Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ

--- Bài mới hơn ---

  • Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Cp
  • Nhnn Ban Hành Kế Hoạch Thực Hiện Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Việc Phê Duyệt Đề Án Văn Hóa Công Vụ
  • Triển Khai Thực Hiện Quyết Định Số 1847/qđ
  • Hợp Đồng Bảo Hiểm Nhân Thọ Mẫu: Câu Chuyện “cầu Cứu” Và Kiến Nghị
  • Kiến Nghị Loại Bỏ Đăng Ký Hợp Đồng Mẫu Trong Lĩnh Vực Bảo Hiểm Nhân Thọ
  • Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo pháp luật về đầu tư công và các dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội.

    – Dự án không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:

    • Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác
    • Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không
    • Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia
    • Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí
    • Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino
    • Sản xuất thuốc lá điếu
    • Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu chức năng trong khu kinh tế
    • Xây dựng và kinh doanh sân gôn

    – Dự án không thuộc trường hợp các dự án nêu trên có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên

    – Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng. Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực trồng rừng, xuất bản, báo chí. Hay thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài.

    – Dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

    2. Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

    Thành phần hồ sơ gồm có:

    – Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (Theo mẫu)

    – Giấy tờ về nhà đầu tư

    Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân. Bản sao Giấy chứng nhận thành lập. Hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức

    – Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung:

    • Nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn
    • Địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư
    • Nhu cầu về lao động
    • Đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư
    • Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án (Theo mẫu)

    – Bản sao một trong các tài liệu sau:

    • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư.
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính.
    • Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư.
    • Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư

    – Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

    Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm. Hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư

    • Tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ.
    • Thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính

    – Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

    – Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

    – Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

    – Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.

    Lưu ý:Số lượng bộ hồ sơ phải làm là 8 bộ. Gồm 1 bản chính và 7 bản sao.

    Quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội theo quy định pháp luật

    Chính sách ưu đãi đầu tư đối với khu công nghiệp, khu kinh tế

    3. Trình tự , thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

    Nhà đầu tư dự án nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư.

    – Bước 2:

    – Bước 3:

    Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến. Cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước. Gửi cơ quan đăng ký đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

    – Bước 4:

    Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét. Có ý kiến thẩm định về hồ sơ dự án đầu tư và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

    – Bước 5:

    Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản tại bước 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư. Và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung:

    • Thông tin về dự án gồm: thông tin về nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án
    • Đánh giá việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có)
    • Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị. Và quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có). Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án
    • Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có)
    • Đánh giá căn cứ pháp lý về quyền sử dụng địa điểm đầu tư của nhà đầu tư. Trường hợp có đề xuất giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thì thực hiện thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất. Và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai
    • Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư năm 2014.

    Sau đó, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

    – Bước 6:

    Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch đầu tư. Gồm các nội dung:

    • Nhà đầu tư thực hiện dự án
    • Tên, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư của dự án, thời hạn thực hiện dự án
    • Địa điểm thực hiện dự án đầu tư
    • Tiến độ thực hiện dự án đầu tư. Như tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn. Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có). Tiến độ thực hiện từng giai đoạn đối với dự án đầu tư có nhiều giai đoạn
    • Công nghệ áp dụng
    • Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có)
    • Thời hạn hiệu lực của quyết định chủ trương đầu tư.

    Hỗ trợ đầu tư đối với khu công nghiệp, khu chế xuất

    Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài

    Điện thoại: (024) 665.65.366 Hotline: 0967.59.1128

    Email: contact@lawkey.vn Facebook: LawKey

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tướng Quyết Định Công Bố Dịch Do Virus Corona Tại Việt Nam
  • Chỉ Đạo, Điều Hành Mới Nhất Của Chính Phủ, Thủ Tướng Chính Phủ
  • Thủ Tướng Nhất Trí Tiếp Tục Thực Hiện Chỉ Thị 16 Ít Nhất Đến 22/4 Tại Một Số Địa Phương
  • Cần Biết Về Quyết Định Công Bố Dịch Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Bài 1 Trang 3 Sbt Sử 12
  • Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Tặng Bằng Khen Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Điều Kiện Được Tặng Bằng Khen Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Lễ Công Bố Và Trao Quyết Định Về Việc Tặng Bằng Khen Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Tham Mưu, Thực Hiện Tốt Các Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Tránh Lạm Dụng Chỉ Định Đấu Thầu Các Gói Không Đáp Ứng Điều Kiện
  • Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của thủ tướng chính phủ…hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (Theo mẫu);

    THỦ TỤC QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của thủ tướng chính phủ

    Căn cứ pháp lý:

    • Luật Đầu tư 2014
    • Nghị định 118/2015/NĐ-CP nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư
    • Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT Thông tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam

    Nội dung tư vấn:

    Khoản 2 Điều 3 Luật đầu tư 2014 quy định:

    Nhà đầu tư (cá nhân và tổ chức) có dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau:

    -Dự án không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:

    • Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;
    • Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;
    • Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;
    • Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí;
    • Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino;
    • Sản xuất thuốc lá điếu;
    • Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu chức năng trong khu kinh tế;
    • Xây dựng và kinh doanh sân gôn.

    – Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài.

    – Dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

    • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (Theo mẫu);
    • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
    • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án (Theo mẫu);
    • Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
    • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
    • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
    • Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);
    • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;
    • Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.

    Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ ( 1 bản chính và 7 bản sao) tại sở kế hoạch và đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án đầu tư

    Trong trường hợp nhà đầu tư ủy quyền cho người khác đi nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì người làm thủ tục nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác và các giấy tờ sau:

    + Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa nhà đầu tư và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc

    + Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.

    Trong thời hạn 65 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư. Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp văn bản quyết định chủ trương đầu tư của thủ tướng chính phủ. Nếu hồ sơ không hợp lệ cơ quan đăng ký đầu tư sẽ gửi văn bản thông báo từ chối quyết định chủ trương đầu tư của thủ tướng chính phủ ( và nêu rõ lý do).

    Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp cho quý khách có lựa chọn được phương án thích hợp nhất để giải quyết vấn đề của mình. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tớiTổng đài tư vấn luật đầu tư miễn phí 24/7: 19006500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

    Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định 494/ttg Thẩm Quyền Ký Các Văn Bản Của Chính Phủ, Thủ Tướng Chính Phủ
  • Quyết Định Số 22 Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Hoàn Thiện Quy Định Về Việc Ban Hành Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Kiến Nghị Loại Bỏ Đăng Ký Hợp Đồng Mẫu Trong Lĩnh Vực Bảo Hiểm Nhân Thọ
  • Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Thủ Tướng Chính Phủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Xây Dựng Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Điều Chỉnh, Bổ Sung Quy Trình Vận Hành Liên Hồ Chứa Trên Lưu Vực Sông Đồng Nai
  • Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm
  • Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Quy Định Tiêu Chí Xác Định Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao
  • Tham Vấn Quốc Gia Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Quy Chế Đồng Quản Lý
  • Thủ Tục Thẩm Định, Phê Duyệt Văn Kiện Chương Trình, Dự Án Sử Dụng Vốn Oda Và Vốn Vay Ưu Đãi Thuộc Thẩm Quyền Phê Duyệt Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật đầu tư 2014 sau đây:

    – Dự án thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên;

    – Dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 800 tỷ đồng trở lên.

    Đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ thì nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

    – Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

    – Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

    – Đề xuất dự án đầu tư gồm: mục tiêu, quy mô, hình thức, địa điểm đầu tư; xác định sơ bộ vốn đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn; tiến độ thực hiện dự án, các giai đoạn đầu tư (nếu có); phân tích sơ bộ hiệu quả đầu tư của dự án;

    – Bản sao một trong các tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

    – Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư;

    – Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 57 của Luật này;

    – Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm.

    Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài theo trình tự hướng dẫn tại Điều 55 Luật đầu tư 2014. Cụ thể như sau:

    Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo quy định trên và nộp tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

    Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về những nội dung thuộc thẩm quyền quản lý.

    Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ. Báo cáo thẩm định gồm các nội dung sau đây:

    – Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 58 của Luật này;

    – Tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

    – Sự cần thiết thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài;

    – Sự phù hợp của dự án với quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này;

    – Những nội dung cơ bản của dự án: quy mô, hình thức đầu tư, địa điểm, thời hạn và tiến độ thực hiện dự án, vốn đầu tư, nguồn vốn;

    – Đánh giá mức độ rủi ro tại quốc gia đầu tư.

    Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài, gồm các nội dung sau đây:

    – Nhà đầu tư thực hiện dự án;

    – Mục tiêu, địa điểm đầu tư;

    – Vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư; tiến độ góp vốn, huy động vốn và tiến độ thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài;

    – Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư (nếu có).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tướng: Kiên Quyết Đóng Cửa Rừng Tự Nhiên, Không Phá Rừng Làm Cây Công Nghiệp
  • Sau 3 Năm Có Lệnh Đóng Cửa Rừng, Đề Nghị Xử Lý Các Cá Nhân, Tập Thể Làm Mất Rừng Tự Nhiên
  • Đóng Cửa Rừng Tự Nhiên: Bài 1
  • Rừng “đóng Cửa”, Doanh Nghiệp Chuyển Đổi Để Tồn Tại
  • Đóng Cửa Rừng Tự Nhiên Để Phát Triển Bền Vững
  • Dự Án Phải Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Điều Chỉnh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ, Ubnd Cấp Tỉnh
  • Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Quốc Hội
  • Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Quốc Hội
  • Dự án phải có quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ…hồ sơ, trình tự của dự án phải có quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng..

    DỰ ÁN PHẢI CÓ QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    Hồ sơ, trình tự, thủ tục của dự án đầu tư cần phải có quyết định chủ trương đầu tư của Chính phủ trước khi tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam

    Căn cứ pháp luật:

    Nội dung pháp luật:

    Điều 31 Luật đầu tư 2014 quy định:

    Điều 31. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo pháp luật về đầu tư công và các dự án quy định tại Điều 30 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

    1. Dự án không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

    b) Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;

    c) Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;

    d) Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí;

    đ) Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino;

    e) Sản xuất thuốc lá điếu;

    g) Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu chức năng trong khu kinh tế; h) Xây dựng và kinh doanh sân gôn;

    2. Dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên;

    3. Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài;

    4. Dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

    Các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (mà không cần xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) trước khi được phép tiến hành đầu tư tại Việt Nam.

    1. Dự án phải có quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

    Điều 31, Luật Đầu tư 2014 quy định về các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ bao gồm (trừ các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội theo quy định tại Điều 30 Luật Đầu tư 2014 và các dự án đầu tư công theo luật đầu tư công 2014):

    • Dự án không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:
    • Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;
    • Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;
    • Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;
    • Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí;
    • Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino;
    • Sản xuất thuốc lá điếu;
    • Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu chức năng trong khu kinh tế;
    • Xây dựng và kinh doanh sân gôn;
    • Dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên;
    • Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài;
    • Dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

    2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục của dự án phải có quyết định chủ trương đầu tư của Chính phủ

    2.1. Thành phần hồ sơ xin quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.

    Khoản 1, Điều 34 “Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng chính phủ” Luật Đầu tư 2014 quy định hồ sơ xin quyết định chủ trương đầu tư phải bao gồm những loại giấy tờ sau:

    • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư theo mẫu I.1 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT
    • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
    • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án theo mẫu I.2 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
    • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
    • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
    • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư 2014 gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
    • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
    • Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);
    • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;
    • Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

    2.2. Số lượng hồ sơ xin quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

    Nhà đầu tư phải nộp 08 bộ hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án đầu tư.

    2.3. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

    Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ lên cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án đầu tư (gửi 08 bộ).

    • Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch sử dụng đất;
    • Nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với dự án được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất);
    • Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (đối với dự án có mục tiêu thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài);
    • Ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (đối với dự án thuộc đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư);
    • Công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư (đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư).

    Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

    Bước 4: Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về các nội dung (xem xét đáp ứng nội dung thẩm định theo khoản 6, điều 33, Luật Đầu tư 2014): Nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với dự án được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất); Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có) đối với dự án đầu tư đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có).

    Bước 5: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm:

    • Thông tin về dự án: thông tin về nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án;
    • Đánh giá việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (đối với dự án có mục tiêu thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài);
    • Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch sử dụng đất; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
    • Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư);
    • Đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
    • Đối với dự án không đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: đánh giá căn cứ pháp lý về quyền sử dụng địa điểm đầu tư của nhà đầu tư (đánh giá nhà đầu tư có được sử dụng địa điểm đầu tư theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật đất đai hay không).
    • Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật đầu tư.

    Bước 6: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư (gồm các nội dung quy định tại Khoản 8 Điều 33 Luật Đầu tư). Văn bản quyết định chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư và nhà đầu tư.

    Bước 7: Thời hạn giải quyết Trong thời hạn 65 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định.

    Lệ phí: không.

    Để được tư vấn chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục của dự án đầu tư cần phải có quyết định chủ trương đầu tư của Chính phủ quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn đầu tư 24/7 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn. lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Văn Bản Đề Nghị Điều Chỉnh Chủ Trương Đầu Tư Và Văn Bản Đề Xuất Giãn Tiến Độ Thực Hiện Dự Án Đầu Tư
  • Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Ubnn Cấp Tỉnh
  • Văn Bản Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Ubnd Cấp Tỉnh
  • Mẫu Văn Bản Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư
  • Hà Nội Trao Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Cụm Công Nghiệp Phương Trung
  • Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Chỉnh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ, Ubnd Cấp Tỉnh
  • Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Quốc Hội
  • Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Quốc Hội
  • Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Tùy thuộc vào từng dự án, thẩm quyền quyết định của các cơ quan nhà nước đối với chúng là khác nhau. Luật Nhiệt Tâm hướng dẫn quý khách hàng thủ tục xin quyết định chủ chương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.

    1.Hồ sơ

    Trước tiên, Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư. Hồ sơ gồm:

    • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
    • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
    • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
    • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
    • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
    • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư năm 2014 gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
    • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
    • Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);
    • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;
    • Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.
    • Thông tin về dự án gồm: thông tin về nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án;
    • Đánh giá việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);
    • Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch sử dụng đất; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
    • Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có);
    • Đánh giá căn cứ pháp lý về quyền sử dụng địa điểm đầu tư của nhà đầu tư. Trường hợp có đề xuất giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì thực hiện thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
    • Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư 2014.

    Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước, gửi cơ quan đăng ký đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

    Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến thẩm định về hồ sơ dự án đầu tư và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

    Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại khoản 4 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật Đầu tư 2014, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

    Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư .

    GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Án Phải Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Mẫu Văn Bản Đề Nghị Điều Chỉnh Chủ Trương Đầu Tư Và Văn Bản Đề Xuất Giãn Tiến Độ Thực Hiện Dự Án Đầu Tư
  • Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Ubnn Cấp Tỉnh
  • Văn Bản Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Ubnd Cấp Tỉnh
  • Mẫu Văn Bản Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư
  • Điều Chỉnh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ, Ubnd Cấp Tỉnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Quốc Hội
  • Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Quốc Hội
  • Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Luật Toàn Long hướng dẫn thủ tục điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh như sau

    – Bước 3: Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh thuộc phạm vi quản lý của mình.

    – Bước 4: Khi nhận được ý kiến của cơ quan nêu tại Bước 3, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định về các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

    – Bước 5: Khi nhận được báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.

    * Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:

    – Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.

    – Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh thuộc phạm vi quản lý của mình.

    – Bước 5: Khi nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.

    – Bước 6: Khi nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư. Văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư và nhà đầu tư.

    Thành phần hồ sơ:

    – Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

    – Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

    – Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư (đối với các trường hợp điều chỉnh nội dung quy định tại các Khoản 4, 5, 6, 7, 8 và 10 Điều 39 Luật Đầu tư), cụ thể:

    + Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; diện tích đất sử dụng.

    + Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.

    + Vốn đầu tư của dự án (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động), tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn.

    + Thời hạn hoạt động của dự án.

    + Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án, trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn.

    + Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có);

    + Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

    + Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

    + Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

    + Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

    + Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

    + Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

    Số lượng hồ sơ:

    – 04 bộ hồ sơ đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh.

    – 08 bộ hồ sơ đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.

    Thời hạn giải quyết:

    + Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh thuộc phạm vi quản lý của mình;

    + Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư và gửi cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.

    + Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình;

    + Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về những nội dung điều chỉnh;

    + Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điểm d Khoản này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư;

    + Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư. Văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư.

    Cơ quan thực hiện:

    – Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ;

    – UNND cấp tỉnh quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền;

    – Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền;

    Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

    – Nhà đầu tư trong nước (cá nhân và tổ chức);

    – Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư:

    + Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

    + Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

    + Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.

    Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

    Văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư (của UBND cấp tỉnh hoặc Thủ tướng Chính phủ).

    Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

    – Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (áp dụng đối với trường hợp có điều chỉnh chủ trương đầu tư) theo Mẫu I.6 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.

    – Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh theo Mẫu I.8 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.

    Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:

    Dự án đầu tư được UBND cấp tỉnh hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư được nhà đầu tư thực hiện điều chỉnh thuộc một trong các trường hợp:

    – Điều chỉnh mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính;

    – Điều chỉnh tăng hoặc giảm trên 10% tổng vốn đầu tư làm thay đổi mục tiêu, quy mô và công suất của dự án đầu tư;

    – Điều chỉnh thời hạn thực hiện của dự án đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).

    Thủ tục này cũng áp dụng đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật trước thời điểm Luật đầu tư có hiệu lực thi hành (trước 01/7/2015) và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước thời điểm Luật đầu tư có hiệu lực thi hành. Nay, nhà đầu tư điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung văn bản quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (Khoản 5 Điều 63 Nghị định 118/2016/NĐ-CP).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Dự Án Phải Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Mẫu Văn Bản Đề Nghị Điều Chỉnh Chủ Trương Đầu Tư Và Văn Bản Đề Xuất Giãn Tiến Độ Thực Hiện Dự Án Đầu Tư
  • Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Ubnn Cấp Tỉnh
  • Văn Bản Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Ubnd Cấp Tỉnh
  • Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Cp

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhnn Ban Hành Kế Hoạch Thực Hiện Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Việc Phê Duyệt Đề Án Văn Hóa Công Vụ
  • Triển Khai Thực Hiện Quyết Định Số 1847/qđ
  • Hợp Đồng Bảo Hiểm Nhân Thọ Mẫu: Câu Chuyện “cầu Cứu” Và Kiến Nghị
  • Kiến Nghị Loại Bỏ Đăng Ký Hợp Đồng Mẫu Trong Lĩnh Vực Bảo Hiểm Nhân Thọ
  • Hoàn Thiện Quy Định Về Việc Ban Hành Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Nhà đầu tư khi tham gia hoạt động đầu tư kinh doanh có nhiều hình thức đầu tư để lựa chọn. Nhưng dù chọn hình thức nào thì nhà đầu tư cũng phải có một kế hoạch, một dự án đầu tư mà đã chuẩn bị sẵn. Trong quá trình muốn tiến hành dự án thì có nhiều thủ tục mà nhà đầu tư phải thực hiện. Nếu mà dự án dự định đầu tư thuộc loại phải xin quyết định chủ trương đầu tư của các cơ quan tương ứng gồm Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì nhà đầu tư phải được sự chấp nhận phê duyệt của các cơ quan này cho phép đăng ký dự án đầu tư. Sau khi được chấp nhận của cơ quan tương ứng thì nhà đầu tư mới tiến hành thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để bắt đầu tiến hành dự án. Trong bài viết này Nam Việt Luật xin gửi đến các ban quy định về nhưng dự án nào cần sự phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ để giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

    I/ Quy định cụ thể vềthẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng chính phủ

    Đối với thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thì điều 31, trong Luật đầu tư 2014 quy định cụ thể như sau:

    Điều 31. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

    Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo pháp luật về đầu tư công và các dự án quy định tại Điều 30 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

    1. Dự án không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

    b) Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;

    c) Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;

    d) Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí;

    đ) Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino;

    e) Sản xuất thuốc lá điếu;

    g) Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu chức năng trong khu kinh tế;

    h) Xây dựng và kinh doanh sân gôn;

    2. Dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên;

    3. Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài;

    4. Dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

    Như vậy trừ các dự án được quy định thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo pháp luật về đầu tư công và các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội thì Thủ tưởng Chính phủ được quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án như sau:

    + Các dự án trong các trường hợp được quy định trong khoản 1 Điều 31 Luật đầu tư 2014 như trên

    + Các dự án có quy mô vốn trên 5000 tỷ.

    + Các dự án có 100% vốn nước ngoài thuộc các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

    II/ Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

    * Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư. Hồ sơ gồm:

    – Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

    – Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

    – Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

    – Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

    – Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

    – Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

    – Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

    * Ngoài ra, chủ đầu tư cần nộp kèm: Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có); Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường và Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Thủ Tướng Quyết Định Công Bố Dịch Do Virus Corona Tại Việt Nam
  • Chỉ Đạo, Điều Hành Mới Nhất Của Chính Phủ, Thủ Tướng Chính Phủ
  • Thủ Tướng Nhất Trí Tiếp Tục Thực Hiện Chỉ Thị 16 Ít Nhất Đến 22/4 Tại Một Số Địa Phương
  • Cần Biết Về Quyết Định Công Bố Dịch Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội (Không Thuộc Diện Cấp Gcnđkđt)
  • Dự Án Đầu Tư Phải Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Tp.hcm: Những Dự Án Chưa Được Cấp Có Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Sẽ Không Được Bố Trí Vốn
  • Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Chương Trình, Dự Án Đầu Tư Công
  • Làm Rõ Cấp Có Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Đối Với Dự Án Ppp
  • Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Quốc Hội…Dự án: Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;

    THỦ TỤC QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CỦA QUỐC HỘI

    Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Quốc Hội

    Căn cứ pháp lý:

    • Luật Đầu tư 2014
    • Nghị định 118/2015/NĐ-CP nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư
    • Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT Thông tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam

    Nội dung tư vấn:

    Khoản 2 Điều 3 Luật đầu tư 2014 quy định:

    1. Phạm vi, đối tượng áp dụng:

    Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội theo pháp luật về đầu tư công. Nhà đầu tư (cá nhân và tổ chức) có dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau:

    – Dự án ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

    + Nhà máy điện hạt nhân;

    + Chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;

    – Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;

    – Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;

    – Dự án có yêu cầu phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

    • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (Theo mẫu);
    • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
    • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: Nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án (Theo mẫu);
    • Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
    • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
    • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
    • Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);
    • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường.
    • Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
    • Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù (nếu có).

    Nhà đầu tư nộp 21 bộ hồ sơ ( 1 bản chính và 20 bản sao) tại sở kế hoạch và đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án đầu tư

    Trong trường hợp nhà đầu tư ủy quyền cho người khác đi nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì người làm thủ tục nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác và các giấy tờ sau:

    + Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa nhà đầu tư và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc

    + Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.

    Theo chương trình và kỳ họp của Quốc hội.

    Nhà đầu tư căn cứ vào ngày hẹn trên Giấy tiếp nhận hồ sơ đến nhận kết quả giải quyết tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nộp hồ sơ

    Luật Toàn Quốc mong là những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp cho quý khách có thêm những kiến thức tốt nhất về lĩnh lực vực pháp luật. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp miễn phí 24/7: 19006500 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi qua Email: lienhe@luattoanquoc.com

    Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Quốc Hội
  • Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội
  • Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Quốc Hội
  • Điều Chỉnh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ, Ubnd Cấp Tỉnh
  • Điều Chỉnh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ, Ubnd Cấp Tỉnh Đối Với Dự Án Đầu Tư Không Thuộc Diện Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Đồng Nhân Dân Thành Phố Vinh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư 88 Công Trình Dự Án
  • Nghị Quyết Thông Qua Tại Kỳ Họp Thứ 17, Hđnd Tỉnh Khoá Xiii:về Phê Duyệt Điều Chỉnh Chủ Trương Đầu Tư Một Số Dự Án Đầu Tư Công
  • Trình Tự Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Dự Án Đầu Tư Công
  • #1 Bảng Giá Đất Tỉnh Đồng Tháp Giai Đoạn 2022
  • Bảng Giá Đất Tỉnh Đồng Tháp Áp Dụng 05 Năm (2015
  • Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    a) Trình tự thực hiện:

    * Điều chỉnh chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh:

    – Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định 118/2015/NĐ-CP cho Ban quản lý.

    – Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban quản lý, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh thuộc phạm vi quản lý của mình.

    – Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan nêu tại Bước 3, Ban quản lý lập báo cáo thẩm định về các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

    – Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Ban quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.

    * Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:

    – Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP cho Ban quản lý.

    – Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban quản lý, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh thuộc phạm vi quản lý của mình.

    – Bước 5: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.

    – Bước 6: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư. Văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý và nhà đầu tư.

    b) Cách thức thực hiện:

    – Thông qua hệ thống bưu chính;

    – Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

    c) Thành phần hồ sơ:

    – Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

    – Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

    – Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư (đối với các trường hợp điều chỉnh nội dung quy định tại các Khoản 4, 5, 6, 7, 8 và 10 Điều 39 Luật Đầu tư);

    d) Số lượng hồ sơ:

    – 04 bộ hồ sơ đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh.

    – 08 bộ hồ sơ đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.

    đ) Thời hạn giải quyết:

    – Trong thời hạn 26 ngày đối với đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh;

    – Trong thời hạn 47 ngày đối với đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.

    e) Cơ quan thực hiện:

    – Ban quản lý tiếp nhận hồ sơ;

    – UNND cấp tỉnh quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền;

    – Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền;

    g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

    Nhà đầu tư trong nước (cá nhân, tổ chức) có dự án đầu tư được UBND cấp tỉnh hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp:

    – Điều chỉnh mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính;

    – Điều chỉnh tăng hoặc giảm trên 10% tổng vốn đầu tư làm thay đổi mục tiêu, quy mô và công suất của dự án đầu tư;

    – Điều chỉnh thời hạn thực hiện của dự án đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).

    Thủ tục này cũng áp dụng đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật trước thời điểm Luật đầu tư có hiệu lực thi hành (trước 01/7/2015) và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước thời điểm Luật đầu tư có hiệu lực thi hành. Nay, nhà đầu tư điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung văn bản quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (Khoản 5 Điều 63 Nghị định 118/2016/NĐ-CP).

    h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

    Văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư (của UBND cấp tỉnh hoặc Thủ tướng Chính phủ).

    i) Lệ phí:

    Không

    k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

    – Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (áp dụng đối với trường hợp có điều chỉnh chủ trương đầu tư) theo Mẫu I.6 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.

    – Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh theo Mẫu I.8 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.

    l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:

    – Đáp ứng nội dung thẩm định theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 34 Nghị định 118/2015/NĐ-CP đối với dự án thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh.

    – Đáp ứng nội dung thẩm định theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 35 Nghị định 118/2015/NĐ-CP đối với dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.

    m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    – Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

    – Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015;

    – Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Điều Chỉnh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Đối Với Dự Án Đầu Tư Không Thuộc Diện Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư
  • Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Theo Quy Định Tại Luật Đầu Tư 2014
  • Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Ra Nước Ngoài
  • Dự Án Nào Bắt Buộc Phải Xin Chủ Trương Đầu Tư
  • Chứng Nhận Đầu Tư Không Cần Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư
  • Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhà Đầu Tư Chỉ Được Thực Hiện Dự Án Đầu Tư Sau Khi Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Và Được Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư?
  • Dự Án Tăng Vốn Phải Điều Chỉnh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư?
  • Triển Khai Dự Án Khi Chưa Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Cảng Đà Nẵng Bị Phạt
  • Chứng Nhận Đầu Tư Không Cần Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư
  • Dự Án Nào Bắt Buộc Phải Xin Chủ Trương Đầu Tư
  • Quyết đinh chủ trương đầu tư là một thủ tục vô cùng phức tạp và tiêu tốn thời gian của các nhà đầu tư. Tuy nhiên, không phải nhà đầu tư nào cũng nằm trong diện quyết định chủ trương đầu tư. Vậy làm sao để biết rằng dự án đầu tư của mình thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư hay không? Đâu là những điểm cần lưu ý khi thực hiện thủ tục này? Làm thế nào để việc tiến hành nó được thuận lợi nhất?

    Việc quyết định chủ trương đầu tư được thực hiện tùy thuộc vào loại hình của dự án cũng như quy mô vốn của dự án đó. Dựa vào những đặc điểm này, các cơ quan nhà nước sẽ đưa ra quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đó. Nếu dự án của bạn thuộc diện chủ trương đầu tư của một cơ quan nhà nước thì bạn sẽ phải thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư lên cơ quan nhà nước đó. Theo luật đầu tư năm 2014, có 3 cá nhân, cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư: Quốc Hội, Thủ tướng Chính phủ, UBND Tỉnh.

    1.1.Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

    Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội theo pháp luật về đầu tư công, Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

    – Dự án ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

    + Nhà máy điện hạt nhân;

    + Chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;

    – Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;

    – Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;

    – Dự án có yêu cầu phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

    1.2 Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

    Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo pháp luật về đầu tư công và các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

    – Dự án không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:

    + Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

    + Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;

    + Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;

    + Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí;

    + Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino;

    + Sản xuất thuốc lá điếu;

    + Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu chức năng trong khu kinh tế;

    + Xây dựng và kinh doanh sân gôn;

    – Dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên;

    – Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài;

    – Dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

    1.3. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo pháp luật về đầu tư công và các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

    – Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

    → Trừ các dự án thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt không phải trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.

    2.1. Đối với các dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh

    Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án đầu tư.

    Bộ hồ sơ bao gồm:

    1. Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
    2. Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
    3. Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
    4. Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
    5. Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

    → Trong thời hạn 35-40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo kết quả cho nhà đầu tư.

    2.2. Đối với các dự án thược quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

    Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án đầu tư.

    Bộ hồ sơ bao gòm:

    1. Các tài liệu như trong bộ hồ sơ của dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh
    2. Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);
    3. Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;
    4. Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.

    → Trong thời hạn 90- 150 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo kết quả cho nhà đầu tư.

    2.3. Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền Quyết định chủ trương đầu tư của Quốc Hội.

    Chính Phủ sẽ quy định chi tiết thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền Quyết định chủ trương đầu tư của Quốc Hội.

    Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

    Lưu ý: Các nhà đầu tư trong nước sau khi thực hiện thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư không cần làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chỉ áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài sau khi có Quyết định chủ trương đầu tư.

    Công ty VNSI Việt Nam chuyên cung cấp các gói dịch vụ pháp lý trọn gói, với nhiều năm kinh nghiệm, đội ngũ chuyên viên năng động, nhiệt tình, chúng tôi đảm bảo đem tới các dịch vụ pháp lý trọn gói nhanh chóng, hiệu quả, tiện lợi, tiết kiệm chi phí và công đi lại.

    Chúng tôi giới thiệu Qúy khách hàng dịch vụ mà công ty chúng tôi đang cung cấp trong lĩnh vực Quyết định chủ trương đầu tư:

    3.1.Tư vấn miễn phí trước khi thực hiện Quyết định chủ trương đầu tư

    Chúng tôi tiếp nhận tư vấn khi ban trọn gói qua điện thoại, email, facebook, zalo. Khi nhận được yêu cầu tư vấn của khách hàng, chuyên viên của chúng tôi thực hiện tư vấn gỡ rối những thắc mắc của khách hàng khi bạn đang có nhu cầu thực hiện dự án đầu tư, cụ thể:

    • Tư vấn về giấy phép đầu tư, cũng như các điều cần lưu ý khi lựa chọn hình thức, lĩnh vực đầu tư, về các điều kiện phải thực hiện quyết định chủ trương đầu tư.
    • Tư vấn thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư?
    • Tư vấn các điều kiện đầu tư khách hàng cần đáp ứng để đăng ký Quyết định chủ trương đầu tư.
    • Tư vấn cho khách hàng chuẩn bị các tài liệu, giấy tờ cần cung cấp để thực hiện dự án đầu tư?
    • Tư vấn quy trình, thủ tục, thời gian cho khách hàng.

    3.2. Quy trình thực hiện thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư

    Bước 1: Tiếp nhận thông tin Quyết định chủ trương đầu tư của khách hàng.

    Giai đoạn này, khách hàng cung cấp các tài liệu, thông tin cần thiết theo yêu cầu của chúng tôi để chúng tôi đánh giá tính khả thi của hồ sơ, đồng thời là căn cứ để lập hồ sơ Quyết định chủ trương đầu tư theo quy định pháp luật. Theo từng vụ việc cụ thể, sau khi ký hợp đồng dịch vụ, chúng tôi sẽ gửi email thông báo khách hàng cung cấp các tài liệu cần thiết để thực hiện công việc theo quy định của pháp luật.

    Bước 2: Soạn hồ sơ Quyết định chủ trương đầu tư

    Căn cứ tài liệu, thông tin khách hàng cung cấp, VNSI sẽ soạn hồ sơ Quyết định chủ trương đầu tư và giải trình các nội dung cần đáp ứng đủ điều kiện đầu tư theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của các cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền.

    Bước 3: Nộp và nhận kết quả Quyết định chủ trương đầu tư.

    Bước 4: Nhận kết quả giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

    Nhà đầu tư trong nước không cần làm giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau khi có Quyết định chủ trương đầu tư. Chỉ có nhà đầu tư nước ngoài sẽ phải thực hiện thêm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau khi có Quyết định chủ trương đầu tư. VNSI đại diện nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và nhận giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền.

    Tuỳ theo nhu cầu của khách hàng, chúng tôi cung cấp nhiều gói dịch vụ Quyết định chủ trương đầu tư khác nhau. Vì có nhà đầu tư chỉ mong muốn VNSI hoàn thiện về mặt hồ sơ, tài liệu, nhưng cũng có nhà đầu tư lại yêu cầu chúng tôi cung cấp dịch vụ trọn gói. Vì vậy, nếu Qúy khách hàng có nhu cầu thực hiện Quyết định chủ trương đầu tư, vui lòng liên hệ trực tiếp VNSI để được báo giá và tư vấn chi tiết nhằm xúc tiến nhanh chóng công việc của Qúy khách hàng.

    1. Quyết định chủ trương đầu tư tại Hà Nội

    CAM KẾT CỦA VNSI CUNG CẤP DỊCH VỤ CHO QUÝ KHÁCH HÀNG

    Chúng tôi luôn tiếp nhận thông tin của quý khách hàng rất nhanh chóng và linh hoạt. Thông qua các kênh tiếp nhận thông tin như điện thoại, gmail, zalo, facebook, kakaotalk,…sẽ nhanh chóng xử lý yêu cầu của quý khách hàng và phản hồi lại thông tin nhanh chóng, hiệu quả.

    Đến với VNSI, quý khách không cần lo ngại việc phát sinh phụ phí trong quá trình thực hiện công việc. Khách hàng chỉ phải thanh toán phí dịch vụ mà hai bên đã thỏa thuận, toàn bộ chi phí phát sinh (nếu có) trong quá trình công việc thực hiện, VNSI sẽ chịu trách nhiệm thanh toán.

    VNSI cam kết thực hiện công việc triệt để, đến cùng để Qúy khách hàng nhận được kết quả việc cung cấp dịch vụ. Trường hợp, quý khách hàng không nhận được kết quả thực hiện công việc do lỗi của VNSI chúng tôi cam kết hoàn trả 100% chi phí đã nhận.

    Qua nhiều năm kinh nghiệm làm việc, chúng tôi có nguồn tài liệu kỹ thuật phong phú để xử lý công việc nhanh chóng, thuận tiện, đảm bảo tiến độ thực hiện công việc.

    VNSI sẵn sàng tư vấn miễn phí tất cả các vấn đề khách hàng gặp sau khi thành lập công ty hoặc sau khi thực hiện dịch vụ mà chúng tôi cung cấp. Hướng dẫn hoặc trợ giúp khách hàng gỡ rối những trường hợp tranh chấp kinh doanh, tổ chức cuộc họp, cơ cấu lại công ty…và các vấn đề pháp lý khác.

    Hãy liên hệ với chúng tôi để tư vấn miễn phí

    Hotline/ Zalo: 0974 833 164 hoặc 0979 825 425 Email: vnsilaw@gmail.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dự Án Thuộc Diện Phải Xin Chủ Trương Đầu Tư
  • Hồ Sơ Đăng Kí Đầu Tư Với Dự Án Không Thuộc Diện Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư
  • Thủ Tục Xin Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư Đối Với Dự Án Không Thuộc Diện Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư
  • Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư Đối Với Dự Án Không Thuộc Diện Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư
  • Điều Chỉnh Nội Dung Dự Án Đầu Tư Trong Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư (Đối Với Trường Hợp Không Điều Chỉnh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100