Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1

Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản, Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1

Apache2 Ubuntu Default Page: It Works

Cách Đánh Máy Nhanh Bằng 10 Ngón Tay Không Cần Nhìn Bàn Phím

Soạn Văn 10 Tam Đại Con Gà Tóm Tắt

Soạn Bài: Tam Đại Con Gà

Nội dung bài Soạn bài Văn bản (tiếp theo) sgk Ngữ văn 10 tập 1 bao gồm đầy đủ bài soạn, tóm tắt, miêu tả, phân tích, cảm nhận, thuyết minh, nghị luận,… đầy đủ các bài văn lớp 10 hay nhất, giúp các em học tốt môn Ngữ văn và ôn thi THPT Quốc gia.

III – LUYỆN TẬP

1. Câu 1 trang 37 Ngữ văn 10 tập 1

Đọc đoạn văn sau và thực hiện những yêu cầu nêu ở dưới.

Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau. Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể. Chỉ cần so sánh những lá mọc trong các môi trường khác nhau là thấy rõ điều đó. Để thực hiện những nhiệm vụ thứ yếu hoặc do ảnh hưởng của môi trường, lá mọc trong không khí có thể biến thành tua cuốn như ở cây đậu Hà Lan, hay tua móc có gai bám vào trụ leo như ở cây mây. Ở những miền khô ráo, lá có thể biến thành gai giảm bớt sự thoát hơi nước như ở cây xương rồng hay dày lên và chứa nhiều nước như ở cây lá bỏng.

(Dẫn theo Tiếng Việt thực hành, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1997)

c) Đặt nhan đề cho đoạn văn.

c) Đặt nhan đề: Mối quan hệ giữa môi trường và cơ thể.

2. Câu 2 trang 38 Ngữ văn 10 tập 1

Sắp xếp những câu sau đây thành một văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc; sau đó đặt cho văn bản một nhan đề phù hợp.

(1) Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội.

(2) Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hòa bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc.

(3) Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”.

(4) “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.

(5) Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của cách mạng và kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người.

Trả lời:

– Có thể sắp xếp theo hai cách, thứ tự của các câu là: (1) – (3) – (5) – (2) – (4) hoặc (1) – (3) – (4) – (5) – (2).

– Nhan đề: Hoàn cảnh sáng tác và bố cục bài thơ “Việt Bắc”.

3. Câu 3 trang 38 Ngữ văn 10 tập 1

Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng. Trả lời:

Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Hàng năm có hàng triệu tấn rác thải không phân hủy bị vứt bừa bãi khắp nơi làm ô nhiễm môi trường đất và nước. Việc làm này khiến đất đai không còn trồng trọt được, đầu độc và giết chết các sinh vật đang sống trong lòng đất và ở các nguồn nước, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người. Những cánh rừng ở đầu nguồn bị chặt phá bừa bãi khiến lũ lụt, lở đất ngày càng trở nên dữ dội hơn. Không chỉ vậy, bầu không khí của chúng ta cũng bị ô nhiễm nặng nề. Khí thải từ các nhà máy, các khu công nghiệp xả ra quá mức cho phép làm cho tầng ôzôn bị thủng, tăng hiệu ứng nhà kính, gia tăng thêm các bệnh về da và hô hấp cho con người.

– Có thể đặt tên cho văn bản là: “Ô nhiễm môi trường sống” hoặc Thực trạng môi trường sống hiện nay

Hoặc:

MÔI TRƯỜNG SỐNG LÂM NGUY

Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng. Nguồn nước vừa ô nhiễm vừa cạn kiệt, đất đai hoặc xói mòn hoặc thoái hóa, không khí bụi bặm,…Nông thôn oằn mình vì các loại hóa chất nông nghiệp còn thành thị ngột ngạt bởi hiệu ứng nhà kính. Những vùng đất có con người sinh sống hầu như đều đã lên tiếng cầu cứu cho sức khỏe của chúng. Ngay cả những nơi ít có bàn chân con người nhất như Bắc cực và Nam cực cũng đang chịu ảnh hưởng nặng nề mà tiêu biểu là hiện tượng băng tan bởi nhiệt độ Trái Đất không ngừng nóng lên. Trên cơ sở những vấn đề có thể mắt tai nghe một cách dễ dàng ấy, thật không dám hình dung về môi trường sống của con cháu chúng ta trong tương lai.

4. Câu 4 trang 38 Ngữ văn 10 tập 1

Đơn xin phép nghỉ học là một văn bản hành chính. Anh (chị) hãy xác định rõ những vấn đề sau đây:

– Đơn gửi cho ai? Người viết đơn ở cương vị nào?

– Mục đích viết đơn là gì?

– Nội dung cơ bản của đơn là gì? (xưng họ tên, nêu lí do xin nghỉ, thời gian nghỉ, lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khi phải nghỉ học,…)

– Kết cấu của đơn như thế nào? (quốc hiệu, tiêu ngữ, ngày tháng năm, họ tên và địa chỉ người nhận, nội dung đơn, kí tên,…)

Hãy viết một lá thư đáp ứng những yêu cầu trên của văn bản hành chính.

Trả lời:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày … tháng … năm …

ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC

Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp … và Ban giám hiệu trường THPT ….

Tên em là: Trần Văn A, học sinh lớp ….

Em viết đơn này xin cô cho phép em được nghỉ buổi học ngày…tháng…năm vì em bị ốm, không thể đến lớp được. Em xin hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc, đầy đủ.

Em xin chân thành cảm ơn cô!

Học sinh (kí tên)

Trần Văn A

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 15

Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 37

Tiếp Tục Đẩy Mạnh Công Tác Tuyên Truyền Phòng, Chống Dịch Bệnh Covid

Viết 1 Đoạn Văn (Khoảng 1000 Từ) Với Chủ Đề

1000 Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Theo Chủ Đề

Soạn Bài Văn Bản Sbt Ngữ Văn 10 Tập 1

Tìm Hiểu Văn Bản: Tấm Cám (Truyện Cổ Tích)

Bài Thơ Đại Cáo Bình Ngô (Bình Ngô Đại Cáo)

Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo Đại Cáo Bình Ngô

Thuyết Minh Tác Phẩm Bình Ngô Đại Cáo Của Nguyễn Trãi

Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô

2. Bài tập 2, trang 38, SGK.

Trả lời:

Chú ý sắp xếp các câu văn theo một thứ tự hợp lí để tạo được một văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc. Có thể theo thứ tự: câu (1) – câu (3) – câu (5) – câu (2) – câu (4).

3. Bài tập 3, trang 38, SGK.

Trả lời:

Viết tiếp thêm khoảng 3, 4 câu, đảm bảo yêu cầu :

– Phát triển ý: Môi trường sống đang bị huỷ hoại nghiêm trọng.

– Các câu liên kết chặt chẽ và có mạch lạc.

Tham khảo đoạn văn sau :

Chàng Trương đi đánh giặc khi vợ mới có mang. Lúc trở về, con đã biết nói. Một hôm đùa với con tự xưng là bố, đứa con không nhận mà nói rằng bố nó tối tối vẫn đến. Trương buồn và ghen, đay nghiến vợ đến nỗi nàng phải tự vẫn. Một tối, ngồi bên đèn đùa với con, thấy nó chỉ lên bóng mình trên tường mà nói : “Bố đã đến kìa”. Lúc đó mới biết là mình lầm thì không kịp nữa.

(Theo Nguyễn Đình Thi,

Sức sống của dân Việt Nam trong ca dao, cổ tích)

Trả lời:

Văn bản tóm tắt đã bao gồm những chi tiết quan trọng của truyện. Diễn biến theo trình tự câu chuyện. Các câu tạo nên một văn bản nhỏ vì có liên kết mạch lạc.

Về liên kết, chú ý đến các từ cùng trường nghĩa ( bố, con, vợ, chàng, nàng), ( lúc, khi, hôm, tối), các từ thay thế ( nó, mình, đó)… Về mạch lạc, chú ý đến trình tự thời gian của các sự kiện, quan hệ nguyên nhân – kết quả của chúng,…

5. So sánh hai văn bản sau, xác định sự khác nhau về thể loại, về mục đích giao tiếp, về từ ngữ, về cách thức biểu hiện.

a) Sen : Cây mọc ở nước, lá to tròn, hoa màu hồng hay trắng, nhị vàng, hương thom nhẹ, hạt dùng để ăn. Đầm sen. Mứt sen. Chè ựớp sen.

( Từ điển tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1988)

Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.

(Ca dao)

Trả lời:

Hai văn bản cùng nói về cây sen, nhưng khác nhau về nhiều phương diện :

– Về thể loại : Văn bản (a) là văn xuôi, văn bản (b) là văn vần.

– Về mục đích : Văn bản (a) nhằm cung cấp những hiểu biết về cây sen : nơi sống, hình dáng, cấu tạo và ích lợi của nó. Văn bản (b) lại có mục đích chính là qua hình tượng cây sen để ca ngợi một phẩm chất tốt đẹp của con người : trong môi trường xấu vẫn giữ được sự thanh khiết, trong sạch.

– Về từ ngữ : Ở văn bản (a) dùng nhiều từ ngữ chỉ có một nghĩa nói về đời sống tự nhiên của cây sen. Ở văn bản (b), nhiều từ ngữ được dùng với nghĩa chuyển ( đẹp, bùn, hôi tanh, gần, mùi bùn).

– Về cách thức biểu hiện : Văn bản (a) thuộc phong cách khoa học (một mục từ trong từ điển). Văn bản (b) thuộc phong cách nghệ thuật.

6. Đọc đoạn văn sau và phân tích sự liên kết của các câu.

Tấm vâng lời, đi đào các lọ lên. Đào lọ thứ nhất lấy ra được một bộ áo mớ ba, một cái xống lụa, một cái yếm lụa điều và một cái khăn nhiễu. Đào lọ thứ hai lấy ra được một đôi giày thêu, đi vừa như in. Lọ thứ ba, đào lên thì thấy một con ngựa bé tí, nhưng vừa đặt con ngựa xuống đất, bỗng chốc nó đã hí vang lên và biến thành ngựa thật. Đào đến lọ cuối cùng thì lấy ra được một bộ yên cương xinh xắn. Trả lời:

Đoạn văn có sự liên kết chặt chẽ. Về nội dung, các câu đều nói về việc Tấm đào các lọ chôn dưới đất và có được những tư trang đẹp. Về hình thức liên kết, cần chú ý các từ ngữ chỉ thứ tự, các từ ngữ cùng trường nghĩa quần áo, tư trang ( bộ áo mớ ba, cái xống lụa, cái yếm lụa điều,…), việc lặp từ ngữ ( đào, lọ,…)

chúng tôi

Văn Bản (Tiếp Theo) Trang 37 Sgk Ngữ Văn 10

Văn Bản (Tiếp Theo) Trang 37 Sgk Ngữ Văn 10, Viết Câu Khác Tiếp Theo Câu Văn Đã Cho Để Tạo Thành Một Văn Bản. Đặt Tên Cho Văn Bản Đã Viết.

Soạn Bài “bố Cục Trong Văn Bản” Và “mạch Lạc Trong Văn Bản”?

Dàn Ý Cảm Nghĩ Về Người Bố Trong Văn Bản Mẹ Tôi Lớp 7 Hay Nhất

Chính Sách Thuế Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện

Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản, Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1

Apache2 Ubuntu Default Page: It Works

Cách Đánh Máy Nhanh Bằng 10 Ngón Tay Không Cần Nhìn Bàn Phím

Soạn Văn 10 Tam Đại Con Gà Tóm Tắt

Soạn Bài: Tam Đại Con Gà

Soạn Văn 10 Bài: Tam Đại Con Gà

Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào?Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

1. Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào?Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

Mỗi văn bản được tạo ra:

– Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

– Đáp ứng nhu cầu trao đổi kinh nghiệm sống, trao đổi tình cảm và thông tin chính trị – xã hội.

– Dung lượng có thể là một câu, hơn một câu, hoặc một số lượng câu khá lớn.

2. Mỗi văn bản trên đề cập đến vấn đề gì? Vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào?

Mỗi văn bản trên đề cập đến:

– Văn bản 1: hoàn cảnh sống có thể tác động đến nhân cách con người theo hướng tích cực hoặc tiêu cực.

– Văn bản 2: thân phận đáng thương của người phụ nữ trong xã hội cũ: hạnh phúc không phải do họ tự định đoạt, mà phụ thuộc vào sự may rủi.

– Văn bản 3: kêu gọi cả cộng đồng thống nhất ý chí và hành động để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

Các vấn đề trong văn bản được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản.

– Văn bản 1: văn bản có tính hoàn chỉnh về nội dung, nhằm thực hiện mục đích giao tiếp khuyên răn con người.

– Văn bản 2: văn bản có tính hoàn chỉnh về nội dung nói lên thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa.

3. Ở những văn bản có nhiều câu (các văn bản 2 và 3), nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn như thế nào? Đặc biệt ở văn bản 3, văn bản còn được tổ chức theo kết cấu 3 phần như thế nào?

Văn bản 2: Nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu:

-” Thân em như hạt mưa rào “: ví von thân phận người phụ nữ như hạt mưa.

– ” Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa “: từ việc giới thiệu hạt mưa ở câu trên, câu dưới nói đến hạt mưa rơi vào những địa điểm khác nhau, có nơi tầm thường, có nơi lại tràn đầy hương sắc của đất trời. Hai câu được kết nối chặt chẽ qua từ “hạt” được lặp lại, và có sự phát triển về nội dung ở câu thơ thứ hai.

– ” Thân em như hạt mưa sa “: tiếp tục ví von thân em như hạt mưa khác, nhưng cùng chung nội dung nói về thân phận người phụ nữ nên câu thơ không bị lạc giọng.

– ” Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày “: câu thứ tư lại nói về thân phận hạt mưa bị phân chia rơi vào nơi vất vả hay giàu sang, hạnh phúc. Tiếp tục được liên kết với câu trên bằng từ “hạt”, và phát triển nội dung của câu ba.

Văn bản 3: Nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua ba phần:

– Mở bài: (từ đầu đến “nhất định không chịu làm nô lệ”) : nêu lí do của lời kêu gọi.

– Thân bài: (tiếp theo đến “Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”) : nêu nhiệm vụ cụ thể của mỗi công dân yêu nước.

– Kết bài: (phần còn lại): khẳng định quyết tâm chiến đấu và sự tất thắng của cuộc chiến đấu chính nghĩa.

4. Về hình thức, văn bản 3 có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào?

– Mở đầu: tiêu đề “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”

– Kết thúc: dấu ngắt câu (!).

5. Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm mục đích gì?

– Văn bản 1: khuyên răn con người nên lựa chọn môi trường, bạn bè để sống tốt.

– Văn bản 2: tâm sự về thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, đồng thời lên án các thế lực chà đạp lên người phụ nữ.

– Văn bản 3: kêu gọi thống nhất ý chí và hành động của cộng đồng để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

II. CÁC LOẠI VĂN BẢN 1. So sánh các văn bản 1,2 với văn bản 3 về các phương diện: 2. So sánh các văn bản 2,3 với: Nhận xét:

Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1

Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 15

Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 37

Tiếp Tục Đẩy Mạnh Công Tác Tuyên Truyền Phòng, Chống Dịch Bệnh Covid

Viết 1 Đoạn Văn (Khoảng 1000 Từ) Với Chủ Đề

Soạn Bài Câu Ghép (Tiếp Theo) Trang 123 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1

Soạn Bài Câu Ghép (Tiếp Theo)

Soạn Bài Câu Ghép Tiếp Theo

Soạn Bài Câu Ghép (Tiếp Theo) (Chi Tiết)

Soạn Bài Danh Từ (Tiếp Theo) (Chi Tiết)

Soạn Bài Danh Từ (Tiếp Theo)

Những kiến thức trong phần soạn bài Câu ghép (tiếp theo) trang 123 SGK Ngữ văn 8 tập 1 là những kiến thức hữu ích hỗ trợ các em học sinh trong việc tìm hiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép bao gồm các quan hệ tương phản, quan hệ bổ sung, quan hệ thời gian nối tiếp, quan hệ điều kiện.

Soạn bài Câu ghép (tiếp theo), siêu ngắn 1

I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép

Câu 1: Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép là mối quan hệ điều kiện – kết quả

Câu 2: Những quan hệ có thể có giữa các vế câu:

– Quan hệ mục đích.

– Quan hệ điều kiện – kết quả.

– Quan hệ tương phản.

II. LUYỆN TẬP

Câu 1.

a.

Vế 1: Chỉ kết quả

Vế 2: Chỉ nguyên nhân

🡺 Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu quan hệ nguyên nhân – kết quả

b.

Vế 1: Chỉ điều kiện

Vế 2: Chỉ kết quả

🡺 Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu: Quan hệ điều kiện (giả thiết) – kết quả.

c.

Vế 1: Nói về quyền lợi của chủ tướng.

Vế 2: Nói về quyền lợi của các tướng sĩ.

🡺 Quan hệ giữa các vế câu: Quan hệ tăng tiến.

d. Quan hệ tương phản.

e. Vế 1 và vế 2 được nối với nhau bằng quan hệ từ “rồi” 🡺 quan hệ nối tiếp.

Câu 2.

“Biển thay đổi tùy theo màu sắc mây trời (1). Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như đang dâng cao lên, chắc nịch (2). Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương (3). Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề (4). Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ (5)…”

– Câu (2), (3), (4), (5) là câu ghép

– Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu là mối quan hệ nhân quả.

– Chúng ta không nên thay đổi các vế trên thành các câu đơn vì như vậy sẽ mất đi tính chặt chẽ, liên kết của câu

“Vào mùa sương, ngày ở Hạ Long như ngắn lại (1). Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang (2). Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển (3)”

– Câu (2), (3) là câu ghép

– Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu là quan hệ đồng thời

– Không thể thay đổi trật tự giữa các vế câu

Câu 3

Câu ” Việc thứ nhất…trông coi cho nó” và câu “Việc thứ hai…đành nhờ hàng xóm cả” 🡺 là câu ghép

– Xét về mặt lập luận, không thể tách mỗi vế của câu ghép ấy thành câu đơn vì mỗi câu thể hiện việc lão hạc nhờ ông giáo làm đều khác nhau. Việc thứ nhất: Lão Hạc muốn ông giáo trông coi giúp mảnh vườn cho con. Việc thứ hai: Lão muốn gửi tiền nhờ ông lo ma chay nếu chẳng may lão chết

– Nếu tách ra thành các câu đơn thì đoạn văn sẽ mất đi tính mạch lạc, logic

– Xét về giá trị biểu hiện:

+ Câu nói dài như cách diễn đạt dài dòng của lão Hạc – người tuổi già+ Thể hiện tâm trạng, hoàn cảnh và tính cách của lão Hạc

Câu 4.

– Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép thứ hai là quan hệ giả thiết – kết quả. Chúng ta không nên tách mỗi vế câu thành câu đơn vì hai vế của câu này được nối với nhau bằng quan hệ ” Nếu …thì” rất chặt chẽ, nếu tách thì ý nghĩa của câu sẽ bị thay đổi.

– Câu ghép thứ nhất và câu ghép thứ ba có thể tách thành câu đơn

Soạn bài Câu ghép (tiếp theo), siêu ngắn 2

Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu

Câu 1 (trang 123 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Quan hệ giữa các vế câu trong câu ghép là quan hệ nhân quả. Vế một là vế kết quả, các vế sau là nguyên nhân. Các vế được nối với nhau bằng từ nối “bởi vì”.

Câu 2 (trang 123 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Một số quan hệ ý nghĩa có thể có giữa các vế câu :

– Quan hệ đồng thời. VD : Trời càng mưa to, chúng tôi càng ướt nhẹp.

– Quan hệ điều kiện – kết quả. VD : Nếu chiếc áo không vừa thì tôi sẽ đem trả.

– Quan hệ tương phản. VD : Tuy món quà rất đẹp nhưng em không thích nó.

Luyện tập

Câu 1 (trang 124 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Câu 2 (trang 124 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

a + b.

– Đoạn văn của Vũ Tú Nam : Các câu ghép là 2, 3, 4,5. Quan hệ ý nghĩa nhân quả.

– Đoạn văn của Thi Sảnh : Các câu ghép là 2, 3. Quan hệ ý nghĩa đồng thời.

c. Không thể tách mỗi vế của các câu thành một câu đơn. Vì chúng có mối quan hệ bổ sung ý nghĩa lẫn nhau.

Câu 3 (trang 125 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

– Xét về lập luận có thể tách mỗi vế của các câu ghép ấy thành câu đơn. Vì mỗi vế đã tương đối nội dung biểu đạt.

– Xét về mặt biểu hiện, những câu dài ấy diễn tả thành công tâm trạng nhân vật, phù hợp để thể hiện nhân vật : người già hay nói dài, tính cẩn thận, chu đáo.

I. QUAN HỆ Ý NGHĨA GIỮA CÁC VẾ CÂU GHÉP

Câu 4 (trang 125 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

a. Các vế của câu ghép thứ hai có quan hệ giả thiết – kết quả. Không nên tách thành các câu đơn. Vì hai vế được liên kết bởi cặp quan hệ từ, chúng có ý nghĩa gắn bó, liên kết với nhau.

b. Nếu ta tách mỗi vế của câu ghép 1 và 3 thành những câu đơn thì lời nói của nhân vật trở nên rời rạc, không thể hiện được sự khẩn thiết, khắc khoải trong lời nói và hành động của nhân vật.

II.LUYỆN TẬP

Xem tiếp các bài soạn để học tốt môn Ngữ Văn lớp 8

– Soạn bài Phương pháp thuyết minh

– Soạn bài Câu ghép

Soạn bài Câu ghép (tiếp theo), siêu ngắn 3

1. quan hệ nhân quả.

2.

– Quan hệ nguyên nhân

– Quan hệ tăng tiến

– Quan hệ lựa chọn

– Quan hệ giải thích

1.

a) Quan hệ ý nghĩa giữa vế thứ nhất với vế thứ hai là quan hệ nguyên nhân (vế thứ nhất chỉ kết quả, vế thứ hai có từ V/ chỉ nguyên nhân). Quan hệ ý nghĩa giữa vế thứ hai và vế thứ ba là quan hệ giải thích (vế thứ ba sau dấu hai chấm giải thích cho những điều nêu ở vế thứ hai).

b) Quan hệ ý nghĩa giữa vế thứ nhất với vế thứ hai là quan hệ điều kiện (vế có từ nếu chỉ điều kiện, vế không có từ nếu chỉ kết quả)

c) Quan hệ ý nghĩa giữa các vế là quan hệ tăng tiến (qua các quan hệ từ chẳng những… mà…).

d) Quan hệ ý nghĩa giữa các vế là quan hệ tương phản (vế có từ tuy tương phán ý nghĩa với vế sau).

e) Đoạn trích có hai câu ghép. Câu ghép thứ nhất, các vế câu có quan hệ nối tiếp. Cùu ghép thứ hai, các vế câu có quan hệ nguyên nhân (vế có từ yếu hơn chỉ nguyên nhân, vế sau chi kết quả)

2.

a) Đoạn văn trong Biển đẹp của Vũ Tú Nam gốm có năm câu. Bốn câu sau đều là câu ghép. Đoạn văn cùa Thi Sảnh có ba câu, chỉ có câu thứ hai và câu thứ ba là câu ghép.

b) Ở đoạn văn của Vũ Tú Nam, quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong các câu ghép đều là quan hệ điều kiện (vế đầu chỉ điều kiện, vế sau chi kết quả). Ở đoạn văn của Thi Sánh, quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong hai câu ghép là quan hệ nguyên nhân (vế đầu chỉ nguyên nhân, vế sau chỉ kết quả).

c) Không nên tách mỗi vế câu trong những câu ghép ở trên thành những câu đơn, bởi vì mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong các câu này rất chật chẽ.

3. Hai câu cuối của đoạn văn trên là hai câu ghép rất dài. Xét về mặt lập luận, mỗi câu ghép trình bày một việc mà lão Hạc nhờ ỏng giáo. Nếu tách mỗi vế câu trong từng câu ghép này thành một câu đơn thì sẽ không bảo đàm được tính mạch lạc của lập luận. Xét về giá trị biểu hiện, tác giả cố ý viết câu dài để diễn tả đúng cái sự kể lể “dài dòng” của lão Hạc. 4.

a) Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ hai là quan hệ điều kiện. Nếu tách mỗi vế câu này thành một câu đơn thì sẽ phá vỡ mối quan hệ ý nghĩa nêu trên.

b) Nếu tách các vế trong câu thứ nhất và thứ ba thành những câu đơn thì hàng loạt các câu đơn đặt cạnh nhau như vậy khiến chúng ta hình dung nhân vật (chị Dậu) nói nhát gừng hoặc nghẹn ngào, không gợi được cách nói kể lể, van vỉ thiết tha của nhân vật như cách viết của tác giả.

Cô bé bán diêm là bài học nổi bật trong Bài 6 của chương trình học theo SGK Ngữ Văn 8, học sinh cần Soạn bài Cô bé bán diêm, đọc trước nội dung, trả lời câu hỏi trong SGK.

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-cau-ghep-tiep-theo-38288n.aspx

Soạn Bài Câu Ghép (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Nhất

Trả Lời Câu Hỏi Sinh Học 11 Bài 16 Tiêu Hóa Ở Động Vật (Tiếp Theo)

Văn Bản (Tiếp Theo)

Tuần 4. Văn Bản Văn Học (Tiếp Theo)

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 21: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng (Tiếp Theo)

Soạn Bài Văn Bản Lớp 10 (Tiếp Theo)

Giáo Án Bài Văn Bản

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10

Giáo Án Bài Văn Bản Văn Học

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Trọn Bộtruonghocso.com

Giáo Án Bài Văn Bản Lớp 10 Ngắn Gọn Chi Tiết Nhất

Để thực hiện những nhiệm vụ thứ yếu hoặc do ảnh hưởng của môi trường, lá mọc trong không khí có thể biến thành tua cuốn như ở cây đậu Hà Lan, hay tua móc có gai bám vào trụ leo như ở cây mây. Ở những miền khô ráo, lá có thể biến thành gai giảm bớt sự thoát hơi nước như ở cây xương rồng hay dày lên và chứa nhiều nước như ở cây lá bỏng.

a) Có thể coi đoạn văn như­ một văn bản nhỏ bởi :

b) Có thể đặt tiêu đề cho văn bản là : Cơ thể và môi trư­ờng hoặc Sự ảnh hư­ởng của môi trư­ờng đến cơ thể sống,…

2. Xác định những nội dung của một đơn xin phép nghỉ học :

Viết đơn xin phép nghỉ học chính là làm một văn bản. Để tạo lập văn bản này, cần xác định được các nội dung sau :

– Đơn thư­ờng gửi cho giáo viên chủ nhiệm lớp (hoặc có thể cho Ban Giám hiệu nhà trư­ờng nếu thời gian nghỉ học quá dài). Ngư­ời viết đơn thư­ờng là học sinh hoặc sinh viên.

– Mục đích của việc viết đơn là: báo cáo việc nghỉ học và xin phép đư­ợc nghỉ học.

– Nội dung cơ bản của đơn th­ường có:

+ Tên họ của ngư­ời viết đơn.

+ Nêu lí do nghỉ học.

+ Thời gian xin nghỉ học (bao lâu?)

+ Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập trong thời gian nghỉ học.

– Kết cấu của đơn (xem mẫu sau) :

(1) Quốc hiệu

(2) Ngày, tháng, năm viết đơn

(3) Tên đơn

(4) Họ tên, địa chỉ ngư­ời nhận.

(5) Họ tên, địa chỉ lớp của người viết đơn.

(6) Nội dung đơn (lí do nghỉ học, thời gian xin nghỉ, lời hứa)

(7) Kí và ghi rõ họ tên

Viết một lá đơn:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Ngày 16 tháng 4 năm 2006 ĐƠN XIN NGHỈ HỌC

: Cô giáo chủ nhiệm lớp 10 A1, Trường THPT Hoàng Diệu.

Tên em là : Nguyễn Quang Vinh, học sinh lớp 10 A1.

Em xin trình bày với cô một việc như sau: Hôm nay, thứ 2 ngày 16 tháng 4 năm 2006, em bị cảm không thể đi học được. Em làm đơn này kính xin cô cho em nghỉ buổi học hôm nay. Em xin hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc và đầy đủ.

Học sinh

Nguyễn Quang Vinh

3. Sắp xếp các câu thành văn bản

Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời Chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”. Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của Cách mạng và Kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người. Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hoà bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc. “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp.

Có thể đặt cho văn bản trên tiêu đề là : Hoàn cảnh ra đời bài thơ “Việt Bắc”, hoặc Giới thiệu bài thơ “Việt Bắc”.

4. Viết tiếp câu để hoàn tạo thành văn bản

Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Hàng năm có hàng triệu tấn rác thải không phân hủy bị vứt bừa bãi khắp nơi làm tắc cống rãnh và giết chết các loài sinh vật. Những cánh rừng ở đầu nguồn cũng dần vắng bóng khiến cho nạn lũ lụt, lở đất ngày càng hoành hành dữ dội hơn. Ở trên cao, bầu không khí của chúng ta cũng chịu chung số phận. Khí thải từ các nhà máy, các khu công nghiệp xả ra quá mức làm cho tấm lá chắn bảo vệ trái đất của chúng ta (tầng ôzôn) cũng đứng trư­ớc nguy cơ không còn giá trị.

– Có thể đặt tên cho văn bản là : Chúng ta đang hủy hoại cuộc sống của chính mình.

5. Với những kiến thức về văn bản, tự kiểm tra lại bài làm văn số 1 của mình.

Chú ý xem lại bài làm văn số 1 về các phư­ơng diện: chữ viết, từ ngữ, câu, kết cấu đoạn, bài, các ý,… Sau đó sửa chữa những sai sót (nếu có).

Hướng Dẫn Thay Đổi Ngôn Ngữ Trên Ứng Dụng Zoom Meetings

Cách Bật Tắt Tính Năng Chuyển Giọng Nói Thành Văn Bản Trên Iphone

99,99% Thành Công Khi Khôi Phục Tin Nhắn Zalo Trên Máy Tính Và Điện Thoại

12 Mẹo Về Zalo Sẽ Giúp Ích Được Cho Người Dùng Rất Nhiều…

Một Số Thủ Thuật Sử Dụng Zalo Trên Máy Tính Mà Bạn Nên Biết

Soạn Bài: Cảnh Ngày Hè – Ngữ Văn 10 Tập 1

Giáo Án Ngữ Văn 10 Trọn Bộ

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 – Chương Trình Chuẩn

Đề Cương Ôn Tập Môn Ngữ Văn 10

Hướng Dẫn Thực Hành 7: Định Dạng Đoạn Văn Bản Trang 112 Sgk Tin Học 10

Đề Cương Ôn Tập Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì I

I. Tác giả, tác phẩm

1. Tác giả

Nguyễn Trãi (1380 – 1442) hiệu là Ức Trai, quê gốc tại làng Ngái (Chi Ngại), huyện Phượng Sơn, lộ Lạng Giang (nay thuộc huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương). Ông mất ngày 19 – 9 – 1442, niên hiệu Đại Bảo thứ ba, trong vụ án Lệ Chi Viên (tức vụ án Trại Vải, huyện Gia Lương, nay thuộc Bắc Ninh), vụ án tru di tam tộc oan khốc nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam. Ông là nhà văn hoá, nhà thơ lớn của dân tộc, người mở đầu cho sáng tác thơ Nôm ở Việt Nam.

2. Tác phẩm: Cảnh ngày hè là một trong những bài thơ đặc sắc trong tập Quốc âm thi tập, một tập thơ Nôm được xem là cổ nhất của Nguyễn Trãi.

II. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

Trong bài thơ có nhiều động từ diễn tả trạng thái của cảnh ngày hè. Đó là những động từ: đùn đùn, giương, phun. 

Đùn đùn: gợi tả sắc xanh thẫm của tán hoè lớp lớp, liên tiếp tuôn ra

Giương: rộng ra

Phun: gợi sự nổi bật, bắt mắt của màu đỏ hoa lựu

Câu 2:

Cảnh ở đây có sự hài hòa giữa âm thanh và màu sắc, cảnh vật và con người. Cảnh vật ngày hè ngập tràn màu sắc, sự kết hợp độc đáo giữa màu đỏ của hoa lựu trước hiên với cây hòe xanh rợp bóng. Hương hoa sen kết hợp với khung cảnh ấy mang đến một không gian tràn đầy sức sống. Và trong không gian cảnh hè ấy, hình ảnh con người hiện lên với sự sung túc, hạnh phúc trong lao động. Tiếng “lao xao” của làng chài cùng tiếng ve râm ran tạo ra không khí nhộn nhịp, tràn đầy sức sống.

Câu 3: 

*  Nhà thơ đã cảm nhận cảnh vật bằng những giác quan: thị giác, thính giác, khứu giác. Không những nhìn thấy màu xanh của cây hòe, màu đỏ của hoa thạch lựu, tác giả còn nghe thấy âm thanh lao xao của chợ cá, tiếng của ve kêu và ngửi thấy mùi thơm của hoa sen mùa hè.

* Qua sự cảm nhận đó cho chúng ta thấy Nguyễn Trãi là một con người yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên. Đồng thời, qua việc thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên, nhà thơ còn muốn nói lên tấm lòng của mình với nhân dân, với đất nước.

Câu 4:

* Hai câu thơ cuối cho chúng ta thấy tấm lòng của Nguyễn Trãi đối với người dân: tác giả ước mình có “Ngu cầm” – cây đàn của vua Ngu Thuấn – gảy lên khúc hát Nam phong, khúc hát về sự ấm no cho trăm họ. Câu thơ này thể hiện ước muốn về một đất nước thái bình, người dân được tham gia lao động, có cuộc sống hạnh phúc để “dân giàu đủ” ở “khắp đòi phương”.

* Âm điệu của câu thơ lục ngôn kết thúc bài thơ khác với những câu thơ thất ngôn: Câu thơ cuối với sáu chữ và nhịp thơ nhanh hơn như giải phóng tất cả nỗi niềm mà tác giả dồn nén ở những câu thơ trên. Suy cho cùng, cái mà Nguyễn Trãi hướng đến luôn là nhân dân xã tắc chứ không chỉ đơn thuần là cảnh đẹp “nhàn” khi đi ở ẩn.

Câu 5:

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là: khát vọng về cuộc sống thái bình, hạnh phúc cho nhân dân.

Như chúng ta đều biết, Nguyễn Trãi là một nhân vật lịch sử với một tấm lòng trung quân ái quốc, người đã từng viết lên áng thiên cổ hùng văn của dân tộc, đã buộc lòng về ở ẩn bởi bất mãn trước thời cuộc. Trong lòng ông không lúc nào nguôi đi nỗi thương dân. Và trong bài thơ này, tuy chỉ bộc lộ tình thương cho nhân dân ở hai câu thơ cuối là chủ yếu, nhưng qua tất cả những câu thơ còn lại ta cũng thấy được ước muốn của ông khi miêu tả những vẻ đẹp thôn quê cùng vẻ đẹp của con người lao động.

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Đến Với Bài Ca Dao Mười Quả Trứng

“Mười Quả Trứng” Một Bài Dân Ca Đặc Sắc Của Bình Trị Thiên

Soạn Bài: Phú Sông Bạch Đằng – Ngữ Văn 10 Tập 2

Hướng Dẫn Cách Đánh Máy Bằng 10 Ngón

Soạn Bài: Tỏ Lòng (Thuật Hoài) – Ngữ Văn 10 Tập 1

Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Sbt Ngữ Văn 10 Tập 1

4 Mẹo Giúp Bạn Gõ Văn Bản Chuẩn Và Nhanh Nhất

4 Mẹo Giúp Gõ Tiếng Việt Tốc Độ Nhanh

Cách Gõ Vni Và Telex, Gõ Chữ Tiếng Việt Có Dấu, So Sánh Vni Và Telex

Giáo Án Bài Văn Bản Văn Học Giáo Án Điện Tử Ngữ Văn 10

Hướng Dẫn Đánh 10 Ngón Tay

Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 87 SBT Ngữ văn 10 tập 1. Dựa vào cốt truyện, hãy tóm tắt Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ.

1. Bài tập 1, trang 121, SGK.

Trả lời:

Đọc kĩ đề bài, nhất là hai đoạn tóm tắt và xác định các yêu cầu của bài tập.

a) Mục đích tóm tắt của hai văn bản khác nhau :

– Văn bản (1) : Tóm tắt nhằm mục đích ghi nhớ tác phẩm hoặc làm tài liệu khi cần thiết.

– Văn bản (2) : Tóm tắt nhằm mục đích minh hoạ cho luận điểm trong bài viết. (Chú ý câu : “Câu chuyện lẽ ra chấm hết ở đó, nhưng dân chúng không chịu nhận cái tình thế đau đớn ấy, và cố gắng đem một nét huyền ảo để an ủi ta.”).

b) Cách thức tóm tắt vì thế có sự khác biệt :

– Văn bản (1) : Dựa vào cốt truyện tóm tắt toàn bộ diễn biến của câu chuyện.

– Văn bản (2) : Lược đi những chi tiết, sự việc không cần thiết, dựa theo nhân vật chàng Trương để tóm tắt chứ không tóm tắt toàn bộ câu chuyện.

2. Dựa vào cốt truyện, hãy tóm tắt Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ.

Trả lời:

Đọc lại văn bản Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ trong SGK và tham khảo các gợi ý sau :

a) Truyện gồm hai phần :

– Chuyện An Dương Vương xây thành, chế nỏ thần giữ nước.

– Chuyện về bi kịch tình yêu Mị Châu – Trọng Thuỷ gắn với sự thất bại của nước Âu Lạc.

b) Chú ý một số sự việc chính sau đây và diễn biến của chúng :

– An Dương Vương xây thành nhưng cứ xây lại đổ. Sau nhờ Rùa Vàng giúp mới xây xong.

– An Dương Vương được Rùa Vàng tặng một cái vuốt để làm nỏ thần. Nhờ nỏ thần, An Dương Vương đánh tan được Triệu Đà, giữ được nước.

– Triệu Đà cầu hôn Mị Châu cho con trai là Trọng Thuỷ. An Dương Vương vô tình đã mắc mưu Triệu Đà : gả con gái cho Trọng Thuỷ.

– Trọng Thuỷ đánh cắp bí mật nỏ thần, chia tay vợ về nước. Triệu Đà phát binh đánh Âu Lạc.

– Thua trận, An Dương Vương đem con gái chạy trốn. Biết Mị Châu là mầm tai hoạ, vua chém đầu con gái rồi đi xuống biển.

– Cái chết của Trọng Thuỷ và truyền thuyết giếng nước – ngọc trai.

3. Dựa vào cốt truyện của đoạn Chiến thắng Mtao Mxây (trích sử thi Đăm Săn) hãy tóm tắt câu chuyện theo nhân vật Đăm Săn.

Trả lời:

– Đọc lại đoạn trích và bài giảng của thầy (cô) giáo.

– Hình dung diễn biến của cốt truyện theo các sự việc chủ yếu.

– Viết tóm tắt theo nhân vật Đăm Săn.

Gợi ý :

+ Mở đầu : Đăm Săn đứng trước nhà Mtao Mxây khiêu khích, thách đấu.

+ Phần chính : Đăm Săn chiến đấu với kẻ thù. Trận đấu gồm ba hiệp. Hiệp một… Hiệp hai… Hiệp ba…

+ Kết thúc : Trong ngày vui chiến thắng, Đăm Săn vừa cười vừa nói hả hê vừa ăn uống thoả thích, tỏ rõ chàng là người anh hùng vô địch.

– Khi tóm tắt theo nhân vật Đăm Săn, cần chú ý : hình dáng, điệu bộ, cử chỉ của nhân vật. Hình dụng các hành động, lời nói tiêu biểu của nhân vật để nêu bật đặc điểm của nhân vật đó.

4. Dựa vào cốt truyện Tấm Cám, hãy tóm tắt câu chuyện theo nhân vật Tấm, hoặc nhân vật Cám.

Trả lời:

– Đọc truyện Tấm Cám trong SGK.

– Hình dung rõ địa vị, hành động, lời nói và quan hệ giữa nhân vật cần tóm tắt với các nhân vật khác. Ví dụ : Nếu tóm tắt truyện theo nhân vật Tấm thì cần nêu rõ quan hệ giữa Tấm với Cám, dì ghẻ, bà cụ già.

– Nếu tóm tắt truyện theo nhân vật Cám thì cần nêu rõ quan hệ giữa Cám với Tấm, nhất là với những lần Tấm biến hoá.

– Chú ý chọn được các hành động, lời nói tiêu biểu để làm nổi bật đặc điểm của nhân vật.

Bài tiếp theo

Phân Tích Đoạn Thơ Trao Duyên Trong Truyện Kiều Của Nguyễn Du

Giúp Mình Tóm Tắt Văn Bản: Tôi Đi Học,trong Lòng Mẹ, Lão Hạc,tức Nước Vỡ Bờ Mỗi Cái 20 Dòng Ak Câu Hỏi 1214596

Các Thẻ Html Định Dạng Văn Bản Thông Dụng

Giáo Án Tin Học Lớp 10, Bài 16: Định Dạng Văn Bản Doc

Giải Tin Học 10: Bài Tập Và Thực Hành 7: Định Dạng Đoạn Văn Bản

Soạn Văn 10: Văn Bản (Tiếp Theo)

Soạn Bài Ôn Tập Phần Tập Làm Văn (Tiếp Theo)

Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản Ngắn Gọn Hay Nhất

Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Truyện An Dương Vương Và Mị Châu

Văn Bản Pháp Luật Thanh Hóa

Văn Bản Pháp Luật Về Pccc

Soạn văn 10 tập 1: Văn bản (Tiếp theo). Câu 4: Xác định những nội dung của một đơn xin phép nghỉ học:

Câu 1: Tìm hiểu đặc điểm của văn bản qua đoạn văn:

a. Có thể coi đoạn văn như một văn bản nhỏ bởi:

b. Có thể đặt tiêu đề cho văn bản là: Cơ thể và môi trường hoặc Sự ảnh hưởng của môi trường đến cơ thể sống,…

Câu 2: Sắp xếp các câu thành văn bản Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời Chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”. Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của Cách mạng và Kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người. Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hoà bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc. “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp.

Có thể đặt cho văn bản trên tiêu đề là: Hoàn cảnh ra đời bài thơ “Việt Bắc”, hoặc Giới thiệu bài thơ “Việt Bắc”.

Câu 3: Viết tiếp câu để hoàn tạo thành văn bản Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Hàng năm có hàng triệu tấn rác thải không phân hủy bị vứt bừa bãi khắp nơi làm tắc cống rãnh và giết chết các loài sinh vật. Những cánh rừng ở đầu nguồn cũng dần vắng bóng khiến cho nạn lũ lụt, lở đất ngày càng hoành hành dữ dội hơn. Ở trên cao, bầu không khí của chúng ta cũng chịu chung số phận. Khí thải từ các nhà máy, các khu công nghiệp xả ra quá mức làm cho tấm lá chắn bảo vệ trái đất của chúng ta (tầng ôzôn) cũng đứng trước nguy cơ không còn giá trị.

– Có thể đặt tên cho văn bản là: Chúng ta đang hủy hoại cuộc sống của chính mình.

Câu 4: Xác định những nội dung của một đơn xin phép nghỉ học:

– Đơn thường gửi cho giáo viên chủ nhiệm lớp (hoặc có thể cho Ban Giám hiệu nhà trường nếu thời gian nghỉ học quá dài). Người viết đơn thường là học sinh hoặc sinh viên.

– Mục đích của việc viết đơn là: báo cáo việc nghỉ học và xin phép được nghỉ học.

– Nội dung cơ bản của đơn thường có:

+ Tên họ của người viết đơn.

+ Nêu lí do nghỉ học.

+ Thời gian xin nghỉ học (bao lâu?)

+ Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập trong thời gian nghỉ học.

– Kết cấu của đơn (xem mẫu sau):

(1) Quốc hiệu

(2) Ngày, tháng, năm viết đơn

(3) Tên đơn

(4) Họ tên, địa chỉ người nhận.

(5) Họ tên, địa chỉ lớp của người viết đơn.

(6) Nội dung đơn (lí do nghỉ học, thời gian xin nghỉ, lời hứa.

(7) Kí và ghi rõ họ tên

Tham khảo viết một lá đơn: CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Ngày … tháng … năm … ĐƠN XIN NGHỈ HỌC

Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp …, Trường THPT ….

Tên em là: Nguyễn Văn A, học sinh lớp ….

Em xin trình bày với cô một việc như sau: Hôm nay, thứ … ngày … tháng … năm …, em bị cảm không thể đi học được. Em làm đơn này kính xin cô cho em nghỉ buổi học hôm nay.

Em xin hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc và đầy đủ.

Học sinh

chúng tôi

Soạn Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo)

Hướng Dẫn Phân Tích Và Đọc Hiểu Văn Bản ( Tiếp Theo)

Soạn Bài Hoạt Động Giao Tiếp Bằng Ngôn Ngữ (Tiếp Theo)

Soạn Bài Từ Hán Việt (Tiếp Theo

Soạn Bài Từ Hán Việt (Tiếp Theo) (Chi Tiết)

Soạn Bài: Văn Bản Văn Học – Ngữ Văn 10 Tập 2

Đọc Hiểu Văn Bản: “Việt Bắc” (Tố Hữu)

Cách Căn Chỉnh Lề, Khổ Giấy Trên Word Chuẩn Theo Quy Định Của Nhà Nước.

Khắc Phục Sự Cố Trang Word Bị Lệch Sang Trái

Cách Bỏ Gạch Đỏ Trong Word Bỏ Kiểm Tra Chính Tả Trong Word

Xóa Bỏ Dấu Gạch Chân Màu Đỏ Và Màu Xanh Trong Word

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học: có 3 tiêu chí:

Tiêu chí 1: Văn bản văn học đi sâu phản ánh và khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng và thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

Tiêu chí 2: Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật có hình tượng mang tính thẩm mĩ cao, trau chuốt biểu cảm, gợi cảm, hàm súc, đa nghĩa.

Tiêu chí 3: Văn bản văn học bao giờ cũng thuộc về một thể loại nhất định với những quy ước riêng, cách thức của thể loại đó.

Câu 2:

Nói: “hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học” là bởi vì:

Văn học là nghệ thuật ngôn từ. Khi đọc văn bản văn học, chúng ta phải hiểu rõ nghĩa của từ, từ nghĩa tường minh đến hàm nghĩa, từ nghĩa đen đến nghĩa bóng.

Ngôn từ là đối tượng đầu tiên khi tiếp xúc với văn bản văn học

Chiều sâu của văn bản văn học tạo nên từ tầng hàm nghĩa, tầng hàm nghĩa được ẩn dưới bóng tầng hình tượng, mà hình tượng lại được hình thành từ sự khái quát của lớp nghĩa ngôn từ.

Nói tóm lại, khi đọc văn bản văn học phải hiểu được tầng hàm nghĩa nhưng hiểu được tầng ngôn từ là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học.

Câu 3:

Ý nghĩa một hình tượng trong bài thơ hoặc đoạn thơ: Hàm nghĩa của văn bản văn học là những lớp nghĩa ẩn kín, tiềm tàng của văn bản được gửi gắm trong hình tượng. Các em có thể tìm hiểu ý nghĩa của hình tượng trong câu ca dao sau:

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng

Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

Câu ca dao trên không chỉ mang ý nghĩa tả thực. “Tre non đủ lá” là chỉ những người đã trưởng thành, đủ lớn; còn “đan sàng” là chỉ việc cưới xin, kết duyên với nhau.

Như vậy, khi chàng trai nói đến chuyện tre, đan sàng thì câu ca dao không chỉ mang ý nghĩa tả thực như vậy. Mà nó còn là lời ngỏ ý của chàng trai hỏi cô gái có đồng ý nên duyên với chàng hay không.

Câu 4:

* Hàm nghĩa của văn bản văn học là những ý nghĩa ẩn kín, nghĩa tiềm tàng của một văn bản văn học. Đó là những điều mà nhà văn gửi gắm, tâm sự, kí thác, những thể nghiệm về cuộc sống.

Ví dụ:

Bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương: mới đọc thì chỉ là miêu tả chiếc bánh trôi đơn thuần, nhưng nghĩa hàm ẩn mà tác giả muốn gửi gắm lại là vẻ đẹp cũng như số phận bi đát của người phụ nữ trong xã hội phong kiến bất công.

Bài thơ Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến: kể về tình huống người bạn lâu không gặp đến nhà chơi mà chủ nhà không có gì tiếp khách. Thực chất, tất cả những vật chất không đầy đủ đó chỉ để nổi bật lên tình bạn thắm thiết của nhà thơ với bạn mình.

4.3

/

5

(

3

bình chọn

)

Văn Phòng Ubnd Tỉnh Quảng Nam

Bài Văn: Soạn Bài: Uy

Tìm Hiểu Văn Bản: Uy

Soạn Bài: Thạch Sanh – Ngữ Văn 6 Tập 1

Soạn Bài: Thánh Gióng – Ngữ Văn 6 Tập 1

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 10: Danh Từ (Tiếp Theo)

Soạn Bài Từ Hán Việt

Soạn Bài Từ Hán Việt (Chi Tiết)

Soạn Bài Từ Hán Việt Ngắn Gọn Lớp 7 Hay Nhất

Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Hán Việt Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Bài Từ Hán Việt Trang 69 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 10: Danh từ (tiếp theo)

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 10 SGK

Ngữ văn lớp 6 bài 10: Danh từ (tiếp theo)

. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

Danh từ (tiếp theo) – Ngữ văn lớp 6

Danh từ chỉ sự vật gồm danh từ chung và danh từ riêng. Danh từ chung là tên gọi một loại sự vật. Danh từ riêng là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương.

* Khi viết danh từ riêng, ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó. Cụ thể:

Đối với tên người, tên địa lí Việt Nam, tên địa lí nước ngoài phiên âm qua Hán Việt: Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng

– Đối với tên người, tên địa lí nước ngoài phiên âm trực tiếp, không qua âm Hán Việt: Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó; nếu bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối.

* Tên riêng của các cơ quan, tổ chức, giải thưởng lớn, danh hiệu, huân chương… thường là một cụm từ. Chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành cụm từ này đều được viết hoa.

II. Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi phần bài học 1. Điền danh từ trong câu sau vào bảng phân loại

Vua nhớ công ơn tráng sĩ, phong là Phù Đổng Thiên Vương và lập đền thờ ngay ở Làng Gióng, nay thuộc xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, Hà Nội.

(Thánh Gióng)

Bảng phân loại II. Hướng dẫn luyện tập Câu 1. Tìm danh từ chung và danh từ riêng trong câu sau

Ngày xưa /ở /miền /đất /Lạc Việt/ cứ/ như/ bây giờ/ là/ Bắc Bộ/ nước/ ta/ có/ một vị /thần/thuộc/nòi/rồng/con trai/ thần/ Long/ Nữ/ tên/ là/ Lạc Long Quân/

(Con Rồng, cháu Tiên)

+ Danh từ chung: Ngày xưa, miền, đất, nước, thần, nòi, rồng, con trai, tên.

+ Danh từ riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân.

b) Nàng Út bẽn lẽn dâng lên nhà vua mâm bánh nhỏ.

(Nàng út làm bánh Ốt)

c) […]. Khi ngựa thét ra lửa, lửa đã thiêu cháy một làng, cho nên làng đó về sau gọi là làng Cháy.

(Thánh Gióng)

+ Các từ: Chim, Mây, Nước, Hoa, Hoạ Mi, Út, vốn là danh từ chung – tên gọi một loại sự vật – nhưng trong trường hợp này lại là danh từ riêng vì được dùng để gọi tên của nhân vật trong truyện.

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 10: Luyện nói, kể chuyện

Những Điều Cần Nắm Vững Về Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Soạn Văn 8 Câu Ghép (Tiếp Theo)

Soạn Bài Lớp 8: Câu Ghép Tiếp Theo Soạn Bài

Soạn Bài Câu Ghép Tiếp Theo Ngữ Văn Lớp 8

Bài Soạn Lớp 8: Câu Ghép (Tiếp Theo)