Quyết Định Số 27 Của Ubnd Tỉnh Lạng Sơn / Top 8 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 3/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Quyết Định Số 22/2018 Của Ubnd Tỉnh Sơn La

Quyết Định Số 22/2018/qĐ-ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 22/2018 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định 08/2018 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-ubnd Ngay 06/10/2018, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2019 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định 09/2018/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 20/2018/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Kon Tum, Quyết Định Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Số 10 Ubnd Tỉnh Cà Mau, Quyết Định 691 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 12/2010 Của Ubnd Tỉnh Gia Lai, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Quyết Định Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 12/2011 Của Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Dự Thảo Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định 861 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 15 Ubnd Tỉnh Tây Ninh, Quyết Định Số 35/2014/qĐ-ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 3462 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 20 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 41 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 1415 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 13/2019 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quy Trình Ban Hành Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định 12 Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 01/2015/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 87/2017 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định 12/2015 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 689/qĐ-ubnd Tỉnh Thừa Thiên Huế, Quyết Định Số 04/2010 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định 1775 Của Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định 4416/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Số 3000 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyet Dinh So 08/qĐ-tu Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyết Định Số 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Tờ Trình Đề Nghị Ubnd Tỉnh Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chánh Văn Phòng Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 539 Ubnd Tỉnh Quảng Ninh 2019, Quyết Định Bổ Nhiệm Chánh Văn Phòng Ubnd Tỉnh, Quyết Định 38/2014 Của Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyet Dinh Bso 08/qĐ Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyết Định 50a/2017 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi0/qĐ-ttg, Quyết Định 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định Số 04/2014 Của Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ngãi 27/02/2013, Quyết Định 1775 Của Ubnd Tỉnh Bạc Liêu Ngày 18/8/2009, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Số 08-qĐ/tu Ngày 11/10 /2018 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Quyết Định Số 2179/qĐ-ub Ngày 30 Tháng 7 Năm 2001 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Đơn Giá Ubnd Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Năm 2018, “ubnd Tỉnh Bình Dương” 2018, Văn Bản Số 8130/ubnd-vp Ngày 17 Tháng 8 Năm 2018 Của ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bà Rịa , Quyết Định 7053/qĐ-ubnd Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 584 QĐ Ubnd Của Ubnd Tp Hà Nội, Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Văn Bản Chỉ Đạo Ubnd Tỉnh Bình Định, Chỉ Thị 08 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Văn Bản Ubnd Tỉnh Bình Định, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Định 191 Của Ubnd Tỉnh Bắc Giang, Quy Định 08 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai Năm 2017, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2018, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Văn Bản Chỉ Đạo Điều Hành Ubnd Tỉnh Bình Định, Công Văn 2914/ubnd-cn Ngày 29/5/2008 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang,

Quyết Định Số 22/2018/qĐ-ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 22/2018 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định 08/2018 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-ubnd Ngay 06/10/2018, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2019 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định 09/2018/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 20/2018/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Kon Tum, Quyết Định Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Số 10 Ubnd Tỉnh Cà Mau, Quyết Định 691 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 12/2010 Của Ubnd Tỉnh Gia Lai, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Quyết Định Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 12/2011 Của Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Dự Thảo Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định 861 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 15 Ubnd Tỉnh Tây Ninh, Quyết Định Số 35/2014/qĐ-ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 3462 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 20 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 41 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 1415 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 13/2019 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa,

Ubnd Tỉnh Lạng Sơn Tuyển Dụng Công Chức Năm 2022

Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng trong một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

UBND tỉnh Lạng Sơn thông báo tuyển dụng công chức năm 2020 như sau:

I. NHU CẦU TUYỂN DỤNG

Nhu cầu tuyển dụng công chức, người làm việc tại các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các Hội có tính chất đặc thù (sau đây viết tắt là nhu cầu tuyển dụng công chức) năm 2020 gồm 59 chỉ tiêu, cụ thể:

Cơ cấu, vị trí việc làm, trình độ cụ thể theo biểu chi tiết ban hành kèm theo Quyết định số 791/QĐ-UBND ngày 06/5/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt nhu cầu tuyển dụng công chức các cơ quan, đơn vị và người làm việc tại các Hội có tính chất đặc thù năm 2020 và Quyết định số 1063/QĐ-UBND ngày 09/6/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt bổ sung nhu cầu tuyển dụng công chức năm 2020 tại UBND huyện Đình Lập (đính kèm Thông báo này)

II. ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:

– Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

– Đủ 18 tuổi trở lên;

– Có Phiếu đăng ký dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;

– Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với vị trí việc làm có nhu cầu tuyển dụng. đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

– Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;

Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:

– Không cư trú tại Việt Nam;

– Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án nhưng chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

III. PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

Ba (03) phong bì ghi rõ tên, địa chỉ người nhận (không dán tem).

IV. ƯU TIÊN TRONG THI TUYỂN 1. Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển:

– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2;

– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19/8/1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2;

– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2.

2. Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển công chức thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 1 Mục này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi tại vòng 2.

V. CÁC MÔN THI, ĐIỂM THI, CÁCH XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN, HOÀN THIỆN HỒ SƠ DỰ TUYỂN 1. Thi tuyển công chức được thực hiện theo 2 vòng thi như sau:

1.1. Vòng 1: Thi trắc nghiệm được thực hiện bằng hình thức thi trên máy vi tính hoặc thi trắc nghiệm trên giấy.

a) Nội dung thi trắc nghiệm gồm 03 phần

– Phần I: Kiến thức chung, gồm 60 câu hỏi về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội; quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; chức trách, nhiệm vụ của công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Thời gian thi 60 phút;

– Phần II: Ngoại ngữ, gồm 30 câu hỏi là một trong năm thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút. Đối với vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn là ngoại ngữ thì người dự tuyển không phải thi ngoại ngữ tại vòng 1.

– Phần III: Tin học, gồm 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút. Đối với vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn là tin học thì người dự tuyển không phải thi tin học tại vòng 1.

b) Trường hợp tổ chức thi trên máy vi tính thì nội dung thi trắc nghiệm không có phần thi tin học.

– Miễn phần thi ngoại ngữ (vòng 1) đối với các trường hợp sau: – Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ;

– Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam;

– Người dự tuyển vào công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số là người dân tộc thiểu số hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số được cấp có thẩm quyền công nhận.

c) Miễn phần thi tin học (vòng 1) đối với các trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học hoặc toán – tin trở lên.

d) Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.

1.2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành

– Nội dung thi: Kiến thức, năng lực, kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.

– Hình thức thi: Thi viết.

– Thang điểm: 100 điểm.

– Thời gian thi: 180 phút.

2. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức

2.1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau:

– Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;

– Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

2.2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm thi vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định người trúng tuyển.

2.3. Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.

3. Hoàn thiện hồ sơ đối với thí sinh trúng tuyển

Thí sinh trúng tuyển sẽ hoàn thiện hồ sơ dự tuyển và bổ sung bản cam kết 1 sau khi có Thông báo công nhận kết quả trúng tuyển.

VI. TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT TRONG TUYỂN DỤNG

1. Đối tượng: Người dân tộc thiểu số được Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cử đi đào tạo hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định cử đi đào tạo trình độ Đại học, Cao đẳng, Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Trung cấp chuyên nghiệp theo chế độ cử tuyển quy định tại Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ, đã tốt nghiệp ra trường (Tuyển dụng theo Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-BNV-UBDT ngày 11/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành chính sách cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số).

2. Điều kiện, tiêu chuẩn: Đảm bảo các điều kiện đăng ký dự tuyển công chức quy định tại Mục II Thông báo này.

3. Quy trình xem xét tiếp nhận không qua thi tuyển: Thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn để xem xét, tiếp nhận không qua thi tuyển phải được kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm

Bản cam kết công tác ít nhất 10 năm tại tỉnh Lạng Sơn (nếu thí sinh thuộc đối tượng được hưởng chính sách thu hút tại Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 10/10/2013 của UBND tỉnh Lạng Sơn) cần tuyển; sát hạch về trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển thông qua Hội đồng kiểm tra, sát hạch của tỉnh.

VII. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN TIẾP NHẬN PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

– Thời gian nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: Từ ngày 15/6/2020 đến hết ngày 15/7/2020 (trong giờ hành chính, ngày làm việc).

– Địa điểm nộp Phiếu đăng ký dự tuyển: Tại các cơ quan có nhu cầu tuyển dụng (thí sinh đăng ký dự tuyển vào cơ quan nào thì nộp Phiếu đăng ký dự tuyển tại cơ quan đó).

– Thời gian các cơ quan nộp biểu tổng hợp danh sách và Phiếu đăng ký dự tuyển của các thí sinh về Sở Nội vụ từ ngày 16/7/2020 đến ngày 17/7/2020.

VIII. MỘT SỐ LƯU Ý

– Về quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ (Có phụ lục kèm theo Thông báo này).

– Quy đổi chứng chỉ tin học: Các chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C (theo Quyết định số 21/2000/QĐ-BGDĐT ngày 03/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình tin học ứng dụng A, B, C) cấp trước ngày Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu lực ( trước ngày 10/8/2016), có giá trị sử dụng tương đương với chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản.

– Cơ quan có nhu cầu tuyển dụng có trách nhiệm thông báo công khai người được phân công tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, số điện thoại di động hoặc cố định của người tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.

– Khi tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, cơ quan có nhu cầu tuyển dụng kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển của các thí sinh, nếu thí sinh kê khai chưa đầy đủ thì yêu cầu kê khai bổ sung, nếu không đủ điều kiện dự tuyển thì trả lại Phiếu đăng ký dự tuyển.

– Công chức tại các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố; người làm việc tại các Hội đặc thù được giao nhiệm vụ tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển có trách nhiệm cập nhật, tổng hợp Phiếu đăng ký dự tuyển của thí sinh theo từng ngày và đăng tải công khai danh sách thí sinh đăng ký dự tuyển tại từng vị trí việc làm trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, đồng thời niêm yết công khai tại trụ sở làm việc để các thí sinh có phương án đăng ký đơn vị dự tuyển phù hợp.

– Mỗi thí sinh chỉ được nộp 01 Phiếu đăng ký dự tuyển vào một trong các cơ quan có nhu cầu tuyển dụng phù hợp với chuyên ngành đào tạo, nếu thí sinh đăng ký dự tuyển vào 02 cơ quan trở lên sẽ không được dự thi.

– Thí sinh đăng ký dự tuyển có quyền rút Phiếu đã đăng ký dự tuyển để đăng ký dự tuyển vào cơ quan khác khi chưa hết thời gian tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển nếu đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chuẩn của vị trí tuyển dụng.

– Phiếu đăng ký dự tuyển không được tẩy, xóa để đảm bảo tính chính xác, công khai, minh bạch.

– Trong trường hợp người dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển đúng theo Thông báo này, nếu không được tiếp nhận thì người đứng đầu cơ quan tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển phải ghi rõ lý do không tiếp nhận, ký, đóng dấu xác nhận vào Phiếu đăng ký dự tuyển sau đó người đăng ký dự tuyển mang phiếu nộp tại Sở Nội vụ (trong trường hợp người dự tuyển không đồng ý với lý do không tiếp nhận phiếu của cơ quan tiếp nhận) để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

– Đối với các phiếu đăng ký dự tuyển nộp tại vị trí có đối tượng xét tuyển đặc cách được công nhận trúng tuyển (hết chỉ tiêu tuyển dụng): Hội đồng tuyển dụng tiến hành hướng dẫn thí sinh làm đơn chuyển nguyện vọng đăng ký dự tuyển, làm lại phiếu đăng ký dự tuyển vào các vị trí việc làm khác có trình độ, chuyên ngành phù hợp để thi tuyển theo quy định (nếu có). Phiếu đăng ký dự tuyển lần 2 của thí sinh do hết chỉ tiêu tuyển dụng không tính là Phiếu đăng ký dự tuyển nộp quá thời gian quy định tại thông báo này. Thời gian thay đổi nguyện vọng Sở Nội vụ sẽ thông báo sau khi có kết quả xét tuyển đặc cách.

– Nội dung thi tuyển, thời gian và địa điểm thi tuyển, lệ phí thi tuyển do Hội đồng tuyển dụng công chức năm 2020 thông báo.

– Nhu cầu tuyển dụng và Thông báo tuyển dụng công chức năm 2020 được thông báo công khai trên Đài Phát thanh và Truyền hình Lạng Sơn, niêm yết tại trụ sở Sở Nội vụ và các cơ quan có nhu cầu tuyển dụng; đăng tải trên trang thông tin điện tử tại địa chỉ:

+ Ủy ban nhân dân tỉnh: http://www.langson.gov.vn/

+ Sở Nội vụ: http://sonv.langson.gov.vn/

– Giao Sở Nội vụ tham mưu triển khai các nội dung trong kỳ tuyển dụng công chức năm 2020.

UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan có nhu cầu tuyển dụng công chức năm 2020 niêm yết công khai Thông báo này tại trụ sở làm việc./.

Cổng Ttđt Tỉnh Lạng Sơn

157/QĐ-UBND

Về việc giao đất cho Công an tỉnh Lạng Sơn để sử dụng vào mục đích đất an ninh và làm đường giao thông vào Trụ sở Công an huyện Đình Lập

Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An

Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định Số 04/2010 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2019 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh, Quyết Định 691 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Ubnd Tỉnh Kon Tum, Quyết Định Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Số 10 Ubnd Tỉnh Cà Mau, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Quyết Định Số 22/2018 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 22/2018/qĐ-ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 15 Ubnd Tỉnh Tây Ninh, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 861 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 12/2011 Của Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 12/2010 Của Ubnd Tỉnh Gia Lai, Dự Thảo Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 20 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định 689/qĐ-ubnd Tỉnh Thừa Thiên Huế, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định 12 Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 13/2019 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định Số 41 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Quyết Định Số 35/2014/qĐ-ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 3462 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 1415 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quy Trình Ban Hành Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 01/2015/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định 12/2015 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 87/2017 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định 08/2018 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định 1775 Của Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Tờ Trình Đề Nghị Ubnd Tỉnh Ban Hành Quyết Định, Quyet Dinh Bso 08/qĐ Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyết Định Bổ Nhiệm Chánh Văn Phòng Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 539 Ubnd Tỉnh Quảng Ninh 2019, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chánh Văn Phòng Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 3000 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 04/2014 Của Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định Số 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định 38/2014 Của Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định 4416/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyet Dinh So 08/qĐ-tu Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyết Định 50a/2017 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi0/qĐ-ttg, Quyết Định 1775 Của Ubnd Tỉnh Bạc Liêu Ngày 18/8/2009, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ngãi 27/02/2013, Quyết Định Số 2179/qĐ-ub Ngày 30 Tháng 7 Năm 2001 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Quyết Định Ban Hành Giá Đất Tỉnh Nghệ An, Văn Bản Ubnd Tỉnh Nghệ An, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Công Điện Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Dạnh Bạ Điện Thoại Ubnd, Phường, Thị Xã Tỉnh Nghệ An, Quyết Định 7053/qĐ-ubnd Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 584 QĐ Ubnd Của Ubnd Tp Hà Nội, Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Văn Bản Ubnd Tỉnh Bình Định, Văn Bản Chỉ Đạo Ubnd Tỉnh Bình Định, Chỉ Thị 08 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quy Định 08 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai Năm 2017, Nghị Định 191 Của Ubnd Tỉnh Bắc Giang, Văn Bản Chỉ Đạo Điều Hành Ubnd Tỉnh Bình Định, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Công Văn 2914/ubnd-cn Ngày 29/5/2008 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Công Văn 686/ubnd-kt Ngày 20/2/2020 Của Ubnd Tỉnh Bình Dương, Quyết Định Số 886/qĐ-ubnd, Quyết Định 869/qĐ-ubnd Hà Nội, Quyết Định Số 820/qĐ-ubnd,

Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định Số 04/2010 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2019 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh, Quyết Định 691 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Ubnd Tỉnh Kon Tum, Quyết Định Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Số 10 Ubnd Tỉnh Cà Mau, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Quyết Định Số 22/2018 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 22/2018/qĐ-ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 15 Ubnd Tỉnh Tây Ninh, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 861 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 12/2011 Của Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 12/2010 Của Ubnd Tỉnh Gia Lai, Dự Thảo Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 20 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định 689/qĐ-ubnd Tỉnh Thừa Thiên Huế, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định 12 Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 13/2019 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định Số 41 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Quyết Định Số 35/2014/qĐ-ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 3462 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 1415 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quy Trình Ban Hành Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Tịch Ubnd Tỉnh,