Nghị Quyết Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Quyết Số 30C/nq

Căn Cứ Nghị Quyết Số 30C/nq

Huyện Ea Kar:tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Chương Trình Tổng Thể Cải Cách Hành Chính Nhà Nước

Kết Quả Thực Hiện Chương Trình Tổng Thể Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Giai Đoạn 2011

Thanh Tra Chính Phủ: Ban Hành Kế Hoạch Tổng Kết Thực Hiện Chương Trình Tổng Thể Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Giai Đoạn 2011

Triển Khai Tổng Kết Cải Cách Hành Chính Giai Đoạn 2011

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2022 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 30c/NQ-CP) như sau:

NGHỊ QUYẾT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 30C/NQ-CP NGÀY 08 THÁNG 11 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 – 2022

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2022 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 30c/NQ-CP) như sau:

1. Khoản 3 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Bộ Nội vụ:

a) Là cơ quan thường trực tổ chức triển khai thực hiện Chương trình;

b) Chủ trì triển khai các nội dung cải cách tổ chức bộ máy hành chính, cải cách công chức, công vụ và cải cách chính sách tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức; phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cải cách chính sách tiền lương cho lực lượng vũ trang nhân dân;

c) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định các giải pháp tăng cường công tác chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện cải cách hành chính;

d) Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch cải cách hành chính và dự toán ngân sách hàng năm;

đ) Thẩm tra các nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm về cải cách hành chính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về mục tiêu, nội dung để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan;

e) Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng báo cáo cải cách hành chính hàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện Chương trình;

g) Kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện Chương trình; báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc đột xuất;

h) Xây dựng, ban hành và hướng dẫn việc triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

i) Chủ trì việc xây dựng và hướng dẫn thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với dịch vụ hành chính do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện;

k) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức chuyên trách thực hiện công tác cải cách hành chính ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

l) Chủ trì triển khai công tác tuyên truyền về cải cách hành chính;

2. Khoản 4 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“4. Bộ Tư pháp:

a) Theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế;

b) Chủ trì triển khai nhiệm vụ đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

c) Chủ trì triển khai nội dung cải cách thủ tục hành chính;

d) Chủ trì xây dựng và hướng dẫn thực hiện phương pháp tính chi phí thực hiện thủ tục hành chính;

đ) Chủ trì việc hợp tác với các tổ chức quốc tế trong việc cải cách quy định hành chính”.

3. Khoản 5 Điều 7 được sửa đổi như sau:

“5. Văn phòng Chính phủ:

Nghị Quyết 42/2017/qh14: Nền Tảng Tạo Cú Hích Xử Lý Nợ Xấu Của Agribank

Xử Lý Nợ Xấu Theo Nghị Quyết 42: Nút Thắt Là Tài Sản Đảm Bảo

Hướng Dẫn Viết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 12

Đổi Mới, Nâng Cao Chất Lượng Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết, Chỉ Thị Của Đảng

Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Công Tác Học Tập, Quán Triệt Các Nghị Quyết, Chỉ Thị Của Đảng

Căn Cứ Nghị Quyết Số 30C/nq

Huyện Ea Kar:tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Chương Trình Tổng Thể Cải Cách Hành Chính Nhà Nước

Kết Quả Thực Hiện Chương Trình Tổng Thể Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Giai Đoạn 2011

Thanh Tra Chính Phủ: Ban Hành Kế Hoạch Tổng Kết Thực Hiện Chương Trình Tổng Thể Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Giai Đoạn 2011

Triển Khai Tổng Kết Cải Cách Hành Chính Giai Đoạn 2011

Lđlđ Tỉnh Gia Lai: Tổ Chức Tổng Kết 4 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 9C/nq

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC”

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2022; Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 và Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2011 – 2022;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức” với các nội dung sau:

I. MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM VÀ NỘI DUNG ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC

1. Mục tiêu

a) Mục tiêu chung: Xây dựng một nền công vụ “Chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả”.

b) Mục tiêu cụ thể đến 2022:

– Tiến hành sửa đổi, bổ sung và xây dựng được 100% các chức danh và tiêu chuẩn công chức;

– Nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức; thi nâng ngạch công chức. 100% các cơ quan ở Trung ương và 70% các cơ quan ở địa phương thực hiện ứng dụng công nghệ tin học vào thi tuyển, thi nâng ngạch công chức;

– Thực hiện thí điểm đổi mới việc tuyển chọn lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương trở xuống;

– Đổi mới công tác đánh giá công chức theo hướng đề cao trách nhiệm người đứng đầu và gắn với kết quả công vụ;

– Xây dựng và thực hiện cơ chế đào thải, giải quyết cho thôi việc và miễn nhiệm công chức không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật,….

– Quy định và thực hiện chính sách thu hút, tiến cử, phát hiện, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ;

– Đổi mới cơ chế quản lý và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

2. Quan điểm

– Quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng về tiếp tục cải cách chế độ công vụ, công chức. Thống nhất về nhận thức coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục và then chốt của cải cách nền hành chính hiện nay;

– Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức phải gắn với quá trình thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2022, phù hợp với đổi mới hệ thống chính trị, đổi mới tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, góp phần xây dựng một nền hành chính thống nhất, trong sạch, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả và phục vụ nhân dân;

– Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức phải có lộ trình, bước đi thích hợp và phải phù hợp với đặc điểm của hệ thống chính trị nước ta.

3. Các nội dung đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức

a) Đẩy mạnh phân cấp quản lý và hoàn thiện việc tổ chức công vụ gọn, nhẹ: Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quản lý công chức. Từng bước gắn thẩm quyền tuyển dụng với thẩm quyền sử dụng. Giảm quy mô công vụ, sắp xếp tổ chức bộ máy gọn nhẹ, tránh chồng chéo, tiếp tục tinh giản biên chế, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.

c) Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, chức danh công chức: Tổ chức việc nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung hệ thống tiêu chuẩn, chức danh ngạch công chức và tiêu chuẩn, chức vụ lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng trở lên để trình cấp có thẩm quyền ban hành.

d) Nâng cao chất lượng thi tuyển, thi nâng ngạch công chức và từng bước đổi mới chế độ công vụ, công chức theo hướng năng động, linh hoạt:

– Nâng cao chất lượng thi tuyển và thi nâng ngạch công chức, lựa chọn đúng người có phẩm chất, trình độ và năng lực để tuyển dụng vào công vụ hoặc bổ nhiệm vào các ngạch cao hơn;

– Từng bước đổi mới chế độ công vụ, công chức theo hướng năng động, linh hoạt. Trước mắt, nghiên cứu quy định cho phép các cơ quan hành chính được ký hợp đồng lao động có thời hạn tối đa là 1 năm đối với một số vị trí để đáp ứng ngay yêu cầu của hoạt động công vụ, về lâu dài, cần nghiên cứu sửa Luật cán bộ, công chức theo hướng có chế độ công chức hợp đồng.

đ) Ban hành các quy định của Chính phủ đề cao trách nhiệm trong hoạt động thực thi công vụ của cán bộ, công chức và gắn chế độ trách nhiệm cùng kết quả thực thi công vụ với các chế tài về khen thưởng, kỷ luật, thăng tiến, đãi ngộ. Đặc biệt là đề cao trách nhiệm và thẩm quyền của người đứng đầu.

e) Tiếp tục đổi mới công tác đánh giá cán bộ, đánh giá công chức. Việc đánh giá phải căn cứ vào kết quả, hiệu quả công tác của cán bộ, công chức; thẩm quyền đánh giá thuộc về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan sử dụng cán bộ, công chức. Chú trọng thành tích, công trạng, kết quả công tác của cán bộ, công chức. Coi đó là thước đo chính để đánh giá phẩm chất, trình độ, năng lực của cán bộ, công chức. Sửa đổi, bổ sung và ban hành mới quy trình đánh giá công chức, đảm bảo dân chủ, công bằng, công khai, chính xác và trách nhiệm đối với việc đánh giá công chức.

h) Đổi mới công tác bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý: Đổi mới phương thức tuyển chọn lãnh đạo cấp vụ, cấp sở, cấp phòng. Quy định chế độ thực tập, tập sự lãnh đạo, quản lý.

i) Nghiên cứu sửa đổi các quy định về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

k) Tiếp tục nghiên cứu để đổi mới và kiên quyết thực hiện chính sách tinh giản biên chế gắn với công tác đánh giá để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.

Ngoài các nội dung chính nêu trên, để việc đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức đạt được kết quả tốt, cần thiết phải có một số các giải pháp hỗ trợ như thực hiện ứng dụng mạnh mẽ công nghệ tin học vào các hoạt động thực thi công vụ và quản lý cán bộ, công chức: Thực hiện nhiệm vụ, tổ chức tuyển dụng, thi nâng ngạch, thống kê tổng hợp, quản lý cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức…; đưa công tác thống kê báo cáo vào nề nếp để thống kê trở thành một công cụ quan trọng trong xây dựng và phát triển đội ngũ công chức.

II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC

1. Tiếp tục hoàn thiện các quy định về vị trí việc làm, về tuyển dụng, thi nâng ngạch và tiêu chuẩn công chức

a) Sửa đổi, bổ sung Thông tư hướng dẫn việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

b) Ban hành Nghị định của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và cơ cấu công chức (kể cả Thông tư hướng dẫn).

c) Hoàn thiện các quy định về tổ chức thi nâng ngạch công chức theo nguyên tắc cạnh tranh, quy chế tổ chức kỳ thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh và nội quy thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh.

d) Ban hành các quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý và tiêu chuẩn ngạch công chức.

đ) Ban hành các quy định về chế độ đánh giá công chức gắn với vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh công chức và kết quả thực hiện nhiệm vụ.

2. Triển khai xác định vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức từ Trung ương đến địa phương

a) Tổ chức tuyên truyền, thống nhất về nhận thức và hành động để triển khai thực hiện nhiệm vụ xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức.

b) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ xác định vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức.

c) Triển khai thực hiện việc xác định vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức của các Bộ, ngành và địa phương.

3. Đưa chế độ báo cáo thống kê vào nề nếp. Xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu đội ngũ công chức

a) Ban hành quy định chế độ báo cáo thống kê về công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức.

b) Xây dựng và đưa vào sử dụng thống nhất phần mềm cơ sở dữ liệu và các ứng dụng, các tài liệu thiết kế, mô tả kỹ thuật, quy trình quản lý kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng trong các cơ quan quản lý cán bộ, công chức.

c) Ban hành và thực hiện việc quản lý thống nhất các thông tin của hồ sơ cán bộ, công chức trong cả nước và hệ thống các biểu mẫu, báo cáo thống kê.

d) Lưu giữ đầy đủ và thường xuyên cập nhật các thông tin hồ sơ đội ngũ cán bộ, công chức; hình thành hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức trên phạm vi toàn quốc.

4. Đổi mới và nâng cao chất lượng thi tuyển, thi nâng ngạch công chức

a) Xây dựng bộ các câu hỏi và đáp án thi tuyển công chức đối với từng môn thi theo hướng gắn với yêu cầu về trình độ và năng lực của cơ quan, tổ chức, đơn vị cần tuyển dụng.

b) Ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới phương thức thi tuyển và thi nâng ngạch công chức để đảm bảo nguyên tắc khách quan, công bằng, chất lượng, thực tài.

5. Đổi mới phương thức tuyển chọn lãnh đạo cấp vụ, cấp sở, cấp phòng. Quy định chế độ thực tập, tập sự lãnh đạo, quản lý

a) Đổi mới tuyển chọn lãnh đạo cấp vụ, cấp sở, cấp phòng theo hướng chú trọng nguyên tắc thực tài, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, đổi mới phương thức và nội dung lấy phiếu tín nhiệm.

b) Hoàn thiện các quy định về điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm, bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp vụ, cấp phòng ở Trung ương và cấp phòng, cấp sở ở địa phương.

c) Thí điểm thực hiện chế độ tập sự, thực tập lãnh đạo, quản lý.

6. Quy định chế độ tiến cử và chính sách thu hút, phát hiện, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ

a) Quy định chế độ tiến cử, giới thiệu những người có tài năng để tuyển dụng, bổ nhiệm vào các vị trí trong hoạt động công vụ.

b) Ban hành các chính sách thu hút, phát hiện, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ.

7. Chú trọng và nâng cao chế độ kỷ luật trong hoạt động công vụ để duy trì trật tự kỷ cương và phát huy tinh thần trách nhiệm trong hoạt động công vụ

a) Xây dựng chế độ sát hạch bắt buộc đối với công chức lãnh đạo, quản lý và công chức chuyên môn, nghiệp vụ.

b) Quy định chế độ trách nhiệm gắn với chế độ khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức trong hoạt động công vụ….

c) Ban hành chế độ miễn nhiệm, từ chức đối với công chức lãnh đạo, quản lý.

d) Xây dựng đội ngũ công chức thanh tra công vụ đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính.

8. Đổi mới cơ chế quản lý và chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

a) Sửa đổi các quy định về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.

b) Sửa đổi các quy định về chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

c) Nghiên cứu hoàn thiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức về công tác tại các xã có địa bàn khó khăn.

d) Nghiên cứu xây dựng và ban hành các quy định về việc khoán kinh phí đối với các chức danh không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo nguyên tắc: Người kiêm nhiều chức danh thì hưởng phụ cấp cao hơn, tránh tăng thêm số lượng cán bộ không chuyên trách.

9. Tiếp tục thực hiện chính sách tinh giản biên chế để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thời gian thực hiện: Từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 10 năm 2022.

2. Phân công trách nhiệm thực hiện

a) Bộ Nội vụ:

b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính: Cân đối, bố trí nguồn lực và hướng dẫn sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Đề án theo kế hoạch được phê duyệt. Đồng thời, khai thác các nguồn lực khác từ các dự án (nếu có) để hỗ trợ cho quá trình tổ chức thực hiện.

c) Văn phòng Chính phủ và Bộ Tư pháp: Phối hợp với Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành, địa phương để đôn đốc, giám sát và hoàn thiện hệ thống thể chế quản lý công vụ, công chức.

d) Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông: Hỗ trợ, phối hợp với Bộ Nội vụ để triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ tin học vào việc thực hiện các nhiệm vụ của Đề án (kể cả các nguồn lực khác – nếu có).

đ) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, đề xuất, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được Ban Chỉ đạo Trung ương phân công phù hợp với kế hoạch được giao trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án này. Hàng năm, tiến hành tổng kết đánh giá kết quả thực hiện và gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Thành viên các Ban Chỉ đạo thực hiện chế độ kiêm nhiệm, không tổ chức bộ máy và biên chế riêng.

3. Nguồn kinh phí thực hiện

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

– Ban Bí thư Trung ương Đảng;

– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

– VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

– Văn phòng Tổng Bí thư;

– Văn phòng Chủ tịch nước;

– Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;

– Văn phòng Quốc hội;

– Tòa án nhân đân tối cao;

– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

– Kiểm toán Nhà nước;

– UB Giám sát tài chính QG;

– Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP; Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

– Lưu: Văn thư, TCCV (3).

PHỤ LỤC

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ)

.

Nghị Quyết Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Quyết Số 30C/nq

Nghị Quyết 42/2017/qh14: Nền Tảng Tạo Cú Hích Xử Lý Nợ Xấu Của Agribank

Xử Lý Nợ Xấu Theo Nghị Quyết 42: Nút Thắt Là Tài Sản Đảm Bảo

Hướng Dẫn Viết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 12

Đổi Mới, Nâng Cao Chất Lượng Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết, Chỉ Thị Của Đảng

Mẫu Văn Bản Sửa Đổi Bổ Sung

Hướng Dẫn Viết Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Viên Chức Hiện Nay

Mẫu Văn Bản Sang Tên Đổi Chủ Xe Máy

Mẫu Giấy Khai Đăng Ký Sang Tên Đổi Chủ Xe, Di Chuyển Xe Năm 2022

Thủ Tục Cách Sang Tên Đổi Chủ Giấy Tờ Xe Máy

Thủ Tục Sang Tên Đổi Chủ Xe Máy Cũ Năm 2022

Bai Gioi Thieu Sung Tieu Lien Ak Va Sung Truong Ckc, Tờ Trình Bổ Sung Nhân SĐề Gnhij Bổ Sung Chi ủy, ý Nghĩa Câu Thơ Súng Bên Súng Đầu Sát Bên Đầu, Bổ Sung Cấp ủy, Mẫu Đơn Xin Cấp Bổ Sung Đất, Quả Sung, Mẫu Văn Bản Sửa Đổi Bổ Sung, Đơn Xin Cấp Bổ Sung Đất, Con Van Bo Sung Co, Đơn Xin Cấp Bổ Sung Đất Vào Bìa Đã Cấp, Khế ước Sủng Nô, Súng Bắn Gen, Bổ Sung Cấp ủy Chi Bộ, Cây Sung Mỹ, Thủ Tục Bầu Bổ Sung Cấp ủy Chi Bộ, Thủ Tục Bầu Bổ Sung Cấp ủy, Khế ước Cầm Tù Sủng Vật Của ác Ma, Thủ Tục Bầu Bổ Sung Phó Bí Thư Chi Bộ, Tờ Trinh Bầu Bỏ Sung Cấp Chi Bộ, Ma Cong Van Bo Sung Co, Tờ Trình Bổ Sung Vảo Chi ủy, Cự Tuyệt Sủng ái, H Văn Công Sủng Thụ, Cam Kết Bổ Sung Bằng Đại Học, Tờ Trình Bầu Bổ Sung Cấp ủy, Sổ Tay Sử Dụng Sủng Phi, Hướng Dẫn Về Súng Cồn, To Trinh Xin Bau Bo Sung Cap Uy, Đơn Đăng Ký Môn Học Bổ Sung, Đơn Xin Bổ Sung Nhân Sự, Đơn Xin Đăng Ký Thi Bổ Sung, Giấy Cam Kết Nộp Bổ Sung Hồ Sơ, Giấy Cam Kết Bổ Sung Hồ Sơ, Văn Bản Đề Nghị Bổ Sung Cấp ủy, Truyện Sủng, Trả Hồ Sơ Điều Tra Bổ Sung, To Trinh Bau Bo Sung Ct CtĐ Xa, Tờ Trình Xin Bầu Bổ Sung Chi ủy Chi Bộ, Tờ Trinh Xin Bổ Sung Phó Bí Thư Chi Bộ, Tờ Trình Xin Bổ Sung Cấp ủy, Tờ Trình Xin Bổ Sung Cán Bộ, Tờ Trình Xin Bổ Sung Bí Thư, Bổ Sung Cấp ủy Viên, Điều Lệ Sửa Đổi Bổ Sung, Mẫu Bổ Sung Lý Lịch 4a, Mẫu Tờ Trình Bổ Sung Cấp ủy Chi Bộ, Tờ Khai Bổ Sung, Mẫu Tờ Trình Xin Bổ Sung Cấp ủy, Mẩu Tơ Trình Xin Bô Sung Pho Bi Thư Chi Bộ, Mẫu Văn Bản Sửa Đổi Bổ Sung Hợp Đồng, Mục Lục Quỷ Vương Kim Bài Sủng Phi, Bổ Sung Lý Lịch, Đề án Nhân Sự Bổ Sung Bch, Thủ Tục Bầu Bổ Sung Bch Đoàn, Nộp Báo Cáo Thuế Bổ Sung, ở Cừu Gen H Quy Định Có Sừng, Mẫu De Nghị Bổ Sung Cấp ủy, Thể Lệ Dùng Súng Săn, Mau To Trinh Bo Sung Cap Uy, Mẫu Tờ Trình Bầu Bổ Sung, Mẫu Thông Báo Bổ Sung Hồ Sơ, Mẫu Công Văn Bổ Sung C/o, Mẫu Công Văn Bổ Sung Hồ Sơ, Mẫu Công Văn Yêu Cầu Bổ Sung Hồ Sơ, Tờ Trình Bổ Sung Cấp ủy Cơ Sở, Mẫu Đơn Đề Nghị Bổ Sung, Tờ Trình Bổ Sung Cấp ủy, Tờ Trình Bầu Bổ Sung Phó Bí Thư Chi Bộ, Mẫu Hợp Đồng Bổ Sung Đơn Giá, Mẫu Lý Lịch Bổ Sung, Bổ Sung Cây Thuốc, Mẫu Phụ Lục Bổ Sung Hợp Đồng, Tờ Trình Bầu Bổ Sung Bí Thư Chi Bộ, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bổ Sung, Quy Trình Bầu Bổ Sung Cấp ủy, Đề Nghị Bổ Sung Cấp ủy Chi Bộ, Bổ Sung Hồ Sơ Dự Thầu, Tờ Trình Bổ Sung Cấp ủy Chi Bộ , Mẫu Bổ Sung Lý Lịch Cán Bộ, Đề Nghị Bổ Sung Phó Bí Thư, Tờ Trình Bầu Bổ Sung Phó Bí Thư, ở Cừu Gen D Quy Định Có Sừng, Biên Bản Bầu Bổ Sung Cấp ủy Chi Bộ, Tờ Trinh Bầu Bổ Sung Cấp ủy Chi Bộ, Biên Bản Bầu Bổ Sung Phó Bí Thư Chi Bộ, Tờ Trình Bổ Sung Phó Bí Thư Chi Bộ, Bổ Sung Hồ Sơ Đấu Thầu, Đơn Xin Bổ Sung Bằng Cấp, Bổ Sung ủy Viên Chi Bộ, Bổ Sung Lý Lịch Mẫu 2d, Cẩm Nang Y Học Bổ Sung, Nguyên Lý Súng Ak 47, Công Văn Bổ Sung Co, Công Văn Bổ Sung Hồ Sơ, Bo Sung Giay To, Biên Bản Bầu Bổ Sung Bí Thư Chi Bộ, Báo Cáo Thuế Bổ Sung, ôn Tập Và Bổ Sung Về Phân Số, Bầu ở Sung Ctubnd, Xin Chủ Trương Bầu Bổ Sung Bch,

Bai Gioi Thieu Sung Tieu Lien Ak Va Sung Truong Ckc, Tờ Trình Bổ Sung Nhân SĐề Gnhij Bổ Sung Chi ủy, ý Nghĩa Câu Thơ Súng Bên Súng Đầu Sát Bên Đầu, Bổ Sung Cấp ủy, Mẫu Đơn Xin Cấp Bổ Sung Đất, Quả Sung, Mẫu Văn Bản Sửa Đổi Bổ Sung, Đơn Xin Cấp Bổ Sung Đất, Con Van Bo Sung Co, Đơn Xin Cấp Bổ Sung Đất Vào Bìa Đã Cấp, Khế ước Sủng Nô, Súng Bắn Gen, Bổ Sung Cấp ủy Chi Bộ, Cây Sung Mỹ, Thủ Tục Bầu Bổ Sung Cấp ủy Chi Bộ, Thủ Tục Bầu Bổ Sung Cấp ủy, Khế ước Cầm Tù Sủng Vật Của ác Ma, Thủ Tục Bầu Bổ Sung Phó Bí Thư Chi Bộ, Tờ Trinh Bầu Bỏ Sung Cấp Chi Bộ, Ma Cong Van Bo Sung Co, Tờ Trình Bổ Sung Vảo Chi ủy, Cự Tuyệt Sủng ái, H Văn Công Sủng Thụ, Cam Kết Bổ Sung Bằng Đại Học, Tờ Trình Bầu Bổ Sung Cấp ủy, Sổ Tay Sử Dụng Sủng Phi, Hướng Dẫn Về Súng Cồn, To Trinh Xin Bau Bo Sung Cap Uy, Đơn Đăng Ký Môn Học Bổ Sung, Đơn Xin Bổ Sung Nhân Sự, Đơn Xin Đăng Ký Thi Bổ Sung, Giấy Cam Kết Nộp Bổ Sung Hồ Sơ, Giấy Cam Kết Bổ Sung Hồ Sơ, Văn Bản Đề Nghị Bổ Sung Cấp ủy, Truyện Sủng, Trả Hồ Sơ Điều Tra Bổ Sung, To Trinh Bau Bo Sung Ct CtĐ Xa, Tờ Trình Xin Bầu Bổ Sung Chi ủy Chi Bộ, Tờ Trinh Xin Bổ Sung Phó Bí Thư Chi Bộ, Tờ Trình Xin Bổ Sung Cấp ủy, Tờ Trình Xin Bổ Sung Cán Bộ, Tờ Trình Xin Bổ Sung Bí Thư, Bổ Sung Cấp ủy Viên, Điều Lệ Sửa Đổi Bổ Sung, Mẫu Bổ Sung Lý Lịch 4a, Mẫu Tờ Trình Bổ Sung Cấp ủy Chi Bộ, Tờ Khai Bổ Sung, Mẫu Tờ Trình Xin Bổ Sung Cấp ủy, Mẩu Tơ Trình Xin Bô Sung Pho Bi Thư Chi Bộ, Mẫu Văn Bản Sửa Đổi Bổ Sung Hợp Đồng,

Mẫu Hợp Đồng Sửa Đổi, Bổ Sung Hợp Đồng Mua Bán

Hợp Đồng Sửa Đổi, Bổ Sung Hợp Đồng Tặng Cho

Hợp Đồng Sửa Đổi, Bổ Sung Hợp Đồng Thuê Tài Sản

Hợp Đồng Sửa Đổi, Bổ Sung Hợp Đồng Mua Bán

Mẫu Văn Bản Sửa Đổi Bổ Sung Hợp Đồng

Nghị Quyết Số 10 Về Việc Sửa Đổi, Bổ Sung Nghị Quyết Số 18/nq

Nghị Quyết Số 20 Của Hđnd Tỉnh Yên Bái

Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Quá Trình Giải Quyết Vụ Án Dân Sự

Xem Xét Yêu Cầu Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Đồng Thời Với Việc Nộp Đơn Khởi Kiện

Hội Thảo Về Áp Dụng, Thay Đổi, Hủy Bỏ Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Tại Tand

Trường Hợp Được Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời

Đến thời điểm này, Yên Bái đã cơ bản hoàn thành điều động công an chính quy đảm nhiệm các chức danh công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái. (Ảnh: Thu Trang)

Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 21/6/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua

Đề án “Điều động công an chính quy đảm nhiệm các chức danh công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022 – 2022”

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

KHOÁ XVIII – KỲ HỌP THỨ 16 (CHUYÊN ĐỀ)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2022;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2022;

Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2022;

Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 43/2013/TT-BCA ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, định mức trang bị cho Công an xã;

Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BCA ngày 11 tháng 4 năm 2022 của Bộ Công an quy định việc điều động sỹ quan, hạ sỹ quan Công an nhân dân đảm nhiệm các chức danh Công an xã;

Điều 1.Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 21 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề án “Điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022 – 2022”, như sau:

a) Năm 2022: Bố trí 141 người (47 Trưởng Công an, 47 Phó Trưởng Công an, 47 Công an viên) tại 47 xã, thị trấn thuộc các huyện Văn Chấn, Yên Bình, Lục Yên, Trấn Yên, Trạm Tấu, Mù Cang Chải, Văn Yên.

b) Năm 2022: Bố trí 342 người (113 Trưởng Công an, 113 Phó Trưởng Công an, 116 Công an viên) tại 113 xã, thị trấn thuộc các huyện Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình, Lục Yên, Trấn Yên, Trạm Tấu, Mù Cang Chải, thị xã Nghĩa Lộ và thành phố Yên Bái.

Bố trí tại 160 xã, thị trấn là 483 người”.

Điều 2. Kinh phí bổ sung cho Đề án “Điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022 – 2022” trong năm 2022 để mua sắm trang thiết bị làm việc thực hiện theo lộ trình điều chỉnh là 13.400 triệu đồng (Mười ba tỷ bốn trăm triệu đồng), bố trí từ nguồn kinh phí thực hiện các đề án, chính sách khác của tỉnh giai đoạn 2022 – 2022 được giao tại Nghị quyết số 35/NQ-HĐND ngày 29/11/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2022.

Điều chúng tôi Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Điều chúng tôi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVIII, Kỳ họp thứ 16 (chuyên đề) thông qua ngày 14 tháng 4 năm 2022.

Nghị Quyết Số 53/2016 Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Yên Bái

Kỳ Họp Thứ 14 (Chuyên Đề)

Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân

Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Ban Hành Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Xã Ở Nước Ta Hiện Nay

Đảm Bảo Chế Độ Bhxh, Quyền Lợi Của Người Lao Động Khi Nghỉ Việc Theo Nghị Quyết Số 31 Của Hđnd Tỉnh

Sách Luật Xây Dựng Sửa Đổi Bổ Sung

Bán Sách Luật Xây Dựng Sửa Đổi Bổ Sung Số 62 Giá Rẻ Tại Hà Nội

Quy Định Về Khoảng Cách Xây Dựng Ban Công Khi Xây Nhà

Ban Công Được Phép Xây Dựng Thò Ra Ngoài Bao Nhiêu ? Diện Tích Ban Công

Có Được Xây Dựng Ban Công, Ô Văng Đua Ra Đường Công Cộng Hay Không ?

Quy Định Về Xây Dựng Ban Công Tại Thành Phố Hà Nội

Gọi đặt hàng 24/24 từ thứ 2 đến thứ 7: 0909 366 858

Sách Luật Xây Dựng sửa đổi, bổ sung hướng dẫn nghiệp vụ quản lý dự án, nghiệm thu công trình xây dựng và tư vấn giám thi công, đáp ứng nhu cầu thông tin đến các cơ quan, ban, ngành, Chủ đầu tư, Đơn vị thi công và đông đảo bạn đọc trong cả nước

Sách Luật xây dựng sửa đổi bổ sung

+ Cụ thể như sau: VBHN số 10/VBHN-VPQH ngày 04-7-2019 ; NĐ số 68/2019/NĐ-CP ngày 14-8-2019 Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; NĐ số 69/2019/NĐ-CP ngày 15-8-2019 Quy định việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư khi thực hiện Dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao; VBHN số 04/VBHN-BXD ngày 30-9-2019 Hợp nhất Thông tư quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; VBHN số 12/VBHN-VPQH ngày 04-7-2019 Hợp nhất Luật Đấu thầu…

– Để kịp thời đáp ứng nhu cầu thông tin đến các cơ quan, ban, ngành, Chủ đầu tư, Đơn vị thi công và đông đảo bạn đọc trong cả nước, Nhà xuất bản Lao Động xuất bản cuốn sách: Hy vọng cuốn sách sẽ giúp các cán bộ lãnh đạo quản lý nhà nước, Chủ đầu tư, Đơn vị thi công và cá nhân có được những thông tin cần thiết trong lĩnh vực quản lý đầu tư công trình xây dựng. Sách đẹp, khổ 20*28 cm, dày 448 trang, Giá bìa: 425.000đ.

Hướng Dẫn Nghiệp Vụ Quản Lý Dự Án, Nghiệm Thu Công Trình Xây Dựng Và Tư Vấn Giám Sát Thi Công

Nội dung của cuốn sách bao gồm những phần chính sau:

Luật xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng, cấp phép xây dựng

Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình và hướng dẫn ký kết thực hiện hợp đồng, giá và điều chỉnh giá

Lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, dự toán, thanh quyết toán vốn đầu tư

Sách Luật xây dựng sửa đổi bổ sung

Công tác thẩm định khảo sát, thiết kế thi công và giám sát, kiểm soát chất lượng công trình

PHẦN V. Luật đấu thầu và hướng dẫn lựa chọn nhà thầu trong các gói thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu

Tiêu chuẩn trong thiết kế, thi công, nghiệm thu công trình

Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình năm 2022

Bán Bộ Sách Công Trình năm 2022 giá rẻ chất lượng chính hãng. Sách do NXB Lao Động in ấn phát hành độc quyền cuốn sách được biên soạn theo Thông tư 10/2019/TT-BXD Bộ Xây dựng ngày 26/12/2019 về việc ban hành định mức xây dựng. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/2/2020.

Tập 2: định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình

xác định đơn giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng.

Giá trên đã bao gồm VAT, Giao hàng tận nơi miễn phí. Bộ sách là tài liệu thiết thực để áp dụng vào thực tế, xin trân trọng giớ thiệu cùng bạn đọc

Dự Thảo Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Luật Xây Dựng

Sách Luật Xây Dựng Sửa Đổi, Bổ Sung Giá Rẻ Tại Cần Thơ

Sách Luật Xây Dựng Sửa Đổi Bổ Sung Số 62

Tập Huấn Luật Xây Dựng Sửa Đổi Bổ Sung

Sách Luật Xây Dựng Sửa Đổi, Bổ Sung Giá Rẻ Tại Hải Phòng

Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Quyết Định 595/qđ

Nhận Thức Và Kết Quả Bước Đầu Thực Hiện Qđ217/tw,qđ218/tw

Đơn Giá Nhân Công Tỉnh Bến Tre Năm 2022 Theo Quyết Định 2175/qđ

Bổ Trợ, Hành Chính Tư Pháp, Thanh Tra

Bến Tre: Quy Chế Giám Sát, Phản Biện Xã Hội Của Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Và Các Đoàn Thể, Chính Trị

Hội Nghị Trực Tuyến Toàn Quốc Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Quyết Định Số 217

Các văn bản khác

 

Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo

 

Thông tư 43/2013/TT-BYT của Bộ Y tế về việc quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám, chữa bệnh

 

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) của Quốc hội, số 71/2020/QH14

 

Nghị định 79/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chế độ, chính sách trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên

 

Biểu mẫu Quyết định 23/2021/QĐ-TTg về thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19

Tờ Khai Bhxh, Bhyt: Mẫu Tk3

Hướng Dẫn Lập Mẫu D04H

Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Đồng Tháp

Hỗ Trợ Nông Hộ Chăn Nuôi: Nhiều Khó Khăn, Vướng Mắc

Tân Thành Xã Điểm Xây Dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu

Nghị Định Sửa Đổi Bổ Sung Nghị Định Về Kinh Doanh Rượu

Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2022 Theo Nghị Định 157/2018/nđ

Nhiều Điểm Mới Trong Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2022

Mức Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2022 Theo Nđ 141/2017/nđ

Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng

Góp Ý Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Quản Lý Thuế

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

“- Ô tô chuyên dùng, ô tô chở người chuyên dùng, ô tô chở hàng chuyên dùng, ô tô chở hàng loại khác theo định nghĩa tại TCVN 6211: Phương tiện giao thông đường bộ – Kiểu – Thuật ngữ và định nghĩa; TCVN 7271: Phương tiện giao thông đường bộ – Ô tô – Phân loại theo mục đích sử dụng.”

2. Điểm a khoản 2 Điều 6 được sửa đổi như sau:

“a) Ô tô chưa qua sử dụng nhập khẩu

– Ô tô chưa qua sử dụng nhập khẩu được quản lý chất lượng theo phương thức sau:

+ Đối với ô tô nhập khẩu được sản xuất từ nước áp dụng phương thức chứng nhận theo kiểu loại thì cơ quan quản lý chất lượng đánh giá kiểu loại trên cơ sở kết quả kiểm tra, thử nghiệm về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với mẫu đại diện và kết quả đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng tại cơ sở sản xuất;

+ Đối với ô tô nhập khẩu được sản xuất từ nước áp dụng phương thức quản lý tự chứng nhận thì cơ quan quản lý chất lượng đánh giá kiểu loại trên cơ sở kết quả kiểm tra, thử nghiệm về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với mẫu đại diện và thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường.

– Tần suất đánh giá kiểu loại tối đa là 36 tháng.”

3. Khoản 3 Điều 6 được sửa đổi như sau:

4. Bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau:

“4. Trong quá trình sản xuất, lắp ráp ô tô, doanh nghiệp phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn, vệ sinh lao động, phòng cháy và chữa cháy.”

5. Bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 19 như sau:

“đ) Doanh nghiệp nhập khẩu và tạm nhập ô tô có phần mềm thiết bị định vị chứa bản đồ vi phạm chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.”

6. Bổ sung điểm i khoản 2 Điều 19 như sau:

“i) Doanh nghiệp nhập khẩu và tạm nhập ô tô có phần mềm thiết bị định vị chứa bản đồ vi phạm chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.”

7. Sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 22 như sau:

“d) Tài liệu chứng minh cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1, 5 và 7 Điều 21 Nghị định này: 01 bản sao.”

8. Bổ sung khoản 8 Điều 27 như sau:

“8. Trong quá trình bảo hành, bảo dưỡng, cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn, vệ sinh lao động, phòng cháy và chữa cháy.”

9. Thay thế mẫu số 05 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 116/2017/ NĐ-CP bằng mẫu số 15 Mục III tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 2. Bãi bỏ một số điều, khoản của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô

1. Bãi bỏ khoản 11 Điều 3.

2. Bãi bỏ khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 7.

3. Bãi bỏ điểm e và h khoản 2 Điều 8.

4. Bãi bỏ khoản 8, 9 và 10 Điều 21.

a) Điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

“b) Khoản 1 Điều 30 được sửa đổi như sau:

1. Có trang thiết bị công nghệ, công trình đường dây và trạm biến áp được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế kỹ thuật được duyệt; được kiểm tra, nghiệm thu đạt yêu cầu theo quy định.”

b) Khoản 2 Điều 30 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

“2. Người trực tiếp quản lý kỹ thuật phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc nhóm ngành công nghệ kỹ thuật điện và có kinh nghiệm trong lĩnh vực truyền tải điện ít nhất 05 năm.

Người trực tiếp vận hành phải được đào tạo chuyên ngành điện, được đào tạo về an toàn điện và có giấy chứng nhận vận hành theo quy định.”

2. Điểm b khoản 4 Điều 6 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

“b) Khoản 1 và 2 Điều 31 được sửa đổi như sau:

1. Có trang thiết bị công nghệ, công trình đường dây và trạm biến áp được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế kỹ thuật được duyệt; được kiểm tra, nghiệm thu đạt yêu cầu theo quy định.

2. Người trực tiếp quản lý kỹ thuật phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc nhóm ngành công nghệ kỹ thuật điện và có thời gian làm việc trong lĩnh vực phân phối điện ít nhất 03 năm.

Người trực tiếp vận hành phải được đào tạo chuyên ngành điện, được đào tạo về an toàn điện và có giấy chứng nhận vận hành theo quy định.”

3. Bổ sung Điều 31a vào sau Điều 31 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP như sau:

” Điều 31a. Yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình hoạt động điện lực

Tổ chức hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện phảituân thủ quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.”

4. Khoản 5 Điều 6 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

“5. Điều 32 được sửa đổi như sau:

Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đăng ký hoạt động bán buôn điện phải đáp ứng điều kiện:

Người trực tiếp quản lý kinh doanh bán buôn điện phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành công nghệ kỹ thuật điện, kỹ thuật, kinh tế, tài chính và có thời gian làm việc trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện ít nhất 05 năm.

Đơn vị đáp ứng được điều kiện về bán buôn điện được phép hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu điện.”

5. Điểm b khoản 6 Điều 6 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

“b) Khoản 1 Điều 33 được sửa đổi như sau:

1. Người trực tiếp quản lý kinh doanh bán lẻ điện phải có bằng trung cấp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành điện, kỹ thuật, kinh tế, tài chính và có thời gian làm việc trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện ít nhất 03 năm.”

6. Khoản 7 Điều 6 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

“7. Điều 38 được sửa đổi như sau:

2. Hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực bao gồm: Tư vấn thiết kế công trình điện và tư vấn giám sát thi công công trình điện.

3. Công trình điện bao gồm:

a) Nhà máy điện: Thủy điện, điện gió, điện mặt trời, nhiệt điện (than, khí, dầu, sinh khối, chất thải rắn);

b) Công trình đường dây và trạm biến áp.

4. Bảng phân hạng về quy mô của công trình điện áp dụng trong hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực:

7. Tên Điều 39 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

” Điều 39. Điều kiện cấp giấy phép tư vấn thiết kế công trình nhà máy thủy điện”

8. Khoản 8 Điều 6 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

a) Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đăng ký hoạt động tư vấn thiết kế công trình nhà máy thủy điện phải đáp ứng các điều kiện sau:

b) Khoản 3 và 6 Điều 39 được sửa đổi như sau:

3. Chuyên gia tư vấn đảm nhận chức danh chủ nhiệm phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành điện hoặc thủy điện hoặc thủy lợi; có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn; đã chủ nhiệm ít nhất 01 dự án hoặc tham gia thiết kế ít nhất 02 dự án nhà máy thủy điện có hạng tương đương; có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong lĩnh vực thiết kế hạng tương đương.

6. Chuyên gia tư vấn khác phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành trắc địa, địa chất, xây dựng, thủy lợi, thủy điện, điện, hệ thống điện, thiết bị điện, tự động hóa; có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn; đã tham gia thiết kế ít nhất 01 dự án nhà máy thủy điện có hạng tương đương; có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong lĩnh vực thiết kế hạng tương đương.”

9. Bổ sung Điều 39a vào sau Điều 39 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP như sau:

” Điều 39a. Điều kiện cấp giấy phép tư vấn thiết kế công trình nhà máy điện gió, điện mặt trời

Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đăng ký hoạt động tư vấn thiết kế công trình nhà máy điện gió, điện mặt trời phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Chuyên gia tư vấn đảm nhận chức danh chủ nhiệm phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành điện hoặc năng lượng tái tạo; có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn; đã chủ nhiệm ít nhất 01 dự án hoặc tham gia thiết kế ít nhất 02 dự án nhà máy điện gió, điện mặt trời có hạng tương đương; có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong lĩnh vực thiết kế hạng tương đương.

2. Chuyên gia tư vấn khác phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành trắc địa, địa chất, xây dựng, năng lượng tái tạo, điện xây dựng, năng lượng tái tạo, điện, hệ thống điện, thiết bị điện, tự động hóa; có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn; đã tham gia thiết kế ít nhất 01 dự án nhà máy điện gió, điện mặt trời có hạng tương đương; có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong lĩnh vực thiết kế hạng tương đương.”

10. Tên Điều 40 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

” Điều 40. Điều kiện cấp giấy phép tư vấn thiết kế công trình nhà máy nhiệt điện”

11. Khoản 9 Điều 6 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

“9. Một số nội dung của Điều 40 được sửa đổi như sau:

a) Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đăng ký hoạt động tư vấn thiết kế công trình nhà máy nhiệt điện phải đáp ứng các điều kiện sau:

b) Khoản 3 và 6 Điều 40 được sửa đổi như sau:

3. Chuyên gia tư vấn đảm nhận chức danh chủ nhiệm phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành điện hoặc nhiệt điện; có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn; đã chủ nhiệm ít nhất 01 dự án hoặc tham gia thiết kế ít nhất 02 dự án nhà máy nhiệt điện có hạng tương đương; có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong lĩnh vực thiết kế hạng tương đương.

6. Chuyên gia tư vấn khác phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành trắc địa, địa chất, xây dựng, điện, nhiệt điện, thiết bị điện, tự động hóa; có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn; đã tham gia thiết kế ít nhất 01 dự án nhà máy nhiệt điện có hạng tương đương; có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong lĩnh vực thiết kế hạng tương đương.”

12. Tên Điều 41 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

” Điều 41. Điều kiện cấp giấy phép tư vấn thiết kế công trình đường dây và trạm biến áp “

13. Khoản 10 Điều 6 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

“10. Một số nội dung của Điều 41 được sửa đổi như sau:

a) Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đăng ký hoạt động tư vấn thiết kế công trình đường dây và trạm biến áp phải đáp ứng các điều kiện sau:

b) Khoản 3 và 6 Điều 41 được sửa đổi như sau:

3. Chuyên gia tư vấn đảm nhận chức danh chủ nhiệm phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành điện; có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn; đã chủ nhiệm ít nhất 01 dự án hoặc tham gia thiết kế ít nhất 02 dự án công trình đường dây và trạm biến áp có hạng tương đương; có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong lĩnh vực thiết kế hạng tương đương.

6. Chuyên gia tư vấn khác phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành trắc địa, địa chất, xây dựng, điện, hệ thống điện, thiết bị điện, tự động hóa; có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn; đã tham gia thiết kế ít nhất 01 dự án công trình đường dây và trạm biến áp có hạng tương đương; có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong lĩnh vực thiết kế hạng tương đương.”

14. Tên Điều 42 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

” Điều 42. Điều kiện cấp giấy phép tư vấn giám sát thi công công trình nhà máy thủy điện”

15. Khoản 11 Điều 6 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

“11. Một số nội dung của Điều 42 được sửa đổi như sau:

a) Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đăng ký hoạt động tư vấn giám sát thi công công trình nhà máy thủy điện phải đáp ứng các điều kiện sau:

b) Khoản 3 và 6 Điều 42 được sửa đổi như sau:

3. Chuyên gia tư vấn đảm nhận chức danh giám sát trưởng phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành điện hoặc thủy điện hoặc thủy lợi; có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn; đã đảm nhận giám sát trưởng ít nhất 01 dự án hoặc tham gia giám sát thi công ít nhất 02 dự án nhà máy thủy điện có hạng tương đương; có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong lĩnh vực giám sát thi công hạng tương đương.

6. Chuyên gia tư vấn khác phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành xây dựng, thủy lợi, thủy điện, điện, hệ thống điện, thiết bị điện, tự động hóa; có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn; đã tham gia giám sát thi công ít nhất 01 dự án nhà máy thủy điện có hạng tương đương; có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong lĩnh vực giám sát thi công hạng tương đương.”

16. Bổ sung Điều 42a vào sau Điều 42 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP như sau:

“Điều 42a. Điều kiện cấp giấy phép tư vấn giám sát thi công công trình nhà máy điện gió, điện mặt trời

Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đăng ký hoạt động tư vấn giám sát thi công công trình nhà máy điện gió, điện mặt trời phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Chuyên gia tư vấn đảm nhận chức danh giám sát trưởng phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành điện hoặc năng lượng tái tạo; có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn; đã đảm nhận giám sát trưởng ít nhất 01 dự án hoặc tham gia giám sát thi công ít nhất 02 dự án nhà máy điện gió, điện mặt trời có hạng tương đương; có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong lĩnh vực giám sát thi công hạng tương đương.

2. Chuyên gia tư vấn khác phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành xây dựng, năng lượng tái tạo, điện, hệ thống điện, thiết bị điện, tự động hóa; có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn; đã tham gia giám sát thi công ít nhất 01 dự án nhà máy điện gió, điện mặt trời có hạng tương đương; có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong lĩnh vực giám sát thi công hạng tương đương.”

17. Điểm b khoản 12 Điều 6 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

“b) Khoản 3 và 6 Điều 43 được sửa đổi như sau:

3. Chuyên gia tư vấn đảm nhận chức danh giám sát trưởng phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành điện hoặc nhiệt điện; có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn; đã đảm nhận giám sát trưởng ít nhất 01 dự án hoặc tham gia giám sát thi công ít nhất 02 dự án nhà máy nhiệt điện có hạng tương đương; có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong lĩnh vực giám sát thi công hạng tương đương.

6. Chuyên gia tư vấn khác phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành xây dựng, điện, nhiệt điện, thiết bị điện, tự động hóa; có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn; đã tham gia giám sát thi công ít nhất 01 dự án nhà máy nhiệt điện có hạng tương đương; có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong lĩnh vực giám sát thi công hạng tương đương.”

18. Điểm b khoản 13 Điều 6 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

“b) Khoản 3 và 6 Điều 44 được sửa đổi như sau:

3. Chuyên gia tư vấn đảm nhận chức danh giám sát trưởng phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành điện; có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn; đã đảm nhận giám sát trưởng ít nhất 01 dự án hoặc tham gia giám sát thi công ít nhất 02 dự án công trình đường dây và trạm biến áp có hạng tương đương; có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong lĩnh vực giám sát thi công hạng tương đương.

6. Chuyên gia tư vấn khác phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành xây dựng, điện, hệ thống điện, thiết bị điện, tự động hóa; có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn; đã tham gia giám sát thi công ít nhất 01 dự án công trình đường dây và trạm biến áp có hạng tương đương; có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong lĩnh vực giám sát thi công hạng tương đương.”

19. Điều 45 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

” Điều 45. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực

1. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực

b) Cục Điều tiết điện lực cấp giấy phép hoạt động điện lực đối với hoạt động phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện, tư vấn chuyên ngành điện lực và hoạt động phát điện đối với nhà máy điện có quy mô công suất từ 03 MW trở lên không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép hoạt động điện lực cho tổ chức, cá nhân có hoạt động điện lực với quy mô nhỏ trong phạm vi địa phương theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.

2. Giấy phép hoạt động điện lực được sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau đây:

a) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khi có sự thay đổi một trong các nội dung quy định trong giấy phép hoạt động điện lực;

b) Trường hợp cần bảo vệ lợi ích kinh tế – xã hội và lợi ích công cộng, cơ quan cấp giấy phép có quyền sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực về truyền tải điện, phân phối điện. Việc sửa đổi hoặc bổ sung đó phải phù hợp với khả năng của đơn vị được cấp giấy phép.

c) Trường hợp có sai sót về các nội dung ghi trong Giấy phép đã cấp, cơ quan cấp giấy phép có trách nhiệm sửa đổi Giấy phép đã cấp.”

1. Bãi bỏ khoản 4 và 6 Điều 29.

2. Bãi bỏ khoản 5 Điều 39.

3. Bãi bỏ khoản 5 Điều 40.

4. Bãi bỏ khoản 5 Điều 41.

5. Bãi bỏ khoản 5 Điều 42.

6. Bãi bỏ khoản 5 Điều 43.

7. Bãi bỏ khoản 5 Điều 44.

d) Giấy tờ, tài liệu đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm h và i khoản 1 Điều 15

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương

Nghị định này.”

1. Điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số 38/2014/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

“a) Là doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật;”

2. Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 38/2014/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất Bảng 2 và Bảng 3 phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Là doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật;

“Điều 18a. Yêu cầu chung trong sản xuất hóa chất Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, hóa chất

3. Bổ sung Điều 18a vào sau Điều 18 Nghị định số 38/2014/NĐ-CP như sau:

1. Có hệ thống xử lý khí thải và chất thải hóa chất tuân thủ quy định của pháp luật về môi trường và đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về khí thải công nghiệp, ngưỡng chất thải nguy hại, chất thải rắn.

2. Có phương tiện vận chuyển hóa chất từ cơ sở sản xuất đến nơi giao hàng phù hợp với loại hóa chất. Trường hợp không có phương tiện vận chuyển thì phải có hợp đồng với cơ sở đủ năng lực thực hiện việc vận chuyển hóa chất.

3. Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn, vệ sinh lao động, phòng cháy và chữa cháy.”

4. Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 38/2014/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

“1. Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu

a) Là doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật;

b) Có hoạt động mua bán với các tổ chức hoặc cá nhân của quốc gia thành viên của Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.”

5. Điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 38/2014/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

“b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.”

6. Bổ sung điểm c khoản 3 Điều 19 Nghị định số 38/2014/NĐ-CP như sau:

“c) Thủ tướng Chính phủ cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 1;

Bộ Công Thương cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 2 và Bảng 3.”

7. Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 38/2014/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

“1. Điều kiện sản xuất hóa chất DOC, DOC-PSF

a) Làdoanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật;

Điều 7. Bãi bỏ một số điều, khoản Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và và Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương

b) Đáp ứng yêu cầu về nhân lực quy định tại điểm h và i khoản 1 Điều 15 Nghị định này.”

1. Bãi bỏ một số điều, khoản Nghị định số 38/2014/NĐ-CP như sau:

a) Bãi bỏ điểm b, e và g khoản 1 Điều 15;

b) Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 17.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất

2. Bãi bỏ điểm đ khoản 1 Điều 15 Nghị định số 38/2014/NĐ-CP đã được sửa đổi tại Điều 9 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP.

1. Bổ sung khoản 11 vào Điều 1 như sau:

“11. Các sản phẩm sau không thuộc đối tượng hóa chất được điều chỉnh của Nghị định này:

a) Dược phẩm; chế phẩm diệt khuẩn, diệt côn trùng; thực phẩm; mỹ phẩm;

b) Thức ăn chăn nuôi; thuốc thú y; thuốc bảo vệ thực vật; phân bón hữu cơ, phân bón sinh học, phân bón hóa học là phân bón hỗn hợp, phân bón khoáng hữu cơ, phân bón khoáng sinh học; sản phẩm bảo quản, chế biến nông sản, lâm sản, hải sản và thực phẩm;

c) Chất phóng xạ; vật liệu xây dựng; sơn, mực in; keo dán và sản phẩm tẩy rửa sử dụng trong lĩnh vực gia dụng;

d) Xăng, dầu; condensate, naphta được sử dụng trong chế biến xăng dầu.”

2. Khoản 1 Điều 3 được sửa đổi như sau:

“1. Sản xuất hóa chất là hoạt động tạo ra hóa chất thông qua các phản ứng hóa học, quá trình sinh hóa hoặc quá trình hóa lý, vật lý như trích ly, cô đặc, pha loãng, phối trộn và quá trình hóa lý, vật lý khác không bao gồm hoạt động phát thải hóa chất không chủ đích.”

3. Điểm a khoản 1 Điều 9 được sửa đổi như sau:

“a) Là tổ chức, cá nhân được thành lập theo quy định của pháp luật.”

4. Điểm a khoản 2 Điều 9 được sửa đổi như sau:

“a) Là tổ chức, cá nhân được thành lập theo quy định của pháp luật.”

1. Bãi bỏ điểm c khoản 1, điểm c và đ khoản 2 Điều 9.

2. Bãi bỏ điểm b khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 11.

1. Điều 24 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

” Điều 24. Các yêu cầu chung của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực an toàn thực phẩm

1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Mục 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Chương VI của Nghị định này.

2. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

a) Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Luật An toàn thực phẩm;

b) Đối tượng được quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm:

Thực hiện việc gửi bản cam kết đến cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp quản lý về an toàn thực phẩm trên địa bàn.

c) Đối tượng được quy định tại điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm:

Thực hiện việc gửi bản sao Giấy chứng nhận (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm) theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP đến cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp quản lý về an toàn thực phẩm trên địa bàn.”

2. Một số điểm, khoản Điều 26 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Điểm c khoản 2 Điều 26 được sửa đổi như sau:

b) Điểm đ khoản 2 Điều 26 được sửa đổi như sau:

“đ) Nơi tập kết, xử lý chất thải phải ở ngoài khu vực nhà xưởng sản xuất thực phẩm và có đủ dụng cụ thu gom chất thải, rác thải. Dụng cụ thu gom chất thải, rác thải phải bảo đảm kín, có nắp đậy và được vệ sinh thường xuyên.”

c) Điểm c, d và đ khoản 3 Điều 26 được sửa đổi như sau:

“c) Tường nhà và trần nhà phẳng, không bị thấm nước, không bị rạn nứt, không bị dính bám các chất bẩn và dễ làm vệ sinh;

d) Nền nhà phẳng, nhẵn, không gây trơn trượt, thoát nước tốt, không thấm, đọng nước;

đ) Cửa ra vào và cửa sổ bảo đảm ngăn ngừa được côn trùng, vật nuôi xâm nhập.”

d) Khoản 9 Điều 26 được sửa đổi như sau:

“9. Nhà vệ sinh, khu vực thay đổi bảo hộ lao động

a) Nhà vệ sinh phải được bố trí riêng biệt với khu vực sản xuất thực phẩm; cửa nhà vệ sinh không được mở thông vào khu vực sản xuất; bảo đảm gió không được thổi từ nhà vệ sinh sang khu vực sản xuất; có bảng chỉ dẫn “Rửa tay sau khi đi vệ sinh” ở vị trí dễ nhìn, dễ thấy tại khu vực vệ sinh;

b) Thông gió của nhà vệ sinh không được hướng sang khu vực sản xuất;

c) Có phòng thay trang phục bảo hộ lao động.”

đ) Bổ sung các khoản 11, 12 và 13 Điều 26 như sau:

“11. Khu vực sản xuất, chế biến, bao gói, vận chuyển, bảo quản, kinh doanh thực phẩm phải vệ sinh sạch sẽ.

12. Có khu vực lưu mẫu riêng, hồ sơ lưu mẫu và bảo đảm thực hiện chế độ lưu, hủy mẫu theo yêu cầu bảo quản của từng loại mẫu.

13. Có khu vực riêng để lưu giữ tạm thời các sản phẩm không đạt chất lượng trọng quá trình chờ xử lý.”

3. Khoản 1 Điều 27 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

“1. Trang thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải được thiết kế chế tạo phù hợp với yêu cầu công nghệ sản xuất; bảo đảm an toàn, không gây ô nhiễm thực phẩm.”

4. Một số điểm, khoản Điều 27 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

a) Điểm a khoản 2 Điều 27 được sửa đổi như sau:

“a) Có đủ trang thiết bị rửa, khử trùng trước khi sản xuất thực phẩm.”

b) Điểm b khoản 3 Điều 27 được sửa đổi như sau:

“b) Được chế tạo bằng vật liệu không độc, không thôi nhiễm các chất độc hại, không gây mùi lạ hay làm biến đổi thực phẩm.”

5. Khoản 1 và 2 Điều 28 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

“1. Người trực tiếp sản xuất phải được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm và được chủ cơ sở xác nhận.

2. Người trực tiếp sản xuất thực phẩm phải bảo đảm yêu cầu về sức khỏe; không bị mắc các bệnh tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi, tiêu chảy cấp.”

6. Khoản 4 và 5 Điều 29 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

“4. Nguyên liệu, sản phẩm thực phẩm phải được đóng gói và bảo quản ở vị trí cách nền tối thiểu 10 cm, cách tường tối thiểu 30 cm và cách trần tối thiểu 50 cm; tuân thủ độ cao xếp lớp lưu kho theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

5. Có trang thiết bị điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm, thông gió và các yếu tố ảnh hưởng tới an toàn thực phẩm; có thiết bị chuyên dụng phù hợp để kiểm soát và theo dõi được chế độ bảo quản đối với từng loại thực phẩm, nguyên liệu theo yêu cầu của nhà sản xuất.”

7. Khoản 7 và 8 Điều 30 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

“7. Nền nhà phẳng, nhẵn, không gây trơn trượt, thoát nước tốt, không thấm, đọng nước.

8. Tường nhà và trần nhà phẳng, không bị thấm nước, không bị rạn nứt, không bị dính bám các chất bẩn và dễ làm vệ sinh.”

8. Khoản 1 Điều 31 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

“1. Trang thiết bị phục vụ kinh doanh, bảo quản phù hợp với yêu cầu của từng loại thực phẩm và của nhà sản xuất.”

9. Khoản 1 Điều 32 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

“1. Người trực tiếp kinh doanh thực phẩm phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 và 2 Điều 28 Nghị định này”.

10. Khoản 1 Điều 33 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

“1. Điều kiện an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm phải thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 29 của Nghị định này.”

11. Điểm a khoản 8 Điều 34 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

“a) Đối với kho chứa sữa tươi nguyên liệu:

Tại các trạm thu mua trung gian phải có hệ thống làm lạnh, có thiết bị, dụng cụ, hóa chất để kiểm tra chất lượng sữa tươi nguyên liệu, lưu mẫu sữa thu mua; bồn bảo quản sữa tươi nguyên liệu phải có lớp cách nhiệt, mặt trong bằng các loại vật liệu không bị thôi nhiễm, đảm bảo luôn duy trì ở nhiệt độ từ 4°C đến 6°C; thời gian bảo quản sữa tươi nguyên liệu tính từ khi vắt sữa tới khi chế biến không quá 48 giờ; bồn chứa phải được vệ sinh và đảm bảo an toàn thực phẩm trước khi sử dụng cho lần tiếp theo.”

12. Bổ sung khoản 10 Điều 35 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP như sau:

“10. Tuân thủ các quy định tại Điều 27 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP.”

13. Một số điểm, khoản Điều 36 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

a) Điểm d khoản 3 Điều 36 được sửa đổi như sau:

“d) Khu vực lên men:

– Trường hợp thực hiện quá trình nhân giống nấm men tại nơi sản xuất: Khu vực nhân giống phải đảm bảo vô trùng, có trang bị hệ thống diệt khuẩn, có chế độ kiểm soát các thiết bị để đảm bảo chất lượng men giống;

– Trường hợp không thực hiện giai đoạn nhân giống nấm men tại nơi sản xuất thì phải có các trang thiết bị đảm bảo an toàn tránh nhiễm khuẩn trong quá trình tiếp giống.”

b) Điểm a khoản 7 Điều 36 được sửa đổi như sau:

“a) Chất thải rắn:

Bã hèm bia phải được thu dọn sạch sẽ, định kỳ không quá 48 giờ/lần để tránh lây nhiễm chéo trong quá trình sản xuất;”

14. Khoản 8 Điều 37 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

“8. Thiết bị chiết rót:

Phải được che chắn để ngăn ngừa các tác nhân gây hại trong suốt quá trình vận hành, phải có quy trình vệ sinh và diệt khuẩn.”

15. Khoản 6 Điều 38 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

“6. Đối với chất thải rắn:

Bã dầu sau ép, trích ly phải được thu gom vào khu vực riêng, có diện tích phù hợp với công suất thiết kế của dây chuyền sản xuất, được thu dọn sạch sẽ định kỳ không quá 48 giờ/lần để tránh lây nhiễm chéo trong quá trình sản xuất.”

16. Điểm b khoản 9 Điều 38 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

“b) Giai đoạn chiết hoặc rót dầu thực vật

Quá trình chiết hoặc rót phải được giám sát bởi thiết bị hoặc người lao động để đảm bảo định lượng, chất lượng, an toàn thực phẩm của sản phẩm.”

17. Khoản 4 Điều 39 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP được sửa đổi như sau:

Điều 11. Bãi bỏ một số điều, khoản của Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương

“4. Thiết bị chiết rót phải được che chắn để ngăn ngừa các tác nhân gây hại trong suốt quá trình vận hành, phải có quy trình vệ sinh và diệt khuẩn.”

1. Bãi bỏ điểm a và b khoản 1, điểm d khoản 2, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 7 và điểm a khoản 8 Điều 26.

2. Bãi bỏ điểm b khoản 2, điểm c khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 27.

3. Bãi bỏ khoản 3 Điều 28.

4. Bãi bỏ khoản 1 và 2 Điều 30.

5. Bãi bỏ khoản 2 Điều 32.

6. Bãi bỏ điểm đ khoản 5, điểm c khoản 8, điểm b và d khoản 9, khoản 10 và khoản 11 Điều 34.

7. Bãi bỏ khoản 2, 3, 5 và 8 Điều 35.

8. Bãi bỏ điểm b khoản 3, điểm đ khoản 5, điểm a và b khoản 8, điểm a và b khoản 9 Điều 36.

9. Bãi bỏ điểm a và b khoản 4, khoản 5, khoản 7 và khoản 10 Điều 37.

10. Bãi bỏ điểm b và đ khoản 4, điểm c khoản 7, điểm a khoản 8, điểm c khoản 9 và khoản 11 Điều 38.

Điều 12. Bổ sung Điều 24a vào sau Điều 24 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP

11. Bãi bỏ khoản 3, 5 và 7 Điều 39.

” Điều 24a. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm

a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 01a Mục I tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;

c) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo Mẫu số 02a (đối với cơ sở sản xuất), Mẫu số 02b (đối với cơ sở kinh doanh) hoặc cả Mẫu số 02a và Mẫu số 02b (đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) Mục I tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Danh sách tổng hợp đủ sức khỏe do chủ cơ sở xác nhận hoặc giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;

đ) Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm có xác nhận của chủ cơ sở.

2.Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận

a) Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất hoặc bị hỏng

Đơn đề nghị theo Mẫu số 01b Mục I tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do cơ sở thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh hoặc khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực:

– Đơn đề nghị theo Mẫu số 01b Mục I tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

– Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định này.

c) Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do thay đổi tên cơ sở nhưng không thay đổi chủ cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh:

– Đơn đề nghị cấp theo Mẫu số 01b Mục I tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

– Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đã được cấp (bản sao có xác nhận của chủ cơ sở);

– Tài liệu chứng minh sự thay đổi tên cơ sở.

d) Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do thay đổi chủ cơ sở nhưng không thay đổi tên cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh:

– Đơn đề nghị cấp theo Mẫu số 01b Mục I tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

– Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đã được cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở);

Điều 13. Bổ sung Điều 24b vào sau Điều 24a Nghị định số 77/2016/NĐ-CP như sau:

– Danh sách tổng hợp đủ sức khỏe do chủ cơ sở xác nhận hoặc giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở).”

3. Cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua mạng điện tử.”

” Điều 24b. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thẩm định thực tế tại cơ sở và cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở có đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận như sau:

1. Trường hợp cấp lần đầu

a) Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản thông báo và yêu cầu cơ sở bổ sung hồ sơ. Sau 30 ngày kể từ ngày thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ mà cơ sở không bổ sung hoặc bổ sung không đầy đủ thì hồ sơ không còn giá trị.

b) Thành lập Đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp trên ủy quyền thẩm định thực tế tại cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền cấp dưới thì phải có văn bản ủy quyền. Sau khi thẩm định, cơ quan có thẩm quyền cấp dưới phải gửi Biên bản thẩm định về cơ quan thẩm quyền cấp trên để làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận.

Đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc cơ quan được ủy quyền thẩm định ban hành quyết định thành lập. Đoàn thẩm định có từ 03 đến 05 thành viên, trong đó phải có ít nhất 02 thành viên làm công tác chuyên môn về thực phẩm hoặc an toàn thực phẩm (có bằng cấp về thực phẩm hoặc an toàn thực phẩm) hoặc quản lý về an toàn thực phẩm. Đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở được mời chuyên gia độc lập có chuyên môn phù hợp tham gia. Trưởng đoàn thẩm định chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở.

c) Nội dung thẩm định thực tế tại cơ sở

– Kiểm tra tính thống nhất của hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận gửi cơ quan có thẩm quyền với hồ sơ gốc lưu tại cơ sở;

– Thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ sở theo quy định.

d) Kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở

– Kết quả thẩm định phải ghi rõ “Đạt” hoặc “Không đạt” hoặc “Chờ hoàn thiện” vào Biên bản thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm theo Mẫu số 03a, Biên bản thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm theo Mẫu số 03b hoặc Mẫu số 03a và Mẫu số 03b đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh thực phẩm theo Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tổng hợp, cơ sở được cấp Giấy chứng nhận khi các điều kiện kinh doanh của ít nhất một nhóm sản phẩm được đánh giá “Đạt”. Các nhóm sản phẩm đạt yêu cầu theo quy định sẽ được ghi vào Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

– Trường hợp “Không đạt” hoặc “Chờ hoàn thiện” phải ghi rõ lý do trong Biên bản thẩm định. Trường hợp “Chờ hoàn thiện”, thời hạn khắc phục tối đa là 60 ngày kể từ ngày có biên bản thẩm định. Sau khi đã khắc phục theo yêu cầu của Đoàn thẩm định, cơ sở phải nộp báo cáo kết quả khắc phục theo Mẫu số 04 Mục I tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và nộp phí thẩm định về cơ quan có thẩm quyền để tổ chức thẩm định lại theo quy định tại điểm c khoản này.

Thời hạn thẩm định lại tối đa là 10 ngày làm việc tính từ khi cơ quan có thẩm quyền nhận được báo cáo khắc phục. Sau 60 ngày cơ sở không nộp báo cáo kết quả khắc phục thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và kết quả thẩm định trước đó với kết luận “Chờ hoàn thiện” không còn giá trị.

Trường hợp kết quả thẩm định lại “Không đạt” hoặc quá thời hạn khắc phục mà cơ sở không nộp báo cáo kết quả khắc phục, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản tới cơ quan quản lý địa phương để giám sát và yêu cầu cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận.

– Biên bản thẩm định thực tế tại cơ sở được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, Đoàn thẩm định giữ 01 bản và cơ sở giữ 01 bản.

đ) Cấp Giấy chứng nhận

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở là “Đạt”, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở theo Mẫu số 05a (đối với cơ sở sản xuất), Mẫu số 05b (đối với cơ sở kinh doanh), Mẫu số 05c (đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) MụcI tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2.Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất hoặc bị hỏng

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị hợp lệ, căn cứ hồ sơ lưu, cơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận xem xét và cấp lại. Trường hợp từ chối cấp lại, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Trường hợp cấp lại do cơ sở thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực.

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Trường hợp cơ sở thay đổi tên cơ sở nhưng không thay đổi chủ cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại hợp lệ, căn cứ hồ sơ lưu, cơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận xem xét và cấp lại. Trường hợp từ chối cấp lại, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Trường hợp cơ sở thay đổi chủ cơ sở nhưng không thay đổi tên cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại hợp lệ, căn cứ hồ sơ lưu, cơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận xem xét và cấp lại. Trường hợp từ chối cấp lại, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Chương V LĨNH VỰC KINH DOANH KHOÁNG SẢN Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương

6. Trường hợp chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm có tăng về cơ sở kinh doanh, việc điều chỉnh Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm có giảm về cơ sở kinh doanh, việc điều chỉnh Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 4 Điều này.

7. Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc quy định tại khoản 8 và 10 Điều 36 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2022 của Chính phủ, việc thẩm định điều kiện cơ sở thực hiện theo các quy định đối với ngành, lĩnh vực tương ứng.”

” Điều 1. Bổ sung Khoản 11 Điều 9 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế về các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.

11. Điều kiện kinh doanh khoáng sản:

a) Là thương nhân theo quy định của Luật Thương mại;

b) Thương nhân chỉ được kinh doanh khoáng sản có nguồn gốc hợp pháp.

Khoáng sản có nguồn gốc hợp pháp là khoáng sản có nguồn gốc, xuất xứ thuộc một trong các trường hợp sau:

– Được khai thác hoặc khai thác tận thu từ các mỏ, điểm mỏ, bãi thải trong thời hạn Giấy phép khai thác, Giấy phép khai thác tận thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp còn hiệu lực;

– Khoáng sản được nhập khẩu theo Tờ khai hàng hóa nhập khẩu có xác nhận của Hải quan cửa khẩu;

– Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tịch thu và phát mại.

d) Trường hợp khoáng sản nhậpkhẩu còn tồn kho do không tiêu thụ hết trong nước muốn tái xuất hoặc khoáng sản cầnchuyển ra nước ngoài đểphân tích, nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến và các trường hợp cá biệtkhác:

Chương VI LĨNH VỰC KINH DOANH KHÍ Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ về kinh doanh khí

– Thương nhân có văn bản đề nghị xuất khẩu, trong đó nêu rõ mục đích, sự cần thiết, thông tin về nguồn gốc khoáng sản, thông tin về hợp đồng mua bán, công nghệ, chế biến (nếu có), thông tin về hợp tác, nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến và phương án xử lý đối với sản phẩm khoáng sản sau nghiên cứu, thử nghiệm.

– Căn cứ vào văn bản đề nghị của thương nhân và chính sách đối với từng loại khoáng sản cho từng thời kỳ,Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản khai thác, chế biến, rà soát,kiểm tra thực tế, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

đ) Thương nhân kinh doanh khoáng sảnphải tuân thủ các quy định của pháp luậtvề bảo vệ môi trường, an toàn, vệ sinh lao động, phòng cháy và chữa cháy.”

1. Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi như sau:

“2. Đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu kinh doanh khí qua đường ống ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này còn phải có trạm cấp khí đáp ứng các điều kiện về an toàn theo quy định tại Chương IV Nghị định này.”

2. Điểm b khoản 1 Điều 8 được sửa đổi như sau:

“b) Có bồn chứa khí hoặc hợp đồng thuê bồn chứa khí hoặc có chai LPG hoặc hợp đồng thuê chai LPG;”

3. Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi như sau:

“2. Đối với thương nhân kinh doanh mua bán khí qua đường ống ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này còn phải có trạm cấp khí đáp ứng đầy đủ các điều kiện về an toàn theo quy định tại Chương IV Nghị định này.”

4. Khoản 5 và 7 Điều 38 được sửa đổi như sau:

“5. Đối với thương nhân kinh doanh mua bán LPG chỉ có chai LPG hoặc thuê chai LPG, ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này phải bổ sung các giấy tờ sau:

a) Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định chai LPG còn hiệu lực;

b) Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy đối với chai LPG.

Chương VII LĨNH VỰC KINH DOANH RƯỢU Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ về kinh doanh rượu

7. Đối với thương nhân kinh doanh mua bán LNG ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 2, 3 Điều này phải bổ sung tài liệu chứng minh có trạm cấp LNG đáp ứng các quy định về an toàn theo quy định tại Chương IV Nghị định này hoặc trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải đã được cấp Giấy chứng nhận còn hiệu lực.”

5. Bổ sung khoản 4 Điều 60 như sau:

“4. Đối với thương nhân phân phối khí, thương nhân là tổng đại lý, đại lý đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện còn hiệu lực theo Nghị định số 19/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 3 năm 2022 về kinh doanh khí thực hiện quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 22 của Nghị định này.”

1. Điều 4 được sửa đổi như sau:

” Điều 4. Nguyên tắc quản lý rượu

2. Thương nhân sản xuất rượu công nghiệp, sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, phân phối rượu, bán buôn rượu, bán lẻ rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên phải có giấy phép; thương nhân bán rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên tiêu dùng tại chỗ, thương nhân kinh doanh rượu có độ cồn dưới 5,5 độ phải đăng ký với Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện; hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bán cho cơ sở có giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt cơ sở sản xuất.

3. Trong quá trình phân phối, bán buôn, bán lẻ rượu, thương nhân phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, phòng cháy và chữa cháy.

Trong quá trình bán rượu tiêu dùng tại chỗ, thương nhân phải tuân thủ các quy định về phòng cháy và chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.”

2. Điều 5 được sửa đổi như sau:

” Điều 5. Chất lượng và an toàn thực phẩm

3. Thay thế cụm từ “sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp để chế biến lại” tại khoản 1 Điều 6, Điều 10, Điều 17, khoản 2 và 3 Điều 32 Nghị định số 105/2017/NĐ-CP bằng cụm từ “sản xuất rượu thủ công bán cho cơ sở có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại.”

4. Tên Chương II được sửa đổi như sau:

5. Khoản 4 Điều 11 được sửa đổi như sau:

“4. Có hệ thống phân phối rượu trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên (đã bao gồm địa bàn doanh nghiệp đặt trụ sở chính); tại mỗi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải có ít nhất 01 thương nhân bán buôn rượu. Trường hợp doanh nghiệp có thành lập chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính để kinh doanh rượu thì không cần có xác nhận của thương nhân bán buôn rượu.”

6. Khoản 4 Điều 12 được sửa đổi như sau:

“4. Có hệ thống bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính với ít nhất 01 thương nhân bán lẻ rượu. Trường hợp doanh nghiệp có thành lập chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính để kinh doanh rượu thì không cần có xác nhận của thương nhân bán lẻ rượu.”

7. Khoản 2 Điều 14 được sửa đổi như sau:

“2. Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng và có đăng ký bán rượu tiêu dùng tại chỗ với Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện nơi thương nhân đặt cơ sở kinh doanh.”

8. Khoản 1 Điều 15 được sửa đổi như sau:

“1.Được bán rượu do doanh nghiệp sản xuất (trực tiếp hoặc thông qua công ty thành viên, chi nhánh trực thuộc) cho các thương nhân có Giấy phép phân phối rượu, bán buôn rượu, bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ và thương nhân mua rượu để xuất khẩu.”

9. Bổ sung khoản 5 Điều 16 như sau:

“5. Được mua rượu của hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công để chế biến lại.”

10. Điểm b khoản 1 Điều 18 được sửa đổi như sau:

“b) Niêm yết bản sao hợp lệ giấy phép đã được cơ quan có thẩm quyền cấp tại các địa điểm bán rượu của thương nhân và chỉ được mua, bán rượu theo nội dung ghi trong giấy phép đã được cấp, trừ trường hợp đối với thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ.”

11. Điểm d khoản 2 Điều 18 được sửa đổi như sau:

“d) Trực tiếp bán lẻ rượu tại các địa điểm kinh doanh của thương nhân trên phạm vi địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được cấp phép.”

12. Điểm d khoản 3 Điều 18 được sửa đổi như sau:

“d) Trực tiếp bán lẻ rượu tại các địa điểm kinh doanh của thương nhân trên phạm vi địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được cấp phép.”

13. Khoản 5 Điều 18 được sửa đổi như sau:

“5. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ:

a) Mua rượu từ thương nhân sản xuất rượu trong nước, thương nhân phân phối, thương nhân bán buôn rượu, thương nhân bán lẻ rượu;

b) Bán rượu trực tiếp cho người mua để tiêu dùng tại các địa điểm kinh doanh của thương nhân.”

14. Khoản 3 Điều 19 được sửa đổi như sau:

“3. Bản sao Bản công bố sản phẩm rượu hoặc bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật); bản sao Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc bản sao một trong các giấy chứng nhận sau: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (ISO 22000), Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000).”

15. Khoản 3 Điều 20 được sửa đổi như sau:

“3. Bản sao Bản công bố sản phẩm rượu hoặc bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật); bản sao Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trừ trường hợp đối với cơ sở thuộc loại kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.”

16. Khoản 5 Điều 21 được sửa đổi như sau:

“5. Tài liệu về hệ thống phân phối rượu gồm một trong hai loại sau:

a) Bản sao hợp đồng nguyên tắc, thư xác nhận hoặc bản cam kết tham gia hệ thống phân phối rượu kèm bản sao Giấy phép bán buôn rượu của thương nhân dự kiến tham gia hệ thống phân phối rượu;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp để kinh doanh rượu.”

17. Khoản 5 Điều 22 được sửa đổi như sau:

“5. Tài liệu về hệ thống bán buôn rượu gồm một trong hai loại sau:

a) Bản sao hợp đồng nguyên tắc, thư xác nhận hoặc bản cam kết tham gia hệ thống bán buôn rượu kèm bản sao Giấy phép bán lẻ rượu của thương nhân dự kiến tham gia hệ thống bán buôn rượu;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp để kinh doanh rượu.”

“c) Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép bán lẻ rượu trên địa bàn;”

19. Điểm c khoản 2 Điều 25 được sửa đổi như sau:

“c) Đối với cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép bán lẻ rượu:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.”

20. Điểm b khoản 2 Điều 28 được sửa đổi như sau:

“b) Thời hạn của Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép phân phối rượu, Giấy phép bán buôn rượu, Giấy phép bán lẻ rượu là 05 năm.”

21. Khoản 5 Điều 29 được sửa đổi như sau:

“5. Đối với Giấy phép bán lẻ rượu:

Giấy phép được làm thành nhiều bản: 02 bản lưu tại cơ quan cấp phép; 01 bản gửi thương nhân được cấp giấy phép; 01 bản gửi Sở Công Thương; 01 bản gửi Cục Quản lý thị trường; 01 bản gửi thương nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp kinh doanh rượu khác có tên trong giấy phép.”

KINH DOANH RƯỢU CÓ ĐỘ CỒN DƯỚI 5,5 ĐỘ Điều 31a. Điều kiện sản xuất rượu có độ cồn dưới 5,5 độ

22. Điểm b khoản 3 Điều 30 được sửa đổi như sau:

“b) Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.”

23. Bổ sung Chương IIa vào sau Chương II như sau:

Điều 31b. Điều kiện nhập khẩu rượu có độ cồn dưới 5,5 độ

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.

3. Đăng ký với Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thương nhân đặt cơ sở sản xuất theo Mẫu số 14 Mục II tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp có thay đổi nội dung đã đăng ký phải thực hiện đăng ký bổ sung.

Điều 31c. Điều kiện bán rượu có độ cồn dưới 5,5 độ

1. Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều 31a của Nghị định này.

2. Rượu chỉ được nhập khẩu vào Việt Nam qua các cửa khẩu quốc tế.

Điều 31d. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh rượu có độ cồn dưới 5,5 độ

3. Đăng ký với Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi thương nhân đặt trụ sở chính trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh theo Mẫu số 14 Mục II tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp có thay đổi nội dung đã đăng ký phải thực hiện đăng ký bổ sung.

1. Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều 31a của Nghị định này.

2. Đăng ký với Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thương nhân đặt cơ sở kinh doanh trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh theo Mẫu số 14 Mục II tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp có thay đổi nội dung đã đăng ký phải thực hiện đăng ký bổ sung.

1. Được nhập khẩu, mua, bán rượu có nguồn gốc hợp pháp.

2. Đảm bảo thời hạn sử dụng của sản phẩm rượu theo công bố của cơ sở sản xuất.

3. Thực hiện trách nhiệm theo quy định Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia và các quy định khác của pháp luật. Không phải thực hiện dán tem rượu theo quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu.”

24. Khoản 1, 3 và 4 Điều 32 được sửa đổi như sau:

“1. Đối với rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên, trước ngày 20 tháng 01 hằng năm, thương nhân sản xuất rượu công nghiệp, thương nhân sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu, thương nhân bán lẻ rượu, có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh rượu năm trước của đơn vị mình về cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép theo Mẫu số 08, Mẫu số 09 Mục II tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Đối với rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên, trước ngày 15 tháng 02 hằng năm, Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, sản xuất rượu thủ công để bán cho các cơ sở có giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại, tình hình bán lẻ rượu năm trước trên địa bàn về Sở Công Thương theo Mẫu số 11 Mục II tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 17. Bãi bỏ một số điều, khoản của Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ về kinh doanh rượu

4. Đối với rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên trước ngày 28 tháng 02 hằng năm, Sở Công Thương có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình sản xuất rượu, tình hình phân phối, bán buôn, bán lẻ rượu năm trước trên địa bàn về Bộ Công Thương theo Mẫu số 12 Mục II tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”

25. Sửa đổi các Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 11, 12 trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ về kinh doanh rượu bằng các Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 11, 12 Mục II của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

26. Bổ sung Mẫu số 13 về Giấy đăng ký bán rượu tiêu dùng tại chỗ tại Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định định này.

1. Bãi bỏ khoản 1 Điều 3.

2. Bãi bỏ Điều 7.

3. Bãi bỏ khoản 2, 3 và 6 Điều 11.

4. Bãi bỏ khoản 2, 3 và 6 Điều 12.

5. Bãi bỏ khoản 4 và 5 Điều 13.

6. Bãi bỏ khoản 4 Điều 14.

7. Bãi bỏ khoản 3, 4 và 7 Điều 21.

Chương VIII LĨNH VỰC KINH DOANH THUỐC LÁ Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá

8. Bãi bỏ khoản 3, 4 và 7 Điều 22.

9. Bãi bỏ khoản 5 và 6 Điều 23.

10. Bãi bỏ Điều 24.

1. Bổ sung khoản 7 và 8 vào Điều 4 như sau:

“7. Trong quá trình mua bán, chế biến nguyên liệu thuốc lá, kinh doanh sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy.

8. Trong quá trình đầu tư trồng cây thuốc lá, tổ chức tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.”

2. Khoản 2 Điều 12 được sửa đổi như sau:

Điều 19. Bãi bỏ một số điều, khoản của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá

“2.Có dây chuyền máy móc thiết bị chuyên ngành đồng bộ tách cọng thuốc lá hoặc chế biến ra thuốc lá sợi, thuốc lá tấm và các nguyên liệu thay thế khác dùng để sản xuất ra các sản phẩm thuốc lá.”

3. Khoản 4 Điều 13 được sửa đổi như sau:

1. Bãi bỏ khoản 4 Điều 7.

2. Bãi bỏ khoản 5 Điều 9.

3. Bãi bỏ khoản 3, 4 và 5 Điều 12.

4. Bãi bỏ khoản 8 và 9 Điều 13.

5. Bãi bỏ khoản 4, 5 và 6 Điều 17.

Chương IX TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp

6. Bãi bỏ khoản 8 và 9 Điều 18.

7. Bãi bỏ khoản 4 Điều 20.

8. Bãi bỏ điểm h khoản 1 và điểm h khoản 2 Điều 26.

Điều 21. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Quy định chuyển tiếp đối với khoản 2 Điều 1 Nghị định này như sau:

1. Kết quả kiểm tra, thử nghiệm về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đạt yêu cầu đối với kiểu loại ô tô đã nhập khẩu vào Việt Nam được thực hiện theo quy định của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP tiếp tục được sử dụng làm căn cứ để đánh giá kiểu loại xe theo quy định. Việc đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng tại cơ sở sản xuất ô tô phải được thực hiện chậm nhất trong vòng 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

2. Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết Điều này.

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 3 năm 2022, trừ quy định tại khoản 2 và 3 Điều này.

PHỤ LỤC

2. Các quy định về sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô tại Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Mẫu số 01a Địa danh, ngày… tháng… năm 20… Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

3. Các quy định về kinh doanh rượu tại Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

4. Bãi bỏ cụm từ “danh nghĩa Quốc gia Việt Nam” tại điểm đ khoản 6 và nội dung “Việc tổ chức tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài với danh nghĩa Quốc gia Việt Nam phải đạt được tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Công Thương” tại khoản 12 Điều 29; bãi bỏ cụm từ “Văn bản thỏa thuận/Hợp đồng gửi kèm” tại số thứ tự 11 Mẫu số 01, số thứ tự 9 Mẫu số 02 và bãi bỏ cụm từ “việc sử dụng danh nghĩa Quốc gia Việt Nam” tại số thứ tự 1 Mẫu số 10 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại”.

(Ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2022 của Chính phủ)

Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp)…………..

Cơ sở sản xuất, kinh doanh (tên giao dịch hợp pháp):……………………………………………..

Địa điểm tại:………………………………………………………………. ……………………………………

Điện thoại:………………………….. Fax:………………………………………………… …………………

Ngành nghề sản xuất, kinh doanh (tên sản phẩm):………………………………………………… …

Nay nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho:

– Cơ sở sản xuất

– Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh

– Chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm

(tên cơ sở) ……………………………………………………………………………… ………………………

Chúng tôi cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm cho cơ sở trên và chịu hoàn toàn trách nhiệm về những vi phạm theo quy định của pháp luật.

DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ KINH DOANH THUỘC CHUỖI (Kèm theo mẫu đơn đề nghị đối với chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm) DANH SÁCH NHÓM SẢN PHẨM (Kèm theo mẫu đơn đối với chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm và cơ sở kinh doanh thực phẩm tổng hợp) Mẫu số 01b Địa danh, ngày… tháng… năm 20… Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Trân trọng cảm ơn./.

(1): Đối với Chuỗi kinh doanh thực phẩm kèm theo danh sách cơ sở kinh doanh thuộc chuỗi

(2): Danh sách nhóm sản phẩm

Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp)……………..

Mẫu số 02a BẢN THUYẾT MINH Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (đối với cơ sở sản xuất) I. THÔNG TIN CHUNG

Giấy chứng nhận cũ đã được cấp số…… ngày cấp…………………………………………………

Lý do xin cấp lại Giấy chứng nhận (ghi cụ thể trường hợp xin cấp lại theo quy định tại các khoản 2 Điều 12 của Nghị định này):……………………………………………………………………………………………………………..

Đề nghị quý cơ quan xem xét chấp thuận./.

– Đại diện cơ sở:………………………………………………………………………. ………………………

– Địa chỉ văn phòng:……………………………………………………………………….. …………………

– Địa chỉ cơ sở sản xuất:…………………………………………………………………….. ……………..

– Địa chỉ kho (nếu địa chỉ khác):……………………………………………………………………… ……

– Điện thoại:………………………………………………… …………………. Fax…………………………

– Mặt hàng sản xuất:………………………………………………………………………. …………………

– Công suất thiết kế:………………………………………………………………………….. ………………

– Tổng số công nhân viên:……………………………………………………….. …………………………

II. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ

– Tổng số công nhân viên trực tiếp sản xuất:…………………………………………….. ……………

– Tổng số công nhân viên đã được xác nhận kiến thức/tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm:……………………………………………………………………………….. ……………………………………

– Tổng số công nhân viên đã khám sức khỏe định kỳ theo quy định:……………….

1. Cơ sở vật chất

– Diện tích mặt bằng sản xuất…….. m 2

– Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất:………………………………………………………………..

– Kết cấu nhà xưởng:…………………………………… ……………………………………………

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

– Nguồn nước phục vụ sản xuất đạt TCCL:…………… …………………………………….

– Hệ thống vệ sinh nhà xưởng:…………………… ………………………………………………

Cam kết của cơ sở:

2. Trang thiết bị, dụng cụ sản xuất

Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của cơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm theo quy định chưa?

Mẫu số 02b Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (đối với cơ sở kinh doanh) I. THÔNG TIN CHUNG

Trường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm theo quy định, cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những trang thiết bị (đã nêu tại mục II của Bảng kê trên); ghi cụ thể thời gian hoàn thiện.

1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh là đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký.

2. Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy định về an toàn thực phẩm theo quy định./.

– Đại diện cơ sở:……………………………………………………………………………………….

– Địa chỉ văn phòng:………………………………………………………………………………….

– Địa chỉ cơ sở kinh doanh:………………………………………………………………………..

– Điện thoại:…………………………………………. Fax…………………………………………..

– Loại thực phẩm kinh doanh:…………………………………………………………………….

– Tổng số công nhân viên:………………………………………………………………………….

– Tổng số công nhân viên trực tiếp kinh doanh:……………………………………………

II. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ

– Tổng số công nhân viên đã được xác nhận kiến thức/tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm:……………………………………………………………………………………………..

– Tổng số công nhân viên đã khám sức khỏe định kỳ theo quy định:……………….

– Tiêu chuẩn cơ sở về bảo đảm an toàn thực phẩm (đối với chuỗi kinh doanh thực phẩm):……………………………………………………………………………………………………

1. Cơ sở vật chất

– Diện tích mặt bằng kinh doanh……………………. m 2

– Sơ đồ bố trí mặt bằng kinh doanh:…………………………………………………………….

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

– Nguồn nước phục vụ kinh doanh đạt TCCL:……………………………………………..

– Hệ thống vệ sinh và vệ sinh cá nhân:………………………………………………………..

Cam kết của cơ sở:

2. Trang thiết bị, dụng cụ kinh doanh

Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của cơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm để kinh doanh thực phẩm theo quy định chưa?

Mẫu số 03a Địa danh, ngày… tháng… năm 20… BIÊN BẢN Thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm

Trường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm theo quy định, cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những trang thiết bị (đã nêu tại mục II của Bảng kê trên); ghi cụ thể thời gian hoàn thiện.

1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh là đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký.

2. Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy định về an toàn thực phẩm theo quy định./.

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

Căn cứ Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương.

Thực hiện theo Quyết định số… ngày… tháng… năm….

Đoàn thẩm định gồm có:

1………………………………………………………………………………………… Trưởng đoàn

2…………………………………………………………………………………………… Thành viên

3…………………………………………………………………………………………… Thành viên

4…………………………………………………………………………………………… Thành viên

5………………………………………………………………………………………………… Thư ký

Tiến hành kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, thẩm định thực tế tại cơ sở, đánh giá việc thực hiện những quy định về cơ sở sản xuất đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại:

– Cơ sở:……………………………………………………………………………………………………

– Đại diện cơ sở:……………………………………………………………………………………….

– Chủ cơ sở:……………………………………………………………………………………………..

– Địa chỉ văn phòng:………………………………………………………………………………….

– Địa chỉ cơ sở sản xuất:……………………………………………………………………………

– Địa chỉ kho (nếu địa chỉ khác):…………………………………………………………………

– Điện thoại………………………………………… Fax…………………………………………….

– Mặt hàng sản xuất:…… ……………………………………………………………………………

– Công suất thiết kế:………………………………………………………………………………….

I. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM II. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

– Hồ sơ tự công bố chất lượng sản phẩm số:…………………………………………………

– Diện tích mặt bằng:………………………………………………………………………………..

– Tổng số công nhân viên:………. . Trong đó: Trực tiếp………… Gián tiếp………….

1. Nhận xét

a) Điều kiện về địa điểm, cơ sở:

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………..

b) Điều kiện trang thiết bị dụng cụ:

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

c) Điều kiện con người:

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

2. Kiến nghị:

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

3. Kết luận:

(Cơ sở “Đạt” khi 100% các tiêu chí mức độ A và ≥ 60% các tiêu chí mức độ B được đánh giá đạt; cơ sở “Chờ hoàn thiện” khi 100% các tiêu chí mức độ A và từ 40% tới < 60% các tiêu chí mức độ B được đánh giá đạt; cơ sở “Không đạt” khi có 1 tiêu chí mức độ A hoặc ≥ 60% các tiêu chí mức độ B đánh giá không đạt).

Kết quả thẩm định cơ sở:

Mẫu số 03b Địa danh, ngày… tháng… năm 20… BIÊN BẢN Thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm

Đạt □

Không đạt □

Biên bản kết thúc lúc:…… giờ……. phút, ngày… tháng… năm…….. và lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau.

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

Căn cứ Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương.

Thực hiện theo Quyết định số… ngày… tháng… năm…

Đoàn thẩm định gồm có:

1………………………………………………………………………………………… Trưởng đoàn

2…………………………………………………………………………………………… Thành viên

3…………………………………………………………………………………………… Thành viên

4…………………………………………………………………………………………… Thành viên

5…………………………………………………………………………………………………. Thư ký

Tiến hành kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, thẩm định thực tế tại cơ sở, đánh giá việc thực hiện những quy định về cơ sở sản xuất đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại:

– Cơ sở:……………………………………………………………………………………………………

– Đại diện cơ sở:……………………………………………………………………………………….

– Chủ cơ sở:……………………………………………………………………………………………..

– Địa chỉ văn phòng:………………………………………………………………………………….

– Địa chỉ cơ sở kinh doanh:………………………………………………………………………..

– Điện thoại………………………………………….. Fax…………………………………………..

– Mặt hàng kinh doanh:……………………………………………………………………………..

I. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM II. BẢNG ĐÁNH GIÁ THEO NHÓM SẢN PHẨM III. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

– Hồ sơ tự công bố chất lượng hàng hóa số (nếu có):…………………………………….

– Diện tích mặt bằng:…………………………… Diện tích kho:………………………………

– Tổng số công nhân viên:………………. Trong đó: Trực tiếp…….. Gián tiếp………

1. Nhận xét (ghi cụ thể lý do những mục “Không đạt” hoặc “Chờ hoàn thiện”)

a) Điều kiện về địa điểm, cơ sở vật chất:

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

b) Điều kiện trang thiết bị dụng cụ:

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

c) Điều kiện con người:

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

2. Kiến nghị:

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

3. Kết luận: (Cơ sở “Đạt” khi 100% các tiêu chí mức độ A và ≥ 60% các tiêu chí mức độ B được đánh giá đạt; cơ sở “Chờ hoàn thiện” khi 100% các tiêu chí mức độ A và từ 40% tới < 60% các tiêu chí mức độ B được đánh giá đạt; cơ sở “Không đạt” khi có 1 tiêu chí mức độ A hoặc ≥ 60% các tiêu chí mức độ B đánh giá không đạt).

Kết quả thẩm định cơ sở:

Đạt □

Mẫu số 04 Địa danh, ngày… tháng… năm… BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẮC PHỤC I. THÔNG TIN CHUNG

Không đạt □

Chờ hoàn thiện □

Biên bản kết thúc lúc:… giờ… phút, ngày… tháng… năm…. và lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau.

II. TÓM TẮT KẾT QUẢ KHẮC PHỤC

1. Tên cơ sở:……………………………………………………………………………………………

Mẫu số 05a

2. Địa chỉ cơ sở:………………………………………………………………………………………

Mẫu 05b

3. Số điện thoại:……………………….. Fax:…………………………. Email:………………..

DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ KINH DOANH THUỘC CHUỖI (Kèm theo Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm số………../GCNATTP-BCT/SCT ngày……… tháng……. năm 20….) DANH SÁCH NHÓM SẢN PHẨM (Kèm theo Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm số………../GCNATTP-BCT/SCT ngày……… tháng……. năm 20…) Mẫu số 05c

Đề nghị cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra và làm thủ tục để cơ sở chúng tôi được Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm./.

Mẫu số 01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

GIẤY CHỨNG NHẬN

CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM BỘ CÔNG THƯƠNG/SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH (THÀNH PHỐ)

Chứng nhận

Cơ sở:………………………………………………………………………………………………………..

Loại hình sản xuất: (1) …………………………………………………………………………………..

Chủ cơ sở:………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ sản xuất:…………………………………………………………………………………………

Điện thoại:…………………………………………. Fax:………………………………………………

ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM THEO QUY ĐỊNH

Số cấp:…………./GCNATTP-BCT/SCT

Giấy chứng nhận có hiệu lực đến

ngày….. tháng….. năm 20…

(1): Ghi cụ thể tên loại thực phẩm sản xuất

GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM BỘ CÔNG THƯƠNG/SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH (THÀNH PHỐ) Chứng nhận

Cơ sở:…………………………………………………………………………………………………………

Loại hình kinh doanh(1) ………………………………………………………………………………..

Chủ cơ sở:…………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ kinh doanh………………………………………………………………………………………

Điện thoại:…………………………………………… Fax:……………………………………………..

ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM THEO QUY ĐỊNH

(Đối với các cơ sở kinh doanh thuộc chuỗi(2) và nhóm sản phẩm(3)

Số cấp:……………../GCNATTP-BCT/SCT

Giấy chứng nhận có hiệu lực đến

ngày…….. tháng…….. năm 20……….

(1): Ghi cụ thể tên nhóm sản phẩm thực phẩm kinh doanh

(2): Ghi cụ thể danh sách các cơ sở kinh doanh thuộc chuỗi đánh giá “Đạt” theo Biên bản thẩm định kinh doanh tại Mẫu 03b.

(3): Ghi cụ thể các nhóm sản phẩm đánh giá “Đạt” theo Biên bản thẩm định kinh doanh tại Mẫu 03b.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc GIẤY CHỨNG NHẬN

CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM BỘ CÔNG THƯƠNG/SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH (THÀNH PHỐ)

Chứng nhận

Cơ sở:…………………………………………………………………………………………………………

Loại hình sản xuất, kinh doanh: (1) …………………………………………………………………

Chủ cơ sở:…………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ sản xuất, kinh doanh:………………………………………………………………………..

Điện thoại:……………………………………………. Fax:…………………………………………….

Số cấp:…………./GCNATTP-BCT/SCT

Giấy chứng nhận có hiệu lực đến

ngày…… tháng….. năm 20…

(1): Ghi cụ thể tên thực phẩm sản xuất, nhóm sản phẩm thực phẩm kinh doanh

(2): Ghi cụ thể các nhóm sản phẩm đánh giá “Đạt” theo Biên bản thẩm định kinh doanh tại Mẫu 03b

Tên thương nhân:…………………………………………………………………………………….

Được phép sản xuất rượu như sau:

Địa điểm sản xuất/kinh doanh:… ………………………………………………………………..

Điện thoại:……………………………. Fax:…………………………………………………………

Sản xuất các loại rượu:………………………( ……………………………………………………

Được phép tổ chức bán buôn rượu như sau:

Quy mô sản xuất sản phẩm rượu:………..(4) …………………………………………………..

Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, nhà cung cấp rượu nước ngoài sau: ……………………………………….

Được phép tổ chức hệ thống phân phối rượu tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau:

Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau:

…………………………………………………………………………………………………………….

Được phép tổ chức bán lẻ rượu như sau:

……………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………

Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm:……………………………………………………..

Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau:

…………………………………………………………………………………………………………….

Mẫu số 02 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép… (1)…

………………………………………………………………………………………………………………

Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm:…………………………………………………….

Tên thương nhân:…………………………………………………………………………………….

Địa điểm sản xuất/kinh doanh:………………………………………………………………….

Điện thoại:……………………………………. Fax:…………………………………………………

Giấy phép………(1) …….. đã được cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại (nếu có) số…. do……. cấp ngày…… tháng…… năm…………

……….(3)…… đề nghị………..(2)…. xem xét cấp sửa đổi (hoặc bổ sung) Giấy phép….(1) ……, với lý do cụ thể như sau:

1. Sửa đổi:

Mẫu số 03 ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Thông tin cũ:……………………………………………………………………………………………

2. Bổ sung:……………………………………………………………………………………………

Tên thương nhân:……………………………………………………………………………………..

Giấy phép……(1) … đã được cấp số…. do… cấp ngày… tháng… năm…

Mẫu số 04 GIẤY ĐĂNG KÝ Sản xuất rượu thủ công bán cho cơ sở có giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại

Giấy phép…(1) …. đã được cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại (nếu có) số……. do……. cấp ngày…… tháng…… năm…………

……….(3)…… đề nghị………..(2)…. xem xét cấp lại Giấy phép………(1)……, với lý do cụ thể như sau:……..(4)

Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã…………..

Tên tổ chức, cá nhân:………………………………………………………………………………..

Địa chỉ:………………………………. Điện thoại:…………………………………………………

Hợp đồng mua bán số……. ngày….. tháng……. năm…… với doanh nghiệp sản xuất rượu công nghiệp:……(1) …….

Đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp như sau:

Mẫu số 05 GIẤY PHÉP…..(1)…… BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG/GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG/TRƯỞNG PHÒNG KINH TẾ (KINH TẾ VÀ HẠ TẦNG)

– Loại rượu:……..(2) ……………………………………………………………………………………

– Quy mô sản xuất:……..(3) ………………………………………………………………………….

Theo đề nghị của…………(4) …………………………………………………………………………

………………………….. Điều 1. Cấp phép (1) ……………………………………………………..

Cho phép:……………………………………………………………………… (3) …………………….

Trụ sở tại:……………………………. Điện thoại:…………………….. Fax:…………………..

Được phép sản xuất rượu như sau:

Địa điểm sản xuất/kinh doanh (nếu có):……… Điện thoại:………….. Fax:………….

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số……. do…….. cấp ngày……… tháng…….. năm………….

Sản xuất các loại rượu:…………………………………………..(5) ……………………………….

Quy mô sản xuất sản phẩm rượu:…………………………………… (6) ………………………

Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, nhà cung cấp rượu nước ngoài sau:…………………..(7) ……………………

Được phép tổ chức bán buôn rượu như sau:

Được phép tổ chức hệ thống phân phối rượu tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau:

………………………………………………………………………………………………………………

Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm sau:………………………………………………..

Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản xuất rượu trong nước, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau:…………..(7). …………….

Được phép tổ chức bán lẻ rượu như sau:

……………………………………………………………………………………………………………….

Được phép tổ chức hệ thống bán buôn rượu tại tỉnh, thành phố:…………………….

Điều 2. Trách nhiệm thực hiện

Được phép bán lẻ rượu các địa điểm sau:…………………………………………………….

Điều 3. Thời hạn của giấy phép

Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau:……………………….(7) …………………..

Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm sau:………………………………………………..

Giấy phép này có giá trị đến ngày…. tháng… năm……../.

: Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp phép.

Mẫu số 06 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG/GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG/

TRƯỞNG PHÒNG KINH TẾ (KINH TẾ VÀ HẠ TẦNG)

(4): Tên cơ quan, đơn vị trình.

: Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: Rượu vang, rượu vodka, rượu trái cây…

QUYẾT ĐỊNH:

: Ghi công suất thiết kế; đối với sản xuất rượu thủ công thì ghi sản lượng dự kiến sản xuất (lít/năm).

Căn cứ Nghị định số……/2017/NĐ-CP ngày…. tháng….. năm 2022 của Chính phủ về kinh doanh rượu;

Mẫu số 07 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG/GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG/

TRƯỞNG PHÒNG KINH TẾ (KINH TẾ VÀ HẠ TẦNG)

Căn cứ Giấy phép…..(1) … số…… do…… cấp ngày…. tháng… năm…

QUYẾT ĐỊNH:

Giấy phép này là một phần không thể tách rời của Giấy phép………..(1). ……….. số………. do…………… cấp ngày……. tháng…… năm………………

Được phép tổ chức phân phối rượu như sau: Được phép tổ chức bán buôn rượu như sau:

(1): Loại giấy phép: Sản xuất rượu công nghiệp/sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh/phân phối rượu/bán buôn rượu.

Căn cứ Nghị định số…/2017/NĐ-CP ngày… tháng… năm 2022 của Chính phủ về kinh doanh rượu;

Theo đề nghị của………………………………………………………………………………….,

Sản xuất các loại rượu:…………………….(5) ……………………………………………………..

Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản xuất rượu trong nước, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau:……..

Điều 2. Trách nhiệm thực hiện

Được phép tổ chức hệ thống bán buôn rượu tại tỉnh, thành phố:…………………….

Điều 3. Thời hạn của giấy phép

……………………………………………………………………………………………………………….

Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm sau:………………………………………………..

Được phép mua các loại rượu của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau:……………………………………………

Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm sau:……………………………………………….

Giấy phép này có giá trị đến ngày…. tháng… năm…/.

Mẫu số 08

(1): Loại giấy phép: Sản xuất rượu công nghiệp/sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh/ phân phối rượu/bán buôn rượu/bán lẻ rượu.

(2): Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp phép.

Mẫu số 09

(: Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: rượu vang, rượu vodka, rượu trái cây…

: Ghi công suất thiết kế; đối với sản xuất rượu thủ công thì ghi sản lượng dự kiến sản xuất (lít/năm).

Kính gửi:………………………….

1. Tên thương nhân:………………………………………………………………………………….

Kính gửi:…………………….

I. ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI RƯỢU/BÁN BUÔN RƯỢU

Tên thương nhân:……………………………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………………………………………….

Mẫu số 10 Tình hình sản xuất rượu thủ công bán cho cơ sở có giấy phép sản xuất rượu trên địa bàn năm………

Điện thoại:………………………………………………….. Fax:……………………………………

Mẫu số 11 Tình hình sản xuất kinh doanh rượu trên địa bàn năm……

Giấy phép phân phối rượu/bán buôn rượu/bán lẻ rượu sửa đổi, bổ sung hoặc cấp lại (nếu có) số:…….. do……….. cấp ngày…… tháng…. năm………

1. Tình hình mua vào

2. Tình hình bán ra

Mẫu số 12 BÁO CÁO Tình hình sản xuất kinh doanh rượu trên địa bàn tỉnh năm………

Kính gửi: Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng……

Kính gửi: Sở Công Thương…………..

1. Tình hình sản xuất rượu thủ công bán cho cơ sở có giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại

2. Tình hình sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh

3. Tình hình bán lẻ rượu

Mẫu số 13 …….., ngày…. tháng… năm…… Bán rượu tiêu dùng tại chỗ

Kính gửi: Bộ Công Thương

1. Tình hình sản xuất rượu thủ công

2. Tình hình sản xuất rượu công nghiệp

3. Tình hình bán buôn rượu

4. Tình hình bán lẻ rượu

Kính gửi: Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng………

Tên thương nhân:……………………………………………………………………………………..

Mẫu số 14 ….., ngày…. tháng… năm…

Địa chỉ:………………………………………… Điện thoại:………………………………………..

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số………………. do………… cấp ngày… tháng…. năm…….

Đăng ký bán rượu tiêu dùng tại chỗ như sau:

Địa chỉ bán rượu: (1) ………………………………………………………………………………….

Kính gửi: Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng………

Đăng ký nhập khẩu rượu có độ cồn dưới 5,5 độ như sau:

Tên thương nhân:……………………………………………………………………………………..

Địa chỉ:……………………………….. Điện thoại:…………………………………………………

Đăng ký bán rượu có độ cồn dưới 5,5 độ như sau:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số……………… do……. cấp ngày… tháng…. năm………….

– Loại rượu:……..(1) ……………………………………………………………………………………

– Quy mô sản xuất:…………………………………(2) ……………………………………………..

Mẫu số 15 Cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô

– Loại rượu:……..(1) ……………………………………………………………………………………

– Xuất xứ: (3) :…………………………………………………………………………………………..

– Loại rượu:……..(1) ……………………………………………………………………………………

– Địa chỉ bán rượu:(4) ………………………………………………………………………………..

Kính gửi: Bộ Công Thương

Tên doanh nghiệp…………………………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………………………………………….

Điện thoại:………………….. Fax:……………… Email:…………………………………………

Người liên hệ:………………. Chức danh:…………… Điện thoại:………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương) số…….. do… … cấp ngày… tháng… năm…

Căn cứ Nghị định số /2017/NĐ-CP ngày tháng năm 2022 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô;

1. Đề nghị Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô cho các loại ô tô sau:

2. Hồ sơ kèm theo:……………………………………………………………………………………

Công ty chúng tôi cam kết các sản phẩm do Công ty nhập khẩu theo Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô (nếu được Bộ Công Thương cấp) từ Nhà sản xuất….. địa chỉ tại…. sẽ không có phần mềm thiết bị định vị chứa bản đồ vi phạm chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Nghị Định Về Kinh Doanh Rượu

Nghị Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức

Nghị Định Kỷ Luật Viên Chức

Nghị Định Giải Quyết Khiếu Nại

Nghị Định 81 Về Đăng Ký Khuyến Mại Có Gì Cần Quan Tâm?

Luật Cư Trú Sửa Đổi Bổ Sung 2013

Những Nội Dung Đổi Mới Của Dự Thảo Luật Cư Trú (Sửa Đổi)

Định Luật Thiên Nhiên Của Vũ Trụ

Cuộc Đời Có 7 Định Luật Lớn Này, Thuận Theo Thì Sớm Thành Công, Hạnh Phúc, Cố Chống Đối Thì Mãi “chật Vật” Đến Già

Các Quy Luật Bất Biến Của Vũ Trụ

Bí Mật Luật Hấp Dẫn (Thuyết Minh

Luật cư trú sửa đổi bổ sung 2013 sửa đổi một số điều của luật cư trú 2006 cụ thể như sau.

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CƯ TRÚ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú số 81/2006/QH11.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 8 và bổ sung khoản 10 và khoản 11 vào Điều 8 như sau:

“10. Giải quyết cho đăng ký cư trú khi biết rõ người được cấp đăng ký cư trú không sinh sống tại chỗ ở đó.

11. Đồng ý cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký cư trú không sinh sống tại chỗ ở đó.”

2. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, , nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;

b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;

c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.”

3. Khoản 1 Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn mười hai tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú.”

4. Khoản 4 Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“4. Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.

Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và có thời hạn tối đa là hai mươi bốn tháng. Trong thời hạn ba mươi ngày trước ngày hết thời hạn tạm trú, công dân đến cơ quan Công an nơi cấp sổ tạm trú để làm thủ tục gia hạn.

Việc điều chỉnh thay đổi về sổ tạm trú được thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Luật này. Sổ tạm trú bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Trường hợp đến tạm trú tại xã, phường, thị trấn khác thì phải đăng ký lại.”

5. Khoản 2 Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Đại diện gia đình, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở khác khi có người đến lưu trú có trách nhiệm việc lưu trú với Công an xã, phường, thị trấn; trường hợp người đến lưu trú tại nhà ở của gia đình, nhà ở tập thể mà chủ gia đình, nhà ở tập thể đó không đăng ký thường trú tại địa bàn xã, phường, thị trấn đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với Công an xã, phường, thị trấn. Việc thông báo lưu trú được thực hiện trực tiếp hoặc bằng điện thoại hoặc qua mạng Internet, mạng máy tính. Công an xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thông báo địa điểm, địa chỉ mạng Internet, địa chỉ mạng máy tính, số điện thoại nơi tiếp nhận thông báo lưu trú cho nhân dân biết.”

Điều 2

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2013.

CHỦ TỊCH QUÔC HỘI Nguyễn Sinh Hùng

Bài viết được thực hiện bởi Công ty Luật Dương Gia

Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Luật Cư Trú 2013

Luật Sư Trịnh Hội Tham Dự Khóa Tu Tại Bhutan

Trò Chuyện Với Trịnh Hội Trước Tọa Đàm Tại Praha

Chia Sẻ Của Luật Sư Trịnh Hội Về Ngày Giỗ Thứ 17 Của Bà Pam Baker

Nhóm Vận Động Từ Việt Nam Tới Hoa Kỳ

Định Hướng Sửa Đổi, Bổ Sung Nghị Định Số 167/2017/nđ

Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Lộn Xộn, Chồng Chéo

Bất Cập Trong Thực Thi Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm Hành Chính

Hoàn Thiện Pháp Luật Xử Phạt Vphc Đối Với Các Vi Phạm Về Mại Dâm

Hội Thảo “thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Theo Chức Năng Của Lực Lượng Cảnh Sát Qlhc Về Ttxh Sau 5 Năm Triển Khai Thực Hiện Nghị Định Số 167/2013/nđ

Mua Dâm Sẽ Bị Phạt Gấp 3 Lần Người Bán Dâm

Triển khai Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 về sắp xếp lại, xử lý tài sản công (thay cho Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước); Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 37/2018/TT-BTC ngày 16/4/2018 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 167/2017/NĐ-CP.

Qua hơn 1 năm thực hiện, bên cạnh những kết quả quan trọng đã đạt được, việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP còn tồn tại nhiều vấn đề. Trên cơ sở các vướng mắc do Bộ, ngành, địa phương đề xuất, Bộ Tài chính định hướng sửa đổi, bổ sung Nghị định số 167/2017/NĐ-CP về một số nội dung như sau:

Thứ nhất, quy định rõ hơn về phạm vi áp dụng, tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP đã quy định loại trừ ” a) Nhà, đất của công ty cổ phần được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc nhận chuyển nhượng hợp pháp sau thời điểm được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hóa ” không thực hiện sắp xếp lại là chưa phù hợp; vì các cơ sở nhà, đất là tài sản của các doanh nghiệp thuộc đối tượng phải thực hiện sắp xếp lại, xử lý nhà, đất nên cần bỏ quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP.

Trên thực tế, ngoài “nhà, đất không phải của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp” nêu tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP, còn có nhiều loại nhà, đất cần loại ra khỏi phạm vi áp dụng do việc quản lý, sử dụng đã được điều chỉnh cụ thể tại các các pháp luật khác, như: (i) Đất thuộc trách nhiệm quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Khoản 2 Điều 8 Luật Đất đai 2013);

(ii) đất, nhà, công trình là tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (Luật giao thông đường bộ 2022), đường sắt (Luật đường sắt 2022), đường thủy nội địa (Luật Giao thông đường thủy nội địa), đất, nhà, công trình là tài sản kết cấu hạ tầng cảng biển (Luật Hàng hải); (iii) nhà, đất là tài sản bảo đảm xử lý nợ của các tổ chức tín dụng đang trong quá trình xử lý nợ.v.v. cần có quy định loại trừ ra khỏi phạm vi phải thực hiện sắp xếp lại, xử lý theo Nghị định số 167/2017/NĐ-CP.

Thứ hai, quy định rõ về đối tượng là doanh nghiệp thực hiện sắp xếp nhà, đất gồm: Công ty mẹ và công ty thành viên mà công ty mẹ nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Thứ ba, sửa đổi, bổ sung một số quy định về bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bao gồm:

(i) Sửa đổi, bổ sung quy định về xác định giá trị tài sản trên đất và giá trị quyền sử dụng đất làm căn cứ để xác định thẩm quyền quyết định bán nhà, đất.

(ii) Sửa đổi thẩm quyền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với nhà, đất thuộc trung ương quản lý có nguyên giá nhà, đất dưới 500 tỷ đồng theo hướng: phân cấp cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định bán nhà, đất thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Để thống nhất thực hiện và phù hợp với pháp luật đất đai, Bộ Tài chính dự kiến trình Chính phủ quy định đối với trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai.

Mặt khác, khi thực hiện quyết định xử lý nhà, đất theo các hình thức thu hồi, điều chuyển, chuyển giao về địa phương để quản lý, xử lý thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng nhà, đất sẽ phải điều chỉnh giảm tài sản, giá trị tài sản trên sổ kế toán. Tuy nhiên, tại Nghị định chưa có quy định cụ thể việc hạch toán trên sổ kế toán. Vì vậy, Bộ Tài chính dự kiến trình Chính phủ bổ sung một khoản quy định về các nội dung này tại các Điều 9, 10 và 13 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP.

Thứ năm, bổ sung quy định về thẩm quyền xử lý nhà, đất theo hình thức thu hồi, điều chuyển, bán nhà, đất của tổ chức chính trị – xã hội và việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với nhà, đất tại tổ chức chính trị – xã hội (các Điều 9, 10, 11 và 18 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP)

Theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP thì tổ chức chính trị – xã hội thuộc đối tượng áp dụng tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP; tuy nhiên, thẩm quyền quyết định việc xử lý tài sản công tại được thực hiện theo quy định tại 165/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ.

Vì vậy, để thống nhất giữa các Nghị định, Bộ Tài dự kiến bổ sung thêm một khoản vào các Điều 9, 10, 11 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP quy định về thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển, bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại tổ chức chính trị – xã hội được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 165/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

Thứ 6, về quy định về xử lý chuyển tiếp, Bộ Tài chính kiến nghị quy định cụ thể trường hợp chuyển tiếp đối với phương án bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất như đã quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 37/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 167/2017/NĐ-CP;

Quy định xử lý chuyển tiếp tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP như nhà, đất của công ty cổ phần trước đây không thuộc đối tượng sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định tại Quyết định số 80/2001/QĐ-TTg, Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg, Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg nhưng nay thuộc đối tượng sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo Nghị định số 167/2017/NĐ-CP mà công ty cổ phần đang thực hiện dở dang việc (i) bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc (ii) chuyển mục đích sử dụng đất.

Ngoài ra, Bộ Tài chính đã rà soát, chỉnh sửa, bổ sung một số nội dung về câu, chữ tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP còn thiếu, chưa rõ nghĩa để đảm bảo thống nhất, dễ hiểu trong quá trình thực hiện, như: câu chữ tại Khoản 2 Điều 4, Khoản 1 Điều 5, Khoản 3 Điều 24 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP;…

Ngoài việc đưa ra những nội dung dự kiến sửa đổi, bổ sung Nghị định số 167/2017/NĐ-CP; đồng thời, Bộ Tài chính đã xây dựng dự thảo Tờ trình Chính phủ và dự thảo Nghị định gửi lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương (tại Công văn số 5467/BTC-QLCS ngày 14/5/2019); đề nghị các Bộ, cơ quan trung ương và UBND cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng nghiên cứu, có ý kiến tham gia để Bộ Tài chính tổng hợp, nghiên cứu hoàn thiện báo cáo Chính phủ xem xét, ban hành; đảm bảo việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất công hiệu quả, chặt chẽ, công khai, minh bạch và tránh thất thoát tài sản công./.

Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Về Sắp Xếp Xử Lý Tài Sản Công

Định Hướng Sửa Đổi, Bổ Sung Nghị Định 167 Về Sắp Xếp, Xử Lý Tài Sản Công

Sửa Đổi Nghị Định 167 Để Tránh Thất Thoát Tài Sản Công

Nghị Định 167 Về An Ninh Trật Tự

Đẩy Lùi Nạn Mê Tín Dị Đoan, Tà Đạo

Nghị Quyết Về Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Quyết Số 15/2013/nq

Nghị Quyết 25/2016/qh14 Kế Hoạch Tài Chính 5 Năm Quốc Gia Giai Đoạn 2022 2022

Nghị Quyết 25/2016/qh14 Về Kế Hoạch Tài Chính 5 Năm Quốc Gia Giai Đoạn 2022

Nghị Quyết 27/2016/qh14 Dự Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022

Kế Hoạch Tài Chính 5 Năm Quốc Gia Và Vấn Đề Đặt Ra Đối Với Cơ Cấu Lại Ngân Sách Nhà Nước

Nghị Quyết 27/2016/qh14 Ngày 11 Tháng 11 Năm 2022

LTS: Tại kỳ họp thứ 3, HĐND thành phố khóa XV, nhiệm kỳ 2022-2021, diễn ra từ ngày 5 đến 8-12-2016, đã thông qua Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND của HĐND thành phố về Cơ chế tài chính áp dụng đối với các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao trên địa bàn Thủ đô. Báo Hànộimới trân trọng giới thiệu toàn văn các nghị quyết cùng bạn đọc.

(Theo Khoản 4 Điều 12 Luật Thủ đô)

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND ngày 17-7-2013 của Hội đồng nhân dân thành phố về cơ chế tài chính áp dụng đối với các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao trên địa bàn Thủ đô

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 3

(Từ ngày 5-12-2016 đến ngày 8-12-2016)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND ngày 17-7-2013 của HĐND thành phố về cơ chế tài chính áp dụng đối với các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao trên địa bàn Thủ đô, cụ thể:

1. Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi như sau:

“2. Ngoài việc thực hiện các quy định tại Nghị quyết này, các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao có trách nhiệm thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và thành phố về cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công”.

2. Khoản 2 Điều 2 được sửa đổi như sau:

“2. Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất ban đầu theo tiêu chí cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao. Cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao (trừ đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên) được ngân sách cấp kinh phí trong 3 năm (36 tháng) kể từ khi được công nhận theo lộ trình giảm dần, kết thúc 3 năm (36 tháng) đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên. Cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao có trách nhiệm quản lý các nguồn kinh phí đảm bảo nguyên tắc dân chủ, công khai minh bạch, chịu sự quản lý của Nhà nước, sự giám sát của phụ huynh học sinh và xã hội, đảm bảo tương xứng giữa chất lượng giáo dục với học phí do người học đóng góp và nguồn tài chính được đầu tư, sử dụng”.

3. Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi như sau:

“2. Mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao trên địa bàn Thủ đô từ năm học 2022-2017 đến năm học 2022-2020:

Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng

4. Khoản 3 Điều 3 được sửa đổi như sau:

“3. Mức trần học phí của cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao áp dụng từ năm học 2022-2017 đến hết năm học 2022-2020, được điều chỉnh từ năm học 2022-2021 cùng với việc xây dựng định mức phân bổ ngân sách và thời kỳ ổn định ngân sách theo quy định”.

5. Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi như sau:

“1. Ngân sách nhà nước cấp kinh phí cho các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao theo quy định tại Điều 14 Nghị quyết này”.

6. Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi như sau:

“a) Chi cho hoạt động bộ máy, gồm: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo quy định của pháp luật hiện hành và thu nhập tăng thêm theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị quyết này.

b) Chi khác, gồm: Chi phục vụ giảng dạy học tập, chi dịch vụ công cộng, văn phòng phẩm, sách tham khảo, điện nước, điều hòa, vật tư tiêu hao, nước uống học sinh, bảo trì trang thiết bị, tiền công trả theo hợp đồng vụ việc, học bổng học sinh giỏi, sửa chữa nhỏ thường xuyên tài sản cố định, nghiên cứu khoa học, chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, chi cho các hoạt động dịch vụ, chi kiểm định, đánh giá cơ sở giáo dục chất lượng cao, hoạt động Đoàn, Đội, các khoản chi khác (nếu có)”.

7. Điểm a Khoản 1 Điều 10 được sửa đổi như sau:

“a) Bảo đảm tiền lương cơ bản theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo, phụ cấp ưu đãi nghề cho cán bộ quản lý, giáo viên và người lao động (trong biên chế và lao động hợp đồng từ 1 năm trở lên) theo mức lương cơ sở do Nhà nước quy định”.

8. Điều 12 được sửa đổi như sau:

“Các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao được giao quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước”.

9. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao (trừ đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên) được ngân sách cấp kinh phí trong 3 năm (36 tháng) kể từ khi được công nhận theo lộ trình giảm dần:

Năm thứ nhất (12 tháng đầu kể từ khi được công nhận) cấp kinh phí chi thường xuyên theo định mức ngân sách như các cơ sở giáo dục công lập cùng cấp học giảng dạy theo chương trình giáo dục đại trà.

Năm thứ hai (từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 kể từ khi được công nhận), năm thứ ba (từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 36 kể từ khi được công nhận) cấp kinh phí chi tiền lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo, phụ cấp ưu đãi nghề và các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn (theo quy định của pháp luật) theo mức lương cơ sở hiện hành cho số biên chế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Kết thúc 3 năm (36 tháng), cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao tự bảo đảm chi thường xuyên.

2. Đối với cơ sở giáo dục công lập (trừ đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên) đã được công nhận chất lượng cao trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực: Tiếp tục được ngân sách cấp kinh phí theo lộ trình quy định tại Khoản 1 Điều này cho đến khi đủ 3 năm (36 tháng) kể từ khi được công nhận. Sau thời hạn trên, đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao trách nhiệm UBND thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết; trong quá trình thực hiện đề nghị UBND thành phố có quy định lộ trình cụ thể cơ chế tự chủ về nhân sự đối với các trường công lập chất lượng cao đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành.

2. Giao Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu, đại biểu HĐND thành phố giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Đề nghị Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội tuyên truyền, vận động tạo sự đồng thuận trong nhân dân và giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được HĐND TP Hà Nội khóa XV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 6-12-2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-1-2017.

Lai Châu: Cụ Thể Hóa Nghị Quyết Số 30/2016/nq

Hđnd Tỉnh Quy Định Số Lượng Chức Danh, Một Số Chế Độ Đối Với Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Ở Cấp Xã, Thôn, Tổ Dân Phố

Tạo Sự Chuyển Biến Căn Bản, Toàn Diện Về Giáo Dục Và Đào Tạo

Kế Hoạch Hành Động Của Ngành Giáo Dục Triển Khai Chương Trình Hành Động Của Chính Phủ Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Chuyên Đề: “vận Dụng Các Thành Tố Tích Cực Của Mô Hình Trường Học Mới Việt Nam Vào Dạy Học Chương Trình Hiện Hành.”