Soạn Bài Văn Bản Lớp 10 Vietjack Ngắn Nhất / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản Ngắn Gọn Hay Nhất

Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Truyện An Dương Vương Và Mị Châu

Văn Bản Pháp Luật Thanh Hóa

Văn Bản Pháp Luật Về Pccc

Luật Phòng Cháy Chữa Cháy 2022

Đề Cương Ôn Tập Pháp Luật Cộng Đồng Asean

Soạn văn lớp 10 bài Văn bản ngắn gọn hay nhất : Câu 2: Mỗi văn bản trên đề cập vấn đề gì? Vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào? Câu 3: Ở những văn bản có nhiều câu, nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn như thế nào? Đặc biệt ở văn bản 3, văn bản còn được tổ chứng theo kết cấu ba phần thế nào?

Đọc các văn bản (1), (2), (3) (SGK trang 23, 24) và trả lòi các câu hỏi bên dưới:

Câu 1. Mỗi văn bản trên được người nói, người viết tao ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

Câu 2: Mỗi văn bản trên đề cập vấn đề gì? Vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào?

Câu 3: Ở những văn bản có nhiều câu, nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn như thế nào? Đặc biệt ở văn bản 3, văn bản còn được tổ chứng theo kết cấu ba phần thế nào?

Câu 4: Về hình thức, văn bản có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào?

Câu 5: Mỗi văn bản trên được tao ra nhằm mục đích gì?

Sách giải soạn văn lớp 10 bài Khái niệm ,đặc điểm

Cả 3 văn bản được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

Văn bản (1) : trao đổi kinh nghiệm, gồm một câu.

Văn bản (2) : bày tỏ tâm tình, gồm nhiều câu, được viết bằng thơ.

Văn bản (3) : bày tỏ tâm tình, khơi gợi tình cảm, gồm nhiều câu, nhiều đoạn liên kết chặt chẽ với nhau, được viết bằng văn xuôi.

Vấn đề các văn bản đề câp:

+ Văn bản (1): tầm quan trọng của môi trường sống đối với việc hình thành nhân cách con người.

+ Văn bản (2): thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ

+ Văn bản (3): Kêu gọi mọi người đứng lên kháng chiến chống Pháp.

Các vấn đề này đều được triển khai rõ ràng, nhất quán trong từng văn bản. Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưng được liên kết với nhau một cách chặt chẽ (bằng ý nghĩa hoặc bằng các liên từ).

Tính mạch lạc của các văn bản:

– Văn bản (2):

+ Mỗi cặp câu lục bát với sự so sánh, ví von, tạo thành một ý riêng

+ Các ý được sắp xếp theo trình tự các sự việc được diễn ra.

+ Hai cặp câu thơ liên kết với nhau cả bằng hình thức (phép lặp từ “thân em”) và nội dung ý nghĩa.

– Văn bản (3):

+ Hình thức kết cấu 3 phần : Mở bài, thân bài và kết bài

+ Triển khai các vấn đề có trình tự mạch lạc, rõ ràng :

Mở bài: tiêu đề và câu kêu gọi : “Hỡi đồng bào toàn quốc!” ⇒ đưa vấn đề

Thân bài: tiếp theo đến “… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!” ⇒ triển khai vấn đề

Kết bài: Phần còn lại ⇒ kết thúc, khẳng định lại vấn đề

Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới hình thức của một “lời kêu gọi”. Dấu hiệu mở đầu và kết thúc của văn bản này là:

– Mở bài: tiêu đề và câu kêu gọi : “Hỡi đồng bào toàn quốc!” ⇒ dẫn dắt người đọc vào phần nội dung chính của bài, để gây sự chú ý và tạo ra sự “đồng cảm” cho cuộc giao tiếp.

– Kết bài: 2 câu cuối ⇒ đưa ra lời kêu gọi, câu khẩu hiệu dõng dạc, đanh thép khích lệ ý chí và lòng yêu nước của nhân dân cả nước.

Mục đích của việc tạo lập của các văn bản :

+ Văn bản (1) : cung cấp kinh nghiệm sống cho người đọc (tầm quan trọng của môi trường sống đến việc hình thành nhân cách con người).

+ Văn bản (2) : Thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không tự quyết định được thân phận và cuộc sống tương lai của mình mà phải phụ thuộc vào người đàn ông và sự rủi may)

+ Văn bản (3) : Kêu gọi toàn dân đứng lên kháng chiến, chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp.

1. So sánh các văn bản 1, 2 với văn bản 3 (ở mục I) về các phương diện sau:

– Vấn đề được đề cập đến trong mỗi văn bản là vấn đề gì? Thuộc lĩnh vực nào trong cuộc sống?

– Từ ngữ trong mỗi văn bản thuộc loại từ nào?

– Cách thức thể hiện nộid ung như thế nào?

2. So sánh văn bản (2), (3) với một bài học thuộc môn khoa học khác (văn bản 4) và một đơn xin nghỉ hoc (5). Rút ra nhận xét.

Sách giải soạn văn lớp 10 bài Các loại văn bản

So sánh các văn bản (1), (2) với văn bản (3) :

– Vấn đề :

+ Văn bản (1) nói đến một kinh nghiệm sống ⇒ Vấn đề xã hội

+ Văn bản (2) nói lên thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ ⇒ Vấn đề xã hội

+ Văn bản (3) là lời kêu gọi toàn quốc đoàn kết và quyết tâm kháng chiến chống Pháp ⇒ vấn đề chính trị.

– Từ ngữ :

+ Văn bản (1) và (2) : có nhiều các từ ngữ sinh hoạt gần gũi với lời ăn tiếng nối hằng ngày (mực, đèn, thân em, mưa sa, ruộng cày…).

– Cách thức thể hiện nội dung :

+ Văn bản (1) và (2) : thể hiện nội dung bằng những hình ảnh giàu tính hình tượng.

+ Văn bản (3) : chủ yếu dùng lí lẽ và lập luận để triển khai nội dung, Nội dung bài bao gồm nhiều nội dung nhỏ được liên kết với nhau.

Từ những phân tích trên, có thể khẳng định: văn bản (1) và (2) thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, văn bản (3) thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận.

So sánh văn bản (2), (3) của mục I với các loại văn bản khác :

a) Phạm vi sử dụng :

– Văn bản (2) dùng trong lĩnh vực giao tiếp nghệ thuật.

– Văn bản (3) dùng trong lĩnh vực giao tiếp về chính trị.

– Các bài học môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,… trong SGK dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học.

– Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh dùng trong giao tiếp hành chính.

b) Mục đích giao tiếp cơ bản :

– Văn bản (2) : bộc lộ cảm xúc.

– Văn bản (3) : kêu gọi toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp.

– Các văn bản trong SGK: truyền tải các kiến thức khoa học ở các lĩnh vực toàn diện trong cuộc sống như Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, …

c) Lớp từ ngữ riêng :

– Văn bản (2) dùng các từ ngữ gần với ngôn ngữ sinh hoạt, giàu hình ảnh, cảm xúc và liên tưởng nghệ thuật.

– Văn bản (3) dùng nhiều từ ngữ chính trị, quân sự.

– Các văn bản trong SGK dùng nhiều từ ngữ, thuật ngữ thuộc các chuyên ngành khoa học riêng biệt.

– Văn bản đơn từ hoặc giấy khai sinh dùng nhiều từ ngữ hành chính trang trọng, đúng khuôn mẫu.

d) Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản:

– Văn bản (2) sử dụng thể thơ lục bát, có kết cấu của ca dao, dung lượng ngắn.

– Văn bản (3) có kết cấu ba phần rõ ràng, mạch lạc.

– Mỗi văn bản trong SGK cũng có kết cấu rõ ràng, chặt chẽ với các phần, các mục…

– Đơn và giấy khai sinh, kết cấu và cách trình bày đều đã có khuôn mẫu chung.

Tags: soạn văn lớp 10, soạn văn lớp 10 tập 1, giải ngữ văn lớp 10 tập 1, soạn văn lớp 10 bài Văn bản ngắn gọn , soạn văn lớp 10 bài Văn bản siêu ngắn

Soạn Bài Ôn Tập Phần Tập Làm Văn (Tiếp Theo)

Soạn Văn 10: Văn Bản (Tiếp Theo)

Soạn Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo)

Hướng Dẫn Phân Tích Và Đọc Hiểu Văn Bản ( Tiếp Theo)

Soạn Bài Hoạt Động Giao Tiếp Bằng Ngôn Ngữ (Tiếp Theo)

Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản Văn Học Ngắn Gọn Hay Nhất

9 Bài Phân Tích Bài Thơ Nhàn Của Nguyễn Bỉnh Khiêm Chọn Lọc

Phân Tích Bài Thơ Nhàn Của Nguyễn Bỉnh Khiêm Đạt 9 Điểm

Soạn Văn Lớp 10 Bài Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh Ngắn Gọn Hay Nhất

Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ (Trích Chinh Phụ Ngâm)

Phân Tích Đoạn Trích “tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ” Của Đặng Trần Côn

Soạn văn lớp 10 bài Văn bản văn học ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Vì sao nói: hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học? Câu 3 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Phân tích ý nghĩa một hình tượng mà anh (chị) yêu thích trong một bài thơ hoặc đoạn thơ ngắn.

Câu 1 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

Hãy nêu những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học.

Câu 2 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

Vì sao nói: hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học?

Câu 3 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

Phân tích ý nghĩa một hình tượng mà anh (chị) yêu thích trong một bài thơ hoặc đoạn thơ ngắn.

Câu 4 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

Hàm nghĩa của văn bản văn học là gì? Cho ví dụ cụ thể.

Sách giải soạn văn lớp 10 bài Văn bản văn học

Trả lời câu 1 soạn văn bài Văn bản văn học trang 121

– Tiêu chí 1: Văn bản văn học còn gọi là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương

Văn bản văn học là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương, đi sâu vào phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm tư tưởng thỏa mãn nhu cầu hướng thiện, thẩm mĩ

Tiêu chí 2: Ngôn từ nghệ thuật có tính hình tượng, thẩm mĩ cao, trau chuốt, biểu cảm, gợi cảm xúc, đa nghĩa

Tiêu chí 3: Mỗi văn bản đều có thể loại nhất định, theo quy ước, cách thức thể loại

Trả lời câu 2 soạn văn bài Văn bản văn học trang 121

Văn học được cấu tạo từ ngôn từ, ta cần hiểu rõ nghĩa của từ, từ nghĩa tường minh tới hàm ẩn, từ nghĩa đen tới nghĩa bóng để có thể đi vào chiều sâu của văn bản

– Vượt qua tầng ngôn từ, chúng ta đi sâu vào hình tượng, hàm nghĩa để hiểu văn bản văn học

+ Ba tầng văn bản văn học không tách rời, liên hệ mật thiết với nhau

– Ngôn từ hiển hiện rõ, tầng hàm nghĩa khó nắm bắt hơn, nhưng hàm nghĩa mới là phần thu hút người đọc, tác phẩm có giá trị nhờ tầng hàm nghĩa

– Người đọc muốn hiểu được tầng hàm nghĩa cần phải biết phân tích, khái quát, suy luận

Đọc văn bản hiểu được tầng hàm nghĩa, nhưng hiểu tầng ngôn từ là bước cần để khám phá chiều sâu văn bản

Trả lời câu 3 soạn văn bài Văn bản văn học trang 121

a, Học sinh muốn phân tích được, cần nắm hình tượng trong thơ, hiểu được ngôn từ, phân tích đặc điểm hình tượng, phân tích ý nghĩa hình tượng

b, Nên chọn hình tượng trong một bài thơ, đoạn thơ để phân tích đặc điểm hình tượng, ý nghĩa hình tượng đó

c,

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son

– Hình tượng chiếc bánh trôi nước ẩn dụ cho hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa, mang vẻ đẹp về ngoại hình và tâm hồn nhưng không được trân trọng

Trả lời câu 4 soạn văn bài Văn bản văn học trang 121

Hàm nghĩa của văn bản văn học là khả năng gợi ra nhiều lớp ý nghĩa tiềm tàng, ẩn kín văn bản văn học trong quá trình tiếp cận được người đọc dần nhận ra

c, Hàm nghĩa của văn bản không phải lúc nào cũng có thể hiểu đúng, hiểu đủ.

Ví dụ: Văn bản Làng: Chọn đề tài nói về người nông dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp. Người nông dân yêu làng, yêu nước, trung thành với kháng chiến, cách mạng

Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá lấy nguồn cảm hứng từ tình yêu thiên nhiên, con người trong thời đại mới

– Truyện ngắn Bến quê chứa nhiều tầng hàm ý sâu xa, người ta mải mê đi tìm giá trị ảo tưởng trong khi giá trị quen thuộc, gần gũi thì bỏ qua để khi nhận ra thì đã muộn

Câu hỏi (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

Đọc các văn bản (SGK trang 121, 122) và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới.

Sách giải soạn văn lớp 10 bài Phần Luyện Tập

Trả lời câu soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 121

Văn bản “Nơi dựa”

– Hai đoạn gần như đối xứng nhau về cấu trúc câu: Mở- Kết

– Hình tượng nhân vật:

+ Người mẹ trẻ: dựa vào đứa con chập chững biết đi

+ Anh bộ đội: dựa vào cụ già bước run rẩy không vững

→ Gợi suy ngẫm về “nơi dựa” chỗ dựa tinh thần, niềm vui, ý nghĩa cuộc sống

Bài “Thời gian”

+ Đoạn 1: Sức tàn phá của thời gian

+ Đoạn 2: Những giá trị bền vững tồn tại mãi với thời gian

– Thời gian trôi chảy từ từ, nhẹ, im, tưởng như yếu ớt “thời gian qua kẽ tay” thời gian “làm khô những chiếc lá”

+ “Chiếc lá” một hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng

+ Chiếc lá khô hay chính là cuộc đời không thể tránh khỏi vòng sinh diệt

– Kỉ niệm và những cuộc đời ngắn ngủi cũng bị rơi vào quên lãng

– Có những thứ còn tồn tại mãi với thời gian: câu thơ, bài hát

Đó là nghệ thuật khi đạt tới độ kết tinh xuất sắc tươi xanh mãi mãi, bất chấp thời gian

– Câu kết tạo bất ngờ: “Và đôi mắt em, như hai giếng nước”. “Hai giếng nước” chứa kỉ niệm, tình yêu, sức sống đối lập với hình ảnh “lòng giếng cạn” quên lãng thời gian

c, Qua văn bản “Thời gian” tác giả muốn thể hiện: thời gian có thể xóa đi tất cả, chỉ có văn học, tình yêu có sức sống lâu bền

Văn bản “Mình và ta”

– Văn bản là bài thơ tứ tuyệt của nhà thơ Chế Lan Viên trong tập Ta gửi cho mình. Bài thơ nói về lí luận thơ ca, nghệ thuật

– Hai câu thơ đầu thể hiện mối quan hệ của người đọc (mình) và nhà văn (ta). Trong quá trình sáng tạo, nhà văn luôn có sự đồng cảm với độc giả, ngược lại, độc giả có sự đồng cảm trong “sâu thẳm” với nhà văn.

– Hai câu tiếp sau là quan niệm của tác giả về văn bản văn học, tác phẩm văn học trong tâm trí người đọc.

– Nhà văn viết tác phẩm văn học, sáng tạo nghệ thuật theo những đặc trưng riêng. Những điều nhà văn muốn nói đều gửi gắm vào hình tượng nghệ thuật, chỉ có giá trị gợi mở.

– Người đọc cần suy ngẫm, tìm hiểu, phân tích để tìm ra ý nghĩa của văn bản.

– Hai câu cuối là quan niệm của Chế Lan Viên về văn bản văn học, tác phẩm trong tâm trí người đọc

– Quan niệm trên của Chế Lan Viên được phát biểu bằng tuyên ngôn, hình tượng thơ ca.

Tags: soạn văn lớp 10, soạn văn lớp 10 tập 2, giải ngữ văn lớp 10 tập 2, soạn văn lớp 10 bài Văn bản văn học ngắn gọn , soạn văn lớp 10 bài Văn bản văn học siêu ngắn

Giáo Án Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh

Tuần 25. Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh

Soạn Văn Lớp 10 Bài Ra

Soạn Văn Lớp 10 Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh (Chi Tiết)

Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10 Ngắn Nhất

Soạn Bài Tấm Cám (Chi Tiết)

Soạn Bài Tấm Cám (Siêu Ngắn)

Hướng Dẫn Soạn Bài Tấm Cám

Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Uy

Văn Bản Hợp Nhất Số 10/vbhn

Soạn bài Tóm tắt văn bản tự sự lớp 10 ngắn nhất được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm giảng dạy môn văn. Đảm bảo chi tiết, đủ ý mà ngắn gọn giúp các em soạn Tóm tắt văn bản tự sự lớp 10 nhanh chóng.

Soạn bài Tóm tắt văn bản tự sự lớp 10 ngắn nhất thuộc: Tuần 13 SGK Ngữ Văn 10

II – CÁCH TÓM TẮT NHÂN VẬT TỰ SỰ DỰA THEO NHÂN VẬT CHÍNH

a) Xác định nhân vật chính của truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy.

Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy có ba nhân vật chính là An Dương Vương, Mị Châu và Trọng Thủy

b) Tóm tắt truyện dựa theo nhân vật An Dương Vương

Ta là vua nước Âu Lạc họ tên là Thục Phán. Ta cho xây thành ở đất Việt Thường nhưng hễ đắp tới đâu lại lở tới đấy. Một hôm có cụ già từ phương đông tới nói: Sẽ có sứ Thanh Giang đến giúp vua xây thành.

Hôm sau ta mừng rỡ cho người ra đón mới biết sứ Thanh Giang là một con rùa vàng.

Thành xây nửa tháng thì xong, vững chãi và kiên cố. Trước khi về biển, rùa vàng còn tháo vuốt đưa cho ta làm lẫy nỏ thần chống giặc. Có thành cao, hào sâu lại có nỏ thần, ta rất nhiều lần đã đánh cho quân của Triệu Đà đại bại.

Đà không dám đối chiến, bèn xin hoà và cho con trai là Trọng Thuỷ sang cầu hôn. Ta đồng ý gả con gái Mị Châu, lại cho cả Trọng Thuỷ ở lại Loa Thành làm rể. Có được cơ hội tốt, Trọng Thuỷ bên dụ dỗ Mị Châu cho xem nỏ thần rồi đánh tráo ngay lẫy nỏ.

Quân Triệu Đà phá được nỏ thần bèn ồ ạt tất công. Ta trong khi ấy cậy có nỏ Liên Châu vẫn điềm nhiên ngồi đánh cờ. Loa Thành bị vỡ, ta bèn mang theo con gái chạy xuống phía Nam. Thế nhưng cùng lúc ấy Trọng Thuỷ lại theo dấu lông ngỗng mà Mị Châu rắc ở đường đuổi theo. Cùng đường, lại nghe sứ Thanh Giang nhắc nhở “Giặc ở ngay sau nhà vua đó”, ta bèn tuốt kiếm chém Mị Châu rồi cầm rừng tê bảy tấc rẽ nước xuống biển.

c. Tóm tắt truyện theo nhân vật Mị Châu:

Ta là con gái của Vua nước Âu Lạc, An Dương Vương Thục Phán tên Mị Châu. Nhân việc Triệu Đà thua trận xin cầu hoà và muốn được cho con trai sang ở rể, ta được vua cha thuận ý gả cho Trọng Thuỷ.

Ta rất mực yêu chồng lại ngây thơ khờ dại nên đã vô ý đem bí quyết nỏ thần ra nói với người chồng gián điệp. Có được nỏ thần, Trọng Thuỷ muốn xin về, ta lại nói: Sau này, nếu có gặp cảnh biệt li thì cứ theo dấu chiếc áo lông ngỗng của thiếp mà tìm.

Trọng Thuỷ về nhà, rồi cùng cha đem đội quân sang đánh. Loa Thành đại bại, ta theo cha chạy xuống phương Nam nhưng vừa đi ta lại vừa rắc lông ngỗng làm dấu cho Trọng Thuỷ. Chạy ra bờ biển vua cha nổi giận tuốt gươm ra chém. Trước khi chết, ta còn khấn: Nếu có lòng phải nghịch thì khi chết đi nguyện biến thành cát bụi, bằng không thì xin được biến thành châu ngọc để rửa sạch mối nhục thù. Ta chết, máu ta chảy xuống biển, trai sò ăn phải đều biến thành hạt châu. Xác ta được Trọng Thuỷ đem về mai táng ở Loa Thành, Trọng Thuỷ thương nhớ ta, sau đó cũng lao đầu xuống giếng mà chết. Người đời sau mò được ngọc ở biển Đông đem về giếng ấy mà rửa thì ngọc càng thêm sáng.

d) Cách tóm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính:

– Đọc kĩ văn bản, xác định nhân vật chính.

– Chọn các sự việc cơ bản xảy ra với nhân vật chính và diễn biến của các sự việc đó.

– Tóm tắt các hành động, lời nói, tâm trạng của nhân vật theo diễn biến của các sự việc.

III. LUYỆN TẬP

Câu 1 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

a.

– Bản tóm tắt 1 (truyện thơ Tiễn dặn người yêu) là tóm tắt toàn bộ câu chuyện để người đọc nắm bắt và nhớ được cốt truyện

– Bản tóm tắt 2 (Chuyện Người con gái Nam Xương) được bắt đầu từ “Chàng Trương đi đánh giặc… đến không kịp nữa” nhằm dùng làm dẫn chứng để làm sáng rõ ý kiến.

b.

– Do tùy thuộc vào mục đích mà tóm tắt lại toàn bộ hay chỉ tóm tắt một đoạn. Bản tóm tắt (1) tóm tắt lại toàn bộ câu chuyện, còn bản tóm tắt (2) chỉ tóm tắt lại một đoạn truyện.

Câu 2 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

Ta là Trọng Thủy, con trai của Triều Đà. Sau khi cha ta đem quên đem đánh Âu Lạc nhưng thất bại, ông trở về và yêu cầu ta cưới Mị Châu – con gái của An Dương Vương với mục đích tìm hiểu và lấy cắp bảo vật của nước đó.

Sau khi cưới nhau, ta và Mị Châu chung sống hòa thuận, An Dương Vương cũng không nghi ngờ về việc ta có mưu đồ. Một ngày, ta nịnh được Mị Châu cho xem nỏ thần rồi nhân lúc nàng sơ ý, ta đã lấy nỏ rồi quay về phương Bắc.

Có nỏ thần trong tay, cha ta lập tức huy động lực lượng đem quân đi đánh Âu Lạc lần nữa. Quân thần Âu Lạc lúc này vẫn chưa có đề phòng gì, vua An Dương vẫn cậy có nỏ thần nên mặc nhiên ngồi đánh cờ.

Đến khi quân ta tràn vào thì An Dương Vương trở tay không kịp nên đàng bỏ trốn. Nhớ lời Mị Châu dặn sẽ mang theo chiếc áo lông ngỗng và rải trên đường đi, ta cho quần đuổi theo hai cha con họ. Đến sát bờ biển, một con Rùa Vàng nổi lên và nói Mị Châu là giặc, phản bội đất nước nên An Dương Vương đã chém đầu nàng rồi theo Rùa Vàng xuống biển.

Ta mang xác Mị Châu về và vô cùng đau xót, hối hận về việc làm của mình. Nhớ lời nàng nói trước khi chết rằng nếu nàng trong sạch thì xác sẽ hóa thành ngọc thạch, nếu không nàng phải hóa cát bụi. Và, ngay khi về đến nơi, xác Mị Châu liền hóa ngọc thạch, máu của nàng khi chết, loài trai ăn phải thì biến thành ngọc trai. Nhận ra sai lầm của mình, ta đau khổ tự sát bên giếng xưa.

Câu 3 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

Tóm tắc truyện Tấm Cám theo nhân vật Tấm.

Ta là Tấm, ta mồ côi mẹ từ nhỏ. Từ khi cha lấy vợ mới, ta phải sống chung với hai mẹ con dì. Khi cha mất, hai mẹ con họ ngày càng trở nên độc ác, luôn bắt ta chịu thiệt muôn phần. Đi bắt tôm tép, Cám đã lừa lấy hết giỏ cá của tôi rồi mang về để được dì thưởng cho quần áo mới. Tôi đã khóc rất nhiều, và lần nào cũng được Bụt giúp đỡ. Họ giết cá bống, không cho tôi đi hội, giết tôi để thay thế Cám vào vào cung với vua. Tôi biến thành chim vàng anh, cây xoan đào, khung cửi để được gần và bảo vệ vua khỏi tay mẹ con họ. Năm lần bảy lượt bị mẹ con Cám hãm hại nhưng tôi đều vượt qua. Cuối cùng, sau khi biến thành quả thị rồi về chung sống với một bà lão hàng nước. Sau khi bà biết quả ta biến ra từ quả thị, giúp bà làm việc nhà thì bà nhận ta làm con gái. Một ngày, khi vua ghé hàng nước của hai mẹ con ta, chàng đã nhận ra miếng trầu cánh phượng ta têm. Hai vợ chồng gặp lại nhau và ta được trở lại cung. Lần này, ta đã trừng trị mẹ con Cám vì những tội ác họ đã gây ra. Cuối cùng, ta được sống một cuộc sống hạnh phúc bên nhà vua.

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Soạn Văn 10 Ngắn Nhất Bài: Văn Bản (Tt)

Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 10 Tập 1, 2

Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán 5: Ôn Tập Phép Cộng Và Phép Trừ Hai Phân Số

Unit 10 Ecotourism? Skills (Writing) Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10 Mới

Soạn Bài : Văn Bản (Ngữ Văn 10)

Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn (Tiếp Theo)

Bài 3 Trang 38 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1

Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo

Soạn Bài: Văn Bản (Tiếp Theo

Soạn Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn

Soạn văn lớp 10 bài Văn bản (Tiếp theo) ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 37 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Sắp xếp các câu (SGK tr. 28) thành một văn bản hoàn chỉnh và đặt nhan đề. Câu 3 (trang 38 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Viết câu khác tiếp theo câu văn đã cho để tạo thành một văn bản. Đặt tên cho văn bản đã viết. Câu 4 (trang 38 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Đơn xin nghỉ học là một văn bản hành chính. Anh chị hãy xác định rõ những vấn đề sau (SGK trang 38)

Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Văn bản (Tiếp theo) lớp 10 tập 1 trang 37

Câu 1 (trang 37 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

Đọc đoạn văn (mục 1, SGK trang 37) và thực hiện các yêu cầu:

c. Đặt nhan đề cho đoạn văn

Câu 2 (trang 37 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

Sắp xếp các câu (SGK tr. 28) thành một văn bản hoàn chỉnh và đặt nhan đề.

Câu 3 (trang 38 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

Viết câu khác tiếp theo câu văn đã cho để tạo thành một văn bản. Đặt tên cho văn bản đã viết.

Câu 4 (trang 38 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

Đơn xin nghỉ học là một văn bản hành chính. Anh chị hãy xác định rõ những vấn đề sau (SGK trang 38)

Sách giải soạn văn lớp 10 bài Phần Luyện Tập

Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 37

+ Toàn bộ đoạn văn tập trung vào làm rõ một ý chính được nêu ở câu đầu đoạn: “Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau”.

+ Câu 1 nêu nội dung khái quát của toàn bộ đoạn văn

+ Câu 2, 3: Liên kết ý khái quát với các dẫn chứng cụ thể ở phía sau.

+ Câu 4, 5: Chứng minh rõ sự ảnh hưởng của môi trường đối với cơ thể.

c) Có thể đặt các nhan đề khác cho văn bản như: Cơ thể và môi trường; Cơ thể với môi trường Sự ảnh hưởng của môi trường đến cơ thể sống; Những cơ thể sống dưới sự tác động của môi trường.

Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 37

– Cách sắp xếp: 1 – 3 – 4 – 5 – 2

Đoạn văn hoàn chỉnh:

“Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời Chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”. Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của Cách mạng và Kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người. Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hoà bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc. “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp”.

– Nhan đề có thể là: Hoàn cảnh ra đời bài thơ “Việt Bắc”, Hoàn cảnh sáng tác bài thơ”Việt Bắc”, Giới thiệu bài thơ “Việt Bắc”, Bài thơ Việt bắc của Tố Hữu.

Trả lời câu 3 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 38

Viết tiếp đoạn văn:

Gợi ý:

Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá, khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra các thiên tai như lụt lội, hạn hán, … kéo dài. Không gian xung quanh chúng ta bị khói bụi, khí thải, … làm ô nhiễm, gây nên rất nhiều bệnh về da và hô hấp. Không chỉ vậy, chất thải chưa qua xử lí vứt bừa bãi, xả thẳng ra môi trường sống. Đó là một trong các nguyên nhân khiến các sông, suối, nguồn nước sạch ngày càng bị cạn kiệt, khan hiếm. Các chất thải của các khu công nghiệp, của các nhà máy, … không được xử lí cũng là nguyên nhân lớn khiến môi trường đã phải kêu cứu biết bao lần. Tất cả sự ô nhiễm mà con người đang gây ra cho môi trường đã nguy hiểm đến mức báo động.

b. Tiêu đề: Môi trường sống đang kêu cứu, Môi trường kêu cứu, Tiếng kêu cứu từ môi trường,…

Trả lời câu 4 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 38

Nội dung cần thiết đối với một lá đơn xin phép nghỉ học:

– Người nhận: Đơn gửi đến thầy (cô) giáo chủ nhiệm lớp, hoặc hiệu trưởng nhà trường

– Người viết: HS của lớp, của trường

– Mục đích viết đơn: Đề xuất nguyện vọng (nghỉ học)

– Nội dung cơ bản của đơn thường có:

+ Tên họ của người viết đơn.

+ Nêu lí do nghỉ học.

+ Thời gian xin nghỉ học (bao lâu?)

+ Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập trong thời gian nghỉ học.

– Kết cấu của lá đơn: Theo đúng khuôn mẫu chung sẵn có của kiểu văn bản hành chính công vụ, đảm bảo các nội dung:

(1) Quốc hiệu, tiêu ngữ

(2) Ngày, tháng, năm viết đơn

(3) Tên đơn

(4) Họ tên, địa chỉ người nhận.

(5) Họ tên, địa chỉ lớp của người viết đơn.

(6) Nội dung đơn (lí do nghỉ học, thời gian xin nghỉ, lời hứa.

(7) Kí và ghi rõ họ tên

Gợi ý:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày … tháng … năm …

ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC

Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp …, Trường THPT ….

Tên em là: Nguyễn Văn A, học sinh lớp ….

Em xin trình bày với cô một việc như sau: Hôm nay, thứ … ngày … tháng … năm …, em bị … (nêu lí do) không thể đi học được. Em làm đơn này kính xin cô cho em nghỉ buổi học hôm nay.

Em hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc và đầy đủ.

Em xin chân thành cảm ơn cô!

Học sinh (kí tên)

Nguyễn Văn A

Tags: soạn văn lớp 10, soạn văn lớp 10 tập 1, giải ngữ văn lớp 10 tập 1, soạn văn lớp 10 bài Văn bản (Tiếp theo) ngắn gọn , soạn văn lớp 10 bài Văn bản (Tiếp theo) siêu ngắn

Soạn Văn Bản (Tiếp Theo) Siêu Ngắn Văn 10

Tích Hợp Giáo Dục Kĩ Năng Sống Trong Dạy Phần Văn Bản Nhật Dụng Môn Ngữ Văn Lớp 6

Thi Học Kì 2 Ngữ Văn 7: Nội Dung Của Văn Bản Nhật Dụng?

Kinh Nghiệm Dạy Học Văn Bản Nhật Dụng.

Củng Cố, Mở Rộng Kiến Thức Về Văn Bản Nhật Dụng

Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10 Ngắn Gọn

Soạn Bài Văn Bản (Ngắn Gọn)

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh

Đề Cương Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10

Hướng dẫn soạn bài Văn bản văn học trong chương trình Ngữ văn 10 ngắn gọn

Đối với văn bản văn học bao gồm 3 tiêu chí: Thứ nhất văn bản văn học là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương., người ta sử dụng văn bản văn học để phản ánh những hiện thực một cách khách quan, ngoài ra nó còn nhắm đến những tâm tư, tình cảm, tư tưởng của con người. Thứ hai, văn bản văn học sử dụng những ngôn từ nghệ thuật được trau chuốt, biểu cảm, tính thẩm mĩ cao. Cuối cùng mỗi văn bản văn học sẽ có 1 thể loại nhất định và có quy ước riêng cho từng thể loại. Để tìm hiểu rõ hơn về Văn bản văn học, bài viết ngày hôm nay Vforum sẽ hướng dẫn các em soạn bài một cách ngắn gọn, dễ hiểu nhất.

Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học bao gồm 3 tiêu chí:

Văn bản văn học là một văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương.

Văn bản văn học có sử dụng ngôn từ nghệ thuật đầy biểu cảm, trau chuốt, hàm súc, …

Mỗi văn bản văn học có thể loại nhất định và có quy ước riêng cho từng thể loại.

Nói hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học, vì:

Sau khi hiểu được tầng ngôn từ thì chúng ta mới đi sâu tiếp vào hai tầng kế tiếp là: tầng hình tượng và tầng hàm nghĩa. Ba tầng này có mỗi liên hệ chặt chẽ và không thể tách rời, bởi nếu như không hiểu được tầng nào thì bạn sẽ không thể hiểu tầng kế tiếp.

Bên cạnh đó, tầng ngôn từ giúp chúng ta dễ nắm bắt nhận biết hơn so với tầng hàm nghĩa. Bởi tầng hàm nghĩa yêu cầu chúng ta phải có kỹ năng suy luận, phân tích, …

Để phân tích ý nghĩa một hình tượng mà em thấy thích thú trong một bài thơ hoặc đoạn thơ ngắn thì chúng ta cần chú ý một số điều sau:

– Trước tiên phải tìm hiểu được đặc trưng hình tượng trong bài thơ, hiểu sâu về tầng ngôn từ để từ đó có thể phân tích ý nghĩa và đặc điểm của hình tượng đó.

– Ví dụ minh họa ở đây, chúng tôi xin phép lấy hình tượng trong câu:

“Bóng buồm đã khuất bầu không

Trông theo chỉ thấy dòng sông bên trời”

– Đây là đoạn thơ trích trong tác phẩm “Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng” của tác giả Lý Bạch.

Với hai câu thơ trên, chúng ta phân tích từng cụm từ đối chiếu giữa hai phần dịch nghĩa và phiên âm để giúp dễ dàng hiểu lớp ngôn từ:

Cỡ phàm – cánh buồm lẻ loi, đơn độc

Bích không tận – bầu trời trong xanh đến vô cùng

Duy kiến – nhìn thấy duy nhất

Thiên tế lưu – dòng sông bay lên ngang trời.

– Với những ngôn từ và hình ảnh trong bài thơ, tác giả đã miêu tả sự đối lập giữa người và cảnh, kẻ đi và người ở lại, trời với nước, … thông qua sự đối lập ấy, Lý Bạch đã cho chúng ta cảm nhận được tâm trang thương nhớ, nôn nao của ông lúc tiễn bạn về chốn phồn hoa.

Trả lời:

Tùy vào từng hàm nghĩa của văn bản văn học mà người đọc có thể dễ dàng nhận ra, hoặc đôi lúc có thể hiểu sai, thiếu ý nghĩa.

Vị dụ cụ thể: Qua bài thơ Bánh trôi nước của thi sĩ Hồ Xuân Hương, ban đầu chúng ta được tác giả gửi đến hình ảnh chiếc bánh trôi và công đoạn làm ra nó. Tuy nhiên, qua hình ảnh bánh trôi nước ấy, tác giả như muốn thể hiện nỗi lòng về thân phận của người con gái trong thời kì phong kiến cũ.

Văn Bản Văn Học Lớp 10 Giáo Án

Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 39 Làm Văn: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Soạn Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Lớp 10

Soạn Văn Lớp 10 Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Văn 10 Ngắn Nhất Bài: Văn Bản (Tt)

Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10 Ngắn Nhất

Soạn Bài Tấm Cám (Chi Tiết)

Soạn Bài Tấm Cám (Siêu Ngắn)

Hướng Dẫn Soạn Bài Tấm Cám

Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Uy

Câu 1: (Trang 37 – SGK) Đọc đoạn văn sau và thực hiện những yêu cầu nêu ở dưới

Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau. Môi trường có ảnh hưởng đến mọi đặc tính của cơ thể. Chỉ cần so sánh những lá mọc trong các môi trường khác nhau là thấy rõ điều đó. Để thực hiện những nhiệm vụ thứ yếu hoặc do ảnh hưởng của môi trường, lá mọc trong không khí có thể biến thành tua cuốn như ở cây đậu Hà Lan, hay tua móc có gai bám vào trụ leo như ở cây mây. Ở những miền khô ráo, lá có thể biến thành gai giảm bớt sự thoát hơi nước như ở cây xương rồng hay dày lên và chứa nhiều nước như ở cây lá bỏng.

(Dẫn theo Tiếng Việt thực hành)

c.Đặt nhan đề cho đoạn văn.

Câu 2: (Trang 38 – SGK) Sắp xếp những câu sau đây thành một văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc; sau đó đặt cho văn bản một nhan đề phù hợp:

(1) Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời Chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội.

(2) Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hoà bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc.

(3) Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”.

(4) “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp.

(5) “Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của Cách mạng và Kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người.

Câu 3: (Trang 38 – SGK) Viết tiếp câu để tạo một văn bản có nội dung thống nhất, sau đó lại đặt nhan đề cho văn bản này.

Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng.

Câu 4: (Trang 38 – SGK) Đơn xin phép nghỉ học là một văn bản hành chính. Anh/chị hãy viết một lá đơn đáp ứng những yêu cầu của văn bản hành chính.

Câu 1:

c. Nhan đề cho văn bản là: Cơ thể và môi trư¬ờng hoặc Sự ảnh hư¬ởng của môi trường đến cơ thể sống, Những cơ thể sống dưới sự tác động của môi trường.

Câu 2: Sắp xếp:

Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời Chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”. Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của Cách mạng và Kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người. Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hoà bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc. “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp.

Nhan đề: Hoàn cảnh ra đời bài thơ “Việt Bắc”, Hoàn cảnh sáng tác bài thơ”Việt Bắc”, Giới thiệu bài thơ “Việt Bắc”.

Câu 3: Viết tiếp câu để tạo một văn bản có nội dung thống nhất

Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Những nguyên nhân dẫn đến điều đó là do dân số trên trái đất ngày càng tăng lên, nhu cầu về sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng gia tăng. Những cánh rừng bị chặt phá, tài nguyên khoáng sản bị khai thác cạn kiệt, những dòng sông ô nhiễm, lượng rác thải của con người thải ra tăng lên và không kịp xử lí… Từ đó đã dẫn đến những hậu quả mà chính con người đang phải gánh chịu: biến đổi khí hậu, nước biển dâng đã làm nhấn chìm nhiều vùng đất, các hiện tượng thiên tai diễn ra ngày càng nguy hiểm hơn.

Nhan đề: Con người đã hủy hoại môi trường sống của chính mình.

Câu 4: Viết một lá đơn đáp ứng những yêu cầu của văn bản hành chính.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN NGHỈ HỌC

Kính gửi: Thầy giáo chủ nhiệm lớp 10 A, Trường THPT…

Tên em là: Nguyễn Văn B

Hôm nay, ngày…, tháng…, năm…

Em xin trình bày với cô một việc như sau: Hôm nay, gia đinh em có việc bận nên không thể đi học được. Em làm đơn này kính xin cô cho em nghỉ buổi học hôm nay. Em xin hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc và đầy đủ.

Em xin chân thành cảm ơn cô.

Học sinh

(Kí tên)

Câu 1:

c. Nhan đề

– Cơ thể và môi trư¬ờng

– Sự ảnh hư¬ởng của môi trường đến cơ thể sống

– Những cơ thể sống dưới sự tác động của môi trường.

Câu 3: Viết tiếp câu để tạo một văn bản có nội dung thống nhất

Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Những nguyên nhân dẫn đến điều đó là do dân số trên trái đất ngày càng tăng lên, nhu cầu về sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng gia tăng. Những cánh rừng bị chặt phá, tài nguyên khoáng sản bị khai thác cạn kiệt, những dòng sông ô nhiễm, lượng rác thải của con người thải ra tăng lên và không kịp xử lí… Từ đó đã dẫn đến những hậu quả mà chính con người đang phải gánh chịu: biến đổi khí hậu, nước biển dâng đã làm nhấn chìm nhiều vùng đất, các hiện tượng thiên tai diễn ra ngày càng nguy hiểm hơn.

Câu 4: Viết một lá đơn đáp ứng những yêu cầu của văn bản hành chính.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN NGHỈ HỌC

Kính gửi: Thầy giáo chủ nhiệm lớp 10 A, Trường THPT…

Tên em là: Nguyễn Văn B

Hôm nay, ngày…, tháng…, năm…

Em xin trình bày với cô một việc như sau: Hôm nay, gia đinh em có việc bận nên không thể đi học được. Em làm đơn này kính xin cô cho em nghỉ buổi học hôm nay. Em xin hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc và đầy đủ.

Em xin chân thành cảm ơn cô.

Học sinh

(Kí tên)

Câu 1:

a. Chủ đề thống nhất với ý khái quát

c. Nhan đề

1. Cơ thể và môi trư¬ờng

2. Sự ảnh hư¬ởng của môi trường đến cơ thể sống

3. Những cơ thể sống dưới sự tác động của môi trường.

Câu 2: Sắp xếp: 1 – 3 – 5 – 2 – 4

Nhan đề:

1. Hoàn cảnh ra đời bài thơ “Việt Bắc”

2. Hoàn cảnh sáng tác bài thơ”Việt Bắc”

3. Giới thiệu bài thơ “Việt Bắc”.

Câu 3: Viết tiếp câu để tạo một văn bản có nội dung thống nhất

Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Những nguyên nhân dẫn đến điều đó là do dân số trên trái đất ngày càng tăng lên, nhu cầu về sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng gia tăng. Những cánh rừng bị chặt phá, tài nguyên khoáng sản bị khai thác cạn kiệt, những dòng sông ô nhiễm, lượng rác thải của con người thải ra tăng lên và không kịp xử lí… Từ đó đã dẫn đến những hậu quả mà chính con người đang phải gánh chịu: biến đổi khí hậu, nước biển dâng đã làm nhấn chìm nhiều vùng đất, các hiện tượng thiên tai diễn ra ngày càng nguy hiểm hơn.

Câu 4: Viết một lá đơn đáp ứng những yêu cầu của văn bản hành chính.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN NGHỈ HỌC

Kính gửi: Thầy giáo chủ nhiệm lớp 10 A, Trường THPT…

Tên em là: Nguyễn Văn B

Hôm nay, ngày…, tháng…, năm…

Em xin trình bày với cô một việc như sau: Hôm nay, gia đinh em có việc bận nên không thể đi học được. Em làm đơn này kính xin cô cho em nghỉ buổi học hôm nay. Em xin hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc và đầy đủ.

Em xin chân thành cảm ơn cô.

Học sinh

(Kí tên)

Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 10 Tập 1, 2

Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán 5: Ôn Tập Phép Cộng Và Phép Trừ Hai Phân Số

Unit 10 Ecotourism? Skills (Writing) Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10 Mới

Soạn Bài : Văn Bản (Ngữ Văn 10)

Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Ra

Soạn Văn Lớp 10 Bài Tấm Cám Ngắn Gọn Hay Nhất

Cho Văn Bản Sau Người Thầy Đức Cao Đức Trọng Ông Chu Văn An

Bài Soạn Lớp 10: Văn Bản

Cách Luyện Gõ Văn Bản 10 Ngón Chuẩn Nhanh Hiệu Quả Cao Nhất

Thủ Thuật Gõ 10 Ngón Trên Bàn Phím Máy Vi Tính

Cách Gõ Văn Bản Nhanh Nhất Không Phải Là Dùng 10 Ngón Tay

Soạn văn lớp 10 bài Tấm Cám ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 72 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Phân tích từng hình thức biến hóa của Tấm. Quá trình biến hóa của Tấm nói lên ý nghĩa gì? Câu 3 (trang 72 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Suy nghĩ vê hành động trả thù của Tấm đối với Cám Câu 4 (trang 72 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Bản chất của mâu thuẫn và xung đột trong truyện?

Câu 1 (trang 72 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

Phân tích diễn biến của truyện để thấy mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con Cám đã diễn ra như thế nào?

Câu 2 (trang 72 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

Phân tích từng hình thức biến hóa của Tấm. Quá trình biến hóa của Tấm nói lên ý nghĩa gì?

Câu 3 (trang 72 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

Suy nghĩ vê hành động trả thù của Tấm đối với Cám

Câu 4 (trang 72 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

Bản chất của mâu thuẫn và xung đột trong truyện?

Sách giải soạn văn lớp 10 bài Tấm Cám

Trả lời câu 1 soạn văn bài Tấm Cám trang 72

Xung đột truyện: quan hệ dì ghẻ – con chồng, giữa những người chị em cùng cha khác mẹ.

Từ đoạn truyện về chiếc yếm đỏ đến đoạn truyện Tấm đi xem hội: mâu thuẫn vật chất và tinh thần trong cuộc sống.

– Những mâu thuẫn trong gia đình:

+ Tấm bị mẹ con Cám bắt làm việc vất vả

+ Tấm bị lừa trút hết giỏ tép.

+ Mẹ con Cám ăn thịt cá bống

+ Mẹ con Cám đi hội, bắt Tấm ở nhà nhặt thóc trộn với gạo.

– Những mâu thuẫn xã hội (đẳng cấp):

+ Cái chết và sự hóa thân của Tấm (chim vàng anh, hai cây xoan đào,khung cửi, cây, quả thị)

– Diễn biến truyện cho ta hình dung sự phát triển của hai tuyến nhân vật:

+ Tuyến nhân vật phản diện- mẹ con Cám: càng ngày càng tàn nhẫn, độc ác.

+ Tuyến nhân vật Tấm: hành động và phản ứng yếu ớt, trở nên quyết liệt và chủ động hơn.

Trả lời câu 2 soạn văn bài Tấm Cám trang 72

Tấm trải qua 4 lần hồi sinh: tấm bị giết hóa thành chim vàng anh → cây xoan đào → khung cửi → cây thị (quả thị)

– Các hình thức biến hóa này cho thấy vẻ đẹp, phẩm chất của nhân vật (trong sáng, bình dị) đó cũng là sự phát triển trong ý thức đấu tranh của nhân vật.

– Sự hóa thân của nhân vật là yếu tố kì ảo thể hiện sự vươn lên đấu tranh của Tấm để giành lấy hạnh phúc, giữ lấy hạnh phúc, quá trình đấu tranh quyết liệt của cái thiện trước cái ác.

– Sự biến hóa, hồi sinh có thể bị ảnh hưởng từ thuyết luân hồi của đạo Phật, qua đó thể hiện ước muốn, khát vọng hạnh phúc của người dân lao động. Cô Tấm ở đây chết đi sống lại để giành và giữ hạnh phúc

Trả lời câu 3 soạn văn bài Tấm Cám trang 72

Hành động trả thù của Tấm đối với mẹ con Cám: là hành động gây nhiều ý kiến trái chiều- Tấm đúng, Tấm sai.

+ Tấm là nhân vật cổ tích, mang đặc trưng của kiểu nhân vật chức năng, không có tính cách riêng, thể hiện tinh thần, thái độ, cách đánh giá của nhân vật đều chịu sự chi phối

+ Truyện Tấm Cám tập trung phản ánh đạo lý của nhân dân ta: ở hiện gặp lành, ác giả ác báo. Mẹ con Cám liên tiếp gây ra cái chết cho Tấm nên chúng phải chết là hợp với logic truyện

Trả lời câu 4 soạn văn bài Tấm Cám trang 72

Bản chất mâu thuẫn và xung đột trong truyện:

– Mâu thuẫn mẹ con Cám với Tấm là mâu thuẫn dì ghẻ con chồng- vấn đề thuộc về phạm trù đạo đức, nguyên nhân từ việc kế thừa khối lượng vật chất trong gia đình.

– Mâu thuẫn giữa cái thiện và cái ác, cái thật và cái giả. Tấm đại diện cho cái thiện, sự ngay thẳng, mẹ con Cám hiện thân của cái ác, giả dối, lười biếng

– Mâu thuẫn giai cấp: mâu thuẫn giữa người bị áp bức với kẻ áp bức.

→ Cuộc đấu tranh quyết liệt của Tấm chính là cuộc đấu tranh vì chính nghĩa, vì công bằng.

Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Tấm Cám lớp 10 tập 1 trang 72

Câu hỏi (trang 72 SGK Ngữ văn 10 tâp 1)

Căn cứ vào định nghĩa truyền cổ tích, hãy tìm trong truyền “Tấm Cám’ những dẫn chứng để làm rõ đặc trưng của truyện cổ tích thần kì (SGK, tr. 72)

Sách giải soạn văn lớp 10 bài Phần Luyện Tập

Trả lời câu soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 72

Đặc trưng của truyện cổ tích thần kì trong truyện cổ tích Tấm Cám:

– Các yếu tố thần kì, hoang đường kì ảo:

+ Ông Bụt xuất hiện cứu giúp Tấm

+ Tấm hóa thân sau khi chết (cây xoan đào, chim vàng anh, khung cửi, quả thị)

– Phản ánh khát vọng về công bằng xã hội, cái thiện chiến thắng cái ác:

+ Cuộc đấu tranh và chiến thắng của Tấm phản ánh ước mơ của nhân dân

– Kiểu nhân vật chức năng:

+ Các nhân vật trong truyện không có nội tâm, hay diễn biến tâm lý sâu sắc. Nhân vật không có tính cách riêng.

Tags: soạn văn lớp 10, soạn văn lớp 10 tập 1, giải ngữ văn lớp 10 tập 1, soạn văn lớp 10 bài Tấm Cám ngắn gọn , soạn văn lớp 10 bài Tấm Cám siêu ngắn

Giáo Án Bài Tấm Cám (Tiết 1)

Tóm Tắt Truyện “tấm Cám” Lớp 10 Ngắn Gọn Hay Nhất

Tóm Tắt Truyện Cổ Tích Tấm Cám Bằng 3 Cách Khác Nhau

Tóm Tắt Các Sự Kiện Chính Trong Văn Bản Tấm Cám Câu Hỏi 45291

Đọc Hiểu Văn Bản Tấm Cám

Soạn Văn Lớp 10 Bài Tỏ Lòng Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Tỏ Lòng (Thuật Hoài).

Bài Soạn Lớp 10: Tỏ Lòng

Bài Thơ Tỏ Lòng (Thuật Hoài)

Hướng Dẫn Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón

Bật Mí Cách Gõ Phím 10 Ngón Nhanh Nhất Cho Người Dùng

Soạn văn lớp 10 bài Tỏ lòng ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 116 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Anh (chị) cảm nhận như thế nào về sức mạnh quân đội nhà Trần qua câu thơ “Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu”? Câu 3 (trang 116 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Nợ công danh mà tác giả nói tới được hiểu theo cách nào? Câu 4 (trang 116 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Phân tích ý nghĩa nỗi “thẹn” trong hai câu thơ cuối.

Câu 1 (trang 116 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

Chỉ ra điểm khác nhau giữa hai câu thơ đầu trong nguyên tác chữ Hán với câu thơ dịch. Có gì đáng lưu ý về không gian, thời gian trong đó con người xuất hiện? Con người mang tư thế, vóc dáng thế nào?

Câu 2 (trang 116 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

Anh (chị) cảm nhận như thế nào về sức mạnh quân đội nhà Trần qua câu thơ “Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu”?

Câu 3 (trang 116 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

Nợ công danh mà tác giả nói tới được hiểu theo cách nào?

Câu 4 (trang 116 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

Phân tích ý nghĩa nỗi “thẹn” trong hai câu thơ cuối.

Câu 5 (trang 116 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

Qua bài thơ Tỏ lòng anh(chị) thấy hình ảnh trang nam nhi thời Trần mang vẻ đẹp như thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì đối với tuổi trẻ hôm nay và ngày mai.

Sách giải soạn văn lớp 10 bài Tỏ lòng

Trả lời câu 1 soạn văn bài Tỏ lòng trang 116

– Bản dịch chưa sát với nguyên tác chữ Hán ở câu thơ, từ “múa giáo” không thể hiện hết được khí chất của từ “hoành sóc”

+ Từ “hoành sóc” thể hiện được ý chí lớn lao, kì vĩ, mang âm hưởng vang dội hơn từ “múa giáo”

– Trong câu thơ đầu, hình ảnh con người xuất hiện giữa không gian, thời gian bao la rộng mở

+ Chiều rộng của núi sông, chiều cao của Ngân Hà (sao Ngưu) thăm thẳm

+ Thời gian được đo bằng năm (cáp kỉ thu- mấy năm)

+ Con người được đặt trong không gian kì vĩ đó trở nên vĩ đại hơn

→ Hình ảnh con người hiên ngang, mang tầm vóc của con người vũ trụ, non sông.

Trả lời câu 2 soạn văn bài Tỏ lòng trang 116

“Ba quân khí thế mạnh nuốt trôi trâu” có hai cách hiểu:

– Thứ nhất, có nghĩa ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu.

– Thứ hai, ba quân khí thế hùng mạnh át sao Ngưu

Tựu chung lại, câu thơ nói về sức mạnh của quân đội nhà Trần về trí, lực. Điều đó được minh chứng bằng lịch sử:

+ Các vị tướng trí dũng song toàn: Trần Quốc Tuấn, Trần Nhật Duật, Trần Quang Khải, Phạm Ngũ Lão…

+ Khí thế thay đổi trời đất khi quân đội nhà Trần từng đánh bại Mông Nguyên và giặc phương Bắc…

Trả lời câu 3 soạn văn bài Tỏ lòng trang 116

Nợ công danh được hiểu theo hai nghĩa:

– Theo tinh thần Nho giáo, nam nhi phải lập công danh, đây là lý tưởng sống cao đẹp của nam nhi thời phong kiến

+ Lý tưởng này cổ vũ con người từ bỏ lối sống tầm thường, nhụt chí để sống có ích hơn

+ Nợ công danh chính là món nợ cần phải trả của đấng nam nhi giữa trời đất

– Cách hiểu thứ hai, nợ công danh được hiểu chưa hoàn thành trách nhiệm với đất nước, dân tộc

+ Trong hoàn cảnh lúc bấy giờ chí làm trai phải chống giặc

→ Nợ công danh hay chí làm trai chính là việc ý thức trách nhiệm với dân, với nước của Phạm Ngũ Lão là quan niệm cao đẹp, có nghĩa tích cực với mọi người

Trả lời câu 4 soạn văn bài Tỏ lòng trang 116

Tác giả Phạm Ngũ Lão thẹn vì:

+ Chưa có tài năng, trí tuệ như Gia Cát Lượng (Khổng Minh- đời Hán) để giúp dân, cứu nước

+ Trí và lực có hạn mà trách nhiệm dựng xây giang sơn còn bộn bề

→ Nỗi thẹn của Phạm Ngũ Lão thể hiện ông là người ý thức được trách nhiệm với dân tộc, đất nước. Đó cũng chính là nỗi thẹn tôn cao nhân cách của con người luôn hướng tới sự tận trung với quốc gia.

Trả lời câu 5 soạn văn bài Tỏ lòng trang 116

Qua bài thơ ta thấy được vẻ đẹp của trang nam nhi thời Trần:

+ Con người dũng mãnh, hùng mạnh với tầm vóc vũ trụ

+ Họ luôn dốc hết lòng, hết sức vì dân vì nước

+ Mỗi cá nhân đều ý thức tạo nên sức mạnh tập thể, hết mình cống hiến

→ Sức mạnh thời Trần, đại diện cho hào khí Đông A sử sách còn lưu chính là sự tổng hòa sức mạnh của trí tuệ, đoàn kết dân tộc luôn hướng tới dựng xây dân tộc

– Thế hệ trẻ ngày nay cần học tư tưởng, cách sống và cống hiến của những người thế hệ hào hùng đi trước, luôn cống hiến để đem lại cuộc sống an vui, thái bình cho nhân dân

Tags: soạn văn lớp 10, soạn văn lớp 10 tập 1, giải ngữ văn lớp 10 tập 1, soạn văn lớp 10 bài Tỏ lòng ngắn gọn , soạn văn lớp 10 bài Tỏ lòng siêu ngắn

Soạn Bài Tỏ Lòng (Thuật Hoài)

Soạn Bài Lớp 10: Tỏ Lòng

Soạn Bài Tỏ Lòng Của Phạm Ngũ Lão

Soạn Bài Tam Đại Con Gà (Chi Tiết)

Soạn Bài Tam Đại Con Gà (Truyện Cười) (Ngắn Gọn)

Soạn Văn Lớp 10 Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Văn Lớp 10 Bài Ra

Tuần 25. Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh

Giáo Án Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh

Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản Văn Học Ngắn Gọn Hay Nhất

9 Bài Phân Tích Bài Thơ Nhàn Của Nguyễn Bỉnh Khiêm Chọn Lọc

Soạn văn lớp 10 bài Tóm tắt văn bản thuyết minh ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 73 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Đọc văn bản “Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội” (SGK, trang 72, 73) và thực hiện các yêu cầu: Xác định văn bản thuyết minh vấn đề gì? So với các văn bản thuyết minh ở phần trên, đối tượng và nội dung thuyết minh của Lương Quỳnh Khuê có gì khác?

Câu 1: Đọc văn bản”Nhà sàn” (mục chúng tôi trang 69) và thực hiện các bước tóm tắt

Câu 2. Anh (chị) hãy nêu cách tóm tắt một văn bản thuyết minh

Sách giải soạn văn lớp 10 bài Cách tóm tắt văn bản thuyết minh

Trả lời câu 1 soạn văn bài Cách tóm tắt văn bản thuyết minh trang 69

a, Văn bản Nhà sàn thuyết minh về một ngôi nhà sàn, một công trình xây dựng gần gũi, quen thuộc, bộ phận khá lớn người miền núi nước tả, một số dân tộc khác ở khu vực Đông Nam Á

– Nội dung: thuyết minh về kiến thức, nguồn gốc, những tiện ích của nhà sàn

b, Bố cục

MB (từ đầu đến… văn hóa cộng đồng): Định nghĩa và mục đích sử dụng của ngôi nhà sàn

TB (Toàn bộ nhà sàn… bao giờ cũng phải là nhà sàn): Thuyết minh về cấu tạo, nguồn gốc, công dụng của nhà sàn.

Kết bài (còn lại): đánh giá, ngợi ca vẻ đẹp nhà sàn ở Việt Nam xưa và nay

c, Văn bản Nhà sàn có thể tóm tắt như sau:

Nhà sàn là công trình kiến trúc dùng để ở hoặc với mục đích khác. Toàn bộ nhà sàn được dựng bằng vật liệu tự nhiên, nhiều cột chống. Không gian nhà sàn gồm mặt sàn, gầm sàn, ba khoang lớn nhỏ, hai bên cầu thang… được sửu dụng vào mục đích sinh hoạt, ăn ở, tiếp khách… khác nhau. Nhà sàn xuất hiện ở miền núi Việt Nam và khu vực Đông Nam Á từ thời Đá Mới. Nhà sàn có nhiều tiện ích, phù hợp với địa bàn cư trú vừa tận dụng nguyên liệu giữ vệ sinh… Nhà sàn ở miền núi nước ta đạt tới trình độ kĩ thuật, thẩm mĩ cao, đã, đang là đối tượng hấp dẫn khách du lịch

Trả lời câu 2 soạn văn bài Cách tóm tắt văn bản thuyết minh trang 70

– Đọc kĩ văn bản gốc, tìm dữ liệu, gạch dưới những ý quan trọng, lướt qua những tư liệu, số liệu không quan trọng

– Diễn đạt nội dung tóm tắt thành câu, đoạn, đáp ứng yêu cầu của văn bản

Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Tóm tắt văn bản thuyết minh lớp 10 tập 2 trang 71

Câu 1 (trang 71 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

Đọc phần tiểu dẫn bài “Thơ hai-cư của Ba-sô” (Ngữ vãn 10, tập 1) và thực hiện các yêu cầu (SGK trang 71).

Câu 2 (trang 73 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

Đọc văn bản “Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội” (SGK, trang 72, 73) và thực hiện các yêu cầu: Xác định văn bản thuyết minh vấn đề gì? So với các văn bản thuyết minh ở phần trên, đối tượng và nội dung thuyết minh của Lương Quỳnh Khuê có gì khác?

Sách giải soạn văn lớp 10 bài Phần Luyện Tập

Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 71

Đối tượng thuyết minh của văn bản Tiểu dẫn bài Thơ hai- cư của Ba- sô: tiểu sử, sự nghiệp của Ma-su-ô Ba-sô và những đặc điểm của thể thơ Hai-cư

b, Bố cục 2 phần:

– Phần 1 (từ đầu… chúng tôi ki (1867- 1902): Tóm tắt tiểu sử, giới thiệu những tác phẩm của Ba-sô

– Phần 2 (còn lại): thuyết minh về đặc điểm thơ Hai -cư

c, Phần tóm tắt

Thơ Hai-cư có số từ vào loại ngắn nhất, thường chỉ có 17 âm tiết, được ngắt làm ba đoạn theo thứ tự 5 âm- 7 âm- 5 âm. Mỗi bài thơ có tứ thơ nhất định, tả phong cảnh đến khơi gợi cảm xúc, suy tư. Về ngôn ngữ, hai cư không cụ thể hóa sự vật, mà thường chỉ dùng nét chám phá, chừa ra nhiều khoảng trống cho trí tưởng tưởng của người đọc. Thơ hai-cư là đóng góp lớn của Nhật Bản vào kho tàng văn hóa nhân loại.

Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 73

a, Văn bản “Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội” thuyết minh về một thắng cảnh nổi tiếng của Hà Nội- đền Ngọc Sơn. So với các văn bản thuyết minh ở phần trên, văn bản này vừa khác ở đối tượng, vừa khác ở nội dung (tập trung vào đặc điểm kiến trúc và ngợi ca vẻ đẹp nên thơ của đền Ngọc Sơn, đồng thời bày tỏ tình yêu, niềm tự hào với di sản văn hóa)

b, Tóm tắt cảnh Tháp Bút, Đài Nghiên:

Đến thăm đền Ngọc Sơn, hình tượng kiến trúc đầu tiên ấn tượng là Tháp Bút, Đài Nghiên. Tháp Bút dựng trên núi Ngọc Bội, đỉnh tháo có ngọn bút trỏ lên trời xanh, trên mình tháp có ba chữ: “tả thanh thien” (viết lên trời xanh) đầy kiêu hãnh. Cạnh Tháp Bút là cổng dẫn tới Đài Nghiên. Gọi là “Đài Nghiên” bởi cổng mang hình tượng “cái đài” đỡ “nghiên mực” được tạc bằng đá đặt trên đầu ba chú ếch với ý “ao nghiên, ruộng chữ”. Phía sau Đài Nghiên là cầu Thê Húc nối sang Đảo Ngọc, nơi tọa lạc ngôi đền thiêng giữa rì rào sóng nước.

Tags: soạn văn lớp 10, soạn văn lớp 10 tập 2, giải ngữ văn lớp 10 tập 2, soạn văn lớp 10 bài Tóm tắt văn bản thuyết minh ngắn gọn , soạn văn lớp 10 bài Tóm tắt văn bản thuyết minh siêu ngắn

Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh (Chi Tiết)

Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Trang 69 Văn 10, Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Nhằm Mục Đích Để Hiểu Và Nắm Được Những Nội Dung Cơ Bản Hoặc

Soạn Bài Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10

Soạn Bài Lớp 10: Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh

Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10

Soạn Văn Lớp 10 Siêu Ngắn Gọn Nhất 2022

Giáo Án Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học

Soạn Bài Lớp 10: Văn Bản

Soạn Bài Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm)

Soạn Bài Nhàn (Chi Tiết)

Soạn Văn Lớp 10 Bài Thơ Nhàn Của Nguyễn Bỉnh Khiêm

– Soạn văn là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết để giúp học sinh học tốt môn ngữ văn. Cũng giống như nhiều môn học khác cần phải chuẩn bị bài trước khi đến lớp, soạn văn sẽ giúp học sinh dễ nắm được nội dung của bài hơn, có nhiều ý kiến đóng góp hay và lạ hơn trong quá trình học trên lớp. Vậy phải làm thế nào để soạn văn có hiệu quả? Nội dung bài soạn trải dài qua các tuần học được eLib tổng hợp và biên soạn đầy đủ, chi tiết, bám sát nội dung các câu hỏi trong chương trình SGK hứa hẹn sẽ là tài liệu hữu ích phục vụ các em soạn bài, chuẩn bị bài trước khi đến lớp. Mời các em cùng tham khảo cụ thể từng bài soạn cụ thể ở Menu bên trái đối với PC và Menu ở trên đối với Mobile.

– Soạn văn trước ở nhà sẽ giúp các em nắm được những ý chính của bài học, điều này vô cùng thuận lợi cho quá trình tìm hiểu bài trên lớp. Các em sẽ dễ dàng theo dõi, phản hồi kiến thức giáo viên giảng một cách kịp thời.

– Khi soạn bài trước ở nhà nghĩa là các em đã nắm được nội dung của bài học, khi lên lớp giáo viên đặt câu hỏi các em sẽ dễ dàng trả lời một cách hào hứng bởi các em đã có phần chuẩn bị bài trước ở nhà. Điều này góp phần nâng cao điểm số cho các em, vì vậy nội dung bài soạn khá quan trọng cho quá trình học tập của các em. Bên cạnh đó, chính quá trình tích cực xây dựng bài các em đã góp phần tạo nên không khí lớp học.

– Soạn văn trước ở nhà sẽ tiết kiệm được một khoảng thời gian lớn cho việc đọc văn bản trên lớp, khi lên lớp chúng ta chỉ cần đi vào phân tích tác phẩm cụ thể để có cơ hội lĩnh hội được nhiều kiến thức hay hơn ngoài văn bản mà giáo viên truyền đạt. Nếu như các em không soạn bài trước đôi khi dẫn đến hậu quả rất nghiêm trọng đó là nếu không đủ thời gian cho giáo viên phân tích thì giáo viên sẽ bỏ qua những kiến thức còn lại phía sau, điều đó đồng nghĩa với việc các em đã mất đi một phần kiến thức quan trọng.

– Để quá trình học bớt căng thẳng, các em nên soạn bài trước ở nhà để phục vụ cho quá trình làm việc nhóm của mình trong nhẹ nhàng và vui vẻ, khi các em đã có bài soạn trước đó, các em sẽ mang tâm thế làm việc nhóm trong hào hứng, vừa làm việc nhóm vừa có thể tâm sự, trao đổi với bạn bè. Từ đó, các em sẽ tiếp thu được kiến thức một cách nhẹ nhàng, không căng thẳng, gay go. Tạo sự hứng khởi cho những tiết học sau.

– Việc đọc kĩ phần tác phẩm, phần chú thích và phần ghi nhớ sách giáo khoa là vô cùng quan trọng. Bởi vì nếu không có cơ sở là văn bản sách giáo khoa thì các em sẽ không thể lấy ngữ liệu gì để mà phân tích, quá trình đọc kĩ văn bản sẽ giúp các em nắm được những ý chính của nội dung bài học một cách có hệ thống hóa nhất. Bên cạnh đó, phần chú thích cũng quan trọng không kém, những văn bản trong chương trình học của chúng ta có rất nhiều từ Hán Việt, những từ này sẽ khó hiểu cho các em, vì vậy muốn tìm hiểu bài học một cách đúng và đủ thì phải đọc kĩ phần chú thích, đây là thao tác mà mọi người thường bỏ qua. Cuối cùng, phần ghi nhớ các em cũng cần phải đọc kĩ vì đây là nơi tổng kết bài học và rút ra ý nghĩa quan trọng cho các em.

– Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa tức là các em đang tìm hiểu trọng tâm của bài học, từ đó khi nghe giáo viên giảng các em sẽ dễ dàng lĩnh hội hơn. Trong quá trình trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa các em có cơ hội rèn luyện khả năng tư duy, khả năng lập luận của bản thân mình.

– Tài liệu tham khảo là cách để các em làm phong phú bài soạn của mình, nó giúp các em hình thành những ý chính của bài học. Tuy nhiên các em chỉ nên tham khảo có chọn lọc, biến của nó thành của mình, tránh sao chép nguyên si của người ta. Vì nếu làm như vậy các em sẽ lười trong việc suy nghĩ, lập luận và sáng tạo.

– Việc cập nhật những kiến thức về đời sống, xã hội là vô cùng cần thiết trong môn văn. Nó sẽ giúp các em có thể vận dụng vào những bài nghị luận xã hội, để bài viết thêm phong phú hơn. Hiện nay, nhiều người ra đề văn trong thi cử đều lấy từ những hiện thực bên ngoài đời sống, xã hội.

– Tâm trạng hứng khởi khi học văn là điều rất quan trọng, nếu các em có tâm trạng hứng khởi các em sẽ hăng say học tập, tiếp thu kiến thức tốt hơn. Vì thế, các em nên tạo cho mình một tâm trạng thoải mái, vui vẻ khi học văn.

Bài Soạn Siêu Ngắn: Văn Bản

Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự (Siêu Ngắn)

Đề Thi Học Kì 1 Lớp 10 Môn Ngữ Văn Trường Thpt Yên Lạc, Vĩnh Phúc Năm

Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 6696:2000 Về Chất Thải Rắn

Bài 68. Một Số Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường