Sửa Đổi Quy Trình Thu Bhxh, Bhyt Theo Quyết Định 595/qđ

Quyết Định Trong Tiếng Tiếng Anh

Bổ Nhiệm Tiếng Anh Là Gì? Các Ví Dụ Liên Quan Đến Bổ Nhiệm

Biểu Mẫu Quyết Định Bãi Nhiệm Miễn Nhiệm Chức Vụ Kế Toán Trưởng

Mẫu Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng

Những Quy Định Của Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2022 Về Áp Giải Và Dẫn Giải.

BHXH Việt Nam ban hành Quyết định 505/QĐ-BHXH ngày 27/3/2020 sửa đổi Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tại nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017.

Quy trình thu BHXH, BHYT

Theo đó, sửa đổi, bổ sung một số quy định về BHXH bắt buộc với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:

– Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 4 như sau:

Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

Trường hợp người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

(Trước đó, Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (thực hiện từ ngày 01/01/2018 theo quy định của Chính phủ)).

– Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 5 như sau:

Người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4: Từ ngày 01/01/2022, người lao động hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

(Trước đó, Người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4, thực hiện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của BHXH Việt Nam).

– Bổ sung Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 5 như sau:

Đơn vị hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4 như sau:

+ 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

+ 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01/01/2022.

Quyết định 505/QĐ-BHXH có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2020.

 

Kết Quả Sau 05 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 33

Lấy Ý Kiến Về Đề Án Tổng Kết Nghị Quyết Số 49 Về Cải Cách Tư Pháp

Nghị Quyết Liên Tịch 403/2017/nqlt

Mấy Suy Nghĩ Về Miễn Công Tác Và Sinh Hoạt…

Mục Tiêu Của Công Tác Dân Số Theo Nghị Quyết 21

Hướng Dẫn Lập 47 Biểu Mẫu Về Bhxh Tại Quyết Định 595/qđ

Giá Vàng Bật Tăng Sau Quyết Định Của Fed Về Lãi Suất

Những Quyết Định Của Fed Về Lãi Suất Và Đầu Tư Trái Phiếu

Phố Wall Tăng Nhẹ Chờ Tin Quyết Định Của Fed Về Lãi Suất

Các Quyết Định Về Lãi Suất Fed

Bình Luận Trực Tuyến Về Quyết Định Lãi Suất Và Họp Báo Của Fed

03/08/2017 09:35 AM

2. Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh BHXH, BHYT

3. Bảng kê thông tin

4. Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

5. Danh sách người chỉ tham gia BHYT

6. Danh sách người tham gia BHXH tự nguyện

B. Mẫu biểu nghiệp vụ trong ngành

7. Tổng hợp danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

8. Tổng hợp danh sách người chỉ tham gia BHYT

9. Danh sách đơn vị thuế quản lý chưa tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

10. Danh sách đơn vị BHXH đang quản lý chưa tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN đầy đủ cho người lao động

11. Danh sách đơn vị giải thể, phá sản, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động, bỏ địa chỉ kinh doanh

12. Danh sách đơn vị trả thu nhập theo kế hoạch thanh tra của cơ quan thuế

13. Thông báo về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

14. Biên bản về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN cho người lao động

15. Báo cáo tình hình khai thác, phát triển đối tượng của các đơn vị cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN

16. Danh sách đơn vị đề nghị thanh tra đột xuất

17. Tổng hợp danh sách người tham gia BHXH tự nguyện

18. Bảng tổng hợp người tham gia BHXH tự nguyện, ngân sách nhà nước hỗ trợ

19. Danh sách người tham gia đến hạn phải đóng BHXH tự nguyện, BHYT

20. Danh sách cấp sổ BHXH

21. Danh sách cấp thẻ BHYT

22. Phiếu trả hồ sơ

23. Biên bản thẩm định số liệu thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

24. Phiếu sử dụng phôi bìa sổ BHXH

25. Phiếu sử dụng phôi thẻ BHYT

26. Phiếu giao nhận phôi sổ BHXH, thẻ BHYT

27. Biên bản hủy sổ BHXH, thẻ BHYT

28. Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (hằng tháng)

29. Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (hằng năm)

30. Quyết định hoàn trả tiền thu BHXH, BHYT

31. Đối chiếu biên lai thu tiền đóng BHXH tự nguyện, BHYT

32. Sổ theo dõi sử dụng phôi sổ BHXH

33. Sổ theo dõi tình hình cấp sổ BHXH

34. Sổ theo dõi sử dụng phôi thẻ BHYT

35. Sổ theo dõi chi tiết thời hạn sử dụng thẻ BHYT

36. Báo cáo chỉ tiêu quản lý thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT

37. Báo cáo tình hình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (hằng quý, hằng năm)

38. Báo cáo tổng hợp tình hình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

39. Báo cáo chi tiết đơn vị nợ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

40. Báo cáo tình hình nợ của đơn vị cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

41. Danh sách truy thu cộng nối thời gian

42. Tổng hợp danh sách truy thu cộng nối thời gian

43. Tổng hợp danh cộng nối thời gian tham gia BHXH

44. Bảng tổng hợp số thẻ và số phải thu theo nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu

45. Báo cáo tình hình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (hằng tháng)

46. Kế hoạch thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (hằng năm)

47. Kế hoạch sử dụng phôi sổ BHXH, thẻ BHYT (hằng năm)

Thanh Hữu

40,095

Quyết Định 12/2017 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội

Quyết Định 12 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội

Quyết Định Số 12 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội

Quy Định Hạn Mức Giao Đất, Diện Tích Tối Thiểu Tách Thửa Ở Quảng Nam

Quyết Định 12 Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi

Những Điểm Mới Trong Quyết Định Số 595/qđ

Hướng Dẫn Lập Tờ Khai D01

Thôi Việc Trong Tiếng Tiếng Trung

Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề Công Xưởng

Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Có Cần Quyết Định Nghỉ Việc?

Thời Hạn Nộp Hồ Sơ Xin Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp

(QBĐT) – Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14-4-2017 của BHXH Việt Nam về quy trình thu bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động (BHTNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN); quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN có một số điểm mới so với quy định hiện hành.

Tại hội nghị trực tuyến định kỳ tháng 10-2017, BHXH Việt Nam đã triển khai một số quy định mới áp dụng từ ngày 1-1-2018.

– Thời gian cấp sổ BHXH, thẻ BHYT được rút ngắn xuống còn 5 ngày.

– Trường hợp cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; sổ BHXH do mất, hỏng; cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH hoặc gộp sổ BHXH: thực hiện không quá 10 ngày.

– Trường hợp cấp lại, đổi thẻ BHYT, nếu không thay đổi thông tin, được thực hiện không quá 2 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Từ ngày 1-1-2019 trở đi sẽ được thực hiện trong ngày. Nếu thay đổi thông tin, được thực hiện không quá 3 ngày. Đối với người tham gia đang điều trị tại các cơ sở KCB, được thực hiện trong ngày.

– Hàng năm, người lao động được thông báo tình hình đóng BHXH, BHYT, BHTN thông qua niêm yết công khai tại đơn vị.

– Thủ tục hành chính cũng được cắt giảm từ 9 thủ tục hành chính theo quy định hiện hành xuống còn 5 thủ tục hành chính (giảm 4 thủ tục), bao gồm:

Thủ tục 1: Đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT.

Thủ tục 2: Đăng ký, đăng ký lại, điều chỉnh đóng BHXH tự nguyện; cấp sổ BHXH.

Thủ tục 3: Đăng ký đóng, cấp thẻ BHYT đối với người chỉ tham gia BHYT.

Thủ tục 4: Hoàn trả tiền đã đóng đối với người tham gia BHXH tự nguyện, người có từ 2 sổ BHXH trở lên có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau, người tham gia BHYT theo hộ gia đình, người tham gia BHYT được ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng.

– Thủ tục 5: Cấp lại, đổi, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH, thẻ BHYT.

Về thành phần hồ sơ:

+ Cấp mới thẻ BHYT: người tham gia lập tờ khai (mẫu TK1-TS) đối với người chưa được cấp mã số BHXH hoặc có điều chỉnh thông tin trên thẻ BHYT.

+ Báo giảm người tham gia BHYT: đơn vị chỉ lập danh sách báo giảm, không thu hồi thẻ cũ còn hạn sử dụng.

+ Cấp lại, đổi thẻ BHYT: bỏ quy định về thu phí cấp lại, đổi thẻ và thu hồi thẻ cũ còn hạn sử dụng.

+ Riêng người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp khi cấp lại, cấp đổi thẻ BHYT thì nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH huyện hoặc nộp trực tiếp cho BHXH tỉnh.

– Quyết định số 595/QĐ-BHXH bổ sung thêm 6 đối tượng tham gia BHYT mới, bao gồm:

+ Đối tượng do người lao động, Công an đơn vị, địa phương đóng BHYT

+ Dân công hỏa tuyến

– Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam

+ Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú

+ Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại tổ chức cơ yếu thuộc các bộ (trừ Bộ Quốc phòng), ngành, địa phương.

+ Thân nhân sĩ quan, hạ sĩ quan đang công tác, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên Công an nhân dân đang học tập tại các trường trong và ngoài Công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước; thân nhân của người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại các bộ (không bao gồm đối tượng do BHXH Bộ Quốc phòng cấp thẻ BHYT), ngành, địa phương.

– Quyết định số 595/QĐ-BHXH bỏ quy định phải nộp lại sổ BHXH hỏng đối với trường hợp NLĐ đề nghị cấp lại do hỏng để giảm phiền hà cho NLĐ.

Thẩm Quyền Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Cổ Phần

Thủ Tục Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng

Thẩm Quyền Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng

Thủ Tướng Chính Phủ Bổ Nhiệm Quyền Bộ Trưởng Bộ Y Tế

Phê Duyệt Phương Án Chuyển Ngạch, Lương Sang Cdnn Và Xếp Lương Đối Với Viên Chức Trung Tâm Bảo Tồn Di Sản Thăng Long

Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ

Cách Điền Và Tải Mẫu D02

Tài Liệu Tập Huấn Về Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ

Hội Nghị Tập Huấn Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ

Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Biểu C70A

Cách Làm Mẫu Mẫu Số: D02

Tổng hợp những điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH

Những điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH thay thế Quyết định 959/QĐ-BHXH

Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã chính thức ban hành Quyết định 595/QĐ-BHXH về Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT. chúng tôi xin tổng hợp những điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH như sau: Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH có những điểm đang chú ý sau:

Tái khẳng định mức lương đóng BHXH: Tiền lương tháng (01.01.2016 đến ngày 31.12.2017) đóng BHXH bắt buộc là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH.

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như: Tiền thưởng, tiền thưởng sáng kiến; Tiền ăn giữa ca; Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;Tiền hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong Hợp đồng lao động theo 11 Điều 4 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương (Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Nghị định 115/2015/NĐ-CP) là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.

Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định lại đối với người lao động tại các doanh nghiệp không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường …

Bổ sung 06 đối tượng tham gia BHYT: Thân nhân sĩ quan, hạ sĩ quan đang công tác, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên công an nhân dân đang học tập tại các trường trong và ngoài công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước; thân nhân của người làm công tác cơ yếu; Sinh viên là người nước ngoài đang học tập tại trường công an nhân dân được cấp học bổng từ ngân sách nhà nước; học sinh trường văn hóa công an nhân dân; Dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến bảo vệ bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế theo quy định tại Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg; Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú được Nhà nước phong tặng thuộc hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người hằng tháng thấp hơn mức lương cơ sở; Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại tổ chức cơ yếu thuộc các Bộ (trừ Bộ Quốc phòng), ngành, địa phương; Đối tượng do người lao động, Công an đơn vị, địa phương đóng BHYT.

02 đối tượng được miễn đóng BHXH bắt buộc: Người lao động là người giúp việc gia đình (không phân biệt thời hạn hợp đồng); Người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, trợ cấp hàng tháng (Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 142/2008/QĐ-TTg, Quyết định 53/2010/QĐ-TTg, Quyết định 62/2011/QĐ-TTg).

Hộ nghèo được hỗ trợ tiền đóng BHXH: Người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ %, cụ thể: Bằng 30% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo; Bằng 25% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ cận nghèo; Bằng 10% đối với các đối tượng khác.

Ngoài ra, Quyết định 595/QĐ-BHXH cũng rút ngắn thời gian cấp mới thẻ BHYT, sổ BHXH xuống còn 05 ngày kể từ ngày cơ quan bảo hiểm nhận đầy đủ hồ sơ (quy định cũ là 20 ngày làm việc đối với BHXH bắt buộc và 07 ngày làm việc đối với BHXH tự nguyện).

Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Kế Toán Trưởng

Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Trưởng Phòng!

Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Cty Tnhh Mtv

Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2013

Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2022

Tài Liệu Tập Huấn Về Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ

Hội Nghị Tập Huấn Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ

Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Biểu C70A

Cách Làm Mẫu Mẫu Số: D02

Truy Thu Tiền Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ

Quy Định Về Truy Thu Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ

Tập huấn triển khai quyết định 595/QĐ-BHXH

Tài liệu tập huấn về điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH

Ngày 14/04/2017, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã chính thức ban hành Quyết định 595/QĐ-BHXH ban hành Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT. Nay, chúng tôi xin giới thiệu tới các bạn tài liệu tập huấn về điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH được phát hành ngày 02/10/2017.

Trong đó, có một số nội dung nổi bật như sau:

1. Đối tượng bắt đầu tham gia BHXH kể từ ngày 01/01/2018

– Từ ngày 01/01/2018, người làm việc theo HĐLĐ, HĐLV có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHTNLĐ, BNN

– Người LĐ là công dân nước ngoài làm việc tại VN có giấy phép LĐ, hoặc chứng chỉ hành nghề, hoặc giấy phép hành nghề của CQ có thẩm quyền cấp được tham gia BHXH bắt buộc.

(Khoản 1 Điều 124 và Khoản 2 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014)

2. Đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN đối với một số trường hợp đặc biệt

– Người lao động đồng thời có từ 02 HĐLĐ trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất, đóng BHTNLĐ,BNN theo từng HĐLĐ.

– Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian đi làm trước thời hạn phải đóng BHXH, BHYT, BHTN.

(Điểm c Khoản 2 Điều 12 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH)

– Đối với trường hợp người lao động nghỉ việc không hưởng tiền lương, chấm dứt HĐLĐ, HĐLV đơn vị nộp hồ sơ báo giảm cho cơ quan BHXH từ ngày 01 phải đóng BHYT của tháng đó và các tháng báo giảm chậm. Thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến hết tháng báo giảm.

3. Những trường hợp không phải đóng

– Người LĐ ký HĐLĐ nhưng đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,BNN.

– HĐLĐ là người giúp việc gia đình không phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHTNLĐ,BNN.

– Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT và không tính là thời gian tham gia BHXH, BHTN.

– Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng không phải đóng BHXH, BHTN được tính là thời gian đóng BHXH.

– Người lao động nghỉ việc không hưởng tiền lương từ 14 ngày trở lên trong tháng thì không phải đóng BHXH, BHTN tháng đó.

4. Về tiền lương tháng đóng BHXH

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1, Điều 30 Thông tư 59/2015/TTBLĐTBXH và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TTBLĐTBXH.

Lưu ý: Tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.

5. Quy trình cấp thẻ BHYT, sổ BHXH theo mã số BHXH

Cách Điền Và Tải Mẫu D02

Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ

Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Kế Toán Trưởng

Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Trưởng Phòng!

Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Cty Tnhh Mtv

Phụ Lục 3 Quyết Định 595

Tờ Khai Tham Gia Bhxh, Bhyt: Mẫu Tk1

Thực Hiện Quyết Định 217, 218 Gắn Với Nghị Quyết Trung Ương 4

Quyết Định 2178 Qđ Byt

Quyết Định Số 217 Và 218 Của Bộ Chính Trị

Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Quyết Định 217 Và 218 Của Bộ Chính Trị

Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Không Khởi Tố Vụ An Hình Sự, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu, Nghị Quyết Khác Quyết Định, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại, Nghị Quyết Khác Quyết Định Như Thế Nào, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Ngày 12/3/2013 Quy Định Một Số Vấn Đề Về Quản Lý Cán Bộ, Đảng Viên, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Một Người Chồng Quyết Định ở Nhà Để Chăm Sóc Việc Gia Đình, Theo Các Nhà Thống Kê Lao Động Thì, Chiến Lược Phát Triển Gia Đình Việt Nam Đến Năm 2022, Tầm Nhìn 2030 – Quyết Định Số 629/qĐ-ttg Của T, Chiến Lược Phát Triển Gia Đình Việt Nam Đến Năm 2022, Tầm Nhìn 2030 – Quyết Định Số 629/qĐ-ttg Của T, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định 790/qĐ-btc Ngày 30/03/2012 Quy Định Về Chế Độ Quản Lý Tài Sản Nhà Nước, Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức , Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức, Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức , Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Số 1221 Quy Định Về Vệ Sinh Trường Học, Quyết Định Quy Định Tiêu Chuẩn Nhà ở Công Vụ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Kinh Tế – Kỹ Thuật, Quyết Định Kỷ Luật Đồng Chí Đinh La Thăng, Quyết Định Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Trích Dẫn Và Chống Đạo Văn, Nghị Quyết Quyết Định, Mẫu Quyết Định Giải Quyết Đơn Tố Cáo, Quyết Định Ban Hành Quy Định Mở Ngành Đào Tạo, Biên Bản Bàn Giao Tài Sản Cố Định Quyết Định 15, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Tổ Chức Hội Họp, Quyết Định Kỷ Luật ông Đinh La Thăng, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, To Trinh Ra Quyết Định Chỉ Định Pho Trưởng Ap, Quyet Dinh Thanh Lap Hoi Dong Dinh Gia Tai San, Quyết Định Ban Hành Định Mức Sản Xuất, Quyết Định Kỷ Luật Đinh La Thăng, Quyết Định Ban Hành Kèm Theo Quy Định, Quyết Định Số 149/2002/qĐ-bqp Ngày 15 Tháng 10 Năm 2002 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Về Việc Quy Định, Quyết Định Số 149/2002/qĐ-bqp Ngày 15 Tháng 10 Năm 2002 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Về Việc Quy Định, Mẫu Quyết Định Chỉ Định Thầu, Quyết Định Đình Chỉ Vụ án Hình Sự, Quyết Định Đình Chỉ Công Tác, Quyết Định Chỉ Định Bổ Sung Ban Chi ủy, Quyết Định Số 16 Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Số 2088 Quy Định Về Y Đức, Quyết Định Chỉ Định Thầu, Quyết Định Ban Hành Quy Định, Quyết Định Ban Hành Định Mức, Quyết Định 2530quyết Định Số 2530/2000/qĐ-bqp Ngày 02/11/2000 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc , Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2022 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Mẫu Văn Bản Quyết Định, Quyết Định Số 800/qĐ-ttg, Quyết Định Số 84-qĐ/tw, Quyết Định Số 846/qĐ-ttg, Quyết Định Số 856/qĐ-ttg, Quyết Định Số 43 Của Bộ Y Tế, Quyết Định Đi Học Lại, Quyết Định Số 755/qĐ-ttg, Quyết Định 1/500, Quyết Định Số 87/qĐ-ttg, Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Quyết Định Số 714/qĐ-ttg, Quyết Định 39, Quyết Định 24, Quyết Định 932/qĐ-qu, Quyết Định 09, Quyết Định Số 788/qĐ-bxd, Quyết Định Số 360, Quyết Định Số 921, Quyết Định Số 79/qĐ-bxd, Quyết Định Số 790/qĐ-btc, Quyết Định Số 8, Quyết Định Đi Học Trở Lại,

Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Không Khởi Tố Vụ An Hình Sự, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu, Nghị Quyết Khác Quyết Định, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại, Nghị Quyết Khác Quyết Định Như Thế Nào, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Ngày 12/3/2013 Quy Định Một Số Vấn Đề Về Quản Lý Cán Bộ, Đảng Viên, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Một Người Chồng Quyết Định ở Nhà Để Chăm Sóc Việc Gia Đình, Theo Các Nhà Thống Kê Lao Động Thì, Chiến Lược Phát Triển Gia Đình Việt Nam Đến Năm 2022, Tầm Nhìn 2030 – Quyết Định Số 629/qĐ-ttg Của T, Chiến Lược Phát Triển Gia Đình Việt Nam Đến Năm 2022, Tầm Nhìn 2030 – Quyết Định Số 629/qĐ-ttg Của T, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định 790/qĐ-btc Ngày 30/03/2012 Quy Định Về Chế Độ Quản Lý Tài Sản Nhà Nước, Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức , Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức, Quyết Định 3989-qĐ/vptw Ngày 16/8/2019 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Quy Định Về Chế Độ Chi Tổ Chức , Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Số 1221 Quy Định Về Vệ Sinh Trường Học, Quyết Định Quy Định Tiêu Chuẩn Nhà ở Công Vụ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Kinh Tế – Kỹ Thuật, Quyết Định Kỷ Luật Đồng Chí Đinh La Thăng,

Bảng Kê Hồ Sơ Theo Quyết Định 959/bhxhvn

Hướng Dẫn Lập Bảng Kê Mẫu D01

Những Điểm Mới Của Quyết Định 595 Của Bảo Hiểm Xã Hội Vn

Xem Tử Vi Ngày 27/7/2018 Thứ 6 Của 12 Con Giáp Nhanh Nhất

Mở Rộng Đối Tượng Được Cấp Phép Xây Dựng Tạm

Luật Bhxh: Chính Sách Bảo Hiểm Xã Hội Năm 2022 Có Gì Mới?

3 Thay Đổi Quan Trọng Về Chính Sách Bảo Hiểm Xã Hội Từ Năm 2022

‘luật Thẳng, Lệ Cong’ Trong Bầu Cử Ở Mỹ

Bầu Cử Tổng Thống Mỹ: Phức Tạp Đến Mức Nào?

26 Câu Hỏi Cần Biết Về Bầu Cử Tổng Thống Mỹ

Cách Chơi Cờ Vua Cơ Bản

1 – Thay đổi tiền lương tối thiểu, tối đa tính đóng BHXH bắt buộc

– Thay đổi về tiền lương tối thiểu đóng BHXH:

Quyết định 595/QĐ-BHXH chỉ rõ, mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không được thấp hơn lương tối thiểu vùng đối với công việc giản đơn nhất trong điều kiện bình thường và cao hơn nhất 7% lương tối thiểu vùng đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề.

– Thay đổi về tiền lương tối đa đóng BHXH:

Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định tiền lương đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Nếu tiền lương cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng BHXH bằng 20 lần mức lương cơ sở.

2 – Tăng hàng loạt trợ cấp bảo hiểm xã hội

Như nêu trên, từ ngày 01/07/2019, mức lương cơ sở sẽ được điều chỉnh lên 1,49 triệu đồng/tháng, thay cho mức 1,39 triệu đồng/tháng trước đây. Do đó, hàng loạt khoản trợ cấp BHXH cũng sẽ tăng lên tương ứng. Điển hình như:

– Trợ cấp thai sản: Tăng từ 2,78 triệu đồng/tháng lên 2,98 triệu đồng/tháng (tức 02 lần mức lương cơ sở, theo quy định tại Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).

– Trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe: Tăng từ 417.000 đồng/ngày lên 447.000 đồng/ngày (tức 01 ngày bằng 30% mức lương cơ sở theo quy định tại Điều 29, Điều 41 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014).

– Trợ cấp mai táng: Tăng từ 13,9 triệu đồng lên 14,9 triệu đồng (tức 10 lần tháng lương cơ sở, theo quy định tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).

– Trợ cấp tuất hàng tháng: Tăng từ 695.000 đồng/tháng lên 745.000 đồng/tháng với mỗi thân nhân; riêng với thân nhân không có người nuôi dưỡng tăng từ 973.000 đồng/tháng lên 1,043 triệu đồng/tháng (tức từ 50% – 70% mức lương cơ sở, theo quy định tại Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)…

3 – Điều chỉnh lương hưu với lao động nữ nghỉ hưu từ 2022 – 2022

Năm 2022 cũng là thời điểm Nghị định 153/2018/NĐ-CP của Chính phủ được áp dụng. Theo Nghị định này, lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu từ năm 2022 – 2022 có thời gian đóng BHXH từ đủ 20 năm đến 29 năm 06 tháng sẽ được điều chỉnh lương hưu.

Mức điều chỉnh được tính bằng mức lương hưu thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu x Tỷ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đã đóng BHXH và thời điểm hưởng lương hưu.

Trong đó, nếu nghỉ hưu từ năm 2022, tỷ lệ điều chỉnh cao nhất là 9,23%, thấp nhất là 0,81%, tùy thuộc vào thời gian đã đóng BHXH.

Cuối năm 2022, Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định 143/2018/NĐ-CP trong đó quy định mới về chế độ BHXH bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Theo Nghị định này, trong năm 2022, khi ký hợp đồng lao động với người nước ngoài, người sử dụng lao động phải đóng 3% trên quỹ tiền lương tháng đóng BHXH vào quỹ ốm đau và thai sản; 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Từ năm 2022, người sử dụng lao động phải đóng 14% trên quỹ tiền lương tháng đóng BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất; người lao động nước ngoài phải đóng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

LuatVietnam

Những Điểm Mới Trong Luật Bảo Hiểm Xã Hội Năm 2022

Luật Bảo Hiểm Xã Hội 2014

Luật An Toàn Vệ Sinh Lao Động Và Nghị Định Thông Tư Hướng Dẫn

Luật An Toàn Vệ Sinh Lao Động Và 8 Điểm Đáng Chú Ý Năm 2022

Luật An Toàn Vệ Sinh Lao Động 2022

Luật Bhxh: Chính Sách Luật Bảo Hiểm Xã Hội 2022 Có Gì Mới?

5 Điểm Mới Của Luật Bhxh Có Lợi Cho Người Lao Động

Xử Lý Vi Phạm Pháp Luật Bhxh, Bhyt: Cần Chế Tài Mạnh

Tỷ Lệ Trích Đóng Bhxh, Bhyt, Bhtn 2022 Theo Luật Bảo Hiểm

Mức Đóng Bhxh Năm 2022: Bhxh, Bhyt, Bhtn, Kpcđ

Mức Đóng Bhxh, Bhyt, Bhtn Năm 2022

Theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 2, Điều 124 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, từ ngày 01/01/2018, thêm 02 đối tượng thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, gồm:

– Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

Theo quy định này, từ ngày 01/01/2018 trở đi, lao động nữ muốn được hưởng mức lương hưu tối đa là 75% sẽ phải tham gia đóng BHXH đủ 30 năm (tăng thêm 05 năm so với trước khi điều chỉnh).

Tiền lương tháng đóng BHXH hiện nay là mức lương và phụ cấp lương theo quy định. Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, từ ngày 01/01/2018, tiền lương tháng đóng BHXH gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Các khoản bổ sung khác theo quy định gồm: Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương; Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.

Cụ thể, từ 01/01/2018, người nào có nghĩa vụ đóng BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định có thể bị phạt tiền đến 01 tỷ đồng hoặc phạt tù đến 07 năm (Điều 216 Bộ luật Hình sự 2022). Trong khi đó, với Tội gian lận BHXH, bảo hiểm thất nghiệp, tùy theo mức độ vi phạm, hậu quả… người phạm tội có thể bị phạt tiền đến 200 triệu đồng hoặc bị phạt tù từ 03 tháng – 10 năm (Điều 214).

Trong khi đó, theo Nghị định 72/2018/NĐ-CP, từ ngày 01/07/2018, mức lương cơ sở sẽ tăng từ 1,3 triệu đồng/tháng lên 1,39 triệu đồng/tháng. Do đó, mức hưởng trợ cấp thai sản tính từ thời điểm tháng 07/2018 là 2.780.000 đồng.

Điều 66 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định: Người lao động đang đóng BHXH hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 trở lên; Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghiệp; Người đang hưởng lương hưu chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở.

Tương tự, Điều 66 của Luật BHXH 2014 cũng quy định: Người đã đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng BHXH một lần; Người đang hưởng lương hưu khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng với mức bằng ít nhất 50% lương cơ sở. Mức hưởng tại thời điểm từ tháng 7/2018 là 695.000 đồng.

– Người hưởng lương theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định: Mức đóng là Mức tiền lương (tính trên lương cơ sở 1.390.000 đồng) x 8%.

8. Ban hành Nghị quyết 28 cải cách chính sách bảo hiểm

Nghị quyết 28-NQ/TW về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội đã được Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành ngày 23/5/2018. Nghị quyết này thể hiện rất nhiều điểm mới của chính sách bảo hiểm xã hội có thể sẽ được thực hiện trong thời gian tới.

LuatVietnam

Luật Bảo Hiểm Xã Hội Tiếng Anh: Law On Social Insurance

Nhiều Thay Đổi Lớn Về Chính Sách Bhxh Năm 2022

Mức Lương Đóng Bhxh 2022 Của Người Lao Động

Mức Hưởng Lương Hưu Từ Ngày 01/01/2021 Ai Cũng Cần Biết

Loại Hợp Đồng Nào Không Phải Đóng Bhxh 2022?

Hội Nghị Tập Huấn Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ

Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Biểu C70A

Cách Làm Mẫu Mẫu Số: D02

Truy Thu Tiền Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ

Quy Định Về Truy Thu Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ

Tài Liệu Tập Huấn Quyết Định 595/qđ

HỘI NGHỊ TẬP HUẤN

ĐIỂM MỚI CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 595/QĐ-BHXH

VÀ QUY TRÌNH CẤP MÃ SỐ BHXH

Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2022

ĐIỂM MỚI

QUYẾT ĐỊNH SỐ 595/QĐ-BHXH CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC BHXH VIỆT NAM HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH THU BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,BNN; QUẢN LÝ SỔ BHXH, THẺ BHYT.

Công văn số 1644/BHXH-QLT ngày 07/7/2017 của Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội về việc thực hiện Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC THU I. THU BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,BNN 1. Đối tượng tham gia 1.1. Đối tượng tham gia BHXH: Kể từ ngày 01/01/2018:

Từ ngày 01/01/2018, người làm việc theo HĐLĐ, HĐLV có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHTNLĐ, BNN không thuộc đối tượng tham gia BHYT, BHTN (cho đến khi BHXH Việt Nam có hướng dẫn mới).

Người LĐ là công dân nước ngoài làm việc tại VN có giấy phép LĐ, hoặc chứng chỉ hành nghề, hoặc giấy phép hành nghề của CQ có thẩm quyền cấp được tham gia BHXH bắt buộc (Khoản 2, Đ2).

1. 2. Đối tượng tham gia BHTNLĐ,BNN.

Trường hợp người lao động giao kết HĐLĐ với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng BHTNLĐ, BNN theo từng HĐLĐ đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc.

Từ ngày 01/6/2017 tỷ lệ đóng BHTNLĐ,BNN bằng 0.5% trên quỹ tiền lương đóng BHXH của NLĐ.

1. 3. Đối tượng tham gia BHYT.

Người tham gia BHYT thuộc nhiều nhóm đối tượng khác nhau thì tham gia BHYT theo thứ tự như sau (trừ người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn):

❎ Nhóm do người lao động và đơn vị đóng.

❎ Nhóm do tổ chức BHXH đóng.

❎ Nhóm do NSNN đóng.

❎ Nhóm được NSNN hỗ trợ mức đóng.

❎ Nhóm tham gia BHYT theo Hộ gia đình.

❎ Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đóng theo nguyên tắc: do tổ chức BHXH đóng, do NSNN đóng, do đối tượng và UBND cấp xã đóng.

❎ Đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi chỉ tham gia theo đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi

1.4. Đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN đối với một số trường hợp

– Người lao động đồng thời có từ 02 HĐLĐ trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất, đóng BHTNLĐ,BNN theo từng HĐLĐ.

– Người lao động ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động mà vẫn được hưởng tiền lương thì người lao động và đơn vị thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,BNN theo mức tiền lượng người lao động được hưởng trong thời gian ngừng việc.

– Người lao động mà bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác để điều tra, xem xét kết luận có vi phạm hay không vi phạm pháp luật thì người lao động và đơn vị được tạm dừng đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN nhưng vẫn phải đóng BHYT hằng tháng bằng 4,5% của 50% mức tiền lương tháng mà người lao động được hưởng theo quy định của pháp luật.

– Nếu bị oan sai, không vi phạm pháp luật: đóng bù BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN trên tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc và truy đóng BHYT trên số tiền lương được truy lĩnh, không tính lãi đối với số tiền truy đóng.

Trường hợp người lao động có tội: thì không thực hiện việc đóng bù BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN và không phải truy đóng BHYT cho thời gian bị tạm giam.

– Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian đi làm trước thời hạn phải đóng BHXH, BHYT, BHTN.

– Trường hợp người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng, người mẹ nhờ mang thai hộ, người cha nhờ mang thai hộ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng hưởng chế độ thai sản mà không nghỉ việc thì người lao động và đơn vị vẫn phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,BNN.

– Đối với trường hợp người lao động nghỉ việc không hưởng tiền lương, chấm dứt HĐLĐ, HĐLV đơn vị nộp hồ sơ báo giảm cho cơ quan BHXH từ ngày 01 phải đóng BHYT của tháng đó và các tháng báo giảm chậm. Thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến hết tháng báo giảm.

– Hồ sơ nộp qua Bưu điện: ngày nộp hồ sơ căn cứ vào dấu của Bưu điện trên bì thư.

– Giao dịch điện tử: căn cứ vào ngày đơn vị nộp hồ sơ điện tử.

1. 5. Một số trường hợp không phải đóng

Người LĐ ký HĐLĐ nhưng đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,BNN.

HĐLĐ là người giúp việc gia đình không phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHTNLĐ,BNN.

Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT và không tính là thời gian tham gia BHXH, BHTN.

Quy trình thực hiện:

Trường hợp đã được xét duyệt chế độ ốm: khi báo giảm lao động căn cứ chứng từ thanh toán chế độ nghỉ ốm không thu BHYT tháng đó.

Trường hợp chưa được xét duyệt chế độ ốm: báo giảm lao động và tạm thời truy thu BHYT. Sau khi đơn vị cung cấp chứng từ được duyệt thanh toán chế độ nghỉ ốm, thực hiện truy giảm BHYT của tháng đó.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng không phải đóng BHXH, BHTN được tính là thời gian đóng BHXH

Trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ Thai sản người lao động được nâng lương thì được ghi sổ theo mức tiền lương mới của người lao động từ thời điểm được nâng lương.

Người lao động đang làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hưởng chế độ Thai sản thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian nặng nhọc, độc hại nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Trường hợp HĐLĐ hết thời hạn trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc đến khi HĐLĐ hết thời hạn được tính là thời gian đóng BHXH.

Người lao động nghỉ việc không hưởng tiền lương từ 14 ngày trở lên trong tháng thì không phải đóng BHXH, BHTN tháng đó.

1.6. Một số lưu ý về thành phần hồ sơ: Hồ sơ tăng mới:

Trường hợp Người lao động đã xác nhận bảo lưu quá trình đóng BHXH trước ngày 01/01/2009 (sổ bìa xanh) sau đó tiếp tục tham gia BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN phải cung cấp thêm sổ BHXH.

Hồ sơ truy thu cộng nối thời gian

Thành phần hồ sơ: theo quy định Phụ lục 02 Quyết định số 595/QĐ-BHXH

Trường hợp dưới 06 tháng kèm Biên bản làm việc về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động (D04h-TS) hoặc kết luận kiểm tra.

Trường hợp truy thu từ 06 tháng trở lên: kèm Kết luận thanh tra của cơ quan BHXH hoặc cơ quan thanh tra hoặc Quyết định xử lý vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền.

Chú ý: Cơ quan BHXH thực hiện báo tăng ở thời điểm hiện tại để cấp thẻ BHYT kịp thời cho NLĐ. Thời gian truy thu thực hiện sau khi có đầy đủ biên bản hoặc kết luận thanh tra theo quy định.

2.Tỷ lệ đóng đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Người lao động đi làm việc ở nước ngoài đóng vào quỹ BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN bao gồm: Người lao động được cử đi học, thực tập, công tác ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương ở trong nước.

Người lao động đi làm việc ở nước ngoài chỉ đóng vào quỹ Hưu trí, tử tuất, bao gồm:

✔ Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 123 của Luật Bảo hiểm xã hội.

✔ Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

✔ Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề;

✔ Hợp đồng cá nhân.

3. Tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN 3.1. Tiền lương do Nhà nước quy định

NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp TNVK, phụ cấp TN nghề (nếu có).

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc trên bao gồm cả hệ số chênh lệch bảo lưu theo quy định của pháp luật về tiền lương

3.2. Tiền lương do Người sử dụng lao động quyết định

Đối với người LĐ đóng BHXH theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định thì tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động (áp dụng từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2017).

Phụ cấp lương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH được cụ thể hoá tại Khoản 1, Điều 30 của thông tư số 59/2015/TT-LĐTBXH bao gồm các khoản phụ cấp:

❎ Phụ cấp chức vụ, chức danh;

❎ Phụ cấp trách nhiệm;

❎ Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

❎ Phụ cấp thâm niên;

❎ Phụ cấp khu vực;

❎ Phụ cấp lưu động;

❎ Phụ cấp thu hút;

❎ Các phụ cấp có tính chất tương tự.

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1, Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

Lưu ý: Tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.

Tiền lương tháng đóng BHXH đối với người quản lý doanh nghiệp trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu:

☑ Nếu chuyên trách: lương đóng BHXH thực hiện theo Nghị định số 51/2013/NĐ-CP. Trường hợp đơn vị không thực hiện theo Nghị định số 51/2013/NĐ-CP thì đóng theo tiền lương do đơn vị quyết định (VNĐ) nhưng tối đa bằng hệ số lương (theo quy định tại Nghị định số 51/2013/NĐ-CP) nhân với mức lương cơ sở tại thời điểm đóng.

☑ Nếu làm việc theo chế độ HĐLĐ: tiền lương đóng BHXH do đơn vị quyết định.

Tiền lương tháng đóng BHXH đối với người đại diện phần vốn góp nhà nước tại các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty nhà nước sau CP hóa, Cty TNHH 2 TV trở lên:

☑ Nếu không chuyên trách: tiền lương đóng BHXH là tiền lương theo chế độ tiền lương của CQ tổ chức đang công tác trước khi cử sang làm đại diện phần vốn góp nhà nước.

☑ Nếu chuyên trách: tiền lương đóng BHXH là tiền lương do đơn vị quyết định.

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương là tiền lương do đại hội thành viên quyết định.

3.3. Mức tiền lương tối thiểu đóng BHXH, BHYT, BHTN

– Tiền lương theo quy định của Nhà nước:

– Tiền lương tháng đóng BHXH mức thấp nhất = mức lương cơ sở.

– Tiền lương do đơn vị quyết định:

– Tiền lương tháng đóng BHXH mức thấp nhất = mức lương tối thiểu vùng. Trường hợp qua đào tạo cộng 7%, làm nghề hoặc công việc nặng nhọc độc hại cộng 5%, làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc độc hại cộng 7%.

3. 4. Mức tiền lương cao nhất đóng BHXH, BHYT, BHTN

Tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT mức cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở; đóng BHTN mức cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng.

4. THANH TRA, XỬ PHẠT TRỐN ĐÓNG, NỢ ĐÓNG BHXH, BHYT, BHTN.

Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 bổ sung chức năng thanh tra chuyên ngành đóng BHXH cho cơ quan BHXH.

Luật Hình sự số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 quy định tại Điều 214, 215, 216 về tội gian lận, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN. Hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018.

Khung hình phạt cao nhất là phạt tù từ 05 năm đến 10 năm đối với tội gian lận BHXH, BHYT, BHTN.

Khung hình phạt cao nhất bị phạt tiền từ 500 triệu đến 1 tỷ đồng hoặc bị phạt tù từ 02 – 07 năm đối với tội trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN.

I. QUY ĐỊNH VỀ CẤP VÀ QUẢN LÝ SỔ BHXH 1. Cấp sổ BHXH lần đầu:

Người tham gia BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN được cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp sổ BHXH để ghi nhận việc đóng, hưởng các chế độ BHXH và là cơ sở để giải quyết các chế độ BHXH theo quy định của Luật BHXH.

Người tham gia BHXH quản lý và bảo quản sổ BHXH theo quy định của Luật BHXH.

2. Cấp lại sổ BHXH

a) Cấp lại sổ BHXH (tờ bìa và tờ rời) trong các trường hợp: mất, hỏng; gộp sổ; thay đổi số sổ BHXH (trường hợp bị trùng số sổ BHXH); thay đổi nhân thân như họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; người đã hưởng BHXH một lần còn thời gian đóng BHTN chưa hưởng.

b) Cấp lại bìa sổ BHXH các trường hợp: sai giới tính, quốc tịch.

c) Cấp lại tờ rời sổ BHXH các trường hợp: mất, hỏng.

3. Ghi, xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN trong sổ BHXH

a) Nội dung ghi trong sổ BHXH đầy đủ theo từng giai đoạn tương ứng với mức đóng và điều kiện làm việc của người tham gia BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN (kể cả thời gian người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng như nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản; nghỉ việc không hưởng tiền lương; tạm hoãn HĐLĐ…)

b) Đối với đơn vị nợ tiền đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN nếu người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt HĐLĐ, HĐLV thì đơn vị có trách nhiệm đóng đủ BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, bao gồm cả tiền lãi chậm đóng theo quy định.

Trường hợp đơn vị chưa đóng đủ thì xác nhận sổ BHXH đến thời điểm đơn vị đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN. Sau khi thu hồi được số tiền đơn vị còn nợ thì xác nhận bổ sung trên sổ BHXH.

II. QUY ĐỊNH VỀ CẤP VÀ QUẢN LÝ THẺ BHYT

1. Người tham gia BHYT được cấp thẻ BHYT để làm căn cứ hưởng các quyền lợi khi đi khám, chữa bệnh theo quy định của Luật BHYT.

Mỗi người chỉ được cấp 01 thẻ BHYT. Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT, tham gia theo đối tượng đầu tiên người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng tại Điều 12 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế. Được hưởng quyền lợi theo đối tượng có quyền lợi cao nhất.

2. Người tham gia BHYT đã được cấp thẻ BHYT theo mẫu cũ (còn hạn sử dụng) tiếp tục được sử dụng để làm căn cứ hưởng các quyền lợi khi đi khám, chữa bệnh cho đến khi cấp đổi lại thẻ BHYT theo mã số BHXH (quy định tại Công văn số 3340/BHXH-ST ngày 08/8/2017 của BHXH Việt Nam).

☑ Đối với những trường hợp chưa được cấp thẻ BHYT theo mã số BHXH sẽ thực hiện cấp đổi lại khi hoàn thiện cơ sở dữ liệu. Việc thực hiện theo lộ trình và hướng dẫn riêng đối với từng đối tượng tham gia BHYT.

☑ Đối với đối đượng đóng BHYT nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng: nếu chậm đóng BHYT từ 30 ngày trở lên, thẻ BHYT hết giá trị sử dụng, cơ quan BHXH thực hiện thanh toán trực tiếp chi phí khám chữa bệnh theo quy định sau khi đơn vị đã đóng đủ số tiền chậm đóng BHYT.

3. Người tham gia BHYT được đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám chữa bệnh tuyến xã, huyện hoặc tương đương; trừ trường hợp được đăng ký khám chữa bệnh tại cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh hoặc tuyến Trung ương theo quy định của Bộ Y tế và khả năng còn được tiếp nhận của cơ sở y tế đó.

4. Người tham gia BHYT được thay đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu vào tháng đầu quý.

III. THÀNH PHẦN HỒ SƠ MỘT SỐ NGHIỆP VỤ CẤP SỔ BHXH, THẺ BHYT

1. Hồ sơ cấp lại, đổi, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH

Trong khi cơ sở dữ liệu chưa hoàn thiện, đầy đủ, bổ sung thành phần hồ sơ (so với quy định tại Quyết định số 595/QĐ-BHXH): Sổ BHXH đối với các trường hợp cấp lại sổ BHXH do hỏng, thay đổi nhân thân, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH, gộp sổ BHXH và đổi số sổ BHXH (trường hợp bị trùng số sổ BHXH).

1.1. Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng

a) Thành phần hồ sơ:

– Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

– Sổ BHXH (trường hợp do hỏng).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Lưu ý trường hợp cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng có thay đổi thông tin trên sổ BHXH: ngoài hồ sơ quy định nêu trên nếu có thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch thì cần bổ sung hồ sơ kèm theo (Mục 3, 4, Phụ lục 01, Quyết định số 595/QĐ-BHXH) và Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS) (trường hợp nộp hồ sơ qua đơn vị) hoặc hồ sơ lý lịch gốc khi tham gia BHXH đối với trường hợp cấp sổ BHXH sai thông tin so với hồ sơ gốc khi tham gia BHXH.

1.2. Cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH a) Thành phần hồ sơ – Người tham gia

+ Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

+ Hồ sơ kèm theo (Mục 3, 4, Phụ lục 01, Quyết định số 595/QĐ-BHXH) hoặc hồ sơ lý lịch gốc khi tham gia BHXH đối với trường hợp cấp sổ BHXH sai thông tin so với hồ sơ gốc khi tham gia BHXH.

+ Sổ BHXH.

– Đơn vị: Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. ✳ Lưu ý đối với trường hợp điều chỉnh nhân thân:

– Thành phần hồ sơ có thêm CMT/thẻ căn cước/hộ chiếu

– Trường hợp là đảng viên theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền: hiện nay đang chờ hướng dẫn.

1.3. Gộp sổ BHXH

Một người được cấp từ 02 sổ BHXH trở lên ghi thời gian đóng BHXH không trùng nhau, BHXH nơi đang quản lý thu hoặc nơi quản lý thu cuối cùng thực hiện thu hồi tất cả các sổ BHXH đã cấp, hoàn chỉnh lại cơ sở dữ liệu, in thời gian đóng, hưởng BHXH, BHTN của các sổ BHXH vào sổ mới.

Số sổ BHXH (mã số BHXH) bảo lưu là mã số đã được đồng bộ.

a) Thành phần hồ sơ:

– Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);

Các sổ BHXH đã cấp (bao gồm cả tờ bìa và tờ rời).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

✳ Lưu ý:

Trường hợp các sổ BHXH có thông tin về nhân thân không thống nhất, yêu cầu người lao động xác định thông tin nhân thân đúng, đồng thời cung cấp hồ sơ điều chỉnh nhân thân theo quy định tại khoản 4, Phụ lục 01, Quyết định số 595/QĐ-BHXH. Nếu nộp hồ sơ qua đơn vị bổ sung thêm bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS) vào thành phần hồ sơ.

1.4. Ghi xác nhận thời gian đóng BHXH cho người tham gia được cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH và điều chỉnh làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

a) Thành phần hồ sơ

– Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

– Hồ sơ kèm theo (Mục 1, 2 Phụ lục 01 Quyết định số 595/QĐ-BHXH).

– Sổ BHXH.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2. Cấp thẻ BHYT

✔ Cấp mới: Đối với người chưa được cấp mã số BHXH hoặc có điều chỉnh thông tin trên thẻ BHYT lập Tờ khai (Mẫu TK1-TS)

Báo giảm: Đơn vị lập danh sách báo giảm, không thu hồi thẻ cũ còn hạn sử dụng.

✔ Cấp lại, cấp đổi: Bỏ quy định thu phí cấp lại, đổi thẻ và thu hồi thẻ cũ còn hạn sử dụng.

Người đang hưởng trợ cấp TN: Khi cấp lại, cấp đổi thẻ BHYT thì nộp hồ sơ cấp lại cho cơ quan BHXH huyện hoặc nộp trực tiếp cho BHXH tỉnh.

IV. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT 1. Sổ BHXH

✔ Cấp mới: Không quá 5 ngày kể từ ngày nhận đủ HS theo quy định

(QĐ cũ 7 ngày

✔ Cấp lại sổ BHXH do thay đổi nhân thân; do mất, hỏng; cộng nối thời gian, gộp sổ: Không quá 10 ngày. Trường hợp cần phải xác minh thì không quá 45 ngày

(QĐ cũ 15 ngày)

✔ Điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH:Không quá 5 ngày

(QĐ cũ 10 ngày)

✔ Xác nhận sổ BHXH:Không quá 5 ngày

(QĐ cũ 7 ngày)

2. Thẻ BHYT

Cấp mới: Không quá 05 ngày (QĐ cũ 7 ngày)

Cấp lại, đổi:

– Không thay đổi thông tin: không quá 02 ngày; từ ngày 01/01/2019 trở đi: in trả trong ngày theo quy định.

– Thay đổi thông tin: không quá 3 ngày.

– Người tham gia đang điều trị tại các cơ sở KCB: in trả trong ngày khi nhận đủ hồ sơ.

QUY TRÌNH CẤP MÃ SỐ BHXH NỘI DUNG

Quy trình hoàn thiện cấp mã số BHXH

đối tượng cùng tham gia BHXH, BHYT

Quy trình báo tăng lao động.

1. Mã số BHXH là gì ?

Là số định danh cá nhân duy nhất của người tham gia do cơ quan BHXH cấp để ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT.

2. Nguyên tắc cấp mã số BHXH.

Mã số BHXH đảm bảo là duy nhất do BHXH Việt Nam cấp, trường hợp người tham gia đã có số sổ BHXH mà không trùng lặp sẽ được bảo lưu làm mã số BHXH.

Bước 1: Đơn vị lập hồ sơ báo tăng lao động 1. Đối với người lao động đã có mã số BHXH

❎ Trường hợp người lao động cung cấp được mã số BHXH: đơn vị lập Mẫu D02-TS báo tăng lao động theo quy định mà không phải lập Mẫu TK1-TS.

❎ Trường hợp có thay đổi KCB ban đầu thì trên biểu mẫu D02-TS và ghi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu vào cột 10 (Ghi chú).

Đơn vị lập hồ sơ báo tăng lao động tham gia BHTNLĐ, BNN như đối với trường hợp báo tăng lao động cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN trên mẫu D02-TS tại mục III.

2. Đối với người lao động chưa có mã số BHXH hoặc không nhớ mã số BHXH.

Tra cứu mã số BHXH tại địa chỉ: Https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu

❎ Trường hợp tra cứu thấy thông tin trên dữ liệu hộ gia đình nhưng số sổ BHXH khác với mã số BHXH: đơn vị hướng dẫn người lao động lập Mẫu TK1-TS trong đó kê khai mã số BHXH vào Mục 09 (Mã số BHXH) và kê khai số sổ BHXH vào Mục 14 (Nội dung thay đổi, yêu cầu).

❎ Trường hợp tra cứu thấy thông tin trên dữ liệu hộ gia đình nhưng bị sai hoặc thiếu thông tin: đơn vị hướng dẫn người lao động lập Mẫu TK1-TS bổ sung, điều chỉnh thông tin.

❎ Trường hợp không tra cứu được thông tin:

❎ Trường hợp có số sổ BHXH: đơn vị hướng dẫn người lao động lập Mẫu TK1-TS trong đó kê khai số sổ BHXH vào Mục 09 (Mã số BHXH).

❎ Trường hợp người lao động chưa có số sổ BHXH: đơn vị hướng dẫn người lao động lập Mẫu TK1-TS kèm theo “Phụ lục: Thành viên hộ gia đình”.

Tài Liệu Tập Huấn Về Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ

Cách Điền Và Tải Mẫu D02

Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ

Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Kế Toán Trưởng

Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Trưởng Phòng!

Những Điểm Mới Của Quyết Định 595 Của Bảo Hiểm Xã Hội Vn

Hướng Dẫn Lập Bảng Kê Mẫu D01

Bảng Kê Hồ Sơ Theo Quyết Định 959/bhxhvn

Phụ Lục 3 Quyết Định 595

Tờ Khai Tham Gia Bhxh, Bhyt: Mẫu Tk1

Thực Hiện Quyết Định 217, 218 Gắn Với Nghị Quyết Trung Ương 4

Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2017, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH.

Phụ cấp lương theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư 47 là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong HĐLĐ chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 6 của Thông tư này và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư 47.

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động 2012, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo 11 Điều 4 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Nghị định 115/2015/NĐ-CP là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định 115 là tiền lương do đại hội thành viên quyết định.

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người đại diện phần vốn nhà nước không chuyên trách tại các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty nhà nước sau cổ phần hóa; công ty TNHH hai thành viên trở lên là tiền lương theo chế độ tiền lương của cơ quan, tổ chức đang công tác trước khi được cử làm đại diện phần vốn nhà nước.

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người đại diện phần vốn nhà nước chuyên trách tại các tập đoàn, tổng công ty, công ty là tiền lương theo chế độ tiền lương do tập đoàn, tổng công ty, công ty quyết định.- Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

+ Người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;

+ Người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Xem Tử Vi Ngày 27/7/2018 Thứ 6 Của 12 Con Giáp Nhanh Nhất

Mở Rộng Đối Tượng Được Cấp Phép Xây Dựng Tạm

Cấp Phép Xây Dựng Tạm Cho Người Dân Khu Quy Hoạch ‘treo’

Xem Hướng Dẫn Thực Hiện Quyết Định Số 12/2013/qđ

Mã Ngành Phá Dỡ Và Chuẩn Bị Mặt Bằng Theo Quyết Định Số 27/2018/qđ