Mẫu Quyết Định Của Giám Đốc Về Việc Cho Nhân Viên Đi Nghỉ Mát

Mẫu quyết định của Giám đốc về việc cho nhân viên đi nghỉ mát, phê duyệt kinh phí đi nghỉ mát. Để hoàn thiện chứng từ chi phí cho nhân viên đi nghỉ mát được hợp lý khi tính thuế TNDN.

CÔNG TY ……………..

Số: 001/2024/QĐ/KTTU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNHPHÚC

Hà Nội, ngày tháng năm 2024

GIÁM ĐỐC

Căn cứ theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của ………………….

Chức năng quyền hạn của Giám đốc.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc đi nghỉ mát năm 2024

Điều 1.

Quyết định những cán bộ, công nhân viên được đi nghỉ mát: – Những cán bộ, công nhân viên được liệt kê trong: Bảng kê danh sách người lao động được tham gia đi nghỉ mát của Công ty.

Điều 2.

Thời gian, địa điểm đi nghỉ mát: – Thời gian: ……………….: Từ Sáng ngày ……………., đến Chiều …………… – Địa điểm: ……………………….

Điều 3:

Kinh phí dự kiến: – Kinh phí dự kiến: ………….VND. Cụ thể như sau: – Giá tuor là: ………………/người (Theo báo giá bên Công ty du lịch …………. gửi sang) – Có ……….. người sẽ được đi nghỉ mát (Chi tiết theo Danh sách những người được đi nghỉ mát) – Công ty sẽ hỗ trợ toàn bộ chi phí trên cho tất cả các nhân viên trong công ty (Những người được đi nghỉ mát trong Danh sách). Những nhân viên có người nhà đi kèm sẽ tự chịu về chi phí của người nhà đi kèm.

Điều 4.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tất cả các phòng ban của Công ty có trách nhiệm thông báo cho toàn bộ Nhân viên để chuẩn bị

GIÁM ĐỐC

Tải Mẫu Quyết Định Cho Nhân Viên Đi Nghỉ Mát

Mẫu quyết định cho nhân viên nghỉ mát – Hàng năm các doanh nghiệp đều tổ chức cho các nhân viên đi tham quan nghỉ mát định kỳ 1-2 lần trong năm như một sự khích lệ động viên đội ngũ công nhân viên cố gắng làm việc làm tăng tính đoàn kết tình đồng nghiệp gắn bó hơn. Cùng Kế toán Việt Hưng tìm hiểu cách lập hồ sơ chi phí, quy định – hạch toán & mẫu quyết định cho nhân viên đi nghỉ mát qua bài viết ngay sau đây.

1. Lập hồ sơ chi phí nghỉ mát cho nhân viên

Hồ sơ quy định của doanh nghiệp:

– Hợp đồng lao động

– Thỏa ước lao động tập thể

– Quy chế tài chính của Công ty

Bộ hồ sơ chứng từ thanh toán (1) Doanh nghiệp tổ chức thành đoàn cho nhân viên đi nghỉ mát:

– Quyết định của Giám đốc về việc đi nghỉ mát cụ thể số ngày nghỉ được phép, thời gian nghỉ, phê duyệt kinh phí.

– Dự toán kinh phí nghỉ mát

– Bảng kê danh sách người lao động được tham gia đi nghỉ mát có ký tên đầy đủ

– Các hóa đơn tiền phòng, ăn uống, dịch vụ vui chơi, vé máy bay, tàu xe,… thời gian trên hóa đơn phải trùng với thời gian đi du lịch nghỉ mát, các khoản chi không được vượt dự toán kinh phí nghỉ mát.

– Giấy báo nợ/UNC nếu thanh toán bằng chuyển khoản. Nếu giá trị thanh toán ghi trên hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

(2) Doanh nghiệp trích quỹ chi phí nghỉ mát chi tiền mặt cho nhân viên:

– Quyết định của Giám đốc về việc đi nghỉ mát cụ thể số ngày nghỉ được phép, thời gian nghỉ, phê duyệt kinh phí.

– Dự toán kinh phí nghỉ mát

– Bảng kê danh sách nhận tiền nghỉ mát (nếu chi bằng tiền)

– Bảng kê danh sách người lao động được tham gia đi nghỉ mát có ký tên đầy đủ

– Giấy báo nợ/UNC nếu thanh toán bằng chuyển khoản.

2. Chi nghỉ mát cho nhân viên có được tính chi phí hợp lý

Chi nghỉ mát cho nhân viên có được khấu trừ khi tính thuế TNDN:

“Từ kỳ tính thuế năm 2014 Công ty có chi các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động như: cưới hỏi, ốm đau, thai sản, ma chay cho bản thân và gia đình người lao động; chi phí tổ chức họp mặt và giao lưu cuối năm giữa các nhân viên trong toàn Công ty, chi nghỉ mát cho người lao động…nếu có hóa đơn chứng từ chi theo quy định của pháp luật (trường hợp ký hợp đồng với các Công ty dịch vụ tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi nghỉ mát thì phải có hóa đơn hợp pháp và phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt ( nếu giá trị thanh toán ghi trên hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên)) và tổng số các khoản chi có tính chất phúc lợi nêu trên không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm 2014 thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.”(Công văn 11819/CT-TTHT ngày 31/12/2014 của Cục thuế TP. HCM)

Các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động vào chi phí hợp lý thì cần:

Hợp đồng kinh tế

Bảng kê danh sách người lao động được tham gia đi nghỉ mát

Quyết định của Giám đốc về việc đi nghỉ mát, phê duyệt kinh phí

Các hóa đơn tiền phòng, ăn uống…, nếu là đơn vị cung cấp dịch vụ cho công ty thì phải thể hiện trên văn bản (Nếu giá trị thanh toán ghi trên hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt)

Chi nghỉ mát cho nhân viên có khấu trừ thuế GTGT:

“Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp doanh nghiệp có khoản chi phúc lợi mà người lao động được thụ hưởng trực tiếp thì khoản chi đó được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ và tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế theo quy định, đồng thời doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đối với những khoản chi phúc lợi tương ứng với khoản tiền được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nêu trên nếu đáp ứng được các điều kiện về khấu trừ theo quy định.”(Theo Công văn 4005/TCT-CS ngày 29/09/2024 của Tổng cục thuế gửi Cục Thuế tỉnh Đồng Nai)

3. Cách hạch toán chi phí nghỉ mát cho nhân viên 3.1 Khoản chi phí doanh nghiệp không có trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi

Khoản chi phí này doanh nghiệp có thể hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng:

Nợ TK 641/642

Nợ TK 133

– Trong năm khi tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi, ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534).

– Cuối năm, xác định quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích thêm, ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534).

– Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên và người lao động khác trong doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531).

Có TK 334 – Phải trả người lao động.

– Dùng quỹ phúc lợi để chi trợ cấp khó khăn, chi cho công nhân viên và người lao động nghỉ mát, chi cho phong trào văn hóa, văn nghệ quần chúng, ghi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532).

Có các TK 111, 112.

4. Mẫu quyết định cho nhân viên đi nghỉ mát

Căn cứ theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty………………………………………

Chức năng quyền hạn của Giám đốc.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc đi nghỉ mát năm …

Điều 1. Quyết định những cán bộ, công nhân viên được đi nghỉ mát:

– Những cán bộ, công nhân viên được liệt kê trong: Bảng kê danh sách người lao động được tham gia đi nghỉ mát của Công ty.

Điều 2. Thời gian, địa điểm đi nghỉ mát:

– Thời gian: 4 ngày 3 đêm: Từ Sáng ngày 16/7/20xx, đến Chiều 19/7/20xx.

– Địa điểm: Bãi biển Cửa Lò

– Kinh phí dự kiến: …………………. VNĐ.

Cụ thể như sau:

– Giá tour là: ………………………../người.

– Có xxx người sẽ được đi nghỉ mát.

– Công ty sẽ hỗ trợ toàn bộ chi phí trên cho tất cả các nhân viên trong công ty (Những người được đi nghỉ mát trong Danh sách). Những nhân viên có người nhà đi kèm sẽ tự chịu về chi phí của người nhà đi kèm.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tất cả các phòng ban của Công ty có trách nhiệm thông báo cho toàn bộ Nhân viên để chuẩn bị

Quy Định Về Chi Phí Nghỉ Mát Cho Nhân Viên

Hàng năm, để khuyến khích, động viên tinh thần làm việc cũng như tăng sự gắn kết giữa các thành viên trong doanh nghiệp, tại các doanh nghiệp thường tổ chức các tour thăm quan, nghỉ mát cho nhân viên. Xong nhiều kế toán vẫn loay hoay chưa biết hạch toán khoản chi phí này sao cho hợp lý. Vậy chi phí nghỉ mát cho nhân viên ghi nhận như thế nào? Kế toán VAT xin chia sẻ với các bạn vấn đề này như sau:

Theo điều 4, khoản 2.30 Thông tư 96/2024/TT-BTC quy định về khoản chi phúc lợi có quy định như sau:

– Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

(Theo Công văn 21071/CT-HTr ngày 19/04/2024 của Cục thuế TP. Hà Nội)

Quỹ tiền lương thực tế thực hiện bao gồm toàn bộ lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp, thuế TNCN, bảo hiểm bắt buộc Công ty đã khấu trừ nộp Ngân sách Nhà nước.

Doanh nghiệp A năm 2024 có quỹ lương thực tế thực hiện là 12 tỷ đồng thì việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế 2024 của doanh nghiệp như sau: (12.000.000.000 đồng : 12 tháng) = 1.000.000.000 đồng.

– Nếu DN hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.

, chi phí nghỉ mát được tính vào chi phí được trừ, là một trong những khoản chi phúc lợi, được xác định không quá 1 tháng lương bình quân trong năm tính thuế.

Quy định của thuế GTGT về chi phí nghỉ mát cho nhân viên .

Theo Công văn 4005/TCT-CS ngày 29/09/2024 của Tổng cục thuếquy định như sau:

“…trường hợp doanh nghiệp có khoản chi phúc lợi mà người lao động được thụ hưởng trực tiếp thì khoản chi đó được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ và tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế theo quy định, đồng thời doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đối với những khoản chi phúc lợi tương ứng với khoản tiền được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nêu trên nếu đáp ứng được các điều kiện về khấu trừ theo quy định.”

Theo quy định trên, khoản chi phí nghỉ mát cho nhân viên được khấu trừ thuế GTGT, nếu:

– Tổng số chi các khoản phúc lợi trong năm không vượt quá một tháng lương bình quân

Quy định của thuế TNCN về chi phí nghỉ mát cho nhân viên .

Căn cứ theo Thông tư 111/2013/TT-BTC tại Điều 2, Khoản 2, Điểm đ quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

“đ.3.2) Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ… nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng. Trường hợp nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế.”

⇒Theo quy định trên, công ty tổ chức tham quan du lịch, nghỉ mát cho cán bộ công nhân viên thì không chịu thuế TNCN

Nếu chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng hoặc chi bằng tiền mặt cho cá nhân thì tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Hóa đơn phát sinh trên 20 triệu trong chuyến đi du lịch sẽ được thanh toán không dùng tiền mặt hoặc thanh toán qua thẻ tín dụng cá nhân

Chi phí tham quan, nghỉ mát tại doanh nghiệp sẽ được tính vào chi phí được trừ, được khấu trừ thuế GTGT, không phải tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập cá nhân, nếu:

Tổng số chi các khoản phúc lợi trong năm không vượt quá một tháng lương bình quân thực hiện thực tế trong năm tính thuế

Những khoản chi này phải đầy đủ hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật và được quy định tại một trong các hồ sơ sau:

2. Thỏa ước lao động tập thể;

3.Quy chế tài chính của Công ty,

4. Bảng kê danh sách nhận tiền nghỉ mát ( nếu chi bằng tiền)

5.Bảng kê danh sách người lao động được tham gia đi nghỉ mát

6.Quyết định của Giám đốc về việc đi nghỉ mát, phê duyệt kinh phí.

7.Các hóa đơn tiền phòng, ăn uống, hóa đơn GTGT nếu công ty thuê công ty dịch vụ du lịch ….(Thanh toán qua ngân hàng với những hoá đơn có giá trị từ 20trđ trở lên)

Khoản chi phí tham quan du lịch khi chi trả không ghi tên cá nhân được hưởng, mà chi chung cho tập thể cán bộ công nhân viên chi phí tham quan du lịch, nghỉ mát thì không tính vào thu nhập chịu thuế.

Quyết Định Về Việc Nghỉ Không Hưởng Lương

Quyết Định Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Quyết Định Về Việc Nghỉ Không Hưởng Lương, Quyết Định Nghỉ Việc Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Hưởng Lương., Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Hưởng Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Hưởng Lương, Thỏa Thuận Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương Của Giáo Viên, Mẫu Văn Bản Thỏa Thuận Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Mẫu Biên Bản Thỏa Thuận Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Nghỉ Việc Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương, Mẫu Đơn Xin Tạm Nghỉ Việc Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Sau Sinh, Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Sau Sinh, Đơn Xin Nghỉ Việc Tạm Thời Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương 1 Tháng, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Đóng Bảo Hiểm, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Đóng Bảo Hiểm, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Của Giáo Viên, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Giáo Viên, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Của Giáo Viên, Quyết Định Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Hưu Trí, Đơn Xin Nghỉ Không Hưởng Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Hưởng Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Tự Túc Không Hưởng Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Dạy Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Thai Sản Không Hưởng Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép (không Hưởng Lương), Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Sô 55 Về Định Hướng Chiến Lược Phát Triển Năng Lượng Quốc Gia, Nghị Định Về Vị Trí Việc Làm Và Số Lượng Người Làm Việc Trong Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập, Nghỉ Chờ Việc Hưởng 70 Lương, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Có Quyết Định Hưởng Lương Hưu, Đơn Xin Thôi Việc Không Lương, Dàn Bài Không Có Việc Gì Khó Chỉ Sợ Lòng Không Bền Đào Núi Và Lấp Biển Quyết Chí ắt Làm Nên, Quyết Định Sa Thải Có Được Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Không, Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Phát Sinh Ngoài Hợp Đồng Đề Nghị Thanh Toán., Quyết Định Quan Trọng Nào Dưới Đây Không Phải Của Hội Nghị Ianta, Mẫu Đơn Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Nghỉ Việc, Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Việc Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Nghỉ Việc Tiếng Anh, Mẫu Giấy Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Nghỉ Việc Tạm Thời, Giấy Quyết Định Nghỉ Việc, Mẫu Quyết Định Cho Nhân Viên Nghỉ Việc, Đơn Xin Tạm Nghỉ Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Làm Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Dạy Không Lương, Đơn Xin Nghỉ 1 Năm Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Không ăn Lương, Mẫu Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Tự ý Nghỉ Việc, Nghị Quyết Quy Định Về Bộ Máy Giúp Việc Của Hội Đồng Bầu Cử Quốc Gia, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Tự ý Nghỉ Việc, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Do Tự ý Nghỉ Việc, Mẫu Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Hoàn Thành Theo Hợp Đồng Đề Nghị Thanh Toán, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Lương Sau Khi Sinh, Đơn Xin Nghỉ 1 Tháng Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Lương Sau Thai Sản, Đơn Xin Nghỉ Không Lương Tiếng Anh, Đơn Xin Nghỉ Không Lương Sau Sinh, Đơn Xin Nghỉ Khong Lương Sau Khi Sinh , Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Lương Thai Sản, Đơn Xin Nghỉ Không Lương 3 Tháng, Đơn Xin Nghỉ Phép Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Tạm Thời Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ 1 Tháng Không Lương, Mẫu Đơn Nghỉ Phép Không Lương, Quyết Định Thôi Việc Cho Nhân Viên Nghỉ Ngang, Đơn Xin Nghỉ Không Lương Đóng Bảo Hiểm, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Lương Đóng Bảo Hiểm, Đơn Xin Nghỉ Không Lương Giáo Viên, Đơn Xin Nghỉ Không Lương Của Viên Chức, Đơn Xin Nghỉ Không Lương Của Giáo Viên, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Lương Của Giáo Viên, Sếp Không Ký Đơn Xin Nghỉ Việc, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Đơn Đề Nghị Nghỉ Không Lương, Mẫu Đơn Đề Nghị Hưởng Bhyt Theo Quyết Định 290, Đơn Xin Nghỉ Việc Có Lương, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Một Lần Theo Quyết Định, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Tham Gia Thực Tế, Hướng Dẫn Về Việc Nâng Lương Trước Thời Hạn, Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Không Khởi Tố Vụ An Hình Sự, Quy Định Lương Thử Việc, Thông Tư Hướng Dẫn Việc Quản Lý Chất Lượng Thuốc, Mẫu Bản Khai Của Thân Nhân Đề Nghị Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí Theo Quyết Định Số 49/2024, Nghị Quyết Số 11-nq/tw Về Hoàn Thiện Thể Chế Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Nghị Quyết Về Hoàn Thiện Thể Chế Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Quy Định Việc Không Được Làm Của Đoàn Viên, Quyết Định Khen Thưởng Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà,

Quyết Định Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Quyết Định Về Việc Nghỉ Không Hưởng Lương, Quyết Định Nghỉ Việc Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Hưởng Lương., Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Hưởng Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Hưởng Lương, Thỏa Thuận Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương Của Giáo Viên, Mẫu Văn Bản Thỏa Thuận Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Mẫu Biên Bản Thỏa Thuận Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Nghỉ Việc Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương, Mẫu Đơn Xin Tạm Nghỉ Việc Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Sau Sinh, Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Sau Sinh, Đơn Xin Nghỉ Việc Tạm Thời Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương 1 Tháng, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Đóng Bảo Hiểm, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Đóng Bảo Hiểm, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Của Giáo Viên, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Giáo Viên, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Của Giáo Viên, Quyết Định Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Hưu Trí, Đơn Xin Nghỉ Không Hưởng Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Hưởng Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Tự Túc Không Hưởng Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Dạy Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Thai Sản Không Hưởng Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép (không Hưởng Lương), Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Sô 55 Về Định Hướng Chiến Lược Phát Triển Năng Lượng Quốc Gia, Nghị Định Về Vị Trí Việc Làm Và Số Lượng Người Làm Việc Trong Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập, Nghỉ Chờ Việc Hưởng 70 Lương, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Có Quyết Định Hưởng Lương Hưu, Đơn Xin Thôi Việc Không Lương, Dàn Bài Không Có Việc Gì Khó Chỉ Sợ Lòng Không Bền Đào Núi Và Lấp Biển Quyết Chí ắt Làm Nên, Quyết Định Sa Thải Có Được Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Không, Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Phát Sinh Ngoài Hợp Đồng Đề Nghị Thanh Toán., Quyết Định Quan Trọng Nào Dưới Đây Không Phải Của Hội Nghị Ianta, Mẫu Đơn Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Nghỉ Việc, Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Việc Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Nghỉ Việc Tiếng Anh, Mẫu Giấy Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Nghỉ Việc Tạm Thời,

Về Quyết Định Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Bhxh

Tuy nhiên, cơ quan BHXH yêu cầu phải có quyết định nghỉ hưu thì mới giải quyết chế độ hưởng lương hưu hàng tháng cho công chức đó.

Theo UBNDhuyện, việc ra quyết định nghỉ việc là đúng, còn BHXH yêu cầu phải thay đổi quyết định nghỉ việc thành quyết định nghỉ hưu. Vì lý do này mà công chứcđó vẫn chưa được nhận lương hưu. BàTrang hỏi, vậy ý kiến của cơ quan nào là đúng?

Luật sư Lê Văn Đài, Văn phòng Luật sư Khánh Hưng – Đoàn Luật sư Hà Nội giải đáp thắc mắc của bàTrang như sau:

Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động được quy định tại Điều 51, Luật BHXH và hướng dẫn tại Điều 27, Nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ như sau:

Người lao động đã đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với mức lương hưu của người đủ điều kiện (quy định tại Điều 50 Luật BHXH và Điều 26 Nghị định này) khi nam đủ 50 tuổi trở lên, nữ đủ 45 tuổi trở lên.

Đối với trường hợp có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì không kể tuổi đời.

Hồ sơ hưởng lương hưu hàng tháng

Căn cứ Điều 119 Luật BHXH, hồ sơ hưởng lương hưu hàng tháng đối với người lao động đang đóng BHXH bắt buộc, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà nam từ đủ 50 tuổi trở lên, nữ từ đủ 45 tuổi trở lên hoặc trường hợp không phụ thuộc vào tuổi đời do có đủ 15 năm làm nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại gửi cơ quan BHXH gồm:

– Sổ bảo hiểm xã hội (1 bản chính).

– Quyết định nghỉ việc hoặc bản chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động hết hạn của người sử dụng lao động (2 bản chính).

– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (2 bản chính).

Cụ thể đối với trường hợp bà Trang hỏi, khi cơ quan quản lý công chức ra quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí đối với công chức thì áp dụng mẫu quyết định nghỉ hưu tại phụ lục II, ban hành kèm theo Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ. Theo mẫu này, tên loại và trích yếu nội dung của văn bản là Quyết định về việc nghỉ hưu để hưởng chế độ BHXH.

Theo luật sư, nếu văn bản đã ban hành có tên loại và trích yếu nội dung là quyết định nghỉ việc hưởng chế độ BHXH, mà nội dung của văn bản đó đã ghi rõ họ tên người được nghỉ việc hưởng lương hưu hàng tháng; số sổ BHXH; ngày, tháng, năm sinh; chức vụ; đơn vị công tác; thời điểm được nghỉ việc hưởng chế độ BHXH (từ ngày, tháng, năm); nơi cư trú sau khi nghỉ việc; Hồ sơ hưởng lương hưu hàng tháng đã nộp đủ gồm: Sổ BHXH (1 bản chính), Quyết định nghỉ việc có nội dung nêu trên (2 bản chính) và Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (2 bản chính), thì BHXH có thẩm quyền căn cứ vào hồ sơ và nội dung quyết định đã được cơ quan quản lý công chức ban hành để giải quyết chế độ BHXH, mà không cần thiết phải thay đổi trích yếu nội dung của quyết định đó. Bởi lẽ, trích yếu nội dung của quyết định là “nghỉ việc hưởng chế độ BHXH” hay “nghỉ hưu để hưởng chế độ BHXH” đều có nội dung như nhau là người lao động được người sử dụng lao động cho nghỉ việc để hưởng chế độ lương hưu hàng tháng do BHXH chi trả.

VPLS Khánh Hưng – Đoàn Luật sư Hà Nội

* Thông tin chuyên mục có giá trị tham khảo với người đọc, không dùng làm tài liệu trong tố tụng pháp luật

Theo chúng tôi