Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Có Phải Là Quyết Định Hành Chính / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính

Hủy Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Do Vi Phạm Nghiêm Trọng Trình Tự Thủ Tục Tố Tụng

Mẫu Quyết Định Giải Quyết Thư Khiếu Nại Kỷ Luật Đảng Viên

Quyết Định Kỷ Luật Đảng, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Kỷ Luật Đảng Chấm Dứt Hiệu Lực Khi Nào?

Kiện Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Khi Nào?

Giải Quyết Khiếu Nại Về Việc Trả Lại Đơn Khởi Kiện

Thông tin thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính – hành vi hành chính lần đầu – Đồng Nai

Cách thực hiện thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính – hành vi hành chính lần đầu – Đồng Nai

 Trình tự thực hiện

Bước 1:

Tiếp nhận đơn khiếu nại

+ Nộp qua đường bưu điện hoặc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ

+ Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì Bộ phận nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản

+ Trường hợp nhiều người đến khiếu nại trực tiếp thì Bộ phận nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hướng dẫn người khiếu nại cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại; người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản

+ Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại diện phải là một trong những người khiếu nại, có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện

Bước 2:

Thụ lý giải quyết khiếu nại

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Sở KH & CN thông báo bằng văn bản về việc thụ lý giải quyết khiếu nại hoặc không thụ lý giải quyết khiếu nại có nêu rõ lý do và gởi đến người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến (nếu có) và cơ quan thanh tra Nhà nước cùng cấp

Bước 3:

Bước 4:

: Giải quyết khiếu nại

+ Quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại, nếu người khiếu nại rút khiếu nại

+ Ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu ngay sau khi kiểm tra lại thấy khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính là đúng; quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải có các nội dung theo quy định của Luật Khiếu nại

Bước 5:

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính – hành vi hành chính lần đầu – Đồng Nai

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính – hành vi hành chính lần đầu – Đồng Nai

Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính – hành vi hành chính lần đầu – Đồng Nai

Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính – hành vi hành chính lần đầu – Đồng Nai

Lược đồ Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính – hành vi hành chính lần đầu – Đồng Nai

Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu (Quyết Định Hành Chính, Hành Vi Hành Chính)

Giải Quyết Khiếu Nại (Kn) Quyết Định Hành Chính, Hành Vi Hành Chính

Các Yếu Tố Bảo Đảm Việc Thi Hành Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Hành Chính Có Hiệu Lực Pháp Luật

Quy Trình Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính, Hành Vi Hành Chính

Luận Án: Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Hành Chính Tỉnh Phú Yên

Khiếu Nại Và Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính

Trình Tự, Thời Gian Giải Quyết Đơn Từ Khiếu Nại

Nhận Diện Đối Tượng Khởi Kiện Vụ Án Hành Chính Về Quản Lý Đất Đai Qua Công Tác Kiểm Sát Giải Quyết Vụ Án Hành Chính

Văn Bản Giải Đáp Của Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Về Một Số Vấn Đề Trong Tố Tụng Hành Chính, Tố Tụng Dân Sự

Điểm Mới Về Công Tác Kiểm Sát Và Giải Quyết Đơn Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Tố Tụng Hình Sự

Quyền Khiếu Nại, Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định, Hành Vi Tố Tụng Của Cơ Quan, Người Có Thẩm Quyền Tiến Hành Tố Tụng Trong Giai Đoạn Điều Tra, Truy Tố, Xét Xử Vụ Án Hình Sự

Khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định hành chính

1. Quyền khiếu nại hành chính là gì?

Quyền khiếu nại là một trong những quyền cơ bản của công dân, thông qua hoạt động khiếu nại, công dân có thế yêu cầu cơ quan nhà nước bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình. Luật khiếu nại năm 2011, đã quy định: Khiếu nại là việc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét lại các quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng các quyết định hay hành vi này là trái pháp luật và xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Như vậy, đối tượng của khiếu nại hành chính là các quyết định hành chính và hành vi hành chính. Căn cứ để cá nhân, tổ chức thực hiện quyền khiếu nại là tính trái pháp luật của quyết định hành chính, hành vi hành chính đó và được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước.

2. Tính hợp pháp của quyết định hành chính

Quyết định hành chính là một dạng cụ thể của quyết định pháp luật, do chủ thể có thẩm quyền nhân danh Nhà nước ban hành theo một trình tự thủ tục nhất định theo quy định.

Như vậy, một quyết định hành chính chỉ được coi là hợp pháp khi nó thỏa mãn các yêu cầu sau về tính hợp pháp của một quyết định pháp luật:

– Nội dung của quyết định không trái với Hiến pháp, luật và pháp lệnh cũng như các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền ban hành (có nội dung không trái pháp luật);

– Không vi phạm về thẩm quyền ban hành, hay nói cách khác là phải do chủ thể có thẩm quyền ban hành;

– Theo một trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.

Khi quyết định hành chính vi phạm một trong các yêu cầu trên thì được xác định là quyết định trái pháp luật và cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại đối với quyết định đó.

3. Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính cá biệt

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì cá nhân, tổ chức chỉ có quyền khiếu nại với các quyết định hành chính cá biệt, bởi vì chỉ có các quyết định này mới trực tiếp xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

Như vậy, cá nhân, tổ chức không có quyền khiếu nại đối với các quyết định hành chính chủ đạo hay quy phạm. Tuy nhiên, xuất phát từ vai trò quan trọng của quyết định hành chính trong quản lý hành chính nhà nước, các quyết định chủ đạo hay quy phạm có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực và hiệu quả của quản lý hành chính nhà nước. Bởi vì quyết định hành chính không chỉ đề ra các chủ trương, chính sách mà còn tác động trực tiếp đến đời sống kinh tế xã hội.

Ví dụ: Như quyết định tăng giá điện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tác động trực tiếp đến đời sống dân sinh, đến hoạt động kinh doanh sản xuất, đến các hoạt động cung cấp dịch vụ. Bên cạnh đó, cũng tồn tại những quyết định hành chính quy phạm không mang tính khả thi hay không có khả năng thực hiện trên thực tế.

Như vậy, để đảm bảo nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý hành chính nhà nước thì hoạt động khiếu nại, phản ánh hay kiến nghị của các cá nhân, tổ chức phải được đảm bảo giải quyết trên thực tế.

Khi tiếp nhận được các khiếu nại của các cá nhân, tổ chức thì các cơ quan nhà nước, các chủ thể có thẩm quyền có nghĩa vụ xem xét và giải quyết khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Khiếu nại là căn cứ để chủ thể có thẩm quyền xem xét lại các quyết định hành chính, hành vi hành chính và khắc phục những vi phạm trong việc ban hành quyết định hành chính. Quyết định giải quyết khiếu nại của cấp có thẩm quyền phải đưa ra kết luận về việc khiếu nại là đúng, đúng một phần hay sai toàn bộ, đồng thời cũng đưa ra cách giải quyết như giữ nguyên, sửa đổi hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính.

Như vậy, khi giải quyết khiếu nại thì chủ thể có thẩm quyền mới chỉ xem xét đến tính hợp pháp của quyết định hành chính và đưa ra quyết định giải quyết khiếu nại. Tuy nhiên, quyết định hành chính chỉ thực sự phát huy hiệu quả khi nó đảm bảo tính hợp lý, khả thi và phù hợp với điều kiện khách quan của hoạt động quản lý hành chính nhà nước.

Tóm lại, hoạt động khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với các quyết định hành chính là một trong các biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý hành chính nhà nước, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức./.

Khiếu Nại Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Khiếu Nại

Quy Định Về Đơn Khiếu Nại Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh Theo Luật Cạnh Tranh 2022

Khiếu Nại Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh Chưa Có Hiệu Lực Pháp Luật

Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh

Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Về Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh

Thời Hạn Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính

Thời Hạn Giải Quyết Đơn Khiếu Nại Tố Cáo Lần Đầu? Trình Tự, Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu?

Gia Hạn Thời Gian Xác Minh Không Quá Thời Hạn Giải Quyết Kn

Tư Vấn Về Thời Hạn Giải Quyết Khiếu Nại

Thời Hạn Giải Quyết Khiếu Nại ? Soạn Đơn Khiếu Nại Như Thế Nào ?

Thẩm Quyền Và Thời Hạn Giải Quyết Khiếu Nại Đối Với Quyết Định Trúng Tuyển Nhập Ngũ

Thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định hành chính. Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định..

THỜI HẠN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH

Em có một câu hỏi : Công ty tư vấn về việc khiếu nại quyết định hành chính.

Thứ nhất từ khi gửi đơn khiếu nại quyết định hành chính thì sau bao nhiêu ngày cơ quan có thẩm quyền phải trả lời quyết định khiếu nại lần 1. Khiếu nại lần 2 là bao nhiêu ngày thì cơ quan có thẩm quyền trả lời. Căn cứ vào điều nào của Luật khiếu nại.

Em xin trân trọng cảm ơn !

Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính

1. Thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định hành chính lần đầu.

Căn cứ theo quy định tại điều 27 Luật khiếu nại năm 2011 quy định về thụ lý giải quyết khiếu nại như sau:

“Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do”

Theo đó, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền thì người có thẩm quyền người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do

Bên cạnh đó, tại điều 28 Luật này cũng có quy định về thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu như sau:

“Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.“

Như vậy, với câu hỏi của bạn thì thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định hành chính lần đầu là không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý. Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý.

2. Thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định hành chính lần hai.

Căn cứ theo quy định tại điều 36 Luật khiếu nại năm 2011 quy định về thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai như sau:

“1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 của Luật này, người giải quyết khiếu nại lần hai phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết; trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.

Đối với vụ việc khiếu nại phức tạp, nếu thấy cần thiết, người giải quyết khiếu nại lần hai thành lập Hội đồng tư vấn để tham khảo ý kiến giải quyết khiếu nại.“

Đồng thời, tại điều 37 Luật khiếu nại năm 2011 cũng có quy định về thời hạn giải quyết khiếu nại hành chính lần hai như sau:

“Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.“

Theo như quy định trên thì thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định hành chính lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý. Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Thời hạn khiếu nại trong tố tụng hành chính

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật

Để được tư vấn chi tiết về thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định hành chính quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật hành chính: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Đất Đai

Quyết Định Giải Quyết Đơn Khiếu Nại Lần Đầu

Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu

Giải Quyết Khiếu Nại Trong Thi Hành Án Dân Sự

Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Thi Hành Án Dân Sự

Không Ban Hành Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Hành Chính

Đồng Tháp: 18 Năm Không Ban Hành Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại

Bàn Về Việc Xem Xét, Giải Quyết Lại Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Đã Có Hiệu Lực Pháp Luật

Quy Định Về Quy Trình Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo; Kiểm Tra Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Đã Có Hiệu Lực Pháp Luật Và Kiểm Sát Việc Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Hoạt Động Tư Pháp

Quyết Định Về Quy Trình Giải Quyết Khiếu Nại Kiểm Tra Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Đã Có Hiệu Lực

Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tòa Án Nhân Dân

Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại nhận được đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính nhưng không ban hành quyết định giải quyết khiếu nại thì hành vi hành chính này của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có phải là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính hay không? Anh Tuấn, HCM (tuananhnguy…@gmail.com)

Nội dung mà bạn hỏi được hướng dẫn cụ thể tại Văn bản 02/GĐ-TANDTC năm 2022 giải đáp vấn đề về tố tụng hành chính, tố tụng dân sự do Tòa án nhân dân tối cao ban hành, theo đó:

Theo quy định tại Điều 5 Luật khiếu nại thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm phải giải quyết khiếu nại đúng thời hạn pháp luật quy định; trường hợp hết thời hạn giải quyết mà không giải quyết là không thực hiện đúng nhiệm vụ, công vụ. Hành vi không giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền của công dân; bởi vậy, theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Luật tố tụng hành chính năm 2022 thì hành vi không giải quyết khiếu nại nêu trên là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính.

Trường hợp một người khởi kiện quyết định hành chính tại Tòa án, đồng thời đề nghị Tòa án xem xét hành vi không giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính đó của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì Tòa án cần giải thích cho họ biết họ có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án hoặc khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại; việc lựa chọn phải được thực hiện theo quy định tại Điều 33 Luật tố tụng hành chính năm 2022; nếu họ lựa chọn khởi kiện tại Tòa án thì cần xác định đối tượng khởi kiện trong vụ án là quyết định hành chính và khi xét xử, thẩm quyền của Hội đồng xét xử được thực hiện theo quy định tại Điều 193 Luật tố tụng hành chính năm 2022.

Trân trọng!

Huyện Đan Phượng Thừa Nhận Sai Sót Khi Ban Hành Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại

Quận Bình Thạnh (Tphcm): Chậm Ban Hành Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu Đến 318 Ngày

Thủ Tục Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính Đã Được Ban Hành Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu (Trong Trường Hợp Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Giải Quyết Khiếu Nại Lần Hai).

Công Khai Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Được Quy Định Như Thế Nào?

Thu Hồi, Hủy Bỏ Quyết Định Số 267 Ngày 22 1 2022 Đúng Quy Định

Giải Quyết Khiếu Nại (Kn) Quyết Định Hành Chính, Hành Vi Hành Chính

Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu (Quyết Định Hành Chính, Hành Vi Hành Chính)

Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính

Hủy Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Do Vi Phạm Nghiêm Trọng Trình Tự Thủ Tục Tố Tụng

Mẫu Quyết Định Giải Quyết Thư Khiếu Nại Kỷ Luật Đảng Viên

Quyết Định Kỷ Luật Đảng, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Kỷ Luật Đảng Chấm Dứt Hiệu Lực Khi Nào?

Thông tin thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại (KN) quyết định hành chính, hành vi hành chính – Vĩnh Phúc

Thời hạn giải quyết:

a) Thời hạn giải quyết KN lần đầu:

– Không quá 30 ngày (đối với vụ việc phức tạp: Không quá 45 ngày), kể từ ngày thụ lý

– Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn: Không quá 45 ngày (đối với vụ việc phức tạp: Không quá 60 ngày), kể từ ngày thụ lý

b) Thời hạn giải quyết KN lần hai:

– Không quá 45 ngày (đối với vụ việc phức tạp: Không quá 60 ngày), kể từ ngày thụ lý

– Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn: Không quá 60 ngày (đối với vụ việc phức tạp: Không quá 70 ngày), kể từ ngày thụ lý

Cách thực hiện thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại (KN) quyết định hành chính, hành vi hành chính – Vĩnh Phúc

 Trình tự thực hiện

Bước 1:

Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2:

Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, sở Thông tin và Truyền thông (TT&TT) ( số 396 Đường Mê Linh, Phường Khai Quang, Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc)

Thời gian tiếp nhận hồ sơ KN: Các ngày trong tuần (trừ ngày nghỉ và ngày lễ, tết)

Bước 3:

Bước 4:

Sở giải quyết KN theo đúng trình tự, thủ tục được pháp luật quy định

Bước 5:

Cá nhân, tổ chức nhận kết quả giải quyết KN tại bộ phận một cửa Sở Thông tin và Truyền thông

Thời gian nhận kết quả: Các ngày trong tuần (trừ ngày nghỉ và ngày lễ, tết)

 Điều kiện thực hiện

Nội dung Văn bản quy định

Chưa có văn bản!

Thời hạn Khiếu nại tiếp

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết Khiếu nại lần đầu mà Khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết Khiếu nại lần đầu mà người Khiếu nại không đồng ý thì có quyền Khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết Khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày – Khoản 1 Điều 33 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2012

Chưa có văn bản!

Thời hiệu Khiếu nại

Thời hiệu KN là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính. (Trường hợp người KN không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại) – Điều 9, Luật KN số 02/2011/QH13 ngày

Chưa có văn bản!

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại (KN) quyết định hành chính, hành vi hành chính – Vĩnh Phúc

Đơn Khiếu nại (theo mẫu)/Bản ghi việc Khiếu nại (đối với trường hợp người KN đến KN trực tiếp)

Bản sao quyết định giải quyết Khiếu nại lần đầu (đối với trường hợp KN lần hai)

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại (KN) quyết định hành chính, hành vi hành chính – Vĩnh Phúc

Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại (KN) quyết định hành chính, hành vi hành chính – Vĩnh Phúc

Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại (KN) quyết định hành chính, hành vi hành chính – Vĩnh Phúc

Lược đồ Giải quyết khiếu nại (KN) quyết định hành chính, hành vi hành chính – Vĩnh Phúc

Các Yếu Tố Bảo Đảm Việc Thi Hành Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Hành Chính Có Hiệu Lực Pháp Luật

Quy Trình Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính, Hành Vi Hành Chính

Luận Án: Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Hành Chính Tỉnh Phú Yên

Khiếu Nại: Trình Tự, Thủ Tục Và Thời Hiệu

Thẩm Quyền Và Thời Hạn Giải Quyết Khiếu Nại Đối Với Quyết Định Trúng Tuyển Nhập Ngũ

Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính Về Đất Đai

Kinh Nghiệm Pháp Luật Về Ban Hành Quyết Định Hành Chính Của Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc

Văn Bản Hành Chính Quyết Định

Quy Định Về Biện Pháp Cưỡng Chế Trích Tiền Từ Tài Khoản Để Thi Hành Quyết Định Hành Chính Về Thuế

Biện Pháp Cưỡng Chế Thi Hành Quyết Định Hành Chính Về Quản Lý Thuế

Quy Định Về Cưỡng Chế Thi Hành Quyết Định Hành Chính Về Quản Lý Thuế

Thứ tư – 30/09/2015 16:10

Đoàn thanh tra của Sở xác minh giải quyết khiếu nại về đất đai tại cơ sở

Việc giải quyết khiếu nại đối với các quyết định hành chính trong quản lý đất đai chiếm tỷ lệ lớn trong việc giải quyết khiếu nại về đất đai. Theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Đất đai, thì: Quyết định hành chính về đất đai được hiểu là Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; quyết định bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận QSD đất; quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất.

Giải quyết tốt khiếu nại các quyết định hành chính trong quản lý đất đai sẽ góp phần làm giảm số lượng khiếu nại nói chung và tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước. Việc xem xét, giải quyết khiếu nại kịp thời, đúng đắn các khiếu nại của công dân không chỉ là trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp, của cơ quan nhà nước nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan tổ chức mà còn giúp cho cơ quan nhà nước kịp thời phát hiện những sai phạm, thiếu sót, bất cập trong hoạt động quản lý để kịp thời chấn chỉnh khắc phục. Trên thực tế, việc giải quyết khiếu nại hành chính về đất đai diễn biến rất phức tạp. Số lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo, khởi kiện tại cơ quan Tòa án ngày càng tăng. Bên cạnh đó, việc giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai ở một số huyện, thành, thị vẫn chưa nhận được sự đồng tình của người dân, dẫn đến nhiều vụ việc phải giải quyết kéo dài qua nhiều cấp khác nhau. Có những bản án đã được Tòa án tuyên đã có hiệu lực nhiều năm nhưng không thể tổ chức thực hiện được do nội dung bản án không rõ ràng gây hiểu và áp dụng theo nhiều cách khác nhau.

– Khiếu nại các quyết định hành chính về thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư chiếm tỷ lệ lớn (thường chiếm khoảng 70%). Công dân thường khiếu nại các nội dung: Thu hồi đất không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, không thực hiện đúng trình tự thủ tục thu hồi; chính sách bồi thường chưa thỏa đáng, định giá thấp hơn giá thị trường, phương án bồi thường được phê duyệt không đúng về nguồn gốc, diện tích, loại đất; hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm do bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp; không bố trí tái định cư hoặc nơi tái định cư không có điều kiện bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ theo quy định của phắp luật.

– Khiếu nại quyết định hành chính về giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (chiếm khoảng 20%) như chưa đảm bảo những điều kiện cần thiết theo quy định, không tuân thủ trình tự, thủ tục, không phù hợp quy hoạch, thiếu công khai, dân chủ, công bằng, không thẩm tra nhu cầu của người sử dụng đất.

– Chính sách pháp luật về đất đai, đặc biệt là về bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất thay đổi liên tục, có nhiều bất cập làm cho việc áp dụng không đồng nhất. Các quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất có nhiều thay đổi theo hướng có lợi cho người bị thu hồi đất, tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết những trường hợp mới, nhưng lại phát sinh việc so bì dẫn đến khiếu nại của những trường hợp bị thu hồi những năm trước được bồi thường hỗ trợ ở mức thấp hơn.

– Cơ chế giải quyết khiếu nại còn lòng vòng, phức tạp, thời hiệu, thời hạn giải quyết chưa phù hợp với thực tiễn. Các quy định về thực hiện cơ chế Một cửa; Một cửa thông đặt ra thời hạn phải trả kết quả theo thủ tục hành chính quy định thời gian giải quyết rất ngắn, nhưng trên thực tế rất khó thực hiện do đòi hỏi thời gian phải đi thực tế xác minh, do đó chậm thời gian giải quyết cũng là một nguyên nhân gây nên khiếu kiện.

-Tổ chức bộ máy làm công tác quản lý nhà nước về đất đai còn nhiều bất cập cả về biên chế cán bộ và năng lực thực thi công vụ.

– Nhận thức pháp luật của một bộ phận cán bộ làm công tác quản lý và nhân dân còn hạn chế. Lợi dụng chính sách pháp luật chưa đồng bộ, còn thiếu các chế tài xử lý, một số cá nhân cố tình khiếu nại sai sự thật nên một số trường hợp khiếu nại kéo dài, thậm chí lôi kéo kích động nhiều người khác tham gia khiếu kiện gây mất an ninh trật tự.

Để giảm bớt khiếu kiện hành chính về đất đai, trong thời gian tới cần thực hiện tốt một số giải pháp sau:

– Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về đất đai. Hoàn thiện cơ chế giải quyết khiếu nại về đất đai. Đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật nâng cao nhận thức của cả người quản lý và cộng đồng bằng các hình thức thiết thực. Đặc biệt phát huy hiệu quả hình thức tuyên truyền qua các phương tiện thông tin truyền thông, mở thêm các chuyên mục tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật trên các kênh truyền hình, trên các báo bằng nhiều hình thức phong phú.

– Chú trọng đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực và đạo đức thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý. Đề cao vai trò của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước, thường xuyên nắm chắc tình hình tranh chấp, khiếu nại tố cáo trong phạm vi quản lý của ngành, của địa phương để kịp thời xử lý giải quyết ngay tại cơ sở.

– Nâng cao hiệu quả công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Rà soát giải quyết dứt điểm các vụ việc tồn đọng, phức tạp, kéo dài. Quá trình giải quyết tăng cường tổ chức đối thoại công khai, dân chủ, đúng pháp luật, đồng thời cần xem xét cụ thể từng vụ việc đảm bảo thấu đáo, có lý,có tình, có tính khả thi. Đối với những vụ việc đã giải quyết hết thẩm quyền theo quy định của pháp luật, cần vận dụng chính sách xã hội để hỗ trợ những người có hoàn cảnh khó khăn

– Đề cao vai trò của các tổ chức chính trị xã hội, các đoàn thể nhân dân trong quá trình giải quyết tranh chấp, giải khiếu nại tố cáo, đặc biệt là hòa giải các tranh chấp đất đai ngay tại cơ sở. Tăng cường sự phối hợp, trao đổi giữa các cơ quan chuyên môn cấp xã, huyện, tỉnh để kịp thời giải quyết vụ việc ngay từ khi mới phát sinh.

– Sử dụng công cụ tài chính để giải quyết những tồn tại do lịch sử để lại. Đối với những trường hợp bị ảnh hưởng trong quá trình thực hiện chính sách về đất đai, giải phóng mặt bằng, tranh chấp, khiếu nại nhưng không có đủ cơ sở pháp lý để giải quyết mà công dân gặp khó khăn trong cuộc sống thì cần có cơ chế vận dụng để công dân có đất sản xuất, đất ở hỗ trợ việc làm để ổn định cuộc sống.

Thủ Tục Khiếu Kiện Quyết Định Hành Chính Về Quản Lý Đất Đai

Bản Án Khiếu Kiện Quyết Định Hành Chính Về Quản Lý Đất Đai (Phúc Thẩm)

Quy Định Của Luật Tố Tụng Hành Chính Năm 2022 Về Quyết Định Hành Chính Và Hành Vi Hành Chính

Thẩm Quyền Xử Phạt Của Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Cấp Xã

Hàng Trăm Lao Động Khởi Kiện Quyết Định Của Ubnd Tỉnh Bà Rịa

Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu (Quyết Định Hành Chính, Hành Vi Hành Chính)

Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính

Hủy Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Do Vi Phạm Nghiêm Trọng Trình Tự Thủ Tục Tố Tụng

Mẫu Quyết Định Giải Quyết Thư Khiếu Nại Kỷ Luật Đảng Viên

Quyết Định Kỷ Luật Đảng, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Kỷ Luật Đảng Chấm Dứt Hiệu Lực Khi Nào?

Kiện Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Khi Nào?

Thông tin thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại lần đầu (quyết định hành chính, hành vi hành chính) – Long An

Cách thực hiện thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại lần đầu (quyết định hành chính, hành vi hành chính) – Long An

 Trình tự thực hiện

Bước 1:

Bước 2:

Thụ lý giải quyết khiếu nại: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết và thông báo về việc thụ lý giải quyết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì nêu rõ lý do.

Bước 3:

Xác minh nội dung khiếu nại: Trong thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định tại Điều 28 Luật Khiếu nại, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm:

+ Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay.

+ Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại.

Việc xác minh nội dung khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật Khiếu nại, Mục 2, chương II của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.

Bước 4:

Bước 5:

 Điều kiện thực hiện

Nội dung Văn bản quy định

+ Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại.

+ Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải theo quy định tại Điều 12, Điều 16 Luật Khiếu nại.

+ Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn, thời hiệu theo quy định của Luật Khiếu nại,

+ Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai.

+ Việc khiếu nại chưa được tòa án thụ lý để giải quyết.

Chưa có văn bản!

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại lần đầu (quyết định hành chính, hành vi hành chính) – Long An

Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại

Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp

Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có);

Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có);

Quyết định giải quyết khiếu nại

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại lần đầu (quyết định hành chính, hành vi hành chính) – Long An

Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại lần đầu (quyết định hành chính, hành vi hành chính) – Long An

Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại lần đầu (quyết định hành chính, hành vi hành chính) – Long An

Lược đồ Giải quyết khiếu nại lần đầu (quyết định hành chính, hành vi hành chính) – Long An

Giải Quyết Khiếu Nại (Kn) Quyết Định Hành Chính, Hành Vi Hành Chính

Các Yếu Tố Bảo Đảm Việc Thi Hành Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Hành Chính Có Hiệu Lực Pháp Luật

Quy Trình Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính, Hành Vi Hành Chính

Luận Án: Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Hành Chính Tỉnh Phú Yên

Khiếu Nại: Trình Tự, Thủ Tục Và Thời Hiệu

Quyết Định Về Quy Trình Giải Quyết Khiếu Nại Kiểm Tra Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Đã Có Hiệu Lực

Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tòa Án Nhân Dân

Quyền Khiếu Nại Các Quyết Định Của Tòa Án Trong Quá Trình Xét Xử Sơ Thẩm

Hiểu Sao Về Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Cuối Cùng?

Một Số Quy Định Về Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tòa Án Nhân Dân Đáng Chú Ý

Xem Xét Lại Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Cuối Cùng?

BAN HÀNH QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIỂM TRA QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT VÀ KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO – Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014; – Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp, QUYẾT ĐỊNH:

Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng các Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Viện trưởng Viện kiểm sát Quân sự các cấp chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

QUY TRÌNH

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIỂM TRA QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT VÀ KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số…, ngày…tháng…năm 2022)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy trình này quy định trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Viện kiểm sát các cấp, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên và công chức thuộc Viện kiểm sát các cấp được giao nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp.

Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật phải bảo đảm kịp thời, chính xác, khách quan, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thời hạn theo quy định của pháp luật và quy chế của Ngành; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tập thể, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Viện kiểm sát tiến hành kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp khi có khiếu nại, tố cáo, hoặc phát hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật, hoặc theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Việc ban hành văn bản trong giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thực hiện theo mẫu quy định của Ngành.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

2. Đơn vị kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp, sau đây gọi tắt là “đơn vị 12”.

3. Quyết định số 51/QĐ-VKSTC-V12 ngày 02/02/2016 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Quy chế tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp, sau đây gọi tắt là “Quy chế số 51”.

Chương II QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ KIỂM TRA QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT Điều 5. Kiểm tra điều kiện thụ lý và thông báo việc thụ lý

1. Trước khi thụ lý, Viện kiểm sát có thẩm quyền phải tiến hành kiểm tra điều kiện thụ lý khiếu nại, gồm các nội dung sau:

a) Hình thức, nội dung khiếu nại;

b) Thời hiệu khiếu nại;

c) Chủ thể khiếu nại;

d) Thẩm quyền giải quyết khiếu nại;

đ) Hiệu lực của quyết định, hành vi bị khiếu nại.

2. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại đủ điều kiện thụ lý, Viện kiểm sát có thẩm quyền phải thụ lý để giải quyết và thông báo việc thụ lý bằng văn bản đến người khiếu nại. Đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam thì việc thụ lý và thông báo việc thụ lý trong thời hạn 08 giờ, kể từ khi nhận được khiếu nại.

Trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do trong văn bản thông báo cho người khiếu nại.

Thời hạn yêu cầu giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu không vượt quá thời hạn giải quyết khiếu nại.

2. Qua nghiên cứu nội dung đơn khiếu nại, thông tin, tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại cung cấp, hồ sơ, tài liệu và văn bản giải trình của người bị khiếu nại, nếu thấy quyết định, hành vi tố tụng, quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu là đúng quy định của pháp luật thì người giải quyết khiếu nại ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay. Nếu thấy chưa đủ căn cứ cho việc giải quyết khiếu nại thì tiến hành xác minh nội dung khiếu nại.

Điều 7. Quyết định xác minh, kế hoạch xác minh

1. Người giải quyết khiếu nại trực tiếp xác minh hoặc ra quyết định phân công người tiến hành xác minh nội dung khiếu nại. Khi cần thiết, người giải quyết khiếu nại quyết định thành lập Đoàn xác minh hoặc Tổ xác minh nội dung khiếu nại (sau đây gọi chung là Tổ xác minh).

2. Người được phân công xác minh nội dung khiếu nại phải lập kế hoạch xác minh trình người có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp thành lập Tổ xác minh thì Tổ trưởng Tổ xác minh có trách nhiệm lập kế hoạch xác minh.

3. Trong trường hợp thời hạn xác minh đã hết, nội dung xác minh chưa thực hiện xong, người giải quyết khiếu nại xem xét gia hạn thời hạn xác minh; thời hạn gia hạn không vượt quá thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Xác minh nội dung khiếu nại

1. Công bố quyết định phân công xác minh nội dung khiếu nại

Người được phân công xác minh hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh thực hiện việc công bố quyết định phân công xác minh nội dung khiếu nại tại cơ quan, đơn vị của người bị khiếu nại hoặc tại trụ sở cơ quan, đơn vị nơi phát sinh khiếu nại. Việc công bố quyết định phân công xác minh nội dung khiếu nại phải được lập biên bản.

2. Làm việc với người khiếu nại

Trong trường hợp nội dung đơn khiếu nại chưa rõ và thông tin, tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại cung cấp chưa đầy đủ, người giải quyết khiếu nại hoặc người được phân công xác minh nội dung khiếu nại làm việc trực tiếp với người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại để làm rõ nội dung khiếu nại. Nội dung làm việc phải được lập biên bản.

Trường hợp không làm việc trực tiếp với người khiếu nại vì lý do khách quan, người giải quyết khiếu nại hoặc người được phân công xác minh có văn bản yêu cầu người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại cung cấp bổ sung thông tin, tài liệu, chứng cứ để làm rõ nội dung khiếu nại. Thời hạn yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ không vượt quá thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.

3. Làm việc với người bị khiếu nại

Trường hợp không làm việc trực tiếp với người bị khiếu nại vì lý do khách quan, người giải quyết khiếu nại hoặc người được phân công xác minh nội dung khiếu nại có văn bản yêu cầu người bị khiếu nại giải trình bổ sung bằng văn bản. Thời hạn yêu cầu giải trình bổ sung và cung cấp tài liệu, chứng cứ phải trong thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.

6. Trưng cầu giám định, giám định lại

7. Tổ chức đối thoại

8. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người khiếu nại rút khiếu nại ở bất kỳ giai đoạn nào, người giải quyết khiếu nại ban hành quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại và thông báo cho người khiếu nại, người bị khiếu nại biết. Trong quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại phải nêu rõ lý do ra quyết định đình chỉ.

Điều 9. Báo cáo kết quả xác minh

1. Kết thúc việc xác minh nội dung khiếu nại, người được phân công xác minh hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh phải có văn bản báo cáo kết quả xác minh và đề xuất giải quyết khiếu nại trình người có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với những vụ, việc phức tạp mà người được phân công xác minh nội dung khiếu nại thuộc nhiều đơn vị nghiệp vụ tham gia thì các thành viên được phân công phải báo cáo lãnh đạo đơn vị nghiệp vụ của mình có quan điểm chính thức bằng văn bản gửi cho đơn vị chủ trì để tổng hợp báo cáo chung.

3. Trường hợp xác minh để giải quyết khiếu nại lần thứ hai, báo cáo kết quả xác minh phải nêu rõ những nội dung vi phạm và đề xuất việc xử lý đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm trong quá trình giải quyết khiếu nại trước đó (nếu có).

Điều 10. Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại

1. Căn cứ quy định của pháp luật, kết quả xác minh, kết quả đối thoại (nếu có), người giải quyết khiếu nại ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.

3. Kiến nghị biện pháp phòng ngừa vi phạm và kiến nghị xử lý vi phạm

Qua giải quyết khiếu nại, nếu phát hiện vi phạm nghiêm trọng trong hoạt động tư pháp, ngoài việc ra quyết định hủy hoặc yêu cầu người có thẩm quyền hủy quyết định trái pháp luật, người giải quyết khiếu nại kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện các biện pháp phòng ngừa vi phạm và xử lý đối với người có hành vi vi phạm.

Điều 12. Kiểm tra điều kiện thụ lý Điều 13. Ban hành quyết định kiểm tra, quyết định phân công kiểm tra và Kế hoạch kiểm tra

Sau khi kiểm tra đơn thấy đủ điều kiện thụ lý, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra, quyết định phân công kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

Người được phân công kiểm tra phải xây dựng kế hoạch kiểm tra trình người có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 15. Nội dung kiểm tra

Trên cơ sở đơn đề nghị kiểm tra, các thông tin, tài liệu, chứng cứ do người có đơn đề nghị kiểm tra cung cấp và văn bản giải trình, hồ sơ, tài liệu giải quyết khiếu nại của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật cung cấp, người có thẩm quyền kiểm tra hoặc người được phân công kiểm tra tiến hành kiểm tra về các nội dung sau:

1. Kiểm tra nội dung đơn đề nghị và những thông tin, tài liệu, chứng cứ do người đề nghị kiểm tra đã cung cấp để chứng minh cho nội dung đề nghị;

2. Kiểm tra về thẩm quyền giải quyết khiếu nại; trình tự, thủ tục thụ lý, thông báo thụ lý khiếu nại; thời hạn giải quyết khiếu nại; hình thức văn bản giải quyết khiếu nại; việc gửi văn bản giải quyết cho người khiếu nại, người bị khiếu nại; việc lập hồ sơ giải quyết khiếu nại.

2. Kiểm tra nội dung văn bản giải trình, các tài liệu, chứng cứ mà cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đã dùng làm căn cứ để ban hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

Điều 16. Kết thúc kiểm tra

1. Căn cứ kết quả kiểm tra và các thông tin, tài liệu, chứng cứ đã thu thập được, người được phân công kiểm tra báo cáo bằng văn bản kết quả kiểm, đề xuất nội dung kết luận kiểm tra trình người có thẩm quyền quyết định. Căn cứ kết quả kiểm tra đã được phê duyệt, người được phân công kiểm tra dự thảo kết luận kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật và văn bản thông báo kết quả kiểm tra để trình người có thẩm quyền ký ban hành.

2. Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm nghiêm trọng, vụ việc có dấu hiệu oan, sai hoặc có tình tiết mới làm thay đổi cơ bản về nội dung giải quyết khiếu nại trước đó thì ngoài việc ban hành kết luận kiểm tra còn phải ban hành quyết định hủy bỏ quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật. Đối với các quyết định tố tụng có vi phạm pháp luật thì tùy từng lĩnh vực cụ thể, Viện kiểm sát có thẩm quyền kiểm tra căn cứ quy định của pháp luật, ban hành quyết định hủy bỏ hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ để tiến hành giải quyết lại hoặc ban hành quyết định tố tụng theo đúng quy định của pháp luật.

Chương III QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TỐ CÁO Điều 18. Kiểm tra điều kiện thụ lý, thông báo việc thụ lý tố cáo

1. Trước khi thụ lý, Viện kiểm sát có thẩm quyền phải tiến hành kiểm tra điều kiện thụ lý tố cáo, gồm các nội dung sau:

a) Hình thức tố cáo, thủ tục tiếp nhận tố cáo;

b) Thông tin về người tố cáo, người bị tố cáo, hành vi bị tố cáo;

c) Thẩm quyền giải quyết tố cáo;

b) Thời hiệu xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo theo quy định của pháp luật.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được tố cáo đủ điều kiện thụ lý, Viện kiểm sát có thẩm quyền phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người tố cáo về việc thụ lý nếu họ có yêu cầu. Đối với tố cáo quy định tại khoản 4 Điều 481 Bộ luật tố tụng hình sự thì việc thụ lý và thông báo việc thụ lý trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi nhận được tố cáo.

Tố cáo không đủ điều kiện thụ lý thì thông báo bằng văn bản cho người tố cáo về việc không thụ lý giải quyết tố cáo.

Thời hạn yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ và văn bản giải trình không vượt quá thời hạn giải quyết tố cáo.

2. Sau khi nghiên cứu các thông tin, tài liệu, chứng cứ và văn bản giải trình, nếu thấy hành vi bị tố cáo không vi phạm pháp luật, người giải quyết tố cáo ban hành ngay kết luận nội dung tố cáo (hoặc quyết định giải quyết tố cáo trong tố tụng hình sự), nếu chưa đủ căn cứ cho việc giải quyết thì tiến hành xác minh làm rõ nội dung tố cáo.

Điều 20. Quyết định xác minh, kế hoạch xác minh

1. Người giải quyết tố cáo trực tiếp tiến hành xác minh hoặc quyết định phân công người tiến hành xác minh nội dung tố cáo. Khi cần thiết, người giải quyết tố cáo quyết định thành lập Đoàn xác minh hoặc Tổ xác minh nội dung tố cáo (sau đây gọi chung là Tổ xác minh). Việc phân công người tiến hành xác minh nội dung tố cáo không được tiết lộ họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và những thông tin khác làm lộ danh tính của người tố cáo

2. Người được phân công xác minh nội dung tố cáo phải xây dựng kế hoạch xác minh, trường hợp thành lập Tổ xác minh thì Tổ trưởng có trách nhiệm lập kế hoạch xác minh trình người có thẩm quyền phê duyệt.

3. Khi thời hạn xác minh nội dung tố cáo đã hết, nhưng nội dung xác minh chưa thực hiện xong thì người giải quyết tố cáo xem xét gia hạn thời hạn xác minh. Thời hạn gia hạn xác minh không vượt quá thời hạn giải quyết tố cáo.

Điều 21. Xác minh nội dung tố cáo

1. Công bố quyết định phân công xác minh nội dung tố cáo

Người được phân công xác minh hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh thực hiện việc giao quyết định phân công xác minh nội dung tố cáo cho người bị tố cáo hoặc tổ chức công bố quyết định phân công xác minh nội dung tố cáo tại cơ quan, đơn vị của người bị bị tố cáo. Việc giao quyết định hoặc tổ chức công bố quyết định phân công xác minh nội dung tố cáo phải được lập biên bản.

2. Làm việc với người tố cáo

Trong trường hợp nội dung đơn tố cáo chưa rõ và thông tin, tài liệu, chứng cứ do người tố cáo cung cấp chưa đầy đủ, người giải quyết tố cáo hoặc người được phân công xác minh nội dung tố cáo làm việc trực tiếp với người tố cáo, yêu cầu cung cấp bổ sung thông tin, tài liệu, chứng cứ để làm rõ nội dung tố cáo. Nội dung làm việc với người tố cáo phải được lập biên bản.

3. Làm việc với người bị tố cáo

Trường hợp không làm việc trực tiếp với người bị tố cáo vì lý do khách quan, người giải quyết tố cáo hoặc người được phân công xác minh có văn bản yêu cầu người bị tố cáo giải trình bằng văn bản về nội dung bị tố cáo và cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ để làm rõ nội dung bị tố cáo và nội dung giải trình. Thời hạn yêu cầu giải trình và cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ không vượt quá thời hạn giải quyết tố cáo.

5. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ người tố cáo

Việc thu giữ tài liệu, vật chứng ( nếu có) phải thực hiện đúng cách thức, phương pháp thu giữ và bảo quản theo quy định của pháp luật.

8. Trong trường hợp tố cáo đã được thụ lý, người tố cáo rút tố cáo thì người giải quyết tố cáo tiến hành giải quyết tố cáo hoặc đình chỉ giải quyết theo quy định của Luật tố cáo.

Điều 22. Báo cáo kết quả xác minh

1. Kết thúc việc xác minh nội dung tố cáo, người được phân công xác minh hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh phải có văn bản báo cáo kết quả xác minh và đề xuất giải quyết tố cáo trình người có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với những vụ, việc phức tạp mà người được phân công xác minh nội dung tố cáo thuộc nhiều đơn vị nghiệp vụ tham gia thì các thành viên được phân công phải báo cáo lãnh đạo đơn vị nghiệp vụ của mình có quan điểm chính thức bằng văn bản gửi cho đơn vị chủ trì để tổng hợp báo cáo chung.

Điều 23. Ban hành kết luận nội dung tố cáo (hoặc quyết định giải quyết tố cáo trong tố tụng hình sự), quyết định xử lý hoặc kiến nghị xử lý hành vi vi phạm pháp luật

1. Căn cứ quy định của pháp luật, nội dung tố cáo và kết quả xác minh, người giải quyết tố cáo ban hành kết luận nội dung tố cáo (hoặc quyết định giải quyết tố cáo trong tố tụng hình sự).

2. Căn cứ kết luận nội dung tố cáo (hoặc quyết định giải quyết tố cáo trong tố tụng hình sự), người giải quyết tố cáo quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

3. Qua giải quyết tố cáo, nếu phát hiện vi phạm nghiêm trọng trong hoạt động tư pháp, người giải quyết tố cáo kiến nghị cơ quan có thẩm quyền về các biện pháp phòng ngừa vi phạm và xử lý đối với người có hành vi vi phạm.

Điều 24. Công khai kết luận nội dung tố cáo (hoặc quyết định giải quyết tố cáo trong tố tụng hình sự), quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo (hoặc quyết định giải quyết tố cáo trong tố tụng hình sự), quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm công khai kết luận nội dung tố cáo (hoặc quyết định giải quyết tố cáo trong tố tụng hình sự), quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật.

Việc công khai kết luận nội dung tố cáo (hoặc quyết định giải quyết tố cáo trong tố tụng hình sự), quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật phải đảm bảo nguyên tắc không tiết lộ thông tin về người tố cáo và những nội dung thuộc bí mật nhà nước.

Chương IV QUY TRÌNH KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP

Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, thông tin phản ánh về dấu hiệu vi phạm của cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Viện kiểm sát phải kiểm tra, xác định dấu hiệu vi phạm của cơ quan có thẩm quyền để quyết định thụ lý kiểm sát.

Điều 27. Quyết định áp dụng biện pháp kiểm sát

Sau khi thụ lý, căn cứ dấu hiệu vi phạm pháp luật, Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp kiểm sát phù hợp.

Trường hợp có đủ căn cứ kết luận vi phạm đã được xác định mà không cần áp dụng các biện pháp kiểm sát thì tùy tính chất, mức độ vi phạm, Viện kiểm sát ban hành văn bản kiến nghị hoặc kháng nghị.

a) Khi nhận được đơn khiếu nại, tố cáo cơ quan có thẩm quyền không giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thời hạn pháp luật quy định;

c) Có căn cứ xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo nhưng không ban hành văn bản giải quyết theo quy định của pháp luật;

a) Khi nhận được đơn khiếu nại, tố cáo và có căn cứ xác định cơ quan có thẩm quyền có dấu hiệu vi phạm trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo nhưng chưa đủ căn cứ kết luận vi phạm;

a) Khi nhận được đơn khiếu nại, tố cáo và qua nghiên cứu nội dung đơn phát hiện dấu hiệu vi phạm của cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo;

c) Khi nhận được văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo và có căn cứ xác định cơ quan có thẩm quyền t hẩm quyền có dấu hiệu vi phạm trong giải quyết khiếu nại, tố cáo.

a) Khi nhận được đơn khiếu nại, tố cáo và qua nghiên cứu nội dung đơn phát hiện dấu hiệu vi phạm của cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo;

c) Có căn cứ xác định cơ quan có thẩm quyền có dấu hiệu vi phạm trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo;

2. Biện pháp trực tiếp kiểm sát được áp dụng trong tố tụng hình sự, thi hành án hình sự đối với từng vụ việc khiếu nại, tố cáo hoặc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong một thời điểm nhất định.

Xác định dấu hiệu vi phạm của cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và căn cứ pháp luật để tiến hành trực tiếp kiểm sát;

C ông bố quyết định trực tiếp kiểm sát và chương trình làm việc.

Căn cứ kết quả kiểm sát , người được phân công kiểm sát dự thảo kết luận kiểm sát; nếu có căn cứ kết luận được vi phạm trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan được kiểm sát thì dự thảo kiến nghị hoặc kháng nghị..

Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Việc sửa đổi, bổ sung Quy trình này do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định.

Quy Định Về Quy Trình Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo; Kiểm Tra Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Đã Có Hiệu Lực Pháp Luật Và Kiểm Sát Việc Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Hoạt Động Tư Pháp

Bàn Về Việc Xem Xét, Giải Quyết Lại Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Đã Có Hiệu Lực Pháp Luật

Đồng Tháp: 18 Năm Không Ban Hành Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại

Không Ban Hành Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Hành Chính

Huyện Đan Phượng Thừa Nhận Sai Sót Khi Ban Hành Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại

“quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Cuối Cùng” Chưa Phải Cuối

Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tố Tụng Dân Sự: Còn Nhiều Lỗ Hổng Cần Bổ Sung

Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Cuối Cùng Của Ubnd Tỉnh, Vì Sao Không Được Thi Hành?

Thi Hành Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Có Hiệu Lực Pháp Luật

Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Có Hiệu Lực Pháp Luật

Hoàn Thiện Quy Định Về Việc Thi Hành Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Hành Chính Có Hiệu Lực Pháp Luật

Quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng (QĐGQKNCC) của UBND tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương là quyết định có hiệu lực thi hành ngay. Song, trên thực tế có những QĐGQKNCC kéo dài 5-10 năm vẫn chưa xong. Đó là chưa kể đến việc có bị khiếu nại tiếp hay không, nếu có thì thời gian khép lại hồ sơ vụ việc chưa biết đến bao giờ.

Theo những người trong cuộc cho biết thì khoảng thời gian từ khi có QĐGQKNCC đến khi được thi hành trọn vẹn nó còn cam go hơn cả thời gian đầu vác đơn đi thưa kiện…

Năm 1994, ông Đặng Văn Minh, từ nơi khác đến chiếm phần đất ngay nhà lồng chợ thuộc ấp An Bình, xã An Nhơn, Thạnh Phú (Bến Tre) và cất nhà cạnh nhà bà Trần Thị Trong.

Dân cấp bách, chính quyền thong thả

Đầu năm 1996, bà Trong sửa chữa nhà thì bị ông Minh tranh chấp và bao chiếm luôn phần diện tích đất trống của nhà bà Trong. Lý do ông Minh đưa ra là nguồn gốc khu đất này (rộng 366m 2) là của gia tộc ông sử dụng vào thời điểm trước năm 1945!

Vụ tranh chấp được UBND các cấp thụ lý giải quyết và ngày 16/11/2001, UBND tỉnh Bến Tre đã ra QĐGQKNCC số 5089/QĐ-UB với nội dung: “Bác đơn khiếu nại đòi lại đất của ông Đặng Văn Minh. Lý do là khu đất này đã được cha bà Trong sử dụng liên tục từ trước năm 1975. Đồng thời, công nhận bà Trần Thị Trong được quyền sử dụng diện tích đất 366m 2 và có nghĩa vụ đăng ký để lập thủ tục sử dụng đất theo qui định”.

Căn nhà bà Trong đã tốc mái nhưng chờ UBND huyện Thạnh Phú hơn 6 tháng nay vẫn chưa được giải quyết.

Từ khi có quyết định này, bà Trong đã làm thủ tục và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (số H01136 ngày 19/9/2005) khu đất nói trên.

Tuy nhiên, vào tháng 10/2006, do căn nhà lá của gia đình mình bị hư hỏng nặng, tốc mái nên bà Trong tiến hành sửa chữa lại. Bất ngờ ông Minh cho người ra ngăn cản như thể chưa từng có QĐGQKNCC của UBND tỉnh Bến Tre. Bà Trong kêu cứu đến chính quyền cấp xã rồi cấp huyện nhưng chẳng nơi nào can thiệp giải quyết cho bà.

Đơn được gửi đến UBND tỉnh Bến Tre và ngày 21/11/2006, UBND tỉnh Bến Tre có công văn đề nghị UBND huyện Thạnh Phú kiểm tra nội dung đơn phản ánh và chỉ đạo thuộc cấp giải quyết theo thẩm quyền. Nhưng đến nay, thời gian đã ngót nửa năm, mùa mưa lại đến mà căn nhà tốc mái của bà Trong thì cứ nằm trơ ra đó.

QĐGQKNCC số 333/QĐ-UB-NC ngày 21/1/1997 của UBND TP Hồ Chí Minh để giải quyết việc tranh chấp khu đất rộng 376m 2 tọa lạc tại xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè giữa bà Trần Thị Ba và bà Phạm Thị Thảo tóm tắt như sau: “Tạm giao cho bà Trần Thị Ba sử dụng phần đất thuộc phạm vi lộ giới liên tỉnh lộ 15, trên đó có nhà máy xay xát. Bà Trần Thị Ba không được hợp thức hóa, sửa chữa hoặc xây mới. Khi nhà nước giải tỏa lộ giới bà Ba phải chấp hành tháo dỡ, không được đền bù. Phần diện tích còn lại ngoài phạm vi lộ giới bà Ba có trách nhiệm giao trả lại cho bà Phạm Thị Thảo”.

Quyết định có hiệu lực, bà Thảo đã thực hiện theo tinh thần quyết định này. Đùng một cái, 7 năm sau, tức năm 2004, UBND TP Hồ Chí Minh lại ra quyết định tạm đình chỉ thi hành Quyết định 333/QĐ-UB-NC để tiến hành phúc tra lại.

Quyết định này cũng cho biết thời gian phúc tra là 45 ngày nhưng đến nay đã hơn 3 năm vẫn… chưa kết luận.

Khiếu nại 21 năm vẫn chưa kết thúc

Như chúng tôi đã đề cập ở trên, mặc dù QĐGQKNCC của UBND cấp tỉnh có hiệu lực thi hành ngay. Song, người dân có quyền khiếu nại tiếp đến UBND cùng cấp và cơ quan cấp Trung ương.

Đây là quyền lợi của người dân, nhưng sở dĩ họ cứ kiện thưa (chỉ cần một lá đơn rồi đem photocopy là có thể gửi khắp nơi) là do nhiều nguyên nhân nhưng tựu trung lại thì có 3 nguyên nhân chính: Thứ nhất, vì QĐGQKNCC của UBND cấp tỉnh chưa làm họ “tâm phục khẩu phục”; thứ hai chính quyền cấp huyện, xã chưa thực thi nghiêm túc QĐGQKNCC của cấp trên và thứ ba là nhiều người kiện thưa chỉ để làm khổ cho đối phương!

Khu đất rộng khoảng 1.000m 2 tọa lạc tại xã An Phú, Thủ Đức (nay là phường Thảo Điền, quận 2) do ông Lê Văn Vàng, Lê Chơn Huệ và ông Nguyễn Văn Châu mua năm 1968. Sau ngày 30/4/1975, ba người này giao cho cháu ruột là bà Phan Thị Dễ (cho miệng, không có thủ tục giấy tờ) vào cất nhà ở trên phần đất.

Năm 1986, bà Dễ cắt một phần đất nói trên để bán lại cho bà Lâm Thị Kim Sang bằng giấy tay. Bà Sang xây cất nhà rồi đưa cha mình là ông Lâm Duy Tài đến ở. Biết chuyện, ông Vàng, ông Châu, ông Huệ khiếu nại đến UBND xã. Tuy nhiên, do UBND xã An Phú lúc bấy giờ giải quyết tắc trách nên dẫn đến vụ việc ngày càng phức tạp, kéo dài.

Mãi đến 10 năm sau thì UBND TP Hồ Chí Minh mới ra QĐGQKNCC (số 3159/QĐ-UB-NC) là “Giao cho Sở Địa chính và UBND huyện Thủ Đức (nay thuộc quận 2) giải quyết điều phối giao lại phần đất có diện tích 1.000m 2 cho bà Phan Thị Dễ 200m 2, bà Lâm Thị Kim Sang 200m 2 để làm nhà ở. Phần còn lại 600m 2 giao cho ông Lê Văn Vàng, ông Lê Chơn Huệ và ông Nguyễn Văn Châu sử dụng”.

Ngày 5/9/2001, Thanh tra Nhà nước có Kết luận số 68/KL-TTr kiến nghị đến Thủ tướng Chính phủ là “công nhận QĐGQKNCC số 3159/QĐ-UB-NC của UBND TP Hồ Chí Minh do quyết định này phù hợp với pháp luật và có lý, có tình”. Đến đây, coi như việc khiếu nại của ông Tài là đã “đụng trần”, vấn đề còn lại là việc thi hành quyết định của UBND TP, tức buộc ông Tài phải giao phần đất mà mình đang bao chiếm.

Thế nhưng, từ khi có kết luận của Thanh tra Nhà nước đến nay đã tròn 6 năm mà UBND phường Thảo Điền vẫn không thi hành quyết định mặc cho biết bao công văn của ngành chức năng

Xem Xét Lại Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Cuối Cùng?

Một Số Quy Định Về Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tòa Án Nhân Dân Đáng Chú Ý

Hiểu Sao Về Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Cuối Cùng?

Quyền Khiếu Nại Các Quyết Định Của Tòa Án Trong Quá Trình Xét Xử Sơ Thẩm

Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tòa Án Nhân Dân

Thi Hành Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Có Hiệu Lực Pháp Luật

Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Có Hiệu Lực Pháp Luật

Hoàn Thiện Quy Định Về Việc Thi Hành Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Hành Chính Có Hiệu Lực Pháp Luật

Bàn Về Giải Quyết Khiếu Nại Cáo Trạng, Quyết Định Truy Tố Của Viện Kiểm Sát Theo Quy Định Của Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Năm 2022

Khiếu Nại Cáo Trạng Và Việc Giải Quyết Khiếu Nại Cáo Trạng Của Viện Kiểm Sát

Thẩm Quyền, Thời Hạn Giải Quyết Khiếu Nại Trong Hoạt Động Tư Pháp Của Viện Kiểm Sát

Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày

THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT

Những người có trách nhiệm thực hiện và thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.

Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành mà người khiếu nại không khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kếo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật có hiệu lực thi hành ngay. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Người có trách nhiệm thực hiện và thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật

a. Người giải quyết khiếu nại

Trách nhiệm của người giải quyết khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật:

Căn cứ vào nội dung khiếu nại, chức năng quản lý nhà nước, người giải quyết khiếu nại giao cho cơ quan chuyên môn hoặc cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật. Việc giao nhiệm vụ được thực hiện bằng văn bản.

Có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thi hành hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý.

Người khiếu nại có trách nhiệm trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật như sau:

Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật xâm phạm (nếu có).

Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại nếu quyết định hành chính, hành vi hành chính được người có thẩm quyền kết luận là đúng pháp luật.

Chấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.

Trách nhiệm của người bị khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật gồm có:

Ban hành văn bản để thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại khi quyết định giải quyết khiếu nại sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định hành chính.

Khi quyết định giải quyết khiếu nại kết luận quyết định hành chính là đúng pháp luật, yêu cầu người khiếu nại chấp hành quyết định đó. Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại kết luận quyết định hành chính là trái pháp luật, phải sửa đổi, bổ sung, thay thế quyết định hành chính, đồng thời khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.

Khi quyết định giải quyết khiếu nại kết luận hành vi hành chính là đúng pháp luật, yêu cầu người khiếu nại chấp hành. Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại kết luận hành vi hành chính là trái pháp luật, phải chấm dứt hành vi đó.

Tổ chức việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính theo quy định của pháp luật.

Cộng tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại; khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật xâm phạm.

– Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại

– Thẩm quyền giải quyết khiếu nại theo Luật khiếu nại hiện hành

Nếu còn bất cứ vướng mắc nào, bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hành chính miễn phí 24/7 :19006500 để gặp trực tiếp luật sư tư vấn và để yêu cầu cung cấp dịch vụ. Hoặc Gửi nội dung tư vấn qua Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi luôn mong nhận được ý kiến đóng góp để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn!

Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng./.

Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Cuối Cùng Của Ubnd Tỉnh, Vì Sao Không Được Thi Hành?

Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tố Tụng Dân Sự: Còn Nhiều Lỗ Hổng Cần Bổ Sung

“quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Cuối Cùng” Chưa Phải Cuối

Xem Xét Lại Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Cuối Cùng?

Một Số Quy Định Về Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tòa Án Nhân Dân Đáng Chú Ý