Pháp Luật Việt Nam Báo / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Báo Pháp Luật Việt Nam Thông Báo Tuyển Dụng

--- Bài mới hơn ---

  • Tạp Chí Luật Sư Việt Nam Tuyển Dụng Biên Tập Viên Và Nhân Viên Truyền Thông
  • An Bình Express Nhập Hàng Pháp Về Việt Nam
  • Luật Trẻ Em 2022
  • Giáo Dục Pháp Luật Cho Trẻ Em Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Luật Bảo Vệ, Chăm Sóc Và Giáo Dục Trẻ Em Số 57
  • Để đáp ứng nhu cầu thông tin, Báo Pháp luật Việt Nam thông báo tuyển phóng viên, nhân viên truyền thông để phát triển chuyên trang Pháp luật Chuyên đề và Truyền hình Pháp luật Việt Nam tại Hà Nội. 1. Số lượng cần tuyển:

    – Phóngviên: 30 người;

    – Biêntậpbiên:05 người;

    – Quay phim: 05 người;

    – Kỹ thuật dựng: 03 người

    – Designer (thiết kế đồ họa): 03 người;

    – Nhân viên truyền thông: 10 người

    2. Yêu cầu chung đối với các ứng viên dự tuyển

    – Tốt nghiệp đại học;

    – Đam mê nghề báo, có khát vọng xây dựng và phát triển truyền hình hiện đại;

    – Năng động, nhiệt tình, chăm chỉ;

    – Sức khỏe tốt để đảm bảo công việc;

    – Ưu tiên các bạn trẻ, có kinh nghiệm.

    3. Yêu cầu đối với vị trí phóng viên, biên tập viên

    – Tốt nghiệp đại học các chuyên ngành: báo chí, truyền hình, luật;

    – Có kinh nghiệm viết tin, bài trên báo điện tử, viết kịch bản;

    – Có khả năng tổng hợp, phân tích tốt;

    – Có khả năng làm báo hình, báo điện tử;

    – Có khả năng phỏng vấn, khai thác và thu thập thông tin;

    – Nhanh nhẹn,sáng tạo, thời gian linh động, có khả năng làm việc với cường độ cao, áp lực cao;

    – Có kỹ năng làm việc nhóm, và làm việc độc lập tốt, sẵn sàng đi công tác

    4. Yêu cầu đối với vị trí quay phim

    – Ưu tiên tốt nghiệp chuyên ngành quay phim truyền hình;

    – Ưu tiên có kinh nghiệm quay được các máy chuyên ngành, P2, Flycam..

    5. Yêu cầu đối với vị trí kỹ thuật dựng phim

    – Ưu tiên tốt nghiệp chuyên ngành kỹ thuật dựng phim, clip, đồ họa…

    – Có kinh nghiệm dựng tin, clip, phim, ứng dụng phần mềm.

    6. Yêu cầu với nhân viên truyền thông:

    – Xây dựng danh sách khách hàng, chào bán các dịch vụ truyền thông trên mặt báo.

    – Phối hợp với các bộ phận khác của cơ quan để cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

    – Lập kế hoạch truyền thông và phát triển các nội dung truyền thông phục vụ nhu cầu khách hàng

    7. Yêu cầu hồ sơ

    Người dự tuyển nộp hồ sơ dự tuyển, với thành phần hồ sơ như sau:

    – Đơn xin việc (viết tay)

    – Sơ yếu lý lịch và giấy khai sinh có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;

    – Tóm tắt quá trình công tác, kinh nghiệm (nếu có);

    – Giấy khám sức khỏe;

    – Phiếu Lý lịch tư pháp;

    – Bản sao các văn bằng, chứng chỉ;

    8. Liên hệ nộp hồ sơ tại 2 địa điiểm sau:

    * Văn phòng đại diện Báo Pháp luật Việt Nam khu vực phía Bắc: Địa chỉ số2747 đường Hùng Vương, phường Nông Trang, TP Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

    – Ms. Vũ An Như , SĐT: 0981. 391. 333

    – Email: vpphiabacplvn@gmail.com

    * Văn phòng Truyền hình pháp luật tại Hà Nội: Địa chỉ: Tầng 1, Tòa VIMICO, LooE9, đường Phạm Hùng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội

    – Ms. TrầnThịThúy ; SĐT: 0912. 791. 222

    – Email: vptruyenhinhplhn@gmail.com

    * Thời gian nhận hồ sơ: Từ ngày 22/2 -15/3/2019

    Phỏng vấn tại Hà Nội vào ngày 20/3/2019

    --- Bài cũ hơn ---

  • 234 Luật, Bộ Luật Của Việt Nam Còn Hiệu Lực Và Sắp Có Hiệu Lực
  • Một Số Vấn Đề Về Phòng, Chống Ma Túy Loại Cần Sa Theo Quy Định Của Pháp Luật Việt Nam
  • Luật Về Cần Sa Ở Canada Năm 2022
  • Trồng Cần Sa Bị Xử Lý Như Thế Nào ? Hình Phạt Khi Vận Chuyển, Buôn Bán, Tàng Trữ Cần Sa
  • Trồng Cây Cần Sa Bị Xử Lý Thế Nào?
  • Báo Pháp Luật Việt Nam Trao Học Bổng Cho Sinh Viên Khoa Báo Chí

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuẩn Bị Kỷ Niệm 55 Năm Khoa Báo Chí, Học Viện Báo Chí Tuyên Truyền
  • Nực Cười Mấy Con Giời “luật Khoa Tạp Chí” Vẫn Tung Hô Sách Của Phạm Đoan Trang
  • Citi & Partners Tham Dự Chương Trình Gala Tốt Nghiệp Khoa Luật Học
  • Tóm Tắt, Phân Tích Tác Giả , Tác Phẩm
  • Soạn Bài Xin Lập Khoa Luật
  • Hôm 28/9, TS Đào Văn Hội- Tổng biên tập và nhà báo Trần Hương Mai, Phó Tổng biên tập Báo Pháp luật Việt Nam đã đến dự lễ khai giảng và trao học bổng cho các em sinh viên của Khoa Báo chí – Truyền thông – Trường ĐHKHXH&NV Hà Nội. Đối tượng được trao học bổng là các em sinh viên có kết quả học tập xuất sắc và sinh viên vượt khó học tốt của khoa.

    TS Đào Văn Hội – Tổng biên tập Báo Pháp Luật Việt Nam đang trao học bổng cho các sinh viên ưu tú của khoa Báo chí và Truyền thông, Đại Học KHXH&NV.

    Trong thời qua, Báo PLVN và Khoa Báo chí- Truyền thông đã có nhiều chương trình hợp tác nhằm nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên ngành báo chí, nhất là việc nâng cao kỹ năng thực hành cho sinh viên. Cụ thể là Khoa và Báo đã thành lập CLB Bút trẻ để sinh viên tác nghiệp như một phóng viên thực thụ qua sự hỗ trợ về chuyên môn của các phòng, ban trong tòa soạn.

    Tại lễ khai giảng TS Đào Văn Hội, thay mặt Báo đã trao tặng những món quà tinh thần là các ấn phẩm báo chí cùng 10 suất học bổng, mỗi suất trị giá 1 triệu đồng cho sinh viên. Những suất học bổng tuy nhỏ nhưng đó là tình cảm của Tòa soạn dành cho Khoa và các sinh viên của Khoa để góp phần tiếp thêm ngị lực cho các em sinh viên báo chí học tập tốt hơn, phấn đấu trở thành nhà báo tài năng trong tương lai.

    TS Hội cũng đã giải đáp những thắc mắc của sinh viên về cơ hội nghề nghiệp, phương pháp học tập để trở thành một phóng viên chuyên nghiệp.

    TS Nguyễn Thị Thanh Huyền, Phó Chủ nhiệm khoa BCTT đã bày tỏ lòng cảm ơn báo PLVN đã tạo điều kiện giúp đỡ Khoa trong công tác đào tạo báo chí. Đồng thời TS Huyền cũng mong muốn Báo PLVN sẽ tạo điểu kiện cũng như hợp tác đào tạo cùng Khoa một cách chặt chẽ hơn để tạo điều kiện hơn nữa cho sinh viên của Khoa được tham gia học tập, thực tập tại Báo nhiều hơn để trang bị kỹ năng thực hành cho các em sau khi ra trường.

    Văn Hùng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Chính Quy Đại Học Luật Ở An Giang
  • Học Nhanh Đại Học Luật Ở An Giang
  • Nha Khoa Tiếng Anh Là Gì? Mổ Xẻ Ngữ Nghĩa Các Từ Về Nha Khoa
  • Tổng Hợp Từ Vựng Chuyên Ngành Luật Theo Bảng Chữ Cái
  • Nữ Thủ Khoa Đa Tài Hệ Dân Sự Học Viện An Ninh Nhân Dân
  • Ngày Pháp Luật Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngày Pháp Luật Việt Nam Có Ý Nghĩa Gì?
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 6
  • Tập Huấn Giáo Dục Kỷ Luật 2 Gdkl2 Ppt
  • Không Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục, Đời Sống Giảng Viên, Tự Chủ Có Ý Nghĩa Gì?
  • Luật Giá Hiện Nay
  • Có thể khẳng định, pháp luật có vai trò đặc biệt quan trọng, vừa là công cụ quản lý nhà nước hữu hiệu, vừa tạo hành lang pháp lý an toàn, tin cậy, thuận lợi cho sự phát triển kinh tế – xã hội. Trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay, yêu cầu tăng cường vai trò của pháp luật là một tất yếu khách quan. Cùng với việc không ngừng xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, đưa pháp luật vào cuộc sống trở thành yêu cầu cấp thiết, cần được thực hiện thường xuyên, liên tục và hiệu quả với nhiều hình thức, biện pháp phù hợp.

    Theo đề xuất của Chính phủ trong quá trình xây dựng Luật phổ biến, giáo dục pháp luật, ngày Pháp luật Việt Nam đã chính thức được thể chế hóa trong Luật phổ biến giáo dục pháp luật năm 2012. Theo đó, Điều 8 Luật phổ biến, giáo dục pháp luật quy định: ” Ngày 09/11 hằng năm là Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngày Pháp luật được tổ chức nhằm tôn vinh Hiến pháp, pháp luật, giáo dục ý thức thượng tôn pháp luật cho mọi người trong xã hội“.

    Để cụ thể hóa quy định trên, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012, trong đó quy định cụ thể nội dung, hình thức và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong tổ chức triển khai thực hiện Ngày Pháp luật. Theo đó, Ngày Pháp luật được tổ chức với các nội dung: ” Khẳng định trí, vai trò của Hiến pháp, pháp luật trong quản lý Nhà nước và đời sống xã hội; giáo dục cán bộ, công chức, viên chức và người dân ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; ý thức bảo vệ pháp luật, lợi ích của việc chấp hành pháp luật; tuyên truyền, phổ biến các quy định của Hiến pháp, pháp luật thiết thực với đời sống của nhân dân, gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; vận động nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật; biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong xây dựng pháp luật, thực thi pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, gương người tốt việc tốt trong thực hiện pháp luật“.

    Như đã đề cập, Luật phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012 quy định ngày 09/11 hàng năm là Ngày Pháp luật Việt Nam. Vậy, tại sao lại lấy ngày 09/11 là ngày Pháp luật Việt Nam mà không phải ngày nào khác? Được biết, đó là ngày ban hành bản Hiến pháp đầu tiên của Nhà nước ta năm 1946, khởi đầu cho tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân. Bản Hiến pháp năm 1946 đã thấm nhuần, quán triệt sâu sắc tinh thần, tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân, là sự khẳng định mạnh mẽ các giá trị dân chủ, dân quyền, thượng tôn pháp luật và được kế thừa trong các bản Hiến pháp năm 1959, 1980, 1992, 2013.

    Năm 2013 là năm đầu tiên tổ chức thực hiện ngày Pháp luật Việt Nam trong phạm vi toàn quốc. Đến nay đã 06 năm trôi qua, ngày Pháp luật Việt Nam có ý nghĩa, vai trò to lớn trong việc giáo dục sâu sắc, đề cao giá trị của pháp luật trong Nhà nước pháp quyền, hướng mọi tổ chức, cá nhân phải có hành vi, thái độ xử sự pháp luật đúng đắn, đề cao quyền cũng như trách nhiệm, nghĩa vụ của cá nhân trong học tập, tìm hiểu pháp luật và tự giác chấp hành pháp luật, góp phần nâng cao ý thức và niềm tin pháp luật, từng bước xây dựng và củng cố các giá trị pháp lý trong đời sống xã hội. Thông qua ngày Pháp luật Việt Nam cũng là dịp để các cơ quan, tổ chức đánh giá lại những kết quả đã đạt được và những hạn chế trong hoạt động xây dựng, thực thi pháp luật, từ đó tiếp tục đề ra những giải pháp, phương hướng mới hiệu quả hơn để hệ thống pháp luật của Việt Nam ngày càng hoàn thiện./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Giáo Dục Pháp Luật Đối Với Sự Phát Triển Nhân Cách Học Sinh Trong Nhà Trường Phổ Thông
  • Ứng Dụng Mạng Xã Hội Trong Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật
  • Quy Định Về Mục Tiêu Và Nhiệm Vụ Của Giáo Dục Thường Xuyên
  • Những Chính Sách Giáo Dục Thường Xuyên Cần Được Khẳng Định Trong Luật Giáo Dục Sửa Đổi
  • Học Ở Trung Tâm Giáo Dục Thường Xuyên (Gdtx) Có Được Miễn Nghĩa Vụ Quân Sự ?
  • Luật Hiến Pháp Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp 65 Đề Tài Chuyên Đề Tốt Nghiệp Ngành Luật Hiến Pháp Hay
  • Chuyên Gia Luật: Đà Nẵng Hủy Kết Quả Đấu Giá Đất Là Sai Luật, Đẩy Dn Vào Phá Sản
  • Thực Thi Luật Đấu Giá Tài Sản Và Những Vấn Đề Phát Sinh Từ Cuộc Sống
  • Nghệ An Chỉ Định Tổ Chức Đấu Giá Khoáng Sản Có Trái Luật?
  • Có Bắt Buộc Thực Hiện Đấu Giá Thăm Dò Khoáng Sản Không?
  • Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư:[email protected]

  • CÂU HỎI MỨC 1
  • Câu 1: Nguồn gốc của quyền lực nhà nước là: Nhân dân.
  • Câu 2: Hiến pháp là một “khế ước xã hội”.
  • Câu 3: Hiến pháp là một văn bản thể hiện và bảo vệ chủ quyền của nhân dân.
  • Cau 4: Hiến pháp là phương tiện bảo vệ quyền con người, quyền công dân.
  • Câu 5: Hiến pháp là văn bản tổ chức quyền lực nhà nước.
  • Câu 6: Cấu trúc quy phạm pháp luật của hiến pháp luôn luôn có 3 bộ phận giả định, quy định và chế tài.
  • Câu 7: Ngành luật hiến pháp điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội.
  • Câu 8: Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.
  • Câu 9: Quyền con người không thể bị giới hạn.
  • Câu 10: Các quyền con người có mối liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau.
  • Câu 11: Quyền con người đồng nhất với quyền công dân.
  • Câu 12: Mọi người có quyền bầu cử và ứng cử.
  • Câu 13: Công dân Việt Nam là người có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam.
  • Câu 14: Bầu cử là một trong những biện pháp hạn chế quyền lực nhà nước.
  • Câu 15: Cơ quan quyền lực nhà nước do nhân dân lập ra và hoạt động theo nhiệm kỳ.
  • Câu 16: Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội luôn luôn là 5 năm.
  • Câu 17: Mỗi năm Quốc hội họp không quá hai kỳ.
  • Câu 18: Quốc hội phải được họp công khai.
  • Câu 19: Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
  • Câu 20: Đại biểu Quốc hội không đồng thời là đại biểu Hội đồng nhân dân.
  • Câu 21: Quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Quốc hội, phải được quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.
  • Câu 22: Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước duy nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Câu 23: Nhiệm kỳ của Chính phủ là năm năm.
  • Câu 24: Bộ trưởng phải là đại biểu Quốc hội.
  • CÂU HỎI MỨC 2
  • Câu 1: Khái niệm hiến pháp và phân loại hiến pháp?
  • Câu 2: Hãy trình bày vị trí của ngành luật hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
  • Câu 3: Hãy phân tích các chức năng của hiến pháp.
  • Câu 4: Hãy trình bày chính thể nhà nước CHXNCN Việt Nam?
  • Câu 5: Hãy trình bày bản chất nhà nước CHXHCN Việt Nam?
  • Câu 6: Hãy trình bày vị trí và vai trò của nhà nước trong hệ thống chính trị?
  • Câu 7: Hãy phân biệt hiến pháp với các đạo luật khác của quốc gia?
  • Câu 8: Hãy trình bày chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất của nhà nước CHXNCN Việt Nam?
  • Câu 9: Hãy trình bày các thành phần kinh tế của nhà nước CHXNCN Việt Nam?
  • Câu 10: Hãy trình bày chính sách giáo dục của nhà nước CHXNCN Việt Nam?
  • Câu 11: Hãy trình bày khái niệm quyền con người, nguồn gốc quyền con người, các đặc trưng cơ bản quyền con người?
  • Câu 12: Khái niệm “các nhóm người dễ bị tổn thương”? Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh “các nhóm người dễ bị tổn thương”?
  • Câu 13: Hãy trình bày khái niệm chế độ bầu cử và các nguyên tắc bầu cử?
  • Câu 14: Hãy trình bày khái niệm bộ máy nhà nước, cơ quan nhà nước, đặc điểm của cơ quan nhà nước và phân loại các cơ quan nhà nước.
  • Câu 15: Hãy trình bày địa vị pháp lý của Chủ tịch nước.
  • Câu 16: Hãy trình bày các đơn vị hành chính của nước CHXHCN Việt Nam, địa vị pháp lý của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
  • CÂU HỎI MỨC 3
  • Câu 1: Hãy phân tích đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của ngành luật hiến pháp, định nghĩa ngành luật hiến pháp?
  • Câu 2: Hãy phân tích quan hệ pháp luật hiến pháp?
  • Câu 3: Hãy phân tích chế độ chính trị của nước CHXHCN Việt Nam?
  • Câu 4: Hãy phân tích chính sách xã hội của nước CHXHCN Việt Nam?
  • Câu 5: Hãy phân tích chính sách văn hóa của nước CHXHCN Việt Nam?
  • Câu 6: Hãy trình bày các nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam?
  • Câu 7: Hãy trình bày khái niệm, chức năng và cơ cấu tổ chức, hoạt động của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam?
  • Câu 8: Hãy trình bày khái niệm, chức năng và cơ cấu tổ chức, hoạt động của Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam?
  • Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí
  • Đúng. Vì khoản 1 điều 2 Hiến pháp 2013 quy định: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.

    Đúng. Vì Hiến pháp là nền tảng cho việc tổ chức nhà nước và quản lý xã hội. Vì thế, việc xây dựng Hiến pháp cũng có nghĩa là việc xác định cách thức giải quyết các mối quan hệ cơ bản trong xã hội và do chủ quyền nhân dân là quyền lực tối cao ở 1 quốc gia nên về nguyên tắc chỉ có người dân mới có quyền xây dựng Hiến pháp.

    Đúng. Vì thông thường Hiến pháp chỉ có thể được thông qua với sự chấp thuận của nhân dân. Hiến pháp cũng thường quy định các nguyên tắc bầu cử (tự do, bình đẳng, phổ thông, trực tiếp và bỏ phiếu kín) như là phương thức để nhân dân ủy quyền cho các thiết chế đại diện.

    Đúng. Vì 1 trong những chức năng cơ bản của Hiến pháp là bảo vệ các quyền con người, quyền công dân. Thông qua Hiến pháp, người dân xác định những quyền gì của mình mà nhà nước phải tôn trọng và bảo đảm thực hiện, cùng những cách thức để bảo đảm những quyền đó.

    Đúng. Vì Hiến pháp đóng vai trò như 1 đạo luật gốc, cơ bản và khái quát nhất, về tổ chức quyền lực nhà nước. Chúng có những chế định xác lập cơ cấu, các quy tắc tổ chức, vận hành và mối liên hệ giữa các cấu phần cơ bản của bộ máy nhà nước, bao gồm cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp.

    Sai. Vì phạm vi đối tượng điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp là những quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng nhất gắn liền với việc xác định chế độ chính trị, kinh tế, chính sách văn hóa – xã hội, QP-AN, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. Tuy phạm vi đối tượng điều chỉnh của luật Hiến pháp rất rộng nhưng không phải là ngành luật này điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội.

    Đúng. Vì khoản 1 điều 15 Hiến pháp 2013 quy định: Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân. Công dân được pháp luật trao quyền thì phải thực hiện các nghĩa vụ tương ứng.

    Sai. Vì khoản 2 điều 14Hiến pháp 2013 quy định:Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

    Đúng. Vì các quyền con người dù là quyền dân sự, chính trị hay các quyền kinh tế, văn hóa, xã hội cũng đều có mối liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau. Ví dụ, quyền tiếp cận thông tin, quyền học tập là tiền đề để con người có thể có điều kiện thực hiện các quyền khác, không có quyền sống thì sẽ không có quyền nào cả.

    Sai. Vì quyền con người là những nhu cầu, lợi ích tự nhiên, vốn có và khách quan của con người được ghi nhận và bảo vệ hợp pháp trong luật quốc gia và quốc tế, thể hiện mối quan hệ giữa cá nhân với toàn thể cộng đồng nhân loại. Quyền công dân là tập hợp những quyền tự nhiên được pháp luật của 1 nước ghi nhận và đảm bảo dành cho những người có quốc tịch

    Sai. Vì điều 27 Hiến pháp 2013 quy định: Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc thực hiện các quyền này do luật định.

    Sai. Vì theo khoản 3 và khoản 2, điều 19 Luật quốc tịch 2008, sửa đổi 2014 quy định: Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải biết tiếng Việt, thường trú ở Việt Nam từ 5 năm, có khả năng đảm bảo cuộc sống tại Việt Nam.

    Đúng. Vì bầu cử vừa đảm bảo cho nhân dân tham gia rộng rãi vào quá trình bầu cử, vừa bảo đảm tính thống nhất của quyền lực nhà nước và tính tối cao của quyền lực nhân dân. Qua bầu cử nhân dân thành lập nên Quốc hội do vậy quyền lực nhà nước cũng bị hạn chế.

    Đúng. Vì qua bầu cử, nhân dân thành lập nên Quốc hội, cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước và hoạt động theo nhiệm kỳ 5 năm.

    Sai. Vì khoản 3 điều 71 Hiến pháp 2013: Trong trường hợp đặc biệt, nếu được ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành thì Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của mình theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Việc kéo dài nhiệm kỳ của một khóa Quốc hội không được quá mười hai tháng, trừ trường hợp có chiến tranh.

    Sai. Vì theo khoản 2 điều 83 Hiến pháp 2013: Quốc hội họp mỗi năm 2 kỳ. Trường hợp Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất 1/3 tổng số đại biểu Quốc hội yêu cầu thì Quốc hội họp bất thường. Uỷ ban thường vụ Quốc hội triệu tập kỳ họp Quốc hội.

    Sai. Vì theo khoản 1 điều 83 Hiến pháp 2013: Quốc hội họp công khai. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội, Quốc hội quyết định họp kín.

    Sai. Vì văn bản quy phạm pháp luật gồm các loại văn bản luật (Hiến pháp, luật, nghị quyết của QH) và các văn bản dưới luật (nghị định của CP, quyết định của Chủ tịch nước, thông tư của Bộ trưởng…). Như vậy, ngoài Quốc hội còn có Chính phủ, Chủ tịch nước, Bộ trưởng… có quyền xây dựng, ban hành các văn bản QPPL.

    Đúng. Vì công dân Việt Nam khi nộp đơn ứng cử đại biểu Quốc hội và HĐND, nếu ứng cử thì có thể đồng thời là đại biểu Quốc hội và HĐND.

    Sai. Vì khoản 3 điều 71 Hiến pháp 2013: Trong trường hợp đặc biệt, nếu được ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành thì Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của mình theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Việc kéo dài nhiệm kỳ của một khóa Quốc hội không được quá mười hai tháng, trừ trường hợp có chiến tranh.

    Sai. Vì Chính phủ chỉ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam. Bên cạnh Chính phủ còn có các cơ quan hành chính nhà nước khác như Bộ và các cơ quan ngang bộ, UBND các cấp, các Sở, phòng, ban tại địa phương.

    Sai. Vì theo khoản 1 điều 71 Hiến pháp 2013: Nhiệm kỳ của mỗi khoá Quốc hội là năm năm. Mà điều 97 Hiến pháp 2013 quy định:Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội,khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chính phủ tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới thành lập Chính phủ .

    Sai. Vì Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng, các bộ trưởng và các thành viên khác. Ngoài Thủ tướng, các thành viên khác không nhất thiết phải là đại biểu Quốc hội. Do vậy, Bộ trưởng có thể không phải là Đại biểu Quốc hội.

    • Hiến pháp là đạo luật cơ bản của 1 quốc gia, dùng để xác định thể chế chính trị, cách thức tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước và bảo vệ các quyền con người, quyền công dân.
    • Phân loại:
    • Theo hình thức thể hiện:
    • Hiến pháp thành văn: được lập thành 1 văn bản riêng và được tuyên bố chính thức là luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý tối cao.
    • Hiến pháp bất thành văn: tập hợp các quy phạm, tập quán và tư tưởng phản ánh những giá trị cốt lõi của 1 quốc gia, được thể hiện trong 1 số đạo luật, văn bản chính trị, pháp lý và thậm chí cả án lệ. Các quy phạm, tập quán vừ tư tưởng này được coi như là các quy tắc mang tính hiến pháp, có hiệu lực tối cao, cho dù chúng không cấu thành 1 văn bản riêng và không được tuyên bố chính thức là luật cơ bản của nhà nước.
    • Theo thủ tục sửa đổi:
    • Hiến pháp cứng: việc sửa đổi phải tuân theo 1 quy trình đặc biệt, ít nhất phải được 2/3 số đại biểu tán thành hoặc thông qua trưng cầu dân ý hoặc ¾ cơ quan lập pháp của các bang phê chuẩn như Hoa Kỳ.
    • Hiến pháp mềm: có thủ tục sửa đổi đơn giản như 1 đạo luật thông thường, chỉ cần trên 50% số đại biểu tán thành thì Hiến pháp được sửa đổi.
    • Theo thời gian:
    • Hiến pháp cổ điển: là các bản Hiến pháp ban hành vào thế kỉ 18 và 19, quy định về tổ chức bộ máy nhà nước, các quyền dân sự, chính trị của con người và công dân.
    • Hiến pháp hiện đại: là các bản Hiến pháp ban hành sau thế kỉ 19, phạm vi điều chỉnh rộng hơn Hiến pháp cổ điển, không những về bộ máy nhà nước mà còn về chính sách kinh tế, văn hóa, xã hội và các quyền kinh tế, VH, xã hội của công dân.

    Vị trí trung tâm của ngành luật Hiến pháp không có nghĩa là luật Hiến pháp sẽ bao trùm tất cả các ngành luật. Luật Hiến pháp chỉ xác lập những nguyên tắc cơ bản nhất cho các ngành luật khác mà quy phạm của các ngành luật phải phù hợp với nguyên tắc đó. Luật Hiến pháp còn quy định cả trình tự thông qua, sửa đổi, bãi bỏ quy phạm của các ngành luật khác.

    • Thiết lập và trao quyền cho bộ máy nhà nước: Hiến pháp quy định cơ cấu của bộ máy nhà nước và trao quyền cho các cơ quan nhà nước chính (quyền lập pháp cho nghị viện/QH, hành pháp cho Chính phủ, tư pháp cho TA). Chỉ khi được quy định trong Hiến pháp, các cơ quan nhà nước và quyền lực của các cơ quan đó mới có tính pháp lý chính đáng.
    • Giới hạn và kiểm soát quyền lực của các cơ quan nhà nước: Cùng với việc trao quyền, hiến pháp xác định giới hạn và cách thức sử dụng quyền lực được giao của các cơ quan nhà nước. Ngoài ra, Hiến pháp còn thiết lập các cơ chế và thiết chế để giám sát, kiểm soát và xử lý việc lạm dụng quyền lực của các cơ quan nhà nước.
    • Bảo vệ, thúc đẩy các quyền con người, quyền công dân: Quyền con người, quyền công dân là 1 trong những nội dung quan trọng nhất không thể thiếu của các Hiến pháp từ trước tới nay. Bên cạnh việc ghi nhận các quyền con người, quyền công dân, các Hiến pháp còn quy định các cơ chế, thiết chế để đảm bảo rằng các quyền đó được tôn trọng, thực hiện trong thực tế.

    Ngoài các chức năng cơ bản nêu trên, 1 số Hiến pháp còn đóng vai trò là văn bản tuyên bố các giá trị cốt lõi của 1 dân tộc và những định hướng phát triển của 1 đất nước.

    • Chính thể là mô hình tổ chức tổng thể của bộ máy quyền lực nhà nước, thể hiện cách thức tổ chức quyền lực nhà nước, xác lập mối quan hệ cơ bản giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và giữa nhà nước với nhân dân.
    • Theo quy định của Hiến pháp, nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước pháp quyền XHCN, của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
    • Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam.
    • Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước CHXHCN Việt Nam về đối nội và đối ngoại. chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội.
    • Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
    • Hệ thống TAND và VKSND tiếp tục củng cố và phát triển. Hiến pháp và các luật về tổ chức TA và VKS có nhiều quy định mới và cụ thể để đảm bảo hiệu quả hoạt động của các cơ quan này. Đồng thời, các cơ quan bổ trợ tư pháp như luật sư, giám định tư pháp… cũng đã hình thành, góp phần tích cực vào quá trình dân chủ hóa các hoạt động tư pháp và đảm bảo pháp chế XHCN.

    Nhà nước có vị trí và vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống chính trị. Bởi vì, quyền lực chính trị bao giờ cũng thể hiện tập trung ở quyền lực nhà nước, tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị luôn phải dựa trên cơ sở pháp luật do nhà nước ban hành, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị phụ thuộc rất nhiều vào sức mạnh và hiệu lực quản lý nhà nước. Nhà nước là 1 bộ phận hợp thành của hệ thống chính trị nhưng nó luôn đứng ở vị trí trung tâm của hệ thống đó và giữ vai trò quan trọng, là công cụ để thực hiện quyền lực của nhân dân, giữ gìn trật tự kỉ cương và bảo đảm công bằng xã hội. Nhà nước có những đặc điểm sau:

    • Nhà nước là đại diện chính thức của toàn bộ dân cư, là tổ chức rộng lớn nhất trong xã hội, quản lý tất cả công dân và cư dân trong lãnh thổ của mình.
    • Nhà nước có chủ quyền tối cao trong lĩnh vực đối nội, đối ngoại, có bộ máy quyền lực và có sức mạnh để đảm bảo thực hiện quyền lực chính trị và bảo vệ chế độ chính trị của nhà nước.
    • Nhà nước có pháp luật, công cụ có hiệu lực nhất để thiết lập trật tự kỉ cương, quản lý mọi mặt đời sống xã hội.
    • Nhà nước là chủ sở hữu lớn nhất trong xã hội, có đủ điều kiện và sức mạnh vật chất để tổ chức và thực hiện quyền lực chính trị, quản lý đất nước và xã hội; bảo trợ cho các tổ chức khác trong hệ thống chính trị để thực hiện các hoạt động của mình.

    Một bản Hiến pháp khác với các đạo luật thông thường của quốc gia ở những điểm cơ bản sau:

    • Tính chất: Hiến pháp là văn bản thể hiện và bảo vệ chủ quyền của nhân dân, thông qua việc giới hạn quyền lực nhà nước và khẳng định các quyền con người, quyền công dân. Trong khi đó, các đạo luật thông thường là tập hợp những quy tắc cư xử bắt buộc do nhà nước lập ra để quản lý xã hội,vì thế mang tính chất là công cụ pháp lý của nhà nước, chủ yếu phản ánh ý chí của nhà nước.
    • Thủ tục xây dựng và sửa đổi: Quy trình xây dựng và sửa đổi Hiến pháp bao gồm nhiều thủ tục chặt chẽ và đòi hỏi nhiều thời gian hơn so với các đạo luật thông thường, đặc biệt với những Hiến pháp cứng. Ngay cả với những bản Hiến pháp mềm cũng đòi hỏi việc xin ý kiến nhân dân là bắt buộc khi xây dựng Hiến pháp. Hơn nữa, việc thông qua Hiến pháp cũng cần phải có tỷ lệ biểu quyết cao hơn (đa số 2/3) so với việc thông qua các đạo luật thông thường.
    • Sở hữu toàn dân:
    • Chủ thể: nhân dân, trong đó nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
    • Khách thể: Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý.
    • Cơ sở pháp lý để hình thành sở hữu toàn dân:
    • Tiếp thu tài sản của chế độ cũ để lại;
    • Sự giúp đỡ không hoàn lại của các nước, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
    • Sở hữu tập thể:
    • Chủ thể: Hợp tác xã và các hình thức kinh tế tập thể khác do cá nhân, hộ gia đình cùng góp vốn, góp sức hợp tác, sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện mục đích chung.
    • Khách thể: vốn, tư liệu sản xuất (phương tiện, máy móc, công cụ lao động), tư liệu dùng trong sinh hoạt.
    • Cơ sở pháp lý để hình thành sở hữu tập thể:
    • Góp vốn, tài sản khác của các thành viên trong tổ chức;
    • Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tích lũ vốn, trích lại 1 phần lợi nhuận vào quỹ đầu tư phát triển;
    • Sở hữu tư nhân:
    • Chủ thể: cá nhân, công dân.
    • Khách thể: tài sản hợp pháp.
    • Cơ sở pháp lý để hình thành sở hữu tư nhân:
    • Do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp;
    • Chuyển quyền sở hữu theo thỏa thuận;
    • Thành phần kinh tế nhà nước:
    • Dựa trên chế độ sở hữu toàn dân về chế độ sản xuất, gồm các doanh nghiệp nhà nước, ngân hàng nhà nước, ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ quốc gia.
    • Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế:
    • Nhà nước nắm giữ vị trí then chốt trong những ngành, lĩnh vực kinh tế, những địa bàn quan trọng của đất nước.
    • Là công cụ để nhà nước điều tiết, quản lý vĩ mô nền kinh tế.
    • Thành phần kinh tế tập thể:
    • Nòng cốt của kinh tế tập thể là hợp tác xã.
    • Hình thành dựa trên sở hữu tập thể và sở hữu của các thành viên. Đó là sự liên kết rộng rãi của những người lao động, các hộ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, phân phối theo lao động, vốn góp và mức độ tham gia.
    • Thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân:
    • Là những người không phải là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.
    • Hình thành trên cơ sở sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất là chủ yếu.
    • Thành phần kinh tế tư bản nhà nước:

    Là sự hợp tác để sản xuất kinh doanh giữa nhà nước với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước.

    • Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
    • Gồm có:
    • Các doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài;
    • Các doanh nghiệp liên doanh;
    • Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
    • Thành phần kinh tế này không đồng nhất với thành phần kinh tế trong nước cả về mục tiêu và cơ chế hoạt động.

    Giáo dục là quá trình hoạt động nhằm tác động 1 cách có hệ thống đến sự phát triển tinh thần, thể chất của con người nhằm tạo ra những phẩm chất và năng lực cần thiết của con người phù hợp với yêu cầu của xã hội. Giáo dục là quá trình dạy, rèn luyện và học tập nhằm nâng cao tri thức khoa học và kĩ năng nghề nghiệp.

    Theo Luật giáo dục 2005:

    • Chính sách giáo dục là những định hướng, những nguyên tắc cơ bản trong việc xác định mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, nội dung, phương pháp giáo dục và tổ chức hệ thống giáo dục, đào tạo.
    • Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
    • Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục, chăm lo giáo dục mầm non; bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc, nhà nước không thu học phí; từng bước phổ cập giáo dục trung học, phát triển giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp; thực hiện chính sách học bổng, học phí hợp lý.
    • Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; ưu tiên sử dụng, phát triển nhân tài; tạo điều kiện để người khuyết tật, người nghèo được học văn hóa và học nghề.
      Có nhiều định nghĩa khác nhau về quyền con người, theo LHQ: Quyền con người là những đảm bảo pháp lý phổ quát có tác dụng bảo vệ các cá nhân và nhóm chống lại những hành động hoặc sự bỏ mặc mà làm tổn hại đến nhân phẩm, những sự được phép và tự do cơ bản của con người.

    Tóm lại, quyền con người là những nhu cầu, lợi ích tự nhiên, vốn có và khách quan của con người được ghi nhận và bảo vệ trong pháp luật quốc gia và các thỏa thuận pháp lý quốc tế.

    • Nguồn gốc: được chia thành 2 trường phái:
    • Quyền tự nhiên: là những quyền bẩm sinh vốn có của con người mà mọi người từ khi sinh ra đều được hưởng bởi đơn giản họ là thành viên của gia đình nhân loại.
    • Quyền pháp lý: quyền con người không phải bẩm sinh, vốn có của con người mà do nhà nước xác định và pháp điển hóa thành các QPPL.
    • Đặc trưng cơ bản:
    • Tính phổ biến: Quyền con người là những quyền bẩm sinh, vốn có của con người và được áp dụng cho tất cả các thành viên trong gia đình nhân loại mà không có sự phân biệt đối xử vì bất kỳ lý do gì. Tuy nhiên,cần chú ý là sự bình đẳng không có nghĩa là cào bằng mức độ hưởng thụ, mà là bình đẳng về tư cách chủ thể và cơ hội thụ hưởng các quyền con người.
    • Tính không thể chuyển nhượng: Quyền con người không thể bị tước bỏ hay hạn chế 1 cách tùy tiện bởi bất kỳ chủ thể nào.Mọi giới hạn, hạn chế hay tước bỏ quyền của 1 cá nhân đều phải do pháp luật quy định và chỉ nhằm để bảo vệ lợi ích chính đáng, tương xứng của cộng đồng hay của cá nhân khác.
    • Tính không thể bị phân chia:Quyền con người đều có tầm quan trọng như nhau,về nguyên tắc không có quyền nào được coi là có giá trị cao hơn quyền nào, bởi lẽ việc tước bỏ hay hạn chế bất kỳ quyền nào đều tác động tiêu cực đến nhân phẩm, giá trị và sự phát triển của con người. Tuy nhiên tùy bối cảnh và với những đối tượng cụ thể, có thể ưu tiên thực hiện 1 số quyền nhất định.

    Ví dụ: khi có dịch bệnh đe dọa, phải ưu tiên thực hiện quyền được chăm sóc y tế.

      Tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau:Việc bảo đảm các quyền con người, toàn bộ hoặc 1 phần, nằm trong mối liên hệ phụ thuộc và tác động lẫn nhau. Sự vi phạm 1 quyền sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp gây ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo đảm các quyền khác. Ngược lại, tiến bộ trong bảo đảm 1 quyền sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp tác động tích cực đến việc bảo đảm các quyền khác.

    Các nhóm người dễ bị tổn thương là khái niệm dùng để chỉ các cộng đồng, nhóm người có vị thế về chính trị, kinh tế hoặc xã hội thấp hơn đa số, khiến họ có nguy cơ cao hơn bị bỏ quên hay bị vi phạm quyền. Bởi vậy, họ cần được chú ý bảo vệ đặc biệt so với những nhóm, cộng đồng người khác.

    • Luật nhân quyền quốc tế:
    • Tuyên ngôn nhân quyền của LHQ 1948
    • Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị năm 1966
    • Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa năm 1966
    • Công ước về xóa bỏ tất cả các hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ, 1979
    • Công ước về quyền trẻ em, 1989
    • Công ước về quyền của những người khuyết tật, 2006
    • Công ước về vị thế người không quốc tịch, 1954
    • Công ước về vị thế của người tị nạn, 1951.
    • Hệ thống văn bản QPPL Việt Nam:
    • Hiến pháp năm 2013
    • Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, 2004
    • Luật người khuyết tật, 2010
    • Luật người cao tuổi, 2009
    • Luật bình đẳng giới, 2006
    • Luật phòng chống bạo lực gia đình, 2007
    • Chế độ bầu cử là 1 tổng thể các nguyên tắc, các QPPL bầu cử, cùng các mối quan hệ xã hội được hình thành trong tất cả các quá trình tiến hành bầu cử từ lúc người công dân được ghi tên trong danh sách cử tri cho đến lúc bỏ phiếu vào thùng phiếu và xác định kết quả bầu cử.
    • Các nguyên tắc:
    • Nguyên tắc bầu cử phổ thông:
    • Là nguyên tắc quan trọng trong việc tổ chức các cuộc bầu cử. Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, HĐND.
    • Pháp luật quy định những trường hợp đặc biệt sau đây không được tham gia bầu cử: Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của TA đã có hiệu lực pháp luật, người đang phải chấp hành hình phạt tù, người mất NLHVDS thì không được ghi tên vào danh sách cử tri.
    • Nguyên tắc bầu cử trực tiếp:

    Nội dung của nguyên tắc này là cử tri tín nhiệm người nào bỏ phiếu thẳng cho người ấy làm đại biểu quốc hội hay đại biểu HĐND không thông qua người nào khác, cấp nào khác.Luật bầu cử của nước ta hiện nay có các quy định chặt chẽ để đảm bảo cho các nguyên tắc trực tiếp được thực hiện: ngày bầu cử phải được tiến hành vào ngày chủ nhật để nhân dân có điều kiện trực tiếp tham gia bỏ phiếu; trước ngày bỏ phiếu, nhân dân được thường xuyên thông báo địa điểm bỏ phiếu; cử tri phải tự mình đi bầu; không đồng ý ứng cử viên nào thì trực tiếp gạch tên của ứng cử viên đó lên phiếu bầu…

    • Nguyên tắc bỏ phiếu kín:
    • Nguyên tắc này bảo đảm cho cử tri tự do biểu lộ ý chí của mình trong việc lựa chọn đại biểu, tránh mọi sự sắp đặt.
    • Khi cử tri bỏ phiếu phải tự mình viết phiếu, tự mình gạch tên người ứng cử mà mình không tín nhiệm, tự mình bỏ phiếu bầu vào hòm, không 1 người nào được xem cử tri viết phiếu. Cử tri không viết được thì nhờ người khác viết nhưng phải tự mình bỏ phiếu vào hòm phiếu. Nếu vì tàn tật không tự mình bỏ phiếu được thì có thể nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm.
    • Nguyên tắc bầu cử bình đẳng:
    • Là 1 nguyên tắc đòi hỏi phải tuân thủ trong suốt quá trình tiến hành bầu cử.
    • Mỗi cử tri được phát 1 phiếu bầu, giá trị mỗi phiếu là như nhau. Địa vị xã hội, tài sản… của cử tri không có ảnh hưởng gì đến giá trị phiếu bầu. Mỗi cử tri chỉ được ghi tên 1 lần trong danh sách cử tri, chỉ được lập danh sách ứng cử viên ở 1 đơn vị bầu cử trong 1 cuộc bầu cử.
    • Việc chia đơn vị phải căn cứ vào dân số các địa phương và tổng số các đại biểu phải bầu. Mỗi đơn vị bầu cử được bầu ra số lượng đại biểu tỉ lệ thuận với số dân của mình. Việc ấn định số lượng đại biểu phải bầu cho mỗi đơn vị dựa trên định mức bầu cử và số lượng cử tri của đơn vị bầu cử.
    • Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ướng đến địa phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định, bảo đảm cho nhà nước thực hiện được mọi chức năng, nhiệm vụ của mình và thực sự là công cụ quyền lực của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.
    • Cơ quan nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, bao gồm các thiết chế tập thể hoặc cá nhân thực hiện chức năng, nhiệm vụ của bộ máy nhà nước.
    • Đặc điểm:
    • Cơ quan nhà nước được lập ra theo trình tự do pháp luật quy định. Ví dụ: Quốc hội và HĐND được thành lập bằng bầu cử trực tiếp, phổ thông, bình đẳng và bỏ phiếu kín.
    • Cơ quan nhà nước được trao quyền thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn nhất định được pháp luật quy định; hoạt động của cơ quan nhà nước mang đặc tính quyền lực nhà nước.
    • Hoạt động của cơ quan nhà nước thường phải tuân theo trình tự nhất định được quy định nghiêm ngặt trong pháp luật.
    • Những cá nhân đảm nhiện chức trách trong cơ quan nhà nước phải là công dân Việt Nam.
    • Phân loại:
    • Căn cứ vào vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn:
      Căn cứ vào thẩm quyền, địa giới hành chính, cấu trúc lãnh thổ:

    Cơ quan nhà nước trung ương

    Cơ quan nhà nước địa phương

    • Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước CHXHCN Việt Nam về đối nội và đối ngoại.
    • Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội. Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội. Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ tịch nước.
    • Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước:
    • Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh.
    • Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng CP; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng CP, Bộ trưởng và các thành viên khác của CP.
    • Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán TAND tối cao; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán các tòa khác, Phó viện trưởng, Kiểm sát viên VKSND tối cao; quyết định đặc xá; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, công bố quyết định đại xá.
    • Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước; quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam.
    • Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh; quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đo đốc, phó đô đốc, đô đốc Hải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị QĐND Việt Nam; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc Ủy ban thường vụ quốc hội, công bố, bãi bỏ quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ; công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp.
    • Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm; quyết định cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của CHXHCN Việt Nam; phong hàm, cấp đại sứ; quyết định đàm phán, ký kết ĐƯQT nhân danh nhà nước.
    • Các đơn vị hành chính của nước CHXHCN Việt Nam được phân định như sau:
    • Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    • Tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương;
    • Huyện chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường.
    • Đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập.
    • Địa vị pháp lý của Hội đồng nhân dân:
    • HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
    • HĐND quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của HĐND.
    • Địa vị pháp lý củaỦy ban nhân dân:
    • UBND ở cấp chính quyền địa phương do HĐND cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
    • UBND tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của HĐND và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.
    • Đối tượng điều chỉnh:
    • Là những quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng nhất gắn liền với việc xác định chế độ chính trị, kinh tế, chính sách văn hóa – xã hội, quốc phòng an ninh, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
    • Kinh tế: các quan hệ xã hội xác định các loại hình sở hữu, các thành phần kinh tế, chính sách của nhà nước đối với các thành phần kinh tế, vai trò của nhà nước đối với nền kinh tế.
    • Phương pháp điều chỉnh:

    Ngoài ra luật Hiến pháp còn sử dụng phương pháp xác lập những nguyên tắc chung mang tính định hướng cho các chủ thể.

      Ngành luật Hiến pháp là hệ thống các QPPL điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng gắn liền với việc xác định chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chính sách văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh, đối ngoại, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.

    • Chủ thể được chia thành 2 nhóm lớn:
    • Nhóm 1:
    • Nhân dân: bao gồm các giai tầng trong xã hội mà nòng cốt là liên minh công nông và đội ngũ cán bộ tri thức. Nhân dân tham gia quan hệ pháp luật hiến pháp với tư cách là chủ thể của quyền lực nhà nước.
    • Các dân tộc cũng là 1 trong những chủ thể quan trọng của luật Hiến pháp.
    • Cử tri đóng vai trò quan trọng trong việc thành lập cơ quan đại diện nhân dân (Quốc hội, HĐND)
    • Công dân Việt Nam là chủ thể tham gia vào nhiều quan hệ pháp luật hiến pháp, đặc biệt trong mối quan hệ giữa nhà nước với công dân.
    • Đại biểu quốc hội, đại biểu HĐND, những người giữ trọng trách trong cơ quan nhà nước là những cá nhân có năng lực pháp lí đặc biệt, được trao cho những quyền hạn nhất định phù hợp với nhiệm vụ và phạm vi hoạt động khi tham gia vào quan hệ pháp luật hiến pháp.
    • Mọi người là chủ thể của tất cả các quyền con người được Hiến pháp và pháp luật Việt Nam thừa nhận.
    • Nhóm 2:
    • Nhà nước CHXHCN Việt Nam: là tổ chức chính trị đặc biệt của xã hội, đóng vai trò quan trọng trong các quan hệ pháp luật hiến pháp.
    • Các cơ quan nhà nước bao gồm Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, các cơ quan của Chính phủ, TAND, VKSND, HĐND, UBND.
    • Các tổ chức chính trị xã hội.
    • Khách thể: Là những giá trị (vật chất, tinh thần), những vấn đề mà chủ thể quan hệ pháp luật Hiến pháp tác động đến nhằm đạt được mục đích của mình:
    • Những giá trị vật chất: đất đai, rừng núi, sông hồ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, thềm lục địa.
    • Những giá trị tinh thần như các quyền tự do, danh dự, nhân phẩm của công dân.
    • Lãnh thổ quốc gia, địa giới giữa các địa phương.
    • Hành vi của cá nhân, tổ chức hoặc của cơ quan, các nhà chức trách nhà nước.
    • Chế độ chính trị cũng như toàn bộ nội dung của Hiến pháp 2013 đều thể hiện nhất quán quan điểm về chủ quyền nhân dân với nguyên tắc: “Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân”.
    • Nước CHXHCN Việt Nam do nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với nông dân với tầng lớp tri thức.
    • Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước. Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, HĐND và các cơ quan khác của nhà nước.
    • Nhiệm vụ của nhà nước là bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; nghiêm trị mọi hành động xâm phạm lợi ích của Tổ quốc và nhân dân.
    • Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước pháp quyền XHCN.
    • Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
    • Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
    • Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
    • Hiến pháp 2013 tiếp tục khẳng định vị trí, vai trò lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước và xã hội.

    ĐCSVN – đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác – Lenin và tư tưởng HCM làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội.

    • Chính sách đại đoàn kết dân tộc.
    • Nước CHXHCN Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, truyền thống tốt đẹp của mình.
    • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là 1 bộ phận không tách rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam.
    • Chính sách đối ngoại, hội nhập và hợp tác quốc tế.

    Nước ta thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ Hiến chương LHQ và ĐƯQT mà CHXHCN Việt Nam là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.

    Chính sách xã hội là bộ phận cấu thành chính sách chung của Đảng hay chính quyền nhà nước trong việc giải quyết và quản lý các vấn đề xã hội; bao trùm mọi mặt về đời sống con người.

    • Nội dung cơ bản của chính sách xã hội:
    • Chính sách lao động:
    • Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tạo việc làm cho người lao động.
    • Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động.
    • Chính sách bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân:
    • Mục tiêu: giảm tỷ lệ mắc bệnh, tật, tử vong; nâng cao sức khỏe, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng giống nòi, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, nguồn nhân lực, hình thành hệ thống chăm sóc sức khỏe đồng bộ từ TƯ đến cơ sở.
    • Giải pháp:
    • Phát triển, hoàn thiện hệ thống chăm sóc sức khỏe nhân dân.
    • Đẩy mạnh xã hội hóa: phát triển các loại hình y dược tư nhân.
    • Nâng cao hiệu quả thông tin, giáo dục, truyền thông.
    • Các chính sách xã hội khác:
    1. Chính sách tôn vinh, khen thưởng ưu đãi người có công với đất nước.
    2. Chính sách phúc lợi xã hội, phát triển hệ thống an sinh xã hội, có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn khác:

    Chính sách văn hóa là những tư tưởng chỉ đạo, những nguyên tắc và định hướng cơ bản trong việc xây dựng và phát triển nền văn hóa của 1 cộng đồng, quốc gia, dân tộc, khu vực lãnh thổ hoặc trong phạm vi quốc tế.

    • Nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
    • Ở Việt Nam, quyền lực nhà nước được thực hiện theo chế độ tập quyền kết hợp với tản quyền và phân quyền, theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Quyền lực nhà nước tập trung thống nhất vào Quốc hội nhưng có sự phân công, phân nhiệm giữa Quốc hội với Chính phủ, TAND tối cao, VKSND tối cao. Nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước thông qua Quốc hội và HĐND.
    • Quốc hội quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước và của nhân dân.
    • Quốc hội và HĐND có quyền giám sát hoạt động của tất cả cơ quan nhà nước cùng cấp và cấp dưới. Quốc hội có quyền giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của nhà nước.
    • Nguyên tắc Đảng lãnh đạo các cơ quan nhà nước.

    Đảng lãnh đạo các cơ quan nhà nước bằng các phương thức sau:

    • Vạch ra chủ trương, đường lối, phương hướng lớn và thông qua các cơ quan nhà nước để thể chế hóa thành chính sách, pháp luật.
    • Đề xuất sáng kiến và định hướng về tổ chức bộ máy nhà nước trong từng thời kỳ để quốc hội quyết định.
    • Lựa chọn, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, đảng viên và giới thiệu họ cho các cơ quan nhà nước.
    • Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, nghị quyết của Đảng và vận động các cơ quan nhà nước tự giác thực hiện.
    • Kiểm tra, thanh tra, xem xét việc thực hiện nghị quyết của Đảng trong các cơ quan nhà nước.
    • Thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật của Đảng.
    • Tiên phong, gương mẫu trong việc chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước.
    • Nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết dân tộc.
    • Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam là bộ máy nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, các dân tộc đều có quyền có đại biểu trong các cơ quan quyền lực nhà nước.
    • Có các cơ quan chuyên trách về vấn đề dân tộc như Hội đồng dân tộc của QH, Ủy ban dân tộc của CP.
    • Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, đảm bảo cho các dân tộc đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau, nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc.
    • Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và truyền thống của mình.
    • Thực hiện chính sách phát triển về mọi mặt để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của các đồng bào dân tộc thiểu số.
    • Nguyên tắc tập trung dân chủ.
    • Cấp dưới phải phục tùng tuyệt đối các chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên và pháp luật.
    • Quốc hội và HĐND đều do nhân dân trực tiếp bầu ra và phải chịu trách nhiệm trước nhân dân.
    • Nguyên tắc pháp chế XHCN.
    • Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, các cơ quan nhà nước phải được tổ chức và hoạt động trên cơ cở của Hiến pháp và pháp luật.
    • Cần có hệ thống pháp luật tương đối hoàn chỉnh. Nhà nước phải không ngừng xây dựng, phát triển hệ thống pháp luật để có đủ các QPPL điều chỉnh các quan hệ xã hội. Cần kịp thời thay đổi những quan hệ xã hội đã lạc hậu, bổ sung những quy phạm mới phù hợp với yêu cầu của cuộc sống.
    • Pháp chế XHCN đòi hỏi phải tuân thủ triệt để các QPPL. Mọi công dân đều bình đẳng trong việc chấp hành pháp luật, không có sự phân biệt, ngoại lệ.
    • Các cơ quan nhà nước, các bộ, công chức, viên chức nhà nước có thẩm quyền phải xử lí nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật.

    Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam. Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của nhà nước.

      Nhiệm vụ và quyền hạn: (trích dẫn 1 số điều theo Hiến pháp 2013)

    Quốc hội quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước như:

    • Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật
    • Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế – xã hội của đất nước; tài chính, tiền tệ quốc gia; chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; chính sách cơ bản về đối ngoại.
    • Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng CP, Chánh án TAND tối cao, viện trưởng VKSND tối cao…
    • Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn
    • Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, TAND tối cao, VKSND tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập.
    • Nhiệm kỳ và hoạt động của Quốc hội:
    • Nhiệm kỳ của mỗi khoá Quốc hội là 5 năm.
    • Quốc hội họp mỗi năm 2 kỳ. Trường hợp Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất 1/3 tổng số đại biểu Quốc hội yêu cầu thì Quốc hội họp bất thường.
    • Cơ cấu:

    Quốc hội

    Ủy ban thường vụ

    quốc hội

    Hội đồng dân tộc Các ủy ban của QH

    Nhân dân

    Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.

    Chính phủ chịu trách nhiệm và báo cáo công táctrước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội.

    • Chính phủ gồm Thủ tướng CP, các Phó Thủ tướng CP, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
    • Thủ tướng CP do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội. thủ tướng CP là người đứng đầu CP, chịu trách nhiệm về hoạt động của CP và những nhiệm vụ được giao.
    • Chính phủ Việt Nam hiện nay có 18 bộ, 4 cơ quan ngang bộ và 8 cơ quan trực thuộc Chính phủ.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3: Quy Luật Giá Trị Trong Sản Xuất Và Lưu Thông Hàng Hoá
  • Nội Dung Và Tác Động Của Quy Luật Giá Trị?
  • Bài 3: Quy Luật Giá Trị Trong Sản Xuất Và Lưu Thông Hàng Hóa Gdcd 11 (Trang 27
  • Nguyên Tắc Đấu Giá Hàng Hóa Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Đấu Giá Hàng Hóa Là Gì
  • Thời Báo Tài Chính Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • 10. Nghị Định Số 30/2020/nđ
  • Một Số Điểm Mới Của Nghị Định Số 30/2020/nđ
  • Hội Nghị Tập Huấn Nghị Định Số 30/2020/nđ
  • Một Số Điểm Mới Trong Nghị Định Số 30/2020/nđ
  • Quy Định Mới Trong Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức: Khắc Phục Tình Trạng Chủ Quan, Cảm Tính
  • Phần mềm Quản lý TSKCHT giao thông đường bộ

    Là ứng dụng dịch vụ tài chính công nhằm hỗ trợ tối đa công tác tin học hóa quản lý tài sản hạ tầng giao thông đường bộ

    Chi tiết

    Phần mềm Quản lý tài sản nhà nước

    Là ứng dụng hỗ trợ các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý được đầy đủ, chi tiết các tài sản

    Chi tiết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Xuất Nhập Cảnh
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Về Nghị Định 137/nđ
  • Nghị Định Mới Nghiêm Cấm Người Dân Mua Bán Và Sử Dụng Pháo Hoa Nổ
  • Tội Huỷ Hoại Tài Sản
  • Chơi Đá Gà Ăn Tiền Bị Xử Lý Như Thế Nào?
  • Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Quát Về Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam
  • Luận Văn: Pháp Luật Về Đầu Tư Trong Giáo Dục Đại Học Ở Việt Nam, Hay
  • Đa Dạng Tuyên Truyền Về Giáo Dục Pháp Luật
  • Tăng Cường Thực Hiện Pháp Luật Về Giáo Dục Trong Các Trường Đại Học
  • Pháp Luật Chính Thức Cấm Mua Bán Vật Phẩm Game Kể Từ 4/2020
  • Hệ thống pháp luật Việt Nam là tổng thể các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc, định hướng và mục đích của pháp luật có mối liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau, được phân định thành các ngành luật, các chế định pháp luật và được thể hiện trong các văn bản do cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền ban hành theo những hình thức, thủ tục nhất định. Việt Namcó hệ thống pháp luật phức tạp nhất thế giới, nó được đặc trưng bởi sự rườm rà, yếu kém, tính thiếu đồng bộ, sự chồng chéo, mâu thuẫn, thiếu tính thực tiễn, không có tính khả thi, không đi vào cuộc sống, không có tư duy và tầm nhìn và mang đậm lợi ích nhóm.

    Việc gọi tên hệ thống pháp luật có nhiều quan điểm khác nhau, trong đó, có quan điểm cho rằng, hệ thống pháp luật bao gồm hai bộ phận là công pháp và tư pháp, quan điểm khác cho rằng cần phải phân biệt hai khái niệm: Hệ thống pháp luật và hệ thống pháp luật thực định và quan điểm chỉ có một khái niệm hệ thống pháp luật, không thể phân biệt rõ nét hai khái niệm hệ thống pháp luật và hệ thống pháp luật thực định. Theo quan điểm này, hệ thống pháp luật có nội dung rất rộng, bao gồm hệ thống quy phạm pháp luật hiện hành và những nguồn khác nữa của pháp luật tồn tại trên thực tế mà dựa trên cơ sở đó tính hiện thực của pháp luật được bảo đảm và pháp luật phát huy hiệu lực.

    Theo quan điểm này hệ thống pháp luật là một khái niệm chung bao gồm hai mặt cụ thể là: Hệ thống cấu trúc của pháp luật và hệ thống văn bản pháp luật (hệ thống nguồn của pháp luật).

    Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam bao gồm:

    Hệ thống cấu trúc của pháp luật Việt Nam gồm có 3 thành tố cơ bản gồm:

    • Quy phạm pháp luật (đơn vị cơ bản trong hệ thống cấu trúc)
    • Chế định pháp luật (tập hợp các quy phạm pháp luật có cùng tính chất)
    • Ngành luật (tập hợp các quy phạm pháp luật có đặc tính chung để điều chỉnh các quan hệ xã hội trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội). Ở Việt Nam có 12 ngành luật sau đây:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Biên Giới Quốc Gia 2003
  • Luật Biên Giới Quốc Gia Năm 2003
  • Luật Biên Giới Quốc Gia 2003 06/2003/qh11
  • Ông Trump Đã Thắng Tại Florida Như Thế Nào?
  • Luật Sư Việt Nam Florida
  • Giáo Trình Luật Hiến Pháp Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Về Đăng Ký Giá
  • Đăng Ký Kê Khai Giá
  • Tăng Cường Quản Lý Nhà Nước Hoạt Động Đấu Giá Tài Sản
  • Thủ Tục Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất: 6 Điều Cần Biết
  • Thuê Luật Sư Bào Chữa Giá Bao Nhiêu?
  • Giá:

    129.000 VNĐ

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH

     

    GIÁO TRÌNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM

     

    Chủ biên

    PGS.TS Vũ Văn Nhiêm

     Biên soạn

    PGS.TS Vũ Văn Nhiêm

    Chương I, Chương III (mục 1, 2, 4, 5), Chương VI,

    Chương VII (mục 2: 2.1, 2.2, 2.3),

    Chương VIII (mục 1), Chương XII (mục 1), Chương XIV

     ThS. Nguyễn Mạnh Hùng

    Chương II (mục 1: 1.1, 1.2, 1.3, mục 2), Chương XI (mục 1, 3),

     Chương XIII (mục 1)

     ThS. Lưu Đức Quang

    Chương II (mục 1: 1.4), Chương IV,Chương VIII (mục 2)

    ThS. Đinh Thị Cẩm Hà

    Chương V, Chương IX (mục 3, 4, 5)

     ThS. Nguyễn Thanh Minh

    Chương VII (mục 1, mục 2: 2.4, 2.5), Chương X,

    Chương XIII (mục 2)

     ThS. Phan Nguyễn Phương Thảo

    Chương IX (mục 1, 2), Chương XII (mục 2)

     CN. Trần Thị Thu Hà

    Chương III (mục 3), Chương XIII (mục 3)

     CN. Võ Hồng Tú

    Chương XI (mục 2, 4)

     

    LỜI NÓI ĐẦU

    Nhằm mục đích phục vụ công tác giảng dạy của giảng viên và việc học tập của người học đối với chương trình đào tạo cử nhân Luật tại Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Nhà trường tổ chức biên soạn Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam.

    Nội dung cơ bản của Giáo trình bao gồm: khái quát về Luật Hiến pháp Việt Nam; Hiến pháp và lịch sử lập hiến Việt Nam; chế độ chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học, công nghệ, môi trường; bảo vệ Tổ quốc; khái quát về bộ máy nhà nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chế độ bầu cử; Quốc hội; Chủ tịch nước; Chính phủ; Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân; Chính quyền địa phương; Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước.

    Mặc dù tập thể tác giả đã cố gắng hoàn thiện, song vẫn không tránh khỏi những hạn chế, rất mong bạn đọc góp ý để lần xuất bản tới, Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam được hoàn thiện hơn.

    Thư từ, ý kiến đóng góp xin được gửi tới: Phòng Đào tạo, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Số 2, Nguyễn Tất Thành, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh; Điện thoại: 028.38400.723 – 028.37266.333.

    TẬP THỂ TÁC GIẢ

     

     

    MỤC LỤC

    CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ LUẬT HIẾN PHÁP

    VIỆT NAM… 7

    1. Ngành Luật Hiến pháp Việt Nam.. 7

    2. Khoa học Luật Hiến pháp và môn học luật hiến pháp. 26

    CHƯƠNG II: HIẾN PHÁP VÀ LỊCH SỬ LẬP HIẾN

    VIỆT NAM… 37

    1. Lý luận về hiến pháp. 37

    2. Lịch sử lập hiến Việt Nam.. 64

    CHƯƠNG III: CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ NƯỚC

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM… 105

    1. Khái niệm chế độ chính trị và chế độ chính trị trong

    Hiến pháp năm 2013. 105

    2. Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân ở Việt Nam.. 112

    3. Hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

    Việt Nam.. 122

    4. Một số nội dung khác của chế độ chính trị 137

    CHƯƠNG IV: QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN

    VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN.. 145

    1. Khái niệm và đặc điểm quyền con người,

    quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. 145

    2. Nguyên tắc hiến pháp về quyền con người,

    quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. 148

    3. Các quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản

    của công dân theo Hiến pháp năm 2013. 162

    CHƯƠNG V: KINH TẾ, XÃ HỘI, VĂN HÓA,

    GIÁO DỤC, KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ,

    MÔI TRƯỜNG.. 177

    1. Chế độ kinh tế. 179

    2. Chính sách xã hội 189

    3. Chính sách văn hóa, giáo dục. 195

    4. Chính sách khoa học, công nghệ và môi trường. 200

    CHƯƠNG VI: BẢO VỆ TỔ QUỐC.. 203

    1. Chế định bảo vệ Tổ quốc qua các bản Hiến pháp

    Việt Nam.. 203

    2. Chế định bảo vệ Tổ quốc trong Hiến pháp năm 2013. 207

    CHƯƠNG VII: KHÁI QUÁT VỀ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

    NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM… 223

    1. Khái niệm bộ máy nhà nước. 223

    2. Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của

    bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.. 227

    CHƯƠNG VIII: CHẾ ĐỘ BẦU CỬ.. 255

    1. Những vấn đề lý luận về chế độ bầu cử. 255

    2. Pháp luật bầu cử Việt Nam.. 316

    CHƯƠNG IX: QUỐC HỘI 340

    1. Vị trí, tính chất pháp lý của quốc hội 340

    2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội 345

    3. Cơ cấu tổ chức Quốc hội 386

    4. Kỳ họp Quốc hội 399

    5. Đại biểu Quốc hội và đoàn đại biểu Quốc hội 401

    CHƯƠNG X: CHỦ TỊCH NƯỚC.. 409

    1. Vị trí, tính chất pháp lý của Chủ tịch nước. 409

    2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước. 413

    CHƯƠNG XI: CHÍNH PHỦ.. 424

    1. Vị trí, tính chất pháp lý của Chính phủ. 424

    2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ. 431

    3. Cơ cấu, tổ chức của Chính phủ. 459

    4. Các hình thức hoạt động của Chính phủ. 465

    CHƯƠNG XII: TÒA ÁN NHÂN DÂN VÀ

    VIỆN KIỂM SÁT  NHÂN DÂN.. 478

    1. Tòa án nhân dân. 478

    2. Viện kiểm sát nhân dân. 522

    CHƯƠNG XIII: CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG.. 604

    1. Phân chia đơn vị hành chính – lãnh thổ. 604

    2. Hội đồng nhân dân. 610

    3. Ủy ban nhân dân. 640

    CHƯƠNG XIV: HỘI ĐỒNG BẦU CỬ QUỐC GIA,

    KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC.. 656

    1. Hội đồng bầu cử quốc gia. 657

    2. Kiểm toán nhà nước. 680

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO         706

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Thức Và Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Tuân Theo Các Quy Luật Của Kinh Tế Thị Trường Và Bảo Đảm Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Góc Nhìn So Sánh Pháp Luật Thương Mại Và Pháp Luật Dân Sự
  • Pháp Luật Về Đấu Giá Hàng Hóa Trong Thương Mại
  • Nghị Định Về Nhà Ở Thuộc Sở Hữu Nhà Nước
  • Mức Giảm Giá, Khuyến Mại Tối Đa Về Giá Trị Hàng Hóa Dùng Để Khuyến Mại
  • Pháp Luật Rừng Rú Tại Việt Nam.

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Kiện Kho Báu Rừng Xanh/luật Lệ
  • Hội Nghị Triển Khai Công Tác Qlbvr 03 Tháng Cuối Năm 2022 Và Phương Hướng Nhiệm Vụ Năm 2022
  • Chi Tiết Thủ Tục Hành Chính
  • Khi Giang Hồ Vác Dao Xử Theo “luật Rừng”!
  • Trùm Xã Hội Đen Đe Dọa, Đòi Xử Từ Hiểu Đông Theo ‘Luật Rừng‘ Vì Lý Do Bất Ngờ
  • Thứ Năm, ngày 20 tháng 11 năm 2014

    Blog Dân Oan

    Được sống trong một đất nước pháp quyền , nơi mà luật pháp được tôn trọng và thực thi nghiêm chỉnh là một mong ước xa vời của người dân Việt Nam .

    Ở Việt Nam hiện nay luật pháp chỉ là một trò hề , đồng thời những kẻ thực thi pháp luật mang danh nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam luôn sẵn sàng vì lợi ích của chúng mà trà đạp lên luật pháp do chính chúng tạo ra .

    Để thỏa mãn lòng tham tiền bạc và quyền lực , chúng có thể bất chấp đạo lý con người và làm những việc như dụ dỗ , đánh đập , ăn cướp , khủng bố , tra tấn người dân vô tội .

    Hiện nay đất đai đã và đang là một miếng mồi béo ngậy mà bọn quan tham luôn thèm muốn . Chúng sẵn sàng huy động công an , bộ đội , dân phòng , xã hội đen để tổ chức ăn cướp đất của những người dân . việc ăn cướp này đã diễn ra từ bắc vào nam , đẩy hàng vạn người dân vào cảnh thất nghiệp , nghèo khổ . Các vụ cướp ” nổi tiếng ” ( ở quy mô ăn cướp , mức độ tàn bạo trong hành vi ăn cướp ) của nhà cầm quyền có thể kể đến là các vụ Văn Giang – Hưng Yên , Tiên Lãng – Hải Phòng , và mới đây nhất là trận càn cướp đất ngày 25/04/2014 của 356 hộ nông dân Dương Nội – Hà Đông – Hà Nội .

    Các hành động cướp bóc trắng trợn , tàn bạo của nhà cầm quyền bất chấp luật pháp đã gây ra một làn sóng bất mãn trong nhân dân , tuy còn âm ỉ nhưng có thể bùng phát bất cứ khi nào , không sớm thì muộn những con người bị áp bức bóc lột sẽ đoàn kết lại để đòi lại công lý , nhân phẩm , nhân quyền đã bị tước đoạt , khi ấy Việt Nam sẽ bước sang một trang sử mới .

    Fb TB

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phát Hiện Gây Sốc Của Knet: ‘law Of The Jungle’ Đã Dàn Dựng Cảnh Lee Yeol Eum Bắt Sò Tai Tượng, Khiến Cô Phải Đối Mặt Với Án Tù 5 Năm?
  • ‘Luật Rừng’ Đang Bùng Phát Ở Việt Nam
  • Game ‘đạo Nhái’ Pubg Luật Rừng Mobile Mở Thử Nghiệm
  • Sự Nổi Giận Của New Zealand Hay Vẻ Đẹp Tàn Bạo Của Thiên Nhiên
  • Gabung ‘lotj’ Indonesia, Komedian Ini Ternyata Bawa Misi Khusus Demi Kim Byung Man
  • Pháp Luật Xuất Bản Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Dự Thảo Luật Xuất Bản Vẫn “né” Thực Tế
  • Còn Nhiều Thách Thức Sau 07 Năm Thực Hiện Luật Xuất Bản
  • Còn Nhiều Thách Thức Sau 7 Năm Thực Hiện Luật Xuất Bản
  • 7 Năm Thực Hiện Luật Xuất Bản: Còn Nhiều Thách Thức
  • Kiến Nghị Sửa Đổi Một Số Quy Định Về Xuất Bản
  • Website: http://www.docs.vn Email : Tel : 0918.775.368

    LỜI MỞ ĐẦU

    Hoạt động xuất bản vừa là hoạt động văn hoá, tư tưởng, vừa là hoạt

    động sản xuất vật chất. Nó là kết quả lao động sáng tạo của con người, là

    phương tiện quan trọng phản ánh đời sống tinh thần, bộ mặt văn hoá của mỗi

    dân tộc ở mọi thời đại.

    Từ khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời, Đảng và Nhà nước ta

    luôn thực thi chính sách nhất quán, đặc biệt coi trọng quyền tự do, dân chủ

    của nhân dân, trong đó có quyền tự do xuất bản. Hiến pháp Nhà nước Việt

    Nam và một loạt các điều luật, hệ thống văn bản dưới luật lần lượt ra đời

    nhằm xây dựng một hành lang pháp lý hoàn chỉnh, tạo môi trường thuận lợi

    cho hoạt động xuất bản phát triển đúng hướng, trên nền táng luật pháp. Tuy

    nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, hệ thống

    pháp luật nhiều năm tồn tại đã dần dần bộc lộ những thiếu sót, bất cập, chưa

    đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công cuộc đổi mới.

    Thực tiễn đã chứng minh việc sử dụng pháp luật để điều chỉnh hoạt

    động xuất bản là điều chỉnh hoạt động kinh tế trong lĩnh vực văn hoá – tư

    tưởng, đồng thời cũng chính là điều chỉnh hoạt động văn hoá – tư tưởng trong

    cơ chế thị trường. Bài viết sau đây có thể phần nào khái quát về pháp luật xuất

    bản ở Việt Nam, một lĩnh vực hoạt động đa dạng và hết sức phong phú.

    Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Khoa học quản lý,

    đặc biệt xin cảm ơn thầy giáo TS.Bùi Đức Thọ đã chỉ bảo tận tình và giúp đỡ

    em trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề.

    Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do khả năng và kinh nghiệm có hạn

    nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những

    ý kiến đóng góp và phê bình của các thầy cô.1

    Website: http://www.docs.vn Email : Tel : 0918.775.368

    chỉnh bản thảo, bản mẫu, in thành các xuất bản phẩm nhằm phục vụ nhiều

    người.

    Hoạt động xuất bản là hoạt động thuộc lĩnh vực văn hoá, tư tưởng

    thông qua việc sản xuất, phổ biến những xuất bản phẩm đến nhiều người,

    không phải là hoạt động đơn thuần kinh doanh.

    Hoạt động xuất bản nhằm mục đích:

    – Phổ biến những tác phẩm về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa

    học, công nghệ, văn học, nghệ thuật; giới thiệu những di sản văn hoá dân tộc,

    tinh hoa văn hoá thế giới; nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu đời sống tinh

    thần của nhân dân, mở rộng giao lưu văn hoá với các nước, góp phần vào sự

    nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

    – Đấu tranh chống mọi tư tưởng và hành vi làm tổn hại lợi ích quốc gia,

    phá hoại nhân cách, đạo đức và lối sống tốt đẹp của người Việt Nam.

    1.2. Vai trò của xuất bản

    – xuất bản – “bà đỡ” của các tác phẩm văn học, nghệ thuật, công trình

    khoa học công bố dưới hình thức xuất bản phẩm.

    – xuất bản – Phương tiện phản ánh đời sống tinh thần của nhân loại, và

    mỗi quốc gia, bảo tồn và lưu truyền các sản phẩm văn hoá

    Ngày nay trong điều kiện tiến bộ không ngừng của khoa học và

    công nghệ, đã kéo theo sự phát triển không ngừng của văn hoá. Với sự đa

    dạng về phương thức, phương tiện, loại hình và sản phẩm văn hoá, việc phổ

    biến nhanh nhạy của các phương tiện thông tin đại chúng, đã làm cho không ít

    người băn khoăn về việc tồn vong của xuất bản. Nhưng với vai trò như trình

    bày trên, xuất bản vẫn sẽ tồn tại và phát triển cùng xã hội loài người. Nó sẽ

    tiếp nhận các tiến bộ của khoa học và công nghệ, đa dạng hoá xuất bản phẩm,

    đa năng hoá xuất bản phẩm đáp ứng nhu cầu hưởng thụ ngày càng cao của

    bạn đọc.

    4

    Website: http://www.docs.vn Email : Tel : 0918.775.368

    dùng. Trên lĩnh vực xuất bản có tính chất đặc thù này, Nhà Xuất Bản Y Học

    phải đắc biệt chú trọng trong khâu biên tập sách. Nếu biên tập viên không có

    kiến thức chuyên sâu về y, dược dễ xảy ra tình trạng sai về danh pháp, không

    cụ thể về liều lượng dùng sẽ không những gây lãng phí của cải xã hội mà còn

    tổn hại đến sức khoẻ của nhân dân. Để đáp ứng được nhu cầu sản xuất và yêu

    cầu của khách hàng về số lượng, chất lượng sản phẩm, hình thức và thời gian

    giao hàng, Nhà Xuất Bản Y Học đã đầu tư dây chuyền công nghệ khép kín

    của quy trình xuất bản – in – phát hành.

    Nhà nước quản lý hoạt động của tư duy sáng tạo trong xuất bản bằng

    pháp luật, không kìm hãm và khống chế các ý tưởng sáng tạo; khuyến khích

    tài năng và đề cao các tác phẩm có giá trị về khoa học và nghệ thuật. Chính từ

    cơ chế thị trường được pháp luật thừa nhận, là nơi đánh giá công minh các tác

    phẩm. ở đó, công chúng với tư cách là người tiêu dùng, họ là thước đo về

    năng lực sáng tạo của tác giả qua tác phẩm.

    Như vậy, Nhà nước với công cụ hàng đầu để quản lý xã hội là pháp

    luật, đã tạo ra cơ chế và thiết chế nhằm bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá

    dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá, khoa học và công nghệ mới, tiến bộ của

    nhân loại. Các chủ thể xuất bản, chủ thể quản lý với địa vị pháp lý, với các

    quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định, góp phần đảm bảo cho ý chí của

    Nhà nước được thực hiện trong thực tế về việc xây dựng một nền văn hoá

    mới, tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; loại trừ và ngăn chặn những độc hại về

    văn hoá. Là phương tiện điều chỉnh có hiệu lực, pháp luật tạo môi trường

    thuận lợi cho các hoạt động văn hoá phát triển theo định hưỡng xã hội, loại

    trừ khả năng hoà tan và đổi mầu trong quá trình hoà nhập.

    Như vậy, việc sử dụng pháp luật để điều chỉnh hoạt động xuất bản là

    điều chỉnh hoạt động kinh tế trong văn hoá – tư tưởng, đồng thời điều chỉnh

    hoạt động văn hoá- tư tưởng trong cơ chế thị trường. Đó là hai mặt của một

    7

    Website: http://www.docs.vn Email : Tel : 0918.775.368

    II. VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

    VỀ XUẤT BẢN

    1. Pháp luật – phương tiện quản lý Nhà nước về xuất bản

    1.1. Pháp luật – phương tiện tạo lập môi trường tự do sáng tạo, bình

    đẳng cho các chủ thể trong hoạt động xuất bản

    Với đặc trưng của lao động sáng tạo nói chung, đặc biệt là lao động

    sáng tạo ra tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học nói riêng thì nhu cầu về

    tự do sáng tạo, bình đẳng trong việc công bố và phổ biến tác phẩm là một đòi

    hỏi khách quan. Vì vậy, tự do và bình đẳng trong hoạt động sáng tạo, công bố

    và phổ biến tác phẩm là tự do trong khuôn khổ pháp luật. ở đó, các chủ thể

    tham gia hoạt động xuất bản sẽ được làm tất cả những gì pháp luật cho phép.

    pháp luật cũng ấn định những gì được phép làm, đối với các cơ quan Nhà

    nước, nhằm ngăn chặn các hành vi lạm dụng, xâm hại đến quyền tự do, bình

    đẳng. Đồng thời với các quyền, pháp luật còn đề ra các nghĩa vụ tương ứng

    cho các chủ thể hoạt động sáng tạo và quản lý. Như vậy, thông qua pháp luật,

    Nhà nước tạo ra môi trường thuận lợi, tin cậy và chính thức cho tác giả và các

    tổ chức tự do sáng tạo, bình đẳng trong hoạt động xuất bản.

    1.2. Pháp luật bảo vệ lợi ích hợp pháp của những người sáng tạo ra tác

    phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học

    Hoạt động sáng tạo ra các giá trị tinh thần, sản phẩm văn hoá tinh thần,

    được xã hội đánh giá cao và xếp loại lao động đặc biệt. ở Việt Nam, pháp luật

    là phương tiện tạo lập môi trường tự do và bình đẳng cho hoạt động sáng tạo,

    công bố và phổ biến tác phẩm, đồng thời pháp luật là phương tiện bảo vệ lợi

    ích hợp pháp của những người bằng lao động của mình đã sáng tạo ra tác

    phẩm. Các quy định về quyền của người sáng tạo, người quản lý và các nghĩa

    vụ tương ứng phát sinh từ các quyền đó, cùng với các quy định về cơ chế đảm

    bảo thực hiện, là cơ sở pháp lý cho việc bảo hộ quyền sở hữu tác phẩm. Các

    9

    Website: http://www.docs.vn Email : Tel : 0918.775.368

    không có đích. Đặc biệt trong thời đại ngày nay, sự hoà nhập trong cộng đồng

    quốc tế ở đó có nhiều mô hình phát triển khác nhau, thì việc lựa chọn mô

    hình, bước đi, mục tiêu phát triển phù hợp càng đòi hỏi cấp thiết hơn. Hoạt

    động xuất bản cũng nằm trong sự đòi hỏi phát triển có mục tiêu. Đây là nội

    dung quan trọng đầu tiên, định hướng cho việc hình thành hành lang pháp

    luật, đảm bảo cho hoạt động xuất bản phát triển. Với ý nghĩa đó, mục này

    trình bầy những nội dung cần phải điều chỉnh bằng pháp luật.

    2.2. Quản lý Nhà nước bằng pháp luật trên các lính vực khác nhau của

    xuất bản

    Các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động xuất bản, từ hoạt động

    của các chủ thể xuất bản, in, phát hành, xuất nhập khẩu vật tư thiết bị xuất

    bản, xuất nhập khẩu xuất bản phẩm đến hoạt động của các chủ thể trong lập

    pháp, hành pháp và tư pháp là các nội dung đa dạng và phong phú cần được

    điều chỉnh bằng pháp luật. Các lĩnh vực khác nhau của xuất bản, phải được

    quản lý bằng pháp luật gồm nhóm các vấn đề chính sau:

    – quyền và nghĩa vụ công dân, tổ chức trong hoạt động xuất bản.

    Mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng, tạo hoá đã cho họ quyền đó.

    Các Nhà nước đã ghi nhận các quyền tự nhiên và cơ bản của con người trong

    hiến pháp, các đạo luật và luật thành các quyền công dân. Đồng thời với các

    quyền, các nghĩa vụ tương ứng của công dân được phát sinh. Tuỳ theo chế độ

    chính trị – xã hội, mỗi Nhà nước có quy định rộng, hẹp vả cơ chế thực hiện

    các quyền và nghĩa vụ khác nhau.

    – về xuất bản phẩm.

    Xuất bản phẩm là sản phẩm của hoạt động xuất bản, có thuộc tính

    riêng, và có vai trò đặc biệt trong đời sống xã hội. Vì vậy, pháp luật về xuất

    bản phải có quy phạm phù hợp để điều chỉnh, phát huy mặt tích cực, hạn chế

    mặt trái, cũng như ngăn ngừa sự độc hại từ nội dung của xuất bản phẩm.

    12

    Website: http://www.docs.vn Email : Tel : 0918.775.368

    CHƯƠNG 2

    THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

    XUẤT BẢN Ở VIỆT NAM & NHỮNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI TRONG

    CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN

    I. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

    XUẤT BẢN Ở VIỆT NAM

    1. Sự hình thành hoạt động quản lý Nhà nước bằng pháp luật ở

    Việt Nam

    Sau cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi, cách mạng Việt Nam

    chuyển sang giai đoạn mới với nhiệm vụ chiến lược đó là xây dựng củng cố

    miền Bắc, đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Từ đó chế độ

    tự do xuất bản được thi hành rộng rãi, không có kiểm duyệt trước khi in. Để

    hợp thức hoá chế độ tự do xuất bản đã được thi hành trong 12 năm (1945-

    1957), ngày 18/6/1957 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký ban hành Sắc luật số

    003/SLt, về chế độ xuất bản, đặt cơ sở pháp lý đầu tiên cho sự phát triển nền

    xuất bản Việt Nam. Điều 1 Sắc luật đã ghi: “Quyền tự do xuất bản của nhân

    dân được tôn trọng và bảo đảm, tất cả xuất bản phẩm đều không phải kiểm

    duyệt trước khi xuất bản, trừ tình thế khẩn cấp, nếu Chính phủ xét cần”.

    Nhà Xuất Bản Y Học được thành lập ngày 31 tháng 10 năm 1959. Trụ sở

    chính đặt tại 352 Đội Cấn – Ba Đình – Hà Nội và chi nhánh tại 699 Trần Hưng

    Đạo – TP Hồ Chí Minh. Từ đó đến nay, qua các giai đoạn cách mạng, Nhà

    Xuất Bản Y Học với chức năng và nhiệm vụ xuất bản các loại sách y dược và

    các biểu mẫu giấy tờ quản lý y tế…đã đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ đẩy mạnh

    sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.

    Thời kì từ năm 1959 đến 1985 Nhà Xuất Bản Y Học là đơn vị hành chính sự

    nghiệp, hoạt động xuất bản theo kế hoạch nhà nước giao. Chi phí xuất bản do

    14

    Website: http://www.docs.vn Email : Tel : 0918.775.368

    gặp nhiều khó khăn, cơ sở vật chất, trang thiết bị xuống cấp, sức sản xuất của

    Nhà xuất bản không theo kịp yêu cầu đòi hỏi của ngành Văn hoá thông tin và

    ngành Y tế cũng như văn hoá đọc của xã hội. Chất lượng ấn phẩm kém, quy

    cách mẫu mã, hình thức trình bày yếu, thời gian giao hàng không đảm bảo

    yêu cầu của đối tác, đời sống CBCNV gặp nhiều khó khăn. Trước tình hình

    đó năm 1998 được sự hỗ trợ chỉ đạo của Bộ Y Tế, Bộ Văn Hoá thông tin Nhà

    Xuất Bản Y Học đã đa dạng hoá và đa năng hoá các loại hình xuất bản phẩm

    thoả mãn ngày càng cao nhu cầu bạn đọc. Các ấn phẩm đảm bảo về số lượng,

    nội dung chất lượng và mỹ thuật với giá thành hợp lý, các chủng loại sách

    giáo khoa, sách tham khảo, sách phổ biến kiến thức phổ thông y dược đạt tiêu

    chuẩn kĩ thuật và nội dung tầm quốc gia và có những ấn phẩm tiến tới đạt tiêu

    chuẩn khu vực và thế giới với cơ cấu đề tài hợp lý, đáp ứng yêu cầu công

    nghịêp hoá, hiện đại hoá đất nước.

    Xuất bản được nhiều bộ sách có nội dung tốt, hình thức đẹp. Mảng sách giáo

    khoa đã phủ kín hầu hết các chuyên khoa y dược, các trường đại học và trung

    học, sách phục vụ công tác xã hội y tế được bạn đọc hoan nghênh, sách tham

    khảo chuyên sâu có giá trị cao.

    Từ chỗ cơ sở vật chất ban đầu của doanh nghiệp còn rất nghèo nàn, phương

    tiện làm việc thiếu thốn… đến nay qua 46 năm hoạt động, Nhà Xuất Bản Y

    Học đã củng cố và phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị mới, nhà xưởng,

    dây chuyền sản xuất được khép kín, máy móc hiện đại. Vì vậy sản xuất kinh

    doanh liên tục ổn định và phát triển, đời sống CBCNV ngày một nâng cao.

    Ghi nhận những thành tựu đó, nhân dịp kỉ niệm 45 năm thành lập

    (31/10/2005) Nhà Xuất Bản Y Học vinh dự đón nhận tặng thưởng Huân

    chương Lao động hạng Nhất của Đảng và Nhà nước trao tặng.

    16

    Website: http://www.docs.vn Email : Tel : 0918.775.368

    càng cao, góp phần tích cực vào công cuộc đổi mới đất nước dưới sự lãnh đạo

    của Đảng và Nhà nước.

    – Về lĩnh vực in: Đã có bước phát triển mạnh về số lượng và chất lượng

    ở tất cả các giai đoạn công nghệ: trước in, in và sau in. Các cơ sở in trang bị

    đồng bộ các dây chuyền in hiện đại như máy in oppset nhiều màu thế hệ mới,

    hệ thống thiết bị chế bản hiện đại và kỹ thuật đóng sách bằng keo dán tổng

    hợp… Sản lượng sản phẩm ngành in bình quân hàng năm tăng hơn 10%. Chất

    lượng các sản phẩm in có bước phát triển nhanh. Qua các cuộc triển lãm sách

    trong nước và quốc tế, hình thức và kỹ thuật in sách của Việt Nam không thua

    kém các nước trong khu vực.

    – Về lĩnh vực phát hành: Vượt qua những khó khăn, thử thách trong cơ

    chế thị trường, hoạt động phát hành sách dần dần đi vào thế ổn định, thích

    ứng với cơ chế thị trường và hoạt động có hiệu quả. Các cơ sở phát hành sách

    đã chủ động tìm tòi hình thức hoạt động phù hợp, khôi phục được mạng lưới

    tổ chức và kinh doanh có lãi để tích luỹ mở rộng quy mô sản xuất và cải thiện

    đời sống cán bộ, nhân viên. Hoạt động xuất, nhập khẩu sách tích cực và chủ

    động khôi phục thị trường truyền thống và mở rộng thị trường mới, phục vụ

    tốt nhiệm vụ công tác đối ngoại của Đảng và Nhà nước.

    Những mặt hạn chế

    – Nhìn chung quy mô, năng lực sản xuất và kinh doanh của toàn ngành

    còn nhỏ bé, trình độ công nghệ còn lạc hậu, chưa theo kịp các nước tiên tiến

    trong khu vực.

    – Khuynh hướng thương mại hoá tiếp tục tác động xấu đến hoạt động

    của một số nhà xuất bản, đặc biệt đối với những nhà xuất bản có quy mô nhỏ,

    năng lực yếu kém, bị tư nhân thao túng, dẫn đến xuất bản những loại sách

    “hàng chợ”, chất lượng thấp. Tình trạng vi phạm các quy định về pháp luật

    18

    Website: http://www.docs.vn Email : Tel : 0918.775.368

    chưa đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống phát hành, cá biệt ở một số khu vực

    còn bị phát hành sách tư nhân chèn ép.

    Hoạt động xuất bản sau 3 năm thực hiện Chỉ thị 42 đã góp phần quan

    trọng và tích cực phục vụ nhiệm vụ chính trị, tư tưởng của Đảng. Ngành xuất

    bản có bước phát triển nhanh, từng bước thích ứng với cơ chế thị trường, phát

    triển cả về tiềm lực, năng lực, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu về xuất bản phẩm

    của xã hội, góp phần xứng đáng vào việc phát triển một nền xuất bản độc lập,

    tự chủ theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

    Hiện nay, cả nước có 55 nhà xuất bản, 1.200 cơ sở in, 129 công ty phát

    hành sách quốc doanh và khoảng 12.000 cửa hàng, nhà sách tư nhân. Thực

    trạng hoạt động xuất bản sau 3 năm thực hiện Chỉ thị 42 đã đạt được những

    kết quả cụ thể như sau:

    – Công tác tuyên truyền, quán triệt và triển khai thực hiện Chỉ thị 42-

    CT/TW về nâng cao chất lượng toàn diện của hoạt động xuất bản đã góp phần

    nâng cao nhận thức của cán bộ trong ngành hiểu rõ ý nghĩa, tinh thần của Chỉ

    thị 42, từ đó có những việc làm cụ thể đưa Chỉ thị về xuất bản của Đảng vào

    cuộc sống.

    – Hoạt động xuất bản thực hiện định hướng phát triển toàn ngành, phục

    vụ tốt các nhiệm vụ chính trị của đất nước; nâng cao chất lượng của các xuất

    bản phẩm, phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu của các đối tượng đọc khác

    nhau, góp phần nâng cao dân trí, phát triển văn hóa dân tộc.

    – Tập trung xây dựng tiềm lực và năng lực của hoạt động xuất bản, hoạt

    động xuất bản đã từng bước thích ứng cơ chế thị trường định hướng xã hội

    chủ nghĩa. Trong 3 năm (2004 – 2007) tốc độ phát triển của toàn ngành xuất

    bản không ngừng tăng. Năm 2004, xuất bản được 19.695 tên sách với

    242,700 triệu bản; năm 2007 với 26.609 tên sách (tăng 146% so với năm

    20

    Website: http://www.docs.vn Email : Tel : 0918.775.368

    theo hướng phát huy tính chủ động của sinh viên. Xuất hiện một số hình thức

    “tự đào tạo” ở một số nhà xuất bản, cơ sở in. Một số cơ sở đào tạo đã tổ chức

    đào tạo trên đại học cho biên tập viên và cử nhân phát hành sách.

    Bên cạnh đó, những mặt yếu kém, tồn tại cần phải phắc phục đó là:

    Công tác chỉ đạo, quản lý nhà nước về xuất bản chưa theo kịp yêu cầu

    của thực tiễn hoạt động xuất bản. Chất lượng xuất bản phẩm chưa được nâng

    cao, cơ cấu sách ở nước ta còn bất hợp lý: 80% số lượng bản sách xuất bản là

    sách giáo khoa, giáo trình, sách tham khảo dành cho nhà trường, trong khi đó,

    số bản sách phục vụ chung chỉ có 20%. Còn một số xuất bản phẩm có nội

    dung lệch lạc về chính trị – tư tưởng, tác động tiêu cực đến đời sống xã hội.

    Về năng lực và tiềm lực của hoạt động xuất bản, ngành xuất bản có quy mô

    sản xuất và tổ chức kinh doanh nhỏ bé, khó khăn về vốn, hiệu quả thấp, chưa

    được các cơ quan chủ quản quan tâm và đầu tư đúng mức. Cơ sở in tuy nhiều

    nhưng đa số quy mô nhỏ bé, năng lực cạnh tranh yếu.

    Chưa giải quyết kịp thời và có hiệu quả những bức xúc của ngành, chưa

    ngăn chặn và đẩy lùi nạn sách lậu; xuất bản phẩm xuất khẩu chưa làm tốt

    công tác quảng bá và giới thiệu về đất nước, con người Việt Nam; số sách đến

    với đồng bào vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc

    thiểu số chưa đáp ứng yêu cầu; xã hội hóa hoạt động xuất bản chưa phát huy

    được mọi nguồn lực xã hội, còn có khuynh hướng thương mại hóa, tư nhân

    hóa; công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, quy hoạch cán bộ còn nhiều

    bất cập.

    II. NHỮNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI, HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ

    XUẤT BẢN Ở VIỆT NAM

    Là phương tiện quan trọng hàng đầu của Nhà nước trong việc quản lý

    xã hội, pháp luật phải là những chuẩn mực chung, có giá trị thực tế trong việc

    điều chỉnh các quan hệ xã hội. Nhưng mọi dự án luật đều được ban hành

    22

    Website: http://www.docs.vn Email : Tel : 0918.775.368

    2. Về mặt thực tiến

    Trước kia, xuất bản, in, phát hành phân định minh bạch. Nhà xuất bản

    hoàn tất bản thảo, đưa sang nhà in, khi thành sách, chuyển giao công ty phát

    hành tiêu thụ. Một dây chuyền gồm các công đoạn độc lập và nối kết liên

    hoàn, luôn luôn gắn bó, mang tính thống nhất và khép kín là đặc điểm nổi trội

    trong hoạt động xuất bản sách. Không có những va chạm, tranh chấp, bon

    chen. Sách độc hại, sách thiếu lành mạnh không thể len lỏi và có chỗ đứng.

    Sách in đúng số lượng. Không thấy sách in lậu, in nhái. Sách được phân bố

    đều đến miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa nông thôn. Bước vào thời kỳ đổi

    mới, xuất bản sách có những biến chuyển để thích ứng. Nhu cầu sách tăng

    lên, đòi hỏi sách đa dạng chủng loại, cung cấp nhiều mặt tri thức và có hình

    thức đẹp hơn. Xuất bản sách có cơ hội chuyển biến và mở rộng quy mô. Nhà

    xuất bản không còn là đơn vị hành chính- sự nghiệp. In và phát hành sách

    không chỉ có doanh nghiệp quốc doanh. Xuất bản và phát hành dứt dần

    chuyên ngành, xâm nhập và lấn lướt nhau. Sự gắn bó sẵn có lu mờ, rạn nứt.

    Nhằm thâu tóm toàn bộ lợi nhuận, không phải phân chia, một số nhà

    xuất bản lập xưởng in và tự phát hành sách. Ngược lại, phía phát hành cũng

    nhận xuất bản và in. Tuy thế, số cơ sở có tiềm lực mạnh làm được là ít ỏi.

    Phần đông thiếu vốn, thiếu lao động thạo nghề, phải tìm đối tác. Những người

    làm sách “tự do” năng động trong tiếp cận thị hiếu bạn đọc và có nguồn tài

    chính sẵn sàng liên kết, liên doanh. Bên cạnh mặt đóng góp, tạo nên thị

    trường sách sôi động và có những cuốn sách hay thì cũng nảy sinh những tiêu

    cực. Khai thác triệt để những điểm yếu của nhà xuất bản và bằng đút lót, chia

    chác kín đáo, họ mua giấy phép, thậm chí đặt hàng người soạn sách, viết sách,

    chọn những sách ấn hành từ lâu rồi thông qua trả phí quản lý, mượn tư cách

    pháp nhân nhà xuất bản làm trọn gói. Trốn thuế, trả công in hậu hoặc tự in,

    tính giá thành sách rẻ, họ đẩy chiết khấu lên cao, thu hút các hiệu sách, quầy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Xuất Bản
  • Những Điểm Mới Của Luật Báo Chí Năm 2022 Và Việc Xây Dựng Quy Định Đạo Đức Nghề Nghiệp Người Làm Báo Việt Nam
  • Những Vướng Mắc Thường Gặp Trong Thực Tiễn Hành Nghề Luật Sư
  • Luật Sư Nguyễn Hữu Phước
  • Đại Hội Chi Hội Nhà Báo Tạp Chí Nghề Luật Nhiệm Kỳ 2022
  • Báo Cáo Việt Nam Thực Thi Công Ước Luật Biển 1982

    --- Bài mới hơn ---

  • Sơ Đồ Các Vùng Biển Theo Công Ước Của Liên Hiệp Quốc Về Luật Biển Năm 1982
  • Công Ước Luật Biển 1982
  • Công Ước Luật Biển Quốc Tế Năm 1982: Các Vùng Biển Của Quốc Gia Ven Biển
  • Vấn Đề Xác Định Đường Cơ Sở Cho Các Đảo Theo Công Ước Luật Biển 1982
  • Công Ước Luật Biển Năm 1982: Hiến Chương Của Thế Giới Về Biển Và Đại Dương
  • Việc 107 quốc gia cùng ký vào Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển tại Montego Bay (Jamaica) 30 năm trước là một thành quả hết sức quan trọng của Hội nghị lần thứ 3 của Liên hợp quốc về Luật Biển.

    Sự ra đời của Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (Công ước Luật Biển 1982) đã đáp ứng nguyện vọng và mong đợi của cộng đồng quốc tế về một chuẩn mực pháp lý quốc tế công bằng mang tính toàn cầu đối với tất cả các vấn đề về biển và đại dương, bao gồm cả đáy biển và lòng đất dưới đáy biển.

    Quá trình xây dựng Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 đã diễn ra nhiều năm với sự nỗ lực của trên 150 quốc gia và nhiều tổ chức quốc tế, kể cả các tổ chức quốc tế phi chính phủ. Đến nay, thành viên của Công ước Luật Biển năm 1982 đã lên tới 164 quốc gia.

    Công ước Luật Biển 1982 không chỉ quy định về quyền, nghĩa vụ của quốc gia ven biển mà còn đề cập đến quyền được tiếp cận với biển của các quốc gia không có biển, do vậy Công ước Luật Biển 1982 được nhiều quốc gia, kể cả những quốc gia không có biển, cùng chấp nhận.

    Là một quốc gia ven biển có bờ biển dài trên 3.260km, Việt Nam có nhiều lợi ích lớn gắn liền với biển.

    Nhận thức rõ tầm quan trọng của biển cả, Việt Nam đã tích cực tham gia vào quá trình thương lượng xây dựng Công ước Luật Biển năm 1982 và có nhiều nỗ lực trong việc thực thi Công ước Luật Biển 1982; luôn đề cao tôn chỉ và mục tiêu của Công ước, đồng thời có những hành động thiết thực vào việc thực hiện Công ước.

    Với Tuyên bố này, Việt Nam cũng như các nước Kenya, Myanmar, Cuba, Yemen, Dominica, Guatemala, Ấn Độ, Pakistan, Mexico, Seychelles được coi như những nước đi tiên phong trong việc đưa khái niệm vùng đặc quyền kinh tế trở thành khái niệm có giá trị tập quán và sau này trở thành một nội dung quan trọng của Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển 1982.

    2. Việt Nam là quốc gia tham gia Hội nghị lần thứ 3 của Liên hợp quốc về Luật Biển tại Montego Bay (Jamaica). Ngay sau khi Công ước Luật Biển 1982 được thông qua, ngày 30/4/1982, Việt Nam là một trong 107 quốc gia tham gia ký Công ước.

    Trước khi Công ước có hiệu lực, ngày 23/6/1994, Quốc hội Việt Nam đã ra Nghị quyết về việc phê chuẩn văn kiện pháp lý quan trọng này. Điểm 1 trong Nghị quyết nêu rõ: “Bằng việc phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển 1982, nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam biểu thị quyết tâm cùng cộng đồng quốc tế xây dựng một trật tự pháp lý công bằng, khuyến khích sự phát triển và hợp tác trên biển.”

    Nghị quyết phê chuẩn khẳng định chủ quyền của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đối với các vùng nội thủy, lãnh hải, quyền chủ quyền và quyền tài phán đối với vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam trên cơ sở các quy định của Công ước Luật Biển 1982 và các nguyên tắc của pháp luật quốc tế; yêu cầu các nước khác tôn trọng các quyền nói trên của Việt Nam.

    3. Vận dụng các quy định của Công ước Luật Biển 1982, Việt Nam đã từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật tạo môi trường pháp lý cho công tác quản lý biển và các hoạt động kinh tế biển, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hội nhập quốc tế và tăng cường hợp tác với các nước, vì hòa bình, ổn định trong khu vực và trên thế giới.

    Ngày 21/06/2012, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Luật biển Việt Nam. Luật biển Việt Nam được xây dựng trên cơ sở các quy định của Công ước Luật Biển 1982, có tham khảo các thông lệ quốc tế và thực tiễn của các nước.

    Luật biển Việt Nam gồm 7 chương với 55 điều, đề cập đến các nguyên tắc quản lý và sử dụng biển; phạm vi và quy chế các vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa; quy chế các đảo, quần đảo; các hoạt động trong các vùng biển Việt Nam; tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ; bảo vệ tài nguyên và môi trường biển; nghiên cứu khoa học biển; phát triển kinh tế biển; tuần tra kiểm soát trên biển; hợp tác quốc tế về biển.

    Với việc thông qua Luật biển, Việt Nam đã làm cho các quy định của luật pháp về biển của mình hài hoà với các quy định của Công ước Luật Biển 1982. Việc Luật biển Việt Nam khẳng định chủ trương giải quyết các tranh chấp biển, đảo bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế, Công ước Luật Biển 1982 càng khẳng định rõ Việt Nam là một thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế, tôn trọng và tuân thủ luật pháp quốc tế, Công ước Luật Biển 1982, thể hiện quyết tâm của Việt Nam phấn đấu vì hoà bình, ổn định, hợp tác và phát triển của khu vực và trên thế giới.

    4. Căn cứ vào các quy định của Công ước Luật Biển 1982, Việt Nam đã và đang tiến hành quản lý có hiệu quả và triển khai các hoạt động kinh tế biển trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của mình phục vụ phát triển kinh tế đất nước, nâng cao đời sống nhân dân. Chính phủ Việt Nam luôn bảo vệ những lợi ích hợp pháp của các đối tác nước ngoài trong hợp tác kinh tế, quản lý và khai thác các nguồn tài nguyên biển phù hợp với các quy định của Công ước 1982.

    5. Với chủ trương nhất quán thông qua các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp, bất đồng trên biển, Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc áp dụng có hiệu quả Công ước Luật Biển 1982 giải quyết các tranh chấp về phân định biển với các nước láng giềng, trong đó luôn đề cao nguyên tắc công bằng để tìm ra giải pháp hợp lý, cụ thể là: Việt Nam đã ký với Thái Lan Hiệp định về Phân định biển ngày 09/8/1997; ký với Trung Quốc Hiệp định về Phân định Vịnh Bắc Bộ và Hiệp định Hợp tác Nghề cá trong Vịnh Bắc Bộ ngày 25/12/2000; ký với Indonesia Hiệp định về Phân định Thềm lục địa ngày 26/6/2003.

    Việt Nam đang đàm phán phân định khu vực ngoài cửa Vịnh Bắc Bộ với Trung Quốc, đàm phán phân định vùng đặc quyền kinh tế với Indonesia và đang chuẩn bị đàm phán về vấn đề trên biển với các nước láng giềng khác.

    Thực tiễn đàm phán, ký kết các văn kiện phân định biển của Việt Nam với các nước láng giềng đã thể hiện sự vận dụng sáng tạo các quy định của Công ước Luật Biển 1982, đóng góp và làm phong phú thêm luật pháp quốc tế về phân định biển. Kết quả đàm phán giải quyết phân định giữa Việt Nam với Thái Lan và Trung Quốc góp phần khẳng định xu thế không thể phủ nhận của việc sử dụng đường trung tuyến hoặc cách đều làm xuất phát điểm để đi tới một giải pháp phân định công bằng và xu thế sử dụng đường phân định đơn nhất cho phân định vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

    Mặt khác, Việt Nam luôn tích cực đấu tranh bảo vệ luật pháp quốc tế, bao gồm Công ước Luật Biển 1982.

    Với nỗ lực của Việt Nam, nội dung “căn cứ luật pháp quốc tế, Công ước Luật Biển 1982 để tìm ra giải pháp cơ bản lâu dài cho các tranh chấp tại Biển Đông” đã được đưa vào vào Thỏa thuận những nguyên tắc cơ bản chỉ đạo giải quyết vấn đề trên biển Việt Nam-Trung Quốc ký ngày 11/10/2011. Điều đó cho thấy Việt Nam không chỉ chủ động thực hiện nghiêm túc các quy định của Công ước Luật Biển 1982 mà còn luôn có ý thức thúc đẩy việc tôn trọng và thực hiện đầy đủ các nội dung của Công ước.

    6. Căn cứ vào khuyến nghị trong Điều 74 và Điều 83 của Công Luật Biển 1982, Việt Nam luôn sẵn sàng cùng các bên hữu quan tiến hành hợp tác cùng phát triển ở những khu vực thực sự có tranh chấp, phù hợp với các quy định của Công ước Luật Biển 1982. Năm 1992, Việt Nam đã ký với Malaysia Thỏa thuận về việc hợp tác khai thác tài nguyên khoáng sản khu vực thềm lục địa chồng lấn và thỏa thuận này đang được triển khai có hiệu quả. Hiện nay, Việt Nam đang cùng Thái Lan-Malaysia đàm phán về hợp tác tại khu vực biển chồng lấn 3 bên Việt Nam-Thái Lan-Malaysia.

    7. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của quốc gia ven biển theo quy định của Công ước Luật Biển 1982, sau gần 3 năm nỗ lực (từ 2007 đến 2009), Việt Nam đã hoàn thành Báo cáo xác định ranh giới ngoài thềm lục địa bảo đảm chất lượng, xác định một cách có cơ sở khoa học và pháp lý phạm vi thềm lục địa mở rộng của Việt Nam ở Biển Đông theo đúng tiêu chuẩn, quy định của Ủy ban Thềm lục địa Liên hợp quốc.

    Đầu tháng 5/2009, Việt Nam đã trình lên Liên hợp quốc Báo cáo xác định ranh giới ngoài thềm lục địa khu vực phía Bắc và Báo cáo chung xác định ranh giới ngoài thềm lục địa khu vực phía Nam với Malaysia theo đúng thời hạn quy định của Liên hợp quốc. Trong các ngày 27 và 28/8/2009, Việt Nam đã trình bày hai bản Báo cáo này tại Ủy ban Thềm lục địa Liên hợp quốc, đồng thời đề nghị Uỷ ban Thềm lục địa Liên hợp quốc sớm thành lập các Tiểu ban để xem xét Báo cáo quốc gia của Việt Nam theo đúng các quy định của Công ước Luật Biển 1982 cũng như Quy tắc hoạt động của Ủy ban Thềm lục địa. Việc làm này khẳng định rõ quyết tâm của Việt Nam trong việc thực thi Công ước Luật Biển 1982.

    8. Việt Nam đã tích cực tham gia các hoạt động trong khuôn khổ các cơ chế quốc tế được thành lập theo Công ước Luật Biển 1982. Việt Nam là thành viên của Hội đồng Cơ quan Quyền lực quốc tế về Đáy Đại dương và đã từng được bầu làm Phó Chủ tịch Đại hội đồng Cơ quan Quyền lực quốc tế về Đáy Đại dương.

    Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ chuyên môn và trực ca cho thuyền viên (STCW 78/95), Công ước quốc tế về ngăn ngừa các hành vi bất hợp pháp chống lại an toàn hàng hải (SUA 88) và Nghị định thư về ngăn ngừa các hành vi bất hợp pháp chống lại an toàn hàng hải đối với các dàn khoan cố định ở thềm lục địa; Công ước quốc tế về giới hạn trách nhiệm dân sự của chủ tàu đối với thiệt hại do ô nhiễm dầu (CLC 1992 – Việt Nam tham gia ngày 1 tháng 7 năm 2003 và Công ước có hiệu lực với Việt Nam từ 1 tháng 7 năm 2004); Công ước về Tạo thuận lợi trong giao thông đường biển (FAL); Công ước về Tìm kiếm, cứu nạn (SAR 79).

    Là một quốc gia gắn liền với biển, Việt Nam luôn đi đầu và không ngừng nỗ lực trong việc thực hiện Công ước Luật Biển 1982. Việt Nam tin tưởng chắc chắn rằng, nếu các quốc gia ven biển đều thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ được quy định bởi Công ước Luật Biển 1982 thì nhân loại không những sẽ tránh được những căng thẳng, xung đột trên biển mà sẽ có điều kiện tốt hơn để khai thác biển và đại dương phục vụ lợi ích con người.

    Nhà nước Việt Nam đã, đang và sẽ tiếp tục hành động theo mục tiêu, tôn chỉ và các quy định của Công ước Luật Biển 1982, đồng thời yêu cầu, kêu gọi các quốc gia khác tuân thủ nghĩa vụ này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Việt Nam Với Công Ước Của Liên Hợp Quốc Về Luật Biển 1982
  • Việt Nam Nỗ Lực Thực Thi Công Ước Về Luật Biển Trên Biển Đông
  • Việt Nam Và 25 Năm Tham Gia Công Ước Luật Biển 1982
  • Vừa Chạy Vừa Xếp Hàng Ký Luật Biển 1982
  • Văn Bản Công Ước Luật Biển 1982
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100