Quyết Định Thôi Việc Theo Hợp Đồng 68 / 2023 / Top 17 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Hợp Đồng Lao Động Theo Nghị Định 68 Và Việc Kiêm Nhiệm Công Tác / 2023

18/11/2015

Ls Vũ Đức Thịnh

Tôi hiện đang công tác tại chi cục quản lý thị trường tỉnh X theo hợp đồng lao động không thời hạn, nay tôi xin nhờ giúp đỡ tư vấn về vấn đề như sau: 1/ Xin cho hỏi hợp đồng 68 là gì? Tôi đang ký hợp đồng với chức danh kiểm soát viên thị trường vậy có nằm trong diện hợp đồng theo nghị định 68 không? 2/ Luật, thông tư hay nghị định có quy định về nhân viên hợp đồng không được kiêm nhiệm công tác thủ kho thủ quỹ hay không? (nếu có xin nêu rõ dùm) Trong khi chờ hồi âm tôi xin chân thành cảm ơn Q

Trả lời tư vấn: Cảm ơn chị đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của chị chúng tôi tư vấn như sau:

– Thứ nhất, về hợp đồng lao động theo Nghị định 68

Tại Điều 1 Nghị định 68/2000/NĐ-CP có quy định như sau:

“Điều 1. Thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc sau đây trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp:

1. Sửa chữa, bảo trì đối với hệ thống cấp điện, cấp, thoát nước ở công sở, xe ô tô và các máy móc, thiết bị khác đang được sử dụng trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp;

2. Lái xe;

3. Bảo vệ;

4. Vệ sinh;

5. Trông giữ phương tiện đi lại của cán bộ, công chức và khách đến làm việc với cơ quan, đơn vị sự nghiệp;

6. Công việc khác.”

Ngoài ra, tại Khoản 2 Mục I Thông tư 15/2001/TT-BTCCBCP quy định: “2. Công việc khác nói tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP được hiểu là các công việc như: nấu ăn tập thể, tạp vụ, mộc nề, chăm sóc và bảo vệ cảnh quan trong cơ quan, tổ chức, đơn vị,…”

Theo quy định trên thì pháp luật hiện hành chỉ có liệt kê một số công việc như trên thuộc công việc theo hợp đồng 68, đối với công việc của anh, anh có thể làm công văn gửi đến Sở Nội vụ nơi anh đang thường trú để được giải đáp chi tiết.

– Thứ hai, về việc kiêm nhiệm thủ kho, thủ quỹ

Vấn đề này, pháp luật hiện hành không có văn bản nào quy định về việc nhân viên hợp đồng không được kiêm nhiệm vị trí thủ kho, thủ quỹ, do đó, trường hợp này hoàn toàn có thể thực hiện công việc thủ kho, thủ quỹ.

Trân trọng ! Luật gia: Vũ Đức Thịnh – Công ty Luật Minh Gia

Chế Độ Trợ Cấp Thôi Việc Đối Với Lao Động Theo Nghị Định 68/2000/Nđ / 2023

Thưa luật sư, Tôi ký hợp đồng lao động theo nghị định 68/2000/nđ-cp tại một trường học từ tháng 10/2015 đến nay. Hiện nay tôi đã xin nghỉ việc và được sự chấp thuận của lãnh đạo đơn vị. Sau khi nghỉ việc, tôi xin làm ở một đơn vị tư nhân có được đóng bảo hiểm. Vậy nhờ luật minh khuê cho tôi biết tôi có được hưởng chế độ thôi việc không ? Và nếu có thì được hưởng như thế nào ? Tôi xin chân thành cảm ơn.

Bộ luật lao động năm 2012

2. Nội dung tư vấn:

Trợ cấp thôi việc được chi trả khi người lao động đáp ứng điều kiện sau:

2.1. Việc chấm dứt hợp đồng rơi vào một trong các trường hợp chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật Lao động:

Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

2.2. Người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên

Về mức hưởng: mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Để tính số năm làm việc được hưởng trợ cấp thôi việc, sẽ thực hiện theo công thức sau:

Tổng thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động – (thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc); hay nói cách khác trợ cấp thôi việc được trả cho khoảng thời gian người lao động làm việc thực tế cho người sử dụng lao động mà chưa tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

Bạn có thể áp dụng công thức tính trợ cấp thôi việc để xem trường hợp của mình có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc hay không. Nếu trường hợp đủ điều kiện bạn có thể gửi văn bản hoặc trực tiếp về đơn vị sử dụng lao động trước đây để yêu cầu giải quyết trợ cấp.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội về trợ cấp thôi việc trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: để được giải đáp.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động – Công ty luật Minh Khuê

Chế Độ Của Nhân Viên Hợp Đồng Theo Nghị Định 68/2000/Nđ / 2023

Hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP được quy định như thế nào? Người lao động, nhân viên làm việc theo hợp đồng của Nghị định 68/2000/NĐ-CP được hưởng các chế độ như thế nào?

Hiện nay, có rất nhiều đối tượng người lao động khác nhau, do đó cũng có rất nhiều quy định pháp luật áp dụng cho từng loại đối tượng lao động khác nhau. Cụ thể tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc như: lái xe, bảo vệ, vệ sinh, Trông giữ phương tiện đi lại của cán bộ, công chức và khách đến làm việc với cơ quan, đơn vị sự nghiệp… trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp. Bài viết đi sâu phân tích về các chế độ cho nhân viên theo loại hợp đồng với các công việc trên.

Hợp động lao động là hình thức giao kết hợp đồng ghi nhận các thỏa thuận của người lao động và người sử dụng lao động về yêu cầu của công việc, thời hạn của hợp đồng, các chế độ chính sách về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn bệnh nghề nghiệp và thỏa thuận về điều kiện việc làm, các quyền và nghĩa vụ của các bên được thỏa thuận và cam kết để thực hiện trong hợp đồng.

Theo chủ trương tại nghị định 68/2000/NĐ-CP các đơn vị thực hiện một số nội dung sau:

Về chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp tại các văn bản nêu trên để cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, đơn vị cập nhật các quy định mới của Nhà nước.

Căn cứ các công việc và điều kiện quy định tại Điều 1, Điều 6 Nghị định hợp nhất số 04/NĐHN-BNV của Bộ Nội vụ và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 03/2019/TT-BNV (sửa đổi Khoản 1 Mục III Thông tư số 15/2001/TT-BNV) để thực hiện ký hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP đối với các trường hợp đủ điều kiện, phù hợp với nhu cầu của đơn vị.

Tại mỗi cơ quan, đơn vị số lượng lao động hợp đồng không tăng thêm so với số hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP hiện có và giảm dần đến số phù hợp với nhu cầu của đơn vị để thực hiện các công việc theo quy định tại Điều 1, Nghị định hợp nhất số 04/NĐHN-BNV. Không ký lao động hợp đồng làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ ở các vị trí việc làm được xác định là công chức ở cơ quan hành chính hoặc là viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo toàn bộ hoặc một phần chi thường xuyên. Trường hợp đơn vị không có nhu cầu hoặc cá nhân không chuyển tiếp ký hợp đồng lao động theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP thì thực hiện giải quyết chế độ theo quy định, trong đó có cả việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế .

Mức lương của người lao động hợp đồng đang áp dụng bảng lương quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 12/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang thì khi chuyển sang thực hiện ký hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP không thấp hơn mức lương hiện hưởng và đảm bảo mức lương tối thiểu vùng theo quy định hiện hành.

– Đối với các cơ quan hành chính là người đứng đầu cơ quan, đơn vị được xác định là đầu mối giao biên chế và kinh phí quản lý hành chính từ ngân sách nhà nước có con dấu và tài khoản riêng.

– Đối với cơ quan hành chính: Do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên ngoài quỹ tiền lương hàng năm của cơ quan theo quy định của pháp luật.

– Đối với đơn vị sự nghiệp công lập: Từ nguôn tài chính ngoài quỹ tiền lương hàng năm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

TƯ VẤN MỘT TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ:

Xin chào luật sư Xin luật sư tư vấn dùm tôi trường hợp này: Trường tôi có 1 hợp đồng theo Nghị định 68 (tạp vụ), làm việc từ thời điểm tháng 01/2015, đến nay, cô này xin thôi việc và có quyết định nghỉ vào 30/11/2017. Vậy tôi xin hỏi, ở trường tôi có trả trợ cấp thôi việc cho cô này không hay cô này chỉ hưởng trợ cấp thất nghiệp do bảo hiểm xã hội chi trả. Xin cảm ơn luật sư.?

Theo như bạn trình bày thì trường bạn có một nhân viên tạp vụ ký hợp đồng theo Nghị định 68. Điều này có nghĩa là hợp đồng giữa trường bạn và nhân viên tạp vụ là hợp đồng lao động được điều chỉnh theo Bộ luật lao động theo quy định tại Điều 5 Nghị định 68/2000/NĐ-CP, khi chấm dứt hợp đồng thì người lao động sẽ được giải quyết quyền lợi theo quy định của pháp luật về lao động.

Hiện tại, cô này xin thôi việc và có quyết định nghỉ vào ngày 30/11/2017. Trong trường hợp này, trường bạn vẫn phải trả trợ cấp thôi việc nếu nhân viên này đáp ứng các điều kiện tại Điều 48 “Bộ luật lao động 2019” như sau:

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương….”

Nhân viên tạp vụ làm việc cho trường bạn từ năm 2015, đến nay là được 2 năm. Bên cạnh đó, cô nhân viên xin thôi việc và trường bạn có Quyết định nghỉ vào 30/11/2017. Điều này có nghĩa là hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động theo khoản 3 Điều 36 Bộ luật Lao động 2012. Do đó, nhân viên tạp vụ của trường bạn vẫn thuộc trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc quy định tại Điều 48 “Bộ luật lao động 2019”.

Tuy nhiên, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. Do bạn không nêu rõ thời gian nhân viên tạp vụ tham gia bảo hiểm thất nghiệp là thời gian nào nên có thể xảy ra hai trường hợp:

– Trường hợp 1, nhân viên tạp vụ có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trùng với khoảng thời gian bạn làm việc tại trường bạn thì trường bạn sẽ không phải trả trợ cấp thôi việc cho cô nhân viên tạp vụ.

– Trường hợp 2, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp ít hơn thời gian làm việc của nhân viên tạp vụ tại trường học thì trường bạn vẫn phải thanh toán tiền trợ cấp thôi việc cho cô nhân viên trong khoảng thời gian ít hơn đó. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

Mặt khác, cô nhân viên trường bạn có thể làm thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng các điều kiện hưởng thất nghiệp theo quy định tại Điều 49 Luật việc làm 2013 như sau:

– Là người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật hoặc hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

– Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc công việc xác định thời hạn từ 3 tháng đến dưới 12 tháng;

– Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp hợp lệ tại trung tâm dịch vụ việc làm;

– Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp , trừ các trường hợp:

+ Trong thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

+ Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

+ Phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

+ Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

Như vậy, nếu nhân viên tạp vụ đủ các điều kiện được hưởng trợ cấp thất nghiệp nêu trên thì cô này sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

Kế Hoạch Tuyển Dụng Lao Động Hợp Đồng Theo Nghị Định Số 68/2000/Nđ / 2023

Thực hiện Công văn số 2107/SNV-CCVC ngày 19/8/2020 của Sở Nội vụ về việc thẩm định Kế hoạch tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP. Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tỉnh Hòa Bình xây dựng Kế hoạch tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ như sau:

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1. Mục đích

Tổ chức tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP nhằm tuyển chọn những người có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực, có nghiệp vụ chuyên môn được đào tạo đúng theo yêu cầu để thực hiện một số loại công việc: nhân viên phục vụ, phục vụ trong Trung tâm (sau đây gọi tắt là lao động hợp đồng 68).

2. Yêu cầu

Việc tuyển dụng lao động hợp đồng 68 phải đảm bảo nguyên tắc khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và đảm bảo tính cạnh tranh. Tuyển chọn đúng người, đúng việc đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm.

II. KẾ HOẠCH TUYỂN DỤNG

1. Phạm vi

– Tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của chính phủ làm việc tại Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch.

2. Điều kiện tuyển dụng

– Là công dân Việt Nam, giới tính: nữ, tuổi đời đủ 18 tuổi đến 40 tuổi, có trình độ tốt nghiệp Trung học phổ thông trở lên; có đủ sức khoẻ để làm việc theo yêu cầu của công việc (Trường hợp người dự tuyển là những người đã làm việc tại các cơ quan, đơn vị khác trước khi chuyển về thì tuổi dự tuyển có thể cao hơn nhưng không quá 45 tuổi); có hộ khẩu thường trú tại Hòa Bình;

– Có đơn xin làm hợp đồng;

– Có lý lịch rõ ràng;

– Có năng lực và trình độ để hoàn thành công việc (năng lực, trình độ được hiểu là phụ thuộc vào từng công việc mà cơ quan yêu cầu, cá nhân ký hợp đồng xuất trình những văn bằng, chứng chỉ cần thiết để có thể đảm nhận được nhiệm vụ trong hợp đồng ký kết).

3. Phương thức tuyển dụng:  Xét tuyển.

4. Chỉ tiêu, vị trí tuyển dụng

– Tổng số chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của chính phủ được giao: 03 chỉ tiêu;

– Số có mặt: 02 chỉ tiêu;

– Số chỉ tiêu tuyển dụng: 01 chỉ tiêu;

– Vị trí việc làm: Nhân viên phục vụ;

– Yêu cầu về trình độ: Tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên.

5. Nội dung xét tuyển, cách tính điểm và xác định người trúng tuyển

a) Nội dung kiểm tra phỏng vấn

+ Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012;

+ Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

+ Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế văn hóa công sở tại cơ quan hành chính nhà nước;

+ Quyết định số 968/QĐ-UBND ngày 08/6/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức Trung tâm Xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch tỉnh Hòa Bình.

– Thời gian chuẩn bị: không quá 5 phút; thời gian trả lời: không quá 10 phút (không sử dụng tài liệu)

b) Cách tính điểm và xác định người trúng tuyển

– Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100.

– Người trúng tuyển là người có đủ các điều kiện sau đây:

+ Đáp ứng đầy đủ các điều kiện chung và điều kiện riêng đối với từng loại vị trí việc làm;

+ Có điểm phỏng vấn đạt từ 50 điểm trở lên;

+ Có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm;

+ Trường hợp có 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau, các thí sinh phải trả lời câu hỏi phụ, thí sinh nào trả lời trước, trả lời đúng là người trúng tuyển.

c) Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn.

6. Hồ sơ đăng ký dự tuyển

– Đơn xin làm hợp đồng;

– Bản khai sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định có dán ảnh 4×6, có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú có thời hạn không quá 01 năm so với thời điểm đăng ký tuyển dụng;

– Giấy chứng nhận sức khỏe do Bệnh viện đa khoa huyện, thành phố trở lên cấp và trong thời gian không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;

– Bản sao giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền cấp;

– Bản sao các văn bằng chứng chỉ;

– Bản sao sổ hộ khẩu;

– Bản cam kết công tác lâu dài tại đơn vị ( từ 03 năm trở lên);

– Bản sao các giấy tờ ưu tiên (nếu có);

– Bản sao sổ BHXH và các quyết định lương (đối với những người đã có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị nhà nước hoặc doanh nghiệp nhà nước).

– 02 phòng bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ, số điện thoại liên hệ.

– 02 ảnh cỡ 4 x 6 cùng loại chụp trong thời gian 6 tháng trở lại đây và ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh ở mặt phía sau ảnh;

Hồ sơ dự tuyển của từng cá nhân được đựng trong túi hồ sơ. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ, sổ BHXH và các giấy tờ khác (nếu có) phải có công chứng.

* Ghi chú:

– Người nộp hồ sơ dự tuyển phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác trong hồ sơ của mình;

– Hồ sơ dự tuyển không trả lại cho cá nhân.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Hội đồng tuyển dụng nhân viên hợp đồng 68 Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch có nhiệm vụ:

1. Tổ chức tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo trực tiếp chỉ đạo thẩm tra xác minh những trường hợp có lịch sử chính trị phức tạp, hoặc những vấn đề nghi vấn trong hồ sơ người dự tuyển;

2. Hướng dẫn người dự tuyển lập hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ;

3. Xây dựng hệ thống biểu mẫu, lập danh sách, xếp loại người dự tuyển theo thứ tự tổng số điểm từ cao xuống thấp;

4. Thực hiện các bước tuyển dụng

– Thông báo kế hoạch tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng Website Trung tâm và niêm yết công khai tại nơi đăng ký dự tuyển (Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tỉnh Hoà Bình);

– Thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Từ ngày 24/8/2020 đến hết ngày 28/8/ 2020 tại Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tỉnh Hoà Bình.

– Hội đồng tuyển dụng thông báo những người có đủ điều kiện dự tuyển và địa điểm xét tuyển: ngày 31/8/2020.

– Thời gian xét tuyển dự kiến: Ngày 03/9/2020.

– Địa điểm xét tuyển: Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tỉnh Hòa Bình, số 101 đường Mạc Đĩnh Chi, phường Tân Thịnh, thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình.

– Thời gian thông báo kết quả: Dự kiến ngày 04/9/2020

– Thời gian đề nghị Sở Nội vụ thẩm định kết quả và ra Quyết định tuyển dụng: Dự kiến ngày 10/9/2020.

Nội dung cụ thể được đăng tải trong file đính kèm:

KH-tuyen-dung-HD68-nam2020.signed

Hồng Phúc – HCTH