Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội

--- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội (Không Thuộc Diện Cấp Gcnđkđt)
  • Dự Án Đầu Tư Phải Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Tp.hcm: Những Dự Án Chưa Được Cấp Có Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Sẽ Không Được Bố Trí Vốn
  • Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Chương Trình, Dự Án Đầu Tư Công
  • Làm Rõ Cấp Có Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Đối Với Dự Án Ppp
  • Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Quốc Hội…Dự án: Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;

    THỦ TỤC QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CỦA QUỐC HỘI

    Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Quốc Hội

    Căn cứ pháp lý:

    • Luật Đầu tư 2014
    • Nghị định 118/2015/NĐ-CP nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư
    • Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT Thông tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam

    Nội dung tư vấn:

    Khoản 2 Điều 3 Luật đầu tư 2014 quy định:

    1. Phạm vi, đối tượng áp dụng:

    Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội theo pháp luật về đầu tư công. Nhà đầu tư (cá nhân và tổ chức) có dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau:

    – Dự án ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

    + Nhà máy điện hạt nhân;

    + Chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;

    – Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;

    – Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;

    – Dự án có yêu cầu phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

    • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (Theo mẫu);
    • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
    • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: Nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án (Theo mẫu);
    • Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
    • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
    • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
    • Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);
    • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường.
    • Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
    • Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù (nếu có).

    Nhà đầu tư nộp 21 bộ hồ sơ ( 1 bản chính và 20 bản sao) tại sở kế hoạch và đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án đầu tư

    Trong trường hợp nhà đầu tư ủy quyền cho người khác đi nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì người làm thủ tục nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác và các giấy tờ sau:

    + Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa nhà đầu tư và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc

    + Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.

    Theo chương trình và kỳ họp của Quốc hội.

    Nhà đầu tư căn cứ vào ngày hẹn trên Giấy tiếp nhận hồ sơ đến nhận kết quả giải quyết tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nộp hồ sơ

    Luật Toàn Quốc mong là những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp cho quý khách có thêm những kiến thức tốt nhất về lĩnh lực vực pháp luật. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp miễn phí 24/7: 19006500 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi qua Email: lienhe@luattoanquoc.com

    Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Quốc Hội
  • Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Quốc Hội
  • Điều Chỉnh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ, Ubnd Cấp Tỉnh
  • Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Quốc Hội
  • Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội (Không Thuộc Diện Cấp Gcnđkđt)
  • Dự Án Đầu Tư Phải Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.

    Trong việc thực hiện dự án đầu tư thì các nhà đầu tư phải đăng ký chủ trương đầu tư nhưng tùy theo loại dự án, quy mô dự án mà nhà đầu tư phải đăng ký với cơ quan tương ứng. Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư ở các cơ quan tương ứng gồm Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    Nhà đầu tư phải đăng ký dự án đầu tư với cơ quan tương ứng và được sự chấp thuận của cơ quan đó thì mới được làm thủ tục đăng ký giấy chứng nhận đầu tư và rồi tiến hành thực hiện dự án.

    Vậy những dự án có quy mô, tính chất như thế nào thì mới phải cần quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội ?

    Điều 30. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

    Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội theo pháp luật về đầu tư công, Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

    1. Dự án ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

    a) Nhà máy điện hạt nhân;

    b) Chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;

    2. Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;

    3. Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;

    4. Dự án có yêu cầu phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Quốc Hội
  • Điều Chỉnh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ, Ubnd Cấp Tỉnh
  • Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Dự Án Phải Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Mẫu Văn Bản Đề Nghị Điều Chỉnh Chủ Trương Đầu Tư Và Văn Bản Đề Xuất Giãn Tiến Độ Thực Hiện Dự Án Đầu Tư
  • Dự Án Đầu Tư Phải Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Tp.hcm: Những Dự Án Chưa Được Cấp Có Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Sẽ Không Được Bố Trí Vốn
  • Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Chương Trình, Dự Án Đầu Tư Công
  • Làm Rõ Cấp Có Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Đối Với Dự Án Ppp
  • Ubnd Tỉnh Nghe Và Cho Ý Kiến Về Phân Cấp Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Các Dự Án Nhóm C
  • Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Đầu Tư Đối Với Dự Án Đầu Tư Thuộc Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Ủy Ban Nhân Dân Cấp Tỉnh
  • Dự án đầu tư phải có quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội…hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

    DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHẢI CÓ QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CỦA QUỐC HỘI

    Kiến thức của bạn

    Hồ sơ, trình tự, thủ tục đối với dự án đầu tư phải có quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội trước khi tiến hành đầu tư tại Việt Nam.

    Kiến thức của Luật sư

    Căn cứ pháp luật

    Nội dung pháp luật:

    Khoản 2 Điều 3 Luật đầu tư 2014 quy định khái niệm dự án đầu tư như sau:

    Các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội trước khi được phép tiến hành tại Việt Nam (là dự án đầu tư không thuộc diện xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại khoản 3, điều 36 và Điều 32, nghị định 118/2015/NĐ- CP).

    1. Những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

    Theo quy định tại điều 30 Luật Đầu tư 2014 các dự án phải có quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội (trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội về Đầu tư công) gồm có:

      Dự án ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

      • Nhà máy điện hạt nhân;
      • Chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;
      • Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;
      • Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;
      • Dự án có yêu cầu phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

    2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội.

    2.1. Thành phần hồ sơ xin quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội.

    Điều 35 “Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội” Luật Đầu tư 2014 và Điều 17 “Quy trình, thủ tục trình thẩm định của chủ đầu tư” quy định hồ sơ phải bao gồm những loại giấy tờ sau:

    • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư theo mẫu I.1 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT
    • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
    • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án theo mẫu I.2 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
    • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
    • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
    • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư 2014 gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
    • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
    • Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);
    • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;
    • Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
    • Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù (nếu có).
    • Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
    • Bản sao văn bản xác nhận tư cách pháp lý của chủ đầu tư (Giấy chứng nhận thành lập hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc văn bản pháp lý tương đương khác);
    • Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của chủ đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của chủ đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của chủ đầu tư;
    • Văn bản ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước về việc đầu tư dự án theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp (đối với chủ đầu tư là doanh nghiệp có vốn nhà nước trong vốn điều lệ);
    • Nghị quyết của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông về đầu tư dự án theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

    Nhà đầu tư cần chuẩn bị 21 bộ hồ sơ gồm đầy đủ các giấy tờ nêu trên.

    2.3. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

    Bước 1: Nhà đầu tư gửi hồ sơ lên cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư (gửi 21 bộ).

    Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư gửi 20 bộ hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước theo quy định tại Điều 4 Nghị định 131/2015/NĐ- CP.

    Bước 3: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật này và lập báo cáo thẩm định trình Chính phủ.

    Bước 4: Chậm nhất 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.

    Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội bao gồm:

    • Tờ trình của Chính phủ;
    • Hồ sơ dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này;
    • Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;

    Bước 5: Cơ quan được Quốc hội giao thẩm tra hồ sơ dự án thẩm tra các nội dung sau:

    • Việc đáp ứng tiêu chí xác định dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội;
    • Sự cần thiết thực hiện dự án;
    • Sự phù hợp của dự án với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, quy hoạch sử dụng đất, tài nguyên khác;
    • Mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất, phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư, phương án lựa chọn công nghệ chính, giải pháp bảo vệ môi trường;
    • Vốn đầu tư, phương án huy động vốn;
    • Tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội;
    • Cơ chế, chính sách đặc thù; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).

    Bước 6: Sau khi có báo cáo thẩm tra của cơ quan được Quốc hội giao, Quốc hội xem xét, thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư gồm các nội dung sau đây:

    • Nhà đầu tư thực hiện dự án;
    • Tên, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư của dự án, tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn, thời hạn thực hiện dự án;
    • Địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
    • Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án; trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn;
    • Công nghệ áp dụng;
    • Cơ chế, chính sách đặc thù; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có);
    • Thời hạn hiệu lực của Nghị quyết về chủ trương đầu tư.

    Bước 7: Thời hạn giải quyết: theo chương trình và kỳ họp của Quốc hội.

    Lệ phí: không.

    Để được tư vấn chi tiết Dự án đầu tư phải có quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn đầu tư 24/7 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn. lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội (Không Thuộc Diện Cấp Gcnđkđt)
  • Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Quốc Hội
  • Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Quốc Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Quốc Hội
  • Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội (Không Thuộc Diện Cấp Gcnđkđt)
  • Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội được quy định như thế nào? Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện ra sao?

    Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài

    Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật đầu tư 2014. Cụ thể bao gồm:

    – Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở lên;

    – Dự án yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

    Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm những giấy tờ được quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật đầu tư 2014. Cụ thể như sau:

    – Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

    – Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

    – Đề xuất dự án đầu tư gồm: mục tiêu, quy mô, hình thức, địa điểm đầu tư; xác định sơ bộ vốn đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn; tiến độ thực hiện dự án, các giai đoạn đầu tư (nếu có); phân tích sơ bộ hiệu quả đầu tư của dự án;

    – Bản sao một trong các tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

    – Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư;

    – Quyết định đầu tư ra nước ngoài;

    – Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm.

    Điều 56 Luật đầu tư 2014 quy định cụ thể về trình tự, thủ tục thực hiện như sau:

    Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo quy định trên, hồ sơ được nộp tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

    – Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ dự án đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.

    – Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung:

    + Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 58 của Luật này;

    + Tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

    + Sự cần thiết thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài;

    + Sự phù hợp của dự án với quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này;

    + Những nội dung cơ bản của dự án: quy mô, hình thức đầu tư, địa điểm, thời hạn và tiến độ thực hiện dự án, vốn đầu tư, nguồn vốn;

    + Đánh giá mức độ rủi ro tại quốc gia đầu tư.

    Chậm nhất 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội. Hồ sơ gồm:

    – Tờ trình của Chính phủ;

    – Hồ sơ dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 55 của Luật này;

    – Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;

    Quốc hội xem xét, thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư ra nước ngoài bao gồm các nội dung:

    – Nhà đầu tư thực hiện dự án;

    – Mục tiêu, địa điểm đầu tư;

    – Vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư; tiến độ góp vốn, huy động vốn và tiến độ thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài;

    – Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư (nếu có).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Chỉnh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ, Ubnd Cấp Tỉnh
  • Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Dự Án Phải Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Mẫu Văn Bản Đề Nghị Điều Chỉnh Chủ Trương Đầu Tư Và Văn Bản Đề Xuất Giãn Tiến Độ Thực Hiện Dự Án Đầu Tư
  • Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Ubnn Cấp Tỉnh
  • Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội Theo Quy Định Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Cử Đi Công Tác
  • Download Mẫu Quyết Định Cử Đi Công Tác Hiện Nay!
  • Mẫu Giấy Quyết Định Cử Đi Công Tác 2022
  • Mẫu Quyết Định Cử Đi Công Tác 2022
  • Mẫu Quyết Định Cử Đi Công Tác Năm 2022
  • Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội theo pháp luật về đầu tư công. Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

    – Dự án ảnh hưởng lớn đến môi trường. Hoặc dự án tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. Bao gồm:

    • Nhà máy điện hạt nhân
    • Chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia. Khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan. Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên. Rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên. Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên. Rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên.

    – Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên. Với quy mô từ 500 héc ta trở lên.

    – Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi. Hoặc từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác

    – Dự án có yêu cầu phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

    2. Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

    Thành phần hồ sơ xin quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

    – Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư theo mẫu I.1 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT

    – Giấy tờ chứng minh về nhà đầu tư

    • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân.
    • Bản sao Giấy chứng nhận thành lập. Hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

    – Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung:

    • nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn,
    • địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư,
    • nhu cầu về lao động,
    • đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư,
    • đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án theo mẫu I.2 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.

    – Bản sao một trong các tài liệu sau:

    • báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;
    • cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
    • cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;
    • bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
    • tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

    – Đề xuất nhu cầu sử dụng đất

    Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm. Hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm. Để thực hiện dự án đầu tư.

    – Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư 2014. Gồm các nội dung:

    • tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ
    • thông số kỹ thuật chính
    • tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính

    – Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

    – Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

    – Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

    – Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

    – Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù (nếu có).

    – Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

    – Văn bản ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước về việc đầu tư dự án theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp (đối với chủ đầu tư là doanh nghiệp có vốn nhà nước trong vốn điều lệ);

    – Nghị quyết của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông. Về đầu tư dự án theo quy định của Luật Doanh nghiệp

    Chính sách ưu đãi đầu tư đối với khu công nghiệp, khu kinh tế

    Hỗ trợ đầu tư đối với khu công nghiệp, khu chế xuất

    3. Trình tự thủ tục quyết định chủ trương dự án đầu tư của Quốc hội

    – Bước 1:

    Nhà đầu tư phải nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư (nộp 21 bộ).

    – Bước 2:

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư gửi 20 bộ hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án. Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước. Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 131/2015/NĐ- CP.

    Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập. Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư. Và lập báo cáo thẩm định. Gồm các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật đầu tư năm 2014. Và lập báo cáo thẩm định trình Chính phủ.

    Chậm nhất 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.

    Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư gồm:

    • Tờ trình của Chính phủ;
    • Hồ sơ dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này;
    • Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;

    Cơ quan được Quốc hội giao thẩm tra hồ sơ dự án các nội dung sau:

    • Việc đáp ứng tiêu chí xác định dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội
    • Sự cần thiết thực hiện dự án
    • Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có). Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án
    • Mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án. Nhu cầu sử dụng đất, phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư. Phương án lựa chọn công nghệ chính, giải pháp bảo vệ môi trường
    • Vốn đầu tư, phương án huy động vốn
    • Tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội
    • Cơ chế, chính sách đặc thù; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).

    – Bước 6:

    Quốc hội xem xét, thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư gồm các nội dung sau đây:

    • Nhà đầu tư thực hiện dự án
    • Tên, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư của dự án. Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn. Thời hạn thực hiện dự án
    • Địa điểm thực hiện dự án đầu tư
    • Tiến độ thực hiện dự án đầu tư. Như tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có). Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án. Trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn
    • Công nghệ áp dụng
    • Cơ chế, chính sách đặc thù; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có)
    • Thời hạn hiệu lực của Nghị quyết về chủ trương đầu tư.

    Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài

    Quy định về góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

    Điện thoại: (024) 665.65.366 Hotline: 0967.59.1128

    Email: contact@lawkey.vn Facebook: LawKey

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Án Không Thuộc Diện Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư
  • Ubnd Tỉnh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Dự Án Nhóm B Sử Dụng Trái Phiếu Chính Phủ Được Không?
  • Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Ủy Ban Nhân Dân Cấp Tỉnh (Đối Với Dự Án Không Thuộc Diện Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư)
  • Mẫu Văn Bản Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Ubnd Cấp Tỉnh
  • Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Cấp Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư
  • Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Quốc Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội (Không Thuộc Diện Cấp Gcnđkđt)
  • Dự Án Đầu Tư Phải Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Tp.hcm: Những Dự Án Chưa Được Cấp Có Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Sẽ Không Được Bố Trí Vốn
  • THỦ TỤC QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA QUỐC HỘI

    Việc xin chủ trương đầu tư được áp dụng đối với các dự án lớn, dự án quan trọng có ảnh hưởng đển sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Vậy pháp luật quy định những trường hợp nào dự án đầu tư ra nước ngoài cần phải được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư và trình tự, thủ tục như thế nào?

    1. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội

    – Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư sau đây:

    + Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở lên;

    + Dự án yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

    – Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

    – Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

    Tài liệu tương đương khác bao gồm: Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập.

    – Đề xuất dự án đầu tư gồm: mục tiêu, quy mô, hình thức, địa điểm đầu tư; xác định sơ bộ vốn đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn; tiến độ thực hiện dự án, các giai đoạn đầu tư (nếu có); phân tích sơ bộ hiệu quả đầu tư của dự án;

    Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư được áp dụng đối với các dự án: Dự án năng lượng; Dự án nuôi, trồng, đánh bắt, chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy hải sản; Dự án đầu tư trong lĩnh vực khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản; Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến, chế tạo; Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng có sử dụng đất.

    Tài liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư gồm một trong các loại sau:

    + Giấy phép đầu tư hoặc văn bản có giá trị tương đương của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư, trong đó có nội dung xác định địa điểm và quy mô sử dụng đất;

    + Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

    + Hợp đồng trúng thầu, thầu khoán hoặc hợp đồng giao đất, cho thuê đất; hợp đồng hợp tác đầu tư, kinh doanh, trong đó xác định rõ địa điểm, quy mô sử dụng đất;

    + Thỏa thuận nguyên tắc về việc giao đất, cho thuê đất, thuê địa điểm kinh doanh, thỏa thuận hợp tác đầu tư, kinh doanh của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.

    – Bản sao một trong các tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

    – Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư;

    – Quyết định đầu tư ra nước ngoài;

    – Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm.

    – Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư;

    – Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ dự án đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước;

    – Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định;

    – Chậm nhất 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội. Hồ sơ gồm:

    + Tờ trình của Chính phủ;

    + Hồ sơ dự án đầu tư;

    + Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;

    – Quốc hội xem xét, thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư ra nước ngoài.

    Khi cần tư vấn hỗ trợ hãy tìm đến chúng tôi

    Công ty luật TNHH Việt Nga – VALAW

    Địa chỉ : Tầng 6 Số 3 Vũ Phạm Hàm, Yên Hòa, Cầu Giấy, TP. Hà Nội

    Điện thoại : 09.345.966.36

    Email: CEO.valaw@gmail.com

    Website: valaw.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Quốc Hội
  • Điều Chỉnh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ, Ubnd Cấp Tỉnh
  • Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Dự Án Phải Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội (Không Thuộc Diện Cấp Gcnđkđt)

    --- Bài mới hơn ---

  • Dự Án Đầu Tư Phải Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Tp.hcm: Những Dự Án Chưa Được Cấp Có Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Sẽ Không Được Bố Trí Vốn
  • Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Chương Trình, Dự Án Đầu Tư Công
  • Làm Rõ Cấp Có Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Đối Với Dự Án Ppp
  • Ubnd Tỉnh Nghe Và Cho Ý Kiến Về Phân Cấp Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Các Dự Án Nhóm C
  • Pháp luật Việt Nam quy định chi tiết những trường hợp Quyết định chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Quốc hội và trình tự, thủ tục nộp hồ sơ đề nghị thực hiện dự án đầu tư đối với trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

    – Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.

    – Bước 3: Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật Đầu tư và lập báo cáo thẩm định trình Chính phủ.

    – Bước 5: Cơ quan được Quốc hội giao chủ trì thẩm tra thực hiện thẩm tra các nội dung: Việc đáp ứng tiêu chí xác định dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội; Sự cần thiết thực hiện dự án; Sự phù hợp của dự án với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, quy hoạch sử dụng đất, tài nguyên khác; Mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất, phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư, phương án lựa chọn công nghệ chính, giải pháp bảo vệ môi trường; Vốn đầu tư, phương án huy động vốn; Tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội; Cơ chế, chính sách đặc thù; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).

    – Bước 6: Quốc hội xem xét, thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư gồm các nội dung: Nhà đầu tư thực hiện dự án; Tên, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư của dự án, tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn, thời hạn thực hiện dự án; Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án; trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn; Công nghệ áp dụng; Cơ chế, chính sách đặc thù; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có) và thời hạn hiệu lực của Nghị quyết về chủ trương đầu tư.

    b) Cách thức thực hiện:

    Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

    c) Thành phần hồ sơ:

    – Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

    – Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

    – Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

    – Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

    – Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

    Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nhà đầu tư nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

    – Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

    – Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

    – Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

    – Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

    – Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

    – Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù (nếu có).

    d) Số lượng hồ sơ:

    21 bộ hồ sơ

    đ) Thời hạn giải quyết:

    Theo Chương trình và kỳ họp của Quốc hội

    e) Cơ quan thực hiện:

    Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ;

    Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước;

    Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định;

    Quốc hội xem xét, thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư.

    g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

    – Nhà đầu tư trong nước (cá nhân và tổ chức);

    – Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư:

    + Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

    + Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

    + Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.

    h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

    Nghị quyết của Quốc hội về chủ trương đầu tư.

    i) Lệ phí:

    Không.

    k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

    – Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu I.1 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT;

    – Đề xuất dự án đầu tư theo Mẫu I.2 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.

    l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:

    Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội quy định tại Điều 30 Luật Đầu tư, cụ thể:

    Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội theo pháp luật về đầu tư công, Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

    1. Dự án ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

    a) Nhà máy điện hạt nhân;

    b) Chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;

    2. Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;

    3. Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;

    4. Dự án có yêu cầu phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Quốc Hội
  • Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Quốc Hội
  • Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội (Không Thuộc Diện Cấp Gcnđkđt)
  • Dự Án Đầu Tư Phải Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Tp.hcm: Những Dự Án Chưa Được Cấp Có Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Sẽ Không Được Bố Trí Vốn
  • Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Chương Trình, Dự Án Đầu Tư Công
  • Với những dự án quan trọng của quốc gia như dự án ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường; Dự án có yêu cầu phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định; Dự án sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên..cần được Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư thì thủ tục đầu tư được thực hiện như sau:

    Hồ sơ dự án đầu tư:

    • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
    • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
    • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
    • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
    • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
    • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
    • Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);
    • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;
    • Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
    • Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù (nếu có).

    Thủ tục đầu tư:

    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước;
    • Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định trình Chính phủ;
    • Chậm nhất 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.

    Kinh doanh thực phẩm là lĩnh vực đầu tư luôn được đánh giá là tiềm năng và ổn định vì nhu cầu ăn uống của con người là nhu cầu căn bản và cấp

    Tại thông tư 96/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung thông tư số 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân

    Trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ pháp lý đang có xu hướng phát triển không chỉ trong phạm vi lãnh thổ một quốc

    Việt Nam luôn đứng đầu thế giới về xuất khẩu nhiều mặt hàng nông thủy hải sản. Việt Nam cũng còn nhiều tiềm năng để phát triển ngành công nghiệp

    Kinh doanh vận tải hàng hóa là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực giao thông vận tải. Do đó, khi muốn bổ sung thêm ngành nghề

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Quốc Hội
  • Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Quốc Hội
  • Điều Chỉnh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ, Ubnd Cấp Tỉnh
  • Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhà Đầu Tư Chỉ Được Thực Hiện Dự Án Đầu Tư Sau Khi Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Và Được Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư?
  • Dự Án Tăng Vốn Phải Điều Chỉnh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư?
  • Triển Khai Dự Án Khi Chưa Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Cảng Đà Nẵng Bị Phạt
  • Chứng Nhận Đầu Tư Không Cần Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư
  • Dự Án Nào Bắt Buộc Phải Xin Chủ Trương Đầu Tư
  • Quyết đinh chủ trương đầu tư là một thủ tục vô cùng phức tạp và tiêu tốn thời gian của các nhà đầu tư. Tuy nhiên, không phải nhà đầu tư nào cũng nằm trong diện quyết định chủ trương đầu tư. Vậy làm sao để biết rằng dự án đầu tư của mình thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư hay không? Đâu là những điểm cần lưu ý khi thực hiện thủ tục này? Làm thế nào để việc tiến hành nó được thuận lợi nhất?

    Việc quyết định chủ trương đầu tư được thực hiện tùy thuộc vào loại hình của dự án cũng như quy mô vốn của dự án đó. Dựa vào những đặc điểm này, các cơ quan nhà nước sẽ đưa ra quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đó. Nếu dự án của bạn thuộc diện chủ trương đầu tư của một cơ quan nhà nước thì bạn sẽ phải thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư lên cơ quan nhà nước đó. Theo luật đầu tư năm 2014, có 3 cá nhân, cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư: Quốc Hội, Thủ tướng Chính phủ, UBND Tỉnh.

    1.1.Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

    Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội theo pháp luật về đầu tư công, Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

    – Dự án ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

    + Nhà máy điện hạt nhân;

    + Chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;

    – Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;

    – Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;

    – Dự án có yêu cầu phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

    1.2 Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

    Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo pháp luật về đầu tư công và các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

    – Dự án không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:

    + Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

    + Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;

    + Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;

    + Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí;

    + Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino;

    + Sản xuất thuốc lá điếu;

    + Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu chức năng trong khu kinh tế;

    + Xây dựng và kinh doanh sân gôn;

    – Dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên;

    – Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài;

    – Dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

    1.3. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo pháp luật về đầu tư công và các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

    – Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

    → Trừ các dự án thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt không phải trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.

    2.1. Đối với các dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh

    Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án đầu tư.

    Bộ hồ sơ bao gồm:

    1. Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
    2. Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
    3. Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
    4. Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
    5. Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

    → Trong thời hạn 35-40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo kết quả cho nhà đầu tư.

    2.2. Đối với các dự án thược quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

    Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án đầu tư.

    Bộ hồ sơ bao gòm:

    1. Các tài liệu như trong bộ hồ sơ của dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh
    2. Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);
    3. Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;
    4. Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.

    → Trong thời hạn 90- 150 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo kết quả cho nhà đầu tư.

    2.3. Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền Quyết định chủ trương đầu tư của Quốc Hội.

    Chính Phủ sẽ quy định chi tiết thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền Quyết định chủ trương đầu tư của Quốc Hội.

    Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

    Lưu ý: Các nhà đầu tư trong nước sau khi thực hiện thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư không cần làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chỉ áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài sau khi có Quyết định chủ trương đầu tư.

    Công ty VNSI Việt Nam chuyên cung cấp các gói dịch vụ pháp lý trọn gói, với nhiều năm kinh nghiệm, đội ngũ chuyên viên năng động, nhiệt tình, chúng tôi đảm bảo đem tới các dịch vụ pháp lý trọn gói nhanh chóng, hiệu quả, tiện lợi, tiết kiệm chi phí và công đi lại.

    Chúng tôi giới thiệu Qúy khách hàng dịch vụ mà công ty chúng tôi đang cung cấp trong lĩnh vực Quyết định chủ trương đầu tư:

    3.1.Tư vấn miễn phí trước khi thực hiện Quyết định chủ trương đầu tư

    Chúng tôi tiếp nhận tư vấn khi ban trọn gói qua điện thoại, email, facebook, zalo. Khi nhận được yêu cầu tư vấn của khách hàng, chuyên viên của chúng tôi thực hiện tư vấn gỡ rối những thắc mắc của khách hàng khi bạn đang có nhu cầu thực hiện dự án đầu tư, cụ thể:

    • Tư vấn về giấy phép đầu tư, cũng như các điều cần lưu ý khi lựa chọn hình thức, lĩnh vực đầu tư, về các điều kiện phải thực hiện quyết định chủ trương đầu tư.
    • Tư vấn thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư?
    • Tư vấn các điều kiện đầu tư khách hàng cần đáp ứng để đăng ký Quyết định chủ trương đầu tư.
    • Tư vấn cho khách hàng chuẩn bị các tài liệu, giấy tờ cần cung cấp để thực hiện dự án đầu tư?
    • Tư vấn quy trình, thủ tục, thời gian cho khách hàng.

    3.2. Quy trình thực hiện thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư

    Bước 1: Tiếp nhận thông tin Quyết định chủ trương đầu tư của khách hàng.

    Giai đoạn này, khách hàng cung cấp các tài liệu, thông tin cần thiết theo yêu cầu của chúng tôi để chúng tôi đánh giá tính khả thi của hồ sơ, đồng thời là căn cứ để lập hồ sơ Quyết định chủ trương đầu tư theo quy định pháp luật. Theo từng vụ việc cụ thể, sau khi ký hợp đồng dịch vụ, chúng tôi sẽ gửi email thông báo khách hàng cung cấp các tài liệu cần thiết để thực hiện công việc theo quy định của pháp luật.

    Bước 2: Soạn hồ sơ Quyết định chủ trương đầu tư

    Căn cứ tài liệu, thông tin khách hàng cung cấp, VNSI sẽ soạn hồ sơ Quyết định chủ trương đầu tư và giải trình các nội dung cần đáp ứng đủ điều kiện đầu tư theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của các cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền.

    Bước 3: Nộp và nhận kết quả Quyết định chủ trương đầu tư.

    Bước 4: Nhận kết quả giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

    Nhà đầu tư trong nước không cần làm giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau khi có Quyết định chủ trương đầu tư. Chỉ có nhà đầu tư nước ngoài sẽ phải thực hiện thêm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau khi có Quyết định chủ trương đầu tư. VNSI đại diện nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và nhận giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền.

    Tuỳ theo nhu cầu của khách hàng, chúng tôi cung cấp nhiều gói dịch vụ Quyết định chủ trương đầu tư khác nhau. Vì có nhà đầu tư chỉ mong muốn VNSI hoàn thiện về mặt hồ sơ, tài liệu, nhưng cũng có nhà đầu tư lại yêu cầu chúng tôi cung cấp dịch vụ trọn gói. Vì vậy, nếu Qúy khách hàng có nhu cầu thực hiện Quyết định chủ trương đầu tư, vui lòng liên hệ trực tiếp VNSI để được báo giá và tư vấn chi tiết nhằm xúc tiến nhanh chóng công việc của Qúy khách hàng.

    1. Quyết định chủ trương đầu tư tại Hà Nội

    CAM KẾT CỦA VNSI CUNG CẤP DỊCH VỤ CHO QUÝ KHÁCH HÀNG

    Chúng tôi luôn tiếp nhận thông tin của quý khách hàng rất nhanh chóng và linh hoạt. Thông qua các kênh tiếp nhận thông tin như điện thoại, gmail, zalo, facebook, kakaotalk,…sẽ nhanh chóng xử lý yêu cầu của quý khách hàng và phản hồi lại thông tin nhanh chóng, hiệu quả.

    Đến với VNSI, quý khách không cần lo ngại việc phát sinh phụ phí trong quá trình thực hiện công việc. Khách hàng chỉ phải thanh toán phí dịch vụ mà hai bên đã thỏa thuận, toàn bộ chi phí phát sinh (nếu có) trong quá trình công việc thực hiện, VNSI sẽ chịu trách nhiệm thanh toán.

    VNSI cam kết thực hiện công việc triệt để, đến cùng để Qúy khách hàng nhận được kết quả việc cung cấp dịch vụ. Trường hợp, quý khách hàng không nhận được kết quả thực hiện công việc do lỗi của VNSI chúng tôi cam kết hoàn trả 100% chi phí đã nhận.

    Qua nhiều năm kinh nghiệm làm việc, chúng tôi có nguồn tài liệu kỹ thuật phong phú để xử lý công việc nhanh chóng, thuận tiện, đảm bảo tiến độ thực hiện công việc.

    VNSI sẵn sàng tư vấn miễn phí tất cả các vấn đề khách hàng gặp sau khi thành lập công ty hoặc sau khi thực hiện dịch vụ mà chúng tôi cung cấp. Hướng dẫn hoặc trợ giúp khách hàng gỡ rối những trường hợp tranh chấp kinh doanh, tổ chức cuộc họp, cơ cấu lại công ty…và các vấn đề pháp lý khác.

    Hãy liên hệ với chúng tôi để tư vấn miễn phí

    Hotline/ Zalo: 0974 833 164 hoặc 0979 825 425 Email: vnsilaw@gmail.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dự Án Thuộc Diện Phải Xin Chủ Trương Đầu Tư
  • Hồ Sơ Đăng Kí Đầu Tư Với Dự Án Không Thuộc Diện Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư
  • Thủ Tục Xin Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư Đối Với Dự Án Không Thuộc Diện Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư
  • Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư Đối Với Dự Án Không Thuộc Diện Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư
  • Điều Chỉnh Nội Dung Dự Án Đầu Tư Trong Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư (Đối Với Trường Hợp Không Điều Chỉnh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư)
  • Điều Chỉnh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư

    --- Bài mới hơn ---

  • Khi Nào Cần Điều Chỉnh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư?
  • Cấp Nào Quyết Định Điều Chỉnh Chủ Trương Đầu Tư?
  • Dự Án Xây Dựng Nhà Ở Do Ubnd Cấp Tỉnh Chấp Thuận Chủ Trương Đầu Tư
  • Vì Sao “hủy Bỏ” Quyết Định Chấp Thuận Chủ Trương Đầu Tư?
  • Nghệ An: Trao Quyết Định Chấp Thuận Chủ Trương Đầu Tư Cho 13 Dự Án
  • Đối với các dự án thuộc quyết định chủ trương đầu tư, việc điều chỉnh các dự án này được thực hiện theo một quy trình riêng biệt, khác so với các dự án không thuộc quyết định chủ trương đầu tư. Các dự án thuộc quyết định chủ trương đầu tư lại được phê duyệt theo các cấp khác nhau.

    – Thay đổi tên Quyết định chủ trương đầu tư, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc thay đổi tên nhà đầu tư.

    → Việc thay đổi này không làm thay đổi bản chất của Quyết định chủ trương đầu tư, do vậy thủ tục thực hiện việc thay đổi cũng vô cùng đơn giản.

    – Điều chỉnh địa điểm thực hiện Quyết định chủ trương đầu tư, diện tích đất sử dụng; mục tiêu, quy mô Quyết định chủ trương đầu tư; vốn đầu tư của dự án, tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; thời hạn hoạt động của dự án; tiến độ thực hiện Quyết định chủ trương đầu tư; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có) và các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện Quyết định chủ trương đầu tư (nếu có).

    → Việc điều chỉnh này làm thay đổi ít nhiều tới quá trình thực hiện dự án cũng như ảnh hưởng của dự án đối với các yếu tố khác. Do vậy, quy trình thực hiện việc điều chỉnh này cũng phức tạp hơn và yêu cầu chủ Quyết định chủ trương đầu tư phải chứng minh các khả năng thực hiện dự án.

    Quy trình thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư được quy đinh tai Luật dầu tư 2014 và nghị định số 118/2015/NĐ-CP về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

    Bước 1: Nộp 01 bộ hồ sơ lên cơ quan đăng ký đầu tư nơi cấp Giấy phép đăng ký đầu tư.

    Trường hợp 1: Thay đổi tên Quyết định chủ trương đầu tư, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc thay đổi tên nhà đầu tư.

    Bộ hồ sơ điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư bao gồm các văn bản:

    1. Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
    2. Báo cáo tình hình triển khai Quyết định chủ trương đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư;
    3. Quyết định về việc điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư của nhà đầu tư;

    – Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

    – Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện Quyết định chủ trương đầu tư;

      Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có)

    Đối với cá dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

    → Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư;

    → Thời gian chấp nhận điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư: tối đa 26 ngàylàm việc

    Đối với cá dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:

    → Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư;

    → Thời gian chấp nhận điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư: tối đa 47 ngày làm việc

    Đối với cá dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

    – Trình tự, thủ tục quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư thực hiện như đối với các trường hợp có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

    Chúng tôi muốn giới thiệu tới Quý khách hàng dịch vụ mà công ty chúng tôi đang cung cấp trong lĩnh vực Điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư :

    Công ty VNSI Việt Nam chuyên cung cấp các gói dịch vụ pháp lý trọn gói cho Quý khách hàng, với nhiều năm kinh nghiệm, đội ngũ chuyên viên năng động, nhiệt tình, chúng tôi đảm bảo đem tới dịch vụ Điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư trọn gói nhanh chóng, hiệu quả, tiện lợi, tiết kiệm chi phí và công đi lại.

    3.1.Tư vấn miễn phí trước khi thực hiện:

    Dựa trên thông tin, hồ sơ Quý khách hàng cung cấp cho VNSI, chúng tôi tiếp nhận tư vấn chấm dứt Quyết định chủ trương đầu tư trọn gói qua điện thoại, email, facebook, zalo. Khi nhận được yêu cầu tư vấn của khách hàng, chuyên viên của chúng tôi thực hiện tư vấn gỡ rối những thắc mắc của khách hàng.

    Chúng tôi sẽ tư vấn online với Quý khách hàng để đưa ra giải pháp tốt nhất về việc điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư cũng như các trường hợp có thể xảy ra khi mà công ty thực hiện khi điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư .

    Mọi quá trình tư vấn với Qúy khách hàng chúng tôi cam kết là có chuyên viên tư vấn sẽ đưa ra giải pháp hữu ích, nhanh gọn và phù hợp và tư vấn các gói dịch vụ tốt nhất với Qúy khách hàng. Quá trình tư vấn là hoàn toàn miễn phí. Quý khách hàng có thể đến trực tiếp Công Ty VNSI hoặc chúng tôi sẽ liên hệ qua phone hoặc Gmail.

    3.2. Chúng tôi thực hiện quy trình Điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư cho quý khách như thế nào?

    Điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư tại VNSI thực hiện lần lượt theo các bước sau:

    Bước 1: Tiếp nhận thông tin (qua email, zalo, facebook)

    Chuyên viên tư vấn của VNSI sẽ trao đổi online ( offline) với Quý khách hàng hoặc giao dịch qua email để có thể trao đổi chính xác tìm hiểu mong muốn của Quý khách hàng.

    Bước 2: Đánh giá sơ bộ hồ sơ và tư vấn miễn phí cho Qúy khách hàng. Bước 3: Soạn hồ sơ

      Soạn hồ sơ Điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư

    Bước 4: Nộp hồ sơ

      Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký đầu tư.

    Bước 5: Nhận kết quả

    Sau khi hoàn tất thủ tục và nộp tại cơ quan nhà nước giúp Qúy khách hàng, khi có kết quả VNSI sễ gửi tới Qúy khách hàng nhanh nhất – cụ thể là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới đã được sửa đổi.

    3.3. Quý khách hàng phải chuẩn bị những tài liệu gì:

    Tuỳ theo nhu cầu của khách hàng, chúng tôi cung cấp nhiều gói dịch vụ Điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư khác nhau để khách hàng dễ dàng lựa chọn phù với nhu cầu của mỗi doanh nghiệp.

    3.5. Vì sao Quý khách hàng chọn chúng tôi để thực hiện công việc?

    Chúng tôi luôn tiếp nhận thông tin của quý khách hàng rất nhanh chóng và linh hoạt. Thông qua các kênh tiếp nhận thông tin như điện thoại, gmail, zalo, facebook, kakaotalk,…sẽ nhanh chóng xử lý yêu cầu của quý khách hàng và phản hồi lại thông tin nhanh chóng, hiệu quả.

    Đến với VNSI, quý khách không cần lo ngại việc phát sinh phụ phí trong quá trình thực hiện công việc. Khách hàng chỉ phải thanh toán phí dịch vụ mà hai bên đã thỏa thuận, toàn bộ chi phí phát sinh (nếu có) trong quá trình công việc thực hiện, VNSI sẽ chịu trách nhiệm thanh toán.

    VNSI cam kết thực hiện công việc triệt để, đến cùng để Qúy khách hàng nhận được kết quả việc cung cấp dịch vụ. Trường hợp, quý khách hàng không nhận được kết quả thực hiện công việc do lỗi của VNSI chúng tôi cam kết hoàn trả 100% chi phí đã nhận.

    Qua nhiều năm kinh nghiệm làm việc, chúng tôi có nguồn tài liệu kỹ thuật phong phú để xử lý công việc nhanh chóng, thuận tiện, đảm bảo tiến độ thực hiện công việc.

    VNSI sẵn sàng tư vấn miễn phí tất cả các vấn đề khách hàng gặp sau khi thành lập công ty hoặc sau khi thực hiện dịch vụ mà chúng tôi cung cấp. Hướng dẫn hoặc trợ giúp khách hàng gỡ rối những trường hợp tranh chấp kinh doanh, tổ chức cuộc họp, cơ cấu lại công ty…và các vấn đề pháp lý khác.

    Hãy liên hệ với chúng tôi để tư vấn miễn phí

    Hotline/ Zalo: 0974 833 164 hoặc 0979 825 425 Email: vnsilaw@gmail.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Tờ Trình Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Chương Trình, Dự Án Đầu Tư Công
  • Mẫu Quyết Định Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư
  • Luật Đầu Tư Công 2022 Quy Định Thẩm Quyền Hđnd Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Nhưng Nghị Định 40/2020/nđ
  • Thường Trực Hđnd Tỉnh Quyết Định Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Dự Án Bệnh Viện Y Dược Cổ Truyền Tỉnh Ninh Thuận
  • Điều Kiện Để Lập Và Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Sử Dụng Nguồn Vốn Nsnn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100