Siêu Văn Bản Là Gì Tin Học 9 / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Tin Học Văn Phòng Là Gì? Các Kỹ Năng Tin Học Văn Phòng Cơ Bản Cần Nắm Vững

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tin Học 6 Tiết 39, 40: Soạn Thảo Văn Bản Đơn Giản
  • Giáo Án Tin Học 6 Bài 14: Soạn Thảo Văn Bản Đơn Giản (Tiếp Theo)
  • (Tin Học 6) Bài 13: Làm Quen Với Soạn Thảo Văn Bản
  • Giáo Án Tin Học 6 Bài 14: Soạn Thảo Văn Bản Đơn Giản
  • Ôn Kiểm Tra Văn Bản Học Kì Ii
  • Khi có ai đó nhắc tới các cụm từ ” Tin học văn phòng”, ” Tin học văn phòng cơ bản“, chắc ai cũng sẽ nghĩ tới bộ sản phẩm ứng dụng Word – Excel – Powerpoint, chúng mang những tính năng ứng dụng rất rộng rãi và được áp dụng phổ biến trong việc thực hiện các công việc văn phòng, giấy tờ hiện nay. Đứng trước những tính năng đa dạng của bộ 3 ứng dụng này, không ít người lần đầu tiên tiếp cận đã bị CHOÁNG và loay hoay không biết mình phải tìm hiểu và nắm vững những điều gì trước tiên.

    3. Đôi nét về Tin học văn phòng – kỹ năng KHÔNG THỂ THIẾU

    – 90% các nhà quản lý trên thế giới đều sử dụng excel hàng ngày để quản trị.

    – Phần lớn mọi người không nhận thức được tầm quan trọng của Microsoft Office Word – Excel -Powerpoint vì chỉ sử dụng được 5 – 10% công dụng thật sự của bộ ứng dụng này.

    – Theo một cuộc điều tra nổi tiếng ở Mỹ, hơn 80% ứng viên tham gia cho rằng kỹ năng Tin học văn phòng Word Excel Powerpoint là một KỸ NĂNG KHÔNG THỂ THIẾU nơi công sở.

    4. Các kỹ năng cơ bản sử dụng vi tính văn phòng, làm quen bàn phím máy tính

    + Làm quen với thao tác đánh mười ngón,, đặt vị trí ngón tay, vị trí các dấu trong văn bản (,.:’?~^@!-+ …..)

    + Công dụng của các phím chức năng : Enter, Backspce, Ins,…

    + Sử dụng các phím tắt (shortcut keys) trên bàn phím máy tính: Copy – Ctrl + C, paste – Crtl + V, print – Ctrl + P, auto correct – Alt + T + A,…

    4.1. Kỹ năng Word trong Tin học văn phòng

    Microsoft Word, còn được biết đến với tên khác là Winword, là một công cụ soạn thảo văn bản khá phổ biển hiện nay của công ty phần mềm nổi tiếng Microsoft. Nó cho phép người dùng làm việc với văn bản thô (text), các hiệu ứng như phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa (graphic) và nhiều hiệu ứng đa phương tiện khác (multimedia) như âm thanh, video khiến cho việc soạn thảo văn bản được thuận tiện hơn. Ngoài ra cũng có các công cụ như kiểm tra chính tả, ngữ pháp của nhiều ngôn ngữ khác nhau để hỗ trợ người sử dụng. Các phiên bản của Word thường lưu tên tập tin với đuôi là .doc với các bản Office trước bản 2007 hay .docx đối với Office 2007, 2010 trở đi. Hầu hết các phiên bản của Word đều có thể mở được các tập tin văn bản thô (.txt) và cũng có thể làm việc với các định dạng khác, chẳng hạn như xử lý siêu văn bản (.html), thiết kế trang web.

    + Nhập liệu văn bản, đinh dạng đoạn văn, văn bản: Gõ đúng văn phạm tiếng Việt, font, cỡ chữ, màu chữ

    + Lập, chèn và định dạng bảng: Bullet, numbering, căn đoạn, line-spacing, tab, chèn thêm dòng, cột, trộn (merge), tách (split), thay đổi đường viền bảng…

    + Chèn hình ảnh, vẽ hình khối, sơ đồ: Shape, smart art, clip art

    + Chèn ký tự: Symbol; Chèn link (hyperlink), ghi chú (footnote)

    + Thiết lập in: khổ giấy, lề in, header, footer, đánh số trang văn bản

    + Trộn văn bản: Mail merge

    + Bảo mật file: Đặt mật khẩu bảo vệ cho file word

    ​………………..

    Rapper Bill Gates :)) 4.2. Kỹ năng Excel trong Tin học văn phòng

    Là chương trình xử lý bảng tính. Bảng tính của Excel cũng bao gồm nhiều ô được tạo bởi các dòng và cột, việc nhập dữ liệu và lập công thức tính toán trong Excel cũng có những điểm tương tự, tuy nhiên Excel có nhiều tính năng ưu việt và có giao diện rất thân thiện với người dùng, chủ yếu là thiết lập, xử lý bảng và tính toán theo các hàm.

    + Tạo bảng tính, Định dạng dữ liệu bảng tính: Định dạng số, định dạng bảng, trộn (merge), xóa cột (split)….

    + Định dạng tự động: Định dạng tự động theo yêu cầu (theo tỉnh, ngày tháng năm,…)

    + Sử dụng hàm số thông dụng: If, Vlookup, Hlookup, Sum, Sumif, Average, Countif, Min, Max, Year, Month, Day, Now….

    + Sử dụng lọc dữ liệu (Filter) : lọc theo yêu cầu

    + Vẽ Biểu đồ: Chart

    + Tạo Link: Hyperlink

    + Thiết Lập in, bảo mật file: Page setup, Đặt Password cho file

    + Và còn rất nhiều ứng dụng khác. Ví dụ như thế này chẳng hạn:

    4.3. Kỹ năng PowerPoint trong Tin học văn phòng

    Gồm bộ soạn thảo và thiết lập hệ trình chiếu

    + Chỉnh sửa, vẽ hình khối, biểu đồ trong PowerPoint: Shapes, Smart art, Chart

    + Tạo link: Hyperlink

    + Sử dụng các kiểu trình chiếu, thiết kế: Transition, Themes design

    +Tạo hiệu ứng amination

    + Sử dụng slide master

    + Bảo mật file

    + Trình chiếu, xuất file sang định dạng PDF

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Thuật Ngữ Tin Học Phổ Biến Trong Tiếng Anh
  • Những Điều Cần Biết Về Ngành Lưu Trữ Học
  • Tìm Hiểu Về Academic Writing
  • Sự Khác Biệt Giữa Mục Tiêu, Phân Tích, Kết Luận Và Mục Tiêu Trong Văn Bản Học Thuật Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Văn Bản Học Thuật Và Văn Bản Chuyên Nghiệp Là Gì?
  • Siêu Văn Bản Là Gì? Mọi Điều Bạn Siêu Văn Bản Nhất Định Phải Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Xử Lý Văn Bản Word: Học Tập, Trắc Nghiệm, Luyện Thi & Thực Hành Tin Học Văn Phòng Trực Tuyến(Online)
  • Xử Lý Văn Bản Căn Bản
  • Hướng Dẫn Xử Lý Văn Bản Trên Word
  • Các Hàm Text Trong Excel: 19 Cách Giúp Xử Lý Văn Bản Hiệu Quả
  • Các Hàm Xử Lý Văn Bản Và Chuỗi Trong Excel
  • Siêu văn bản là Hypertext, siêu văn bản thường được tạo ra bằng ngôn ngữ gì, sử dụng hypertext thế nào? Mọi điều bạn siêu văn bản nhất định phải biết.

    Siêu văn bản là văn bản cung cấp một liên kết đến văn bản khác, có thể được đặt trên một trang web khác, trên cùng một trang hoặc trong một tài liệu. Tiền tố siêu cấp có nghĩa là văn bản có thông tin bổ sung ngoài những gì xuất hiện cho người đọc.

    Một phương pháp tổ chức và truy cập văn bản hoặc dữ liệu khác, chẳng hạn như bảng, nội dung và hình ảnh trình bày, thông qua việc sử dụng các siêu liên kết. Bất cứ ai đã sử dụng Internet đều quen thuộc với siêu văn bản vì nó ở mọi liên kết họ nhấp hoặc chạm vào màn hình của họ.

    Hypertext là một khái niệm đã được đề cập trong một bài báo hàng tháng Đại Tây Dương năm 1945 của Vannevar Bush. Trong bài báo, ông đã đưa ra giả thuyết về một thiết bị cơ điện quang gọi là Memex (cho “phần mở rộng bộ nhớ”) có thể tạo và theo các liên kết giữa các tài liệu microfiche.

    Khái niệm này sau đó được đưa ra bởi Ted Nelson vào năm 1965, người đã làm việc cho và với Andries van Dam tại Đại học Brown. Andries, với sự giúp đỡ của Ted và các sinh viên Đại học Brown khác, đã tạo ra một HES (Hệ thống chỉnh sửa siêu văn bản). Tuy nhiên, lần đầu tiên hiển thị công khai siêu văn bản là của Douglas Engelbart vào ngày 9 tháng 12 năm 1968, tại The Mother of All Demos.

    Để tạo siêu văn bản, mã định dạng đặc biệt được thêm vào trong văn bản kết nối siêu văn bản với tài liệu mới khi bạn nhấp hoặc nhấn vào siêu văn bản. Siêu văn bản cũng được gọi bằng thuật ngữ liên kết siêu văn bản, do vì tất cả các siêu văn bản bao gồm một liên kết đến một vị trí khác.

    Cuộc gặp gỡ phổ biến nhất của bạn với siêu văn bản có lẽ là khi xem một trang web trên máy tính, điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng của bạn. Một số từ và cụm từ xuất hiện trong một màu khác nhau, được gạch chân và thường là màu xanh. M

    àu sắc giúp bạn nhận ra siêu văn bản khác với văn bản thuần túy và phần gạch chân xuất hiện khi bạn chưa truy cập liên kết. Sau khi bạn truy cập một vị trí được liên kết từ siêu văn bản, phần gạch chân sẽ biến mất vì trình duyệt web của bạn theo dõi những vị trí bạn đã truy cập.

    Hình ảnh có thể bao gồm các liên kết siêu văn bản, nhưng chúng không xuất hiện bất kỳ liên kết nào khác mà không có siêu văn bản. Chúng được cho là bao gồm các liên kết siêu văn bản vì chúng không phải là văn bản.

    Siêu văn bản có thể chỉ là một từ, tập hợp các từ, một câu, một đoạn hoàn chỉnh, hình ảnh, ảnh hoặc được bao gồm trong một video. Siêu văn bản cho phép người tạo nội dung cung cấp các kết nối dễ sử dụng đến các vị trí khác mà người đọc hoặc người xem có thể thấy hữu ích hoặc thú vị.

    Siêu văn bản được tạo khi tác giả thêm các loại ký tự văn bản cụ thể vào trang web hoặc tài liệu. Các ký tự này là một phần của ngôn ngữ định dạng được gọi là Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HTML).

    HTML bao gồm nhiều tính năng để định dạng và đặt ra một tài liệu, nhưng điều quan trọng bây giờ là liên kết siêu văn bản. Bằng cách đặt các ký tự định dạng này trước và sau từ hoặc cụm từ mà tác giả muốn tạo thành siêu văn bản, nhưng các mã không xuất hiện cho người đọc.

    Các ứng dụng phần mềm, giống như trình duyệt web, có khả năng hiểu HTML tạo ra siêu văn bản. Kết quả là, bất kỳ tài liệu nào có siêu văn bản phải được đọc bằng ứng dụng phần mềm có thể hiểu và giải thích đánh dấu siêu văn bản đã tạo liên kết. Phần mềm duyệt web bạn sử dụng trên máy tính và điện thoại thông minh có thể thực hiện việc này vì tất cả các trang web được tạo bằng ngôn ngữ định dạng HTML.

    Khi một trang web hiển thị siêu văn bản màu xanh lam, mã định dạng đã tạo ra siêu dữ liệu đó sẽ cho ứng dụng phần mềm (trình duyệt web của bạn) thay đổi màu của văn bản để cho bạn biết rằng đó là siêu văn bản. Các ký tự định dạng cũng bao gồm địa chỉ cần thiết của trang mà liên kết mở ra, nhưng liên kết không xuất hiện trên trang.

    Trước đó đã nói rằng dòng siêu văn bản đến một tài liệu khác, nhưng vị trí đó không phải lúc nào cũng là một trang web. Vì tất cả những gì cần thiết để sử dụng siêu văn bản là một ứng dụng phần mềm có thể hiểu được nó, bạn có thể đoán rằng siêu văn bản có thể được sử dụng trong các tài liệu không phải là trang web.

    Phần mềm iBook Author và Adobe Acrobat của Apple cho phép các tác giả tạo tài liệu với các liên kết có thể giúp người đọc nhanh chóng tham khảo thông tin và bao gồm thông tin được cập nhật tự động từ một trang web.

    Với siêu văn bản, trang trở nên năng động hơn và có thể kết nối với các nguồn thông tin mà tác giả không phải phụ thuộc vào trang in hoặc tệp đã tải xuống cho tất cả thông tin có sẵn cho người đọc.

    Vì siêu văn bản có thể được sử dụng để mở một địa điểm khác, chẳng hạn như một trang web trên Internet, những kẻ lừa đảo có thể và sử dụng siêu văn bản để đưa người dùng không nghi ngờ đến các trang web bắt chước giao diện hợp pháp để thu thập thông tin cá nhân và tài chính. Loại lừa đảo này thường được sử dụng để đánh lừa ai đó cung cấp thẻ tín dụng hoặc thông tin ngân hàng khác.

    Lừa đảo thường đến bằng email với logo và tên của tổ chức tài chính với một thông báo nói rằng cần phải xác minh một số dữ liệu tài chính vì lý do bảo mật. Email bao gồm một liên kết siêu văn bản đến một trang web sử dụng đồ họa làm cho nó xuất hiện như thể người dùng đang ở đúng trang web.

    Một cách hiệu quả để tránh lừa đảo bằng siêu văn bản trước tiên là hiểu rằng trang web có thể được đặt ở bất cứ đâu trên Internet. Nếu bạn không chắc chắn về trang, hãy nhập địa chỉ trang web vào trình duyệt của bạn hoặc gọi cho tổ chức tài chính. Nó cũng giúp biết rằng các tổ chức tài chính không yêu cầu thông tin tài khoản qua email.

    Hypertext là một công nghệ giúp cho việc duyệt các trang web và đọc tài liệu trở nên phong phú hơn vì các tác giả có thể bao gồm các liên kết đến các vị trí bổ sung. Bạn không cần phải nhấp hoặc nhấn vào siêu văn bản, nhưng nếu bạn quan tâm, thật tốt khi biết rằng có điều gì đó đang chờ bạn hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản; Văn Bản Nghệ Thuật
  • Tính Thống Nhất Về Chủ Đề Của Văn Bản Là Gì?
  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Ngữ Văn
  • Văn 8 Ki 2 Bai Soan Van 8 Doc
  • Hướng Dẫn Trình Bày Số, Ký Hiệu Của Văn Bản Trong Văn Bản Hành Chính
  • Html (Ngôn Ngữ Đánh Dấu Siêu Văn Bản) Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Http: Giao Thức Truyền Siêu Văn Bản
  • Https: Giao Thức Truyền Siêu Văn Bản An Toàn
  • Html: Ngôn Ngữ Đánh Dấu Siêu Văn Bản
  • Ngôn Ngữ Đánh Dấu Siêu Văn Bản( Hypertext Markup Language)
  • Khái Niệm Siêu Văn Bản
  • Lần đầu tiên được phát triển bởi Tim Berners-Lee vào năm 1990, HTML là viết tắt của Hypertext Markup Language . HTML được sử dụng để tạo các tài liệu điện tử (được gọi là các trang) được hiển thị trên World Wide Web. Mỗi trang chứa một loạt các kết nối đến các trang khác được gọi là siêu liên kết. Mỗi trang web bạn thấy trên Internet được viết bằng một phiên bản mã HTML hoặc phiên bản khác.

    Mã HTML đảm bảo định dạng chính xác của văn bản và hình ảnh để trình duyệt Internet của bạn có thể hiển thị chúng như mong muốn. Không có HTML, trình duyệt sẽ không biết cách hiển thị văn bản dưới dạng phần tử hoặc tải hình ảnh hoặc các phần tử khác. HTML cũng cung cấp một cấu trúc cơ bản của trang, trên đó các Biểu định kiểu xếp chồng được phủ lên để thay đổi diện mạo của nó. Người ta có thể nghĩ về HTML như xương (cấu trúc) của một trang web và CSS là giao diện của nó.

    Như có thể thấy trong ví dụ về thẻ HTML ở trên, không có nhiều thành phần. Hầu như tất cả các thẻ HTML đều có thẻ mở chứa tên với bất kỳ thuộc tính nào, thẻ đóng có dấu gạch chéo về phía trước và tên của thẻ đang được đóng. Đối với các thẻ không có thẻ đóng như , cách tốt nhất là kết thúc thẻ bằng dấu gạch chéo về phía trước.

    Mỗi thẻ được chứa trong một khoảng nhỏ hơn và lớn hơn dấu ngoặc góc và mọi thứ giữa thẻ mở và đóng được hiển thị hoặc bị ảnh hưởng bởi thẻ. Trong ví dụ trên, thẻ đang tạo một liên kết có tên là “Hy vọng máy tính” đang trỏ đến tệp Hope.html.

    Mẹo: Xem trang Trợ giúp Thiết kế Web và HTML của chúng tôi để biết danh sách đầy đủ các thẻ HTML.

    HTML trông như thế nào?

    Trang ví dụ

    Đây là một ví dụ về trang HTML cơ bản.

    Hộp ở trên chứa các thành phần chính cho một trang web cơ bản. Dòng đầu tiên (DOCType) mô tả phiên bản HTML nào mà trang được viết để trình duyệt Internet có thể diễn giải văn bản theo sau. Tiếp theo, thẻ mở HTML cho phép trình duyệt biết rằng nó đang đọc mã HTML. Thẻ HTML được theo sau bởi phần đầu chứa thông tin về trang như tiêu đề, thẻ meta và vị trí đặt tệp CSS. Phần thân là tất cả nội dung có thể xem được trên trình duyệt. Ví dụ: tất cả văn bản bạn thấy ở đây được chứa trong các thẻ body. Cuối cùng, đóng thẻ bao bọc từng phần tử cho cú pháp thích hợp.

      Xem Trợ giúp thiết kế web và HTML của chúng tôi để biết danh sách đầy đủ các thẻ HTML.

    HTML5 là gì?

    HTML5 là bản cập nhật được tạo thành HTML từ HTML4 (XHTML tuân theo sơ đồ đánh số phiên bản khác). Nó sử dụng các quy tắc cơ bản giống như HTML4, nhưng thêm một số thẻ và thuộc tính mới cho phép ngữ nghĩa tốt hơn và cho các yếu tố động được kích hoạt bằng JavaScript. Các yếu tố mới bao gồm phần,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,, và. Ngoài ra còn có các loại đầu vào mới cho các biểu mẫu, bao gồm tel, tìm kiếm, url, email, datetime, ngày, tháng, tuần, thời gian, datetime-local, số, phạm vi và màu.

    Với sự chuyển động ngày càng tăng để giữ cấu trúc và kiểu dáng riêng biệt, một số yếu tố kiểu dáng đã được loại bỏ cùng với những yếu tố có vấn đề về khả năng truy cập hoặc sử dụng rất ít. Các yếu tố sau không còn được sử dụng trong mã HTML:,,,,,,,,,, và. HTML5 cũng đơn giản hóa khai báo doctype vào thẻ trong hộp sau.

    HTML5 trông như thế nào?

    Như được hiển thị bên dưới, mã HTML5 rất giống với ví dụ HTML4 trước đó, nhưng sạch hơn và có thẻ doctype được sửa đổi.

    Trang ví dụ

    Đây là một ví dụ về trang HTML cơ bản.

    Cách tạo và xem HTML

    Vì HTML là ngôn ngữ đánh dấu, nên nó có thể được tạo và xem trong bất kỳ trình soạn thảo văn bản nào miễn là nó được lưu với phần mở rộng tệp .htm hoặc .html. Tuy nhiên, hầu hết đều thấy dễ dàng hơn khi thiết kế và tạo các trang web trong HTML bằng trình chỉnh sửa HTML.

    Khi tệp HTML được tạo, nó có thể được xem cục bộ hoặc tải lên máy chủ web để được xem trực tuyến bằng trình duyệt.

    Những phần mở rộng tập tin được sử dụng với HTML?

    Các tệp HTML sử dụng phần mở rộng tệp .htm hoặc .html. Các phiên bản cũ hơn của Windows (Windows 3.x) chỉ cho phép mở rộng tệp ba chữ cái, vì vậy họ đã sử dụng .htm thay vì .html. Tuy nhiên, cả hai phần mở rộng tệp đều có cùng một nghĩa và có thể được sử dụng ngày hôm nay. Điều đó đang được nói, chúng tôi khuyên bạn nên tuân thủ một quy ước đặt tên vì một số máy chủ web nhất định có thể thích một tiện ích mở rộng hơn các tiện ích mở rộng khác.

    Lưu ý: Các trang web được tạo bằng ngôn ngữ kịch bản như Perl, PHP hoặc Python có phần mở rộng khác nhau mặc dù chúng chỉ hiển thị HTML trong mã nguồn.

    Cách phát âm HTML

    HTML được phát âm là html ( aitch-tee-em-el ).

    Mẹo: Do ​​âm nguyên âm khi phát âm HTML, bạn sẽ sử dụng “an” thay vì “a” trước chữ viết tắt trong văn bản của mình.

    ASP, cHTML, Viết tắt máy tính,, Trình xác thực HTML, Thuật ngữ Internet, Đánh dấu, Ngôn ngữ đánh dấu, Thuật ngữ lập trình, Public_html, Thuật ngữ SEO, Nguồn, Thiết kế web, Thuật ngữ thiết kế web, XML

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngôn Ngữ Đánh Dấu Siêu Văn Bản Html
  • Kế Hoạch Thực Hiện Rà Soát Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • 49.thủ Tục Công Chứng Hợp Đồng Ủy Quyền
  • Tra Cứu Các Loại Văn Bản Về Quyết Định
  • Danh Mục Tải Các Văn Bản Về Quyết Định
  • Soạn Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Văn Bản (Tiếp)
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 12 Bài 20: Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế (Tiếp Theo 2)
  • Soạn Bài So Sánh (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn 8 Bài Hội Thoại Tiếp Theo
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 21: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng (Tiếp Theo)
  • Câu 1: (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học (VBVH)

    – VBVH đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tư tưởng, tình cảm, thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

    – VBVH xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao.

    – VBVH xây dựng theo một phương thức riêng, mỗi VBVH đều thuộc một thể loại nhất định, tuân thủ quy ước và cách thức của thể loại đó (thơ, truyện, kịch…).

    Câu 2: Câu 2: (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

    Nói hiểu tầng ngôn ngữ mới là bước đầu cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học vì cấu trúc của VBVH mang nhiều tầng lớp bao gồm tầng ngôn từ, tầng hình tượng, tầng hàm nghĩa.

    – Trong đó, vượt qua tầng ngôn từ, người đọc mới nắm bắt được ngữ âm, ngữ nghĩa trên bề mặt của tác phẩm.

    – Từ đó, người đọc có cơ sở để nhận diện và khám phá tầng hình tượng (thể hiện ở chi tiết, cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng…).

    – Từ tầng ngôn từ, tầng hình tượng, người đọc mới có thể khám phá tầng hàm nghĩa ẩn sâu bên trong, tức là hiểu điều nhà văn muốn tâm sự, kí thác (nói theo nguyên lí “tảng băng trôi” của nhà văn Mĩ Hê-ming-uê là phần băng chìm khó nhận diện ở bên dưới).

    Câu 3: Câu 3: (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Phân tích ý nghĩa một hình tượng yêu thích trong một bài/đoạn thơ ngắn:

    VD: Hình tượng tấm lụa đào trong bài ca dao.

    Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

    – Nghĩa ngôn từ: Cô gái so sánh thân mình giống như tấm lụa đào giữa chợ.

    – Nghĩa hình tượng:

    + Đặc điểm của tấm lụa đào: quý giá, đẹp đẽ, mềm mại, đáng trân trọng.

    + Hoàn cảnh của tấm lụa đào: bị bán ở chợ, không biết sẽ vào tay người mua nào.

    + Nghĩa hàm ẩn: qua sự tương đồng giữa thân phận của mình với đặc điểm, hoàn cảnh của tấm lụa đào, cô gái vừa khẳng định giá trị bản thân vừa xót xa, lo lắng cho cuộc đời mình không biết sẽ gặp người bạn đời như thế nào. Bởi trong xã hội xưa, người con gái không được tự quyết chuyện trăm năm của mình.

    Câu 4: Câu 4: (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Hàm nghĩa của văn bản văn học:

    – Khái niệm: là ý nghĩa ẩn kín, ý nghĩa tiềm tàng trong VBVH. Cụ thể, đó là những điều nhà văn muốn tâm sự, muốn thể nghiệm về cuộc sống, những quan niệm đạo đức xã hội, những hoài bão. Đó là thông điệp nhà văn muốn gửi gắm cho đời.

    – Ví dụ:

    Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

    (Trích “Tự tình” II- Hồ Xuân Hương)

    – Tác giả miêu tả hành động, trạng thái của từng đám rêu mọc xiên ngang mặt đất, hình ảnh mấy hòn đá vươn lên “đâm toạc” chân mây. Chúng có sức sống mãnh liệt dù bé nhỏ, bình thường. Hàm nghĩa ở đây là thái độ bất bình, ngang tàng, phản kháng của Hồ Xuân Hương muốn chống lại số phận bé nhỏ, bấp bênh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa. Đó cũng là bản lĩnh Xuân Hương, cá tính Xuân Hương độc đáo, mạnh mẽ.

    LUYỆN TẬP VB1: Nơi dựa

    – Bài “Nơi dựa” chia thành hai đoạn có cấu trúc, hình tượng, tứ thơ giống nhau:

    + Cấu trúc: câu mở đầu và câu kết thúc giống nhau (điệp cấu trúc cú pháp).

    + Tứ thơ, hình tượng thơ tương đồng: mỗi đoạn đều có hai nhân vật, trong mỗi cặp nhân vật lại có một người không thể tự bước đi vững vàng mà phải nhờ vào người còn lại ( đứa bé nhờ vào mẹ – người mẹ già nhờ vào anh chiến sĩ).

    – Những hình tượng trên gợi suy ngẫm sâu xa về chỗ dựa:

    + Nơi dựa giản đơn, dễ nhận thấy là chỗ dựa về sức khỏe, về vật chất: em bé phải dựa vào mẹ để tập đi, người mẹ già phải nhờ vào anh chiến sĩ để đi lại.

    + Nơi dựa sâu xa, quan trọng là chỗ dựa về tinh thần: em bé và người mẹ già yếu đều là nguồn sống, là chỗ dựa tình cảm để người mẹ trẻ và anh chiến sĩ có thể vượt qua thử thách.

    VB2: Thời gian

    – Các câu thơ được trích dẫn hàm chứa ý nghĩa: khẳng định sự tàn phá, mài mòn khủng khiếp của thời gian (làm khô héo cảm xúc khiến kỉ niệm đã qua giờ khô khan như tiếng sỏi trong lòng giếng cạn). Chỉ có thơ ca nghệ thuật và tình yêu vẫn luôn tràn đầy cảm xúc, tràn đầy sức sống bất diệt ( còn xanh, như hai giếng nước) bất chấp thời gian.

    – Thông điệp trong bài “Thời gian”: trong dòng thời gian thử thách, khắc nghiệt, chỉ có những giá trị chân chính mới tồn tại lâu bền (nghệ thuật, tình yêu).

    VB3: Mình và ta

    – Mối quan hệ giữa người đọc và nhà văn (câu 1,2): mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất, gần gũi, đồng cảm.

    – VBVH và TPVH trong tâm trí người đọc (câu 3,4): VBVH, TPVH là các tác phẩm ngôn từ, thông điệp đã được ẩn trong các hình tượng, các câu từ. Nhờ có sự tiếp nhận, cảm thụ, trí hình dung tưởng tượng của người đọc mà những hình tượng ấy, ngôn từ ấy trở nên sinh động, hiện thực hóa và thực sự sống cuộc đời đích thực của nó. Nếu không được tiếp nhận trong tâm trí người đọc, VBVH hay TPVH mãi chỉ là những văn bản chết.

    Chia sẻ: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Văn Bản (Tiếp Theo
  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo
  • Bài 3 Trang 38 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn (Tiếp Theo)
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Http Là Gì ? Giao Thức Truyền Siêu Văn Bản Tạo Nên Mạng Internet

    --- Bài mới hơn ---

  • Tin Học 6 Bài 17: Định Dạng Đoạn Văn Bản
  • Thế Nào Là Đoạn Văn ?
  • Cách Liên Kết Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Đọc Ghi File Trong C
  • File Là Gì ? Khái Niệm Và Cấu Trúc Của File Như Thế Nào
  • HTTP được Tim Berners-Lee khởi xướng tại CERN năm 1989. Phát triển HTTP ban đầu là nỗ lực phối hợp của Internet Engineering Task Force (IETF) và Hiệp hội mạng toàn cầu (W3C), sau đó công việc được chuyển sang IETF thực hiện.

    HTTP/1.1 lần đầu tiên được ghi nhận trong RFC 2068 vào năm 1997. Đặc điểm kỹ thuật đó đã bị RFC 2616 thay thế vào năm 1999, và sau đó là RFC 7230 vào năm 2014.

    HTTP/2 là một phiên bản giao thức hiệu quả hơn được công bố vào năm 2022; hiện được hỗ trợ bởi các máy chủ web và trình duyệt chính qua lớp vận chuyển bảo mật (TLS) bằng cách sử dụng tiện ích mở rộng Application-Layer Protocol Negotiation (ALPN) yêu cầu TLS 1.2 hoặc mới hơn.

    HTTP/3 là sự kế thừa được đề xuất cho HTTP/2, đã được sử dụng trên web, sử dụng UDP thay vì TCP cho giao thức truyền tải cơ bản. Giống như HTTP/2, nó không bị lỗi thời trước các phiên bản chính của giao thức. Hỗ trợ cho HTTP/3 đã được thêm vào Cloudflare và Google Chrome (bản dựng Canary) vào tháng 9 năm 2022.

    Tổng quan kỹ thuật giao thức HTTP

    Các chức năng HTTP cung cấp giao thức truyền trong mô hình máy chủ – khách. Một trình duyệt web có thể là khách và một máy tính lưu trữ trang web có thể là máy chủ. Máy khách gửi một thông báo yêu cầu HTTP đến máy chủ. Máy chủ, cung cấp các tài nguyên như tệp HTML và nội dung khác hoặc thực hiện các chức năng khác thay cho máy khách, trả về thông báo phản hồi cho máy khách. Phản hồi chứa thông tin trạng thái hoàn thành về yêu cầu và cũng có thể chứa nội dung được yêu cầu.

    Trình duyệt web là một ví dụ về tác nhân người dùng (UA). Các loại tác nhân người dùng khác bao gồm phần mềm lập chỉ mục được sử dụng bởi các nhà cung cấp dịch vụ tìm kiếm (trình thu thập dữ liệu web ), trình duyệt giọng nói, ứng dụng di động và phần mềm khác truy cập, hiển thị nội dung web.

    HTTP được thiết kế để làm gì ?

    Cho phép các thành phần mạng liên lạc giữa máy khách và máy chủ. Các trang web lưu lượng truy cập cao thường được sử dụng các bộ đệm web cung cấp nội dung thay cho các máy chủ thật để cải thiện thời gian phản hồi. Các trình duyệt web lưu trữ tài nguyên web đã truy cập trước đó và sử dụng lại chúng khi có thể, để giảm lưu lượng mạng. Các máy chủ proxy HTTP tại các mạng riêng có thể tạo kết nối cho máy khách bằng cách chuyển tiếp gói tin với các máy chủ bên ngoài.

    HTTP là một giao thức lớp ứng dụng được thiết kế trong bộ giao thức Internet, có chức năng vận chuyển cơ bản và đáng tin cậy

    HTTP được xác định bằng các Uniform Resource Locators (URL). Ví dụ: bao gồm tất cả các thành phần tùy chọn:

    HTTP/1.1 là bản sửa đổi của HTTP gốc (HTTP/1.0). Trong HTTP/1.0, một kết nối riêng biệt gửi đến cùng một máy chủ cho mọi yêu cầu tài nguyên. HTTP/1.1 có thể sử dụng lại kết nối nhiều lần để tải xuống hình ảnh, scripts, stylesheets, v.v … sau khi trang được gửi. Do đó, phiên bản HTTP/1.1 có độ trễ ít hơn do việc thiết lập kết nối TCP tốn thời gian đáng kể.

    Tìm kiếm bởi Google

    • http request là gì
    • http protocol là gì
    • https và http là gì
    • http có nghĩa là gì
    • siêu văn bản http là gì

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhanh Nhất Để Đọc Từng Dòng Tệp Văn Bản Là Gì?
  • 7.5 Dạng Văn Bản (P1)
  • Khái Niệm Dạng Văn Bản
  • Mẹo Bôi Đen Văn Bản Trong Word
  • Thao Tác Đánh Dấu Chọn Văn Bản
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học (Siêu Ngắn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết: Định Dạng Văn Bản Trang 108 Sgk Tin Học 10
  • Soạn Bài Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh (Chi Tiết)
  • Viết Văn Bản Viết Chữ 1000 Chữ
  • Truyện Ngắn 1200 Chữ: Má Đi Chợ
  • Báo Giá Đánh Máy Văn Bản, Đánh Máy Vi Tính Rẻ Nhất
  • Soạn bài Văn bản văn học

    I. Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1 (trang 121 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học:

    – Văn bản văn học cỏn gọi là văn bản nghệ thuật văn bản văn chương. Văn bản văn học đi sâu vào phản ảnh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, thoã mãn nhu cầu hướng thiện và thẩm mĩ của con người.

    – Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật có hình tượng mang tính thẩm mĩ cao, trau chuốt biểu cảm, gợi cảm, hàm súc, đa nghĩa.

    – Mỗi văn bản đều có một thể loại nhất định và theo quy ước cách thức thể loại đó.

    Câu 2 (trang 121 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    Hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học, vì:

    – Trong một tác phẩm văn học, bao giờ nhà văn cũng gửi gắm tư tưởng, tình cảm, thái độ của mình trước cuộc đời thông qua hình tượng.

    – Hình tượng nghệ thuật lại được hình thành từ sự khái quát của các lớp nghĩa ngôn từ

    ⇒ Vì thế, nếu mới chỉ hiểu tầng ngôn từ mà chưa biết tổng hợp nên ý nghĩa của hình tượng, chưa hiểu được các ý nghĩa hàm ẩn của văn bản thì chưa thể coi là đã nắm được nội dung tác phẩm.

    Câu 3 (trang 121 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    Cho câu thơ sau:

    “Một ngày lạ thói sai nha

    Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    – Tầng ngôn từ:

    + “Thói” là lối sống, cách sống, cách hành xử hay hành động thường không tốt, được lặp lại lâu ngày thành nếp, thành thói quen.

    + “Sai nha” là nha dịch và nha lại, lũ tay chân của bọn quan lại thời phong kiến.

    + “Khốc lại” nghĩa là tai hại, đáng sợ, đau khổ, đau thương.

    – Tầng hình tượng:

    Đó là bọn sai nha trong xã hội phong kiến thối nát: Chỉ vì tiền mà bọn sai nha làm cho gia đình Vương Ông bị tan nát, bị đau khổ. Gia đình Kiều đang yên vui hạnh phúc, bỗng trở nên tan hoang, tan nát, người bị tù tội, người phải bán mình chuộc cha! ⇒ Xã hội đồng tiền, “đồng tiền đâm toạc tờ giấy”.

    – Tầng hàm nghĩa:

    Nguyễn Du đã đứng về phía nhân dân, chỉ ra mặt trái của chế độ phong kiến, đã vạch mặt, lên án bọn quan lại, lũ sai nha với thái độ căm giận, khinh bỉ, đồng thời nói lên sự cảm thông sâu sắc, đồng cảm với nhân dân – những con người bị đối xử đến “khốc hại” “vì tiền”, nên những vần thơ của ông vừa giàu giá trị tố cáo hiện thực, vừa giàu giá trị nhân đạo.

    Câu 4 (trang 121 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    – Hàm nghĩa của văn bản văn học là những lớp nghĩa ẩn kín, tiềm tàng của văn bản được gửi gắm trong hình tượng

    Ví dụ câu ca dao:

    “Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng

    Tre non đủ lá đan sàng nên chăng”

    ⇒ Hàm nghĩa: chỉ chuyện tình yêu nam nữ, chỉ chuyện ướm hỏi, chuyện cưới xin.

    II. Luyện tập

    Câu 1 (trang 121 – 122 sgk Ngữ văn 10 Tập 2): cấu trúc hai đoạn tượng tự nhau

    – Câu đầu là câu hỏi của nhà thơ về một hiện tượng nhìn thấy trên đường

    – 3 câu tiếp tả kỹ hai nhân vật: nét mặt, cử chỉ…

    – Câu cuối vừa là câu hỏi vứa là nỗi băn khoăn, suy nghĩ về nơi dựa.

    b/ hình ảnh tương phản:

    người đàn bà – em bé,

    người chiến sĩ – bà cụ

    ⇒ Người mẹ dựa vào đứa bé chập chững, anh bộ đội dựa vào bà cụ đang run rẩy cất bước trên đường. Đứa bé chính là niềm vui, niềm tin chỗ dựa tinh thần để người mẹ sống và làm việc.

    ⇒ Bà cụ già yếu chính là nơi gởi lòng kính yêu của con cháu, là sức mạnh cho người lính chiến đấu và chiến thắng.

    ⇒ Nơi dựa nói theo Nguyễn Đình Thi là điểm tựa về mặt tinh thần, tình cảm: tình yêu, lòng hi vọng về tương lai, lòng biết ơn quá khứ.

    Câu 2 (trang 122 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    a. Các câu hàm chứa ý nghĩa:

    – Thời gian trôi chảy từ từ, nhẹ, im, tưởng như yếu ớt “thời gian qua kẽ tay”, thời gian “làm khô những chiếc lá”. Chiếc lá là hình ảnh mang tính biểu trưng, chiếc lá là mảnh đời đang trôi đi theo nhịp thời gian. Những chiếc lá khô hay chính là cuộc đời không thể tránh khỏi vòng sinh diệt. Những chiếc lá khô, những cuộc đời ngắn ngủi và những kỉ niệm của đời người cũng sẽ bị rơi vào quên lãng (hòn sỏi rơi vào lòng giếng cạn đầy bùn cát thì chẳng có tiếng vang gì cả).

    ⇒ Cuộc đời và những kỉ niệm đều tàn tạ, đều bị thời gian xóa nhòa.

    – Thế nhưng, trong cuộc sống có những điều tồn tại mãnh liệt với thời gian đó là:

    Riêng những câu thơ

    còn xanh

    Riêng những bài hát

    còn xanh

    – Hình ảnh “đôi mắt em”: đôi mắt người yêu (kỉ niệm tình yêu); “giếng nước”: giếng nước không cạn, gợi lên những điều trong mát ngọt lành.

    b. Qua bài thơ “Thời gian”, Văn Cao muốn nói rằng: thời gian có thể xoá nhoà tất cả, chỉ có văn học nghệ thuật và tình yêu là có sức sống lâu bền.

    Câu 3 (trang 123 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    a.

    – Hai câu thơ thể hiện quan niệm sâu sắc của Chế Lan Viên về mối quan hệ giữa người đọc (mình) và nhà văn (ta).

    – Trong quá trình sáng tạo, nhà văn luôn có sự đồng cảm với bạn đọc cũng như trong quá trình tiếp nhận tác phẩm, bạn đọc luôn có sự đồng cảm với nhà văn.

    – Sự đồng cảm phải có được nơi tận cùng “sâu thẳm” thì tác phẩm mới thực sự là tiếng nói chung, là nơi gặp gỡ của tâm hồn, tình cảm con người.

    b.

    – Nhà văn viết tác phẩm văn học là sáng tạo nghệ thuật theo những đặc trưng riêng. – Những điều nhà văn muốn nói đều đã được gửi gắm vào hình tượng nghệ thuật và nghệ thuật chỉ có giá trị gợi mở chứ không bao giờ nói hết, nói rõ.

    – Người đọc phải tái tạo lại, tưởng tượng thêm, suy ngẫm, phân tích để sao cho từ bếp “tro” tưởng như tàn lại có thể “nhen thành lửa cháy”, từ “viên đá con” có thể dựng nên thành, nên luỹ

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Văn Bản (Siêu Ngắn)
  • Soạn Văn 10 Siêu Ngắn Bài: Văn Bản Văn Học
  • Soạn Bài Văn Bản Ngữ Văn 10 Siêu Ngắn
  • Giáo Án Bài Văn Bản Lớp 10 Ngắn Gọn Chi Tiết Nhất
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Trọn Bộtruonghocso.com
  • Soạn Bài: Văn Bản Văn Học (Siêu Ngắn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Ngắn Gọn Nhất Văn 10: Nêu Những Tiêu Chí Chủ Yếu Của Văn Bản Văn Học
  • Những Mẫu Slide Powerpoint Miễn Phí Tuyệt Đẹp Dành Cho Giáo Viên
  • Bài Tập Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học (Có Đáp Án).
  • Tổng Kết Phương Pháp Đọc
  • Soạn Bài Lớp 10: Tổng Kết Phương Pháp Đọc
  • Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học:

    – Văn bản văn học cỏn gọi là văn bản nghệ thuật văn bản văn chương. Văn bản văn học đi sâu vào phản ảnh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, thoã mãn nhu cầu hướng thiện và thẩm mĩ của con người.

    – Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật có hình tựong mang tính thẩm mĩ cao, trau chuốt biểu cảm, gợi cảm, hàm súc, đa nghĩa.

    – Mỗi văn bản đều có một thể loại nhất định và theo quy ước cách thức thể loại đó.

    Câu 2 (trang 121 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    Hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học, vì:

    – Trong một tác phẩm văn học, bao giờ nhà văn cũng gửi gắm tư tưởng, tình cảm, thái độ của mình trước cuộc đời thông qua hình tượng.

    – Hình tượng nghệ thuật lại được hình thành từ sự khái quát của các lớp nghĩa ngôn từ

    ⇒ Vì thế, nếu mới chỉ hiểu tầng ngôn từ mà chưa biết tổng hợp nên ý nghĩa của hình tượng, chưa hiểu được các ý nghĩa hàm ẩn của văn bản thì chưa thể coi là đã nắm được nội dung tác phẩm.

    Soạn văn 7 ngắn nhất tại Cunghocvui Câu 3 (trang 121 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    Cho câu thơ sau:

    “Một ngày lạ thói sai nha

    Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    – Tầng ngôn từ:

    + “Thói” là lối sống, cách sống, cách hành xử hay hành động thường không tốt, được lặp lại lâu ngày thành nếp, thành thói quen.

    + “Sai nha” là nha dịch và nha lại, lũ tay chân của bọn quan lại thời phong kiến.

    + “Khốc lại” nghĩa là tai hại, đáng sợ, đau khổ, đau thương.

    – Tầng hình tượng:

    Đó là bọn sai nha trong xã hội phong kiến thối nát: Chỉ vì tiền mà bọn sai nha làm cho gia đình Vương Ông bị tan nát, bị đau khổ. Gia đình Kiều đang yên vui hạnh phúc, bỗng trở nên tan hoang, tan nát, người bị tù tội, người phải bán mình chuộc cha! ⇒ Xã hội đồng tiền, “đồng tiền đâm toạc tờ giấy”.

    – Tầng hàm nghĩa:

    Nguyễn Du đã đứng về phía nhân dân, chỉ ra mặt trái của chế độ phong kiến, đã vạch mặt, lên án bọn quan lại, lũ sai nha với thái độ căm giận, khinh bỉ, đồng thời nói lên sự cảm thông sâu sắc, đồng cảm với nhân dân – những con người bị đối xử đến “khốc hại” “vì tiền”, nên những vần thơ của ông vừa giàu giá trị tố cáo hiện thực, vừa giàu giá trị nhân đạo.

    Câu 4 (trang 121 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    – Hàm nghĩa của văn bản văn học là những lớp nghĩa ẩn kín, tiềm tàng của văn bản được gửi gắm trong hình tượng

    Ví dụ câu ca dao:

    “Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng

    Tre non đủ lá đan sàng nên chăng”

    ⇒ Hàm nghĩa: chỉ chuyện tình yêu nam nữ, chỉ chuyện ướm hỏi, chuyện cưới xin.

    Câu 1 (trang 121 – 122 sgk Ngữ văn 10 Tập 2): cấu trúc hai đoạn tượng tự nhau

    – Câu đầu là câu hỏi của nhà thơ về một hiện tượng nhìn thấy trên đường

    – 3 câu tiếp tả kỹ hai nhân vật: nét mặt, cử chỉ…

    – Câu cuối vừa là câu hỏi vứa là nỗi băn khoăn, suy nghĩ về nơi dựa.

    b/ hình ảnh tương phản:

    người đàn bà – em bé,

    người chiến sĩ – bà cụ

    ⇒ Người mẹ dựa vào đứa bé chập chững, anh bộ đội dựa vào bà cụ đang run rẩy cất bước trên đường. Đứa bé chính là niềm vui, niềm tin chổ dựa tinh thần để người mẹ sống và làm việc.

    ⇒ Bà cụ già yếu chính là nơi gởi lòng kính yêu của con cháu, là sức mạnh cho người lính chiến đấu và chiến thắng.

    ⇒ Nơi dựa nói theo Nguyễn Đình Thi là điểm tựa về mặt tinh thần, tình cảm: tình yêu, lòng hi vọng về tương lai, lòng biết ơn quá khứ.

    Câu 2 (trang 122 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    a. Các câu hàm chứa ý nghĩa:

    – Thời gian trôi chảy từ từ, nhẹ, im, tưởng như yếu ớt “thời gian qua kẽ tay”, thời gian “làm khô những chiếc lá”. Chiếc lá là hình ảnh mang tính biểu trưng, chiếc lá là mảnh đời đang trôi đi theo nhịp thời gian. Những chiếc lá khô hay chính là cuộc đời không thể tránh khỏi vòng sinh diệt. Những chiếc lá khô, những cuộc đời ngắn ngủi và những kỉ niệm của đời người cũng sẽ bị rơi vào quên lãng (hòn sỏi rơi vào lòng giếng cạn đầy bùn cát thì chẳng có tiếng vang gì cả).

    ⇒ Cuộc đời và những kỉ niệm đều tàn tạ, đều bị thời gian xóa nhòa.

    – Thế nhưng, trong cuộc sống có những điều tồn tại mãnh liệt với thời gian đó là:

    Riêng những câu thơ

    còn xanh

    Riêng những bài hát

    còn xanh

    – Hình ảnh “đôi mắt em”: đôi mắt người yêu (kỉ niệm tình yêu); “giếng nước”: giếng nước không cạn, gợi lên những điều trong mát ngọt lành.

    b. Qua bài thơ “Thời gian”, Văn Cao muốn nói rằng: thời gian có thể xoá nhoà tất cả, chỉ có văn học nghệ thuật và tình yêu là có sức sống lâu bền.

    Câu 3 (trang 123 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

    a.

    – Hai câu thơ thể hiện quan niệm sâu sắc của Chế Lan Viên về mối quan hệ giữa người đọc (mình) và nhà văn (ta).

    – Trong quá trình sáng tạo, nhà văn luôn có sự đồng cảm với bạn đọc cũng như trong quá trình tiếp nhận tác phẩm, bạn đọc luôn có sự đồng cảm với nhà văn.

    – Sự đồng cảm phải có được nơi tận cùng “sâu thẳm” thì tác phẩm mới thực sự là tiếng nói chung, là nơi gặp gỡ của tâm hồn, tình cảm con người.

    b.

    – Nhà văn viết tác phẩm văn học là sáng tạo nghệ thuật theo những đặc trưng riêng. – Những điều nhà văn muốn nói đều đã được gửi gắm vào hình tượng nghệ thuật và nghệ thuật chỉ có giá trị gợi mở chứ không bao giờ nói hết, nói rõ.

    – Người đọc phải tái tạo lại, tưởng tượng thêm, suy ngẫm, phân tích để sao cho từ bếp “tro” tưởng như tàn lại có thể “nhen thành lửa cháy”, từ “viên đá con” có thể dựng nên thành, nên luỹ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn
  • Từ Giảng Văn Qua Phân Tích Tác Phẩm Đến Dạy Học Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 1+2 +3+4 Thực Hành Văn Bản Văn Học Và Cách Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 1+2 +3+4
  • Giáo Án Văn 10 Nâng Cao Tuần 31, Tiết 92+93
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ Ngắn Nhất
  • Soạn Bài: Hịch Tướng Sĩ (Trần Quốc Tuấn)
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học (VBVH)

    – VBVH đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tư tưởng, tình cảm, thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

    – VBVH xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao.

    – VBVH xây dựng theo một phương thức riêng, mỗi VBVH đều thuộc một thể loại nhất định, tuân thủ quy ước và cách thức của thể loại đó (thơ, truyện, kịch…).

    Câu 2 Câu 2 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

    Nói hiểu tầng ngôn ngữ mới là bước đầu cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học vì cấu trúc của VBVH mang nhiều tầng lớp bao gồm tầng ngôn từ, tầng hình tượng, tầng hàm nghĩa.

    – Trong đó, vượt qua tầng ngôn từ, người đọc mới nắm bắt được ngữ âm, ngữ nghĩa trên bề mặt của tác phẩm.

    – Từ đó, người đọc có cơ sở để nhận diện và khám phá tầng hình tượng (thể hiện ở chi tiết, cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng…).

    – Từ tầng ngôn từ, tầng hình tượng, người đọc mới có thể khám phá tầng hàm nghĩa ẩn sâu bên trong, tức là hiểu điều nhà văn muốn tâm sự, kí thác (nói theo nguyên lí “tảng băng trôi” của nhà văn Mĩ Hê-ming-uê là phần băng chìm khó nhận diện ở bên dưới).

    Câu 3 Câu 3 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Phân tích ý nghĩa một hình tượng yêu thích trong một bài/đoạn thơ ngắn:

    VD: Hình tượng tấm lụa đào trong bài ca dao.

    Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

    – Nghĩa ngôn từ: Cô gái so sánh thân mình giống như tấm lụa đào giữa chợ.

    – Nghĩa hình tượng:

    + Đặc điểm của tấm lụa đào: quý giá, đẹp đẽ, mềm mại, đáng trân trọng.

    + Hoàn cảnh của tấm lụa đào: bị bán ở chợ, không biết sẽ vào tay người mua nào.

    + Nghĩa hàm ẩn: qua sự tương đồng giữa thân phận của mình với đặc điểm, hoàn cảnh của tấm lụa đào, cô gái vừa khẳng định giá trị bản thân vừa xót xa, lo lắng cho cuộc đời mình không biết sẽ gặp người bạn đời như thế nào. Bởi trong xã hội xưa, người con gái không được tự quyết chuyện trăm năm của mình.

    Câu 4 Câu 4 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Hàm nghĩa của văn bản văn học:

    – Khái niệm: là ý nghĩa ẩn kín, ý nghĩa tiềm tàng trong VBVH. Cụ thể, đó là những điều nhà văn muốn tâm sự, muốn thể nghiệm về cuộc sống, những quan niệm đạo đức xã hội, những hoài bão. Đó là thông điệp nhà văn muốn gửi gắm cho đời.

    – Ví dụ:

    Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

    (Trích “Tự tình” II- Hồ Xuân Hương)

    – Tác giả miêu tả hành động, trạng thái của từng đám rêu mọc xiên ngang mặt đất, hình ảnh mấy hòn đá vươn lên “đâm toạc” chân mây. Chúng có sức sống mãnh liệt dù bé nhỏ, bình thường. Hàm nghĩa ở đây là thái độ bất bình, ngang tàng, phản kháng của Hồ Xuân Hương muốn chống lại số phận bé nhỏ, bấp bênh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa. Đó cũng là bản lĩnh Xuân Hương, cá tính Xuân Hương độc đáo, mạnh mẽ.

    Luyện tập VB1: Nơi dựa

    – Bài “Nơi dựa” chia thành hai đoạn có cấu trúc, hình tượng, tứ thơ giống nhau:

    + Cấu trúc: câu mở đầu và câu kết thúc giống nhau (điệp cấu trúc cú pháp).

    + Tứ thơ, hình tượng thơ tương đồng: mỗi đoạn đều có hai nhân vật, trong mỗi cặp nhân vật lại có một người không thể tự bước đi vững vàng mà phải nhờ vào người còn lại ( đứa bé nhờ vào mẹ – người mẹ già nhờ vào anh chiến sĩ).

    – Những hình tượng trên gợi suy ngẫm sâu xa về chỗ dựa:

    + Nơi dựa giản đơn, dễ nhận thấy là chỗ dựa về sức khỏe, về vật chất: em bé phải dựa vào mẹ để tập đi, người mẹ già phải nhờ vào anh chiến sĩ để đi lại.

    + Nơi dựa sâu xa, quan trọng là chỗ dựa về tinh thần: em bé và người mẹ già yếu đều là nguồn sống, là chỗ dựa tình cảm để người mẹ trẻ và anh chiến sĩ có thể vượt qua thử thách.

    VB2: Thời gian

    – Các câu thơ được trích dẫn hàm chứa ý nghĩa: khẳng định sự tàn phá, mài mòn khủng khiếp của thời gian (làm khô héo cảm xúc khiến kỉ niệm đã qua giờ khô khan như tiếng sỏi trong lòng giếng cạn). Chỉ có thơ ca nghệ thuật và tình yêu vẫn luôn tràn đầy cảm xúc, tràn đầy sức sống bất diệt ( còn xanh, như hai giếng nước) bất chấp thời gian.

    – Thông điệp trong bài “Thời gian”: trong dòng thời gian thử thách, khắc nghiệt, chỉ có những giá trị chân chính mới tồn tại lâu bền (nghệ thuật, tình yêu).

    VB3: Mình và ta

    – Mối quan hệ giữa người đọc và nhà văn (câu 1,2): mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất, gần gũi, đồng cảm.

    – VBVH và TPVH trong tâm trí người đọc (câu 3,4): VBVH, TPVH là các tác phẩm ngôn từ, thông điệp đã được ẩn trong các hình tượng, các câu từ. Nhờ có sự tiếp nhận, cảm thụ, trí hình dung tưởng tượng của người đọc mà những hình tượng ấy, ngôn từ ấy trở nên sinh động, hiện thực hóa và thực sự sống cuộc đời đích thực của nó. Nếu không được tiếp nhận trong tâm trí người đọc, VBVH hay TPVH mãi chỉ là những văn bản chết.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Sài Gòn Tôi Yêu Chương Trình Ngữ Văn 7
  • Soạn Bài Sài Gòn Tôi Yêu Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Sài Gòn Tôi Yêu Của Minh Hương
  • Soạn Bài Sài Gòn Tôi Yêu (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Sài Gòn Tôi Yêu
  • Ngôn Ngữ Đánh Dấu Siêu Văn Bản (Hypertext Markup Language) Là Gì? Đặc Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Hypertext Là Gì? Tsggml, Html Là Gì?
  • Giao Thức Http Và Https Là Gì? Tại Sao Nên Sử Dụng Https?
  • Http, Https Và Những Điều Cơ Bản Cần Biết Với Người Dùng Internet
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Ngắn Nhất
  • Khái niệm

    Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản tiếng Anh là Hypertext Markup Language, viết tắt là HTML.

    Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HTML) là tập hợp các kí hiệu hoặc mã đánh dấu được chèn vào một tệp hiển thị trên Internet. Đánh dấu này giúp trình duyệt web biết cách hiển thị các từ và hình ảnh của trang web. Mỗi mã đánh dấu riêng lẻ được gọi là một “yếu tố” (element) , đôi khi còn được gọi là một “thẻ” (tag). Một số yếu tố dưới dạng cặp cho biết khi nào thì bắt đầu hoặc kết thúc hiển thị một số hiệu ứng.

    Đặc điểm của HTML

    Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản là ngôn ngữ máy tính tạo điều kiện cho việc lập trang web. Ngôn ngữ này, có các từ mã và cú pháp giống như bất kì ngôn ngữ nào khác, tương đối dễ hiểu và qua thời gian trở nên ngày càng mạnh mẽ trong lập trình. HTML tiếp tục phát triển để đáp ứng các yêu cầu của Internet dưới vỏ bọc của World Wide Web Consortium, tổ chức thiết kế và duy trì ngôn ngữ.

    Đánh dấu (markup) chính là phương thức mà HTML đánh dấu cho những đoạn văn bản, nói cách khác, HTML đánh dấu chúng là một loại văn bản cụ thể. Ví dụ: văn bản đánh dấu có thể ở dạng in đậm hoặc in nghiêng để thu hút sự chú ý cụ thể đến một từ hoặc cụm từ.

    Cốt lõi của HTML

    Về cốt lõi, HTML là một chuỗi các mã ngắn được nhập vào tệp văn bản. Đây là những thẻ hỗ trợ khả năng của HTML. Văn bản được lưu dưới dạng tệp HTML và được xem qua trình duyệt web. Trình duyệt đọc tệp văn bản và dịch văn bản thành dạng có thể nhìn thấy, theo chỉ dẫn của mã mà tác giả sử dụng để biến chúng thành những đoạn văn bản được hiển thị. Công đoạn viết mã HTML yêu cầu các thẻ được sử dụng một cách chính xác để giúp tác giả có cái nhìn chính xác nhất.

    Các thẻ là những nội dung được tách ra từ những văn bản bình thường từ mã HTML. Thẻ là các từ giữa dấu ngoặc nhọn, cho phép các loại đồ họa, hình ảnh và bảng xuất hiện trên trang web.

    Các thẻ khác nhau thực hiện các chức năng khác nhau. Các thẻ cơ bản nhất áp dụng định dạng cho văn bản. Để các giao diện web trở nên năng động hơn, người ta sử dụng các ứng dụng như Cascading Style Sheets (CSS) và JavaScript. CSS làm cho các trang dễ truy cập hơn còn JavaScript tăng thêm sức mạnh cho HTML cơ bản.

    (Theo Investopedia)

    Hoàng Vy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hypertext Là Gì? Ý Nghĩa Của Html Với Thiết Kế Website
  • Bài 5. Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự, Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Là Gì?…
  • Soạn Bài: Luyện Tập Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Ngắn Gọn Và Hay Nhất
  • Văn Bản Điện Tử Là Gì? Những Thông Tin Xoay Quanh Văn Bản Điện Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Điện Tử Là Gì?
  • Quy Định Về Gửi, Nhận Văn Bản Điện Tử Giữa Các Cơ Quan Trong Hệ Thống Hành Chính Nhà Nước
  • Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đi Và Đến Trong Doanh Nghiệp
  • Tổng Hợp Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đến Và Văn Bản Đi
  • Quản Lý Văn Bản Đi, Văn Bản Đến Và Quản Lý Con Dấu
  • 1. Văn bản điện tử là gì?

    Khái niệm: Văn bản điện tử là văn bản được thể hiện dưới dạng thông điệp thông qua dữ liệu để truyền đạt thông tin. Văn bản điện tử là dạng văn bản có dữ liệu thông tin văn bản dưới dạng điện tử và được tạo ra từ trực tuyến hoặc được scan từ văn bản giấy tờ sang dạng hình ảnh và được định dạng dưới tệp tin tin hoặc file theo dạng “.doc” hoặc “.pdf”. Nội dung của văn bản điện tử tương tự với nội dung của văn bản giấy, các dạng scan thì nội dung y nguyê so với với chính ở văn bản giấy.

    Văn bản điện tử hiện nay là một trong những phương tiện ghi chép được sử dụng rộng rãi. Văn bản điện tử vẫn đảm bảo yêu cầu như văn bản giấy truyền thống như nội dung, yêu cầu sự ổn định, có sự thống nhất giữa các thông tin, cố định và truyền đạt thông tin cho nhiều đối tượng tiếp cận. Điểm khác của văn bản điện tử là hình thức ghi tin, lưu trữ thông tin văn bản cũng như cách truyền đạt văn bản thông tin so với văn bản giấy truyền thống.

    Văn bản điện tử được thực hiện và hình thành thông qua các phương tiện công nghệ tiên tiến như công nghệ điện tử, máy tính, công nghệ điện, điện tử, truyền dẫn không dây và nhiều công nghệ tích hợp tạo thành.

    Xã hội hiện đại hóa, công nghiệp hóa, đứng đầu là chính phủ đã có những thay đổi đầu tiên trong việc truyền đạt thông tin. Chính phủ đã quyết xây dựng một chính phủ điện tử, xây dựng một chính phủ không giấy tờ, không ký văn bản giấy mà thay vào đó là các văn bản điện tử.

    Việc làm Điện tử viễn thông

    2. Tầm quan trọng của văn bản điện tử

    Công nghệ điện tử phát triển mạnh mẽ, các giao dịch với các cơ quan ngoài việc thể hiện trên giấy tờ thì đã được tích hợp hiện đại hóa, điện tử hóa dưới dạng văn bản điện tử. Văn bản điện tử ra đời có vai trò quan trọng đối với việc lưu giữ truyền đạt thông tin. Văn bản điện tử khắc phục được những hạn chế mà văn bản giấy tờ không giải quyết được như tốc độ truyền đạt, gửi và nhận thông tin, giảm bớt công đoạn thử công, tiết kiệm chi phí lưu trữ kiểm tra thông tin, tạo môi trường làm việc điện tử, môi trường hiện đại hóa.

    Cùng với việc văn bản điện tử xuất hiện và trở thành phổ biến trong xã hội, doanh nghiệp trong nước đang phải đổi mới, nâng cao tầm doanh nghiệp, điện tử hóa các giao dịch.

    Việc phát triển văn bản điện tử cho thấy nhiều mặt lợi ích không nhỏ đối với xã hội và nhà nước.

    2.1. Cắt giảm nhiều thủ tục hành chính

    Dịch vụ hành chính được thực hiện thông qua nền tảng trực tuyến, nền tảng số, hàng loạt thủ tục hành chính sẽ được cắt giảm và minh bạch hơn trong nhiều khâu. Người dân hay doanh nghiệp không cần mất thời gian cũng như chi phí di chuyển đến các trụ sở hành chính mà được cung cấp thông tin cũng như đăng ký dịch vụ ở bất kỳ đâu.

    Mọi chi phí khi thực hiện trên nền tảng số hay trên các văn bản điện tử sẽ được công khai và lưu giữ hồ sơ, văn bản trên nền tảng số, sẽ không còn tình trạng mất chi phí đen, chi phí không minh bạch khi thực hiện các thủ tục hành chính.

    Thông qua các văn bản điện tử, các thủ tục sẽ được thực thi theo đúng quy định, theo đúng thời gian. Việc giám sát thực thi sẽ dễ dàng hơn khi mọi văn bản điện tử được lưu trên hệ thống công khai.

    2.2. Tiết kiệm chi phí, thời gian – thuận lợi trong điều hành công việc

    Việc sử dụng văn bản điện tử đã phần nào tiết kiệm giấy in cũng như thời gian ký tá cả đống giấy tờ. Việc sử dụng văn bản điện tử giúp cho việc ký tá hàng loạt giấy tờ được đơn giản hơn rất nhiều. Sử dụng chữ ký số để ký văn bản điện tử sẽ tiết kiệm thời gian. Muốn ký văn bản giấy tờ, người ký thường phải ở văn phòng hoặc phải có người đem văn bản đến tận nơi để xin chữ ký, tuy nhiên khi có văn bản điện tử những bước này được rút gọn đáng kể. Với hệ thống văn bản điện tử, ở bất cứ đâu đều có thể xem được văn bản cũng như có thể ký duyệt bằng chữ ký số để ký duyệt và phát hành các văn bản.

    Ví dụ trong một doanh nghiệp, khi một bộ phận cần ký duyệt hợp đồng thường sẽ phải xin chữ ký của sếp, tuy nhiên không phải lúc nào thì sếp cũng ở văn phòng, khi có sự giúp sức của văn bản điện tử và chữ ký số thì sự việc giải quyết kể cả khi sếp có đi công tác ở quốc gia khác.

    Tốc độ gửi và nhận thông tin của văn bản điện tử cũng nhanh chóng hơn văn bản giấy truyền thống. Thông tin chuyển phát từ các nơi có thể mất 1-2 ngày dù là gửi nhanh, tuy nhiên văn bản điện tử sẽ được truyền và nhận thông tin chỉ trong 1 phút. Hệ thống sẽ gửi thông báo về việc truyền nhận thông tin liên tục.

    3. Sự xuất hiện của chữ ký điện tử – Xác minh văn bản điện tử

    Chữ ký điện tử là một dạng của ký hiệu điện tử. Chữ ký điện tử và chữ ký truyền thống viết tay có chức năng tương tự giống nhau, dùng đẻ ký két, cam kết theo những điều trong văn bản đã ký và không sửa đổi được sau khi đã ký.

    Đây là bước ngoặt trong sự phát triển của công nghệ số. Bằng phương thức điện tử và dưới phương pháp tạo lập từ dạng từ, chữ, số, ký hiệu, âm thanh hoặc các hình thức đa dạng khác, gắn liền hoặc kết hợp với thông điệp dữ liệu một cách logic với thông điệp dữ liệu và có khả năng nhận biết và xác nhận người ký văn bản điện tử.

    Về bản chất, chữ ký điện tử là chương trình phần mềm điện tử được tạo ra qua sự biến đổi từ dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng, theo đó con chip của phần mềm này sẽ thông qua dữ liệu ban đầu cung cấp để xác nhận độ chính xác của chữ ký điện tử.

    Tuy nhiên chữ ký điện tử đang gặp nhiều thách thức cũng như những khả năng bảo mật không cao:

    – Tính bảo mật không cao được như văn bản giấy tờ. Khi ký văn bản giấy tờ thường sẽ gặp trực tiếp và có sự chứng kiến của nhiều bên, có sự tin tưởng tuyệt đối và không gặp trường hợp giả chữ ký. Tuy nhiên khi áp dụng ở văn bản điện tử, chữ ký số cũng chỉ là một phần mềm được người thứ 3 tạo nên rồi giao lại cho người sử dụng. đơn giản có thể hiểu là chữ ký số có thể bị đánh cắp và không phải người ký là người duy nhất biết được mật mã chữ ký.

    – Chữ ký điện tử còn quá lệ thuộc vào phần mềm máy móc. Khi có văn bản điện tử được ký bằng chữ ký số, phải mất thêm một bước để xác nhận tính chính xác cũng như tính xác thực về nội dung cũng như tính chính xác của nội dung văn bản. Bước xác nhận này cần phải thông qua hệ thống máy tính và phần mềm tương thích để phân tích và xác nhận.

    – Vấn đề bản gốc, bản chính hay bản sao: đối với văn bản giấy truyền thống sẽ có văn bản gốc được ký và chỉ có một bản duy nhất tại thời điểm ký. Một khi văn bản ký mất đi sẽ không có bản y như vậy, ngoài ra còn có các bản sao để dùng trong những trường hợp cần nhiều bản cho các bên. Nhưng với văn bản điện tử thì chữ ký được ký bằng chữ ký điện tử, người ta có thể copy chữ ký và bản copy với bản chính không khác gì nhau vì cùng một mã số, từ đó không phân biệt được bản gốc và bản sao.

    4. Quy định về gửi, nhận văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước

    Theo quyết định 28 thì văn bản điện tử sau khi đã ký duyệt được nhận, gửi qua hệ thống quản lý văn bản có giá trị tương đương với văn bản giấy, và thay cho văn bản giấy.

    Nhằm tạo hành lang pháp lý đồng bộ và có sự thống nhất trong việc gửi nhạn văn bản điện tử tron cơ quan nhà nước, Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định 28, tổ chức triển khai hoạt đồng bộ kết nối liên thông văn bản điện tử. Tạo động lực mạnh mẽ trong việc phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hành chính, hướng đến nền hành chính không giấy.

    Theo điều 5 của luật iao dịch điện tử, việc giao nhận văn bản điện tử phải thông qua các nguyên tắc đã được quy định. các quy định dựa trên sự thống nhất và có sự phối hợp với các quy định khác của Luật về bảo vệ nhà nước, các luật về an ninh hay an toàn thông tin và lưu trữ thông tin văn bản.

    Văn bản điện tử có giá trị tương đương với văn bản giấy truyền thống về mọi mặt như ngày thực thi, giá trị pháp lý,…

    Văn bản điện tử được quy định phải gửi ngay trong ngày ký duyệt.

    Văn bản điện tử được theo dõi, cập nhập và xử lý trên hệ thống quản lý và điều hành chung.

    Văn bản điện tử phải bảo đảm yêu cầu về thẩm mỹ và kỹ thuật. Trình bày văn bản điện tử phải theo quy định đã ban hành.

    Nhà nước đã ban hành thông tư số 01/2019/TT – BNV để quy định rõ về việc trao đổi lưu trữ cũng như xử lý trong công tác văn thư. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước về việc gửi, nhận văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước.

    Đối với văn bản điện tử đến và đi thực hiện và quản lý theo 05 nguyên tắc bao gồm:

    – Văn bản đến hoặc đi đều phải đăng ký ở hệ thống tình trạng đến hoặc đi.

    – Lưu số hiệu văn bản. Số hiệu này là duy nhất.

    – Địa chỉ đến hoặc đi đều phải xác nhận địa chỉ gửi hoặc địa chỉ nhận.

    – Xác định chức năng của văn bản.

    – Giải quyết văn bản điện tử được gửi đến hoặc đi theo đúng thời hạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật: Văn Bản Từ Bộ Tài Chính
  • Thể Thức, Kỹ Thuật Trình Bày Thông Tư Liên Tịch Do Bộ Công An Chủ Trì Về An Ninh Trật Tự Được Quy Định Thế Nào?
  • Dịch Thuật Tiếng Anh Văn Bản Tại Dịch Thuật 123
  • Phần Mềm Dịch Văn Bản Tiếng Anh Chuẩn Nhất Hiện Nay
  • Unit 3. A Trip To The Countryside
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100