Pháp Luật Việt Nam Cộng Hòa / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Bài 21: Pháp Luật Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Xung Đột Pháp Luật Trong Hợp Đồng Thương Mại Quốc Tế (2)

Nguyên Tắc Giải Quyết Xung Đột Pháp Luật Về Hợp Đồng

Luận Văn: Giải Quyết Xung Đột Pháp Luật Về Hợp Đồng, Hot

Bài Tập Xác Định Cấu Trúc Quy Phạm Pháp Luật, Quan Hệ Pháp Luật

Một Số Ý Kiến Trong Việc Xác Định Quan Hệ Pháp Luật Tranh Chấp

1) Pháp luật:

Là các qui tắc xử sự chung có tính bắt buộc do nhà nước ban hành, được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế.

2) Đặc điểm của pháp luật:

a) Tính qui phạm phổ biến

Các qui định của pháp luật là thước đo hành vi của mọi người trong xã hội, qui định khuôn mẫu, những qui tắc xử sự chung mang tính phổ biến

b) Tính xác định chặt chẽ:

Các điều luật được qui định rõ ràng, chính xác chặt chẽ trong các văn bản pháp luật.

c) Tính bắt buộc: Pháp luật do nhà nước ban hành, bắt buộc mọi người phải xử lý theo qui định.

* BÀI TẬP:

1) – Hành vi vi phạm pháp luật của Bình như: Đi học muộn, không làm đầy đủ bài tập, mất trật tự trong lớp

– Do ban giám hiệu nhà trường xử lý trên cơ sở nội qui trường học

– Hành vi đánh nhau vi phạm pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt.

3) Bản chất của pháp luật:

Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, thể hiện quyền làm chủ của nhân dân Việt Nam trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. (Chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội)

4) Vai trò của pháp luật:

Pháp luật là công cụ để thực hiện quản lí nhà nước, quản lý kinh tế, văn hoá xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội là phương tiện phát huy quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, bảo đảm công bằng xã hội.

* HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI:

1. Bình là một học sinh chậm tiến, Bình thường xuyên vi phạm nội quy của nhà trường như đi học muộn, không làm đủ bài tập, mất trật tự trong giờ học, đôi lần còn đánh nhau với các bạn trong trường. Theo em, ai có quyền xử lý những vi phạm của Bình ? Căn cứ để xử lý các vi phạm đó ? Trong các hành vi trên của Bình, hành vi nào vi phạm pháp luật ?

Trả lời :

– Hành vi vi phạm kỉ luật của Bình như đi học muộn, không làm đủ bài tập, mất trật tự trong lớp. Những hành vi đó do ban giám hiệu nhà trường xử lý

– Hành vi đánh nhau với các bạn trong trường là hành vi vi phạm pháp luật. Căn cứ vào mức độ vi phạm và độ tuổi của Bình, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ áp dụng các biện pháp xử phạt thích đáng

2. Em hãy cho biết tại sao nhà trường phải có nội quy ? Biện pháp để đảm bảo cho nội quy được thực hiện ? Nếu không có nội quy thì trường học sẽ ra sao ? Hãy hình dung nhà trường như một xã hội thu nhỏ và thử tưởng tượng một xã hội không có luật pháp thì sẽ như thế nào ? Giải thích vì sao mọi công dân phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật ?

Trả lời :

– Nhà trường phải có nội quy để đảm bảo nề nếp, kỉ cương, kỉ luật trong nhà trường

– Biện pháp để đảm bảo cho nội quy được thực hiện

+ Phổ biến, tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục, răn đe học sinh

+ Phối kết hợp giữa các tổ chức trong trường (Đoàn, Đội,…) phụ huynh học sinh

– Nhà trường như một xã hội thu nhỏ, nếu nhà trường không có nội quy thì kỉ luật trật tự không được đảm bảo, môi trường học tập không thể tốt được. Một xã hội không có pháp luật xã hội sẽ bất ổn, không phát triển được

– Mọi công dân phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật vì đó là trách nhiệm, là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân. Mọi người phải “sống, lao động và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật”

3. Điều 105 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về nghĩa vụ và quyền của anh, chị, em như sau : “Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong mọi trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.” Hỏi :

– Hãy tìm một câu ca dao, tục ngữ nói về quan hệ giữa anh, chị, em ?

– Việc thực hiện bổn phận trong ca dao, tục ngữ dựa trên cơ sở nào ? Nếu không thực hiện có bị xử phạt không ? Hình thức xử phạt là gì ?

– Nếu vi phạm Điều 105 của Luật Hôn nhân và Gia đình thì có bị xử phạt không ?

Trả lời :

– Ca dao, tục ngữ về quan hệ anh, chị, em :

“Khôn ngoan đối đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.”

“Anh thuận, em hòa là nhà có phúc”

– Việc thực hiên các bổn phận trong ca dao, tục ngữ dựa trên cơ sở đạo đức xã hội. Nếu không thực hiện sẽ không bị cơ quan Nhà nước xử phạt nhưng sẽ bị dư luận xã hội lên án, người đời chê cười

– Nếu vi phạm Điều 105 Luật Hôn nhân và Gia đình thì sẽ bị xử phạt vì đây là quy định của pháp luật

4. Hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa đạo đức và pháp luật về cơ sở hình thành; tính chất, hình thức thể hiện và các phương thức đảm bảo thực hiện.

Trả lời :

Cơ sở hình thành

Đúc kết từ thực tế cuộc sống và nguyện vọng của nhân dân qua nhiều thế hệ

Do Nhà nước ban hành

Hình thức thể hiện

Các câu ca dao, tục ngữ, các câu châm ngôn

Các văn bản pháp luật như bộ luật, luật,….trong đó quy định các quyền, nghĩa vụ của công dân, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, cán bộ, công chức Nhà nước

Biện pháp bảo đảm thực hiện

Tự giác, thông qua tác động của dư luận xã hội lên án, khuyến khích, khen, chê.

Bằng sự tác động của Nhà nước thông qua tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục hoặc răn đe, cưỡng chế và xử lý các hành vi vi phạm.

Khái Niệm, Đặc Điểm, Phân Loại Và Hiệu Lực Của Quy Phạm Xung Đột

Quy Phạm Xung Đột Là Gì

Hợp Đồng Thương Mại Và Kỹ Năng Đàm Phán Hợp Đồng Kinh Doanh Thương Mại

Nhà Nước Pháp Quyền Là Gì? Đặc Trưng Của Nhà Nước Pháp Quyền

Bài 13: Vô Sanh Pháp Nhẫn Là Gì?

Hiến Pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Khái Niệm, Đối Tượng Và Phương Pháp Điều Chỉnh Của Luật Hiến Pháp

Gd Cd: Những Vấn Đề Cơ Bản Về Luật Hiến Pháp

Độ Tuổi Kết Hôn Là Bao Nhiêu? Tuổi Kết Hôn Có Tính Tuổi Mụ Hay Không?

Luận Văn: Chế Định Kết Hôn Trong Luật Hôn Nhân Và Gia Đình, Hot

Ly Hôn Là Gì? Quy Định Pháp Luật Về Ly Hôn

Trải qua mấy nghìn năm lịch sử, Nhân dân Việt Nam lao động cần cù, đấu tranh anh dũng để dựng nước và giữ nước, đã hun đúc nên truyền thống yêu nước, đoàn kết và xây dựng nên nền văn hiến Việt Nam.

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trải qua mấy nghìn năm lịch sử, Nhân dân Việt Nam lao động cần cù, sáng tạo, đấu tranh anh dũng để dựng nước và giữ nước, đã hun đúc nên truyền thống yêu nước, đoàn kết, nhân nghĩa, kiên cường, bất khuất và xây dựng nên nền văn hiến Việt Nam.

Từ năm 1930, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện, Nhân dân ta tiến hành cuộc đấu tranh lâu dài, đầy gian khổ, hy sinh vì độc lập, tự do của dân tộc, vì hạnh phúc của Nhân dân. Cách mạng tháng Tám thành công, ngày 2 tháng 9 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, nay là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bằng ý chí và sức mạnh của toàn dân tộc, được sự giúp đỡ của bạn bè trên thế giới, Nhân dân ta đã giành chiến thắng vĩ đại trong các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế, đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử trong công cuộc đổi mới, đưa đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

Thể chế hóa Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, kế thừa Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm 1992, Nhân dân Việt Nam xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp này vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.

3. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.

1. Đảng Cộng sản Việt Nam – Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.

2. Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình.

1. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.

2. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.

3. Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình.

Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước ân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước.

1. Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

2. Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân bị cử tri hoặc Quốc hội, Hội đồng nhân dân bãi nhiệm khi không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân.

1. Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.

3. Các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọng Nhân dân, tận tụy phục vụ Nhân dân, liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của Nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền.

1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. Nhà nước tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác hoạt động.

1. Tổ quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm.

2. Mọi hành vi chống lại độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, chống lại sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đều bị nghiêm trị.

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.

1. Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh.

2. Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, xung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhạc và lời của bài Tiến quân ca.

4. Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày Tuyên ngôn độc lập 2 tháng 9 năm 1945.

5. Thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Hà Nội.

QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN

1. Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.

2. Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

1. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.

2. Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác.

3. Công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.

4. Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

1. Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.

2. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.

1. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.

2. Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác.

3. Công dân Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ.

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là bộ phận không tách rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam.

2. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích và tạo điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam, giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.

Mọi người có quyền sống. Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ. Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật.

Bài viết được thực hiện bởi Công ty Luật Dương Gia

Thể Lệ Cuộc Thi Pháp Luật Học Đường 2022

Thi Pháp Luật Học Đường Có Cơ Hội Được Ưu Tiên Xét Tuyển Đh Luật

Hướng Dẫn Đăng Kí Cuộc Thi “pháp Luật Học Đường”” Năm 2022

Luận Văn: Bình Đẳng Giới Trong Pháp Luật Hôn Nhân

Tư Vấn Pháp Luật Hôn Nhân Gia Đình, Có Tâm Uy Tín Nhất Ở Đâu ?

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Quyết Định Bãi Nhiệm Trưởng Phòng

Quyết Định Bãi Nhiệm Phó Trưởng Thôn

Bà Nguyễn Thị Nguyệt Hường Bị Bãi Nhiệm Tư Cách Đại Biểu Hđnd Tp Hà Nội

Bà Nguyệt Hường Bị Bãi Nhiệm Tư Cách Đại Biểu Hđnd

Bãi Nhiệm Tư Cách Đại Biểu Hđnd Với Ông Ngô Văn Tuấn

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật

của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Kính gửi: …………………….2………………………….

Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: Địa điểm: …………………………..3….

Điện thoại: ……………………………………………… Email (nếu có): ……………..

Đề nghị điều chỉnh Giấy phép hoạt động vì thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật (CMKT) của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

Hồ sơ bao gồm: 4

1. Quyết định bãi nhiệm người chịu trách nhiệm CMKT trước đây □

2. Quyết định bổ nhiệm người chịu trách nhiệm CMKT mới □

3. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm CMKT mới □

4. Hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng người chịu trách nhiệm CMKT mới □

5. Giấy xác nhận quá trình thực hành hoặc tài liệu chứng minh quá trình thực hành của người chịu trách nhiệm CMKT mới □

6. Bản gốc Giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp □

GIÁM ĐỐC

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

1 Địa danh.

2 Cơ quan cấp giấy phép hoạt động.

3 Địa chỉ hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

4 Đánh dấu X vào ô vuông tương ứng với những giấy tờ có trong hồ sơ.

Mẫu 10

………..1………..

Số: /GXNTH ……3…….., ngày…. tháng… năm 20….

GIẤY XÁC NHẬN QUÁ TRÌNH HÀNH NGHỀ

…………………….2……………………….. xác nhận:

Ông/bà: ……………………………………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………

Địa chỉ cư trú: ………………………………………………………………………………….

Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số 4: …………………………………………

Ngày cấp: ………………………….. Nơi cấp: ………………………………..

Văn bằng chuyên môn: ………..5…………Năm tốt nghiệp: ………………. đã hành nghề tại ………………..6………………….. và đạt kết quả như sau:

1. Thời gian hành nghề:7 ………………………………………………………..

2. Năng lực chuyên môn: 8 ……………………………………………………………

3. Đạo đức nghề nghiệp:9 ………………………………………………………….

1 Tên cơ quan chủ quản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

2 Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

3 Địa danh.

4 Hộ chiếu còn hạn sử dụng.

5 Ghi văn bằng của người hành nghề.

6 Ghi cụ thể tên khoa phòng làm việc.

7 Ghi cụ thể thời gian hành nghề từ ngày .. tháng … năm.. đến ngày ..tháng …. năm…

8 Nhận xét cụ thể về khả năng thực hiện các kỹ thuật chuyên môn theo chuyên khoa mà người hành nghề làm việc.

9 Nhận xét cụ thể về giao tiếp, ứng xử của người hành nghề đối với đồng nghiệp và người bệnh.

53. Thủ tục Cấp lại giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi

– Trình tự thực hiện

– Bước 1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, cử cán bộ trực tiếp đến nộp tại Trung tâm hành chính công của tỉnh Sơn La. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày thứ 2 đến thứ 6 trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).

– Bước 2.

+ Trong thời hạn 40 ngày (đối với bệnh viện), 35 ngày(đối với các loại hình khác) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Đoàn thẩm định hồ sơ cấp giấy phép hoạt động phải tiến hành thẩm định hồ sơ pháp lý; thẩm định các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự; phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Nếu đủ điều kiện thì phải trình Giám đốc Sở quyết định cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; nếu không đủ điều kiện để cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

+ Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động chưa hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế phải có văn bản thông báo cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị cấp giấy phép hoạt động để hoàn chỉnh hồ sơ. Văn bản thông báo phải nêu cụ thể là bổ sung những tài liệu nào, nội dung nào cần sửa đổi.

+ Khi nhận được văn bản yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị cấp giấy phép hoạt động, phải bổ sung, sửa đổi theo đúng những nội dung đã được ghi trong văn bản và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ;

+ Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, sửa đổi, nếu cơ quan tiếp nhận hồ sơ không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì phải cấp, giấy phép hoạt động trong thời gian quy định. Nếu không cấp, cấp lại, điều chỉnh thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

+ Sau 60 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản yêu cầu mà cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động không bổ sung, sửa đổi, hoặc bổ sung, sửa đổi hồ sơ nhưng không đạt yêu cầu thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động.

– Bước 3. Đến thời gian hẹn ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị cấp giấy phép hoạt động cử cán bộ trực tiếp đem biên lai thu tiền đến Trung tâm hành chính công để nhận giấy phép hoạt động.

– Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Trung tâm hành chính công

– Thành phần Hồ sơ

a) Đơn đề nghị theo Mẫu 08 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định số 109/2016/NĐ-CP

b) Bản gốc giấy phép bị hư hỏng (nếu có).

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ

– Thời hạn giải quyết:

50 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với bệnh viện)

40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với các hình thức khác)

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế tỉnh Sơn La

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh

– Phí thẩm định: Phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động khi thay đổi tên: 1.500.000 đồng/lần;

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

– Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động (mẫu 08 phụ lục IX)

(Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh)

– Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:

Đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của một trong các hình thức tổ chức quy định tại Điều 22 Nghị định Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 4.

Phạm vi hoạt động chuyên môn: Hành nghề theo phạm vi hoạt động chuyên môn được Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt.

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

+ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 của Quốc hội khóa 12;

+ Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh;

+ Nghị định 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

+ Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn về Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Thông tư số 41/2015/TT-BYT ngày 16/11/2015 của Bộ Y tế về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

+ Thông tư số 278/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp lại giấy phép hoạt động do bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi

Kính gửi: ……………………2…………………………

Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: ………………………………………………………

Địa điểm: ………………………………………………3 …………………………………

Điện thoại:……………………………………….. Email (nếu có): …………………..

Giấy phép hoạt động số: ………………Ngày cấp: ………… Nơi cấp ………

Đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động vì lý do:4

– Bị mất □

– Bị hư hỏng □

– Bị thu hồi theo điểm a khoản 1 Điều 48 Luật khám bệnh, chữa bệnh □

Tôi xin gửi kèm theo Đơn này:

– Bản gốc Giấy phép bị hư hỏng (nếu có)

Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy phép hoạt động.

GIÁM ĐỐC

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

1 Địa danh.

2 Cơ quan cấp giấy phép hoạt động.

3 Địa chỉ hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

4 Đánh dấu X vào lý do đề nghị cấp lại.

54. Thủ tục Công bố đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe

Bước 1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Công bố đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, cử cán bộ trực tiếp đến nộp tại Trung tâm hành chính công của tỉnh Sơn La

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày thứ 2 đến thứ 6 trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).

– Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ theo quy định, thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản gửi cho cơ sở công bố đủ điều kiện đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

– Trường hợp cơ sở công bố đủ điều kiện đã bổ sung hồ sơ nhưng không đúng với yêu cầu thì phải tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ theo thủ tục quy định cho đến khi hồ sơ đạt yêu cầu.

– Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ theo quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ không có văn bản đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thì trong sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ sở công bố đủ điều kiện được triển khai hoạt động khám sức khỏe theo đúng phạm vi chuyên môn đã công bố.

– Trường hợp cơ sở đã công bố đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe có sự thay đổi về tên cơ sở, địa chỉ, điều kiện cơ sở vật chất, nhân sự và phạm vi chuyên môn đã công bố, cơ sở này có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan đã tiếp nhận hồ sơ công bố.

Bước 3. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ sở công bố đủ điều kiện được triển khai hoạt động khám sức khỏe theo đúng phạm vi chuyên môn đã công bố.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm hành chính công của tỉnh Sơn La

– Thành phần Hồ sơ

a) Văn bản công bố đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe theo Mẫu 01 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 109/2016/NĐ-CP;

b) Bản sao hợp lệ giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở;

c) Danh sách người tham gia khám sức khỏe theo Mẫu 02 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 109/2016/NĐ-CP;

d) Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo Mẫu 02 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định số 109/2016/NĐ-CP;

e) Bản sao hợp lệ hợp đồng hỗ trợ chuyên môn của bệnh viện (nếu có).

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ

– Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

– Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức

– Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Y tế tỉnh Sơn La

– Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản công bố đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe

– Phí thẩm định: Không thu phí

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

+ Văn bản công bố đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe theo Mẫu 01 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 109/2016/NĐ-CP;

+ Danh sách người tham gia khám sức khỏe theo Mẫu 02 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 109/2016/NĐ-CP;

+ Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo Mẫu 02 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định số 109/2016/NĐ-CP;

(Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh)

– Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính

Đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của một trong các hình thức tổ chức quy định tại Điều 9,10,11 Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế Hướng dẫn khám sức khỏe.

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

+ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 của Quốc hội khóa 12;

+ Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

+ Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế Hướng dẫn khám sức khỏe

+ Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn về Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Thông tư số 41/2015/TT-BYT ngày 16/11/2015 của Bộ Y tế về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

Mẫu số 02

BẢN KÊ KHAI CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ Y TẾ,

TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

2. Địa chỉ:

Điện thoại: …………………… Số Fax: ………………….. Email: ……………………

1. Hình thức tổ chức 1:

1. Danh sách trưởng khoa, phụ trách phòng, bộ phận chuyên môn

2. Danh sách người hành nghề

3. Danh sách người làm việc

IV. THIẾT BỊ Y TẾ

Поделитесь с Вашими друзьями:

Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Kiên Giang

Bầu Miễn Nhiệm Bãi Nhiệm Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị

Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Tịch Công Đoàn

Quyết Định Bãi Nhiệm Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị

Từ Chức Chủ Tịch Công Đoàn Thì Cần Làm Thủ Tục Gì?

Tìm Hiểu Về Ngày Pháp Luật Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam: Ngày Pháp Luật Việt Nam

Vai Trò, Ý Nghĩa Của Ngày Pháp Luật 9/11

Lịch Sử Và Ý Nghĩa Sự Ra Đời Của Đảng Cộng Sản Việt Nam (3/2/1930

Ngày Pháp Luật Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Sự Ra Đời Của Ngày Pháp Luật

Bất Cập Chính Sách Pháp Luật Về Phòng Chống Rượu Bia Ở Việt Nam

Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Luật Biển Vn?

Theo quy định của luật phổ biến, giáo dục pháp luật, ngày pháp luật được tổ chức để tôn vinh hiến pháp, pháp luật, đồng thời tăng cường nhận thức cho mọi người về vai trò của luật pháp trong đời sống, tăng cường sự hiểu biết pháp luật và khả năng thực thi pháp luật trong hoạt động quản lý nhà nước, hoạt động kinh tế – xã hội và sinh hoạt hàng ngày của người dân.

I. SỰ HÌNH THÀNH NGÀY PHÁP LUẬT

Trong đời sống xã hội, pháp luật có vai trò quan trọng đặc biệt, vừa là công cụ quản lý nhà nước hữu hiệu, vừa tạo hành lang pháp lý an toàn, tin cậy, thuận lợi cho sự phát triển kinh tế – xã hội. Trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay, yêu cầu tăng cường vai trò của pháp luật là một tất yếu khách quan. Cùng với việc không ngừng xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, đưa pháp luật vào cuộc sống trở thành yêu cầu cấp thiết, cần được thực hiện thường xuyên, liên tục và hiệu quả với nhiều hình thức, biện pháp phù hợp. Ngày Pháp luật là một trong những hình thức, biện pháp, là một mô hình triển khai cụ thể nhằm đáp ứng yêu cầu đó.

Ngày Pháp luật thực chất là mô hình bắt nguồn từ sáng kiến của cơ sở. Xuất phát từ nhu cầu đa dạng hóa các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật, các tỉnh Hà Tây (trước đây), Tiền Giang, Long An… đã tổ chức triển khai mô hình này với tính chất là một ngày sinh hoạt pháp luật tập trung để cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân nghiên cứu, tìm hiểu pháp luật và sau đó được một số địa phương khác tham khảo, áp dụng. Qua theo dõi, nghiên cứu, tổng hợp việc thực hiện mô hình “Ngày pháp luật” tại các địa phương, Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ (nay là Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương) đã đánh giá đây là một cách làm mới, tích cực, góp phần đa dạng hóa các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật và chỉ đạo, hướng dẫn nhân rộng mô hình này trên phạm vi toàn quốc (Công văn số 3535/HĐPH ngày 04/10/2010 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ). Theo đó, đã có 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đa số các Bộ, ngành đã triển khai thực hiện mô hình này và bước đầu mang lại hiệu quả thiết thực trong thực tế.

Xuất phát từ vai trò của pháp luật và từ những mô hình, sáng kiến về Ngày pháp luật của địa phương, kết hợp với việc nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới, trong quá trình xây dựng Luật phổ biến, giáo dục pháp luật, theo đề xuất của Chính phủ, Ngày Pháp luật đã chính thức được thể chế hóa trong Luật phổ biến giáo dục pháp luật năm 2013.

Điều 8 Luật phổ biến, giáo dục pháp luật quy định:”Ngày 09/11 hằng năm là Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngày Pháp luật được tổ chức nhằm tôn vinh Hiến pháp, pháp luật, giáo dục ý thức thượng tôn pháp luật cho mọi người trong xã hội”.

Cụ thể hóa Điều này, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 4/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phổ biến, giáo dục pháp luật, trong đó quy định cụ thể nội dung, hình thức và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong tổ chức triển khai thực hiện Ngày Pháp luật.

II. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA NGÀY PHÁP LUẬT

Theo quy định của Luật phổ biến, giáo dục pháp luật, Ngày Pháp luật được tổ chức để tôn vinh Hiến pháp, pháp luật, đồng thời tăng cường nhận thức cho mọi người về vai trò của luật pháp trong đời sống, tăng cường sự hiểu biết pháp luật và khả năng thực thi pháp luật trong hoạt động quản lý Nhà nước, hoạt động kinh tế – xã hội và sinh hoạt hàng ngày của người dân.

Thông qua Ngày Pháp luật giúp cho mọi tổ chức, cá nhân công dân có ý thức tuân thủ pháp luật tốt hơn, là dịp để đánh giá lại những kết quả đã đạt được và những hạn chế trong hoạt động xây dựng, thực thi pháp luật; là cơ hội để tổ chức nhiều hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho cộng đồng thông qua những cách thức khác nhau. Qua đó, những người thi hành pháp luật cũng sẽ nhận được những thông tin phản hồi, những quan điểm đánh giá về tất cả các quy định pháp luật cũng như cách thức thực hiện, hiệu quả của hệ thống pháp luật đối với đời sống xã hội; từ đó hoàn thiện hơn hệ thống pháp luật, cũng như cải thiện, nâng cao hoạt động của hệ thống tư pháp.

Trên thế giới, hiện có nhiều nước tổ chức Ngày Pháp luật hay “Ngày Hiến pháp” như một ngày hội để “thượng tôn pháp luật”, tôn vinh Hiến pháp – đạo luật gốc của mỗi quốc gia. Hiện có khoảng 40 quốc gia lấy ngày ký, ban hành hoặc thông qua Hiến pháp để hàng năm tổ chức kỷ niệm “Ngày Hiến pháp” của mình. Trong ngày này, các luật gia, luật sư và các hiệp hội nghề nghiệp về luật tổ chức nhiều hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật trong cộng đồng nhằm tăng cường hơn nhận thức của nhân dân, học sinh, sinh viên về vị trí, vai trò tối thượng, không thể thay thế của Hiến pháp, pháp luật trong đời sống kinh tế, chính trị, xã hội, đặc biệt là về các giá trị tự do, dân chủ, công lý, công bằng.

Ở Việt Nam, Luật phổ biến, giáo dục pháp luật quy định ngày 09/11 hàng năm là Ngày Pháp luật với dấu mốc đây là ngày ban hành bản Hiến pháp đầu tiên của Nhà nước ta năm 1946, khởi đầu cho tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Là bản Hiến pháp của nền dân chủ đầu tiên của Nhà nước ta, Hiến pháp năm 1946 đã thấm nhuần, thể hiện triệt để tinh thần, tư tưởng của Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân, là sự khẳng định mạnh mẽ các giá trị dân chủ, dân quyền, thượng tôn pháp luật và còn tồn tại bền vững cho đến ngày hôm nay. Các giá trị đó thể hiện tập trung nhất tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, được kế thừa trong các bản Hiến pháp năm 1959, 1980, 1992.

Ngày Pháp luật khơi dậy trong mọi cá nhân công dân ý thức về trách nhiệm, bổn phận và quyền lợi của mình mà tham gia một cách tích cực vào các sinh hoạt của đời sống chính trị và đời sống xã hội. Do vậy, Ngày Pháp luật có ý nghĩa giáo dục sâu sắc trong việc đề cao giá trị của pháp luật trong Nhà nước pháp quyền, hướng mọi tổ chức, cá nhân tính tích cực tham gia với hành vi, thái độ xử sự pháp luật đúng đắn, đề cao quyền cũng như trách nhiệm, nghĩa vụ của cá nhân công dân trong học tập, tìm hiểu pháp luật và tự giác chấp hành pháp luật. Qua đó, góp phần nâng cao ý thức và niềm tin pháp luật, từng bước xây dựng và củng cố các giá trị văn hóa pháp lý trong cuộc sống xã hội. Đồng thời, đây còn là mô hình để vận động, khuyến khích, kêu gọi toàn thể nhân dân chung sức, đồng lòng vì sự nghiệp xây dựng và hoàn thiện Nhà nước, phát huy triệt để tinh thần đại đoàn kết toàn dân tộc cùng tích cực hành động vì một Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Do vậy, đây còn là sự kiện chính trị, pháp lý có ý nghĩa nhân văn, ý nghĩa xã hội sâu sắc.

Ngày Pháp luật với nội hàm ghi nhận ngày ban hành bản Hiến pháp dân chủ đầu tiên của nhà nước Việt Nam thì không chỉ giới hạn chỉ là ngày 09/11, mà được coi là điểm mốc, là sợi chỉ đỏ kết nối, xuyên suốt, có sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng dân cư, nhắc nhở, giáo dục họ ý thức tôn trọng pháp luật, để không chỉ là một ngày, mà phấn đấu sẽ là 365 ngày trong một năm mọi tổ chức, cá nhân tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp, pháp luật theo hiện khẩu hiệu “Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật”.

Đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, Ngày Pháp luật cũng là một trong những chế định quan trọng đặt tiền đề cho việc đổi mới tổ chức thực hiện công tác này. Ngày pháp luật được tổ chức nhằm tạo bước phát triển mới trong việc nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật – một bộ phận của công tác giáo dục chính trị tư tưởng và là nhiệm vụ thường xuyên của toàn bộ hệ thống chính trị, các cấp, các ngành với mục tiêu cuối cùng là hỗ trợ và tạo điều kiện để mọi cá nhân, tổ chức biết sử dụng pháp luật làm phương tiện, công cụ bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của mình, của Nhà nước và xã hội.

III. NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGÀY PHÁP LUẬT

Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/04/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều về biện pháp thi hành Luật phổ biến, giáo dục pháp luật tại Chương 2 đã quy định cụ thể, Ngày Pháp luật được tổ chức với các nội dung: Khẳng định trí, vai trò của Hiến pháp, pháp luật trong quản lý Nhà nước và đời sống xã hội; giáo dục cán bộ, công chức, viên chức và người dân ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; ý thức bảo vệ pháp luật, lợi ích của việc chấp hành pháp luật; tuyên truyền, phổ biến các quy định của Hiến pháp, pháp luật thiết thực với đời sống của nhân dân, gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; vận động nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật. Ngày Pháp luật cũng là ngày biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong xây dựng pháp luật, thực thi pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, gương người tốt việc tốt trong thực hiện pháp luật.

Để triển khai các nội dung trên, Ngày Pháp luật được tổ chức dưới các hình thức như mít tinh, hội thảo, tọa đàm, thi tìm hiểu pháp luật, tuyên truyền, phổ biến pháp luật lưu động; triển lãm.

Nghị định cũng quy định cụ thể trách nhiệm của các Bộ, ngành, đoàn thể, địa phương trong tổ chức triển khai Ngày Pháp luật. Trong đó, quy định Bộ Tư pháp hướng dẫn nội dung, hình thức tổ chức Ngày Pháp luật trong phạm vi cả nước; Trên cơ sở hướng dẫn tổ chức Ngày Pháp luật của Bộ Tư pháp, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp hướng dẫn về nội dung, hình thức tổ chức Ngày Pháp luật; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn nội dung, hình thức tổ chức Ngày Pháp luật cho các tổ chức thành viên; quy định Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức Ngày Pháp luật; Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu cơ quan Trung ương của các tổ chức thành viên của Mặt trận trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức Ngày Pháp luật cho các hội viên, đoàn viên của tổ chức mình.

Nguồn tin: Website Bộ GTVT.

Nguồn Gốc Và Ý Nghĩa Ngày Pháp Luật Việt Nam 9/11

Nguồn Gốc Ra Đời Và Ý Nghĩa Ngày Pháp Luật Việt Nam 9/11

Bảo Hiểm Thất Nghiệp Ra Đời Khi Nào Theo Quy Định Pháp Luật?

Hệ Thống Chính Trị Việt Nam

Quyền Con Người Tại Việt Nam Luôn Được Khẳng Định Và Đảm Bảo

Luật Lưu Trữ Của Chế Độ Việt Nam Cộng Hòa

Trồng Cây Cần Sa Là Vi Phạm Pháp Luật

Công Ty Tư Vấn Pháp Luật Việt An

Chuyên Mục: Tìm Hiểu Luật Dược (Phần 8) .công An Tra Vinh

Chuyên Mục: Tìm Hiểu Luật Dược (Phần 5) .công An Tra Vinh

Library Guides At University Of Washington Libraries

Bài dăng

trên Tạp chí Văn thư Lưu trữ Việt Nam, số 7/2007 (tháng 7/2007): Đây là tài liệu

rất có ý nghĩa, rất quan trọng,  phục vụ

nghiên cứu Lịch sử Lưu trữ Việt Nam.

LUẬT LƯU TRỮ

CỦA CHẾ ĐỘ VIỆT NAM CỘNG HÒA

Phạm Thị Huệ – Trung tâm Lưu trữ Quốc gia IV(*)

Để

góp phần bổ sung tư liệu cho các nhà nghiên cứu khi tìm hiểu về công tác lưu trữ

thời kỳ Việt Nam Cộng hòa và làm tài liệu tham khảo khi soạn thảo Luật Lưu trữ

hiện nay, chúng tôi xin giới thiệu một văn bản quy phạm pháp luật cao nhất về

lưu trữ dưới chế độ Việt Nam Cộng hòa. Đó là Luật số 020/73 “Về văn khố tại Việt

Nam”.

           Văn

bản Luật này do Tổng thống Việt Nam Cộng hòa Nguyễn Văn Thiệu ký ban hành ngày

26 tháng 12 năm 1973, được đánh máy trên 3 trang giấy, khổ A4. Luật gồm có 4

chương điều 14:

Chương

I gồm 4 điều, quy định về Tài nguyên Văn khố.

Chương

II gồm 3 điều, quy định về Tổ chức và điều hành đối với Văn khố Quốc gia.

Chương

III gồm 4 điều, quy định về hình phạt đối với những vi phạm pháp luật về Văn khố

Quốc gia.

Chương

IV gồm 3 điều, ghi các điều khoản phụ tạp, quy định về khai thác sử dụng tài liệu

Văn khố.

Tại Chương I,

quy định Tài nguyên Văn khố, văn bản

Luật ghi:

Điều 1. – Được coi là Tài nguyên Văn khố Quốc gia và thuộc quyền sở hữu

của Quốc gia tất cả các văn kiện, tài liệu lịch sử hoặc hành chánh do các cơ

quan công quyền và các công lập sở sản xuất hay nhận được như thủ bản, ấn phẩm,

bản đánh máy, bản in ronéo, bản chụp ảnh và vi ảnh, bản thâu trên phim ảnh,

trên đĩa hát, trên băng ghi âm, trên băng đục lỗ, bản kỷ yếu v.v…

Điều

2.

– Các cơ quan công quyền và công lập sở trong và ngoài nước có bổn phận gìn giữ

nguyên văn các văn kiện, tài liệu cùng hồ sơ về hành chánh và chuyên môn của cơ

quan để chuyển giao cho các cơ quan Văn khố sau một thời gian được ấn định tổng

quát là hai mươi (20) năm, ngoại trừ những văn kiện và tài liệu mà cơ quan phải

lưu giữ lâu hơn vì lý do chuyên môn, an ninh quốc gia hoặc đời tư cá nhân. Việc

hủy bỏ từng phần hay toàn bộ những văn kiện, tài liệu và hồ sơ chỉ được thi

hành sau khi có sự thỏa hiệp của cơ quan phụ trách Văn khố Quốc gia và theo những

điều kiện được ấn định bằng Sắc lệnh, ngoại trừ những trường hợp có chỉ thị hủy

bỏ cấp thời những văn kiện tài liệu và hồ sơ vì lý do an ninh quốc gia.

Điều

3.

– Trước khi hủy bỏ một cơ quan công quyền hay một công lập sở, giới hữu trách

có bổn phận bắt buộc cơ quan đó chuyển cho cơ quan Văn khố Quốc gia tất cả những

tài nguyên Văn khố Quốc gia.

Điều

4.

– Văn khố Quốc gia có tính cách bất khả di nhượng và bất khả thời tiêu”.

Tại Chương II,

quy định về Tổ chức và điều hành đối

với Văn khố Quốc gia, văn bản Luật ghi:

Điều 5. – Cơ quan phụ trách Văn khố Quốc gia có nhiệm vụ:

1.     Tổ

chức và quản trị Văn khố Trung ương;

2.     Tổ

chức và kiểm soát các cơ quan Văn khố địa phương;

3.     Sưu

tầm và quy hoàn các tài liệu văn kiện thất thoát.

Chi

tiết áp dụng điều này được ấn định bằng Sắc lệnh.

Điều

6.

– Chánh quyền Trung ương và chánh quyền địa phương có nhiệm vụ giúp đỡ một cách

hữu hiệu việc thiết lập và tổ chức các cơ quan Văn khố Quốc gia.

Điều

7.

– Cơ quan phụ trách Văn khố Quốc gia được quyền tiếp nhận viện trợ, dữ tặng hay

di tặng của các cơ quan, đoàn thể, hiệp hội hay tư nhân.

Thủ

tục tiếp nhận viện trợ, dữ tặng hay di tặng sẽ được ấn định bằng Sắc lệnh”.

Tại chương III,

quy định về hình phạt, văn bản Luật

ghi:

Điều 8. – Những vi phạm Điều 2, Điều 3 Luật này, những hành vi hủy hoại

hay chiếm đoạt các tài liệu Văn khố Quốc gia sẽ bị trừng phạt theo Luật lệ hiện

hành.

Điều

9.

-  Sẽ bị phạt giam từ một (1) tháng đến

hai (2) năm và phạt bạc từ năm mươi ngàn đồng (50.000$) đến năm trăm ngàn đồng

(500.000$) hoặc một trong hai hình phạt những người nào mua, bán, trao đổi, di

nhượng các tài liệu được liệt vào thành phần tài nguyên Văn khố Quốc gia.

Điều

10.

– Sẽ bị phạt giam từ một (1) tháng đến đến năm (5) năm và phạt bạc từ năm mươi

ngàn đồng (50.000$) đến một triệu đồng (1.000.000$) những người phạm hay toan

phạm xuất cảng khỏi Việt Nam các tài liệu Văn khố Quốc gia.

Điều

11.

– Ngoài các hình phạt nói ở Điều 8,9 và 10, Tòa án còn truyền lệnh quy hoàn các

tài liệu đối tượng các vụ vi phạm hay toan phạm để chuyển vào Văn khố Quốc

gia”.

Tại chương IV,

quy định các điều khoản phụ tạp, văn

bản Luật ghi:

Điều 12. – Các công dân, cơ quan và đoàn thể công hay tư đều được quyền

tham khảo miễn phí tất cả những thành phần tài nguyên Văn khố Quốc gia, ngoại

các văn kiện “MẬT”. Việc giải mật các tài liệu, văn kiện này sẽ được ấn định bằng

Sắc lệnh.

Điều

13.

– Các giám thủ hay quản thủ Văn khố phụ trách một kho Văn khố Quốc gia được quyền

cấp phát có trả tiền cho công chúng những bản sao, bản trích lục và ảnh sao y

như chánh bản các tài liệu Văn khố luật định sau khi đã đối chiếu với bản

chánh.

Điều

14.

– Các điều khoản trái với luật này đều bãi bỏ. Luật này được đăng vào Công báo

 Hồ

sơ 7567 – Phông Phủ Tổng thống đệ II Cộng hòa – Trung tâm Lưu trữ Quốc gia II

Hình Thức Pháp Luật Là Gì? Các Hình Thức Cơ Bản Của Pháp Luật

Luật Biển Việt Nam Năm 2012: Khung Pháp Lý Quan Trọng Bảo Vệ, Quản Lý, Sử Dụng Và Hợp Tác, Hội Nhập Biển

Nguyên Tắc Về Hợp Đồng Theo Hệ Thống Pháp Luật Common Law

Quy Trình Dịch Vụ Thuê Luật Sư Tranh Tụng

Về Hoạt Động Bào Chữa Của Luật Sư Trong Giai Đoạn Điều Tra Vụ Án Hình Sự, Văn Phòng Luật Sư Thái Thanh Hải

Pháp Luật Hợp Đồng Việt Nam Nhìn Ở Góc Độ So Sánh Với Luật Cộng Hòa Pháp

Tìm Hiểu Về Luật Tố Tụng Hình Sự Và Dân Sự Của Hàn Quốc.

Đặc Điểm Của Quan Hệ Luật Dân Sự

Ngành Luật Học Trường Nào Tốt Nhất, Xét Tuyển Những Môn Gì 2022?

Chế Định Thừa Kế Trong Bộ Luật Dân Sự 2022

Quyên Thừa Kế Trong Luật La Mã Cổ Đại

TS. Đoàn Thị Phương Diệp

Khoa Luật, Trường Đại học Kinh tế Luật, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.

Tóm tắt: Thời gian áp dụng Bộ luật Dân sự năm2015 trong thực tiễn là chưa đủ để có thể nhìn nhận và phân tích những ưu điểm cũng như những hạn chế trong các quy định. Do vậy, việc phân tích, so sánh pháp luật Việt Nam với pháp luật Pháp – một hệ thống pháp luật khá tiên tiến và nhiều tương đồng, để có cách hiểu cũng như cách giải thích phù hợp với thực tiễn, là một việc cần thiết, để từ đó chúng ta có cơ sở cho những đề xuất nhằm làm hoàn thiện hơn nữa các quy định của pháp luật hiện hành.

Từ khóa: luật hợp đồng, hợp đồng vô hiệu

Keywords: contract law, invalid contract

 

1. Những thay đổi của pháp luật hợp đồng ở Việt Nam trong bối cảnh áp dụng Bộ luật Dân sự năm 2022

Sự thống nhất trong các quy định về hợp đồng ở Việt Nam hiện nay. Chế định “hợp đồng dân sự” quy định trong Bộ luật Dân sự(BLDS) năm 1995 được BLDS năm 2005 thay bằng “Hợp đồng” và được BLDS năm 2022 quy định chung trong phần thứ ba về “Nghĩa vụ và hợp đồng”. Sự thay đổi tên gọi trong này hàm ý rằng, BLDS năm 2022 sẽ là văn bản xác lập nguyên tắc chung về hợp đồng, các quy định của Luật Thương mại năm 2005 hay Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Kinh doanh bảo hiểm…. sẽ điều chỉnh các hợp đồng chuyên biệt cho từng lĩnh vực. Điều này bảo đảm tính thống nhất trong các quy định của hợp đồng trong các lĩnh vực khác nhau.

Vấn đề thực hiện và chấm dứt hợp đồng. BLDS 2022 bổ sung hai quy định có ý nghĩa dưới tác động của pháp luật quốc tế.

Thứ nhất, quy định về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản (Điều 420 BLDS 2022). Theo quy định này, trong trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản, bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu bên kia đàm phán lại hợp đồng trong một thời hạn hợp lý, trường hợp các bên không thể thỏa thuận được về việc sửa đổi hợp đồng trong một thời hạn hợp lý, một trong các bên có thể yêu cầu Tòa án cho phép chấm dứt hợp đồng tại một thời điểm xác định hoặc sửa đổi hợp đồng để cân bằng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên do hoàn cảnh thay đổi cơ bản. Quy định này giúp “bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích của bên yếu thế trong quan hệ hợp đồng, cân bằng quyền và lợi ích khi có sự chênh lệch quá mức, loại bỏ bất công, bảo đảm lẽ công bằng trong xã hội”

, quy định về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản (Điều 420 BLDS 2022). Theo quy định này, trong trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản, bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu bên kia đàm phán lại hợp đồng trong một thời hạn hợp lý, trường hợp các bên không thể thỏa thuận được về việc sửa đổi hợp đồng trong một thời hạn hợp lý, một trong các bên có thể yêu cầu Tòa án cho phép chấm dứt hợp đồng tại một thời điểm xác định hoặc sửa đổi hợp đồng để cân bằng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên do hoàn cảnh thay đổi cơ bản. Quy định này giúp “bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích của bên yếu thế trong quan hệ hợp đồng, cân bằng quyền và lợi ích khi có sự chênh lệch quá mức, loại bỏ bất công, bảo đảm lẽ công bằng trong xã hội” , mặt khác giữ lại những nét riêng cần có phù hợp với bối cảnh pháp lý của Việt Nam hiện nay.

Thứ hai, về bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng (Điều 419 BLDS 2022). BLDS 2022 tiếp tục kế thừa quy định của BLDS 2005 về trách nhiệm bồi thường thiệt hại cả về vật chất và tinh thần trong trường hợp có hành vi vi phạm hợp đồng. Điều này có nghĩa là, việc bồi thường thiệt hại tính mạng, sức khoẻ tiếp tục không đặt ra trong khuôn khổ trách nhiệm dân sự do vi phạm hợp đồng. Bên cạnh đó, BLDS 2022 khẳng định rằng, “trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác” (Điều 360 BLDS 2022) và “bên có quyền phải áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để thiệt hại không xảy ra hoặc hạn chế thiệt hại cho mình” (Điều 362 BLDS 2022).

Vô hiệu hợp đồng là thuật ngữ pháp lý được sử dụng khá phổ biến trong pháp luật các quốc gia trên thế giới , chế tài này được xác lập một cách khác biệt so với chế tài áp dụng trong trường hợp vi phạm hợp đồng. Theo quy định của Điều 1128 BLDS Cộng hoà Pháp, có ba điều kiện cần phải đáp ứng để hợp đồng có hiệu lực:

   – Sự ưng thuận của các bên giao kết hợp đồng

   – Năng lực của các bên giao kết hợp đồng

– Nội dung của hợp đồng hợp pháp và cụ thể . Trường hợp thứ hai là, các hợp đồng được xếp vào nhóm hợp đồng thực tế (hay hợp đồng thực tại – theo một số tác giả) . Trong khi đó, luật hợp đồng Úc chia các trường hợp vô hiệu thành hai nhóm: vô hiệu theo quy định của pháp luật (bị cấm bởi pháp luật) và vô hiệu do vi phạm các quy định cấm của thông lệ. Cả hai trường hợp này đều không cho phép tuyên bố vô hiệu hợp đồng do vi phạm điều kiện về hình thức . Thực tiễn ở Việt Nam cũng tồn tại cách phân loại này, tuy nhiên theo chúng tôi, điều này hoàn toàn không có ý nghĩa gì khi thiếu vắng cơ sở pháp lý cho việc vận dụng./.

Ordonnance 2022-31 ngày 10/2/2016 sửa đổi bổ sung pháp luật hợp đồng Cộng hoà Pháp Nguyễn Văn Huy,, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, số tháng 3/2016Thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 1(345) năm 2022, tr.  60-67 Nhà pháp luật Việt-Pháp,Nxb. Từ điển Bách khoa, 2011, tr. 572 “Vô hiệu và huỷ hợp đồng cho phép bao quanh hai đặc tính lớn của lý do triệt tiêu hợp đồng”. Patrick Canin- Maitre de Conférences à L’Université Grenoble 2, Droit civil- Les obligations, 6e édition, Hachette supérieur, Trang 58 Điều 1394 BLDS Cộng hoà Pháp quy định “Toutes les conventions matrimoniales seront rédigées par acte devant notaire, en la présence et avec le consentement simultanés de toutes les personnes qui y sont parties ou de leurs mandataires” , nghĩa là các thoả thuận về quan hệ tài sản giữa vợ chồng phải xác lập bằng văn bản trước công chứng viên. Điều 1919 BLDS Cộng hoà Pháp về hợp đồng gửi giữ (contrat de dépôt), theo quy định này thì hợp đồng gửi giữ có hiệu lực khi có sự chuyển giao thực tế đối tượng của hợp đồng (trừ trường hợp việc chuyển giao là “giả định” nếu đối tượng của hợp đồng đã được cầm cố) Thuật ngữ này cũng được sử dụng trong Giáo trình Luật Dân sự 1, Đại học Cần Thơ – TS. Nguyễn Ngọc Điện, 2007. Điều 86 BLDS 2022 có quy định về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân, tuy nhiên chỉ đơn giản là một định nghĩa chứ không phải là quy định về năng lực giao kết hợp đồng. Nguyễn Ngọc Điện, Giáo trình Luật Dân sự 1- Trường Đại học Cần Thơ, 2007, tr. 7, 8Giáo trình pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, Nxb. Hồng Đức, 2013, tr. 156-158. Đỗ Văn Đại (chủ biên), tlđd, tr. 152 Cass. Civ. 1, 3 février 1999, JCP 1999, II, 10083, note M. Billiau et G. Loiseau.

 Cass. civ. 1ère, 29 octobre 2014, n° 13-19729.

Vộ hiệu tuyệt đối- la nullité absolue và vô hiệu tương đối – la nullité relative được quy định tại Điều 1179 BLDS Cộng hoà Pháp.

Quốc Tế Thiếu Nhi 1/6: Tìm Hiểu Quy Định Pháp Luật Của Việt Nam Về Bảo Vệ Trẻ Em

Bảo Vệ Quyền Lợi Của Người Thứ Ba Ngay Tình Trong Giao Dịch Dân Sự

Giáo Trình Luật Dân Sự Việt Nam – Ebook

Những Tranh Chấp Và Yêu Cầu Về Dân Sự Thuộc Thẩm Quyền Giải Quyết Của Tòa Án

Tư Vấn Soạn Thảo Hợp Đồng Thuê Nhà

Gdcd 8 Bài 21: Pháp Luật Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Bài 3: Dân Chủ Và Kỷ Luật

Lý Thuyết Gdcd Lớp 9 Bài 15: Vi Phạm Pháp Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý Của Công Dân

Giải Bài Tập Gdcd 6 Bài 5: Tôn Trọng Kỉ Luật

Bài 5: Tôn Trọng Kỉ Luật

Bài 2 Thực Hiện Pháp Luật

Khi Nhà nước chưa xuất hiện trong xã hội có tồn tại pháp luật không? Khi Nhà nước chưa xuất hiện (xã hội chưa có giai cấp) chưa tồn tại pháp luật

Pháp luật xuất hiện từ khi nào? Pháp luật chỉ xuất hiện trong xã hội có giai cấp

Sự ra đời của pháp luật gắn liền với sự ra đời của Nhà Nước

a. Khái niệm

Pháp luật là những qui tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế

Thông qua hoạt động lập pháp (đề ra những qui phạm pháp luật mới để điều chỉnh những quan hệ xã hội mới phát sinh ) VD: Điều 48 – Luật Hôn nhân và Gia đình

“Anh, chị em có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có nghĩa vụ đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng,chăm sóc, giáo dục con”

Những qui phạm xã hội được đề lên thành luật VD: Điều 14 – Luật Lao động năm 2002

“Giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh nghiệp và toàn xã hội”

b. Pháp luật mang 3 đặc điểm cơ bản là

Tính bắt buộc chung (tính qui phạm phổ biến): Trước hết, qui phạm được hiểu là những qui tắc xử sự chung, được coi là khuôn mẫu, chuẩn mực, mực thước đối với hành vi của 1 phạm vi cá nhân, tổ chức. Pháp luật được biểu hiện cụ thể là những qui phạm pháp luật. Do vậy nó cũng là qui tắc xử sự chung cho phạm vi cá nhân hoặc tổ chức nhất định. Pháp luật được Nhà nước ban hành hay thừa nhận không chỉ dành riêng cho một cá nhân, tổ chức cụ thể mà áp dụng cho tất cả các chủ thể. Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa Pháp luật với các loại qui phạm khác ở chỗ: Pháp luật là qui tắc xử sự mang tính bắt buộc chung.

VD: Pháp luật qui định: mọi chủ thể kinh doanh phải nộp thuế.

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức Yêu cầu của pháp luật là phải xác định chặt chẽ về mặt hình thức, được biểu hiện ở: Lời văn: phải chính xác, cụ thể, dễ hiểu, không đa nghĩa. Nếu không đúng được yêu cầu này, chủ thể sẽ hiểu sai, hiểu khác.

Pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và thông qua cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Tuy nhiên mỗi một cơ quan/ loại cơ quan chỉ được ban hành những loại văn bản nhất định có tên gọi xác định và theo một trình tự, thủ tục nhất định. VD: Hiếu pháp, bộ luật: Quốc hội mới có quyền ban hành

Nghị định: Chính phủ mới có quyền ban hành

Sự xác định chặt chẽ trong cấu trúc của Pháp luật.

Tính đảm bảo được thực hiện bằng Nhà nước Pháp luật do Nhà nước ban hành và thừa nhận đồng thời Nhà nước sẽ đảm bảo cho Pháp luật đó được thực hiện trong thực tiễn đời sống. Sự đảm bảo đó được thể hiện:

Nhà nước tạo điều kiện khuyến khích giúp đỡ để chủ thể thực hiện pháp luật.

Nhà nước đảm bảo cho Pháp luật được thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước.

Tính cưỡng chế là tính không thể tách rời khỏi Pháp luật. Mục đích cưỡng chế và cách thức cưỡng chế là tùy thuộc bản chất Nhà nước.

c. Vai trò của pháp luật

Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lý mọi mặt đời sống xã hội

Pháp luật góp phần tạo dựng những quan hệ mới

Pháp luật tạo ra môi trường ổn định trong việc thiết lập các mối quan hệ giao ban giữa các quốc gia

Suất Điện Động Cảm Ứng, Công Thức Định Luật Faraday Về Cảm Ứng Điện Từ Và Bài Tập

Nguyên Lý Và Định Luật Faraday Về Cảm Ứng Điện Từ

Thông Báo Về Việc Oceanbank Tuân Thủ Đạo Luật Thuế Fatca

Tuân Thủ Đạo Luật Fatca

Đạo Luật Fatca Và Tác Động Đối Với Tổ Chức Tài Chính Tại Việt Nam

Giải Gdcd 8 Bài 21: Pháp Luật Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Lý Thuyết, Gdcd 8 Bài 5: Pháp Luật Và Kỷ Luật Hay, Chi Tiết.

Khái Niệm Về Luật Công Và Luật Tư, Phân Tích Những Vấn Đề Pháp Lý Liên Quan Đến Luật Công Và Luật Sư

Đình Công Là Gì Theo Quy Định Của Pháp Luật?

Luật Đầu Tư Công Là Gì?

Cán Bộ, Công Chức Và Những Hình Thức Kỷ Luật Cảnh Cáo Là Gì?

Bản chất. Vai trò của pháp luật:

Bình là học sinh chậm tiến, Bình thường xuyên vi phạm nội quy của nhà trường như đi học muộn, không làm đủ bài tập, mất trật tự trong giờ học, đôi lần còn đánh nhau với các bạn trong trường. Theo em, ai có quyền xử lí những vi phạm của Bình ? Trong các hành vi trên của Bình, hành vi nào là vi phạm pháp luật ?

Khi Bình thường xuyên vi phạm nội quy của nhà trường như đi học muộn, không làm đủ bài tập, mất trật tự trong giờ học, đôi lần còn đánh nhau với các bạn trong trường thì ban giám hiệu nhà trường có quyền xử lí những vi phạm của Bình.

Trong các hành vi trên của Bình, hành vi đánh nhau với các bạn trong trường là hành vi vi phạm pháp luật. Tuy nhiên, căn cứ vào mức độ phạm tội của Bình để cơ quan chức năng có các biện pháp xử phạt thích đáng, đúng pháp luật.

Em hãy cho biết tại sao nhà trường phải có nội quy. Biện pháp để đảm bảo cho nội quy được thực hiện ? Nếu không có nội quy thì trường học sẽ ra sao ? Hãy hình dung nhà trường như một xã hội thu nhỏ và thử tưởng tượng một xã hội không có pháp luật thì sẽ như thế nào. Giải thích vì sao mọi công dân phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.

Nhà trường phải có nội quy nhằm giúp giáo viên học sinh dựa vào đó để thực hiện, nhằm mang lại một môi trường quy củ, có nề nếp…

Để đảm bảo cho nội quy được thực hiện, nhà trường cần phải có các biện pháp:

Phổ biến, tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục, răn đe học sinh.

Phôi kết hợp giữa các tổ chức trong trường (Đoàn Đội…) phụ huynh học sinh.

Nhà trường như một xã hội thu nhỏ, nếu nhà trường không có nội quy, thì kỉ luật trật tự không được đảm bảo, môi trường học tập không thể tốt được. Một xã hội không có pháp luật xã hội sẽ bất ổn, xã hội sẽ không phát triển được.

Mọi công dân phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật vì đó là trách nhiệm, là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân. Mọi người phải “sống, lao động và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật”.

Điều 105 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về nghĩa vụ và quyền của anh, chị, em như sau : “Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau ; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con”.

Câu hỏi :

a. Hãy tìm một câu ca dao, tục ngữ nói về quan hệ giữa anh chị em.

b. Việc thực hiện bổn phận trong ca dao, tục ngữ dựa trên cơ sở nào ? Nếu không thực hiện có bị xử phạt không? Hình thức phạt là gì ?

c. Nếu vi phạm Điều 105 của Luật Hôn nhân và gia đình thì có bị xử phạt không ? vì sao ?

Một câu ca dao, tục ngữ nói về quan hệ giữa anh chị em.

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần

Em khôn cũng là em chị, chị dại cũng là chị em.

Việc thực hiện các bổn phận trong ca dao, tục ngữ dựa trên cơ sở đạo đức xã hội. Nếu không thực hiện sẽ không bị cơ quan Nhà nước xử phạt tuy nhiên sẽ bị dư luận xã hội lên án, người đời cười chê.

Nếu vi phạm Điều 105 Luật Hôn nhân và Gia đình thì sẽ bị xử phạt vì đây là quy định của pháp luật.

Hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa đạo đức và pháp luật về cơ sở hình thành ; tính chất, hình thức thể hiện và các phương thức bảo đảm thực hiện.

Trả lời:

Giống nhau: Đều là hệ thống các quy tắc xử sự chung, chuẩn mực xã hội; giúp con người tự giác đièu chỉnh hành vi sao cho phù hợp với lợi ích cộng đồng, xã hội.

Khác nhau:

Đúc kết từ thực tế cuộc sống và nguyện vọng của nhân dân qua nhiều thế hệ

Do Nhà nước ban hành

Hình thức thể hiện

Các câu ca dao, tục ngữ các câu châm ngôn…

Các văn bản pháp luật như bộ luật, luật… trong đó quy định các quyền, nghĩa vụ của công dân, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, cán bộ, công chức Nhà nước. ệ.

Biện pháp bảo đảm thực hiện

Tự giác, thông qua tác động của dư luận xã hội lên án, khuyến khích, khen, chê.

Bằng sự tác động của Nhà nước thông qua tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục hoặc răn đe, cưỡng chế và xử lý các hành vi vi phạm.

Bài 2. Thực Hiện Pháp Luật

Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 12

Gdcd 12 Ôn Tập Công Dân Với Pháp Luật

Gdcd 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống

Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8

Luật An Toàn Thực Phẩm Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Hướng Dẫn Thi Hành Luật An Toàn Thực Phẩm & Quy Định Về Xử Phạt Vi Phạm

Khái Niệm Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Là Gì?

Giấy Chứng Nhận Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Là Gì?

Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Giấy Phép Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Chi Tiết Nhất

“Ðiều 317. Tội Vi Phạm Quy Định Về An Toàn Thực Phẩm” Của Blhs Năm 2022 (Sửa Đổi, Bổ Sung Năm 2022) – Công An Tỉnh Quảng Bình

Mục 1. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

2. Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong phạm vi địa phương.

Điều 62. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế

1. Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

2. Quản lý an toàn thực phẩm đối với sản xuất ban đầu nông, lâm, thủy sản, muối.

3. Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, thu gom, giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với ngũ cốc, thịt và các sản phẩm từ thịt, thủy sản và sản phẩm thủy sản, rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả, trứng và các sản phẩm từ trứng, sữa tươi nguyên liệu, mật ong và các sản phẩm từ mật ong, thực phẩm biến đổi gen, muối và các nông sản thực phẩm khác theo quy định của Chính phủ.

4. Quản lý an toàn thực phẩm đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

5. Báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác quản lý an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

Điều 64. Trách nhiệm của Bộ Công thương

1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật địa phương; xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch vùng, cơ sở sản xuất thực phẩm an toàn để bảo đảm việc quản lý được thực hiện trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm.

2. Chịu trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn; quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố, cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn và các đối tượng theo phân cấp quản lý.

3. Báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn.

4. Bố trí nguồn lực, tổ chức bồi dưỡng nâng cao chất lượng nhân lực cho công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn.

5. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, truyền thông, nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm, ý thức chấp hành pháp luật về quản lý an toàn thực phẩm, ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đối với cộng đồng, ý thức của người tiêu dùng thực phẩm.

6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn quản lý.

Mục 2. THANH TRA AN TOÀN THỰC PHẨM

1. Thanh tra về an toàn thực phẩm là thanh tra chuyên ngành. Thanh tra an toàn thực phẩm do ngành y tế, ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, ngành công thương thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

2. Chính phủ quy định việc phối hợp giữa các lực lượng thanh tra an toàn thực phẩm của các bộ, cơ quan ngang bộ với một số lực lượng khác trong việc bảo đảm an toàn thực phẩm.

Điều 67. Nội dung thanh tra về an toàn thực phẩm

Điều 68. Trách nhiệm kiểm tra an toàn thực phẩm

1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan quản lý an toàn thực phẩm có các quyền sau đây trong kiểm tra an toàn thực phẩm:

a) Quyết định thành lập đoàn kiểm tra thực hiện công tác kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất;

b) Cảnh báo nguy cơ không bảo đảm an toàn thực phẩm;

c) Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra an toàn thực phẩm theo quy định tại các điều 30, 36 và 40 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quyết định của đoàn kiểm tra, hành vi của thành viên đoàn kiểm tra theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan quản lý an toàn thực phẩm có nhiệm vụ sau đây:

a) Xây dựng kế hoạch kiểm tra hằng năm trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định;

b) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu; xác nhận điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu;

Điều 70. Đoàn kiểm tra

[

sửa

]

1. Đoàn kiểm tra do Thủ trưởng cơ quan quản lý an toàn thực phẩm quyết định thành lập trên cơ sở chương trình, kế hoạch kiểm tra đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc trong trường hợp có yêu cầu kiểm tra đột xuất.

2. Trong quá trình kiểm tra an toàn thực phẩm, đoàn kiểm tra có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

b) Lấy mẫu để kiểm nghiệm khi cần thiết;

d) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không phù hợp với tiêu chuẩn

đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về điều kiện tương ứng có biện pháp khắc phục, sửa chữa;

đ) Kiến nghị cơ quan quản lý an toàn thực phẩm xử lý theo thẩm quyền quy định tại Điều 69 của Luật này;

e) Bảo đảm nguyên tắc kiểm tra quy định tại khoản 4 Điều 68 của Luật này khi tiến hành kiểm tra;

g) Báo cáo chính xác và kịp thời kết quả kiểm tra cho cơ quan quản lý an toàn thực phẩm.

Đối Tượng Thực Hiện Tự Công Bố Sản Phẩm

Gia Hạn Giấy An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Thế Nào ?

Ubnd Huyện Bắc Trà My

Quy Định Về An Toàn Thực Phẩm Đối Với Thủy Sản Nuôi Tại Nhật Bản

Cục Quản Lý Chất Lượng Nông Lâm Sản Và Thủy Sản

Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa

Sự Cần Thiết Luật Hóa Chế Định Ly Thân Trong Luật Hôn Nhân Và Gia Đình

Vi Phạm Luật Hôn Nhân Gia Đình Xử Lý Thế Nào?

Quy Định Về Xử Lý Đảng Viên Vi Phạm Chế Độ Hôn Nhân Gia Đình

Xử Lý Hành Chính Về Vi Phạm Hôn Nhân Gia Đình

Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Quy Định Về Hôn Nhân Và Gia Đình

Nhà nước bảo đảm việc thực hiện đầy đủ chế độ hôn nhân tự do và tiến bộ, một vợ một chồng, nam nữ bình đẳng, bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và con cái, nhằm xây dựng những gia đình hạnh phúc, dân chủ và hoà thuận, trong đó mọi người đoàn kết, thương yêu nhau, giúp đỡ nhau tiến bộ.

Xoá bỏ những tàn tích còn lại của chế độ hôn nhân phong kiến cưỡng ép, trọng nam khinh nữ, coi rẻ quyền lợi của con cái.

Cấm tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, cản trở hôn nhân tự do, yêu sách của cải trong việc cưới hỏi, đánh đập hoặc ngược đãi vợ. Cấm lấy vợ lẽ.

Con trai và con gái đến tuổi, được hoàn toàn tự nguyện quyết định việc kết hôn của mình; không bên nào được ép buộc bên nào, không một ai được cưỡng ép hoặc cản trở.

Cấm người đang có vợ, có chồng kết hôn với người khác.

Con gái từ 18 tuổi trở lên, con trai từ 20 tuổi trở lên mới được kết hôn.

Việc để tang không cản trở việc kết hôn.

Đàn bà goá có quyền tái giá; khi tái giá, quyền lợi của người đàn bà goá về con cái và tài sản được bảo đảm.

Cấm kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa cha mẹ nuôi và con nuôi.

Cấm kết hôn giữa anh chị em ruột, anh chị em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha. Đối với những người khác có họ trong phạm vi năm đời hoặc có quan hệ thích thuộc về trực hệ, thì việc kết hôn sẽ giải quyết theo phong tục tập quán.

Những người sau đây không được kết hôn: bất lực hoàn toàn về sinh lý; mắc một trong các bệnh hủi, hoa liễu, loạn óc, mà chưa chữa khỏi.

Việc kết hôn phải được Uỷ ban hành chính cơ sở nơi trú quán của bên người con trai hoặc bên người con gái công nhận và ghi vào sổ kết hôn.

Mọi nghi thức kết hôn khác đều không có giá trị về mặt pháp luật.

Trong gia đình, vợ chồng đều bình đẳng về mọi mặt.

Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, quý trọng, săn sóc nhau, giúp đỡ nhau tiến bộ, nuôi dạy con cái, lao động sản xuất, xây dựng gia đình hoà thuận, hành phúc.

Vợ và chồng đều có quyền tự do chọn nghề nghiệp, tự do hoạt động chính trị, văn hoá và xã hội.

Vợ và chồng đều có quyền sở hữu, hưởng thụ và sử dụng ngang nhau đối với tài sản có trước và sau khi cưới.

Khi một bên chết trước, nếu tài sản của vợ chồng cần chia, thì chia như quy định ở Điều 29.

Vợ và chồng đều có quyền thừa kế tài sản của nhau.

Cha mẹ có nghĩa vụ thương yêu, nuôi nấng, giáo dục con cái.

Con cái có nghĩa vụ kính yêu, săn sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.

Cha mẹ không được hành hạ con cái, không được đối xử tàn tệ với con dâu, con nuôi, con riêng.

Nghiêm cấm việc vứt bỏ hoặc giết hại trẻ con mới đẻ. Người vứt bỏ hoặc giết hại trẻ con mới đẻ và người gây ra những việc ấy phải chịu trách nhiệm về hình sự.

Con trai và con gái có quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau trong gia đình.

Con đã thành niên còn ở chung với cha mẹ được tự do chọn nghề nghiệp, hoạt động chính trị và xã hội và có của riêng, đồng thời có nghĩa vụ chăm lo đời sống chung của gia đình.

Cha hoặc mẹ nhận con ngoài giá thú phải khai trước Uỷ ban hành chính cơ sở. Nếu có tranh chấp, Toà án nhân dân sẽ quyết định.

Người con ngoài giá thú được xin nhận cha hoặc mẹ trước Toà án nhân dân.

Người mẹ cũng có quyền xin nhận cha thay cho đứa trẻ chưa thành niên.

Người thay mặt cũng có quyền xin nhận cha hoặc mẹ thay cho đưa trẻ chưa thành niên.

Con ngoài giá thú được cha, mẹ nhận hoặc được Toà án nhân dân cho nhận cha, mẹ, có quyền lợi và nghĩa vụ như con chính thức.

Con nuôi có quyền lợi và nghĩa vụ như con đẻ.

Việc nhận nuôi con nuôi phải được Uỷ ban hành chính cơ sở nơi trú quán của người nuôi hoặc của đứa trẻ công nhận và ghi vào sổ hộ tịch.

Toà án nhân dân có thể huỷ bỏ việc công nhận ấy, khi bản thân người con nuôi hoặc bất cứ người nào, tổ chức nào yêu cầu, vì lợi ích của người con nuôi.

Khi hai bên vợ chồng xin thuận tình ly hôn, thì sau khi điều tra, nếu xét đúng là hai bên tự nguyện xin lý hôn, Toà án nhân dân sẽ công nhận việc thuận tình ly hôn.

Khi một bên vợ hoặc chồng xin ly hôn, cơ quan có thẩm quyền sẽ điều tra và hoà giải. Hoà giải không được, Toà án nhân dân sẽ xét xử. Nếu tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, thì Toà án nhân dân sẽ cho ly hôn.

Trong trường hợp người vợ có thai, chồng chỉ có thể xin ly hôn sau khi vợ đã sinh đẻ được một năm. Điều hạn chế này không áp dụng đối với việc xin ly hôn của người vợ.

Khi ly hôn, cấm đòi trả của.

Khi ly hôn, việc chia tài sản sẽ căn cứ vào sự đóng góp về công sức của mỗi bên, vào tình hình tài sản và tình trạng cụ thể của gia đình. Lao động trong gia đình được kể như lao động sản xuất.

Khi chia phải bảo vệ quyền lợi của người vợ, của con cái và lợi ích của việc sản xuất.

Khi ly hôn, nếu một bên túng thiếu yêu cầu cấp dưỡng, thì bên kia phải cấp dưỡng tuỳ theo khả năng của mình.

Khoản cấp dưỡng và thời gian cấp dưỡng sẽ do hai bên thoả thuận; trường hợp hai bên không thoả thuận với nhau được thì Toà án nhân dân sẽ quyết định. Khi người được cấp dưỡng lấy vợ, lấy chồng khác thì sẽ không được cấp dưỡng nữa.

Vợ chồng đã ly hôn vẫn có mọi nghĩa vụ và quyền lợi đối với con chung.

Khi ly hôn, việc giao cho ai trông nom, nuôi nấng và giáo dục con cái chưa thành niên, phải căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con cái. Về nguyên tắc, con còn bú phải do mẹ phụ trách. Người không giữ con vẫn có quyền thăm nom, săn sóc con.

Vợ chồng đã ly hôn phải cùng chịu phí tổn về việc nuôi nấng và giáo dục con, mỗi người tuỳ theo khả năng của mình.

Vì lợi ích của con cái, khi cần thiết, có thể thay đổi việc nuôi giữ hoặc việc góp phần vào phí tổn nuôi nấng, giáo dục con cái.

Việc trông nom, nuôi nấng và giáo dục con cái, việc góp phần vào phí tổn nuôi nấng và giáo dục con cái sẽ do hai bên thoả thuận giải quyết.

Trường hợp hai bên không thoả thuận với nhau được hoặc trong sự thoả thuận xét thấy có chỗ không hợp lý, thì Toà án nhân dân sẽ quyết định.

Những hành vi trái với Luật này sẽ bị xử lý theo pháp luật.

Luật này có hiệu lực kể từ ngày công bố.

Trong những vùng dân tộc thiểu số, có thể căn cứ vào tình hình cụ thể mà đặt ra những điều khoản riêng biệt đối với Luật này. Những điều khoản riêng biệt ấy phải được Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

Luật này đã được Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà khoá thứ nhất, kỳ họp thứ 11, thông qua trong phiên họp ngày 29 tháng 12 năm 1959.

Vợ Ngoại Tình Có Được Quyền Nuôi Con Sau Ly Hôn Không?

Tài Sản Chung, Tài Sản Riêng Của Vợ, Chồng Trong Thời Kỳ Hôn Nhân

Quy Định Mới Về Tài Sản Chung, Tài Sản Riêng Của Vợ Chồng

Quyền Nuôi Con Trên 3 Tuổi Khi Ly Hôn

Những Điểm Mới Của Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Năm 2014 Về Chế Định Quyền Nuôi Con Trong Ly Hôn