Quyết Định 102 Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên

--- Bài mới hơn ---

  • Toàn Văn Quy Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm
  • Khiếu Nại Quyết Định Xử Phạt Hành Chính Về Đất Đai Của Chủ Tịch Ubnd Xã ?
  • Thẩm Quyền Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Của Chủ Tịch Ubnd Xã Quy Định Thế Nào?
  • Phó Chủ Tịch Ubnd Xã Có Được Xử Phạt Vphc Về Đất Đai Không?
  • Quyết Định Số 1246 Của Bộ Y Tế
  • Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Cấp Nào Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Của Chi Bộ, Mẫu 8 Quyết Định Thi Hành Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Năm 2013, Hiệu Lực Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Sinh Con Thứ 3, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Thẩm Quyền Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Quý Định Số 102 Ngày 15.11.2020 Của Bch Tw Quý Định Xử Lý Kỉ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Ngày 12/3/2013 Quy Định Một Số Vấn Đề Về Quản Lý Cán Bộ, Đảng Viên, Quy Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quy Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Quy Định Số 102 Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Quy Định 102 Về Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đoàn Viên, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Viên Chức, Văn Bản Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định 46 Về Kỷ Luật Đảng, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Của Chi Bộ, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Dang Vien, Quyết Định Khen Thưởng Dang Vien, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên Công Ty, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên Sinh Con Thứ 3, Don Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên Vi Phạm Quy Chế Thi, Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức Sinh Con Thứ 3, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Đảng, Quyết Đinh Khen Thưởng Đảng Viên Hàngnăm, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Năm 2022, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Năm 2012, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Kỷ Luật Giáo Viên, Mau Quyet Dinh Ki Luat Vien Chuc Giao Duc Sinh Con Thu 3, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Nhân Viên, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc Năm 2022, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc Năm 2013, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Viên Chức, Thời Gian Công Bố Quyết Định Kỷ Luật Đảng, Quyết Định Kỷ Luật Học Sinh Sinh Viên, Hướng Dẫn Thi Hành Kỷ Luật Tổ Chức Đảng, Đảng Viên, Nghị Quyết Xóa Tên Đảng Viên Của Đảng ủy, Thư Viện Trường Học Và Các Quy Định Trong Dự Thảo Luật Thư Viện, Quyết Định Bổ Nhiệm Viện Trưởng Viện Kiểm Sát Tỉnh, Quyết Định Bổ Nhiệm Viện Trưởng Viện Kiểm Sát Nhân Dân, Quyết Định Bổ Nhiệm Viên Trưởng Viện Kiểm Sát Thành Phố, Điều Lệ Đảng Quy Định Tiêu Chuẩn Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Đảng Viên Như Thế Nào, Quy Định 228-qddtww Ngày 7-2-2014 Của Ban Bí Thư Về Nhiệm Vụ Của Đảng Viên Và Công Tác Quản Lý Đảng, Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Tổ Chức Kỷ Luật Của Đảng Viên, ý Thức Kỷ Luật Của Đảng Viên, Hướng Dẫn Về Kỷ Luật Đảng Viên, Ky Luat Canh Cao Dang Vien La Gi, Đơn Khiếu Nại Kỷ Luật Đảng Viên, Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Vay Tiền, Hướng Dẫn Về Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Hướng Dẫn 09 Về Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Hướng Dẫn 11 Về Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Nghị Quyết Kết Nạp Đảng Viên, Nghị Quyết Xóa Tên Đảng Viên, Nghị Quyết Xóa Tên Đảng Viên Dự Bị, Hướng Dẫn Thi Hành Kỷ Luật Đảng Viên, Bản Kiểm Điểm Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Bản Kiểm Điểm Kỷ Luật Đảng Viên, Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Thư Viện, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Nghị Quyết Nhận Xét Đảng Viên Dự Bị, Nghị Quyết Kết Nạp Đảng Viên Của Chi Đoàn, Quy Định Kết Nạp Đảng Viên Theo Quy Định 126-qd-2017, Định Luật Gay-luy-xắc Với Một Khối Khí Lí Tưởng Nhất Định Trong Quá Trình Đẳng áp Thì, Dự Thảo Luật Quy Định Bãi Bỏ Quy Định Về Điều Kiện Đăng Ký Thường Trú ở Thủ Đô, Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Nghị Quyết Số 47, Nghị Quyết Phát Triển Đảng Viên Mới, Nghị Quyết Kết Nạp Đảng Viên Chính Thức, Nghị Quyết Về Phát Triển Đảng Viên, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Nghị Quyết Giới Thiệu Đoàn Viên Vào Đảng Mẫu 4a-knĐ, Nghị Quyết Giới Thiệu Đoàn Viên Vào Đảng,

    Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Cấp Nào Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Của Chi Bộ, Mẫu 8 Quyết Định Thi Hành Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Năm 2013, Hiệu Lực Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Sinh Con Thứ 3, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Thẩm Quyền Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Quý Định Số 102 Ngày 15.11.2020 Của Bch Tw Quý Định Xử Lý Kỉ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Ngày 12/3/2013 Quy Định Một Số Vấn Đề Về Quản Lý Cán Bộ, Đảng Viên, Quy Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quy Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Quy Định Số 102 Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Quy Định 102 Về Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đoàn Viên, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Viên Chức, Văn Bản Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định 46 Về Kỷ Luật Đảng, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Của Chi Bộ, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Dang Vien, Quyết Định Khen Thưởng Dang Vien, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên Công Ty, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên Sinh Con Thứ 3, Don Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên Vi Phạm Quy Chế Thi, Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức Sinh Con Thứ 3, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Đảng, Quyết Đinh Khen Thưởng Đảng Viên Hàngnăm, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Sách Kỹ Năng Lựa Chọn Và Ra Quyết Định (4 Cuốn)
  • “ở Đời Khó Nhất Là Chọn Lựa” Nhưng Đứng Trước Một Ngã Rẽ, Bạn Nhất Định Phải Đưa Ra Quyết Định Thông Minh Và Đây Là Chìa Khoá!
  • 10 Điều Bạn Cần Nhớ Mỗi Khi Đứng Trước Quyết Định Phải Lựa Chọn
  • Phải Làm Gì Khi Cần Quyết Định Lựa Chọn?
  • Cuộc Sống = Lựa Chọn + Quyết Định Của Bạn
  • Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 102 Về Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã
  • Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã
  • Ubnd Phường Có Quyền Kỷ Luật Cảnh Cáo Công Chức Không?
  • Các Hình Thức Kỷ Luật Công Chức Địa Chính Xã
  • Quyết Định Xóa Kỷ Luật
  • Xử lý đảng viên vi phạm sau khi chuyển công tác, nghỉ việc hoặc nghỉ hưu

    Khoản 2, Điều 1 trong hướng dẫn quy định: “Đảng viên sau khi chuyển công tác, nghỉ việc hoặc nghỉ hưu mới phát hiện vi phạm vẫn phải xem xét, kết luận; nếu vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật thì phải thỉ hành kỷ luật theo đúng quy định của Điều lệ Đảng, pháp luật của Nhà nước và những nội dung nêu trong Quy định này”.

    Đảng viên sau khi chuyển công tác, nghỉ việc hoặc nghỉ hưu và đã chuyển sinh hoạt đảng mới phát hiện có vi phạm ở nơi sinh hoạt đảng trước đây mà chưa được xem xét, xử lý thì tổ chức đảng cấp trên trực tiếp của các tổ chức đảng đó xem xét, xử lý theo quy định.

    Khi đang xem xét, xử lý đảng viên vi phạm mà tổ chức đảng nơi đảng viên vi phạm đang sinh hoạt bị giải thể, sáp nhập, chia tách hoặc kết thúc hoạt động thì tổ chức đảng có thẩm quyền vẫn tiếp tục xem xét, xử lý hoặc báo cáo tổ chức đảng cấp trên trực tiếp của tổ chức đảng đó xem xét, xử lý kỷ luật đảng viên theo quy định.

    Về nguyên tắc xử lý kỷ luật, khoản 3, Điều 2 quy định: “Khi xem xét, xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm, phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu phê bình và sửa chữa, khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra, mục tiêu, yêu cầu của việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng Đảng”

    Chứng cứ đến đâu kết luận đến đấy, không suy diễn

    Khi xem xét, xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm, phải làm rõ nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, động cơ, nguyên nhân của vi phạm, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và căn cứ vào thái độ tự giác, tinh thần quyết tâm sửa chữa khuyết điểm, vi phạm và khắc phục hậu quả đã gây ra, chứng cứ đến đâu kết luận đến đấy, không suy diễn. Đồng thời, phải xét hoàn cảnh lịch sử cụ thể, khách quan, toàn diện nhằm đạt mục tiêu, yêu cầu của nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng Đảng.

    Đảng viên vi phạm bị kỷ luật cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ) ở Khoản 2 của các điều từ Điều 7 đến Điều 34 thì tổ chức đảng có thẩm quyền căn cứ vào quy định nêu trên để xem xét, quyết định cụ thế: Cảnh cáo hoặc cách chức một, một số hoặc tất cả các chức vụ trong Đảng đối với đảng viên đó.

    Đảng viên vi phạm bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo, nếu xét thấy không còn đủ uy tín thì tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định cho miễn nhiệm hoặc đề nghị cho thôi giữ chức vụ đó.

    Đảng viên vi phạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải truy cứu trách nhiệm hình sự, không “xử lý nội bộ”

    Khoản 5, Điều 2 quy định: “Đảng viên vi phạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải truy cứu trách nhiệm hình sự, không “xử lý nội bộ”. Nếu bị toà án tuyên phạt từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên thì phải khai trừ; nếu bị xử phạt bằng hình phạt thấp hơn cải tạo không giam giữ hoặc được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự, bị xử phạt hành chính thì tuỳ nội dung, mức độ, tính chất, tác hại, nguyên nhân vi phạm và các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ mà xem xét, thi hành kỷ luật đảng một cách thích hợp

    Cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ và uỷ ban kiểm tra từ cấp huyện trở lên khi phát hiện đảng viên vi phạm đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải chuyển hồ sơ sang cơ quan tư pháp có thẩm quyền để xem xét, xử lý, không được giữ lại để xử lý nội bộ.

    Đảng viên vi phạm pháp luật đang bị cơ quan pháp luật có thẩm quyền thụ lý theo quy định của pháp luật thì tổ chức đảng không được can thiệp để đảng viên chỉ bị xử lý kỷ luật về Đảng, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử lý về chính quyền, đoàn thể.

    Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án của toà án tuyên phạt đối với đảng viên từ cải tạo không giam giữ trở lên có hiệu lực pháp luật thì toà án phải sao gửi bản án đến cấp uỷ, ban thường vụ cấp ủy hoặc ủy ban kiếm tra của cấp ủy quản lý đảng viên. Căn cứ vào nội dung bản án, uỷ ban kiểm tra quyết định hoặc đề nghị cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy quyết định xử lý kỷ luật khai trừ đảng viên theo quy định.

    Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm

    Khoản 1, Điều 3 quy định: “Thời hiệu xử lý kỷ luật về Đảng là thời hạn được quy định trong Quy định này mà khi hết thời hạn đó thì đảng viên có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật”.

    Đảng viên vi phạm ở bất cứ thời điểm nào đều phải được tổ chức đảng có thẩm quyền kiểm tra, làm rõ, kết luận và biểu quyết hình thức kỷ luật cụ thể. Sau đó căn cứ vào kết quả biểu quyết và đối chiếu với quy định về thời hiệu xử lý kỷ luật để quyết định thi hành hoặc không thi hành kỷ luật đối với đảng viên vi phạm.

    Ví dụ: Đảng viên A có vi phạm cách thời điểm xem xét kỷ luật là trên 10 năm. Tổ chức đảng có thẩm quyền sau khi xem xét nội dung, tính chất, mức độ vi phạm, biểu quyết quyết định kỷ luật với kết quả là cảnh cáo. Đối chiếu với quy định về thời hiệu kỷ luật thì tại thời điểm quyết định kỷ luật đã hết thời hiệu xử lý kỷ luật nên đảng viên đó không bị thi hành kỷ luật về Đảng. Trường hợp kết quả biểu quyết ở hình thức khai trừ, đối chiếu với quy định về thời hiệu, đảng viên đó bị kỷ luật bằng hình thức khai trừ.

    Điểm b, Khoản 1, Điều 3: “Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm. Nếu trong thời hạn xử lý kỷ luật được quy định tại Điểm a Khoản này, đảng viên có hành vi vi phạm mới thì thời hiệu xử lý kỷ luật đối với vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm thực hiện hành vi vi phạm mới”.

    Ví dụ: Đảng viên A có vi phạm vào ngày 02/5/2015 và còn trong thời hiệu xử lý kỷ luật, đến ngày 08/9/2017 lại có vi phạm mới thì thời hiệu đối với vi phạm cũ được tính lại từ ngày 08/9/2017. Tổ chức đảng có thẩm quyền xem xét từng nội dung vi phạm và quyết định chung bằng một hình thức kỷ luật.

    – Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm đến thời điểm tổ chức đảng có thẩm quyền ra quyết định kiểm tra, xem xét kỷ luật đảng viên; trường hợp vi phạm xảy ra liên tục kéo dài thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.

    Ví dụ: Đảng viên A có hành vi vi phạm liên tục kéo dài trong thời gian 3 năm (từ ngày 08/3/2013 đến ngày 08/3/2016), đến nay mới bị phát hiện hành vi vi phạm trong thời gian đó, thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi phạm ngày 08/3/2016 đến khi tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định kiểm tra, xem xét kỷ luật.

    Không tính lại thời hiệu đối với đảng viên đã bị thi hành kỷ luật nhưng sau đó, tổ chức đảng cấp trên quyết định lại (chuẩn y, tăng hoặc giảm) hình thức kỷ luật đối với đảng viên đó.

    Ví dụ: Đảng viên A bị kỷ luật khiển trách, đảng viên đó khiếu nại lên các tổ chức đảng cấp trên; tổ chức đảng giải quyết khiếu nại cuối cùng quyết định chuẩn y hình thức kỷ luật khiển trách đối với đảng viên đó (thời gian từ khi có hành vi vi phạm đến khi có quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng là trên 5 năm), vì không tính lại thời hiệu nên đảng viên đó vẫn phải chấp hành quyết định kỷ luật của tổ chức đảng cấp trên.

    Các trường hợp chưa xem xét, xử lý kỷ luật và không xử lý kỷ luật

    Khoản 1, Điều 5 quy định: “Đảng viên vi phạm đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang mắc bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất khả năng nhận thức, bị ốm nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện được cơ quan y tế có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (từ cấp huyện trở lên) xác nhận thì chưa xem xét, xử lý kỷ luật”.

    -“Bệnh hiểm nghèo” là bệnh nguy hiểm đến tính mạng của người bị mắc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

    -Thời gian chưa xem xét, xử lý kỷ luật nêu trên không tính vào thời hiệu xử lý kỷ luật về Đảng.

    Ví dụ: Đảng viên A vi phạm cách đây 4 năm, khi tổ chức đảng có thẩm quyền xem xét, kỷ luật về Đảng thì đồng chí bị ốm phải điều trị nội trú ở bệnh viện thì thời gian điều trị này không tính vào thời hiệu xử lý kỷ luật.

    Các trường hợp chưa xem xét, xử lý kỷ luật và không xử lý kỷ luật

    Khoản 1, Điều 5 quy định: “Đảng viên vi phạm đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang mắc bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất khả năng nhận thức, bị ốm nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện được cơ quan y tế có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (từ cấp huyện trở lên) xác nhận thì chưa xem xét, xử lý kỷ luật”.

    -“Bệnh hiểm nghèo” là bệnh nguy hiểm đến tính mạng của người bị mắc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

    – Thời gian chưa xem xét, xử lý kỷ luật nêu trên không tính vào thời hiệu xử lý kỷ luật về Đảng.

    Ví dụ: Đảng viên A vi phạm cách đây 4 năm, khi tổ chức đảng có thẩm quyền xem xét, kỷ luật về Đảng thì đồng chí bị ốm phải điều trị nội trú ở bệnh viện thì thời gian điều trị này không tính vào thời hiệu xử lý kỷ luật.

    Khoản 2, Điều 5 quy định:”Đảng viên vỉ phạm đã qua đời, tổ chức đảng xem xét, kết luận, không xử lý kỷ luật, trừ trường hợp đảng viên đỏ vi phạm kỷ luật đặc biệt nghiêm trọng”.

    Đảng viên qua đời, sau đó mới phát hiện có vi phạm thì không tiến hành kiểm tra. Khi đang kiểm tra hoặc xem xét, xử lý kỷ luật mà đảng viên vi phạm qua đời thì chỉ kết luận, không thi hành kỷ luật. Trường hợp đảng viên vi phạm đặc biệt nghiêm trọng qua đời thì vẫn kiểm tra, kết luận và xử lý kỷ luật.

    Người đứng đầu là người chịu trách nhiệm cao nhất trong các tổ chức (cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị) trong lãnh đạo, chỉ đạo, tố chức thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức đó theo chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

    Cấp phó của người đứng đầu là người được phân công giúp người đứng đầu phụ trách lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức (cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị) phải chịu trách nhiệm như người đứng đầu về chức trách, nhiệm vụ được giao.

    Cán bộ dưới quyền (mà người đứng đầu phải chịu trách nhiệm liên đới) là cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên hoặc sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang ở trong tổ chức, cơ quan, đơn vị mà đảng viên đó là cấp trưởng, cấp phó hoặc cấp ủy viên được phân công trực tiếp phụ trách.

    – Trách nhiệm của đảng viên (kể cả cấp ủy viên):

    + Trách nhiệm trực tiếp là trách nhiệm đối với hành vi do đảng viên đó trực tiếp gây ra trong lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, phụ trách, tổ chức thực hiện theo chức trách, nhiệm vụ được giao.

    + Trách nhiệm liên đới là trách nhiệm của đảng viên khi để xảy ra vi phạm trong lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoặc trong cơ quan, tố chức, đơn vị cấp dưới trực tiếp phụ trách hoặc khi cán bộ dưới quyền trực tiếp quản lý, phụ trách vi phạm.

    -Trách nhiệm hình sự là trách nhiệm của đảng viên khi phạm tội phải chịu sự tác động của các biện pháp cưỡng chế của Nhà nước, chịu các hình phạt do Bộ Luật Hình sự quy định.

    Vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ

    – Tổ chức nghiên cứu, quán triệt và thực hiện nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy định, quy chế, kết luận của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của Mặt trận Tố quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội không kịp thời, không đúng kế hoạch, đối tượng, thành phần và không đầy đủ nội dung.

    – Chỉ đạo, tổ chức thực hiện không đúng, không đầy đủ hoặc không chỉ đạo thực hiện Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, của cấp trên và cấp mình.

    -Không xây dựng kế hoạch, chương trình hành động cụ thể; không phân công nhiệm vụ cho từng đơn vị, tổ chức và cá nhân phụ trách chịu trách nhiệm triển khai thực hiện hoặc có xây dựng chương trình, kế hoạch nhưng không tổ chức triển khai thực hiện.

    Điểm c, Khoản 1, Điều 8 quy định:”Bị xúi giục, lôi kẻo vào những việc làm trái nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng; vi phạm quy chế dân chủ, quy chế làm việc của cấp uỷ, tổ chức đảng, các quy định của cơ quan, tô chức, đơn vị nơi công tác “.

    Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng: Đảng Cộng sản Việt Nam lấy nguyên tắc tập trung dân chủ làm nguyên tắc cơ bản, gồm: tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, địa phương phục tùng Trung ương; đồng thời thực hiện các nguyên tắc: tự phê bình và phê bình; đoàn kết trên cơ sở Cương lĩnh chính trị và Điều lệ Đảng; giữ mối liên hệ mật thiết với nhân dân; Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. Đảng viên vi phạm một trong những nguyên tắc trên là vi phạm kỷ luật của Đảng.

    Điểm a, Khoản 2, Điều 8: “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phủ quyết ý kiến của đa số thành viên khi thông qua nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy định, quy chế, kết luận thuộc thẩm quyền của tập thể”.

    -Dùng chức vụ, quyền hạn của mình để bác bỏ, phủ quyết ý kiến của đa số hoặc tạo phe cánh khống chế người khác phải biểu quyết, bỏ phiếu theo ý kiến cá nhân của mình dẫn đến ban hành nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy định, kết luận không đúng.

    Vi phạm các quy định về bầu cử

    Điểm b, Khoản 3, Điều 9: “Có hành vi, việc làm phá hoại cuộc bầu cử”.

    -Cố tình không đi bầu cử, có hành vi ngăn cản, đe dọa, cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc, lôi kéo người khác không thực hiện quyền ứng cử, đề cử và bầu cử.

    -Có các hành vi như: hủy hoại tài liệu, văn bản, thông báo về bầu cử; làm sai lệch hoặc tác động làm sai lệch kết quả bầu cử.

    Vi phạm trong công tác tổ chức, cán bộ

    Điểm b, Khoản 3, Điều 11: “Có hành vi chạy chức, bằng cấp, vị trí công tác, luân chuyển; mua chuộc để bản thân hoặc người khác được quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, khen thưởng, chuyển đổi vị trí công tác “.

    Dùng tiền, tài sản, các giá trị vật chất hoặc phi vật chất và các mối quan hệ để hối lộ, lôi kéo, mua chuộc, tác động, can thiệp đến cá nhân, tổ chức có trách nhiệm giải quyết các công việc nêu trên cho bản thân hoặc người khác.

    Vi phạm trong công tác phòng, chống tội phạm

    Điểm d, Khoản 1, Điều 13: “Thiếu trách nhiệm trong quản lý, giáo dục dẫn đến có vợ (chồng), con hoặc cấp dưới trực tiếp phạm tội”

    Con của đảng viên phạm tội mà đảng viên phải chịu trách nhiệm liên đới gồm: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con dâu, con rể cùng sống, sinh hoạt trong gia đình và trực tiếp phụ thuộc vào việc nuôi dưỡng, quản lý của đảng viên đó.

    Vi phạm về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo

    Điểm a, Khoản 1, Điều 15:”Viết đơn tố cáo giấu tên, mạo tên. Cùng người khác tham gia viết, ký tên trong cùng một đơn tố cáo “.

    -Đơn tố cáo giấu tên là đơn không ký và không ghi rõ họ tên. Đơn tố cáo mạo tên là đơn ký hoặc ghi tên người khác vào đơn tố cáo.

    -Trực tiếp viết đơn tố cáo cho nhiều người cùng ký tên.

    -Phác thảo đề cương, đọc nội dung đơn tố cáo cho người khác viết lại, đánh máy hoặc tự đánh máy rồi cùng người khác ký tên vào đơn tố cáo.

    Điểm d, Khoản 1, Điều 15:”Thiếu trách nhiệm, gây phiền hà, sách nhiễu trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc gây khó khăn, cản trở đảng viên, công dân trong việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo”

    -Nhận được đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền và trách nhiệm giải quyết nhưng dìm bỏ, không xem xét, giải quyết.

    -Xem xét, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo không kịp thời theo đúng thời gian quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước mà không có lý do chính đáng; giải quyết không khách quan; tiết lộ danh tính, địa chỉ, bút tích của người tố cáo cho tổ chức, cá nhân không có trách nhiệm biết.

    -Đưa toàn văn hoặc một phần nội dung đơn tố cáo hoặc đưa đơn tố cáo cho người bị tố cáo.

    -Tự đặt ra các quy định hoặc yêu cầu trái với quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với người khiếu nại, tố cáo.

    -Không chuyển đơn tố cáo (không thuộc thẩm quyền giải quyết) cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải quyết.

    -Không thông báo kết quả giải quyết tố cáo (bằng hình thức thích hợp) cho người tố cáo biết.

    Điểm đ, Khoản 2, Điều 15: “Đe doạ, trả thù, trù dập, xúc phạm người phát hiện, báo cáo, tố giác, tố cáo, cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ về hành vi tham nhũng, tiêu cực hoặc người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo”

    -Có lời nói hoặc thông qua người khác đe dọa xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của người tố cáo.

    -Ngăn cản, gây khó khăn cho việc thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp trong việc nâng ngạch, nâng lương, khen thưởng, bổ nhiệm và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người tố cáo.

    -Phân biệt đối xử, lôi kéo người khác cản trở việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người tố cáo.

    -Xử lý trái quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thay đổi công việc của người tố cáo với động cơ trù dập.

    -Trực tiếp hoặc thuê, nhờ người khác đe dọa, trấn áp, trả thù, trù dập, khống chế, vu khống người trực tiếp giải quyết khiếu nại, tố cáo.

    -Trực tiếp gặp, điện thoại, nhắn tin hoặc dùng các hành vi khác gây sức ép với người trực tiếp giải quyết hoặc cấp trên của họ nhằm làm sai lệch nội dung giải quyết khiếu nại, tố cáo.

    – Điểm g, Khoản 2, Điều 15: “Tố cáo mang tính bịa đặt, vu khống, đả kích, bôi nhọ thanh danh, gây tổn hại đến uy tín, danh dự, nhân phẩm của người khác “.

    -Tố cáo sự việc mà mình biết là không có hoặc tự bịa chuyện, dựng chuyện, nghĩ ra điều không có thật để tố cáo.

    – Đảng viên thực hiện quyền tố cáo nhưng được cơ quan có thẩm quyền kết luận có nội dung đúng, có nội dung sai hoặc đúng về hiện tượng nhưng không đúng về bản chất thì không bị coi là tố cáo bịa đặt, vu khống.

    Vi phạm quy định về kết hôn với người nước ngoài

    Điểm c, Khoản 3, Điều 25 quy định:”Kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không báo cáo bằng văn bản với chi bộ về lai lịch của người đó, hoặc đã báo cáo nhưng tổ chức đảng có thẩm quyền không đồng ý nhưng vẫn cố tình thực hiện”

    Việc đồng ý hay không đồng ý cho đảng viên kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài được tổ chức đảng có thẩm quyền thực hiện bằng văn bản.

    Vi phạm quy định về chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình

    -Trường hợp không vi phạm về chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình, gồm:

    + Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

    + Cặp vợ chồng sinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên.

    + Cặp vợ chồng đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên.

    + Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi.

    + Cặp vợ chồng sinh con lần thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận.

    + Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ): sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ); sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống.

    -Trường hợp sinh con thứ ba do mang thai ngoài ý muốn, nếu thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ người mẹ (có xác nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên) thì thôi không xem xét, xử lý kỷ luật).

    Hướng dẫn này có hiệu lực kể từ ngày ký (22/3/2018). Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cấp uỷ, tổ chức đảng, ủy ban kiểm tra các cấp báo cáo Uỷ ban Kiểm tra Trung ương xem xét, quyết định./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Viên Chức Sinh Con Thứ Ba
  • Viên Chức Sinh Con Thứ Ba Bị Xử Lí Kỉ Luật Khiển Trách Và Bị Kéo Dài Thời Gian Nâng Lương
  • Quy Trình Miễn Nhiệm Trưởng Thôn, Tổ Trưởng Tổ Dân Phố
  • Việc Bãi Miễn Trưởng Thôn Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Học Sinh Thcs
  • Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Biên Bản Họp Chi Bộ Xét Kỷ Luật Đảng Viên Sinh Con Thứ 3
  • Hiệu Lực Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên
  • Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số
  • Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Kế Hoạch Hóa Gia Đình
  • Quy Định Mới Về Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số
  • Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Don Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức Sinh Con Thứ 3, Mau Quyet Dinh Ki Luat Vien Chuc Giao Duc Sinh Con Thu 3, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Viên Chức, Nghị Định Về Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Nghề Nghiệp Viên Chức, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Viên Chức, Nghị Định Số 27 Về Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Số 27 Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Viên Chức, Quy Định Tại Điều 22 Luật Viên Chức Năm 2010, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Viên Chức Quản Lý, Quyết Định Bổ Nhiệm Viên Chức Lãnh Đạo, Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch Viên Chức, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Cán Bộ Viên Chức, Quyết Định Khen Thưởng Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Vào Ngạch Viên Chức, Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Cán Bộ Công Chức Và Luật Viên Chức, Luật Sửa Đổi Bô Sung Của Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức 25/11/2019, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đối Với Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức Là Gì, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức Xã, Quyết Định Kỷ Luật Giáng Chức, Tổng Kết, Đánh Giá Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức; Luật Viên Chức, Báo Cáo Tổng Kết, Đánh Giá Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Mmẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Sinh Con Thứ 3, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Báo Cáo Tổng Kết, Đánh Giá Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Nghị Quyết Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Giáo Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Của Chi Bộ, Cấp Nào Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đoàn Viên, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Văn Bản Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên Công Ty, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Sinh Con Thứ 3, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Năm 2013, Hiệu Lực Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên Sinh Con Thứ 3, Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Mẫu 8 Quyết Định Thi Hành Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên Vi Phạm Quy Chế Thi, Báo Cáo Tổng Kết Thi Hành Luật Công Chức Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Thẩm Quyền Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Kỷ Luật Giáo Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Hồ Sơ Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Nghị Định Về Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Bản Nhận Xét Viên Chức (dùng Cho Thi Thăng Hạng Chức Danh Nghề Nghiệp Viên Chức, Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Viên Chức Cơ Quan Ubnd Huyện, Luật Viên Chức, Kỷ Luật Viên Chức, Mẹo Học Luật Viên Chức, Bộ Luật Viên Chức, Dự Thảo Luật Viên Chức Sửa Đổi, Văn Bản Hướng Dẫn Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Điều 9 Luật Viên Chức, Viên Chức Sinh Con Thứ 3 Có Bị Kỷ Luật, Điều 22 Luật Viên Chức, Luật Viên Chức Mới Nhất, Văn Bản Hướng Dẫn Kỷ Luật Viên Chức, Điều 2 Luật Viên Chức, Tài Liệu ôn Thi Luật Viên Chức, Luật Viên Chức 2022, Tổ Chức Kỷ Luật Của Đảng Viên, Dự Thảo Luật Viên Chức,

    Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Don Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức Sinh Con Thứ 3, Mau Quyet Dinh Ki Luat Vien Chuc Giao Duc Sinh Con Thu 3, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Viên Chức, Nghị Định Về Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Nghề Nghiệp Viên Chức, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Viên Chức, Nghị Định Số 27 Về Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Số 27 Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Viên Chức, Quy Định Tại Điều 22 Luật Viên Chức Năm 2010, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Viên Chức Quản Lý, Quyết Định Bổ Nhiệm Viên Chức Lãnh Đạo, Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch Viên Chức, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Cán Bộ Viên Chức, Quyết Định Khen Thưởng Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Vào Ngạch Viên Chức, Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Cán Bộ Công Chức Và Luật Viên Chức, Luật Sửa Đổi Bô Sung Của Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức 25/11/2019, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đối Với Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức Là Gì, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức Xã, Quyết Định Kỷ Luật Giáng Chức, Tổng Kết, Đánh Giá Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức; Luật Viên Chức, Báo Cáo Tổng Kết, Đánh Giá Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Mmẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Sinh Con Thứ 3, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Báo Cáo Tổng Kết, Đánh Giá Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Nghị Quyết Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Xóa Kỷ Luật
  • Các Hình Thức Kỷ Luật Công Chức Địa Chính Xã
  • Ubnd Phường Có Quyền Kỷ Luật Cảnh Cáo Công Chức Không?
  • Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã
  • Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã
  • Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Nhân Viên

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên
  • Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên
  • Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông
  • Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm
  • Cựu Phó Phòng Bị Xử 2 Năm Tù Dù Đã Nhận Quyết Định Kỷ Luật Từ 8 Năm Trước
  • Văn Bản Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên Công Ty, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Nhân Viên, Quyết Định Bổ Nhiệm Viện Trưởng Viện Kiểm Sát Nhân Dân, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Cấp Nào Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Của Chi Bộ, Quyết Định Kỷ Luật Đoàn Viên, Hiệu Lực Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Sinh Con Thứ 3, Don Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên Sinh Con Thứ 3, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Năm 2013, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu 8 Quyết Định Thi Hành Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên Vi Phạm Quy Chế Thi, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức Sinh Con Thứ 3, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Bổ Nhiệm Nhân Viên Y Tế, Mẫu Văn Bản Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Giao Xe ô Tô Cho Nhân Viên, Mẫu Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Mẫu Đơn Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Văn Bản Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Sự, Quyết Định Kỷ Luật Của ủy Ban Nhân Dân, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Thẩm Quyền Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Mau Quyet Dinh Ki Luat Vien Chuc Giao Duc Sinh Con Thu 3, Quyết Định Bổ Nhiệm Nhân Viên An Toàn Bức Xạ, Biểu Mẫu Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Viên, Mẫu Quyết Định Cho Nhân Viên Thôi Việc, Mẫu Quyết Định Cho Nhân Viên Nghỉ Việc, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Quân Nhân, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Viên Chức, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Mẫu Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Tự ý Nghỉ Việc, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Viên Xuất Sắc, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Tự ý Nghỉ Việc, Quyết Định Bổ Nhiệm Nhân Viên Kinh Doanh, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Nhân Viên Xuất Sắc, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Do Tự ý Nghỉ Việc, Quyết Định Số 04 Của Btbqp Về Xu Ly Kỳ Luật Quản Nhan, Quyết Định Về Việc Khen Thưởng Nhân Viên Cơ Quan, Quyết Định Thôi Việc Cho Nhân Viên Nghỉ Ngang, Quyết Định Kỷ Luật Học Sinh Sinh Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Quân Nhân Trong Quân Đội, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Thư Viện Trường Học Và Các Quy Định Trong Dự Thảo Luật Thư Viện, Quyết Định Bổ Nhiệm Viện Trưởng Viện Kiểm Sát Tỉnh, Quyết Định Bổ Nhiệm Viên Trưởng Viện Kiểm Sát Thành Phố, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quý Định Số 102 Ngày 15.11.2020 Của Bch Tw Quý Định Xử Lý Kỉ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Thư Viện, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Ngày 12/3/2013 Quy Định Một Số Vấn Đề Về Quản Lý Cán Bộ, Đảng Viên, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Dự Luật Nhân Quyền Việt Nam Của Hạ Viện Mỹ, Nghị Quyết Bầu Thành Viên ủy Ban Nhân Dân, Nghị Quyết Nhận Xét Đảng Viên Dự Bị, Quyết Định Công Nhận Ban Thanh Tra Nhân Dân, Giải Quyết Tình Huống Kỷ Luật Giáo Viên, Giấy ủy Quyền Cho Nhân Viên Giải Quyết Vấn Đề Tai Nạn, Quyết Định Kỷ Luật Đồng Chí Đinh La Thăng, Quyết Didjnhj Sa Thải Nhân Viên Tự ý Nghỉ Việc, Luật Đóng Bhyt Đối Với Công Nhân Viên Chức Nhà Nuwowcsm Đối Với Nam Và Nữ Như Thế Nào, Quyết Định Kết Nạp Hội Viên Ccb, Quyết Định Kết Nạp Đội Viên, Quy Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Quy Định Số 102 Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên,

    Văn Bản Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên Công Ty, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Nhân Viên, Quyết Định Bổ Nhiệm Viện Trưởng Viện Kiểm Sát Nhân Dân, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Cấp Nào Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Của Chi Bộ, Quyết Định Kỷ Luật Đoàn Viên, Hiệu Lực Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Sinh Con Thứ 3, Don Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên Sinh Con Thứ 3, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Năm 2013, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu 8 Quyết Định Thi Hành Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên Vi Phạm Quy Chế Thi, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức Sinh Con Thứ 3, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Bổ Nhiệm Nhân Viên Y Tế, Mẫu Văn Bản Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Giao Xe ô Tô Cho Nhân Viên, Mẫu Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Mẫu Đơn Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Văn Bản Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Sự, Quyết Định Kỷ Luật Của ủy Ban Nhân Dân, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Thẩm Quyền Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Mau Quyet Dinh Ki Luat Vien Chuc Giao Duc Sinh Con Thu 3, Quyết Định Bổ Nhiệm Nhân Viên An Toàn Bức Xạ, Biểu Mẫu Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Viên,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Căn Cứ Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên Trong Quy Trình Iso
  • Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên Công Ty
  • Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên
  • Thời Hạn Công Nhận Tiến Bộ Đối Với Người Vi Phạm Kỷ Luật Trong Quân Đội
  • Trình Tự, Thủ Tục Xử Lý Kỷ Luật Trong Quân Đội
  • Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Giáo Viên

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức
  • Thời Hiệu Xử Lý Kỷ Luật Lao Động Là Bao Lâu ? Quy Trình Kỷ Luật Lao Động
  • Thu Hồi Quyết Định Kỷ Luật Hiệu Trưởng ‘xén’ Tiền Quỹ Phụ Huynh Sau Gần 1 Năm Ban Hành
  • Thu Hồi Quyết Định Đuổi Học 7 Học Sinh Nói Xấu Thầy Cô Trên Mạng Xã Hội
  • Vụ Kỷ Luật Bác Sĩ “bôi Nhọ” Bộ Trưởng: Sở Y Tế Chính Thức Xin Lỗi Bs Truyện
  • Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên Sinh Con Thứ 3, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Kỷ Luật Giáo Viên, Mau Quyet Dinh Ki Luat Vien Chuc Giao Duc Sinh Con Thu 3, Giải Quyết Tình Huống Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đoàn Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Của Chi Bộ, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Văn Bản Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Cấp Nào Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Viên Chức, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên Công Ty, Hiệu Lực Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Don Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Sinh Con Thứ 3, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Năm 2013, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức Sinh Con Thứ 3, Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu 8 Quyết Định Thi Hành Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên Vi Phạm Quy Chế Thi, Quyết Định Phụ Cấp ưu Đãi Giáo Viên, Quyết Định Phụ Cấp ưu Đãi Cho Giáo Viên, Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Nhân Viên, Thẩm Quyền Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Quyết Định Số 02 Chuẩn Giáo Viên Mầm Non, Quyết Định Giao Xe ô Tô Cho Nhân Viên, Quyết Định Sa Thải Giáo Viên, Đơn Mất Quyết Định Hợp Đồng Dài Hạn Của Giáo Viên, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Quyết Định Số 14 Chuẩn Giáo Viên Tiểu Học, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Giáo Viên, Quyết Định Số 14 Về Chuẩn Giáo Viên Tiểu Học, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Mam Non, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Cuối Năm, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Và Học Sinh, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi, Quy Định Pháp Luật Về Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Người Giáo Viên Mầm Non, Các Quy Định Pháp Luật Về Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Người Giáo Viên Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Có Thành Tích, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường Mầm Non, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên, Đề Tài: Giải Quyết Tình Huống Giáo Viên Không Soạn Bài Khi Lên Lớp Của Giáo Viên Tại Trường Tiểu Học, Đề Tài: Giải Quyết Tình Huống Giáo Viên Không Soạn Bài Khi Lên Lớp Của Giáo Viên Tại Trường Tiểu Học, Quyết Định Kỷ Luật Học Sinh Sinh Viên, Quyết Định Khen Thưởng Điển Hình Tiên Tiến Cho Cán Bộ, Giáo Viên Tỉnh Vĩnh Phúc, Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Thống Kê Về Việc Quyết Định Kế Hoạch Công Tác Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật , Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Thống Kê Về Việc Quyết Định Kế Hoạch Công Tác Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật, Thư Viện Trường Học Và Các Quy Định Trong Dự Thảo Luật Thư Viện, Quyết Định Bổ Nhiệm Viện Trưởng Viện Kiểm Sát Tỉnh, Quyết Định Bổ Nhiệm Viện Trưởng Viện Kiểm Sát Nhân Dân, Quyết Định Bổ Nhiệm Viên Trưởng Viện Kiểm Sát Thành Phố, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quý Định Số 102 Ngày 15.11.2020 Của Bch Tw Quý Định Xử Lý Kỉ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Thư Viện, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Định, Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Ngày 12/3/2013 Quy Định Một Số Vấn Đề Về Quản Lý Cán Bộ, Đảng Viên, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Kỷ Luật Giáo Viên Mầm Non, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Giáo Viên Sinh Con Thứ 3 Bị Kỷ Luật Như Thế Nào, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Hướng Dẫn Thi Hành Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đồng Chí Đinh La Thăng, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2022, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dụ, Giao Lưu Giáo Viên Dạy Giỏi An Toàn Giao Thông Giáo Viên Khối 3,4,5, Quyết Định Kết Nạp Hội Viên Ccb, Quyết Định Kết Nạp Đội Viên, Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế Học Viện Tài Chính, Quy Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Quy Định Số 102 Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Quy Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đinh La Thăng, Quyết Định Kỷ Luật ông Đinh La Thăng, Quyết Định Viên Chức, Quyết Định Kết Nạp Hội Viên Nông Dân, Quyết Định Số 01 Thư Viện Đạt Chuẩn,

    Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên Sinh Con Thứ 3, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Kỷ Luật Giáo Viên, Mau Quyet Dinh Ki Luat Vien Chuc Giao Duc Sinh Con Thu 3, Giải Quyết Tình Huống Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đoàn Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Của Chi Bộ, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Văn Bản Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Cấp Nào Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Viên Chức, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên Công Ty, Hiệu Lực Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Don Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Sinh Con Thứ 3, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Năm 2013, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức Sinh Con Thứ 3, Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu 8 Quyết Định Thi Hành Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên Vi Phạm Quy Chế Thi, Quyết Định Phụ Cấp ưu Đãi Giáo Viên, Quyết Định Phụ Cấp ưu Đãi Cho Giáo Viên, Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Nhân Viên, Thẩm Quyền Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Quyết Định Số 02 Chuẩn Giáo Viên Mầm Non, Quyết Định Giao Xe ô Tô Cho Nhân Viên, Quyết Định Sa Thải Giáo Viên, Đơn Mất Quyết Định Hợp Đồng Dài Hạn Của Giáo Viên, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Quyết Định Số 14 Chuẩn Giáo Viên Tiểu Học, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Giáo Viên, Quyết Định Số 14 Về Chuẩn Giáo Viên Tiểu Học,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Xử Lý Học Sinh Vi Phạm Nội Quy Nhà Trường?
  • Công Chức Là Gì? Quyền, Nghĩa Vụ Và Vai Trò Của Công Chức?
  • Xử Lý Kỷ Luật Hành Chính Không Thay Cho Truy Cứu Trách Nhiệm Hình Sự, Nếu Hành Vi Vi Phạm Đến Mức Bị Xử Lý Hình Sự
  • Mẫu Biên Bản Về Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế
  • Quyết Định Xử Phạt Xe Không Chính Chủ
  • Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Người Lao Động Trong Công Ty Cổ Phần
  • Chưa Nghiên Cứu Ra Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Hành Chính Ông Vũ Huy Hoàng
  • Nguyên Tắc Và Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên ? Quy Định Về Thẩm Quyền Kỷ Luật Đảng Viên ?
  • Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên? Thời Gian Xóa Kỷ Luật Đảng Viên?
  • Về Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Với Người Vi Phạm Pháp Luật
  • Quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên khi vi phạm kỷ luật

    Trước khi đi vào quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên, bạn cần nắm rõ nguyên tắc xử lý kỷ luật quan trọng sau đây:

    4 hình thức xử lý kỷ luật: 1- khiển trách, 2- cảnh cáo, 3- cách chức, 4- khai trừ.

    Đối với trường hợp Đảng viên bị truy cứu trách nhiệm hình sự:

    – Không xử lý nội bộ.

    – Bị Tòa tuyên án từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên thì bị khai trừ.

    – Bị Tòa tuyên án thấp hơn hình phạt cải tạo không giam giữ: tùy mức độ mà xử lý theo 3 hình thức còn lại.

    Kỷ luật Đảng không thay thế kỷ luật hành chính, kỷ luật Đoàn thể và các hình thức xử lý pháp luật khác

    1. Nguyên tắc xử lý‎ kỷ luật Đảng viên

    Tất cả đảng viên đều bình đẳng trước kỷ luật của Đảng. Đảng viên ở bất cứ cương vị nào, nếu vi phạm kỷ luật của Đảng đều phải được xem xét, xử lý kỷ luật nghiêm minh, kịp thời. Khi xem xét, xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm, phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu phê bình và sửa chữa, khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra, mục tiêu, yêu cầu của việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng Đảng.

    Trong xử lý kỷ luật, phải kết hợp xem xét kết quả tự phê bình và phê bình với kết quả thẩm tra, xác minh của tổ chức đảng để bảo đảm kết luận dân chủ, khách quan, trung thực, đầy đủ, chính xác. Cần làm rõ nguyên nhân, phân biệt sai lầm, khuyết điểm của đảng viên do trình độ, năng lực hoặc động cơ vì lợi ích chung hay vì lợi ích cá nhân, cục bộ mà cố ý làm trái; vi phạm nhất thời hay có hệ thống; đã được giáo dục, nhắc nhở, ngăn chặn nhưng vẫn làm trái; ý thức tự phê bình và phê bình kém, không tự giác nhận lỗi, không bồi hoàn vật chất đầy đủ, kịp thời; có hành vi đối phó, gây khó khăn, trở ngại cho việc kiểm tra; phân biệt đảng viên khởi xướng, tổ chức, quyết định với đảng viên bị xúi giục, lôi kéo, đồng tình làm sai.

    2 . Hình thức kỷ luật đảng viên

    Đối với đảng viên chính thức gồm: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ;

    Đối với đảng viên dự bị: Khiển trách, cảnh cáo.

    3. Thời hiệu xử lý kỷ luật Đảng viên

    – 5 năm đối với những hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách.

    – 10 năm đối với những hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức.

    – Không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật bằng hình thức khai trừ; vi phạm về chính trị nội bộ; về an ninh, quốc phòng, đối ngoại có xâm hại đến lợi ích quốc gia và việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp.

    Lưu ý: Thời hiệu được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm.

    4. Quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên

    Có 2 trường hợp:

    Đảng viên vi phạm chưa đến mức bị xử lý hình sự hoặc bị xử lý hình sự với mức án thấp hơn án phạt cải tạo không giam giữ

    Bước 1: Đảng viên vi phạm thực hiện kiểm điểm trước chi bộ và tự nhận hình thức kỷ luật

    – Đảng viên vi phạm được cấp ủy hướng dẫn thực hiện bản tự kiểm điểm.

    Bước 2: Tổ chức đảng vi phạm kiểm điểm, tự nhận hình thức kỷ luật và báo cáo lên cấp ủy cấp trên quyết định

    Bước 3: Trước khi quyết định kỷ luật, đại diện tổ chức đảng có thẩm quyền nghe đảng viên vi phạm hoặc đại diện tổ chức đảng vi phạm trình bày ý kiến

    Bước 4: Báo cáo Quyết định kỷ luật lên cấp ủy, ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp

    Nếu Đảng viên vi phạm tham gia nhiều cơ quan lãnh đạo của Đảng thì phải báo cáo đến các cơ quan lãnh đạo cấp trên mà đảng viên đó là thành viên

    Bước 5: Quyết định của cấp trên về kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm phải được thông báo đến cấp dưới, nơi có tổ chức đảng và đảng viên vi phạm

    Kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm có hiệu lực ngay sau khi công bố quyết định. Đảng viên vi phạm đến mức bị truy cứu trách nhiệm và bị Tòa tuyên án từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên

    Bước 1: Chậm nhất 03 ngày làm việc sau khi cơ quan có thẩm quyền bắt, khám xét khẩn cấp Đảng viên vi phạm, Thủ trưởng cơ quan đó phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đảng trực tiếp quản lý đảng viên đó.

    Bước 2: Xem xét kỷ luật Đảng viên vi phạm không nhất thiết chờ kết luận hoặc tuyên án của Tòa

    Áp dụng đối với Đảng viên bị khởi tố, truy tố hoặc bị tạm giam.

    Lưu ý:

    – Khai trừ Đảng hoặc xóa tên trong danh sách Đảng (đối với đảng viên dự bị), không phải theo quy trình thi hành kỷ luật đối với trường hợp bị tòa án tuyên phạt từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên và sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

    – Quyết định cho Đảng viên sinh hoạt trở lại và thực hiện xử lý kỷ luật theo đúng quy trình đối với trường hợp Đảng viên vi phạm bị tòa án tuyên phạt hình phạt thấp hơn hình phạt cải tạo không giam giữ và sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

    5. Quy định về thời gian xóa kỷ luật Đảng viên.

    Thời gian xóa kỷ luật Đảng viên Căn cứ pháp lý:

    – Quy định 102/QĐ-TW năm 2022

    – Quy định 30/QĐ-TW năm 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Mới Về Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Ngoại Tình Có Bị Xử Lý Kỷ Luật Hoặc Xử Phạt Hành Chính Không?
  • Quy Định Mới: Xử Lý Kỷ Luật Hành Chính Không Thay Cho Truy Cứu Trách Nhiệm Hình Sự, Nếu Hành Vi Vi Phạm Đến Mức Bị Xử Lý Hình Sự
  • Đảng Viên Bị Xử Lý Kỷ Luật Có Được Đề Cử Vào Danh Sách Ứng Cử
  • Xử Lý Kỷ Luật Công Chức
  • Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên? Thời Gian Xóa Kỷ Luật Đảng Viên?

    --- Bài mới hơn ---

  • Về Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Với Người Vi Phạm Pháp Luật
  • Những Vướng Mắc Trong Thực Hiện Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Là Gì? Khái Niệm Và Nguyên Tắc
  • Tổng Đài Tư Vấn Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Bán Sách Biểu Thuế Xuất Nhập Khẩu 2022 Giá Rẻ Cục Hải Quan Điện Biên
  • Quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên và thời gian xóa kỷ luật Đảng viên? Để xử lý kỷ luật một Đảng viên cần phải thực hiện quy trình như thế nào? Thời gian để xoá kỷ luật với Đảng viên?

    Đối với bất kỳ một cơ quan, tổ chức nào thì đều có những quy định, nội quy áp dụng thống nhất cho tất cả các thành viên của cơ quan đó, nhằm thiết lập trật tự, kỷ cương duy trì sự phát triển cũng như đảm bảo tính ổn định cho cơ quan, tổ chức đó. Đối với tổ chức Đảng cũng vậy, để duy trì và đảm bảo tính kỷ luật trong nội bộ Đảng, Đảng cũng có quy định cụ thể những tiêu chí, những nội dung về kỷ luật Đảng trong Điều lệ Đảng, và các văn bản khác.

    Đây là những nội dung mang tính chất bắt buộc các Đảng viên, cũng như các cá nhân khác trong Đảng phải chấp hành. Nếu một cá nhân Đảng viên hay một tập thể Đảng vi phạm nội dung của Điều lệ Đảng hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác thì cá nhân hoặc tập thể Đảng vi phạm sẽ phải bị xử lý kỷ luật về Đảng.

    Tuy nhiên, cũng như việc xử lý kỷ luật trong các cơ quan, tổ chức khác, việc xử lý kỷ luật cũng cần được thực hiện theo đúng quy trình mà điều lệ cũng như pháp luật quy định. Vậy quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên được xác định như thế nào? Sau bao lâu kể từ thời điểm chấp hành xong biện pháp xử lý kỷ luật thì Đảng viên được xóa kỷ luật. Để giải đáp vấn đề này, đội ngũ Luật sư và chuyên viên Luật Dương gia sẽ đề cập đến Quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên và quy định về thời gian xóa kỷ luật Đảng viên theo quy định của pháp luật hiện hành.

    Hiện nay, nội dung về quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên và thời gian xóa kỷ luật của Đảng viên được quy định cụ thể tại Quyết định 102-QĐ/TW 2022, Quyết định 30-QĐ/TW năm 2022, Hướng dẫn 04-HD/UBKTTW năm 2022. Cụ thể như sau:

    1. Khái quát chung về xử lý kỷ luật Đảng viên

    Hiện nay, trong các văn bản pháp luật hiện hành, và cả trong Điều lệ Đảng không có quy định nào quy định cụ thể về khái niệm “kỷ luật Đảng” hay “xử lý kỷ luật Đảng viên”. Tuy nhiên, căn cứ theo quy định của khái niệm quy định trong từ điển Tiếng Việt thì “kỷ luật Đảng” được hiểu là tổng thể những nội dung, những quy định có tính chất bắt buộc đối với hoạt động của tất cả các thành viên trong tổ chức Đảng, nhằm mục đích thiết lập nên trật tự, đảm bảo tính chặt chẽ trong tổ chức Đảng. Kỷ luật Đảng được quy định trong nội dung cương lĩnh chính trị của Đảng, Điều lệ của Đảng và các văn bản hướng dẫn của Trung ương Đảng.

    Còn “xử lý kỷ luật Đảng viên” được hiểu là cơ quan, người có thẩm quyền căn cứ vào các quy định trong Điều lệ Đảng, và các nội dung của văn bản khác theo quy định để quyết định áp dụng một trong những hình thức xử lý kỷ luật đối với Đảng viên, tổ chức Đảng có hành vi vi phạm kỷ luật Đảng.

    Hiện nay, căn cứ theo quy định tại Quy định 102-QĐ/TW năm 2022 của Trung Ương Đảng thì khi xử lý kỷ luật Đảng, Đảng viên có thể bị áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật gồm:

    Đối với Đảng viên chính thức: có thể áp dụng hình thức xử lý kỷ luật Khiển trách, Cảnh cáo, Cách chức, Khai trừ.

    Đối với Đảng viên dự bị: có thể áp dụng hình thức xử lý kỷ luật: Khiển trách hoặc Cảnh cáo.

    – Tất cả Đảng viên, không phân biệt ở cương vị nào đều bình đẳng trước kỷ luật của Đảng, đều phải bị xử lý khi có hành vi vi phạm kỷ luật của Đảng.

    – Việc xử lý kỷ luật, thi hành xử lý kỷ luật đối với Đảng viên vi phạm đều phải thực hiện theo đúng nguyên tắc, trình tự thủ tục, thẩm quyền, phương hướng trong các văn bản của Đảng như Điều lệ Đảng; quy định, hướng dẫn của Ban chấp hành Trung ương Đảng, Ủy ban Kiểm tra Trung Ương, trên cơ sở thống nhất phương hướng chỉ đạo của Bộ Chính Trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng.

    – Khi xem xét, xử lý kỷ luật Đảng viên vi phạm, việc xác định hình thức xử lý kỷ luật được áp dụng không chỉ căn cứ vào nội dung quy định của Đảng mà còn phải được xác định trên cơ sở xem xét tính chất, mức độ hành vi vi phạm, các tình tiết tăng nặng – giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, thái độ tiếp thu phê bình – tự phê bình của người vi phạm và việc sửa chữa, khắc phục bồi thường thiệt hại.

    – Đảng viên vi phạm đến mức phải khai trừ thì không áp dụng hình thức xóa tên trong danh sách Đảng viên mà buộc phải khai trừ; cấp ủy viên vi phạm đến mức cách chức thì phải cách chức, chứ không được áp dụng biện pháp “thôi giữ chức” để thay thế hình thức xử lý kỷ luật cách chức; Đảng viên dự bị bị xử lý kỷ luật ngoài việc bị cảnh cáo hoặc khiển trách thì nếu không đủ tư cách Đảng viên thì còn có thể bị xóa tên ra khỏi Danh sách Đảng viên dự bị.

    – Không được xử lý nội bộ đối với những trường hợp Đảng viên vi phạm pháp luật đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đồng thời, phải tiến hành khai trừ đối với những trường hợp Đảng viên vi phạm bị Tòa án tuyên phạt hình phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên. Đối với trường hợp được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự, bị xử phạt hành chính hoặc bị Tòa án tuyên phạt hình phạt thấp hơn cải tạo không giam giữ thì Đảng viên vi phạm bị xem xét thi hành xử lý kỷ luật theo hình thức nhất định, phù hợp với tính chất, mức độ hành vi phạm tội.

    – Một người có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật về Đảng không đồng nghĩa với việc họ sẽ không bị xử lý kỷ luật khác về hành vi này, ví dụ hình thức kỷ luật hành chính, kỷ luật lao động hay kỷ luật trong đoàn thể, cơ quan, đơn vị hay các hình thức xử lý kỷ luật khác.

    Trường hợp Đảng viên bị cơ quan nhà nước hoặc các tổ chức – đoàn thể ra quyết định đình chỉ công tác hoặc khởi tố bị can, hoặc thi hành xử lý kỷ luật thì cơ quan, tổ chức này phải có trách nhiệm cho tổ chức đảng nơi đang quản lý Đảng viên đó. Tổ chức Đảng phải xem xét kỷ luật Đảng viên này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo này.

    – Mỗi một hành vi vi phạm kỷ luật của Đảng viên thì bị xử lý một lần bằng một hình thức xử lý kỷ luật. Trường hợp Đảng viên vi phạm có nhiều nội dung vi phạm tại thời điểm xét kỷ luật thì xem xét từng nội dung vi phạm sau đó quyết định chung bằng một hình thức kỷ luật mà không kỷ luật nhiều lần.

    – Trường hợp có nhiều đảng viên vi phạm tham gia vào cùng một vụ việc thì mỗi đảng viên đều bị xử lý kỷ luật về hành vi vi phạm của mình.

    – Trường hợp Đảng viên bị kỷ luật oan, sai thì tổ chức Đảng phải chủ động thay đổi hoặc hủy bỏ Quyết định kỷ luật đảng viên.

    – Quyết định kỷ luật sẽ đương nhiên hết hiệu lực (trừ quyết định khai trừ Đảng viên) nếu sau 01 năm, kể từ ngày công bố quyết định xử lý kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại nếu Đảng viên không khiếu nại, không hay tái phạm nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật.

    – Trong thời gian đảng viên đang bị xem xét, thi hành kỷ luật thì không được luân chuyển, bổ nhiệm, phong tặng, công nhận các danh hiệu từ Nhà nước.

    Về thời hiệu xử lý kỷ luật được xác định 5 năm nếu hành vi vi phạm chỉ đến mức xử lý kỷ luật khiển trách; và là 10 năm nếu hành vi vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật với hình thức cảnh cáo hoặc cách chức. Còn đối với hành vi vi phạm kỷ luật đến mức phải khai trừ về đảng, hoặc vi phạm về chính trị – an ninh – quốc phòng, xâm hại đến lợi ích quốc gia, hoặc vi phạm trong việc sử dụng văn bằng chứng chỉ không hợp pháp thì khi xử lý kỷ luật đối với những hành vi này sẽ không áp dụng thời hiệu. Thời hiệu được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm.

    Căn cứ theo quy định tại Quy định 102- QĐ/TW, Quyết định 30 – QĐ/TW năm 2022 có thể thấy, quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên cũng có sự khác nhau ít nhiều, tùy thuộc vào từng trường hợp Đảng viên vi phạm đã đến mức bị phạt cải tạo không giam giữ hay chưa. Cụ thể như sau:

    Trường hợp 1: Đảng viên có hành vi vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng mức án phạt được áp dụng thấp hơn mức phạt cải tạo không giam giữ.

    Trường hợp này, căn cứ theo quy định tại Điều 39 Quyết định 30 – QĐ/TW năm 2022 thì việc xử lý kỷ luật đối với Đảng viên vi phạm kỷ luật được thực hiện theo quy trình, trình tự như sau:

    Bước 1: Sau khi phát hiện và xác định hành vi vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật của Đảng viên, thì trước chi bộ, Đảng viên vi phạm phải tự mình kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật.

    Còn tổ chức Đảng vi phạm kỷ luật Đảng thì cơ quan lãnh đạo (cơ quan thường trực) hoặc người đứng đầu của tổ chức Đảng đó chuẩn bị nội dung kiểm điểm, báo cáo trước hội nghị, tự nhận hình thức kỷ luật và báo cáo lên tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định.

    Bước 3: Báo cáo lên cấp ủy, Ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp về Quyết định của cơ quan Đảng cấp dưới về việc kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm.

    Bước 4: Thông báo đến cấp dưới, nơi có tổ chức Đảng và Đảng viên vi phạm về Quyết định của cấp trên về việc kỷ luật về Đảng đối với tổ chức Đảng, đảng viên vi phạm. Đồng thời, trao Quyết định kỷ luật, Quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật về Đảng cho tổ chức đảng hoặc Đảng viên vi phạm để chấp hành.

    Quyết định kỷ luật tổ chức Đảng và Đảng viên vi phạm có hiệu lực ngay sau khi được công bố. Trường hợp không đồng ý với quyết định kỷ luật thì Đảng viên vi phạm hoặc tổ chức Đảng vi phạm có quyền khiếu nại lên cấp Ủy hoặc Ủy ban kiểm tra cấp trên hoặc Ban chấp hành Trung ương trong thời gian 01 tháng kể từ ngày nhận quyết định.

    Trường hợp 2: Đảng viên có hành vi vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự và bị Tòa án tuyên án phạt từ phạt cải tạo không giam giữ trở lên.

    Khi một Đảng viên bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà mức phạt có thể áp dụng từ phạt cải tạo không giam giữ thì sẽ bị xử lý kỷ luật khai trừ ra khỏi Đảng. Trường hợp này, quy trình xử lý kỷ luật đối với Đảng viên trong trường hợp này sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 40 Quyết định 30 – QĐ/TW năm 2022. Cụ thể:

    – Một đảng viên vi phạm pháp luật bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà cơ quan có thẩm quyền phải bắt, khám xét khẩn cấp đối với Đảng viên này, thì chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự kiện bắt, khám xét, đảng viên là thủ trưởng của cơ quan có thẩm quyền này phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức Đảng nơi quản lý đảng viên vi phạm đó.

    – Sau đó, khi đã có bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án, tổ chức đảng có thẩm quyền có thể xem xét lại việc kỷ luật Đảng viên vi phạm này nếu thấy cần thiết hoặc trong trường hợp mà pháp luật quy định.

    Lưu ý: Không bắt buộc phải thực hiện việc xử lý kỷ luật theo quy trình xử lý kỷ luật về Đảng mà tổ chức đảng có thẩm quyền vẫn có thể quyết định khai trừ hoặc xóa tên trong danh sách đảng viên (nếu là đảng viên dự bị) trên cơ sở căn cứ vào bản án đã có hiệu lực pháp luật nếu thuộc trường hợp: Đảng viên bị Tòa án tuyên án hình phạt với mức phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên.

    Trường hợp bản án đã có hiệu lực của pháp luật bị hủy bỏ hoặc có sự thay đổi mức án hoặc vụ án bị đình chỉ do có dấu hiệu oan, sai thì tổ chức Đảng có thẩm quyền xử lý kỷ luật Đảng phải xem xét lại việc kỷ luật Đảng viên này, dù người này còn sống hay đã chết.

    Có thể thấy, quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên được thực hiện theo từng trường hợp cụ thể, trên cơ sở mức độ, tính chất hành vi vi phạm, tùy thuộc vào việc có bị phạt với mức hình phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên hay không.

    3. Quy định về thời gian xóa kỷ luật Đảng viên

    Do vậy, nếu căn cứ theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Quy định 102-QĐ/TW năm 2022 này, có thể hiểu thời gian để Đảng viên được xóa kỷ luật về Đảng là 01 năm, tính từ ngày công bố quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật mà đảng viên không khiếu nại, không tái phạm hoặc không có vi phạm mới đến mức bị xử lý kỷ luật, thì họ được xóa kỷ luật, quyết định kỷ luật Đảng viên hết hiệu lực. Quy định về việc xóa kỷ luật Đảng viên không áp dụng với trường hợp Đảng viên bị xử lý kỷ luật với hình thức khai trừ Đảng viên ra khỏi tổ chức Đảng.

    Như vậy, qua phân tích nêu trên, có thể thấy, cũng giống như việc kỷ luật trong các cơ quan, tổ chức khác, việc xử lý kỷ luật về Đảng cũng phải được thực hiện theo đúng quy trình, trình tự nhất định, cũng như tuân thủ đúng nguyên tắc nhất định để đảm bảo việc xử lý công bằng, minh bạch, công khai, xử lý đúng người, đúng hành vi vi phạm, đảm bảo tốt nhất quyền và nghĩa vụ của Đảng viên. Nội dung này không chỉ được đề cập trong Điều lệ Đảng và còn quy định trong các văn bản hướng dẫn cũng như quy định do Bộ Chính trị, Ủy ban kiểm tra trung ương ban hành.

    TƯ VẤN MỘT TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ:

    Đảng viên là Đảng ủy viên xã, chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã đã tự ý bỏ việc, bỏ nhiệm sở hơn một tháng nay, đến nay vẫn chưa về, Đảng ủy đã ra thông báo bằng văn bản ba lần; nhưng đồng chí đó vẫn đóng đảng phí đầy đủ. Xin hỏi: Quy trình, thủ tục để xử lý kỷ luật vi phạp theo điều 8, Quy định 102-QĐ/TW như thế nào?

    Dựa trên những thông tin bạn cung cấp thì để giải quyết vấn đề cần xem xét các phương diện sau:

    Theo thông tin bạn cung cấp thì có đồng chí là đảng viên, là Đảng ủy viên của xã và là Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã. Tuy nhiên, người đảng viên này đã tự ý bỏ việc, bỏ nhiệm sở hơn một tháng nay và đến nay, vẫn chưa về. Mặc dù Đảng ủy đã ra thông báo bằng ba lần nhưng người này vẫn không đến nơi làm việc, nơi công tác mặc dù vẫn đóng đảng phí đầy đủ. Trong trường hợp này, người Đảng viên này đang có hành vi vô kỷ luật, tự ý bỏ vị trí công tác nhiều lần.

    Trong trường hợp này, người này có thể bị xử lý kỷ luật theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 8 Quyết định 102 – QĐ/TW của Ban Chấp hành trung ương Đảng, cụ thể:

    “Điều 8. Vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ:

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

    a) Vô tổ chức, vô kỷ luật, bỏ vị trí công tác nhiều lần không có lý do chính đáng; có hành vi chống lại các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy định, quy chế, kết luận của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.

    b) Lợi dụng quyền dân chủ để bè phái, lợi ích nhóm hoặc lợi ích cục bộ gây mất đoàn kết trong tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi mình sinh hoạt.

    Căn cứ theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 8 Quyết định 102 – QĐ/TW năm 2022 được trích dẫn ở trên thì người đảng viên này có thể bị xử lý kỷ luật khi có hành vi vô tổ chức, vô kỷ luật, bỏ vị trí công tác nhiều lần mà không có lý do chính đáng. Trong đó, hành vi vô tổ chức, vô kỷ luật theo quy định tại điểm đ khoản 1 Mục III Hướng dẫn 09 – HD/UBKTTW năm 2013 được xác định là việc đảng viên tùy tiện, không đặt mình trong hệ thống tổ chức của Đảng, không thực hiện đúng các quy định của tổ chức đảng, chính quyền, và đoàn thể mà mình là thành viên.

    Do vậy, khi người đảng viên này đã tự ý bỏ việc, bỏ vị trí đang đảm nhiệm, không liên lạc được mặc dù Đảng ủy nhiều lần ra thông báo bằng văn bản. Trong trường hợp này, người đảng viên này có thể bị xử lý kỷ luật với hình thức khai trừ nếu không có lý do chính đáng.

    Tuy nhiên, nếu người này mặc dù tự ý bỏ việc, tự ý bỏ vị trí công tác nhiều lần nhưng xuất phát từ lý do chính đáng, như ốm đau, mất tích, gặp tai nạn bất ngờ, thiên tai, hỏa hoạn… và có căn cứ chứng minh lý do này thì người đảng viên này sẽ không bị xử lý kỷ luật.

    Như vậy, việc xem xét có xử lý kỷ luật với người đảng viên đang là đảng ủy viên xã, đồng thời đang giữ chức vụ chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã tự ý bỏ việc nêu trên phụ thuộc vào việc lý do họ tự ý nghỉ việc là gì, có được xác định là lý do chính đáng hay không.

    Thứ hai, về quy trình xử lý kỷ luật đảng viên:

    Hiện nay, căn cứ theo Quyết định 102 – QĐ/TW năm 2022, đối với việc xử lý kỷ luật Đảng viên có các hình thức kỷ luật đối với đảng viên chính thức gồm: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ; đối với đảng viên dự bị gồm: khiển trách, cảnh cáo. Việc xử lý kỷ luật Đảng viên đều phải đáp ứng các nguyên tắc xử lý kỷ luật được quy định tại Điều 2 Quyết định 102 – QĐ/TW năm 2022, cụ thể:

    – Khi xem xét, xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu phê bình và sửa chữa, khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra.

    – Đảng viên vi phạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải truy cứu trách nhiệm hình sự, không “xử lý nội bộ”; bị tòa án tuyên phạt từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên thì phải khai trừ; nếu bị xử phạt bằng hình phạt thấp hơn cải tạo không giam giữ hoặc được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự, bị xử phạt hành chính thì tùy nội dung, mức độ, tính chất, tác hại, nguyên nhân vi phạm và các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ mà xem xét, thi hành kỷ luật đảng một cách thích hợp.

    – Kỷ luật đảng không thay thế kỷ luật hành chính, kỷ luật đoàn thể và các hình thức xử lý của pháp luật.

    – Một nội dung vi phạm chỉ bị xử lý kỷ luật một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong thời điểm kiểm tra, xem xét xử lý vụ việc, nếu đảng viên có từ hai nội dung vi phạm trở lên thì xem xét, kết luận từng nội dung vi phạm và quyết định chung bằng một hình thức kỷ luật; không tách riêng từng nội dung vi phạm của đảng viên để xử lý kỷ luật nhiều lần với các hình thức kỷ luật khác nhau.

    – Trong cùng một vụ việc có nhiều đảng viên vi phạm thì mỗi đảng viên đều phải bị xử lý kỷ luật về nội dung vi phạm của mình.

    – Tổ chức đảng có thẩm quyền khi thi hành kỷ luật oan, sai đối với đảng viên phải chủ động thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định đó; nếu tổ chức đảng đã quyết định kỷ luật đối với đảng viên mà tổ chức đảng đó có vi phạm trong việc xem xét, xử lý kỷ luật đến mức phải kỷ luật thì cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp trên xem xét, quyết định.

    – Không được luân chuyển, bổ nhiệm, phong, thăng quân hàm; phong, tặng, công nhận các danh hiệu của Đảng và Nhà nước đối với đảng viên đang được tổ chức đảng có thẩm quyền xem xét, thi hành kỷ luật.

    Về quy trình xử lý kỷ luật đảng viên:

    Căn cứ theo quy định tại Quyết định 30 – QĐ/TW ngày 26 tháng 07 năm 2022 của Ban Chấp hành trung ương Đảng thì quy trình xử lý kỷ luật đảng đối với đảng viên vi phạm phụ thuộc vào mức độ, tính chất của hành vi vi phạm của đảng viên. Cụ thể, có hai trường hợp xảy ra:

    Trường hợp 1: Đảng viên vi phạm chưa đến mức xử lý hình sự hoặc bị xử lý hình sự với mức án thấp hơn án phạt cải tạo không giam giữ.

    Trong trường hợp này, trình tự xử lý kỷ luật đảng viên được thực hiện theo quy định tại Điều 39 Quyết định 30 – QĐ/TW năm 2022 cụ thể gồm những bước sau:

    Bước 1: Đảng viên vi phạm thực hiện việc kiểm điểm trước chi bộ, tự nhận hình thức kỷ luật; nếu từ chối kiểm điểm hoặc bị tạm giam thì tổ chức đảng vẫn tiến hành xem xét xử lý kỷ luật.

    Khi người đảng viên vi phạm này là đảng ủy viên, và là chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã – là cán bộ thuộc diện cấp ủy quản lý thì cùng với việc kiểm điểm ở chi bộ thì còn phải kiểm điểm ở những tổ chức đảng khác do cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra của cấp ủy quản lý đảng viên này quyết định.

    Bước 2: Tổ chức đảng vi phạm kỷ luật phải kiểm điểm, tự nhận hình thức kỷ luật và báo cáo lên cấp ủy cấp trên quyết định.

    Tổ chức đảng vi phạm kỷ luật thì cơ quan lãnh đạo hoặc người đứng đầu của tổ chức đảng đó chuẩn bị nội dung kiểm điểm, báo cáo trước hội nghị tổ chức đảng của mình về tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, xác định mức độ ảnh hưởng, trách nhiệm của từng thành viên và biểu quyết tự nhận hình thức kỷ luật của tổ chức, của từng thành viên và báo cáo tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định.

    Bước 3: Trước khi quyết định kỷ luật, đại diện tổ chức đảng có thẩm quyền nghe đảng viên vi phạm hoặc đại diện tổ chức đảng vi phạm trình bày ý kiến.

    Trước khi họp để xem xét, quyết định kỷ luật, đại diện tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định kỷ luật nghe đảng viên vi phạm hoặc đại diện tổ chức đảng vi phạm trình bày ý kiến, và ý kiến này được báo cáo đầy đủ (kèm theo bản tự kiểm điểm) khi tổ chức đảng có thẩm quyền họp xem xét, quyết định kỷ luật.

    Nếu đảng viên hoặc người đại diện tổ chức đảng vi phạm vì một lý do nào đó mà không trực tiếp trình bày ý kiến với tổ chức đảng có thẩm quyền khi được yêu cầu thì báo cáo với tổ chức đảng đó bằng văn bản và phải nghiêm chỉnh chấp hành sau khi quyết định kỷ luật.

    Bước 4: Báo cáo Quyết định kỷ luật lên cấp ủy, ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp về việc kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm. Nếu đảng viên vi phạm tham gia nhiều cơ quan lãnh đạo của Đảng thì phải báo cáo đến các cơ quan lãnh đạo cấp trên mà đảng viên đó là thành viên.

    Bước 5: Quyết định của cấp trên về kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm phải được thông báo đến cấp dưới, nơi có tổ chức đảng và đảng viên vi phạm; trường hợp cần thông báo rộng hơn thì do cấp ủy có thẩm quyền quyết định.

    Bước 6: Kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm có hiệu lực ngay sau khi công bố quyết định.

    Quyết định khiển trách, cảnh cáo đối với đảng viên vi phạm của chi bộ có hiệu lực ngay sau khi chi bộ công bố kết quả biểu quyết quyết định kỷ luật. Trong vòng 10 ngày, chi bộ ban hành quyết định kỷ luật trao cho đảng viên vi phạm, báo cáo cấp trên và lưu hồ sơ. Tổ chức đảng có thẩm quyền sau khi ký quyết định kỷ luật phải kịp thời công bố chậm nhất không quá 15 ngày kể từ ngày ký.

    Bước 7: Tổ chức đảng, đảng viên không đồng ý với quyết định kỷ luật thì trong vòng một tháng, kể từ ngày nhận quyết định, có quyền khiếu nại với cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra cấp trên cho đến Ban Chấp hành Trung ương. Việc giải quyết khiếu nại kỷ luật, thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương

    Khi nhận khiếu nại kỷ luật, cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra thông báo cho tổ chức đảng hoặc đảng viên khiếu nại biết; chậm nhất ba tháng đối với cấp tỉnh, thành phố, huyện, quận và tương đương, sáu tháng đối với cấp Trung ương, kể từ ngày nhận được khiếu nại, phải xem xét, giải quyết, trả lời cho tổ chức đảng và đảng viên khiếu nại biết. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, tổ chức đảng và đảng viên bị kỷ luật phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định kỷ luật

    Trường hợp 2: Đảng viên vi phạm đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự và bị Tòa tuyên án với hình phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên phải khai trừ ra khỏi Đảng.

    Trong trường hợp này, căn cứ theo quy định tại Điều 40 Quyết định 30 – QĐ/TW năm 2022 thì quy trình xử lý kỷ luật đảng viên được thực hiện như sau:

    Bước 1: Chậm nhất 03 ngày làm việc sau khi cơ quan có thẩm quyền bắt, khám xét khẩn cấp đối với công dân là Đảng viên thì đảng viên là thủ trưởng cơ quan đó sẽ phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức đảng trực tiếp quản lý đảng viên đó.

    Bước 2: Đảng viên bị khởi tố, truy tố hoặc bị tạm giam, nếu tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận rõ Đảng viên có vi phạm đến mức phải xử lý thì chủ động xem xét, xử lý kỷ luật đảng, không nhất thiết chờ kết luận hoặc tuyên án của tòa án, không cần quyết định cho đảng viên, cấp ủy viên trở lại sinh hoạt mới xem xét, xử lý kỷ luật. Sau khi có bản án hoặc quyết định của tòa án, nếu thấy cần thiết, tổ chức đảng có thẩm quyền kỷ luật xem xét lại việc kỷ luật đảng đối với đảng viên đó.

    Trường hợp bị tòa án tuyên phạt từ hình phạt không giam giữ trở lên, sau khi bản án có hiệu lực của pháp luật thì tổ chức đảng có thẩm quyền căn cứ bản án của tòa án để quyết định khai trừ hoặc xóa tên trong danh sách đảng viên (đối với đảng viên dự bị) không phải theo quy trình thi hành kỷ luật.

    Trường hợp đảng viên, cấp ủy viên bị tòa án tuyên phạt hình phạt thấp hơn hình phạt cải tạo không giam giữ, thì sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, tổ chức đảng có thẩm quyền phải quyết định cho đảng viên trở lại sinh hoạt đảng, cấp ủy viên trở lại sinh hoạt cấp ủy và căn cứ vào bản án của tòa án, tính chất, mức độ vi phạm để quyết định xử lý kỷ luật theo đúng quy trình.

    Trường hợp đảng viên bị xử oan, sai đã được tòa án quyết định hủy bỏ bản án hoặc thay đổi mức án, cơ quan có thẩm quyền đình chỉ vụ án thì các tổ chức đảng có thẩm quyền phải khẩn trương xem xét lại kỷ luật đối với đảng viên đó, kể cả trường hợp đã chết.

    Như vậy, từ những căn cứ trên, việc xử lý kỷ luật đối với người đảng viên tự ý rời bỏ vị trí công tác nhiều lần, vô tổ chức vô kỷ luật này tùy thuộc vào mức độ hành vi vi phạm, phụ thuộc vào việc có bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không mà quy trình xử lý kỷ luật theo trình tự thực hiện khác nhau. Tuy nhiên, dù theo quy trình nào thì đều phải xác định được hành vi vi phạm của người đảng viên này, và phải đáp ứng được các nguyên tắc xử lý lỷ luật theo quy định. Trường hợp không biết người đảng viên này ở đâu thì chưa thể giải quyết việc xử lý kỷ luật đối với người này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Tắc Và Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên ? Quy Định Về Thẩm Quyền Kỷ Luật Đảng Viên ?
  • Chưa Nghiên Cứu Ra Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Hành Chính Ông Vũ Huy Hoàng
  • Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Người Lao Động Trong Công Ty Cổ Phần
  • Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên
  • Quy Định Mới Về Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Mẫu Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức
  • Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức
  • Mẫu Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức 2022
  • Thời Gian Kỷ Luật Khiển Trách Viên Chức Bao Lâu?
  • Khiển Trách Có Phải Làm Đúng Trình Tự Xử Lý Kỷ Luật Không ?
  • Mẫu quyết định xử lý kỷ luật viên chức

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc xử lý kỷ luật ông/bà (……)

    – Tên cơ quan (hoặc thủ trưởng cơ quan, đơn vị,…)

    – Căn cứ quyết định… ngày… tháng… năm …của……

    – Căn cứ Nghị định số … của Chính phủ về ….

    – Xét tính chất và mức độ vi phạm của ông/bà về việc …….

    – Theo đề nghị của ông/bà ……….

    Điều 1. Nay thi hành kỷ luật ông/bà … là … bằng hình thức … vì chúng tôi phạm chế độ trách nhiệm, chế độ kỷ luật của cán bộ công nhân viên chức Nhà nước.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông (bà) Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính, Trưởng đơn vị…, Trưởng phòng Kế hoạch – Tài chính và ông /bà …..căn cứ Quyết định thi hành.

    THỦ TRƯỞNG

    Nơi nhận:

    – Như điều 3; (Ký tên và đóng dấu)

    – Lưu VP.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Giáo Viên Vi Phạm Tại Trường Mầm Non Ngọc Sơn
  • Trình Tự Ra Quyết Định Kỷ Luật Công Chức
  • Thời Gian Ra Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức Là Bao Lâu ?
  • Tính Hợp Pháp Của Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Trong Thực Tiễn Hiện Nay
  • Xử Lý Trường Hợp Đảng Viên Sinh Con Thứ 3
  • Nguyên Tắc Và Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên ? Quy Định Về Thẩm Quyền Kỷ Luật Đảng Viên ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên? Thời Gian Xóa Kỷ Luật Đảng Viên?
  • Về Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Với Người Vi Phạm Pháp Luật
  • Những Vướng Mắc Trong Thực Hiện Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Là Gì? Khái Niệm Và Nguyên Tắc
  • Tổng Đài Tư Vấn Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 181/QĐ- TW về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm ngày 30 tháng 03 năm 2013 về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm ngày 30 tháng 03 năm 2013 có quy định như sau:

    1. Tất cả đảng viên đều bình đẳng trước kỷ luật của Đảng. Đảng viên ở bất cứ cương vị, lĩnh vực công tác nào, nếu vi phạm kỷ luật của Đảng đều phải được xem xét, xử lý kỷ luật nghiêm minh.

    2. Việc thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm phải thực hiện đúng phương hướng, phương châm, nguyên tắc, thủ tục và thẩm quyền theo quy định của Điều lệ Đảng, quy định, hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và của Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

    3. Khi xem xét, xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm, phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu phê bình và sửa chữa, khắc phục khuyết điểm, vi phạm; mục tiêu, yêu cầu của việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng Đảng”.

    Trong xử lý kỷ luật, phải kết hợp xem xét kết quả tự phê bình và phê bình với kết quả thẩm tra, xác minh của tổ chức đảng để bảo đảm kết luận dân chủ, khách quan, trung thực, đầy đủ, chính xác. Cần làm rõ nguyên nhân, phân biệt sai lầm, khuyết điểm của đảng viên do trình độ, năng lực hoặc động cơ vì lợi ích chung hay vì lợi ích cá nhân, cục bộ mà cố ý làm trái; vi phạm nhất thời hay có hệ thống; đã được giáo dục, nhắc nhở, ngăn chặn vẫn làm trái; ý thức tự phê bình và phê bình kém, không tự giác nhận lỗi, không bồi hoàn vật chất kịp thời hoặc để kéo dài; có hành vi đối phó, gây khó khăn, trở ngại cho việc kiểm tra; phân biệt đảng viên khởi xướng, tổ chức, quyết định với đảng viên bị xúi giục, lôi kéo, đồng tình làm sai.

    “4. Các hình thức kỷ luật đảng viên vi phạm thực hiện theo đúng quy định của Điều lệ Đảng. Đối với đảng viên chính thức: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ. Đối với đảng viên dự bị: khiển trách, cảnh cáo”.

    Đảng viên vi phạm đến mức khai trừ thì phải khai trừ, không áp dụng hình thức xóa tên; cấp ủy viên vi phạm đến mức cách chức thì phải cách chức, không cho thôi giữ chức; đảng viên dự bị vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật thì áp dụng hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo, không đủ tư cách thì xóa tên trong danh sách đảng viên.

    5. Đảng viên vi phạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải truy cứu trách nhiệm hình sự, không “xử lý nội bộ”; bị tòa án tuyên phạt từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên thì phải khai trừ; nếu bị xử phạt bằng hình phạt thấp hơn cải tạo không giam giữ hoặc được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự, bị xử phạt hành chính thì tùy nội dung, mức độ, tính chất, tác hại và nguyên nhân vi phạm mà xem xét, thi hành kỷ luật đảng một cách thích hợp.

    6. Kỷ luật đảng không thay thế kỷ luật hành chính, kỷ luật đoàn thể và các hình thức xử lý của pháp luật. Đảng viên bị thi hành kỷ luật về Đảng thì cấp ủy quản lý đảng viên đó phải kịp thời chỉ đạo tổ chức nhà nước, đoàn thể chính trị – xã hội có thẩm quyền, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kỳ luật về Đảng, phải xem xét, xử lý kỷ luật về hành chính, đoàn thể (nếu có) theo quy định của cơ quan nhà nước và điều lệ của đoàn thể.

    Khi các cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị – xã hội đình chỉ công tác, khởi tố bị can hoặc thi hành kỷ luật đối với cán bộ, hội viên, đoàn viên là đảng viên thì phải thông báo ngay bằng văn bản cho tổ chức đảng quản lý đảng viên đó biết. Chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức đảng quản lý đảng viên phải xem xét, xử lý kỷ luật về Đảng.

    7. Một nội dung vi phạm chỉ bị xử lý kỷ luật một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong thời điểm kiểm tra, xem xét xử lý vụ việc, nếu đảng viên có từ hai nội dung vi phạm trở lên thì xem xét, kết luận từng nội dung vi phạm và quyết định chung bằng một hình thức kỷ luật; không tách riêng từng nội dung vi phạm của đảng viên để xử lý kỷ luật nhiều lần với các hình thức kỷ luật khác nhau.

    8. Trong cùng một vụ việc có nhiều đảng viên vi phạm thì mỗi đảng viên đều phải bị xử lý kỷ luật về nội dung vi phạm của mình.

    9. Cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, ủy ban kiểm tra các cấp, chi bộ có thẩm quyền thi hành kỷ luật, khi quyết định kỳ luật oan, sai đối với đảng viên phải chủ động thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định đó; nếu tổ chức đảng đã quyết định kỳ luật đối với đảng viên mà tổ chức đảng đó có vi phạm trong việc xem xét, xử lý kỷ luật đến mức phải kỷ luật thì cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra cấp trên xem xét, quyết định.

    10. Sau một năm, kể từ ngày có quyết định kỳ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật (trừ quyết định kỳ luật khai trừ), nếu đảng viên không tái phạm hoặc không có vi phạm mới đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỳ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực”.

    Đồng thời, theo quy định tại Hướng dấn số 09-HD/UBKTTW hướng dẫn thực hiện một số điều của quy định số 181- QĐ/TW ngày 30/3/2013 của bộ chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm như sau:

    Đảng viên vi phạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải truy cứu trách nhiệm hình sự, không “xử lý nội bộ”; bị tòa án tuyên phạt từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên thì phải khai trừ; nếu bị xử phạt bằng hình phạt thấp hơn cải tạo không giam giữ hoặc được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự, bị xử phạt hành chính thì tùy nội dung, mức độ, tính chất, tác hại và nguyên nhân vi phạm mà xem xét, thi hành kỷ luật đảng một cách thích hợp”.

    – Cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy và ủy ban kiểm tra từ cấp huyện trở lên khi phát hiện đảng viên vi phạm đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải chuyển hồ sơ sang cơ quan pháp luật có thẩm quyền để khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của pháp luật, không được giữ lại để chỉ xử lý về kỷ luật đảng.

    Khi đảng viên vi phạm pháp luật đang bị cơ quan pháp luật có thẩm quyền thụ lý theo quy định của pháp luật thì tổ chức đảng quản lý đảng viên không được can thiệp để đảng viên chỉ bị xử lý kỷ luật về Đảng, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử lý về chính quyền.

    Đảng viên vi phạm kỷ luật của đoàn thể, vi phạm chính sách, pháp luật của Nhà nước, tổ chức đảng có thẩm quyền sau khi xem xét, xử lý về kỷ luật của Đảng, phải kịp thời chỉ đạo hoặc đề nghị tổ chức nhà nước, đoàn thể chính trị – xã hội xem xét, xử lý về chính quyền hoặc đoàn thể đồng bộ với kỷ luật đảng.

    – Sau 15 ngày, kể từ ngày tòa án tuyên phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên đối với đảng viên thì tòa án phải sao gửi bản án đã tuyên đến cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra của cấp ủy quản lý đảng viên. Căn cứ vào nội dung đã tuyên trong bản án, ủy ban kiểm tra giúp cấp ủy nghiên cứu bản án, hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục và trình cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy xử lý kỷ luật bằng hình thức khai trừ theo quy định của Điều lệ Đảng.

    Bên cạnh đó theo quy định tại Điều 353 Bộ luật Hình sự năm 2022 sửa đổi bổ sung năm 2022 quy định cụ thể về tội tham ô tài sản như sau:

    1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;

    b) Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

    b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

    c) Phạm tội 02 lần trở lên;

    d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

    đ) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn;

    e) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đến dưới 3.000.000.000 đồng ;

    g) Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.

    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

    a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

    b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;

    c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

    d) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.

    4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

    a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

    b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

    5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

    6. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này”.

    Do đó hành vi của bạn đã cấu thành tội tham ô tài sản theo quy định tại Điều 353 Bộ luật hình sự năm 2022 sửa đổi bổ sung năm 2022. Đồng thời, theo quy định tại Hướng dẫn số 09-HD/UBKTTW hướng dẫn thực hiện một số điều của quy định số 181- QĐ/TW ngày 30/3/2013 của bộ chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm thì trong trường hợp đảng viên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải chuyển hồ sơ cho cơ quan pháp luật có thẩm quyền để khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của pháp luật.

    Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chưa Nghiên Cứu Ra Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Hành Chính Ông Vũ Huy Hoàng
  • Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Người Lao Động Trong Công Ty Cổ Phần
  • Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên
  • Quy Định Mới Về Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Ngoại Tình Có Bị Xử Lý Kỷ Luật Hoặc Xử Phạt Hành Chính Không?
  • Mẫu Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Thời Gian Kỷ Luật Khiển Trách Viên Chức Bao Lâu?
  • Khiển Trách Có Phải Làm Đúng Trình Tự Xử Lý Kỷ Luật Không ?
  • Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách
  • Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên? Khiển Trách Có Được Bổ Nhiệm Không?
  • Hiệu Lực Của Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Khiển Trách
  • Mẫu quyết định xử lý kỷ luật viên chức có là gì ? Nội dung chính của loại biểu mẫu này như thế nào ? Luật Hà Thành giới thiệu tới quý khách toàn bộ nội dung này cụ thể như sau:

    Mẫu quyết định xử lý kỷ luật viên chức là biểu mẫu thể hiện việc quyết định kỷ luật đối với công nhân viên chức nhà nước có nội dung như sau

    TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số: ….. /……

    …, ngày … tháng … năm 20…

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc xử lý kỷ luật ông/bà (……)

    • Tên cơ quan (hoặc thủ trưởng cơ quan, đơn vị,…)
    • Căn cứ quyết định… ngày… tháng… năm …của……
    • Căn cứ Nghị định số … của Chính phủ về ….
    • Xét tính chất và mức độ vi phạm của ông/bà về việc …….
    • Theo đề nghị của ông/bà ……….

    quyẾt đỊnh:

    Điều 1. Nay thi hành kỷ luật ông/bà … là … bằng hình thức … vì chúng tôi phạm chế độ trách nhiệm, chế độ kỷ luật của cán bộ công nhân viên chức Nhà nước.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông (bà) Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính, Trưởng đơn vị…, Trưởng phòng Kế hoạch – Tài chính và ông /bà …..căn cứ Quyết định thi hành.

    THỦ TRƯỞNG

    Nơi nhận:

    • Như điều 3; (Ký tên và đóng dấu)
    • Lưu VP.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức
  • Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức
  • Mẫu Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức
  • Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Giáo Viên Vi Phạm Tại Trường Mầm Non Ngọc Sơn
  • Trình Tự Ra Quyết Định Kỷ Luật Công Chức
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100