Nội Dung Cải Cách Hành Chính Theo Nghị Quyết 30C / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Thực Hiện Nghị Quyết 30C Của Chính Phủ: Nhiều Chuyển Biến Trong Cải Cách Hành Chính

Cải Cách Hành Chính Tạo Thuận Lợi Để Dịch Chuyển Sang Phát Triển Chính Phủ Số

Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam Tổng Kết 10 Năm Cải Cách Hành Chính

Kết Quả Tổng Kết 4 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 759/2014/nq

Nghị Quyết 759/2014/ubtvqh13: Quy Định Chi Tiết Về Hoạt Động Tiếp Công Dân Của Các Cơ Quan Của Quốc Hội, Đại Biểu Quốc Hội, Hội Đồng Nhân Dân Và Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Các Cấp

Sau 4 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 32: Còn Không Ít Việc Phải Làm

– Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời, sâu sát của Tỉnh ủy, UBND tỉnh; hướng dẫn về công tác CCHC của Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành trung ương và sự phối hợp của các sở, ban ngành, địa phương, việc triển khai thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh đạt nhiều kết quả, cơ bản hoàn thành các nhiệm vụ.

* Xin đồng chí cho biết cụ thể hơn về những kết quả nổi bật trong thực hiện CCHC của tỉnh giai đoạn này? 

– Thực hiện Nghị quyết 30c của Chính phủ, UBND tỉnh đã xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện trên toàn tỉnh và đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ. Đó là, công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật được thực hiện nghiêm túc. Chất lượng văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền quy định. Công tác kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) được thực hiện thường xuyên; kịp thời sửa đổi, bổ sung TTHC theo hướng đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện đối với nhân dân và doanh nghiệp. Việc giải quyết TTHC theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” được đảm bảo theo quy định, chất lượng giải quyết được nâng cao. Việc đưa Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh đi vào hoạt động đã tạo chuyển biến tích cực trong việc đẩy mạnh cải cách TTHC. Mở rộng hình thức, phạm vi công khai, minh bạch hóa TTHC và các thông tin quản lý nhà nước, tập trung cải thiện môi trường kinh doanh, thu hút đầu tư. Mở rộng hình thức, nâng cao chất lượng của việc đánh giá mức độ hài lòng của công dân, tổ chức, lấy kết quả đánh giá làm thước đo về chất lượng phục vụ dịch vụ hành chính công. 

Sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn; công tác đào tạo, bồi dưỡng được chú trọng; thực hiện cơ chế tự chủ đã tạo quyền chủ động cho các cơ quan, đơn vị. Ứng dụng công nghệ thông tin được triển khai một cách đồng bộ từ cấp tỉnh đến cơ sở, từng bước xây dựng chính quyền điện tử. Nổi bật là, hệ thống một cửa điện tử hiện đại tỉnh giúp cho việc điều hành, xử lý công việc của các cơ quan được nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian, chi phí tiến tới xóa bỏ việc lạm dụng giấy tờ trong hoạt động hành chính. 

* Qua thực tế 10 năm triển khai thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước theo Nghị quyết 30c của Chính phủ, tỉnh đã rút ra những bài học kinh nghiệm gì, thưa đồng chí? 

– Có 6 bài học kinh nghiệm được rút ra trong quá trình triển khai công tác CCHC của tỉnh giai đoạn này. 

Công chức Trung tâm Hành chính công của tỉnh, ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc cho công dân. Ảnh: NGUYỄN HƯNG

Một là, CCHC nhà nước phải có sự quan tâm, cùng chung tay của cả hệ thống chính trị và sự chỉ đạo, điều hành, đôn đốc kiểm tra thường xuyên của lãnh đạo các cấp. Đây là động lực lớn thúc đẩy các giải pháp về CCHC được triển khai hiệu quả trên thực tế.

Hai là, để đạt được hiệu quả cao trong CCHC nhà nước, nhận thức của người đứng đầu các cấp, ngành về mục tiêu, ý nghĩa, tầm quan trọng của CCHC và quá trình CCHC cần được tiến hành một cách kiên trì, liên tục, lâu dài và toàn diện. Thực tế cho thấy, nơi nào thủ trưởng cơ quan, đơn vị quan tâm chỉ đạo tốt thì hiệu quả triển khai rất tốt. 

Ba là, từng cơ quan, đơn vị phải chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác CCHC của đơn vị, địa phương mình với mục tiêu, hoạt động, phân công, phân nhiệm cụ thể, rõ ràng, gắn với thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, phù hợp với tình hình thực tiễn. 

Bốn là, CCHC phải gắn liền với Quy chế thực hiện dân chủ tại cơ quan, đơn vị, địa phương; phát huy được sức mạnh tập thể, tạo sự đồng thuận cao của nhân dân cùng thực hiện, giám sát, kiểm tra, góp ý xây dựng nền hành chính hoàn thiện hơn. 

Cán bộ ngành công an làm chứng minh nhân dân cho người dân tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh. Ảnh: NGUYỄN HƯNG

Năm là, phải quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức “vừa hồng vừa chuyên”; thực hiện tuyển dụng, bố trí, đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước có đủ năng lực, có khả năng đáp ứng được các yêu cầu CCHC ngày càng cao trong giai đoạn hiện nay. 

Sáu là, CCHC trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn hội nhập quốc tế sâu rộng và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 phải gắn với thực hiện chính quyền điện tử và công nghệ thông tin là công cụ để thực hiện mục tiêu cải cách.

Thực hiện Nghị quyết 30c của Chính phủ, việc giải quyết TTHC theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” được đảm bảo theo quy định, chất lượng giải quyết được nâng cao. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh đi vào hoạt động đã tạo chuyển biến tích cực trong việc đẩy mạnh cải cách TTHC.

– UBND tỉnh kiến nghị Chính phủ sớm ban hành văn bản sửa đổi Nghị định 85 về cơ chế hoạt động, tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám, chữa bệnh của các cơ sở khám, chữa bệnh công lập; sớm ban hành các nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực. Kiến nghị Bộ Tài chính sớm ban hành các định mức kinh tế – kỹ thuật áp dụng trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công và các tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công; Bộ Nội vụ ban hành quy định, hướng dẫn về thành lập các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các sở, ngành nhằm giảm bớt đầu mối trung gian. 

Đồng thời đề xuất Chính phủ mở rộng các chính sách ưu đãi hiện hành để khuyến khích xã hội hóa; có chủ trương đổi mới cơ cấu đầu tư, phương thức đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn như doanh nghiệp. Đề nghị Bộ TT-TT sớm ban hành đề án Chuyển giao một số nhiệm vụ, dịch vụ hành chính công; có cơ chế giảm chi phí cấp và phí sử dụng chứng thư số cho người dân, doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ của tỉnh để khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng chữ ký số trong các giao dịch điện tử. 

Các cấp, ngành tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa công tác kiểm tra, giám sát quá trình cấp phép đầu tư và triển khai dự án nhằm tạo sự phối hợp đồng bộ và kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư khi triển khai dự án, đảm bảo các dự án được cấp phép phù hợp với quy hoạch chung và theo đúng trình tự quy định…

 * Xin cảm ơn đồng chí! 

– Thực hiện Nghị quyết 30c của Chính phủ, UBND tỉnh đã xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện trên toàn tỉnh và đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ. Đó là, công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật được thực hiện nghiêm túc. Chất lượng văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền quy định. Công tác kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) được thực hiện thường xuyên; kịp thời sửa đổi, bổ sung TTHC theo hướng đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện đối với nhân dân và doanh nghiệp. Việc giải quyết TTHC theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” được đảm bảo theo quy định, chất lượng giải quyết được nâng cao. Việc đưa Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh đi vào hoạt động đã tạo chuyển biến tích cực trong việc đẩy mạnh cải cách TTHC. Mở rộng hình thức, phạm vi công khai, minh bạch hóa TTHC và các thông tin quản lý nhà nước, tập trung cải thiện môi trường kinh doanh, thu hút đầu tư. Mở rộng hình thức, nâng cao chất lượng của việc đánh giá mức độ hài lòng của công dân, tổ chức, lấy kết quả đánh giá làm thước đo về chất lượng phục vụ dịch vụ hành chính công.Sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn; công tác đào tạo, bồi dưỡng được chú trọng; thực hiện cơ chế tự chủ đã tạo quyền chủ động cho các cơ quan, đơn vị. Ứng dụng công nghệ thông tin được triển khai một cách đồng bộ từ cấp tỉnh đến cơ sở, từng bước xây dựng chính quyền điện tử. Nổi bật là, hệ thống một cửa điện tử hiện đại tỉnh giúp cho việc điều hành, xử lý công việc của các cơ quan được nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian, chi phí tiến tới xóa bỏ việc lạm dụng giấy tờ trong hoạt động hành chính.- Có 6 bài học kinh nghiệm được rút ra trong quá trình triển khai công tác CCHC của tỉnh giai đoạn này.Một là, CCHC nhà nước phải có sự quan tâm, cùng chung tay của cả hệ thống chính trị và sự chỉ đạo, điều hành, đôn đốc kiểm tra thường xuyên của lãnh đạo các cấp. Đây là động lực lớn thúc đẩy các giải pháp về CCHC được triển khai hiệu quả trên thực tế.Hai là, để đạt được hiệu quả cao trong CCHC nhà nước, nhận thức của người đứng đầu các cấp, ngành về mục tiêu, ý nghĩa, tầm quan trọng của CCHC và quá trình CCHC cần được tiến hành một cách kiên trì, liên tục, lâu dài và toàn diện. Thực tế cho thấy, nơi nào thủ trưởng cơ quan, đơn vị quan tâm chỉ đạo tốt thì hiệu quả triển khai rất tốt.Ba là, từng cơ quan, đơn vị phải chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác CCHC của đơn vị, địa phương mình với mục tiêu, hoạt động, phân công, phân nhiệm cụ thể, rõ ràng, gắn với thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, phù hợp với tình hình thực tiễn.Bốn là, CCHC phải gắn liền với Quy chế thực hiện dân chủ tại cơ quan, đơn vị, địa phương; phát huy được sức mạnh tập thể, tạo sự đồng thuận cao của nhân dân cùng thực hiện, giám sát, kiểm tra, góp ý xây dựng nền hành chính hoàn thiện hơn.Năm là, phải quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức “vừa hồng vừa chuyên”; thực hiện tuyển dụng, bố trí, đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước có đủ năng lực, có khả năng đáp ứng được các yêu cầu CCHC ngày càng cao trong giai đoạn hiện nay.Sáu là, CCHC trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn hội nhập quốc tế sâu rộng và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 phải gắn với thực hiện chính quyền điện tử và công nghệ thông tin là công cụ để thực hiện mục tiêu cải cách.- UBND tỉnh kiến nghị Chính phủ sớm ban hành văn bản sửa đổi Nghị định 85 về cơ chế hoạt động, tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám, chữa bệnh của các cơ sở khám, chữa bệnh công lập; sớm ban hành các nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực. Kiến nghị Bộ Tài chính sớm ban hành các định mức kinh tế – kỹ thuật áp dụng trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công và các tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công; Bộ Nội vụ ban hành quy định, hướng dẫn về thành lập các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các sở, ngành nhằm giảm bớt đầu mối trung gian.Đồng thời đề xuất Chính phủ mở rộng các chính sách ưu đãi hiện hành để khuyến khích xã hội hóa; có chủ trương đổi mới cơ cấu đầu tư, phương thức đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn như doanh nghiệp. Đề nghị Bộ TT-TT sớm ban hành đề án Chuyển giao một số nhiệm vụ, dịch vụ hành chính công; có cơ chế giảm chi phí cấp và phí sử dụng chứng thư số cho người dân, doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ của tỉnh để khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng chữ ký số trong các giao dịch điện tử.Các cấp, ngành tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa công tác kiểm tra, giám sát quá trình cấp phép đầu tư và triển khai dự án nhằm tạo sự phối hợp đồng bộ và kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư khi triển khai dự án, đảm bảo các dự án được cấp phép phù hợp với quy hoạch chung và theo đúng trình tự quy định…

Nhìn Lại 10 Năm Thực Hiện Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Giai Đoạn 2011

Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề Từ Ghép

Hội Đồng Quản Trị Là Gì? Các Quy Định Về Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị

Nghị Quyết, Quyết Định Của Hội Đồng Thành Viên Công Ty Tnhh

Thể Chế Hóa Nghị Quyết Của Đảng Thành Văn Bản Pháp Luật

Thông Báo Kết Quả Các Clip Tuyên Truyền “chặng Đường 10 Năm Thực Hiện Cải Cách Hành Chính Theo Nghị Quyết Số 30C/nq

Công Bố Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Thành Lập Thị Trấn Thanh Thủy

Tháo Gỡ Khó Khăn Trong Thực Hiện Nghị Quyết Số 40/nq

Nghị Quyết Liên Tịch 403 Quy Định Các Hình Thức Giám Sát Của Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam

Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Thường Xuyên Giáo Viên Tiểu Học

Học Sinh Làm Bài Tập Vào Sách Giáo Khoa Là “theo Nghị Quyết Quốc Hội”?

Trên cơ sở tổng hợp kết quả gửi về đã có 36 Clip tuyên truyền về việc triển khai thực hiện các nội dung cải cách hành chính của 21 sở, ban, ngành, cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và 13/13 địa phương tham gia Cuộc thi.

Để việc đánh giá, chấm điểm các Clip tuyên truyền cải cách hành chính được thực hiện công khai, minh bạch, Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh đã ban hành Quyết định thành lập Ban Tổ chức Cuộc thi tuyên truyền Cải cách hành chính qua Clip tỉnh Quảng Ninh năm 2022. Đồng thời, Ban Tổ chức Cuộc thi đã Quyết định thành lập Ban Giám khảo, Tổ Thư ký; Quy chế hoạt động của Ban Giám khảo, Tổ Thư ký và Tiêu chí chấm điểm các Clip tuyên truyền.

Căn cứ Quy chế Cuộc thi và kết quả đánh giá, chấm điểm của Ban Giám khảo đối với các Clip tuyên truyền, Ban Tổ chức Cuộc thi tuyên truyền cải cách hành chính qua Clip tỉnh Quảng Ninh năm 2022 thông báo các Clip tuyên truyền đạt điểm cao dự kiến trao giải thưởng như sau:

1. Clip: “Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ninh xung kích vì mục tiêu cải cách hành chính”. Tác giả: Sở Nội vụ.

2. Clip: “Cải cách hành chính ở thành phố Hạ Long – Chặng đường nhiều dấu ấn”. Tác giả: UBND thành phố Hạ Long.

3. Clip: “Hải Quan Quảng Ninh – 10 năm tiên phòng cải cách hành chính”. Tác giả: Cục Hải quan tỉnh.

4. Clip: “Sở Giao thông Vận tải Quảng Ninh đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính”. Tác giả: Sở Giao thông Vận tải.

5. Clip: “Cải cách thể chế – Điểm sáng của cải cách hành chính tỉnh Quảng Ninh”. Tác giả: Sở Tư pháp.

6. Clip: “Khát vọng vươn lên, khát vọng phát triển toàn diện”. Tác giả: UBND thành phố Cẩm Phả.

7. Clip: “Bộ đội Biên phòng Quảng Ninh nâng cao chất lượng quản lý cửa khẩu”. Tác giả: Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh.

8. Clip: “Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Quảng Ninh – Mô hình đột phá trong công tác cải cách thủ tục hành chính”. Tác giả: Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.

9. Clip: “Ngành Thuế Quảng Ninh đẩy mạnh cải cách hành chính tạo thuận lợi cho người nộp thuế”. Tác giả: Cục Thuế tỉnh.

10. Clip: “Thành phố Uông Bí tạo mọi thuận lợi để công dân, tổ chức giải quyết thủ tục hành chính”. Tác giả: UBND thành phố Uông Bí.

11. Clip: “Bứt phá cải cách hành chính – Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế”. Tác giả: Bệnh viện Đa khoa Bãi Cháy, Sở Y tế.

Để đảm bảo các Clip tuyên truyền dự kiến được trao giải không có sự tranh chấp chấp quyền tác giả hoặc các ý kiến phản hồi khác trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày đăng tin, mọi ý kiến phản hồi xin gửi về Sở Nội vụ (Tầng 3, Trụ sở liên cơ quan số 2, phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh hoặc phản ánh trực tiếp qua phòng Cải cách hành chính, Sở Nội vụ, điện thoại: 02033.633.086).

Phòng Cải cách hành chính

Quảng Ninh: Tổng Kết 10 Năm Công Tác Cải Cách Hành Chính Giai Đoạn 2011

Hiệu Quả Nghị Quyết Xóa Đói Giảm Nghèo

Mường Mươn Với Nghị Quyết Xóa Đói Giảm Nghèo

Hiệu Quả Từ Một Nghị Quyết Xóa Đói Giảm Nghèo

Kiên Giang: Thực Hiện Nghị Quyết 13 Về Kttt Góp Phần Xóa Đói Giảm Nghèo

Nghị Quyết Về Cải Cách Hành Chính

Chương Trình Hành Động Thực Hiện Nghị Quyết Số 36

Thực Hiện Hiệu Quả Nghị Quyết 36A Về Chính Phủ Điện Tử

Đẩy Mạnh Thực Hiện Nghị Quyết 36A Về Chính Phủ Điện Tử

Quán Triệt Nghị Quyết 36 Của Bộ Chính Trị Về Đẩy Mạnh Ứng Dụng, Phát Triển Công Nghệ Thông Tin

Tiếp Tục Thực Hiện Nghị Quyết Bộ Chính Trị Về Người Việt Ở Nước Ngoài

Nghị Quyết Về Cải Cách Hành Chính, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Y Nghi A Cài Cach Thi Tic Hanh Chinh, Cách Viết 1 Quyết Định Hành Chính, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của , Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của, Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0, Nghị Quyết Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0, Nghị Quyết 49-nq/tw Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược Cải Cách Tư Pháp Đến Năm 2022, Nghị Quyết 112/nq-cp Năm 2022 Về Đơn Giản Hóa Thủ Tục Hành Chính, Nghị Quyết Mở Rộng Địa Giới Hành Chính Hà Nội, Nghị Quyết 51/nq-tw Của Bộ Chính Trị Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khoá Ix, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trìn, Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022, Cải Cách Hành Chính Ngành Tài Chính: Thành Tựu 2022 – Kế Hoạch 2022, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Tài Chính Công Hướng Tới Gfmis, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính ở Cấp Xã, Cách Làm Văn Bản Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Đề án 30, Cải Cách Hành Chính Y Tế, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 1 Cửa, Báo Cáo 10 Năm Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Hành Chính, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Cải Cách Hành Chính, Cách Làm Một Văn Bản Hành Chính, Đề án Cải Cách Hành Chính, De An 30 N 30 Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Báo Cáo Kết Quả Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Hành Chính Đất Đai, Báo Cáo Cải Cách Hành Chính, Các Văn Bản Chỉ Đạo Về Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 2022, Báo Cáo Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 6 Tháng, ý Nghĩa Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, ưu Điểm Của Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Báo Cáo Sơ Kết Công Tác Cải Cách Hành Chính, Cách Đánh 1 Văn Bản Hành Chính, Báo Cáo Tổng Kết 10 Năm Cải Cách Hành Chính, Văn Kiện Đại Hội 12 Về Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 2014, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính ở Địa Phương, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Tư Pháp, ý Tưởng Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Luận Văn Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Luận Văn Cải Cách Hành Chính, Cách Viết 1 Văn Bản Hành Chính, Báo Cáo Sơ Kết Công Tác Cải Cách Hành Chính 5 Năm, Bộ Tiêu Chí Cải Cách Hành Chính, Luật Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính ở Trường Học, Cách Trình Bày 1 Văn Bản Hành Chính, ý Nghĩa Của Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Quy Cách Mốc Địa Giới Hành Chính Cấp Xã, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính ở Việt Nam, Cải Cách Hành Chính Trong Y Tế, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Cách Trình Bày Văn Bản Hành Chính Kế Hoạch, Cải Cách Hành Chính Và Các Vấn Đề Đặt Ra Đối Với Lãnh Đạo Cấp Phòng, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Giai Đoạn 2, Tiểu Luận Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Chuyên Đề 8 Cải Cách Hành Chính Nhà Nước, Báo Cáo Tổng Kết Công Tác Cải Cách Hành Chính, Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022, Tham Luận Về Cải Cách Hành Chính, Bài Tham Luận Về Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Cải Cách Hành Chính Và Vấn Đề Đặt Ra Đối Với Lãnh Đạo Cấp Phòng, Khóa Luận Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Khóa Luận Về Cải Cách Hành Chính, Khóa Luận Cải Cách Hành Chính, Tham Luận Cải Cách Hành Chính, Cách Soạn Thảo 1 Văn Bản Hành Chính, ý Nghĩa Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Thuế, Cải Cách Hành Chính Và Các Vấn Đề Đặt Ra Với Lãnh Đạo Cấp Phòng, Hướng Dẫn Cách Trình Bày Văn Bản Hành Chính, Bài Tham Luận Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Báo Cáo Tham Luận Cải Cách Hành Chính Cấp Xã, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Tài Liệu Tham Khảo Cải Cách Hành Chính, Bài Thu Hoạch Về Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Trong Y Tế, Tham Luận Về Cải Cách Hành Chính Cấp Huyện, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nhiệm Vụ Cải Cách Hành Chính, Đề án Cải Cách Hành Chính Tỉnh Thái Nguyên, Cải Cách Hành Chính Thanh Phố Quảng Ngãi, Báo Cáo Công Tác Cải Cách Hành Chính 6 Tháng Cuối Năm 2022, Nêu Hiểu Biết Của Thầy Cô Về Cải Cách Hành Chính ở Việt Nam, Tham Luận Về Cải Cách Thủ Tjc Hành Chính, Tham Luận Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 1 Cửa Liên Thông, Quyết Định 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Quyết Định 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Tr, Quyết Định 438 Của Tổng Cục Chính Trị Trong Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị , Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong, Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong , Thuc Trang Va Giai Phap Ve Cai Cach Hanh Chinh Tai Dia Phuong,

Nghị Quyết Về Cải Cách Hành Chính, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Y Nghi A Cài Cach Thi Tic Hanh Chinh, Cách Viết 1 Quyết Định Hành Chính, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của , Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của, Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0, Nghị Quyết Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0, Nghị Quyết 49-nq/tw Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược Cải Cách Tư Pháp Đến Năm 2022, Nghị Quyết 112/nq-cp Năm 2022 Về Đơn Giản Hóa Thủ Tục Hành Chính, Nghị Quyết Mở Rộng Địa Giới Hành Chính Hà Nội, Nghị Quyết 51/nq-tw Của Bộ Chính Trị Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khoá Ix, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trìn, Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022, Cải Cách Hành Chính Ngành Tài Chính: Thành Tựu 2022 – Kế Hoạch 2022, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Tài Chính Công Hướng Tới Gfmis, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính ở Cấp Xã, Cách Làm Văn Bản Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Đề án 30, Cải Cách Hành Chính Y Tế, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 1 Cửa, Báo Cáo 10 Năm Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Hành Chính, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Cải Cách Hành Chính, Cách Làm Một Văn Bản Hành Chính, Đề án Cải Cách Hành Chính, De An 30 N 30 Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Báo Cáo Kết Quả Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Hành Chính Đất Đai, Báo Cáo Cải Cách Hành Chính, Các Văn Bản Chỉ Đạo Về Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 2022, Báo Cáo Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 6 Tháng, ý Nghĩa Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, ưu Điểm Của Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Báo Cáo Sơ Kết Công Tác Cải Cách Hành Chính, Cách Đánh 1 Văn Bản Hành Chính, Báo Cáo Tổng Kết 10 Năm Cải Cách Hành Chính, Văn Kiện Đại Hội 12 Về Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 2014, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính ở Địa Phương, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Tư Pháp, ý Tưởng Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Luận Văn Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Luận Văn Cải Cách Hành Chính, Cách Viết 1 Văn Bản Hành Chính, Báo Cáo Sơ Kết Công Tác Cải Cách Hành Chính 5 Năm, Bộ Tiêu Chí Cải Cách Hành Chính, Luật Cải Cách Thủ Tục Hành Chính,

Người Dân Miền Núi Quan Hóa Giảm Nghèo Nhờ Nghị Quyết 30A

Nghị Quyết 30A Góp Phần Giảm Nghèo Bền Vững Ở Trạm Tấu

Người Dân Miền Núi Xóa Đói Giảm Nghèo Nhờ Nghị Quyết 30A

Hội Nghị Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 05/2016/nq

Nghị Quyết Số 30 Ngày 1/3/2013

Những Nội Dung Chính Về Cải Cách Chính Sách Tiền Lương, Cải Cách Chính Sách Bảo Hiểm Xã Hội Theo Tinh Thần Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 7 Khóa Xii

Hội Nghị Trung Ương 7: Toàn Văn Nghị Quyết Số 27

Kế Hoạch Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 27

Ban Hành Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Số 27

Nâng Năng Lực Sáng Tạo Khoa Học Phục Vụ Cnh

Kiểm Tra Việc Thực Hiện Nghị Quyết Số 27

Bên cạnh kết quả đạt được, chính sách tiền lương vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập. Chính sách tiền lương trong khu vực công còn phức tạp, thiết kế hệ thống bảng lương chưa phù hợp với vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo; còn mang nặng tính bình quân, không bảo đảm được cuộc sống, chưa phát huy được nhân tài, chưa tạo được động lực để nâng cao chất lượng và hiệu quả làm việc của người lao động…

Những hạn chế, bất cập nêu trên có nguyên nhân khách quan từ nội lực nền kinh tế còn yếu, chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, hiệu quả và sức cạnh tranh còn thấp; tích luỹ còn ít, nguồn lực nhà nước còn hạn chế… nhưng nguyên nhân chủ quan là chủ yếu. Việc thể chế hoá các chủ trương của Đảng về chính sách tiền lương còn chậm, chưa có nghiên cứu căn bản và toàn diện về chính sách tiền lương trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị còn cồng kềnh; chức năng, nhiệm vụ còn chồng chéo, hiệu lực, hiệu quả hoạt động chưa cao. Số đơn vị sự nghiệp công lập tăng nhanh, số người hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách Nhà nước còn quá lớn…

Trước thực trạng trên, Đảng ta đã xác định mục tiêu là: Xây dựng hệ thống chính sách tiền lương quốc gia một cách khoa học, minh bạch, phù hợp với tình hình thực tiễn đất nước, đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và chủ động hội nhập quốc tế, xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ; tạo động lực giải phóng sức sản xuất, nâng cao năng suất lao động, chất lượng nguồn nhân lực; góp phần xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; bảo đảm đời sống của người hưởng lương và gia đình người hưởng lương, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

Nghị quyết số 27-NQ/TWchỉ rõ những nhiệm vụ, giải pháp cơ bản:

– Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về quan điểm, mục tiêu, ý nghĩa, yêu cầu, nội dung của cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong các doanh nghiệp. Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy, phương pháp, cách làm, tạo sự đồng thuận cao ở các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, người hưởng lương và toàn xã hội trong việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về chính sách tiền lương.

– Khẩn trương xây dựng và hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm, coi đây là giải pháp căn bản mang tính tiền đề để thực hiện cải cách tiền lương.

– Xây dựng và ban hành chế độ tiền lương mới.

– Quyết liệt thực hiện các giải pháp tài chính, ngân sách, coi đây là nhiệm vụ đột phá để tạo nguồn lực cho cải cách chính sách tiền lương.

– Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

– Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; phát huy vai trò của nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội.

Từ việc nghiên cứu Nghị quyết số 27-NQ/TW về “Cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp” cho thấy, Nghị quyết đã đề cấp đến những điểm mới sau: Tiếp tục tăng lương cơ sở, lương tối thiểu vùng; từ năm 2022, lương Nhà nước bằng lương doanh nghiệp; xây dựng 5 bảng lương mới theo chức vụ, vị trí việc làm; bổ sung tiền thưởng trong cơ cấu tiền lương; bãi bỏ hàng loạt phụ cấp và khoản chi ngoài lương; không áp dụng lương công chức với nhân viên thừa hành, phục vụ; tiếp tục thí điểm cơ chế tăng thu nhập cho công chức nhiều nơi; Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào chính sách tiền lương của doanh nghiệp.

Tóm lại, cải cách chính sách tiền lương là yêu cầu khách quan, là nhiệm vụ quan trọng, đòi hỏi quyết tâm chính trị cao trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; thúc đẩy cải cách hành chính; đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, tinh giản biên chế; đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.

Nghị quyết số 28-NQ/TW về “Cải cách chính sách bảo hiểm xã hội”

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng và thực hiện chính sách an sinh xã hội, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội, coi đó vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển bền vững đất nước, thể hiện tính ưu việt, bản chất tốt đẹp của chế độ ta. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị – xã hội, cộng đồng doanh nghiệp và người lao động đã tích cực triển khai thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo hiểm xã hội và đạt được nhiều kết quả quan trọng. Hệ thống pháp luật, chính sách bảo hiểm xã hội, bao gồm các chế độ hưu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và bảo hiểm thất nghiệp đã từng bước được hoàn thiện, ngày càng đồng bộ, phù hợp với thực tế đất nước và thông lệ quốc tế. Chính sách bảo hiểm xã hội đã từng bước khẳng định và phát huy vai trò là một trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, là sự bảo đảm thay thế, hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ gặp phải những rủi ro trong cuộc sống.

Quỹ bảo hiểm xã hội đã trở thành quỹ an sinh lớn nhất, hoạt động theo nguyên tắc đóng – hưởng và chia sẻ giữa những người lao động cùng thế hệ và giữa các thế hệ tham gia bảo hiểm xã hội. Diện bao phủ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật, số người tham gia bảo hiểm xã hội ngày càng được mở rộng, số người được hưởng bảo hiểm xã hội không ngừng tăng lên.

Hệ thống tổ chức bảo hiểm xã hội từng bước được đổi mới, về cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ, phát huy được vai trò, tính hiệu quả trong xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách và quản lý Quỹ bảo hiểm xã hội. Năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội được nâng lên; việc giải quyết chế độ, chính sách cho người lao động có nhiều tiến bộ.

Tuy nhiên, việc xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập. Hệ thống chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội chưa theo kịp tình hình phát triển kinh tế – xã hội, chưa thích ứng với quá trình già hóa dân số và sự xuất hiện các quan hệ lao động mới. Việc mở rộng và phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội còn dưới mức tiềm năng; độ bao phủ bảo hiểm xã hội tăng chậm. Chính sách bảo hiểm thất nghiệp chưa thực sự gắn với thị trường lao động. Các chế độ bảo hiểm xã hội chưa thể hiện đầy đủ các nguyên tắc đóng – hưởng; công bằng, bình đẳng; chia sẻ và bền vững…

Những hạn chế, yếu kém nêu trên do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chủ quan là chủ yếu: Một số cấp ủy, chính quyền lãnh đạo, chỉ đạo thiếu quyết liệt. Năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước hiệu quả thấp; tính tuân thủ pháp luật chưa cao. Nhận thức của một bộ phận người lao động, người sử dụng lao động về vai trò, mục đích, ý nghĩa của bảo hiểm xã hội chưa đầy đủ…

Để thực hiện cải cách chính sách bảo hiểm xã hội, Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương đã đưa ra mục tiêu cụ thể, được chia làm 3 giai đoạn:

– Giai đoạn đến năm 2022: Phấn đấu đạt khoảng 35% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm khoảng 1% lực lượng lao động trong độ tuổi; khoảng 28% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp; có khoảng 45% số người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội hằng tháng và trợ cấp hưu trí xã hội; tỷ lệ giao dịch điện tử đạt 100%; thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4; giảm số giờ giao dịch giữa cơ quan bảo hiểm xã hội với doanh nghiệp đạt mức ASEAN 4; chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người tham gia bảo hiểm xã hội đạt mức 80%.

– Giai đoạn đến năm 2025: Phấn đấu đạt khoảng 45% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm khoảng 2,5% lực lượng lao động trong độ tuổi; khoảng 35% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp; có khoảng 55% số người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội hằng tháng và trợ cấp hưu trí xã hội; chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người tham gia bảo hiểm xã hội đạt mức 85%.

– Giai đoạn đến năm 2030: Phấn đấu đạt khoảng 60% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm khoảng 5% lực lượng lao động trong độ tuổi; khoảng 45% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp; khoảng 60% số người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội hằng tháng và trợ cấp hưu trí xã hội; chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người tham gia bảo hiểm xã hội đạt mức 90%.

Nghị quyết hướng đến mục tiêu để bảo hiểm xã hội thực sự là một trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, từng bước mở rộng vững chắc diện bao phủ bảo hiểm xã hội, hướng tới mục tiêu bảo hiểm xã hội toàn dân; phát triển hệ thống bảo hiểm xã hội linh hoạt, đa dạng, đa tầng, hiện đại và hội nhập quốc tế theo nguyên tắc đóng – hưởng, công bằng, bình đẳng, chia sẻ và bền vững; nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phát triển hệ thống thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội tinh gọn, chuyên nghiệp, hiện đại, tin cậy và minh bạch.

Nghị quyết xác định thực hiện đồng bộ các nội dung cải cách để mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội, hướng tới mục tiêu bảo hiểm xã hội toàn dân; bảo đảm cân đối Quỹ Bảo hiểm xã hội trong dài hạn, điều chỉnh lương hưu độc lập tương đối trong mối tương quan với tiền lương của người đang làm việc, thay đổi cách thức điều chỉnh lương hưu theo hướng chia sẻ.

Nghị quyết nêu rõ: Tập trung xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng; sửa đổi quy định về điều kiện thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tối thiểu để hưởng chế độ hưu trí theo hướng linh hoạt đồng thời với việc điều chỉnh cách tính lương hưu theo nguyên tắc đóng-hưởng, công bằng, bình đẳng, chia sẻ và bền vững. Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sang các nhóm đối tượng khác; tăng cường sự liên kết, hỗ trợ giữa các chính sách bảo hiểm xã hội cũng như tính linh hoạt của các chính sách nhằm đạt được mục tiêu mở rộng diện bao phủ. Cải cách trong xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách nhằm củng cố niềm tin, tăng mức độ hài lòng của người tham gia vào hệ thống bảo hiểm xã hội; đẩy nhanh quá trình gia tăng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội trong khu vực phi chính thức.

Nội dung Nghị quyết thể hiện những điểm mới: Một là, đóng bảo hiểm 10 – 15 năm cũng được hưởng lương hưu. Hai là, sẽ giảm quyền lợi nếu hưởng bảo hiểm xã hội một lần. Ba là, tăng tuổi nghỉ hưu từ năm 2022. Bốn là, mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Năm là, thiết kế các gói bảo hiểm xã hội tự nguyện ngắn hạn.

Nghị quyết đưa ra các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để thực hiện các mục tiêu về bảo hiểm xã hội: Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chính sách bảo hiểm xã hội; hoàn thiện hệ thống pháp luật về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội; nâng cao năng lực quản trị và hiệu quả tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội.

Liên Hiệp Hội Việt Nam Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 27

Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Cải Cách Tiền Lương Năm 2022 Của Trung Tâm Giáo Dục Nghề Nghiệp

Tiếp Tục Đẩy Mạnh Thực Hiện Nghị Quyết 06

Chương Trình Hành Động Số 44

Nghị Quyết 27 Về Trí Thức

Căn Cứ Nghị Quyết Số 30C/nq

Huyện Ea Kar:tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Chương Trình Tổng Thể Cải Cách Hành Chính Nhà Nước

Kết Quả Thực Hiện Chương Trình Tổng Thể Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Giai Đoạn 2011

Thanh Tra Chính Phủ: Ban Hành Kế Hoạch Tổng Kết Thực Hiện Chương Trình Tổng Thể Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Giai Đoạn 2011

Triển Khai Tổng Kết Cải Cách Hành Chính Giai Đoạn 2011

Lđlđ Tỉnh Gia Lai: Tổ Chức Tổng Kết 4 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 9C/nq

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC”

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2022; Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 và Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2011 – 2022;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức” với các nội dung sau:

I. MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM VÀ NỘI DUNG ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC

1. Mục tiêu

a) Mục tiêu chung: Xây dựng một nền công vụ “Chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả”.

b) Mục tiêu cụ thể đến 2022:

– Tiến hành sửa đổi, bổ sung và xây dựng được 100% các chức danh và tiêu chuẩn công chức;

– Nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức; thi nâng ngạch công chức. 100% các cơ quan ở Trung ương và 70% các cơ quan ở địa phương thực hiện ứng dụng công nghệ tin học vào thi tuyển, thi nâng ngạch công chức;

– Thực hiện thí điểm đổi mới việc tuyển chọn lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương trở xuống;

– Đổi mới công tác đánh giá công chức theo hướng đề cao trách nhiệm người đứng đầu và gắn với kết quả công vụ;

– Xây dựng và thực hiện cơ chế đào thải, giải quyết cho thôi việc và miễn nhiệm công chức không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật,….

– Quy định và thực hiện chính sách thu hút, tiến cử, phát hiện, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ;

– Đổi mới cơ chế quản lý và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

2. Quan điểm

– Quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng về tiếp tục cải cách chế độ công vụ, công chức. Thống nhất về nhận thức coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục và then chốt của cải cách nền hành chính hiện nay;

– Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức phải gắn với quá trình thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2022, phù hợp với đổi mới hệ thống chính trị, đổi mới tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, góp phần xây dựng một nền hành chính thống nhất, trong sạch, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả và phục vụ nhân dân;

– Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức phải có lộ trình, bước đi thích hợp và phải phù hợp với đặc điểm của hệ thống chính trị nước ta.

3. Các nội dung đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức

a) Đẩy mạnh phân cấp quản lý và hoàn thiện việc tổ chức công vụ gọn, nhẹ: Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quản lý công chức. Từng bước gắn thẩm quyền tuyển dụng với thẩm quyền sử dụng. Giảm quy mô công vụ, sắp xếp tổ chức bộ máy gọn nhẹ, tránh chồng chéo, tiếp tục tinh giản biên chế, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.

c) Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, chức danh công chức: Tổ chức việc nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung hệ thống tiêu chuẩn, chức danh ngạch công chức và tiêu chuẩn, chức vụ lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng trở lên để trình cấp có thẩm quyền ban hành.

d) Nâng cao chất lượng thi tuyển, thi nâng ngạch công chức và từng bước đổi mới chế độ công vụ, công chức theo hướng năng động, linh hoạt:

– Nâng cao chất lượng thi tuyển và thi nâng ngạch công chức, lựa chọn đúng người có phẩm chất, trình độ và năng lực để tuyển dụng vào công vụ hoặc bổ nhiệm vào các ngạch cao hơn;

– Từng bước đổi mới chế độ công vụ, công chức theo hướng năng động, linh hoạt. Trước mắt, nghiên cứu quy định cho phép các cơ quan hành chính được ký hợp đồng lao động có thời hạn tối đa là 1 năm đối với một số vị trí để đáp ứng ngay yêu cầu của hoạt động công vụ, về lâu dài, cần nghiên cứu sửa Luật cán bộ, công chức theo hướng có chế độ công chức hợp đồng.

đ) Ban hành các quy định của Chính phủ đề cao trách nhiệm trong hoạt động thực thi công vụ của cán bộ, công chức và gắn chế độ trách nhiệm cùng kết quả thực thi công vụ với các chế tài về khen thưởng, kỷ luật, thăng tiến, đãi ngộ. Đặc biệt là đề cao trách nhiệm và thẩm quyền của người đứng đầu.

e) Tiếp tục đổi mới công tác đánh giá cán bộ, đánh giá công chức. Việc đánh giá phải căn cứ vào kết quả, hiệu quả công tác của cán bộ, công chức; thẩm quyền đánh giá thuộc về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan sử dụng cán bộ, công chức. Chú trọng thành tích, công trạng, kết quả công tác của cán bộ, công chức. Coi đó là thước đo chính để đánh giá phẩm chất, trình độ, năng lực của cán bộ, công chức. Sửa đổi, bổ sung và ban hành mới quy trình đánh giá công chức, đảm bảo dân chủ, công bằng, công khai, chính xác và trách nhiệm đối với việc đánh giá công chức.

h) Đổi mới công tác bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý: Đổi mới phương thức tuyển chọn lãnh đạo cấp vụ, cấp sở, cấp phòng. Quy định chế độ thực tập, tập sự lãnh đạo, quản lý.

i) Nghiên cứu sửa đổi các quy định về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

k) Tiếp tục nghiên cứu để đổi mới và kiên quyết thực hiện chính sách tinh giản biên chế gắn với công tác đánh giá để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.

Ngoài các nội dung chính nêu trên, để việc đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức đạt được kết quả tốt, cần thiết phải có một số các giải pháp hỗ trợ như thực hiện ứng dụng mạnh mẽ công nghệ tin học vào các hoạt động thực thi công vụ và quản lý cán bộ, công chức: Thực hiện nhiệm vụ, tổ chức tuyển dụng, thi nâng ngạch, thống kê tổng hợp, quản lý cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức…; đưa công tác thống kê báo cáo vào nề nếp để thống kê trở thành một công cụ quan trọng trong xây dựng và phát triển đội ngũ công chức.

II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC

1. Tiếp tục hoàn thiện các quy định về vị trí việc làm, về tuyển dụng, thi nâng ngạch và tiêu chuẩn công chức

a) Sửa đổi, bổ sung Thông tư hướng dẫn việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

b) Ban hành Nghị định của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và cơ cấu công chức (kể cả Thông tư hướng dẫn).

c) Hoàn thiện các quy định về tổ chức thi nâng ngạch công chức theo nguyên tắc cạnh tranh, quy chế tổ chức kỳ thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh và nội quy thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh.

d) Ban hành các quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý và tiêu chuẩn ngạch công chức.

đ) Ban hành các quy định về chế độ đánh giá công chức gắn với vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh công chức và kết quả thực hiện nhiệm vụ.

2. Triển khai xác định vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức từ Trung ương đến địa phương

a) Tổ chức tuyên truyền, thống nhất về nhận thức và hành động để triển khai thực hiện nhiệm vụ xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức.

b) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ xác định vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức.

c) Triển khai thực hiện việc xác định vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức của các Bộ, ngành và địa phương.

3. Đưa chế độ báo cáo thống kê vào nề nếp. Xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu đội ngũ công chức

a) Ban hành quy định chế độ báo cáo thống kê về công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức.

b) Xây dựng và đưa vào sử dụng thống nhất phần mềm cơ sở dữ liệu và các ứng dụng, các tài liệu thiết kế, mô tả kỹ thuật, quy trình quản lý kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng trong các cơ quan quản lý cán bộ, công chức.

c) Ban hành và thực hiện việc quản lý thống nhất các thông tin của hồ sơ cán bộ, công chức trong cả nước và hệ thống các biểu mẫu, báo cáo thống kê.

d) Lưu giữ đầy đủ và thường xuyên cập nhật các thông tin hồ sơ đội ngũ cán bộ, công chức; hình thành hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức trên phạm vi toàn quốc.

4. Đổi mới và nâng cao chất lượng thi tuyển, thi nâng ngạch công chức

a) Xây dựng bộ các câu hỏi và đáp án thi tuyển công chức đối với từng môn thi theo hướng gắn với yêu cầu về trình độ và năng lực của cơ quan, tổ chức, đơn vị cần tuyển dụng.

b) Ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới phương thức thi tuyển và thi nâng ngạch công chức để đảm bảo nguyên tắc khách quan, công bằng, chất lượng, thực tài.

5. Đổi mới phương thức tuyển chọn lãnh đạo cấp vụ, cấp sở, cấp phòng. Quy định chế độ thực tập, tập sự lãnh đạo, quản lý

a) Đổi mới tuyển chọn lãnh đạo cấp vụ, cấp sở, cấp phòng theo hướng chú trọng nguyên tắc thực tài, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, đổi mới phương thức và nội dung lấy phiếu tín nhiệm.

b) Hoàn thiện các quy định về điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm, bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp vụ, cấp phòng ở Trung ương và cấp phòng, cấp sở ở địa phương.

c) Thí điểm thực hiện chế độ tập sự, thực tập lãnh đạo, quản lý.

6. Quy định chế độ tiến cử và chính sách thu hút, phát hiện, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ

a) Quy định chế độ tiến cử, giới thiệu những người có tài năng để tuyển dụng, bổ nhiệm vào các vị trí trong hoạt động công vụ.

b) Ban hành các chính sách thu hút, phát hiện, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ.

7. Chú trọng và nâng cao chế độ kỷ luật trong hoạt động công vụ để duy trì trật tự kỷ cương và phát huy tinh thần trách nhiệm trong hoạt động công vụ

a) Xây dựng chế độ sát hạch bắt buộc đối với công chức lãnh đạo, quản lý và công chức chuyên môn, nghiệp vụ.

b) Quy định chế độ trách nhiệm gắn với chế độ khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức trong hoạt động công vụ….

c) Ban hành chế độ miễn nhiệm, từ chức đối với công chức lãnh đạo, quản lý.

d) Xây dựng đội ngũ công chức thanh tra công vụ đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính.

8. Đổi mới cơ chế quản lý và chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

a) Sửa đổi các quy định về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.

b) Sửa đổi các quy định về chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

c) Nghiên cứu hoàn thiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức về công tác tại các xã có địa bàn khó khăn.

d) Nghiên cứu xây dựng và ban hành các quy định về việc khoán kinh phí đối với các chức danh không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo nguyên tắc: Người kiêm nhiều chức danh thì hưởng phụ cấp cao hơn, tránh tăng thêm số lượng cán bộ không chuyên trách.

9. Tiếp tục thực hiện chính sách tinh giản biên chế để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thời gian thực hiện: Từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 10 năm 2022.

2. Phân công trách nhiệm thực hiện

a) Bộ Nội vụ:

b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính: Cân đối, bố trí nguồn lực và hướng dẫn sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Đề án theo kế hoạch được phê duyệt. Đồng thời, khai thác các nguồn lực khác từ các dự án (nếu có) để hỗ trợ cho quá trình tổ chức thực hiện.

c) Văn phòng Chính phủ và Bộ Tư pháp: Phối hợp với Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành, địa phương để đôn đốc, giám sát và hoàn thiện hệ thống thể chế quản lý công vụ, công chức.

d) Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông: Hỗ trợ, phối hợp với Bộ Nội vụ để triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ tin học vào việc thực hiện các nhiệm vụ của Đề án (kể cả các nguồn lực khác – nếu có).

đ) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, đề xuất, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được Ban Chỉ đạo Trung ương phân công phù hợp với kế hoạch được giao trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án này. Hàng năm, tiến hành tổng kết đánh giá kết quả thực hiện và gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Thành viên các Ban Chỉ đạo thực hiện chế độ kiêm nhiệm, không tổ chức bộ máy và biên chế riêng.

3. Nguồn kinh phí thực hiện

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

– Ban Bí thư Trung ương Đảng;

– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

– VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

– Văn phòng Tổng Bí thư;

– Văn phòng Chủ tịch nước;

– Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;

– Văn phòng Quốc hội;

– Tòa án nhân đân tối cao;

– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

– Kiểm toán Nhà nước;

– UB Giám sát tài chính QG;

– Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP; Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

– Lưu: Văn thư, TCCV (3).

PHỤ LỤC

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ)

.

Nghị Quyết Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Quyết Số 30C/nq

Nghị Quyết 42/2017/qh14: Nền Tảng Tạo Cú Hích Xử Lý Nợ Xấu Của Agribank

Xử Lý Nợ Xấu Theo Nghị Quyết 42: Nút Thắt Là Tài Sản Đảm Bảo

Hướng Dẫn Viết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 12

Đổi Mới, Nâng Cao Chất Lượng Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết, Chỉ Thị Của Đảng

11 Nội Dung Sẽ Được Cải Cách Trong Chính Sách Bảo Hiểm Xã Hội

Nghị Quyết 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013

Nghị Quyết Số 28 Ngày 25

Nghị Quyết Số 28 Nqtw 22 9 28

Bhxh Tỉnh Quảng Nam: Đổi Mới Công Tác Tuyên Truyền Bhxh Theo Tinh Thần Nghị Quyết Số 28

Sơn La: Đẩy Mạnh Thực Hiện Nghị Quyết Số 28

11 nội dung sẽ được cải cách trong chính sách bảo hiểm xã hội. Nguồn: internet

Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng

Nghị quyết số 28-NQ/TW đề ra nội dung cải cách về hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng, gồm:

Trợ cấp hưu trí xã hội: Ngân sách nhà nước cung cấp một khoản trợ cấp cho người cao tuổi không có lương hưu, hoặc bảo hiểm xã hội hằng tháng. Có chính sách huy động các nguồn lực xã hội đóng thêm để các đối tượng này có mức hưởng cao hơn; điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội phù hợp với khả năng của ngân sách.

Bảo hiểm xã hội cơ bản, bao gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện: Bảo hiểm xã hội bắt buộc (với các chế độ hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ốm đau, thai sản, thất nghiệp) dựa trên đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động. Bảo hiểm xã hội tự nguyện (với các chế độ hưu trí, tử tuất hiện nay, từng bước mở rộng sang các chế độ khác) dựa trên đóng góp của người lao động không có quan hệ lao động; có sự hỗ trợ phù hợp từ ngân sách nhà nước cho nông dân, người nghèo, người có thu nhập thấp, lao động khu vực phi chính thức để mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội; nâng cao ý thức, trách nhiệm của người lao động đối với việc tự bảo đảm an sinh cho bản thân. Mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội theo lộ trình điều chỉnh tăng tuổi nghỉ hưu phù hợp từng thời kỳ.

Bảo hiểm hưu trí bổ sung là chế độ hưu trí tự nguyện theo nguyên tắc thị trường, tạo điều kiện cho người sử dụng lao động và người lao động có thêm sựlựa chọn tham gia đóng góp để được hưởng mức lương hưu cao hơn.

Sửa đổi quy định về điều kiện thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tối thiểu để hưởng chế độ hưu trí

Theo đó, sửa đổi theo hướng linh hoạt đồng thời với việc điều chỉnh cách tính lương hưu theo nguyên tắc đóng – hưởng, công bằng, bình đẳng, chia sẻ và bền vững. Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sang các nhóm đối tượng khác

Sửa đổi điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo hướng giảm dần số năm đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để được hưởng chế độ hưu trí từ 20 năm xuống 15 năm, hướng tới còn 10 năm với mức hưởng được tính toán phù hợpnhằm tạo điều kiện cho người lao động cao tuổi, có số năm tham gia bảo hiểm xã hội thấp được tiếp cận và thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm xã hội.

Tiếp tục rà soát, sửa đổi, hoàn thiện cách tính lương hưu, bảo đảm công bằng giữa nam và nữ, giữa khu vực nhà nước và khu vực ngoài nhà nước, kết hợp hài hoà các nguyên tắc đóng – hưởng và chia sẻ giữa người có mức lương cao với người có mức lương thấp để thu hẹp khoảng cách về thu nhập trong các đối tượng hưởng chế độ hưu trí.

Rà soát, mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với các nhóm chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp, người quản lý, điều hành hợp tác xã không hưởng tiền lương, người lao động làm việc theo chế độ linh hoạt.

Mở rộng diện bao phủ chính sách bảo hiểm xã hội

Nội dung cải cách thứ 3 được nêu tại Nghị quyết là tăng cường sự liên kết, hỗ trợ giữa các chính sách bảo hiểm xã hội cũng như tính linh hoạt của các chính sách nhằm đạt được mục tiêu mở rộng diện bao phủ.

Theo đó, nghiên cứu sửa đổi, hoàn thiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp, chú trọng không chỉ các giải pháp xử lý hậu quả thông qua việc chi trả trợ cấp thất nghiệp, đào tạo đáp ứng yêu cầu của công việc mới, giới thiệu việc làm mà cần chú ý thoả đáng đến các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tình trạng thất nghiệp thông qua việc hỗ trợ doanh nghiệp duy trì sản xuất kinh doanh, bảo đảm việc làm cho người lao động.

Nghiên cứuthiết kế các gói bảo hiểm xã hội tự nguyện ngắn hạn linh hoạt để người lao động có nhiều sự lựa chọn tham gia và thụ hưởng. Mở rộng các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện, tạo điều kiện chuyển đổi thuận lợi giữa bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc, hướng tới chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với toàn bộ người lao động có việc làm, có thu nhập và tiền lương khi có đủ điều kiện cần thiết.

Cải cách trong xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách

Việc cải cách trong xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách nhằm củng cố niềm tin, tăng mức độ hài lòng của người tham gia vào hệ thống bảo hiểm xã hội

Theo đó, xây dựng chính sách bảo hiểm xã hội bảo đảm sự công bằng, không phân biệt đối xử giữa các nhóm đối tượng tham gia; tăng cường sự chia sẻ giữa các nhóm đối tượng thụ hưởng nhằm khắc phục bất hợp lý, chênh lệch quá lớn về mức hưởng. Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, đơn giản hoá các quy trình, thủ tục đăng ký, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ bảo hiểm xã hội theo hướng thân thiện, công khai, minh bạch, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.

Gia tăng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội trong khu vực phi chính thức

Đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp theo tinh thần Nghị quyết số 10-NQ/TW, ngày 03/6/2017 của Ban Chấp hành Trung ương khoá XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Nghiên cứuthiết kế các gói bảo hiểm xã hội ngắn hạn với mức đóng, mức hưởng, phương thức giao dịch phù hợp với người lao động trong khu vực phi chính thức.

Sửa đổi, khắc phục các bất hợp lý về chế độ bảo hiểm hưu trí

Nghị quyết nêu rõ, sửa đổi, khắc phục các bất hợp lý về chế độ bảo hiểm hưu trí hiện nay theo hướng linh hoạt hơn về điều kiện hưởng chế độ hưu trí, chặt chẽ hơn trong quy định hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần, tăng tuổi nghỉ hưu bình quân thực tế của người lao động

Có quy định phù hợp để giảm tình trạng hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo hướng tăng quyền lợi nếu bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội để hưởng chế độ hưu trí, giảm quyền lợi nếu hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Sửa đổi các quy định để khuyến khích người lao động tham gia bảo hiểm xã hội thời giandài hơn, từng bước tăng tuổi nghỉ hưu bình quân, tăng tỉ lệ giảm trừ tiền lương hưu đối với người lao động muốn nhận chế độ hưu trí sớm.

Thực hiện điều chỉnh tăng tuổi nghỉ hưu theo lộ trình

Điều chỉnh tuổi nghỉ hưu cần có tầm nhìn dài hạn và có lộ trình phù hợp với tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, thất nghiệp; không gây tác động tiêu cực đến thị trường lao động; bảo đảm số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số; bình đẳng giới; cân đối Quỹ bảo hiểm xã hội trong dài hạn; xu hướng già hoá dân số; tính chất, loại hình lao động và giữa các ngành nghề, lĩnh vực.

Từ năm 2022, thực hiện điều chỉnh tuổi nghỉ hưu theo mục tiêu tăng tuổi nghỉ hưu chung, thu hẹp dần khoảng cách về giới trong quy định tuổi nghỉ hưu; đối với những ngành nghề đặc biệt, người lao động được quyền nghỉ hưu sớm, hoặc muộn hơn 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu chung.

Sửa đổi các quy định về mức đóng, căn cứ đóng bảo hiểm xã hội

Sửa đổi quy định về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của khu vực doanh nghiệp ít nhất bằng khoảng 70% tổng tiền lương và các khoản thu nhập khác có tính chất lương của người lao động để khắc phục tình trạng trốnđóng, đóng không đủ bảo hiểm xã hội, ảnh hưởng đến khả năng cân đối Quỹ bảo hiểm xã hội và quyền lợi của người lao động.

Nghiên cứu điều chỉnh tỉ lệ đóng vào Quỹ bảo hiểm xã hội theo hướng hài hoà quyền lợi giữa người sử dụng lao động và người lao động.

Điều chỉnh tỉ lệ tích luỹ để đạt tỉ lệ hưởng lương hưu tối đa phù hợp với thông lệ quốc tế

Sửa đổi cáchtính lương hưu theo hướng giảm tỉ lệ tích luỹ, bảo đảm khả năng cân đối quỹ hưu trí trong dài hạn, phù hợp với thông lệ quốc tế. Có lộ trình điều chỉnh kéo dài thời gian tham gia bảo hiểm xã hội thực tế, bảo vệ quyền lợi của người hưởng chế độ hưu trí theo nguyên tắc đóng – hưởng, công bằng và chia sẻ phù hợp.

Điều chỉnh lương hưu theo hướng chia sẻ

Nội dung cải cách cuối cùng được nêu tại Nghị quyết số 28-NQ/TW là điều chỉnh lương hưu độc lập tương đối trong mối tương quan với tiền lương của người đang làm việc, thay đổi cách thức điều chỉnh lương hưu theo hướng chia sẻ.

Theo đó, thực hiện điều chỉnh trợ cấp hưu trí xã hội theo khả năng cân đối của ngân sách nhà nước; lương hưu cơ bản được điều chỉnh chủ yếu dựa trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, khả năng của Quỹ bảo hiểm xã hội và ngân sách nhà nước; quan tâm điều chỉnh thỏa đáng đối với nhóm đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 nhằm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ.

“cải Cách Chính Sách Tiền Lương Và Bhxh Theo Nq 27 Và 28

Thường Vụ Tỉnh Ủy Quảng Ninh Xây Dựng Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 28

Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ Tỉnh, Thành Phố Ngày Càng Vững Chắc

Tập Trung Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ Vững Chắc Trong Tình Hình Mới

Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị Về Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ

Hướng Dẫn Một Số Nội Dung Theo Nghị Định 30/2020/nđ

Mẫu Giấy Mời Họp Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước

Mẫu Giấy Ủy Quyền Đúng Chuẩn Nghị Định 30/2020/nđ

Mẫu Giấy Ủy Quyền Dùng Trong Cơ Quan Hành Chính

Mẫu Giấy Ủy Quyền Theo Nghị Định 30/2020/nđ

Trà Vinh: Tập Huấn Triển Khai Nghị Định 30/2020/nđ

Bỏ bản cam kết, giấy chứng nhận, giấy đi đường, giấy biên nhận hồ sơ và thêm phiếu báo.

Căn cứ ban hành văn bản (áp dụng Nghị quyết, Quyết định)

Trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng; cỡ chữ từ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.).

Chữ ký số của cơ quan, tổ chức

Hình ảnh, vị trí chữ ký số của cơ quan, tổ chức là hình ảnh dấu của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản trên văn bản, màu đỏ, kích thước bằng kích thước thực tế của dấu, định dạng (.png) nền trong suốt, trùm lên khoảng 1/3 hình ảnh chữ ký số của người có thẩm quyền về bên trái (Chỉ hiển thị hình ảnh con dấu, không hiển thị thông tin).

Phụ lục

a) Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản trên mỗi phụ lục (Kèm theo văn bản số …/…-… ngày …. tháng ….năm ….) được ghi đầy đủ đối với văn bản giấy; đối với văn bản điện tử, không phải điền thông tin tại các vị trí này.

b) Ký số Phụ lục

– Đối với Phụ lục cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan chỉ thực hiện ký số văn bản và không thực hiện ký số lên Phụ lục.

– Đối với Phụ lục không cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức trên từng tệp tin kèm theo, cụ thể:

– Vị trí: Góc trên, bên phải, trang đầu của mỗi tệp tin.

– Hình ảnh chữ ký số của cơ quan, tổ chức: Không hiển thị.

– Thông tin: Số và ký hiệu văn bản; thời gian ký (ngày tháng năm; giờ phút giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601) được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu chữ đứng, cỡ chữ 10, màu đen.

Mẫu dấu đến

Thay nội dung “Lưu hồ sơ số” thành “Số và ký hiệu HS”.

a) Tích hợp Sổ đăng ký văn bản đi và Sổ chuyển giao văn bản đi thành 01 sổ, tối thiểu gồm 10 nội dung:

10 Điểm Mới Của Nghị Định 30/2020/nđ

Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tìm Hiểu Nghị Định 30 Về Công Tác Văn Thư

Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 30/2020/nđ

Giới Thiệu Những Điểm Mới Của Nghị Định Số 30/2020/nđ

Quy Định Mới Về Viết Tắt, Viết Hoa Trong Văn Bản Hành Chính

Cách Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính “đúng Chuẩn” Theo Nghị Định 30

Giới Thiệu Một Số Video Tại Hội Nghị Triển Khai Nghị Định Số 30/2020/nđ

Một Số Điểm Mới Của Nghị Định 30/2020/nđ

Những Điểm Mới Cần Chú Ý Về Soạn Thảo, Ban Hành Văn Bản Hành Chính Theo Quy Định Tại Nghị Định 30/2020/nđ

Những Điểm Mới Của Nghị Định 90/2020 Về Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức

Chính Phủ Ban Hành Nghị Định 90/2020/nđ

1. Phông chữ trình bày văn bản

Phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, màu đen.

2. Khổ giấy

Văn bản hành chính được trình bày trên khổ giấy khổ A4 (210 mm x 297 mm).

3. Kiểu trình bày văn bản

Văn bản hành chính được trình bày theo chiều dài của khổ A4. Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng của trang giấy.

4. Định lề trang văn bản (đối với khổ giấy A4)

Cách mép trên và mép dưới 20 – 25 mm, cách mép trái 30 – 35 mm, cách mép phải 15 – 20 mm.

Lưu ý: Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trên một trang giấy khổ A4 được thực hiện theo sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản kèm theo Mục IV Phần I Phụ lục I nghị định này như sau:

Ghi chú: 5. Số trang văn bản

Được đánh từ số 1, bằng chữ số Ả Rập, cỡ chữ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, được đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản, không hiển thị số trang thứ nhất.

6. Quốc hiệu và Tiêu ngữ

Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”: Được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm và ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của văn bản.

Tiêu ngữ “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”: Được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và được canh giữa dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối (-), có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.

Hai dòng chữ Quốc hiệu và Tiêu ngữ được trình bày cách nhau dòng đơn.

7. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

– Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản là tên chính thức, đầy đủ của cơ quan, tổ chức hoặc chưc danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và và tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

Đối với tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp ở địa phương có thêm tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc xã, phường, thị trấn nơi cơ quan, tổ chức ban hành văn bản đóng trụ sở. Tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được viết tắt những cụm từ thông dụng.

– Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng.

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày cách nhau dòng đơn. Trường hợp tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp dài có thể trình bày thành nhiều dòng.

8. Số, ký hiệu của văn bản * Số của văn bản

Số của văn bản là số thứ tự văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành trong một năm được đăng ký tại Văn thư cơ quan theo quy định, số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả Rập.

Trường hợp các Hội đồng, Ban, Tổ của cơ quan, tổ chức được ghi là “cơ quan ban hành văn bản” và được sử dụng con dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức để ban hành văn bản thì phải lấy hệ thống số riêng.

* Ký hiệu văn bản

Ký hiệu của văn bản bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản. Đối với công văn, ký hiệu bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn và chữ viết tắt tên đom vị soạn thảo hoặc lĩnh vực được giải quyết.

Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức và các đơn vị trong mỗi cơ quan, tổ chức hoặc lĩnh vực do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định cụ thể, bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu.

Lưu ý: Số, ký hiệu của văn bản được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. Từ “Sô” được trình bày băng chữ in thường, cỡ chữ 13, kiêu chữ đứng; sau từ “Số” có dấu hai chấm (:); với những số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước. Ký hiệu của văn bản được trình bày băng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng. Giữa sô và ký hiệu văn bản có dâu gạch chéo (/), giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu văn bản có dấu gạch nối (-), không cách chữ.

9. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành là tên gọi chính thức của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở. Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở.

Đối với những đơn vị hành chính được đặt theo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó.

Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

* Ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Thời gian ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được ban hành. Thời gian ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các số thể hiện ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả Rập; đối với những số thể hiện ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 phía trước, cụ thể:

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 02 năm 2009 Quận 1, ngày 10 tháng 02 năm 2010

Lưu ý: Địa danh và thời gian ban hành văn bản được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu văn bản, tại ô số 4 Mục IV Phan I Phụ lục này, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng; các chữ cái đầu của địa danh phải viết hoa; sau địa danh có dấu phẩy (,); địa danh và ngày, tháng, năm được đặt dưới, canh giữa so với Quốc hiệu và Tiêu ngữ.

10. Tên loại văn bản và trích yếu nội dung của văn bản

Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành.

Trích yếu nội dung văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

Hiện nay, Theo Nghị định này, quy ước viết tắt đối với 27 loại văn bản cụ thể như sau:

Lưu ý:

Tên loại và trích yếu nội dung văn bản được trình bày tại ô số 5 a Mục IV Phần I Phụ lục I Nghị định này, đặt canh giữa theo chiều ngang văn bản. Tên loại văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Trích yếu nội dung văn bản được đặt ngay dưới tên loại văn bản, trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Bên dưới trích yếu nội dung văn bản có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

Đối với công văn, trích yếu nội dung văn bản được trình bày tại ô số 5b Mục IV Phần I Phụ lục này, sau chữ “V/v” bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng; đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản.

Xem đầy đủ nội dung hướng dẫn Nguyễn Trinh trình bày văn bản đúng chuẩn theo quy định mới từ 05/3/2020

Một Số Điểm Mới Cơ Bản Về Viết Hoa Theo Quy Định Của Nghị Định 30/nđ

05 Điểm Mới Quy Định Tại Nghị Định 30/2020/nđ

Cách Ký Tên, Đóng Dấu Đúng Luật Vào Văn Bản Theo Nđ 30/2020/nđ

Những Điểm Mới Khi Viết Hoa Theo Nghị Định 30/2020/ Nđ

Quy Định Cách Viết Hoa Khi Soạn Thảo Văn Bản

Cải Cách Hành Chính Nhà Nước

Những Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Nào Thuộc Thẩm Quyền Tòa Án Xét Xử Vụ Án Hành Chính?

Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Thu Hồi Quyết Định Xem Xét Kỷ Luật 13 Công Chức

Vì Sao Bộ Gd&đt Thu Hồi Quyết Định Xem Xét Kỷ Luật 13 Cán Bộ?

Cần Thu Hồi Quyết Định Kỷ Luật 2 Cô Giáo Kỳ Sơn

Form Quyết Định Sa Thải

Ngày 24/7/2015 UBND tỉnh Khánh Hòa đã ban hành Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND về việc Quy định xử lý kỷ luật cán bộ xã, phường, thị trấn. Đối tượng áp dụng quy định này bao gồm các cơ quan quản lý cán bộ có thẩm quyền của Đảng, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội cấp huyện, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và cán bộ giữ các chức vụ ở cấp xã bao gồm: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản HCM; Chủ tịch UBMTTQ Việt Nam; Chủ tịch Hội CCB; Chủ tịch Hội Phụ nữ; Chủ tịch Hội Nông dân; trong đó, cán bộ cấp xã được tính bao gồm cả cán bộ được luân chuyển, điều động, biệt phái.

Bảo đảm khách quan, công bằng, nghiêm minh và đúng pháp luật

Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng, kể từ thời điểm có hành vi vi phạm. Trong đó, thời hạn xử lý kỷ luật không quá 02 tháng, những trường hợp có tình tiết phức tạp có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 04 tháng.

Nguyên tắc xử lý kỷ luật là đảm bảo tính khách quan, công bằng, nghiêm minh, đúng pháp luật. Mỗi hành vi vi phạm chỉ xử lý một hình thức kỷ luật, nếu có nhiều hành vi vi phạm pháp luật thì được xử lý nặng hơn một mức đối với hành vi vi phạm nặng nhất. Trường hợp cán bộ cấp xã đang thi thành quyết định kỷ luật nhưng tiếp tục có hành vi vi phạm pháp luật nhẹ hơn mức kỷ luật đang thi hành thì sẽ bị áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành, nếu có hành vi vi phạm pháp luật nặng hơn mức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng cho đối với hành vi vi phạm pháp luật mới. Ngoài ra, nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của cán bộ trong quá trình xử lý kỷ luật.

Cán bộ cấp xã đang trong thời gian nghỉ phép, nghỉ chế độ, nghỉ việc riêng được người đứng đầu cơ quan cho phép; đang điều trị bệnh có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền; đang mang thai, nghỉ hai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi; đang bị tạm giam, tạm giữ chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử thì tạm thời chưa xem xét xử lý kỷ luật. Các trường hợp phải chấp hành quyết định trái pháp luật của cấp trên nhưng đã báo cáo người ra quyết định trước khi chấp hành; do bất khả kháng theo quy định thì được miễn trách nhiệm kỷ luật.

Việc bãi nhiệm cán bộ cấp xã thực hiện theo quy định của pháp luật, Điều lệ Đảng, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Điều lệ của các tổ chức chính trị – xã hội và quy định của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Rõ về thẩm quyền và trình tự xử lý

Về thẩm quyền, trình tự, thủ tục xem xét xử lý kỷ luật cũng được quy định khá rõ ràng: Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định xử lý kỷ luật đối với cán bộ giữ chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã sau khi trao đổi và được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý cán bộ có thẩm quyền; quyết định hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo đối với cán bộ giữ chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND cấp xã sau khi trao đổi và được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý cán bộ có thẩm quyền và Thường trực HĐND cùng cấp.

Các đối tượng là cán bộ giữ các chức vụ bầu cử của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội cũng được áp dụng theo quy định này và quy định của Điều lệ Đảng, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Điều lệ của các tổ chức chính trị – xã hội và các quy định khác của Đảng, Mặt trận và các tổ chức chính trị – xã hội. Theo quy trình, khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện để đề nghị cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Mặt trận, các đoàn thể cấp huyện xử lý kỷ luật bảo đảm thời hiệu xử lý theo quy định. Sau khi xử lý kỷ luật thì thông báo kết quả xử lý cho UBND cấp huyện biết và quản lý. Nếu quá thới hạn xử lý kỷ luật mà cơ quan có thẩm quyền không có quyết định xử lý kỷ luật thì người đứng đầu chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và quy định của Điều lệ Đảng, Mặt trận và các đoàn thể.

Cán bộ cấp xã bị khiển trách, cảnh cáo thì thời gian nâng lương bị kéo dài 06 tháng, nếu bị cách chức thì 12 tháng; kỷ luật từ mức khiển trách đến cách chức thì không thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực; đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử thì không được ứng cử, đề cử, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, thi nâng ngạch, giải quyết nghỉ hưu hoặc thôi việc; trong quá trình thi hành nhiệm vụ, công vụ gây thiệt hại cho người khác thì phải hoàn trả cho cơ quan, tổ chức khoản tiền mà cơ quan, tổ chức đã bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Mặc khác, cán bộ cấp xã khi bị xử lý kỷ luật có quyền khiếu nại về quyết định kỷ luật đối với mình đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; nếu bị kết luận oan, sai thì được phục hồi danh dự, quyền lợi và được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Như vậy, sự ra đời của Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND đã cơ bản giải quyết những vấn đề chưa rõ thời gian qua như: hình thức xử lý kỷ luật, thẩm quyền, quy trình, thủ tục xử lý kỷ luật, mức độ, hành vi vi phạm pháp luật được quy định tại Luật cán bộ, công chức, Nghị định 114/2003/NĐ-CP. Qua đó, cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ có cơ sở áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật theo quy định để tăng cường kỷ cương và hiệu lực, hiệu quả quản lý, nâng cao trách nhiệm phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ cấp xã, góp phần củng cố, hoàn thiện bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương, đẩy mạnh cải cách hành chính ở cấp cơ sở.

Nguyễn Đình Trung – Phòng XDCQ-CTTN Sở Nội vụ

Công Bố Quyết Định Kỷ Luật Của Ban Bí Thư Đối Với Lãnh Đạo Tỉnh ​khánh Hòa

Hủy Quyết Định Xem Xét Kỷ Luật 13 Cán Bộ Sau 10 Ngày: Bộ Gd&đt Cẩu Thả, Thiếu Minh Bạch

Vì Sao Bộ Gd&đt Hủy Quyết Định Xem Xét Kỉ Luật 13 Lãnh Đạo Cục, Vụ Dính Gian Lận Thi Cử?

Bộ Gd&đt Huỷ Quyết Định Xem Xét Kỷ Luật Nhiều Cục, Vụ Trưởng

Khánh Hòa: Thủ Tướng Quyết Định Kỷ Luật Cách Chức Chủ Tịch Tỉnh Này

Cải Cách Tiền Lương Theo Tinh Thần Nghị Quyết 27

Tiếp Tục Đổi Mới Phương Thức Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Nhà Nước

Đổi Mới Phương Thức Lãnh Đạo Của Đảng Trong Điều Kiện Hiện Nay

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Nghị Quyết Đại Hội Đoàn Toàn Quốc Lần Thứ Xi

Quyết Liệt Hành Động, Đổi Mới Sáng Tạo Với Khát Vọng Phát Triển

Nghị Quyết Quy Định Nội Dung Và Mức Chi Thực Hiện Đề Án “Hỗ Trợ Hệ Sinh Thái Khởi Nghiệp Đổi Mới Sáng Tạo Quốc Gia Đến Năm 2025” Trên Địa Bàn Tỉnh Sơn La

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa XII về cải cách chính sách tiền lương là cuộc “cách mạng” thực sự trên lĩnh vực tiền lương. Nghị quyết ra đời nhằm giải quyết đồng bộ, toàn diện, triệt để, sâu sắc lĩnh vực chính sách tiền lương, nhằm tạo động lực mạnh mẽ cho kinh tế – xã hội phát triển, phát huy cao độ nguồn lực con người – yếu tố có tính chất quyết định cho quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế, gắn với phát triển kinh tế tri thức đáp ứng cuộc cách mạng công nghệp 4.0. Từ đó sớm đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp hiện đại theo định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh. Theo đó mục tiêu, lộ trình thực hiện cải cách tiền lương theo tinh thần Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/05/2018 đối với khu vực công là:

– Từ năm 2022 đến năm 2022, tiếp tục điều chỉnh tăng mức lương cơ sở theo Nghị quyết của Quốc hội, bảo đảm không thấp hơn chỉ số giá tiêu dùng và phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế; không bổ sung các loại phụ cấp mới theo nghề. Hoàn thành việc xây dựng và ban hành chế độ tiền lương mới theo nội dung cải cách chính sách tiền lương, gắn với lộ trình cải cách hành chính, tinh giản biên chế; đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập.

– Từ năm 2022 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030, áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị từ năm 2022; năm 2022, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng mức lương thấp nhất bình quân của khu vực doanh nghiệp. Định kỳ (2 đến 3 năm) thực hiện nâng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng CPI, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của NSNN. Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân của khu vực doanh nghiệp. Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp.

Từ 1-7-2020, cán bộ, công chức, viên chức nhận lương theo mức lương cơ sở mới là 1,6 triệu đồng/tháng. Tuy nhiên, bắt đầu từ năm 2022, khi áp dụng chính sách cải cách tiền lương mới thì các đối tượng này sẽ bị mất nhiều khoản thu nhập. Nguyên nhân hiện nay có quá nhiều loại phụ cấp, nhiều khoản thu nhập ngoài lương làm phát sinh những chi phí bất hợp lý, không thể hiện rõ thứ bậc hành chính trong hoạt động công vụ. Việc có quá nhiều phụ cấp cũng đồng thời cào bằng các vị trí làm việc, không đánh giá đúng năng lực, phát huy được vai trò của từng đối tượng. Điều này khiến cho năng suất, chất lượng và hiệu quả công chức, viên chức không cao. Do đó theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/05/2018 thì từ năm 2022 sẽ có 07 khoản phụ cấp tiếp tục được thực hiện và bãi bỏ 05 khoản phụ cấp. Cụ thể như sau:

– 7 khoản phụ cấp được tiếp tục thực hiện từ năm 2022 gồm:

+ Phụ cấp kiêm nhiệm

+Phụ cấp thâm niên vượt khung.

+Phụ cấp khu vực.

+Phụ cấp trách nhiệm công việc.

+ Phụ cấp lưu động.

+Phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng.

+Phụ cấp đặc thù với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu).

– 5 khoản phụ cấp sẽ bị bãi bỏ  từ năm 2022 gồm:

+ Phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để đảm bảo tương quan tiền lương với cán bộ, công chức)

+ Phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ)

+ Phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị – xã hội (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản);

+ Phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản);

+ Phụ cấp độc hại nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề)

Bên cạnh đó, Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/05/2018 cũng quy định bãi bỏ các khoản chi ngoài lương của công chức, viên chức có nguồn gốc ngân sách Nhà nước như: Tiền bồi dưỡng họp; Tiền bồi dưỡng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án; Hội thảo… và khoán các chế độ ngoài lương như: tiền xăng xe, điện thoại, không gắn lương công chức, viên chức với việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung văn bản quy định chính sách, chế độ không có tính chất lương.

Kích vào ảnh để phóng to

Kích vào ảnh để phóng to

Nguyễn Văn Tuấn- Văn phòng, Viện KSND tỉnh Bắc Giang

Họp Báo Về Nghị Quyết 01, 02 Của Chính Phủ

Đổi Mới Mô Hình Tăng Trưởng, Cơ Cấu Lại Nền Kinh Tế, Đẩy Mạnh Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước Trong Văn Kiện Đại Hội Xiii Của Đảng

Kỳ Họp Thứ 12, Hđnd Tỉnh Khánh Hòa: Thông Qua 30 Nghị Quyết

Tích Cực Đổi Mới, Sắp Xếp Tổ Chức Bộ Máy Hệ Thống Chính Trị Và Thực Hiện Công Tác Xây Dựng Đảng

Ngành Giáo Dục Và Đào Tạo: Sức Lan Tỏa Sau 05 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 88 Về Đổi Mới Chương Trình, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông