Sao Gửi Văn Bản Là Gì / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Bản Sao Là Gì? Giá Trị Pháp Lý Của Bản Sao

--- Bài mới hơn ---

  • Mô Đun 3: Xử Lý Văn Bản Cơ Bản (Iu3)
  • Văn Xuôi – Là Gì Wiki
  • Lorem Ipsum Dolosit Amet – Nguồn Gốc Xuất Xứ
  • Phần Mềm Quản Lý Và Điều Hành Văn Bản Tốt Nhất Hiện Nay
  • Yêu Cầu Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bản sao là gì?

    Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định:

    Bản sao là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.

    Bản chính là những giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại; những giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

    Như vậy, bản sao có thể tồn tại dưới hai dạng:

    + Bản chụp từ bản chính: thường gặp nhất là phô tô từ bản chính;

    + Bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc (Sổ gốc là sổ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lập ra khi thực hiện việc cấp bản chính theo quy định của pháp luật, trong đó có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính mà cơ quan, tổ chức đó đã cấp): thường gặp nhất là bản sao Giấy khai sinh.

    Giá trị pháp lý của bản sao

    Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định giá trị pháp lý của bản sao như sau:

    “Điều 3. Giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và hợp đồng, giao dịch được chứng thực

    1. Bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    2. Bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định tại Nghị định này có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    …”

    Như vậy, có nhiều bản sao có thể hình thành từ một bản chính (bằng cách chụp lại, phô tô, scan,..) song chỉ những bản sao được cấp từ sổ gốc và bản sao được chứng thực từ bản chính (sau đây gọi chung là bản sao hợp lệ) là có giá trị sử dụng thay cho bản chính.

    Đơn vị nào có chức năng sao y bản chính?

    Theo Luật công chứng 2014 thì chức năng sao y bản chính được phân quyền như sau:

    • Văn bản Tiếng Việt: UBND Phường, Xã, Quận, Huyện và Văn phòng Công chứng

    • Văn bản có yếu tố tiếng nước ngoài: UBND Quận, Huyện và Văn phòng Công chứng

    CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

    Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

    Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

    Trân trọng !

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Scan Tài Liệu Như Thế Nào?
  • Scan Tài Liệu Là Gì ? Chọn Máy Scan Tài Liệu Chất Lượng Tốt
  • Văn Bản Neo Hay Anchor Text Là Gì Và Ảnh Hưởng Của Nó Trong Seo • Kiến Càng
  • Văn Bản Hành Chính Mẫu Là Gì? Hướng Dẫn Cách Trình Bày Văn B Ản Hành Chính Mẫu
  • Công Dụng Của Máy Scan Là Gì?
  • Bản Sao Là Gì? Các Loại Bản Sao? Giá Trị Pháp Lý Của Bản Sao?

    --- Bài mới hơn ---

  • Copywriting Là Gì? Kỹ Năng Cần Thiết Trong Copywriting Là Gì?
  • Copywriting Là Gì? 25 Thủ Pháp Copywriting Biến Người Lạ Thành Khách Hàng
  • Hướng Dẫn Cách Viết Bản Tường Trình Theo Quy Chuẩn
  • Cách Viết Bản Tường Trình Sự Việc 2022
  • 10+ Mẫu Bản Tường Trình Được Sử Dụng Nhiều Nhất
  • Bản sao là gì? Các loại bản sao? Giá trị pháp lý của bản sao? Bản sao từ bản chính và bản sao từ sổ gốc được chứng thực có giá trị thế nào và có hiệu lực trong thời hạn bao lâu?

    Căn cứ pháp lý:

    – Nghị định 23/2015/ NĐ-CP

    Vậy theo quy định của pháp luật hiện hành, như thế nào được coi là bản sao? Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định:

    Bản sao là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.

    Bản chính là những giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại; những giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

    Như vậy, bản sao có thể tồn tại dưới hai dạng:

    + Bản chụp từ bản chính: thường gặp nhất là phô tô từ bản chính;

    + Bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc (Sổ gốc là sổ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lập ra khi thực hiện việc cấp bản chính theo quy định của pháp luật, trong đó có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính mà cơ quan, tổ chức đó đã cấp): thường gặp nhất là bản sao Giấy khai sinh.

    “Điều 3. Giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và hợp đồng, giao dịch được chứng thực

    1. Bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    2. Bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định tại Nghị định này có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    Như vậy, có nhiều bản sao có thể hình thành từ một bản chính (bằng cách chụp lại, phô tô, scan,..) song chỉ những bản sao được cấp từ sổ gốc và bản sao được chứng thực từ bản chính (sau đây gọi chung là bản sao hợp lệ) là có giá trị sử dụng thay cho bản chính.

    – Đối với bản sao được cấp từ bản chính thì thẩm quyền thuộc về cơ quan quản lý sổ gốc

    4. Thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính được thực hiện như sau:

    VD: Bản sao bằng cấp ba do Sở giáo dục đào tạo cấp, bản sao giấy khai sinh,..

    – Đối với bản sao được chứng thực từ bản chính thuộc thẩm quyền Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài; Công chứng viên

    Khi có nhu cầu cấp bản sao từ bản chính thì người có nhu cầu phải xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra. Nếu trong trường hợp người xin cấp là người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cá nhân, tổ chức được cấp bản chính; cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ với người được cấp bản chính.

    Cơ quan, tổ chức căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao cho người yêu cầu; nội dung bản sao phải ghi theo đúng nội dung đã ghi trong sổ gốc. Trường hợp không còn lưu trữ được sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về nội dung yêu cầu cấp bản sao thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu.

    Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc gửi yêu cầu qua bưu điện thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng, 01 (một) phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận cho cơ quan, tổ chức cấp bản sao.

    – Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính:

    Khi làm thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính thì phải xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực. Trong trường hợp các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho cá nhân như hộ chiếu, thẻ căn cước, thẻ thường trú, thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm kèm theo bằng tốt nghiệp, chứng chỉ thì không phải hợp pháp hóa lãnh sự khi chứng thực bản sao từ bản chính. Trường hợp yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch trên bản dịch các giấy tờ này cũng không phải hợp pháp hóa lãnh sự.

    Nếu trong trường hợp người chứng thực không có bản sao và chỉ mang bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp. Khi thực hiện việc chứng thực thì người thực hiện chứng thực phải kiểm tra bản chính đối chiếu với bản sao nếu bản chính không thuộc trường hợp là bản chính bị hư hỏng, cũ nát không xác định được nội dung hoặc bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ thì thực hiện việc chứng thực theo nội dung như sau:

    – Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.

    Đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

    Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực.

    – Thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc:

    Thời hạn cấp bản sao từ sổ gốc được thực hiện ngay trong ngày. Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thời hạn được thực hiện ngay sau khi cơ quan, tổ chức nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến

    – Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính:

    Thời hạn thực hiện việc chứng thực bản sao từ bản chính được thực hiện ngay trong ngày, trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thời hạn được thực hiện ngay sau khi cơ quan, tổ chức nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến

    Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không thể đáp ứng được thời hạn thực hiện ngay trong ngày thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.

    6. Bản sao có hiệu lực trong thời hạn bao lâu?

    Pháp luật Việt Nam hiện nay không quy định về thời hạn có hiệu lực của bản sao hợp lệ. Như vậy, có thể hiểu rằng thời hạn của bản sao hợp lệ là vô thời hạn. Điều này nảy sinh nhiều bất cập trên thực tế. Vì có nhiều khi các thông tin trên bản chính đã có sự thay đổi hoặc bản chính đã không còn giá trị pháp lý nhưng bản sao vẫn đang được sử dụng. Để khắc phục tình trạng này, nhiều cơ quan, đơn vị khi tiếp nhận giấy tờ là bản sao được chứng thực thường tự đặt ra quy định là bản sao chỉ có giá trị trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được chứng thực. Điều này là không đúng với quy định của pháp luật tuy nhiên đây lại là một giải pháp được nhiều cơ quan, đơn vị áp dụng để hạn chế tình trạng dùng giấy tờ giả.

    Như vậy, các quy định của pháp luật hiện hành về bản sao giấy tờ vẫn còn điểm bất cập, cần được sửa chữa, bổ sung để hoàn thiện hơn.

    Tiêu chí

    Cấp bản sao từ sổ gốc

    Chứng thực bản sao từ sổ chính

    Khái niệm

    Cấp bản sao từ sổ gốc” là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc, căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao. Bản sao từ sổ gốc có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.

    “Chứng thực bản sao từ bản chính” là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính.

    Giá trị pháp lý

    Có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

    Được sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

    Thẩm quyền thực hiện

    Cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc

    – UBND xã, phường, thị trấn;

    – Công chứng viên;

    – Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

    – Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

    Bản chất

    Căn cứ vào bản gốc để cấp bản sao.

    Bản gốc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lập ra khi thực hiện việc cấp bản chính, trong đó có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính mà cơ quan, tổ chức đó đã cấp

    Căn cứ vào để chứng thực bản sao. Bản chính bao gồm:

    – Giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại;

    – Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

    Trình tự thực hiện

    Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra.

    Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc là:

    – Người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cá nhân, tổ chức được cấp bản chính;

    – Cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết.

    Lưu ý: Nếu gửi yêu cầu qua bưu điện thì phải gửi kèm bản sao có chứng thực giấy tờ quy định, 01 phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận cho cơ quan, tổ chức cấp bản sao

    Cơ quan, tổ chức căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao cho người yêu cầu

    Trường hợp không còn lưu trữ được sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về nội dung yêu cầu cấp bản sao thì trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu

    Người yêu cầu chứng thực xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực.

    – Trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự; trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.

    – Nếu người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp.

    : Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao

    Ví dụ

    Bản sao bằng cấp ba, bằng đại học; giấy khai sinh

    Bản sao chứng thực chứng minh thư nhân dân; bản sao chứng thực sổ hộ khẩu , sổ đỏ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Đóng Dấu Giáp Lai Lên Bản Sao Văn Bản
  • Sao Kê Ngân Hàng Là Gì? Thủ Tục In Sao Kê 2022
  • Thủ Tục Cấp Bản Sao Văn Bản Công Chứng
  • 51.thủ Tục Cấp Bản Sao Văn Bản Công Chứng
  • Trích Lục Là Gì? Giá Trị Pháp Lý Của Bản Trích Lục
  • Bản Sao Là Gì ? Giá Trị Pháp Lý Của Bản Sao ? Thời Hạn Sử Dụng Bản Sao ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Ty Tự Đóng Dấu Sao Y Bản Chính Giấy Tờ Được Không?
  • Công Văn Tiếng Anh Là Gì?
  • Mẫu Câu Yêu Cầu Và Giải Quyết Bồi Thường Bằng Tiếng Anh
  • Tải Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Xin Việc Chuẩn Theo Quy Định Mới 2022
  • Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Chuẩn 2022
  • 1. Khái niệm về bản sao ?

    Bản sao là bản ghi chép, thể hiện một cách nguyên văn, đầy đủ, chính xác nội dung của bản chính hay bản gốc hay phần cần sao và được trình bày theo thể thức quy định.

    Bản sao phải được thực hiện từ bản chính hoặc bản sao y bản chính, ghi rõ ngày, tháng, năm và phải được cá nhân, cơ quan có thẩm quyền kí chứng thực xác nhận, ví dụ như bản sao bìa hộ khẩu, bản sao giấy khai sinh,…

    Thẩm quyền cấp bản sao:

    1) Cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và có lưu trữ bản chính có thẩm quyền cấp bản sao;

    2) Phòng công chứng, Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền công chứng, chứng thực cấp bản sao cho cá nhân, tổ chức có bản chính trình cấp.

    Bản sao có thể là:

    1) Bản sao y bản chính với nội dung y bản chính được thực hiện từ bản chính;

    2) Bản trích sao là bản có nội dung thể hiện một phần nội dung của văn bản chính, được thực hiện từ bản chính;

    3) Bản sao lục là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung văn bản nhưng được thực hiện từ bản sao y bản chính.

    Theo https://vi.wikipedia.org khái niệm được hiểu như sau:

    2. Giá trị pháp lý của bản sao ?

    Khi làm hồ sơ, chúng ta thường phải sử dụng đến rất nhiều loại giấy tờ. Các loại giấy tờ đó có thể là bản sao hoặc bản chính. Ví dụ như trong trường hợp làm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định các giấy tờ cần thiết như sau:

    Vậy theo quy định của pháp luật hiện hành, như thế nào được coi là bản sao? Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định:

    3. Sự khác nhau giữa bản sao và bản chụp là gì ?

    Điều 2. Giải thích từ ngữ

    6. “Bản sao” là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.

    + “Bản sao” giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là bản sao hợp lệ giấy tờ theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ( căn cứ 01/2013/TT-BKHĐT Hết hiệu lực. )

    + Bản sao là: a) Bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính); b) Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); c) Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử).” Căn cứ nghị định 120/2011/NĐ-CP

    + Bản sao Là bản chụp, bản in, bản đánh máy vi tính hoặc bản viết tay có nội dung đầy đủ, chính xác như sổ gốc hoặc bản chính. Đơn vị, người tham gia BHXH, BHYT khi nộp “bản sao” cho cơ quan BHXH theo quy định tại văn bản này phải kèm theo bản chính để cơ quan BHXH kiểm tra, đối chiếu và trả lại cho đơn vị, người tham gia. (căn cứ quyết định 1111/QĐ-BHXH Hết hiệu lực).

    + Bản sao là bản chụp, bản in, bản đánh máy, bản đánh máy vi tính hoặc bản viết tay có nội dung đầy đủ, chính xác như sổ gốc hoặc bản chính (căn cứ nghị định 79/2007/NĐ-CP Hết hiệu lực ).

    + Bản sao bản ghi âm, ghi hình là bản sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp một phần hoặc toàn bộ bản ghi âm, ghi hình. Căn cứ nghị định 100/2006/NĐ-CP Hết hiệu lực.

    + Bản sao bảo hiểm tài liệu lưu trữ l à bản sao từ tài liệu lưu trữ theo phương pháp, tiêu chuẩn nhất định nhằm lưu giữ bản sao đó dự phòng khi có rủi ro xảy ra đối với tài liệu lưu trữ, căn cứ Luật văn thư lưu trữ số 01/2011/QH13.

    + Bản sao các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh và trong hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh là b ản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử) , căn cứ nghị định 120/2011/NĐ-CP.

    + Bản sao hợp lệ l à bản sao được chứng thực theo quy định pháp luật, căn cứ thông tư 212/2012/TT-BTC.

    + Bản sao hợp lệ là bản sao có chứng thực của cơ quan công chứng hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp, căn cứ thông tư 25/2010/TT-BKHCN văn bản này hiện đã hết hiệu lực.

    + Bản sao hợp lệ l à bản sao được cơ quan quản lý có thẩm quyền của Việt Nam công chứng, chứng thực, căn cứ Quyết định số 124/2008/QĐ-BTC ( Hết hiệu lực).

    + Bản sao hợp lệ là giấy tờ đã được chứng thực hoặc được sao y bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ thông tư 36/2013/TT-BCT.

    + Bản sao lục l à bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản, được thực hiện từ bản sao y bản chính và được trình bày theo thể thức quy định, căn cứ thông tư 91/2012/TT-BQP.

    + Bản sao lục là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản, được thực hiện từ bản sao y bản chính và trình bày theo thể thức quy định, căn cứ Thông tư 04/2013/TT-BNV.

    + Bản sao tác phẩm là bản sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp một phần hoặc toàn bộ tác phẩm. Bản sao chụp tác phẩm cũng là bản sao tác phẩm, căn cứ nghị định 100/2006/NĐ-CP (Hết hiệu lực).

    + Bản sao tác phẩm kiến trúc là bản sao chép hoặc sao chụp lại một phần hoặc toàn bộ tác phẩm kiến trúc, căn cứ thông tư liên tịch số 04/2003/TTLT-BVHTT-BXD (Hết hiệu lực).

    + Bản sao tác phẩm mỹ thuật là bản sao chép toàn bộ tác phẩm mỹ thuật, có kích thước lớn hơn hoặc nhỏ hơn tác phẩm mỹ thuật gốc, ghi đầy đủ ở phía sau các thông tin: tên tác giả, tên tác phẩm, chất liệu, năm sáng tác tác phẩm gốc, tên người sao chép; đối với bản sao tác phẩm mỹ thuật về lãnh tụ, danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc phải ghi số giấy phép, ngày cấp giấy phép sao chép, căn cứ thông tư 18/2013/TT-BVHTTDL (Hết hiệu lực).

    + Bản sao y bản chính là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản sao y bản chính phải được thực hiện từ bản chính, căn cứ thông tư 04/2013/TT-BNV

    + Bản sao y bản chính là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản sao y bản chính phải được thực hiện từ bản chính căn cứ nghị định 110/2004/NĐ-CP.

    + Cấp bản sao từ sổ gốc là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc, căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao. Bản sao từ sổ gốc phải có nội dung đúng với nội dung ghi trong sổ gốc , căn cứ nghị định 79/2007/NĐ-CP (Hết hiệu lực).

    + Chứng thực bản sao từ bản chính là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính, căn cứ nghị định 79/2007/NĐ-CP (Hết hiệu lực).

    + Dữ liệu viễn thám dạng bản sao là dữ liệu được sao nguyên từ dữ liệu viễn thám dạng bản gốc hoặc từ dữ liệu viễn thám dạng bản chính.

    5. Bản sao chứng thực có khác bản sao từ bản gốc ?

    Có thể so sánh hai khái niệm này dưới các tiêu chí sau:

    Cấp bản sao từ sổ gốc” là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc, căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao.

    Bản sao từ sổ gốc có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.

    (khoản 1 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP)

    “Chứng thực bản sao từ bản chính” là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính

    (khoản 2 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP)

    Có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP)

    Được sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP)

    Căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao

    Mà sổ gốc là sổ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lập ra khi thực hiện việc cấp bản chính, trong đó có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính mà cơ quan, tổ chức đó đã cấp (khoản 7 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP)

    Căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao. Bản chính bao gồm:

    – Giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại;

    – Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

    (khoản 5 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP)

    Theo Điều 16 Nghị định 23, chỉ có 3 nhóm cá nhân, tổ chức sau có quyền yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc:

    1- Cá nhân, tổ chức được cấp bản chính;

    2- Người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cá nhân, tổ chức được cấp bản chính.

    3- Cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết.

    Không giới hạn chủ thể có quyền yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính nhưng phải đảm bảo điều kiện:

    – Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực (khoản 1 Điều 20 Nghị định 23);

    – Phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp lệ, hợp pháp của giấy tờ, văn bản mà mình yêu cầu chứng thực hoặc xuất trình khi làm thủ tục chứng thực (khoản 1 Điều 19 Nghị định 23).

    Cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc

    – UBND xã, phường, thị trấn;

    – Công chứng viên;

    – Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

    – Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

    Trình tự, thủ tục thực hiện

    Bước 1: Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra.

    Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc là:

    – Người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cá nhân, tổ chức được cấp bản chính;

    – Cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết.

    Lưu ý: Nếu gửi yêu cầu qua bưu điện thì phải gửi kèm bản sao có chứng thực giấy tờ quy định, 01 phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận cho cơ quan, tổ chức cấp bản sao

    Bước 2: Cơ quan, tổ chức căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao cho người yêu cầu

    Trường hợp không còn lưu trữ được sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về nội dung yêu cầu cấp bản sao thì trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu.

    Bước 1: Người yêu cầu chứng thực xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực.

    – Trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự; trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.

    – Nếu người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp.

    Bước 2: Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao

    Ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ.

    Trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì phải thực hiện ngay sau khi cơ quan, tổ chức nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến.

    (khoản 4 Điều 17 Nghị định 23)

    Ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ (Điều 7 Nghị định 23).

    Trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao:

    – Từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản;

    – Bản chính có nhiều trang; – Yêu cầu số lượng nhiều bản sao;

    – Nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu.

    Thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không quá 2 ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.

    (Điều 21 Nghị định 23/2015/NĐ-CP)

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giá Trị Thời Hạn Của Văn Bản Công Chứng, Chứng Thực Là Bao Lâu ?
  • Các Văn Bản Nào Chứng Thực Bản Sao Từ Bản Chính?
  • Chứng Thực Là Gì? Giá Trị Pháp Lý Của Văn Bản Chứng Thực
  • Tên Loại Và Trích Yếu Nội Dung Trong Văn Bản Hành Chính Của Các Cơ Quan, Đơn Vị Trong Quân Đội Được Trình Bày Như Thế Nào?
  • Tên Loại Và Trích Yếu Nội Dung Của Văn Bản Hành Chính Trong Ngành Kiểm Sát Nhân Dân Được Trình Bày Như Thế Nào?
  • Huyện Ủy Châu Thành Ban Hành Công Văn Về Việc Sao Gửi Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước Số 29/2018/qh14
  • Top 6 Bài Soạn “Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt” Lớp 9 Hay Nhất
  • Dịch Vụ Số Hoá Tài Liệu Là Gì?
  • Số Hóa Doanh Nghiệp, Hồ Sơ, Bản Đồ Và Hình Ảnh: Lợi Ích Thực Tiễn
  • Hợp Pháp Hóa Lãnh Sự Theo Quy Định Pháp Luật Việt Nam
  • Bản đồ hành chính

    select

    • Báo Đảng cộng sản
    • Công báo Chính Phủ
    • Công an Trà Vinh
    • Xúc tiến đầu tư Trà Vinh
    • Trường ĐH Trà Vinh
    • Luật Việt Nam
    • Thư viện pháp luật
    • Báo VNexpss
    • Báo tuổi trẻ
    • Báo an ninh thế giới
    • Việt báo
    • Công an Trà Vinh

    Thống kê truy cập

    • Đang online:

      9

    • Hôm nay:

      574

    • Trong tuần:

      9,023

    • Tất cả:

      437,579

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5. Định Dạng Đoạn Văn
  • Đoạn Văn Bản Trong Html
  • Bài Học: Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Các Thao Tác Định Dạng Đoạn Văn, Văn Bản Trong Word
  • Cách Sao Chép Và Dán Văn Bản Thuần Túy Vào Windows
  • Sao Y Bản Chính Là Gì? Thẩm Quyền, Thủ Tục Chứng Thực Và Sao Y Bản Chính?

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nhân Làm Công Trình Theo Hợp Đồng Thời Vụ Thì Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Thế Nào?
  • Mức Hỗ Trợ Khi Đi Khám Bảo Hiểm Y Tế Trái Tuyến 2022
  • Thông Tuyến Bảo Hiểm Y Tế: Trái Tuyến Vẫn Hưởng 100% Chi Phí
  • Kỷ Luật Thứ Trưởng Bộ Y Tế Và Chủ Tịch Tỉnh Bình Thuận
  • Kỷ Luật Cán Bộ Bộ Y Tế Say Xỉn, Xúc Phạm Dân Và Công An
  • Quy định về việc đóng dấu, cách thức sao y bản chính. Thẩm quyền chứng thực các loại giấy tờ bản sao? Thủ tục chứng thực giấy tờ, sao y bản chính theo quy định mới nhất năm 2022

    Trong thực tế cuộc sống, khi các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu cung cấp bản sao thay cho bản chính, bạn phải cung cấp Bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc Bản sao được chứng thực từ bản chính này chứ không phải bản chụp, bản photo. Cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính; chứng thực chữ ký; chứng thực hợp đồng, giao dịch; giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và hợp đồng, giao dịch được chứng thực; quản lý nhà nước về chứng thực là vấn đề nhiều người quan tâm.

    Chứng thực theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính.

    Cấp bản sao từ sổ gốc là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc, căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao. Bản sao từ sổ gốc có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.

    Chứng thực bản sao từ bản chính là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính.

    – Phòng Tư pháp.

    – UBND xã, phường.

    – Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

    – Công chứng viên.

    Chủ yếu cho cơ quan nhà nước thực hiện. Tùy từng loại giấy tờ mà thực hiện chứng thực ở các cơ quan khác nhau.

    – Bản sao được chứng thực từ bản chính có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    – Hợp đồng, giao dịch được chứng thực có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.

    4. Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản

    Bước 1: Người yêu cầu chứng thực xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực.

    – Trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự).

    – Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp.

    Bước 2: Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao, nếu nội dung bản sao đúng với bản chính, bản chính giấy tờ, văn bản không thuộc các trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao thì thực hiện chứng thực như sau:

    – Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính theo mẫu quy định;

    – Đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

    – Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực.

    Bước 3: Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ.

    TƯ VẤN MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ:

    Theo quy định tại Khoản 5 và Khoản 6 Điều 2 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì “Bản chính” là những giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại; những giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và “Bản sao” là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc. Số gốc thì được hiểu là sổ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lập ra khi thực hiện việc cấp bản chính theo quy định của pháp luật, trong đó có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính mà cơ quan, tổ chức đó đã cấp.

    Theo quy định tại Điều 4 Nghị định này như sau:

    Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc

    2. Việc cấp bản sao từ sổ gốc được thực hiện đồng thời với việc cấp bản chính hoặc sau thời điểm cấp bản chính.

    Về thẩm quyền xác nhận sao y bản chính các tài liệu, văn bản gốc của công ty bạn được quy định Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. Quy định về thẩm quyền chứng thực giấy tờ từ bản chính ra bản sao như sau:

    đ) Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản.

    Như vậy, theo quy định trên, cơ quan có thẩm quyền xác nhận sao y bản chính các tài liệu, văn bản gốc là phòng tư pháp tại quận, huyện, thị xã nơi công ty bạn có trụ sở hoặc ủy ban nhân dân cấp xã, thị trấn, phường hoặc các công chứng viên làm việc tại tổ chức hành nghề công chứng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trường Hợp Cấp Cứu Tại Bệnh Viện Trái Tuyến Có Được Bảo Hiểm Y Tế Chi Trả?
  • Luật Bảo Hiểm Y Tế (Hiện Hành)
  • Luật Bảo Hiểm Y Tế Hiện Hành
  • Khái Niệm Về Trang Thiết Bị Y Tế
  • Liên Thông Các Thủ Tục Hành Chính Về Đăng Ký Khai Sinh, Cấp Thẻ Bảo Hiểm Y Tế Cho Trẻ Em Dưới 6 Tuổi
  • Giáo Viên Bản Ngữ (Nest) Là Gì? Vì Sao Nên Chọn Bản Ngữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Viên Bản Ngữ Có Phải Là Lựa Chọn Tốt Nhất?
  • Cung Cấp Giáo Viên Bản Ngữ
  • Mất Gốc Tiếng Anh Nên Bắt Đầu Từ Đâu?
  • Mẫu Văn Bản Thông Báo Bằng Tiếng Anh
  • Thông Báo Tiếng Anh Là Gì ? Dịch Thông Báo Trong Tiếng Anh
  • 1. Giáo viên bản ngữ (NEST) hay giáo viên bản sứ là gì

    Giáo viên bản ngữ ( hay giáo viên bản sứ, viết tắt trong tiếng anh là NEST – Native English Speaker T eacher ) là những giáo viên đến từ các quốc gia sử dụng duy nhất một ngôn ngữ đó là tiếng Anh hoặc tiếng Anh là ngôn ngữ thứ nhất. Họ sinh ra và lớn sử dụng 1 loại ngôn ngữ là Tiếng anh, chính vì vậy họ là những người phát âm chuẩn nhất, học viên khi học với họ sẽ có cách nói theo đúng ngữ điệu, cách luyến láy những lỗi phát âm hay mắc phải, việc nghe cũng trở nên dễ dàng hơn. Một số quốc gia được công nhận là NES ( Native English Speaker ) như Anh, Mỹ, Úc, Canada, South Africa,Ireland, New Zealand…

    A. Giáo viên bản ngữ có giọng phát âm chuẩn

    Vì là người bản ngữ nên phát âm của người bản ngữ là chuẩn nhất. Học với giọng bản ngữ sẽ giúp bạn hạn chế các lỗi phát âm từ đầu và tự tin tuyệt đối khi sử dụng tiếng anh.

    B. Bạn sẽ hiểu văn hóa ngôn ngữ tốt nhất và sử dụng hiệu quả nhất

    Để học tiếng anh tốt không chỉ yêu cầu bạn có kiến thức về ngữ pháp, từ vựng mà còn phải cảm được văn hóa của ngôn ngữ đó. Cùng một hành động nhưng trong tình huống khác nhau sẽ có cách xử dụng khác nhau, ngoài ra các tiếng lóng, cách sư dụng ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết trong những hoàn cảnh khác nhau thì chỉ có giáo viên nước ngoài bản ngữ mới có thể giúp người học tiếng anh hiểu và dùng một cách đúng đắn nhất.

    3. Tiếng Anh trở thành ngôn ngữ phổ biến nhất thế giới

    Trên thế giới có 330 đến 360 triệu người nói tiếng Anh là ngôn ngữ đầu tiên, trong đó với hơn 258 triệu người là người bản ngữ. Trong đó Hoa Kỳ bao gồm phần lớn tổng số toàn cầu. Hầu hết người nói tiếng anh trên thế giới là người Mỹ.

    Ngoài ra có 60 triệu người nói tiếng Anh ở Vương quốc Anh, 19 triệu người ở Canada, 25,1 triệu người ở Úc, 4,7 triệu người ở Ireland và 4,9 triệu người ở Newzealand.

    Tiếng Anh được sử dụng như là ngôn ngữ chính thức ít nhất của 60 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

    II. Tuyển dụng giáo viên bản ngữ.

    1. Tiêu chí về trình độ, nguồn gốc

    Về chuyên môn

    • Đầu tiên phải là người bản ngữ. Tức là phải có quốc tịch các nước sau: Canada, Mỹ, Anh, Newzeland, Australia, South Africa, Ireland.
    • Có chứng chỉ giảng dạy quốc tế như TESOL, TEFL, CELTA hoặc các chứng chỉ tương đương. Đây là căn cứ để xác định bạn có kỹ năng dạy học hay không
    • Có học vấn đầy đủ là một điểm cộng đặc biệt là bằng đại học
    • Có kinh nghiệm giảng dạy là một lợi thế lớn

    Về phẩm chất

    • Giáo viên nước ngoài cần có tư cách pháp nhân rõ ràng. Phải được cấp Visa và giấy phép lao động cấp ( work permit ) thì mới đủ điều kiện làm việc tại Việt Nam
    • Đặc biệt không có tiền án, tiền sự. Phải có Lý lịch tư pháp do nhà nước Việt Nam cấp đầy đủ
    • Tính cách thân thiện, cởi mở, đã từng tiếp xúc và có hiểu biết về văn hóa Việt Nam

    2. Những hạn chế khi lựa chọn giáo viên bản ngữ

    Mặc dù giáo viên bản ngữ là hình mẫu hướng tới của tất cả giáo viên dạy tiếng Anh không chỉ Việt Nam mà trên toàn thế giới. Nhưng lựa chọn giáo viên bản ngữ cũng sẽ có những hạn chế nhất định:

    Thứ nhất: Lựa chọn giáo viên bản ngữ tốn nhiều chi phí, gồm lương, trợ cấp, phúc lợi, thuế thu nhập…

    Thứ hai: Rất khó kiếm giáo viên bản ngữ vì nguồn giáo viên bản ngữ đang rất khan hiếm. Các trung tâm ngoại ngữ cũng sẽ khó khăn mỗi khi tìm giáo viên thay thế hoặc tuyển dụng mới.

    3. Tuyển dụng giáo viên bản ngữ mùa Covid19

    Có đến 80% các công việc được đăng trên chúng tôi ( một trong những nền tảng tìm kiếm việc làm lớn nhất cho giáo viên tiếng Anh tại Việt Nam ) tuyển đối tượng là NEST. Và ở một số quốc gia như Hàn, Nhật,… gần như các nhà tuyển dụng từ chối các ứng viên không phải là người bản ngữ. Nhưng trước bối cảnh Covid19 làm biên giới ở nhiều quốc gia đóng cửa, giáo viện bản ngữ đang ở nước ngoài hầu như không thể đến Việt Nam làm cho việc tìm kiếm giáo viên bản ngữ đang thực sự khó khăn. Rất nhiều trung tâm/ trường học đã thay đổi chiến lược kinh doanh bao gồm việc không sử dụng giáo viên bản ngữ nữa. Mục tiêu không chỉ để cắt giảm chi phí mà còn giảm bớt áp lực khi tuyển dụng.

    4. Tìm giáo viên bản ngữ dạy tiếng Anh tại Việt Nam

    Trước hoàn cảnh khó khăn đóng cửa biên giới giữa các quốc gia do dịch bệnh Covid19 gây ra, việc tuyển dụng giáo viên bản ngữ đặc biệt là tự tuyển đang trở nên ít hiệu quả. Để giải quyết khó khăn trong giai đoạn này, sử dụng dịch vụ chúng tôi – agency tuyển dụng giáo viên nước ngoài tại Việt Nam được xem là một lựa chọn đáng cân nhắc. Với việc tận dụng nguồn data cực lớn cũng như áp dụng quy trình triển khai chặt chẽ gọn lẹ, 30sjob sẽ giải quyết yêu cầu tuyển dụng giáo viên bản ngữ của khách hàng với tiêu chí nhanh và gọn. Các dịch vụ đang có như sau:

    a) Đăng tin tuyển dụng: Hiện 30sjob đang hỗ trợ các trung tâm đăng tin tuyển dụng miễn phí.

    b) Sử dụng kho CV được phân loại rõ ràng (như quốc tịch, bằng cấp, chứng chỉ…)

    Liên hệ ngay cho chúng tối nếu bạn có nhu cầu về giáo viên bản ngữ qua các kênh

    Fanpage : english teaching jobs in Vietnam – chúng tôi : contact@30sjob.com

    SĐT : 0968792927 ( Mr. Thịnh )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Hóa Học
  • Văn Bản Hóa Trong Quản Lí
  • Hợp Pháp Hóa Lãnh Sự Tiếng Anh Là Gì?
  • Công Văn Tiếng Anh Là Gì? Các Trường Hợp Sử Dụng Đúng
  • Văn Bản Tiếng Anh Là Gì? Một Số Ví Dụ Câu Văn Có Sử Dụng?
  • Sao Kê Ngân Hàng Là Gì? Thủ Tục In Sao Kê 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Đóng Dấu Giáp Lai Lên Bản Sao Văn Bản
  • Bản Sao Là Gì? Các Loại Bản Sao? Giá Trị Pháp Lý Của Bản Sao?
  • Copywriting Là Gì? Kỹ Năng Cần Thiết Trong Copywriting Là Gì?
  • Copywriting Là Gì? 25 Thủ Pháp Copywriting Biến Người Lạ Thành Khách Hàng
  • Hướng Dẫn Cách Viết Bản Tường Trình Theo Quy Chuẩn
  • Không phải lúc nào người đang có tài khoản ngân hàng cũng cần đến sao kê ngân hàng. Tuy nhiên trong cuộc sống có nhiều lúc bạn cần dùng đến sao kê để làm căn cứ cho các giao dịch chuyển nhận tiền. Hoặc khi muốn tìm hiểu các giao dịch tiền gửi, tiền nộp, bạn sẽ cần đến sao kê ngân hàng. Thế nhưng không phải ai cũng biết rõ được sao kê ngân hàng là gì. Vì vậy, hôm nay chúng tôi gửi đến các bạn bài viết chi tiết về vấn đề này.

    Sao kê ngân hàng là một văn bản thống kê chi tiết bao gồm: thời gian, số tiền của các giao dịch chuyển nhận tiền từ tài khoản ngân hàng hoặc chi tiết các lần rút tiền mặt từ tài khoản. Đây là các tài khoản thanh toán thuộc sở hữu của cá nhân hoặc tổ chức. Từ bản sao kê, bạn có thể biết được các giao dịch phát sinh cũng như kiểm soát hiệu quả chi tiêu của mình.

    Sao kê ngân hàng là cần thiết để biết được các giao dịch với tài khoản thanh toán. Vì đôi khi những khoản thanh toán lớn chúng ta sẽ nhớ được. Nhưng với những ai thường xuyên chuyển tiền thì rất khó nhớ cụ thể những trường hợp chuyển nhận tiền của mình. Những lúc này, sao kê sẽ giúp bạn thống kê được chi tiết những khoản chi tiêu này.

    Hoặc đôi khi, nếu bạn có nhu cầu vay tiền thì sẽ cần đến sao kê bảng lương 3 tháng hoặc 6 tháng gần nhất. Những lúc này, sao kê là rất quan trọng để bổ sung vào hồ sơ vay tiền. Nếu không chứng minh được thu nhập thông qua sao kê, thì thường các đơn vị tài chính tín dụng sẽ không thể giải ngân cho bạn các khoản vay mà bạn muốn.

    Có những hình thức sao kê tài khoản ngân hàng nào?

    Sao kê ngân hàng có thể được thực hiện bằng ba hình thức trực tuyến, thẻ ATM hoặc trực tiếp tại quầy giao dịch.

    Sao kê ngân hàng trực tuyến là gì?

    Sao kê ngân hàng trực tuyến được thực hiện với các ứng dụng ngân hàng trực tuyến được các ngân hàng triển khai. Bạn có thể thực hiện sao kê thông qua internet banking hoặc mobile banking. Người dùng chỉ cần truy cập vào tài khoản của mình, lựa chọn sao kê giao dịch là có thể xem được cụ thể từng loại tiền nhận, tiền gửi, thời gian, số tiền, nội dung chuyển nhận tiền đã được hệ thống ghi lại tự động.

    Bạn có thể xem sao kê trực tuyến bất cứ lúc nào cần. Tuy nhiên sao kê trực tuyến chỉ phục vụ cho các cá nhân, tổ chức muốn xem lại các giao dịch. Còn khi sao kê để phục vụ cho các nhu cầu vay tiền hoặc mở thẻ thì bạn cần phải có xác nhận của ngân hàng mới được vay tiền.

    Cách thức sao kê tại ATM

    Cách thứ 2, bạn cũng có thể dùng ATM để thực hiện sao kê tài khoản của mình. Chi phí mỗi lần in sao kê tại ATM thường chỉ mất 550 đồng. Tuy nhiên, có một nhược điểm là bạn chỉ có thể in được 10 giao dịch gần nhất chứ không thể xem sao kê xuyên suốt 1 tháng hoặc nhiều hơn được.

    Với thẻ ATM, bạn cũng có thể xem được chi tiết số dư hiện tại của tài khoản thanh toán của mình. Cách này thuận tiện nhưng hạn chế khi không thể xem được lượng giao dịch nhiều.

    Cách thức sao kê tài khoản trực tiếp tại quầy

    Sao kê tại quầy thì văn bản sao kê được hợp pháp hóa và người chủ tài khoản có thể sử dụng sao kê để thực hiện bổ túc nhiều hồ sơ cần thiết như vay tiền hay sử dụng để mở thẻ tín dụng. Về cơ bản, văn bản sao kê ngân hàng cũng giống như văn bản khi bạn thực hiện sao kê trực tuyến in ra. Tuy nhiên văn bản sao kê trực tiếp từ quầy giao dịch sẽ có dấu đóng của ngân hàng.

    Sao kê thường được thực hiện từ ngày A đến ngày B. Tùy vào nhu cầu của mình mà bạn có thể yêu cầu ngân hàng truy xuất thông tin cần thiết cho mình. Sao kê sẽ thống kê đầy đủ tất cả các giao dịch chuyển nhận đi trong thời gian bạn yêu cầu.

    Chi tiết thủ tục sao kê ngân hàng

    Như đã nói, việc xem sao kê trực tuyến khá đơn giản. Tùy vào từng ngân hàng, mà mục xem sao kê sẽ được cụ thể hóa dưới những khái niệm như theo dõi dòng tiền hoặc là chi tiết giao dịch. Có 1 vài ngân hàng sẽ có mục truy vấn tài khoản. Lựa chọn các tiểu mục này sẽ xem được chi tiết các giao dịch của tài khoản trong khoảng thời gian bạn mong muốn.

    Khi cần in sao kê, bạn có thể chọn mục in. Bảng in sẽ được tải về điện thoại hoặc máy tính để bạn có thể dễ dàng xem được bất cứ lúc nào mình muốn mà không cần phải đăng nhập lại vào tài khoản banking. Hoặc nếu muốn in ra giấy thì bạn có thể kết nối đến máy in để thực hiện.

    Với cách thức chọn quầy giao dịch để sao kê, thì bạn sẽ được in sao kê tài khoản ra giấy, có đóng dấu của ngân hàng. Việc này là chắc chắn nhất để bạn có thể in được sao kê chuẩn xác và giấy tờ đầy đủ. Bù lại, bạn sẽ phải mất thời gian đến ngân hàng để yêu cầu giao dịch.

    Khi đi in sao kê, bạn cần đem CMND của mình để thực hiện giao dịch. Hơn nữa, mỗi người chỉ được in sao kê từ tài khoản của chính mình. Không thể in giùm sao kê của người khác được.

    Sao kê ngân hàng có tốn phí không ?

    Đây cũng là một trong nhiều vấn đề mà khách hàng in in sao kê quan tâm. Tùy vào từng ngân hàng sẽ có các quy định in sao kê khác nhau. Mức biểu phí cũng khác nhau và mức phí được quy định rõ ràng trong phí và lệ phí, được niêm yết công khai. Không có sự đồng nhất về biểu phí in sao kê, vì vậy có thể bạn in sao kê ở ngân hàng này mức phí sẽ khác so với ngân hàng kia.

    Khi in sao kê trực tuyến, bạn không cần phải tốn tiền phí. Bạn có thể tùy thích in sao kê bất cứ giai đoạn giao dịch nào mình muốn.

    Khi đến ngân hàng để yêu cầu in sao kê, ngân hàng sẽ tính phí. Mức phí có sự khác nhau giữa khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Thông thường các ngân hàng sẽ miễn phí in sao kê trong 1 tháng. Khi muốn in thêm thì sẽ tính phí. Ví dụ:

    • Biểu phí in sao kê tại ngân hàng BIDV: tối thiểu 10.000đ/ lần in. Chi phí cụ thể 3.000đ/ trang.
    • Biểu phí in sao kê tại ngân hàng Vietcombank: tối thiểu 30.000đ/ lần. Cụ thể 5.000đ/ trang.

    Hiện tại, chưa có quy định về số lần in sao kê tối đa của khách hàng. Vì vậy, tùy vào nhu cầu của mỗi người mà ngân hàng sẽ tiến hành in sao kê và thu phí theo quy định.

    Khi in sao kê theo hình thức trực tiếp tại ngân hàng, bạn nên xem kỹ ngân hàng có đóng dấu mộc hay chưa. Nếu chưa thì phải đóng mộc đầy đủ để bổ túc hồ sơ nếu bạn in sao kê với mục đích để hoàn thiện các hồ sơ vay của mình.

    Với những thông tin trên, Tiendayvi đã cung cấp đến các bạn chi tiết sao kê ngân hàng là gì. Bạn cũng đã hiểu được cách thức và thủ tục in sao kê khi cần thiết. Với những điều trên, hy vọng các bạn sẽ có thêm những thông tin hữu ích, thuận tiện hơn khi muốn kiểm soát tài khoản của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Cấp Bản Sao Văn Bản Công Chứng
  • 51.thủ Tục Cấp Bản Sao Văn Bản Công Chứng
  • Trích Lục Là Gì? Giá Trị Pháp Lý Của Bản Trích Lục
  • Phân Biệt Sao Y, Sao Lục Và Trích Sao Theo Nghị Định 30/2020/nđ
  • 1. Sao Lục Văn Bản Hành Chính
  • Văn Bản Thuyết Minh Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Miêu Tả Là Gì? Khái Niệm Về Miêu Tả Và Mục Đích
  • Khái Niệm Về Văn Miêu Tả
  • Khái Quát Về Văn Miêu Tả
  • Bài 6. Miêu Tả Trong Văn Bản Tự Sự
  • Miêu Tả Nội Tâm Trong Văn Bản Tự Sự
  • Cớm Đại Học Thuyết Minh, Thuyết Minh Ve Mon Rau Cau Dua, Khế ước Của Quỷ Thuyết Minh, Dàn ý Văn Thuyết Minh, Dàn ý Văn Bản Thuyết Minh, 1 Số Văn Bản Thuyết Minh, Văn Bản Thuyết Minh, 1 Văn Bản Thuyết Minh Là Gì, Dàn Bài Bài Văn Thuyết Minh, Thuyết Minh Về Rau Câu, Thuyết Minh Về Tác Giả Nam Cao, Mẫu Bìa Thuyết Minh Đề Tài, Yêu Cầu Của Văn Bản Thuyết Minh, Mẫu Bìa Thuyết Minh Đề Tài Đại Học Cần Thơ, Thuyết Minh Về Rác, Đào Minh Thuyết, Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh, Bài ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh, Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh, Dàn ý Thuyết Minh Lớp 9, Dàn ý Thuyết Minh, Dàn Bài Văn Thuyết Minh 8, Dàn Bài Thuyết Minh Lớp 9, Dàn Bài 1 Bài Văn Thuyết Minh, Dàn ý Bài Văn Thuyết Minh, Dàn ý 1 Bài Văn Thuyết Minh, Văn 9 Dàn ý Thuyết Minh Cái Nón, Dàn ý 1 Bài Thuyết Minh, Dàn Bài Văn Thuyết Minh, Thuyết Minh Đề Tài, Đề Bài Thuyết Minh Về Cây Lúa, Thuyết Minh Đề Tài Y Học, Văn Bản Thuyết Minh Là Gì, Dàn ý Một Bài Văn Thuyết Minh, Dàn ý Làm Bài Văn Thuyết Minh, Dàn Bài Thuyết Minh, Văn 8 Bài ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh, Văn 8 Dàn ý Thuyết Minh Về Cây Bút Bi, Soạn Bài ôn Tập Văn Bản Thuyết Minh, Thuyết Minh Về Ngôi Nhà Tái Chế, B06 H Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính, Mẫu Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính 09, Báo Cáo Thuyết Minh Tài Chính, Dàn ý Thuyết Minh Về Hồ Gươm, Báo Cáo Thuyết Minh Tổng Hợp, Thuyết Minh Quy Hoạch, Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính 48, Thuyết Minh Về Chiếc áo Dài, Thuyết Minh Về Dự án Luật Thú Y, Thuyết Minh Về Rau Câu Trai Cây, Thuyết Minh Bãi Đỗ Xe Tự Động, Yêu Cầu Chung Của Văn Bản Thuyết Minh, Bản Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính (mẫu Số B09 – Htx), Bài Văn Mẫu Thuyết Minh Về áo Dài Việt Nam, Bìa Thuyết Mình Thiết Kế, Bản Cam Kết Oan Nghiệt Thuyết Minh, Kế Hoạch X Thuyết Minh, Thuyết Minh Mô Hình Nhà Gôc, Báo Cáo Thuyết Minh Thống Kê Đất Đai, Mẫu B06 H Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính, Giáo án Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh, Học Thuyết Đa Trí Thông Minh, Đêm ở Trường Học Thuyết Minh, Thuyết Minh Đề Tài Nghiên Cứu Giáo Dục, Thuyết Minh Sử Dụng Đất Huyện Gia Lâm, Phim Bản Cam Kết Oan Nghiệt Thuyết Minh, Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính Qd19, Thuyết Minh Diễn Tập Phòng Thủ , Thuyết Minh Thiết Kế Bản Vẽ Thi Công, Thuyết Minh Quy Hoạch Hà Giang, Thuyết Minh Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Cấp Cơ Sở, Báo Cáo Thuyết Minh Kế Hoạch Sử Dụng Đất, Thuyết Minh Quy Hoạch ở Hà Giang, Thuyết Minh Điện Lực ở Hà Giang, Thuyết Minh Năng Lực Tài Chính, Thuyết Minh Quy Hoạch Bắc Ninh, Thuyết Minh Dự Thảo Thông Tư, Học Thuyết Giấu Mình Chờ Thời, Thuyết Minh Sửa Đổi Bộ Luật Lao Động, Tiểu Thuyết Minh Thanh, Soan Văn 8 Bài Đề Văn Thuyết Minh Và Cách Làm, Tiểu Thuyết Rừng U Minh, Bản Nhận Xét Thuyết Minh Đề Tài Khoa Học, Thuyết Minh Đề Cương Nghiên Cứu, Thuyết Minh Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Thuyết 999 Lá Thư Gửi Cho Chính Mình, Thuyết Minh Bộ Luật Dân Sự 2022, Cách Viết Văn Thuyết Minh, ý Nghĩa Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính, Bài Thuyết Minh Sản Phẩm Sáng Tạo, Không Nộp Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính, Thuyết Minh Về Nhôi Nhà Bằng Que Kem, Khái Niệm Văn Thuyết Minh, Thuyết Minh Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Cấp Quốc Gia, Văn Bản Thuyết Minh Có Vai Trò Và Tác Dụng Như Thế Nào Trong Đời Sống, Giáo án Phương Pháp Thuyết Minh, Thuyết Minh Luật Doanh Nghiệp, Giải Bài Tập Phương Pháp Thuyết Minh, Những Bài Văn Mẫu Lớp 8 Nghị Luận Thuyết Minh, Thuyết Minh Quy Hoạch Trường Tiểu Học,

    Cớm Đại Học Thuyết Minh, Thuyết Minh Ve Mon Rau Cau Dua, Khế ước Của Quỷ Thuyết Minh, Dàn ý Văn Thuyết Minh, Dàn ý Văn Bản Thuyết Minh, 1 Số Văn Bản Thuyết Minh, Văn Bản Thuyết Minh, 1 Văn Bản Thuyết Minh Là Gì, Dàn Bài Bài Văn Thuyết Minh, Thuyết Minh Về Rau Câu, Thuyết Minh Về Tác Giả Nam Cao, Mẫu Bìa Thuyết Minh Đề Tài, Yêu Cầu Của Văn Bản Thuyết Minh, Mẫu Bìa Thuyết Minh Đề Tài Đại Học Cần Thơ, Thuyết Minh Về Rác, Đào Minh Thuyết, Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh, Bài ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh, Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh, Dàn ý Thuyết Minh Lớp 9, Dàn ý Thuyết Minh, Dàn Bài Văn Thuyết Minh 8, Dàn Bài Thuyết Minh Lớp 9, Dàn Bài 1 Bài Văn Thuyết Minh, Dàn ý Bài Văn Thuyết Minh, Dàn ý 1 Bài Văn Thuyết Minh, Văn 9 Dàn ý Thuyết Minh Cái Nón, Dàn ý 1 Bài Thuyết Minh, Dàn Bài Văn Thuyết Minh, Thuyết Minh Đề Tài, Đề Bài Thuyết Minh Về Cây Lúa, Thuyết Minh Đề Tài Y Học, Văn Bản Thuyết Minh Là Gì, Dàn ý Một Bài Văn Thuyết Minh, Dàn ý Làm Bài Văn Thuyết Minh, Dàn Bài Thuyết Minh, Văn 8 Bài ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh, Văn 8 Dàn ý Thuyết Minh Về Cây Bút Bi, Soạn Bài ôn Tập Văn Bản Thuyết Minh, Thuyết Minh Về Ngôi Nhà Tái Chế, B06 H Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính, Mẫu Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính 09, Báo Cáo Thuyết Minh Tài Chính, Dàn ý Thuyết Minh Về Hồ Gươm, Báo Cáo Thuyết Minh Tổng Hợp, Thuyết Minh Quy Hoạch, Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính 48, Thuyết Minh Về Chiếc áo Dài, Thuyết Minh Về Dự án Luật Thú Y, Thuyết Minh Về Rau Câu Trai Cây,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Thuyết Minh Là Gì? Đặc Điểm
  • Kỹ Năng Mềm Là Gì ?
  • File Mềm Là Gì? Các Định Dạng Của File Mềm
  • Nước Mềm Là Gì? Nước Cứng Là Gì?
  • Tội Vô Ý Làm Lộ Bí Mật Nhà Nước; Tội Làm Mất Vật, Tài Liệu Bí Mật Nhà Nước
  • Văn Bản Hành Chính Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Xử Phạt Hành Chính Về Môi Trường
  • Quy Định Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Bảo Vệ Môi Trường
  • Văn Bản Xử Phạt Hành Chính Về Đất Đai
  • Quyết Định 1118/qđ Năm 1996 Ban Hành Các Mẫu Văn Bản Thanh Tra, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Bảo Vệ Môi Trường Do Bộ Trưởng Bộ Khoa Học, Công Nghệ Và Môi Trường Ban Hành
  • Văn Bản Xử Phạt Hành Chính
  • Hằng ngày, chúng ta tiếp xúc với hàng hoạt văn bản như quyết định nâng lương, quyết định kỷ luật hoặc giấy mời họp, thông báo,…căn cứ vào nội dung của các văn bản đó mà chúng ta phải thi hành áp dụng theo, đó là loại văn bản hành chính. Bài viết sau đây, Việt Nam Sau Tay Lái sẽ giải thích chi tiết văn bản hành chính là gì cho bạn đọc một cách chi tiết nhất!

    Văn bản hành chính là loại văn bản mang tính thông tin quy phạm Nhà nước, cụ thể hóa việc thi hành văn bản pháp quy, giải quyết những vụ việc cụ thể trong khâu quản lý.

    Các loại văn bản hành chính

    Văn bản hành chính thông thường

    Là những văn bản mang tính thông tin điều hành nhằm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc dùng để giải quyết các công việc cụ thể, phản ánh tình hình, giao dịch, trao đổi, ghi chép công việc trong cơ quan, tổ chức. Hệ thống loại văn bản này rất đa dạng và phức tạp, có thể phân thành 2 loại chính:

    Văn bản có tên gọi: Thông báo, báo cáo, biên bản, tờ trình, đề án, chương trình, kế hoạch, hợp đồng, các loại giấy (giấy đi đường, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy ủy nhiệm,…) các loại phiếu (phiếu gửi, phiếu báo, phiếu trình…). Những văn bản loại này thường thể hiện loại tên gọi cụ thể. Ví dụ:

    • Báo cáo: Dùng để trình bày cho rõ tình hình hay sự việc. Ví dụ: Báo cáo tuần, báo cáo tháng, báo cáo quý, báo cáo năm, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề, báo cáo hội nghị;
    • Biên bản: Bản ghi chép lại những gì đã xảy ra hoặc tình trạng của một sự việc để làm chứng về sau. Ví dụ: biên bản hội nghị, biên bản nghiệm thu, biên bản hợp đồng, biên bản bàn giao.

    Văn bản không có tên gọi: Công văn là văn bản dùng để giao dịch về công việc giữa các cơ quan đoàn thể. Đối với loại văn bản này thì ở đầu văn bản không thể hiện tên loại văn bản. Đây cũng là cách để phân biệt công văn với loại văn bản hành chính khác.

    Ví dụ: Công văn đôn đốc, công văn trả lời, công văn mời họp, công văn giải thích, công văn yêu cầu, công văn kiến nghị, công văn chất vấn.

    Văn bản hành chính cá biệt

    Là phương tiện thể hiện các quyết định quản lý của cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền trên cơ sở những quy định chung, quyết định quy phạm của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc quy định quy phạm của cơ quan mình nhằm giải quyết các công việc cụ thể.

    Văn bản hành chính có vai trò chủ yếu là cụ thể hóa văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn cụ thể các chủ trương, chính sách của nhà nước, hỗ trợ cho quá trình quản lý hành chính nhà nước và thông tin pháp luật.

    Chúng ta cần phải phân biệt rõ ràng văn bản hành chính với văn bản quy phạm pháp luật. Theo đó, văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung, được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, được quy định cụ thể tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Trong Các Cơ Quan, Đơn Vị Tuyển Chọn, Tham Khảo Các Mẫu Hợp Đồng
  • Điều Khoản Về Giá Trong Hợp Đồng Mua Bán Tài Sản
  • Công Chứng Văn Bản Chuyển Nhượng Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở
  • Văn Bản Hành Chính Thông Báo
  • Văn Bản Hành Chính Thông Thường Là Gì
  • Phê Bình Văn Bản Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính Là Gì?
  • Soạn Bài: Văn Bản Báo Cáo
  • Giúp Em Học Tốt Ngữ Văn Lớp 7 Tập Hai
  • Mẫu Báo Cáo Công Việc Theo Tháng, Tuần, Ngày
  • Pháp Luật Và Văn Bản Quy Phạm Nội Bộ
  • Câu hỏi: Phê bình văn bản là gì?

    Trả lời: Nói một cách đơn giản, phê bình văn bản là một phương pháp được sử dụng để xác định điều bản thảo gốc của Kinh Thánh nói. Bản thảo gốc của Kinh Thánh đã bị mất, che giấu, hoặc không còn tồn tại nữa. Những gì chúng ta có là hàng chục ngàn bản sao của những bản thảo gốc có niên đại từ thế kỷ thứ hai đến thế kỷ thứ 15 sau Công Nguyên (cho Tân Ước) và có niên đại từ thế kỷ thứ 4 trước Công Nguyên đến thế kỷ thứ 15 sau Công Nguyên (cho Cựu Ước). Trong những bản thảo này, có nhiều sự khác biệt nhỏ và một vài khác biệt đáng kể. Phê bình văn bản là sự nghiên cứu của những bản thảo này nhằm xác định xem bản gốc thực sự là gì.

    Có ba phương pháp chính để phê bình văn bản. Đầu tiên là Textus Receptus. Textus Receptus là một bản thảo của Kinh Thánh được biên soạn bởi một người tên là Erasmus vào những năm 1500 sau Công Nguyên. Ông lấy số lượng bản thảo có giới hạn mà ông đã truy cập và biên soạn chúng thành thứ cuối cùng được gọi là Textus Receptus.

    Phương pháp thứ hai được gọi là Majority Text. The Majority Text lấy tất cả các bản thảo có sẵn ngày nay, so sánh sự khác biệt và chọn bản có khả năng chính xác dựa trên việc bản nào xuất hiện nhiều nhất. Ví dụ, nếu 748 bản thảo đọc “ông ấy nói” và 1429 bản thảo đọc “họ nói” thì Majority Text sẽ chọn “họ nói” là bản gốc có khả năng. Không có bản dịch Kinh Thánh chính nào dựa trên Majority Text.

    Phương pháp thứ ba được gọi là phương pháp phê bình hoặc chiết trung. Phương pháp chiết trung bao gồm việc xem xét các bằng chứng bên ngoài và bên trong để xác định văn bản gốc có khả năng. Bằng chứng bên ngoài làm cho chúng ta hỏi những câu hỏi này: trong đó có bao nhiêu bản thảo có bài đọc xuất hiện? Niên đại của những bản thảo này là gì? những bản thảo này được tìm thấy ở những khu vực nào trên thế giới? Bằng chứng bên trong nhắc nhở những câu hỏi này: điều gì có thể đã gây ra những bài đọc khác nhau? Bài đọc nào có thể có khả năng giải thích nguồn gốc của các bài đọc khác?

    Phương pháp nào là chính xác nhất? Đó là nơi cuộc tranh luận bắt đầu. Khi các phương pháp được mô tả lần đầu tiên cho một người nào đó, thì người đó thường chọn phương pháp Majority Text làm phương pháp nên được sử dụng. Về cơ bản nó là “quy tắc đa số” và phương pháp “dân chủ”. Tuy nhiên, có một vấn đề khu vực để xem xét ở đây. Trong vài thế kỷ đầu tiên của Hội Thánh, đại đa số các Cơ Đốc nhân đã nói và viết bằng tiếng Hy Lạp. Bắt đầu từ thế kỷ thứ 4 sau Công Nguyên, tiếng La-tin bắt đầu trở thành ngôn ngữ phổ biến nhất, đặc biệt là trong nhà thờ. Bắt đầu với bản Latin Vulgate, Tân Ước bắt đầu được sao chép bằng tiếng La-tin thay vì tiếng Hy Lạp.

    Tuy nhiên, trong thế giới Cơ Đốc phương đông, tiếng Hy Lạp tiếp tục là ngôn ngữ chủ đạo của nhà thờ trong hơn 1.000 năm nữa. Kết quả là, phần lớn các bản thảo tiếng Hy Lạp đến từ khu vực phương Đông/Đế quốc Đông La Mã. Những bản thảo Đế quốc Đông La Mã này đều rất giống nhau. Tất cả chúng đều có nguồn gốc từ cùng một vài bản thảo tiếng Hy Lạp. Mặc dù rất giống nhau, nhưng các bản thảo Đế quốc Đông La Mã có nhiều sự khác biệt so với các bản thảo được tìm thấy ở các khu vực phía Tây và trung tâm của nhà thờ. Tóm lại: nếu bạn bắt đầu với ba bản thảo, và một bản được sao chép 100 lần, một bản khác được sao chép 200 lần, và bản thứ ba được sao chép 5.000 lần, nhóm nào sẽ có quy tắc đa số? Tất nhiên là nhóm thứ ba. Tuy nhiên, nhóm thứ ba không có khả năng có bản gốc nhiều hơn nhóm thứ nhất hoặc nhóm thứ hai. Nó chỉ có nhiều bản sao hơn. Phương pháp phê bình/chiết trung của phê bình văn bản đưa ra “trọng lượng” bằng nhau cho các bản thảo từ các vùng khác nhau, mặc dù các bản thảo từ phương Đông có đa số áp đảo.

    Phương pháp phê bình/chiết trung hoạt động như thế nào trong thực tế? Nếu bạn so sánh Giăng 5:1-9 trong nhiều bản dịch khác nhau, bạn sẽ nhận thấy rằng câu 4 bị thiếu trong các bản dịch dựa theo phương pháp chiết trung. Trong phương pháp Textus Receptus, Giăng 5:4 đọc, “Vì một thiên sứ thỉnh thoảng giáng xuống trong ao, làm cho nước động, lúc nước đã động rồi, ai xuống ao trước hết, bất kì mắc bệnh gì, cũng được lành”. Tại sao câu này lại thiếu trong bản dịch Kinh Thánh sử dụng phương pháp chiết trung? Phương pháp chiết trung hoạt động như sau: (1) Bản văn của Giăng 5:4 không xảy ra trong hầu hết các bản thảo cổ nhất. (2) Bản văn của Giăng 5:4 xảy ra trong tất cả các bản thảo của Đế quốc Đông La Mã, nhưng không có nhiều bản thảo không phải của phương Đông. (3) Có khả năng là người sao chép bản thảo sẽ thêm một lời giải thích hơn là sẽ loại bỏ một lời giải thích. Giăng 5:4 làm cho nó rõ ràng hơn tại sao người bại muốn vào trong ao. Tại sao người sao chép bản thảo lại xóa câu này? Điều đó không có ý nghĩa. Nó có ý nghĩa về mặt truyền thống của lý do tại sao người bại muốn đi xuống ao sẽ được thêm vào. Theo kết quả của những khái niệm này, phương pháp phê bình/chiết trung không bao gồm Giăng 5:4.

    Trở lại trang chủ tiếng Việt Phê bình văn bản là gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguồn Gốc Của Văn Bản Là Gì
  • Thông Báo Là Gì? Mẫu Thông Báo Và Hướng Dẫn Cách Viết Thông Báo?
  • Thông Báo Là Gì? Các Loại Thông Báo?
  • Bố Cục Của Văn Bản
  • Soạn Bài : Bố Cục Trong Văn Bản
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100