Nhất Trí Ban Hành Nghị Quyết Về Đổi Mới Giáo Dục

Tăng Cường Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Công Tác Dân Vận Trong Tình Hình Mới

Công Tác Dân Vận Là Trách Nhiệm Của Cả Hệ Thống Chính Trị

Kiểm Tra, Giám Sát Việc Thực Hiện Chủ Trương, Nghị Quyết Và Văn Bản Của Đảng Về Công Tác Dân Vận

Nghị Quyết 88/2014/qh13 Về Đổi Mới Chương Trình, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông

Nghị Quyết Số 24 Về Tôn Giáo

– Bế mạc hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI – Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng cho biết, hội nghị đã nhất trí ban hành nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo…

Sau 10 ngày làm việc, trưa ngày 9/10, tại Hà Nội, hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã bế mạc, hoàn thành toàn bộ chương trình đã đề ra.

Phát biểu bế mạc, Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng đã khái quát những kết quả chủ yếu đã đạt được và nhấn mạnh, làm rõ thêm một số vấn đề để thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghị quyết của hội nghị…

Ảnh: Lê Huyền

So với Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Nghị quyết của Hội nghị lần này đã kế thừa, bổ sung, phát triển nhiều nội dung đổi mới về nhận thức, tư duy, quan điểm, tư tưởng chỉ đạo và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện.Về nhận thức, Trung ương cho rằng, đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục – đào tạo cùng các cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm việc thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước đến đổi mới các cơ sở giáo dục – đào tạo và sự tham gia của gia đình, cộng đồng xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học, ở cả Trung ương và địa phương.

Đổi mới căn bản và toàn diện không có nghĩa là làm lại tất cả từ đầu mà phải kế thừa, phát triển những quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đúng đắn, phát huy những thành tựu và kinh nghiệm tốt đã có, đồng thời bổ sung những quan điểm, tư tưởng mới, kiên quyết chấn chỉnh những lệch lạc, những việc làm trái quy luật, phát triển những nhân tố mới.

Đổi mới phải đảm bảo tính hệ thống, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học, có tầm nhìn dài hạn, các giải pháp đồng bộ, khả thi, đồng thời có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp.Về mục tiêu của đổi mới lần này, Trung ương chỉ rõ, phải tạo cho được chuyển biến căn bản về chất lượng và hiệu quả giáo dục – đào tạo; khắc phục cơ bản các yếu kém kéo dài đang gây bức xúc trong xã hội.

Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, hết lòng phục vụ nhân dân và đất nước; có hiểu biết và kỹ năng cơ bản, khả năng sáng tạo để làm chủ bản thân, sống tốt và làm việc hiệu quả.

Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương pháp giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng. Hệ thống giáo dục và đào tạo được chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và mang đậm bản sắc dân tộc.

Để thực hiện mục tiêu nêu trên, phải thực sự coi giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân, là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.

Sách Các Nghị Quyết Của Hội Đồng Thẩm Phán Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Từ Năm 2007

Các Nghị Quyết Của Hội Đồng Thẩm Phán Tòa Án Nhân Dân Tối Cao

Hệ Thống Biểu Mẫu Và Các Nghị Quyết Của Hội Đồng Thẩm Phán

Ban Hành Nghị Quyết Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục

Nghị Quyết Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Nền Giáo Dục

Bộ Gtvt Với Nghị Quyết Tw 8 Về Đổi Mới Giáo Dục

Mẫu Bìa Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa Xii

Đảng Bộ Văn Phòng Tỉnh Ủy Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8 Và Tư Tưởng Hồ Chí Minh Chuyên Đề Năm 2022

Báo Cáo Tổng Kết 20 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 3 Khóa 8

Bế Mạc Hội Nghị Cán Bộ Toàn Quốc Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khóa Xii)

Hội Nghị Toàn Quốc Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khóa Xi)

Sự chăm lo của các đoàn thể, tổ chức xã hội, các cá nhân cho sự nghiệp giáo dục, truyền thống hiếu học của dân tộc và sự nỗ lực, ý thức trách nhiệm của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, sự nghiệp giáo dục của nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng.

Tuy nhiên, nước ta cũng đang đứng trước yêu cầu đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, đòi hỏi phải xây dựng được nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời gian tới. Vì vậy, đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là yêu cầu cấp thiết để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đưa đất nước cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2022 và tạo tiền đề vững chắc cho phát triển cao hơn trong giai đoạn sau.

Trong bối cảnh đó, để thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 2011-2020, Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đã thông qua Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế (sau đây gọi tắt là Nghị quyết Trung ương 8).

Nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của Nghị quyết Trung ương 8 đối với sự phát triển nguồn nhân lực của cả nước nói chung và đối với ngành GTVT nói riêng, chỉ chưa đầy nửa tháng sau khi có Nghị quyết Trung ương 8, ngày 18/11/2013, Ban cán sự Đảng Bộ Giao thông vận tải đã ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế (Chương trình hành động số 302-CTr/BCSĐ).

Mục đích của Chương trình hành động số 302-CTr/BCSĐ của Ban Cán sự Đảng Bộ Giao thông vận tải nhằm quỏn triệt, thực hiện quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đó đề ra trong Nghị quyết số 29-NQ/TW đối với ngành Giao thông vận tải. Chương trình hành động cũng đặt ra các yêu cầu đối với các hệ đao tạo ngành GTVT; cụ thể là:

– Đối với giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp. Hỡnh thành hệ thống giỏo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trỡnh độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ đối với ngành Giao thông vận tải, góp phần cung cấp nhân lực cho thị trường lao động trong nước và quốc tế.

– Đối với giáo dục đại học, tập trung đào tạo nhân lực trỡnh độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học. Củng cố các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc, cơ cấu ngành nghề và trỡnh độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực ngành Giao thông vận tải.

– Đối với các nội dung đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng do Bộ Giao thụng vận tải thực hiện quản lý nhà nước (đào tạo lái xe cơ giới đường bộ, điều khiển phương tiện thủy nội địa, huấn luyện thuyền viên…), bảo đảm cơ hội cho mọi người, nhất là ở vùng nông thôn, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách được học tập nâng cao kiến thức, trỡnh độ, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và chất lượng cuộc sống.

Chương trình hành động số 302-CTr/BCSĐ của Ban Cán sự Đảng Bộ Giao thông vận tải đã đề ra 9 nhiệm vụ nhằm triển khai có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 8, bao gồm:

1. Tăng cường sự lónh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo trong ngành Giao thông vận tải.

2. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học.

3. Đổi mới căn bản hỡnh thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan.

4. Thực hiện các nhiệm vụ góp phần hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xó hội học tập.

5. Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xó hội của cỏc cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng.

6. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo.

7. Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xó hội; nõng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo

8. Nõng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý

9. Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo.

Kèm theo các nhiệm vụ nêu trên, Chương trình hành động số 302-CTr/BCSĐ của Ban Cán sự Đảng Bộ Giao thông vận tải cũng đề ra các giải pháp hết sức cụ thể nhằm thực hiện có hiệu quả từng nhiệm cụ của Chương trình.

Căn cứ nhiệm vụ và giải pháp nêu ra trong Chương trình, các quan, đơn vị trong ngành chủ động triển khai Chương trỡnh hành động phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị mỡnh; Trong đó, đặc biệt quan tâm thực hiện:

– Phối hợp với các cấp ủy đảng tổ chức việc học tập, quán triệt tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động thực hiện Nghị quyết, Chương trỡnh hành động của Ban Cán sự Đảng Bộ Giao thông vận tải về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế tại cơ quan, đơn vị.

– Căn cứ Chương trỡnh hành động của Ban Cán sự Đảng Bộ Giao thông vận tải xây dựng kế hoạch triển khai, thực hiện phù hợp với tỡnh hỡnh thực tế tại cơ quan, đơn vị mỡnh trước ngày 15/12/2013 và tổ chức triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị.

Riêng đối với các trường, học viện thuộc Bộ Giao thông vận tải, ngoài việc triển khai những công việc nêu trên, căn cứ các quy hoạch, chiến lược phát triển của ngành GTVT và tình hình thực tế tại đơn vị, các trường, học viện xây dựng Chiến lược phát triển của trường, học viện đến năm 2022 và tầm nhìn đến năm 2030; theo đó, cập nhật các quan điểm, mục tiêu, giải pháp chỉ đạo của Nghị quyết Trung ương 8, phù hợp với Chương trình hành động số 302-CTr/BCSĐ của Ban Cán sự Đảng Bộ Giao thông vận tải. Các đề án chiến lược phát triển của các trường, học viện phảI được hoàn thiện trước ngày 31/01/2014 và trình cấp trên trực tiếp quản lý phê duyệt.

Ngay sau khi được quyết định thành lập, ngày 27/12/2013, Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình hành động số 302-CTr/BCSĐ của Ban Cán sự Đảng Bộ Giao thụng vận tải đã họp phiên toàn thể đầu tiên nhằm thống nhất hành động và đề ra phương hướng, kế hoạch, nhiệm vụ cụ thể của Ban trong năm 2014 và những năm tiếp theo.

Với sự khẩn trương, quyết liệt chỉ đạo của Ban Cán sự Đảng, Bộ trưởng Bộ GTVT và sự thực hiện đồng bộ, quyết tâm của các cấp ủy Đảng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ GTVT, chúng ta tin tưởng chắc chắn rằng, Ngành GTVT sẽ thực hiện thắng lới Nghị quyết Nghị quyết Trung ương 8, về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế./.

Hội Nghị Lần Thứ 8 Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng (Khóa Ix): Phát Huy Trí Tuệ Để Có Những Quyết Nghị Đúng Đắn, Khả Thi

Huyện Ủy Kim Sơn Triển Khai Thực Hiện Tốt Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa Ix

Cần Thơ Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa Ix

Tỉnh Ủy: Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khóa Ix)

Thành Ủy Nam Định Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khóa Ix) Về

Nghị Quyết Mới Nhất Về Giáo Dục

Nghị Quyết Của Đảng Về Giáo Dục

Nghị Quyết Của Đảng Về Văn Hóa

Nghị Quyết “đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo, Đáp Ứng Yêu Cầu Cnh, Hđh Trong Điều Kiện Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn Và Hội Nhập Quốc Tế

Mẫu Nghị Quyết Chi Bộ

Nghị Quyết Miễn Nhiệm Phó Chủ Tịch Hđnd

Nghị Quyết Mới Nhất Về Giáo Dục, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Giáo Dục, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Về Văn Hóa, Mẫu Nghị Quyết Chi Bộ Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Về án Phí, Nghị Quyết 19 Mới Nhất, Quyết Định Mới Nhất Của Bộ Giáo Dục, Quyết Định Nghỉ Học Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Của Chính Phủ, Nghị Quyết Mới Nhất Của Quốc Hội, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng, Nghị Quyết Quốc Hội Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Văn Hóa, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Quan Điểm Về Nghị Quyết 54 Năm 2022 Là Quan Trọng Nhất, Nghị Quyết Số 25 Về Tôn Giáo, Nghị Quyết Số 29 Về Đổi Mới Giáo Dục, Nghị Quyết Số 24 Về Tôn Giáo, Nghị Quyết Về Giáo Dục, Nghị Quyết Số 29 Về Giáo Dục, Nghị Quyết Số 29 Đổi Mới Giáo Dục, Nghị Quyết Giáo Dục, Nghi Quyet Ve Cong Tac Giao Duc], Nghị Quyết Xii Của Đảng Về Giáo Dục, Nghị Quyết Số 25 Về Công Tác Tôn Giáo, Nghị Quyết Chuyên Đề Về Giáo Dục, Nghị Quyết 25 Về Công Tác Tôn Giáo, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Nghị Quyết Chuyên Đề Giáo Dục Đào Tạo Năm 2011, Nghị Quyết Công Tác Khoa Giáo, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Nghị Quyết Số 32 Về An Toàn Giao Thông, Nghị Quyết 32 Về An Toàn Giao Thông, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Vụ Tai Nạn Giao Thông, Nghị Quyết An Toàn Giao Thông, Nghị Quyết Về Công Tác Tuyên Giáo Của Đảng, Báo Cáo Kết Quả 15 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 25 Về Công Tác Tôn Giáo, Nghị Quyết Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục, Nghi Quyet Chuyen De Ve Nâng Cao Giao Duc ở Địa Phương, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12 Của Giáo Viên, Nghị Quyết Số 86/nq-Đuqstw, Về Công Tác Giáo Dục Đào Tạo Trong Tình Hình Mới, Hãy Kể Tên 09 Giải Pháp Phát Triển Giáo Dục Việt Nam Theo Nghị Quyết 29/nq-tw, Nghị Quyết Chuyên Đề Phát Triển Giáo Dục Đào Tạo Huyện Kim Bảng Năm 2010, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Thuyết Trình Về Thực Hiện Nghị Quyết Của Tỉnh ủy Cao Bằng Về Vẫn Đề Giáo Dục Năm 2022 – 2022, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Giáo Trình Anh Văn Giao Tiếp Tốt Nhất, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58bài Thu Hoạch Lớp Quản Lý Giáo Dục Nghề Nghiệp, Nghị Quyết Bãi Bỏ Nghị Quyết Trái Pháp Luật, Nghị Quyết 132/2020/nĐ-cp Ngày 05/11/2020 Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch, Quyết Định Mới Nhất, Mẫu Hồ Sơ Quyết Toán Mới Nhất, Mẫu Quyết Định Sa Thải Mới Nhất, Quyết Định Tiếng Nhật Là Gì, Quyết Định Mới Nhất Của Chính Phủ, Quyết Định Bổ Nhiệm Mới Nhất, Quyết Định Kỷ Luật Mới Nhất, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Huong Dẫn Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết, Mẫu Bìa Giáo án Đẹp Nhất, Văn Bản Hợp Nhất Số 03 Của Bộ Giáo Dục, Giáo án Vợ Nhặt, 5 Bí Quyết Học Từ Vựng Tiếng Nhật Siêu Dễ, Bí Quyết Sống Khỏe Của Người Nhật, Bí Quyết Chạy 100m Nhanh Nhất, Quyết Định Khen Thưởng Mới Nhất, Quyết Định Hợp Nhất Số 04 Của Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Mới Nhất Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Quan Trọng Nhất, Quyết Định Khó Khăn Nhất Trong Đời, Mẫu Sổ Nhật Ký Chung Theo Quyết Định 48, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Mới Nhất, Mẫu Chứng Từ Ghi Sổ Theo Quyết Định Mới Nhất, Mẫu Sổ Nhật Ký Chung Theo Quyết Định 15, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Hưu Mới Nhất, Giáo án ước Chung Lớn Nhất, Giáo Trình Anh Văn Hay Nhất, Luật Giáo Dục Sửa Đổi Mới Nhất, Công Văn Mới Nhất Của Sở Giáo Dục Hà Nội, 3 Bí Quyết Giàu Có Một Cách Thông Minh Nhất, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Mới Nhất, Đơn Xin Nghỉ Việc ở Nhật, Đơn Xin Nghỉ Việc Mẫu Mới Nhất, Công Văn Nghỉ Học Mới Nhất Hà Nội, Nghị Định Mới Nhất, Mau Don Xin Rut Kien Nghi Moi Nhat, Công Văn Nghỉ Học Mới Nhất, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Thai Sản Mới Nhất, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Hay Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Đất Đai, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc ở Nhật Bản, Đơn Xin Nghỉ Việc Hay Nhất,

Nghị Quyết Mới Nhất Về Giáo Dục, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Giáo Dục, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Về Văn Hóa, Mẫu Nghị Quyết Chi Bộ Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Về án Phí, Nghị Quyết 19 Mới Nhất, Quyết Định Mới Nhất Của Bộ Giáo Dục, Quyết Định Nghỉ Học Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Của Chính Phủ, Nghị Quyết Mới Nhất Của Quốc Hội, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng, Nghị Quyết Quốc Hội Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Văn Hóa, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Quan Điểm Về Nghị Quyết 54 Năm 2022 Là Quan Trọng Nhất, Nghị Quyết Số 25 Về Tôn Giáo, Nghị Quyết Số 29 Về Đổi Mới Giáo Dục, Nghị Quyết Số 24 Về Tôn Giáo, Nghị Quyết Về Giáo Dục, Nghị Quyết Số 29 Về Giáo Dục, Nghị Quyết Số 29 Đổi Mới Giáo Dục, Nghị Quyết Giáo Dục, Nghi Quyet Ve Cong Tac Giao Duc], Nghị Quyết Xii Của Đảng Về Giáo Dục, Nghị Quyết Số 25 Về Công Tác Tôn Giáo, Nghị Quyết Chuyên Đề Về Giáo Dục, Nghị Quyết 25 Về Công Tác Tôn Giáo, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Nghị Quyết Chuyên Đề Giáo Dục Đào Tạo Năm 2011, Nghị Quyết Công Tác Khoa Giáo, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Nghị Quyết Số 32 Về An Toàn Giao Thông, Nghị Quyết 32 Về An Toàn Giao Thông, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Vụ Tai Nạn Giao Thông, Nghị Quyết An Toàn Giao Thông, Nghị Quyết Về Công Tác Tuyên Giáo Của Đảng, Báo Cáo Kết Quả 15 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 25 Về Công Tác Tôn Giáo, Nghị Quyết Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục, Nghi Quyet Chuyen De Ve Nâng Cao Giao Duc ở Địa Phương, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12 Của Giáo Viên, Nghị Quyết Số 86/nq-Đuqstw, Về Công Tác Giáo Dục Đào Tạo Trong Tình Hình Mới, Hãy Kể Tên 09 Giải Pháp Phát Triển Giáo Dục Việt Nam Theo Nghị Quyết 29/nq-tw, Nghị Quyết Chuyên Đề Phát Triển Giáo Dục Đào Tạo Huyện Kim Bảng Năm 2010, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Thuyết Trình Về Thực Hiện Nghị Quyết Của Tỉnh ủy Cao Bằng Về Vẫn Đề Giáo Dục Năm 2022 – 2022, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp,

Các Nghị Quyết Trung Ương 6 ‘vừa Cơ Bản, Vừa Cấp Bách’

Nghị Quyết Quốc Hội

Nghị Quyết Của Chính Phủ

Hệ Thống Biểu Mẫu Và Các Nghị Quyết Mới 2022

Nghị Quyết Mới Về Xây Dựng Và Phát Triển Tỉnh Thừa Thiên

Nghị Quyết Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Nền Giáo Dục

Ban Hành Nghị Quyết Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục

Hệ Thống Biểu Mẫu Và Các Nghị Quyết Của Hội Đồng Thẩm Phán

Các Nghị Quyết Của Hội Đồng Thẩm Phán Tòa Án Nhân Dân Tối Cao

Sách Các Nghị Quyết Của Hội Đồng Thẩm Phán Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Từ Năm 2007

Nhất Trí Ban Hành Nghị Quyết Về Đổi Mới Giáo Dục

A- Tình hình và Nguyên nhân

1- Thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII và các chủ trương của Đảng, Nhà nước về định hướng chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lĩnh vực giáo dục và đào tạo nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Cụ thể là: Đã xây dựng được hệ thống giáo dục và đào tạo tương đối hoàn chỉnh từ mầm non đến đại học. Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, đào tạo được cải thiện rõ rệt và từng bước hiện đại hóa. Số lượng học sinh, sinh viên tăng nhanh, nhất là ở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp. Chất lượng giáo dục và đào tạo có tiến bộ. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phát triển cả về số lượng và chất lượng, với cơ cấu ngày càng hợp lý. Chi ngân sách cho giáo dục và đào tạo đạt mức 20% tổng chi ngân sách nhà nước. Xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh; hệ thống giáo dục và đào tạo ngoài công lập góp phần đáng kể vào phát triển giáo dục và đào tạo chung của toàn xã hội. Công tác quản lý giáo dục và đào tạo có bước chuyển biến nhất định.

Cả nước đã hoàn thành mục tiêu xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học vào năm 2000; phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2010; đang tiến tới phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; củng cố và nâng cao kết quả xoá mù chữ cho người lớn. Cơ hội tiếp cận giáo dục có nhiều tiến bộ, nhất là đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách; cơ bản bảo đảm bình đẳng giới trong giáo dục và đào tạo.

Những thành tựu và kết quả nói trên, trước hết bắt nguồn từ truyền thống hiếu học của dân tộc; sự quan tâm, chăm lo của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, của mỗi gia đình và toàn xã hội; sự tận tụy của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; sự ổn định về chính trị cùng với những thành tựu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

2- Tuy nhiên, chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp. Hệ thống giáo dục và đào tạo thiếu liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo; còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành. Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động; chưa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc. Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất.

Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp.

Đầu tư cho giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả. Chính sách, cơ chế tài chính cho giáo dục và đào tạo chưa phù hợp. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.

3- Những hạn chế, yếu kém nói trên do các nguyên nhân chủ yếu sau:

– Việc thể chế hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục và đào tạo, nhất là quan điểm “giáo dục là quốc sách hàng đầu” còn chậm và lúng túng. Việc xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và chương trình phát triển giáo dục – đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội .

– Mục tiêu giáo dục toàn diện chưa được hiểu và thực hiện đúng. Bệnh hình thức, hư danh, chạy theo bằng cấp… chậm được khắc phục, có mặt nghiêm trọng hơn. Tư duy bao cấp còn nặng, làm hạn chế khả năng huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục, đào tạo.

– Việc phân định giữa quản lý nhà nước với hoạt động quản trị trong các cơ sở giáo dục, đào tạo chưa rõ. Công tác quản lý chất lượng, thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa được coi trọng đúng mức. Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và gia đình chưa chặt chẽ . Nguồn lực quốc gia và khả năng của phần đông gia đình đầu tư cho giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu.

B- Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo

I- Quan điểm chỉ đạo:

1- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.

2- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục – đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học. Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp.

3- Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.

4- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan. Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng.

5- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hoá, hiện đại hoá giáo dục và đào tạo.

6- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo. Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền. Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo.

7- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước.

II- Mục tiêu:

1- Mục tiêu tổng quát

Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả.

Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hoá, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.

2- Mục tiêu cụ thể

– Đối với g iáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2022, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2022. Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục.

– Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2022. Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2022.

Phấn đấu đến năm 2022, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương.

– Đối với giáo dục nghề nghiệp , tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp. Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế.

– Đối với giáo dục đại học , tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học. Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế. Đa dạng hóa các cơ sở đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển công nghệ và các lĩnh vực, ngành nghề; yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

– Đối với giáo dục thường xuyên , bảo đảm cơ hội cho mọi người, nhất là ở vùng nông thôn, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách được học tập nâng cao kiến thức, trình độ, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và chất lượng cuộc sống; tạo điều kiện thuận lợi để người lao động chuyển đổi nghề; bảo đảm xóa mù chữ bền vững. Hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên và các hình thức học tập, thực hành phong phú, linh hoạt, coi trọng tự học và giáo dục từ xa.

– Đối với việc dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho người Việt Nam ở nước ngoài, có chương trình hỗ trợ tích cực việc giảng dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, góp phần phát huy sức mạnh của văn hóa Việt Nam, gắn bó với quê hương, đồng thời xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị với nhân dân các nước.

III- Nhiệm vụ, Giải pháp 1 – Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo

Quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và đào tạo trong hệ thống chính trị, ngành giáo dục và đào tạo và toàn xã hội, tạo sự đồng thuận cao coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; người học là chủ thể trung tâm của quá trình giáo dục; gia đình có trách nhiệm phối hợp với nhà trường và xã hội trong việc giáo dục nhân cách, lối sống cho con em mình.

Đổi mới công tác thông tin và truyền thông để thống nhất về nhận thức, tạo sự đồng thuận và huy động sự tham gia đánh giá, giám sát và phản biện của toàn xã hội đối với công cuộc đổi mới, phát triển giáo dục.

Coi trọng công tác phát triển đảng, công tác chính trị, tư tưởng trong các trường học, trước hết là trong đội ngũ giáo viên. Bảo đảm các trường học có chi bộ; các trường đại học có đảng bộ. Cấp ủy trong các cơ sở giáo dục – đào tạo phải thực sự đi đầu đổi mới, gương mẫu thực hiện và chịu trách nhiệm trước Đảng, trước nhân dân về việc tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, đào tạo. Lãnh đạo nhà trường phát huy dân chủ, dựa vào đội ngũ giáo viên, viên chức và học sinh, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể và nhân dân địa phương để xây dựng nhà trường.

Các bộ, ngành, địa phương xây dựng quy hoạch dài hạn phát triển nguồn nhân lực, dự báo nhu cầu về số lượng, chất lượng nhân lực, cơ cấu ngành nghề, trình độ. Trên cơ sở đó, đặt hàng và phối hợp với các cơ sở giáo dục, đào tạo tổ chức thực hiện.

Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, giải quyết dứt điểm các hiện tượng tiêu cực kéo dài, gây bức xúc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

2- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học

Trên cơ sở mục tiêu đổi mới giáo dục và đào tạo, cần xác định rõ và công khai mục tiêu, chuẩn đầu ra của từng bậc học, môn học, chương trình, ngành và chuyên ngành đào tạo. Coi đó là cam kết bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục và đào tạo; là căn cứ giám sát, đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo.

Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề. Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân. Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Tăng cường giáo dục thể chất, kiến thức quốc phòng, an ninh và hướng nghiệp. Dạy ngoại ngữ và tin học theo hướng chuẩn hóa, thiết thực, bảo đảm năng lực sử dụng của người học. Quan tâm dạy tiếng nói và chữ viết của các dân tộc thiểu số; dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho người Việt Nam ở nước ngoài.

Đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học, các chương trình giáo dục, đào tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mọi người.

Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.

Tiếp tục đổi mới và chuẩn hóa nội dung giáo dục mầm non, chú trọng kết hợp chăm sóc, nuôi dưỡng với giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm lý, sinh lý, yêu cầu phát triển thể lực và hình thành nhân cách.

Nội dung giáo dục nghề nghiệp được xây dựng theo hướng tích hợp kiến thức, kỹ năng, tác phong làm việc chuyên nghiệp để hình thành năng lực nghề nghiệp cho người học.

Đổi mới mạnh mẽ nội dung giáo dục đại học và sau đại học theo hướng hiện đại, phù hợp với từng ngành, nhóm ngành đào tạo và việc phân tầng của hệ thống giáo dục đại học. Chú trọng phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết xã hội, từng bước tiếp cận trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới.

3- Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan

Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận. Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội.

Đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông theo hướng giảm áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúng năng lực học sinh, làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.

Đổi mới phương thức đánh giá và công nhận tốt nghiệp giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở kiến thức, năng lực thực hành, ý thức kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp. Có cơ chế để tổ chức và cá nhân sử dụng lao động tham gia vào việc đánh giá chất lượng của cơ sở đào tạo.

Đổi mới phương thức tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng kết hợp sử dụng kết quả học tập ở phổ thông và yêu cầu của ngành đào tạo. Đánh giá kết quả đào tạo đại học theo hướng chú trọng năng lực phân tích, sáng tạo, tự cập nhật, đổi mới kiến thức; đạo đức nghề nghiệp; năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ; năng lực thực hành, năng lực tổ chức và thích nghi với môi trường làm việc. Giao quyền tự chủ tuyển sinh cho các cơ sở giáo dục đại học.

Thực hiện đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo ở cấp độ quốc gia, địa phương, từng cơ sở giáo dục, đào tạo và đánh giá theo chương trình của quốc tế để làm căn cứ đề xuất chính sách, giải pháp cải thiện chất lượng giáo dục, đào tạo.

Hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục. Định kỳ kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục, đào tạo và các chương trình đào tạo; công khai kết quả kiểm định. Chú trọng kiểm tra, đánh giá, kiểm soát chất lượng giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở ngoài công lập, các cơ sở có yếu tố nước ngoài. Xây dựng phương thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với các loại hình giáo dục cộng đồng.

Đổi mới cách tuyển dụng, sử dụng lao động đã qua đào tạo theo hướng chú trọng năng lực, chất lượng, hiệu quả công việc thực tế, không quá nặng về bằng cấp, trước hết là trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị. Coi sự chấp nhận của thị trường lao động đối với người học là tiêu chí quan trọng để đánh giá uy tín, chất lượng của cơ sở giáo dục đại học, nghề nghiệp và là căn cứ để định hướng phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo và ngành nghề đào tạo.

4- Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập

Trước mắt, ổn định hệ thống giáo dục phổ thông như hiện nay. Đẩy mạnh phân luồng sau trung học cơ sở; định hướng nghề nghiệp ở trung học phổ thông. Tiếp tục nghiên cứu đổi mới hệ thống giáo dục phổ thông phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước và xu thế phát triển giáo dục của thế giới.

Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học gắn với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực. Thống nhất tên gọi các trình độ đào tạo, chuẩn đầu ra. Đẩy mạnh giáo dục nghề nghiệp sau trung học phổ thông, liên thông giữa giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Tiếp tục sắp xếp, điều chỉnh mạng lưới các trường đại học, cao đẳng và các viện nghiên cứu theo hướng gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học. Thực hiện phân tầng cơ sở giáo dục đại học theo định hướng nghiên cứu và ứng dụng, thực hành. Hoàn thiện mô hình đại học quốc gia, đại học vùng; củng cố và phát triển một số cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao đạt trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới.

Khuyến khích xã hội hóa để đầu tư xây dựng và phát triển các trường chất lượng cao ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo. Tăng tỉ lệ trường ngoài công lập đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Hướng tới có loại hình cơ sở giáo dục do cộng đồng đầu tư.

Đa dạng hóa các phương thức đào tạo. Thực hiện đào tạo theo tín chỉ. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng năng lực, kỹ năng nghề tại cơ sở sản xuất, kinh doanh. Có cơ chế để tổ chức, cá nhân người sử dụng lao động tham gia xây dựng, điều chỉnh, thực hiện chương trình đào tạo và đánh giá năng lực người học.

5- Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng

Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo và trách nhiệm quản lý theo ngành, lãnh thổ của các bộ, ngành, địa phương. Phân định công tác quản lý nhà nước với quản trị của cơ sở giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh phân cấp, nâng cao trách nhiệm, tạo động lực và tính chủ động, sáng tạo của các cơ sở giáo dục, đào tạo.

Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, nhất là về chương trình, nội dung và chất lượng giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo của nước ngoài tại Việt Nam. Phát huy vai trò của công nghệ thông tin và các thành tựu khoa học – công nghệ hiện đại trong quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo.

Các cơ quan quản lý giáo dục, đào tạo địa phương tham gia quyết định về quản lý nhân sự, tài chính cùng với quản lý thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp.

Chuẩn hóa các điều kiện bảo đảm chất lượng và quản lý quá trình đào tạo; chú trọng quản lý chất lượng đầu ra. Xây dựng hệ thống kiểm định độc lập về chất lượng giáo dục, đào tạo .

Đổi mới cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin trong quản lý giáo dục, đào tạo. Thực hiện cơ chế người học tham gia đánh giá hoạt động giáo dục, đào tạo; nhà giáo tham gia đánh giá cán bộ quản lý; cơ sở giáo dục, đào tạo tham gia đánh giá cơ quan quản lý nhà nước.

Hoàn thiện cơ chế quản lý cơ sở giáo dục, đào tạo có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam; quản lý học sinh, sinh viên Việt Nam đi học nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước và theo hiệp định nhà nước.

Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục, đào tạo; phát huy vai trò của hội đồng trường. Thực hiện giám sát của các chủ thể trong nhà trường và xã hội; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý các cấp; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.

6- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo

Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo. Tiến tới tất cả các giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, giáo viên, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực sư phạm. Giảng viên cao đẳng, đại học có trình độ từ thạc sĩ trở lên và phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Cán bộ quản lý giáo dục các cấp phải qua đào tạo về nghiệp vụ quản lý.

Phát triển hệ thống trường sư phạm đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; ưu tiên đầu tư xây dựng một số trường sư phạm, trường sư phạm kỹ thuật trọng điểm; khắc phục tình trạng phân tán trong hệ thống các cơ sở đào tạo nhà giáo. Có cơ chế tuyển sinh và cử tuyển riêng để tuyển chọn được những người có phẩm chất, năng lực phù hợp vào ngành sư phạm .

Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp.

Có chế độ ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Việc tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phải trên cơ sở đánh giá năng lực, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả công tác. Có chế độ ưu đãi và quy định tuổi nghỉ hưu hợp lý đối với nhà giáo có trình độ cao; có cơ chế miễn nhiệm, bố trí công việc khác hoặc kiên quyết đưa ra khỏi ngành đối với những người không đủ phẩm chất, năng lực, không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ . Lương của nhà giáo được ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và có thêm phụ cấp tùy theo tính chất công việc, theo vùng.

Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Có chính sách hỗ trợ giảng viên trẻ về chỗ ở, học tập và nghiên cứu khoa học. Bảo đảm bình đẳng giữa nhà giáo trường công lập và nhà giáo trường ngoài công lập về tôn vinh và cơ hội đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ… Tạo điều kiện để chuyên gia quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia giảng dạy và nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục, đào tạo trong nước.

Triển khai các giải pháp, mô hình liên thông, liên kết giữa các cơ sở đào tạo, nhất là các trường đại học với các tổ chức khoa học và công nghệ, đặc biệt là các viện nghiên cứu.

7- Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo

Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo, ngân sách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo tối thiểu ở mức 20% tổng chi ngân sách; chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách. Từng bước bảo đảm đủ kinh phí hoạt động chuyên môn cho các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập. Hoàn thiện chính sách học phí.

Đối với giáo dục mầm non và phổ thông, Nhà nước ưu tiên tập trung đầu tư xây dựng, phát triển các cơ sở giáo dục công lập và có cơ chế hỗ trợ để bảo đảm từng bước hoàn thành mục tiêu phổ cập theo luật định. Khuyến khích phát triển các loại hình trường ngoài công lập đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao ở khu vực đô thị.

Đối với giáo dục đại học và đào tạo nghề nghiệp, Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng một số trường đại học, ngành đào tạo trọng điểm, trường đại học sư phạm. Thực hiện cơ chế đặt hàng trên cơ sở hệ thống định mức kinh tế – kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng của một số loại hình dịch vụ đào tạo (không phân biệt loại hình cơ sở đào tạo), b ảo đảm chi trả tương ứng với chất lượng, phù hợp với ngành nghề và trình độ đào tạo . Minh bạch hóa các hoạt động liên danh, liên kết đào tạo, sử dụng nguồn lực công ; bảo đảm sự hài hòa giữa các lợi ích với tích luỹ tái đầu tư.

Đẩy mạnh xã hội hóa, trước hết đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; khuyến khích liên kết với các cơ sở đào tạo nước ngoài có uy tín. Có chính sách khuyến khích cạnh tranh lành mạnh trong giáo dục và đào tạo trên cơ sở bảo đảm quyền lợi của người học, người sử dụng lao động và cơ sở giáo dục, đào tạo. Đối với các ngành đào tạo có khả năng xã hội hóa cao, ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số và khuyến khích tài năng. Tiến tới bình đẳng về quyền được nhận hỗ trợ của Nhà nước đối với người học ở trường công lập và trường ngoài công lập. Tiếp tục hoàn thiện chính sách hỗ trợ đối với các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số và cơ chế tín dụng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay để học. Khuyến khích hình thành các quỹ học bổng, khuyến học, khuyến tài, giúp học sinh, sinh viên nghèo học giỏi. Tôn vinh, khen thưởng xứng đáng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc và đóng góp nổi bật cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo.

Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động tham gia hỗ trợ hoạt động đào tạo. Xây dựng cơ chế, chính sách tài chính phù hợp đối với các loại hình trường. Có cơ chế ưu đãi tín dụng cho các cơ sở giáo dục, đào tạo. Thực hiện định kỳ kiểm toán các cơ sở giáo dục – đào tạo.

Tiếp tục thực hiện mục tiêu kiên cố h óa trường, lớp học; có chính sách hỗ trợ để có mặt bằng xây dựng trường. Từng bước hiện đại h óa cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin. Bảo đảm đến năm 2022 số học sinh mỗi lớp không vượt quá quy định của từng cấp học.

Phân định rõ ngân sách chi cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học với ngân sách chi cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc hệ thống chính trị và các lực lượng vũ trang. Giám sát chặt chẽ, công khai, minh bạch việc sử dụng kinh phí.

8- Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý

Quan tâm nghiên cứu khoa học giáo dục và khoa học quản lý, tập trung đầu tư nâng cao năng lực, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan nghiên cứu khoa học giáo dục quốc gia. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nghiên cứu và chuyên gia giáo dục. Triển khai chương trình nghiên cứu quốc gia về khoa học giáo dục.

Tăng cường năng lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ của các cơ sở giáo dục đại học. Gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và nghiên cứu, giữa các cơ sở đào tạo với các cơ sở sản xuất, kinh doanh. Ưu tiên đầu tư phát triển khoa học cơ bản, khoa học mũi nhọn, phòng thí nghiệm trọng điểm, phòng thí nghiệm chuyên ngành, trung tâm công nghệ cao, cơ sở sản xuất thử nghiệm hiện đại trong một số cơ sở giáo dục đại học. Có chính sách khuyến khích học sinh, sinh viên nghiên cứu khoa học.

Khuyến khích thành lập viện, trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, hỗ trợ đăng ký và khai thác sáng chế, phát minh trong các cơ sở đào tạo. Hoàn thiện cơ chế đặt hàng và giao kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cho các cơ sở giáo dục đại học. Nghiên cứu sáp nhập một số tổ chức nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ với các trường đại học công lập.

Ưu tiên nguồn lực, tập trung đầu tư và có cơ chế đặc biệt để phát triển một số trường đại học nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực sớm đạt trình độ khu vực và quốc tế, đủ năng lực hợp tác và cạnh tranh với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu hàng đầu thế giới.

9- Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo

Chủ động hội nhập quốc tế về giáo dục, đào tạo trên cơ sở giữ vững độc lập, tự chủ, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá và thành tựu khoa học, công nghệ của nhân loại . Hoàn thiện cơ chế hợp tác song phương và đa phương, thực hiện các cam kết quốc tế về giáo dục, đào tạo.

Tăng quy mô đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước đối với giảng viên các ngành khoa học cơ bản và khoa học mũi nhọn, đặc thù. Khuyến khích việc học tập và nghiên cứu ở nước ngoài bằng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước. Mở rộng liên kết đào tạo với những cơ sở đào tạo nước ngoài có uy tín, chủ yếu trong giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; đồng thời quản lý chặt chẽ chất lượng đào tạo.

Có cơ chế khuyến khích các tổ chức quốc tế, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ ở Việt Nam. Tăng cường giao lưu văn hoá và học thuật quốc tế.

Có chính sách hỗ trợ, quản lý việc học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên Việt Nam đang học ở nước ngoài và tại các cơ sở giáo dục, đào tạo có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam.

C- Tổ chức thực hiện

1- Các cấp ủy, tổ chức đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân tổ chức việc học tập, quán triệt tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động thực hiện Nghị quyết này. Lãnh đạo kiện toàn bộ máy tham mưu và bộ máy quản lý giáo dục và đào tạo; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện, đặc biệt là kiểm tra công tác chính trị, tư tưởng và việc xây dựng nền nếp, kỷ cương trong các trường học, phát hiện và giải quyết dứt điểm các biểu hiện tiêu cực trong giáo dục và đào tạo.

2- Đảng đoàn Quốc hội lãnh đạo việc sửa đổi, bổ sung , hoàn thiện, ban hành mới hệ thống pháp luật về giáo dục và đào tạo, các luật, nghị quyết của Quốc hội, tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện Nghị quyết và giám sát việc thực hiện.

3- Ban cán sự đảng Chính phủ lãnh đạo việc sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các văn bản dưới luật; xây dựng kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện và kịp thời điều chỉnh kế hoạch, giải pháp cụ thể phù hợp với yêu cầu thực tế, bảo đảm thực hiện có hiệu quả Nghị quyết.

Thành lập Ủy ban quốc gia Đổi mới giáo dục và đào tạo do Thủ tướng Chính phủ làm Chủ tịch Uỷ ban.

4- Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết và định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư kết quả thực hiện Nghị quyết./.

Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Thông Qua Nghị Quyết Về Mức Thuế Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Nhiên Liệu Bay

Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường Triển Khai Thực Hiện 2 Nghị Quyết Của Chính Phủ

Tổng Cục Môi Trường Cần Bám Sát Nghị Quyết 01 Năm 2022 Của Chính Phủ Để Hành Động Và Bứt Phá

Mẫu Phiếu Nhận Xét Đảng Viên Nơi Cư Trú Theo Quy Định 76

Tờ Trình Miễn Nhiệm Ủy Viên Ubnd Xã

Đổi Mới Giáo Dục

Nhiệm Kỳ Xii: Đổi Mới Công Tác Cán Bộ Cấp Chiến Lược Bài Bản, Đúng Hướng

Nhất Trí Thông Qua Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ Xiii

Phát Huy Sức Mạnh Thời Đại Trong Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia

Nâng Cao Nhận Thức Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ Tổ Quốc Theo Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng

Báo Cáo Chuyên Đề “Bảo Vệ Chủ Quyền Biển Đảo Của Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới”

Đổi mới giáo dục – đào tạo theo tinh thần Đại hội XII của Đảng

Tiếp tục thực hiện chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (GD & ĐT) mà Nghị quyết Hội nghị Trung ương 9 khóa XI (NQ 29-NQ/TW) đề ra, Đại hội Đảng lần thứ XII đề ra phương hướng: Giáo dục là quốc sách hàng đầu. Phát triển GD & ĐT nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; phát triển GD & ĐT phải gắn với nhu cầu phát triển KT – XH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, với tiến bộ khoa học, công nghệ; phấn đấu trong những năm tới, tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả GD & ĐT; phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực. 

Trường THPT chuyên Thăng Long vinh dự nhận được sự quan tâm sâu sắc của lãnh đạo tỉnh cả về tinh thần lẫn vật chất. Đó là nguồn động viên lớn đối với hoạt động dạy và học của nhà trường.Trong ảnh: Háo hức ngày khai trường. Ảnh: THANH TOÀN

Từ đó, Đại hội XII xác định những nhiệm vụ chủ yếu: Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ các yếu tố cơ bản của GD & ĐT theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học; hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập; đổi mới căn bản công tác quản lý GD & ĐT, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở GD & ĐT; coi trọng quản lý chất lượng; phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD & ĐT; đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội, nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển GD & ĐT. 

Để thực hiện chủ trương đó, thời gian tới cần tập trung đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của GD & ĐT; coi trọng phát triển phẩm chất và năng lực người học. Trong đó tập trung vào một số vấn đề rất cơ bản và quan trọng là: 

Thứ nhất, cần có sự thống nhất trong nhận thức và hành động của toàn Đảng, toàn dân về chủ trương “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”; từ đó, phát huy trí tuệ, huy động nhiều nguồn lực và có sự phối hợp của nhiều cơ quan, ban ngành và các tổ chức xã hội, trong đó ngành GD & ĐT đóng vai trò chủ đạo. Đây là vấn đề có tính quyết định, bởi sự nghiệp giáo dục là của toàn dân, là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng. Chừng nào chưa làm tốt điều này, chừng đó GD & ĐT chưa thực sự trở thành quốc sách hàng đầu như quan điểm của Đảng đã xác định.

Thứ hai, đổi mới mục tiêu giáo dục để phù hợp với bối cảnh đất nước bước vào thời kỳ mới, đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập quốc tế sâu rộng. Mục tiêu phát triển giáo dục của nước ta từ trước đến nay cơ bản là đúng đắn, nhưng mỗi thời kỳ có những hoàn cảnh, yêu cầu nhiệm vụ khác nhau, nên mục tiêu GD & ĐT cũng phải điều chỉnh, thay đổi để đáp ứng thực tiễn cuộc sống đặt ra. Nhiệm vụ xây dựng, phát triển đất nước trong thời kỳ mới, đòi hỏi tiêu chuẩn phẩm chất, năng lực con người cũng có yêu cầu mới; bên cạnh chú ý con người xã hội, con người công dân, cần hướng tới phát huy cao nhất tiềm năng của mỗi cá nhân; phát triển hài hòa con người cá nhân và con người xã hội. Từ đó, cần điều chỉnh mục tiêu GD & ĐT theo hướng vừa chú ý phát triển hài hòa con người xã hội, con người công dân, vừa hướng tới phát huy cao nhất tiềm năng của mỗi học sinh; chú trọng giáo dục cả phẩm chất và năng lực của người học; bao gồm các phẩm chất chủ yếu, các năng lực chung và các phẩm chất, năng lực riêng của từng học sinh, năng lực đặc thù môn học; kết hợp hài hòa dạy chữ, dạy nghề và dạy người; chú trọng giáo dục hướng nghiệp, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp… Từ đó, sẽ tạo sự thay đổi căn bản về chất lượng giáo dục. Mục tiêu giáo dục trong chương trình mới phải phù hợp với bối cảnh, trình độ và chiến lược phát triển kinh tế – xã hội; trình độ, đặc điểm tâm sinh lý của học sinh Việt Nam; học tập kinh nghiệm và xu hướng quốc tế.

Thứ ba, đổi mới nội dung, chương trình GD & ĐT theo hướng phải phù hợp, thiết thực với từng cấp học, từng đối tượng; bảo đảm tính khoa học, cơ bản, hiện đại; nhưng tinh giản, dễ hiểu, lựa chọn những kiến thức có tính ứng dụng cao; chú trọng các môn khoa học xã hội – nhân văn; đổi mới nội dung, phương pháp dạy – học ngoại ngữ; chuyển từ nặng về trang bị kiến thức lý thuyết trừu tượng sang nội dung giáo dục gắn với thực tiễn đời sống nhằm giảm tải kiến thức, giảm áp lực học hành, thi cử cho học sinh; chú trọng yêu cầu vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng sống. Theo đó, Chương trình mới chuyển sang cách tiếp cận năng lực, chú trọng đến mục tiêu phát triển các phẩm chất của học sinh; không chỉ đòi hỏi học sinh nắm vững những kiến thức, kỹ năng cơ bản mà còn chú trọng yêu cầu vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực hành, giải quyết các tình huống trong học tập và cuộc sống… Với cách tiếp cận này, đòi hỏi tất cả các khâu của quá trình dạy – học (nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, cách kiểm tra, đánh giá, thi cử; cách thức quản lý và thực hiện…) cũng phải thay đổi. Nội dung các môn học cần lựa chọn những gì cần thiết cho việc phát triển phẩm chất và năng lực người học; những tri thức thiết thực, gần gũi, gắn với đời sống và có thể vận dụng tốt trong thực tế. Cần xác định rõ chuẩn đầu ra của từng cấp học để biên soạn chương trình và sách giáo khoa các môn học đảm bảo tính thống nhất, liên thông; chú ý tài liệu hỗ trợ dạy học phù hợp với đặc thù của các địa phương, các đối tượng, nhất là học sinh dân tộc thiểu số và học sinh có hoàn cảnh khó khăn. 

Thứ sáu, hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập; quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học gắn với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực. Khuyến khích thành lập viện, trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, doanh nghiệp khoa học, công nghệ trong nhà trường; thí điểm chuyển mô hình trường công lập sang cơ sở giáo dục do cộng đồng, doanh nghiệp quản lý, đầu tư. 

Đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT là việc hết sức trọng đại, cần có sự thống nhất cao trong nhận thức và hành động; phát huy trí tuệ của toàn Đảng, toàn dân; huy động nhiều nguồn lực để phát triển GD & ĐT, sớm hiện thực hóa chủ trương, định hướng mà Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng đã đề ra.

KHÁNH LINH

Thị Xã Hòa Thành: Làm Tốt Công Tác Dân Vận Đồng Bào Có Đạo

Hội Nông Dân Hương Khê Tập Trung Thực Hiện Nghị Quyết 02 Của Bch Hội Nông Dân Tỉnh

Hội Nông Dân Thành Phố Hà Tiên Tổ Chức Hội Nghị Triển Khai Nghị Quyết 04, 05, 06 Của Ban Chấp Hành Trung Ương Hội Nông Dân Việt Nam (Khóa Vii)

Triển Khai, Thực Hiện 03 Nghị Quyết Hội Nông Dân Việt Nam (Khóa Vii) Về Xây Dựng Tổ Chức Hội Nông Dân Việt Nam Trong Sạch, Vững Mạnh

Nghị Quyết 04 Tw Hội Ndvn – Hội Nông Dân Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Ban Hành Nghị Quyết Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục

Hệ Thống Biểu Mẫu Và Các Nghị Quyết Của Hội Đồng Thẩm Phán

Các Nghị Quyết Của Hội Đồng Thẩm Phán Tòa Án Nhân Dân Tối Cao

Sách Các Nghị Quyết Của Hội Đồng Thẩm Phán Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Từ Năm 2007

Nhất Trí Ban Hành Nghị Quyết Về Đổi Mới Giáo Dục

Tăng Cường Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Công Tác Dân Vận Trong Tình Hình Mới

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) với nội dung Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT chính thức được ban hành

(GD&TĐ) – Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) với nội dung Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH – HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT

Nghị quyết đặt mục tiêu chung tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả.

Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.

Mục tiêu cụ thể với giáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2022, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2022. Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục.

Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2022. Bảo đảm cho học sinh có trình độ THCS (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau THCS; THPT phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2022.

Phấn đấu đến năm 2022, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục THPT và tương đương.

Đối với giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp. Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế.

Đối với giáo dục đại học, tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học. Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế. Đa dạng hóa các cơ sở đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển công nghệ và các lĩnh vực, ngành nghề; yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

Đối với giáo dục thường xuyên, bảo đảm cơ hội cho mọi người, nhất là ở vùng nông thôn, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách được học tập nâng cao kiến thức, trình độ, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và chất lượng cuộc sống; tạo điều kiện thuận lợi để người lao động chuyển đổi nghề; bảo đảm xóa mù chữ bền vững. Hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên và các hình thức học tập, thực hành phong phú, linh hoạt, coi trọng tự học và giáo dục từ xa.

Đối với việc dạy Tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho người Việt Nam ở nước ngoài, có chương trình hỗ trợ tích cực việc giảng dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, góp phần phát huy sức mạnh của văn hóa Việt Nam, gắn bó với quê hương, đồng thời xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị với nhân dân các nước.

9 nhiệm vụ, giải pháp

Để thực hiện mục tiêu trên, 9 nhiệm vụ, giải pháp được đặt ra, trước hết tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới GD&ĐT.

Thứ 2, tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học. Trên cơ sở mục tiêu đổi mới GD&ĐT, cần xác định rõ và công khai mục tiêu, chuẩn đầu ra của từng bậc học, môn học, chương trình, ngành và chuyên ngành đào tạo. Coi đó là cam kết bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục và đào tạo; là căn cứ giám sát, đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo.

Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề. Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học, các chương trình giáo dục, đào tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mọi người. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học…

Thứ 3, đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan. Đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông theo hướng giảm áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúng năng lực học sinh, làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.

Đổi mới phương thức đánh giá và công nhận tốt nghiệp giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở kiến thức, năng lực thực hành, ý thức kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp. Có cơ chế để tổ chức và cá nhân sử dụng lao động tham gia vào việc đánh giá chất lượng của cơ sở đào tạo.

Đổi mới phương thức tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng kết hợp sử dụng kết quả học tập ở phổ thông và yêu cầu của ngành đào tạo. Đánh giá kết quả đào tạo đại học theo hướng chú trọng năng lực phân tích, sáng tạo, tự cập nhật, đổi mới kiến thức; đạo đức nghề nghiệp; năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ; năng lực thực hành, năng lực tổ chức và thích nghi với môi trường làm việc. Giao quyền tự chủ tuyển sinh cho các cơ sở giáo dục đại học…

Thứ 4, hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập. Trước mắt, ổn định hệ thống giáo dục phổ thông như hiện nay. Đẩy mạnh phân luồng sau trung học cơ sở; định hướng nghề nghiệp ở trung học phổ thông. Tiếp tục nghiên cứu đổi mới hệ thống giáo dục phổ thông phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước và xu thế phát triển giáo dục của thế giới. Thực hiện phân tầng cơ sở giáo dục đại học theo định hướng nghiên cứu và ứng dụng, thực hành. Khuyến khích xã hội hóa để đầu tư xây dựng và phát triển các trường chất lượng cao ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo. Đa dạng hóa các phương thức đào tạo. ..

Thứ 5, đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng

Thứ 6, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo. Trong đó, khẳng định, lương của nhà giáo được ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và có thêm phụ cấp tùy theo tính chất công việc, theo vùng.

Thứ 7, đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo, ngân sách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo tối thiểu ở mức 20% tổng chi ngân sách; chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách. Từng bước bảo đảm đủ kinh phí hoạt động chuyên môn cho các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập. Hoàn thiện chính sách học phí. Đối với các ngành đào tạo có khả năng xã hội hóa cao, ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số và khuyến khích tài năng. Tiến tới bình đẳng về quyền được nhận hỗ trợ của Nhà nước đối với người học ở trường công lập và trường ngoài công lập…

Thứ 8, nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý và cuối cùng là chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo…

Thứ 9, chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo…

Tổ chức thực hiện

Các cấp ủy, tổ chức Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân tổ chức việc học tập, quán triệt tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động thực hiện Nghị quyết này. Lãnh đạo kiện toàn bộ máy tham mưu và bộ máy quản lý giáo dục và đào tạo; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện, đặc biệt là kiểm tra công tác chính trị, tư tưởng và việc xây dựng nền nếp, kỷ cương trong các trường học, phát hiện và giải quyết dứt điểm các biểu hiện tiêu cực trong giáo dục và đào tạo.

Đảng đoàn Quốc hội lãnh đạo việc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện, ban hành mới hệ thống pháp luật về giáo dục và đào tạo, các luật, Nghị quyết của Quốc hội, tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện Nghị quyết và giám sát việc thực hiện.

Ban cán sự Đảng Chính phủ lãnh đạo việc sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các văn bản dưới luật; xây dựng kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện và kịp thời điều chỉnh kế hoạch, giải pháp cụ thể phù hợp với yêu cầu thực tế, bảo đảm thực hiện có hiệu quả Nghị quyết.

Thành lập Ủy ban Quốc gia Đổi mới giáo dục và đào tạo do Thủ tướng Chính phủ làm Chủ tịch Ủy ban.

Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với các ban Đảng, ban cán sự Đảng, Đảng đoàn, Đảng ủy trực thuộc Trung ương thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết và định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư kết quả thực hiện Nghị quyết.

Báo Giáo dục và Thời đại trân trọng giới thiệu toàn văn Nghị quyết .

Hiếu Nguyễn

Nghị Quyết Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Nền Giáo Dục

Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Thông Qua Nghị Quyết Về Mức Thuế Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Nhiên Liệu Bay

Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường Triển Khai Thực Hiện 2 Nghị Quyết Của Chính Phủ

Tổng Cục Môi Trường Cần Bám Sát Nghị Quyết 01 Năm 2022 Của Chính Phủ Để Hành Động Và Bứt Phá

Mẫu Phiếu Nhận Xét Đảng Viên Nơi Cư Trú Theo Quy Định 76

Dự Thảo Nghị Quyết Về Đổi Mới Chương Trình, Sgk Giáo Dục Phổ Thông

Quốc Hội Thông Qua Nghị Quyết Về Đổi Mới Chương Trình, Sgk Giáo Dục Phổ Thông

Nghị Quyết 88/2014/qh13 Về Đổi Mới Chương Trình, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông Do Quốc Hội Ban Hành

Nghị Quyết 100/2019/qh14 Hoạt Động Chất Vấn Tại Kỳ Họp Thứ 8 Quốc Hội Khóa Xiv

Nghị Quyết 100/2015/qh13 Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Giai Đoạn 2022

Nghị Quyết 59/2018/qh14 Về Chương Trình Giám Sát Của Quốc Hội Năm 2022

Dự thảo Nghị quyết nêu rõ: Tán thành chủ trương của Chính phủ về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

Đồng thời lưu ý, trong quá trình chỉ đạo thực hiện cần chú trọng một số vấn đề sau:

Đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông phải tạo ra sự chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả giáo dục; góp phần quan trọng vào việc xây dựng con người Việt Nam có năng lực và phẩm chất tốt, đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam.

Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông phải góp phần thực hiện được mục tiêu cốt lõi, căn bản của đổi mới giáo dục là chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức một chiều sang hướng phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực; từ nền giáo dục nặng về dạy chữ, ứng thí sang nền giáo dục thực học, thực nghiệp.

Đổi mới toàn diện từ chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học và kiểm tra, thi, đánh giá chất lượng giáo dục theo yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực người học.

Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng theo một chỉnh thể thống nhất, xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 12; được thiết kế theo hai giai đoạn: Giáo dục cơ bản (gồm cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở) và giáo dục định hướng nghề nghiệp (cấp trung học phổ thông).

Giáo dục cơ bản bảo đảm trang bị kiến thức phổ thông nền tảng, nội dung được thiết kế theo hướng tích hợp mạnh các lĩnh vực giáo dục, môn học có nội dung kiến thức gần nhau.

Nội dung giáo dục định hướng nghề nghiệp mang tính phân hoá cao, chuẩn bị cho học sinh tham gia thị trường lao động hoặc học giai đoạn sau phổ thông có chất lượng; ở cấp trung học phổ thông thực hiện dạy học phân hoá bằng tự chọn môn học và chuyên đề học tập.

Chương trình giáo dục phổ thông quy định chuẩn đầu ra, những nội dung cốt lõi và những yêu cầu bắt buộc; đồng thời dành thời lượng để các địa phương và nhà trường vận dụng phù hợp với điều kiện cụ thể.

Thực hiện chủ trương một chương trình giáo dục phổ thông nhiều sách giáo khoa

Cũng theo dự thảo Nghị quyết, thực hiện chủ trương một chương trình giáo dục phổ thông nhiều sách giáo khoa. Bộ GD&ĐT chủ trì xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình giáo dục phổ thông và tổ chức biên soạn một bộ sách giáo khoa.

Trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông thống nhất, khuyến khích các tổ chức, cá nhân biên soạn nhiều sách giáo khoa; các địa phương tổ chức biên soạn tài liệu giáo dục của địa phương.

Tất cả sách giáo khoa phải tuân thủ chương trình giáo dục phổ thông và phải được Bộ GD&ĐT thẩm định, phê duyệt trước khi sử dụng.

Đảm bảo các điều kiện cần thiết của nhà trường, nhất là các điều kiện về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, điều kiện về cơ sở vật chất giáo dục để thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới. Nhà nước tập trung đầu tư, bổ sung cho những trường còn thiếu để đảm bảo chất lượng giáo dục ở những vùng khó khăn.

Từ năm học 2022 – 2022 triển khai áp dụng chương trình giáo dục phổ thông mới

Về tổ chức thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới, dự thảo Nghị định ghi rõ: Từ năm học 2022 – 2022, triển khai áp dụng chương trình giáo dục phổ thông mới.

Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và chỉ đạo thực hiện Đề án Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông và các đề án khác nhằm đảm bảo các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cơ sở vật chất giáo dục để thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới; chỉ đạo việc thực hiện đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông, hàng năm báo cáo Quốc hội về kết quả và tiến độ thực hiện.

Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Uỷ ban Văn hoá, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội giám sát việc triển khai thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Hội đồng Dân tộc, các Uỷ ban khác của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp và đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc triển khai thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông trong phạm vi trách nhiệm của mình.

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận giám sát việc triển khai thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông.

Nghị Quyết 54 Của Quốc Hội

Hội Nghị Quán Triệt, Triển Khai Nghị Quyết Số 107/2015/qh13 Của Quốc Hội Về Thừa Phát Lại

Nghị Quyết 107/2015/qh13 Của Quốc Hội Ban Hành Ngày 26/11/2015

Xem Xét, Ban Hành Nghị Quyết Của Quốc Hội Về Việc Thực Hiện Chế Định Thừa Phát Lại

Nghị Quyết Của Quốc Hội Về Thực Hiện Chế Định Thừa Phát Lại

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 29 Về Đổi Mới Giáo Dục Đầy Đủ Nhất

Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Tiểu Học

Tiếp Tục Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Để Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục

Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học, Chú Trọng Phát Triển Toàn Diện Phẩm Chất Và Năng Lực Người Học

Trường Thcs Ngô Quyền: Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Và Kiểm Tra, Đánh Giá

Kế Hoạch Thực Hiện Nq 29 Về Đổi Mới Giáo Dục

Sau khi được học tập, tiếp thu và nghiên cứu Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, nhiệm kỳ 20… – 20…, tôi đã nhận thức được các nội dung cơ bản về giáo dục đề cập đến trong NQ thể hiện qua câu hỏi sau:

Câu hỏi: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng nêu rõ: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo” Theo anh (hay chị) làm thế nào để thực hiện nhiệm vụ đó? Liên hệ địa phương, cơ sở ?

Trả lời:

1/ Thực hiện nhiệm vụ “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo”

Như ta đã biết phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững.

Vì vậy để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo, chúng ta cần phải thực hiện tốt 5 vấn đề sau:

Một là, đặc biệt coi trọng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia, quản trị doanh nghiệp giỏi, lao động lành nghề và cán bộ khoa học, công nghệ đầu đàn. Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ và trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề.

Hai là, thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội. Thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn. Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài; đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức.

Ba là, phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội.

Bốn là, mở rộng giáo dục mầm non, hoàn thành phổ cập mầm non 5 tuổi. Thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở với chất lượng ngày càng cao. Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng dạy nghề và giáo dục chuyên nghiệp. Rà soát, hoàn thiện quy hoạch và thực hiện quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng và dạy nghề trong cả nước. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục đại học, bảo đảm cơ chế tự chủ gắn với nâng cao trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo. Tập trung đầu tư xây dựng một số trường, khoa, chuyên ngành mũi nhọn, chất lượng cao.

Năm là, đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp, bậc học. Tích cực chuẩn bị để từ sau năm 2022 thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới. Mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ. Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục. Phát triển nhanh và nâng cao chất lượng giáo dục ở vùng khó khăn, vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập; mở rộng các phương thức đào tạo từ xa và hệ thống các trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm giáo dục thường xuyên. Thực hiện tốt bình đẳng về cơ hội học tập và các chính sách xã hội trong giáo dục.

2/ Liên hệ địa phương (……..), đơn vị cơ sở (Trường THCS, THPT) về cách thức, giải pháp thực hiện “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo”

a/ Những giải pháp cần thực hiện để nâng cao chất lượng giáo dục của địa phương

Để nâng cao chất lượng giáo dục TH, các giải pháp cần được ngành giáo dục …………….. triển khai đồng bộ, đó là: Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; Đổi mới kiểm tra đánh giá và tăng cường quản lý đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá.Cụ thể:

Sở giáo dục rà soát, kiểm tra và phân loại học sinh đầu năm học, qua đó chỉ đạo bồi dưỡng phù đạo học sinh yếu kém ngoài giờ lên lớp. Xác định các nguyên nhân học sinh bỏ học và áp dụng các biện pháp vận động tạo điều kiện về hỗ trợ kinh tế để giảm tỉ lệ học sinh bỏ học.

Tổ chức chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên các môn học thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình GDPT. Chỉ đạo dạy học hiệu quả, đổi mới phương pháp dạy học: Chỉ đạo các Phòng GDĐT tổ chức các hội thảo về đổi mới PPDH, KTĐG ở từng địa phương, cơ sở giáo dục. Chỉ đạo dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng trong chương trình giáo dục phổ thông. Chỉ đạo vận dụng các PPDH phát huy tính tích cực, sáng tạo khuyến khích khả năng tự học của học sinh. Tăng cường ứng dụng CNTT hợp lý; tổ chức dạy học sát đối tượng; sử dụng hợp lý SGK khắc phục dạy học theo lối đọc- chép. Qua đó sẽ từng bước làm thay đổi cách dạy của GV tạo ra không khí phấn khởi trong các nhà trường trên địa bàn toàn tỉnh Gia Lai.

Trong kiểm tra đánh giá cũng cần thực hiện đổi mới. Căn cứ vào yêu cầu của Bộ về đổi mới KTĐG, Sở GDĐT Gia Lai, phòng GDĐT thành phố Pleiku cần kịp thời tổ chức hướng dẫn các trường quy trình ra đề kiểm tra đánh giá các môn học đảm bảo tỉ lệ: Nhận biết 50%, thông hiểu và vận dụng 50%. Chỉ đạo việc đảm bảo đánh giá sát, đúng trình độ học sinh với thái độ khách quan, công minh và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá năng lực của mình; thực hiện đúng quy định của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh của Bộ đã ban hành.

Bộ GDĐT cần tổ chức xây dựng và duy trì nguồn học liệu mở với các dữ liệu bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng của CTGDPT đưa trên Website của Bộ và cặp nhật thường xuyên để phục vụ dạy học, kiểm tra đánh giá. Sở GDĐT, Phòng GDĐT, Trường THCS, GV sẽ tiếp cận và chủ động triển khai chủ trương này.

Xây dựng kế hoạch và triển khai chuẩn bị đánh giá định kỳ kết quả học tập của học sinh nhằm góp phần điều chỉnh việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và tạo cơ sở thực tiễn cho việc phát triển chương trình giáo dục phổ thông tiếp theo.

Phối hợp với các Dự án mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn và nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên: Bồi dưỡng giảng dạy theo chuẩn kiến thức, kỹ năng; bồi dưỡng hướng dẫn ra đề kiểm tra đánh giá cho các Phòng GD ĐT huyện, thị xã, thành phố, đôn đốc chỉ đạo việc bồi dưỡng cho giáo viên ở địa phương.

b/ Xác định nhiệm vụ trọng tâm của năm học (20…- 20….) và năm học tiếp theo

Sang năm học mới, giáo dục TH ở Địa phương cần tiếp tục duy trì và thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “Mỗi thầy cô là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” cùng phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Phát huy kết quả 5 năm thực hiện cuộc vận động “Hai không”, đưa hoạt động này trở thành hoạt động thường xuyên trong các cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục trung học của địa phương.

Tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục. Cụ thể:

Bồi dưỡng giáo viên nâng cao năng lực nghề nghiệp theo chương trình bồi dưỡng hè, bồi dưỡng thường xuyên; tăng cường NCKH sư phạm ứng dụng; quan tâm xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học ở trường TH; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý.

Tăng cường xây dựng CSVC trường học, tạo chuyển biến rõ rệt của các trường TH trong việc xây dựng, cải tạo cảnh quan nhà trường; tăng cường xây dựng CSVC nhà trường theo hướng kiên cố hóa, hiện đại hóa, chuẩn hóa, đẩy nhanh xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia phấn đấu năm 20…. có …..% số trường THCS và 20% số trường THPT đạt chuẩn quốc gia.

Thực hiện phổ cập giáo dục: Chuẩn bị các điều kiện để tổ chức Hội nghị tổng kết …………. năm thực hiện phổ cập giáo dục THCS; tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng tỉ lệ đạt chuẩn PCGDTHCS, thực hiện phổ cập giáo dục trung học ở những nơi có điều kiện) giai đoạn ………….; chỉ đạo các địa phương phấn đấu 100% số xã trên phạm vi toàn tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS vào năm 20…

c/ Liên hệ bản thân và giải pháp đề xuất

Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của ngành giáo dục địa phương bản thân tôi có những đề xuất và giải pháp cụ thể sau :

Mỗi cán bộ GV phải không ngừng phấn đấu thực hiện tốt Nghị quyết của đảng uỷ các cấp về giáo dục từ trung ương đến địa phương. Mỗi cá nhân cần xác định được trách nhiệm, nghĩa vụ của mình, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Luôn học tập đổi mới theo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước. Phấn đấu vì mục tiêu “Dân giàu nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng văn minh”, tự học và trau dồi kiến thức, kĩ năng, nghiệp vụ chuyên môn.

Thực hiện có hiệu quả chủ trương đổi mới toàn diện Giáo dục và Đào tạo, ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học. Tập trung quy hoạch Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng chuyên môn, đạo đức lối sống đội ngũ cán bộ giáo viên và học sinh; thực hiện tốt việc luân chuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại…cán bộ quản lý trường học gắn với giải quyết chính sách theo Nghị định 132 của chính phủ. Tăng cường công tác xây dựng Đảng trong trường học; nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về Giáo dục và Đào tạo; thực hiện tốt quy chế dân chủ thường xuyên thanh tra theo chuyên ngành nhằm phát hiện, khắc phục những yếu kém trong Giáo dục, đồng thời biểu dương khen thưởng xứng đáng và kịp thời những điển hình tiên tiến.

Đối với Chính quyền cấp huyện, xã cần quan tâm hơn nữa công tác xã hội, giáo dục địa phương.

Bài Thu Hoạch Đổi Mới Căn Bản Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo Theo Nghị Quyết Tw Số 29

Bai Thu Hoach Boi Duong Thuong Xuyen Nghi Quyet 29

9 Mẫu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 7 Khóa 12

Đồng Phú Sau 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 29

Để Nghị Quyết 29 Hội Nghị Tư 8 Khóa 11 Đi Vào Thực Chất

Nghị Quyết 88/2014/qh13 Về Đổi Mới Chương Trình, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông

Nghị Quyết Số 24 Về Tôn Giáo

Nghị Quyết Số 25 Về Tôn Giáo

7 Nhóm Giải Pháp Đổi Mới Toàn Diện Giáo Dục Đại Học Vn

Tận Dụng Hợp Tác Quốc Tế Trong Giáo Dục Đại Học Việt Nam (2 Kỳ)

Tiếp Tục Đổi Mới, Sắp Xếp Tổ Chức Bộ Máy Của Hệ Thống Chính Trị

tusachluat.vn

Về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông

QUỐC HỘI

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật giáo dục số một số điều theo Luật số 38/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung 44/2009/QH12;

Xét Tờ trình số đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Báo cáo thẩm tra số 335/TTr-CP ngày 18 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về việc ban hành Nghị quyết của Quốc hội về của Ủy ban văn hóa , giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng của Quốc 1299/BC-UBVHGDTTN13 ngày 06 tháng 10 năm 2014 hội và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;

Điều 1. Tán thành chủ trương về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông theo Đề án của Chính phủ.

Điều 2. Chính phủ chỉ đạo thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông bảo đảm mục tiêu, yêu cầu và nội dung đổi mới như sau:

Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh.

2. Về yêu cầu đổi mới:

Kế thừa và phát triển những ưu điểm của chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông hiện hành, phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp của nền văn hóa Việt Nam và phù hợp với xu thế quốc tế, đồng thời đổi mới toàn diện mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, thi, kiểm tra , đánh giá chất lượng giáo dục theo yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực học sinh; khắc phục tình trạng quá tải; tăng cường thực hành và gắn với thực tiễn cuộc sống. Việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông được tiến hành đồng bộ, công khai, minh bạch, tiếp thu rộng rãi ý kiến của nhân dân, các nhà khoa học, nhà giáo và người học.

3. Về nội dung đổi mới:

Thực hiện một chương trình giáo dục phổ thông thống nhất nhưng mềm dẻo, linh hoạt. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình giáo dục phổ thông, quy định những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học, những lĩnh vực và nội dung giáo dục bắt buộc đối với tất cả học sinh trên phạm vi toàn quốc; Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương tổ chức biên soạn bổ sung những nội dung về đặc điểm lịch sử, văn hóa và kinh tế – xã hội của địa phương; đồng thời dành thời lượng cho cơ sở giáo dục chủ động vận dụng để xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường;

đ) Tiếp tục đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng: phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, làm việc nhóm và khả năng tư duy độc lập: đa dạng hóa hình thức tổ chức học tập, tăng cường hiệu quả sử dụng các phương tiện dạy học, đặc biệt là công ng hệ thông tin và truyền thông; giáo dục ở nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và xã hội;

e) Đổi mới căn bản phương pháp đánh giá chất lượng giáo dục theo hướng hỗ trợ phát triển phẩm chất và năng lực học sinh; phản ánh mức độ đạt chuẩn quy định trong chương trình; cung cấp thông tin chính xác, khách quan, kịp thời cho việc điều chỉnh hoạt động dạy, h ướ ng dẫn hoạt động học nhằm nâng cao dần năng lực học sinh.

g) Sách giáo khoa cụ thể hóa các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông về nội dung giáo dục, yêu cầu về phẩm chất và năng lực học sinh; định hướng về phương pháp giáo dục và cách thức kiểm tra , đánh giá chất lượng giáo dục. Thực hiện xã hội hóa biên soạn sách giáo khoa; có một số sách giáo khoa cho mỗi môn học.

Khuyến khích các tổ chức , cá nhân biên soạn sách giáo khoa trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông. Để chủ động triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức việc biên soạn một bộ sách giáo khoa. Bộ sách giáo khoa này được thẩm định , phê duyệt công bằng với các sách giáo khoa do tổ chức, cá nhân biên soạn.

Các cơ sở giáo dục phổ thông lựa chọn sách giáo khoa để sử dụng dựa trên ý kiến của giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Về lộ trình thực hiện:

5. Về kinh phí thực hiện:

2. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ủy ban văn hóa , giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng của Quốc hội giám sát việc triển khai thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Hội đồng dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp và đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc triển khai thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông trong phạm vi trách nhiệm của mình.

Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận thực hiện giám sát, phản biện xã hội đối với việc triển khai thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam k hóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2014. /.

Kiểm Tra, Giám Sát Việc Thực Hiện Chủ Trương, Nghị Quyết Và Văn Bản Của Đảng Về Công Tác Dân Vận

Công Tác Dân Vận Là Trách Nhiệm Của Cả Hệ Thống Chính Trị

Tăng Cường Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Công Tác Dân Vận Trong Tình Hình Mới

Nhất Trí Ban Hành Nghị Quyết Về Đổi Mới Giáo Dục

Sách Các Nghị Quyết Của Hội Đồng Thẩm Phán Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Từ Năm 2007

Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Giáo Dục

Nghị Quyết Của Đảng Về Văn Hóa

Nghị Quyết “đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo, Đáp Ứng Yêu Cầu Cnh, Hđh Trong Điều Kiện Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn Và Hội Nhập Quốc Tế

Mẫu Nghị Quyết Chi Bộ

Nghị Quyết Miễn Nhiệm Phó Chủ Tịch Hđnd

Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch Hđnd Xã

Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Giáo Dục, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Văn Hóa, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng, Nghị Quyết Mới Nhất Về Giáo Dục, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Nghị Quyết Xii Của Đảng Về Giáo Dục, Nghị Quyết Về Công Tác Tuyên Giáo Của Đảng, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Mới Nhất, Mẫu Nghị Quyết Chi Bộ Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Về Văn Hóa, Nghị Quyết Mới Nhất Về án Phí, Nghị Quyết 19 Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất, Quyết Định Mới Nhất Của Bộ Giáo Dục, Nghị Quyết Quốc Hội Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Của Quốc Hội, Nghị Quyết Mới Nhất Của Chính Phủ, Quyết Định Nghỉ Học Mới Nhất, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Giấy Đề Nghị Bổ Sung Cập Nhật Thông Tin Đăng Ký Doanh Nghiệp, Mẫu Nghị Quyết Miễn Sinh Hoạt Đảng Của Đảng ủy, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Đề Nghị Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Đề Nghị Chuyển Đảng Chính Thức Của Chi Bộ, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Xóa Tên Đảng Viên Của Đảng ủy, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Nghị Quyết Đảng Bộ Về Đề Nghị Kiện Toan, Nghị Quyết Đề Nghị Kết Nạp Đảng Viên, Nghị Quyết 12 Của Đảng, Nghị Quyết Đh 12 Của Đảng, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Nghị Quyết Đại Hội Đảng V, Nghị Quyết Đảng ủy, Mẫu Văn Bản Nghị Quyết Của Đảng, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Lần Thứ 12, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Xã, Nghị Quyết Đại Hội Ix Của Đảng, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Lần Thứ 10, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ, Nghị Quyết Đại Hội Đảng 9, Nghị Quyết Đại Hội Đảng, Nghị Quyết 6 Của Đảng, Chỉ Thị Nghị Quyết Của Đảng, Nghị Quyết X Của Đảng, Nghị Quyết Đại Hội 12 Của Đảng, Nghị Quyết Đảng ủy Xã, Nghị Quyết Dại Hội Đảng Lần Thứ 11, Nghị Quyết Của Đảng, Nghị Quyết 4 Của Đảng, Nghị Quyết Lần Thứ 12 Của Đảng, Nghị Quyết Xi Của Đảng, Nghị Quyết Dân Vận Của Đảng, Nghị Quyết Mới Của Đảng, Nghị Quyết Xii Của Đảng, Nghị Quyết Kết Nạp Đảng, Mẫu Nghị Quyết Chuyên Đề Của Đảng ủy, Mẫu Nghị Quyết Chuyên Đề Của Đảng, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Thị Xã Hương Trà, Nghị Quyết Ra Khỏi Đảng, Nghị Quyết Năm 2022 Của Đảng, Mẫu Nghị Quyết Chuyên Đề Của Đảng ủy Xã, 3 Chuyên Đề Nghị Quyết Đại Hội 12 Của Đảng, Nghị Quyết Cho Ra Khỏi Đảng, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Đảng, Nghị Quyết Kết Nạp Đảng Viên, Chỉ Thị Nghị Quyết Của Đảng Năm 2022, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Xã, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Đảng 13, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết 9 Bch Tw Đảng Khóa Xi, Nghị Quyết 9 Của Đảng Bộ Tphcm, Nghị Quyết Xóa Tên Đảng Viên, Nghị Quyết Xin Ra Khỏi Đảng, Nghị Quyết Xóa Tên Đảng Viên Dự Bị, Nội Dung Nghị Quyết Số 11 Của Đảng, Nghị Quyết Xây Dựng Đảng, Mẫu Bài Thu Hoach Học Tập Nghị Quyết 12 Của Đảng, Bài Thi Tìm Hiểu Nghị Quyết 12 Của Đảng, Mẫu Bìa Bài Dự Thi Tìm Hiểu Nghị Quyết Đại Hội Đảng,

Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Giáo Dục, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Văn Hóa, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng, Nghị Quyết Mới Nhất Về Giáo Dục, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Nghị Quyết Xii Của Đảng Về Giáo Dục, Nghị Quyết Về Công Tác Tuyên Giáo Của Đảng, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Mới Nhất, Mẫu Nghị Quyết Chi Bộ Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Về Văn Hóa, Nghị Quyết Mới Nhất Về án Phí, Nghị Quyết 19 Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất, Quyết Định Mới Nhất Của Bộ Giáo Dục, Nghị Quyết Quốc Hội Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Của Quốc Hội, Nghị Quyết Mới Nhất Của Chính Phủ, Quyết Định Nghỉ Học Mới Nhất, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Giấy Đề Nghị Bổ Sung Cập Nhật Thông Tin Đăng Ký Doanh Nghiệp, Mẫu Nghị Quyết Miễn Sinh Hoạt Đảng Của Đảng ủy, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Đề Nghị Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Đề Nghị Chuyển Đảng Chính Thức Của Chi Bộ, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Xóa Tên Đảng Viên Của Đảng ủy, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Nghị Quyết Đảng Bộ Về Đề Nghị Kiện Toan, Nghị Quyết Đề Nghị Kết Nạp Đảng Viên, Nghị Quyết 12 Của Đảng, Nghị Quyết Đh 12 Của Đảng,

Nghị Quyết Về Giáo Dục

Các Nghị Quyết Trung Ương 6 ‘vừa Cơ Bản, Vừa Cấp Bách’

Nghị Quyết Quốc Hội

Nghị Quyết Của Chính Phủ

Hệ Thống Biểu Mẫu Và Các Nghị Quyết Mới 2022