Quyết Định 181 Về Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên

--- Bài mới hơn ---

  • Toàn Văn Quy Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm
  • Khiếu Nại Quyết Định Xử Phạt Hành Chính Về Đất Đai Của Chủ Tịch Ubnd Xã ?
  • Thẩm Quyền Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Của Chủ Tịch Ubnd Xã Quy Định Thế Nào?
  • Phó Chủ Tịch Ubnd Xã Có Được Xử Phạt Vphc Về Đất Đai Không?
  • Quyết Định Số 1246 Của Bộ Y Tế
  • Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Cấp Nào Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Của Chi Bộ, Mẫu 8 Quyết Định Thi Hành Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Năm 2013, Hiệu Lực Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Sinh Con Thứ 3, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Thẩm Quyền Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Quý Định Số 102 Ngày 15.11.2020 Của Bch Tw Quý Định Xử Lý Kỉ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Ngày 12/3/2013 Quy Định Một Số Vấn Đề Về Quản Lý Cán Bộ, Đảng Viên, Quy Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quy Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Quy Định Số 102 Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Quy Định 102 Về Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đoàn Viên, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Viên Chức, Văn Bản Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định 46 Về Kỷ Luật Đảng, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Của Chi Bộ, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Dang Vien, Quyết Định Khen Thưởng Dang Vien, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên Công Ty, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên Sinh Con Thứ 3, Don Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên Vi Phạm Quy Chế Thi, Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức Sinh Con Thứ 3, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Đảng, Quyết Đinh Khen Thưởng Đảng Viên Hàngnăm, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Năm 2022, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Năm 2012, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Kỷ Luật Giáo Viên, Mau Quyet Dinh Ki Luat Vien Chuc Giao Duc Sinh Con Thu 3, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Nhân Viên, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc Năm 2022, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc Năm 2013, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Viên Chức, Thời Gian Công Bố Quyết Định Kỷ Luật Đảng, Quyết Định Kỷ Luật Học Sinh Sinh Viên, Hướng Dẫn Thi Hành Kỷ Luật Tổ Chức Đảng, Đảng Viên, Nghị Quyết Xóa Tên Đảng Viên Của Đảng ủy, Thư Viện Trường Học Và Các Quy Định Trong Dự Thảo Luật Thư Viện, Quyết Định Bổ Nhiệm Viện Trưởng Viện Kiểm Sát Tỉnh, Quyết Định Bổ Nhiệm Viện Trưởng Viện Kiểm Sát Nhân Dân, Quyết Định Bổ Nhiệm Viên Trưởng Viện Kiểm Sát Thành Phố, Điều Lệ Đảng Quy Định Tiêu Chuẩn Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Đảng Viên Như Thế Nào, Quy Định 228-qddtww Ngày 7-2-2014 Của Ban Bí Thư Về Nhiệm Vụ Của Đảng Viên Và Công Tác Quản Lý Đảng, Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Tổ Chức Kỷ Luật Của Đảng Viên, ý Thức Kỷ Luật Của Đảng Viên, Hướng Dẫn Về Kỷ Luật Đảng Viên, Ky Luat Canh Cao Dang Vien La Gi, Đơn Khiếu Nại Kỷ Luật Đảng Viên, Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Vay Tiền, Hướng Dẫn Về Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Hướng Dẫn 09 Về Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Hướng Dẫn 11 Về Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Nghị Quyết Kết Nạp Đảng Viên, Nghị Quyết Xóa Tên Đảng Viên, Nghị Quyết Xóa Tên Đảng Viên Dự Bị, Hướng Dẫn Thi Hành Kỷ Luật Đảng Viên, Bản Kiểm Điểm Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Bản Kiểm Điểm Kỷ Luật Đảng Viên, Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Thư Viện, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Nghị Quyết Nhận Xét Đảng Viên Dự Bị, Nghị Quyết Kết Nạp Đảng Viên Của Chi Đoàn, Quy Định Kết Nạp Đảng Viên Theo Quy Định 126-qd-2017, Định Luật Gay-luy-xắc Với Một Khối Khí Lí Tưởng Nhất Định Trong Quá Trình Đẳng áp Thì, Dự Thảo Luật Quy Định Bãi Bỏ Quy Định Về Điều Kiện Đăng Ký Thường Trú ở Thủ Đô, Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Nghị Quyết Số 47, Nghị Quyết Phát Triển Đảng Viên Mới, Nghị Quyết Kết Nạp Đảng Viên Chính Thức, Nghị Quyết Về Phát Triển Đảng Viên, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Nghị Quyết Giới Thiệu Đoàn Viên Vào Đảng Mẫu 4a-knĐ, Nghị Quyết Giới Thiệu Đoàn Viên Vào Đảng,

    Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Cấp Nào Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Của Chi Bộ, Mẫu 8 Quyết Định Thi Hành Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Năm 2013, Hiệu Lực Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Sinh Con Thứ 3, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Thẩm Quyền Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Quý Định Số 102 Ngày 15.11.2020 Của Bch Tw Quý Định Xử Lý Kỉ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Ngày 12/3/2013 Quy Định Một Số Vấn Đề Về Quản Lý Cán Bộ, Đảng Viên, Quy Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quy Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Quy Định Số 102 Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Quy Định 102 Về Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đoàn Viên, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Viên Chức, Văn Bản Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định 46 Về Kỷ Luật Đảng, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Của Chi Bộ, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Dang Vien, Quyết Định Khen Thưởng Dang Vien, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên Công Ty, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên Sinh Con Thứ 3, Don Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên Vi Phạm Quy Chế Thi, Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức Sinh Con Thứ 3, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Đảng, Quyết Đinh Khen Thưởng Đảng Viên Hàngnăm, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Sách Kỹ Năng Lựa Chọn Và Ra Quyết Định (4 Cuốn)
  • “ở Đời Khó Nhất Là Chọn Lựa” Nhưng Đứng Trước Một Ngã Rẽ, Bạn Nhất Định Phải Đưa Ra Quyết Định Thông Minh Và Đây Là Chìa Khoá!
  • 10 Điều Bạn Cần Nhớ Mỗi Khi Đứng Trước Quyết Định Phải Lựa Chọn
  • Phải Làm Gì Khi Cần Quyết Định Lựa Chọn?
  • Cuộc Sống = Lựa Chọn + Quyết Định Của Bạn
  • Nguyên Tắc Và Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên ? Quy Định Về Thẩm Quyền Kỷ Luật Đảng Viên ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên? Thời Gian Xóa Kỷ Luật Đảng Viên?
  • Về Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Với Người Vi Phạm Pháp Luật
  • Những Vướng Mắc Trong Thực Hiện Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Là Gì? Khái Niệm Và Nguyên Tắc
  • Tổng Đài Tư Vấn Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 181/QĐ- TW về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm ngày 30 tháng 03 năm 2013 về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm ngày 30 tháng 03 năm 2013 có quy định như sau:

    1. Tất cả đảng viên đều bình đẳng trước kỷ luật của Đảng. Đảng viên ở bất cứ cương vị, lĩnh vực công tác nào, nếu vi phạm kỷ luật của Đảng đều phải được xem xét, xử lý kỷ luật nghiêm minh.

    2. Việc thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm phải thực hiện đúng phương hướng, phương châm, nguyên tắc, thủ tục và thẩm quyền theo quy định của Điều lệ Đảng, quy định, hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và của Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

    3. Khi xem xét, xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm, phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu phê bình và sửa chữa, khắc phục khuyết điểm, vi phạm; mục tiêu, yêu cầu của việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng Đảng”.

    Trong xử lý kỷ luật, phải kết hợp xem xét kết quả tự phê bình và phê bình với kết quả thẩm tra, xác minh của tổ chức đảng để bảo đảm kết luận dân chủ, khách quan, trung thực, đầy đủ, chính xác. Cần làm rõ nguyên nhân, phân biệt sai lầm, khuyết điểm của đảng viên do trình độ, năng lực hoặc động cơ vì lợi ích chung hay vì lợi ích cá nhân, cục bộ mà cố ý làm trái; vi phạm nhất thời hay có hệ thống; đã được giáo dục, nhắc nhở, ngăn chặn vẫn làm trái; ý thức tự phê bình và phê bình kém, không tự giác nhận lỗi, không bồi hoàn vật chất kịp thời hoặc để kéo dài; có hành vi đối phó, gây khó khăn, trở ngại cho việc kiểm tra; phân biệt đảng viên khởi xướng, tổ chức, quyết định với đảng viên bị xúi giục, lôi kéo, đồng tình làm sai.

    “4. Các hình thức kỷ luật đảng viên vi phạm thực hiện theo đúng quy định của Điều lệ Đảng. Đối với đảng viên chính thức: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ. Đối với đảng viên dự bị: khiển trách, cảnh cáo”.

    Đảng viên vi phạm đến mức khai trừ thì phải khai trừ, không áp dụng hình thức xóa tên; cấp ủy viên vi phạm đến mức cách chức thì phải cách chức, không cho thôi giữ chức; đảng viên dự bị vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật thì áp dụng hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo, không đủ tư cách thì xóa tên trong danh sách đảng viên.

    5. Đảng viên vi phạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải truy cứu trách nhiệm hình sự, không “xử lý nội bộ”; bị tòa án tuyên phạt từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên thì phải khai trừ; nếu bị xử phạt bằng hình phạt thấp hơn cải tạo không giam giữ hoặc được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự, bị xử phạt hành chính thì tùy nội dung, mức độ, tính chất, tác hại và nguyên nhân vi phạm mà xem xét, thi hành kỷ luật đảng một cách thích hợp.

    6. Kỷ luật đảng không thay thế kỷ luật hành chính, kỷ luật đoàn thể và các hình thức xử lý của pháp luật. Đảng viên bị thi hành kỷ luật về Đảng thì cấp ủy quản lý đảng viên đó phải kịp thời chỉ đạo tổ chức nhà nước, đoàn thể chính trị – xã hội có thẩm quyền, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kỳ luật về Đảng, phải xem xét, xử lý kỷ luật về hành chính, đoàn thể (nếu có) theo quy định của cơ quan nhà nước và điều lệ của đoàn thể.

    Khi các cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị – xã hội đình chỉ công tác, khởi tố bị can hoặc thi hành kỷ luật đối với cán bộ, hội viên, đoàn viên là đảng viên thì phải thông báo ngay bằng văn bản cho tổ chức đảng quản lý đảng viên đó biết. Chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức đảng quản lý đảng viên phải xem xét, xử lý kỷ luật về Đảng.

    7. Một nội dung vi phạm chỉ bị xử lý kỷ luật một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong thời điểm kiểm tra, xem xét xử lý vụ việc, nếu đảng viên có từ hai nội dung vi phạm trở lên thì xem xét, kết luận từng nội dung vi phạm và quyết định chung bằng một hình thức kỷ luật; không tách riêng từng nội dung vi phạm của đảng viên để xử lý kỷ luật nhiều lần với các hình thức kỷ luật khác nhau.

    8. Trong cùng một vụ việc có nhiều đảng viên vi phạm thì mỗi đảng viên đều phải bị xử lý kỷ luật về nội dung vi phạm của mình.

    9. Cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, ủy ban kiểm tra các cấp, chi bộ có thẩm quyền thi hành kỷ luật, khi quyết định kỳ luật oan, sai đối với đảng viên phải chủ động thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định đó; nếu tổ chức đảng đã quyết định kỳ luật đối với đảng viên mà tổ chức đảng đó có vi phạm trong việc xem xét, xử lý kỷ luật đến mức phải kỷ luật thì cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra cấp trên xem xét, quyết định.

    10. Sau một năm, kể từ ngày có quyết định kỳ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật (trừ quyết định kỳ luật khai trừ), nếu đảng viên không tái phạm hoặc không có vi phạm mới đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỳ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực”.

    Đồng thời, theo quy định tại Hướng dấn số 09-HD/UBKTTW hướng dẫn thực hiện một số điều của quy định số 181- QĐ/TW ngày 30/3/2013 của bộ chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm như sau:

    Đảng viên vi phạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải truy cứu trách nhiệm hình sự, không “xử lý nội bộ”; bị tòa án tuyên phạt từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên thì phải khai trừ; nếu bị xử phạt bằng hình phạt thấp hơn cải tạo không giam giữ hoặc được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự, bị xử phạt hành chính thì tùy nội dung, mức độ, tính chất, tác hại và nguyên nhân vi phạm mà xem xét, thi hành kỷ luật đảng một cách thích hợp”.

    – Cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy và ủy ban kiểm tra từ cấp huyện trở lên khi phát hiện đảng viên vi phạm đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải chuyển hồ sơ sang cơ quan pháp luật có thẩm quyền để khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của pháp luật, không được giữ lại để chỉ xử lý về kỷ luật đảng.

    Khi đảng viên vi phạm pháp luật đang bị cơ quan pháp luật có thẩm quyền thụ lý theo quy định của pháp luật thì tổ chức đảng quản lý đảng viên không được can thiệp để đảng viên chỉ bị xử lý kỷ luật về Đảng, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử lý về chính quyền.

    Đảng viên vi phạm kỷ luật của đoàn thể, vi phạm chính sách, pháp luật của Nhà nước, tổ chức đảng có thẩm quyền sau khi xem xét, xử lý về kỷ luật của Đảng, phải kịp thời chỉ đạo hoặc đề nghị tổ chức nhà nước, đoàn thể chính trị – xã hội xem xét, xử lý về chính quyền hoặc đoàn thể đồng bộ với kỷ luật đảng.

    – Sau 15 ngày, kể từ ngày tòa án tuyên phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên đối với đảng viên thì tòa án phải sao gửi bản án đã tuyên đến cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra của cấp ủy quản lý đảng viên. Căn cứ vào nội dung đã tuyên trong bản án, ủy ban kiểm tra giúp cấp ủy nghiên cứu bản án, hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục và trình cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy xử lý kỷ luật bằng hình thức khai trừ theo quy định của Điều lệ Đảng.

    Bên cạnh đó theo quy định tại Điều 353 Bộ luật Hình sự năm 2022 sửa đổi bổ sung năm 2022 quy định cụ thể về tội tham ô tài sản như sau:

    1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;

    b) Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

    b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

    c) Phạm tội 02 lần trở lên;

    d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

    đ) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn;

    e) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đến dưới 3.000.000.000 đồng ;

    g) Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.

    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

    a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

    b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;

    c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

    d) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.

    4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

    a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

    b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

    5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

    6. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này”.

    Do đó hành vi của bạn đã cấu thành tội tham ô tài sản theo quy định tại Điều 353 Bộ luật hình sự năm 2022 sửa đổi bổ sung năm 2022. Đồng thời, theo quy định tại Hướng dẫn số 09-HD/UBKTTW hướng dẫn thực hiện một số điều của quy định số 181- QĐ/TW ngày 30/3/2013 của bộ chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm thì trong trường hợp đảng viên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải chuyển hồ sơ cho cơ quan pháp luật có thẩm quyền để khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của pháp luật.

    Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chưa Nghiên Cứu Ra Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Hành Chính Ông Vũ Huy Hoàng
  • Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Người Lao Động Trong Công Ty Cổ Phần
  • Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên
  • Quy Định Mới Về Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Ngoại Tình Có Bị Xử Lý Kỷ Luật Hoặc Xử Phạt Hành Chính Không?
  • Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Biên Bản Họp Chi Bộ Xét Kỷ Luật Đảng Viên Sinh Con Thứ 3
  • Hiệu Lực Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên
  • Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số
  • Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Kế Hoạch Hóa Gia Đình
  • Quy Định Mới Về Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số
  • Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Don Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức Sinh Con Thứ 3, Mau Quyet Dinh Ki Luat Vien Chuc Giao Duc Sinh Con Thu 3, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Viên Chức, Nghị Định Về Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Nghề Nghiệp Viên Chức, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Viên Chức, Nghị Định Số 27 Về Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Số 27 Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Viên Chức, Quy Định Tại Điều 22 Luật Viên Chức Năm 2010, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Viên Chức Quản Lý, Quyết Định Bổ Nhiệm Viên Chức Lãnh Đạo, Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch Viên Chức, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Cán Bộ Viên Chức, Quyết Định Khen Thưởng Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Vào Ngạch Viên Chức, Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Cán Bộ Công Chức Và Luật Viên Chức, Luật Sửa Đổi Bô Sung Của Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức 25/11/2019, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đối Với Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức Là Gì, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức Xã, Quyết Định Kỷ Luật Giáng Chức, Tổng Kết, Đánh Giá Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức; Luật Viên Chức, Báo Cáo Tổng Kết, Đánh Giá Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Mmẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Sinh Con Thứ 3, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Báo Cáo Tổng Kết, Đánh Giá Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Nghị Quyết Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Giáo Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Của Chi Bộ, Cấp Nào Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đoàn Viên, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Văn Bản Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên Công Ty, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Sinh Con Thứ 3, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Năm 2013, Hiệu Lực Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên Sinh Con Thứ 3, Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Mẫu 8 Quyết Định Thi Hành Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên Vi Phạm Quy Chế Thi, Báo Cáo Tổng Kết Thi Hành Luật Công Chức Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Thẩm Quyền Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Kỷ Luật Giáo Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Hồ Sơ Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Nghị Định Về Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Bản Nhận Xét Viên Chức (dùng Cho Thi Thăng Hạng Chức Danh Nghề Nghiệp Viên Chức, Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Viên Chức Cơ Quan Ubnd Huyện, Luật Viên Chức, Kỷ Luật Viên Chức, Mẹo Học Luật Viên Chức, Bộ Luật Viên Chức, Dự Thảo Luật Viên Chức Sửa Đổi, Văn Bản Hướng Dẫn Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Điều 9 Luật Viên Chức, Viên Chức Sinh Con Thứ 3 Có Bị Kỷ Luật, Điều 22 Luật Viên Chức, Luật Viên Chức Mới Nhất, Văn Bản Hướng Dẫn Kỷ Luật Viên Chức, Điều 2 Luật Viên Chức, Tài Liệu ôn Thi Luật Viên Chức, Luật Viên Chức 2022, Tổ Chức Kỷ Luật Của Đảng Viên, Dự Thảo Luật Viên Chức,

    Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Don Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức Sinh Con Thứ 3, Mau Quyet Dinh Ki Luat Vien Chuc Giao Duc Sinh Con Thu 3, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Viên Chức, Nghị Định Về Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Nghề Nghiệp Viên Chức, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Viên Chức, Nghị Định Số 27 Về Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Số 27 Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Viên Chức, Quy Định Tại Điều 22 Luật Viên Chức Năm 2010, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Viên Chức Quản Lý, Quyết Định Bổ Nhiệm Viên Chức Lãnh Đạo, Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch Viên Chức, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Cán Bộ Viên Chức, Quyết Định Khen Thưởng Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Vào Ngạch Viên Chức, Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Cán Bộ Công Chức Và Luật Viên Chức, Luật Sửa Đổi Bô Sung Của Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức 25/11/2019, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đối Với Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức Là Gì, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức Xã, Quyết Định Kỷ Luật Giáng Chức, Tổng Kết, Đánh Giá Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức; Luật Viên Chức, Báo Cáo Tổng Kết, Đánh Giá Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Mmẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Sinh Con Thứ 3, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Báo Cáo Tổng Kết, Đánh Giá Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Nghị Quyết Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Xóa Kỷ Luật
  • Các Hình Thức Kỷ Luật Công Chức Địa Chính Xã
  • Ubnd Phường Có Quyền Kỷ Luật Cảnh Cáo Công Chức Không?
  • Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã
  • Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã
  • Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Nhân Viên

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên
  • Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên
  • Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông
  • Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm
  • Cựu Phó Phòng Bị Xử 2 Năm Tù Dù Đã Nhận Quyết Định Kỷ Luật Từ 8 Năm Trước
  • Văn Bản Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên Công Ty, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Nhân Viên, Quyết Định Bổ Nhiệm Viện Trưởng Viện Kiểm Sát Nhân Dân, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Cấp Nào Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Của Chi Bộ, Quyết Định Kỷ Luật Đoàn Viên, Hiệu Lực Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Sinh Con Thứ 3, Don Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên Sinh Con Thứ 3, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Năm 2013, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu 8 Quyết Định Thi Hành Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên Vi Phạm Quy Chế Thi, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức Sinh Con Thứ 3, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Bổ Nhiệm Nhân Viên Y Tế, Mẫu Văn Bản Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Giao Xe ô Tô Cho Nhân Viên, Mẫu Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Mẫu Đơn Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Văn Bản Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Sự, Quyết Định Kỷ Luật Của ủy Ban Nhân Dân, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Thẩm Quyền Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Mau Quyet Dinh Ki Luat Vien Chuc Giao Duc Sinh Con Thu 3, Quyết Định Bổ Nhiệm Nhân Viên An Toàn Bức Xạ, Biểu Mẫu Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Viên, Mẫu Quyết Định Cho Nhân Viên Thôi Việc, Mẫu Quyết Định Cho Nhân Viên Nghỉ Việc, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Quân Nhân, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Viên Chức, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Mẫu Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Tự ý Nghỉ Việc, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Viên Xuất Sắc, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Tự ý Nghỉ Việc, Quyết Định Bổ Nhiệm Nhân Viên Kinh Doanh, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Nhân Viên Xuất Sắc, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Do Tự ý Nghỉ Việc, Quyết Định Số 04 Của Btbqp Về Xu Ly Kỳ Luật Quản Nhan, Quyết Định Về Việc Khen Thưởng Nhân Viên Cơ Quan, Quyết Định Thôi Việc Cho Nhân Viên Nghỉ Ngang, Quyết Định Kỷ Luật Học Sinh Sinh Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Quân Nhân Trong Quân Đội, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Thư Viện Trường Học Và Các Quy Định Trong Dự Thảo Luật Thư Viện, Quyết Định Bổ Nhiệm Viện Trưởng Viện Kiểm Sát Tỉnh, Quyết Định Bổ Nhiệm Viên Trưởng Viện Kiểm Sát Thành Phố, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quý Định Số 102 Ngày 15.11.2020 Của Bch Tw Quý Định Xử Lý Kỉ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Thư Viện, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Ngày 12/3/2013 Quy Định Một Số Vấn Đề Về Quản Lý Cán Bộ, Đảng Viên, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Dự Luật Nhân Quyền Việt Nam Của Hạ Viện Mỹ, Nghị Quyết Bầu Thành Viên ủy Ban Nhân Dân, Nghị Quyết Nhận Xét Đảng Viên Dự Bị, Quyết Định Công Nhận Ban Thanh Tra Nhân Dân, Giải Quyết Tình Huống Kỷ Luật Giáo Viên, Giấy ủy Quyền Cho Nhân Viên Giải Quyết Vấn Đề Tai Nạn, Quyết Định Kỷ Luật Đồng Chí Đinh La Thăng, Quyết Didjnhj Sa Thải Nhân Viên Tự ý Nghỉ Việc, Luật Đóng Bhyt Đối Với Công Nhân Viên Chức Nhà Nuwowcsm Đối Với Nam Và Nữ Như Thế Nào, Quyết Định Kết Nạp Hội Viên Ccb, Quyết Định Kết Nạp Đội Viên, Quy Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Quy Định Số 102 Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên,

    Văn Bản Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên Công Ty, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Nhân Viên, Quyết Định Bổ Nhiệm Viện Trưởng Viện Kiểm Sát Nhân Dân, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Cấp Nào Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Của Chi Bộ, Quyết Định Kỷ Luật Đoàn Viên, Hiệu Lực Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Sinh Con Thứ 3, Don Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên Sinh Con Thứ 3, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Năm 2013, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu 8 Quyết Định Thi Hành Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên Vi Phạm Quy Chế Thi, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức Sinh Con Thứ 3, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Bổ Nhiệm Nhân Viên Y Tế, Mẫu Văn Bản Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Giao Xe ô Tô Cho Nhân Viên, Mẫu Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Mẫu Đơn Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Văn Bản Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Sự, Quyết Định Kỷ Luật Của ủy Ban Nhân Dân, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Thẩm Quyền Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Mau Quyet Dinh Ki Luat Vien Chuc Giao Duc Sinh Con Thu 3, Quyết Định Bổ Nhiệm Nhân Viên An Toàn Bức Xạ, Biểu Mẫu Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Viên,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Căn Cứ Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên Trong Quy Trình Iso
  • Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên Công Ty
  • Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên
  • Thời Hạn Công Nhận Tiến Bộ Đối Với Người Vi Phạm Kỷ Luật Trong Quân Đội
  • Trình Tự, Thủ Tục Xử Lý Kỷ Luật Trong Quân Đội
  • Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Giáo Viên

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức
  • Thời Hiệu Xử Lý Kỷ Luật Lao Động Là Bao Lâu ? Quy Trình Kỷ Luật Lao Động
  • Thu Hồi Quyết Định Kỷ Luật Hiệu Trưởng ‘xén’ Tiền Quỹ Phụ Huynh Sau Gần 1 Năm Ban Hành
  • Thu Hồi Quyết Định Đuổi Học 7 Học Sinh Nói Xấu Thầy Cô Trên Mạng Xã Hội
  • Vụ Kỷ Luật Bác Sĩ “bôi Nhọ” Bộ Trưởng: Sở Y Tế Chính Thức Xin Lỗi Bs Truyện
  • Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên Sinh Con Thứ 3, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Kỷ Luật Giáo Viên, Mau Quyet Dinh Ki Luat Vien Chuc Giao Duc Sinh Con Thu 3, Giải Quyết Tình Huống Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đoàn Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Của Chi Bộ, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Văn Bản Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Cấp Nào Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Viên Chức, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên Công Ty, Hiệu Lực Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Don Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Sinh Con Thứ 3, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Năm 2013, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức Sinh Con Thứ 3, Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu 8 Quyết Định Thi Hành Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên Vi Phạm Quy Chế Thi, Quyết Định Phụ Cấp ưu Đãi Giáo Viên, Quyết Định Phụ Cấp ưu Đãi Cho Giáo Viên, Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Nhân Viên, Thẩm Quyền Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Quyết Định Số 02 Chuẩn Giáo Viên Mầm Non, Quyết Định Giao Xe ô Tô Cho Nhân Viên, Quyết Định Sa Thải Giáo Viên, Đơn Mất Quyết Định Hợp Đồng Dài Hạn Của Giáo Viên, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Quyết Định Số 14 Chuẩn Giáo Viên Tiểu Học, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Giáo Viên, Quyết Định Số 14 Về Chuẩn Giáo Viên Tiểu Học, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Mam Non, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Cuối Năm, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Và Học Sinh, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi, Quy Định Pháp Luật Về Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Người Giáo Viên Mầm Non, Các Quy Định Pháp Luật Về Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Người Giáo Viên Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Có Thành Tích, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường Mầm Non, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên, Đề Tài: Giải Quyết Tình Huống Giáo Viên Không Soạn Bài Khi Lên Lớp Của Giáo Viên Tại Trường Tiểu Học, Đề Tài: Giải Quyết Tình Huống Giáo Viên Không Soạn Bài Khi Lên Lớp Của Giáo Viên Tại Trường Tiểu Học, Quyết Định Kỷ Luật Học Sinh Sinh Viên, Quyết Định Khen Thưởng Điển Hình Tiên Tiến Cho Cán Bộ, Giáo Viên Tỉnh Vĩnh Phúc, Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Thống Kê Về Việc Quyết Định Kế Hoạch Công Tác Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật , Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Thống Kê Về Việc Quyết Định Kế Hoạch Công Tác Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật, Thư Viện Trường Học Và Các Quy Định Trong Dự Thảo Luật Thư Viện, Quyết Định Bổ Nhiệm Viện Trưởng Viện Kiểm Sát Tỉnh, Quyết Định Bổ Nhiệm Viện Trưởng Viện Kiểm Sát Nhân Dân, Quyết Định Bổ Nhiệm Viên Trưởng Viện Kiểm Sát Thành Phố, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quý Định Số 102 Ngày 15.11.2020 Của Bch Tw Quý Định Xử Lý Kỉ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Thư Viện, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Định, Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Ngày 12/3/2013 Quy Định Một Số Vấn Đề Về Quản Lý Cán Bộ, Đảng Viên, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Kỷ Luật Giáo Viên Mầm Non, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Giáo Viên Sinh Con Thứ 3 Bị Kỷ Luật Như Thế Nào, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Hướng Dẫn Thi Hành Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đồng Chí Đinh La Thăng, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2022, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dụ, Giao Lưu Giáo Viên Dạy Giỏi An Toàn Giao Thông Giáo Viên Khối 3,4,5, Quyết Định Kết Nạp Hội Viên Ccb, Quyết Định Kết Nạp Đội Viên, Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế Học Viện Tài Chính, Quy Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Quy Định Số 102 Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Quy Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đinh La Thăng, Quyết Định Kỷ Luật ông Đinh La Thăng, Quyết Định Viên Chức, Quyết Định Kết Nạp Hội Viên Nông Dân, Quyết Định Số 01 Thư Viện Đạt Chuẩn,

    Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên Sinh Con Thứ 3, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Kỷ Luật Giáo Viên, Mau Quyet Dinh Ki Luat Vien Chuc Giao Duc Sinh Con Thu 3, Giải Quyết Tình Huống Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đoàn Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Của Chi Bộ, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên, Văn Bản Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Cấp Nào Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Viên Chức, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên Công Ty, Hiệu Lực Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Don Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Sinh Con Thứ 3, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Năm 2013, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức Sinh Con Thứ 3, Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu 8 Quyết Định Thi Hành Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Sinh Viên Vi Phạm Quy Chế Thi, Quyết Định Phụ Cấp ưu Đãi Giáo Viên, Quyết Định Phụ Cấp ưu Đãi Cho Giáo Viên, Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Nhân Viên, Thẩm Quyền Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Quyết Định Số 02 Chuẩn Giáo Viên Mầm Non, Quyết Định Giao Xe ô Tô Cho Nhân Viên, Quyết Định Sa Thải Giáo Viên, Đơn Mất Quyết Định Hợp Đồng Dài Hạn Của Giáo Viên, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Quyết Định Số 14 Chuẩn Giáo Viên Tiểu Học, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Giáo Viên, Quyết Định Số 14 Về Chuẩn Giáo Viên Tiểu Học,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Xử Lý Học Sinh Vi Phạm Nội Quy Nhà Trường?
  • Công Chức Là Gì? Quyền, Nghĩa Vụ Và Vai Trò Của Công Chức?
  • Xử Lý Kỷ Luật Hành Chính Không Thay Cho Truy Cứu Trách Nhiệm Hình Sự, Nếu Hành Vi Vi Phạm Đến Mức Bị Xử Lý Hình Sự
  • Mẫu Biên Bản Về Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế
  • Quyết Định Xử Phạt Xe Không Chính Chủ
  • Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Người Lao Động Trong Công Ty Cổ Phần
  • Chưa Nghiên Cứu Ra Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Hành Chính Ông Vũ Huy Hoàng
  • Nguyên Tắc Và Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên ? Quy Định Về Thẩm Quyền Kỷ Luật Đảng Viên ?
  • Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên? Thời Gian Xóa Kỷ Luật Đảng Viên?
  • Về Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Với Người Vi Phạm Pháp Luật
  • Quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên khi vi phạm kỷ luật

    Trước khi đi vào quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên, bạn cần nắm rõ nguyên tắc xử lý kỷ luật quan trọng sau đây:

    4 hình thức xử lý kỷ luật: 1- khiển trách, 2- cảnh cáo, 3- cách chức, 4- khai trừ.

    Đối với trường hợp Đảng viên bị truy cứu trách nhiệm hình sự:

    – Không xử lý nội bộ.

    – Bị Tòa tuyên án từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên thì bị khai trừ.

    – Bị Tòa tuyên án thấp hơn hình phạt cải tạo không giam giữ: tùy mức độ mà xử lý theo 3 hình thức còn lại.

    Kỷ luật Đảng không thay thế kỷ luật hành chính, kỷ luật Đoàn thể và các hình thức xử lý pháp luật khác

    1. Nguyên tắc xử lý‎ kỷ luật Đảng viên

    Tất cả đảng viên đều bình đẳng trước kỷ luật của Đảng. Đảng viên ở bất cứ cương vị nào, nếu vi phạm kỷ luật của Đảng đều phải được xem xét, xử lý kỷ luật nghiêm minh, kịp thời. Khi xem xét, xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm, phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu phê bình và sửa chữa, khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra, mục tiêu, yêu cầu của việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng Đảng.

    Trong xử lý kỷ luật, phải kết hợp xem xét kết quả tự phê bình và phê bình với kết quả thẩm tra, xác minh của tổ chức đảng để bảo đảm kết luận dân chủ, khách quan, trung thực, đầy đủ, chính xác. Cần làm rõ nguyên nhân, phân biệt sai lầm, khuyết điểm của đảng viên do trình độ, năng lực hoặc động cơ vì lợi ích chung hay vì lợi ích cá nhân, cục bộ mà cố ý làm trái; vi phạm nhất thời hay có hệ thống; đã được giáo dục, nhắc nhở, ngăn chặn nhưng vẫn làm trái; ý thức tự phê bình và phê bình kém, không tự giác nhận lỗi, không bồi hoàn vật chất đầy đủ, kịp thời; có hành vi đối phó, gây khó khăn, trở ngại cho việc kiểm tra; phân biệt đảng viên khởi xướng, tổ chức, quyết định với đảng viên bị xúi giục, lôi kéo, đồng tình làm sai.

    2 . Hình thức kỷ luật đảng viên

    Đối với đảng viên chính thức gồm: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ;

    Đối với đảng viên dự bị: Khiển trách, cảnh cáo.

    3. Thời hiệu xử lý kỷ luật Đảng viên

    – 5 năm đối với những hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách.

    – 10 năm đối với những hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức.

    – Không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật bằng hình thức khai trừ; vi phạm về chính trị nội bộ; về an ninh, quốc phòng, đối ngoại có xâm hại đến lợi ích quốc gia và việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp.

    Lưu ý: Thời hiệu được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm.

    4. Quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên

    Có 2 trường hợp:

    Đảng viên vi phạm chưa đến mức bị xử lý hình sự hoặc bị xử lý hình sự với mức án thấp hơn án phạt cải tạo không giam giữ

    Bước 1: Đảng viên vi phạm thực hiện kiểm điểm trước chi bộ và tự nhận hình thức kỷ luật

    – Đảng viên vi phạm được cấp ủy hướng dẫn thực hiện bản tự kiểm điểm.

    Bước 2: Tổ chức đảng vi phạm kiểm điểm, tự nhận hình thức kỷ luật và báo cáo lên cấp ủy cấp trên quyết định

    Bước 3: Trước khi quyết định kỷ luật, đại diện tổ chức đảng có thẩm quyền nghe đảng viên vi phạm hoặc đại diện tổ chức đảng vi phạm trình bày ý kiến

    Bước 4: Báo cáo Quyết định kỷ luật lên cấp ủy, ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp

    Nếu Đảng viên vi phạm tham gia nhiều cơ quan lãnh đạo của Đảng thì phải báo cáo đến các cơ quan lãnh đạo cấp trên mà đảng viên đó là thành viên

    Bước 5: Quyết định của cấp trên về kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm phải được thông báo đến cấp dưới, nơi có tổ chức đảng và đảng viên vi phạm

    Kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm có hiệu lực ngay sau khi công bố quyết định. Đảng viên vi phạm đến mức bị truy cứu trách nhiệm và bị Tòa tuyên án từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên

    Bước 1: Chậm nhất 03 ngày làm việc sau khi cơ quan có thẩm quyền bắt, khám xét khẩn cấp Đảng viên vi phạm, Thủ trưởng cơ quan đó phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đảng trực tiếp quản lý đảng viên đó.

    Bước 2: Xem xét kỷ luật Đảng viên vi phạm không nhất thiết chờ kết luận hoặc tuyên án của Tòa

    Áp dụng đối với Đảng viên bị khởi tố, truy tố hoặc bị tạm giam.

    Lưu ý:

    – Khai trừ Đảng hoặc xóa tên trong danh sách Đảng (đối với đảng viên dự bị), không phải theo quy trình thi hành kỷ luật đối với trường hợp bị tòa án tuyên phạt từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên và sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

    – Quyết định cho Đảng viên sinh hoạt trở lại và thực hiện xử lý kỷ luật theo đúng quy trình đối với trường hợp Đảng viên vi phạm bị tòa án tuyên phạt hình phạt thấp hơn hình phạt cải tạo không giam giữ và sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

    5. Quy định về thời gian xóa kỷ luật Đảng viên.

    Thời gian xóa kỷ luật Đảng viên Căn cứ pháp lý:

    – Quy định 102/QĐ-TW năm 2022

    – Quy định 30/QĐ-TW năm 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Mới Về Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Ngoại Tình Có Bị Xử Lý Kỷ Luật Hoặc Xử Phạt Hành Chính Không?
  • Quy Định Mới: Xử Lý Kỷ Luật Hành Chính Không Thay Cho Truy Cứu Trách Nhiệm Hình Sự, Nếu Hành Vi Vi Phạm Đến Mức Bị Xử Lý Hình Sự
  • Đảng Viên Bị Xử Lý Kỷ Luật Có Được Đề Cử Vào Danh Sách Ứng Cử
  • Xử Lý Kỷ Luật Công Chức
  • Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên? Thời Gian Xóa Kỷ Luật Đảng Viên?

    --- Bài mới hơn ---

  • Về Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Với Người Vi Phạm Pháp Luật
  • Những Vướng Mắc Trong Thực Hiện Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Là Gì? Khái Niệm Và Nguyên Tắc
  • Tổng Đài Tư Vấn Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Bán Sách Biểu Thuế Xuất Nhập Khẩu 2022 Giá Rẻ Cục Hải Quan Điện Biên
  • Quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên và thời gian xóa kỷ luật Đảng viên? Để xử lý kỷ luật một Đảng viên cần phải thực hiện quy trình như thế nào? Thời gian để xoá kỷ luật với Đảng viên?

    Đối với bất kỳ một cơ quan, tổ chức nào thì đều có những quy định, nội quy áp dụng thống nhất cho tất cả các thành viên của cơ quan đó, nhằm thiết lập trật tự, kỷ cương duy trì sự phát triển cũng như đảm bảo tính ổn định cho cơ quan, tổ chức đó. Đối với tổ chức Đảng cũng vậy, để duy trì và đảm bảo tính kỷ luật trong nội bộ Đảng, Đảng cũng có quy định cụ thể những tiêu chí, những nội dung về kỷ luật Đảng trong Điều lệ Đảng, và các văn bản khác.

    Đây là những nội dung mang tính chất bắt buộc các Đảng viên, cũng như các cá nhân khác trong Đảng phải chấp hành. Nếu một cá nhân Đảng viên hay một tập thể Đảng vi phạm nội dung của Điều lệ Đảng hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác thì cá nhân hoặc tập thể Đảng vi phạm sẽ phải bị xử lý kỷ luật về Đảng.

    Tuy nhiên, cũng như việc xử lý kỷ luật trong các cơ quan, tổ chức khác, việc xử lý kỷ luật cũng cần được thực hiện theo đúng quy trình mà điều lệ cũng như pháp luật quy định. Vậy quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên được xác định như thế nào? Sau bao lâu kể từ thời điểm chấp hành xong biện pháp xử lý kỷ luật thì Đảng viên được xóa kỷ luật. Để giải đáp vấn đề này, đội ngũ Luật sư và chuyên viên Luật Dương gia sẽ đề cập đến Quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên và quy định về thời gian xóa kỷ luật Đảng viên theo quy định của pháp luật hiện hành.

    Hiện nay, nội dung về quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên và thời gian xóa kỷ luật của Đảng viên được quy định cụ thể tại Quyết định 102-QĐ/TW 2022, Quyết định 30-QĐ/TW năm 2022, Hướng dẫn 04-HD/UBKTTW năm 2022. Cụ thể như sau:

    1. Khái quát chung về xử lý kỷ luật Đảng viên

    Hiện nay, trong các văn bản pháp luật hiện hành, và cả trong Điều lệ Đảng không có quy định nào quy định cụ thể về khái niệm “kỷ luật Đảng” hay “xử lý kỷ luật Đảng viên”. Tuy nhiên, căn cứ theo quy định của khái niệm quy định trong từ điển Tiếng Việt thì “kỷ luật Đảng” được hiểu là tổng thể những nội dung, những quy định có tính chất bắt buộc đối với hoạt động của tất cả các thành viên trong tổ chức Đảng, nhằm mục đích thiết lập nên trật tự, đảm bảo tính chặt chẽ trong tổ chức Đảng. Kỷ luật Đảng được quy định trong nội dung cương lĩnh chính trị của Đảng, Điều lệ của Đảng và các văn bản hướng dẫn của Trung ương Đảng.

    Còn “xử lý kỷ luật Đảng viên” được hiểu là cơ quan, người có thẩm quyền căn cứ vào các quy định trong Điều lệ Đảng, và các nội dung của văn bản khác theo quy định để quyết định áp dụng một trong những hình thức xử lý kỷ luật đối với Đảng viên, tổ chức Đảng có hành vi vi phạm kỷ luật Đảng.

    Hiện nay, căn cứ theo quy định tại Quy định 102-QĐ/TW năm 2022 của Trung Ương Đảng thì khi xử lý kỷ luật Đảng, Đảng viên có thể bị áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật gồm:

    Đối với Đảng viên chính thức: có thể áp dụng hình thức xử lý kỷ luật Khiển trách, Cảnh cáo, Cách chức, Khai trừ.

    Đối với Đảng viên dự bị: có thể áp dụng hình thức xử lý kỷ luật: Khiển trách hoặc Cảnh cáo.

    – Tất cả Đảng viên, không phân biệt ở cương vị nào đều bình đẳng trước kỷ luật của Đảng, đều phải bị xử lý khi có hành vi vi phạm kỷ luật của Đảng.

    – Việc xử lý kỷ luật, thi hành xử lý kỷ luật đối với Đảng viên vi phạm đều phải thực hiện theo đúng nguyên tắc, trình tự thủ tục, thẩm quyền, phương hướng trong các văn bản của Đảng như Điều lệ Đảng; quy định, hướng dẫn của Ban chấp hành Trung ương Đảng, Ủy ban Kiểm tra Trung Ương, trên cơ sở thống nhất phương hướng chỉ đạo của Bộ Chính Trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng.

    – Khi xem xét, xử lý kỷ luật Đảng viên vi phạm, việc xác định hình thức xử lý kỷ luật được áp dụng không chỉ căn cứ vào nội dung quy định của Đảng mà còn phải được xác định trên cơ sở xem xét tính chất, mức độ hành vi vi phạm, các tình tiết tăng nặng – giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, thái độ tiếp thu phê bình – tự phê bình của người vi phạm và việc sửa chữa, khắc phục bồi thường thiệt hại.

    – Đảng viên vi phạm đến mức phải khai trừ thì không áp dụng hình thức xóa tên trong danh sách Đảng viên mà buộc phải khai trừ; cấp ủy viên vi phạm đến mức cách chức thì phải cách chức, chứ không được áp dụng biện pháp “thôi giữ chức” để thay thế hình thức xử lý kỷ luật cách chức; Đảng viên dự bị bị xử lý kỷ luật ngoài việc bị cảnh cáo hoặc khiển trách thì nếu không đủ tư cách Đảng viên thì còn có thể bị xóa tên ra khỏi Danh sách Đảng viên dự bị.

    – Không được xử lý nội bộ đối với những trường hợp Đảng viên vi phạm pháp luật đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đồng thời, phải tiến hành khai trừ đối với những trường hợp Đảng viên vi phạm bị Tòa án tuyên phạt hình phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên. Đối với trường hợp được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự, bị xử phạt hành chính hoặc bị Tòa án tuyên phạt hình phạt thấp hơn cải tạo không giam giữ thì Đảng viên vi phạm bị xem xét thi hành xử lý kỷ luật theo hình thức nhất định, phù hợp với tính chất, mức độ hành vi phạm tội.

    – Một người có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật về Đảng không đồng nghĩa với việc họ sẽ không bị xử lý kỷ luật khác về hành vi này, ví dụ hình thức kỷ luật hành chính, kỷ luật lao động hay kỷ luật trong đoàn thể, cơ quan, đơn vị hay các hình thức xử lý kỷ luật khác.

    Trường hợp Đảng viên bị cơ quan nhà nước hoặc các tổ chức – đoàn thể ra quyết định đình chỉ công tác hoặc khởi tố bị can, hoặc thi hành xử lý kỷ luật thì cơ quan, tổ chức này phải có trách nhiệm cho tổ chức đảng nơi đang quản lý Đảng viên đó. Tổ chức Đảng phải xem xét kỷ luật Đảng viên này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo này.

    – Mỗi một hành vi vi phạm kỷ luật của Đảng viên thì bị xử lý một lần bằng một hình thức xử lý kỷ luật. Trường hợp Đảng viên vi phạm có nhiều nội dung vi phạm tại thời điểm xét kỷ luật thì xem xét từng nội dung vi phạm sau đó quyết định chung bằng một hình thức kỷ luật mà không kỷ luật nhiều lần.

    – Trường hợp có nhiều đảng viên vi phạm tham gia vào cùng một vụ việc thì mỗi đảng viên đều bị xử lý kỷ luật về hành vi vi phạm của mình.

    – Trường hợp Đảng viên bị kỷ luật oan, sai thì tổ chức Đảng phải chủ động thay đổi hoặc hủy bỏ Quyết định kỷ luật đảng viên.

    – Quyết định kỷ luật sẽ đương nhiên hết hiệu lực (trừ quyết định khai trừ Đảng viên) nếu sau 01 năm, kể từ ngày công bố quyết định xử lý kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại nếu Đảng viên không khiếu nại, không hay tái phạm nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật.

    – Trong thời gian đảng viên đang bị xem xét, thi hành kỷ luật thì không được luân chuyển, bổ nhiệm, phong tặng, công nhận các danh hiệu từ Nhà nước.

    Về thời hiệu xử lý kỷ luật được xác định 5 năm nếu hành vi vi phạm chỉ đến mức xử lý kỷ luật khiển trách; và là 10 năm nếu hành vi vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật với hình thức cảnh cáo hoặc cách chức. Còn đối với hành vi vi phạm kỷ luật đến mức phải khai trừ về đảng, hoặc vi phạm về chính trị – an ninh – quốc phòng, xâm hại đến lợi ích quốc gia, hoặc vi phạm trong việc sử dụng văn bằng chứng chỉ không hợp pháp thì khi xử lý kỷ luật đối với những hành vi này sẽ không áp dụng thời hiệu. Thời hiệu được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm.

    Căn cứ theo quy định tại Quy định 102- QĐ/TW, Quyết định 30 – QĐ/TW năm 2022 có thể thấy, quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên cũng có sự khác nhau ít nhiều, tùy thuộc vào từng trường hợp Đảng viên vi phạm đã đến mức bị phạt cải tạo không giam giữ hay chưa. Cụ thể như sau:

    Trường hợp 1: Đảng viên có hành vi vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng mức án phạt được áp dụng thấp hơn mức phạt cải tạo không giam giữ.

    Trường hợp này, căn cứ theo quy định tại Điều 39 Quyết định 30 – QĐ/TW năm 2022 thì việc xử lý kỷ luật đối với Đảng viên vi phạm kỷ luật được thực hiện theo quy trình, trình tự như sau:

    Bước 1: Sau khi phát hiện và xác định hành vi vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật của Đảng viên, thì trước chi bộ, Đảng viên vi phạm phải tự mình kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật.

    Còn tổ chức Đảng vi phạm kỷ luật Đảng thì cơ quan lãnh đạo (cơ quan thường trực) hoặc người đứng đầu của tổ chức Đảng đó chuẩn bị nội dung kiểm điểm, báo cáo trước hội nghị, tự nhận hình thức kỷ luật và báo cáo lên tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định.

    Bước 3: Báo cáo lên cấp ủy, Ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp về Quyết định của cơ quan Đảng cấp dưới về việc kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm.

    Bước 4: Thông báo đến cấp dưới, nơi có tổ chức Đảng và Đảng viên vi phạm về Quyết định của cấp trên về việc kỷ luật về Đảng đối với tổ chức Đảng, đảng viên vi phạm. Đồng thời, trao Quyết định kỷ luật, Quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật về Đảng cho tổ chức đảng hoặc Đảng viên vi phạm để chấp hành.

    Quyết định kỷ luật tổ chức Đảng và Đảng viên vi phạm có hiệu lực ngay sau khi được công bố. Trường hợp không đồng ý với quyết định kỷ luật thì Đảng viên vi phạm hoặc tổ chức Đảng vi phạm có quyền khiếu nại lên cấp Ủy hoặc Ủy ban kiểm tra cấp trên hoặc Ban chấp hành Trung ương trong thời gian 01 tháng kể từ ngày nhận quyết định.

    Trường hợp 2: Đảng viên có hành vi vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự và bị Tòa án tuyên án phạt từ phạt cải tạo không giam giữ trở lên.

    Khi một Đảng viên bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà mức phạt có thể áp dụng từ phạt cải tạo không giam giữ thì sẽ bị xử lý kỷ luật khai trừ ra khỏi Đảng. Trường hợp này, quy trình xử lý kỷ luật đối với Đảng viên trong trường hợp này sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 40 Quyết định 30 – QĐ/TW năm 2022. Cụ thể:

    – Một đảng viên vi phạm pháp luật bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà cơ quan có thẩm quyền phải bắt, khám xét khẩn cấp đối với Đảng viên này, thì chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự kiện bắt, khám xét, đảng viên là thủ trưởng của cơ quan có thẩm quyền này phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức Đảng nơi quản lý đảng viên vi phạm đó.

    – Sau đó, khi đã có bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án, tổ chức đảng có thẩm quyền có thể xem xét lại việc kỷ luật Đảng viên vi phạm này nếu thấy cần thiết hoặc trong trường hợp mà pháp luật quy định.

    Lưu ý: Không bắt buộc phải thực hiện việc xử lý kỷ luật theo quy trình xử lý kỷ luật về Đảng mà tổ chức đảng có thẩm quyền vẫn có thể quyết định khai trừ hoặc xóa tên trong danh sách đảng viên (nếu là đảng viên dự bị) trên cơ sở căn cứ vào bản án đã có hiệu lực pháp luật nếu thuộc trường hợp: Đảng viên bị Tòa án tuyên án hình phạt với mức phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên.

    Trường hợp bản án đã có hiệu lực của pháp luật bị hủy bỏ hoặc có sự thay đổi mức án hoặc vụ án bị đình chỉ do có dấu hiệu oan, sai thì tổ chức Đảng có thẩm quyền xử lý kỷ luật Đảng phải xem xét lại việc kỷ luật Đảng viên này, dù người này còn sống hay đã chết.

    Có thể thấy, quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên được thực hiện theo từng trường hợp cụ thể, trên cơ sở mức độ, tính chất hành vi vi phạm, tùy thuộc vào việc có bị phạt với mức hình phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên hay không.

    3. Quy định về thời gian xóa kỷ luật Đảng viên

    Do vậy, nếu căn cứ theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Quy định 102-QĐ/TW năm 2022 này, có thể hiểu thời gian để Đảng viên được xóa kỷ luật về Đảng là 01 năm, tính từ ngày công bố quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật mà đảng viên không khiếu nại, không tái phạm hoặc không có vi phạm mới đến mức bị xử lý kỷ luật, thì họ được xóa kỷ luật, quyết định kỷ luật Đảng viên hết hiệu lực. Quy định về việc xóa kỷ luật Đảng viên không áp dụng với trường hợp Đảng viên bị xử lý kỷ luật với hình thức khai trừ Đảng viên ra khỏi tổ chức Đảng.

    Như vậy, qua phân tích nêu trên, có thể thấy, cũng giống như việc kỷ luật trong các cơ quan, tổ chức khác, việc xử lý kỷ luật về Đảng cũng phải được thực hiện theo đúng quy trình, trình tự nhất định, cũng như tuân thủ đúng nguyên tắc nhất định để đảm bảo việc xử lý công bằng, minh bạch, công khai, xử lý đúng người, đúng hành vi vi phạm, đảm bảo tốt nhất quyền và nghĩa vụ của Đảng viên. Nội dung này không chỉ được đề cập trong Điều lệ Đảng và còn quy định trong các văn bản hướng dẫn cũng như quy định do Bộ Chính trị, Ủy ban kiểm tra trung ương ban hành.

    TƯ VẤN MỘT TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ:

    Đảng viên là Đảng ủy viên xã, chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã đã tự ý bỏ việc, bỏ nhiệm sở hơn một tháng nay, đến nay vẫn chưa về, Đảng ủy đã ra thông báo bằng văn bản ba lần; nhưng đồng chí đó vẫn đóng đảng phí đầy đủ. Xin hỏi: Quy trình, thủ tục để xử lý kỷ luật vi phạp theo điều 8, Quy định 102-QĐ/TW như thế nào?

    Dựa trên những thông tin bạn cung cấp thì để giải quyết vấn đề cần xem xét các phương diện sau:

    Theo thông tin bạn cung cấp thì có đồng chí là đảng viên, là Đảng ủy viên của xã và là Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã. Tuy nhiên, người đảng viên này đã tự ý bỏ việc, bỏ nhiệm sở hơn một tháng nay và đến nay, vẫn chưa về. Mặc dù Đảng ủy đã ra thông báo bằng ba lần nhưng người này vẫn không đến nơi làm việc, nơi công tác mặc dù vẫn đóng đảng phí đầy đủ. Trong trường hợp này, người Đảng viên này đang có hành vi vô kỷ luật, tự ý bỏ vị trí công tác nhiều lần.

    Trong trường hợp này, người này có thể bị xử lý kỷ luật theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 8 Quyết định 102 – QĐ/TW của Ban Chấp hành trung ương Đảng, cụ thể:

    “Điều 8. Vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ:

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

    a) Vô tổ chức, vô kỷ luật, bỏ vị trí công tác nhiều lần không có lý do chính đáng; có hành vi chống lại các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy định, quy chế, kết luận của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.

    b) Lợi dụng quyền dân chủ để bè phái, lợi ích nhóm hoặc lợi ích cục bộ gây mất đoàn kết trong tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi mình sinh hoạt.

    Căn cứ theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 8 Quyết định 102 – QĐ/TW năm 2022 được trích dẫn ở trên thì người đảng viên này có thể bị xử lý kỷ luật khi có hành vi vô tổ chức, vô kỷ luật, bỏ vị trí công tác nhiều lần mà không có lý do chính đáng. Trong đó, hành vi vô tổ chức, vô kỷ luật theo quy định tại điểm đ khoản 1 Mục III Hướng dẫn 09 – HD/UBKTTW năm 2013 được xác định là việc đảng viên tùy tiện, không đặt mình trong hệ thống tổ chức của Đảng, không thực hiện đúng các quy định của tổ chức đảng, chính quyền, và đoàn thể mà mình là thành viên.

    Do vậy, khi người đảng viên này đã tự ý bỏ việc, bỏ vị trí đang đảm nhiệm, không liên lạc được mặc dù Đảng ủy nhiều lần ra thông báo bằng văn bản. Trong trường hợp này, người đảng viên này có thể bị xử lý kỷ luật với hình thức khai trừ nếu không có lý do chính đáng.

    Tuy nhiên, nếu người này mặc dù tự ý bỏ việc, tự ý bỏ vị trí công tác nhiều lần nhưng xuất phát từ lý do chính đáng, như ốm đau, mất tích, gặp tai nạn bất ngờ, thiên tai, hỏa hoạn… và có căn cứ chứng minh lý do này thì người đảng viên này sẽ không bị xử lý kỷ luật.

    Như vậy, việc xem xét có xử lý kỷ luật với người đảng viên đang là đảng ủy viên xã, đồng thời đang giữ chức vụ chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã tự ý bỏ việc nêu trên phụ thuộc vào việc lý do họ tự ý nghỉ việc là gì, có được xác định là lý do chính đáng hay không.

    Thứ hai, về quy trình xử lý kỷ luật đảng viên:

    Hiện nay, căn cứ theo Quyết định 102 – QĐ/TW năm 2022, đối với việc xử lý kỷ luật Đảng viên có các hình thức kỷ luật đối với đảng viên chính thức gồm: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ; đối với đảng viên dự bị gồm: khiển trách, cảnh cáo. Việc xử lý kỷ luật Đảng viên đều phải đáp ứng các nguyên tắc xử lý kỷ luật được quy định tại Điều 2 Quyết định 102 – QĐ/TW năm 2022, cụ thể:

    – Khi xem xét, xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu phê bình và sửa chữa, khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra.

    – Đảng viên vi phạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải truy cứu trách nhiệm hình sự, không “xử lý nội bộ”; bị tòa án tuyên phạt từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên thì phải khai trừ; nếu bị xử phạt bằng hình phạt thấp hơn cải tạo không giam giữ hoặc được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự, bị xử phạt hành chính thì tùy nội dung, mức độ, tính chất, tác hại, nguyên nhân vi phạm và các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ mà xem xét, thi hành kỷ luật đảng một cách thích hợp.

    – Kỷ luật đảng không thay thế kỷ luật hành chính, kỷ luật đoàn thể và các hình thức xử lý của pháp luật.

    – Một nội dung vi phạm chỉ bị xử lý kỷ luật một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong thời điểm kiểm tra, xem xét xử lý vụ việc, nếu đảng viên có từ hai nội dung vi phạm trở lên thì xem xét, kết luận từng nội dung vi phạm và quyết định chung bằng một hình thức kỷ luật; không tách riêng từng nội dung vi phạm của đảng viên để xử lý kỷ luật nhiều lần với các hình thức kỷ luật khác nhau.

    – Trong cùng một vụ việc có nhiều đảng viên vi phạm thì mỗi đảng viên đều phải bị xử lý kỷ luật về nội dung vi phạm của mình.

    – Tổ chức đảng có thẩm quyền khi thi hành kỷ luật oan, sai đối với đảng viên phải chủ động thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định đó; nếu tổ chức đảng đã quyết định kỷ luật đối với đảng viên mà tổ chức đảng đó có vi phạm trong việc xem xét, xử lý kỷ luật đến mức phải kỷ luật thì cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp trên xem xét, quyết định.

    – Không được luân chuyển, bổ nhiệm, phong, thăng quân hàm; phong, tặng, công nhận các danh hiệu của Đảng và Nhà nước đối với đảng viên đang được tổ chức đảng có thẩm quyền xem xét, thi hành kỷ luật.

    Về quy trình xử lý kỷ luật đảng viên:

    Căn cứ theo quy định tại Quyết định 30 – QĐ/TW ngày 26 tháng 07 năm 2022 của Ban Chấp hành trung ương Đảng thì quy trình xử lý kỷ luật đảng đối với đảng viên vi phạm phụ thuộc vào mức độ, tính chất của hành vi vi phạm của đảng viên. Cụ thể, có hai trường hợp xảy ra:

    Trường hợp 1: Đảng viên vi phạm chưa đến mức xử lý hình sự hoặc bị xử lý hình sự với mức án thấp hơn án phạt cải tạo không giam giữ.

    Trong trường hợp này, trình tự xử lý kỷ luật đảng viên được thực hiện theo quy định tại Điều 39 Quyết định 30 – QĐ/TW năm 2022 cụ thể gồm những bước sau:

    Bước 1: Đảng viên vi phạm thực hiện việc kiểm điểm trước chi bộ, tự nhận hình thức kỷ luật; nếu từ chối kiểm điểm hoặc bị tạm giam thì tổ chức đảng vẫn tiến hành xem xét xử lý kỷ luật.

    Khi người đảng viên vi phạm này là đảng ủy viên, và là chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã – là cán bộ thuộc diện cấp ủy quản lý thì cùng với việc kiểm điểm ở chi bộ thì còn phải kiểm điểm ở những tổ chức đảng khác do cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra của cấp ủy quản lý đảng viên này quyết định.

    Bước 2: Tổ chức đảng vi phạm kỷ luật phải kiểm điểm, tự nhận hình thức kỷ luật và báo cáo lên cấp ủy cấp trên quyết định.

    Tổ chức đảng vi phạm kỷ luật thì cơ quan lãnh đạo hoặc người đứng đầu của tổ chức đảng đó chuẩn bị nội dung kiểm điểm, báo cáo trước hội nghị tổ chức đảng của mình về tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, xác định mức độ ảnh hưởng, trách nhiệm của từng thành viên và biểu quyết tự nhận hình thức kỷ luật của tổ chức, của từng thành viên và báo cáo tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định.

    Bước 3: Trước khi quyết định kỷ luật, đại diện tổ chức đảng có thẩm quyền nghe đảng viên vi phạm hoặc đại diện tổ chức đảng vi phạm trình bày ý kiến.

    Trước khi họp để xem xét, quyết định kỷ luật, đại diện tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định kỷ luật nghe đảng viên vi phạm hoặc đại diện tổ chức đảng vi phạm trình bày ý kiến, và ý kiến này được báo cáo đầy đủ (kèm theo bản tự kiểm điểm) khi tổ chức đảng có thẩm quyền họp xem xét, quyết định kỷ luật.

    Nếu đảng viên hoặc người đại diện tổ chức đảng vi phạm vì một lý do nào đó mà không trực tiếp trình bày ý kiến với tổ chức đảng có thẩm quyền khi được yêu cầu thì báo cáo với tổ chức đảng đó bằng văn bản và phải nghiêm chỉnh chấp hành sau khi quyết định kỷ luật.

    Bước 4: Báo cáo Quyết định kỷ luật lên cấp ủy, ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp về việc kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm. Nếu đảng viên vi phạm tham gia nhiều cơ quan lãnh đạo của Đảng thì phải báo cáo đến các cơ quan lãnh đạo cấp trên mà đảng viên đó là thành viên.

    Bước 5: Quyết định của cấp trên về kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm phải được thông báo đến cấp dưới, nơi có tổ chức đảng và đảng viên vi phạm; trường hợp cần thông báo rộng hơn thì do cấp ủy có thẩm quyền quyết định.

    Bước 6: Kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm có hiệu lực ngay sau khi công bố quyết định.

    Quyết định khiển trách, cảnh cáo đối với đảng viên vi phạm của chi bộ có hiệu lực ngay sau khi chi bộ công bố kết quả biểu quyết quyết định kỷ luật. Trong vòng 10 ngày, chi bộ ban hành quyết định kỷ luật trao cho đảng viên vi phạm, báo cáo cấp trên và lưu hồ sơ. Tổ chức đảng có thẩm quyền sau khi ký quyết định kỷ luật phải kịp thời công bố chậm nhất không quá 15 ngày kể từ ngày ký.

    Bước 7: Tổ chức đảng, đảng viên không đồng ý với quyết định kỷ luật thì trong vòng một tháng, kể từ ngày nhận quyết định, có quyền khiếu nại với cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra cấp trên cho đến Ban Chấp hành Trung ương. Việc giải quyết khiếu nại kỷ luật, thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương

    Khi nhận khiếu nại kỷ luật, cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra thông báo cho tổ chức đảng hoặc đảng viên khiếu nại biết; chậm nhất ba tháng đối với cấp tỉnh, thành phố, huyện, quận và tương đương, sáu tháng đối với cấp Trung ương, kể từ ngày nhận được khiếu nại, phải xem xét, giải quyết, trả lời cho tổ chức đảng và đảng viên khiếu nại biết. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, tổ chức đảng và đảng viên bị kỷ luật phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định kỷ luật

    Trường hợp 2: Đảng viên vi phạm đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự và bị Tòa tuyên án với hình phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên phải khai trừ ra khỏi Đảng.

    Trong trường hợp này, căn cứ theo quy định tại Điều 40 Quyết định 30 – QĐ/TW năm 2022 thì quy trình xử lý kỷ luật đảng viên được thực hiện như sau:

    Bước 1: Chậm nhất 03 ngày làm việc sau khi cơ quan có thẩm quyền bắt, khám xét khẩn cấp đối với công dân là Đảng viên thì đảng viên là thủ trưởng cơ quan đó sẽ phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức đảng trực tiếp quản lý đảng viên đó.

    Bước 2: Đảng viên bị khởi tố, truy tố hoặc bị tạm giam, nếu tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận rõ Đảng viên có vi phạm đến mức phải xử lý thì chủ động xem xét, xử lý kỷ luật đảng, không nhất thiết chờ kết luận hoặc tuyên án của tòa án, không cần quyết định cho đảng viên, cấp ủy viên trở lại sinh hoạt mới xem xét, xử lý kỷ luật. Sau khi có bản án hoặc quyết định của tòa án, nếu thấy cần thiết, tổ chức đảng có thẩm quyền kỷ luật xem xét lại việc kỷ luật đảng đối với đảng viên đó.

    Trường hợp bị tòa án tuyên phạt từ hình phạt không giam giữ trở lên, sau khi bản án có hiệu lực của pháp luật thì tổ chức đảng có thẩm quyền căn cứ bản án của tòa án để quyết định khai trừ hoặc xóa tên trong danh sách đảng viên (đối với đảng viên dự bị) không phải theo quy trình thi hành kỷ luật.

    Trường hợp đảng viên, cấp ủy viên bị tòa án tuyên phạt hình phạt thấp hơn hình phạt cải tạo không giam giữ, thì sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, tổ chức đảng có thẩm quyền phải quyết định cho đảng viên trở lại sinh hoạt đảng, cấp ủy viên trở lại sinh hoạt cấp ủy và căn cứ vào bản án của tòa án, tính chất, mức độ vi phạm để quyết định xử lý kỷ luật theo đúng quy trình.

    Trường hợp đảng viên bị xử oan, sai đã được tòa án quyết định hủy bỏ bản án hoặc thay đổi mức án, cơ quan có thẩm quyền đình chỉ vụ án thì các tổ chức đảng có thẩm quyền phải khẩn trương xem xét lại kỷ luật đối với đảng viên đó, kể cả trường hợp đã chết.

    Như vậy, từ những căn cứ trên, việc xử lý kỷ luật đối với người đảng viên tự ý rời bỏ vị trí công tác nhiều lần, vô tổ chức vô kỷ luật này tùy thuộc vào mức độ hành vi vi phạm, phụ thuộc vào việc có bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không mà quy trình xử lý kỷ luật theo trình tự thực hiện khác nhau. Tuy nhiên, dù theo quy trình nào thì đều phải xác định được hành vi vi phạm của người đảng viên này, và phải đáp ứng được các nguyên tắc xử lý lỷ luật theo quy định. Trường hợp không biết người đảng viên này ở đâu thì chưa thể giải quyết việc xử lý kỷ luật đối với người này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Tắc Và Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên ? Quy Định Về Thẩm Quyền Kỷ Luật Đảng Viên ?
  • Chưa Nghiên Cứu Ra Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Hành Chính Ông Vũ Huy Hoàng
  • Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Người Lao Động Trong Công Ty Cổ Phần
  • Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên
  • Quy Định Mới Về Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Mẫu Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức
  • Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức
  • Mẫu Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức 2022
  • Thời Gian Kỷ Luật Khiển Trách Viên Chức Bao Lâu?
  • Khiển Trách Có Phải Làm Đúng Trình Tự Xử Lý Kỷ Luật Không ?
  • Mẫu quyết định xử lý kỷ luật viên chức

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc xử lý kỷ luật ông/bà (……)

    – Tên cơ quan (hoặc thủ trưởng cơ quan, đơn vị,…)

    – Căn cứ quyết định… ngày… tháng… năm …của……

    – Căn cứ Nghị định số … của Chính phủ về ….

    – Xét tính chất và mức độ vi phạm của ông/bà về việc …….

    – Theo đề nghị của ông/bà ……….

    Điều 1. Nay thi hành kỷ luật ông/bà … là … bằng hình thức … vì chúng tôi phạm chế độ trách nhiệm, chế độ kỷ luật của cán bộ công nhân viên chức Nhà nước.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông (bà) Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính, Trưởng đơn vị…, Trưởng phòng Kế hoạch – Tài chính và ông /bà …..căn cứ Quyết định thi hành.

    THỦ TRƯỞNG

    Nơi nhận:

    – Như điều 3; (Ký tên và đóng dấu)

    – Lưu VP.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Giáo Viên Vi Phạm Tại Trường Mầm Non Ngọc Sơn
  • Trình Tự Ra Quyết Định Kỷ Luật Công Chức
  • Thời Gian Ra Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức Là Bao Lâu ?
  • Tính Hợp Pháp Của Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Trong Thực Tiễn Hiện Nay
  • Xử Lý Trường Hợp Đảng Viên Sinh Con Thứ 3
  • Mẫu Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Thời Gian Kỷ Luật Khiển Trách Viên Chức Bao Lâu?
  • Khiển Trách Có Phải Làm Đúng Trình Tự Xử Lý Kỷ Luật Không ?
  • Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách
  • Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên? Khiển Trách Có Được Bổ Nhiệm Không?
  • Hiệu Lực Của Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Khiển Trách
  • Mẫu quyết định xử lý kỷ luật viên chức có là gì ? Nội dung chính của loại biểu mẫu này như thế nào ? Luật Hà Thành giới thiệu tới quý khách toàn bộ nội dung này cụ thể như sau:

    Mẫu quyết định xử lý kỷ luật viên chức là biểu mẫu thể hiện việc quyết định kỷ luật đối với công nhân viên chức nhà nước có nội dung như sau

    TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số: ….. /……

    …, ngày … tháng … năm 20…

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc xử lý kỷ luật ông/bà (……)

    • Tên cơ quan (hoặc thủ trưởng cơ quan, đơn vị,…)
    • Căn cứ quyết định… ngày… tháng… năm …của……
    • Căn cứ Nghị định số … của Chính phủ về ….
    • Xét tính chất và mức độ vi phạm của ông/bà về việc …….
    • Theo đề nghị của ông/bà ……….

    quyẾt đỊnh:

    Điều 1. Nay thi hành kỷ luật ông/bà … là … bằng hình thức … vì chúng tôi phạm chế độ trách nhiệm, chế độ kỷ luật của cán bộ công nhân viên chức Nhà nước.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông (bà) Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính, Trưởng đơn vị…, Trưởng phòng Kế hoạch – Tài chính và ông /bà …..căn cứ Quyết định thi hành.

    THỦ TRƯỞNG

    Nơi nhận:

    • Như điều 3; (Ký tên và đóng dấu)
    • Lưu VP.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức
  • Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức
  • Mẫu Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức
  • Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Giáo Viên Vi Phạm Tại Trường Mầm Non Ngọc Sơn
  • Trình Tự Ra Quyết Định Kỷ Luật Công Chức
  • Toàn Văn Quy Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm

    --- Bài mới hơn ---

  • Khiếu Nại Quyết Định Xử Phạt Hành Chính Về Đất Đai Của Chủ Tịch Ubnd Xã ?
  • Thẩm Quyền Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Của Chủ Tịch Ubnd Xã Quy Định Thế Nào?
  • Phó Chủ Tịch Ubnd Xã Có Được Xử Phạt Vphc Về Đất Đai Không?
  • Quyết Định Số 1246 Của Bộ Y Tế
  • Quyết Định Số 2151 Của Bộ Y Tế
  • Ủy viên Bộ Chính trị, thành viên Thường trực Ban Bí thư, Chủ nhiệm UB Kiểm tra TƯ Trần Quốc Vượng thay mặt Bộ Chính trị vừa ký ban hành Quy định 102-QĐ/TW về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm. Quy định này nêu rõ mức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ đối với từng vi phạm cụ thể. VietNamNet xin giới thiệu toàn văn.

    Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi, đối tượng

    1- Quy định này quy định nội dung vi phạm và hình thức kỷ luật đối với đảng viên vi phạm Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, pháp luật của Nhà nước, điều lệ, nghị quyết, quy định của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội, cơ quan, đơn vị. Trường hợp đảng viên vi phạm những nội dung chưa có trong Quy định này thì căn cứ vào quy định của Điều lệ Đảng, pháp luật của Nhà nước và vận dụng Quy định này để xử lý kỷ luật cho phù hợp.

    2- Đảng viên sau khi chuyển công tác, nghỉ việc hoặc nghỉ hưu mới phát hiện vi phạm vẫn phải xem xét, kết luận; nếu vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật thì phải thi hành kỷ luật theo đúng quy định của Điều lệ Đảng, pháp luật của Nhà nước và những nội dung nêu trong Quy định này.

    Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật

    1- Tất cả đảng viên đều bình đẳng trước kỷ luật của Đảng. Đảng viên ở bất cứ cương vị nào, nếu vi phạm kỷ luật của Đảng đều phải được xem xét, xử lý kỷ luật nghiêm minh, kịp thời.

    2- Việc thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm phải thực hiện đúng phương hướng, phương châm, nguyên tắc, thủ tục và thẩm quyền theo quy định của Điều lệ Đảng, quy định, hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và của Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

    3- Khi xem xét, xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm, phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu phê bình và sửa chữa, khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra, mục tiêu, yêu cầu của việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng Đảng.

    Trong xử lý kỷ luật, phải kết hợp xem xét kết quả tự phê bình và phê bình với kết quả thẩm tra, xác minh của tổ chức đảng để bảo đảm kết luận dân chủ, khách quan, trung thực, đầy đủ, chính xác. Cần làm rõ nguyên nhân, phân biệt sai lầm, khuyết điểm của đảng viên do trình độ, năng lực hoặc động cơ vì lợi ích chung hay vì lợi ích cá nhân, cục bộ mà cố ý làm trái; vi phạm nhất thời hay có hệ thống; đã được giáo dục, nhắc nhở, ngăn chặn nhưng vẫn làm trái; ý thức tự phê bình và phê bình kém, không tự giác nhận lỗi, không bồi hoàn vật chất đầy đủ, kịp thời; có hành vi đối phó, gây khó khăn, trở ngại cho việc kiểm tra; phân biệt đảng viên khởi xướng, tổ chức, quyết định với đảng viên bị xúi giục, lôi kéo, đồng tình làm sai.

    4- Hình thức kỷ luật: Đối với đảng viên chính thức gồm: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ; đối với đảng viên dự bị: Khiển trách, cảnh cáo.

    Đảng viên vi phạm đến mức khai trừ thì phải khai trừ, không áp dụng hình thức xóa tên; cấp ủy viên vi phạm đến mức cách chức thì phải cách chức, không cho thôi giữ chức; đảng viên dự bị vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật thì kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo, không đủ tư cách thì xóa tên trong danh sách đảng viên.

    5- Đảng viên vi phạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải truy cứu trách nhiệm hình sự, không “xử lý nội bộ”; bị tòa án tuyên phạt từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên thì phải khai trừ; nếu bị xử phạt bằng hình phạt thấp hơn cải tạo không giam giữ hoặc được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự, bị xử phạt hành chính thì tùy nội dung, mức độ, tính chất, tác hại, nguyên nhân vi phạm và các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ mà xem xét, thi hành kỷ luật đảng một cách thích hợp.

    6- Kỷ luật đảng không thay thế kỷ luật hành chính, kỷ luật đoàn thể và các hình thức xử lý của pháp luật. Đảng viên bị thi hành kỷ luật về Đảng thì cấp ủy quản lý đảng viên đó phải kịp thời chỉ đạo hoặc đề nghị ngay các tổ chức nhà nước, đoàn thể chính trị – xã hội có thẩm quyền, trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật về Đảng, phải xem xét, xử lý kỷ luật về hành chính, đoàn thể (nếu có) theo quy định của cơ quan nhà nước và điều lệ của đoàn thể.

    Khi các cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị – xã hội đình chỉ công tác, khởi tố bị can hoặc thi hành kỷ luật đối với cán bộ, hội viên, đoàn viên là đảng viên thì phải thông báo ngay bằng văn bản cho tổ chức đảng quản lý đảng viên đó biết. Chậm nhất là 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức đảng quản lý đảng viên phải xem xét, xử lý kỷ luật về Đảng.

    7- Một nội dung vi phạm chỉ bị xử lý kỷ luật một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong thời điểm kiểm tra, xem xét xử lý vụ việc, nếu đảng viên có từ hai nội dung vi phạm trở lên thì xem xét, kết luận từng nội dung vi phạm và quyết định chung bằng một hình thức kỷ luật; không tách riêng từng nội dung vi phạm của đảng viên để xử lý kỷ luật nhiều lần với các hình thức kỷ luật khác nhau.

    8- Trong cùng một vụ việc có nhiều đảng viên vi phạm thì mỗi đảng viên đều phải bị xử lý kỷ luật về nội dung vi phạm của mình.

    9- Tổ chức đảng có thẩm quyền khi thi hành kỷ luật oan, sai đối với đảng viên phải chủ động thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định đó; nếu tổ chức đảng đã quyết định kỷ luật đối với đảng viên mà tổ chức đảng đó có vi phạm trong việc xem xét, xử lý kỷ luật đến mức phải kỷ luật thì cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp trên xem xét, quyết định.

    10- Sau một năm, kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật (trừ quyết định kỷ luật khai trừ), nếu đảng viên không khiếu nại, không tái phạm hoặc không có vi phạm mới đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật đương nhiên hết hiệu lực.

    11- Không được luân chuyển, bổ nhiệm, phong, thăng quân hàm; phong, tặng, công nhận các danh hiệu của Đảng và Nhà nước đối với đảng viên đang được tổ chức đảng có thẩm quyền xem xét, thi hành kỷ luật.

    Điều 3. Thời hiệu xử lý kỷ luật

    1- Thời hiệu xử lý kỷ luật về Đảng là thời hạn được quy định trong Quy định này mà khi hết thời hạn đó thì đảng viên có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật.

    a) Thời hiệu xử lý kỷ luật đảng được quy định như sau:

    – 5 năm đối với những hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách.

    – 10 năm đối với những hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức.

    b) Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm. Nếu trong thời hạn xử lý kỷ luật được quy định tại Điểm a Khoản này, đảng viên có hành vi vi phạm mới thì thời hiệu xử lý kỷ luật đối với vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm thực hiện hành vi vi phạm mới.

    2- Không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật đảng đối với những hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ; vi phạm về chính trị nội bộ; về an ninh, quốc phòng, đối ngoại có xâm hại đến lợi ích quốc gia và việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp.

    Điều 4. Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng mức kỷ luật đảng

    1- Những trường hợp vi phạm có một hoặc một số tình tiết sau được xem xét giảm nhẹ mức kỷ luật:

    a) Chủ động báo cáo vi phạm của mình với tổ chức, tự giác nhận khuyết điểm, vi phạm trước khi bị phát hiện.

    b) Chủ động báo cáo, cung cấp thông tin, phản ánh đầy đủ, trung thực về những người cùng vi phạm.

    c) Chủ động khắc phục hậu quả vi phạm và tích cực tham gia ngăn chặn hành vi vi phạm; tự giác bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do mình gây ra.

    d) Vi phạm do nguyên nhân khách quan hoặc do bị ép buộc nhưng đã chủ động báo cáo với tổ chức.

    đ) Vi phạm do phải thực hiện chủ trương, quyết định, mệnh lệnh sai trái của cấp trên.

    2- Những trường hợp vi phạm có một hoặc một số tình tiết sau phải xem xét tăng nặng mức kỷ luật:

    a) Đã được tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giáo dục, nhắc nhở mà không sửa chữa.

    b) Quanh co, che giấu hoặc không tự giác nhận khuyết điểm, vi phạm.

    c) Bao che cho người cùng vi phạm; trù dập, trả thù người đấu tranh, tố cáo vi phạm hoặc người cung cấp chứng cứ vi phạm.

    d) Cung cấp thông tin, báo cáo sai sự thật; ngăn cản người khác cung cấp chứng cứ vi phạm; sửa chữa, tiêu hủy chứng cứ, lập hồ sơ, chứng cứ giả.

    đ) Đối phó, cản trở, gây khó khăn, trở ngại trong quá trình kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, thẩm tra, xác minh, thu thập chứng cứ vi phạm.

    e) Vi phạm do lợi dụng tình trạng khẩn cấp, thiên tai, thực hiện chính sách xã hội và an ninh, quốc phòng.

    g) Vi phạm gây thiệt hại về vật chất phải bồi hoàn nhưng không bồi hoàn, không khắc phục hậu quả.

    h) Vi phạm nhiều lần, có hệ thống, bị xử lý kỷ luật nhiều lần.

    i) Vi phạm có tổ chức; là người chủ mưu, khởi xướng hành vi vi phạm.

    k) Ép buộc, vận động, tổ chức, tiếp tay cho người khác cùng vi phạm.

    l) Ép buộc, hướng dẫn hoặc tạo điều kiện cho người khác tạo lập tài liệu, hồ sơ, chứng cứ giả; che giấu, sửa chữa, tiêu hủy chứng cứ, hồ sơ, tài liệu.

    Điều 5. Các trường hợp chưa xem xét, xử lý kỷ luật và không xử lý kỷ luật

    1- Đảng viên vi phạm đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang mắc bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất khả năng nhận thức, bị ốm nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện được cơ quan y tế có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (từ cấp huyện trở lên) xác nhận thì chưa xem xét, xử lý kỷ luật.

    2- Đảng viên vi phạm đã qua đời, tổ chức đảng xem xét, kết luận, không xử lý kỷ luật, trừ trường hợp đảng viên đó vi phạm kỷ luật đặc biệt nghiêm trọng.

    Điều 6. Giải thích từ ngữ

    1- Đảng viên vi phạm: Là việc đảng viên không tuân theo hoặc làm trái Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy định, quy chế, kết luận của Đảng, pháp luật của Nhà nước, điều lệ, quy định của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội mà đảng viên là thành viên.

    2- Cố ý vi phạm: Là việc đảng viên đã được thông báo, phổ biến, biết về quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đã nhận thức được hành vi của mình là vi phạm nhưng vẫn thực hiện.

    3- Vô ý vi phạm: Là việc đảng viên không nhận thức được hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nên đã vi phạm hoặc tuy ý thức được hậu quả về hành vi của mình nhưng vì quá tự tin cho rằng hậu quả sẽ không xảy ra nên dẫn đến vi phạm.

    4- Tái phạm: Là việc đảng viên vi phạm đã được kiểm điểm rút kinh nghiệm hoặc đã bị xử lý kỷ luật nhưng lại vi phạm nội dung đã được kiểm điểm hoặc bị xử lý.

    5- Hậu quả do hành vi vi phạm của đảng viên gây ra:

    a) “Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng” là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại không lớn, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị nơi đảng viên sinh hoạt, công tác.

    b) “Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng” là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, gây dư luận xấu trong cán bộ, đảng viên và nhân dân, làm giảm uy tín của bản thân và tổ chức đảng, Cơ quan, đơn vị nơi đảng viên sinh hoạt, công tác.

    c) “Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng” là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, gây dư luận xấu, rất bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân, làm mất uy tín của bản thân và tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị nơi đảng viên sinh hoạt, công tác.

    d) “Vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng” là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi ảnh hưởng rộng, gây phẫn nộ trong cán bộ, đảng viên và nhân dân, làm mất tư cách của đảng viên và vai trò lãnh đạo của tổ chức đảng hoặc gây thiệt hại lớn về tài sản, sức khỏe, tính mạng của người khác.

    6- Thiếu trách nhiệm: Là việc đảng viên thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao không đầy đủ; không thực hiện đúng nguyên tắc, chế độ, thủ tục, quy trình, quy phạm; không đúng tiêu chuẩn, điều kiện hoặc thời gian theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công việc cụ thể đó.

    7- Buông lỏng quản lý: Là việc đảng viên có trách nhiệm lãnh đạo, quản lý nhưng không thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, không chấp hành quy định của cấp trên; không ban hành các quyết định, quy chế, quy định, quy trình; không có chủ trương, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoặc đôn đốc, kiểm tra, giám sát, kiểm soát việc thực hiện thuộc phạm vi lãnh đạo, quản lý.

    Chương II

    VI PHẠM VỀ CHÍNH TRỊ VÀ NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC, SINH HOẠT ĐẢNG

    Điều 7. Vi phạm về quan điểm chính trị và chính trị nội bộ

    1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

    a) Bị người khác xúi giục, lôi kéo, mua chuộc mà có hành vi nói, viết, lưu trữ, tán phát, xuất bản, cung cấp thông tin, tài liệu, hiện vật có nội dung trái với đường lối, quan điểm của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

    b) Phụ họa, a dua theo những quan điểm trái với quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; thiếu trách nhiệm trong đấu tranh chống biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, các biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ, chống diễn biến hòa bình.

    c) Có biểu hiện dao động, giảm sút niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, không thực hiện đúng các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng.

    d) Không trung thực trong khai lý lịch, lịch sử bản thân và bổ sung lý lịch đảng viên.

    2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

    a) Bị xúi giục, dụ dỗ hoặc do nhận thức không đúng mà nói, viết, làm trái hoặc không thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy định, quy chế, kết luận của Đảng, pháp luật của Nhà nước; làm những việc mà pháp luật không cho phép.

    b) Xúi giục, kích động, ép buộc người khác nói, viết, lưu giữ, tán phát, xuất bản, cung cấp những thông tin, tài liệu, hiện vật có nội dung trái Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

    c) Bị dụ dỗ, lôi kéo hoặc bị cưỡng ép tham gia các đảng phái, tổ chức chính trị hoạt động trái phép.

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

    a) Cố ý nói, viết có nội dung xuyên tạc lịch sử, xuyên tạc sự thật, phủ nhận vai trò lãnh đạo và thành quả cách mạng của Đảng và dân tộc.

    b) Phản bác, phủ nhận chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nguyên tắc tập trung dân chủ, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đòi thực hiện thể chế “tam quyền phân lập”, “xã hội dân sự”, “đa nguyên, đa đảng”.

    c) Cố ý đưa thông tin sai lệch, xuyên tạc đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước; bôi nhọ lãnh tụ, lãnh đạo Đảng, Nhà nước; truyền thống của dân tộc, của Đảng và Nhà nước.

    d) Lợi dụng dân chủ, nhân quyền, dân tộc, tôn giáo hoạt động gây nguy hại đến an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.

    đ) Móc nối, cấu kết với các thế lực thù địch, phản động và các phần tử cơ hội, bất mãn chính trị để truyền bá tư tưởng, quan điểm đối lập; vận động, tổ chức, tập hợp lực lượng để chống phá Đảng và Nhà nước.

    e) Hoạt động trong các đảng phái, tổ chức chính trị phản động.

    g) Kích động tư tưởng bất mãn, bất đồng chính kiến, chống đối trong nội bộ. Lợi dụng và sử dụng các phương tiện thông tin, truyền thông, mạng xã hội để nói xấu, bôi nhọ, hạ thấp uy tín, vai trò lãnh đạo của Đảng.

    h) Tác động, lôi kéo, định hướng dư luận xã hội không theo đường lối của Đảng.

    i) Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang; đòi “phi chính trị hóa” quân đội và công an; xuyên tạc đường lối quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.

    k) Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng đối với báo chí, văn học – nghệ thuật. Sáng tác, quảng bá những tác phẩm văn hóa, nghệ thuật lệch lạc, bóp méo lịch sử, hạ thấp uy tín của Đảng và các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước.

    Điều 8. Vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ

    1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

    a) Thiếu trách nhiệm trong việc chấp hành nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy định, quy chế, kết luận của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

    b) Bị kích động, xúi giục, mua chuộc, lôi kéo, cưỡng ép tham gia các hoạt động gây mất dân chủ, mất đoàn kết nội bộ.

    c) Bị xúi giục, lôi kéo vào những việc làm trái nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng; vi phạm quy chế dân chủ, quy chế làm việc của cấp ủy, tổ chức đảng, các quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.

    d) Đe dọa trả thù, trù dập người chất vấn, góp ý, phê bình, tố cáo mình dưới mọi hình thức.

    đ) Không chấp hành chế độ báo cáo, chế độ thông tin và trả lời chất vấn theo quy định của Đảng và Nhà nước.

    2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

    a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phủ quyết ý kiến của đa số thành viên khi thông qua nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy định, quy chế, kết luận thuộc thẩm quyền của tập thể.

    b) Tham gia hoặc xúi giục, cưỡng ép người khác tham gia các hoạt động chia rẽ, cục bộ gây mất đoàn kết nội bộ.

    c) Lừa dối cấp trên, báo cáo sai, xuyên tạc sự thật; che giấu khuyết điểm, vi phạm của bản thân, của người khác hoặc của tổ chức; tạo thành tích giả; cơ hội, kèn cựa, địa vị, độc đoán, chuyên quyền.

    d) Cục bộ, bè phái, độc đoán, chuyên quyền trong chỉ đạo, điều hành dẫn đến vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ.

    đ) Ban hành văn bản hoặc có việc làm trái với nghị quyết, quyết định, quy định, quy chế, kết luận của cấp ủy, tổ chức đảng.

    e) Lợi dụng tập trung dân chủ để vận động cá nhân, chi phối tập thể, quyết định theo ý chí chủ quan làm lợi cho cá nhân, người thân, phe nhóm, dòng họ.

    g) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trấn áp cấp dưới, trù dập người có ý kiến thuộc về thiểu số hoặc trái với ý kiến của mình.

    h) Không chấp hành các quyết định lãnh đạo, chỉ đạo, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của tổ chức đảng cấp trên và cấp mình.

    i) Cố ý nói và làm trái nghị quyết, quyết định, kết luận đã được tập thể thống nhất thông qua.

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

    a) Vô tổ chức, vô kỷ luật, bỏ vị trí công tác nhiều lần không có lý do chính đáng; có hành vi chống lại các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy định, quy chế, kết luận của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.

    b) Lợi dụng quyền dân chủ để bè phái, lợi ích nhóm hoặc lợi ích cục bộ gây mất đoàn kết trong tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi mình sinh hoạt.

    Điều 9. Vi phạm các quy định về bầu cử

    1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

    a) Được phân công nhiệm vụ tổ chức, thực hiện bầu cử nhưng thiếu trách nhiệm kiểm tra, thẩm định, xem xét hồ sơ xin ứng cử.

    b) Thực hiện không đúng, không đầy đủ nguyên tắc, quy trình, thủ tục về bầu cử.

    c) Không thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình về bầu cử theo quy định của pháp luật hoặc có hành vi làm mất an ninh trật tự nơi bầu cử.

    2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

    a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc ảnh hưởng của người có chức vụ, quyền hạn tác động, gây áp lực đến các cá nhân, tổ chức có thẩm quyền để đề cử người thân của mình vào các chức danh lãnh đạo của tổ chức đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội.

    b) Tự ứng cử, nhận đề cử và đề cử các chức danh của tổ chức nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội (theo quy định phải do tổ chức đảng giới thiệu) khi chưa được tổ chức đảng có thẩm quyền cho phép.

    c) Có trách nhiệm thẩm định, xét duyệt nhân sự, nhưng cố tình đưa người không đủ điều kiện, tiêu chuẩn để bầu vào các chức danh lãnh đạo của tổ chức đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội.

    d) Không trung thực trong việc kiểm phiếu, công bố kết quả bầu cử; có hành vi gian dối trong thực hiện các quy định về bầu cử.

    đ) Có hành vi mua chuộc, xúi giục, cưỡng ép hoặc vận động bầu cử trái quy định; cản trở, đe dọa người khác thực hiện quyền ứng cử, đề cử hoặc bầu cử theo quy định của Đảng và pháp luật Nhà nước.

    e) Không trung thực trong việc kê khai, nhận xét, xác nhận hoặc thẩm định hồ sơ, lý lịch, tài sản, thu nhập của người ứng cử theo quy định về bầu cử.

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

    a) Tổ chức thực hiện việc giả mạo giấy tờ, gian lận phiếu bầu hoặc làm sai lệch kết quả bầu cử.

    b) Có hành vi, việc làm phá hoại cuộc bầu cử.

    c) Tổ chức lực lượng, phe nhóm, dòng họ để vận động người tự ứng cử, nhận đề cử và đề cử vào các chức danh của tổ chức nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội trái quy định.

    Điều 10. Vi phạm về tuyên truyền, phát ngôn

    1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

    a) Tuyên truyền, sao chép, tán phát, cung cấp thông tin, tài liệu, hiện vật có nội dung xấu.

    b) Tự ý phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí và các phương tiện truyền thông khác, vi phạm Luật Báo chí, Luật Xuất bản và những quy định khác của Đảng và Nhà nước về phát ngôn, cung cấp thông tin, tuyên truyền, xuất bản.

    c) Phát ngôn hoặc cung cấp những thông tin, tài liệu, văn bản của các đề án, dự án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước chưa được cấp có thẩm quyền cho phép phổ biến.

    d) Không đăng tải ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật.

    2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

    a) Phát ngôn trái với quan điểm, đường lối, chính sách, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng và pháp luật của Nhà nước; loan truyền những thông tin không đúng sự thật làm ảnh hưởng đến lòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước.

    b) Cung cấp thông tin, tài liệu cho tổ chức, cá nhân, cho báo chí những vấn đề thuộc bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật. Cung cấp thông tin chưa được phép, sai sự thật, không trung thực cho báo chí.

    c) Cung cấp thông tin cho báo chí về các vụ án đang trong quá trình điều tra chưa được phép công bố hoặc chưa xét xử. Cung cấp, đăng tải các thông tin chi tiết phục vụ cho kết luận vụ việc kiểm tra; những vụ việc đang trong giai đoạn kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán chưa có kết luận hoặc chưa được phép công bố theo quy định.

    d) Cung cấp thông tin gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ đối ngoại và trật tự, an toàn xã hội.

    đ) Tàng trữ, tuyên truyền, tán phát hoặc xúi giục người khác tuyên truyền, tán phát thông tin, tài liệu dưới mọi hình thức để truyền bá những quan điểm trái với đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

    e) Trả lời phỏng vấn, cho đăng tải tin, bài trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội có nội dung sai sự thật, mang tính kích động, gây hoang mang hoặc quy kết về tội danh, mức án trước khi xét xử.

    g) Lợi dụng việc phát ngôn, chất vấn, trả lời chất vấn, nhân danh việc phản ánh, góp ý vào dự thảo các văn kiện Đại hội Đảng, dự thảo Hiến pháp, pháp luật, thư ngỏ, hồi ký để đưa ra các quan điểm, thông tin gây tổn hại uy tín của Đảng, Nhà nước hoặc đả kích, vu cáo, xúc phạm, nhận xét, đánh giá tùy tiện có dụng ý xấu đối với tổ chức, cá nhân.

    h) Sáng tác, sản xuất, tàng trữ, tán phát các tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật không lành mạnh, trái thuần phong mỹ tục Việt Nam, mang tính kích động gây ảnh hưởng xấu trong xã hội; tán phát bài viết, bài nói, bài phỏng vấn, hồi ký, hình ảnh có nội dung không đúng sự thật.

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

    a) Không chấp hành kỷ luật phát ngôn và bảo vệ bí mật của Đảng, Nhà nước, đã để lộ thông tin, tán phát tài liệu, hiện vật không đúng nguyên tắc, chế độ quy định; tung tin sai lệch về nội bộ Đảng, gây tác động xấu đến ổn định chính trị, kỷ luật, kỷ cương, sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng và nhân dân, để kẻ xấu và các lực lượng thù địch, phản động lợi dụng xuyên tạc, chống phá, hạ thấp uy tín của Đảng, chống phá Nhà nước.

    b) Lợi dụng dân chủ, nhân quyền để tuyên truyền chống Đảng, Nhà nước; cố ý nói, viết, lưu giữ trái phép hoặc tán phát rộng rãi các thông tin, tài liệu, hiện vật có nội dung trái Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng hoặc đưa lên mạng những nội dung chống lại chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

    c) Kích động, lôi kéo người khác tham gia hội thảo, tọa đàm không được tổ chức có thẩm quyền cho phép, có nội dung trái chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

    d) Lợi dụng quyền bảo lưu ý kiến, quyền tự do ngôn luận, tự do hội họp để tuyên truyền chống Đảng và Nhà nước, phủ nhận chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

    đ) Đảng viên khi có những việc làm sai trái, đã được cấp có thẩm quyền nhắc nhở, giải thích nhưng không tiếp thu, tiếp tục có bài nói, viết, phát ngôn, tán phát hồi ký, đơn, thư công kích sự lãnh đạo của Đảng, bôi nhọ, vu khống làm mất lòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước và chế độ ta.

    Điều 11. Vi phạm trong công tác tổ chức, cán bộ

    1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

    a) Can thiệp, tác động đến tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để bản thân hoặc người khác được bầu, chỉ định, quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, điều động, đề cử, ứng cử, đi học, thi nâng ngạch, nâng lương, đi nước ngoài trái quy định.

    b) Chỉ đạo hoặc yêu cầu đề bạt, bổ nhiệm người có vi phạm, chưa hết thời hiệu bị kỷ luật hoặc không đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.

    c) Thực hiện không đúng nguyên tắc, thủ tục, quy trình về công tác cán bộ; không chấp hành quy định về công tác cán bộ; làm sai lệch hoặc tự ý sửa chữa tài liệu, hồ sơ đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; nhận xét, đánh giá cán bộ không có căn cứ, thiếu trung thực, không khách quan.

    d) Cố ý không chấp hành quyết định bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, phân công công tác, nghỉ chế độ, chuyển sinh hoạt đảng theo quy định.

    đ) Thực hiện việc thẩm định, tham mưu, đề xuất, quyết định tiếp nhận, tuyển dụng, cho thi nâng ngạch, đi học, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, giới thiệu bầu, ứng cử, khen thưởng người thân (bố, mẹ, vợ (chồng), con, anh, chị, em ruột) không đúng quy hoạch, không đủ tiêu chuẩn, điều kiện.

    e) Chỉ đạo hoặc thẩm định, tham mưu, đề xuất, thực hiện việc tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí công tác, bổ nhiệm, phong, thăng quân hàm, luân chuyển, điều động, nâng ngạch, khen thưởng, kỷ luật không đúng nguyên tắc, quy trình, quy định; quy hoạch, đào tạo, cử người đi công tác nước ngoài không đủ tiêu chuẩn.

    g) Làm mất thẻ đảng viên không có lý do chính đáng hoặc sử dụng thẻ đảng viên sai mục đích; thực hiện không đúng quy định về chuyển sinh hoạt đảng của đảng viên hoặc nộp hồ sơ chuyển sinh hoạt đảng không đúng quy định; không thực hiện viết phiếu báo chuyển sinh hoạt đảng của đảng viên.

    2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

    a) Vì động cơ cá nhân mà điều động, cho thôi việc, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, kỷ luật, giải quyết chế độ, chính sách không đúng quy định.

    b) Chỉ đạo hoặc thực hiện việc tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí, sắp xếp vào làm việc tại cơ quan, đơn vị, tổ chức mình những người mà pháp luật không cho phép.

    c) Lợi dụng các quy định về luân chuyển, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác để trù dập đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

    d) Bao che cho cán bộ, công chức, viên chức đang bị điều tra, thanh tra, kiểm tra, bị xem xét kỷ luật.

    đ) Thiếu trách nhiệm hoặc vì động cơ cá nhân mà chỉ đạo hoặc thực hiện việc thẩm định, đề xuất, quyết định việc tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, giới thiệu bầu, ứng cử, khen thưởng không đúng tiêu chuẩn, điều kiện hoặc quyết định kỷ luật oan sai đối với cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động.

    e) Khai man thương tật, khai khống thành tích, quá trình công tác để được phong hàm, đề bạt, nâng lương, khen thưởng, công nhận danh hiệu hoặc được hưởng chế độ, chính sách trái quy định.

    g) Cố ý tham mưu cho cấp trên quyết định hoặc cho ý kiến về công tác tổ chức, cán bộ không đúng nguyên tắc, quy trình, thủ tục, thẩm quyền, tiêu chuẩn.

    h) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn người đứng đầu để quyết định không đúng nguyên tắc, quy định, thẩm quyền về công tác tổ chức, cán bộ.

    i) Thiếu trung thực, gương mẫu, biết mình không đủ tiêu chuẩn, điều kiện nhưng vẫn tìm mọi cách để các Cơ quan chức năng tiếp nhận, tuyển dụng, quy hoạch, luân chuyển, bổ nhiệm, giới thiệu bầu, ứng cử, khen thưởng đối với mình trái quy định.

    k) Thiếu trách nhiệm hoặc do động cơ cá nhân làm thất lạc, mất hồ sơ cán bộ, đảng viên, tài liệu hồ sơ của tổ chức đảng thuộc trách nhiệm quản lý; cung cấp hồ sơ cán bộ, hồ sơ đảng viên cho người không có trách nhiệm biết trái quy định.

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

    a) Môi giới, nhận hối lộ trong tiếp nhận, tuyển dụng, cử tuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bố trí công tác hoặc nâng lương, nâng ngạch, khen thưởng, phong học hàm, xét phong tặng danh hiệu vinh dự trái quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

    b) Có hành vi chạy chức, bằng cấp, vị trí công tác, luân chuyển; mua chuộc để bản thân hoặc người khác được quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, khen thưởng, chuyển đổi vị trí công tác.

    c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vị trí công tác để can thiệp trái quy định vào việc tiếp nhận, tuyển dụng, quy hoạch, luân chuyển, bổ nhiệm, bố trí, sắp xếp, điều động cán bộ.

    d) Làm giả hồ sơ để được xét đi học, tiếp nhận, tuyển dụng vào các cơ quan, tổ chức.

    đ) Dùng thẻ đảng viên để vay tiền hoặc tài sản.

    Điều 12. Vi phạm các quy định về bảo vệ bí mật của Đảng, Nhà nước

    1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

    a) Vô ý làm lộ những thông tin, tài liệu bí mật của Đảng và Nhà nước hoặc những việc chưa được phép công khai.

    b) Không chấp hành nguyên tắc bảo mật, niêm phong trong việc truyền tin, vận chuyển, giao nhận hiện vật, tài liệu bí mật của Đảng và Nhà nước.

    c) Vi phạm các quy định về bảo vệ bí mật của Đảng, Nhà nước trong hoạt động xuất bản, báo chí và thông tin đại chúng khác.

    d) Mang hiện vật, tài liệu thuộc phạm vi bí mật của Đảng, Nhà nước ra nước ngoài trái quy định.

    2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

    a) Cung cấp, tiết lộ trái quy định những thông tin, tài liệu, hiện vật thuộc phạm vi bí mật của Đảng, Nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

    b) Phổ biến, tuyên truyền, viết bài, đăng tin những thông tin, tài liệu thuộc phạm vi bí mật của Đảng, Nhà nước không đúng đối tượng, phạm vi, thời điểm cần được phổ biến hoặc công bố.

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

    a) Tự nghiên cứu, sản xuất, sử dụng mật mã để tiến hành các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.

    b) Trao đổi, tán phát thông tin, tài liệu, hiện vật có nội dung thuộc bí mật của Đảng, Nhà nước trên mạng viễn thông, Internet và các phương tiện thông tin đại chúng khác.

    Chương III

    VI PHẠM CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC

    Điều 13. Vi phạm trong công tác phòng, chống tội phạm

    1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

    a) Thiếu trách nhiệm trong thực hiện các quy định của Đảng, Nhà nước, của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác phòng, chống tội phạm và trong xử lý tin báo tố giác tội phạm.

    b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu thiếu trách nhiệm, không tổ chức quán triệt, tuyên truyền về công tác phòng, chống tội phạm theo chức trách, nhiệm vụ được giao; không có biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoặc không đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc phòng, chống tội phạm ở địa phương, lĩnh vực, tổ chức, cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp phụ trách.

    c) Vì thành tích mà báo cáo không đầy đủ, kịp thời về tình hình tội phạm ở địa phương, lĩnh vực, cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp phụ trách.

    d) Thiếu trách nhiệm trong quản lý, giáo dục dẫn đến có vợ (chồng), con hoặc cấp dưới trực tiếp phạm tội.

    2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

    a) Không thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao về phòng, chống tội phạm hoặc thực hiện không đầy đủ, không đúng, không kịp thời các quy định về thanh tra, kiểm tra, điều tra, giám định, truy tố, xét xử, thi hành án và trong việc xét đặc xá, ân giảm đối với các loại tội phạm.

    b) Để vợ (chồng), con lợi dụng chức vụ, vị trí công tác của mình tổ chức, thực hiện các hoạt động vi phạm pháp luật nghiêm trọng, hoặc để cấp dưới trực tiếp phạm tội nghiêm trọng hoặc bản thân bao che các vụ việc vi phạm pháp luật xảy ra trong tổ chức, đơn vị, lĩnh vực, địa bàn phụ trách.

    c) Báo cáo không trung thực về tình hình tội phạm xảy ra trong địa bàn, lĩnh vực, cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân công trực tiếp phụ trách nhằm che giấu, trốn tránh trách nhiệm.

    d) Bỏ lọt tội phạm, cản trở, gây khó khăn, trở ngại trong điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, xét đặc xá, ân giảm hoặc để hư hỏng, mất, thất lạc hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án.

    đ) Trả thù, trù dập hoặc mua chuộc người tố giác hành vi phạm tội của mình hoặc của bố, mẹ, vợ (chồng), con, anh, chị, em ruột.

    e) Chỉ đạo, ép buộc cấp dưới do mình trực tiếp phụ trách thực hiện sai quy định dẫn đến làm sai lệch kết quả điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hoặc xét đặc xá, ân giảm không đúng quy định.

    g) Chỉ đạo, quyết định hoặc đề xuất thay đổi biện pháp ngăn chặn trái quy định của pháp luật đối với người phạm tội.

    h) Bảo kê, bao che, tiếp tay cho các hoạt động vi phạm pháp luật.

    i) Cố ý tham mưu việc quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án, khởi tố bị can hoặc tạm giữ, tạm giam người trái quy định của pháp luật.

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ (trừ trường hợp có vợ (chồng), con hoặc cấp dưới trực tiếp phạm tội nghiêm trọng, bị xử lý hình sự):

    a) Làm sai lệch hồ sơ vụ án để không khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, miễn, giảm tội, thay đổi tội danh, thay đổi biện pháp ngăn chặn cho người phạm tội hoặc bao che, tiếp tay cho tội phạm.

    b) Chỉ đạo, ép buộc cấp dưới do mình trực tiếp phụ trách trả thù cán bộ điều tra vụ việc vi phạm pháp luật xảy ra ở tổ chức, cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp phụ trách.

    c) Bảo kê, bao che cho những hoạt động phạm tội, gây án nghiêm trọng tại địa bàn mình trực tiếp theo dõi, phụ trách.

    d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các quy định của ngành trong hoạt động nghiệp vụ hoặc trái quy định của pháp luật trong hoạt động tố tụng.

    đ) Ép buộc, mua chuộc cá nhân hoặc tổ chức để bao che, giảm tội cho người khác.

    e) Giấu giếm, không báo cáo hoặc sửa chữa, tiêu hủy chứng cứ, hồ sơ, tài liệu vụ án.

    g) Cố ý không quyết định khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến hết thời hiệu xử lý vụ việc vi phạm hoặc quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can trái quy định pháp luật.

    Điều 14. Vi phạm hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán

    1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

    a) Làm trái quy định trong công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.

    b) Trì hoãn, lẩn tránh, không cung cấp hoặc cung cấp không kịp thời, đầy đủ, trung thực các văn bản, tài liệu, số liệu theo yêu cầu của tổ chức thanh tra, kiểm tra, kiểm toán hoặc đối phó với đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dưới mọi hình thức.

    c) Không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ, trách nhiệm của mình đối với yêu cầu, kiến nghị của đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán hoặc kết luận, quyết định của cấp có thẩm quyền.

    d) Kiểm tra, thanh tra, kiểm toán vượt quá thẩm quyền, phạm vi, đối tượng, nội dung ghi trong quyết định mà không được cấp có thẩm quyền cho phép.

    2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

    a) Lợi dụng vị trí công tác can thiệp, áp đặt việc xây dựng kế hoạch, việc tiến hành kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, việc thực hiện kiến nghị, quyết định xử lý sau kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.

    b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong kiểm tra, thanh tra, kiểm toán để làm trái pháp luật; sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.

    d) Tiết lộ, cung cấp thông tin, tài liệu trái quy định về kế hoạch, nội dung kiểm tra, thanh tra, kiểm toán khi chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc về nội dung kết luận kiểm tra, thanh tra, kiểm toán khi chưa được người có thẩm quyền ký duyệt hay chưa được phép công bố.

    đ) Phát hiện hành vi vi phạm trong hoạt động kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đến mức phải xử lý mà không chỉ đạo, quyết định hoặc không kiến nghị xử lý.

    e) Giấu giếm, sửa chữa chứng từ, sổ sách hoặc thay đổi, tiêu hủy chứng cứ nhằm đối phó với các cơ quan kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

    a) Cố ý kết luận hoặc tham mưu kết luận sai sự thật, quyết định xử lý trái quy định để bao che cho người khác trong hoạt động kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.

    b) Chống đối, cản trở, mua chuộc, trả thù, trù dập, khống chế, vu khống người làm nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, người cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ cho hoạt động kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.

    c) Cố ý không ra quyết định kiểm tra, thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định của Đảng và pháp luật; kết luận sai sự thật; quyết định, xử lý trái pháp luật; báo cáo sai sự thật, bao che cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật.

    Điều 15. Vi phạm về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo

    1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

    a) Viết đơn tố cáo giấu tên, mạo tên. Cùng người khác tham gia viết, ký tên trong cùng một đơn tố cáo.

    b) Tham gia hoặc bị người khác xúi giục, kích động, cưỡng ép, mua chuộc tham gia khiếu nại, tố cáo đông người gây mất trật tự, an toàn xã hội.

    c) Có trách nhiệm thụ lý, giải quyết tố cáo nhưng tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và những thông tin, tài liệu khác làm lộ danh tính người tố cáo, nội dung tố cáo; tiết lộ các thông tin, tài liệu, chứng cứ của vụ việc cho tổ chức hoặc cá nhân không có trách nhiệm biết.

    d) Thiếu trách nhiệm, gây phiền hà, sách nhiễu trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc gây khó khăn, cản trở đảng viên, công dân trong việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo.

    đ) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, đầy đủ trách nhiệm bảo vệ người tố cáo.

    e) Không thực hiện các yêu cầu, kiến nghị, kết luận, quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về khiếu nại, tố cáo.

    2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

    a) Cố ý trì hoãn hoặc trốn tránh trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.

    b) Làm sai lệch hồ sơ vụ việc trong quá trình thẩm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại, tố cáo; báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh không đúng sự thật.

    c) Cố ý không chấp hành quyết định cuối cùng về tố cáo và kết luận, quyết định giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

    d) Vu cáo, vu khống hoặc cản trở người đang làm nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc can thiệp trái quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước vào hoạt động kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; tung tin sai sự thật về việc tố cáo và giải quyết tố cáo.

    đ) Đe dọa, trả thù, trù dập, xúc phạm người phát hiện, báo cáo, tố giác, tố cáo, cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ về hành vi tham nhũng, tiêu cực hoặc người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo.

    e) Tổ chức, tham gia, kích động, xúi giục, mua chuộc, cưỡng ép người khác khiếu nại, tố cáo.

    g) Tố cáo mang tính bịa đặt, vu khống, đả kích, bôi nhọ thanh danh, gây tổn hại đến uy tín, danh dự, nhân phẩm của người khác.

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

    a) Tổ chức, cưỡng ép, kích động, xúi giục, giúp sức, dụ dỗ, mua chuộc, lôi kéo người khác khiếu nại, tố cáo sai sự thật hoặc gây áp lực, đòi yêu sách hoặc tập trung đông người khiếu nại, tố cáo gây rối an ninh, trật tự công cộng.

    b) Lợi dụng việc khiếu nại, tố cáo để gây rối trật tự, gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân để chống Đảng, Nhà nước; xuyên tạc, đe dọa, xúc phạm nghiêm trọng đến uy tín, danh dự của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải quyết hoặc xâm phạm tính mạng của người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo.

    Điều 16. Vi phạm các quy định về phòng, chống tham nhũng, lãng phí

    1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

    a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sử dụng tiền, tài sản của tổ chức, cá nhân do mình trực tiếp quản lý trái quy định.

    b) Không chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc kê khai tài sản, thu nhập thuộc trách nhiệm được giao hoặc không kê khai, kê khai tài sản không đúng quy định.

    c) Buông lỏng lãnh đạo, quản lý để xảy ra tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, đơn vị, tổ chức do mình trực tiếp phụ trách nhưng không chủ động phát hiện, xử lý.

    d) Tổ chức du lịch, tặng quà để lợi dụng người có trách nhiệm dẫn đến việc ban hành quyết định sai, có lợi cho bản thân hoặc cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp mà mình tham gia.

    đ) Tổ chức việc giao lưu, liên hoan, gặp mặt để tặng, nhận quà với động cơ vụ lợi.

    2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

    a) Tạo điều kiện để bố, mẹ, vợ (chồng), con, anh, chị, em ruột thực hiện các dự án, kinh doanh các ngành nghề thuộc lĩnh vực mình hoặc đơn vị mình trực tiếp phụ trách trái quy định nhằm trục lợi.

    c) Biết mà không báo cáo, phản ánh, xử lý các hành vi tham nhũng; không thực hiện các quy định về bảo vệ người chống tham nhũng, lãng phí.

    d) Có hành vi khai báo không trung thực, hợp thức hóa hồ sơ để được xét giao đất không đúng đối tượng, tiêu chuẩn; thông đồng, khai khống, nâng giá đền bù không đúng với thực tế để chiếm đoạt tiền của Nhà nước, tổ chức, cá nhân trong đền bù giải phóng mặt bằng.

    đ) Quyết định, phê duyệt hoặc tổ chức thực hiện dự án đầu tư gây lãng phí, thất thoát tài chính, tài sản, ngân sách nhà nước; đầu tư công tràn lan không hiệu quả; chi tiêu công quỹ trái quy định.

    e) Kê khai tài sản và giải trình về biến động tài sản, nguồn gốc tài sản không trung thực.

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

    a) Mở tài khoản ở nước ngoài trái quy định; tham gia các hoạt động rửa tiền.

    b) Chủ trì, tham mưu, đề xuất, tham gia ban hành các chế độ, chính sách, quy trình, thủ tục trái quy định tạo lợi ích nhóm hoặc lợi ích cục bộ nhằm trục lợi.

    c) Tẩu tán tài sản nhằm trốn tránh việc kê khai tài sản, thu nhập; đối phó, cản trở việc kiểm tra, giám sát, xác minh tài sản, thu nhập.

    d) Cố ý không chỉ đạo và tổ chức thực hiện thu hồi hoặc cản trở hoạt động thu hồi tài sản tham nhũng.

    đ) Sử dụng dự thảo kết luận kiểm tra, thanh tra, kiểm toán để đe dọa đối tượng kiểm tra, thanh tra, kiểm toán nhằm trục lợi.

    e) Cố ý chỉ đạo xử lý hành chính, kinh tế đối với hành vi tham nhũng có dấu hiệu tội phạm hoặc cho miễn truy cứu trách nhiệm hình sự trái pháp luật đối với người phạm tội tham nhũng.

    g) Lạm dụng, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che hoặc cấu kết với doanh nghiệp, với đối tượng khác để làm trái quy định, trục lợi; dung túng, bao che, tiếp tay cho tham nhũng.

    h) Đưa, nhận, môi giới hối lộ; môi giới làm thủ tục hành chính hoặc lợi dụng vị trí công tác để môi giới hưởng thù lao dưới mọi hình thức trái quy định. Đưa, nhận hoa hồng hoặc môi giới đưa, nhận hoa hồng trái quy định. Nhũng nhiễu, vòi vĩnh khi thực hiện công vụ.

    i) Tham ô tài sản, lợi dụng chính sách an sinh xã hội và quỹ cứu trợ, cứu nạn để tham nhũng; lợi dụng việc lập các loại quỹ để trục lợi.

    k) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tham mưu, thẩm định, phê duyệt, đấu thầu, chỉ định thầu hoặc quyết định đầu tư, cấp phép, quyết định tỷ lệ phần vốn của Nhà nước trong các doanh nghiệp nhằm trục lợi dưới mọi hình thức.

    l) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác hoặc giả mạo trong công tác để trục lợi hoặc khi thi hành nhiệm vụ, công vụ, sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước, của tập thể nhằm trục lợi.

    m) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, chức trách, nhiệm vụ được giao để bao che, tiếp tay cho người có hành vi vi phạm pháp luật; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, xét đặc xá, ân giảm vì vụ lợi.

    Điều 17. Vi phạm các quy định trong đầu tư, xây dựng

    1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

    a) Thực hiện không đúng, không đầy đủ các quy định trong quản lý đầu tư, xây dựng.

    b) Xây dựng công trình, nhà ở nằm trong khu vực cấm xây dựng; xây dựng công trình, nhà ở sai quy hoạch, vi phạm chỉ giới, cốt xây dựng; xây dựng không có hoặc không đúng với giấy phép xây dựng được cấp; xây dựng công trình, nhà ở không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, không đúng với mục đích sử dụng đất.

    c) Vi phạm các quy định về an toàn tính mạng về người, tài sản và vệ sinh môi trường trong đầu tư, xây dựng.

    2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

    a) Gây khó khăn, phiền hà, cản trở hoạt động đầu tư; ký duyệt dự án đầu tư, xây dựng sai quy định; lợi dụng việc đầu tư nước ngoài để giao đất, cho thuê đất, cấp giấy phép đầu tư trái thẩm quyền.

    b) Lạm dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về xây dựng; dung túng, bao che cho hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.

    c) Làm trái quy định trong việc thẩm định, phê duyệt, đấu thầu dự án; trong quản lý, cấp phát, thanh toán vốn; trong việc cho chủ trương, quyết định đầu tư dẫn đến dự án đầu tư không hiệu quả.

    d) Quản lý, xây dựng công trình không bảo đảm chất lượng gây đổ, sập, hỏa hoạn, tai nạn hoặc lãng phí.

    đ) Lợi dụng việc kiến nghị trong đấu thầu để cản trở quá trình đấu thầu và ký kết hợp đồng, cản trở các nhà thầu khác tham gia đấu thầu.

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

    a) Cấu kết, thông đồng giữa bên mời thầu với nhà thầu, giữa cơ quan quản lý nhà nước với bên mời thầu và với nhà thầu để thay đổi hồ sơ dự thầu, thông đồng với cơ quan thẩm định, cơ quan tư vấn, giám sát, thanh tra gây thiệt hại lợi ích của tập thể, lợi ích của quốc gia.

    b) Đồng ý cho chia dự án thành các gói thầu trái với quy định; tiết lộ những tài liệu, thông tin về đấu thầu; dàn xếp thông thầu, gây thiệt hại cho nhà nước, doanh nghiệp.

    c) Dùng ảnh hưởng cá nhân tác động, can thiệp hoặc cố ý báo cáo sai hoặc không trung thực về các thông tin làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, ký kết, thực hiện hợp đồng gây thiệt hại cho nhà nước, doanh nghiệp.

    Điều 18. Vi phạm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng

    1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

    a) Làm trái một trong những quy định về quản lý, sử dụng tiền, tài sản của Nhà nước; về thu lãi, trả lãi, thu lệ phí, hoa hồng, tiền phạt.

    b) Thiếu trách nhiệm trong kiểm tra hoặc không tiến hành kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay theo quy định.

    c) Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, tái bảo lãnh, bảo lãnh mở thư tín dụng trả chậm không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định; không trích lập, hoặc trích lập không đủ mức ký quỹ bảo lãnh theo đúng quy định.

    d) Không lưu giữ đủ hồ sơ tín dụng, cho gia hạn nợ quá thời gian hoặc quá số lần theo quy định; không thực hiện đủ hoặc không đúng các điều kiện cho vay.

    đ) Hủy hoại đồng tiền; từ chối nhận, lưu hành đồng tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông.

    2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

    a) Huy động vốn, cho vay vốn không đúng quy định; thực hiện sai phương án, trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt gây thiệt hại về tài chính, tài sản của Nhà nước.

    b) Cho vay ưu đãi sai đối tượng; vi phạm quy định mức vốn cho vay ưu đãi; phát hiện bên vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích nhưng không chấm dứt việc cho vay hoặc không thực hiện các biện pháp thích hợp để thu hồi số tiền đã cho vay.

    c) Hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần, chuyển nhượng cổ phần, trích lập các quỹ trái quy định; sử dụng các quỹ vào việc trả lãi cổ phần hoặc chuyển ra nước ngoài không đúng quy định.

    d) Lập quỹ trái phép; báo cáo tài chính không trung thực, để ngoài sổ sách kế toán tài sản của đơn vị kế toán; hủy bỏ hoặc làm hư hỏng tài liệu, chứng từ kế toán trước thời hạn lưu giữ theo quy định.

    đ) Thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ quy định về nghĩa vụ của các bên thế chấp và bên nhận thế chấp, cầm cố, bảo lãnh vay vốn theo quy định.

    e) Vi phạm quy định về tỉ giá mua, bán ngoại tệ và chi trả kiều hối. Mua, bán và thu ngoại tệ mà không có giấy phép. Cho vay, thanh toán ngoại tệ không đúng quy định.

    g) Vi phạm các quy định về sản xuất, vận chuyển, mua, bán, kinh doanh vàng.

    h) Thực hiện không đúng mức tiền cho vay trên giá trị tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh; nhận thế chấp, cầm cố tài sản để cho vay không đúng quy định; trốn tránh trách nhiệm trả nợ.

    i) Thiếu trách nhiệm trong công tác thanh tra, giám sát ngân hàng gây hậu quả nghiêm trọng.

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

    a) Giả mạo, khai man, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa tài liệu kế toán hoặc cố ý thỏa thuận, ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.

    b) Làm tiền giả; vận chuyển, tàng trữ, lưu hành tiền giả, vàng giả.

    c) Thực hiện không đúng phạm vi, đối tượng thế chấp, cầm cố và bảo lãnh vay vốn; thực hiện không đúng, hoặc không đầy đủ các quy định về thế chấp, cầm cố, bảo lãnh vay vốn ngân hàng.

    d) Vi phạm quy định về cấp tín dụng cho cổ đông lớn, cổ đông sáng lập; cho vay trên thị trường liên ngân hàng, mua cổ phiếu để thôn tính ngân hàng khác.

    đ) Vì lợi ích cục bộ mà có hành vi thôn tính các ngân hàng thương mại hoặc cấu kết lập ra các doanh nghiệp để cho vay từ chính các ngân hàng do mình nắm giữ hoặc có cổ phần chi phối.

    e) Chỉ đạo hoặc thông đồng với cấp dưới lập hồ sơ, chứng từ khống để chiếm đoạt tiền, tài sản của Nhà nước, tổ chức và công dân.

    1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

    a) Lợi dụng việc lập quỹ để xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức và cộng đồng.

    b) Lợi dụng việc lập quỹ để xâm hại đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục, truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc.

    c) Thực hiện không đúng quy định về lưu trữ và công khai hồ sơ, các chứng từ, tài liệu về tài sản, tài chính của quỹ; nghị quyết, quy chế, điều lệ, biên bản về hoạt động của quỹ theo quy định.

    2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

    b) Làm giả, tẩy xóa, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn giấy phép thành lập quỹ dưới mọi hình thức.

    c) Hoạt động sai mục đích, không đúng điều lệ của quỹ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

    d) Vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý tài chính, công khai tài chính của quỹ.

    đ) Sử dụng tiền quỹ quyên góp để cho vay, gửi tiết kiệm lấy lãi sử dụng trái quy định.

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

    Điều 20. Vi phạm trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội

    1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

    a) Thiếu trách nhiệm, thực hiện không đầy đủ, không đúng, không kịp thời các quy định về chính sách an sinh xã hội.

    b) Vi phạm trong thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội, chính sách ưu đãi đối với người có công.

    c) Vi phạm các quy định về việc vận động, tiếp nhận, phân phối các nguồn đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân để hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo.

    d) Xác nhận không đúng để bản thân hoặc người khác hưởng các chính sách an sinh xã hội, chính sách ưu đãi đối với người có công.

    2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

    a) Vi phạm trong thực hiện các chương trình xã hội, chính sách bảo hiểm.

    b) Khai khống để hưởng chính sách an sinh xã hội, chính sách đối với gia đình thương binh, liệt sĩ và người có công; hoặc tác động để bản thân và bố, mẹ, vợ (chồng), con, anh, chị, em ruột được hưởng chính sách an sinh xã hội, cứu trợ, cứu nạn không đúng quy định.

    c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn chi sai mục đích, đối tượng, định mức, tiêu chuẩn chính sách an sinh xã hội.

    d) Thiếu trách nhiệm trong việc phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn.

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ.

    Điều 21. Vi phạm quy định về đất đai, nhà ở

    1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

    a) Thực hiện không đúng, không đầy đủ quy định trong quản lý và sử dụng nhà ở; vi phạm các quy định của pháp luật về quy hoạch, xây dựng công trình và quản lý nhà ở.

    b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các nghĩa vụ tài chính, các thủ tục, quy định, quyết định của Nhà nước về chuyển quyền sử dụng đất, thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    c) Thiếu trách nhiệm trong quản lý để xảy ra vi phạm pháp luật về đất đai hoặc có hành vi gây thiệt hại đến tài nguyên đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

    2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

    a) Làm trái quy định của pháp luật trong giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, thay đổi mục đích và quyền sử dụng đất; thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, quản lý hồ sơ địa chính, ra quyết định hành chính trong quản lý đất đai; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    b) Cản trở, chống lại hoặc kích động, xúi giục, ép buộc người khác chống lại quyết định đúng pháp luật của cấp có thẩm quyền về thu hồi đất, giao đất, thực hiện các dự án quốc gia và về giải phóng mặt bằng.

    c) Vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước, cho tổ chức, cá nhân, phải bồi thường mà không bồi thường theo quy định.

    d) Có trách nhiệm nhưng không phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, nghiêm minh những vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thuộc phạm vi theo dõi hoặc phụ trách.

    đ) Làm trái quy định trong việc quản lý nhà, trụ sở làm việc của Đảng, Nhà nước, các đoàn thể chính trị – xã hội, doanh trại đơn vị quân đội, công an hoặc trong sở hữu, xây dựng, sử dụng, sửa chữa nhà ở của tổ chức được giao quản lý.

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

    a) Chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, hủy hoại đất.

    b) Giả mạo, gian lận giấy tờ, làm sai lệch hồ sơ trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu đối với nhà ở.

    c) Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp phép khai thác tài nguyên, khoáng sản trái quy định của pháp luật.

    d) Vì lợi ích cục bộ mà ban hành các văn bản hoặc chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, thu hồi đất trái pháp luật.

    Điều 22. Vi phạm về quản lý, cấp phát, sử dụng văn bằng, chứng chỉ

    1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

    a) Kê khai không đúng và sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp.

    b) Công chứng, chứng thực, xác nhận văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận trái quy định của pháp luật.

    c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng trách nhiệm cấp phát, chứng nhận bản sao hoặc xác nhận tính hợp pháp của văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đã cấp.

    d) Không lập hoặc lập không đầy đủ hồ sơ theo quy định làm căn cứ để cấp phát, quản lý văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận.

    đ) Có trách nhiệm quản lý phôi văn bằng, chứng chỉ, nhưng thiếu trách nhiệm để người khác lợi dụng làm văn bằng, chứng chỉ giả.

    e) Không chỉ đạo kiểm tra, xem xét, xử lý cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức vi phạm trong việc cấp, xác nhận, công chứng hoặc mua văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp phápthuộc thẩm quyền của mình.

    2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

    a) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp để lập hồ sơ dự thi tuyển, xét tuyển, học tập nâng cao trình độ văn hóa, lý luận, nghiệp vụ, thi chuyển ngạch, nâng bậc để được đề bạt, bổ nhiệm, bầu cử, phong tặng hoặc công nhận các danh hiệu của Đảng và Nhà nước.

    b) Thiếu trách nhiệm làm mất, hỏng nội dung hồ sơ mà mình có trách nhiệm quản lý để cấp văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận.

    c) Can thiệp đến cá nhân, tổ chức để bản thân hoặc người khác được xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp, không đúng đối tượng.

    d) Ký, cấp văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp cho người không đủ tiêu chuẩn, điều kiện; ra quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định cấp văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận trái phép.

    đ) Làm giả hoặc cố ý sửa chữa, bổ sung, xác nhận sai sự thật làm sai lệch hồ sơ để cấp có thẩm quyền cấp phát văn bằng, chứng chỉ cho người không đủ điều kiện, tiêu chuẩn; sửa chữa, bổ sung làm sai lệch các nội dung trong văn bằng, chứng chỉ phục vụ cho hành vi trái pháp luật.

    e) Cho người khác sử dụng văn bằng, chứng chỉ của mình để sử dụng trong việc tuyển dụng, đi học, thi nâng ngạch, bổ nhiệm, bầu cử hoặc các mục đích trái quy định.

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

    a) Làm công tác tuyển dụng, xét tuyển, đào tạo nhưng cố ý để người không đủ tiêu chuẩn, điều kiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp được dự thi tuyển, xét tuyển đi học, thi nâng ngạch.

    b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che cho cán bộ, công chức, đảng viên thuộc quyền quản lý sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp.

    c) Trực tiếp tham gia hoặc tiếp tay cho việc sản xuất, tiêu thụ hoặc môi giới tiêu thụ văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp.

    Điều 23. Vi phạm quy định về lập hội và hoạt động của hội; biểu tình, tập trung đông người gây mất an ninh, trật tự

    1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

    a) Tham gia hoặc xúi giục, dụ dỗ người khác tham gia các hội trái quy định của pháp luật.

    b) Tham gia hoặc xúi giục, dụ dỗ, ép buộc người khác tham gia các cuộc họp, hội thảo, mít tinh trái pháp luật hoặc không được cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước cho phép hoặc được phép nhưng lợi dụng để chống Đảng, Nhà nước.

    c) Biết mà không báo cáo, tố cáo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật về trật tự công cộng hoặc vi phạm quyền tự do dân chủ của công dân.

    d) Không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao; có trách nhiệm nhưng không có biện pháp để ngăn chặn, loại trừ nguyên nhân, điều kiện gây ảnh hưởng xấu đến trật tự công cộng.

    đ) Tổ chức, tham gia tập trung đông người trái quy định của pháp luật ở nơi đang diễn ra các hội nghị quốc tế, kỳ họp Quốc hội, Hội đồng nhân dân hoặc các hoạt động chính trị quan trọng khác của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội hoặc nơi công cộng khác.

    2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

    a) Chủ trì tổ chức hoặc chủ động vận động, xúi giục, cưỡng ép, mua chuộc người khác tham gia các hội trái quy định.

    b) Có hành vi gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự công cộng, cuộc sống bình thường của nhân dân hoặc trái với thuần phong mỹ tục, nếp sống văn minh nơi công cộng.

    c) Lợi dụng các quyền tự do dân chủ của công dân để tổ chức, tham gia biểu tình, tập trung đông người, gây mất an ninh, trật tự.

    d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để dung túng, bao che, tiếp tay dẫn đến xử lý không nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự công cộng.

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

    a) Chủ trì, khởi xướng hoặc chủ động tham gia lập các hội trái quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động của hội trái tôn chỉ, mục đích gây ảnh hưởng xấu trong xã hội.

    b) Khởi xướng tôn chỉ, mục đích, nội dung, hình thức; chủ trì, chuẩn bị kế hoạch, phân công, tập hợp lực lượng, tham gia bàn bạc, tuyên truyền, vận động, lôi kéo, kích động, mua chuộc, cưỡng ép người khác tham gia biểu tình, tập trung đông người trái quy định của Đảng và Nhà nước, gây mất an ninh, trật tự.

    c) Hỗ trợ tham gia biểu tình không được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép, nhưng lại lợi dụng hoặc tiếp tay cho các thế lực thù địch lợi dụng để chống Đảng, chống Nhà nước.

    d) Có hành vi, việc làm gây cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, của cán bộ lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội gây hậu quả nghiêm trọng.

    Điều 24. Vi phạm quy định về hôn nhân và gia đình

    1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

    a) Cản trở kết hôn, ly hôn trái pháp luật hoặc để con tảo hôn.

    b) Trốn tránh nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con, lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên.

    c) Cản trở người không trực tiếp nuôi con thăm nom con sau khi ly hôn (trừ trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo quyết định của tòa án).

    d) Trốn tránh, không thực hiện nghĩa vụ giám hộ sau khi đã làm thủ tục công nhận giám hộ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

    đ) Sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giả mạo giấy tờ để đăng ký nuôi con nuôi.

    2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

    a) Vi phạm trong việc sửa chữa, làm sai lệch nội dung hoặc giả mạo giấy tờ để đăng ký kết hôn.

    b) Thiếu trách nhiệm, xác nhận không đúng tình trạng hôn nhân dẫn đến việc đăng ký kết hôn bất hợp pháp.

    c) Cố ý khai gian dối hoặc có hành vi lừa dối khi đăng ký kết hôn hoặc cho, nhận nuôi con nuôi.

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

    a) Vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng.

    b) Ép buộc vợ (hoặc chồng), con làm những việc trái đạo lý, trái pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

    c) Từ chối thực hiện, không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cha mẹ, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.

    Điều 25. Vi phạm quy định về kết hôn với người nước ngoài

    1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

    a) Có con kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không báo cáo trung thực bằng văn bản với chi bộ, thường trực cấp ủy quản lý mình về lai lịch, thái độ chính trị của con dấu (hoặc con rể) và cha, mẹ ruột của họ.

    b) Biết nhưng để con kết hôn với người nước ngoài vi phạm quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình Việt Nam.

    2- Trường hợp vi phạm đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

    a) Có vợ (chồng) là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng không báo cáo với cấp ủy trực tiếp quản lý và cấp ủy nơi mình sinh hoạt.

    b) Bản thân biết mà không có biện pháp ngăn chặn việc con kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hành vi chống Đảng và Nhà nước.

    c) Có hành vi ép con kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhằm vụ lợi.

    d) Môi giới kết hôn giữa người Việt Nam với người nước ngoài trái quy định của pháp luật Việt Nam.

    3- Trường hợp vi phạm đã bị xử lý theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

    a) Cố tình kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà người đó không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    b) Kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà biết người đó có hoạt động phạm tội nghiêm trọng, có thái độ hoặc hoạt động chống Đảng, Nhà nước.

    c) Kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không báo cáo bằng văn bản với chi bộ về lai lịch của người đó, hoặc đã báo cáo nhưng tổ chức đảng có thẩm quyền không đồng ý nhưng vẫn cố tình thực hiện.

    d) Cố tình che giấu tổ chức đảng; ép con kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trái với quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

    Điều 26. Vi phạm quy định về quan hệ với tổ chức, cá nhân người nước ngoài

    1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

    b) Nhận làm việc trong các cơ quan, tổ chức hoặc với cá nhân người nước ngoài mà không báo cáo với tổ chức đảng có thẩm quyền.

    c) Có mối quan hệ mật thiết với người nước ngoài, nhưng không báo cáo theo quy định.

    d) Tự ý ra nước ngoài mà không báo cáo hoặc chưa được sự đồng ý của cấp ủy trực tiếp quản lý và cấp ủy nơi sinh hoạt.

    2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

    a) Có tiền, kim loại quý, đá quý, các giấy tờ có giá trị như tiền đang gửi ở ngân hàng nước ngoài trái quy định của Nhà nước.

    b) Chuyển tiền, tài sản cho người nước ngoài ra nước ngoài trái quy định.

    c) Làm tư vấn cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, dịch vụ và tổ chức, cá nhân nước ngoài gây hại đến lợi ích quốc gia.

    d) Liên doanh, liên kết, đầu tư vốn dưới mọi hình thức với cá nhân, tổ chức nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không báo cáo hoặc khi chưa được sự đồng ý của tổ chức đảng có thẩm quyền.

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

    a) Quan hệ với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hành vi chống Đảng, Nhà nước, làm phương hại đến lợi ích quốc gia.

    c) Đồng tình, bao che, tiếp tay cho hoạt động của người nước ngoài hoặc người Việt Nam ở nước ngoài chống Đảng và Nhà nước.

    d) Cung cấp, tiết lộ thông tin, tài liệu, hiện vật thuộc phạm vi bí mật của Đảng và Nhà nước cho nước ngoài, cho cá nhân và tổ chức chính trị thù địch, phản động dưới mọi hình thức.

    đ) Hoạt động trong các đảng phái, tổ chức chính trị thù địch, phản động nước ngoài.

    Điều 27. Vi phạm quy định về chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình

    1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng hoặc vi phạm trong trường hợp sinh con thứ ba (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác) thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

    a) Cản trở, cưỡng bức thực hiện kế hoạch hóa gia đình; tham gia các hoạt động xét nghiệm, chuẩn đoán để xác định giới tính thai nhi trái quy định.

    b) Khai báo hoặc xin xác nhận, giám định không trung thực về tình trạng sức khỏe của vợ (chồng), con để thực hiện không đúng quy định hoặc để trốn tránh không bị xử lý do vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

    2- Trường hợp vi phạm đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng, hoặc vi phạm trong trường hợp sinh con thứ tư (trừ những trường hợp pháp luật có quy định khác) thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ).

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm trong trường hợp sinh con thứ năm trở lên hoặc vi phạm trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

    Gian dối trong việc cho con đẻ hoặc nhận nuôi con nuôi mà thực chất là con đẻ nhằm cố tình sinh thêm con ngoài quy định.

    Điều 28. Vi phạm quy định về đạo đức nghề nghiệp trong ngành Y tế

    1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

    a) Vi phạm các quy chế, quy định về chuyên môn trong ngành Y tế.

    b) Không trung thực trong kê khai và thanh toán các chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

    c) Phân biệt đối xử với người bệnh, có thái độ ban ơn, lạm dụng nghề nghiệp và gây phiền hà, sách nhiễu cho người bệnh; từ chối khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh.

    d) Giao cho người bệnh thuốc kém chất lượng, hết hạn sử dụng, kê đơn thuốc không đúng với yêu cầu và mức độ bệnh.

    2- Trường hợp vi phạm đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

    a) Sử dụng người bệnh làm thực nghiệm cho những phương pháp chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu khoa học khi chưa được phép của Bộ Y tế và sự chấp nhận của người bệnh.

    b) Không hết lòng cứu chữa người bệnh, để xảy ra những hậu quả nghiêm trọng đối với người bệnh.

    c) Kê đơn thuốc cho người bệnh không phù hợp với chẩn đoán và không có biện pháp bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn.

    d) Sản xuất, kinh doanh, cấp phép hoặc cho phép nhập khẩu, cung cấp thiết bị y tế, thuốc tân dược không bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, quá hạn sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành và sử dụng tại Việt Nam.

    đ) Bản thân có thiếu sót, khuyết điểm không tự giác nhận trách nhiệm về mình, đổ lỗi cho người khác.

    e) Thiếu trách nhiệm trong việc khám, chữa bệnh; yêu cầu người bệnh đến khám và điều trị tại cơ sở y tế tư nhân do mình lập ra hoặc cơ sở y tế do mình tham gia thành lập nhằm trục lợi.

    g) Vi phạm các quy định về chuyên môn, kỹ thuật trong khám, chữa bệnh, gây hậu quả nghiêm trọng cho người bệnh.

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

    a) Tự ý bỏ vị trí trong khi làm nhiệm vụ, không theo dõi và xử trí kịp thời đối với các diễn biến của người bệnh dẫn đến tử vong.

    b) Thiếu trách nhiệm, không khẩn trương sơ cứu, cấp cứu người bệnh, chuẩn đoán, xử lý kịp thời đối với người bệnh dẫn đến người bệnh bị tử vong.

    c) Đặt điều kiện về vật chất hoặc vòi vĩnh nhận tiền, quà có giá trị lớn của người bệnh hoặc người nhà bệnh nhân trong quá trình khám, chữa bệnh.

    d) Tẩy xóa, sửa chữa hồ sơ bệnh án nhằm trốn tránh trách nhiệm; lợi dụng việc khám, chữa bệnh để trục lợi bảo hiểm y tế.

    Chương IV

    VI PHẠM VỀ CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM, ĐẠO ĐỨC LỐI SỐNG, TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO

    Điều 29. Vi phạm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành

    1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

    a) Thiếu trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện quy chế làm việc, quy chế dân chủ ở cơ sở.

    b) Không phổ biến kịp thời, chỉ đạo, tổ chức thực hiện không đúng hoặc không chỉ đạo, tổ chức thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, của cấp ủy cấp trên và cấp mình.

    c) Thiếu kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước đế cấp dưới thực hiện sai hoặc quyết định sai.

    d) Giao nhiệm vụ cho cấp dưới không rõ, không đúng quyền hạn dẫn đến cấp dưới vi phạm.

    đ) Cấp dưới đã báo cáo, xin chỉ thị những vấn đề thuộc thẩm quyền, nhưng không kịp thời chỉ đạo hoặc giải quyết để tình trạng đơn, thư khiếu kiện vượt cấp phức tạp, kéo dài, ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội tại địa phương, đơn vị.

    e) Có trách nhiệm nhưng né tránh, không kiểm tra, xem xét, xử lý khi phát hiện đảng viên thuộc diện quản lý vi phạm các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

    2- Trường hợp vi phạm đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

    a) Thiếu kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm kỷ luật của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong phạm vi trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoặc được phân công phụ trách.

    b) Chỉ đạo thực hiện trái quy định của Đảng và Nhà nước hoặc không rõ, không nhất quán, gây thất thoát, lãng phí ngân sách, tài sản của Đảng, Nhà nước; tham mưu, đề xuất trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản trái quy định của Đảng và Nhà nước.

    c) Thiếu trách nhiệm trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý để đơn vị xảy ra mất đoàn kết nghiêm trọng, vi phạm pháp luật, quy trình, quy định công tác, tham nhũng, lãng phí và các tiêu cực khác.

    d) Người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức báo cáo cấp có thẩm quyền sai sự thật; không giải quyết kịp thời những tồn tại ở địa phương, đơn vị, ngành, lĩnh vực mình phụ trách dẫn đến có nhiều sai phạm nghiêm trọng, mất đoàn kết nội bộ hoặc khiếu nại, tố cáo đông người.

    đ) Bố trí bố, mẹ, vợ (chồng), con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và làm những công việc trong cơ quan, đơn vị, tổ chức do mình trực tiếp phụ trách trái quy định của Đảng và Nhà nước.

    e) Để cấp phó, người đại diện hoặc người được mình ủy quyền làm trái quy định của Đảng và Nhà nước trong thực hiện nhiệm vụ, thực thi công vụ.

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

    a) Bao che, tiếp tay cho hành vi vi phạm nghiêm trọng của cấp dưới, dẫn đến người vi phạm đến mức phải xử lý về hình sự.

    b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương cố tình báo cáo sai sự thật, che giấu tội phạm, hành vi vi phạm nghiêm trọng kỷ luật đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc che giấu tình trạng mất đoàn kết nội bộ kéo dài ở nơi mình trực tiếp phụ trách.

    c) Trực tiếp gây ra hoặc do quan liêu, thiếu trách nhiệm để cơ quan, tổ chức, địa phương do mình trực tiếp phụ trách mất đoàn kết, vi phạm nghiêm trọng kỷ luật đảng, pháp luật của Nhà nước.

    d) Người đứng đầu tổ chức kinh tế của Đảng, Nhà nước thiếu trách nhiệm hoặc cố ý làm trái các quy định dẫn đến đơn vị sản xuất, kinh doanh thua lỗ kéo dài, vi phạm pháp luật, gây thiệt hại nghiêm trọng đến tiền, tài sản của Nhà nước, của tập thể và cá nhân người lao động.

    Điều 30. Vi phạm trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ, công vụ

    1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

    a) Làm những việc tuy pháp luật không cấm nhưng ảnh hưởng xấu đến uy tín của tổ chức, cơ quan, đơn vị, của Đảng, vai trò tiên phong, gương mẫu của đảng viên; vi phạm nội quy, quy chế, kỷ luật nội bộ cơ quan.

    b) Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn được giao trong thực thi nhiệm vụ, công vụ hoặc trốn tránh, thoái thác nhiệm vụ được giao hoặc bỏ vị trí công tác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

    c) Thực hiện không đúng, không đầy đủ so với quy định về báo cáo kết quả minh bạch tài sản, thu nhập.

    d) Thiếu trách nhiệm dẫn đến thực thi nhiệm vụ, công vụ không đúng quy trình, thủ tục, thời hạn quy định gây hậu quả cho cá nhân, tổ chức.

    đ) Không báo cáo cấp có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức trong tổ chức, đơn vị.

    e) Yêu cầu tổ chức, công dân thực hiện các thủ tục hành chính không đúng quy định.

    2- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

    a) Được giao quản lý nhưng có hành vi chiếm giữ, cho thuê, cho mượn tài sản, cho vay quỹ của Nhà nước, cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao quản lý, sử dụng trái quy định.

    b) Lạm quyền, giải quyết công việc không đúng thẩm quyền hoặc cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong khi giải quyết công việc.

    c) Sử dụng trái phép thông tin, tài liệu, tài sản, phương tiện của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

    d) Quản lý và sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước, tổ chức và công dân để vụ lợi.

    đ) Trốn tránh trách nhiệm về những hậu quả do mình gây ra trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn.

    e) Tạo vây cánh, bè phái, nhóm lợi ích, chia rẽ, lôi kéo, mất đoàn kết với đồng nghiệp trong tổ chức, cơ quan, đơn vị.

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

    a) Lợi dụng chức trách, nhiệm vụ được giao tham mưu, đề xuất với cấp có thẩm quyền ban hành các nghị quyết, chỉ thị, quyết định, chính sách, chế độ sai trái vì lợi ích nhóm hoặc lợi ích cục bộ.

    b) Lợi dụng danh nghĩa, phương tiện cơ quan, trụ sở làm việc, cơ sở sản xuất kinh doanh, tổ chức mình công tác hoặc phụ trách để bao che, tiếp tay cho hành vi buôn lậu, sản xuất hàng giả, buôn bán hàng cấm hoặc hoạt động có tính chất tệ nạn xã hội.

    Điều 31. Vi phạm về tệ nạn xã hội

    1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

    a) Biết nhưng để bố, mẹ, vợ (chồng), con cùng sống trong gia đình tham gia đánh bạc, cho vay nặng lãi dưới mọi hình thức mà không có biện pháp ngăn chặn hoặc không báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    b) Biết nhưng để bố, mẹ, vợ (chồng), con cùng sống trong gia đình sử dụng hoặc tàng trữ, lưu hành, mua bán, vận chuyển văn hóa phẩm có nội dung cấm, độc hại mà không báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

    a) Tham gia đánh bạc hoặc sử dụng các chất ma túy hoặc tham gia các tệ nạn xã hội khác.

    b) Người có nhiệm vụ trực tiếp đấu tranh phòng, chống tệ nạn xã hội mà dung túng, bao che, tiếp tay hoặc không kịp thời xử lý người vi phạm các hành vi mua dâm, bán dâm, sử dụng ma túy, đánh bạc, cho vay nặng lãi hoặc tàng trữ, lưu hành, mua bán, vận chuyển văn hóa phẩm có nội dung cấm, độc hại.

    c) Tàng trữ, lưu hành, mua bán, vận chuyển văn hóa phẩm có nội dung cấm, độc hại.

    d) Dung túng, chứa chấp hoặc do thiếu trách nhiệm để hành vi mại dâm, ma túy, đánh bạc và tệ nạn xã hội khác xảy ra trong đơn vị, cơ quan, tổ chức, địa bàn do mình trực tiếp quản lý, phụ trách.

    đ) Biết nhưng để bố, mẹ, vợ (chồng), con cùng sống trong gia đình sử dụng, sản xuất, tàng trữ, mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy.

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

    a) Tổ chức sản xuất, bán hoặc lưu hành, tán phát các văn hóa phẩm có nội dung cấm, độc hại.

    b) Sản xuất, tàng trữ, mua bán, vận chuyển trái phép hoặc tổ chức sử dụng trái phép các chất ma túy.

    c) Cho vay nặng lãi, sử dụng các hành vi trái pháp luật dưới mọi hình thức để đòi nợ.

    d) Tổ chức chứa chấp và môi giới mại dâm; tổ chức hoạt động mại dâm; bảo kê mại dâm; lợi dụng kinh doanh dịch vụ để hoạt động mại dâm.

    đ) Chủ mưu, khởi xướng, tổ chức đánh bạc dưới mọi hình thức hoặc đã bị xử lý về hành vi đánh bạc nhưng tiếp tục tái phạm.

    Điều 32. Vi phạm về bạo lực gia đình

    1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

    a) Sử dụng, truyền bá thông tin, hình ảnh, âm thanh kích động bạo lực gia đình.

    b) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em ruột với nhau.

    c) Ngăn cản việc phát hiện, khai báo, ngăn chặn và xử lý hành vi bạo lực gia đình.

    2- Trường hợp vi phạm đã bị xử lý kỷ luật tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

    a) Chiếm đoạt, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của gia đình.

    b) Cưỡng ép thành viên trong gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên trong gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính.

    c) Có hành vi buộc thành viên trong gia đình ra khỏi chỗ ở trái pháp luật.

    d) Cưỡng bức, kích động, xúi giục, giúp sức người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình.

    đ) Dung túng, bao che, không xử lý, xử lý không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi bạo lực gia đình.

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

    a) Trả thù, trù dập người phát hiện, báo tin, ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình.

    b) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc có hành vi khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý đối với thành viên trong gia đình hoặc người có công nuôi dưỡng mình.

    Điều 33. Vi phạm về đạo đức, nếp sống văn minh

    1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

    a) Tổ chức việc cưới, việc tang, các ngày lễ, tết, sinh nhật, mừng thọ, kỷ niệm ngày cưới, mừng nhà mới, lên chức, chuyển công tác xa hoa, lãng phí hoặc trái quy định.

    b) Vi phạm các quy định về cấm uống rượu, bia làm ảnh hưởng đến tư cách đảng viên.

    c) Có hành vi quấy rối tình dục dưới mọi hình thức.

    d) Quậy phá, gây go, đánh nhau hoặc có hành vi thiếu văn hóa làm mất an ninh, trật tự công cộng.

    2- Trường hợp vi phạm đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

    a) Tổ chức việc cưới, việc tang với quy mô lớn, kéo dài nhiều ngày; tổ chức giỗ, sinh nhật, mừng thọ, lên chức, mừng nhà mới với quy mô lớn gây phản cảm hoặc gây dư luận bức xúc trong nhân dân, bị xã hội lên án.

    b) Thiếu trách nhiệm hoặc vì động cơ cá nhân mà dung túng hoặc kích động người khác vi phạm pháp luật.

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

    a) Là lãnh đạo, chỉ huy nhưng có hành vi xúc phạm nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự hoặc dùng nhục hình đối với cán bộ, chiến sĩ, nhân viên dưới quyền.

    b) Là cấp dưới nhưng có hành vi xúc phạm nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự hoặc hành hung cán bộ lãnh đạo, quản lý, chỉ huy và đồng nghiệp.

    Điều 34. Vi phạm về tín ngưỡng, tôn giáo

    1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

    a) Biết mà không có biện pháp giáo dục, ngăn chặn để vợ (chồng) hoặc con cùng sống chung trong gia đình tham gia các tổ chức tôn giáo bất hợp pháp, truyền đạo trái phép.

    b) Mê tín, dị đoan: Tổ chức lễ cầu lên chức; xem bói, xóc thẻ, nhờ thầy yểm bùa trừ tà ma và những việc mê tín, dị đoan khác.

    c) Có hành vi cưỡng ép, ngăn cản hoạt động tự do tín ngưỡng, tôn giáo hợp pháp của người khác.

    2- Trường hợp vi phạm đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

    a) Tự ý theo tôn giáo hoặc nhận giữ các chức sắc của các tổ chức tôn giáo mà không báo cáo, xin ý kiến chi bộ và tổ chức đảng quản lý trực tiếp hoặc đã báo cáo nhưng chưa được các tổ chức đảng có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản.

    b) Phân biệt đối xử vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.

    c) Tổ chức, vận động, dụ dỗ, kích động, lôi kéo, đe dọa, ép buộc người khác tham gia tôn giáo bất hợp pháp.

    d) Ủng hộ hoặc tham gia các tổ chức tôn giáo bất hợp pháp. Vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân tác động xấu đến đoàn kết dân tộc, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.

    đ) Bao che, tiếp tay cho các hoạt động mê tín, dị đoan trong các lễ hội; lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức để trục lợi.

    3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

    a) Tổ chức kích động nhằm chia rẽ đoàn kết giữa các tôn giáo trong nước và ngoài nước.

    b) Hoạt động mê tín, dị đoan đến mức cuồng tín, mù quáng; hành nghề đồng cốt, thầy cúng, thầy bói, thầy địa lý nhằm trục lợi hoặc vì mục đích khác.

    c) Lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo để phá hoại hòa bình, độc lập, thống nhất đất nước; kích động bạo lực hoặc tuyên truyền chiến tranh, tuyên truyền trái chính sách, pháp luật của Nhà nước.

    d) Lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng để chia rẽ nhân dân, chia rẽ các dân tộc, tôn giáo; gây rối trật tự công cộng, xâm hại tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự, tài sản của tổ chức, cá nhân; gây cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân.

    Chương V

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 35. Các cấp ủy lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức việc nghiên cứu, quán triệt và triển khai thực hiện Quy định này.

    Điều 36. Quy định này thay thế Quy định số 181-QĐ/TW, ngày 30/3/2013 của Bộ Chính trị khóa XI về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm và có hiệu lực từ ngày ký, được phổ biến đến chi bộ.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần bổ sung, sửa đổi thì báo cáo để Bộ Chính trị xem xét, quyết định.

    Thay mặt Bộ Chính trị

    Trần Quốc Vượng (đã ký)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên
  • Bộ Sách Kỹ Năng Lựa Chọn Và Ra Quyết Định (4 Cuốn)
  • “ở Đời Khó Nhất Là Chọn Lựa” Nhưng Đứng Trước Một Ngã Rẽ, Bạn Nhất Định Phải Đưa Ra Quyết Định Thông Minh Và Đây Là Chìa Khoá!
  • 10 Điều Bạn Cần Nhớ Mỗi Khi Đứng Trước Quyết Định Phải Lựa Chọn
  • Phải Làm Gì Khi Cần Quyết Định Lựa Chọn?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100