Quyết Định Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư / Top 2 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Quyết Định Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư

Mẫu Quyết Định Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư, Quyết Định Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư, Quyết Định Phê Duyệt Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường, Quyết Định Phê Duyệt Sách Giáo Khoa Lớp 1 Của Hiệu Trưởng, Sóc Sơn, Ha Noi, Nghị Quyết Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư, Quyết Định Phê Duyệt Đề án, Quyết Định Phê Duyệt Hồ Sơ Yêu Cầu, Quyết Định Phê Duyệt Dự án, Quyết Định Phê Duyệt 1/500, Mẫu Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán, Quyết Định Phê Duyệt Thiết Kế Cơ Sở, Quyết Định Phê Duyệt Hồ Sơ Mời Thầu, Quyết Định Phê Duyệt Đề án Vị Trí Việc Làm, Quyết Định Phê Duyệt Kế Hoạch Sử Dụng Đất, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Xây Lắp, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Tư Vấn, Quyết Định Phê Duyệt Kết Quả Lựa Chọn Nhà Thầu, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Mua Sắm, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu, Quyết Định Phê Duyệt Báo Cáo Kinh Tế Kỹ Thuật, Quyết Định Phê Duyệt Kế Hoạch Lựa Chọn Nhà Thầu, Dự Thảo Quyết Định Phê Duyệt Nhiệm Vụ Quy Hoạch, Mẫu Tờ Trình Thẩm Định Phê Duyệt Quyết Toán Vốn Đầu Tư, Quyết Định Phê Duyệt Xã Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2017, Quyết Định Phê Duyệt Nhiệm Vụ Quy Hoạch Chi Tiết, Quyết Định Thủ Tướng Phê Duyệt Xã Đặc Biệt Khó Khăn 2020, Quyết Định 403 Phê Duyệt Kế Hoạch Hành Động Năm 2014, Quyết Dịnh Về Việc Phê Duyệt Chương Trình ứng Dụng, Quyết Đinh Phê Duyệt Vật Liệu áp Dụng Công Trình, Quyết Định Phê Duỵet Nhà Thầu Cạnh Tranh Rút Gọn Thuê Nhà, Quyết Định 2677/qĐ-bqp Phê Duyệt Đề án “Đổi Mới Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đo, Quyết Định 2677/qĐ-bqp Phê Duyệt Đề án “Đổi Mới Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đo, Quyết Định Phê Duyệt Đề án Thực Hiện Lộ Trình Tiến Tới Bhyt Toàn Dân, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Tờ Trình Xin Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư, Tờ Trình Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Thpt, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng Trường Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Thcs, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Mầm Non Tư Thục, Quyết Định Bãi Nhiệm Tổ Trưởng Tổ Chuyên Môn Trong Trường Mầm Non, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học Luật Hà Nội, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trường, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Mầm Non, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Hieu Truong Phe Duyet Danh Muc Sach Giao Khoa Lop 1, Mẫu Thông Báo Xét Duyệt Quyết Toán, Mẫu Tờ Trình Phê Duyệt Quyết Toán, Mẫu Thông Báo Xét Duyệt Quyết Toán Năm, Tờ Trình Đề Nghị Phê Duyệt Quyết Toán Của Chủ Đầu Tư, Thông Tư Hướng Dẫn Phê Duyệt Quyết Toán, Quyết Định Số 1221 Quy Định Về Vệ Sinh Trường Học, Tờ Trình Phê Duyệt Quyết Toán Dự án Hoàn Thành, Dinh Duyet, To Trinh Ra Quyết Định Chỉ Định Pho Trưởng Ap, Mẫu Tờ Trình Phê Duyệt Quyết Toán Dự án Hoàn Thành Mới Nhất, Mẫu Văn Bản Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Thủ Tục Xin Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Thủ Tục Cấp Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Phê Duyệt Kinh Phí Đền Bù, Hỗ Trợ, Tái Định Cư, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng, Tờ Trình Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Bộ Môn, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Ban Iso, Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Tổ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng Bộ Y Tế, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng Bộ Y Tế, Tờ Trình Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Dự án, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Thứ Trưởng, Quyết Định Cá Biệt Của Bộ Trưởng, Quyết Định Bí Thư Chi Đoàn Trường, Quyết Định Số 04 Điều Lệ Trường Mầm Non, Quyết Định Bổ Nhiệm Bếp Trưởng, Quyết Định Số 04 QĐhn Bqp Của Bộ Trưởng, Quyết Định Số 04/2004 Của Bộ Trưởng Bộ Nội Vụ, Quyết Định Bổ Nhiệm Cục Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Xe, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Bảo Vệ, Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng, Quyet Dinh Bau Truong Xong, Trình Tự Thủ Tục Thẩm Định Phê Duyệt Dự án, Tờ Trình Phê Duyệt Kết Quả Chỉ Định Thầu, Quy Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu, Quyết Định Số 04 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Miễn Nhiệm Tổ Trưởng Tổ Dân Phố, 6 Quyết Định Cần Thiết Để Trưởng Thành, Quyết Định Số 10955 Cảnh Sát Môi Trường, Quyết Định Quyền Trưởng Phòng, Ra Quyết Định Lựa Chọn Thị Trường Mục Tiêu,

Mẫu Quyết Định Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư, Quyết Định Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư, Quyết Định Phê Duyệt Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường, Quyết Định Phê Duyệt Sách Giáo Khoa Lớp 1 Của Hiệu Trưởng, Sóc Sơn, Ha Noi, Nghị Quyết Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư, Quyết Định Phê Duyệt Đề án, Quyết Định Phê Duyệt Hồ Sơ Yêu Cầu, Quyết Định Phê Duyệt Dự án, Quyết Định Phê Duyệt 1/500, Mẫu Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán, Quyết Định Phê Duyệt Thiết Kế Cơ Sở, Quyết Định Phê Duyệt Hồ Sơ Mời Thầu, Quyết Định Phê Duyệt Đề án Vị Trí Việc Làm, Quyết Định Phê Duyệt Kế Hoạch Sử Dụng Đất, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Xây Lắp, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Tư Vấn, Quyết Định Phê Duyệt Kết Quả Lựa Chọn Nhà Thầu, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu Mua Sắm, Quyết Định Phê Duyệt Dự Toán Gói Thầu, Quyết Định Phê Duyệt Báo Cáo Kinh Tế Kỹ Thuật, Quyết Định Phê Duyệt Kế Hoạch Lựa Chọn Nhà Thầu, Dự Thảo Quyết Định Phê Duyệt Nhiệm Vụ Quy Hoạch, Mẫu Tờ Trình Thẩm Định Phê Duyệt Quyết Toán Vốn Đầu Tư, Quyết Định Phê Duyệt Xã Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2017, Quyết Định Phê Duyệt Nhiệm Vụ Quy Hoạch Chi Tiết, Quyết Định Thủ Tướng Phê Duyệt Xã Đặc Biệt Khó Khăn 2020, Quyết Định 403 Phê Duyệt Kế Hoạch Hành Động Năm 2014, Quyết Dịnh Về Việc Phê Duyệt Chương Trình ứng Dụng, Quyết Đinh Phê Duyệt Vật Liệu áp Dụng Công Trình, Quyết Định Phê Duỵet Nhà Thầu Cạnh Tranh Rút Gọn Thuê Nhà, Quyết Định 2677/qĐ-bqp Phê Duyệt Đề án “Đổi Mới Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đo, Quyết Định 2677/qĐ-bqp Phê Duyệt Đề án “Đổi Mới Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đo, Quyết Định Phê Duyệt Đề án Thực Hiện Lộ Trình Tiến Tới Bhyt Toàn Dân, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Tờ Trình Xin Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư, Tờ Trình Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Thpt, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng Trường Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Thcs, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Mầm Non Tư Thục, Quyết Định Bãi Nhiệm Tổ Trưởng Tổ Chuyên Môn Trong Trường Mầm Non, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học Luật Hà Nội, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trường, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Mầm Non, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết ,

Dự Án Nào Không Phải Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư?

TIN ĐỌC NHIỀU

TIN MỚI NHẬN

(Chinhphu.vn) – Dự án quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 – 2030 lập theo Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017 đủ điều kiện bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 – 2020 thì không phải phê duyệt chủ trương đầu tư.

Theo phản ánh của ông Phạm Trọng Hùng (Tuyên Quang), Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017 có hiệu lực ngày 1/1/2019; nhưng riêng các quy định về lập, thẩm định quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2018. Theo đó, chi phí cho hoạt động quy hoạch sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Tuy nhiên, trong Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 không nói đến chủ trương đầu tư.

Ông Hùng hỏi, về lập quy hoạch tỉnh (thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050) theo Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017 có phải có quyết định phê duyệt chủ trương không? Nếu không thì căn cứ vào quy định nào để xác định?

Nếu phải quyết định chủ trương thì cơ quan nào lập đề xuất, cơ quan nào thẩm định và cơ quan nào phê duyệt chủ trương? Nội dung chủ trương gồm những gì? Theo quy định nào?

Căn cứ các quy định trên, dự án quy hoạch tỉnh (cụ thể là quy hoạch tỉnh Tuyên Quang) thời kỳ 2021 – 2030 lập theo Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017 đủ điều kiện bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 – 2020, không phải phê duyệt chủ trương đầu tư.

– Từ ngày 1/1/2020: Khoản 3, Điều 52 Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định điều kiện để chương trình, dự án, nhiệm vụ, đối tượng đầu tư công khác được đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn: “Các nhiệm vụ, dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư bao gồm: … Nhiệm vụ quy hoạch …”.

Vậy, dự án quy hoạch tỉnh (cụ thể là quy hoạch tỉnh Tuyên Quang) thời kỳ 2021 – 2030 lập theo Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017 đủ điều kiện bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 – 2020, không phải phê duyệt chủ trương đầu tư.

Theo Điểm b, Khoản 5 Mục I Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 5/2/2018 của Chính phủ về triển khai thi hành Luật Quy hoạch yêu cầu Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: “Được sử dụng 10% dự phòng trên tổng mức vốn đã phân bổ cho các địa phương trong kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 – 2020 … để tổ chức lập quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 – 2030…”.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư cũng đã có Văn bản số 6900/BKHĐT-TH ngày 28/9/2018, Văn bản số 8255/BKHĐT-TH ngày 19/11/2018 đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương sử dụng dự phòng kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách Trung ương tại các Bộ, ngành và địa phương phân bổ dự phòng 10% cho công tác lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt và công bố quy hoạch thời kỳ 2021 – 2030.

chúng tôi

Thông Qua Nghị Quyết Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Phát Triển Vùng Đồng Bào Dân Tộc

Quang cảnh phiên họp.

Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 có thời gian thực hiện là 10 năm, chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025; giai đoạn II từ năm 2026 đến năm 2030.

Mục tiêu của chương trình là thu hẹp dần khoảng cách về mức sống, thu nhập của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi so với bình quân chung của cả nước; đến năm 2025 giảm 50% số xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; đến năm 2030 cơ bản không còn xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.

Chương trình được đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững, tập trung cho các xã, thôn, bản khó khăn nhất; giải quyết các vấn đề bức xúc, cấp bách nhất; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, các nhóm dân tộc thiểu số khó khăn nhất.

Quá trình thực hiện Nghị quyết bảo đảm công khai, dân chủ, phát huy quyền làm chủ và sự tham gia tích cực, chủ động của cộng đồng và người dân; phát huy tinh thần nỗ lực vươn lên của đồng bào dân tộc thiểu số; thực hiện phương châm “Dân cần, dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng lợi”…

Tổng nguồn vốn thực hiện chương trình giai đoạn 2021-2025 tối thiểu là 137.664 tỷ đồng. Trong đó, ngân sách trung ương là 104.954 tỷ đồng; ngân sách địa phương là 10.016 tỷ đồng; vốn tín dụng chính sách là 19.727 tỷ đồng và vốn huy động hợp pháp khác là 2.967 tỷ đồng. Nguồn vốn của chương trình được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025.

Căn cứ vào kết quả thực hiện chương trình giai đoạn 2021-2025, Chính phủ sẽ trình Quốc hội quyết định nguồn lực thực hiện chương trình giai đoạn 2026-2030.

* Cũng trong chiều 19-6, với 92,13% đại biểu tán thành, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em.

Kết quả biểu quyết thông qua Nghị quyết về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em.

Các đoàn đại biểu Quốc hội tăng cường giám sát công tác bảo vệ trẻ em và phòng, chống xâm hại trẻ em tại địa phương. Các đại biểu Quốc hội tăng cường giám sát công tác phòng, chống xâm hại trẻ em và thực hiện đầy đủ quy định tại khoản 4 Điều 79 của Luật Trẻ em.

Quốc hội cũng yêu cầu Chính phủ có giải pháp khắc phục những hạn chế đã được chỉ ra trong báo cáo của đoàn giám sát, giảm số vụ trẻ em bị xâm hại. Trong đó, năm 2020, Chính phủ cần ban hành Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2021-2030; Chương trình phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030; Bộ chỉ tiêu thống kê về tình hình xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi xâm hại trẻ em.

Chính phủ cũng cần chỉ đạo các bộ, ngành chức năng và chính quyền các địa phương có giải pháp tạo sự chuyển biến căn bản trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ trẻ em và kiến thức, kỹ năng phòng, chống xâm hại trẻ em…

Quốc Hội Thông Qua Nghị Quyết Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Chương Trình Mtqg Phát Triển Kt

Quốc hội thông qua Nghị quyết phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình MTQG phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn 2021-2030

Toàn cảnh Phiên họp

Sau khi nghe báo cáo tiếp thu, giải trình về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Nghị quyết với tỷ lệ 100% số đại biểu tham gia biểu quyết tán thành.

Theo đó, Nghị quyết quyết nghị một số nội dung sau:

Về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030, Nghị quyết quy định thời gian thực hiện Chương trình là 10 năm, chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025; Giai đoạn II: Từ năm 2026 đến năm 2030. Mục tiêu nhằm thu hẹp dần khoảng cách về mức sống, thu nhập của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi so với bình quân chung của cả nước; đến năm 2025 giảm 50% số xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; đến năm 2030 cơ bản không còn xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.

Về nguyên tắc, giải pháp chủ yếu thực hiện Chương trình, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững, tập trung cho các xã, thôn, bản khó khăn nhất; giải quyết các vấn đề bức xúc, cấp bách nhất; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, các nhóm dân tộc thiểu số khó khăn nhất; Bảo đảm công khai, dân chủ, phát huy quyền làm chủ và sự tham gia tích cực, chủ động của cộng đồng và người dân; phát huy tinh thần nỗ lực vươn lên của đồng bào dân tộc thiểu số; thực hiện phương châm: “Dân cần, dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng lợi”; Phân cấp, trao quyền cho địa phương trong xây dựng, tổ chức thực hiện Chương trình phù hợp với điều kiện, đặc điểm, tiềm năng, thế mạnh, bản sắc văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp của các dân tộc, các vùng miền gắn với củng cố quốc phòng, an ninh; Đồng thời đa dạng hóa nguồn lực, trong đó ngân sách nhà nước là quan trọng và có ý nghĩa quyết định, ưu tiên phân bổ vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trong thực hiện Chương trình; huy động, khuyến khích sự tham gia, đóng góp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình ở các cấp, các ngành. Phòng, chống các biểu hiện tiêu cực trong quá trình thực hiện Chương trình.

Nghị quyết giao Chính phủ tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây: Tổ chức tổng kết Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và 21 Chương trình mục tiêu đang thực hiện, trên cơ sở đó xác định nội dung, đối tượng, địa bàn cụ thể triển khai thực hiện Chương trình, tránh trùng lặp, chồng chéo giữa các Chương trình. Nghiên cứu, vận dụng các cơ chế, chính sách phù hợp với đặc điểm, điều kiện của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của 02 Chương trình mục tiêu quốc gia và các Chương trình mục tiêu đang thực hiện để đưa vào Chương trình này. Bảo đảm địa bàn đặc biệt khó khăn được ưu tiên đầu tư ở mức cao nhất.

Các đại biểu Quốc hội nhấn nút biểu quyết

Bên cạnh đó, giao Chính phủ chỉ đạo xây dựng báo cáo nghiên cứu khả thi theo quan điểm, mục tiêu, phạm vi, đối tượng, nội dung, nhiệm vụ, giải pháp và cơ chế quản lý, điều hành quy định tại Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội Phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030. Tập trung nguồn lực đầu tư để giải quyết các vấn đề bức thiết của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, theo thứ tự ưu tiên: Đến năm 2025, giải quyết cơ bản tình trạng thiếu nhà ở, đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt theo Kết luận số 65-KL/TW ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về công tác dân tộc trong tình hình mới; sắp xếp, bố trí ổn định dân cư ở địa bàn đặc biệt khó khăn, nhất là vùng nguy cơ cao về thiên tai; phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, đảm bảo cho người dân có thu nhập ổn định từ bảo vệ và phát triển rừng, bảo đảm sinh kế bền vững; đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu; chú trọng phát triển giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; chăm sóc sức khỏe Nhân dân, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em. Bảo đảm quốc phòng, an ninh, chủ quyền biên giới quốc gia; quan tâm công tác truyền thông, tuyên truyền và biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến; củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc; Đồng thời, giao Chính phủ quyết định đầu tư Chương trình theo đúng quy định của Luật Đầu tư công; quy định cơ chế đặc thù trong tổ chức quản lý, thực hiện Chương trình phù hợp với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Ban hành tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù; Trong quá trình điều hành, Chính phủ tiếp tục rà soát, cân đối, bố trí ngân sách trung ương bổ sung cho Chương trình theo hướng tăng chi đầu tư phát triển, hỗ trợ để tăng vốn tín dụng và có giải pháp huy động hợp lý các nguồn vốn ODA, vốn đầu tư của các thành phần kinh tế, vốn xã hội hóa cho Chương trình; Hằng năm, Chính phủ báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện Chương trình tại kỳ họp cuối năm. Năm 2025 tổng kết giai đoạn I, trình Quốc hội xem xét, quyết định thực hiện Chương trình giai đoạn II (2026 – 2030).

Nghị quyết giao Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Xây dựng kế hoạch, bố trí ngân sách địa phương phù hợp, cùng với ngân sách trung ương và huy động thêm các nguồn lực khác để thực hiện Chương trình; Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp cuối năm và Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện Chương trình.