Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự

Thủ Tục Và Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự Như Thế Nào?

Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự Được Hiểu Như Thế Nào?

Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự, Những Điểm Cần Lưu Ý

Giải Quyết Khiếu Nại Lần Hai Tại Cấp Tỉnh

Mẫu Đơn Khiếu Nại Bản Cập Nhật Năm 2022? Hướng Dẫn Viết Đơn Khiếu Nại ?

Quyền khiếu nại của công dân trong tố tụng hình sự đã được quy định trong Hiến pháp, Bộ luật tố tụng hình sự và các văn bản quy phạm pháp luật khác. Việc giải quyết khiếu nại trong tố tụng hình sự góp phần đảm bảo giải quyết vụ án hình sự được đúng đắn và bảo vệ được các quyền, lợi ích của các cơ quan, tổ chức, cá nhân. Vậy chủ thể nào có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong tố tụng hình sự.

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong tố tụng hình sự

Theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2022, những chủ thể có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong tố tụng hình sự gồm:

+ Viện trưởng VKSND các cấp

+ Chánh án Tòa án nhân dân các cấp

+ Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra

+ Cấp trưởng Cơ quan được giao tiến hành một số hoạt động điều tra.

+ Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Phó Chánh án trong việc bắt, tạm giam trong giai đoạn xét xử do Chánh án Tòa án xem xét, giải quyết.

+ Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra trừ khiếu nại về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam do Thủ trưởng Cơ quan điều tra xem xét, giải quyết lần đầu. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp giải quyết lần hai nếu có khiếu nại của người khiếu nại (Điều 475 Bộ Luật tố tụng hình sự năm 2022).

+ Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của cấp phó, cán bộ điều tra của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trừ khiếu nại về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam do cấp trưởng cơ quan được được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết lần đầu. Viện trưởng VKSND cùng cấp giải quyết lần hai trong trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại của cấp trưởng cơ quan được được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra bị khiếu nại.

+ Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên và Kiểm tra viên công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên và Kiểm tra viên công tác tại Viện kiểm sát quân sự trung ương, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương xem xét, giải quyết.

+ Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh án Tòa án quân sự khu vực trước khi mở phiên tòa do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu giải quyết.

+ Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Thẩm phán, Thẩm tra viên, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu trước khi mở phiên tòa do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu giải quyết lần đầu. Thẩm quyền giải quyết lần hai do Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương giải quyết.

+ Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Thẩm phán, Thẩm tra viên, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao trước khi mở phiên tòa do Chánh án Tòa án cấp cao giải quyết lần đầu. Thẩm quyền giải quyết lần hai do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết.

+ Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm tra viên công tác tại Tòa án nhân dân tối cao, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán và Thẩm tra viên công tác tại Tòa án quân sự trung ương, Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương giải quyết.

CÔNG TY LUẬT TNHH APOLLO

CÔNG TY LUẬT TNHH APOLLO chính thức được Sở Tư pháp thành phố Hà Nội cấp giấy phép hoạt động cách đây hơn 10 năm, có trụ sở tại thành phố Hà Nội. Từ khi thành lập đến nay, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn và thực hiện DỊCH VỤ PHÁP LÝ, cùng với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý có kiến thức chuyên sâu, tâm huyết với nghề và tận tụy với nghề nghiệp, được sự tín nhiệm của khách hàng, Luật Apollo đã tư vấn thành công cho nhiều khách hàng ở nhiều mảng dịch vụ đa dạng và một loạt các khách hàng là các yếu nhân trong xã hội dân sự Việt Nam.

Thế mạnh của CÔNG TY LUẬT APOLLO là tư vấn tố tụng, Đại diện tố tụng và ngoài tố tụng, tư vấn Luật Doanh nghiệp, Sở hữu trí tuệ, thủ tục đất đai, hợp đồng kinh tế, đàm phán và giải quyết các tranh chấp…

Năng động, sáng tạo, tận tâm đã tạo ra bản sắc riêng và là bí quyết chinh phục khách hàng của Luật Apollo. Nhờ vậy mà chúng tôi luôn được các cá nhân, doanh nghiệp tin tưởng lựa chọn để đồng hành trong cuộc sống và hoạt động kinh doanh.

Apollo Law – Sáng Tạo Giá Trị, Kiến Tạo Bình An

Trụ sở: Số 85 đường Nguyễn Chí Thanh – Phường Láng Hạ – Quận Đống Đa – TP Hà Nội

Hotline: 0966.366.858 (Zalo : 0966.366.858)

Email: Luatapollo@gmail.com

Website: LuatApollo.com.vn

Quyền Khiếu Nại, Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định, Hành Vi Tố Tụng Của Cơ Quan, Người Có Thẩm Quyền Tiến Hành Tố Tụng Trong Giai Đoạn Điều Tra, Truy Tố, Xét Xử Vụ Án Hình Sự

Điểm Mới Về Công Tác Kiểm Sát Và Giải Quyết Đơn Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Tố Tụng Hình Sự

Văn Bản Giải Đáp Của Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Về Một Số Vấn Đề Trong Tố Tụng Hành Chính, Tố Tụng Dân Sự

Nhận Diện Đối Tượng Khởi Kiện Vụ Án Hành Chính Về Quản Lý Đất Đai Qua Công Tác Kiểm Sát Giải Quyết Vụ Án Hành Chính

Trình Tự, Thời Gian Giải Quyết Đơn Từ Khiếu Nại

Thủ Tục Và Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự Như Thế Nào?

Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự Được Hiểu Như Thế Nào?

Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự, Những Điểm Cần Lưu Ý

Giải Quyết Khiếu Nại Lần Hai Tại Cấp Tỉnh

Mẫu Đơn Khiếu Nại Bản Cập Nhật Năm 2022? Hướng Dẫn Viết Đơn Khiếu Nại ?

Không Đồng Ý Với Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần 2 Của Ct Ubnd Cấp Tỉnh, Bộ Trưởng Tn&mt Thì Có Được Khởi Kiện Không?

Cơ quan có thẩm quyền phải tiếp nhận, xem xét và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại, tố cáo; thông báo bằng văn bản kết quả giải quyết cho người khiếu nại, tố cáo biết và có biện pháp khắc phục.

Trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo do Bộ luật này quy định”

Theo quy định, những cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định theo Bộ luật Tố tụng hình sự 2003 có quyền khiếu nại hành vi, quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc cá nhân của các cơ quan tiến hành tố tụng.

Khi có khiếu nại, cơ quan, người có thẩm quyền phải tiếp nhận, xem xét và giải quyét khiếu nại; gửi văn bản kết quả giải quyết cho người khiếu nại và có biện pháp khắc phục.

Quyết định tố tụng có thể bị khiếu nại là các quyết định của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, người có thẩm quyền tiến hành một số hoạt động điều tra được ban hành theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2003.

Theo quy định trên, anh bạn bị khởi tố vụ án hình sự. Viện kiểm sát đình chỉ điều tra bị can đối với anh bạn, nhưng anh bạn có căn cứ cho rằng quyết định đình chỉ điều tra đó là sai vì khởi tố anh bạn về tội làm dụng tính nhiệm chiếm đoạt tài sản nhưng lại đình chỉ về tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng tài sản xã hội chủ nghĩa, thì anh bạn có quyền gửi đơn khiếu nại quyết định đình chỉ điều tra vụ án đối với bị can.

Theo quy định Điều 36 Bộ luật Tố tụng hình sự 2003, thì Viện trưởng viện kiểm sát của người ra quyết định có quyền giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát.

Thời hiệu khiếu nại là 15 ngày kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu thì thời gian có lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Trường hợp của anh bạn, phía viện kiểm sát đã ra quyết định đình chỉ điều tra vụ án đối với bị can từ 2005, mà anh bạn chưa có đơn khiếu nại, nếu có căn cứ rằng thời gian từ khi ra quyết định đến nay, vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì bây giờ, anh bạn có thể làm đơn khiếu nại; còn nếu không chứng minh được do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến việc anh bạn không thể khiếu nại, thì thời hiệu khiếu nại trong trường hợp này đã hết thời hiệu khiếu nại quyết định.

Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự

Quyền Khiếu Nại, Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định, Hành Vi Tố Tụng Của Cơ Quan, Người Có Thẩm Quyền Tiến Hành Tố Tụng Trong Giai Đoạn Điều Tra, Truy Tố, Xét Xử Vụ Án Hình Sự

Điểm Mới Về Công Tác Kiểm Sát Và Giải Quyết Đơn Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Tố Tụng Hình Sự

Văn Bản Giải Đáp Của Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Về Một Số Vấn Đề Trong Tố Tụng Hành Chính, Tố Tụng Dân Sự

Nhận Diện Đối Tượng Khởi Kiện Vụ Án Hành Chính Về Quản Lý Đất Đai Qua Công Tác Kiểm Sát Giải Quyết Vụ Án Hành Chính

Khiếu Nại Trong Tố Tụng Dân Sự

Về Giải Quyết Khiếu Nại Đối Với Quyết Định Chuyển Vụ Án Dân Sự

Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tố Tụng Dân Sự: Còn Bất Cập Vì “vướng” Luật

Ai Là Người Giải Quyết Khiếu Nại Về Thi Hành Án Dân Sự

Giải Quyết Khiếu Nại Về Thi Hành Án Dân Sự (Lần 1)

Giải Quyết Khiếu Nại Về Thi Hành Án Dân Sự (Lần 2)

Khiếu nại trong Tố Tụng Dân Sự là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân, theo thủ tục quy định của Bộ luật Tố Tụng Dân Sự, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi trong Tố Tụng Dân Sự của cơ quan, người tiến hành tố tụng, khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình (Điều 499 Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2022).

Vẫn như Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011, thời hiệu khiếu nại là 15 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật (Điều 502 Bộ luật Tố Tụng Dân Sự).

Điểm cần chú ý cụm từ “biết được” đó là trong trường hợp người khiếu nại không nhận được quyết định tố tụng nhưng họ biết được quyết định tố tụng, hành vi tố tụng đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của họ nên làm đơn khiếu nại. Trong trường hợp này cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải thu thập tài liệu xác định thời điểm người khiếu nại biết được quyết định tố tụng, hành vi tố tụng trái pháp luật, để xác định thời hiệu khiếu nại. Nếu quá thời hiệu 15 ngày nhưng người khiếu nại có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại, thì thời giạn có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011 không quy định rõ, do vậy để tránh tình trạng người khiếu nại không làm đơn khiếu nại, Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2022 quy định người khiếu nại phải làm đơn ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại (Điều 503 Bộ luật Tố Tụng Dân Sự).

Khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng là Thẩm phán, Phó Chánh án, Chánh án, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân. Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2022 bổ sung thêm đối tượng có thể bị khiếu nại là Thẩm tra viên của Tòa án các cấp. (Điều 504 Bộ luật Tố Tụng Dân Sự).

Khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Viện trưởng Viện kiểm sát .

Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2022 quy định thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được khiếu nại. Trường hợp cần thiết, đối với vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể được kéo dài nhưng không quá 15 ngày (Điều 505 Bộ luật Tố Tụng Dân Sự 2022). Như vậy, đối với những vụ việc phức tạp thì tổng thời hạn được 30 ngày, tăng 15 ngày so với Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011.

Điều 504 Bộ luật Tố Tụng Dân Sự 2022 quy định khiếu nại quyết định, hành vi của Chánh án Tòa án thì do Chánh án Tòa án cấp trên giải quyết; khiếu nại quyết định, hành vi của những người tiến hành TTDS còn lại (Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thư ký, Hội thẩm nhân dân) do Chánh án Tòa án cùng cấp giải quyết.

Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2022 quy định trình tự hai lần giải quyết khiếu nại, cụ thể

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2. Đơn khiếu nại phải kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu kèm theo (Điều 507 Bộ luật Tố Tụng Dân Sự 2022).

Bên cạnh đó, Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2022 cũng không quy định thời hạn giải quyết khiếu nại lần 2 là bao lâu (Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011 quy định thời hạn giải quyết khiếu nại là 15 ngày). Đây có thể là tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2 có đủ thời gian nghiên cứu giải quyết chính xác, đúng pháp luật. Quy định thời hạn 15 ngày như trước đây là không đủ thời gian giải quyết, dẫn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thường vi phạm thời hạn giải quyết. Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011 không quy định về thời hiệu khiếu nại lần 2. Để khắc phục tình trạng khiếu nại kéo dài, Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2022 đã quy định thời hiệu khiếu nại lần 2 trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và quyết định giải quyết lần 2 có hiệu lực thi hành (Điều 507 Bộ luật Tố Tụng Dân Sự).

Theo quy định của Bộ luật Tố Tụng Dân Sự, khi giải quyết các vụ, việc dân sự, Tòa án các cấp ban hành các quyết định Tố Tụng Dân Sự. Tuy nhiên, không phải tất cả các quyết định trong Tố Tụng Dân Sự của Tòa án khi bị đương sự khiếu nại đều được giải quyết theo quy định tại chương XLI Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2022. Về nội dung này Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2022 có hai chế định giải quyết khiếu nại cần chú ý:

Thứ nhất, đối với bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm

theo quy định tại khoản 2 Điều 499 “…Đối với bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nếu có kháng cáo, kháng nghị và các quyết định tố tụng khác do người tiến hành TTDS ban hành nếu có khiếu nại, kiến nghị thì không giải quyết theo quy định của chương này mà được giải quyết theo quy định của các chương tương ứng của bộ luật này”.

Thứ hai, khiếu nại về hoạt động giám định

Thứ ba, về việc khiếu nại trả lại đơn khởi kiện của Tòa án

Về việc khiếu nại trả lại đơn khởi kiện của Tòa án, Bộ luật Tố Tụng Dân Sự năm 2022 quy định cụ thể về thời hạn, trình tự thủ tục, thẩm quyền giải quyết khiếu nại khác với việc giải quyết đơn khiếu nại theo quy định tại chương XLI. Theo đó, Điều 194 quy định: Thời hạn khiếu nại là 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện; sau khi nhận được khiếu nại, Chánh án phải phân công một thẩm phán khác xem xét giải quyết và trong thòi hạn 05 ngày làm việc, Thẩm phán phải mở phiên họp xem xét giải quyết khiếu nại. Phiên họp có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp; Căn cứ tài liệu, chứng cứ, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát và đương sự, Thẩm phán ra quyết định giải quyết khiếu nại. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định trả lời khiếu nại của Thẩm phán, nếu không đồng ý với quyết định này, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp xem xét, giải quyết; Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp phải ra quyết định giải quyết, quyết định này có hiệu lực thi hành. Ngoài ra, khoản 7 Điều 194 còn quy định: Trường hợp có căn cứ xác định quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp có vi phạm pháp luật thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định, đương sự có quyền khiếu nại đến Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao nếu quyết định bị khiếu nại là của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao nếu quyết định bị khiếu nại là của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại của đương sự, Chánh án phải giải quyết. Quyết định của Chánh án là quyết định cuối cùng. Thủ tục này khác với thủ tục giải quyết khiếu nại theo tại chương XLI BLTTDS năm 2022 thì Tòa án chỉ có hai lần giải quyết khiếu nại.

Tải Về Mẫu Đơn Khiếu Nại Trong Tố Tụng Dân Sự.

Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định, Hành Vi Trong Tố Tụng Dân Sự!

Go to the full page to view and submit the form.

Các Quyết Định, Hành Vi Bị Khiếu Nại Trong Tố Tụng Dân Sự

Những Vấn Đề Cần Lưu Ý Khi Kiểm Sát Việc Giải Quyết Đơn Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Tố Tụng Dân Sự

Quyền Khiếu Nại, Tố Cáo & Nguyên Tắc, Trình Tự, Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo Đối Với Quyết Định, Hành Vi Tố Tụng Của Cơ Quan, Người Tiến Hành Tố Tụng Trong Tố Tụng Dân Sự

Ai Có Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Đối Với Quyết Định Hành Chính Của Chủ Tịch Ubnd Cấp Huyện?

Khởi Kiện Quyết Định Hành Chính Của Ubnd Huyện Nhà Bè

Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tố Tụng Dân Sự: Còn Bất Cập Vì “vướng” Luật

Ai Là Người Giải Quyết Khiếu Nại Về Thi Hành Án Dân Sự

Giải Quyết Khiếu Nại Về Thi Hành Án Dân Sự (Lần 1)

Giải Quyết Khiếu Nại Về Thi Hành Án Dân Sự (Lần 2)

Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Thi Hành Án Dân Sự

Giải Quyết Khiếu Nại Trong Thi Hành Án Dân Sự

Mới đây, tại buổi tổng kết của ngành, Tòa án nhân dân (TAND) tỉnh đã nêu ra một số bất cập về công tác giải quyết khiếu nại trong tố tụng dân sự, mà nguyên nhân là do vướng mắc từ các quy định của Bộ Luật Tố tụng dân sự (TTDS) hiện hành…

Mới đây, tại buổi tổng kết của ngành, Tòa án nhân dân (TAND) tỉnh đã nêu ra một số bất cập về công tác giải quyết khiếu nại trong tố tụng dân sự, mà nguyên nhân là do vướng mắc từ các quy định của Bộ Luật Tố tụng dân sự (TTDS) hiện hành. Qua thực tiễn giải quyết khiếu nại trong tố tụng dân sự đã cho thấy, Bộ Luật TTDS hiện vẫn còn có những quy định chưa phù hợp, còn nhiều thiếu sót, hạn chế cần phải bổ sung thêm. Những hạn chế này đang khiến cho công tác giải quyết, trả lời khiếu nại với đương sự của ngành Tòa án gặp không ít khó khăn, bởi số lượng vụ án dân sự tại các địa phương đang ngày một gia tăng, với nhiều vụ phức tạp, kéo dài.

Theo thống kê, các khiếu nại trong lĩnh vực dân sự chủ yếu xoay quanh yêu cầu chuyển vụ án, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, thông báo trả lại đơn kiện, khiếu nại bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật… Tuy nhiên, quy định pháp luật để giải quyết khiếu nại ở các lĩnh vực này còn chưa đầy đủ. Chẳng hạn, quy định về thẩm quyền của tòa án là sau ba ngày nhận được khiếu nại của đương sự thì chánh án TAND nơi ký biên bản bị khiếu nại phải xem xét trả lời. Thế nhưng, luật lại không quy định quyết định giải quyết khiếu nại của chánh án TAND nơi ký biên bản bị khiếu nại có phải là quyết định cuối cùng hay không. Do đó, tình trạng đương sự khiếu nại kéo dài, vượt cấp khi không chấp nhận quyết định giải quyết của tòa án luôn xảy ra.

Cũng theo TAND tỉnh, hiện nay, công tác giải quyết khiếu nại trong tố tụng dân sự ở TAND cấp sơ thẩm thuộc các huyện, thị xã còn chưa mang lại hiệu quả cao. Hay nói cách khác, đương sự hầu như không chấp nhận kết quả giải quyết của tòa án cấp sơ thẩm và tiếp tục khiếu nại lên tòa án cấp trên. Trong khi đó Bộ Luật TTDS lại chưa có quy định cho phép tòa án cấp phúc thẩm thụ lý và ra quyết định giải quyết đối với những khiếu nại đã được cấp sơ thẩm giải quyết. Do đó, để nâng cao hiệu quả và chất lượng trong việc giải quyết đối với các loại khiếu nại xảy ra ở tòa án cấp sơ thẩm thì luật cần phải bổ sung thêm những quy định sao cho phù hợp hơn. Theo đó, khi đương sự không đồng ý với trả lời của tòa án cấp sơ thẩm thì chánh án tòa án cấp trên có quyền ra quyết định giải quyết gửi cho đương sự và xem đó là quyết định giải quyết cuối cùng. Từ đó, quá trình giải quyết vụ án sẽ được diễn ra một cách liên tục, đúng với luật định, tránh được tình trạng kéo dài mà vẫn phù hợp với nguyên tắc tổ chức tòa án.

TAND tỉnh còn nêu ra trường hợp vướng mắc trong quy định về việc khiếu nại quyết định thay đổi hoặc không thay đổi người tiến hành tố tụng trước khi mở phiên tòa. Theo quy định, nếu không đồng ý với kết quả giải quyết về yêu cầu thay đổi một trong những thành viên của hội đồng xét xử thì trong vòng 15 ngày, đương sự được quyền khiếu nại lên tòa án cấp trên kế tiếp. Cũng trong vòng 15 ngày, tòa cấp trên kế tiếp phải trả lời cho đương sự và kết quả trả lời này được xem là có hiệu lực thi hành. Như vậy, trong trường hợp TAND Tối cao đang xử phúc thẩm vụ án, nhưng có yêu cầu đòi thay đổi thẩm phán thì tất nhiên Chánh án TAND Tối cao là người có thẩm quyền trách nhiệm trả lời cho đương sự. Thế nhưng, nếu không đồng ý với kết quả trả lời của Chánh án TAND Tối cao thì đương sự phải khiếu nại tiếp theo đến cơ quan nào và ai là người có thẩm quyền giải quyết theo luật định? Thực tế, đã xảy ra nhiều trường hợp rơi đúng vào vấn đề khiếm khuyết này, nên việc giải quyết khiếu nại trở nên bế tắc, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của đương sự và kéo dài việc giải quyết vụ án.

Ngoài ra, luật cũng chưa quy định nếu cấp trên quyết định không thay đổi thẩm phán bị khiếu nại thì thẩm phán đó có được quyền tiếp tục giải quyết vụ án hay không. Luật cũng chưa nói rõ nếu không được quyền tiếp tục giải quyết vụ án thì thẩm phán đó có được tạm đình chỉ vụ án hay không. Thực tế cũng đã xảy ra trường hợp thẩm phán đình chỉ vụ án trong khi chánh án chưa giải quyết xong yêu cầu đòi thay đổi thẩm phán của đương sự. Thậm chí, khi tòa án cấp trên đang xem xét việc trả lời đương sự thì thẩm phán vẫn giải quyết vụ án một cách bình thường.

Cũng theo TAND tỉnh, ở một khía cạnh khác, nhiều trường hợp TAND cấp huyện, thị xã không thống nhất được quan điểm khi trả đơn khởi kiện hoặc chuyển vụ án. Nguyên nhân là vì Bộ Luật TTDS hiện hành không nói rõ khi chánh án tòa án huyện, thị xã ban hành hai loại văn bản trên thì cấp dưới là phó chánh án có quyền được ký văn bản trả lời khi bị đương sự khiếu nại hay không. Do đó, đã có nhiều trường hợp tòa án giải quyết khiếu nại cho đương sự theo quan niệm hoặc theo cách hiểu riêng của mình. Chẳng hạn như quan niệm đã là chánh án ban hành văn bản thì chánh án phải trả lời khi có khiếu nại. Trong khi một số tòa án khác lại cho rằng, phó chánh án trả lời giải quyết khiếu nại cho đương sự cũng được.

Như vậy, qua những phân tích trên của TAND tỉnh đã cho thấy, các cơ quan chức năng cần sớm có ý kiến cụ thể để đóng góp vào sự hoàn thiện của Bộ Luật TTDS.

Về Giải Quyết Khiếu Nại Đối Với Quyết Định Chuyển Vụ Án Dân Sự

Khiếu Nại Trong Tố Tụng Dân Sự

Các Quyết Định, Hành Vi Bị Khiếu Nại Trong Tố Tụng Dân Sự

Những Vấn Đề Cần Lưu Ý Khi Kiểm Sát Việc Giải Quyết Đơn Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Tố Tụng Dân Sự

Quyền Khiếu Nại, Tố Cáo & Nguyên Tắc, Trình Tự, Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo Đối Với Quyết Định, Hành Vi Tố Tụng Của Cơ Quan, Người Tiến Hành Tố Tụng Trong Tố Tụng Dân Sự

Quyền Khiếu Nại, Tố Cáo & Nguyên Tắc, Trình Tự, Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo Đối Với Quyết Định, Hành Vi Tố Tụng Của Cơ Quan, Người Tiến Hành Tố Tụng Trong Tố Tụng Dân Sự

Những Vấn Đề Cần Lưu Ý Khi Kiểm Sát Việc Giải Quyết Đơn Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Tố Tụng Dân Sự

Các Quyết Định, Hành Vi Bị Khiếu Nại Trong Tố Tụng Dân Sự

Khiếu Nại Trong Tố Tụng Dân Sự

Về Giải Quyết Khiếu Nại Đối Với Quyết Định Chuyển Vụ Án Dân Sự

Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tố Tụng Dân Sự: Còn Bất Cập Vì “vướng” Luật

* Ghi chú điều khoản sử dụng:

– Điều 25. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự, Bộ luật TTDS 2022

Bộ luật 92/2015/QH13 – Tố tụng dân sự: Trạng thái: Hết hiệu lực một phần:

Điều 25. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền tố cáo những hành vi, quyết định trái pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào trong hoạt động tố tụng dân sự.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, xem xét và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật khiếu nại, tố cáo; thông báo bằng văn bản về kết quả giải quyết cho người đã khiếu nại, tố cáo.

2. Quyền khiếu nại, tố cáo trong Tố tụng dân sự của đương sự trong vụ việc dân sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch 2.1. Quyền khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng trong tố tụng dân sự

* Ghi chú điều khoản sử dụng:

– Khoản 1 Điều 499. Quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự có thể bị khiếu nại, Bộ luật TTDS 2022

– Khoản 22 Điều 70. Quyền, nghĩa vụ của đư ơng sự, Bộ luật TTDS 2022

– Khoản 6 Điều 78. Quyền, nghĩa vụ của người làm chứng, Bộ luật TTDS 2022

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự của cơ quan, người tiến hành tố tụng dân sự khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Đối với bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nếu có kháng cáo, kháng nghị và các quyết định tố tụng khác do người tiến hành tố tụng dân sự ban hành nếu có khiếu nại, kiến nghị thì không giải quyết theo quy định của Chương này mà được giải quyết theo quy định của các chương tương ứng của Bộ luật này.

– Kháng cáo, khiếu nại bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của Bộ luật này (Khoản 22 Điều 70. Quyền, nghĩa vụ của đương sự, Bộ luật TTDS 2022).

– Yêu cầu Tòa án đã triệu tập, cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và các quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình khi tham gia tố tụng; khiếu nại hành vi tố tụng của người tiến hành tố tụng (Khoản 6 Điều 78. Quyền, nghĩa vụ của người làm chứng, Bộ luật TTDS 2022).

2.2. Quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong Tố tụng dân sự * Ghi chú điều khoản sử dụng:

– Điều 509. Người có quyền tố cáo, Bộ luật TTDS 2022

C á nhân có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức , cá nhân .

3. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, người tố cáo trong tố tụng dân sự * Ghi chú điều khoản sử dụng:

– Điều 500. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, Bộ luật TTDS 2022

– Điều 510. Quyền, nghĩa vụ của người tố cáo, Bộ luật TTDS 2022

1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:

a) Tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khiếu nại;

b) Khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết vụ án;

c) Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết

khiếu nại;

d) Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại; nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

đ) Được khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

2. Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

b) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;

c) Không được lạm dụng quyền khiếu nại để cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án;

d) Chấp hành quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng mà mình đang khiếu nại trong thời gian khiếu nại;

đ) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

1. Người tố cáo có các quyền sau đây:

a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;

b) Yêu cầu giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của mình;

c) Yêu cầu được thông báo kết quả giải quyết tố cáo;

d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trù dập, trả thù.

a) Trình bày trung thực về nội dung tố cáo;

b) Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tố cáo sai sự thật.

4. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu 4.1. Thời hiệu khiếu nại * Ghi chú điều khoản sử dụng:

– Điều 502. Thời hiệu khiếu nại, Bộ luật TTDS 2022

Bộ luật 92/2015/QH13 – Tố tụng dân sự: Trạng thái: Hết hiệu lực một phần:

Điều 502. Thời hiệu khiếu nại

Thời hiệu khiếu nại là 15 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật.

Trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

4.2. Hình thức khiếu nại * Ghi chú điều khoản sử dụng:

– Điều 503. Hình thức khiếu nại, Bộ luật TTDS 2022

Việc khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn. Trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.

4.3. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu của Chánh án Tòa án, Viện trưởng VKS đang giải quyết vụ án, hoặc trên một cấp trực tiếp * Ghi chú điều khoản sử dụng:

– Khoản 1, 2 Điều 504. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng, Bộ luật TTDS 2022

1. Khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng là Thẩm phán, Phó Chánh án, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân do Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ việc dân sự có thẩm quyền giải quyết.

Đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án thì Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp có thẩm quyền giải quyết.

2. Khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát do Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết.

Đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát thì Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết.

3. Khiếu nại quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chánh án Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này do Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp , Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp giải quyết.

4.4. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu * Ghi chú điều khoản sử dụng:

– Điều 505. Thời hạn giải quyết khiếu nại, Bộ luật TTDS 2022

Bộ luật 92/2015/QH13 – Tố tụng dân sự: Trạng thái: Hết hiệu lực một phần:

Điều 505. Thời hạn giải quyết khiếu nại

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án, Viện kiểm sát nhận được khiếu nại. Trường hợp cần thiết, đối với vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể được kéo dài nhưng không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại.

4.5. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu * Ghi chú điều khoản sử dụng:

– Điều 506. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, Bộ luật TTDS 2022

1. Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản. Quyết định giải quyết khiếu nại phải có các nội dung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;

c) Nội dung khiếu nại;

d) Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;

đ) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;

e) Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại.

5. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai 5.1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai của Chánh án Tòa án, Viện trưởng VKS trên một cấp trực tiếp * Ghi chú điều khoản sử dụng:

– Khoản 3 Điều 504. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng, Bộ luật TTDS 2022

– Khiếu nại quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chánh án Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này do Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp giải quyết (Khoản 3 Điều 504. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng, Bộ luật TTDS 2022).

5.2. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai * Ghi chú điều khoản sử dụng:

– Điều 507. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai, Bộ luật TTDS 2022

Bộ luật 92/2015/QH13 – Tố tụng dân sự: Trạng thái: Hết hiệu lực một phần:

Điều 507. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu không đồng ý với quyết định đó thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

2. Đơn khiếu nại phải kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu kèm theo.

Đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng năm làm đơn; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại; có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.

3. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải có các nội dung sau đây:

a) Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 506 của Bộ luật này;

b) Kết quả giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu;

c) Kết luận về từng vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại của người khiếu nại và việc giải quyết của người giải quyết khiếu nại lần hai.

5. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực thi hành.

6. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong tố tụng dân sự 6.1. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo * Ghi chú điều khoản sử dụng:

– Điều 512. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo, Bộ luật TTDS 2022

Bộ luật 92/2015/QH13 – Tố tụng dân sự: Trạng thái: Hết hiệu lực một phần:

Điều 512. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo

1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc cơ quan có thẩm quyền nào thì người đứng đầu cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.

Trường hợp người bị tố cáo là Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát thì Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có trách nhiệm giải quyết.

Thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 02 tháng, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết tố cáo có thể dài hơn, nhưng không quá 03 tháng.

2. Tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm được giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

6.2. Thủ tục giải quyết tố cáo * Ghi chú điều khoản sử dụng:

– Điều 513. Thủ tục giải quyết tố cáo, Bộ luật TTDS 2022

Bộ luật 92/2015/QH13 – Tố tụng dân sự: Trạng thái: Hết hiệu lực một phần:

Điều 513. Thủ tục giải quyết tố cáo

Thủ tục giải quyết tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.

7. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo * Ghi chú điều khoản sử dụng:

– Điều 514. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo, Bộ luật TTDS 2022

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật; xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết định giải quyết được thi hành nghiêm chỉnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

2. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo mà không giải quyết, thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết, giải quyết trái pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Ai Có Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Đối Với Quyết Định Hành Chính Của Chủ Tịch Ubnd Cấp Huyện?

Khởi Kiện Quyết Định Hành Chính Của Ubnd Huyện Nhà Bè

Ubnd Huyện Gia Lâm (Hà Nội): “ngâm” Khiếu Nại Của Dân Suốt 14 Năm

Khiếu Nại Quyết Định Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai Của Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Cấp Huyện

Ninh Thuận: Giữ Nguyên Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Của Ubnd Huyện Ninh Phước

Điểm Mới Về Công Tác Kiểm Sát Và Giải Quyết Đơn Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Tố Tụng Hình Sự

Quyền Khiếu Nại, Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định, Hành Vi Tố Tụng Của Cơ Quan, Người Có Thẩm Quyền Tiến Hành Tố Tụng Trong Giai Đoạn Điều Tra, Truy Tố, Xét Xử Vụ Án Hình Sự

Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự

Thủ Tục Và Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự Như Thế Nào?

Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự Được Hiểu Như Thế Nào?

Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự, Những Điểm Cần Lưu Ý

Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Điều tra viên, cán bộ điều tra, Phó Thủ trường và Thủ trưởng Cơ quan điều tra, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra được quy định tại Điều 475 BLTTHS năm 2022 do được gộp từ Điều 329 và Điều 332 BLTTHS năm 2003.

Trước đây, theo Điều 332 BLTTHS năm 2003 thì: “Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của những người có thẩm quyền tiến hành một số hoạt động điều tra do Viện kiểm sát có thẩm quyền truy tố giải quyết trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Nếu không đồng ý với kết quả giải quyết thì người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp…”.

Khoản 2 Điều 475 BLTTHS năm 2022 quy định: “Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của cấp phó, cán bộ điều tra của Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trừ việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt tạm giữ do cấp trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra xem xét, giải quyết trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của cấp trưởng thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát phải xem xét giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát là quyết định có hiệu lực pháp luật…”. Đây là điểm mới cần chú ý bởi lẽ người có thẩm quyền và cơ quan có thẩm quyền giải quyết đối với khiếu nại lần đầu của người khiếu nại đều có sự thay đổi so với quy định của BLTTHS năm 2003.

Về nguyên tắc phải xác định chỉ người đứng đầu cơ quan hoặc đơn vị mới có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo. Tuy nhiên, theo quy định tại các khoản 1,2,3 Điều 36 BLTTHS năm 2022 thì trong trường hợp được phân công tiến hành tố tụng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo nhưng không được giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với hành vi, quyết định của chính mình.

Về đối tượng bị khiếu nại: Theo quy dịnh tại Điều 475, 476, 477 BLTTHS năm 2022 bổ sung thêm đối tượng bị khiếu nại ngoài Điều tra viên, Phó Thủ trưởng và Thủ trưởng Cơ quan điều tra, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; Kiểm sát viên, Phó Viện trưởng và Viện trưởng Viện kiểm sát; Thẩm phán, Phó Chánh án và Chánh án Tòa án như BLTTHS năm 2003, còn có cán bộ điều tra; Kiểm tra viên và Thẩm tra viên.

Khiếu nại đối với cáo trạng hoặc quyết định truy tố: Việc khiếu nại đối với cáo trạng hoặc quyết định truy tố được giải quyết theo chương XXXV về khiếu nại, tố cáo trong BLTTHS năm 2003. Nhưng theo quy định tại khoản 2 Điều 469 BLTTHS năm 2022 quy định: “Đối với bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật, bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án, cáo trạng hoặc quyết định truy tố, quyết định áp dụng thủ tục rút gọn, quyết định của Hội đồng xét xử sơ thẩm, Hội đồng xét xử phúc thẩm, Hội đồng giám đốc thẩm, Hội đồng tái thẩm, Hội đồng xét giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện nếu có khiếu nại, kháng cáo, kháng nghị thì giải quyết theo quy định tại các chương XXI, XXII, XXIV, XXV, XXVI và XXXI của Bộ luật này”. Như vậy, theo quy định của BLTTHS năm 2022 thì việc giải quyết khiếu nại cáo trạng và quyết định truy tố không được giải quyết theo quy định tại Chương XXXIII về khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự mà giải quyết theo quy định của các chương tương ứng nêu trên. Khi nhận được loại đơn khiếu nại cáo trạng hoặc quyết định truy tố thì chuyển đơn đến bộ phận hoặc đơn vị thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra để xem xét.

Thời hạn để người khiếu nại, khiếu nại quyết định hoặc hành vi của người tiến hành tố tụng; Cơ quan có thẩm quyền giải quyết, theo BLTTHS năm 2022 cũng có sự thay đổi: Đối với quyết định, hành vi tố tụng của Điều tra viên, cán bộ điều tra, Phó Thủ trưởng, Thủ trưởng cơ quan điều tra; Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Phó Viện trưởng và Viện trưởng Viện kiểm sát; Thẩm phán, Thẩm tra viên, Phó Chánh án và Chánh án Tòa án, nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Thủ trưởng cơ quan điều tra, Viện trưởng VKS cùng cấp, Chánh án tòa án giải quyết thì trong thời hạn 03 ngày (trước đây là 7 ngày) kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại tiếp theo.

Đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát; quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh án Tòa án được quy định tại các Điều 474, 475, 476, 477 BLTTHS năm 2022 là “quyết định có hiệu lực pháp luật” mà không gọi là “quyết định giải quyết cuối cùng” như BLTTHS năm 2003.

Thời hạn giải quyết tố cáo theo BLTTHS năm 2022 được rút ngắn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được tố cáo (BLTTHS năm 2003 quy định là không quá 60 ngày) và đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết tố cáo có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày (BLTTHS năm 2003 là không quá 90 ngày).

Quy định về người có quyền tố cáo tại Điều 478 BLTTHS năm 2022 được mở rộng hơn về chủ thể đó là: “Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan, người có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ người có thẩm quyền tiến hành tố tụng nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân” thay vì quy định với chủ thể người có quyền tố cáo là “công dân” như trước đây. Việc quy định như vậy vừa phù hợp với Điều 3 của Luật Tố cáo năm 2011, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải quyết đối với tố cáo của một số chủ thể đặc biệt, ví dụ như người nước ngoài cư trú trên lãnh thổ Việt Nam …

Việc giải quyết tố cáo trong tố tụng hình sự được thể hiện bằng “Quyết định giải quyết tố cáo”, quy định tại điểm c khoản 1 Điều 479, điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 480 BLTTHS 2022 mà không gọi là “Kết luận tố cáo” như trước đây.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo

Tại khoản 1 Điều 483 BLTTHS năm 2022 chỉ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Tòa án cùng cấp và cấp dưới (bỏ một số chủ thể được kiểm sát như Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển…).

Văn Bản Giải Đáp Của Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Về Một Số Vấn Đề Trong Tố Tụng Hành Chính, Tố Tụng Dân Sự

Nhận Diện Đối Tượng Khởi Kiện Vụ Án Hành Chính Về Quản Lý Đất Đai Qua Công Tác Kiểm Sát Giải Quyết Vụ Án Hành Chính

Trình Tự, Thời Gian Giải Quyết Đơn Từ Khiếu Nại

Khiếu Nại Và Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính

Khiếu Nại Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Khiếu Nại

Các Quyết Định, Hành Vi Bị Khiếu Nại Trong Tố Tụng Dân Sự

Khiếu Nại Trong Tố Tụng Dân Sự

Về Giải Quyết Khiếu Nại Đối Với Quyết Định Chuyển Vụ Án Dân Sự

Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tố Tụng Dân Sự: Còn Bất Cập Vì “vướng” Luật

Ai Là Người Giải Quyết Khiếu Nại Về Thi Hành Án Dân Sự

Giải Quyết Khiếu Nại Về Thi Hành Án Dân Sự (Lần 1)

Trong quá trình hoạt động tố tụng, vì lý do nào đó, quyền và lợi ích của các chủ thể bị xâm phạm. Quyền khiếu nại là quyền cơ bản cá nhân, cơ quan, tổ chức được trình bày với cơ quan nhà nước về việc mình cho là không đúng, gây thiệt hại đến quyền và lợi ích cho bản thân hoặc cho người được đại diện. Người khiếu nại chỉ được khiếu nại quyết định, hành vi vi phạm của người, cơ quan có thẩm quyền mà nó là nguyên nhân xâm phạm đến lợi ích của chính bản thân mình. Khiếu nại trong tố tụng dân sự là hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi của cơ quan, người tiến hành tố tụng dân sự hoặc của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào trong hoạt động tố tụng dân sự vi phạm các quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Căn cứ để xác định hành vi vi phạm và xác định quyền khiếu nại của công dân là các quy định pháp luật, các quy tắc, chuẩn mực đạo đức xã hội và quyền, lợi ích hợp pháp của bản thân.

1. Một số quyết định, hành vi điển hình có thể bị khiếu nại trong tố tụng dân sự.

a. Quyết định chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho Tòa án khác giải quyết

b. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

Căn cứ Điều 140 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2022 (BLTTDS) thì người có quyền khiếu nại là đương sự hoặc Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc việc Thẩm phán không quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. Bởi việc áp dụng/không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của đương sự, và sự công bằng, điều kiện thuận lợi để giải quyết vụ án, nên đương sự có quyền khiếu nại để bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho mình.

Thời hạn khiếu nại, kiến nghị là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc trả lời của Thẩm phán về việc không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

c. Quyết định trả lại đơn khởi kiện

Khi cho rằng tòa án trả lại đơn khởi kiện không đúng quy định tại Điều 192 BLTTDS thì Căn cứ Điều 194 BLTTDS người khởi kiện có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện

d. Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn

Căn cứ Điều 319 BLTTDS thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn, đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đã ra quyết định nếu có căn cứ cho rằng việc giải quyết theo thủ tục rút gọn là không đúng.

2. Thủ tục giải quyết khiếu nại

Căn cứ Điều 25 BLTTDS thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền tố cáo những hành vi, quyết định trái pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào trong hoạt động tố tụng dân sự.

Đương sự có quyền tự mình hoặc thông qua đại diện hợp pháp khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết vụ án.

Theo quy định tại Điều 502 BLTTDS thì thời hiệu khiếu nại là 15 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật có quyền nộp đơn khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền. Hết thời hiệu này mà đương sự không thực hiện quyền khiếu nại thì sẽ mất quyền khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Việc khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn. Trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại. Tòa án và viện kiểm sát có thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đơn để giải quyết và ra quyết định giải quyết khiếu nại.

Nếu không đồng ý với quyết định đó thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu . Đồng thời đơn khiếu nại phải kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu kèm theo để cơ quan có thẩm quyền căn cứ giải quyết. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực thi hành.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư Phan Mạnh Thăng để được tư vấn miễn phí.

Những Vấn Đề Cần Lưu Ý Khi Kiểm Sát Việc Giải Quyết Đơn Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Tố Tụng Dân Sự

Quyền Khiếu Nại, Tố Cáo & Nguyên Tắc, Trình Tự, Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo Đối Với Quyết Định, Hành Vi Tố Tụng Của Cơ Quan, Người Tiến Hành Tố Tụng Trong Tố Tụng Dân Sự

Ai Có Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Đối Với Quyết Định Hành Chính Của Chủ Tịch Ubnd Cấp Huyện?

Khởi Kiện Quyết Định Hành Chính Của Ubnd Huyện Nhà Bè

Ubnd Huyện Gia Lâm (Hà Nội): “ngâm” Khiếu Nại Của Dân Suốt 14 Năm

Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tố Tụng Dân Sự: Còn Nhiều Lỗ Hổng Cần Bổ Sung

Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Cuối Cùng Của Ubnd Tỉnh, Vì Sao Không Được Thi Hành?

Thi Hành Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Có Hiệu Lực Pháp Luật

Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Có Hiệu Lực Pháp Luật

Hoàn Thiện Quy Định Về Việc Thi Hành Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Hành Chính Có Hiệu Lực Pháp Luật

Bàn Về Giải Quyết Khiếu Nại Cáo Trạng, Quyết Định Truy Tố Của Viện Kiểm Sát Theo Quy Định Của Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Năm 2022

Trong buổi tổng kết ngành TAND chúng tôi mới đây, Phòng Giám đốc kiểm tra (PGĐKT) cho biết thực tiễn việc giải quyết khiếu nại trong tố tụng dân sự hiện còn nhiều quy định chưa phù hợp, đặc biệt là còn nhiều thiếu sót cần phải bổ sung. Những hạn chế này đang khiến cho việc trả lời khiếu nại với đương sự của ngành TAND chúng tôi gặp không ít khó khăn bởi số lượng vụ án dân sự của địa phương luôn nhiều hơn so với các loại án khác và các địa phương khác.

Chưa rõ quyết định cuối cùng

Cũng theo PGĐKT TAND chúng tôi nhiều TAND quận, huyện làm không thống nhất khi trả đơn khởi kiện hoặc chuyển vụ án. Nguyên do vì Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) hiện hành không nói rõ khi chánh án tòa quận, huyện ban hành hai loại văn bản trên thì cấp dưới của họ là phó chánh án có quyền ký văn bản trả lời khi bị đương sự khiếu nại hay không. Có nhiều tòa quan niệm chánh án ban hành văn bản thì chánh án phải trả lời khi có khiếu nại, còn nhiều tòa thì cho rằng phó chánh án trả lời cũng được. Do chưa quy định cụ thể nên các tòa thường giải quyết theo cách hiểu của mình. PGĐKT đề nghị vấn đề này cũng phải được quy định cụ thể trong BLTTDS.

Theo thống kê của PGĐKT, các khiếu nại của đương sự chủ yếu xoay quanh yêu cầu chuyển vụ án, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, thông báo trả lại đơn kiện và khiếu nại bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, quy định pháp luật để giải quyết khiếu nại ở loại nào nêu trên cũng chưa đầy đủ.

Chẳng hạn quy định về thẩm quyền của tòa án và việc khởi kiện, thụ lý vụ án… đều quy định sau ba ngày nhận được khiếu nại của đương sự thì chánh án TAND nơi ký biên bản bị khiếu nại phải xem xét trả lời. Tuy nhiên, luật lại không quy định quyết định giải quyết khiếu nại trên có phải là quyết định cuối cùng hay không…

Theo PGĐKT, với các loại khiếu nại chỉ xảy ra ở tòa cấp sơ thẩm các quận, huyện như việc khởi kiện, thụ lý vụ án, áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời… thì luật nên bổ sung quy định cho cấp phúc thẩm ra quyết định giải quyết. Theo đó, khi đương sự không đồng ý với trả lời của chánh án tòa án quận, huyện thì chánh án TAND cấp trên có quyền ra quyết định giải quyết gửi cho đương sự và coi văn bản này là giải quyết cuối cùng. Như vậy sẽ giúp quá trình giải quyết án được liên tục, đúng luật định, tránh kéo dài vẫn phù hợp với nguyên tắc tổ chức tòa án.

Một chuyên gia pháp lý bổ sung thêm, trường hợp thẩm phán TAND Tối cao ban hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời… thì chánh án TAND Tối cao có quyền giải quyết khiếu nại cuối cùng.

Giải quyết tiếp hay dừng lại?

PGĐKT còn nêu quy định về việc khiếu nại quyết định thay đổi hoặc không thay đổi người tiến hành tố tụng trước khi mở phiên tòa còn lỗ hổng. Theo quy định, nếu không đồng ý với kết quả giải quyết về yêu cầu thay đổi một trong những thành viên của HĐXX thì trong vòng 15 ngày, đương sự khiếu nại lên tòa cấp trên trực tiếp. Tòa cấp trên phải trả lời trong vòng 15 ngày và là cấp trả lời cuối cùng. Nếu khiếu nại quyết định hành vi của chánh án tòa cấp dưới thì tòa cấp trên cũng phải giải quyết trong vòng 15 ngày và là cấp cuối cùng. Trường hợp nếu TAND Tối cao đang xử phúc thẩm vụ án nhưng có yêu cầu đòi thay đổi thẩm phán thì chánh án TAND Tối cao là người trả lời. Thế nhưng đương sự không đồng ý với trả lời nêu trên thì họ phải khiếu nại tiếp theo đến cơ quan nào và ai là ngưới có thẩm quyền giải quyết theo luật định?

Ngoài ra, luật cũng chưa quy định trong thời hạn 15 ngày chờ cấp trên giải quyết với quyết định không thay đổi thẩm phán của cấp dưới bị khiếu nại thì thẩm phán đó có được quyền giải quyết tiếp vụ án hay không. Luật cũng chưa nói rõ nếu không được quyền giải quyết tiếp thì thẩm phán có được tạm đình chỉ vụ án hoặc tòa cấp trên có quyền tạm hoãn vụ án hay không. Theo PGĐKT, thực tế đã xảy ra trường hợp thẩm phán đình chỉ vụ án trong khi chánh án chưa giải quyết xong yêu cầu đòi thay đổi của đương sự hoặc khi tòa án cấp trên đang xem xét việc trả lời của chánh án tòa cấp dưới thì thẩm phán vẫn giải quyết vụ án bình thường.

Tiêu điểm986

vụ án dân sự tại TAND chúng tôi bị khiếu nại từ năm 2008 đến 2010.

Một thẩm phán TAND quận tại chúng tôi tạm dừng giải quyết

Tôi cho rằng trong thời hạn 15 ngày chờ cấp trên giải quyết với quyết định không thay đổi thẩm phán của cấp dưới bị khiếu nại thì thẩm phán đó không nên tiếp tục giải quyết vụ án. Làm như vậy sẽ đảm bảo cho việc giải quyết vụ án được chặt chẽ, tránh cho thẩm phán bị những “hiểu lầm” không đáng có. Nếu sau đó, quyết định giải quyết bác khiếu nại thì thẩm phán lại tiếp tục giải quyết.

Luật sư LÊ NGỌC CẢNH, Đoàn Luật sư chúng tôi

THANH TÙNG

“quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Cuối Cùng” Chưa Phải Cuối

Xem Xét Lại Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Cuối Cùng?

Một Số Quy Định Về Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tòa Án Nhân Dân Đáng Chú Ý

Hiểu Sao Về Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Cuối Cùng?

Quyền Khiếu Nại Các Quyết Định Của Tòa Án Trong Quá Trình Xét Xử Sơ Thẩm

Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự, Những Điểm Cần Lưu Ý

Giải Quyết Khiếu Nại Lần Hai Tại Cấp Tỉnh

Mẫu Đơn Khiếu Nại Bản Cập Nhật Năm 2022? Hướng Dẫn Viết Đơn Khiếu Nại ?

Không Đồng Ý Với Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần 2 Của Ct Ubnd Cấp Tỉnh, Bộ Trưởng Tn&mt Thì Có Được Khởi Kiện Không?

Người Dân Được Quyền Khởi Kiện Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại

Hủy Bỏ Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Để… “né Lỗi”

Việc khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng trong tố tụng hình sự được quy định tại Chương XXXIII Bộ luật tố tụng Hình sự năm 2022. Khiếu nại là quyền của công dân và là nguyên tắc cơ bản trong tố tụng hình sự.

Quyền khiếu nại trong tố tụng hình sự

Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2022 quy định về nguyên tắc “Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự”. Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật tố tụng hình sự, theo đó:

“Điều 32. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động tố tụng hình sự của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc của bất cứ cá nhân nào thuộc các cơ quan đó Cơ quan, người có thẩm quyền phải tiếp nhận, xem xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo kịp thời, đúng pháp luật; gửi văn bản kết quả giải quyết cho người khiếu nại, tố cáo, cơ quan, tổ chức khiếu nại và có biện pháp khắc phục. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo do Bộ luật này quy định. Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống người khác”.

Khiếu nại trong tố tụng hình sự là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi tố tụng, quyết định giải quyết khiếu nại khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình (Khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch 02/2018/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT).

Mục đích của quy định về khiếu nại nhằm đảm bảo cho quá trình tố tụng diễn ra minh bạch, bảo đảm quyền và lợi ích của công dân. Quy định về vấn đề khiếu nại trong tố tụng hình sự được quy định thành một chế định riêng biệt tại Chương XXXIII Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2022 và được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư liên tịch 02/2018/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT.

Người có quyền khiếu nại trong tố tụng hình sự

Khoản 1 Điều 469 Bộ luật tố tụng Hình sự năm 2022 quy định về các chủ thể có quyền khiếu nại: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình”.

Như vậy, hai điều kiện để một cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại là:

Thứ nhất, người khiếu nại phải có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định tố tụng, hành vi tố tụng mà mình khiếu nại.

Thứ hai, người khiếu nại phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Người khiếu nại có thể tự mình hoặc thông qua người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp hoặc người đại diện thực hiện quyền khiếu nại; trường hợp người khiếu nại là người dưới 18 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà không thể tự mình khiếu nại thì việc khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện hợp pháp và phải có giấy tờ chứng minh.

Đối tượng của khiếu nại trong tố tụng hình sự

Đối tượng của khiếu nại trong tố tụng hình sự được quy định tại Điều 470 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2022, bao gồm:

(i) Quyết định tố tụng có thể bị khiếu nại là các quyết định của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, người có thẩm quyền tiến hành một số hoạt động điều tra được ban hành theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự.

(ii) Hành vi tố tụng có thể bị khiếu nại là hành vi được thực hiện trong hoạt động tố tụng của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Thẩm tra viên, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự.

Việc khiếu nại của những người khiếu nại có thể được thực hiện tại bất kỳ giai đoạn nào của quá trình tố tụng.

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong tố tụng hình sự

Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2022 xác định thẩm quyền giải quyết khiếu nại thuộc trách nhiệm của người đứng đầu các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án. Như vậy, người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại không thể đồng thời là người bị khiếu nại, nói cách khác, người bị khiếu nại không có quyền giải quyết khiếu nại đối với hành vi, quyết định tố tụng của chính mình.

1.Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Phó Thủ trưởng và Thủ trưởng Cơ quan điều tra, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.

(i) Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra trừ khiếu nại về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam do Thủ trưởng Cơ quan điều tra xem xét, giải quyết.

(ii) Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Thủ trưởng Cơ quan điều tra và các quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra đã được Viện kiểm sát phê chuẩn do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp giải quyết.

(iii) Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của cấp phó, cán bộ điều tra của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trừ việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ do cấp trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra xem xét, giải quyết.

(iv) Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của cấp trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra do Viện trưởng Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra xem xét, giải quyết.

2. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Phó Viện trưởng và Viện trưởng Viện kiểm sát.

Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát do Viện trưởng Viện kiểm sát xem xét, giải quyết.

quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Thẩm phán, Thẩm tra viên, Phó Chánh án và Chánh án Tòa án.

Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát do Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết

Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Thẩm phán, Thẩm tra viên, Phó Chánh án Tòa án nhân dân các cấp trước khi mở phiên tòa do Chánh án Tòa án nhân dân xem xét, giải quyết.

Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án nhân dân các cấp trước khi mở phiên tòa do Chánh án Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết.

Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm tra viên công tác tại Tòa án nhân dân tối cao, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán và Thẩm tra viên công tác tại Tòa án quân sự trung ương, Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương xem xét, giải quyết.

Thời hiệu khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng hình sự

Thời hiệu khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng hình sự được quy định là 15 ngày kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu thì thời gian có lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Khác với thời hiệu khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính ( 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính) thì thời hiệu khiếu nại trong tố tụng hình sự ngắn hơn (chỉ có 15 ngày). Việc quy định thời hiệu khiếu nại ngắn như vậy nhằm đảm bảo quá trình tiến hành tố tụng được kịp thời, nhanh chóng.

Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong tố tụng hình sự

Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng hình sự không được quy định tại Bộ luật Tố tụng Hình sự 2022 mà được quy định tại Thông tư Thông tư liên tịch 02/2018/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT.

Bao gồm các công việc: (1) Tiếp nhận và phân loại xử lý khiếu nại; (2) Thụ lý khiếu nại và giải quyết khiếu nại.

Tiếp nhận và phân loại xử lý khiếu nại

Đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết:

Việc khiếu nại có thể được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc được khiếu nại trực tiếp. Khi người khiếu nại gửi đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp tại trụ sở cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận khiếu nại của người khiếu nại và xử lý như sau:

Đối với khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết:

Khiếu nại đủ điều kiện thụ lý thì phải thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật và thông báo việc thụ lý bằng văn bản đến người khiếu nại.

Khiếu nại không đủ điều kiện thụ lý thì trả lại đơn và nêu rõ lý do không thụ lý.

Khiếu nại chưa đủ thông tin, tài liệu về điều kiện thụ lý thì yêu cầu người khiếu nại bổ sung để thụ lý.

Khiếu nại có nhiều nội dung và thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan thì hướng dẫn cho người khiếu nại viết thành đơn riêng.

2. Thụ lý và giải quyết khiếu nại

Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động tư pháp thì chuyển đơn đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết, đồng thời thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại.

Khiếu nại không thuộc trường hợp quy định trên thì hướng dẫn người khiếu nại gửi đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết, việc hướng dẫn chỉ thực hiện một lần. Trường hợp người khiếu nại gửi kèm giấy tờ, tài liệu là bản gốc thì phải trả lại giấy tờ, tài liệu đó cho người đã gửi đơn; nếu trả lại qua dịch vụ bưu chính thì phải gửi bảo đảm.

Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thực hiện các công việc sau:

Kiểm tra tính có căn cứ và hợp pháp của quyết định tố tụng, hành vi tố tụng, quyết định giải quyết khiếu nại bị khiếu nại.

Trên cơ sở kết quả kiểm tra, nếu thấy đủ căn cứ giải quyết và không cần phải xác minh nội dung khiếu nại thì người giải quyết khiếu nại ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay.

Trường hợp cần phải xác minh nội dung khiếu nại, người giải quyết khiếu nại tự mình xác minh hoặc ra quyết định phân công người tiến hành xác minh nội dung khiếu nại. Người được phân công xác minh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch xác minh nội dung khiếu nại trình người có thẩm quyền phê duyệt.

Trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra.

Khi thời hạn xác minh nội dung khiếu nại đã hết, nhưng nội dung xác minh chưa thực hiện xong thì người giải quyết khiếu nại xem xét gia hạn thời hạn xác minh. Thời hạn gia hạn xác minh không vượt quá thời hạn giải quyết khiếu nại.

Kết thúc việc xác minh, người được phân công xác minh phải có văn bản báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại và đề xuất hướng giải quyết.

Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại. Trường hợp người khiếu nại rút khiếu nại thì ban hành quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết

Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự Được Hiểu Như Thế Nào?

Thủ Tục Và Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự Như Thế Nào?

Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự

Quyền Khiếu Nại, Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định, Hành Vi Tố Tụng Của Cơ Quan, Người Có Thẩm Quyền Tiến Hành Tố Tụng Trong Giai Đoạn Điều Tra, Truy Tố, Xét Xử Vụ Án Hình Sự

Điểm Mới Về Công Tác Kiểm Sát Và Giải Quyết Đơn Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Tố Tụng Hình Sự

Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự Được Hiểu Như Thế Nào?

Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự, Những Điểm Cần Lưu Ý

Giải Quyết Khiếu Nại Lần Hai Tại Cấp Tỉnh

Mẫu Đơn Khiếu Nại Bản Cập Nhật Năm 2022? Hướng Dẫn Viết Đơn Khiếu Nại ?

Không Đồng Ý Với Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần 2 Của Ct Ubnd Cấp Tỉnh, Bộ Trưởng Tn&mt Thì Có Được Khởi Kiện Không?

Người Dân Được Quyền Khởi Kiện Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại

Xin chào, tôi tên Diễm Trinh sinh sống và làm việc tại Long An. Vừa qua tôi có biết Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao – Chánh án Tòa án nhân dân tối cao – Bộ trưởng Bộ Công an – Bộ Quốc phòng – Bộ Tài chính – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có ban hành Thông tư liên tịch về phối hợp thi hành một số quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự về khiếu nại, tố cáo. Tôi là người làm chứng trong vụ án hình sự, sao khi có phán quyết của Tòa, phía bên bị hại vẫn không đồng ý với Quyết định đó nên có làm đơn khiếu nại. Tôi không hiểu lắm: Khiếu nại trong tố tụng hình sự là gì? Mong sẽ sớm nhận được phản hồi từ các bạn! (0123***)

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Điều Thông tư liên tịch 02/2018/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT quy định về phối hợp thi hành một số quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự về khiếu nại, tố cáo do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao – Chánh án Tòa án nhân dân tối cao – Bộ trưởng Bộ Công an – Bộ Quốc phòng – Bộ Tài chính – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, có hiệu lực từ 19/10/2018, khiếu nại trong tố tụng hình sự được quy định như sau:

Khiếu nại trong tố tụng hình sự là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là người khiếu nại), theo thủ tục quy định tại Chương XXXIII của Bộ luật Tố tụng hình sự, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi tố tụng, quyết định giải quyết khiếu nại khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Đồng thời, chúng tôi thông tin thêm để bạn được hiểu thêm: Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam là khiếu nại đối với các lệnh, quyết định quy định tại khoản 1 Điều 474 Bộ luật Tố tụng hình sự và các hành vi thực hiện các lệnh, quyết định đó.

Trân trọng!

Thủ Tục Và Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự Như Thế Nào?

Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự

Quyền Khiếu Nại, Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định, Hành Vi Tố Tụng Của Cơ Quan, Người Có Thẩm Quyền Tiến Hành Tố Tụng Trong Giai Đoạn Điều Tra, Truy Tố, Xét Xử Vụ Án Hình Sự

Điểm Mới Về Công Tác Kiểm Sát Và Giải Quyết Đơn Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Tố Tụng Hình Sự

Văn Bản Giải Đáp Của Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Về Một Số Vấn Đề Trong Tố Tụng Hành Chính, Tố Tụng Dân Sự