Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Về Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh

--- Bài mới hơn ---

  • Khiếu Nại Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh Chưa Có Hiệu Lực Pháp Luật
  • Quy Định Về Đơn Khiếu Nại Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh Theo Luật Cạnh Tranh 2022
  • Khiếu Nại Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Khiếu Nại
  • Khiếu Nại Và Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính
  • Trình Tự, Thời Gian Giải Quyết Đơn Từ Khiếu Nại
  • 1. Giữ nguyên quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

    2. Sửa một phần hoặc toàn bộ quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

    3. Hủy quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh để giải quyết lại trong các trường hợp sau đây:

    a) Thành phần Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh không đúng quy định của Luật này;

    b) Có vi phạm nghiêm trọng về tố tụng cạnh tranh;

    c) Có tình tiết mới dẫn đến khả năng thay đổi cơ bản quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mà trong quá trình điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh không thể biết được.

    4. Trường hợp quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bị hủy theo quy định tại khoản 3 Điều này, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia giao lại hồ sơ cho Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh hoặc thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh theo quy định của Luật này. Thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, điều tra viên vi phạm trong trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này không được tiếp tục tham gia điều tra, xử lý vụ việc này.

    Điều 103. Khởi kiện quyết định giải quyết khiếu nại

    1. Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện một phần hoặc toàn bộ nội dung của quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh tại Toà án có thẩm quyền theo quy định của Luật Tố tụng hành chính trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

    2. Trường hợp Tòa án thụ lý đơn khởi kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm chuyển hồ sơ vụ việc cạnh tranh đến Tòa án trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Về Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh
  • Mẫu Đơn Khiếu Nại Giải Quyết Tranh Chấp Đất Với Ubnd Xã
  • Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu Tại Cấp Xã
  • Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu (Ủy Ban Nhân Dân Ấp Xã)
  • Có Được Khởi Kiện Quyết Định Hành Chính Của Ubnd Xã Về Quản Lý Đất Đai?
  • Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Về Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh
  • Khiếu Nại Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh Chưa Có Hiệu Lực Pháp Luật
  • Quy Định Về Đơn Khiếu Nại Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh Theo Luật Cạnh Tranh 2022
  • Khiếu Nại Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Khiếu Nại
  • Khiếu Nại Và Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính
  • Trước hết, thuật ngữ “cạnh tranh” được hiểu là cạnh tranh trong kinh doanh – là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm tranh dành các điều kiện sản xuất, thị trường tiêu thụ có lợi nhất cho mình. Hoạt động cạnh tranh này được điều chỉnh bởi pháp luật về cạnh tranh. Theo đó, Luật cạnh tranh quy định về các nhóm hành vi hạn chế cạnh tranh và cạnh tranh không lành mạnh.

    Pháp luật cạnh tranh đã tạo ra một cơ chế kiểm soát và quản lý các hành vi cạnh tranh nhằm xây dựng một thị trường cạnh tranh lành mạnh, chúng ta tạm gọi cơ chế ấy là “tố tụng cạnh tranh”. Trong “tố tụng cạnh tranh”, cơ quan tiến hành tố tụng là Cơ quan quản lý cạnh tranh; Hội đồng cạnh tranh.

    Trình tự thủ tục giải quyết vụ việc cạnh tranh có thể tóm lược như sau:

    – Một bên (chủ thể kinh doanh) khiếu nại một chủ thể kinh doanh khác lên cơ quan quản lý cạnh tranh vì cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại do hành vi vi phạm quy định Luật Cạnh tranh của chủ thể đó; hoặc cơ quan quản lý cạnh tranh phát hiện dấu hiệu vi phạm Luật Cạnh tranh và tiến hành điều tra.

    – Cơ quan tiến hành “tố tụng cạnh tranh” dựa trên cơ sở đó để thực hiện trình tự thủ tục điều tra, giải quyết vụ việc. Tương tự như các hoạt động tố tụng khác tại Tòa án, “tố tụng cạnh tranh” cũng đi đến cái đích cuối cùng là kết luận hành vi của bên bị khiếu nại hoặc bị điều tra có vi phạm Luật Cạnh tranh hay không? Kết luận này là Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

    Điều 107, Luật Cạnh tranh năm 2004 quy định quyền khiếu nại đối với Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh. Theo đó, trường hợp không nhất trí một phần hoặc toàn bộ nội dung quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh hoặc của Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh các bên có quyền khiếu nại lên Hội đồng cạnh tranh hoặc Bộ Công thương.

    Hội đồng cạnh tranh, Bộ trưởng Bộ Công thương sẽ căn cứ vào đơn khiếu nại của các bên và các quy định của pháp luật để giải quyết khiếu nại.

    Quyết định giải quyết khiếu nại của Hội đồng cạnh tranh hoặc Bộ trưởng Bộ Công thương là đối tượng khởi kiện trong vụ án hành chính theo quy định tại Điều 115, Luật Cạnh tranh.

    Khoản 2 Điều 103, Luật Tố tụng hành chính cũng quy định ” cá nhân, tổ chức có quyền khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh trong trường hợp không đồng ý với quyết định đó”;và khoản 4, Điều 28, Luật này cũng quy định khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh thuộc thẩm quyền của giải quyết của Tòa án.

    Qua phân tích ở trên chúng ta cần phân biệt hai loại quyết định là Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh và Quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh. Trong hai loại quyết định này thì chỉ có Quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh là đối tượng khởi kiện của vụ án hành chính./.

    Vĩnh Can

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Khiếu Nại Giải Quyết Tranh Chấp Đất Với Ubnd Xã
  • Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu Tại Cấp Xã
  • Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu (Ủy Ban Nhân Dân Ấp Xã)
  • Có Được Khởi Kiện Quyết Định Hành Chính Của Ubnd Xã Về Quản Lý Đất Đai?
  • Hủy Bỏ Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu Của Ubnd Huyện Việt Yên
  • Quy Định Về Đơn Khiếu Nại Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh Theo Luật Cạnh Tranh 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Khiếu Nại Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Khiếu Nại
  • Khiếu Nại Và Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính
  • Trình Tự, Thời Gian Giải Quyết Đơn Từ Khiếu Nại
  • Nhận Diện Đối Tượng Khởi Kiện Vụ Án Hành Chính Về Quản Lý Đất Đai Qua Công Tác Kiểm Sát Giải Quyết Vụ Án Hành Chính
  • Văn Bản Giải Đáp Của Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Về Một Số Vấn Đề Trong Tố Tụng Hành Chính, Tố Tụng Dân Sự
  • Giải đáp giúp tôi câu hỏi sau đây: Theo quy định mới nhất hiện nay (Luật Cạnh tranh mới được thông qua) thì đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh đến Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia phải có các nội dung chủ yếu nào? Xin cảm ơn rất nhiều!

    • Theo quy định pháp luật mới nhất hiện nay thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, tổ chức, cá nhân không nhất trí với một phần hoặc toàn bộ nội dung quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh thì có quyền nộp đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh đến Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

      Theo đó, theo quy định tại Điều 97 Luật Cạnh tranh 2022 (Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2019) thì đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

      – Ngày, tháng, năm làm đơn khiếu nại;

      – Tên, địa chỉ của bên làm đơn khiếu nại;

      – Số, ngày, tháng, năm của quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bị khiếu nại;

      – Lý do của việc khiếu nại và yêu cầu của bên làm đơn khiếu nại;

      – Chữ ký, con dấu (nếu có) của bên làm đơn khiếu nại.

      Người khiếu nại khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh phải nộp kèm theo đơn khiếu nại các thông tin, chứng cứ bổ sung (nếu có) chứng minh cho khiếu nại của mình là có căn cứ và hợp pháp.

      Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quyết định thành lập Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bao gồm Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia và tất cả các thành viên khác của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, trừ các thành viên đã tham gia Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh;

      Hội đồng giải quyết khiếu nại phải tổ chức hộp giải quyết khiếu nại và thông qua quyết định giải quyết khiếu nại bằng cách biểu quyết theo đa số (phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng giải quyết khiếu nại tham gia); trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng giải quyết khiếu nại;

      Thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh là 30 ngày kể từ ngày ra quyết định thành lập Hội đồng giải quyết khiếu nại.

      Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khiếu Nại Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh Chưa Có Hiệu Lực Pháp Luật
  • Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh
  • Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Về Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh
  • Mẫu Đơn Khiếu Nại Giải Quyết Tranh Chấp Đất Với Ubnd Xã
  • Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu Tại Cấp Xã
  • Khiếu Nại Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh Chưa Có Hiệu Lực Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Đơn Khiếu Nại Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh Theo Luật Cạnh Tranh 2022
  • Khiếu Nại Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Khiếu Nại
  • Khiếu Nại Và Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính
  • Trình Tự, Thời Gian Giải Quyết Đơn Từ Khiếu Nại
  • Nhận Diện Đối Tượng Khởi Kiện Vụ Án Hành Chính Về Quản Lý Đất Đai Qua Công Tác Kiểm Sát Giải Quyết Vụ Án Hành Chính
  • Khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh chưa có hiệu lực pháp luật. Giải quyết tranh chấp khi cạnh tranh không lành mạnh.

    Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại đối với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của cơ quan có thẩm quyền chưa có hiệu lực pháp luật trong trường hợp không đồng ý với quyết định xứ lý vụ việc cạnh tranh.

    Các trường hợp khiếu nại: Luật Cạnh tranh 2004 quy định như sau:

    -Trường hợp không nhất trí một phần hoặc toàn bộ nội dung quyết định xử lý vụ việc của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, thì các bên có quyền khiếu nại lên Hội đồng cạnh tranh

    -Trường hợp không nhất trí với một phần hoặc toàn bộ nội dung quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, các bên có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Thương mại

    Bên không đồng ý với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của cơ quan có thẩm quyền thì đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh cho cơ quan đã ban hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh gồm các nội dung chính sau đây:

    – Ngày, tháng, năm làm đơn khiếu nại;

    – Tên, địa chỉ của bên làm đơn khiếu nại;

    – Số, ngày, tháng, năm của quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bị khiếu nại;

    – Chữ ký, con dấu (nếu có) của bên làm đơn khiếu nại.

    Bên khiếu nại nộp theo các chứng cứ bổ sung (nếu có) chứng minh cho khiếu nại của mình là có căn cứ và hợp pháp.

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, cơ quan đã ban hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh phải kiểm tra tính hợp lệ của đơn khiếu nại

    Hiệu lực quyết định giải quyết khiếu nại: Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có hiệu lực kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ký.

    THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN CỦA LUẬT DƯƠNG GIA:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh
  • Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Về Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh
  • Mẫu Đơn Khiếu Nại Giải Quyết Tranh Chấp Đất Với Ubnd Xã
  • Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu Tại Cấp Xã
  • Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu (Ủy Ban Nhân Dân Ấp Xã)
  • Thời Hạn Chuẩn Bị Xét Xử Đối Với Các Quyết Định Hành Chính Giải Quyết Khiếu Nại (Không Phải Vụ Việc Cạnh Tranh)

    --- Bài mới hơn ---

  • Khiếu Nại Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Hai (Chỉ Trong Trường Hợp Khiếu Nại Về Đất Đai)
  • Vụ “khiếu Kiện Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Về Đất Đai” Ở Thạch Thất, Hà Nội: Vì Sao Nguyên Đơn Kháng Cáo?
  • Khiếu Nại, Tố Cáo Về Đất Đai Theo Quy Định Của Pháp Luật Hiện Nay
  • Công Bố Quyết Định Giao Nhiệm Vụ Kiêm Nhiệm Bí Thư Đảng Ủy, Giám Đốc Công Ty Truyền Tải Điện 2
  • Nguyên Tắc Giao Nhiệm Vụ Chủ Đầu Tư Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Và Thiết Bị Y Tế
  • Theo quy định tại Điều 130 Luật Tố tụng hành chính 2022 thì thời hạn chuẩn bị xét xử các vụ án hành chính, trừ vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn, vụ án có yếu tố nước ngoài và vụ án khiếu kiện về danh sách cử tri được quy định như sau:

    “1. 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 116 của Luật này.

    2. 02 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 116 của Luật này….”.

    Theo quy định tại điểm a, b khoản 2 và điểm a, b khoản 3 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2022 về thời hiệu khởi kiện thì:

    “2. Thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp được quy định như sau:

    a) 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

    b) 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;

    3. Trường hợp đương sự khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì thời hiệu khởi kiện được quy định như sau:

    a) 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;

    b) 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại”.

    Theo quy định tại Khoản 3 Điều 30 Luật Tố tụng hành chính 2022 và Điều 103 Luật Cạnh tranh 2022 thì trong lĩnh vực cạnh tranh chỉ có quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

    Điều 130 Luật Tố tụng hành chính 2022 quy định Thời hạn chuẩn bị xét xử như sau:

    Thời hạn chuẩn bị xét xử các vụ án, trừ vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn, vụ án có yếu tố nước ngoài và vụ án khiếu kiện về danh sách cử tri được quy định như sau:

    1. 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 116 của Luật này.2. 02 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 116 của Luật này.

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 130 của Luật Tố tụng hành chính thì thời hạn chuẩn bị xét xử đối với khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh là 02 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Về Quy Định Công Đoàn Giải Quyết Và Tham Gia Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo Số 254/qđ
  • Công Khai Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Vòng 5 Ngày Kể Từ Ngày Ký
  • Quyết Định Xử Phạt Hết Thời Hiệu: Giải Quyết Hậu Quả Ra Sao?
  • Trình Tự, Thủ Tục Khiếu Nại Quyết Định Xử Phạt Hành Chính Về Thuế
  • Khiếu Nại Khi Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Không Đúng
  • Hiệu Lực Của Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh

    --- Bài mới hơn ---

  • Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh Không Lành Mạnh Theo Luật Cạnh Tranh 2022
  • Hôm Nay (15/4), Chính Phủ Sẽ Quyết Định Về Việc Cách Ly Xã Hội
  • Nóng: Thủ Tướng Quyết Định Chính Thức Về Việc Cách Ly Toàn Xã Hội
  • Thủ Tướng: Đến Hạn 15/4 Mới Quyết Định Tiếp Tục Hay Nới Lỏng Cách Ly Xã Hội
  • Quyết Định Chính Thức Về Việc Cách Ly Xã Hội Đối Với Các Tỉnh, Thành Trên Cả Nước
  • Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

    1. Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh phải có các nội dung chính sau đây:

    a) Tóm tắt nội dung vụ việc;

    b) Phân tích vụ việc;

    c) Kết luận xử lý vụ việc.

    2. Chủ toạ phiên điều trần có trách nhiệm ký quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

    Hiệu lực của quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

    Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có hiệu lực pháp luật sau ba mươi ngày, kể từ ngày ký nếu trong thời hạn đó không bị khiếu nại theo quy định tại Điều 107 của Luật cạnh tranh.

    Giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh chưa có hiệu lực pháp luật.

    Luật cạnh tranh quy định về khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh như sau:

    1. Trường hợp không nhất trí một phần hoặc toàn bộ nội dung quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, các bên có quyền khiếu nại lên Hội đồng cạnh tranh.

    2. Trường hợp không nhất trí một phần hoặc toàn bộ nội dung quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, các bên có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Công thương.

    Về đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

    1. Đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh phải có các nội dung chính sau đây:

    a) Ngày, tháng, năm làm đơn khiếu nại;

    b) Tên, địa chỉ của bên làm đơn khiếu nại;

    c) Số, ngày, tháng, năm của quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bị khiếu nại;

    d) Lý do của việc khiếu nại và yêu cầu của bên làm đơn khiếu nại;

    đ) Chữ ký, con dấu (nếu có) của bên làm đơn khiếu nại.

    2. Đơn khiếu nại phải được gửi cho cơ quan đã ban hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh kèm theo các chứng cứ bổ sung (nếu có) chứng minh cho khiếu nại của mình là có căn cứ và hợp pháp.

    Về việc thụ lý đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

    Sau khi nhận đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, cơ quan đã ban hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh phải kiểm tra tính hợp lệ của đơn khiếu nại theo quy định tại Điều 108 của Luật cạnh tranh trong thời hạn năm ngày làm việc.

    Hậu quả của việc khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

    1. Những phần của quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bị khiếu nại thì chưa được đưa ra thi hành.

    2. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đơn khiếu nại, cơ quan thụ lý đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có trách nhiệm xem xét đơn khiếu nại, chuyển đơn khiếu nại kèm theo toàn bộ hồ sơ vụ việc cạnh tranh và kiến nghị của mình đối với đơn khiếu nại lên Hội đồng cạnh tranh hoặc Bộ trưởng Bộ công thương theo quy định tại Điều 107 của Luật cạnh tranh.

    Về thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

    Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ khiếu nại, Hội đồng cạnh tranh hoặc Bộ trưởng Bộ Công thương có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền; trường hợp đặc biệt phức tạp, thời hạn giải quyết khiếu nại có thể được gia hạn, nhưng không quá ba mươi ngày.

    Quyền hạn của Hội đồng cạnh tranh khi giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh

    Khi xem xét, giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh có các quyền sau đây:

    1. Giữ nguyên quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh nếu xét thấy việc khiếu nại là không đủ căn cứ;

    2. Sửa một phần hoặc toàn bộ quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh nếu quyết định này không đúng pháp luật;

    3. Hủy quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh và chuyển hồ sơ vụ việc cạnh tranh cho Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh giải quyết lại trong các trường hợp sau đây:

    a) Chứng cứ chưa được thu thập và xác minh đầy đủ;

    b) Thành phần Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh không đúng quy định của Luật này hoặc có vi phạm nghiêm trọng khác về tố tụng cạnh tranh.

    Quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Công thương khi giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của cơ quan quản lý cạnh tranh

    Khi xem xét, giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của cơ quan quản lý cạnh tranh, Bộ trưởng Bộ Công thương có các quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 112 của Luật cạnh tranh, quyền hủy quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh và yêu cầu cơ quan quản lý cạnh tranh giải quyết lại theo thủ tục quy định tại Luật này trong trường hợp chứng cứ chưa được thu thập và xác minh đầy đủ.

    Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại

    Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký.

    Khởi kiện quyết định giải quyết khiếu nại

    2. Trường hợp Tòa án thụ lý đơn khởi kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng Bộ Bộ Công thương, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh có trách nhiệm chỉ đạo chuyển hồ sơ vụ việc cạnh tranh đến Tòa án trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án.

    Hậu quả của việc khởi kiện

    Những phần của quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh không bị khởi kiện ra Tòa án vẫn được tiếp tục đưa ra thi hành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Tiếp Nhận Viên Chức Vào Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập
  • Tuyển Lễ Công Bố Quyết Định Của Giám Đốc Về Việc Bổ Nhiệm Viên Chức Giữ Chức Vụ Lãnh Đạo, Quản Lý Tại Học Viện Chính Sách Và Phát Triển Tại Học Viện Chính Sách Và Phát Triển, Việc Làm
  • Mẫu Quyết Định Thành Lập Văn Phòng Đại Diện Năm 2022
  • Quyền Lợi Khi Quyết Định Về Việc Thành Lập Văn Phòng Đại Diện
  • Quy Định Về Cử Nhân Viên Đi Công Tác ?
  • 9. Thi Hành Án Đối Với Bản Án, Quyết Định Của Ta Đã Hủy Toàn Bộ Hoặc Một Phần Qđ Hành Chính, Qđ Giải Quyết Khiếu Nại Về Qđ Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Xử Phạt Hành Chính Về An Ninh Trật Tự Đối Với Cá Nhân
  • Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về An Ninh Và Trật Tự, An Toàn Xã Hội
  • Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế
  • Công An Có Thẩm Quyền Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế?
  • Mẫu Bìa Niêm Yết Thủ Tục Hành Chính
  • Thi hành án đối với bản án, quyết định của TA đã hủy toàn bộ hoặc một phần QĐ hành chính, QĐ giải quyết khiếu nại về QĐ xử lý vụ việc cạnh tranh

    Luật 93/2015/QH13 – Tố tụng hành chính: Trạng thái: Hết hiệu lực một phần:

    Điều 311. Thi hành bản án, quyết định của Tòa án

    1. Việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính quy định tại Điều 309 của Luật này được thực hiện như sau:

    a) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án về việc không chấp nhận yêu cầu khởi kiện quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, danh sách cử tri thì các bên đương sự phải tiếp tục thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, danh sách cử tri theo quy định của pháp luật;

    b) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã hủy toàn bộ hoặc một phần quyết định hành chính, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh thì quyết định hoặc phần quyết định bị hủy không còn hiệu lực. Các bên đương sự căn cứ vào quyền và nghĩa vụ đã được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án để thi hành;

    c) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã hủy quyết định kỷ luật buộc thôi việc thì quyết định kỷ luật buộc thôi việc bị hủy không còn hiệu lực. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức đã ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc phải thực hiện bản án, quyết định của Tòa án;

    d) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã tuyên bố hành vi hành chính đã thực hiện là trái pháp luật thì người phải thi hành án phải đình chỉ thực hiện hành vi hành chính đó kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Tòa án;

    đ) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án tuyên bố hành vi không thực hiện nhiệm vụ, công vụ là trái pháp luật thì người phải thi hành án phải thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Tòa án;

    e) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án buộc cơ quan lập danh sách cử tri sửa đổi, bổ sung danh sách cử tri thì người phải thi hành án phải thực hiện ngay việc sửa đổi, bổ sung đó khi nhận được bản án, quyết định của Tòa án;

    g) Trường hợp Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải thi hành ngay khi nhận được quyết định;

    h) Quyết định về phần tài sản trong bản án, quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

    2. Thời hạn tự nguyện thi hành án được xác định như sau:

    a) Người phải thi hành án phải thi hành ngay bản án, quyết định quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều này kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Tòa án;

    b) Người phải thi hành án phải thi hành bản án, quyết định của Tòa án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Tòa án.

    Cơ quan phải thi hành bản án, quyết định của Tòa án phải thông báo kết quả thi hành án quy định tại khoản này bằng văn bản cho Tòa án đã xét xử sơ thẩm và cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án đó.

    3. Quá thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà người phải thi hành án không thi hành thì người được thi hành án có quyền gửi đơn đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm ra quyết định buộc thi hành bản án, quyết định của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 312 của Luật này.

    Nghị định 71/2016/NĐ-CP – Quy định thời hạn, trình tự, thủ tục thi hành án hành chính và xử lý trách nhiệm đối với người không thi hành bản án, quyết định của Tòa án: Trạng thái: Còn hiệu lực:

    Điều 16. Thi hành bản án, quyết định của Tòa án đã hủy toàn bộ hoặc một phần quyết định hành chính, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

    1. Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án tuyên hủy toàn bộ quyết định hành chính, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, người phải thi hành án phải thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo nội dung bản án, quyết định của Tòa án và theo quy định của pháp luật; thực hiện kiến nghị của Tòa án về việc xử lý đối với quyết định hành chính trái pháp luật đã bị hủy; trường hợp quyết định đó đã được thi hành toàn bộ hoặc một phần thì cơ quan đã ban hành quyết định hành chính phải thực hiện các thủ tục, biện pháp để khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của các bên theo quy định của pháp luật.

    2. Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án tuyên hủy một phần quyết định hành chính, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, người phải thi hành án phải thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo nội dung bản án, quyết định của Tòa án và theo quy định của pháp luật; thực hiện kiến nghị của Tòa án về việc xử lý đối với phần quyết định hành chính trái pháp luật đã bị hủy; trường hợp phần quyết định bị hủy đã được thi hành toàn bộ hoặc một phần thì cơ quan đã ban hành quyết định hành chính phải thực hiện các thủ tục, biện pháp để khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của các bên theo quy định của pháp luật.

    Các bên có trách nhiệm thi hành phần không bị tuyên hủy trong bản án, quyết định của Tòa án theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.

    Nghị định 71/2016/NĐ-CP – Quy định thời hạn, trình tự, thủ tục thi hành án hành chính và xử lý trách nhiệm đối với người không thi hành bản án, quyết định của Tòa án: Trạng thái: Còn hiệu lực:

    Điều 15. Thi hành bản án, quyết định của Tòa án về việc không chấp nhận yêu cầu khởi kiện

    1. Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án về việc không chấp nhận yêu cầu khởi kiện quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, danh sách cử tri mà quyết định đó chưa được thi hành hoặc mới thi hành được một phần thì các bên đương sự phải tiếp tục thi hành quyết định đó.

    2. Cơ quan có thẩm quyền có quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế hành chính để thi hành quyết định hành chính có hiệu lực theo quy định của pháp luật.

    Việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh được thực hiện theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Sai Sót Thường Gặp Trong Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Cần Quy Định Rõ Cơ Chế Xử Lý Khi Phát Hiện Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Có Sai Sót
  • Lưu Ý Về Vụ Án Hành Chính Khởi Kiện Quyết Định Xử Phạt Hành Chính Với Hành Vi Lấn Chiếm Đất Công
  • Quyết Định Giám Đốc Thẩm 04/2012/hc
  • Ai Có Quyền Xử Phạt Người Không Đeo Khẩu Trang?
  • Quyết Định Về Quy Trình Giải Quyết Khiếu Nại Kiểm Tra Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Đã Có Hiệu Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tòa Án Nhân Dân
  • Quyền Khiếu Nại Các Quyết Định Của Tòa Án Trong Quá Trình Xét Xử Sơ Thẩm
  • Hiểu Sao Về Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Cuối Cùng?
  • Một Số Quy Định Về Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tòa Án Nhân Dân Đáng Chú Ý
  • Xem Xét Lại Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Cuối Cùng?
  • BAN HÀNH QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIỂM TRA QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT VÀ KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP

    VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO – Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014; – Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp, QUYẾT ĐỊNH:

    Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát.

    Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng các Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Viện trưởng Viện kiểm sát Quân sự các cấp chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

    QUY TRÌNH

    GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIỂM TRA QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT VÀ KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số…, ngày…tháng…năm 2022)

    Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Quy trình này quy định trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Viện kiểm sát các cấp, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên và công chức thuộc Viện kiểm sát các cấp được giao nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp.

    Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật phải bảo đảm kịp thời, chính xác, khách quan, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thời hạn theo quy định của pháp luật và quy chế của Ngành; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tập thể, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    Viện kiểm sát tiến hành kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp khi có khiếu nại, tố cáo, hoặc phát hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật, hoặc theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

    Việc ban hành văn bản trong giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thực hiện theo mẫu quy định của Ngành.

    Điều 4. Giải thích từ ngữ

    2. Đơn vị kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp, sau đây gọi tắt là “đơn vị 12”.

    3. Quyết định số 51/QĐ-VKSTC-V12 ngày 02/02/2016 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Quy chế tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp, sau đây gọi tắt là “Quy chế số 51”.

    Chương II QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ KIỂM TRA QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT Điều 5. Kiểm tra điều kiện thụ lý và thông báo việc thụ lý

    1. Trước khi thụ lý, Viện kiểm sát có thẩm quyền phải tiến hành kiểm tra điều kiện thụ lý khiếu nại, gồm các nội dung sau:

    a) Hình thức, nội dung khiếu nại;

    b) Thời hiệu khiếu nại;

    c) Chủ thể khiếu nại;

    d) Thẩm quyền giải quyết khiếu nại;

    đ) Hiệu lực của quyết định, hành vi bị khiếu nại.

    2. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại đủ điều kiện thụ lý, Viện kiểm sát có thẩm quyền phải thụ lý để giải quyết và thông báo việc thụ lý bằng văn bản đến người khiếu nại. Đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam thì việc thụ lý và thông báo việc thụ lý trong thời hạn 08 giờ, kể từ khi nhận được khiếu nại.

    Trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do trong văn bản thông báo cho người khiếu nại.

    Thời hạn yêu cầu giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu không vượt quá thời hạn giải quyết khiếu nại.

    2. Qua nghiên cứu nội dung đơn khiếu nại, thông tin, tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại cung cấp, hồ sơ, tài liệu và văn bản giải trình của người bị khiếu nại, nếu thấy quyết định, hành vi tố tụng, quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu là đúng quy định của pháp luật thì người giải quyết khiếu nại ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay. Nếu thấy chưa đủ căn cứ cho việc giải quyết khiếu nại thì tiến hành xác minh nội dung khiếu nại.

    Điều 7. Quyết định xác minh, kế hoạch xác minh

    1. Người giải quyết khiếu nại trực tiếp xác minh hoặc ra quyết định phân công người tiến hành xác minh nội dung khiếu nại. Khi cần thiết, người giải quyết khiếu nại quyết định thành lập Đoàn xác minh hoặc Tổ xác minh nội dung khiếu nại (sau đây gọi chung là Tổ xác minh).

    2. Người được phân công xác minh nội dung khiếu nại phải lập kế hoạch xác minh trình người có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp thành lập Tổ xác minh thì Tổ trưởng Tổ xác minh có trách nhiệm lập kế hoạch xác minh.

    3. Trong trường hợp thời hạn xác minh đã hết, nội dung xác minh chưa thực hiện xong, người giải quyết khiếu nại xem xét gia hạn thời hạn xác minh; thời hạn gia hạn không vượt quá thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.

    Điều 8. Xác minh nội dung khiếu nại

    1. Công bố quyết định phân công xác minh nội dung khiếu nại

    Người được phân công xác minh hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh thực hiện việc công bố quyết định phân công xác minh nội dung khiếu nại tại cơ quan, đơn vị của người bị khiếu nại hoặc tại trụ sở cơ quan, đơn vị nơi phát sinh khiếu nại. Việc công bố quyết định phân công xác minh nội dung khiếu nại phải được lập biên bản.

    2. Làm việc với người khiếu nại

    Trong trường hợp nội dung đơn khiếu nại chưa rõ và thông tin, tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại cung cấp chưa đầy đủ, người giải quyết khiếu nại hoặc người được phân công xác minh nội dung khiếu nại làm việc trực tiếp với người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại để làm rõ nội dung khiếu nại. Nội dung làm việc phải được lập biên bản.

    Trường hợp không làm việc trực tiếp với người khiếu nại vì lý do khách quan, người giải quyết khiếu nại hoặc người được phân công xác minh có văn bản yêu cầu người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại cung cấp bổ sung thông tin, tài liệu, chứng cứ để làm rõ nội dung khiếu nại. Thời hạn yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ không vượt quá thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.

    3. Làm việc với người bị khiếu nại

    Trường hợp không làm việc trực tiếp với người bị khiếu nại vì lý do khách quan, người giải quyết khiếu nại hoặc người được phân công xác minh nội dung khiếu nại có văn bản yêu cầu người bị khiếu nại giải trình bổ sung bằng văn bản. Thời hạn yêu cầu giải trình bổ sung và cung cấp tài liệu, chứng cứ phải trong thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.

    6. Trưng cầu giám định, giám định lại

    7. Tổ chức đối thoại

    8. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người khiếu nại rút khiếu nại ở bất kỳ giai đoạn nào, người giải quyết khiếu nại ban hành quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại và thông báo cho người khiếu nại, người bị khiếu nại biết. Trong quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại phải nêu rõ lý do ra quyết định đình chỉ.

    Điều 9. Báo cáo kết quả xác minh

    1. Kết thúc việc xác minh nội dung khiếu nại, người được phân công xác minh hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh phải có văn bản báo cáo kết quả xác minh và đề xuất giải quyết khiếu nại trình người có thẩm quyền phê duyệt.

    2. Đối với những vụ, việc phức tạp mà người được phân công xác minh nội dung khiếu nại thuộc nhiều đơn vị nghiệp vụ tham gia thì các thành viên được phân công phải báo cáo lãnh đạo đơn vị nghiệp vụ của mình có quan điểm chính thức bằng văn bản gửi cho đơn vị chủ trì để tổng hợp báo cáo chung.

    3. Trường hợp xác minh để giải quyết khiếu nại lần thứ hai, báo cáo kết quả xác minh phải nêu rõ những nội dung vi phạm và đề xuất việc xử lý đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm trong quá trình giải quyết khiếu nại trước đó (nếu có).

    Điều 10. Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại

    1. Căn cứ quy định của pháp luật, kết quả xác minh, kết quả đối thoại (nếu có), người giải quyết khiếu nại ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.

    3. Kiến nghị biện pháp phòng ngừa vi phạm và kiến nghị xử lý vi phạm

    Qua giải quyết khiếu nại, nếu phát hiện vi phạm nghiêm trọng trong hoạt động tư pháp, ngoài việc ra quyết định hủy hoặc yêu cầu người có thẩm quyền hủy quyết định trái pháp luật, người giải quyết khiếu nại kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện các biện pháp phòng ngừa vi phạm và xử lý đối với người có hành vi vi phạm.

    Điều 12. Kiểm tra điều kiện thụ lý Điều 13. Ban hành quyết định kiểm tra, quyết định phân công kiểm tra và Kế hoạch kiểm tra

    Sau khi kiểm tra đơn thấy đủ điều kiện thụ lý, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra, quyết định phân công kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

    Người được phân công kiểm tra phải xây dựng kế hoạch kiểm tra trình người có thẩm quyền phê duyệt.

    Điều 15. Nội dung kiểm tra

    Trên cơ sở đơn đề nghị kiểm tra, các thông tin, tài liệu, chứng cứ do người có đơn đề nghị kiểm tra cung cấp và văn bản giải trình, hồ sơ, tài liệu giải quyết khiếu nại của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật cung cấp, người có thẩm quyền kiểm tra hoặc người được phân công kiểm tra tiến hành kiểm tra về các nội dung sau:

    1. Kiểm tra nội dung đơn đề nghị và những thông tin, tài liệu, chứng cứ do người đề nghị kiểm tra đã cung cấp để chứng minh cho nội dung đề nghị;

    2. Kiểm tra về thẩm quyền giải quyết khiếu nại; trình tự, thủ tục thụ lý, thông báo thụ lý khiếu nại; thời hạn giải quyết khiếu nại; hình thức văn bản giải quyết khiếu nại; việc gửi văn bản giải quyết cho người khiếu nại, người bị khiếu nại; việc lập hồ sơ giải quyết khiếu nại.

    2. Kiểm tra nội dung văn bản giải trình, các tài liệu, chứng cứ mà cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đã dùng làm căn cứ để ban hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

    Điều 16. Kết thúc kiểm tra

    1. Căn cứ kết quả kiểm tra và các thông tin, tài liệu, chứng cứ đã thu thập được, người được phân công kiểm tra báo cáo bằng văn bản kết quả kiểm, đề xuất nội dung kết luận kiểm tra trình người có thẩm quyền quyết định. Căn cứ kết quả kiểm tra đã được phê duyệt, người được phân công kiểm tra dự thảo kết luận kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật và văn bản thông báo kết quả kiểm tra để trình người có thẩm quyền ký ban hành.

    2. Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm nghiêm trọng, vụ việc có dấu hiệu oan, sai hoặc có tình tiết mới làm thay đổi cơ bản về nội dung giải quyết khiếu nại trước đó thì ngoài việc ban hành kết luận kiểm tra còn phải ban hành quyết định hủy bỏ quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật. Đối với các quyết định tố tụng có vi phạm pháp luật thì tùy từng lĩnh vực cụ thể, Viện kiểm sát có thẩm quyền kiểm tra căn cứ quy định của pháp luật, ban hành quyết định hủy bỏ hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ để tiến hành giải quyết lại hoặc ban hành quyết định tố tụng theo đúng quy định của pháp luật.

    Chương III QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TỐ CÁO Điều 18. Kiểm tra điều kiện thụ lý, thông báo việc thụ lý tố cáo

    1. Trước khi thụ lý, Viện kiểm sát có thẩm quyền phải tiến hành kiểm tra điều kiện thụ lý tố cáo, gồm các nội dung sau:

    a) Hình thức tố cáo, thủ tục tiếp nhận tố cáo;

    b) Thông tin về người tố cáo, người bị tố cáo, hành vi bị tố cáo;

    c) Thẩm quyền giải quyết tố cáo;

    b) Thời hiệu xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo theo quy định của pháp luật.

    2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được tố cáo đủ điều kiện thụ lý, Viện kiểm sát có thẩm quyền phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người tố cáo về việc thụ lý nếu họ có yêu cầu. Đối với tố cáo quy định tại khoản 4 Điều 481 Bộ luật tố tụng hình sự thì việc thụ lý và thông báo việc thụ lý trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi nhận được tố cáo.

    Tố cáo không đủ điều kiện thụ lý thì thông báo bằng văn bản cho người tố cáo về việc không thụ lý giải quyết tố cáo.

    Thời hạn yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ và văn bản giải trình không vượt quá thời hạn giải quyết tố cáo.

    2. Sau khi nghiên cứu các thông tin, tài liệu, chứng cứ và văn bản giải trình, nếu thấy hành vi bị tố cáo không vi phạm pháp luật, người giải quyết tố cáo ban hành ngay kết luận nội dung tố cáo (hoặc quyết định giải quyết tố cáo trong tố tụng hình sự), nếu chưa đủ căn cứ cho việc giải quyết thì tiến hành xác minh làm rõ nội dung tố cáo.

    Điều 20. Quyết định xác minh, kế hoạch xác minh

    1. Người giải quyết tố cáo trực tiếp tiến hành xác minh hoặc quyết định phân công người tiến hành xác minh nội dung tố cáo. Khi cần thiết, người giải quyết tố cáo quyết định thành lập Đoàn xác minh hoặc Tổ xác minh nội dung tố cáo (sau đây gọi chung là Tổ xác minh). Việc phân công người tiến hành xác minh nội dung tố cáo không được tiết lộ họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và những thông tin khác làm lộ danh tính của người tố cáo

    2. Người được phân công xác minh nội dung tố cáo phải xây dựng kế hoạch xác minh, trường hợp thành lập Tổ xác minh thì Tổ trưởng có trách nhiệm lập kế hoạch xác minh trình người có thẩm quyền phê duyệt.

    3. Khi thời hạn xác minh nội dung tố cáo đã hết, nhưng nội dung xác minh chưa thực hiện xong thì người giải quyết tố cáo xem xét gia hạn thời hạn xác minh. Thời hạn gia hạn xác minh không vượt quá thời hạn giải quyết tố cáo.

    Điều 21. Xác minh nội dung tố cáo

    1. Công bố quyết định phân công xác minh nội dung tố cáo

    Người được phân công xác minh hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh thực hiện việc giao quyết định phân công xác minh nội dung tố cáo cho người bị tố cáo hoặc tổ chức công bố quyết định phân công xác minh nội dung tố cáo tại cơ quan, đơn vị của người bị bị tố cáo. Việc giao quyết định hoặc tổ chức công bố quyết định phân công xác minh nội dung tố cáo phải được lập biên bản.

    2. Làm việc với người tố cáo

    Trong trường hợp nội dung đơn tố cáo chưa rõ và thông tin, tài liệu, chứng cứ do người tố cáo cung cấp chưa đầy đủ, người giải quyết tố cáo hoặc người được phân công xác minh nội dung tố cáo làm việc trực tiếp với người tố cáo, yêu cầu cung cấp bổ sung thông tin, tài liệu, chứng cứ để làm rõ nội dung tố cáo. Nội dung làm việc với người tố cáo phải được lập biên bản.

    3. Làm việc với người bị tố cáo

    Trường hợp không làm việc trực tiếp với người bị tố cáo vì lý do khách quan, người giải quyết tố cáo hoặc người được phân công xác minh có văn bản yêu cầu người bị tố cáo giải trình bằng văn bản về nội dung bị tố cáo và cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ để làm rõ nội dung bị tố cáo và nội dung giải trình. Thời hạn yêu cầu giải trình và cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ không vượt quá thời hạn giải quyết tố cáo.

    5. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ người tố cáo

    Việc thu giữ tài liệu, vật chứng ( nếu có) phải thực hiện đúng cách thức, phương pháp thu giữ và bảo quản theo quy định của pháp luật.

    8. Trong trường hợp tố cáo đã được thụ lý, người tố cáo rút tố cáo thì người giải quyết tố cáo tiến hành giải quyết tố cáo hoặc đình chỉ giải quyết theo quy định của Luật tố cáo.

    Điều 22. Báo cáo kết quả xác minh

    1. Kết thúc việc xác minh nội dung tố cáo, người được phân công xác minh hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh phải có văn bản báo cáo kết quả xác minh và đề xuất giải quyết tố cáo trình người có thẩm quyền phê duyệt.

    2. Đối với những vụ, việc phức tạp mà người được phân công xác minh nội dung tố cáo thuộc nhiều đơn vị nghiệp vụ tham gia thì các thành viên được phân công phải báo cáo lãnh đạo đơn vị nghiệp vụ của mình có quan điểm chính thức bằng văn bản gửi cho đơn vị chủ trì để tổng hợp báo cáo chung.

    Điều 23. Ban hành kết luận nội dung tố cáo (hoặc quyết định giải quyết tố cáo trong tố tụng hình sự), quyết định xử lý hoặc kiến nghị xử lý hành vi vi phạm pháp luật

    1. Căn cứ quy định của pháp luật, nội dung tố cáo và kết quả xác minh, người giải quyết tố cáo ban hành kết luận nội dung tố cáo (hoặc quyết định giải quyết tố cáo trong tố tụng hình sự).

    2. Căn cứ kết luận nội dung tố cáo (hoặc quyết định giải quyết tố cáo trong tố tụng hình sự), người giải quyết tố cáo quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

    3. Qua giải quyết tố cáo, nếu phát hiện vi phạm nghiêm trọng trong hoạt động tư pháp, người giải quyết tố cáo kiến nghị cơ quan có thẩm quyền về các biện pháp phòng ngừa vi phạm và xử lý đối với người có hành vi vi phạm.

    Điều 24. Công khai kết luận nội dung tố cáo (hoặc quyết định giải quyết tố cáo trong tố tụng hình sự), quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật

    Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo (hoặc quyết định giải quyết tố cáo trong tố tụng hình sự), quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm công khai kết luận nội dung tố cáo (hoặc quyết định giải quyết tố cáo trong tố tụng hình sự), quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật.

    Việc công khai kết luận nội dung tố cáo (hoặc quyết định giải quyết tố cáo trong tố tụng hình sự), quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật phải đảm bảo nguyên tắc không tiết lộ thông tin về người tố cáo và những nội dung thuộc bí mật nhà nước.

    Chương IV QUY TRÌNH KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP

    Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, thông tin phản ánh về dấu hiệu vi phạm của cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Viện kiểm sát phải kiểm tra, xác định dấu hiệu vi phạm của cơ quan có thẩm quyền để quyết định thụ lý kiểm sát.

    Điều 27. Quyết định áp dụng biện pháp kiểm sát

    Sau khi thụ lý, căn cứ dấu hiệu vi phạm pháp luật, Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp kiểm sát phù hợp.

    Trường hợp có đủ căn cứ kết luận vi phạm đã được xác định mà không cần áp dụng các biện pháp kiểm sát thì tùy tính chất, mức độ vi phạm, Viện kiểm sát ban hành văn bản kiến nghị hoặc kháng nghị.

    a) Khi nhận được đơn khiếu nại, tố cáo cơ quan có thẩm quyền không giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thời hạn pháp luật quy định;

    c) Có căn cứ xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo nhưng không ban hành văn bản giải quyết theo quy định của pháp luật;

    a) Khi nhận được đơn khiếu nại, tố cáo và có căn cứ xác định cơ quan có thẩm quyền có dấu hiệu vi phạm trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo nhưng chưa đủ căn cứ kết luận vi phạm;

    a) Khi nhận được đơn khiếu nại, tố cáo và qua nghiên cứu nội dung đơn phát hiện dấu hiệu vi phạm của cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo;

    c) Khi nhận được văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo và có căn cứ xác định cơ quan có thẩm quyền t hẩm quyền có dấu hiệu vi phạm trong giải quyết khiếu nại, tố cáo.

    a) Khi nhận được đơn khiếu nại, tố cáo và qua nghiên cứu nội dung đơn phát hiện dấu hiệu vi phạm của cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo;

    c) Có căn cứ xác định cơ quan có thẩm quyền có dấu hiệu vi phạm trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo;

    2. Biện pháp trực tiếp kiểm sát được áp dụng trong tố tụng hình sự, thi hành án hình sự đối với từng vụ việc khiếu nại, tố cáo hoặc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong một thời điểm nhất định.

    Xác định dấu hiệu vi phạm của cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và căn cứ pháp luật để tiến hành trực tiếp kiểm sát;

    C ông bố quyết định trực tiếp kiểm sát và chương trình làm việc.

    Căn cứ kết quả kiểm sát , người được phân công kiểm sát dự thảo kết luận kiểm sát; nếu có căn cứ kết luận được vi phạm trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan được kiểm sát thì dự thảo kiến nghị hoặc kháng nghị..

    Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Việc sửa đổi, bổ sung Quy trình này do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Quy Trình Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo; Kiểm Tra Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Đã Có Hiệu Lực Pháp Luật Và Kiểm Sát Việc Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Hoạt Động Tư Pháp
  • Bàn Về Việc Xem Xét, Giải Quyết Lại Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Đã Có Hiệu Lực Pháp Luật
  • Đồng Tháp: 18 Năm Không Ban Hành Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại
  • Không Ban Hành Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Hành Chính
  • Huyện Đan Phượng Thừa Nhận Sai Sót Khi Ban Hành Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại
  • Khiếu Nại Và Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Tự, Thời Gian Giải Quyết Đơn Từ Khiếu Nại
  • Nhận Diện Đối Tượng Khởi Kiện Vụ Án Hành Chính Về Quản Lý Đất Đai Qua Công Tác Kiểm Sát Giải Quyết Vụ Án Hành Chính
  • Văn Bản Giải Đáp Của Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Về Một Số Vấn Đề Trong Tố Tụng Hành Chính, Tố Tụng Dân Sự
  • Điểm Mới Về Công Tác Kiểm Sát Và Giải Quyết Đơn Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Tố Tụng Hình Sự
  • Quyền Khiếu Nại, Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định, Hành Vi Tố Tụng Của Cơ Quan, Người Có Thẩm Quyền Tiến Hành Tố Tụng Trong Giai Đoạn Điều Tra, Truy Tố, Xét Xử Vụ Án Hình Sự
  • Khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định hành chính

    1. Quyền khiếu nại hành chính là gì?

    Quyền khiếu nại là một trong những quyền cơ bản của công dân, thông qua hoạt động khiếu nại, công dân có thế yêu cầu cơ quan nhà nước bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình. Luật khiếu nại năm 2011, đã quy định: Khiếu nại là việc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét lại các quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng các quyết định hay hành vi này là trái pháp luật và xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

    Như vậy, đối tượng của khiếu nại hành chính là các quyết định hành chính và hành vi hành chính. Căn cứ để cá nhân, tổ chức thực hiện quyền khiếu nại là tính trái pháp luật của quyết định hành chính, hành vi hành chính đó và được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước.

    2. Tính hợp pháp của quyết định hành chính

    Quyết định hành chính là một dạng cụ thể của quyết định pháp luật, do chủ thể có thẩm quyền nhân danh Nhà nước ban hành theo một trình tự thủ tục nhất định theo quy định.

    Như vậy, một quyết định hành chính chỉ được coi là hợp pháp khi nó thỏa mãn các yêu cầu sau về tính hợp pháp của một quyết định pháp luật:

    – Nội dung của quyết định không trái với Hiến pháp, luật và pháp lệnh cũng như các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền ban hành (có nội dung không trái pháp luật);

    – Không vi phạm về thẩm quyền ban hành, hay nói cách khác là phải do chủ thể có thẩm quyền ban hành;

    – Theo một trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.

    Khi quyết định hành chính vi phạm một trong các yêu cầu trên thì được xác định là quyết định trái pháp luật và cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại đối với quyết định đó.

    3. Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính cá biệt

    Theo quy định của pháp luật hiện hành thì cá nhân, tổ chức chỉ có quyền khiếu nại với các quyết định hành chính cá biệt, bởi vì chỉ có các quyết định này mới trực tiếp xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

    Như vậy, cá nhân, tổ chức không có quyền khiếu nại đối với các quyết định hành chính chủ đạo hay quy phạm. Tuy nhiên, xuất phát từ vai trò quan trọng của quyết định hành chính trong quản lý hành chính nhà nước, các quyết định chủ đạo hay quy phạm có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực và hiệu quả của quản lý hành chính nhà nước. Bởi vì quyết định hành chính không chỉ đề ra các chủ trương, chính sách mà còn tác động trực tiếp đến đời sống kinh tế xã hội.

    Ví dụ: Như quyết định tăng giá điện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tác động trực tiếp đến đời sống dân sinh, đến hoạt động kinh doanh sản xuất, đến các hoạt động cung cấp dịch vụ. Bên cạnh đó, cũng tồn tại những quyết định hành chính quy phạm không mang tính khả thi hay không có khả năng thực hiện trên thực tế.

    Như vậy, để đảm bảo nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý hành chính nhà nước thì hoạt động khiếu nại, phản ánh hay kiến nghị của các cá nhân, tổ chức phải được đảm bảo giải quyết trên thực tế.

    Khi tiếp nhận được các khiếu nại của các cá nhân, tổ chức thì các cơ quan nhà nước, các chủ thể có thẩm quyền có nghĩa vụ xem xét và giải quyết khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Khiếu nại là căn cứ để chủ thể có thẩm quyền xem xét lại các quyết định hành chính, hành vi hành chính và khắc phục những vi phạm trong việc ban hành quyết định hành chính. Quyết định giải quyết khiếu nại của cấp có thẩm quyền phải đưa ra kết luận về việc khiếu nại là đúng, đúng một phần hay sai toàn bộ, đồng thời cũng đưa ra cách giải quyết như giữ nguyên, sửa đổi hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính.

    Như vậy, khi giải quyết khiếu nại thì chủ thể có thẩm quyền mới chỉ xem xét đến tính hợp pháp của quyết định hành chính và đưa ra quyết định giải quyết khiếu nại. Tuy nhiên, quyết định hành chính chỉ thực sự phát huy hiệu quả khi nó đảm bảo tính hợp lý, khả thi và phù hợp với điều kiện khách quan của hoạt động quản lý hành chính nhà nước.

    Tóm lại, hoạt động khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với các quyết định hành chính là một trong các biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý hành chính nhà nước, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khiếu Nại Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Khiếu Nại
  • Quy Định Về Đơn Khiếu Nại Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh Theo Luật Cạnh Tranh 2022
  • Khiếu Nại Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh Chưa Có Hiệu Lực Pháp Luật
  • Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh
  • Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Về Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh
  • Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Hủy Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Do Vi Phạm Nghiêm Trọng Trình Tự Thủ Tục Tố Tụng
  • Mẫu Quyết Định Giải Quyết Thư Khiếu Nại Kỷ Luật Đảng Viên
  • Quyết Định Kỷ Luật Đảng, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Kỷ Luật Đảng Chấm Dứt Hiệu Lực Khi Nào?
  • Kiện Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Khi Nào?
  • Giải Quyết Khiếu Nại Về Việc Trả Lại Đơn Khởi Kiện
  • Thông tin thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính – hành vi hành chính lần đầu – Đồng Nai

    Cách thực hiện thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính – hành vi hành chính lần đầu – Đồng Nai

    Trình tự thực hiện

    Bước 1:

    Tiếp nhận đơn khiếu nại

    + Nộp qua đường bưu điện hoặc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ

    + Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì Bộ phận nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản

    + Trường hợp nhiều người đến khiếu nại trực tiếp thì Bộ phận nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hướng dẫn người khiếu nại cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại; người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản

    + Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại diện phải là một trong những người khiếu nại, có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện

    Bước 2:

    Thụ lý giải quyết khiếu nại

    Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Sở KH & CN thông báo bằng văn bản về việc thụ lý giải quyết khiếu nại hoặc không thụ lý giải quyết khiếu nại có nêu rõ lý do và gởi đến người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến (nếu có) và cơ quan thanh tra Nhà nước cùng cấp

    Bước 3:

    Bước 4:

    : Giải quyết khiếu nại

    + Quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại, nếu người khiếu nại rút khiếu nại

    + Ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu ngay sau khi kiểm tra lại thấy khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính là đúng; quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải có các nội dung theo quy định của Luật Khiếu nại

    Bước 5:

    Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính – hành vi hành chính lần đầu – Đồng Nai

    Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính – hành vi hành chính lần đầu – Đồng Nai

    Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính – hành vi hành chính lần đầu – Đồng Nai

    Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính – hành vi hành chính lần đầu – Đồng Nai

    Lược đồ Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính – hành vi hành chính lần đầu – Đồng Nai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu (Quyết Định Hành Chính, Hành Vi Hành Chính)
  • Giải Quyết Khiếu Nại (Kn) Quyết Định Hành Chính, Hành Vi Hành Chính
  • Các Yếu Tố Bảo Đảm Việc Thi Hành Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Hành Chính Có Hiệu Lực Pháp Luật
  • Quy Trình Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính, Hành Vi Hành Chính
  • Luận Án: Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Hành Chính Tỉnh Phú Yên
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100