Nghị Quyết Tw 9 Khóa Xi / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Nghị Quyết 33 Hội Nghị Tw9 Khóa Xi

Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 9, Khóa Xi

Toàn Văn Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 9, Khóa Xi

Đề Cương Nghị Quyết Trung Ương 9 Khóa 11

Toàn Văn Thông Báo Của Hội Nghị Trung Ương 9 Khóa X

Nghị Quyết Trung Ương 9 Khóa 12

Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghi Quyet 10 Hoi Nghi Lan Thu5 Ban Chap Hanh Trung Khoa 12th January 2022, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương Lần Thứ 6 Khóa Xiii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Của Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Nghị Quyết Số 10 Hội Nghị Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 10 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 9 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 11 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Số 29 Của Hội Nghị Trung ương 8 Khóa Xi, Hội Nghị Hoc Tap Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa 12, Đề Xuất Kiến Nghị Các Giải Pháp Tổ Chức Thực Hiện Nghị Tư 5 Khóa 12 Tại Cơ Quan Trường Thcs Quyết Tr, Toàn Văn Nghị Quyết Hội Nghị T.ư 8 Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Chuyên Đề Hội Nghị Lần Thứ 5 Khóa Xii, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Chuyên Đề Của Hội Nghị Lần Thứ 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Những Thành Tựu, Hạn Chế Và Những Nguyên Nhân Cơ B Trong Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 (khóa Xii), Nghị Quyết So 10 Hội Nghị Tw 5 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Khóa 8, Nghị Quyết 33 Hội Nghị Tw9 Khóa Xi, Nghị Quyết 28/nq – Tw Của Hội Nghị Tw 8 Khóa Xi, Bài Thu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Khóa Xii, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Quyết Tw6 Khóa Xii, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết Tw 7 Khóa X, Nghi Quyet 28 Khoa Xi, Nghị Quyết 4 Khóa 11, Nghị Quyết Số 33 Khóa Xi, Nghị Quyết Số 21 Khóa X, Nghị Quyết Số 22 Khóa X, Nghị Quyết Số 23 Khóa Ix, Nghị Quyết 04 Khóa 12, Nghị Quyết Số 25 Khóa Ix, Nghị Quyết 8 Khóa 11, Nghị Quyết X Khóa Xi, Nghị Quyết 4 Khóa 12, Nghị Quyết Tw7 Khóa Ix, Nghị Quyết 28 Khóa 11, Nghị Quyết Số 4 Khóa 12, Nghị Quyết 6 Khóa Xi, Nghị Quyết 4 Tw Khóa 11, Nghị Quyết 28 Khóa 9, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết Tw 4 Khóa X, Nghị Quyết 4 Khóa Xii, Nghị Quyết 4 Khóa Xi, Nghị Quyết 4 Khóa X, Nghị Quyết Số 25 Khóa X, Nghị Quyết 8 Khóa 12, Nghị Quyết 04 – Nq/tw Khóa Xii, Nghi Quyet 27 Khoa X, Nghị Quyết Số 26 Khóa X, Nghị Quyết T W 8 Khóa 12, Nghị Quyết T ư 4 Khóa Xi, Nghị Quyết Số 27 Khóa X, Nghị Quyết Khóa Xii, Nghị Quyết Khóa 12, Nghị Quyết Số 28 Khóa 11, Nghị Quyết Iv Khóa Xii, Nghị Quyết Số 28 Khóa Xi,

Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghi Quyet 10 Hoi Nghi Lan Thu5 Ban Chap Hanh Trung Khoa 12th January 2022, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương Lần Thứ 6 Khóa Xiii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Của Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Nghị Quyết Số 10 Hội Nghị Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 10 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 9 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 11 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Số 29 Của Hội Nghị Trung ương 8 Khóa Xi, Hội Nghị Hoc Tap Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X,

Bai Thu Hoạch Tw 9 Khóa Xi Bai Thu Hoach Tw 9 Khoa 11 Doc

Bài Thu Hoạch Nqtw 9 Khóa Xi

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 9 Khóa Xi

Bài Thu Hoạch Nq Tw 9 Khóa Xi Bai Thu Hoach Nq Tw 9 Khoa 11 Doc

Bai Thu Hoach Hoc Tap Nghi Quyet Tw 9 Khoa Xi Bai Thu Hoach Nq Tw 9 Khoa Xi Doc

Từ Nghị Quyết Tw 4 (Khóa Xi) Đến Nghị Quyết Tw 4 (Khóa Xii)

Nghị Quyết 12 Hđnd Tỉnh Quảng Nam

Nghị Quyết 12 Của Hđnd Tỉnh Quảng Nam

Nghị Quyết 12/2019 Của Hđnd Tỉnh Quảng Nam

Sở Nội Vụ Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 12/2019/nq

Quảng Nam: Đánh Giá Kết Quả 02 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 12 Và Công Tác Xuất Khẩu Lao Động

Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng làm việc với Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương về tình hình thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và việc triển khai Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XI), sáng 18/8/2012. Ảnh: Trí Dũng/TTXVN

Sau 4 năm triển khai thực hiện Nghị quyết, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã tổng kết và đánh giá: Nhìn chung, các cấp ủy, tổ chức Đảng từ Trung ương đến cơ sở đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 với quyết tâm chính trị cao và đạt được những kết quả bước đầu quan trọng, tạo chuyển biến tích cực trong hệ thống chính trị, có tác dụng cảnh tỉnh, cảnh báo, răn đe, phòng ngừa sai phạm.

Qua kiểm điểm, tự phê bình và phê bình theo Nghị quyết Trung ương 4 ở các cấp đã từng bước đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi được một số biểu hiện tiêu cực, suy thoái trong Đảng; khắc phục được một số khuyết điểm trong công tác cán bộ và thực hiện các nguyên tắc tổ chức của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách; nhiều vụ việc, vụ án tham nhũng nghiêm trọng, phức tạp đã được chỉ đạo tiến hành điều tra, truy tố, xét xử nghiêm minh theo quy định của pháp luật, được cán bộ, đảng viên và nhân dân đồng tình, đánh giá cao.

Trung ương đã sửa đổi, bổ sung và ban hành mới một số quy định, quy chế nhằm tiếp tục cụ thể hóa các quan điểm, nguyên tắc của Đảng, như: Quy chế bầu cử trong Đảng; Quy định về việc lấy phiếu tín nhiệm đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp; Quy định về việc chất vấn và trả lời chất vấn trong Đảng; Quy chế giám sát cán bộ, đảng viên diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; Quy định trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên; Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội; Quy định việc Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền. Công tác tạo nguồn, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, điều động và luân chuyển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý ở các cấp được đẩy mạnh hơn, nhất là việc triển khai xây dựng, thực hiện có hiệu quả Đề án Quy hoạch Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các chức danh lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước nhiệm kỳ 2022 – 2022 và các nhiệm kỳ tiếp theo, góp phần quan trọng vào thành công của đại hội đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2022 – 2022 và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng.

Bên cạnh những ưu điểm và kết quả quan trọng đã đạt được, Đại hội XII của Đảng cũng chỉ rõ: Trong thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) về xây dựng Đảng, vẫn còn một số hạn chế, khuyết điểm; một số việc chưa đạt được mục tiêu, yêu cầu Nghị quyết đề ra.

Trong kiểm điểm tự phê bình và phê bình, tình trạng nể nang, né tránh, ngại va chạm còn khá phổ biến ở các cấp; còn có biểu hiện chủ quan, làm lướt, nhất là khi đưa việc kiểm điểm đi vào thường xuyên, gắn với kiểm điểm đánh giá chất lượng tổ chức đảng, đảng viên cuối năm.

Trên một số vấn đề, qua kiểm điểm từ Trung ương đến cơ sở vẫn chưa làm rõ được thực chất, mức độ nghiêm trọng của tình hình; chưa chỉ ra được địa chỉ cụ thể và trách nhiệm của tập thể, cá nhân như: Tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống; việc chạy chức, chạy quyền, chạy tội, chạy bằng cấp, chạy quy hoạch, luân chuyển.

Tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên chưa bị đẩy lùi; thậm chí có mặt, có bộ phận còn diễn biến tinh vi, phức tạp hơn.

Tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực vẫn còn diễn ra nghiêm trọng và xảy ra trên nhiều lĩnh vực, nhiều cấp, nhiều ngành nhưng chưa được ngăn chặn, đẩy lùi; sự xuống cấp về đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên gây bức xúc trong dư luận xã hội, làm suy giảm niềm tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.

Trên cơ sở tổng kết 4 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI), Đại hội XII của Đảng đã khẳng định những kết quả quan trọng bước đầu đạt được; đồng thời chỉ rõ phương hướng, nhiệm vụ của công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng thời gian tới là: Trong những năm tới, yêu cầu, nhiệm vụ nặng nề của thời kỳ phát triển mới, đòi hỏi phải đẩy mạnh hơn nữa công tác xây dựng Đảng, trọng tâm là kiên quyết, kiên trì tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”.

Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng phát biểu khai mạc Hội nghị lần thứ tư BCH Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XII. Ảnh: Thống Nhất -TTXVN

Đây là Nghị quyết đầu tiên của Ban Chấp hành Trung ương về xây dựng Đảng và cũng là nhiệm vụ trọng tâm đầu tiên trong nhiệm kỳ Đại hội XII của Đảng.

Việc Trung ương ban hành Nghị quyết lần này nhằm cụ thể hóa thực hiện 10 nhiệm vụ, giải pháp lớn về xây dựng Đảng mà Nghị quyết Đại hội XII của Đảng đề ra; vừa tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI), nhất là những việc Nghị quyết đề ra nhưng chưa thực hiện và thực hiện chưa tốt; đồng thời có nội dung mới so với Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) là đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ, gắn với thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và phát huy vai trò của nhân dân trong công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng.

Đây là những nội dung cơ bản cần thực hiện đồng bộ, toàn diện mà trọng tâm là đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ, để Đảng ta trong sạch, vững mạnh, xứng đáng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội, đáp ứng lòng mong đợi của cán bộ, đảng viên và nhân dân.

Như vậy, Nghị quyết của Trung ương lần này có nội làm rộng hơn so với Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI); vừa đề cập đến những vấn đề cơ bản, chiến lược, lâu dài; vừa tập trung giải quyết những vấn đề cụ thể, trọng tâm, cấp bách trước mắt của công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng.

Với quan điểm nhìn thẳng vào sự thật, nói rõ sự thật, đánh giá đúng sự thật để đánh giá tình hình; kết hợp hài hòa, chặt chẽ giữa “xây” và “chống”, lấy “xây” là nhiệm vụ cơ bản, chiến lược, lâu dài, lấy “chống” là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách, đột phá.

Mục tiêu mà Nghị quyết lần này đề ra là: Nâng cao nhận thức trong toàn Đảng về nguy cơ và đề ra các giải pháp để đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi có hiệu quả tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ; khắc phục những yếu kém trong công tác cán bộ, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý và người đứng đầu các cấp có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trách nhiệm và động cơ đúng đắn, thực sự tiên phong, gương mẫu, biết đặt lợi ích của tập thể, quốc gia, dân tộc lên trên lợi ích cá nhân; củng cố niềm tin của nhân dân với Đảng..

Đặc biệt, Nghị quyết Trung ương đã xác định, nhận diện cụ thể hơn và hệ thống tương đối đầy đủ, rõ ràng những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống là như thế nào? những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ là như thế nào?

Trên cơ sở những biểu hiện cụ thể này, mỗi cán bộ, đảng viên tự liên hệ, tự soi mình để rèn luyện, phấn đấu cũng như góp ý, giúp đỡ cho đồng chí khác và cũng làm cơ sở để xử lý những trường hợp vi phạm. Đồng thời, Nghị quyết Trung ương cũng đề ra 4 nhóm nhiệm vụ, giải pháp khá đồng bộ, khả thi để thực hiện là: Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về giáo dục chính trị, tư tưởng, tự phê bình và phê bình; nhóm nhiệm vụ, giải pháp về cơ chế, chính sách; nhóm nhiệm vụ, giải pháp về kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng; nhóm nhiệm vụ, giải pháp về phát huy vai trò của nhân dân và Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị – xã hội.

Trong các nhóm nhiệm vụ, giải pháp đề ra, Nghị quyết Trung ương nhấn mạnh một số giải pháp như: Tăng cường giáo dục Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và vấn đề xây dựng Đảng, về đạo đức cho cán bộ, đảng viên, gắn với thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, bảo đảm thiết thực, hiệu quả; tập trung kiểm tra, giám sát, kiểm soát việc thực thi quyền lực của người có chức, có quyền; xác định rõ trách nhiệm của cá nhân trong từng công đoạn giải quyết công việc, bảo đảm quyền hạn đến đâu, trách nhiệm đến đó; xử lý kịp thời, nghiêm minh những tổ chức, cá nhân vi phạm hoặc không chấp hành nghiêm túc nghị quyết, chỉ thị của Đảng.

Thực hiện ngay việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và xử lý nghiêm minh những vụ việc, vụ án tham nhũng, lãng phí, tiêu cực phức tạp, gây thất thoát lớn tài sản của Nhà nước mà dư luận xã hội đang quan tâm, bức xúc, đồng thời công khai kết quả xử lý để nhân dân biết. Phát huy vai trò giám sát của nhân dân và Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị – xã hội; thực sự dựa vào dân để xây dựng Đảng và xây dựng chính quyền.

Nghị quyết Trung ương cũng nhấn mạnh, để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết, đòi hỏi quyết tâm rất cao và nỗ lực rất lớn của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân; của cả hệ thống chính trị các cấp mà trước hết là sự gương mẫu, tự giác thực hiện của các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chấp hành Trung ương và bí thư cấp ủy các cấp.

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa Xii Của Đảng Viên

Quốc Hội Họp Tập Trung, Dự Kiến Thông Qua Nghị Quyết Evfta Và Evipa Vào Ngày Mai

Ủy Ban Thương Mại Quốc Tế Eu Thông Qua Nghị Quyết Phê Chuẩn Evfta Và Evipa

Quốc Hội Chính Thức Phê Chuẩn Evfta Và Evipa

Quốc Hội Thông Qua Nghị Quyết Phê Chuẩn Hiệp Định Evfta Và Evipa

Nghị Quyết Tw 5 Khóa Xi Nghiquyet15Tw5 Doc

Bao Cao Thuc Hien Nghi Quyet Tw 5 Khoa 8 Bao Cao 15Nam Nq Tu 5 Kviii Doc

Tăng Cường Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia Trong Tình Hình Mới

Cần Thơ Phải Tạo Sức Hút Và Lan Tỏa Cho Cả Vùng Tây Nam Bộ

Xây Dựng Và Phát Triển Thành Phố Cần Thơ Thành Trung Tâm Vùng Tây Nam Bộ

Huyện M’drắk Quán Triệt Các Văn Bản Của Trung Ương, Của Tỉnh Ủy

Nghị quyết số 15-NQ/TW, ngày 1/6/2012, Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khoá XI về một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 – 2022

A – TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN

1 – Từ nhiều năm qua, Ðảng và Nhà nước ta luôn quan tâm xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách xã hội, coi đây vừa là mục tiêu, vừa là động lực để phát triển bền vững, ổn định chính trị – xã hội, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ ta.

Hệ thống pháp luật và chính sách phát triển các lĩnh vực xã hội ngày càng được bổ sung và hoàn thiện. Diện thụ hưởng chính sách ngày càng mở rộng, mức hỗ trợ được nâng lên.

Nguồn lực đầu tư phát triển các lĩnh vực xã hội ngày càng lớn, được tăng cường đầu tư từ ngân sách nhà nước và các nguồn lực xã hội khác. Các lĩnh vực xã hội đạt được nhiều thành tựu quan trọng, nhất là giảm nghèo, tạo việc làm, ưu đãi người có công, giáo dục và đào tạo, y tế, trợ giúp người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, công tác gia đình và bình đẳng giới. Ðời sống vật chất và tinh thần của người có công, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số được cải thiện, góp phần củng cố lòng tin của nhân dân và sự ổn định chính trị – xã hội. Nước ta được Liên hợp quốc công nhận là một trong các quốc gia đi đầu trong việc thực hiện một số mục tiêu Thiên niên kỷ.

Tuy nhiên, lĩnh vực xã hội vẫn còn nhiều hạn chế, một số mặt yếu kém kéo dài, chậm được khắc phục. Tạo việc làm và giảm nghèo chưa bền vững, tỷ lệ hộ cận nghèo, tái nghèo còn cao. Mức trợ cấp ưu đãi người có công còn thấp. Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; kết quả phổ cập giáo dục ở nhiều huyện miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn thấp; chất lượng công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe chưa đáp ứng được yêu cầu của nhân dân, nhất là đối với người nghèo, đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn cao và giảm chậm; vệ sinh, an toàn thực phẩm chưa được kiểm soát chặt chẽ. Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế còn thấp. Ðời sống của một bộ phận người có công, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn rất khó khăn, chưa bảo đảm được mức tối thiểu các dịch vụ xã hội cơ bản, nhất là về nhà ở và sử dụng nước sạch. Chênh lệch các chỉ số về an sinh xã hội giữa miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số với mức trung bình của cả nước còn lớn.

2 – Những hạn chế, yếu kém nêu trên là do nước ta còn nghèo, hậu quả chiến tranh để lại rất nặng nề, thiên tai xảy ra thường xuyên, gây thiệt hại lớn. Quản lý nhà nước còn nhiều bất cập, chồng chéo. Chính sách xã hội còn chậm đổi mới so với chính sách kinh tế. Còn thiếu các giải pháp hữu hiệu để thu hẹp khoảng cách về mức sống và an sinh xã hội giữa các vùng, miền. Việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật chưa nghiêm, hiệu quả thấp; sự phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương chưa chặt chẽ. Công tác thanh tra, kiểm tra ở nhiều nơi chưa được coi trọng. Nguồn lực thực hiện các chính sách xã hội còn hạn hẹp, chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước; chưa động viên, thu hút được nhiều sự tham gia của xã hội và khuyến khích người thụ hưởng chính sách tự vươn lên.

Từ những kết quả, hạn chế trong việc xây dựng và thực hiện chính sách xã hội thời gian qua, rút ra một số bài học kinh nghiệm sau đây:

Một là, chính sách xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng, là mục tiêu, là động lực để phát triển nhanh và bền vững trong mọi giai đoạn phát triển. Chính sách xã hội phải được đặt ngang tầm với chính sách kinh tế và thực hiện đồng bộ với phát triển kinh tế, phù hợp với trình độ phát triển và khả năng nguồn lực trong từng thời kỳ.

Hai là, chính sách xã hội phải được thực hiện đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên thực hiện tốt chính sách đối với người có công; bảo đảm mức sống tối thiểu và hỗ trợ kịp thời người có hoàn cảnh khó khăn.

Ba là, tăng cường sự lãnh đạo của Ðảng, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và truyền thống tốt đẹp, tương thân, tương ái của dân tộc ta. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách xã hội, đồng thời huy động sự tham gia mạnh mẽ của toàn xã hội; đẩy mạnh hợp tác quốc tế.

Bốn là, xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển phù hợp, có chương trình hành động cụ thể, khả thi và tổ chức thực hiện quyết liệt, đồng thời làm tốt công tác tuyên truyền, tạo đồng thuận cao trong xã hội.

B – ÐỊNH HƯỚNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI GIAI ÐOẠN 2012 – 2022

Các chính sách xã hội giai đoạn 2012 – 2022 cần sớm được cụ thể hóa và tổ chức thực hiện thông qua các nghị quyết chuyên đề, các nghị quyết phát triển kinh tế – xã hội hằng năm và các chương trình mục tiêu quốc gia theo đúng tinh thần Nghị quyết Ðại hội XI của Ðảng, Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 2011 – 2022.

Riêng đối với chính sách người có công và chính sách an sinh xã hội thực hiện theo quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp sau:

1 – Không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người có công và bảo đảm an sinh xã hội là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của Ðảng, Nhà nước, của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.

2 – Chính sách ưu đãi người có công và an sinh xã hội phải phù hợp với trình độ phát triển kinh tế – xã hội và khả năng huy động, cân đối nguồn lực của đất nước trong từng thời kỳ; ưu tiên người có công, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số.

3 – Hệ thống an sinh xã hội phải đa dạng, toàn diện, có tính chia sẻ giữa Nhà nước, xã hội và người dân, giữa các nhóm dân cư trong một thế hệ và giữa các thế hệ; bảo đảm bền vững, công bằng.

4 – Nhà nước bảo đảm thực hiện chính sách ưu đãi người có công và giữ vai trò chủ đạo trong việc tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội; đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp và người dân tham gia. Ðồng thời tạo điều kiện để người dân nâng cao khả năng tự bảo đảm an sinh.

5 – Tăng cường hợp tác quốc tế để có thêm nguồn lực, kinh nghiệm trong việc xây dựng và thực hiện các chính sách an sinh xã hội.

II – MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

Tiếp tục cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người có công, phấn đấu đến năm 2022 cơ bản bảo đảm gia đình người có công có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của dân cư trên địa bàn. Ðến năm 2022, cơ bản bảo đảm an sinh xã hội toàn dân, bảo đảm mức tối thiểu về thu nhập, giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và thông tin, truyền thông, góp phần từng bước nâng cao thu nhập, bảo đảm cuộc sống an toàn, bình đẳng và hạnh phúc của nhân dân.

III – NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1 – Về chính sách ưu đãi người có công

Tập trung triển khai thực hiện tốt Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. Tiếp tục hoàn thiện chính sách đối với người có công, chú trọng giải quyết những trường hợp còn tồn đọng. Nâng mức chuẩn trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công phù hợp với lộ trình điều chỉnh mức lương tối thiểu. Ðến hết năm 2013, hỗ trợ giải quyết cơ bản về nhà ở đối với hộ người có công đang có khó khăn về nhà ở. Có chính sách ưu đãi, hỗ trợ phù hợp đối với người có công và thân nhân về phát triển sản xuất, việc làm, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, nhất là y tế, giáo dục, đào tạo. Ðẩy mạnh việc tu bổ nghĩa trang, tìm kiếm và quy tập hài cốt liệt sĩ, các hoạt động đền ơn đáp nghĩa. Có biện pháp khắc phục có hiệu quả tiêu cực trong quá trình thực hiện chính sách người có công.

2 – Về bảo đảm an sinh xã hội

2.1 – Về việc làm, thu nhập và giảm nghèo

Tiếp tục hoàn thiện và thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm, học nghề, đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, ưu tiên người nghèo, người dân tộc thiểu số thuộc các huyện nghèo, xã nghèo, thôn bản đặc biệt khó khăn. Xây dựng và triển khai Luật Việc làm; khẩn trương nghiên cứu xây dựng Chương trình việc làm công. Phấn đấu đến năm 2022, tỷ lệ thất nghiệp chung dưới 3%; tỷ lệ thất nghiệp thành thị dưới 4%.

Ðẩy mạnh việc triển khai thực hiện các nghị quyết của Chính phủ và Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, trong đó chú trọng các chính sách giảm nghèo đối với các huyện nghèo, ưu tiên người nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số thuộc huyện nghèo, xã biên giới, xã an toàn khu, xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, thu hẹp chênh lệch về mức sống và an sinh xã hội so với bình quân cả nước. Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo để giảm nghèo bền vững. Phấn đấu đến năm 2022, thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo tăng trên 3,5 lần so với năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm 1,5 – 2%/năm; các huyện, xã có tỷ lệ nghèo cao giảm 4%/năm theo chuẩn nghèo từng giai đoạn.

2.2 – Về bảo hiểm xã hội

Nghiên cứu, sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội theo hướng mở rộng đối tượng, bảo hiểm xã hội. Hoàn thiện chính sách, pháp luật và cơ chế quản lý Quỹ bảo hiểm xã hội để bảo đảm yêu cầu cân đối và tăng trưởng của Quỹ bảo hiểm xã hội. Nghiên cứu xây dựng chính sách khuyến khích nông dân, lao động trong khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Rà soát, bổ sung quy định buộc người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định của pháp luật. Phấn đấu đến năm 2022 có khoảng 50% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội; 35% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

2.3 – Về trợ giúp xã hội những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

Nâng cao hiệu quả công tác trợ giúp xã hội, tiếp tục mở rộng đối tượng thụ hưởng với hình thức hỗ trợ thích hợp; nâng dần mức trợ cấp xã hội thường xuyên phù hợp với khả năng ngân sách nhà nước. Xây dựng mức sống tối thiểu phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội làm căn cứ xác định người thuộc diện được hưởng trợ giúp xã hội. Tiếp tục hoàn thiện chính sách trợ giúp xã hội. Củng cố, nâng cấp hệ thống cơ sở bảo trợ xã hội, phát triển mô hình chăm sóc người có hoàn cảnh đặc biệt tại cộng đồng, khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân vào triển khai các mô hình chăm sóc người cao tuổi, trẻ mồ côi, người khuyết tật, nhất là mô hình nhà dưỡng lão. Phấn đấu đến năm 2022 có khoảng 2,5 triệu người được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên, trong đó trên 30% là người cao tuổi.

Thực hiện tốt công tác hỗ trợ đột xuất, bảo đảm người dân bị thiệt hại khi gặp rủi ro, thiên tai được hỗ trợ kịp thời. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và phương thức tổ chức thực hiện, nâng cao hiệu quả hoạt động trợ giúp đột xuất; mở rộng sự tham gia hỗ trợ của cộng đồng.

2.4 – Bảo đảm mức tối thiểu về một số dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân, đặc biệt là người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn và đồng bào dân tộc thiểu số

a) Bảo đảm giáo dục tối thiểu

Tiếp tục thực hiện các chiến lược, chương trình, đề án về giáo dục. Mở rộng và tăng cường các chế độ hỗ trợ, nhất là đối với thanh niên, thiếu niên thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số ở các huyện nghèo, xã, thôn bản đặc biệt khó khăn để bảo đảm phổ cập giáo dục bền vững. Tăng số lượng học sinh trong các trường dân tộc nội trú, mở rộng mô hình trường bán trú; xây dựng và củng cố nhà trẻ trong khu công nghiệp và vùng nông thôn. Xây dựng đề án phổ cập mầm non cho trẻ dưới 5 tuổi. Nâng cao chất lượng phổ cập trung học cơ sở, đặc biệt là đối với con em hộ nghèo, dân tộc thiểu số và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Phấn đấu đến năm 2022 có 99% trẻ em đi học đúng độ tuổi ở bậc tiểu học, 95% ở bậc trung học cơ sở; 98% người trong độ tuổi từ 15 trở lên biết chữ; trên 70% lao động qua đào tạo.

b) Bảo đảm y tế tối thiểu

Tiếp tục triển khai chiến lược, các chương trình, đề án về y tế, nhất là đề án khắc phục quá tải ở các bệnh viện. Cải thiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân ở các tuyến cơ sở, ưu tiên các huyện nghèo, xã nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Hoàn thiện việc phân công quản lý các đơn vị thuộc ngành y tế ở địa phương. Nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em. Ðến năm 2022, trên 90% trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ; tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân 10%. Ðẩy mạnh việc thực hiện Chương trình phòng, chống lao quốc gia, giảm mạnh số người bị mắc bệnh lao và chết do lao, phấn đấu đưa Việt Nam ra khỏi danh sách 20 nước có tỷ lệ người mắc bệnh lao cao nhất thế giới.

Nâng cao hiệu quả sử dụng bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số, vùng miền núi, các hộ nghèo. Sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm y tế, đổi mới công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế, có chính sách khuyến khích người dân, nhất là người có thu nhập dưới mức trung bình tham gia bảo hiểm y tế. Ðến năm 2022 trên 80% dân số tham gia bảo hiểm y tế.

c) Bảo đảm nhà ở tối thiểu

Cải thiện điều kiện nhà ở cho người nghèo, người có thu nhập thấp ở đô thị, từng bước giải quyết nhu cầu về nhà ở cho người lao động tại các khu công nghiệp và học sinh, sinh viên.

Ðẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2022 và tầm nhìn đến năm 2030. Tiếp tục thực hiện chương trình xóa nhà tạm giai đoạn 2013 – 2022. Ðổi mới cơ chế hỗ trợ nhà ở cho người thu nhập thấp ở đô thị để có giá thuê, giá mua hợp lý với các đối tượng. Tập trung khắc phục những khó khăn về đất đai, quy hoạch, vốn, thủ tục, tạo điều kiện cho các tổ chức kinh doanh tham gia thực hiện các dự án phát triển nhà ở xã hội, có chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở tại các khu công nghiệp.

d) Bảo đảm nước sạch

Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 – 2022 và các năm tiếp theo, ưu tiên cho đồng bào dân tộc thiểu số, người dân ở miền núi, hải đảo, vùng ngập lũ, vùng bị nhiễm mặn. Cải thiện cơ bản tình trạng sử dụng nước sinh hoạt của dân cư, đặc biệt là dân cư nông thôn, vùng dân tộc thiểu số, vùng núi cao thiếu nước. Ðến năm 2022, 100% dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 70% sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia.

đ) Bảo đảm thông tin

Tăng cường thông tin truyền thông đến người dân nghèo, vùng nghèo, vùng khó khăn. Ðẩy mạnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo giai đoạn 2012 – 2022 và các năm tiếp theo. Củng cố và phát triển mạng lưới thông tin cơ sở, nhất là ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo. Ðến năm 2022, bảo đảm 100% số xã khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo được phủ sóng phát thanh, truyền hình mặt đất và 100% các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới và xã an toàn khu, xã bãi ngang ven biển và hải đảo có đài truyền thanh xã.

3 – Giải pháp thực hiện

3.1 – Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý của các cấp ủy đảng, chính quyền, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, tạo sự đồng thuận của toàn xã hội trong việc thực hiện các chương trình, chính sách đối với người có công và bảo đảm an sinh xã hội. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, đảng viên trong chỉ đạo và thực hiện. Báo cáo kết quả công tác hằng năm của cấp ủy và chính quyền các cấp ở địa phương phải có nội dung về thực hiện chính sách người có công và an sinh xã hội.

3.2 – Ðẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, đoàn thể và người dân, xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử về chính sách ưu đãi người có công và chính sách an sinh xã hội tại mỗi địa phương để người dân có thể truy cập dễ dàng. Tiếp tục phát huy truyền thống uống nước nhớ nguồn, đẩy mạnh các phong trào đền ơn đáp nghĩa, tương thân tương ái, chăm sóc, giúp đỡ người có công, người nghèo.

3.3 – Ðổi mới quản lý nhà nước đối với lĩnh vực ưu đãi người có công và an sinh xã hội. Rà soát, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách bảo đảm tính hệ thống và đồng bộ, đơn giản và hiệu quả; vừa hỗ trợ, vừa khuyến khích nỗ lực vươn lên của các đối tượng thụ hưởng, khắc phục sự ỷ lại vào Nhà nước.

Thống nhất đầu mối quản lý các chương trình, chính sách theo hướng Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương chỉ quản lý mục tiêu, hỗ trợ nguồn lực, hướng dẫn thực hiện, tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện, phổ biến điển hình; địa phương chịu trách nhiệm quản lý nguồn lực, tổ chức thực hiện. Nâng cao năng lực thực thi chính sách của cấp cơ sở.

Hợp lý hóa, hiện đại hóa công tác quản lý, phương thức chi trả; xây dựng cơ sở dữ liệu hộ gia đình, mã số cá nhân và bộ chỉ số an sinh xã hội để quản lý, giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách an sinh xã hội trong từng thời kỳ. Hằng năm có báo cáo quốc gia về an sinh xã hội, trong đó làm rõ kết quả thực hiện chính sách xã hội ở các huyện nghèo, vùng núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

3.4 – Ðẩy mạnh hợp tác quốc tế, tranh thủ nguồn lực, kinh nghiệm trong việc xây dựng và thực hiện các chính sách an sinh xã hội.

3.5 – Nhà nước bảo đảm đủ nguồn lực để thực hiện chính sách người có công, đồng thời quan tâm bố trí ngân sách và đẩy mạnh xã hội hóa huy động nguồn lực cho việc thực hiện chính sách an sinh xã hội.

Ðổi mới việc phân bổ nguồn lực đáp ứng yêu cầu thực hiện mục tiêu của các chính sách an sinh xã hội. Phân cấp mạnh cho các địa phương và đề cao trách nhiệm của địa phương trong việc quản lý, sử dụng, lồng ghép các nguồn lực để thực hiện. Hoàn thiện các quy định về việc quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức và cá nhân, bảo đảm minh bạch, hiệu quả.

IV – TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1 – Tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết về một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 – 2022 là một nhiệm vụ trọng tâm của toàn Ðảng, toàn dân, toàn quân, của các cấp, các ngành từ Trung ương đến cơ sở.

Các cấp ủy, tổ chức đảng chỉ đạo quán triệt và tăng cường lãnh đạo, tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

2 – Ðảng đoàn Quốc hội chỉ đạo việc sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các đạo luật, tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện Nghị quyết và giám sát việc thực hiện trong phạm vi cả nước.

3 – Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo sửa đổi, bổ sung các văn bản dưới luật; chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch hành động cụ thể để thực hiện Nghị quyết. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện và kịp thời điều chỉnh các chương trình, kế hoạch, giải pháp cụ thể phù hợp với yêu cầu thực tế, bảo đảm thực hiện có hiệu quả Nghị quyết.

4 – Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tham gia thực hiện và vận động các tầng lớp nhân dân tích cực thực hiện Nghị quyết này.

5 – Văn phòng Trung ương Ðảng chủ trì, phối hợp với các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết và định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư kết quả thực hiện Nghị quyết.

T/M BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

Nguyễn Phú Trọng

Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Khóa Xii

Một Số Điểm Mới Của Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Khóa Xii

Một Số Điểm Mới Trong Các Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Khóa Xii

Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung Ương Khóa Xii

Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng (Khóa Xii)

Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Tw 4 Khóa Xi

Hà Nội: Sơ Kết Kiểm Điểm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xi)

Kiên Trì Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xi Về Xây Dựng Đảng

Thực Hiện Tốt Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xi)

Tiếp Tục Kiểm Tra Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xi)

Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa X

Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Tw 4 Khóa Xii, Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Tw 4 Khóa Xi, Bản Kiểm Điểm Theo Nghị Quyết Tw4 Khóa 12, Mẫu Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Mẫu Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Mẫu Bản Kiểm Điểm Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bản Kiểm Điểm Tập Thể Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bản Kiểm Điểm Tự Phê Bình Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bản Kiểm Điểm Theo Tinh Thần Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Mẫu Bản Kiểm Điểm Cá Nhân Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bản Kiểm Điểm Bổ Sung Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bản Kiểm Điểm Cá Nhân Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Mẫu Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Mẫu Bản Kiểm Điểm Cá Nhân Theo Tinh Thần Nghị Quyết Trung Uoeng 4 Khóa Xi, Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Theo Nghị Quyết Trung ương 4 (khóa Xii) Năm 2022, Bản Kiểm Điểm Phê Bình Và Tự Phê Bình Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Mẫu Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Tw 4, Kiểm Điêm Chi Bộ Theo Nghị Quyết Tw4, Bản Kiểm Điểm Theo Nghị Quyết 04, Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Mẫu Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung ương 4, Mẫu Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung ương 4, Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Nghị Quyết Số 47, 4 Quan Điểm Của Nghị Quyết 8b Khóa Vi, 4 Quan Điểm Nghị Quyết 8b Khóa Vi, Mẫu Biên Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung ương 4, Bản Kiểm Điểm Mẫu Theo Nghị Quyết Trung ương 4, Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung ương 4 Cá Nhân, Bản Kiểm Điểm Theo Nghị Quyết Trung ương 4, Mẫu Bản Kiểm Điểm Theo Nghị Quyết Trung ương 4, Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung ương 4 Năm 2013, Mẫu Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Theo Nghị Quyết 4, Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung ương 4 2013, Bản Kiểm Điểm Phê Bình Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Tw 5 Khóa X Về Kiểm Tra Giám Sát, Mẫu Bản Kiểm Điểm Bổ Sung Theo Nghị Quyết Trung ương 4, Bản Kiểm Điểm Cá Nhân Theo Nghị Quyết Trung ương 4, Bản Kiểm Điểm Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4, Những Điểm Mới Của Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Những Điểm Mới Trong Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Tìm Kiếm Bài Thu Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Quan Điểm Chỉ Đạo Công Tác Kiểm Tra Giám Sát Của Đảng Theo Tinh Thần Nghị Quyết Tw5, Bản Kiểm Điểm Phê Bình Và Tự Phê Bình Theo Nghị Quyết Trung ương 4, Ban Kiem Diem Theo Nqtw4 Khoa 12, Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Theo Nqtw4 Khóa Xii, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Bí Quyết Tăng Nhanh Điểm Kiểm Tra 8, Bí Quyết Tăng Nhanh Điểm Kiểm Tra, Bản Kiểm Điểm Vì Nghỉ Học, Bản Kiểm Điểm Nghỉ Học Không Lý Do, Bản Kiểm Điểm Nghỉ Học Không Phép, Bản Kiểm Điểm Đề Nghị Tăng Cấp Bậc Hàm Đối Với Chiến Sỹ Nghĩa Vụ, Bài Thu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Khóa Xii, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet 10 Hoi Nghi Lan Thu5 Ban Chap Hanh Trung Khoa 12th January 2022, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương Lần Thứ 6 Khóa Xiii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Một Số Điểm Mới Của Nghị Quyết Số 10, Điểm 4 Nghị Quyết Số 47/nq-cp, Nghị Quyết Số 10 Hội Nghị Trung ương 5 Khóa 12,

Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Tw 4 Khóa Xii, Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Tw 4 Khóa Xi, Bản Kiểm Điểm Theo Nghị Quyết Tw4 Khóa 12, Mẫu Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Mẫu Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Mẫu Bản Kiểm Điểm Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bản Kiểm Điểm Tập Thể Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bản Kiểm Điểm Tự Phê Bình Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bản Kiểm Điểm Theo Tinh Thần Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Mẫu Bản Kiểm Điểm Cá Nhân Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bản Kiểm Điểm Bổ Sung Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bản Kiểm Điểm Cá Nhân Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Mẫu Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Mẫu Bản Kiểm Điểm Cá Nhân Theo Tinh Thần Nghị Quyết Trung Uoeng 4 Khóa Xi, Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Theo Nghị Quyết Trung ương 4 (khóa Xii) Năm 2022, Bản Kiểm Điểm Phê Bình Và Tự Phê Bình Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Mẫu Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Tw 4, Kiểm Điêm Chi Bộ Theo Nghị Quyết Tw4, Bản Kiểm Điểm Theo Nghị Quyết 04, Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung ương 4, Bài Mẫu Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung ương 4, Mẫu Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung ương 4, Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Nghị Quyết Số 47, 4 Quan Điểm Của Nghị Quyết 8b Khóa Vi, 4 Quan Điểm Nghị Quyết 8b Khóa Vi, Mẫu Biên Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung ương 4, Bản Kiểm Điểm Mẫu Theo Nghị Quyết Trung ương 4, Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung ương 4 Cá Nhân, Bản Kiểm Điểm Theo Nghị Quyết Trung ương 4, Mẫu Bản Kiểm Điểm Theo Nghị Quyết Trung ương 4, Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung ương 4 Năm 2013, Mẫu Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Theo Nghị Quyết 4, Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung ương 4 2013, Bản Kiểm Điểm Phê Bình Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Tw 5 Khóa X Về Kiểm Tra Giám Sát, Mẫu Bản Kiểm Điểm Bổ Sung Theo Nghị Quyết Trung ương 4, Bản Kiểm Điểm Cá Nhân Theo Nghị Quyết Trung ương 4, Bản Kiểm Điểm Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4, Những Điểm Mới Của Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Những Điểm Mới Trong Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Tìm Kiếm Bài Thu Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Quan Điểm Chỉ Đạo Công Tác Kiểm Tra Giám Sát Của Đảng Theo Tinh Thần Nghị Quyết Tw5, Bản Kiểm Điểm Phê Bình Và Tự Phê Bình Theo Nghị Quyết Trung ương 4, Ban Kiem Diem Theo Nqtw4 Khoa 12, Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Theo Nqtw4 Khóa Xii, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Bí Quyết Tăng Nhanh Điểm Kiểm Tra 8,

Tiếp Tục Kiểm Điểm Theo Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xi

Bản Kiểm Điểm Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xi

Thực Hiện Kiểm Điểm Năm 2013 Gắn Với Nội Dung Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xi)

Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Theo Nghi Quyet Tw 4 Khóa 11

Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 11 Về Xây Dựng Chỉnh Đốn Đảng

🌟 Home
🌟 Top