Quản Lý Văn Bản Đến Trong Môi Trường Mạng / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Hướng Dẫn Quản Lý Văn Bản Đi Văn Bản Đến Và Lập Hồ Sơ Trong Môi Trường Mạng

--- Bài mới hơn ---

  • Tăng Cường Xử Lý Văn Bản, Hồ Sơ Công Việc Trên Môi Trường Mạng
  • (Dẫn Theo Hhdmmyncxpfessnct 1 Văn B…
  • Câu Hỏi Đọc Hiểu Về Truyện Ếch Ngồi Đáy Giếng
  • Bài Học Rút Ra Từ Truyện Ếch Ngồi Đáy Giếng Lớp 6
  • Ý Nghĩa Và Bài Học Từ Câu Chuyện Ếch Ngồi Đáy Giếng
  • Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước hướng dẫn việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư như sau:

    Số tư liệu: 139/VTLTNN-TTTH

    Ngày ban hành: 14-03-2009

    Nguồn: Các Bộ và ngang bộ

    Tệp đính kèm: Tài liệu đính kèm

    Kính gửi: – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    – Văn phòng Quốc hội;

    – Văn phòng Chủ tịch nước;

    – Văn phòng Trung ương Đảng;

    – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    – Toà án nhân dân tối cao;

    – Kiểm toán nhà nước;

    – Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

    – Các Tập đoàn kinh tế nhà nước và Tổng công ty 91.

    Căn cứ Quyết định số 177/2003/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước;

    Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư;

    Căn cứ Quyết định số 19/2008/QĐ-BTTTT ngày 09/4/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Quy định áp dụng tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;

    Căn cứ Công văn số 425/VTLTNN-NVTW ngày 18/7/2005 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước về việc Hướng dẫn quản lý văn bản đi, văn bản đến,

    Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước hướng dẫn việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư như sau:

    I. HƯỚNG DẪN CHUNG

    1. Phạm vi, đối tượng

    Văn bản này hướng dẫn quản lý văn bản đi, văn bản đến và lập hồ sơ trong môi trường mạng, được áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và đơn vị vũ trang nhân dân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức).

    2. Mục đích

    Thống nhất nghiệp vụ quản lý văn bản đi, văn bản đến và lập hồ sơ trong môi trường mạng nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan, tổ chức.

    3. Yêu cầu

    a) Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý văn bản và lập hồ sơ, phù hợp với quy trình công việc theo hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2000.

    b) Phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành về công nghệ thông tin và giao dịch điện tử, đáp ứng tiêu chuẩn kết nối, tích hợp dữ liệu, truy cập thông tin, an toàn thông tin và dữ liệu đặc tả nhằm bảo đảm kết nối thông suốt, đồng bộ, an toàn, và khả năng chia sẻ thông tin thuận tiện giữa các cơ quan, tổ chức.

    c) Thông tin trong cơ sở dữ liệu (CSDL) phải chính xác, đầy đủ, bảo vệ được bí mật thông tin.

    d) Quản lý chặt chẽ hồ sơ, tài liệu giấy không để mất mát, thất lạc.

    Nội dung chi tiết trong tệp đính kèm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật, Tiêu Chuẩn, Quy Định, Văn Bản Về Nuôi Trồng Thủy Sản
  • Danh Mục Văn Bản Chỉ Đạo Và Văn Bản Qppl Về Tín Ngưỡng, Tôn Giáo
  • Quy Định Về Xử Lý Hành Vi Liên Quan Đến Ma Túy Trong Các Ngành Nghề Đầu Tư Kinh Doanh Có Điều Kiện Về An Ninh Trật Tự
  • Quy Trình Xử Lý Văn Bản Đến Và Văn Bản Đi Trên Phần Mềm Văn Phòng Điện Tử
  • Xử Lý Văn Bản Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Quản Lý Văn Bản Đi Đến Trong Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Rừng Xà Nu Chuẩn Nhất
  • Tìm Hiểu Văn Bản: Rừng Xà Nu
  • Tiếp Cận Văn Bản “rừng Xà Nu” (Nguyễn Trung Thành)
  • Phân Tích Sóng Xuân Quỳnh Hay Nhất
  • Soạn Bài Sóng Hay Và Chuẩn Nhất
  • Cách phân loại văn bản quản lý Nhà nước

    Cách phân loại văn bản quản lý Nhà nước

    1. Phân theo hiệu lực pháp lý

    Văn hán quy phạm pháp luật

    Là văn bản:

    – Do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành với hình thức tương ứng theo luật định.

    – Gồm các quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, đối với mọi đối tượng/một nhóm đối tượng, có hiệu lực trong toàn quốc/địa phương.

    – Được NN bảo đảm thi hành bằng nhiều biện pháp tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục hoặc các biện pháp tổ chức hành chính, kinh tế, cưỡng chế, các quy định chế tài đối với người có hành vi vi phạm.

    Đây chính là nền tảng, cơ sở xây dựng hệ thống VBQLNN.

    Văn bản cá biệt

    Các VB áp dụng luật pháp, chỉ chứa đựng các quy tắc xử sự riêng do các CQNN có thẩm quyền ban hành theo chức năng, nhiệm vụ của mình. Thường dùng để giải quyết một vụ việc cụ thể chăng hạn như quyết định kỉ luật, miễn nhiệm, nâng lương,…

    Văn bản hành chính

    VB để điều hành thực thi các VBQPPL nhằm xử lý các công việc cụ thể hoặc phàn ránh tình hình, giao dịch, hayghi chép công việc công t y,…

    Văn bản chuyên môn, nghiệp vụ

    VB mang tính chất chuyên môn, kỹ thuật riêng của từng cơ quan, đơn vị để thực hiện các công việc của mình

    2. Phân theo hình thức văn bản và thẩm quyền ban hành

    VBQPPL

    Hình thức và thẩm quyền ban hành vãn bản quy phạm pháp luật là:

    – Quốc hội ban hành: hiến pháp, luật, bộ luật, nghị quyết.

    – UB thường vụ quốc hội: pháp lệnh, nghị quyết.

    – Chủ tịch nước: lệnh, quyết định.

    – Chính phủ: nghị quyết, nghị định.

    – Thủ tướng chính phủ: quyết định, chỉ thị.

    – Các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ: quyết định, chỉ thị, thông tư.

    – Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao: nghị quyết.

    – Viện trưởng viện kiểm sát nhân dàn tối cao: quyết định, chỉ thị, thông tư.

    – HĐND các cấp: nghị quyết.

    – UBN.D các cấp: quyết định, chỉ thị.

    – Thông tư liên tịch

    Văn bản hành chính

    VB do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành nhưng không có đầy đủ các yếu tố của VBQPPL trên ban hành nhằm mục đích giải quyết các vụ việc cụ thể đối với những đối tượng cụ thể. Gồm:

    – Thòng cáo

    – Thông báo

    – Chương trình

    – Kế hoạch công tác

    – Đề án:

    – Báo cáo

    – Tờ trình

    – Biên bản

    – Công điện

    – Hợp đồng

    – Công văn

    – Giấy chứng nhận

    – Giấy đi đường

    – Giấy nghỉ phép

    – Giấy mời

    – Phiếu gửi

    Văn bản quản lý Nhà nước được định nghĩa là những thông tin quản lý thành văn do các cơ quan NN ban hành nhằm mục đích điều chỉnh các mối quan hệ quản lý hành chính qua lại giữa các cơ quan NN với nhau hoặc giữa các cơ quan NN với các cá nhân, tổ chức. VBQLNN khác với VB thông thường ở quy trình soạn thảo, thể thức, hiệu lực pháp lý.Là văn bản:– Do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành với hình thức tương ứng theo luật định.– Gồm các quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, đối với mọi đối tượng/một nhóm đối tượng, có hiệu lực trong toàn quốc/địa phương.– Được NN bảo đảm thi hành bằng nhiều biện pháp tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục hoặc các biện pháp tổ chức hành chính, kinh tế, cưỡng chế, các quy định chế tài đối với người có hành vi vi phạm.Đây chính là nền tảng, cơ sở xây dựng hệ thống VBQLNN.Các VB áp dụng luật pháp, chỉ chứa đựng các quy tắc xử sự riêng do các CQNN có thẩm quyền ban hành theo chức năng, nhiệm vụ của mình. Thường dùng để giải quyết một vụ việc cụ thể chăng hạn như quyết định kỉ luật, miễn nhiệm, nâng lương,…VB để điều hành thực thi các VBQPPL nhằm xử lý các công việc cụ thể hoặc phàn ránh tình hình, giao dịch, hayghi chép công việc công t y,…VB mang tính chất chuyên môn, kỹ thuật riêng của từng cơ quan, đơn vị để thực hiện các công việc của mìnhHình thức và thẩm quyền ban hành vãn bản quy phạm pháp luật là:– Quốc hội ban hành: hiến pháp, luật, bộ luật, nghị quyết.– UB thường vụ quốc hội: pháp lệnh, nghị quyết.– Chủ tịch nước: lệnh, quyết định.– Chính phủ: nghị quyết, nghị định.– Thủ tướng chính phủ: quyết định, chỉ thị.– Các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ: quyết định, chỉ thị, thông tư.– Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao: nghị quyết.– Viện trưởng viện kiểm sát nhân dàn tối cao: quyết định, chỉ thị, thông tư.– HĐND các cấp: nghị quyết.– UBN.D các cấp: quyết định, chỉ thị.– Thông tư liên tịchVB do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành nhưng không có đầy đủ các yếu tố của VBQPPL trên ban hành nhằm mục đích giải quyết các vụ việc cụ thể đối với những đối tượng cụ thể. Gồm:– Thòng cáo– Thông báo– Chương trình– Kế hoạch công tác– Đề án:– Báo cáo– Tờ trình– Biên bản– Công điện– Hợp đồng– Công văn– Giấy chứng nhận– Giấy đi đường– Giấy nghỉ phép– Giấy mời– Phiếu gửi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Hình Văn Bản Nhà Nước
  • Soạn Bài: Lục Vân Tiên Cứu Kiều Nguyệt Nga – Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Lại Lan Truyền Văn Bản Giả Mạo Của Tỉnh Lâm Đồng Cho Học Sinh Nghỉ Học
  • Soạn Bài: Khi Con Tu Hú – Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Thủ Tục Mở Mã Số Thuế Khi Bị Đóng
  • Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Những Văn Bản Liên Quan Đến Công Chứng (Còn Hiệu Lực)
  • Công Chứng Hợp Đồng Ủy Quyền (Liên Quan Đến Quyền Sử Dụng Đất)
  • Nguy Cơ Từ Vụ Bê Bối Của Tổng Thống Hàn Quốc Park Geun
  • Xây Dựng Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Liên Quan Đến Phát Triển Thủ Đô Hà Nội
  • Văn Bản Pháp Luật Mới Có Hiệu Lực
  • Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Môi Trường, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Đất Đai, Phụ Lục Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Nội Dung Liên Quan, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Kiểm Toán Nhà Nước, Tuân Thủ Quy Định Của Pháp Luật Về An Ninh Mạng; Kịp Thời Cung Cấp Thông Tin Liên Quan Đến Bảo Vệ An, Tuân Thủ Quy Định Của Pháp Luật Về An Ninh Mạng; Kịp Thời Cung Cấp Thông Tin Liên Quan Đến Bảo Vệ An, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Phòng Cháy Chữa Cháy, Luận Văn Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Pháp Luật Cho Học Sinh ở Các Trường Thpt, Luận Văn Thạc Sỹ Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Pháp Luật Cho Học Sinh ở Trường Thpt, Bài Tham Luận Về Quản Lý Rèn Luyện Kỷ Luật , Chấp Hành Pháp Luật Trong Quân Đội, Báo Cáo Liên Quan Môi Trường Fomousa, Quản Lý Đào Tạo Liên Tục Và Vai Trò Điều Dưỡng Trưởng, Xác Định Thị Trường Liên Quan Của Grab Và Uber, Mâu Thuẫn Giữa Các Thế Hệ Trong Gia Đình – Nghiên Cứu Trường Hợp Phường Tứ Liên Quận Tây Hồ Và Xã Th, Mâu Thuẫn Giữa Các Thế Hệ Trong Gia Đình – Nghiên Cứu Trường Hợp Phường Tứ Liên Quận Tây Hồ Và Xã Th, Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Quá Trình Nào Sau Đây Có Liên Quan Tới Định Luật Saclơ, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Chính Sách Liên Quan Đến Tổ Chức Và Hoạt Động Của Luật Sư, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Văn Bản Pháp Luật Mới Về Môi Trường, Văn Bản Pháp Luật Về Môi Trường, Liên Hệ Bản Thân Về Nâng Cao Trình Độ Năng Lực Phương Pháp Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Giải Pháp Quản Lý Môi Trường, Bảo Hộ Quyền Tác Giả, Quyền Liên Quan Trong Môi Trường Kỹ Thuật Số: Một Số Vấn Đề Lý Luận Và Thực Ti, Bảo Hộ Quyền Tác Giả, Quyền Liên Quan Trong Môi Trường Kỹ Thuật Số: Một Số Vấn Đề Lý Luận Và Thực Ti, Pháp Luật Và Quan Hệ Xã Hội, Quản Lý Văn Bản Pháp Luật, Vai Trò Của Pháp Luật Đối Với Quan Hệ Xã Hội, Phần Mềm Quản Lý Văn Bản Pháp Luật, Bài Tập Xác Định Quan Hệ Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Quản Lý Bảo Vệ Rừng, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Phần Mềm Quản Lý Văn Bản Pháp Luật Miễn Phí, Giáo Dục Pháp Luật Trong Quân Đội, Đề Tài: Các Biện Pháp Quản Lý Nhằm Đẩy Mạnh ứng Dụng Cntt Trong Dạy Học Tại Trường Thpt Hoà Phú, Chi, Chủ Trương Và Giải Pháp Về Công Tác Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết 769 Của Quân , Chủ Trương Và Giải Pháp Về Công Tác Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết 769 Của Quân, Đề Tài: Các Biện Pháp Quản Lý Nhằm Đẩy Mạnh ứng Dụng Cntt Trong Dạy Học Tại Trường Thpt Hoà Phú, Chi, Đề Tài: Các Biện Pháp Quản Lý Nhằm Đẩy Mạnh ứng Dụng Cntt Trong Dạy Học Tại Trường Thpt Hoà Phú, Chi, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Văn Bản Pháp Luật Quản Lý Người Nước Ngoài, Quy Phạm Và Quan Hệ Pháp Luật Hành Chính, Quan Niệm Pháp Luật ở Phương Đông, Một Số Giải Pháp Cơ Bản Phát Huy Dân Chủ Giữ Nghiêm Kỷ Luật Quân Đội, Những Giải Pháp Phát Huy Dân Chủ. Giữ Nghiêm Kỷ Luật Quân Đội, Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Pháp Luật Cho Học Sinh, Chuyên Đề 10: Xây Dựng Môi Trường Văn Hóa, Phát Triển Thương Hiệu Nhà Trường Và Liên Kết, Hợp Tác Qu, Chuyên Đề 10: Xây Dựng Môi Trường Văn Hóa, Phát Triển Thương Hiệu Nhà Trường Và Liên Kết, Hợp Tác Qu, Giai Pháp Cơ Bản Phòng Chống Vi Phamjlir Luật Trong Quân Đội, ề Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Cơ Quan Bảo Vệ Pháp Luật Trong Công Tác Điều Tra, Xử Lý Các Vụ án Và , ề Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Cơ Quan Bảo Vệ Pháp Luật Trong Công Tác Điều Tra, Xử Lý Các Vụ án Và, Chỉ Thị 15-ct/tw Về Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Các Cơ Quan Bảo Vệ Pháp Luật Trong Công Tác Điều Tr, Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Cơ Quan Bảo Vệ Pháp Luật Trong Công Tác Điều Tra, Xử Lý Các Vụ án, Bài Thu Hoạch Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nư, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Dương Lói, Quan Diểm, Chính Sách, Pháp Luạt Của Nha Nươc Ve Quoc Phong An Ninh, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi , 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi, Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Bài Thu Hoạch Về Quan Điểm Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ni, Chuyên Đề 5: Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về , Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Bảo Vệ An Ninh , Chuyên Đề 5: Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về, * Chuyen De Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam, Bài Thu Hoạch Về Quan Điểm Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ni, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Chinh Sach Luat Phap Cua Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Chuyên Đề Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam, Bài Giảng Powerpoint Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Vi, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, * Chuyen De Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam, Bai Thu Hoach Ve Quan Diem, Dương Lio, Chinh Sach, Phap Luat Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Bảo Vẹ An Ninh, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Bảo Vẹ An Ninh, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Quốc Phòng, A, Bài Giảng Powerpoint Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Vi, Noi Dung Duong Loi, Quan Diem, Chinh Sach Cua Dang, Phap Luat Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Bài Thu Hoạch Trình Bày Quan Điểm Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòn, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Quốc Phòng, A, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Quốc Phòng Và, Bài Thu Hoạch Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng Toàn Dân,, Bài Giảng Powpoi Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Phát Triển Ki, Bài Giảng Powpoi Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam, Trình Bày Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Về Chính Sách, Pháp Luật Cuat Nhà Nước Về Quốcmphong, Trình Bày Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Về Chính Sách, Pháp Luật Cuat Nhà Nước Về Quốcmphong, Bài Thu Hoạch Trình Bày Quan Điểm Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòn, Quan Điểm Của Đảng Về Đường Loói Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Phát Triển Ki, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan Dan,

    Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Môi Trường, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Đất Đai, Phụ Lục Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Nội Dung Liên Quan, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Kiểm Toán Nhà Nước, Tuân Thủ Quy Định Của Pháp Luật Về An Ninh Mạng; Kịp Thời Cung Cấp Thông Tin Liên Quan Đến Bảo Vệ An, Tuân Thủ Quy Định Của Pháp Luật Về An Ninh Mạng; Kịp Thời Cung Cấp Thông Tin Liên Quan Đến Bảo Vệ An, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Phòng Cháy Chữa Cháy, Luận Văn Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Pháp Luật Cho Học Sinh ở Các Trường Thpt, Luận Văn Thạc Sỹ Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Pháp Luật Cho Học Sinh ở Trường Thpt, Bài Tham Luận Về Quản Lý Rèn Luyện Kỷ Luật , Chấp Hành Pháp Luật Trong Quân Đội, Báo Cáo Liên Quan Môi Trường Fomousa, Quản Lý Đào Tạo Liên Tục Và Vai Trò Điều Dưỡng Trưởng, Xác Định Thị Trường Liên Quan Của Grab Và Uber, Mâu Thuẫn Giữa Các Thế Hệ Trong Gia Đình – Nghiên Cứu Trường Hợp Phường Tứ Liên Quận Tây Hồ Và Xã Th, Mâu Thuẫn Giữa Các Thế Hệ Trong Gia Đình – Nghiên Cứu Trường Hợp Phường Tứ Liên Quận Tây Hồ Và Xã Th, Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Quá Trình Nào Sau Đây Có Liên Quan Tới Định Luật Saclơ, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Chính Sách Liên Quan Đến Tổ Chức Và Hoạt Động Của Luật Sư, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Văn Bản Pháp Luật Mới Về Môi Trường, Văn Bản Pháp Luật Về Môi Trường, Liên Hệ Bản Thân Về Nâng Cao Trình Độ Năng Lực Phương Pháp Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Giải Pháp Quản Lý Môi Trường, Bảo Hộ Quyền Tác Giả, Quyền Liên Quan Trong Môi Trường Kỹ Thuật Số: Một Số Vấn Đề Lý Luận Và Thực Ti, Bảo Hộ Quyền Tác Giả, Quyền Liên Quan Trong Môi Trường Kỹ Thuật Số: Một Số Vấn Đề Lý Luận Và Thực Ti, Pháp Luật Và Quan Hệ Xã Hội, Quản Lý Văn Bản Pháp Luật, Vai Trò Của Pháp Luật Đối Với Quan Hệ Xã Hội, Phần Mềm Quản Lý Văn Bản Pháp Luật, Bài Tập Xác Định Quan Hệ Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Quản Lý Bảo Vệ Rừng, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Phần Mềm Quản Lý Văn Bản Pháp Luật Miễn Phí, Giáo Dục Pháp Luật Trong Quân Đội, Đề Tài: Các Biện Pháp Quản Lý Nhằm Đẩy Mạnh ứng Dụng Cntt Trong Dạy Học Tại Trường Thpt Hoà Phú, Chi, Chủ Trương Và Giải Pháp Về Công Tác Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết 769 Của Quân , Chủ Trương Và Giải Pháp Về Công Tác Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết 769 Của Quân, Đề Tài: Các Biện Pháp Quản Lý Nhằm Đẩy Mạnh ứng Dụng Cntt Trong Dạy Học Tại Trường Thpt Hoà Phú, Chi, Đề Tài: Các Biện Pháp Quản Lý Nhằm Đẩy Mạnh ứng Dụng Cntt Trong Dạy Học Tại Trường Thpt Hoà Phú, Chi, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Văn Bản Pháp Luật Quản Lý Người Nước Ngoài, Quy Phạm Và Quan Hệ Pháp Luật Hành Chính, Quan Niệm Pháp Luật ở Phương Đông,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Toàn Văn Các Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Lĩnh Vực Đất Đai, Nhà Ở
  • Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Đất Đai
  • Toàn Văn Các Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Đất Đai, Nhà Ở
  • Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Về Kế Toán
  • Kế Hoạch Rà Soát Hệ Thống Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Ke Hoach Kiem Tra Ra Soat He Thong Vbpl Doc
  • Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đến Trong Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Doanh Nghiệp Cách “chuẩn Hóa” Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đến, Văn Bản Đi
  • Lấy Ý Kiến Trẻ Em Khi Xây Dựng Văn Bản Liên Quan Đến Trẻ Em
  • Giám Sát Thực Hiện Luật Trẻ Em Và Những Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Trẻ Em
  • Luật Phổ Cập Giáo Dục Tiểu Học 1991
  • Các Văn Bản Liên Quan Đến Giáo Dục Cac Van Ban Lien Quan Den Gd Doc
  • Quy trình quản lý văn bản đến trong doanh nghiệp

    NỘI DUNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐẾN

    1. Quy trình quản lý văn bản đến

    1.1. Tiếp nhận văn bản đến và các bước xử lý văn bản

    a) Tiếp nhận văn bản đến

    – Khi tiếp nhận văn bản đến từ mọi nguồn, trong giờ hoặc ngoài giờ làm việc. Văn thư hoặc người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến phải kiểm tra số lượng, tính trang bị, dấu niêm phong (nếu có), kiểm tra, đối chiếu với nơi gửi trước khi nhận và ký nhận.

    – Trường hợp phát hiện thiếu, mất bì, tình trạng bì không còn nguyên vẹn hoặc văn bản được chuyển đến muộn hơn thời gian ghi trên bì (đối với bì văn bản có đóng dấu “Hỏa tốc” hẹn giờ), Văn thư hoặc người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến phải báo cáo ngay người có trách nhiệm; trường hợp cần thiết, phải lập biên bản với người chuyển văn bản.

    – Đối với văn bản đến được chuyển phát qua máy Fax hoặc qua mạng, Văn thư phải kiểm tra số lượng văn bản, số lượng trang của mỗi văn bản; nếu phát hiện có sai sót, phải kịp thời thông báo cho nơi gửi hoặc báo cáo người có trách nhiệm xem xét, giải quyết.

    b) Phân loại sơ bộ, bóc bì văn bản đến

    – Các bì văn bản đến được phân loại và xử lý như sau:

    + Loại phải bóc bì: các bì văn bản đến gửi cho cơ quan, tổ chức.

    – Việc bóc bì văn bản phải đảm bảo các yêu cầu:

    + Những bì có đóng dấu chi các mức độ khẩn phải được bóc trước để giải quyết kịp thời;

    + Không gây hư hại đối với văn bản, không bỏ sót văn bản trong bì, không làm mất số, ký hiệu văn bản, địa chỉ cơ quan gửi và dấu bưu điện;

    + Đối chiếu số, ký hiệu ghi ngoài bì với số, ký hiệu của văn bản trong bì; nếu văn bản đến có kèm theo phiếu gửi thì phải đối chiếu văn bản trong bì với phiếu gửi, ký xác nhận, đóng dấu vào phiếu gửi và gửi trả lại cho nơi gửi văn bản; trường hợp phát hiện có sai sót, thông báo cho nơi gửi biết để giải quyết;

    + Đối với đơn, thư khiếu nại, tố cáo và những văn bản cần phải kiểm tra, xác minh một điểm gì đó hoặc những văn bản đến mà ngày nhận cách quá xa ngày tháng của văn bản thì giữ lại bì và đính kèm với văn bản để làm bằng chứng.

    – Đóng dấu “Đến”, ghi số và ngày đến

    + Tất cả văn bản đến thuộc diện đăng ký tại Văn thư phải được đóng dấu “Đến”; ghi số đến và ngày đến (kể cả giờ đến trong những trường hợp cần thiết). Đối với văn bản đến được chuyển qua Fax và qua mạng, trong trường hợp cần thiết, phải sao chụp hoặc in ra giấy và đóng dấu “Đến”.

    + Những văn bản đến không thuộc diện đăng ký tại Văn thư (văn bản gửi đích danh cho tổ chức đoàn thể, đơn vị hoặc cá nhân) thì chuyển cho nơi nhận mà không phải đóng đấu “Đến”.

    + Dấu “Đến” được dóng rõ ràng, ngay ngắn vào khoảng giấy trống dưới số, ký hiệu (đối với những văn bản có tên loại), dưới phần trích yếu nội dung (đối với công văn) hoặc vào khoảng giấy trống dưới ngày, tháng, năm ban hành văn bản.

    + Mẫu dấu “Đến” và cách ghi các thông tin trên dấu “Đến” thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I.

    1.2. Đăng ký văn bản đến

    Văn bản đến được đăng ký bằng Sổ đăng ký văn bản đến hoặc Cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đến trên máy vi tính.

    1.2.1. Đăng ký văn bản đến bằng sổ

    a) Lập Sổ đăng ký văn bản đến

    Căn cứ số lượng văn bản đến hàng năm, các cơ quan, tổ chức quy định việc lập các loại sổ đăng ký cho phù hợp.

    b) Đăng ký văn bản đến

    – Phải đăng ký đầy đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin cần thiết về văn bản; không viết bằng bút chì, bút mực đỏ; không viết tắt những từ, cụm từ không thông dụng.

    2.2. Đăng ký văn bản đến bằng Cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đến trên máy vi tính

    a) Yêu cầu chung đối với việc xây dựng Cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đến được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về lĩnh vực này.

    b) Việc đăng ký (cập nhật) văn bản đến vào Cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đến được thực hiện theo hướng dẫn sử dụng chương trình phần mềm quản lý văn bản của cơ quan, tổ chức cung cấp chương trình phần mềm đó.

    c) Văn bản đến được đăng ký vào Cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đến phải được in ra giấy để ký nhận bản chính và đóng sổ để quản lý.

    d) Không sử dụng máy vi tính nối mạng nội bộ và mạng diện rộng để đăng ký văn bản mật đến.

    1.3. Trình, chuyển giao văn bản đến 1.3.1. Trình văn bản đến

    a) Sau khi đăng ký văn bản đến, Văn thư phải trình kịp thời cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người được người đứng đầu cơ quan, tổ chức giao trách nhiệm (sau đây gọi chung là người có thẩm quyền) xem xét và cho ý kiến phân phối, chỉ đạo giải quyết. Văn bản đến có dấu chỉ các mức độ khẩn phải được trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được.

    b) Căn cứ nội dung của văn bản đến; Quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức; chức năng, nhiệm vụ và kế hoạch công tác được giao cho các đơn vị, cá nhân, người có thẩm quyền phân phối văn bản cho ý kiến chỉ đạo giải quyết và thời hạn giải quyết văn bản (nếu cần).

    1.3.2. Chuyển giao văn bản đến

    a) Căn cứ vào ý kiến phân phối của người có thẩm quyền, Văn thư chuyển giao văn bản đến cho các đơn vị hoặc cá nhân giải quyết. Việc chuyển giao văn bản phải bảo đảm kịp thời, chính xác, đúng đối tượng, chặt chẽ và giữ gìn bí mật nội dung văn bản.

    b) Sau khi tiếp nhận văn bản đến, Văn thư đơn vị phải vào Sổ đăng ký, trình người đứng đầu đơn vị xem xét và cho ý kiến phân phối, ý kiến chỉ đạo giải quyết (nếu có). Căn cứ vào ý kiến của người đứng đầu đơn vị. Văn thư đơn vị chuyển văn bản đến cho cá nhân trực tiếp theo dõi, giải quyết.

    c) Khi nhận được bản chính của bản Fax hoặc văn bản chuyển qua mạng, Văn thư phải đóng dấu “Đến”, ghi số và ngày đến như số đến và ngày đến của bản Fax, văn bản chuyển qua mạng đã đăng ký trước đó và chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân đã nhận bản Fax, văn bản chuyển qua mạng.

    Mẫu Sổ chuyển giao văn bản đến và cách ghi.

    1.4. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến 1.4.1. Giải quyết văn bản đến

    a) Khi nhận được văn bản đến, các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm giải quyết kịp thời theo thời hạn được pháp luật quy định hoặc theo quy định của cơ quan, tổ chức. Những văn bản đến có dấu chỉ các mức độ khẩn phải giải quyết trước.

    b) Khi trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức xem xét, quyết định phương án giải quyết, đơn vị, cá nhân phải đính kèm phiếu giải quyết văn bản đến có ý kiến đề xuất của đơn vị, cá nhân.

    1.4.2. Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến

    a) Tất cả văn bản đến có ấn định thời hạn giải quyết phải được theo dõi, đôn đốc về thời hạn giải quyết.

    b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức giao cho Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Hành chính hoặc người được giao trách nhiệm thực hiện theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến.

    c) Văn thư có nhiệm vụ tổng hợp số liệu để báo cáo người được giao trách nhiệm theo dõi đôn đốc việc giải quyết văn bản đến. Trường hợp cơ quan, tổ chức chưa ứng dụng máy vi tính để quản lý văn bản thì Văn thư cần lập Sổ theo dõi việc giải quyết văn bản đến.

    Mẫu Sổ theo dõi giải quyết văn bản đến và cách ghi sổ.

    d) Đối với văn bản đến có dấu “Tài liệu thu hồi”, Văn thư có trách nhiệm theo dõi, thu hồi hoặc gửi trả lại nơi gửi theo đúng thời hạn quy định.

    2. Quy trình quản lý văn bản đi và các bước xử lý văn bản

    2.1. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày; ghi số và ngày, tháng, năm của văn bản 2.1.1. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản

    Trước khi phát hành văn bản, Văn thư kiểm tra lại thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; nếu phát hiện sai sót thì báo cáo người có trách nhiệm xem xét, giải quyết.

    2.1.2. Ghi số và ngày, tháng, năm của văn bản

    a) Ghi số văn bản

    – Tất cả văn bản đi của cơ quan, tổ chức được ghi số theo hệ thống số chung của cơ quan, tổ chức do Văn thư thống nhất quản lý;

    – Văn bản mật đi được đăng ký vào một số và một hệ thống số riêng.

    b) Ghi ngày, tháng, năm văn bản

    – Việc ghi ngày, tháng, năm của văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

    2.2. Đăng ký văn bản đi

    Văn bản đi được đăng ký vào Sổ đăng ký văn bản đi hoặc Cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đi trên máy vi tính.

    2.2.1. Đăng ký văn bản đi bằng sổ

    a) Lập sổ đăng ký văn bản đi

    Mẫu Sổ đăng ký văn bản đi và cách đăng ký văn bản đi,

    2.2.2. Đăng ký văn bản đi bằng Cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đi trên máy vi tính

    a) Yêu cầu chung đối với việc xây dựng Cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đi được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về lĩnh vực này.

    b) Việc đăng ký (cập nhật) văn bản đi vào Cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đi được thực hiện theo hướng dẫn sử dụng chương trình phần mềm quản lý văn bản của cơ quan, tổ chức cung cấp chương trình phần mềm đó.

    c) Văn bản đi được đăng ký vào Cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đi phải được in ra giấy để ký nhận bản lưu hồ sơ và đóng sổ để quản lý.

    2.3. Nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật 2.3.1. Nhân bản

    Văn bản đi được nhân bản theo đúng số lượng được xác định ở phần Nơi nhận của văn bản và đúng thời gian quy định.

    2.3.2. Đóng dấu cơ quan

    a) Việc đóng dấu lên chữ ký và các phụ lục kèm theo văn bản chính phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu quy định. Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.

    b) Việc đóng dấu giáp lai, đóng dấu nổi trên văn bản, tài liệu chuyên ngành và phụ lục kèm theo được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành.

    c) Dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 05 trang văn bản.

    2.3.3. Đóng dấu chỉ các mức độ khẩn, tài liệu thu hồi

    Việc đóng dấu chỉ các mức độ khẩn (“Hỏa tốc”, “Hỏa tốc hẹn giờ”, “Thượng khẩn” và “Khẩn”) dấu “Tài liệu thu hồi” trên văn bản theo quy định công ty

    2.4. Làm thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi 2.4.1. Làm thủ tục phát hành văn bản

    a) Lựa chọn bì

    Bì văn bản phải có kích thước lớn hơn kích thước của văn bản; được làm bằng loại giấy dai, bền, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được và có định lượng ít nhất từ 80gram/m2 trở lên.

    b) Trình bày bì và viết bì

    Mẫu trình bày bì văn bản và cách viết bì (tập tin đính kèm).

    c) Vào bì và dán bì

    Tùy theo số lượng và độ dày của văn bản mà lựa chọn cách gấp văn bản để vào bì. Khi gấp văn bản cần lưu ý để mật giấy có chữ vào trong, không làm nhàu văn bản.

    Hồ dán bì phải có độ kết dính cao, khó bóc, dính đều; mép bì được dán kín, không bị nhăn; không để hồ dán dính vào văn bản.

    2.4.2. Chuyển phát văn bản đi

    Văn bản đi phải được hoàn thành thủ tục phát hành và chuyển phát ngay trong ngày văn bản đó được ký, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo.

    a) Chuyển giao trực tiếp cho các đơn vị, cá nhân trong cơ quan, tổ chức

    – Trường hợp cơ quan, tổ chức có số lượng văn bản đi được chuyển giao nội bộ nhiều và việc chuyển giao văn bản được thực hiện tập trung tại Văn thư thì phải lập Sổ chuyển giao riêng.

    Mẫu Sổ chuyển giao văn bản đi và cách đăng ký thực hiện.(theo tập tên đính kèm)

    – Trường hợp cơ quan, tổ chức có số lượng văn bản đi được chuyển giao ít và việc chuyển giao văn bản do Văn thư trực tiếp thực hiện thì sử dụng Sổ đăng ký văn bản đi để chuyển giao văn bản và sử dụng cột 6 “Đơn vị, người nhận bản lưu” để ký nhận văn bản; người nhận văn bản phải ký nhận vào sổ.

    b) Chuyển giao trực tiếp cho các cơ quan, tổ chức khác

    – Tất cả văn bản đi do Văn thư hoặc người làm giao liên cơ quan, tổ chức chuyển trực tiếp cho các cơ quan, tổ chức khác đều phải được đăng ký vào Sổ chuyển giao văn bản đi.

    – Khi chuyển giao văn bản, người nhận văn bản phải ký nhận vào sổ.

    c) Chuyển phát văn bản đi qua Bưu điện

    – Tất cả văn bản đi được chuyển phát qua Bưu điện đều phải đăng ký vào sổ.

    – Khi giao bì văn bản, phải yêu cầu nhân viên bưu điện kiểm tra, ký nhận và đóng dấu vào sổ (nếu có).

    d) Chuyển phát văn bản đi bằng máy Fax, qua mạng

    Trong trường hợp cần chuyển phát nhanh, văn bản đi được chuyển cho nơi nhận bằng máy Fax hoặc qua mạng, sau đó phải gửi bản chính.

    2.4.3. Theo dõi việc chuyển phát văn bản đi

    Văn thư có trách nhiệm theo dõi việc chuyển phát văn bản đi, cụ thể như sau:

    a) Lập Phiếu gửi để theo dõi việc chuyển phát văn bản đi theo yêu cầu của người ký văn bản. Việc xác định những văn bản đi cần lập Phiếu gửi do đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản đề xuất, trình người ký văn bản quyết định.

    b) Đối với những văn bản đi có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, phải theo dõi, thu hồi đúng thời hạn; khi nhận lại, phải kiểm tra, đối chiếu để bảo đảm văn bản không bị thiếu hoặc thất lạc.

    c) Đối với bì văn bản gửi đi nhưng vì lý do nào đó mà Bưu điện trả lại thì phải chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản đó; đồng thời, ghi chú vào Sổ gửi văn bản đi bưu điện để kiểm tra, xác minh khi cần thiết.

    d) Trường hợp phát hiện văn bản bị thất lạc, phải kịp thời báo cáo người có trách nhiệm xem xét, giải quyết.

    2.5. Lưu văn bản đi 2.5.1. Việc lưu văn bản đi được thực hiện như sau:

    a) Mỗi văn bản đi phải lưu hai bản: bản gốc lưu tại Văn thư và bản chính lưu trong hồ sơ theo dõi, giải quyết công việc.

    b) Bản gốc lưu tại Văn thư phải được đóng dấu và sắp xếp theo thứ tự đăng ký.

    2.5.2. Trường hợp văn bản đi được dịch ra tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc thiểu số, ngoài bản lưu bằng tiếng Việt phải luôn kèm theo bản dịch chính xác nội dung bảng tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc thiểu số.

    2.5.3. Việc lưu giữ, bảo quản và sử dụng bản lưu văn bản đi có đóng dấu chỉ các mức độ mật được thực hiện theo quy định hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước.

    2.5.4. Văn thư có trách nhiệm lập sổ theo dõi và phục vụ kịp thời yêu cầu sử dụng bản lưu tại Văn thư theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của cơ quan, tổ chức.

    Để hiểu thêm về quản lý văn bản đến và đi trong doanh nghiệp một cách rõ nét nhất các bạn hãy tham khảo khóa học: Khóa học hành chính nhân sự chuyên nghiệp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Quản Lý Văn Bản Đi Đến Trong Doanh Nghiệp
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Hoạt Động Xây Dựng
  • Những Điểm Mới Của Dự Thảo Luật Dân Quân Tự Vệ (Sửa Đổi)
  • Các Quy Định Có Liên Quan Đến Dự Án Đầu Tư Theo Quy Định Hiện Hành
  • Hội Nghị Phổ Biến Các Văn Bản Và Chính Sách Liên Quan Đến Doanh Nghiệp Khoa Học Và Công Nghệ
  • Tăng Cường Xử Lý Văn Bản, Hồ Sơ Công Việc Trên Môi Trường Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • (Dẫn Theo Hhdmmyncxpfessnct 1 Văn B…
  • Câu Hỏi Đọc Hiểu Về Truyện Ếch Ngồi Đáy Giếng
  • Bài Học Rút Ra Từ Truyện Ếch Ngồi Đáy Giếng Lớp 6
  • Ý Nghĩa Và Bài Học Từ Câu Chuyện Ếch Ngồi Đáy Giếng
  • Đọc Hiểu Văn Bản: “Ếch Ngồi Đáy Giếng” (Truyện Ngụ Ngôn)
  • (Chinhphu.vn) – Văn phòng Chính phủ vừa có văn bản truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường mạng.

                                                                            

    Để tăng cường xử lý văn bản, hồ sơ công việc (trừ hệ mật) trên môi

    trường mạng bảo đảm an toàn thông tin, tránh lộ lọt dữ liệu của các bộ,

    ngành, địa phương, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương

    chuẩn hóa, điện tử hóa quy trình tiếp nhận, xử lý, phát hành, quản lý

    văn bản và xử lý công việc của cơ quan; lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ

    phù hợp thực hiện nâng cấp, hoàn thiện hệ thống quản lý văn bản và điều

    hành, tích hợp giải pháp dịch vụ ký số cá nhân, tổ chức của Ban Cơ yếu

    Chính phủ (Bộ Quốc phòng) bảo đảm xử lý hồ sơ công việc trên môi trường

    mạng hướng tới mục tiêu bộ, ngành, địa phương “không giấy tờ”.

     

    Đồng thời khẩn trương rà soát, đăng ký nhu cầu sử dụng chứng thư số cho

    cơ quan, tổ chức, cá nhân là lãnh đạo cấp vụ, cục, sở và tương đương trở

    lên gửi Ban Cơ yếu Chính phủ (Bộ Quốc phòng) để cấp phát chứng thư số

    phục vụ gửi, nhận văn bản điện tử, xử lý công việc trên môi trường mạng

    tại Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 23/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ.

     

    Các bộ, ngành, địa phươg chủ trì, phối hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ (Bộ

    Quốc phòng) để triển khai các giải pháp bảo mật, tích hợp dịch vụ chứng

    thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trên hệ thống quản lý văn bản và

    điều hành và trên thiết bị di động phục vụ gửi, nhận văn bản điện tử bảo

    đảm bảo mật và an toàn thông tin.

     

    Bố

    trí đầy đủ thiết bị, giải pháp để triển khai phương án bảo đảm an toàn

    thông tin phù hợp với cấp độ an toàn của Hệ thống quản lý văn bản và

    điều hành theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016

    của Chính phủ, Chỉ thị số 14/CT-TTg

    ngày 07/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT

    ngày 24/4/2017, công văn số 3001/BTTTT-CATTT ngày 06/9/2019 của Bộ Thông

    tin và Truyền thông về việc hướng dẫn bảo đảm an toàn thông tin cho Hệ

    thống quản lý văn bản và điều hành của cơ quan, tổ chức nhà nước và các

    trách nhiệm nếu để lộ lọt thông tin trong quá trình gửi, nhận văn bản

    điện tử, xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng; chủ trì, phối hợp

    thường xuyên kiểm tra, đánh giá an ninh mạng, an toàn thông tin hệ thống

    quản lý văn bản và điều hành.

     

    Các bộ, ngành, địa phương ưu tiên bố trí kinh phí hoàn thành việc nâng

    cấp hệ thống quản lý văn bản và điều hành phục vụ gửi, nhận văn bản điện

    tử và xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng trước ngày 30/6/2020

    theo quy định tại Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

     

    Các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc

    Chính phủ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gương

    mẫu trong sử dụng chữ ký số cá nhân phê duyệt các hồ sơ, văn bản điện

    tử và xử lý công việc trên môi trường mạng.

     

    Văn phòng Chính phủ tiếp tục hoàn thiện hệ thống quản lý văn bản và hồ

    sơ công việc tại Văn phòng Chính phủ bảo đảm việc gửi, nhận văn bản điện

    tử theo quy định tại Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của

    Thủ tướng Chính phủ; chia sẻ kinh nghiệm tổ chức, triển khai với các bộ,

    ngành, địa phương có yêu cầu. Phối hợp với nhà cung cấp dịch vụ và các

    thông suốt, ổn định của Trục liên thông văn bản quốc gia, Hệ thống thông

    tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ theo quy định tại Nghị

    định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.

     

    Bộ

    Nội vụ trong tháng 9/2019, trình Chính phủ ban hành Nghị định thay thế

    Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 về công tác văn thư để bảo

    đảm hành lang pháp lý cho việc gửi, nhận, xử lý và lưu trữ văn bản điện

    tử trên môi trường mạng theo nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ.

     

    Bộ

    Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ

    giá an toàn thông tin hệ thống Trục liên thông văn bản quốc gia. Điều

    phối huy động ứng phó, khắc phục sự cố an toàn thông tin mạng trên Trục

    liên thông văn bản quốc gia, Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý

    công việc của Chính phủ; kiểm soát quá trình vận hành, bảo

    đảm đường truyền Mạng Truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng,

    Nhà nước hoạt động thông suốt, ổn định đáp ứng yêu cầu gửi, nhận văn bản

    điện tử theo quy định tại Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018

    của Thủ tướng Chính phủ; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công tác bảo đảm

    an toàn thông tin cho Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của bộ,

    ngành, địa phương theo quy định của pháp luật.

     

    Bộ

    Công an chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Thông tin và

    ninh mạng, thường xuyên kiểm tra, giám sát an ninh mạng; kiểm tra an

    ninh, an toàn thông tin các thiết bị công nghệ thông tin, điện – điện tử

    trước khi đưa vào sử dụng; ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối

    với Trục liên thông văn bản quốc gia, Hệ thống thông tin phục vụ họp và

    xử lý công việc của Chính phủ.

     

    Ban Cơ yếu Chính phủ (Bộ Quốc phòng) chủ trì, phối hợp các bộ, ngành,

    địa phương triển khai cấp phát đầy đủ chứng thư số theo chỉ đạo của Thủ

    tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 23/01/2019 và triển các

    giải pháp mã hóa dữ liệu, tích hợp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên

    dùng Chính phủ trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành, thiết bị di

    động phục vụ gửi, nhận văn bản điện tử trên Trục liên thông văn bản quốc

    gia bảo đảm bảo mật và an toàn thông tin.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Quản Lý Văn Bản Đi Văn Bản Đến Và Lập Hồ Sơ Trong Môi Trường Mạng
  • Luật, Tiêu Chuẩn, Quy Định, Văn Bản Về Nuôi Trồng Thủy Sản
  • Danh Mục Văn Bản Chỉ Đạo Và Văn Bản Qppl Về Tín Ngưỡng, Tôn Giáo
  • Quy Định Về Xử Lý Hành Vi Liên Quan Đến Ma Túy Trong Các Ngành Nghề Đầu Tư Kinh Doanh Có Điều Kiện Về An Ninh Trật Tự
  • Quy Trình Xử Lý Văn Bản Đến Và Văn Bản Đi Trên Phần Mềm Văn Phòng Điện Tử
  • Quản Lý Văn Bản Đi, Văn Bản Đến Và Quản Lý Con Dấu

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Văn Bản Đi, Đến, Nội Bộ
  • Soạn Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng
  • Bài 10. Ếch Ngồi Đáy Giếng
  • Soạn Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng Trang 100 Sgk
  • Mẫu Văn Bản Bằng Excel
  • * QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI ĐẾN VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CON DẤU TS. GVC. NguyÔn LÖ Nhung 0912581997 * I. QUẢN LÝ VĂN BẢN 1.1. Khái niệm, yêu cầu 1.1.1. Khái niệm – Văn bản đến là toàn bộ các văn bản do cơ quan nhận được. – Văn bản đi là toàn bộ các văn bản do cơ quan gửi đi. – Văn bản nội bộ là toàn bộ các văn bản do cơ quan ban hành để sử dụng trong nội bộ cơ quan. – Quản lý văn bản là áp dụng các biện pháp nghiệp vụ nhằm tiếp nhận, chuyển giao nhanh chóng, kịp thời, đảm bảo an toàn văn bản hình thành trong hoạt động hàng ngày của cơ quan, tổ chức. * 1.1.2. Yêu cầu – Thống nhất việc tiếp nhận, phát hành, lưu giữ văn bản đi, đến ở bộ phận văn thư cơ quan. – Hợp lý hóa quá trình luân chuyển văn bản đi, đến; theo dõi chặt chẽ việc giải quyết văn bản, đảm bảo kịp thời, nhanh chóng, không để sót việc, chậm việc. – Quản lý văn bản chặt chẽ, bảo đảm giữ gìn bí mật thông tin tài liệu; bảo quản sạch sẽ và thu hồi đầy đủ, đúng hạn các văn bản có quy định thu hồi. – Phục vụ kịp thời các yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu. – Lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, sổ sách văn thư vào lưu trữ hiện hành của cơ quan đúng thời hạn. * 1.2. Quản lý văn bản đến 1.2.1. Tiếp nhận văn bản đến Tất cả văn bản, tài liệu đều phải tập trung tại văn thư cơ quan để đăng ký vào sổ hoặc cập nhật vào chương trình quản lý văn bản trên máy tính. Phải kiểm tra kỹ số lượng bì, các thành phần ghi trên bì, dấu niêm phong (nếu có) đối chiếu số và ký hiệu ghi trên bì với sổ giao nhận tài liệu rồi ký nhận. Những bì văn bản đến có dấu chỉ mức độ khẩn cần ưu tiên làm thủ tục trước để chuyển ngay đến đơn vị hoặc cá nhân chịu trách nhiệm giải quyết. Văn thư cơ quan không mở những bì văn bản đến ghi rõ tên người nhận hoặc có dấu “Riêng người có tên mở bì”. * 1.2.2. Đóng dấu đến và đăng ký văn bản đến – Đóng dấu đến vào góc trái, trang đầu, dưới số, ký hiệu văn bản đến. – Đăng ký văn bản đến nhằm quản lý chặt chẽ, theo dõi quá trình giải quyết và tra tìm phục vụ các yêu cầu khai thác, sử dụng văn bản đến. Hình thức đăng ký văn bản đến: + Đăng ký văn bản đến bằng sổ: Số văn bản đến được đánh theo năm và theo từng sổ. + Sử dụng phần mềm quản lý văn bản đến trong hệ điều hành tác nghiệp dùng chung để đăng ký văn bản đến. * 1.2.3. Phân phối và chuyển giao văn bản đến – Trình xin ý kiến phân phối – Chuyển giao văn bản đến: Khi chuyển giao văn bản, văn thư phải đăng ký đầy đủ vào sổ chuyển văn bản đến và có ký nhận rõ ràng 1.2.4. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến Giải quyết văn bản đến Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc giải quyết văn bản đến * 1.2. Quản lý văn bản đi 1.2.1. Đánh máy và nhân sao văn bản 1.2.2. Trình ký, đóng dấu văn bản đi 1.2.3. Đăng ký văn bản đi 1.2.4. Làm thủ tục gửi văn bản đi 1.2.5. Lưu văn bản đi và theo dõi, kiểm tra, thu hồi văn bản đi * 1.2.1. Đánh máy và nhân sao văn bản Bản gốc văn bản được duyệt để in (nhân bản), phát hành phải bảo đảm đầy đủ các thành phần thể thức theo quy định và có chữ ký duyệt của người ký văn bản. Các bản thảo cần đánh máy phải có chữ ký của người phụ trách đơn vị có bản thảo. Người đưa bản thảo đến đánh máy, in cần nêu rõ yêu cầu về số lượng bản và thời gian hoàn thành, yêu cầu về cách trình bày. Chánh văn phòng hoặc trưởng phòng hành chính chịu trách nhiệm hoàn chỉnh thể thức văn bản trước khi đưa đánh máy. Khi giao nhận văn bản đánh máy cần đăng ký vào sổ rõ ràng theo từng năm * 1.2.2. Trình ký, đóng dấu văn bản đi Văn bản trước khi trình lãnh đạo cơ quan ký chính thức đều phải chuyển chánh văn phòng hoặc trưởng phòng hành chính kiểm tra lại về nội dung và thể thức văn bản. Văn thư cơ quan có trách nhiệm trực tiếp trình lãnh đạo cơ quan, tổ chức ký văn bản. Để thống nhất việc ký văn bản, mỗi cơ quan cần có quy định về ký văn bản. Văn bản sau khi có chữ ký của người có thẩm quyền, phải được đóng dấu của cơ quan, tổ chức và làm thủ tục phát hành ngay. * 1.2.3. Đăng ký văn bản đi Các văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành đều phải tập trung thống nhất ở văn thư cơ quan để cho số và đăng ký. – Số văn bản đi của cơ quan, tổ chức được đánh bằng chữ số Ả rập theo từng thể loại văn bản và theo năm * 1.2.4. Làm thủ tục gửi văn bản đi Văn bản đi phải gửi đúng nơi nhận đã ghi trong văn bản. Để tránh gửi sót hoặc gửi trùng, mỗi cơ quan cần lập danh sách các đầu mối thường xuyên nhận văn bản. Danh sách các đầu mối nhận văn bản phải trình Chánh văn phòng duyệt và điều chỉnh kịp thời khi thêm, bớt đầu mối. Văn bản đi phải gửi đi ngay trong ngày sau khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu cơ quan, tổ chức hoặc chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo; văn bản đi có dấu chỉ mức độ khẩn phải được ưu tiên gửi trước. * 1.2.4. Làm thủ tục gửi văn bản đi Mỗi văn bản đi ban hành chính thức đều lưu lại một bản (giấy tốt, chữ in rõ nét bằng mực bền lâu, có chữ ký trực tiếp của người ký văn bản). Đối với các thể loại văn bản quan trọng như nghị quyết, quyết định, chỉ thị và những văn bản cần lập hồ sơ đại hội, hội nghị, vấn đề, vụ việc lưu hai bản. Bản gốc những loại văn bản quan trọng và các bản có bút tích sửa chữa về nội dung của lãnh đạo cơ quan cần lưu kèm bản chính. Bản gốc những văn bản khác lưu lại 1 năm cùng bản chính để đối chiếu khi cần thiết. Văn thư có trách nhiệm lập hồ sơ các tập lưu văn bản đi theo tên gọi và phục vụ kịp thời các yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu. * 2. Quản lý và sử dụng con dấu 2.1. Các loại con dấu: dấu cơ quan, tổ chức và dấu các đơn vị trực thuộc cơ quan (nếu có); ngoài ra còn có các loại dấu chỉ mức độ khẩn, mức độ mật, dấu đến; dấu chức danh cán bộ; dấu họ và tên người có thẩm quyền ký văn bản; dấu của tổ chức Đảng và các đoàn thể trong cơ quan… 2.2. Quản lý và sử dụng con dấu – Trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc bảo quản và sử dụng con dấu. Mỗi cơ quan chỉ được sử dụng một con dấu Con dấu của cơ quan phải được bảo quản ở trụ sở cơ quan và giao cho một cán bộ văn thư có trách nhiệm và có trình độ chuyên môn giữ và đóng dấu. * 2.3. Đóng dấu – Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu quy định. – Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái. – Việc đóng dấu lên các phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan hoặc tên của phụ lục. – Việc đóng dấu giáp lai, đóng dấu nổi trên văn bản chuyên ngành được thực hiện theo quy định của thủ trưởng cơ quan quản lý ngành * Tóm lại Quản lý văn bản đi, đến và quản lý con dấu là những nội dung nghiệp vụ quan trọng của công tác văn thư; Nếu làm tốt sẽ thúc đẩy hoạt động của cơ quan, nâng cao năng suất, chất lượng công tác, giữ gìn bí mật thông tin tài liệu. Muốn vậy, mỗi cơ quan, tổ chức phải xây dựng quy chế công tác văn thư và hướng dẫn cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan thực hiện nghiêm túc quy định đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đến Và Văn Bản Đi
  • Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đi Và Đến Trong Doanh Nghiệp
  • Quy Định Về Gửi, Nhận Văn Bản Điện Tử Giữa Các Cơ Quan Trong Hệ Thống Hành Chính Nhà Nước
  • Văn Bản Điện Tử Là Gì?
  • Văn Bản Điện Tử Là Gì? Những Xoay Quanh Văn Bản Điện Tử
  • Kinh Nghiệm Quản Lý Văn Bản Đi Đến Trong Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đến Trong Doanh Nghiệp
  • Hướng Dẫn Doanh Nghiệp Cách “chuẩn Hóa” Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đến, Văn Bản Đi
  • Lấy Ý Kiến Trẻ Em Khi Xây Dựng Văn Bản Liên Quan Đến Trẻ Em
  • Giám Sát Thực Hiện Luật Trẻ Em Và Những Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Trẻ Em
  • Luật Phổ Cập Giáo Dục Tiểu Học 1991
  • / Giải pháp điều hành văn bản

    Chia sẻ kinh nghiệm cho nhân viên văn thư lưu trữ trong công tác quản lý văn bản đi đến, soạn thảo, phát hành, xử lý văn bản tới lưu trữ văn bản.

    Công tác văn thư lưu trữ đóng một vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động, phát triển của doanh nghiệp. Đặc biệt trong các doanh nghiệp lớn, nhân viên văn thư phải là người nhanh nhạy, có chuyên môn cao. Đồng thời, họ cũng phải là người biết cách phân loại, sắp xếp tài liệu, biết cách xử lý thông tin khoa học nhằm thuận tiện cho việc tra cứu và truyền thông tin một cách kịp thời. Trong bài viết này, chúng tôi xin chia sẻ một số kinh nghiệm quản lý văn bản trong doanh nghiệp nhằm giúp nhân viên văn thư lưu trữ thực hiện tốt công việc của mình.

    Kinh nghiệm quản lý văn bản đi đến trong doanh nghiệp

    Người chịu trách nhiệm soạn thảo văn bản cần nắm rõ các quy định về soạn thảo cũng như kỹ thuật trình bày văn bản, thể thức văn bản, bố cục văn bản,…

    Tìm kiếm đầy đủ các thông tin và nắm rõ mục đích văn bản, nội dung chính văn bản cần soạn thảo

    Kiểm tra lại cẩn thận văn bản sau khi soạn thảo xong

    Xin ý kiến cấp trên sau khi đã soạn thảo xong văn bản

    Đối với văn bản đến, cần đối chiếu sổ và kí hiệu ngoài bì và trong bì

    Cần xây dựng một quy trình xử lý văn bản đi đến hiệu quả

    Giám sát thời gian cũng như toàn bộ tiến trình xử lý văn bản đi đến để nhắc nhở kịp thời người nhận về yêu cầu xử lý văn bản

    Văn bản đến cần vào sổ và cập nhật những thông tin cần thiết trước khi chuyển đến người nhận giải quyết. Đăng kí văn bản cần đảm bảo chính xác, rõ ràng

    Đảm bảo chuyển giao kịp thời tới người nhận

    Phân luồng văn bản đến về nội dung, yêu cầu, người chịu trách nhiệm thực hiện hay thời gian thực hiện, độ khẩn,…để đưa ra cách xử lý hiệu quả

    Tuân thủ các quy định về các hình thức chuyển phát văn bản

    Tham khảo bài viết: Cách quản lý văn bản đi đến

    • 3. Lưu trữ văn bản và công văn đi đến
    • Việc lưu trữ văn bản đi đến là rất quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp. Nếu văn bản được lưu trữ một cách khoa học sẽ hạn chế được tình trạng thất thoát đồng thời giúp cho việc tra cứu, tìm kiếm văn bản để khai thác sử dụng được hiệu quả, tránh lãng phí thời gian.
    • Tất cả văn bản đi phải được lưu tại văn thư – nơi lấy số văn bản
    • Văn bản lưu tại văn thư là bản gốc có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền.
    • Văn bản lưu được sắp xếp theo thứ tự đăng ký số hàng năm theo từng loại văn bản.
    • Nhân viên văn thư có trách nhiệm bảo quản, mở sổ theo dõi và phục vụ yêu cầu khai thác, sử dụng bản lưu theo quy định
    • Văn thư cần lựa chọn cách phân loại và sắp xếp và tiến hành lưu trữ theo các nguyên tắc đã quy định nhằm thuận tiện cho việc tìm kiếm
    • Các văn bản thường xuyên sử dụng nên được đặt ở các vị trí thuận lợi
    • Thường xuyên giải phóng diện tích lưu trữ

    Phần mềm quản lý văn bản đi đến chúng tôi một trong những phân hệ của phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể iBom là giải pháp hiệu quả hỗ trợ doanh nghiệp hiệu quả trong tất cả các công tác quản lý văn bản, công văn, tài liệu. Với phần mềm, toàn bộ các thao tác quản lý xử lý văn bản đi đến, soạn thảo phát hành văn bản hay lưu trữ, tra cứu tìm kiếm văn bản đều sẽ trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.

    Bạn có thể tìm hiểu thêm về phần mềm quản lý văn bản chúng tôi tại: Phần mềm quản lý văn bản đi đến

    ĐĂNG KÝ DÙNG THỬ MIỄN PHÍ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Hoạt Động Xây Dựng
  • Những Điểm Mới Của Dự Thảo Luật Dân Quân Tự Vệ (Sửa Đổi)
  • Các Quy Định Có Liên Quan Đến Dự Án Đầu Tư Theo Quy Định Hiện Hành
  • Hội Nghị Phổ Biến Các Văn Bản Và Chính Sách Liên Quan Đến Doanh Nghiệp Khoa Học Và Công Nghệ
  • So Lao Dong Thuong Binh Va Xa Hoi Quang Tri : Các Văn Bản Liên Quan Đến Hỗ Trợ Doanh Nghiệp
  • Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đi Và Đến Trong Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đến Và Văn Bản Đi
  • Quản Lý Văn Bản Đi, Văn Bản Đến Và Quản Lý Con Dấu
  • Quản Lý Văn Bản Đi, Đến, Nội Bộ
  • Soạn Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng
  • Bài 10. Ếch Ngồi Đáy Giếng
  • Quy trình quản lý văn bản đi và đến là điều kiện cần thiết và là một trong bốn mặt hoạt động của công tác văn thư cơ quan. Quản lý văn bản là việc tổ chức thực hiện quản lý hệ thống văn bản đến và văn bản đi của cơ quan theo nguyên tắc và trình tự nhất định.

    Khái niệm văn bản đi, văn bản đến

    Văn bản đi: là tất cả các loại văn bản, bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành (kể cả bản sao văn bản, văn bản nội bộ và văn bản mật) do cơ quan, tổ chức phát hành.

    Văn bản đến: là tất cả các loại văn bản, bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành (kể cả bản Fax, văn bản được chuyển qua mạng, văn bản mật) và đơn, thư gửi đến cơ quan, tổ chức.

    Tất cả văn bản đi, văn bản đến của cơ quan, tổ chức phải được quản lý tập trung tại Văn thư cơ quan (sau đây gọi tắt là Văn thư) để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký; trừ những loại văn bản được đăng ký riêng theo quy định của pháp luật. Những loại hình văn bản đến không được đăng ký tại phòng văn thư, các đơn vị, cá nhân không có trách nhiệm giải quyết. Văn bản đi, văn bản đến thuộc ngày nào phải được đăng ký, phát hành hoặc chuyển giao trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. Một số tài liệu, văn bản, công văn đến được đóng dấu chỉ các mức độ khẩn cấp như: ”Hỏa tốc” , “Thượng khẩn” và “Khẩn” (sau đây gọi chung là văn bản khẩn) phải được đăng ký, trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được. Văn bản khẩn đi phải được hoàn thành thủ tục phát hành và chuyển phát ngay sau khi văn bản được ký. Văn bản, tài liệu có nội dung mang bí mật nhà nước (sau đây gọi tắt là văn bản mật) được đăng ký, quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước và hướng dẫn tại Thông tư này. Văn bản, hồ sơ, tài liệu phải được lưu giữ, bảo vệ, bảo quản an toàn, nguyên vẹn và sử dụng đúng mục đích trong quá trình tiếp nhận, chuyển giao, giải quyết công việc.

    Các bước xử lý văn bản đến

    Tiếp nhận văn bản đến: Khi tiếp nhận văn bản đến từ mọi nguồn, trong giờ hoặc ngoài giờ làm việc. Văn thư hoặc người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến phải kiểm tra số lượng, tính trang bị, dấu niêm phong (nếu có), kiểm tra, đối chiếu với nơi gửi trước khi nhận và ký nhận. Trường hợp phát hiện thiếu, mất bì, tình trạng bì không còn nguyên vẹn hoặc văn bản được chuyển đến muộn hơn thời gian ghi trên bì (đối với bì văn bản có đóng dấu “Hỏa tốc” hẹn giờ), Văn thư hoặc người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến phải báo cáo ngay cho người có trách nhiệm; trường hợp cần thiết, phải lập biên bản với người chuyển văn bản. Đối với văn bản đến được chuyển phát qua máy Fax hoặc qua mạng, Văn thư phải kiểm tra số lượng văn bản, số lượng trang của mỗi văn bản; nếu phát hiện có sai sót, phải kịp thời thông báo cho nơi gửi hoặc báo cáo người có trách nhiệm xem xét, giải quyết.

    Các bước trong quy trình giải quyết văn bản đi

    Quản lý văn bản đi: Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày; ghi số và ngày, tháng, năm của văn bản. Trước khi phát hành văn bản, Văn thư kiểm tra lại thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; nếu phát hiện sai sót thì báo cáo người có trách nhiệm xem xét, giải quyết.Ghi số và ngày, tháng, năm của văn bản. Tất cả văn bản đi của cơ quan, tổ chức được ghi số theo hệ thống số chung của cơ quan, tổ chức do Văn thư thống nhất quản lý; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Việc ghi số văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và đăng ký riêng.

    Phần mềm quản lý văn bản đi và đến Doceye

    Phần mềm quản lý văn bản đi và đến DocEye là một hệ thống được sử dụng để thu nhận, quản lý, lưu trữ và phân phối toàn bộ thông tin phi cấu trúc của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp tới người dùng, tới các ứng dụng khác và tới các quy trình nghiệp vụ của tổ chức đó.

    Theo đó thu nhận và phân loại thông tin tài liệu và tìm kiếm tài liệu trở nên dễ dàng. Khi người dùng được sử dụng phần mềm quản lý văn bản đến và văn bản đi trực tuyến hiệu quả thì người văn thư xử lý công việc của mình một cách đơn giản nhanh chóng hơn.

    Những ưu điểm nổi bật của phần mềm quản lý văn bản đi và đến DocEye

    Phần mềm quản lý văn bản Doceye giúp chúng ta tiết kiệm được chi phí quản lý và tài liệu được bảo quản bảo mật: So với việc quản lý văn bản đi và đến giấy gây tốn chi phí quản lý và bảo quản tài liệu như trước đây, phần mềm quản lý văn bản DocEye sẽ được chuyển cấu trúc về dạng dữ liệu số và được tích hợp vào hệ thống phần mềm của doanh nghiệp hoặc lưu vào bản CD, DVD,…. theo nhu cầu riêng của từng khách hàng. Nhờ đó tiết kiệm chi phí quản lý và bảo quản tài liệu giấy.

    Bảo mật an toàn hỗ trợ quản lý văn bản đi và đến hiệu quả: DocEye được vận hành theo cơ chế bảo mật nhiều lớp, đảm bảo quy trình an ninh thông tin ISO/IEC 27001: 2013 và tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2015 giúp việc quản lý văn bản đi và đến được đảm bảo an toàn tuyệt đối, tránh tình trạng thất thoát trong quá trình sử dụng tài liệu so với trước đây.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Gửi, Nhận Văn Bản Điện Tử Giữa Các Cơ Quan Trong Hệ Thống Hành Chính Nhà Nước
  • Văn Bản Điện Tử Là Gì?
  • Văn Bản Điện Tử Là Gì? Những Xoay Quanh Văn Bản Điện Tử
  • Văn Bản Pháp Luật: Văn Bản Từ Bộ Tài Chính
  • Thể Thức, Kỹ Thuật Trình Bày Thông Tư Liên Tịch Do Bộ Công An Chủ Trì Về An Ninh Trật Tự Được Quy Định Thế Nào?
  • Quản Lý Văn Bản Đi, Đến, Nội Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng
  • Bài 10. Ếch Ngồi Đáy Giếng
  • Soạn Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng Trang 100 Sgk
  • Mẫu Văn Bản Bằng Excel
  • Mẫu Giấy Cho Vay Tiền Cá Nhân 2022
  • VT ioDocs – Quản lý Tài liệu, Văn bản đi đến và Hồ sơ cung cấp một giải pháp toàn diện để sắp xếp và tự động hóa tất cả công việc trên. Sản phẩm có nhiều phiên bản đáp ứng cho nhu cầu của tổ chức mọi kích cỡ, đặc biệt thích hợp cho các tổ chức lớn có nhiều văn phòng, chi nhánh.

    Phân hệ cung cấp các đặc trưng, khả năng sau:

    • Tuân thủ đầy đủ các hướng dẫn của pháp luật về quản lý văn bản trong khi vẫn đảm bảo có sự linh hoạt để đáp ứng đặc thù, qui định riêng của doanh nghiệp.
    • Quản lý tiếp nhận và chuyển giao thư từ, bưu phẩm, sách báo gửi đến doanh nghiệp.
    • Quản lý toàn bộ quá trình giải quyết các văn bản, tài liệu gửi đến doanh nghiệp từ tiếp nhận, đăng ký, cho ý kiến, phân xử lý cho đến khi giải quyết xong.
    • Quản lý toàn bộ quá trình phát hành văn bản, tài liệu doanh nghiệp gửi đi ra ngoài từ soạn thảo, kiểm duyệt cho đến phát hành.
    • Quản lý quá trình gửi nhận liên thông giữa trụ sở chính và các đơn vị thành viên.
    • Quản lý toàn bộ quá trình xử lý văn bản nội bộ, tờ trình từ dự thảo cho đến phát hành.
    • Khả năng thiết lập luồng quy trình kiểm duyệt văn bản, tài liệu, tờ trình với công cụ Quản lý quy trình (Workflow Management) có giao diện đồ họa và trực quan.
    • Cho phép khai báo và xác định thời hạn giải quyết văn bản (hệ thống sẽ tự động trừ ra ngày nghĩ, lễ) đối với từng loại văn bản theo qui định.

    Mô hình tiếp nhận, đăng ký và xử lý tài liệu, văn bản đến rất linh động, đủ khả năng giải quyết và tạo ra xâu chuỗi liên kết dữ liệu của những kịch bản từ đơn giản đến rất phức tạp như sau.

    Sản phẩm có nhiều phiên bản để đáp ứng cho quy mô cũng như đặc thù của từng loại hình của tổ chức:

    • Phiên bản dành cho tổ chức có mô hình 1 đơn vị.
    • Phiên bản dành cho tổ chức có mô hình nhiều đơn vị (Tổng Công ty, Tập đoàn, Công ty mẹ – Công ty con)
    • Phiên bản dành cho Khối Hành chính Nhà nước.
    • Phiên bản dành cho Khối Ngân hàng.
    • Với mô hình nhiều đơn vị, Văn bản đi do một đơn vị gửi qua hệ thống sẽ trở thành Văn bản đến nằm trong hàng chờ văn bản Đến qua mạng của đơn vị nhận.

    Hệ thống cung cấp các đặc trưng, tính năng sau:

    Giao diện web – Web-based

    Hỗ trợ người dùng truy cập mọi lúc, mọi nơi, không cần cài đặt phần mềm tại máy trạm.

    Hỗ trợ các trình duyệt phổ biến IE, Firework, Chrome, Safari; các máy tính bảng phổ biến như Ipad, Windowns 8.

    Có khả năng tự động co giãn kích thước màn hình giao diện ứng dụng theo kích thước màn hình của các thiết bị với kỹ thuật Responsive web design.

    Soạn thảo văn bản đi, văn bản nội bộ

    Hỗ trợ dự thảo on-line với nhiều tính năng độc đáo như:

    • Tạo văn bản từ mẫu có sẳn.
    • Hỗ trợ phối hợp cộng tác soạn thảo.
    • Tự động tạo phiên bản mới và lưu trữ phiên bản cũ sau mỗi lần hiệu chỉnh.

    Kiểm tra và phê duyệt

    Tùy theo quy trình đã thiết lập, hệ thống sẽ chuyển kết quả giải quyết để kiểm tra và duyệt. Hỗ trợ thiếp lập xử lý song song, tuần tự, không hạn chế số bước.

    Hiển thị luồng quy trình xét duyệt trực quan, kèm theo các biểu tượng chỉ rõ ai đã, đang và sẽ xử lý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Văn Bản Đi, Văn Bản Đến Và Quản Lý Con Dấu
  • Tổng Hợp Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đến Và Văn Bản Đi
  • Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đi Và Đến Trong Doanh Nghiệp
  • Quy Định Về Gửi, Nhận Văn Bản Điện Tử Giữa Các Cơ Quan Trong Hệ Thống Hành Chính Nhà Nước
  • Văn Bản Điện Tử Là Gì?
  • Nghiệp Vụ Văn Phòng Quản Lý Văn Bản Đến

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Văn Bản Liên Quan Đến Công Tác Bảo Hiểm Xã Hội
  • Các Văn Bản, Biểu Mẫu Liên Quan Đến Bảo Hiểm Xã Hội
  • Thạnh Phú Triển Khai Các Văn Bản Liên Quan Đến Bảo Hiểm Xã Hội
  • Tổng Hợp Văn Bản Mới Liên Quan Đến Bảo Hiểm Xã Hội Tháng 11/2018
  • Các Vấn Đề Liên Quan Đến Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • 1. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến a) Tiếp nhận văn bản đến

    Khi tiếp nhận văn bản được chuyển đến từ mọi nguồn, người làm văn thư của cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là.cán bộ văn thư) hoặc người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến trong trường hợp văn bản được chuyển đến ngoài giờ làm việc hoặc vào ngày nghỉ, phải kiểm tra sơ bộ về số lượng, tình trạng bì, nơi nhận, dấu niêm phong (nếu có), v.v…; đối với văn bản mật đến, phải kiểm tra, đối chiếu với nơi gửi trước khi nhận và ký nhận.

    Nếu phát hiện thiếu hoặc mất bì, tình trạng bì không còn nguyên vẹn hoặc văn bản được chuyển đến muộn hơn thời gian ghi trên bì (đối với bì văn bản có đóng dấu “Hoả tốc” hẹn giờ), phải báo cáo ngay cho người được giao trách nhiệm giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý công tác văn thư (sau đây gọi tắt là người được giao trách nhiệm); trong trường hợp cần thiết, phải lập biên bản với người đưa văn bản.

    Đối với văn bản đến được chuyển phát qua máy Fax hoặc qua mạng, cán bộ văn thư cũng phải kiểm tra về số lượng văn bản, số lượng trang của mỗi văn bản, v.v…; trường hợp phát hiện có sai sót, phải kịp thời thông báo cho nơi gửi hoặc báo cáo người được giao trách nhiệm xem xét, giải quyết.

    b) Phân loại sơ bộ, bóc bì văn bản đến

    Sau khi tiếp nhận, các bì văn bản đến được phân loại sơ bộ và xử lý như sau:

    – Loại do cán bộ văn thư bóc bì: bao gồm tất cả các loại bì còn lại, trừ những bì văn bản trên có đóng dấu chữ ký hiệu các độ mật (bì văn bản mật);

    – Đối với bì văn bản mật, việc bóc bì được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11) ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 thang 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước và quy định cụ thể của cơ quan, tổ chức.

    Khi bóc bì văn bản cần lưu ý:

    – Những bì có đóng các dấu độ khẩn cần được bóc trước để giải quyết kịp thời;

    – Không gây hư hại đối với văn bản trong bì; không làm mất số, ký hiệu văn bản, địa chỉ cơ quan gửi và dấu bưu điện; cần soát lại bì, tránh để sót văn bản;

    – Đối chiếu số, ký hiệu ghi ngoài bì với số, ký hiệu của văn bản trong bì; trường hợp phát hiện có sai sót, cần thông báo cho nơi gửi biết để giải quyết;

    – Nếu văn bán đến có kèm theo phiếu gửi thì phải đối chiếu văn bản trong bì với phiếu gửi; khi nhận xong, phải ký xác nhận, đóng dấu vào phiếu gửi và gửi trả lại cho nơi gửi văn bản;

    – Đối với đơn, thư khiếu nại, tố cáo và những văn bản cần được kiểm tra, xác minh một điểm gì đó hoặc những văn bản mà ngày nhận cách quá xa ngày tháng của văn bản thì cần giữ lại bì và đính kèm với văn bản để làm bằng chứng.

    c) Đóng dấu “Đến”, ghi số và ngày đến

    Văn bản đến của cơ quan, tổ chức phải được đăng ký tập trung tại văn thư, trừ những loại văn bản được đăng ký riêng theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của cơ quan, tổ chức như các hoá đơn, chứng từ kế toán v.v…

    Tất cả văn bản đến thuộc diện đăng ký tại văn thư phải được đóng dấu “Đến”; ghi số đến và ngày đến (kể cả giờ đến trong những trường hợp cần thiết).

    Đối với bản Fax thì cần chụp lại trước khi đóng dấu “Đến”; đối với văn bản đến được chuyển phát qua mạng, trong trường hợp cần thiết, có thể in ra và làm thủ tục đóng đấu “Đến”.

    Đối với những văn bản đến không thuộc diện đăng ký tại văn thư thì không phải đóng dấu “Đến” mà được chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân có trách nhiệm theo dõi, giải quyết.

    Dấu “Đến” được đóng rõ ràng, ngay ngắn vào khoảng giấy trống, dưới số, ký hiệu (đối với những văn bản có ghi tên loại), dưới trích yếu nội dung (đối với công văn) hoặc vào khoảng giấy trống phía dưới ngày, tháng, năm ban hành văn bản.

    Mẫu dấu “Đến” và việc ghi các thông tin trên dấu “Đến” được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I – Dấu “Đến” kèm theo Công văn này.

    d) Đăng ký văn bản đến

    Văn bản đến được đăng ký vào sổ đăng ký văn bản hoặc cơ sở dữ liệu văn bản đến trên máy vi tính.

    – Đăng ký văn bản đến bằng sổ

    + Lập sổ đăng ký văn bản đến

    Tuỳ theo số lượng văn bản đến hàng:năm, các cơ quan, tổ chức quy định cụ thể việc lập các loại sổ đăng ký cho phù hợp..

    Đối với những cơ quan, tổ chức tiếp nhận dưới 2000 văn ổan đến một năm thì cần lập ít nhất hai loại sổ sau:

    · Sổ đăng ký văn bản đến (dùng để đăng ký tất cả các loại văn bản, trừ văn bản mật);

    · Sổ đăng ký văn bản mật đến.

    Những cơ quan, tổ chức tiếp nhận từ 2000 đến dưới 5000 văn bản đến một năm, nên lập các loại sổ sau:

    · .Sổ đăng ký văn bản đến của các Bộ, ngành,. cơ quan trung ương;

    · Sổ đăng ký văn bản đến của các cơ quan, tổ chức khác;

    · Sổ đăng ký văn bản mật đến.

    Đối với những cơ quan, tổ chức tiếp nhận trên 5000 văn bán đến một năm thì cần lập các sổ đăng ký chi tiết hơn, theo một số nhóm cơ quan giao dịch nhất định và sổ đăng ký văn bản mật đến.

    Những cơ quan, tổ chức hàng năm tiếp nhận nhiều đơn, thư khiếu nại, tố cáo có thể lập sổ đăng ký đơn, thư riêng; trường hợp số lượng đơn, thư không nhiều thì nên sử dụng sổ đãng ký văn bản đến để đăng ký. Đối với những cơ quan, tổ chức hàng năng tiếp nhận, giải quyết số lượng đơn yêu cầu dịch vụ hành chính công hoặc các yêu cầu, đề nghị khác của cơ quan, tổ chức và công dân thì cần lập thêm các sổ đăng ký yêu cầu dịch vụ theo quy định của pháp luật.

    + Đăng ký văn bản đến

    Mẫu sổ và việc đăng ký văn bản đến, kể và văn bản mật đến, được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II – Sổ đăng ký văn bán đến kèm theo Công văn này..

    Mẫu sổ và việc đăng ký đơn, thư được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục III – Sổ đăng ký đơn, thư kèm theo Công văn này.

    – Đăng ký văn bản bằng máy vi tmh sử dựng chương trmh quản lý văn bản

    + Yêu cầu chung đối với việc xây dựng cơ sở dữ liệu văn bản đến được thực hiện theo Bản hướng dẫn về ứng dụng công nghệ thông tin trong văn thư – lưu trữ ban hành kèm theo Công văn số 608/LTNN -TTNC ngày 19 tháng 1 1 năm 1999 của Cục Lưu trữ Nhà nước (nay à Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước).

    + Việc đăng ký (cập nhật) văn bản đến vào cơ sở dữ liệu văn bản đến được thực hiện theo hướng dẫn sử dụng chương trình phần mềm quản lý..văn bản của cơ quan, tổ chức cung cấp chương trình phần mềm đó.

    – Khi đăng ký văn bản, cần bảo đảm rõ ràng, chính xác; không viết bằng bút chì, bút mực đỏ; không viết tắt những từ, cụm từ không thông dụng…

    2. Trình và chuyển giao văn bản đến a) Trình văn bản đến

    Sau khi đăng ký, văn bản đến phải được kịp thời trình cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người được người đứng đầu cơ quan, tổ chức giao trách nhiệm (sau đây gọi chung là người có thẩm quyền) xem xét và cho ý kiến phân phối, chỉ đạo giải quyết.

    Ý kiến phân phối văn bản được ghi vào mlục (“chuyển” trong dấu ‘”Đến”. Ý kiến chỉ đạo giải quyết (nếu có) và thời hạn giải quyết văn bản đến (nếu có) cần được ghi vào phiếu riêng. Mẫu phiếu giải quyết văn bản đến do các cơ quan, tổ chức quy định cụ thể (có thể tham khảo mẫu “Phiếu giải quyết văn bản đến” tại Phụ lục IV kèm theo Công văn này).

    Sau khi có ý kiến phân phối, ý kiến chỉ đạo giải quyết (nếu có) của người có thẩm quyền, văn bản đến được chuyển trở lại văn thư để đăng ký bổ sung vào sổ đăng ký văn bản đến, sổ đăng ký đơn, thư (trong trường hợp đơn thư được vào sổ đăng ký riêng) hoặc vào các trường tương ứng trong cơ sở dữ liệu văn bản đến.

    b) Chuyển giao văn bản đến

    Văn bản đến được chuyển giao cho các đơn vị hoặc cá nhân giải quyết căn cứ vào ý kiến của người có thẩm quyền. Việc chuyển giao văn bản đến cần bảo đảm những yêu cầu sau:

    – Nhanh chóng văn bản cần’được chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân có trách nhiệm giải quyết trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo;

    – Đúng đối tượng: văn bản phải được chuyển cho đúng người’ nhận;

    – Chặt chẽ: khi chuyển giao văn bản phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu và người nhận văn bản phải ký nhận; đối với văn bản đến có đóng dấu “Thượng khẩn” và “Hoả tốc” (kể cả “Hoả tốc” hẹn giờ) thì cần ghi rõ thời gian chuyển..

    Cán bộ văn thư của đơn vị hoặc người được thủ trưởng đơn vị giao trách nhiệm, sau khi tiếp nhận văn bản đến, phải vào sổ đăng ký của đơn vị, trình thủ trưởng đơn vị xem xét và cho ý kiến phân phối, ý kiến chỉ đạo giải quyết (nếu có). Căn cứ vào ý kiến của thủ trưởng đơn vị, văn bản đến được chuyển cho cá nhân trực tiếp theo dõi, giải quyết.

    Khi nhận được bản chính của bản Fax hoặc văn bản chuyển qua mạng, cán bộ văn thư cũng phải đóng dấu “Đến”, ghi số và ngày đến (số đến và ngày đến là số thứ tự và ngày, tháng, năm đăng ký bản Fax, văn bản chuyển qua mạng) và chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân đã nhận bản Fax, văn bản chuyển qua mạng.

    Tuỳ theo số lượng văn bản đến hàng năm, các cơ quan, tổ chức quyết định việc lập sổ chuyển giao văn bản đến theo hướng dẫn như sau:

    – Đối với những cơ quan, tổ chức tiếp nhận dưới 2000 văn bản đến một năm thì nên sử dụng ngay sổ đăng ký văn bản đến để.chuyển giao văn bản;

    – Những cơ quan, tổ chức tiếp nhận trên 2000 văn bản đến một năm cần lập sổ chuyển giao văn bản đến (mẫu sổ và cách ghi được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục V – Sổ chuyển giao văn bản đến kèm theo Công văn này).

    3. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến a) Giải quyết văn bản đến

    Khi nhận được văn bản đến, các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm giải quyết kịp thời theo thời hạn được pháp luật quy định hoặc theo quy định cụ thể của cơ quan, tổ chức; đối với những văn bản đến có đóng các dấu độ khẩn, phải giải quyết khẩn trương, không được chậm trễ..

    Khi trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức cho ý kiến chỉ đạo giải quyết, đơn vị, cá nhân cần đính kèm phiếu giải quyết văn bản đến có ý kiến đề xuất của đơn vị, cá nhân (mẫu phiếu tham khảo Phụ lục IV kèm theo Công văn này).

    b) Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến

    Tất cả văn bản đến có ấn định thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật hoặc quy định của cơ quan, tổ chức đều phải được theo dõi, đôn đốc về thời hạn giải quyết.

    Trách nhiệm theo doic, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến:

    – Người được giao trách nhiệm có nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc các đơn vị, cá nhân giải quyết văn bản đến theo thời hạn đã được quy định;

    – Căn cứ quy định cụ thể của cơ quan, tổ chức, cán bộ văn thư có nhiệm vụ tổng hợp số liệu về văn bản đến, bao gồm: tổng số văn bản đến; văn bản đến đã được giải quyết; văn bản đến đã đến hạn nhưng chưa được giải quyết v.v… để báo cáo cho người được giao trách nhiệm. Trường hợp cơ quan, tổ chức chưa ứng dụng máy vi tính để theo dõi. Việc giải quyết văn bản đến thì cán bộ văn thư cần lập sổ để theo dỏi việc giải quyết văn bản đến (mẫu sổ và cách ghi sê được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục VI – Sổ theo dõi giải quyết văn bản đến kèm theo Công văn này);

    + Đối với văn bản đến có đóng đấu “Tài liệu thu hồi”, cán bộ văn thư có trách nhiệm theo dõi, thu hồi hoặc gửi trả lại nơi gửi theo đúng thời hạn quy định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Bài Thơ Bạn Đến Chơi Nhà Của Nguyễn Khuyến
  • Cách Quản Lý Văn Bản Đi Và Đến Hiệu Quả Nhất
  • Các Chương Trình Phần Mềm Được Chia Làm Mấy Loại?
  • Đề Đọc Hiểu Văn Bản Hiền Tài Là Nguyên Khí Quốc Gia
  • Trình, Chuyển Giao Văn Bản Đến Được Quy Định Ra Sao?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100