Quyết Định Lương Cho Giám Đốc / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Không Trả Lương Cho Giám Đốc Có Được Không? Quy Định Mức Lương?

Mẫu Quyết Định Tăng Lương Theo Quy Chuẩn

Hướng Dẫn Điều Chỉnh Tiền Lương, Thu Nhập Đóng Bhxh Năm 2022

Quy Định Tiền Lương Tháng 13 Để Đưa Vào Chi Phí Hợp Lý

Tăng Lương Cơ Sở Từ Ngày 1/7/2019

Quy Định Tiền Lương Giám Đốc Công Ty Tnhh Mtv

Quy định về mức lương của giám đốc

Để trả lời được câu hỏi không trả lương cho giám đốc có được không, bạn cần có được cái nhìn đúng nghĩa và rõ ràng hơn về vị trí giám đốc ở mỗi hình thức công ty, doanh nghiệp khác nhau trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đang phát triển ở nước ta hiện nay.

Trong bài viết này, chúng tôi xin đề cập tới giám đốc với vai trò là người đứng đầu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và Giám đốc công ty là người đứng đầu công ty cổ phần.

Giám đốc công ty tnhh 1 thành viên có được trả lương không

Đối với một số doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, người giữ chức vụ giám đốc công ty thường chính là chủ doanh nghiệp đồng thời cũng là người đảm nhiệm việc điều hành doanh nghiệp đó. Tuy nhiên, hiện tại có rất nhiều công ty, doanh nghiệp tư nhân chọn lựa theo xu hướng thuê giám đốc để điều hành các công việc, duy trì và phát triển trong các hoạt động của công ty.

Đây là xu hướng phát triển của nền kinh tế thị trường tại nước ra, hình thức này ngày càng nở rộ trong thời gian vài năm trở lại đây và nó sẽ còn phát triển lâu dài, mạnh mẽ hơn nữa trong tương lai.

Doanh nghiệp không trả lương cho Giám đốc có được không?

Ai trong số những người lao động, khi đã bỏ thời gian, công sức, chất xám, sức khỏe ra để làm việc đều mong nhận lại được số tiền lương, tiền thưởng xứng đáng. Số tiền lương, thưởng không chỉ thể hiện sự công sức mà còn thể hiện khả năng, năng lực của mỗi người lao động tại vị trí công tác của mình.

Đối với Giám đốc là người đứng đầu DNTN, công ty TNHH MTV

Theo luật, trong trường hợp Giám đốc là người đứng đầu, chủ của doanh nghiệp tư nhân hay chủ một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tự đứng lên quản lý thì vẫn được tính lương khi kết thúc một tháng. Khoản lương trả cho vị trí Giám đốc của hai hình thức là chủ doanh nghiệp hoặc chủ một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên như trên sẽ được đưa vào khoản chi phí quản lý doanh nghiệp.

Tuy nhiên, theo quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC thì khoản tiền lương trả cho chủ doanh nghiệp thuộc hai hình thức công ty tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sẽ là khoản chi phí không được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Giám đốc công ty TNHH 2 TV hoặc công ty cổ phần

Trong trường hợp Giám đốc là người đứng đầu và điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần thì vẫn được chi trả tiền lương hàng tháng.

Theo đó, các giấy tờ, thủ tục cần phải có 4 loại, bao gồm: Hợp đồng lao động, bảng chấm công hàng tháng, bảng lương kèm bảng chấm công hàng tháng, chứng từ ngân hàng hoặc phiếu chi thanh toán lương.

Mẫu Quy Chế Lương Thưởng Của Công Ty 2022

Quy Chế Lương, Thưởng, Phụ Cấp Cho Người Lao Động

Mẫu Quy Chế Lương Thưởng Của Công Ty Tnhh, Cổ Phần 2022

Quy Định Về Tiền Lương Của Giám Đốc Công Ty Tnhh Một Thành Viên

Lương Giám Đốc Công Ty Có Phải Chi Phí Hợp Lệ Khi Tính Thuế Tndn?

Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc, Tổng Giám Đốc

Bổ Nhiệm, Miễn Nhiệm, Cách Chức Tổng Giám Đốc (Giám Đốc) Trong Ctcp

Mẫu Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn

Quyết Định Bổ Nhiệm Tiếng Anh Là Gì

Mẫu Tờ Trình Bổ Nhiệm Công An Viên

Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Công An Viên

Quyết định bổ nhiệm nhân sự

1. Mẫu Quyết định bổ nhiệm giám đốc, tổng giám đốc số 1

QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY ………….

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

– Căn cứ vào yêu cầu hoạt động kinh doanh;

QUYẾT ĐỊNH

Họ và tên: ……………………………………Giới tính:………………………..

Sinh ngày:………………..Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

CMND/Hộ chiếu số: chúng tôi công an…….. cấp ngày:…………….

Nơi đăng ký HKTT:…………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………………………..

Giữ chức vụ: Giám đốc

Điều 2. Quyền và nghĩa vụ:

Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty.

Giám đốc tổ chức điều hành hoạt động của Công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên Công ty và theo luật hiện hành.

Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

– Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

– Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty;

– Ban hành quy chế quản lý nội bộ Công ty;

– Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;

– Ký kết hợp đồng nhân danh Công ty;

– Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức Công ty;

– Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đồng thành viên;

– Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh;

– Tuyển dụng lao động;

– Các quyền khác được quy định tại Điều lệ Công ty, tại Hợp đồng lao động mà Giám đốc ký với Công ty và theo quyết định của Hội đồng thành viên.

– Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, mẫn cán vì lợi ích hợp pháp của Công ty.

– Không được lạm dụng địa vị và quyền hạn, sử dụng tài sản của Công ty để thu lợi riêng cho bản thân, cho người khác, không được tiết lộ bí mật của Công ty, trừ trường hợp được Hội đồng quản trị chấp thuận;

– Khi Công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì phải thông báo tình hình tài chính của Công ty cho tất cả Hội đồng quản trị Công ty và chủ nợ biết;

– Không được tăng tiền lương, không được trả tiền thưởng cho công nhân viên của Công ty, kể cả cho người quản lý;

– Phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ do không thực hiện các nghĩa vụ quy định tại điểm này; kiến nghị biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính của Công ty.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Mẫu Quyết định bổ nhiệm giám đốc, tổng giám đốc số 1

CMND số ……………………………………………………………………………………………….

Nơi cấp:…………………………….Ngày cấp: …………………………………………………

Địa chỉ thường trú……………………………………………………………………………………..

Giữ chức vụ Giám đốc công ty, phụ trách chuyên môn điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

Điều 2: Ông/Bà …………………………………………………………có trách nhiệm báo cáo đầy đủ và chịu trách nhiệm cá nhân trước Hội đồng quản trị về các hoạt động của mình theo quy định của công ty.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Công Ty Cổ Phần

Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Chuyên Môn Hiện Nay

Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng

Vĩnh Phúc: Triển Khai Thực Hiện Nghiêm Túc Quyết Định 2151 Của Bộ Y Tế

Hội Nghị Trực Tuyến Sơ Kết Quyết Định 2151 Của Bộ Y Tế

Mẫu Giấy Uỷ Quyền Giám Đốc Cho Phó Giám Đốc Mới Nhất 2022

Cài Đặt Sublime Text Editor 3 Trên Ubuntu 19.04

Cài Đặt Trình Soạn Thảo Văn Bản Atom Trên Ubuntu 32 Bit

Cách Cài Đặt Sublime Text Trên Ubuntu

Các Trình Soạn Thảo Văn Bản Mặc Định Trong Các Hương Vị Khác Nhau Của Ubuntu Là Gì?

3 Trình Chỉnh Sửa Html Tốt Nhất Cho Linux Ubuntu

Mẫu giấy uỷ quyền giám đốc cho phó giám đốc? Mẫu giấy ủy quyền của tổng giám đốc? Mẫu giấy ủy quyền của giám đốc, tổng giám đốc cho kế toán trưởng? Cách viết giấy ủy quyền nội bộ công ty của giám đốc chính xác nhất năm 2022?

Trong một công ty luôn có một hoặc nhiều người có chức danh giám đốc, nắm mọi quyền điều hành của công ty hoặc một lĩnh vực nhất định. Tuy nhiên, không phải lúc nào giám đốc cũng có mặt ở công ty mà thực hiện tất cả những quyền hạn được quy định trong Quy chế công ty.

Do đó, giám đốc công ty luôn phải làm giấy uỷ quyền cho những chức danh khác thay mặt mình quyết định những vấn đề mang tính cấp bách để tránh gây thiệt hại cho công ty mỗi khi không có giám đốc. Và việc uỷ quyền này thì thường giám đốc công ty sẽ uỷ quyền lại cho phó giám đốc thường trực hoặc kế toán trưởng của công ty và đặc thù tính chất công việc.

Căn cứ Luật doanh nghiệp 2014 do Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015;

Căn cứ vào Điều lệ hiện hành của Công ty ….;

Căn cứ vào nhu cầu công tác của ông/bà…;

CMND/CCCD số: …., ngày cấp …, nơi cấp ….

NGƯỜI NHẬN ỦY QUYỀN: Ông/bà …

CMND/CCCD số: …, ngày cấp …., nơi cấp ….

Bằng giấy ủy quyền này Người nhận uỷ quyền được quyền thay mặt Người ủy quyền thực hiện các công việc sau:

Được quyền quyết định và ký những văn bản quản lý phục vụ hoạt động của Công ty … thuộc thẩm quyền quản lý của ông/bà …

Được toàn quyền quyết định và ký kết các hợp đồng dịch vụ đối với các dịch vụ…

Được quyền ký các hợp đồng với cộng tác viên phục vụ hoạt động kinh doanh của chúng tôi quy định của Quy chế.

Thời hạn và thù lao uỷ quyền

– Thù lao ủy quyền: Không.

– Thời hạn ủy quyền: Kể từ ngày giấy ủy quyền này được lập cho đến khi hoàn thành công việc được ủy quyền hoặc chấm dứt theo quy định của pháp luật.

Giấy ủy quyền này được lập thành 02 bản (mỗi bản gồm: 02 trang; 01 tờ); giao cho Bên ủy quyền 01 bản; Bên nhận ủy quyền 01 bản./.

2. Giấy uỷ quyền Giám đốc cho phó giám đốc

Tải về Giấy uỷ quyền Giám đốc cho phó giám đốc

Căn cứ vào Bộ luật dân sự 2022 do Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam ban hành ngày 24 tháng 11 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017;

Căn cứ Luật doanh nghiệp 2014 do Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015;

Căn cứ vào Điều lệ hiện hành của Công ty …..;

Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của Công ty …;

Căn cứ Quyết định số …… ngày …../…../….. của Tổng Giám đốc/Giám đốc Công ty … về việc phân công, ủy quyền cho …;

CMND/CCCD số: …, ngày cấp …., nơi cấp …

NGƯỜI NHẬN ỦY QUYỀN: Ông/bà ….

CMND/CCCD số: …, ngày cấp …, nơi cấp …

Bằng giấy ủy quyền này Người nhận uỷ quyền được quyền thay mặt Người ủy quyền thực hiện các công việc sau:

Điều 1: Phân công và ủy quyền cho Ông/ Bà … thực hiện những công việc như sau:

Được quyền quyết định và ký những văn bản quản lý phục vụ hoạt động của Công ty … thuộc thẩm quyền quản lý của ông/bà

Được toàn quyền quyết định và ký kết các hợp đồng dịch vụ đối với các dịch vụ…

Được quyền ký các hợp đồng với cộng tác viên phục vụ hoạt động kinh doanh của chúng tôi quy định của Quy chế.

Được ký kết các hợp đồng chuyển nhượng … cho Công ty sau khi đã được cấp có thẩm quyền của Công ty chấp thuận.

Được ký kết hợp đồng lao động với cán bộ quản lý, nhân viên của ….Đối với những chức danh quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Hội đồng quản trị, Giám đốc ….. được ký hợp đồng lao động sau khi có quyết định bổ nhiệm.

Điều 2: Thù lao uỷ quyền: không.

Điều 3: Giấy uỷ quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi ông/bà … có quyết định thay thế hoặc bị cách chức, sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc từ chức.

Giấy ủy quyền này được lập thành 02 bản (mỗi bản gồm: 02 trang; 01 tờ); giao cho Bên ủy quyền 01 bản; Bên nhận ủy quyền 01 bản.

3. Giấy uỷ quyền Giám đốc cho kế toán trưởng

Tải về Giấy uỷ quyền Giám đốc cho kế toán trưởng

Căn cứ vào Bộ luật dân sự 2022 do Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam ban hành ngày 24 tháng 11 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017;

Căn cứ Luật doanh nghiệp 2014 do Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015;

Căn cứ vào Điều lệ hiện hành của Công ty ……;

Căn cứ vào chức năng và quyền hạn của Giám đốc công ty;

CMND/CCCD số: …, ngày cấp …, nơi cấp …

NGƯỜI NHẬN ỦY QUYỀN (BÊN B):

CMND/CCCD số: …, ngày cấp …., nơi cấp …..

NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

Điều 1: Phân công và ủy quyền cụ thể như sau:

– Được toàn quyền quyết định và ký kết các hợp đồng kinh tế …

– Được ký kết các hợp đồng chuyển nhượng … cho Công ty sau khi được cấp có thẩm quyền của Công ty chấp thuận.

Điều 2: Thù lao uỷ quyền: không.

Điều 3: Giấy uỷ quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi ông/bà … có quyết định thay thế hoặc bị cách chức, sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc từ chức.

Giấy ủy quyền này được lập thành 02 bản (mỗi bản gồm: 02 trang; 01 tờ); giao cho Bên ủy quyền 01 bản; Bên nhận ủy quyền 01 bản.

4. Tổng giám đốc có được ủy quyền cho phó tổng giám đốc?

Tổng công ty chúng tôi là một doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, được tổ chức theo hình thức Công ty TNHH MTV, hoạt động theo mô hình Công ty mẹ-Công ty con.

Đến nay Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc đã đến tuổi nghỉ chế độ hưu. HĐTV của Đơn vị quản lý cấp trên (Chủ sở hữu vốn nhà nước) ra văn bản () có ý kiến giao cho một đ/c Phó TGĐ tiếp nhận bàn giao và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc cho đến khi Chủ sở hữu bổ nhiệm Chủ tịch kiêm TGĐ mới.

Xin được hỏi:

1- Việc Chủ sở hữu chỉ ra văn bản (công văn) với nội dung nêu trên có phù hợp không?

2- Công văn nêu ý kiến của HĐTV giao cho đồng chí Phó TGĐ nhận bàn giao có đủ tính pháp lý để quản lý và điều hành doanh nghiệp không?

3- Việc giao phụ trách có nhất thiết phải bằng quyết định hay chỉ cần ra ra văn bản như đã nêu trên là được?..

Trân trọng cám ơn!

1. Việc chủ sở hữu chỉ ra văn bản (công văn) với nội dung nêu trên có phù hợp không?

Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định:

“Công văn là hình thức văn bản hành chính dùng phổ biến trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Công văn là phương tiện giao tiếp chính thức của cơ quan Nhà nước với cấp trên, cấp dưới và với công dân. Thậm chí trong các tổ chức xã hội và các doanh nghiệp trong hoạt động hàng ngày cũng phải soạn thảo và sử dụng công văn để thực hiện các hoạt động thông tin và giao dịch nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình.”

Vì thế việc ban hành công văn với nội dung “tiếp nhận bàn giao và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc cho đến khi Chủ sở hữu bổ nhiệm Chủ tịch kiêm TGĐ mới” là đúng.

2. Công văn nêu ý kiến của HĐTV giao cho đ/c Phó TGĐ nhận bàn giao có đủ tính pháp lý để quản lý và điều hành doanh nghiệp không?

Mặc dù hình thức công văn là đúng. Tuy nhiên chưa có đủ tính pháp lý để quản lý và điều hành doanh nghiệp.

Điều 70 Luật doanh nghiệp quy định ” Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật ” chứ không có quy định chức danh Phó Tổng giám đốc. Vì thế, để đảm bảo tính pháp lý về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Tổng giám đốc, đặc biệt là trong trường hợp ký thay thì TGĐ cần thực hiện việc ủy quyền bằng văn bản cho P.TGĐ.

Căn cứ khoản 1 Điều 122 Bộ luật Dân sự năm 2022 quy định Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

“a) Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;

b) Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

c) Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.”

Như vậy nếu phó tổng giám đốc thoả mãn các điều kiện nêu trên thì có thể uỷ quyền để ký kết văn bản, thực hiejemn việc giao dịch thay TGĐ.

Nội dung được ủy quyền dựa vào điều lệ công ty. Tuy nhiên cần phải nêu rõ thời hạn thực hiện việc ủy quyền trong văn bản.

3. Việc giao phụ trách có nhất thiết phải bằng quyết định hay chỉ cần ra ra văn bản như đã nêu trên là được?

Khoản 2, điều 122 Bộ luật dân sự quy định:

“Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có quy định”

Tuy nhiên, theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật :

“Quyết định: Là một hình thức văn bản để các cơ quan nhà nước và các nhà chức trách thực hiện thẩm quyền của mình trong việc quy định các vấn đề chế độ, chính sách, về tổ chức bộ máy, về nhân sự và các công việc khác (văn bản hành chính cá biệt)”.

Quyết định có tính lãnh đạo, chỉ đạo như nghị quyết nhưng thể hiện thành các điều khoản cụ thể và được dùng để ban hành hoặc bãi bỏ các quy chế, quy định về chủ trương, chính sách, tổ chức bộ máy, nhân sự thuộc phạm vi quyền hạn của tổ chức; ban hành chế độ, điều lệ, quy chế… kèm theo.

Vì thế, công ty bạn ban hành văn bản về việc “tiếp nhận bàn giao và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc cho đến khi Chủ sở hữu bổ nhiệm Chủ tịch kiêm TGĐ mới” dưới hình thức Công văn là đúng, không cần phải thay bằng quyết định.

5. Có được ủy quyền cho phó giám đốc ký hợp đồng kinh tế không?

Mẹ vợ tôi đứng tên thành lập công ty TNHH 1 thành viên, là Chủ tịch công ty kiêm Giám đốc – người đại diện theo pháp luật. Bây giờ bà bổ nhiệm tôi làm Phó giám đốc công ty để thay mặt bà ký một số hợp đồng kinh tế thuộc lĩnh vực tôi được phân công quản lý thì có được hay không?

Tại khoản 2 Điều 13 Luật doanh nghiệp 2022 quy định:

” Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.”

Như vậy, với công ty TNHH, số lượng Người đại diện theo pháp luật, chức danh, quyền nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật sẽ được quy định trong Điều lệ doanh nghiệp, hay nói cách khác là Phó giám đốc vẫn có thể là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Về quyền của người đại diện theo pháp luật của công ty, khoản 1 Điều 13 Luật doanh nghiệp 2022 quy định:

Do đó, trường hợp Chủ tịch công ty bổ nhiệm bạn làm Phó giám đốc công ty và chỉ rõ Phó giám đốc là đại diện theo pháp luật của công ty thì bạn có quyền giao kết các hợp đồng kinh tế của công ty mà không cần ai ủy quyền cả.

Tuy nhiên, trường hợp Chủ tịch công ty bổ nhiệm bạn làm Phó giám đốc nhưng không quy định Phó giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, để ký kết hợp đồng kinh tế của công ty bạn cần có sự ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của công ty-Chủ tịch công ty. Về việc ủy quyền, Điều 581 “Bộ luật dân sự 2022” quy định như sau:

Như vậy, trường hợp này nếu Chủ tịch công ty (người đại diện theo pháp luật cảu công ty) tin tưởng và muốn bạn trực tiếp ký kết một số hợp đồng kinh tế của công ty thì Chủ tịch công ty có thể làm giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền trong đó nêu rõ những hợp đồng bạn được phép giao kết.

6. Trường hợp giám đốc ủy quyền lại cho phó giám đốc công ty

Căn cứ Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2022 quy định n gười đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp như sau:

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2022 thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có quyền ủy quyền lại việc thực hiện hoạt động đại diện cho người khác. Người được ủy quyền tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanh nghiệp; đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Thủ tục ủy quyền thực hiện theo quy định tại Điều 15 Luật Doanh nghiệp 2022 như sau: Việc chỉ định người đại diện theo ủy quyền phải bằng văn bản, phải cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được thông báo.

+ Văn bản ủy quyền phải có các nội dung chủ yếu sau đây: Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông;

+ Số lượng người đại diện theo ủy quyền và tỷ lệ cổ phần, phần vốn góp tương ứng mỗi người đại diện theo ủy quyền;

+ Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của từng người đại diện theo ủy quyền;

+ Thời hạn ủy quyền tương ứng của từng người đại diện theo ủy quyền; trong đó ghi rõ ngày bắt đầu được ủy quyền;

+ Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và của người đại diện theo ủy quyền.

– Người đại diện theo ủy quyền phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

+ Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;

+ Thành viên, cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác;

+ Các tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.

7. Giám đốc công ty ủy quyền cho cấp dưới ký thay hóa đơn chứng từ được không?

Cho tôi hỏi giám đốc công ty đi công tác ủy quyền cho cấp dưới ký thay hóa đơn chứng từ … Cho tôi hỏi như thế có đúng không, nếu vậy có đóng dấu vào người bán hàng không ?

Tại Điểm d Khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 có quy định như sau :

“d) Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”

Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”

Tại Khoản 1 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; sửa đổi ,bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 có quy định như sau:

Điều 6. Giao dịch với cơ quan thuế

“1. Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế trực tiếp ký hoặc giao cho cấp phó của mình ký thay trên các văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách. Việc giao ký thay phải được quy định bằng văn bản và lưu tại doanh nghiệp.

2. Ủy quyền trong giao dịch với cơ quan thuế

– Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế có thể ủy quyền cho cấp dưới ký thừa ủy quyền các văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế.

– Người nộp thuế là cá nhân có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác (trừ trường hợp đại lý thuế thực hiện theo khoản 3 Điều này) được thay mặt mình thực hiện giao dịch với cơ quan thuế thì phải có văn bản ủy quyền theo Bộ luật dân sự.

– Văn bản ủy quyền phải quy định cụ thể thời hạn, phạm vi ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải gửi cơ quan thuế cùng văn bản, hồ sơ giao dịch lần đầu trong khoảng thời gian ủy quyền.”

Căn cứ vào quy định nêu trên, theo như trình bày của công ty bạn lập hóa đơn GTGT, người đại diện theo pháp luật không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải ủy quyền cho cấp dưới ( việc ủy quyền phải lập bằng văn bản lưu lại doanh nghiệp) cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của công ty vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tạo Và Soạn Thảo Văn Bản Trên Google Docs

Soạn Thảo Văn Bản Bằng… Giọng Nói Trên Google Docs, Có Hỗ Trợ Tiếng Việt

Thủ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Trên Google Chrome Với Tabtext

Cách Tạo Và Soạn Thảo Văn Bản Trên Google Docs

Hướng Dẫn Sử Dụng Word Trên Macbook Từ A

Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc 2022

Hướng Dẫn Quy Trình Thực Hiện Quyết Định Cưỡng Chế Thu Hồi Đất

Thu Hồi Đất Theo Quy Định Pháp Luật Đất Đai Thế Nào?

Xác Định Đúng Sai Quyết Định Thu Hồi Đất

Cưỡng Chế Thu Hồi Đất Theo Luật Định Và Các Văn Bản Hướng Dẫn

Mẫu Văn Bản Quyết Định Kỷ Luật

QUYẾT ĐỊNH

CMND/Thẻ căn cước công dân số:……………… Nơi cấp:…………………….. Ngày cấp:……………….

Giữ chức vụ Giám đốc công ty phụ trách chuyên môn điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………………………………………………

Điều 2: Quyền hạn và nhiệm vụ của Giám đốc:

– Hỗ trợ Giám đốc trong việc tổ chức điều hành hoạt động của Công ty theo quyết định của Hội đồng Thành viên/Hội đồng quản trị Công ty và theo quy định pháp luật hiện hành.

– Thay mặt Giám đốc/Tổng giám đốc phụ trách điều hành, quản lý trong các lĩnh vực được phân công theo quyết định của Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị nhưng phải chịu sự chỉ đạo và báo cáo cho Giám đốc/Tổng giám đốc Công ty.

– Các quyền khác được quy định tại Điều lệ Công ty, theo quyết định của Hội đồng Thành viên và theo quy định của pháp luật.

– Ông/Bà ……………………………………….. có trách nhiệm báo cáo đầy đủ và chịu trách nhiệm cá nhân trước Giám đốc, Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên về các hoạt động của mình theo quy định của công ty.

T/M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ/HĐTV Chủ tịch HĐQT/HĐTV Mẫu 2: Bổ nhiệm Phó Giám đốc công ty TNHH MTV ………………, ngày …. tháng … năm ….. QUYẾT ĐỊNH BỔ NHIỆM (Phó giám đốc công ty quản lý, phụ trách….) CÔNG TY TNHH… – Căn cứ Luật Doanh Nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành; – Căn cứ Điều Lệ Công ty TNHH ……………………………….; – Căn cứ Biên bản cuộc họp Hội đồng thành viên công ty TNHH …………………… về việc bổ nhiệm …………… QUYẾT ĐỊNH

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 1: Bổ nhiệm nhân sự sau đây:

– Ông/Bà ………………………………………………………………………………………………………………………

– Sinh ngày ……………………………………………………………………………………………………………………

– Dân tộc ………………………………………………………………………………………………………………………

– CMND/Thẻ căn cước công dân số: …………………… Do…………………. Cấp ngày……………………

– Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………………………….

– Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………………………….

Giữ chức vụ Phó Giám đốc Công ty TNHH ………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

Điều 2: Ông/Bà ………………………………. chịu trách nhiệm thực hiện công việc quản lý Công ty Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên chúng tôi đúng quy định của pháp luật và báo cáo trực tiếp với Giám đốc và Hội đồng thành viên Công ty.

Quyết Định Cử Đi Công Tác

Mẫu Giấy Quyết Định Cử Đi Công Tác 2022

Mẫu Quyết Định Thay Đổi Địa Chỉ Công Ty Tnhh Như Thế Nào?

Mẫu Văn Bản Bổ Nhiệm Chức Vụ

Mẫu Văn Bản Quyết Định Bổ Nhiệm Cán Bộ

🌟 Home
🌟 Top