Soạn Bài Văn Bản Tiếp Theo Lớp 10 Tập 1 / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản, Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Apache2 Ubuntu Default Page: It Works
  • Cách Đánh Máy Nhanh Bằng 10 Ngón Tay Không Cần Nhìn Bàn Phím
  • Soạn Văn 10 Tam Đại Con Gà Tóm Tắt
  • Soạn Bài: Tam Đại Con Gà
  • Nội dung bài Soạn bài Văn bản (tiếp theo) sgk Ngữ văn 10 tập 1 bao gồm đầy đủ bài soạn, tóm tắt, miêu tả, phân tích, cảm nhận, thuyết minh, nghị luận,… đầy đủ các bài văn lớp 10 hay nhất, giúp các em học tốt môn Ngữ văn và ôn thi THPT Quốc gia.

    III – LUYỆN TẬP

    1. Câu 1 trang 37 Ngữ văn 10 tập 1

    Đọc đoạn văn sau và thực hiện những yêu cầu nêu ở dưới.

    Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau. Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể. Chỉ cần so sánh những lá mọc trong các môi trường khác nhau là thấy rõ điều đó. Để thực hiện những nhiệm vụ thứ yếu hoặc do ảnh hưởng của môi trường, lá mọc trong không khí có thể biến thành tua cuốn như ở cây đậu Hà Lan, hay tua móc có gai bám vào trụ leo như ở cây mây. Ở những miền khô ráo, lá có thể biến thành gai giảm bớt sự thoát hơi nước như ở cây xương rồng hay dày lên và chứa nhiều nước như ở cây lá bỏng.

    (Dẫn theo Tiếng Việt thực hành, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1997)

    c) Đặt nhan đề cho đoạn văn.

    c) Đặt nhan đề: Mối quan hệ giữa môi trường và cơ thể.

    2. Câu 2 trang 38 Ngữ văn 10 tập 1

    Sắp xếp những câu sau đây thành một văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc; sau đó đặt cho văn bản một nhan đề phù hợp.

    (1) Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội.

    (2) Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hòa bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc.

    (3) Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”.

    (4) “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.

    (5) Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của cách mạng và kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người.

    Trả lời:

    – Có thể sắp xếp theo hai cách, thứ tự của các câu là: (1) – (3) – (5) – (2) – (4) hoặc (1) – (3) – (4) – (5) – (2).

    – Nhan đề: Hoàn cảnh sáng tác và bố cục bài thơ “Việt Bắc”.

    3. Câu 3 trang 38 Ngữ văn 10 tập 1

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng. Trả lời:

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Hàng năm có hàng triệu tấn rác thải không phân hủy bị vứt bừa bãi khắp nơi làm ô nhiễm môi trường đất và nước. Việc làm này khiến đất đai không còn trồng trọt được, đầu độc và giết chết các sinh vật đang sống trong lòng đất và ở các nguồn nước, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người. Những cánh rừng ở đầu nguồn bị chặt phá bừa bãi khiến lũ lụt, lở đất ngày càng trở nên dữ dội hơn. Không chỉ vậy, bầu không khí của chúng ta cũng bị ô nhiễm nặng nề. Khí thải từ các nhà máy, các khu công nghiệp xả ra quá mức cho phép làm cho tầng ôzôn bị thủng, tăng hiệu ứng nhà kính, gia tăng thêm các bệnh về da và hô hấp cho con người.

    – Có thể đặt tên cho văn bản là: “Ô nhiễm môi trường sống” hoặc Thực trạng môi trường sống hiện nay

    Hoặc:

    MÔI TRƯỜNG SỐNG LÂM NGUY

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng. Nguồn nước vừa ô nhiễm vừa cạn kiệt, đất đai hoặc xói mòn hoặc thoái hóa, không khí bụi bặm,…Nông thôn oằn mình vì các loại hóa chất nông nghiệp còn thành thị ngột ngạt bởi hiệu ứng nhà kính. Những vùng đất có con người sinh sống hầu như đều đã lên tiếng cầu cứu cho sức khỏe của chúng. Ngay cả những nơi ít có bàn chân con người nhất như Bắc cực và Nam cực cũng đang chịu ảnh hưởng nặng nề mà tiêu biểu là hiện tượng băng tan bởi nhiệt độ Trái Đất không ngừng nóng lên. Trên cơ sở những vấn đề có thể mắt tai nghe một cách dễ dàng ấy, thật không dám hình dung về môi trường sống của con cháu chúng ta trong tương lai.

    4. Câu 4 trang 38 Ngữ văn 10 tập 1

    Đơn xin phép nghỉ học là một văn bản hành chính. Anh (chị) hãy xác định rõ những vấn đề sau đây:

    – Đơn gửi cho ai? Người viết đơn ở cương vị nào?

    – Mục đích viết đơn là gì?

    – Nội dung cơ bản của đơn là gì? (xưng họ tên, nêu lí do xin nghỉ, thời gian nghỉ, lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khi phải nghỉ học,…)

    – Kết cấu của đơn như thế nào? (quốc hiệu, tiêu ngữ, ngày tháng năm, họ tên và địa chỉ người nhận, nội dung đơn, kí tên,…)

    Hãy viết một lá thư đáp ứng những yêu cầu trên của văn bản hành chính.

    Trả lời:

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Ngày … tháng … năm …

    ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC

    Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp … và Ban giám hiệu trường THPT ….

    Tên em là: Trần Văn A, học sinh lớp ….

    Em viết đơn này xin cô cho phép em được nghỉ buổi học ngày…tháng…năm vì em bị ốm, không thể đến lớp được. Em xin hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc, đầy đủ.

    Em xin chân thành cảm ơn cô!

    Học sinh (kí tên)

    Trần Văn A

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 15
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 37
  • Tiếp Tục Đẩy Mạnh Công Tác Tuyên Truyền Phòng, Chống Dịch Bệnh Covid
  • Viết 1 Đoạn Văn (Khoảng 1000 Từ) Với Chủ Đề
  • 1000 Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Theo Chủ Đề
  • Soạn Bài Văn Bản Lớp 10 (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Bài Văn Bản
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10
  • Giáo Án Bài Văn Bản Văn Học
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Trọn Bộtruonghocso.com
  • Giáo Án Bài Văn Bản Lớp 10 Ngắn Gọn Chi Tiết Nhất
  • Để thực hiện những nhiệm vụ thứ yếu hoặc do ảnh hưởng của môi trường, lá mọc trong không khí có thể biến thành tua cuốn như ở cây đậu Hà Lan, hay tua móc có gai bám vào trụ leo như ở cây mây. Ở những miền khô ráo, lá có thể biến thành gai giảm bớt sự thoát hơi nước như ở cây xương rồng hay dày lên và chứa nhiều nước như ở cây lá bỏng.

    a) Có thể coi đoạn văn như­ một văn bản nhỏ bởi :

    b) Có thể đặt tiêu đề cho văn bản là : Cơ thể và môi trư­ờng hoặc Sự ảnh hư­ởng của môi trư­ờng đến cơ thể sống,…

    2. Xác định những nội dung của một đơn xin phép nghỉ học :

    Viết đơn xin phép nghỉ học chính là làm một văn bản. Để tạo lập văn bản này, cần xác định được các nội dung sau :

    – Đơn thư­ờng gửi cho giáo viên chủ nhiệm lớp (hoặc có thể cho Ban Giám hiệu nhà trư­ờng nếu thời gian nghỉ học quá dài). Ngư­ời viết đơn thư­ờng là học sinh hoặc sinh viên.

    – Mục đích của việc viết đơn là: báo cáo việc nghỉ học và xin phép đư­ợc nghỉ học.

    – Nội dung cơ bản của đơn th­ường có:

    + Tên họ của ngư­ời viết đơn.

    + Nêu lí do nghỉ học.

    + Thời gian xin nghỉ học (bao lâu?)

    + Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập trong thời gian nghỉ học.

    – Kết cấu của đơn (xem mẫu sau) :

    (1) Quốc hiệu

    (2) Ngày, tháng, năm viết đơn

    (3) Tên đơn

    (4) Họ tên, địa chỉ ngư­ời nhận.

    (5) Họ tên, địa chỉ lớp của người viết đơn.

    (6) Nội dung đơn (lí do nghỉ học, thời gian xin nghỉ, lời hứa)

    (7) Kí và ghi rõ họ tên

    Viết một lá đơn:

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Ngày 16 tháng 4 năm 2006 ĐƠN XIN NGHỈ HỌC

    : Cô giáo chủ nhiệm lớp 10 A1, Trường THPT Hoàng Diệu.

    Tên em là : Nguyễn Quang Vinh, học sinh lớp 10 A1.

    Em xin trình bày với cô một việc như sau: Hôm nay, thứ 2 ngày 16 tháng 4 năm 2006, em bị cảm không thể đi học được. Em làm đơn này kính xin cô cho em nghỉ buổi học hôm nay. Em xin hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc và đầy đủ.

    Học sinh

    Nguyễn Quang Vinh

    3. Sắp xếp các câu thành văn bản

    Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời Chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”. Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của Cách mạng và Kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người. Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hoà bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc. “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp.

    Có thể đặt cho văn bản trên tiêu đề là : Hoàn cảnh ra đời bài thơ “Việt Bắc”, hoặc Giới thiệu bài thơ “Việt Bắc”.

    4. Viết tiếp câu để hoàn tạo thành văn bản

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Hàng năm có hàng triệu tấn rác thải không phân hủy bị vứt bừa bãi khắp nơi làm tắc cống rãnh và giết chết các loài sinh vật. Những cánh rừng ở đầu nguồn cũng dần vắng bóng khiến cho nạn lũ lụt, lở đất ngày càng hoành hành dữ dội hơn. Ở trên cao, bầu không khí của chúng ta cũng chịu chung số phận. Khí thải từ các nhà máy, các khu công nghiệp xả ra quá mức làm cho tấm lá chắn bảo vệ trái đất của chúng ta (tầng ôzôn) cũng đứng trư­ớc nguy cơ không còn giá trị.

    – Có thể đặt tên cho văn bản là : Chúng ta đang hủy hoại cuộc sống của chính mình.

    5. Với những kiến thức về văn bản, tự kiểm tra lại bài làm văn số 1 của mình.

    Chú ý xem lại bài làm văn số 1 về các phư­ơng diện: chữ viết, từ ngữ, câu, kết cấu đoạn, bài, các ý,… Sau đó sửa chữa những sai sót (nếu có).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thay Đổi Ngôn Ngữ Trên Ứng Dụng Zoom Meetings
  • Cách Bật Tắt Tính Năng Chuyển Giọng Nói Thành Văn Bản Trên Iphone
  • 99,99% Thành Công Khi Khôi Phục Tin Nhắn Zalo Trên Máy Tính Và Điện Thoại
  • 12 Mẹo Về Zalo Sẽ Giúp Ích Được Cho Người Dùng Rất Nhiều…
  • Một Số Thủ Thuật Sử Dụng Zalo Trên Máy Tính Mà Bạn Nên Biết
  • Soạn Bài Lớp 10: Luyện Tập Về Liên Kết Trong Văn Bản (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 10: Luyện Tập Về Liên Kết Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Lớp 10: Luyện Tập Đọc
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Luyện Tập Về Liên Kết Trong Văn Bản
  • 46 Đề Luyện Thi Vào 10 + Đáp Án Rất Hay
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Chuẩn Cả Năm
  • Soạn bài lớp 10: Luyện tập về liên kết trong văn bản (Tiếp theo)

    Soạn bài môn Ngữ văn lớp 10 học kỳ II

    Soạn bài: Luyện tập về liên kết trong văn bản (Tiếp theo)

    là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm. Bài soạn gợi ý cho các bạn cách để trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. Mời các bạn tham khảo.

    Soạn bài lớp 10: Luyện tập về liên kết trong văn bảnSoạn bài lớp 10: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (Tiếp theo)

    Luyện tập về liên kết trong văn bản (Tiếp theo)

    • Các câu trong văn bản có quan hệ qua lại, ảnh hưởng lẫn nhau. Thêm hoặc bớt đi câu nào đó đều sẽ dẫn đến sự thay đổi nội dung chung của toàn văn bản.
    • Trong văn bản trên, nếu bỏ đi câu thứ 4 thì lời chúc sẽ biến thành lời “nguyền rủa”, thiếu thiện ý. Phải có mặt câu thứ 4 thì ý nghĩa của “ăn cướp” mới được cụ thể hoá, lời chúc trở nên tốt đẹp.

    (a): Đó – Dùng theo phép thế.

    (b): Nhân – Dùng theo phép lặp.

    (c): Quan niệm đó, quan niệm của Nho giáo – Dùng theo phép thế.

    (d): Hát – Dùng theo phép lặp.

    (đ): cái tâm tình tốt đẹp ấy – Dùng theo phép thế.

    • Từ ngữ liên kết câu sau với câu trước: Cũng, vẫn, còn, đó
    • Từ ngữ liên kết câu trước với câu sau: Như sau, sau đây
    • Chú ý các phương tiện liên kết giữa các câu và mạch ý khi sắp xếp.
    • Tham khảo cách sắp xếp: Kể cũng lạ, con người từ khi sinh ra, chào đời bằng tiếng khóc chứ không phải tiếng cười. Rồi từ khi sinh ra cho đến khi từ giã cõi trần gian còn có bao nhiêu điều cần khóc, phải khóc. Khóc vì đau khổ, oan ức, buồn tủi, giận hờn, thương cảm, trái ngang và lại cả vì vui sướng, sung sướng, hạnh phúc. Vậy thì xem ra tiếng khóc không phải ít cung bậc và càng không ít ý nghĩa so với tiếng cười. Nhưng tại sao dân gian chỉ toàn sáng tạo ra truyện tiếu lâm để gây cười mà không tạo ra truyện tiếu lâm để gây khóc?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón
  • Hướng Dẫn Cách Đánh Máy 10 Ngón Nhanh
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón Nhanh Nhất
  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du
  • Soạn Văn 10 Bài: Truyện Kiều
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản, Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Apache2 Ubuntu Default Page: It Works
  • Cách Đánh Máy Nhanh Bằng 10 Ngón Tay Không Cần Nhìn Bàn Phím
  • Soạn Văn 10 Tam Đại Con Gà Tóm Tắt
  • Soạn Bài: Tam Đại Con Gà
  • Soạn Văn 10 Bài: Tam Đại Con Gà
  • Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào?Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

    1. Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào?Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

    Mỗi văn bản được tạo ra:

    – Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

    – Đáp ứng nhu cầu trao đổi kinh nghiệm sống, trao đổi tình cảm và thông tin chính trị – xã hội.

    – Dung lượng có thể là một câu, hơn một câu, hoặc một số lượng câu khá lớn.

    2. Mỗi văn bản trên đề cập đến vấn đề gì? Vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào?

    Mỗi văn bản trên đề cập đến:

    – Văn bản 1: hoàn cảnh sống có thể tác động đến nhân cách con người theo hướng tích cực hoặc tiêu cực.

    – Văn bản 2: thân phận đáng thương của người phụ nữ trong xã hội cũ: hạnh phúc không phải do họ tự định đoạt, mà phụ thuộc vào sự may rủi.

    – Văn bản 3: kêu gọi cả cộng đồng thống nhất ý chí và hành động để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

    Các vấn đề trong văn bản được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản.

    – Văn bản 1: văn bản có tính hoàn chỉnh về nội dung, nhằm thực hiện mục đích giao tiếp khuyên răn con người.

    – Văn bản 2: văn bản có tính hoàn chỉnh về nội dung nói lên thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa.

    3. Ở những văn bản có nhiều câu (các văn bản 2 và 3), nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn như thế nào? Đặc biệt ở văn bản 3, văn bản còn được tổ chức theo kết cấu 3 phần như thế nào?

    Văn bản 2: Nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu:

    -” Thân em như hạt mưa rào “: ví von thân phận người phụ nữ như hạt mưa.

    – ” Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa “: từ việc giới thiệu hạt mưa ở câu trên, câu dưới nói đến hạt mưa rơi vào những địa điểm khác nhau, có nơi tầm thường, có nơi lại tràn đầy hương sắc của đất trời. Hai câu được kết nối chặt chẽ qua từ “hạt” được lặp lại, và có sự phát triển về nội dung ở câu thơ thứ hai.

    – ” Thân em như hạt mưa sa “: tiếp tục ví von thân em như hạt mưa khác, nhưng cùng chung nội dung nói về thân phận người phụ nữ nên câu thơ không bị lạc giọng.

    – ” Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày “: câu thứ tư lại nói về thân phận hạt mưa bị phân chia rơi vào nơi vất vả hay giàu sang, hạnh phúc. Tiếp tục được liên kết với câu trên bằng từ “hạt”, và phát triển nội dung của câu ba.

    Văn bản 3: Nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua ba phần:

    – Mở bài: (từ đầu đến “nhất định không chịu làm nô lệ”) : nêu lí do của lời kêu gọi.

    – Thân bài: (tiếp theo đến “Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”) : nêu nhiệm vụ cụ thể của mỗi công dân yêu nước.

    – Kết bài: (phần còn lại): khẳng định quyết tâm chiến đấu và sự tất thắng của cuộc chiến đấu chính nghĩa.

    4. Về hình thức, văn bản 3 có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào?

    – Mở đầu: tiêu đề “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”

    – Kết thúc: dấu ngắt câu (!).

    5. Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm mục đích gì?

    – Văn bản 1: khuyên răn con người nên lựa chọn môi trường, bạn bè để sống tốt.

    – Văn bản 2: tâm sự về thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, đồng thời lên án các thế lực chà đạp lên người phụ nữ.

    – Văn bản 3: kêu gọi thống nhất ý chí và hành động của cộng đồng để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

    II. CÁC LOẠI VĂN BẢN 1. So sánh các văn bản 1,2 với văn bản 3 về các phương diện: 2. So sánh các văn bản 2,3 với: Nhận xét:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 15
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 37
  • Tiếp Tục Đẩy Mạnh Công Tác Tuyên Truyền Phòng, Chống Dịch Bệnh Covid
  • Viết 1 Đoạn Văn (Khoảng 1000 Từ) Với Chủ Đề
  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Lớp 10 Đầy Đủ Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 15 Bài Tóm Tắt Chí Phèo Tải Nhiều Nhất
  • Chí Phèo Phần Tác Phẩm
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 90, 91: Đọc
  • Tóm Tắt Tác Phẩm Chí Phèo Của Nam Cao
  • Tóm Tắt Truyện Ngắn Bến Quê Của Nguyễn Minh Châu
  • Hướng dẫn soạn bài Văn bản (tiếp theo) lớp 10 hay nhất do wikihoc biên soạn

    Các bài soạn trước đó:

    SOẠN BÀI VĂN BẢN (TIẾP THEO) LỚP 10 HAY NHẤT

    III Luyện tập về văn bản (tiếp theo)

    Câu 1 trang 37 sgk ngữ văn lớp 10 tập 1

    Tìm hiểu đặc điểm văn bản

    a, Đoạn văn trên được coi như một văn bản nhỏ:

    b, Tiêu đề của văn bản có thể đặt là: Sự ảnh hưởng của môi trường đến cơ thể sống

    Câu 2 trang 37 sgk ngữ văn lớp 10 tập 1

    Sắp xếp đoạn văn:

    Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời Chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”. Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của Cách mạng và Kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người. Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hoà bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc. “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp.

    Tên văn bản trên tiêu đề là: Hoàn cảnh ra đời bài thơ “Việt Bắc”

    Câu 3 trang 37 sgk ngữ văn lớp 10 tập 1

    Văn bản

    “Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng”.Hàng năm có hàng triệu tấn rác thải không phân hủy bị vứt bừa bãi khắp nơi làm tắc cống rãnh và giết chết các loài sinh vật. Những cánh rừng ở đầu nguồn cũng dần vắng bóng khiến cho nạn lũ lụt, lở đất ngày càng hoành hành dữ dội hơn. Ở trên cao, bầu không khí của chúng ta cũng chịu chung số phận. Khí thải từ các nhà máy, các khu công nghiệp xả ra quá mức làm cho tấm lá chắn bảo vệ trái đất của chúng ta (tầng ôzôn) cũng đứng trước nguy cơ không còn giá trị.

    Tên văn bản: Những tác động xấu của con người đến môi trường

    Câu 4 trang 37 sgk ngữ văn lớp 10 tập 1

    Đơn gửi cho giáo viên chủ nhiệm lớp:

    Người viết đơn là học sinh hoặc sinh viên.

    Mục đích viết đơn: Báo cáo nghỉ học hoặc xin phép nghỉ học

    Nội dung cơ bản bao gồm:

    • Kính gửi ai? (cô giáo)
    • Họ và tên người viết đơn
    • Lí do nghỉ học
    • Thời gian nghỉ học
    • Lời hứa
    • Ký tên

    Các bài soạn tiếp theo:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 10: Luyện Tập Vận Dụng Các Hình Thức Kết Cấu Văn Bản Thuyết Minh
  • Ban Hành 10 Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Trong Tháng Đầu Năm 2022
  • Nam Sinh 10 Năm Cõng Bạn: Đẩy Xe Lăn Đưa Bạn Đi Khai Giảng
  • Soạn Bài Chính Tả Lớp 4: Mười Năm Cõng Bạn Đi Học
  • Thí Sinh ’10 Năm Cõng Bạn Đến Trường’ Có Thể Học Tiếp Đại Học Y Hà Nội Sau 4 Năm
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn (Tiếp Theo)
  • Bài 3 Trang 38 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo
  • Soạn Bài: Văn Bản (Tiếp Theo
  • Soạn Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn
  • Soạn văn lớp 10 bài Văn bản (Tiếp theo) ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 37 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Sắp xếp các câu (SGK tr. 28) thành một văn bản hoàn chỉnh và đặt nhan đề. Câu 3 (trang 38 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Viết câu khác tiếp theo câu văn đã cho để tạo thành một văn bản. Đặt tên cho văn bản đã viết. Câu 4 (trang 38 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Đơn xin nghỉ học là một văn bản hành chính. Anh chị hãy xác định rõ những vấn đề sau (SGK trang 38)

    Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Văn bản (Tiếp theo) lớp 10 tập 1 trang 37

    Câu 1 (trang 37 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

    Đọc đoạn văn (mục 1, SGK trang 37) và thực hiện các yêu cầu:

    c. Đặt nhan đề cho đoạn văn

    Câu 2 (trang 37 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

    Sắp xếp các câu (SGK tr. 28) thành một văn bản hoàn chỉnh và đặt nhan đề.

    Câu 3 (trang 38 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

    Viết câu khác tiếp theo câu văn đã cho để tạo thành một văn bản. Đặt tên cho văn bản đã viết.

    Câu 4 (trang 38 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

    Đơn xin nghỉ học là một văn bản hành chính. Anh chị hãy xác định rõ những vấn đề sau (SGK trang 38)

    Sách giải soạn văn lớp 10 bài Phần Luyện Tập

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 37

    + Toàn bộ đoạn văn tập trung vào làm rõ một ý chính được nêu ở câu đầu đoạn: “Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau”.

    + Câu 1 nêu nội dung khái quát của toàn bộ đoạn văn

    + Câu 2, 3: Liên kết ý khái quát với các dẫn chứng cụ thể ở phía sau.

    + Câu 4, 5: Chứng minh rõ sự ảnh hưởng của môi trường đối với cơ thể.

    c) Có thể đặt các nhan đề khác cho văn bản như: Cơ thể và môi trường; Cơ thể với môi trường Sự ảnh hưởng của môi trường đến cơ thể sống; Những cơ thể sống dưới sự tác động của môi trường.

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 37

    – Cách sắp xếp: 1 – 3 – 4 – 5 – 2

    Đoạn văn hoàn chỉnh:

    “Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời Chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”. Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của Cách mạng và Kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người. Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hoà bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc. “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp”.

    – Nhan đề có thể là: Hoàn cảnh ra đời bài thơ “Việt Bắc”, Hoàn cảnh sáng tác bài thơ”Việt Bắc”, Giới thiệu bài thơ “Việt Bắc”, Bài thơ Việt bắc của Tố Hữu.

    Trả lời câu 3 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 38

    Viết tiếp đoạn văn:

    Gợi ý:

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá, khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra các thiên tai như lụt lội, hạn hán, … kéo dài. Không gian xung quanh chúng ta bị khói bụi, khí thải, … làm ô nhiễm, gây nên rất nhiều bệnh về da và hô hấp. Không chỉ vậy, chất thải chưa qua xử lí vứt bừa bãi, xả thẳng ra môi trường sống. Đó là một trong các nguyên nhân khiến các sông, suối, nguồn nước sạch ngày càng bị cạn kiệt, khan hiếm. Các chất thải của các khu công nghiệp, của các nhà máy, … không được xử lí cũng là nguyên nhân lớn khiến môi trường đã phải kêu cứu biết bao lần. Tất cả sự ô nhiễm mà con người đang gây ra cho môi trường đã nguy hiểm đến mức báo động.

    b. Tiêu đề: Môi trường sống đang kêu cứu, Môi trường kêu cứu, Tiếng kêu cứu từ môi trường,…

    Trả lời câu 4 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 38

    Nội dung cần thiết đối với một lá đơn xin phép nghỉ học:

    – Người nhận: Đơn gửi đến thầy (cô) giáo chủ nhiệm lớp, hoặc hiệu trưởng nhà trường

    – Người viết: HS của lớp, của trường

    – Mục đích viết đơn: Đề xuất nguyện vọng (nghỉ học)

    – Nội dung cơ bản của đơn thường có:

    + Tên họ của người viết đơn.

    + Nêu lí do nghỉ học.

    + Thời gian xin nghỉ học (bao lâu?)

    + Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập trong thời gian nghỉ học.

    – Kết cấu của lá đơn: Theo đúng khuôn mẫu chung sẵn có của kiểu văn bản hành chính công vụ, đảm bảo các nội dung:

    (1) Quốc hiệu, tiêu ngữ

    (2) Ngày, tháng, năm viết đơn

    (3) Tên đơn

    (4) Họ tên, địa chỉ người nhận.

    (5) Họ tên, địa chỉ lớp của người viết đơn.

    (6) Nội dung đơn (lí do nghỉ học, thời gian xin nghỉ, lời hứa.

    (7) Kí và ghi rõ họ tên

    Gợi ý:

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Ngày … tháng … năm …

    ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC

    Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp …, Trường THPT ….

    Tên em là: Nguyễn Văn A, học sinh lớp ….

    Em xin trình bày với cô một việc như sau: Hôm nay, thứ … ngày … tháng … năm …, em bị … (nêu lí do) không thể đi học được. Em làm đơn này kính xin cô cho em nghỉ buổi học hôm nay.

    Em hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc và đầy đủ.

    Em xin chân thành cảm ơn cô!

    Học sinh (kí tên)

    Nguyễn Văn A

    Tags: soạn văn lớp 10, soạn văn lớp 10 tập 1, giải ngữ văn lớp 10 tập 1, soạn văn lớp 10 bài Văn bản (Tiếp theo) ngắn gọn , soạn văn lớp 10 bài Văn bản (Tiếp theo) siêu ngắn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Bản (Tiếp Theo) Siêu Ngắn Văn 10
  • Tích Hợp Giáo Dục Kĩ Năng Sống Trong Dạy Phần Văn Bản Nhật Dụng Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • Thi Học Kì 2 Ngữ Văn 7: Nội Dung Của Văn Bản Nhật Dụng?
  • Kinh Nghiệm Dạy Học Văn Bản Nhật Dụng.
  • Củng Cố, Mở Rộng Kiến Thức Về Văn Bản Nhật Dụng
  • Soạn Văn Lớp 10. Tuần 3. Văn Bản (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Nghị Luận Về Một Vấn Đề Tư Tưởng Đạo Lí
  • Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Văn 10 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 87…
  • “tiếng Cười Trở Thành Vũ Khí Tinh Thần Quan Trọng Vực Dậy Tinh Thần Của Nhân Dân Từ Hiện Thực Còn Tồn Tại Nhiều Bất Công Ngang Trái”. Phân Tích Các Truyện Cười Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn 10 (Tập 1) Để Làm Rõ Ý Kiến Trên
  • Bài 1 Luyện Tập Trang 37 Sgk Ngữ Văn 7
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Ngắn Gọn Nhất Văn 10: Tóm Tắt Truyện An Dương Vương Và Mị Châu
  • Câu 1 (trang 37 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1): Đọc đoạn văn sau và thực hiện những yêu cầu nêu ở dưới

    a. Có thể coi đoạn văn như một văn bản nhỏ bởi:

    – Câu 2: Câu phát triển ý cho câu 1

    – Câu 3: Câu chuyển tiếp, vừa giải thích cho câu 2 và tạo tiền đề cho sự xuất hiện của các câu (4), (5)

    – Câu 4: Nêu dẫn chứng 1 (cây đậu Hà Lan và cây mây)

    – Câu 5: Nêu dẫn chứng 2 (Cây xương rồng và cây lá bỏng)

    c. Có thể đặt tiêu đề cho văn bản là: Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường hoặc Sự ảnh hưởng của môi trường đến cơ thể sống,…

    Câu 2 (trang 38 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1): Sắp xếp các câu thành văn bản:

    – Có thể sắp xếp theo hai cách, thứ tự của các câu là:

    + Cách 1: Câu (1), (3), (5), (2), (4)

    + Cách 2: Câu (1), (3), (4), (5), (2)

    – Có thể đặt cho văn bản trên tiêu đề là: Hoàn cảnh ra đời bài thơ “Việt Bắc”, Giới thiệu bài thơ “Việt Bắc”

    Câu 3 (trang 38 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1): Viết tiếp câu để hoàn tạo thành văn bản

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Hàng năm có hàng triệu tấn rác thải không phân hủy bị vứt bừa bãi khắp nơi làm ô nhiễm môi trường đất và nước. Việc làm này khiến đất đai không còn trồng trọt được, đầu độc và giết chết các sinh vật đang sống trong lòng đất và ở các nguồn nước, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người. Những cánh rừng ở đầu nguồn bị chặt phá bừa bãi khiến lũ lụt, lở đất ngày càng trở nên dữ dội hơn. Không chỉ vậy, bầu không khí của chúng ta cũng bị ô nhiễm nặng nề. Khí thải từ các nhà máy, các khu công nghiệp xả ra quá mức cho phép làm cho tầng ôzôn bị thủng, tăng hiệu ứng nhà kính, gia tăng thêm các bệnh về da và hô hấp cho con người.

    – Có thể đặt tên cho văn bản là: “Ô nhiễm môi trường sống”

    Câu 4 (trang 38 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1): Xác định những nội dung của một đơn xin phép nghỉ học:

    – Đơn thường gửi cho giáo viên chủ nhiệm lớp (hoặc có thể cho Ban Giám hiệu nhà trường nếu thời gian nghỉ học quá dài). Người viết đơn thường là học sinh hoặc sinh viên.

    – Mục đích của việc viết đơn là: báo cáo việc nghỉ học và xin phép được nghỉ học.

    – Nội dung cơ bản của đơn thường có:

    + Tên họ của người viết đơn.

    + Nêu lí do nghỉ học.

    + Thời gian xin nghỉ học (bao lâu?)

    + Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập trong thời gian nghỉ học.

    – Kết cấu của đơn:

    (2) Ngày, tháng, năm viết đơn

    (4) Họ tên, địa chỉ người nhận.

    (5) Họ tên, địa chỉ lớp của người viết

    (6) Nội dung đơn (lí do nghỉ học, thời gian xin nghỉ, lời hứa.

    (7) Kí và ghi rõ họ tên

    – Viết một lá đơn đáp ứng yêu cầu của văn bản hành chính:

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp …, Trường THPT ….

    Tên em là: Nguyễn Quang Vinh, học sinh lớp ….

    Em viết đơn này xin trình bày với cô việc như sau: Hôm nay, thứ … ngày … tháng … năm …, em bị cảm không thể đi học được. Em làm đơn này kính xin cô cho em nghỉ buổi học hôm nay.

    Em xin hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc và đầy đủ.

    Em xin chân thành cảm ơn!

    …, ngày…tháng…năm…

    Người làm đơn

    Nguyễn Quang Vinh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 10 Bài: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Bài 3 Trang 37 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Tóm Tắt Truyện Ngắn Bến Quê Của Tác Giả Nguyễn Minh Châu
  • Soạn Bài Chí Phèo: Tác Phẩm
  • Soạn Bài Luyện Tập Viết Đoạn Văn Tự Sự Lớp 10 Hay Đầy Đủ Nhất
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 10: Danh Từ (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Từ Hán Việt
  • Soạn Bài Từ Hán Việt (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Từ Hán Việt Ngắn Gọn Lớp 7 Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Hán Việt Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Từ Hán Việt Trang 69 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 10: Danh từ (tiếp theo)

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 10 SGK

    Ngữ văn lớp 6 bài 10: Danh từ (tiếp theo)

    . Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    Danh từ (tiếp theo) – Ngữ văn lớp 6

    Danh từ chỉ sự vật gồm danh từ chung và danh từ riêng. Danh từ chung là tên gọi một loại sự vật. Danh từ riêng là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương.

    * Khi viết danh từ riêng, ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó. Cụ thể:

    Đối với tên người, tên địa lí Việt Nam, tên địa lí nước ngoài phiên âm qua Hán Việt: Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng

    – Đối với tên người, tên địa lí nước ngoài phiên âm trực tiếp, không qua âm Hán Việt: Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó; nếu bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối.

    * Tên riêng của các cơ quan, tổ chức, giải thưởng lớn, danh hiệu, huân chương… thường là một cụm từ. Chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành cụm từ này đều được viết hoa.

    II. Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi phần bài học 1. Điền danh từ trong câu sau vào bảng phân loại

    Vua nhớ công ơn tráng sĩ, phong là Phù Đổng Thiên Vương và lập đền thờ ngay ở Làng Gióng, nay thuộc xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, Hà Nội.

    (Thánh Gióng)

    Bảng phân loại II. Hướng dẫn luyện tập Câu 1. Tìm danh từ chung và danh từ riêng trong câu sau

    Ngày xưa /ở /miền /đất /Lạc Việt/ cứ/ như/ bây giờ/ là/ Bắc Bộ/ nước/ ta/ có/ một vị /thần/thuộc/nòi/rồng/con trai/ thần/ Long/ Nữ/ tên/ là/ Lạc Long Quân/

    (Con Rồng, cháu Tiên)

    + Danh từ chung: Ngày xưa, miền, đất, nước, thần, nòi, rồng, con trai, tên.

    + Danh từ riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân.

    b) Nàng Út bẽn lẽn dâng lên nhà vua mâm bánh nhỏ.

    (Nàng út làm bánh Ốt)

    c) […]. Khi ngựa thét ra lửa, lửa đã thiêu cháy một làng, cho nên làng đó về sau gọi là làng Cháy.

    (Thánh Gióng)

    + Các từ: Chim, Mây, Nước, Hoa, Hoạ Mi, Út, vốn là danh từ chung – tên gọi một loại sự vật – nhưng trong trường hợp này lại là danh từ riêng vì được dùng để gọi tên của nhân vật trong truyện.

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 10: Luyện nói, kể chuyện

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Nắm Vững Về Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Văn 8 Câu Ghép (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Lớp 8: Câu Ghép Tiếp Theo Soạn Bài
  • Soạn Bài Câu Ghép Tiếp Theo Ngữ Văn Lớp 8
  • Bài Soạn Lớp 8: Câu Ghép (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Từ Hán Việt (Tiếp Theo) Trang 82 Sgk Ngữ Văn Lớp 7 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Từ Hán Việt (Tiếp Theo) (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Từ Hán Việt (Tiếp Theo
  • Soạn Bài Hoạt Động Giao Tiếp Bằng Ngôn Ngữ (Tiếp Theo)
  • Hướng Dẫn Phân Tích Và Đọc Hiểu Văn Bản ( Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo)
  • Soạn bài Từ hán việt tiếp theo – Ngữ văn 7 tập 1

    I. Sử dụng từ Hán Việt

    – Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang. (đàn bà)

    – Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi. (chết, chôn)

    – Bác sĩ đang khám tử thi. (xác chết)

    Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.

    Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.

    Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.

    Nhà vua: Để làm gì?

    Yết Kiêu: Để dùi thủng chiến thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.

    (Theo Chuyện hay sử cũ)

    a. Sở dĩ các câu văn trong sách giáo khoa dùng các từ Hán Việt: phụ nữ, từ trần, mai táng, tử thi mà không dùng các từ: đàn bà, chết, chôn, xác chết, vì các từ Hán Việt tương đương đó mang sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính hoặc tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác ghê sợ.

    b. Các từ Hán Việt: kinh đô, yết kiến, trâm, bệ hạ, thần tạo sác thái cổ, phù hợp với bầu không khí xa xưa.

    a) – Kì thi này con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!

    b) – Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.

    – Ngoài sân, trẻ em đang đùa vui.

    b. Từ nhi đồng có sắc thái trang trọng nên không phù hợp khi nói về trẻ em đang vui đùa ngoài sân. Như vậy cách diễn đạt thứ 2 (ngoài sân, trẻ em đang vui đùa) là cách diễn đạt phù hợp hơn.

    II. Soạn bài Từ hán việt tiếp theo phần Luyện tập

    1 – Trang 83 SGK

    Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?

    Ta lựa chọn như sau:

    – Công cha như núi Thái Sơn,

    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

    – Nhà máy dệt Kim Vinh mang tên Hoàng Thị Loan – thân mẫu chủ tịch Hồ Chí Minh.

    – Tham dự buổi chiêu đãi có các ngài đại sứ và phu nhân.

    – Thuận vợ thuận chồng tát bể Đông cũng cạn.

    – Con chim sắp chết thì tiếng kêu thương, con người sắp chết thì nói phải.

    – Lúc lâm chung ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau

    – Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời giáo huấn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: cần, kiệm,, liêm, chính, chí công, vô tư.

    – Con cái cần phải nghe lời dạy bảo của cha mẹ.

    Các từ ngữ: mẹ, vợ, sắp chết, dạy bảo dùng trong ngữ cảnh thân mật hoặc biểu lộ tình cảm thân thiết.

    Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?

    Người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, địa lý vì:

    – Người Hán Việt thường mang sắc thái trang trọng, giàu ý nghĩa

    • An – bình an, an nhàn, yên ổn (Bảo An, Nhật An, Khiết An, Lộc An)
    • Bách – Mạnh mẽ, vững vàng, trường tồn (Hoàng Bách, Ngọc Bách)
    • Bảo – Vật quý báu hiếm có (Chi Bảo, Gia Bảo, Duy Bảo, Đức Bảo, Hữu Bảo, Quốc Bảo, Tiểu Bảo, Tri Bảo, Hoàng Bảo,)
    • Cường – Mạnh mẽ, khí dũng, uy lực (Phi Cường, Đình Cường, Mạnh Cường, Quốc Cường)

    – Do thói quen đã có từ lâu đời trong nhân dân.

    Lúc bấy giờ Triệu Đà làm chúa đất Nam Hải. Mấy lần Đà đem quân sang cướp đất Âu Lạc, nhưng vì An Dương Vương có nỏ thần, quân Nam Hải bị giết rất nhiều, nên Đà đành cố thủ đợi cơ hội khác. Triệu Đà thấy dùng binh khí không lợi, bèn xin giảng hoà với An Dương Vương, và sai con trai là Trọng Thuỷ sang cầu thân, nhưng chú ý tìm cách phá chiếc nỏ thần. Trong những ngày đi lại để kết tình hoà hiếu, Trọng Thuỷ gặp được Mị Châu, một thiếu nữ mày ngài mắt phượng, nhan sắc tuyệt trần, con gái yêu của An Dương Vương. (Theo Vũ Ngọc Phan)

    Đọc đoạn văn trong truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thuỷ và tìm những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa.

    Trong đoạn văn trích từ truyền thuyết Mị Châu, Trọng Thủy (sách giáo khoa), những từ Hán Việt: giảng hòa, cầu thân, hòa hiếu và cụm từ nhan sắc tuyệt trần góp phần tạo sắc thái cổ xưa.

    Nhận xét về cách dùng từ Hán Việt: bảo vệ, mĩ lệ trong các VD. Hãy dùng các từ thuần Việt thay thế các từ Hán Việt trên cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp bình thường.

    Theo từ điển:

    – Bảo vệ (chống lại mọi sự huỷ hoại, xâm phạm để giữ cho được nguyên vẹn)

    – Mĩ lệ (đẹp một cách trang trọng).

    – Đồ vật làm bằng gỗ tốt thì sử dụng được lâu dài. Còn những đồ làm bằng gỗ xấu dù làm rất cầu kì, đẹp đẽ thì cũng chỉ dùng được trong một thời gian ngắn.

    Để tiện hơn cho các em trong quá trình tối ưu bài soạn, các em có thể tham khảo soạn bài Từ Hán Việt tiếp theo ngắn nhất do Đọc tài liệu biên tập

    Soạn bài từ Hán Việt tiếp theo ngắn nhất

    Bài 1 trang 81 SGK Ngữ văn 7 tập 1

    I. Sử dụng từ Hán Việt

    a, Các từ phụ nữ, từ trần, mai táng, tử thi đều là những từ thể hiện sự trang trọng, tôn kính, tao nhã

    Đặc biệt ở câu thứ ba nếu thay thế bằng từ xác chết sẽ tạo cảm giác ghê sợ, thô tục

    Bài 2 trang 82 SGK Ngữ văn 7 tập 1

    b, Các từ Hán Việt như: kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần có tác dụng tạo ra không khí cổ xưa, phù hợp với ngữ cảnh.

    Bài 1 trang 83 SGK Ngữ văn 7 tập 1

    II. Luyện tập

    – Công cha như núi Thái Sơn

    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

    Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng Thị Lan- phụ mẫu Chủ tịch Hồ Chí Minh.

    – Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và phu nhân

    – Thuận vợ thuận chồng tát bể Đông cũng cạn

    – Con chim sắp chết thì kêu tiếng thương

    Con người sắp chết thì lời nói phải

    – Lúc lâm chung ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau.

    – Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời giáo huấn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư

    Bài 2 trang 83 SGK Ngữ văn 7 tập 1

    – Con cái cần phải nghe lời dạy bảo của cha mẹ.

    Người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, địa lý

    – Người Hán Việt thường mang sắc thái trang trọng, giàu ý nghĩa

    – Do thói quen đã có từ lâu đời trong nhân dân.

    a, Đặt tên con: Trần Mạnh Trường, Vũ Tuệ Minh, Nguyễn Minh Nhật…

    Bài 3 trang 84 SGK Ngữ văn 7 tập 1

    b, Tên địa lý: Trường Sơn, Cửu Long

    Các từ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa:

    Bài 4 trang 84 SGK Ngữ văn 7 tập 1

    – Dùng binh, giảng hòa, cầu thân, kết tình hòa hiếu, nhan sắc tuyệt trần

    Từ “bảo vệ” mang sắc thái trang trọng, hoàn cảnh một lời dặn dò mang tính thân mật, gần gũi, đời thường này chưa phù hợp

    – Nên thay bằng từ giữ/ giữ gìn

    Từ mĩ lệ dùng sai vì từ này thường chỉ phong cảnh đẹp mà không dùng để chỉ vật đẹp

    – Thay thế bằng từ đẹp/ đẹp đẽ.

    Kiến thức cần ghi nhớ

    Từ nội dung trước đó thì trong bài học này các em sẽ tiếp tục hiểu được cách sử dụng từ Hán Việt tiếp theo như sau:

    Trong nhiều trường hợp, người ta sử dụng từ Hán Việt để :

    – Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính ;

    – Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thủ tục, ghê sợ

    – Tạo sắc thái cổ phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa.

    Bài trước: Soạn bài Đặc điểm của văn bản biểu cảm

    Bài sau: Soạn bài Đặc điểm của văn bản biểu cảm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài : Từ Hán Việt (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Từ Hán Việt (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Danh Từ Tiếp Theo
  • Soạn Bài Danh Từ (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Danh Từ (Tiếp Theo) (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Văn Bản Sbt Ngữ Văn 10 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Văn Bản: Tấm Cám (Truyện Cổ Tích)
  • Bài Thơ Đại Cáo Bình Ngô (Bình Ngô Đại Cáo)
  • Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo Đại Cáo Bình Ngô
  • Thuyết Minh Tác Phẩm Bình Ngô Đại Cáo Của Nguyễn Trãi
  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô
  • 2. Bài tập 2, trang 38, SGK.

    Trả lời:

    Chú ý sắp xếp các câu văn theo một thứ tự hợp lí để tạo được một văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc. Có thể theo thứ tự: câu (1) – câu (3) – câu (5) – câu (2) – câu (4).

    3. Bài tập 3, trang 38, SGK.

    Trả lời:

    Viết tiếp thêm khoảng 3, 4 câu, đảm bảo yêu cầu :

    – Phát triển ý: Môi trường sống đang bị huỷ hoại nghiêm trọng.

    – Các câu liên kết chặt chẽ và có mạch lạc.

    Tham khảo đoạn văn sau :

    Chàng Trương đi đánh giặc khi vợ mới có mang. Lúc trở về, con đã biết nói. Một hôm đùa với con tự xưng là bố, đứa con không nhận mà nói rằng bố nó tối tối vẫn đến. Trương buồn và ghen, đay nghiến vợ đến nỗi nàng phải tự vẫn. Một tối, ngồi bên đèn đùa với con, thấy nó chỉ lên bóng mình trên tường mà nói : “Bố đã đến kìa”. Lúc đó mới biết là mình lầm thì không kịp nữa.

    (Theo Nguyễn Đình Thi,

    Sức sống của dân Việt Nam trong ca dao, cổ tích)

    Trả lời:

    Văn bản tóm tắt đã bao gồm những chi tiết quan trọng của truyện. Diễn biến theo trình tự câu chuyện. Các câu tạo nên một văn bản nhỏ vì có liên kết mạch lạc.

    Về liên kết, chú ý đến các từ cùng trường nghĩa ( bố, con, vợ, chàng, nàng), ( lúc, khi, hôm, tối), các từ thay thế ( nó, mình, đó)… Về mạch lạc, chú ý đến trình tự thời gian của các sự kiện, quan hệ nguyên nhân – kết quả của chúng,…

    5. So sánh hai văn bản sau, xác định sự khác nhau về thể loại, về mục đích giao tiếp, về từ ngữ, về cách thức biểu hiện.

    a) Sen : Cây mọc ở nước, lá to tròn, hoa màu hồng hay trắng, nhị vàng, hương thom nhẹ, hạt dùng để ăn. Đầm sen. Mứt sen. Chè ựớp sen.

    ( Từ điển tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1988)

    Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.

    (Ca dao)

    Trả lời:

    Hai văn bản cùng nói về cây sen, nhưng khác nhau về nhiều phương diện :

    – Về thể loại : Văn bản (a) là văn xuôi, văn bản (b) là văn vần.

    – Về mục đích : Văn bản (a) nhằm cung cấp những hiểu biết về cây sen : nơi sống, hình dáng, cấu tạo và ích lợi của nó. Văn bản (b) lại có mục đích chính là qua hình tượng cây sen để ca ngợi một phẩm chất tốt đẹp của con người : trong môi trường xấu vẫn giữ được sự thanh khiết, trong sạch.

    – Về từ ngữ : Ở văn bản (a) dùng nhiều từ ngữ chỉ có một nghĩa nói về đời sống tự nhiên của cây sen. Ở văn bản (b), nhiều từ ngữ được dùng với nghĩa chuyển ( đẹp, bùn, hôi tanh, gần, mùi bùn).

    – Về cách thức biểu hiện : Văn bản (a) thuộc phong cách khoa học (một mục từ trong từ điển). Văn bản (b) thuộc phong cách nghệ thuật.

    6. Đọc đoạn văn sau và phân tích sự liên kết của các câu.

    Tấm vâng lời, đi đào các lọ lên. Đào lọ thứ nhất lấy ra được một bộ áo mớ ba, một cái xống lụa, một cái yếm lụa điều và một cái khăn nhiễu. Đào lọ thứ hai lấy ra được một đôi giày thêu, đi vừa như in. Lọ thứ ba, đào lên thì thấy một con ngựa bé tí, nhưng vừa đặt con ngựa xuống đất, bỗng chốc nó đã hí vang lên và biến thành ngựa thật. Đào đến lọ cuối cùng thì lấy ra được một bộ yên cương xinh xắn. Trả lời:

    Đoạn văn có sự liên kết chặt chẽ. Về nội dung, các câu đều nói về việc Tấm đào các lọ chôn dưới đất và có được những tư trang đẹp. Về hình thức liên kết, cần chú ý các từ ngữ chỉ thứ tự, các từ ngữ cùng trường nghĩa quần áo, tư trang ( bộ áo mớ ba, cái xống lụa, cái yếm lụa điều,…), việc lặp từ ngữ ( đào, lọ,…)

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản (Tiếp Theo) Trang 37 Sgk Ngữ Văn 10
  • Văn Bản (Tiếp Theo) Trang 37 Sgk Ngữ Văn 10, Viết Câu Khác Tiếp Theo Câu Văn Đã Cho Để Tạo Thành Một Văn Bản. Đặt Tên Cho Văn Bản Đã Viết.
  • Soạn Bài “bố Cục Trong Văn Bản” Và “mạch Lạc Trong Văn Bản”?
  • Dàn Ý Cảm Nghĩ Về Người Bố Trong Văn Bản Mẹ Tôi Lớp 7 Hay Nhất
  • Chính Sách Thuế Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100