Soạn Văn Lớp 10, Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10, Giáo Án, Văn Mẫu Lớp 10 Hay

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 10

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Văn Lớp 10

Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 10 Trường Thpt Đa Phúc

Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Tin Học Lớp 10

Nội Dung Ôn Tập Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 10 Môn Toán, Lý, Hóa, Văn, Anh

Soạn văn lớp 10 hay là tài liệu với tổng hợp những bài soạn ngữ văn lớp 10 tập 1 và tập 2 đầy đủ và chi tiết nhất. Các bạn học sinh có thể dựa vào tài liệu soạn văn 10 này và soạn bài cũng như nắm bắt được những kiến thức cốt lõi của tiết học để chuẩn bị sẵn sàng cho bài giảng trên lớp. Những bài soạn văn 10 được sắp xếp theo đúng với trình tự giảng dạy cũng như chương trình sách giáo khoa, chính vì thế ngữ văn 10 bài 1 đến bài 4 và những bài khác đều được trình bày soạn theo sgk giúp các em dễ dàng tìm hiểu và học tập nhất.

Mẫu soạn văn lớp 10, các bài văn mẫu lớp 10 hay nhất

Trong soạn văn lớp 10 hay bao gồm từ những bài soạn văn bản chi tiết như soạn văn 10 bài chiến thắng Mtao Mxây, soạn văn 10 tấm cám, soạn văn 10 bài khái quát văn học dân gian vn, những bài khái quát văn học dân gian vn, soạn văn 10 bài tổng quan văn học Việt Nam cùng với những bài soạn văn nâng cao tập 1 dành cho các em học sinh lớp 10 đều được trình bày và soạn cụ thể nhất. Dựa vào những bài soạn ngữ văn 10 này các bạn hoàn toàn có thể trang bị cho mình những kiến thức cũng như củng cố và rèn luyện kỹ năng làm văn của mình qua hướng dẫn dễ dàng và hiệu quả hơn.

Tài liệu soạn văn lớp 10 hay bao gồm cả kiến thức cho chương trình cơ bản và nâng cao chính vì thế để học tốt ngữ văn 10 các bạn học sinh cần tìm hiểu và nắm rõ chương trình học của mình, chuẩn bị bài kỹ lưỡng tại nhà bằng tài liệu văn mẫu lớp 10. Cùng với việc soạn bài ngữ văn lớp 10 thì các bạn cũng nên tìm hiểu chi tiết những hướng dẫn và cách viết văn cụ thể cho từng thể loại để tiến hành làm văn nhanh chóng và đúng chuẩn. Bên cạnh đó các tài liệu giải bài tập văn lớp 10 cũng có rất nhiều bạn hãy lựa chọn và ứng dụng cho nhu càu học tập của mình đạt kết quả cao hơn.

Soạn văn lớp 10 hay không chỉ là tài liệu hữu ích dành cho các em học sinh, với tài liệu này các thầy cô giáo cũng có thể sử dụng cho nhu cầu giảng dạy của mình như làm giáo án, tài liệu hướng dẫn hỗ trợ học tốt ngữ văn 10 nâng cao tập 1 và tập 2. Thông qua những tài liệu này các thầy cô cũng đưa ra phương pháp giảng dạy phù hợp với các em học sinh, qua đó đem lại cho các em những kiến thức để học môn ngữ văn tốt nhất.

Giáo Án Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10 Chi Tiết Nhất

Quy Tắc Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón Tay..

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 10 Tiếng Việt: Văn Bản (Tiếp)

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 10: Tiếng Việt Văn Bản (Tiếp Theo)

Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Văn Bản Giáo Án Điện Tử Ngữ Văn Lớp 10

Soạn Văn 10: Chiến Thắng Mtao

Soạn Văn 10: Ca Dao Hài Hước

Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Ca Dao Hài Hước

Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10

Giáo Án Văn 10 Cả Năm

Giáo án Ngữ văn 10 bài: Văn bản Giáo án điện tử Ngữ văn lớp 10

Giáo án Ngữ văn lớp 10

VĂN BẢN

I. MỤC TIÊU: 1) Kiến thức:

Khái niệm và đặc điểm của văn bản.

Các loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp.

2) Kĩ năng:

Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản.

Vận dụng vào việc đọc – hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học.

3) Thái độ:

Hiểu rõ khái niệm, đặc điểm văn bản, ý thức tạo lập văn bản trong học tập và cuộc sống.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

SGV, giáo án, chiếu phần văn bản trong SGK

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ:

3. Giới thiệu bài mới: Phong cách ngôn ngữ bao quátụư sử dụng tất cả các phương tiện ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp của ngôn ngữ toàn dân. Cho nên nói và viết đúng phong cách là đích cuối cùng của việc học tập Tiếng việt, là một yêu cầu văn hoá đặt ra đối với con người văn minh hiện đại… Ta tìm hiểu bài văn bản.

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của VB

* Cho 4 nhóm HS lên trình bày:

Mỗi VB trên được người nói / viết tạo ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng ở mỗi VB như thế nào?

Mỗi VB đề cập vấn đề gì? Vấn đề đó có được triển khai nhất quán trong từng VB không? (nói rõ hơn trong Sách giáo án, Tr 30)

– Ở những VB có nhiều câu ( VB2,3 ), ND của VB được triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn ntn?

– VB 3 có bố cục ntn?

– Về hình thức, VB 3 có dấu hiệu mở đầu và kết thúc ntn?

– Mỗi VB trên được tạo ra nhằm mục đích gì?

* GV khái quát các vấn đề cần ghi nhớ

I. Khái niệm và đặc điểm:

VB1: Trong hoạt động giao tiếp chung. Để đáp ứng nhu cầu truyền thụ kinh nghiệm sống. Và dung lượng là 1 câu.

VB 2: Trong hoạt động giao tiếp giữa cô gái và mọi người. Nhu cầu than thân. Gồm 04 câu.

VB 3: Trong hoạt động giao tiếp giữa chủ tịch nước với toàn thể đồng bào. Kêu gọi nhân dân kháng chiến chống Pháp. Có 15 câu.

– Tất cả đều được triển khai nhất quán trong từng VB.

– Kết cấu ba phần rất rõ ràng:

Phần mở đầu: “Hỡi đồng bào toàn quốc”.

Phần thân bài: “Chúng ta muốn… dân tộc ta”.

Phần kết: đoạn còn lại.

– Rất riêng:

Mở đầu: Là lời kêu gọi khẩn thiết, thân tình.

Kết thúc: là quyết tâm chiến thắng kẻ ngoại xâm

VB 1: Mang đến cho người đọc một kinh nghiệm sống.

VB 2: Nói cho mọi người biết thân phận không làm chủ được mình của phụ nữ thời PK.

VB 3: Kêu gọi toàn dân chống giặc ngoại xâm.

* GHI NHỚ:

4. Củng cố: – Nắm vững đặc điểm của văn bản, các loại văn bản.

5. Dặn dò:

Nêu khái niệm văn bản? Có mấy loại văn bản?

Chuẩn bị làm bài viết số 1.

IV. RÚT KINH NGHIỆM

Soạn Bài Văn Bản Văn Học Sbt Ngữ Văn 10 Tập 2

Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Văn Năm 2022 An Giang

Phân Tích Nhân Vật Ngô Tử Văn Trong Chuyện Chức Phán Sự Đền Tản Viên

Đề Thi Thử Trung Học Phổ Thông Quốc Gia Môn Ngữ Văn

Soạn Bài Lập Luận Trong Văn Nghị Luận

Văn Bản Văn Học Lớp 10 Giáo Án

Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10 Ngắn Gọn

Soạn Bài Văn Bản (Ngắn Gọn)

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh

Giáo Trình Giao Tiếp Trong Kinh Doanh Hà Nam Khánh Giao, Giao Trinh Giao Duc Mam Non Theo Quan Diem Giáo Duc Lay Tre Lam Trung Tam, Giao Lưu Giáo Viên Dạy Giỏi An Toàn Giao Thông Giáo Viên Khối 3,4,5, Giáo án Thi Giáo Viên Dạy Giỏi Môn Giáo Dục Công Dân, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dình Giáo Dục ,phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Mầm Non, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Thương Đế Theo Quan Niệm Phật Giáo Và Thiên Chúa Giáo, Câu Hỏi Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu N Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Bài Thu Hoạch Xây Dựng Phong Cách Của Giáo Viên Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông Trong B, Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thô, Một Số Điểm Mới Về Nội Dung Giáo Dục Trong Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông 2022, Đáp án Phần Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Cho Giáo Viên Thcs, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Dành Cho Giáo Viên, Giáo Trình Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế Của chúng tôi Hà Nam Khánh Giao, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Định, Kỹ Năng Xử Lý Tình Huống Cho Giáo Viên Mầm Non Trong Chăm Sóc Giáo Dục Trẻ, Đáp án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Anh (chị) Hãy Nhận Xét Về Thực Trạng Giáo Dục Đại Học Và Đề Xuất Phương án Khả Thi Cho Hệ Thống Giáo, Tài Liệu Modunl 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Giáo án Phương Tiện Giao Thông Đường Hàng Không, Giáo Dục Hướng Nghiệp Qua Hoạt Động Giáo Dục Nghề Phổ Thông, Dap An Cuoc Thi Tim Hieu An Toan Giao Thong Danh Cho Giao Vien, Thông Tư 58 Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo36 Về Bồi Dưỡng Thường Xuyên Giáo Viên Mầm Non, Kế Hoạch Mục Vụ Cho Tổng Giáo Phận Công Giáo Roma Atlanta, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai 2022 Cho Giáo Viên, Anh (chị) Hãy Nhận Xét Về Thực Trạng Giáo Dục Đại Học Và Đề Xuất Phương án Khả Thi Cho Hệ Thống Giáo, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dụ, Thầy Cô Hãy Nêu Kinh Nghiệm Của Bản Thân Trong Quá Trình Giảng Dạy Nội Dung Giáo Dục An Toàn Giao Th, Giáo Viên: Tô Thị Hằng … Chương Trình Mẫu Giáo 5-6 Tuổi … ôn, Xây Dựng Phong Cách Của Giáo Viên Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông Trong Bối Cảnh Hiện Nay, Giao Trinh Mudun 3 Phong Cách Lam Viecj Khoa Học Cua Ngươi Giao Vien Mam Non, Mô Đun 18 Tổ Chức Hoạt Động Chăm Sóc Giáo Dục Trong Nhóm Lớp Ghep Nhiều Độ Tuổi Tại Cơ Sở Giáo Dục , Mô Đun 18 Tổ Chức Hoạt Động Chăm Sóc Giáo Dục Trong Nhóm Lớp Ghep Nhiều Độ Tuổi Tại Cơ Sở Giáo Dục, Thay Co Hay Nêu Kinh Nghiệm Bản Thân Trong Quá Trình Giảng Dạy Nội Dung Giáo Dục An Toàn Giao Thông, Góp ý Dự Thảo Tiêu Chí Chọn Sách Giáo Khoa Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Phat Trien Duoc Chuong Trinh Mon Hoc Hoat Dong Giao Duc Trong Cac Co So Giao Duc Pho Thong, Phương án Không Quy Định Trách Nhiệm Điều Khiển Giao Thông Của Cảnh Sát Giao Th, Giáo Trình Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Đối Tượng 3, Gvmn 6: Giáo Dục Mn Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Gvmn 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Module 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Giao Trinh Modun 18 Tổ Chức Chăm Soc Giao Dục Trẻ Lớp Ghép, Mudun6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Tình Hinh Tôn Giáo Thế Giói Và ảnh Huongr Đến Tôn Giáo Việt Nam, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tán Giáo Viên Tiểu Học Giao Thôngvábiên, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Lớp 11, Tổ Chức Giáo Dục Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Người Gvmn Đáp ứng Yêu Cầu Đổi Mới Giáo Dục Mầm Non, Cơ Sở Khoa Học Của Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm Trong Giáo Dục Mầm Non, Giáo án Phương Tiện Giao Thông Hàng Không, Modul 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Giáo Trình Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Đối Tượng 4, Tải Modul 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Đáp án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Dành Cho Giáo Viên, Giao Trinh Giao Tiep Trong Kinh Doanh, Giáo án Phương Tiện Giao Thông Đường Thủy, Modun 26 Gnmn Kĩ Năng Giao Tiếp ứng Sử Của Giáo Viên Mầm Non Với Trẻ, Tải Module 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Quan Ly Ban Than Của Nguoi Giao Vien Trong Xo So Giao Duc Mam Non, Xây Dựng Kế Hoạch Giáo Dục Trong Các Cơ Sở Giáo Dục Mầm Non Module 8, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề, Giáo Trình Học Giao Tiếp Tiếng Trung, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Văn Phòng, Giáo án Phương Tiện Giao Thông Đường Bộ, Giáo Trình Học Tiếng Trung Giao Tiếp, Giáo án 1 Số Phương Tiện Giao Thông Đường Bộ, Giáo Trình Quản Lý Trong Giáo Dục Mầm Non File W, Giáo Trình Giao Dịch Thương Mại Quốc Tế Pdf, Giáo Trình Quản Lí Giáo Dục Mầm Non Phạm Thị Châu, Đáp án Giáo Dục An Toàn Giao Thông Trong Trường Học, Sách Giáo Khoa Dành Cho Giáo Viên, CĐ: Quản Lý Cảm Xúc Bản Thân Của Người Giáo Viên Trong Cơ Sở Giáo Dục Mầm Non, Module 26 Kỹ Năng Giao Tiếp ứng Xử Của Giáo Viên Mầm Non Với Trẻ, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Headway, Giáo án 3 Tuổi Chủ Đề Phương Tiện Giao Thông, Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Phụ Nữ Islam Và Phụ Nữ Do Thái Giáo – Thiên Chúa Giáo, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Cho Người Đi Làm, Nguyên Tắc Giáo Dục An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng 12, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng Lớp 11, Quản Lý Cảm Xúc Bản Thân Của Người Giáo Viên Trong Cơ Sở Giáo Dục Mầm Non, Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lý Trẻ àm Trung Tâm, Giáo Trình An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Trẻ Thơ, Giáo Trình Đánh Giá Trong Giáo Dục Mầm Non File W, Modun 26 Kĩ Năng Giao Tiếp ứng Sử Của Giáo Viên Mầm Non, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp New Headway Tập 2, Giáo Trình Giao Dịch Thương Mại Quốc Tế, Dap An An Toàn Giao Thong Danh Cho Giao Vien, Giáo Trình Giao Tiếp Kinh Doanh Pdf, Trắc Ngiệm Giáo Lý Hội Thánh Công Giáo, Giáo Trình Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh, Mô Đun 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm,

Giáo Trình Giao Tiếp Trong Kinh Doanh Hà Nam Khánh Giao, Giao Trinh Giao Duc Mam Non Theo Quan Diem Giáo Duc Lay Tre Lam Trung Tam, Giao Lưu Giáo Viên Dạy Giỏi An Toàn Giao Thông Giáo Viên Khối 3,4,5, Giáo án Thi Giáo Viên Dạy Giỏi Môn Giáo Dục Công Dân, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dình Giáo Dục ,phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Mầm Non, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Thương Đế Theo Quan Niệm Phật Giáo Và Thiên Chúa Giáo, Câu Hỏi Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu N Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Bài Thu Hoạch Xây Dựng Phong Cách Của Giáo Viên Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông Trong B, Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thô, Một Số Điểm Mới Về Nội Dung Giáo Dục Trong Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông 2022, Đáp án Phần Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Cho Giáo Viên Thcs, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Dành Cho Giáo Viên, Giáo Trình Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế Của chúng tôi Hà Nam Khánh Giao, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Định, Kỹ Năng Xử Lý Tình Huống Cho Giáo Viên Mầm Non Trong Chăm Sóc Giáo Dục Trẻ, Đáp án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Anh (chị) Hãy Nhận Xét Về Thực Trạng Giáo Dục Đại Học Và Đề Xuất Phương án Khả Thi Cho Hệ Thống Giáo, Tài Liệu Modunl 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Giáo án Phương Tiện Giao Thông Đường Hàng Không, Giáo Dục Hướng Nghiệp Qua Hoạt Động Giáo Dục Nghề Phổ Thông, Dap An Cuoc Thi Tim Hieu An Toan Giao Thong Danh Cho Giao Vien, Thông Tư 58 Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo36 Về Bồi Dưỡng Thường Xuyên Giáo Viên Mầm Non, Kế Hoạch Mục Vụ Cho Tổng Giáo Phận Công Giáo Roma Atlanta, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai 2022 Cho Giáo Viên, Anh (chị) Hãy Nhận Xét Về Thực Trạng Giáo Dục Đại Học Và Đề Xuất Phương án Khả Thi Cho Hệ Thống Giáo, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dụ, Thầy Cô Hãy Nêu Kinh Nghiệm Của Bản Thân Trong Quá Trình Giảng Dạy Nội Dung Giáo Dục An Toàn Giao Th, Giáo Viên: Tô Thị Hằng … Chương Trình Mẫu Giáo 5-6 Tuổi … ôn, Xây Dựng Phong Cách Của Giáo Viên Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông Trong Bối Cảnh Hiện Nay, Giao Trinh Mudun 3 Phong Cách Lam Viecj Khoa Học Cua Ngươi Giao Vien Mam Non, Mô Đun 18 Tổ Chức Hoạt Động Chăm Sóc Giáo Dục Trong Nhóm Lớp Ghep Nhiều Độ Tuổi Tại Cơ Sở Giáo Dục , Mô Đun 18 Tổ Chức Hoạt Động Chăm Sóc Giáo Dục Trong Nhóm Lớp Ghep Nhiều Độ Tuổi Tại Cơ Sở Giáo Dục, Thay Co Hay Nêu Kinh Nghiệm Bản Thân Trong Quá Trình Giảng Dạy Nội Dung Giáo Dục An Toàn Giao Thông, Góp ý Dự Thảo Tiêu Chí Chọn Sách Giáo Khoa Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Phat Trien Duoc Chuong Trinh Mon Hoc Hoat Dong Giao Duc Trong Cac Co So Giao Duc Pho Thong, Phương án Không Quy Định Trách Nhiệm Điều Khiển Giao Thông Của Cảnh Sát Giao Th, Giáo Trình Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Đối Tượng 3, Gvmn 6: Giáo Dục Mn Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Gvmn 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Module 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Giao Trinh Modun 18 Tổ Chức Chăm Soc Giao Dục Trẻ Lớp Ghép, Mudun6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Tình Hinh Tôn Giáo Thế Giói Và ảnh Huongr Đến Tôn Giáo Việt Nam, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông,

Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 39 Làm Văn: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Soạn Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Lớp 10

Soạn Văn Lớp 10 Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Ngắn Gọn Hay Nhất

Kiểm Tra Kì 1 Môn Văn Lớp 8 Thcs Phú Mỹ Xác Định Nội Dung Chính Của Văn Bản

Bài Soạn Lớp 10: Văn Bản

Cách Luyện Gõ Văn Bản 10 Ngón Chuẩn Nhanh Hiệu Quả Cao Nhất

Thủ Thuật Gõ 10 Ngón Trên Bàn Phím Máy Vi Tính

Cách Gõ Văn Bản Nhanh Nhất Không Phải Là Dùng 10 Ngón Tay

Cách Luyện Gõ 10 Ngón Nhanh, Tập Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón Tay

Top 9 Phần Mềm Luyện Gõ, Tập Đánh Máy 10 Ngón Tốt Nhất 2022

(1) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

(Tục ngữ)

(2) Thân em như hạt mưa rào

Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa. Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày.

(3) LỜI KÊU GỌI TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN

Hỡi đồng bào toàn quốc!

Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên! Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước. Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân! Giờ cứu nước đã đến. Ta phải hi sinh đến giọt máu cuối cùng, để giữ gìn đất nước. Dù phải gian lao kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hi sinh, thắng lợi nhất định sẽ về dân tộc ta! Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm! Kháng chiến thắng lợi muôn năm! Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946

a) Văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) trong mỗi văn bản như thế nào?

b) Mỗi văn bản trên đề cập đến vấn đề gì? Vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào?

c) Ở những văn bản có nhiều câu (các văn bản 2 và 3), nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn như thế nào? Đặc biệt ở văn bản (3), văn bản còn được tổ chức theo kết cấu ba phần như thế nào?

d) Về hình thức, văn bản (3) có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào?

e) Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm mục đích gì?

Trả lời:

a)

Các văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

Các văn bản trên được tạo ra để đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin, bày tỏ cảm xúc của cá nhân, truyền đạt các kinh nghiệm được đúc rút từ thực tiễn đời sống từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Số câu trong mỗi văn bản không giống nhau: văn bản (1) chỉ có 1 câu, văn bản (2) có 4 câu, văn bản (3) có nhiều câu, nhiều đoạn.

b)

Các văn bản trên đề cập tới các vấn đề:

Văn bản (1) truyền đạt kinh nghiệm của người xưa về việc lựa chọn và kết bạn vì sự tác động của bạn đến mình có thể tiếp diễn theo chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực.

Văn bản (2) lời giãi bày, tâm sự của người phụ nữ trong xã hội phong kiến về thân phận hẩm hiu, khốn cùng của mình.

Các vấn đề ấy được triển khai một cách thống nhất trong văn bản. Các câu trong văn bản có dung lượng dài (văn bản 2 và 3) có sự liên kết với nhau về mặt nghĩa hoặc về mặt hình thức.

c)

Ở văn bản (2), mỗi cặp câu lục bát tạo thành một ý và các ý này được trình bày theo thứ tự “sự việc” (hai sự so sánh, ví von). Hai cặp câu này vừa liên kết với nhau bằng ý nghĩa, vừa liên kết với nhau bằng phép lặp từ (thân em).

Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạc còn được nhận ra qua hình thức kết cấu 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài.

Mở bài: Gồm phần tiêu đề và câu “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.

Thân bài: tiếp theo đến “… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!”.

Kết bài: Phần còn lại.

d)

Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới dạng “lời kêu gọi”. Thế nên, nó có dấu hiệu hình thức riêng. Phần mở đầu của văn bản gồm tiêu đề và một lời hô gọi (Hỡi đồng bào toàn quốc !) để dẫn dắt người đọc vào phần nội dung, để gây sự chú ý và tạo ra sự “đồng cảm” cho cuộc giao tiếp.

Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ ý chí và lòng yêu nước của “quốc dân đồng bào”.

e)

Mục đích của việc tạo lập:

Văn bản (1) là nhằm cung cấp cho người đọc một kinh nghiệm sống (ảnh hưởng của môi trường sống, của những người mà chúng ta thường xuyên giao tiếp đến việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân).

Văn bản (2) nói lên sự thiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không tự quyết định được thân phận và cuộc sống tương lai của mình mà phải chờ đợi vào sự rủi may)

Văn bản (3) là kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp.

– Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn bản thuộc loại nào (từ ngữ thông thường trong cuộc sống hay từ ngữ thuộc lĩnh vực chính trị)?

– Cách thức thể nội dung như thế nào (thông qua hình ảnh hay thể hiện trực tiếp bằng lí lẽ, lập luận)?

2. So sánh các văn bản 2,3 (ở mục I) với:

– Một bài học trong sách giáo khoa thuộc môn học khác (Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,…)

– Một đơn xin nghỉ học hoặc một tờ giấy khai sinh

Từ sự so sánh các văn bản trên, hãy rút ra nhận xét về những phương diện sau:

a) Phạm vi sử dụng của mỗi loại văn bản trong hoạt động giao tiếp xã hội.

b) Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản.

c) Lớp từ ngữ tiêng được sử dụng trong mỗi loại văn bản.

d) Cách kết câu và trình bày ở mỗi loại văn bản.

Trả lời:

1.

Vấn đề được đề cập tới trong ba văn bản: Văn bản 1 là truyền đạt một kinh nghiệm sống; văn bản 2 nói về số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa; văn bản 3 bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực chính trị

Ở văn bản 1, 2 từ ngữ được sử dụng trong văn bản là những từ ngữ quen thuộc trong đời sống hàng ngày cùng những hình ảnh mang tính ẩn dụ như mực – đèn, đen – sáng; hạt mưa sa – giếng – vườn hoa – đài các – ruộng cày

Ở văn bản 3 từ ngữ được sử dụng trong văn bản là những từ ngữ thuộc lĩnh vực chính trị được thể hiện một cách trực tiếp bằng những lí lẽ, lập luận như kháng chiến, hòa bình, độc lập, nô lệ. Tổ quốc,…

2.

a) Phạm vi sử dụng của các văn bản:

Văn bản 2 sử dụng trong lĩnh vực giao tiếp nghệ thuật

Văn bản 3 sử dụng trong lĩnh vực giao tiếp chính trị

Các bài học trong sách giáo khoa Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,…được sử dụng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học

Đơn xin nghỉ học hoặc giấy khai sinh được sử dụng trong giao tiếp hành chính.

b) Mục đích giao tiếp

Văn bản (2) nhằm bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

Văn bản (3) nhằm kêu gọi, hiệu triệu toàn dân đứng lên kháng chiến.

Các văn bản trong SGK nhằm truyền thụ các kiến thức khoa học ở nhiều lĩnh vực.

c.

Văn bản (2) dùng các từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh và liên tưởng nghệ thuật.

Văn bản (3) dùng nhiều từ ngữ chính trị xã hội.

Các văn bản trong SGK dùng nhiều từ ngữ, thuật ngữ thuộc các chuyên ngành khoa học.

Văn bản đơn từ hoặc giấy khai sinh dùng nhiều từ ngữ hành chính.

d. Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản:

Văn bản (2) có kết cấu của ca dao, sử dụng thể thơ lục bát.

Văn bản (3) có kết cấu ba phần rõ ràng mạch lạc.

Mỗi văn bản trong SGK cũng có kết cấu rõ ràng, chặt chẽ với các phần, các mục…

Đơn và giấy khai sinh, kết cấu và cách trình bày đều theo mẫu thường được in sẵn chỉ cần điền vào đó các nội dung.

Cho Văn Bản Sau Người Thầy Đức Cao Đức Trọng Ông Chu Văn An

Soạn Văn Lớp 10 Bài Tấm Cám Ngắn Gọn Hay Nhất

Giáo Án Bài Tấm Cám (Tiết 1)

Tóm Tắt Truyện “tấm Cám” Lớp 10 Ngắn Gọn Hay Nhất

Tóm Tắt Truyện Cổ Tích Tấm Cám Bằng 3 Cách Khác Nhau

Soạn Bài Văn Bản Lớp 10

Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo)

Hướng Dẫn Cách Luyện Gõ Văn Bản 10 Ngón Chuẩn Và Nhanh Nhất

Văn Bản Là Gì? Có Mấy Loại Văn Bản?

Văn Bản Nhật Dụng Là Gì? Hình Thức Và Ví Dụ Về Văn Bản Nhật Dụng

Văn Bản Nhật Dụng Là Gì?

1. Khái niệm văn bản

Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Nó thường gồm nhiều câu và là một chỉnh thể về mặt nội dung và hình thức.

– Các câu trong văn bản có sự liên kết với nhau chặt chẽ bằng các liên từ và liên kết về mặt nội dung. Đồng thời, cả văn bản còn phải đư­ợc xây dung theo một kết cấu mạch lạc, rõ ràng.

– Mỗi văn bản th­ường hư­ớng vào thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định.

– Mỗi văn bản có những dấu hiệu hình thức riêng biểu hiện tính hoàn chỉnh về mặt nội dung: thư­ờng mở đầu bằng một tiêu đề và có dấu hiệu kết thúc phù hợp với từng loại văn bản.

3. Các loại văn bản thường gặp

Dựa theo lĩnh vực và chức năng giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau:

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (thư, nhật kí…).

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch, tuỳ bút,…).

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học (sách giáo khoa, tài liệu học tập, bài báo khoa học, luận văn, luận án, công trình khoa học,…).

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính công vụ (đơn, giấy khai sinh, giấy uỷ quyền,…). Các loại văn bản này thường có mẫu biểu quy định sẵn về hình thức.

II. RÈN KĨ NĂNG

1. Các văn bản (1), (2), (3) được người đọc (người viết) tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Các văn bản ấy là phương tiện để tác giả trao đổi kinh nghiệm, tư tưởng tình cảm với người đọc. Có văn bản gồm một câu, có văn bản gồm nhiều câu, nhiều đoạn liên kết chặt chẽ với nhau ; có văn bản bằng thơ, có văn bản bằng văn xuôi.

2. Văn bản (1) đề cập đến một kinh nghiệm trong cuộc sống (nhất là việc giao kết bạn bè), văn bản (2) nói đến thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập tới một vấn đề chính trị (kêu gọi mọi người đứng lên chống Pháp). Các vấn đề này đều được triển khai nhất quán trong từng văn bản. Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưng chúng có quan hệ ý nghĩa rất rõ ràng và được liên kết với nhau một cách chặt chẽ (bằng ý nghĩa hoặc bằng các liên từ).

3. Ở văn bản (2), mỗi cặp câu lục bát tạo thành một ý và các ý này được trình bày theo thứ tự “sự việc” (hai sự so sánh, ví von). Hai cặp câu này vừa liên kết với nhau bằng ý nghĩa, vừa liên kết với nhau bằng phép lặp từ (“thân em”). Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạc còn được nhận ra qua hình thức kết cấu 3 phần : Mở bài, thân bài và kết bài.

– Mở bài: Gồm phần tiêu đề và câu “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.

– Thân bài: tiếp theo đến “… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!”.

– Kết bài: Phần còn lại.

4. Mục đích của việc tạo lập văn bản (1) là nhằm cung cấp cho người đọc một kinh nghiệm sống (ảnh hưởng của môi trường sống, của những người mà chúng ta thường xuyên giao tiếp đến việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân); văn bản (2) nói lên sự thiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không tự quyết định được thân phận và cuộc sống tương lai của mình mà phải chờ đợi vào sự rủi may) ; mục đích của văn bản (3) là kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp.

5. Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới dạng “lời kêu gọi”. Thế nên, nó có dấu hiệu hình thức riêng. Phần mở đầu của văn bản gồm tiêu đề và một lời hô gọi ( Hỡi đồng bào toàn quốc!) để dẫn dắt người đọc vào phần nội dung, để gây sự chú ý và tạo ra sự “đồng cảm” cho cuộc giao tiếp.

Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ ý chí và lòng yêu nước của “quốc dân đồng bào”.

6

– Văn bản (1) nói đến một kinh nghiệm sống, văn bản (2) nói lên thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập đến một vấn đề chính trị.

– Ở các văn bản (1) và (2) chúng ta thấy có nhiều các từ ngữ quen thuộc thường sử dụng hàng ngày ( mực, đèn, thân em, mưa sa, ruộng cày…). Văn bản (3) lại sử dụng nhiều từ ngữ chính trị ( kháng chiến, hòa bình, nô lệ, đồng bào, Tổ quốc…).

– Nội dung của văn bản (1) và (2) được thể hiện bằng những hình ảnh giàu tính hình tượng. Trong khi đó, văn bản (3) lại chủ yếu dùng lí lẽ và lập luận để triển khai các khía cạnh nội dung.

7. a) Phạm vi sử dụng của các loại văn bản:

– Văn bản (2) dùng trong lĩnh vực giao tiếp nghệ thuật.

– Văn bản (3) dùng trong lĩnh vực giao tiếp về chính trị.

– Các bài học môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,… trong SGK dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học.

– Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh dùng trong giao tiếp hành chính.

b) Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản

c) Về từ ngữ

– Văn bản (2) dùng các từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh và liên tưởng nghệ thuật.

– Văn bản (3) dùng nhiều từ ngữ chính trị xã hội.

– Các văn bản trong SGK dùng nhiều từ ngữ, thuật ngữ thuộc các chuyên ngành khoa học.

– Văn bản đơn từ hoặc giấy khai sinh dùng nhiều từ ngữ hành chính.

d) Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản:

– Văn bản (2) có kết cấu của ca dao, sử dụng thể thơ lục bát.

– Văn bản (3) có kết cấu ba phần rõ ràng mạch lạc.

– Mỗi văn bản trong SGK cũng có kết cấu rõ ràng, chặt chẽ với các phần, các mục…

– Đơn và giấy khai sinh, kết cấu và cách trình bày đều theo mẫu thường được in sẵn chỉ cần điền vào đó các nội dung.

chúng tôi

Soạn Bài Văn Bản (Chi Tiết)

08 Điểm Mới Về Giấy Phép Xây Dựng Từ Ngày 01/01/2021

Cấp Phép Xây Dựng: Bao Giờ Có Hướng Dẫn?

Chính Thức Thành Lập Thành Phố Thủ Đức Thuộc Tphcm

Hôm Nay, Thường Vụ Quốc Hội Xem Xét Quyết Định Việc Thành Lập Thành Phố Thủ Đức

Giáo Án Bài Văn Bản Lớp 10 Ngắn Gọn Chi Tiết Nhất

Soạn Bài Văn Bản Ngữ Văn 10 Siêu Ngắn

Soạn Văn 10 Siêu Ngắn Bài: Văn Bản Văn Học

Soạn Bài: Văn Bản (Siêu Ngắn)

Soạn Bài Văn Bản Văn Học (Siêu Ngắn)

Lý Thuyết: Định Dạng Văn Bản Trang 108 Sgk Tin Học 10

Giáo án bài văn bản lớp 10 giúp học sinh nắm được đặc điểm và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ.

I. Tên bài học : văn bản

II. Hình thức dạy học : DH trên lớp.

– Phương tiện, thiết bị:

+ SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 11, thiết kế bài học.

+ Máy tính, máy chiếu, loa…

2. Học sinh: Sách giáo khoa, bài soạn.

B. NỘI DUNG BÀI HỌC (Giáo án bài văn bản lớp 10)

Văn bản

– Có được những hiểu biết thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ.

II. Về kĩ năng (Giáo án bài văn bản lớp 10)

1. Về kĩ năng chuyên môn

– Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp.

2. Về kĩ năng sống

– Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, kĩ năng làm việc nhóm.

-Thái độ: Có thái độ cẩn thận trong quá trình tạo lập văn bản.

– Phẩm chất: Sống yêu thương, sống tự chủ và sống trách nhiệm…

– Năng lực chung:

Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông

– Năng lực riêng:

Rèn luyện năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

D. Tiến trình lên lớp: (Giáo án bài văn bản lớp 10)

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung cần đạt

Các loại văn bản

– Theo lĩnh vực giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau:

+ Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

+ Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

+ Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học.

+ Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính.

+ Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận.

+ Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí.

Đáp án:

– Dựa vào nguồn trích dẫn: Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí

– Nội dung: Văn bản đã cung cấp cho người đọc thông tin thời sự cập nhật về tác hại của thuốc lá, đảm bảo chất lượng thông tin

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Trọn Bộtruonghocso.com

Giáo Án Bài Văn Bản Văn Học

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10

Giáo Án Bài Văn Bản

Soạn Bài Văn Bản Lớp 10 (Tiếp Theo)

Soạn Bài Lớp 10: Văn Bản

Soạn Bài Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm)

Soạn Bài Nhàn (Chi Tiết)

Soạn Văn Lớp 10 Bài Thơ Nhàn Của Nguyễn Bỉnh Khiêm

Soạn Bài Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm

Soạn Bài Nhàn Lớp 10 Đầy Đủ Hay Nhất

Soạn bài lớp 10: Văn bản

Soạn bài môn Ngữ văn lớp 10 học kì I

Soạn bài: Văn bản

được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo về khái niệm, đặc điểm và các loại văn bản thường gặp giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 10 chuẩn bị cho bài giảng của học kỳ mới sắp tới đây của mình.

Soạn bài lớp 10: Tổng quan văn học Việt NamSoạn bài lớp 10: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

VĂN BẢN

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Khái niệm văn bản

Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Nó thường gồm nhiều câu và là một chỉnh thể về mặt nội dung và hình thức.

2. Các đặc điểm của văn bản 3. Các loại văn bản thường gặp

Dựa theo lĩnh vực và chức năng giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau:

II. RÈN KĨ NĂNG

1. Các văn bản (1), (2), (3) được người đọc (người viết) tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Các văn bản ấy là phương tiện để tác giả trao đổi kinh nghiệm, tư tưởng tình cảm… với người đọc. Có văn bản gồm một câu, có văn bản gồm nhiều câu, nhiều đoạn liên kết chặt chẽ với nhau; có văn bản bằng thơ, có văn bản bằng văn xuôi.

2. Văn bản (1) đề cập đến một kinh nghiệm trong cuộc sống (nhất là việc giao kết bạn bè), văn bản (2) nói đến thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập tới một vấn đề chính trị (kêu gọi mọi người đứng lên chống Pháp). Các vấn đề này đều được triển khai nhất quán trong từng văn bản. Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưng chúng có quan hệ ý nghĩa rất rõ ràng và được liên kết với nhau một cách chặt chẽ (bằng ý nghĩa hoặc bằng các liên từ).

3. Ở văn bản (2), mỗi cặp câu lục bát tạo thành một ý và các ý này được trình bày theo thứ tự “sự việc” (hai sự so sánh, ví von). Hai cặp câu này vừa liên kết với nhau bằng ý nghĩa, vừa liên kết với nhau bằng phép lặp từ (“thân em”). Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạc còn được nhận ra qua hình thức kết cấu 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài.

Mở bài: Gồm phần tiêu đề và câu “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.

Thân bài: tiếp theo đến “… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!”.

Kết bài: Phần còn lại.

4. Mục đích của việc tạo lập văn bản (1) là nhằm cung cấp cho người đọc một kinh nghiệm sống (ảnh hưởng của môi trường sống, của những người mà chúng ta thường xuyên giao tiếp đến việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân); văn bản (2) nói lên sự thiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không tự quyết định được thân phận và cuộc sống tương lai của mình mà phải chờ đợi vào sự rủi may); mục đích của văn bản (3) là kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp.

5. Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới dạng “lời kêu gọi”. Thế nên, nó có dấu hiệu hình thức riêng. Phần mở đầu của văn bản gồm tiêu đề và một lời hô gọi (Hỡi đồng bào toàn quốc!) để dẫn dắt người đọc vào phần nội dung, để gây sự chú ý và tạo ra sự “đồng cảm” cho cuộc giao tiếp.

Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ ý chí và lòng yêu nước của “quốc dân đồng bào”.

6. Văn bản (1) nói đến một kinh nghiệm sống, văn bản (2) nói lên thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập đến một vấn đề chính trị.

Ở các văn bản (1) và (2) chúng ta thấy có nhiều các từ ngữ quen thuộc thường sử dụng hàng ngày (mực, đèn, thân em, mưa sa, ruộng cày…). Văn bản (3) lại sử dụng nhiều từ ngữ chính trị (kháng chiến, hòa bình, nô lệ, đồng bào, Tổ quốc…).

Nội dung của văn bản (1) và (2) được thể hiện bằng những hình ảnh giàu tính hình tượng. Trong khi đó, văn bản (3) lại chủ yếu dùng lí lẽ và lập luận để triển khai các khía cạnh nội dung.

7. a) Phạm vi sử dụng của các loại văn bản:

b) Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản

c) Về từ ngữ

d) Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản :

Giáo Án Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học

Soạn Văn Lớp 10 Siêu Ngắn Gọn Nhất 2022

Bài Soạn Siêu Ngắn: Văn Bản

Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự (Siêu Ngắn)

Đề Thi Học Kì 1 Lớp 10 Môn Ngữ Văn Trường Thpt Yên Lạc, Vĩnh Phúc Năm

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 10: Văn Bản (Tt)

Áp Dụng Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Trong Y Tế, Giáo Dục Và Dịch Vụ Công

Đẩy Mạnh Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Đối Với Dịch Vụ Công

Nhnn Cảnh Báo “quẹt Thẻ Khống” Rút Tiền Mặt

Tăng Cường Kiểm Soát, Giám Sát Hoạt Động Phát Hành Và Sử Dụng Thẻ Tín Dụng

Miễn, Giảm Phí Dịch Vụ Thanh Toán Từ Ngày 25 2

A. Mục tiêu bài học :

-Kiến thức: Ôn tập khái niệm, các đặc điểm của văn bản đã học ở tiết 6

-Kĩ Năng: Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập vản bản trong giao tiếp.

– Thái độ:Có ý thức sử dụng đúng các loại văn bản trong quá trình sử dụng trong đời sống hàng ngày.

B. Phương tiện dạy học :

– Thiết kế bài học

C. Tiến trình tổ chức dạy học :

1. Ổn định lớp.

2. Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi : thế nào là văn bản? Văn bản có đặc điểm gì?

Tuần 4 Soạn : Tiết 10 Giảng : Tiếng Việt : VĂN BẢN (tt) A. Mục tiêu bài học : Giúp HS : -Kiến thức: Ôn tập khái niệm, các đặc điểm của văn bản đã học ở tiết 6 -Kĩ Năng: Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập vản bản trong giao tiếp. - Thái độ:Có ý thức sử dụng đúng các loại văn bản trong quá trình sử dụng trong đời sống hàng ngày. B. Phương tiện dạy học : - SGK, SGV - Thiết kế bài học C. Tiến trình tổ chức dạy học : 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi : thế nào là văn bản? Văn bản có đặc điểm gì? 3. Bài mới: ë tiÕt tr­íc c¸c em ®· n¾m ®­ỵc nh÷ng kiÕn thøc c¬ b¶n vỊ v¨n b¶n. vËy, ®Ĩ kh¾c s©u h¬n vỊ mỈt kiÕn thøc ®ã chĩng ta tiÕn hµnh lµm bµi tËp HOẠT ĐỘNG CỦA GV, HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT - H/d HS luyện tập - Gọi hs lên bảng làm bài tập, kiểm tra vở bài ttập. HS làm bài 1 -GV nhận xét, bổ sung -Nhan đề? Vì sao lại đặt nhan đề như vậy? HS làm bài 2 -GV nhận xét, bổ sung HS làm bài 3 -GV nhận xét, bổ sung GV hướng dẫn cách làm HS tự viết theo hướng dẫn của GV HS làm bài 4 - Đơn xin phép gửi cho ai ? Người viết ở cương vị nào ? - Nội dung cơ bản của đơn xin phép nghỉ học là gì ? - Kết cấu của đơn như thế nào ? III. Luyện tập. 1. Bài tập 1 (SGK/37) - §o¹n v¨n cã mét chđ ®Ị thèng nhÊt, c©u chèt ®øng ë ®Çu c©u. C©u chèt (c©u chđ ®Ị) ®­ỵc lµm râ b"ng c¸c c©u tiÕp theo: gi÷a c¬ thĨ vµ m"i tr­êng cã ¶nh h­ëng qua l¹i víi nhau. + M"i tr­êng cã ¶nh h­ëng tíi mäi ®Ỉc tÝnh cđa c¬ thĨ. + So s¸nh c¸c l¸ mäc trong c¸c m"i tr­êng kh¸c nhau. * Cïng ®Ëu Hµ Lan. * L¸ c©y m©y. * L¸ c¬ thĨ biÕn thµnh gaج c©y x­¬ng rång thuéc miỊn kh" r¸o. * Dµy lªn nh­ c©y l¸ báng. - Hai c©u: m"i tr­êng cã ¶nh h­ëng tíi ®Ỉc tÝnh cđa c¬ thĨ. So s¸nh l¸ mäc trong m"i tr­ßng kh¸c nhau lµ hai c©u thuéc hai luËn cø, 4 c©u sau lµ luËn chøng lµm râ luËn cø vµo luËn ®iĨm (c©u chđ ®Ị) - Nhan ®Ị: m"i tr­êng vµ c¬ thĨ. Bài 2/ 38: Nhan đề: Hoàn cảnh sáng tác và nội dung bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu. Bài thơ Việt bắc Bài 3/ 38 . + Đặt nhan đề cho phù hợp + Có thể trình bày đoạn văn theo mô hìn diễn dịch, quy nạp hoặc tổng- phân- hợp. Ví dụ: - MT sèng cđa... nghiªm träng. + Rõng ®Çu nguån ®ang bÞ chỈt ph¸, khai th¸c bõa b·i lµ nguyªn nh©n g©y ra h¹n h¸n, lë lơt kÐo dµi. + C¸c s"ng suèi ngµy cµng bÞ c¹n kiƯt vµ bÞ " nhiĨm do c¸c chÊt th¶i cđa c¸c khu c"ng nghiƯp, cđa c¸c nhµ m¸y. + C¸c chÊt th¶i nhÊt lµ bao ni l"ng vøt bõa b·i trong khi ta ch­a cã qui ho¹ch xư lý hµng ngµy. + Ph©n bãn, thuèc trõ s©u, trõ cá sư dơng kh"ng theo qui ho¹ch. - TÊt c¶ ®· ®Õn møc b¸o ®éng vỊ m"i sèng cđa loµi ng­êi. - Tiªu ®Ị: M"i tr­êng sèng kªu cøu. Bài 4/38 - Gửi cho BGH, GVCN, GVBM. - Người viết là HS. - Nội dung : xưng họ tên, nêu lí do, thời gian nghỉ, lời hứa). - Kết cấu : quốc hiệu, tiêu ngữ, ngày tháng, người nhận, nội dung, kí tên. 4. Hướng dẫn tự học : a. Bài cũ : - Nắm lại khái niệm, đặc điểm của văn bản - Hoàn thiện các bài tập SGK. b. Bài mới : Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy. - Tìm hiểu về khái niệm truyền thuyết? - Tóm tắt tác phẩm Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy. - Soạn bài theo câu hỏi trong SGK

Mẫu Văn Bản Thông Tư Số 01 2011 Tt Bnv

Thủ Tướng Chỉ Đạo Quy Hoạch Phú Quốc Thành Đặc Khu Kinh Tế

Cuộc ‘giải Cứu’ Hàng Trăm Dự Án Bđs Tại Tp.hcm

Vẫn Bán Trụ Sở Dù Thủ Tướng Đã Chỉ Đạo Tạm Dừng

Danh Mục Các Dự Án Điện Gió Bổ Sung

Soạn Bài Lớp 10: Văn Bản Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì I

Soạn Bài Lớp 10: Luyện Tập Vận Dụng Các Hình Thức Kết Cấu Văn Bản Thuyết Minh Soạn Bài Môn Ngữ Văn

Luyện Kỹ Năng Đọc Hiểu Văn Bản Trong Đề Thi Vào Lớp 10

Cách Làm Phần Đọc Hiểu Văn Bản Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn.

Đề Đọc Hiểu Dành Cho Học Sinh Lớp 10

Đề Đọc Hiểu Ngữ Văn Lớp 10

Soạn bài lớp 10: Văn bản Soạn bài môn Ngữ văn lớp 10 học kì I

Soạn bài: Văn bản

Soạn bài lớp 10: Văn bản được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo về khái niệm, đặc điểm và các loại văn bản thường gặp giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 10 chuẩn bị cho bài giảng của học kỳ mới sắp tới đây của mình.

Soạn bài lớp 10: Tổng quan văn học Việt Nam Soạn bài lớp 10: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

VĂN BẢN

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Khái niệm văn bản

Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Nó thường gồm nhiều câu và là một chỉnh thể về mặt nội dung và hình thức.

2. Các đặc điểm của văn bản 3. Các loại văn bản thường gặp

Dựa theo lĩnh vực và chức năng giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau:

II. RÈN KĨ NĂNG

1. Các văn bản (1), (2), (3) được người đọc (người viết) tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Các văn bản ấy là phương tiện để tác giả trao đổi kinh nghiệm, tư tưởng tình cảm… với người đọc. Có văn bản gồm một câu, có văn bản gồm nhiều câu, nhiều đoạn liên kết chặt chẽ với nhau; có văn bản bằng thơ, có văn bản bằng văn xuôi.

2. Văn bản (1) đề cập đến một kinh nghiệm trong cuộc sống (nhất là việc giao kết bạn bè), văn bản (2) nói đến thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập tới một vấn đề chính trị (kêu gọi mọi người đứng lên chống Pháp). Các vấn đề này đều được triển khai nhất quán trong từng văn bản. Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưng chúng có quan hệ ý nghĩa rất rõ ràng và được liên kết với nhau một cách chặt chẽ (bằng ý nghĩa hoặc bằng các liên từ).

3. Ở văn bản (2), mỗi cặp câu lục bát tạo thành một ý và các ý này được trình bày theo thứ tự “sự việc” (hai sự so sánh, ví von). Hai cặp câu này vừa liên kết với nhau bằng ý nghĩa, vừa liên kết với nhau bằng phép lặp từ (“thân em”). Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạc còn được nhận ra qua hình thức kết cấu 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài.

Mở bài: Gồm phần tiêu đề và câu “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.

Thân bài: tiếp theo đến “… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!”.

Kết bài: Phần còn lại.

4. Mục đích của việc tạo lập văn bản (1) là nhằm cung cấp cho người đọc một kinh nghiệm sống (ảnh hưởng của môi trường sống, của những người mà chúng ta thường xuyên giao tiếp đến việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân); văn bản (2) nói lên sự thiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không tự quyết định được thân phận và cuộc sống tương lai của mình mà phải chờ đợi vào sự rủi may); mục đích của văn bản (3) là kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp.

5. Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới dạng “lời kêu gọi”. Thế nên, nó có dấu hiệu hình thức riêng. Phần mở đầu của văn bản gồm tiêu đề và một lời hô gọi (Hỡi đồng bào toàn quốc!) để dẫn dắt người đọc vào phần nội dung, để gây sự chú ý và tạo ra sự “đồng cảm” cho cuộc giao tiếp.

Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ ý chí và lòng yêu nước của “quốc dân đồng bào”.

6. Văn bản (1) nói đến một kinh nghiệm sống, văn bản (2) nói lên thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập đến một vấn đề chính trị.

Ở các văn bản (1) và (2) chúng ta thấy có nhiều các từ ngữ quen thuộc thường sử dụng hàng ngày (mực, đèn, thân em, mưa sa, ruộng cày…). Văn bản (3) lại sử dụng nhiều từ ngữ chính trị (kháng chiến, hòa bình, nô lệ, đồng bào, Tổ quốc…).

Nội dung của văn bản (1) và (2) được thể hiện bằng những hình ảnh giàu tính hình tượng. Trong khi đó, văn bản (3) lại chủ yếu dùng lí lẽ và lập luận để triển khai các khía cạnh nội dung.

7. a) Phạm vi sử dụng của các loại văn bản:

b) Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản

c) Về từ ngữ

d) Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản :

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10

Đề Cương Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh

Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10

Giáo Án Bài Văn Bản Văn Học

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Trọn Bộtruonghocso.com

Giáo Án Bài Văn Bản Lớp 10 Ngắn Gọn Chi Tiết Nhất

Soạn Bài Văn Bản Ngữ Văn 10 Siêu Ngắn

Soạn Văn 10 Siêu Ngắn Bài: Văn Bản Văn Học

– Hiểu khái quát về văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản;

– Vận dụng những kiến thức về văn bản vào việc phân tích và thực hành tạo lập văn bản.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG

– Khái niệm và đặc điểm của văn bản.

– Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp.

– Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản.

– Vận dụng vào việc đọc – hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học.

VĂN BẢN MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Hiểu khái quát về văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản; Vận dụng những kiến thức về văn bản vào việc phân tích và thực hành tạo lập văn bản. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG Kiến thức Khái niệm và đặc điểm của văn bản. Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp. Kĩ năng Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản. Vận dụng vào việc đọc - hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học. Thái độ Có ý thức sử dụng văn bản theo đúng chức năng. Năng lực Hợp tác, Giải quyết vấn đề, Sáng tạo. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Ổn định tổ chức lớp Kiểm tra bài cũ: Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Trình bày các nhân tố chi phối hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Nội dung bài mới: Trong cuộc sống, ta thường dùng hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ để trao đổi thông tin, tình cảm và kinh nghiệm sống ở dạng nói hoặc dạng viết. Vậy sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là gì? Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay - Văn bản. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC GV: Yêu cầu HS tìm hiểu 3 văn bản trong sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi trang 25 sgk. *Năng lực giải quyết vấn đề GV: Phát vấn: Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào? Mỗi văn bản trên đề cập đến vấn đề gì? Vấn đề đó có được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản không? Ở những văn bản có nhiều câu (các văn bản 2 và 3), nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu như thế nào? Đặc biệt ở văn bản 3, văn bản còn được tổ chức theo kết cấu ba phần như thế nào ? Về hình thức, văn bản 3 có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào? Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm mục đích gì? *Năng lực giải quyết vấn đề GV: Qua tìm hiểu ngữ liệu hãy rút ra khái niệm và đặc điểm của văn bản? HS trả lời GV: Gọi 1 HS đọc chậm, rõ Ghi nhớ trong SGK. Sau đó GV nhấn mạnh lại. GV yêu cầu HS về nhà viết phần ghi nhớ SGK vào tập. GV: Hướng dẫn học sinh làm câu hỏi SGK trang 25. *Năng lực hợp tác. GV: So sánh các văn bản 1, 2, 3 với văn bản môn Toán, Lí, Hóa và đơn xin nghỉ học về các phương diện sau: Các văn bản thuộc lĩnh vực nào trong cuộc sống? (Phạm vi sử dụng) Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn bản thuộc loại nào (từ ngữ thông thường trong cuộc sống hay từ ngữ thuộc lĩnh vực chính trị,..)? Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản? Các văn bản thuộc loại nào? GV: Nhìn lại ngữ liệu trên bảng phụ, hãy cho biết chúng ta đã tìm hiểu được những kiểu văn bản nào? GV: Gọi HS đọc ghi nhớ. GV: Treo bảng phụ. I.KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM 1. Khảo sát ngữ liệu.( Sgk - 23 ) - Văn bản: HĐGT bằng ngôn ngữ. - Nhu cầu: Trao đổi kinh nghiệm sống, trao đổi tình cảm và thông tin chính trị - xã hội. - Dung lượng: Một câu, nhiều câu. Nội dung giao tiếp: + Văn bản 1: Hoàn cảnh sống có thể tác động đến nhân cách con người theo hướng tích cực , tiêu cực. + Văn bản 2: Số phận đáng thương của người phụ nữ trong XH cũ. + Văn bản 3: Kêu gọi toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp. Văn bản gồm 3 phần: + Mở bài (từ đầu đến "nhất định không chịu làm nô lệ"): Nêu lí do của lời kêu gọi. + Thân bài ( tiếp theo đến " Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước") : Nêu nhiệm vụ cụ thể của mỗi công dân yêu nước. + Kết bài (phần còn lại): Khẳng định quyết tâm chiến đấu và sự tất thắng của cuộc chiến đấu chính nghĩa. Về hình thức ở văn bản 3: + Mở đầu: Tiêu đề "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" + Kết thúc: Dấu ngắt câu (!). (Phần "Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946" và tên tác giả "Hồ Chí Minh" không nằm trong nội dung của văn bản). - Mục đích giao tiếp: + Văn bản 1: Nhắc nhở 1 kinh nghiệm sống. + Văn bản 2: Nêu 1 hiện tượng trong đời sống để mọi người cùng suy ngẫm. + Văn bản 3: Kêu gọi thống nhất ý chí và hành động. 2. Nhận xét: * Khái niệm: Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu, nhiều đoạn. *Đặc điểm: - Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời cả văn bản được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc. - Mỗi văn bản có dâu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung (thường mở đầu bằng một nhan đề và kết thúc bằng hình thức thích hợp với từng loại văn bản). - Mỗi văn bản nhằm thực hiện một (hoặc một số) mục đích giao tiếp nhất định. CÁC LOẠI VĂN BẢN VB 1 VB 2 VB 3 VB môn Toán, Lí, Hóa,.. Đơn xin nghỉ học Phạm vi sử dụng Lĩnh vực quan hệ giữa con người với hoàn cảnh xã hội Lĩnh vực quan hệ giữa con người với tình cảm trong đời sống xã hội. Lĩnh vực tư tưởng trong đời sống xã hội Lĩnh vực khoa học. Lĩnh vực hành chính Từ ngữ Từ ngữ thông thường. Từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh Dùng nhiều lớp từ chính trị, xã hội. Từ ngữ, thuật ngữ khoa học. Lớp từ hành chính. Mục đích giao tiếp Bộc lộ kinh nghiệm sống. Bộc lộ cảm xúc. Kêu gọi, thuyết phục. Cung cấp tri thức, mở rộng, nâng cao hiểu biết cho người học. Trình bày ý kiến, nguyện vọng Loại văn bản VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ sinh hoạt VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ chính luận. VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ khoa học. VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ hành chính. *Ghi nhớ: SGK trang 25. - Có 6 loại văn bản: + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ sinh hoạt + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ hành chính + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ chính luận + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ khoa học + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ nghệ thuật + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ báo chí. Củng cố: Thế nào là văn bản? *Năng lực sáng tạo GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng làm các em khác làm vào vở à gọi HS khác nhận xét về nội dung, hình thức. BT. Trắc nghiệm: Nối tên văn bản với các loại văn bản tương ứng: Tên văn bản: Loại văn bản 1. Thư viết cho bạn a. VB nghệ thuật 2. Hóa đơn điện b. VB khoa học 3. Tổng quan VHVN. c. VB báo chí 4. Bánh trôi nước. d VB chính luận 5. Tuyên ngôn độc lập e. VB sinh hoạt 6. Mục: Người tốt,... g. VB hành chính Đáp án: e g b a d c 5. Hướng dẫn học bài: - Học phần ghi nhớ SGK và xem lại các bài tập đã sửa trên lớp. - Soạn : Văn Bản (tiếp theo) theo 4 câu hỏi phần Luyện tập SGK trang 37-38.

Giáo Án Bài Văn Bản

Soạn Bài Văn Bản Lớp 10 (Tiếp Theo)

Hướng Dẫn Thay Đổi Ngôn Ngữ Trên Ứng Dụng Zoom Meetings

Cách Bật Tắt Tính Năng Chuyển Giọng Nói Thành Văn Bản Trên Iphone

99,99% Thành Công Khi Khôi Phục Tin Nhắn Zalo Trên Máy Tính Và Điện Thoại