Quyết Định An Toàn Khu / 2023 / Top 18 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Quyết Định An Toàn Khu / 2023

Quyết Định Số 48 Kế Toán, Quyết Định An Toàn Khu, Quyết Định Số 15 Về Kế Toán, Quyết Định Số 15 Kế Toán, Quyết Định Số 19 Kế Toán, Toàn Văn Quyết Định Số 126 QĐ/tw, Mẫu Chứng Từ Kế Toán Quyết Định 48, Mẫu Chứng Từ Kế Toán Quyết Định 15, Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán, Mẫu Sổ Kế Toán Theo Quyết Định 48, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Mới, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Hợp Tác Xã, Mẫu Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán, Quyết Định Kiện Toàn, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Tư Vấn, Quyet Dinh Su Dung Dat Tho Cu Cho Toan Quoc, Mẫu Đơn Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán, Quyết Định Ban Hành Nội Quy An Toàn Pccc, Toàn Văn Quyết Định Số 216-qĐ/tw Ngày 02/01/2020, Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng , Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Kế Toán Trưởng, Mẫu Chứng Từ Kế Toán Theo Quyết Định 759, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Mua Sắm, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Xây Lắp, Quyết Định An Toàn Phẫu Thuật, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán 2019, Quyết Định Bổ Nhiệm Phụ Trách Kế Toán.doc, Quyết Định Bổ Nhiệm Phụ Trách Kế Toán, Mẫu Giấy Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán 2018, Báo Cáo Thực Tập Kế Toán Theo Quyết Định 48, Quyết Định Kiện Toàn Hội Chữ Thập Đỏ Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Mới Nhất, Mẫu Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Tiếng Anh, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Toan Van Quyet Dinh 04 Cua Bo Quoc Phong, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Viên, Quyết Định Bổ Nhiệm Người Phụ Trách Kế Toán, Quyết Định Công Bố Dịch Toàn Quốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2019, Quy Định Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Song Ngữ, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởngxử Lý Kỷ Luật, Quyết Định Bãi Nhiệm Chức Vụ Kế Toán Trưởng, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng Doc, Thông Tư Quy Định Quyết Toán Dự án Hoàn Thành, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2013, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Người Phụ Trách An Toàn Bức Xạ, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Công Đoàn, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2015, Quyết Định Số 19 Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Quyết Định Bổ Nhiệm Nhân Viên An Toàn Bức Xạ, Download Mẫu Chứng Từ Kế Toán Theo Quyết Định 15, Mẫu Chứng Từ Kế Toán Theo Quyết Định 19/2006, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Bằng Tiếng Anh, Download Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng, Mẫu Tờ Trình Thẩm Định Phê Duyệt Quyết Toán Vốn Đầu Tư, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Người Phụ Trách An Toàn Bức Xạ, Download Mẫu Chứng Từ Kế Toán Theo Quyết Định 48, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Công Ty Cổ Phần, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Cty Tnhh Mtv, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2015, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2014, Quyết Định Không Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2013, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh, Thông Báo Của Sở Tài Chính Về Việc Thẩm Định Quyết Toán Vốn, Hướng Dẫn Thực Hành Kế Toán Theo Quyết Định 48, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Vụ Kế Toán Trưởng, Quyết Định V/v Kiện Toàn Ban Vận Động Quỹ “vì Người Nghèo”, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Vụ Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Của Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Bằng Tiếng Anh, Giấy Đề Nghị Thanh Toán Theo Quyết Định 48, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Cổ Phần, Quyết Định Phê Duyệt Đề án Thực Hiện Lộ Trình Tiến Tới Bhyt Toàn Dân, 4 Quyết Định Liên Quan Đến Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh 2 Thành Viên, Toàn Văn Quy Chế Công Tác Gdct Trong QĐnd Việt Nam Và Dân Quân Tự Vệ (quyết Định Số: 438/qĐ-ct, Ngày, Toàn Văn Quy Chế Công Tác Gdct Trong QĐnd Việt Nam Và Dân Quân Tự Vệ (quyết Định Số: 438/qĐ-ct, Ngày, Quy Định Quản Lý Sử Dụng Và Quyết Toán Kinh Phí Thực Hiện Các Cuộc Điều Tra Thống Kê, Quyết Định 1319 Năm 2015 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2015 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng Trường Học, Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2017, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Năm 2016,

Quyết Định Số 48 Kế Toán, Quyết Định An Toàn Khu, Quyết Định Số 15 Về Kế Toán, Quyết Định Số 15 Kế Toán, Quyết Định Số 19 Kế Toán, Toàn Văn Quyết Định Số 126 QĐ/tw, Mẫu Chứng Từ Kế Toán Quyết Định 48, Mẫu Chứng Từ Kế Toán Quyết Định 15, Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán, Mẫu Sổ Kế Toán Theo Quyết Định 48, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Mới, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Hợp Tác Xã, Mẫu Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán, Quyết Định Kiện Toàn, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Tư Vấn, Quyet Dinh Su Dung Dat Tho Cu Cho Toan Quoc, Mẫu Đơn Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán, Quyết Định Ban Hành Nội Quy An Toàn Pccc, Toàn Văn Quyết Định Số 216-qĐ/tw Ngày 02/01/2020, Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng , Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Kế Toán Trưởng, Mẫu Chứng Từ Kế Toán Theo Quyết Định 759, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Mua Sắm, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Xây Lắp, Quyết Định An Toàn Phẫu Thuật, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán 2019, Quyết Định Bổ Nhiệm Phụ Trách Kế Toán.doc, Quyết Định Bổ Nhiệm Phụ Trách Kế Toán, Mẫu Giấy Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán 2018, Báo Cáo Thực Tập Kế Toán Theo Quyết Định 48, Quyết Định Kiện Toàn Hội Chữ Thập Đỏ Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Mới Nhất, Mẫu Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Tiếng Anh, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Toan Van Quyet Dinh 04 Cua Bo Quoc Phong, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Viên, Quyết Định Bổ Nhiệm Người Phụ Trách Kế Toán, Quyết Định Công Bố Dịch Toàn Quốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2019, Quy Định Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Song Ngữ, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởngxử Lý Kỷ Luật,

Chính Sách Hỗ Trợ Xã An Toàn Khu, Vùng An Toàn Khu Cách Mạng / 2023

Để ghi nhận công lao đóng góp, tri ân đồng bào các dân tộc trong các xã an toàn khu, vùng an toàn khu cách mạng đã có công nuôi dưỡng, đùm bọc cách mạng trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, Thủ tướng Chính phủ đã có 22 quyết định công nhận 217 xã là xã an toàn khu cách mạng, 5 vùng là vùng an toàn khu cách mạng. Dự kiến trong thời gian tới, cả nước có gần 420 xã an toàn khu sẽ được công nhận là xã an toàn khu cách mạng.

Trong những năm gần đây, được sự quan tâm đầu tư, hỗ trợ của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương, sự quan tâm các cấp ủy đảng, chính quyền các địa phương, tình hình kinh tế – xã hội các xã an toàn khu nói riêng và của vùng an toàn khu nói chung đã có nhiều bước phát triển về mọi mặt. Đời sống nhân dân dần được cải thiện về vật chất, tinh thần, làm cho nhân dân tin tưởng vào đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước.

Trong số 217 xã được công nhận là xã an toàn khu cách mạng, đã có hơn 50 xã đạt chuẩn nông thôn mới, tập trung ở các tỉnh như Thái Nguyên, Bắc Giang, Ninh Bình, Hòa Bình, Bến Tre… Tuy nhiên, đa số các xã an toàn khu, vùng an toàn khu trong cả nước nói chung còn gặp nhiều khó khăn; quá trình thực hiện các chính sách hỗ trợ của Trung ương và các địa phương còn nhiều hạn chế, bất cập. Nhiều xã mới được công nhận chưa được hưởng chính sách của Nhà nước.

Để kịp thời bổ sung, điều chỉnh, thực thi đồng bộ các chính sách nhằm tri ân, nâng mức sống cả về vật chất, tinh thần của người dân sinh sống trong các xã an toàn khu, vùng an toàn khu cách mạng; bảo tồn, gìn giữ, giáo dục và phát huy các giá trị lịch sử của chiến khu an toàn khu cách mạng, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tiếp tục thực hiện chính sách Chương trình 135 cho tất cả các xã an toàn khu cách mạng (trừ các xã đạt chuẩn nông thôn mới, các xã đã được công nhận ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135).

Hoàn thành việc xây dựng và áp dụng từ năm 2021 các chính sách gồm: Chính sách hỗ trợ bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử cách mạng vùng an toàn khu, các thiết chế văn hóa xã an toàn khu; chính sách hỗ trợ thẻ bảo hiểm y tế cho người dân trong các xã an toàn khu cách mạng (trừ các đối tượng đã được hưởng chính sách bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành). Thời gian thực hiện từ năm 2020 và những năm tiếp theo.

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu tiếp tục xem xét, công nhận các xã an toàn khu, vùng an toàn khu cách mạng nhằm kịp thời ghi nhận công lao của nhân dân các dân tộc vùng chiến khu cách mạng; triển khai đồng bộ các chính sách mới, hoàn thiện các chính sách đang triển khai phù hợp với điều kiện hiện nay theo hướng ưu tiên cho các xã an toàn khu cách mạng là địa bàn có điều kiện khó khăn về kinh tế – xã hội, đồng thời có công với cách mạng.

Tạo điều kiện thu hút đầu tư cho các xã an toàn khu

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tập trung nguồn lực đầu tư hạ tầng cơ sở, các dự án có tính lan tỏa, các dự án ở vùng trung tâm an toàn khu; bảo tồn, tôn tạo các di tích cách mạng như hang động, hầm hào, công sự, trạm kỹ thuật, xưởng công binh; phục dựng các di tích lịch sử của quân đội nhân dân, các bộ, ngành Trung ương tại các căn cứ an toàn khu cách mạng nhằm thu hút phát triển du lịch, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội tại các xã an toàn khu, vùng an toàn khu cách mạng.

Bên cạnh đó, các bộ, ngành, cơ quan Trung ương, các địa phương khuyến khích, động viên, tạo điều kiện để nhân dân và các nhà đầu tư tích cực tham gia các hoạt động xã hội, phát triển kinh tế, mở rộng sản xuất kinh doanh, dịch vụ du lịch, tạo điều kiện thu hút đầu tư, các nguồn lực xã hội hóa cho các xã an toàn khu cách mạng, nhất là trong lĩnh vực dịch vụ, du lịch, góp phần phát triển kinh tế – xã hội ở các vùng an toàn khu cách mạng.

Các đơn vị kịp thời bổ sung danh sách các xã an toàn khu đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận khi phân bổ ngân sách theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn cho các địa phương có xã an toàn khu cách mạng.

Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối chủ trì việc theo dõi, đánh giá chính sách hỗ trợ xã an toàn khu, vùng an toàn khu cách mạng trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp, kịp thời bổ sung danh sách các xã an toàn khu mới được Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận khi phân bổ ngân sách theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm cho các địa phương có xã an toàn khu, vùng an toàn khu cách mạng.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Y tế, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc kịp thời bổ sung vốn sự nghiệp theo các chính sách mà đối tượng là xã an toàn khu cách mạng được hưởng cho các địa phương có các xã an toàn khu cách mạng; phối hợp với Bộ Y tế nghiên cứu xây dựng chính sách hỗ trợ thẻ bảo hiểm y tế cho nhân dân các xã an toàn khu cách mạng.

Bố trí nguồn lực xây dựng các công trình vùng an toàn khu

UBND các cấp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục sâu rộng trong nhân dân, nhất là thế hệ trẻ về truyền thống của quê hương cách mạng của các xã an toàn khu, vùng an toàn khu cách mạng; quan tâm bố trí nguồn lực để xây dựng các công trình, dự án, tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng để thu hút đầu tư, huy động các nguồn lực xã hội hóa nhằm phát triển kinh tế – xã hội, du lịch nhất là du lịch về cội nguồn; phấn đấu sớm hoàn thành xây dựng nông thôn mới ở các xã an toàn khu cách mạng.

Thủ tướng yêu cầu UBND các cấp chủ động cân đối ngân sách địa phương, huy động các nguồn lực khác để nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho người dân trong các xã an toàn khu, vùng an toàn khu cách mạng; tạo điều kiện thu hút đầu tư, giải quyết công ăn việc làm, bảo đảm an sinh xã hội tại các xã an toàn khu, vùng an toàn khu cách mạng; xây dựng quy chế quản lý, bảo tồn phát huy giá trị các di tích lịch sử sau khi được công nhận xã an toàn khu, vùng an toàn khu cách mạng.

Các bộ, ngành, cơ quan, doanh nghiệp, địa phương quan tâm chăm lo đến chính sách hỗ trợ cho các xã an toàn khu, vùng an toàn khu cách mạng; quan tâm kêu gọi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho các xã an toàn khu, vùng an toàn khu cách mạng; phối hợp với các địa phương trùng tu các di tích lịch sử cách mạng nơi các bộ, ngành, cơ quan đã từng hoạt động trên địa bàn xã an toàn khu, vùng an toàn khu cách mạng; tuyên truyền, quảng bá hình ảnh về đất nước con người Việt Nam nói chung, trong đó có các chiến khu, an toàn khu cách mạng nói riêng để cán bộ, công chức, viên chức, người dân, khách du lịch trong, ngoài nước biết đến truyền thống hào hùng của nơi này trong thời kỳ chống Pháp và chống Mỹ.

Xây Dựng Lực Lượng Vũ Trang Quân Khu 7 Vững Mạnh Toàn Diện / 2023

Quang cảnh phiên khai mạc Đại hội.

Đến dự Đại hội có Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy TP Hồ Chí Minh Nguyễn Thiện Nhân, Thượng tướng Bế Xuân Trường, Ủy viên Trung ương Đảng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng; đại diện lãnh đạo 8 tỉnh, thành phố trong khu vực…

Phát biểu khai mạc Đại hội, Trung tướng Trần Hoài Trung, Bí thư Đảng ủy, Chính ủy Quân khu 7 nhấn mạnh, Đại hội là đợt sinh hoạt chính trị đặc biệt, tiếp tục khẳng định bản lĩnh chính trị, ý chí tự lực tự cường, đoàn kết quyết thắng; sự lớn mạnh của LLVT trong Quân khu qua 75 năm xây dựng, chiến đấu, trưởng thành dưới lá cờ vẻ vang của Đảng.

Báo cáo Chính trị tại Đại hội khẳng định, nhiệm kỳ qua Đảng bộ Quân khu đã phối hợp chặt chẽ với cấp ủy, chính quyền địa phương; luôn quán triệt sâu sắc chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chỉ thị, nghị quyết của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, hoàn thành toàn diện các nhiệm vụ và chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội đề ra, có nhiều nhiệm vụ hoàn thành tốt và xuất sắc, nhiều chỉ tiêu hoàn thành vượt mức.

Đại biểu Đảng bộ Quân khu 7 và đại diện lãnh đạo 08 tỉnh, thành khu vực Quân khu 7 chụp ảnh lưu niệm.

Theo Trung tướng Trần Hoài Trung, điểm nổi bật là Đảng bộ Quân khu 7 nhiệm kỳ qua đã luôn nắm chắc tình hình, thực hiện tốt chức năng tham mưu đề xuất với Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, với Đảng, Nhà nước và phối hợp chặt chẽ các lực lượng xử lý hiệu quả các tình huống quốc phòng và an ninh, nhất là ở các địa bàn trọng điểm, xung yếu góp phần bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để xây dựng phát triển đất nước. Trong đó, nhiều địa phương trên địa bàn quân khu luôn dẫn đầu cả nước về năng suất lao động, thu hút đầu tư, thu ngân sách và đóng góp tỷ trọng lớn trong tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân.

Chỉ đạo Đại hội, Thượng tướng Bế Xuân Trường thay mặt Quân ủy Trung ương ghi nhận sự nỗ lực, cố gắng và chúc mừng thành tích của Đảng bộ Quân khu 7 đã đạt được trong nhiệm kỳ vừa qua.

Thượng tướng Bế Xuân Trường yêu cầu Đại hội tập trung vào các nội dung quán triệt, triển khai các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Quân ủy Trung ương; giải pháp về phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương trong nắm tình hình, kịp thời tham mưu, đề xuất xử lý tốt các tình huống, không để bị động, bất ngờ, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; công tác xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân và khu vực phòng thủ vững chắc; tiếp tục triển khai đưa dân lên biên giới, xây dựng đường tuần tra biên giới giai đoạn 2; đổi mới, nâng cao chất lượng công tác giáo dục chính trị, lãnh đạo tư tưởng, kịp thời định hướng dư luận, nhất là những vấn đề phức tạp, nhạy cảm, tạo sự thống nhất trong nhận thức, ý chí và hành động.

Theo chương trình, Đại hội đại biểu Đảng bộ Quân khu 7 lần thứ X, nhiệm kỳ 2020-2025 diễn ra trong hai ngày 4 và 5/8./.

Quyết Định Ban Hành Bản Qui Chế Hải Quan Khu Chế Xuất / 2023

CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 66/TCHQ-GSQL NGÀY 28THÁNG 6 NĂM 1996BAN HÀNH BẢN QUI CHẾ HẢI QUAN KHU CHẾ XUẤT

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢIQUAN

– Căn cứ Pháp lệnh Hải quan ban hành ngày 20 tháng 02 năm 1990. – Căn cứ Nghị định số 322-HĐBT ngày 18 tháng 10 năm 1991 của Hội đồngBộ trưởng nay là Chính phủ ban hành Qui chế Khu chế xuất. – Căn cứ Nghị định 16-CP ngày 7-3-1994 của Chính phủ về chức năng,nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Tổng cục Hải quan. – Xét đề nghị của ông Cục trưởng Cục giám sát quản lý – Tổng cục Hảiquan. QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này bản Qui chế Hảiquan Khu chế xuất.

Điều 2.- Quyết định này thay thế Quyết định số 17/TCHQ-GQ ngày 15 tháng 5 năm 1993 của Tổng cục Hải quan ban hành bản Qui chế tạm thờiHải quan Khu chế xuất và có hiệu lực kể từ ngày ký. Các qui định trước đây củaTổng cục Hải quan trái với Qui chế này đều bãi bỏ.

Điều 3.- Cục trưởng Cục Giám sát quản lý, Thủ trưởng các Vụ,Cục cơ quan Tổng cục Hải quan, Trường Cao đẳng Hải quan Việt Nam, Cục trưởngHải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức cá nhân liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Tổng cục Hải quan Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm1996

QUI CHẾ HẢI QUAN KHU CHẾ XUẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số:66/TCHQ-GSQL ngày 28 tháng 6 năm 1996 của Tổng cục trưởngTổng cục Hải quan)

QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1.- Đối tượng điều chỉnh của Qui chế Hải quan Khu chếxuất là các xí nghiệp đầu tư và Khu chế xuất và các xí nghiệp đầu tư nằm ngoàikhu chế xuất nhưng được hưởng Qui chế Khu chế xuất.

Điều 2.-

Tất cả thiết bị, vật tư, phươngtiện vận tải nguyên nhiên phụ liệu, hàng hoá… (trong Qui chế này được gọichung là hàng hoá) hành lý, ngoại hối nhập khẩu vào Khu chế xuất, hoặc từ Khuchế xuất xuất khẩu ra đều phải khai báo hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sátquản lý về mặt Nhà nước của cơ quan Hải quan làm thủ tục và nộp lệ phí hải quantại Hải quan Khu chế xuất theo qui định của pháp luật.

Điều 3.- Trong Qui chế này: Giải thích các khái niệm sau

3.1. “Hải quan Khu chếxuất” là đơn vị Hải quan cấp cửa khẩu thuộc Hải quan tỉnh, thành phố nơicó Khu chế xuất, có văn phòng tại Khu chế xuất thực hiện chức năng quản lý Nhànước về Hải quan đối với hàng hoá, ra vào Khu chế xuất theo qui định của phápluật.

3.2. “Hàng hoá xuấtkhẩu” là hàng hoá trong Khu chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài hoặc bán vàocác Khu chế xuất khác được thành lập ở Việt Nam.

3.3. “Hàng hoá nhậpkhẩu” là hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào Khu chế xuất hoặc mua từ cácKhu chế xuất khác được thành lập ở Việt Nam.

3.4. Hàng hoá “bán vào thịtrường nội địa” là hàng hoá của xí nghiệp Khu chế xuất được phép bán choDoanh nghiệp Việt Nam để tiêu thụ ở thị trường Việt Nam.

3.5. Hàng hoá “mua từ thịtrường nội địa” là hàng hoá mà xí nghiệp Khu chế xuất được phép mua củaDoanh nghiệp Việt Nam để sử dụng trong xí nghiệp Khu chế xuất.

3.6. “Chủ hàng” là xínghiệp Khu chế xuất.

THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚIHÀNG HOÁ NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU CỦA CÁC XÍ NGHIỆP KHU CHẾ XUẤT

Điều 4.- Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào Khu chế xuấthoặc hàng hoá từ Khu chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài phải phù hợp với Giấyphép kinh doanh hoặc đơn xin xuất/nhập khẩu hàng hoá được Ban quản lý Khu chếxuất phê duyệt và được miễn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo Luật định.

Điều 5.- Thủ tục đối với hàng nhập khẩu

Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngàyhàng hoá đến cửa khẩu đầu tiên của Việt Nam xí nghiệp Khu chế xuất phải làm thủtục hải quan để nhập khẩu hàng. Khi làm thủ tục hải quan chủ hàng phải nộp choHải quan Khu chế xuất những giấy tờ sau:

– Đơn xin nhận hàng của xí nghiệpKhu chế xuất đã được Ban quản lý Khu chế xuất phê duyệt (2 bản)

– Tờ khai hàng hoá nhập khẩu (2bản) – Bản khai chi tiết hàng hoá (2 bản)

– Vận đơn (bản sao 1 bản)

– Các chứng từ khác (nếu có) tuỳtheo từng trường hợp.

Hải quan Khu chế xuất, sau khitiếp nhận, kiểm tra bộ hồ sơ nếu đầy đủ và hợp lệ thì làm thủ tục đăng ký tờkhai hải quan. Tiếp đó, thủ tục hải quan như sau:

5.1. Nếu hàng hoá nhập khẩu trựctiếp vào Khu chế xuất, Hải quan Khu chế xuất tiến hành thủ tục kiểm hoá lô hàngtại kho bãi của Khu chế xuất hoặc xí nghiệp Khu chế xuất và giải phóng hàng đưavào sản xuất.

5.2. Nếu hàng hoá nhập khẩu quamột cửa khẩu khác (thuộc tỉnh, thành phố có Khu chế xuất) thì chủ hàng mang bộhồ sơ đã đăng ký đến cửa khẩu nhập hàng làm thủ tục nhận hàng về Khu chế xuấtđể làm tiếp thủ tục hải quan. Tuỳ từng trường hợp Hải quan Khu chế xuất có thểáp dụng biện pháp áp tải hoặc niêm phong kẹp chì và thực hiện các bước theo quichế địa điểm kiểm tra hàng hoá ngoài khu vực cửa khẩu, ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 109/TCHQ-GSQL ngày 09 tháng 3 năm 1995 và các văn bản hướng dẫn kháccủa Tổng cục Hải quan.

5.3. Nếu hàng hoá nhập khẩu quamột cửa khẩu thuộc tỉnh, thành phố khác (không phải tỉnh, thành phố có Khu chếxuất) thì thực hiện theo Qui chế về hàng hoá chuyển tiếp ban hành kèm theoQuyết định số 89-TCHQ/QĐ ngày 02-08-1994 và các văn bản hướng dẫn khác của Tổngcục Hải quan.

5.4. Hàng hoá nhập khẩu vào Khuchế xuất chỉ được đưa vào sử dụng sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.

Hàng hoá chưa hoàn thành thủ tụchải quan phải đưa vào khu vực kho riêng và chịu sự giám sát, quản lý của Hảiquan Khu chế xuất.

Điều 6.- Thủ tục đối với hàng xuất khẩu

Khi làm thủ tục xuất khẩu hànghoá trong Khu chế xuất ra nước ngoài, chủ hàng phải nộp cho Hải quan Khu chếxuất những giấy tờ sau đây:

– Đơn xin xuất khẩu hàng hoá củaxí nghiệp Khu chế xuất đã được Ban quản lý Khu chế xuất phê duyệt (2 bản)

– Tờ khai hàng hoá xuất khẩu (2bản)

– Bản kê chi tiết hàng hoá xuấtkhẩu (2 bản)

– Giấy chứng nhận xuất xứ (nếuhợp đồng yêu cầu)

– Các chứng từ khác (nếu có) tuỳtheo từng trường hợp.

Hải quan Khu chế xuất sau khitiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của bộ hồ sơ đăng ký tờ khai, tiến hành kiểmhoá, kết thúc thủ tục hải quan theo các bước như sau:

6.1. Đối với hàng đóng trongContainer giao chủ hàng bộ hồ sơ đã hoàn thành thủ tục hải quan để chủ hàng vậnchuyển hàng ra cửa khẩu xuất hàng. Tuỳ trường hợp cụ thể Trưởng hải quan Khuchế xuất quyết định việc áp tải hay niêm phong kẹp chì.

6.2. Hải quan cửa khẩu xuất cótrách nhiệm tiếp nhận hồ sơ hàng và giám sát cho đến khi hàng hoá thực xuất,xác nhận thực xuất vào tờ khai hải quan và chuyển giao lại Hải quan Khu chếxuất để thanh khoản. 6.3. Hàng xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan nhưngchưa đưa ra cửa khẩu để xuất khẩu phải chịu sự giám sát, quản lý của Hải quanKhu chế xuất cho đến khi bàn giao cho hải quan cửa khẩu xuất hàng.

Điều 7.- Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xí nghiệp Khu chếxuất bán vào thị trường nội địa hoặc mua từ thị trường nội địa.

7.1. Hàng hoá xí nghiệp Khu chếxuất bán vào thị trường nội địa coi như hàng doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từnước ngoài và hàng hoá xí nghiệp Khu chế xuất mua từ thị trường nội địa coi nhưlà hàng doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu ra nước ngoài phải chịu sự điều chỉnhbởi chính sách xuất nhập khẩu và Pháp luật thuế đối với hàng hoá xuất nhậpkhẩu.

7.2. Hàng hoá nói ở khoản 1 Điềunày, nếu thuộc diện chịu thuế thì:

7.2.1. Đối với hàng hoá xí nghiệpKhu chế xuất bán vào thị trường nội địa, Hải quan tính và thu thuế như đối vớihàng nhập khẩu.

7.2.2. Đối với hàng hoá xí nghiệpKhu chế xuất mua từ thị trường nội địa, Hải quan tính và thu thuế như đối vớihàng xuất khẩu.

7.3. Doanh nghiệp Việt Nam muabán hàng hoá phải nộp các loại thuế nêu ở tiểu khoản 7.2.1 và 7.2.2 Điều này.

7.4. Thủ tục hải quan cho hànghoá nêu ở Điều này như quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu,xuất khẩu và do Hải quan Khu chế xuất thực hiện. Đối với một lô hàng chỉ làm hồsơ và làm thủ tục một lần với một đơn vị Hải quan là Hải quan Khu chế xuất. Hồsơ do Doanh nghiệp Việt Nam lập và được làm thành 4 bộ, gồm:

– Tờ khai hải quan: 4 bản

– Văn bản cho phép của Bộ Thươngmại, Bộ chuyên ngành (nếu có)

– Bản kê chi tiết

– Hợp đồng thương mại

– Hoá đơn thương mại

– Các chứng từ khác (nếu có) tuỳtheo từng lô hàng cụ thể.

Sau khi làm xong thủ tục hải quancho lô hàng, hồ sơ được xử lý như sau:

– Hải quan Khu chế xuất lưu mộtbộ (có hợp đồng thương mại)

-Chuyển phòng kiểm tra thu thuế hải quan tỉnh, thành phố 1 bộ để theo dõi thuế.

– Trả xí nghiệp Khu chế xuất 1 bộ- Trả doanh nghiệp Việt Nam 1 bộ.

Điều 8.- Hàng hoá của xí nghiệp trong Khu chế xuất này traođổi với xí nghiệp của Khu chế xuất khác ở Việt Nam coi như hàng hoá trao đổivới nước ngoài. Hồ sơ làm thủ tục hải quan do xí nghiệp Khu chế xuất lập vàđược làm thành 4 bộ, Hải quan Khu chế xuất nơi làm thủ tục xuất thực hiện việcđăng ký tờ khai. Hải quan Khu chế xuất nơi làm thủ tục nhập xác nhận thựcxuất/nhập vào tờ khai. Sau khi làm xong thủ tục Hải quan cho lô hàng, hồ sơđược xử lý như sau:

– Hải quan Khu chế xuất làm thủtục xuất: 1 bộ – Hải quan Khu chế xuất làm thủ tục nhập: 1 bộ

– Xí nghiệp Khu chế xuất bánhàng: 1 bộ

– Xí nghiệp Khu chế xuất muahàng: 1 bộ.

Điều 9.-

9.1. Hàng hoá xí nghiệp Khu chếxuất thuê Doanh nghiệp nội địa gia công coi như hàng doanh nghiệp Việt Nam giacông cho nước ngoài; hàng doanh nghiệp nội địa thuê xí nghiệp Khu chế xuất giacông coi như hàng doanh nghiệp Việt Nam thuê nước ngoài gia công thực hiện theoqui định của Chính phủ Việt Nam về hàng gia công.

9.2. Đối với hàng gia công Hảiquan Khu chế xuất thực hiện việc làm thủ tục Hải quan cho hàng gia công ghi ởkhoản 1 Điều này theo Qui định tại Quyết định 126-TCHQ/GSQL ngày 08-04-1995 vàcác văn bản hướng dẫn khác của Tổng cục Hải quan.

Điều 10.-

Đối với hợp đồng cung cấp dịch vụcho Khu chế xuất của các doanh nghiệp trong nước đã được Ban quản lý Khu chếxuất phê duyệt, chủ hàng phải khai báo hải quan và chịu sự giám sát, quản lýcủa hải quan Khu chế xuất trong quá trình thực hiện hợp đồng. Căn cứ vào cácđiều khoản hợp đồng, tuỳ theo tính chất từng dịch vụ. Hải quan Khu chế xuất đềxuất biện pháp quản lý, Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi có Khu chế xuất raquyết định thi hành trên nguyên tắc đảm bảo các chính sách về xuất nhập khẩu vàchính sách thuế của Việt Nam.

Điều 11.-

Đối với hàng hoá, máy móc, thiếtbị của các xí nghiệp Khu chế xuất nếu cần sửa chữa giám định mà không thể xử lýđược tại Khu chế xuất, thì trên cơ sở văn bản phê duyệt của Ban quản lý Khu chếxuất, Hải quan cho mở tờ khai và làm thủ tục cho tạm đưa vào nội địa Việt Namtrong thời hạn nhất định và làm thủ tục cho đưa trở lại Khu chế xuất sau khisửa chữa giám định xong. Hải quan Khu chế xuất phải mở sổ theo dõi lô hàng.

Điều 12.-

Xử lý đối với phế liệu phế phẩmcủa các xí nghiệp Khu chế xuất và các tổ chức kinh doanh trong Khu chế xuất.

12.1. Đối với những hàng hoá hưhỏng, đổ vỡ, kém phẩm chất hoặc quá thời hạn sử dụng và phế liệu, phế phẩmkhông còn giá trị thương mại không thể tận dụng được, xí nghiệp Khu chế xuấtphải làm đơn xin xử lý phế liệu, phế phẩm gửi Ban quản lý Khu chế xuất. Trên cơsở quyết định xử lý của Ban quản lý Khu chế xuất, xí nghiệp khu chế xuất tổchức xử lý dưới sự giám sát của Hải quan Khu chế xuất và các cơ quan chức năngkhác. Sau khi xử lý xong, kết quả xử lý phải được lập thành biên bản gửi Banquản lý Khu chế xuất, Cục Hải quan tỉnh, thành phố có Khu chế xuất, Hải quanKhu chế xuất và các cơ quan chức năng khác tham gia giám sát việc xử lý.

12.2. Đối với phế liệu, phế phẩmtrong Khu chế xuất còn giá trị thương mại nếu tái xuất ra nước ngoài thì ápdụng qui định tại Điều 6 hoặc nếu được phép nhập vào nội địa Việt Nam thì ápdụng qui định tại Điều 5.

12.3. Đối với lương thực, thựcphẩm văn phòng phẩm thiết yếu phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày trong Khu chếxuất, xí nghiệp Khu chế xuất được mua với số lượng hợp lý từ các tổ sản xuất,kinh doanh hợp pháp trong nội địa Việt Nam, không phải làm thủ tục nhập khẩunhưng phải khai báo với Hải quan Khu chế xuất. Hải quan Khu chế xuất căn cứ vàothực tế hàng hoá kiểm tra hoá đơn tài chính để giải quyết và ghi vào sổ muahàng để theo dõi. Xí nghiệp Khu chế xuất tuyệt đối không được bán, nhượng lạihàng hoá này cho người khác dưới bất kỳ hình thức nào.

THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚIHÀNH LÝ, NGOẠI HỐI ĐƯA VÀO, ĐƯA RA KHU CHẾ XUẤT

Điều 13.-

13.1. Hành lý, ngoại hối củangười nước ngoài từ nội địa Việt Nam đưa vào Khu chế xuất và từ Khu chế xuấtđưa ra nội địa Việt Nam được làm thủ tại Hải quan tại Khu chế xuất.

13.2. Người nước ngoài và ngườiViệt Nam ra vào Khu chế xuất chỉ được phép mang vào khu chế xuất các chủng loạivà số lượng vật dụng phù hợp với mục đích ra vào và thời gian lưu lại trong Khuchế xuất.

13.3. Người nước ngoài và ngườiViệt Nam làm việc hàng ngày trong Khu chế xuất chỉ được phép mang từ nội địaViệt Nam vào Khu chế xuất số lượng ngoại hối theo quy định của Ngân hàng Nhànước Việt Nam.

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 14.- Những hành vi vi phạm các điều khoản trong Qui chếnày, tuỳ theo mức độ tính chất vi phạm sẽ bị xử lý theo Pháp lệnh xử lý vi phạmhành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật của Nhà nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

ĐIỀUKHOẢN THI HÀNH

Điều 15.- Qui chế này thay thế Qui chế tạm thời ban hành kèmtheo Quyết định số: 17/TCHQ-GQ ngày 15-3-1993 và có hiệu lực kể từ ngày ký.Những qui định trước đây trái với Qui chế này đều bãi bỏ.