Thẩm Quyền Ban Hành Nghị Quyết / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Thẩm Quyền Ban Hành Nghị Quyết Liên Tịch

--- Bài mới hơn ---

  • Nghiên Cứu ‘quy Trình Ban Hành Nghị Quyết Tỉnh Ủy’, Ai Dùng?
  • Bộ Chính Trị Ra Nghị Quyết Về Cuộc Cách Mạng Công Nghiệp Lần Thứ Tư
  • Hệ Thống Toàn Văn 7 Luật Và Các Nghị Quyết Sách Online Giá Rẻ Uy Tín
  • Nghiên Cứu Quy Trình Ban Hành Nghị Quyết Tỉnh Ủy, Ai Dùng?
  • Nghị Quyết 51 Về Chiến Lược An Ninh Quốc Gia
  • Căn cứ quy định tại Điều 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022 thì:

    Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm:

    1. Hiến pháp.

    2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.

    3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

    5. Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

    8. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước.

    9. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).

    10. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    11. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.

    12. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện).

    13. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    14. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).

    15. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã

    Như vậy, điều luật trên đã quy định hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đối với từng cơ quan cụ thể, trong đó ban hành:

    – Nghị quyết liên tịch gồm: nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    – Thông tư liên tịch gồm: thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    Đối với Ủy ban nhân dân Tỉnh chỉ được ban hành Quyết định theo quy định trên mà không có thẩm quyền ban hành thôn tư liên tịch hay nghị quyết liên tịch.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Nghị Đẩy Mạnh Thực Hiện Nghị Quyết Số 30
  • Nội Dung Ôn Tập Môn Thi Trắc Nghiệm Kiến Thức Chung Thi Tuyển Công Chức Các Cơ Quan Đảng, Mttq Và Các Tổ Chức Chính Trị
  • Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Thi Công Chức Khối Nhà Nước Năm 2022
  • Lđlđ Tỉnh Gia Lai: Tổ Chức Tổng Kết 4 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 9C/nq
  • Triển Khai Tổng Kết Cải Cách Hành Chính Giai Đoạn 2011
  • Thẩm Quyền Ban Hành Quyết Định Và Nghị Quyết

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Bao Nhiêu Loại Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật?
  • Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính
  • Nghị Quyết 29 Về An Ninh Mạng
  • Cổng Điện Tử Tỉnh Bà Rịa
  • Toàn Văn Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0
  • TIN ĐỌC NHIỀU

    TIN MỚI NHẬN

    Câu hỏi của ông Trần Chí Viễn được Luật sư Lê Văn Đài, Trưởng Văn phòng Luật sư Khánh Hưng – Đoàn luật sư Hà Nội trả lời như sau:

    Nghị quyết và Quyết định là hai loại văn bản thường gặp trong hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống văn bản hành chính, quản lý, điều hành.

    Nghị quyết là văn bản được ban hành theo quyết định của tập thể cơ quan, tổ chức.

    Quyết định là văn bản được ban hành do người đứng đầu cơ quan, tổ chức nhân danh người ký ban hành, hoặc nhân danh cơ quan, tổ chức đó.

    Với câu hỏi của ông Viễn, chúng tôi nhận định ông muốn quan tâm đến nghị quyết, quyết định trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.

    Theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 thì trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền với trình tự, thủ tục được quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội, bên cạnh các loại văn bản khác, có hai loại văn bản là Nghị quyết và Quyết định do các cơ quan nhà nước ban hành, đó là:

    – Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội,

    – Quyết định của Chủ tịch nước, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước;

    – Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân theo quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

    Tại khoản 2, Điều 1; Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân số 31/2004/QH11 có quy định như sau:

    Nghị quyết của Hội đồng nhân dân được ban hành trong những trường hợp sau đây:

    – Để quyết định những chủ trương, chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên;

    – Để quyết định kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương;

    – Để quyết định biện pháp nhằm ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân, hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao cho;

    – Để quyết định trong phạm vi thẩm quyền được giao những chủ trương, biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của địa phương nhằm phát huy tiềm năng của địa phương, nhưng không được trái với các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;

    – Để thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên giao cho Hội đồng nhân dân quy định một vấn đề cụ thể.

    Quyết định của Uỷ ban nhân dân được ban hành trong những trường hợp sau đây:

    – Để thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về phát triển kinh tế – xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh;

    – Để thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn;

    – Để thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên giao cho Uỷ ban nhân dân quy định một vấn đề cụ thể.

    VPLS Khánh Hưng – Đoàn Luật sư Hà Nội

    * Thông tin chuyên mục có giá trị tham khảo với người đọc, không dùng làm tài liệu trong tố tụng pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Ai Ban Hành
  • Nghị Quyết Tiếng Anh Là Gì?
  • Nghị Quyết Là Gì ? Khái Niệm Nghị Quyết Được Hiểu Như Thế Nào ?
  • Nghị Quyết Là Gì? Ai Là Người Ban Hành Nghị Quyết?
  • Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo Theo Nghị Quyết 29
  • Nghị Quyết Là Gì? Cơ Quan Nào Có Thẩm Quyền Ban Hành Nghị Quyết?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Ủy Bắc Giang Phát Động Cuộc Thi Tìm Hiểu Nghị Quyết Đại Hội Đảng Các Cấp Trên Không Gian Mạng
  • Cuộc Thi Viết Tìm Hiểu Về Nq Đại Hội Đảng
  • Câu Trả Lời Cuộc Thi Tìm Hiểu Nghị Quyết
  • Hà Tĩnh: Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương Đảng Lần Thứ 11 Khóa Xii Và Các Nghị Quyết, Kết Luận Của Trung Ương
  • Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Các Nghị Quyết, Kết Luận, Quy Định Của Trung Ương
  • Nghị quyết là một khái niệm phổ biến trong các văn bản pháp luật được ban hành nhưng nhiều người vẫn chưa thật sự hiểu rõ bản chất của nghị quyết như thế nào. Blog Luật Việt sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về nghị quyết là gì? Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành nghị quyết? Qua đó giúp bạn giải đáp được những thắc mắc trên.

    Nghị quyết là hình thức văn bản quyết định về những vấn đề cơ bản sau khi hội nghị bàn bạc, biểu quyết theo đa số ý kiến hay ý định của một cơ quan, tổ chức về một vấn đề nhất định.

    Đây là hình thức văn bản của Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Chính phủ, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp được quy định theo hiến pháp.

    Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành nghị quyết?

    Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, hội đồng nhân dân, hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao là các cơ quan ban hành nghị quyết.

    Ngoài ra, trong trường hợp Nghị quyết liên tịch thì chủ thể có thẩm quyền ban hành là Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam.

    Nghị quyết có thể chia thành các nhóm có thẩm quyền để ban hành sau:

    • Nghị quyết được ban hành để quyết định nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, dự toán ngân sách Nhà nước, trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước và điều chỉnh ngân sách Nhà nước.
    • Nghị quyết được ban hành để ổn định công tác Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Quốc hội, hội đồng Dân tộc, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Quốc hội.
    • Nghị quyết được ban hành để phê chuẩn điều ước Quốc tế mà Việt Nam đang tham gia.
    • Nghị quyết được ban hành để quyết định các vấn đề khác nằm trong thẩm quyền của Quốc hội.

    Có 3 dạng văn bản pháp luật chính ở Việt Nam bao gồm: Văn bản quy phạm pháp luật, Văn bản chủ đạo và Văn bản cá biệt.

    Với văn bản chủ đạo, các Nghị quyết do Quốc hội ban hành có nội dung chủ yếu là đề xuất các chủ trương, chính sách, chiến lược và định hướng và không chứa quy phạm pháp luật. Tuy nhiên những nghị quyết này làm cơ sở và tiền đề để cơ quan cấp dưới ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    Còn với văn bản cá biệt, nghị quyết chỉ được dùng 1 lần và không thể áp dụng lại cho lần sau. Như vậy, Nghị quyết cũng có thể được xem là văn bản pháp luật Việt Nam hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Về Kế Hoạch Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Là Văn Bản Pháp Luật?
  • Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Đoàn
  • Nghị Quyết Chuẩn Y Bch Chi Đoàn
  • Nghị Quyết Ban Chấp Hành Chi Đoàn
  • Giao Ban Công Tác Tổ Chức Xây Dựng Đảng Về Thực Hiện Nghị Quyết Số 18 Của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng (Khóa Xii)
  • Thẩm Quyền Ban Hành Quyết Định Khen Thưởng

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẩm Quyền Quyết Định Khen Thưởng Trong Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ
  • Thẩm Quyền Quyết Định Danh Hiệu Thi Đua Và Hình Thức Khen Thưởng Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Hướng Dẫn Thực Hiện Thẩm Quyền Quyết Định Khen Thưởng Tổng Lđlđ Việt Nam
  • Quyết Định Trích Lập Quỹ Khen Thưởng Phúc Lợi
  • Hướng Dẫn Trích Lập Quỹ Khen Thưởng Và Quỹ Phúc Lợi Đối Với Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập
  • Thẩm Quyền Ban Hành Quyết Định Khen Thưởng, Thẩm Quyền Ký Quyết Định Khen Thưởng, Thẩm Quyền Ra Quyết Định Khen Thưởng, Thẩm Quyền Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Khen Thưởng, Quyết Định Bãi Bỏ Văn Bản Sai Thẩm Quyền Ban Hành, Quyết Định Số 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Chi Quỹ Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Mầm Non, Quyết Định 42 Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Thi Nấu ăn, Quyết Định 58 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Mẫu, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể, Quyết Định Khen Thưởng Trẻ Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Pdf, Quyết Định Khen Thưởng Chỉ Thị 03, Mau Quyet Dinh Khen Thuong , Quyết Định Khen Thưởng Chi Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Cấp Xã, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Y Tế, Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định 39 Về Thi Đua Khen Thưởng, Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Y Tế, Quyết Định 58 Về Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Phụ Nữ, Quyet Định Khen Thuong Trẻ, Quyết Định Khen Thưởng.doc, Mẫu Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ, Quyết Định 48 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 48 Khen Thưởng, Mẫu Đơn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thi, Quyết Định Khen Thưởng Của Hội Phụ Nữ, Một Số Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể Lớp, Quyết Định Khen Thưởng, Mẫu Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Công An, Quyết Định Khen Thưởng Của Mttq, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ 2 Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Của Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Cấp Xã, Quyết Định Khen Thưởng Tiếng Anh Là Gì, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh 20/11, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Giáo Dục Đào Tạo, Quyết Định Khen Thưởng Của Đoàn, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Công An, Quyết Định Khen Thưởng Đại Hội Thể Dục Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Dân Vận Khéo, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Xã, Quyết Định Khen Thưởng Đồ Dùng Dạy Học, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Khuyến Học, Quyết Định Khen Thưởng Của Công Ty, Quyết Định Khen Thưởng Của Chính Phủ, Quyết Định Khen Thưởng Đột Xuất, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Kỷ Luật, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ 2 Giỏi, Quyết Định Về Việc Khen Thưởng, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Và Kỷ Luật, Quyết Định Khen Thưởng Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Thủ Khoa, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2014, Quyết Định Khen Thưởng Thể Dục Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Viết Chữ Đẹp, Quyet Dinh So 57 Ve Mức Thi Dua Khen Thuong, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể Và Cá Nhân, Quyết Định Khen Thưởng 2014, Quyết Định Khen Thưởng 2022, Quyết Định Khen Thưởng Mới Nhất, Quyết Định Khen Thưởng Bóng Đá, Quyết Định Khen Thưởng Văn Nghệ, Quyết Định Khen Thưởng Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Kỷ Luật, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thao, Quyết Định Khen Thưởng Hội Trại, Quyết Đinh Khen Thưởng Hội Nông Dân Cấp Xa, Quyết Định Khen Thưởng Hội Nông Dân, Quyết Định Khen Thưởng Vở Sạch Chữ Đẹp, Quyết Định Khen Thưởng Violet, Quyết Định Khen Thưởng 2022, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Khuyến Học, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2012, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2013, Mẫu Công Văn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Công An, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Sự, Quyết Định Khen Thưởng Nữ Hai Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Cho Các Cá Nhân Và Tập Thể, Quyết Định Khen Thưởng Ubnd, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022,

    Thẩm Quyền Ban Hành Quyết Định Khen Thưởng, Thẩm Quyền Ký Quyết Định Khen Thưởng, Thẩm Quyền Ra Quyết Định Khen Thưởng, Thẩm Quyền Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Khen Thưởng, Quyết Định Bãi Bỏ Văn Bản Sai Thẩm Quyền Ban Hành, Quyết Định Số 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Chi Quỹ Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Mầm Non, Quyết Định 42 Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Thi Nấu ăn, Quyết Định 58 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Mẫu, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể, Quyết Định Khen Thưởng Trẻ Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Pdf, Quyết Định Khen Thưởng Chỉ Thị 03, Mau Quyet Dinh Khen Thuong , Quyết Định Khen Thưởng Chi Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Cấp Xã, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Y Tế, Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định 39 Về Thi Đua Khen Thưởng, Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Y Tế, Quyết Định 58 Về Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Phụ Nữ, Quyet Định Khen Thuong Trẻ, Quyết Định Khen Thưởng.doc, Mẫu Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ, Quyết Định 48 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 48 Khen Thưởng, Mẫu Đơn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thi, Quyết Định Khen Thưởng Của Hội Phụ Nữ, Một Số Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể Lớp, Quyết Định Khen Thưởng, Mẫu Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Công An, Quyết Định Khen Thưởng Của Mttq, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ 2 Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Của Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Cấp Xã,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẩm Quyền Ký Quyết Định Khen Thưởng
  • Thẩm Quyền Quyết Định Khen Thưởng
  • Mỹ: Chính Quyền Bang Maryland Và Quân Đội Của Bang Gửi Thư Khen Ngợi Pháp Luân Công Và Các Học Viên
  • Quyết Định Khen Thưởng Của Chính Phủ
  • Quyết Định Khen Thưởng Hội Thao
  • Thẩm Quyền Ban Hành Văn Bản Của Đảng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đổi Mới Phương Thức Hoạt Động, Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Xây Dựng Đảng
  • Tránh Rập Khuôn Trong Ban Hành Nghị Quyết
  • Quốc Hội Ban Hành Nghị Quyết Để Làm Gì
  • Ubnd Xã Được Ban Hành Quyết Định, Chỉ Thị
  • Cấp Xã Được Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • – Căn cứ Điều lệ Đảng và Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII),

    – Xét đề nghị của Văn phòng Trung ương Đảng,

    Điều 1: Ban hành Quy định về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng (văn bản kèm theo).

    Điều 2: Giao cho Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện thống nhất Quy định này trong hệ thống cơ quan Đảng.

    Điều 3: Các tỉnh uỷ, thành uỷ, các ban, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện quyết định này.

    Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 31-QĐ/TW

    ngày 01 tháng 10 năm 1997 của Bộ Chính trị )

    Văn bản của Đảng là loại hình tài liệu được thể hiện bằng ngôn ngữ viết để ghi lại hoạt động của các tổ chức Đảng, do cấp uỷ, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền của Đảng ban hành theo quy định của Điều lệ Đảng và của Trung ương.

    Hệ thống văn bản của Đảng gồm toàn bộ các loại văn bản của Đảng được sử dụng trong hoạt động của hệ thống tổ chức Đảng từ Trung ương đến cơ sở.

    Các cấp uỷ, tổ chức, cơ quan Đảng ban hành văn bản phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Các văn bản của Đảng phải được viết bằng tiếng Việt, phù hợp về thể loại và đúng về thể thức.

    Văn bản của Đảng chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ bằng văn bản của chính cơ quan đã ban hành, hoặc bằng văn bản của cơ quan Đảng cấp trên có thẩm quyền.

    II- THỂ LOẠI VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

    Thể loại văn bản là tên gọi của từng loại văn bản, phù hợp với tính chất, nội dung và mục đích ban hành của văn bản.

    Các thể loại văn bản của Đảng gồm:

    Cương lĩnh chính trị là văn bản trình bày những nội dung cơ bản về mục tiêu, đường lối, nhiệm vụ và phương pháp cách mạng trong một giai đoạn nhất định.

    Điều lệ Đảng là văn bản xác định tôn chỉ, mục đích, hệ tư tưởng, các nguyên tắc về tổ chức và hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy của Đảng, quy định trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của đảng viên và các tổ chức Đảng.

    Chiến lược là văn bản trình bày quan điểm, phương châm, mục tiêu chủ yếu và các giải pháp có tính toàn cục về phát triển một hoặc một số lĩnh vực trong một giai đoạn nhất định.

    Nghị quyết là văn bản ghi lại các quyết định được thông qua ở đại hội, hội nghị cơ quan lãnh đạo Đảng các cấp, hội nghị đảng viên về đường lối, chủ trương, chính sách, kế hoạch hoặc các vấn đề cụ thể.

    Quyết định là văn bản dùng để ban hành hoặc bãi bỏ các quy chế, quy định, quyết định cụ thể về chủ trương, chính sách, tổ chức bộ máy, nhân sự thuộc phạm vi quyền hạn của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan Đảng.

    Chỉ thị là văn bản dùng để chỉ đạo các cấp uỷ, tổ chức, cơ quan Đảng cấp dưới thực hiện các chủ trương, chính sách hoặc một số nhiệm vụ cụ thể.

    Kết luận là văn bản ghi lại ý kiến chính thức của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan Đảng về những vấn đề nhất định hoặc về chủ trương, biện pháp xử lý công việc cụ thể.

    Quy chế là văn bản xác định nguyên tắc, trách nhiệm, quyền hạn, chế độ và lề lối làm việc của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan Đảng.

    Quy định là văn bản xác định các nguyên tắc, tiêu chuẩn, thủ tục và chế độ cụ thể về một lĩnh vực công tác nhất định của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan Đảng hoặc trong hệ thống các cơ quan chuyên môn có cùng chức năng, nhiệm vụ.

    Thông tri là văn bản chỉ đạo, giải thích, hướng dẫn các cấp uỷ, tổ chức, cơ quan Đảng cấp dưới thực hiện nghị quyết, quyết định, chỉ thị … của cấp uỷ, hoặc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể.

    Hướng dẫn là văn bản giải thích, chỉ dẫn cụ thể việc tổ chức thực hiện văn bản của cấp uỷ hoặc của cơ quan Đảng cấp trên.

    Thông cáo là văn bản dùng để công bố về một sự kiện, sự việc quan trọng.

    Tuyên bố là văn bản dùng để chính thức công bố lập trường, quan điểm, thái độ của Đảng về một sự kiện, sự việc quan trọng.

    Lời kêu gọi là văn bản dùng để yêu cầu hoặc động viên mọi người thực hiện một nhiệm vụ hoặc hưởng ứng một chủ trương có ý nghĩa chính trị.

    Báo cáo là văn bản dùng để tường trình về tình hình hoạt động của một cấp uỷ, tổ chức, cơ quan Đảng hoặc về một đề án, một vấn đề, sự việc nhất định.

    Kế hoạch là văn bản dùng để xác định mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu của nhiệm vụ cần hoàn thành trong khoảng thời gian nhất định và các biện pháp về tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất cần thiết để thực hiện nhiệm vụ đó.

    Quy hoạch là văn bản xác định mục tiêu và các phương án, giải pháp lớn cho một vấn đề, một lĩnh vực cần thực hiện trong một thời gian tương đối dài, nhiều năm.

    Chương trình là văn bản dùng để sắp xếp nội dung công tác, lịch làm việc cụ thể của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan Đảng hoặc của các đồng chí lãnh đạo trong một thời gian nhất định.

    Đề án là văn bản dùng để trình bày có hệ thống về một kế hoạch, giải pháp giải quyết một nhiệm vụ, một vấn đề nhất định để cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    Tờ trình là văn bản dùng để thuyết trình tổng quát về một đề án, một vấn đề, một dự thảo văn bản để cấp trên xem xét, quyết định.

    Công văn là văn bản dùng để truyền đạt, trao đổi các công việc cụ thể trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan Đảng.

    Biên bản là văn bản ghi chép diễn biến, ý kiến phát biểu và ý kiến kết luận của đại hội Đảng và các hội nghị của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan Đảng.

    Các cấp uỷ, tổ chức, cơ quan Đảng thường dùng các giấy tờ hành chính sau đây:

    2- Giấy chứng nhận ( hoặc giấy xác nhận, thẻ chứng nhận),

    III- THẨM QUYỀN BAN HÀNH VĂN BẢN

    1- Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng ban hành :

    Điều 7: Các cơ quan lãnh đạo Đảng cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh)

    1- Đại hội đại biểu đảng bộ cấp huyện ban hành :

    1- Đại hội đảng bộ (đại hội đại biểu hoặc đại hội toàn thể đảng viên) ban hành :

    1- Đảng uỷ Quân sự Trung ương, Đảng uỷ Công an Trung ương, các đảng uỷ khối các cơ quan Trung ương và các đảng uỷ trực thuộc Trung ương được ban hành các loại văn bản tương ứng với các cơ quan lãnh đạo Đảng cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương .

    2- Các đảng uỷ trực thuộc tỉnh, thành uỷ được ban hành các loại văn bản tương ứng với các cơ quan lãnh đạo Đảng cấp huyện.

    3- Các đảng uỷ trực thuộc huyện, quận, thị, thành phố trực thuộc tỉnh được ban hành các loại văn bản tương ứng với các cơ quan lãnh đạo Đảng cấp cơ sở.

    Điều 13:Ngoài thẩm quyền ban hành các thể loại văn bản được quy định trên, các cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng tuỳ tình hình được ban hành các thể loại văn bản như: kế hoạch, quy hoạch, chương trình, đề án, tờ trình, công văn, biên bản và các giấy tờ hành chính được nêu tại điều 5 của bản quy định này.

    IV – THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

    Thể thức văn bản của Đảng bao gồm các thành phần cần thiết của văn bản được trình bày đúng quy định để bảo đảm giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn của văn bản.

    Mỗi văn bản chính thức của Đảng bắt buộc phải có đủ các thành phần thể thức sau đây:

    2- Tên cơ quan ban hành văn bản,

    3- Số và ký hiệu văn bản,

    4- Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản,

    5- Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản,

    6- Phần nội dung văn bản,

    7- Chữ ký, thể thức để ký và dấu cơ quan ban hành văn bản,

    8- Nơi nhận văn bản.

    Ngoài các thành phần thể thức bắt buộc được quy định tại điều 15, đối với từng văn bản cụ thể, tuỳ theo nội dung và tính chất, có thể bổ sung các thành phần thể thức sau đây:

    1- Dấu chỉ mức độ mật (mật, tối mật, tuyệt mật)

    2- Dấu chỉ mức độ khẩn ( khẩn, thượng khẩn, hoả tốc hẹn giờ),

    3- Các chỉ dẫn về phạm vi phổ biến, giao dịch, bản thảo và tài liệu hội nghị.

    Các thành phần thể thức bổ sung do người ký văn bản quyết định.

    1- Bản chính là bản hoàn chỉnh, đúng thể thức, có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền và dấu của cơ quan ban hành.

    2- Bản sao và các thành phần thể thức bản sao

    Bản sao là bản sao lại nguyên văn hoặc trích sao một phần nội dung từ bản chính. Văn bản sao dưới mọi hình thức đều phải đảm bảo đủ các thành phần thể thức bản sao sau đây:

    – Tên cơ quan sao văn bản,

    – Địa điểm và ngày, tháng, năm sao văn bản,

    – Chức vụ và chữ ký, họ tên người ký sao và dấu cơ quan sao,

    THẨM QUYỀN BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

    Theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định của Bộ Chính trị số 31-QĐ/TW, ngày 01-10-1997 và Quyết định của Ban Bí thư số 91-QĐ/TW ngày 16-02-2004, cơ quan lãnh đạo Đảng các cấp (đại hội Đảng và cấp ủy các cấp), các tổ chức, cơ quan Đảng từ Trung ương đến chi bộ có quyền ban hành các loại văn bản như sau:

    I. Các cơ quan lãnh đạo Đảng cấp trung ương

    1- Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng ban hành:

    – Đại hội: Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chiến lược, nghị quyết, quy chế, thông báo, thông cáo, tuyên bố, lời kêu gọi.

    – Đoàn Chủ tich: Thông báo, báo cáo.

    – Đoàn thư ký: Báo cáo.

    – Ban Thẩm tra tư cách đại biểu: Báo cáo.

    – Ban Kiểm phiếu: Báo cáo.

    2- Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành: Chiến lược, nghị quyết, quyết định, kết luận, quy chế, quy định, thông báo, thông cáo, tuyên bố, lời kêu gọi, báo cáo.

    3- Bộ Chính trị ban hành: Nghị quyết, quyết định, chỉ thị, kết luận, quy chế, quy định, thông báo, báo cáo.

    4- Ban Bí thư ban hành: Quyết định, chỉ thị, kết luận, quy chế, quy định, thông tri, thông báo, báo cáo.

    II. Các cơ quan lãnh đạo Đảng cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gọi chung là cấp tỉnh).

    1- Đại hội đại biểu đảng bộ cấp tỉnh, thành phố ban hành:

    – Đại hội: Nghị quyết, quy chế, thông báo.

    – Đoàn Chủ tịch: Thông báo, báo cáo.

    – Đoàn Thư ký: Báo cáo.

    – Ban Thẩm tra tư cách đại biểu: Báo cáo.

    – Ban Kiểm phiếu: Báo cáo.

    2- Ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố (gọi tắt là tỉnh ủy, thành ủy) ban hành: Nghị quyết, quyết định, kết luận, quy chế, quy định, thông báo, báo cáo.

    3- Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy ban hành: Nghị quyết, quyết định, chỉ thị, kết luận, quy chế, quy định, thông tri, hướng dẫn, thông báo, báo cáo.

    III. Các cơ quan lãnh đạo Đảng cấp huyện

    (huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh gọi chung là cấp huyện).

    1- Đại hội đại biểu đảng bộ cấp huyện ban hành:

    – Đại hội: Nghị quyết, quy chế, thông báo.

    – Đoàn Chủ tịch: Thông báo, báo cáo.

    – Đoàn Thư ký: Báo cáo.

    – Ban Thẩm tra tư cách đại biểu: Báo cáo.

    – Ban Kiểm phiếu: Báo cáo.

    2- Ban chấp hành đảng bộ huyện (gọi tắt là huyện ủy) ban hành: Nghị quyết, quyết định, kết luận, quy chế, quy định, thông báo, báo cáo.

    3- Ban thường vụ huyện ủy ban hành: Nghị quyết, quyết định, chỉ thị, kết luận, quy chế, quy định, thông tri, hướng dẫn, thông báo, báo cáo.

    IV. Các cơ quan lãnh đạo Đảng cấp cơ sở và chi bộ

    1- Đại hội đảng bộ (đại hội đại biểu hoặc đại hội toàn thể đảng viên) ban hành:

    – Đại hội: Nghị quyết.

    – Đoàn Chủ tịch: Thông báo, báo cáo.

    – Đoàn Thư ký: Báo cáo.

    – Ban Thẩm tra tư cách đại biểu (đối với đại hội đại biểu): Báo cáo.

    – Ban Kiểm phiếu: Báo cáo.

    2- Ban chấp hành đảng bộ cơ sở (gọi tắt là đảng ủy) ban hành: Nghị quyết, quyết định, kết luận, quy chế, quy định, thông báo, báo cáo.

    3- Ban thường vụ đảng ủy cơ sở ban hành: Nghị quyết, quyết định, kết luận, quy định, thông báo, báo cáo.

    4- Chi bộ cơ sở và chi bộ, đảng ủy bộ phận trực thuộc đảng ủy cơ sở ban hành:

    – Đại hội: Nghị quyết.

    – Chi bộ, đảng ủy bộ phận: Nghị quyết, báo cáo.

    V. Các tổ chức đảng được lập ra theo quy định của Điều lệ Đảng hoặc theo quy định của Trung ương

    1- Đảng ủy Quân sự Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương, các đảng ủy khối các cơ quan trung ương và các đảng bộ trực thuộc Trung ương được ban hành các loại văn bản tương ứng với các cơ quan lãnh đạo Đảng cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    2- Các đảng ủy trực thuộc tỉnh, thành ủy được ban hành các loại văn bản tương ứng với các cơ quan lãnh đạo Đảng cấp huyện.

    3- Các đảng ủy trực thuộc huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy (trực thuộc tỉnh) được ban hành các loại văn bản tương ứng với các cơ quan lãnh đạo Đảng cấp cơ sở.

    VI. Các cơ quan tham mưu giúp việc và các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng… hoạt động có thời hạn của cấp ủy các cấp (gọi chung cơ quan đảng).

    1- Các cơ quan đảng (và liên cơ quan) các cấp ban hành: Quyết định, kết luận, quy chế, quy định, hướng dẫn, thông báo, báo cáo.

    2- Ban Cán sự Đảng ngoài nước khi thực hiện nhiệm vụ của cấp ủy cấp trên đối với các đảng bộ, chi bộ hoạt động ở nước ngoài được ban hành văn bản như một cấp ủy cấp trên cơ sở.

    VII. Các đảng đoàn, ban cán sự Đảng các cấp ban hành: Nghị quyết, quyết định, chỉ thị, kết luận, quy chế, quy định, hướng dẫn thông báo, báo cáo.

    Ngoài thẩm quyền ban hành các thể loại văn bản được quy định trên, đại hội đảng bộ các cấp (đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký) được ban hành các thể loại văn bản như: chương trình, công văn, biên bản; các cấp ủy, tổ chức, cơ quan Đảng tùy tình hình được quyền ban hành các loại văn bản như: kế hoạch, quy hoạch, chương trình, đề án, tờ trình, công văn, biên bản và được sử dụng các loại giấy tờ hành chính nêu trên.

    So sánh với các thể loại văn bản của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng có thể loại thông tri tương tự như thể loại thông tư, hoặc kết luận mà các cơ quan nhà nước không có thể loại văn bản này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Về Việc Thi Hành Bộ Luật Dân Sự 2022
  • Nghị Quyết Thi Hành Bộ Luật Dân Sự
  • Hướng Dẫn Thi Hành Bộ Luật Dân Sự Năm 2022
  • Nghị Quyết Ban Hành Một Số Biểu Mẫu Trong Tố Tụng Dân Sự
  • Bộ Nội Vụ: Sẽ Có Nghị Quyết Thí Điểm Hợp Nhất Các Cơ Quan Chuyên Môn
  • Thẩm Quyền Ban Hành Văn Bản Trong Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Đính Chính Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Là Văn Bản Cá Biệt
  • Bắc Ninh Dốc Sức Chỉ Đạo Thực Hiện Mục Tiêu Kép
  • Hướng Dẫn Sở Xây Dựng Tỉnh Bình Thuận Một Số Nội Dung Có Liên Quan Đến Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Và Chứng Chỉ Năng Lực Hoạt Động Xây Dựng
  • Đơn Giá Nhân Công Tỉnh Bình Thuận Năm 2022 Theo Quyết Định Số 63/qđ
  • Văn Bản Hợp Nhất Thông Tư Về Lĩnh Vực Điều Tra Hình Sự Trong Công An Nhân Dân
  • Doanh nghiệp hỏi: Hiện tại Luật Việt Nam có hướng dẫn cụ thể về thẩm quyền và thể thực ban hành văn bản trong nội bộ doanh nghiệp không? Ví dụ như quy chế quản trị doanh nghiệp?

    Luật sư trả lời:

    Theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty thì Chủ tịch HĐTV hoặc Tổng Giám đốc trong quá trình hoạt động quản trị Doanh nghiệp có quyền ban hành các quyết định cá biệt hoặc ban hành quy chế quản lý nội bộ Doanh nghiệp.

    Hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào quy định hay hướng dẫn việc ban hành các Quyết định của người có thẩm quyền của Doanh nghiệp trong hoạt động quản trị Doanh nghiệp.

    Thông thường hiện nay các Doanh nghiệp khi thực hiện hoạt động quản trị Công ty thường ban hành Quyết định cá biệt và ban hành Quyết định ban hành văn bản thông thường.

    Quyết định cá biệt thường được hiểu: Là văn bản được ban hành để giải quyết các công việc cụ thể đối với đối tượng cụ thể. Đó là Quyết định lên lương, khen thưởng, kỹ luật, bổ nhiệm, miễn nhiệm, phê duyệt…

    Văn bản thông thường được hiểu: là văn bản chứ đựng các quy phạm để quy định, hướng dẫn, giải quyết những vẫn đề chung của quản trị doanh nghiệp như Điều lệ, quy chế, quy định, kế hoạch, quy hoạch, chương trình, chiến lược…

    Như vậy khi chưa có văn bản pháp luật quy định về thể thức, hình thức ban hành các quy định của Tổng Giám đốc thì Doanh nghiệp có toàn quyền trong việc lựa chon thể thức văn bản.

    Doanh nghiệp chỉ cần quan tâm đến Người ký có đúng thẩm quyền hay không, Nội dung quy định có trái pháp luật Điều lệ Công ty hay các Quy chế khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Bàn Về Đọc Sách – Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 12: Vợ Nhặt
  • Đọc Hiểu Văn Bản: Sang Thu (Hữu Thỉnh)
  • Hướng Dẫn Soạn Vợ Chồng A Phủ Ngắn Gọn
  • Phân Tích Chiếc Thuyền Ngoài Xa Đầy Đủ Nhất
  • Chỉ Thị Là Gì? Thẩm Quyền Ban Hành Chỉ Thị?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Công Tác Học Tập, Quán Triệt Các Nghị Quyết, Chỉ Thị Của Đảng
  • Đổi Mới, Nâng Cao Chất Lượng Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết, Chỉ Thị Của Đảng
  • Hướng Dẫn Viết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 12
  • Xử Lý Nợ Xấu Theo Nghị Quyết 42: Nút Thắt Là Tài Sản Đảm Bảo
  • Nghị Quyết 42/2017/qh14: Nền Tảng Tạo Cú Hích Xử Lý Nợ Xấu Của Agribank
  • 16723

    là văn bản được sử dụng thường xuyên trong hoạt động quản lý nhà nước nói chung, không chỉ của riêng UBND nhưng thường thì ta vẫn gặp các chỉ thị do UBND (tỉnh, huyện) ban hành là chủ yếu.

    Thẩm quyền ban hành chỉ thị

    Theo quy định tại các Điều 14, 17, 20 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004 cũng quy định rõ:

    – Chỉ thị của UBND cấp tỉnh được ban hành để quy định biện pháp chỉ đạo, phối hợp hoạt động, đôn đốc và kiểm tra hoạt động của cơ quan, đơn vị trực thuộc và của HĐND, UBND cấp dưới trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của HĐND cùng cấp và quyết định của mình;

    – Chỉ thị của UBND cấp huyện được ban hành để quy định biện pháp chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của cơ quan, đơn vị trực thuộc và của HĐND, UBND cấp xã trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của HĐND cùng cấp và quyết định của mình;

    – Chỉ thị của UBND cấp xã được ban hành để quy định biện pháp chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của HĐND cùng cấp và quyết định của mình.

    Hơn nữa, từ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022, toàn bộ các chủ thể nhà nước ở trung ương đều không còn thẩm quyền ban hành VBQPPL với tên gọi chỉ thị. Do đó, bỏ đã hình thức chỉ thị của UBND.

    Căn cứ quy định tại Điều 2, Điều 4, Khoản 2 Điều 14 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022, kể từ ngày 1/7/2016, Chỉ thị của UBND tỉnh không còn được quy định là loại văn bản trong hệ thống văn bản QPPL. Việc ban hành văn bản không thuộc hệ thống văn bản QPPL quy định tại Điều 4 của Luật này, nhưng có chứa QPPL là không phù hợp với quy định hiện hành.

    Khoản 2 Điều 14 Luật Ban hành văn bản QPPL số 80/2015/QH13 quy định, nghiêm cấm ban hành văn bản không thuộc hệ thống văn bản QPPL quy định tại Điều 4 của Luật này nhưng có chứa QPPL.

    Điều 4 của Luật Ban hành văn bản QPPL số 80/2015/QH13 này quy đinh hệ thống văn bản QPPL như sau:

    – Bộ luật, luật (gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.

    – Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    – Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

    – Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    – Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    – Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

    – Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước.

    – Nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh).

    – Quyết định của UBND cấp tỉnh.

    – Văn bản QPPL của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.

    – Nghị quyết của HĐND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp huyện).

    – Quyết định của UBND cấp huyện.

    – Nghị quyết của HĐND xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).

    – Quyết định của UBND cấp xã.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Học Tiếng Trung
  • Thanh Mẫu Trong Tiếng Trung Là Gì
  • Sổ Nghị Quyết Hướng Dẫn Sinh Hoạt Chi Bộ Năm 2022
  • Sổ Nghị Quyết Chi Bộ Mẫu Nghị Quyết Chi Bộ Mới
  • Hội Nghị Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Của Đảng Và Tập Huấn Công Tác Đảng
  • Trình Tự, Thủ Tục, Thẩm Quyền Ban Hành Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Của Người Có Thẩm Quyền Trong Cơ Quan Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Sửa Đổi, Bổ Sung, Đính Chính, Hủy Bỏ, Ban Hành Quyết Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Về Việc Ban Hành Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Hướng Dẫn Công Bố Công Khai Về Việc Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trên Phương Tiện Đại Chúng
  • Thời Hiệu Và Thời Hạn Trong Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Sabeco ‘tố’ Cục Thuế Tp Hcm Phạm Luật Khi Cưỡng Chế Hơn 3.100 Tỷ
  • Theo quy định của pháp luật, mỗi cơ quan Nhà nước đều có chức năng quản lý những lĩnh vực khác nhau. Để thực hiện chức năng quản lý của mình, các cơ quan Nhà nước đều có thẩm quyền ban hành các quyết định hành chính thuộc lĩnh vực mình quản lý; việc ban hành quyết định hành chính phải thực hiện đúng về trình tự, thủ tục, thẩm quyền ban hành và việc ban hành phải có căn cứ, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. Việc xem xét về trình tự, thủ tục, thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền trong cơ quan Nhà nước được thể hiện bằng việc xem xét những vấn đề cơ bản sau đây:

    1. Lập biên bản vi phạm hành chính:

    – Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản:

    + Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.

    Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản.

    – Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản, hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính

    + Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không thuộc trường hợp quy định không phải lập biên bản nêu trên.

    Hồ sơ phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

    2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính:

    Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:

    – Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau:

    Vi phạm hành chính về kế toán; thủ tục thuế; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, hải sản; quản lý rừng, lâm sản; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; thăm dò, khai thác dầu khí và các loại khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.

    Vi phạm hành chính là hành vi trốn thuế, gian lận thuế, nộp chậm tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về thuế.

    – Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:

    Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.

    Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;

    – Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu được áp dụng theo quy định nêu trên. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính. – Trong thời hạn được quy định nêu trên mà cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

    3. Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính:

    – Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính. Đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp mà không thuộc trường hợp giải trình hoặc đối với vụ việc thuộc trường hợp giải trình thì thời hạn ra quyết định xử phạt tối đa là 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản.

    Trường hợp vụ việc đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp và thuộc trường hợp giải trình (theo quy định tại đoạn 2 khoản 2 và khoản 3 Điều 61 của Luật xử lý vi phạm hành chính) mà cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày.

    – Quá thời hạn quy định (tại khoản 1 Điều này hoặc khoản 3 Điều 63 của Luật xử lý vi phạm hành chính), người có thẩm quyền xử phạt không ra quyết định xử phạt nhưng vẫn quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật XLVPHC), quyết định tịch thu sung vào ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính thuộc loại cấm lưu hành.

    Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính nếu có lỗi trong việc để quá thời hạn mà không ra quyết định xử phạt thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Báo Về Việc Công Bố Công Khai Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Bà Hà Thị Long Huệ
  • Thẩm Quyền Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Của Của Công An Nhân Dân
  • Vướng Mắc Cưỡng Chế Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Bán Sách Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Hướng Dẫn Trình Tự, Thủ Tục Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Lĩnh Vực Đất Đai
  • Nhiều Văn Bản Ban Hành Sai Về Nội Dung Và Thẩm Quyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Yêu Cầu Nội Dung Văn Bản Hành Chính
  • Những Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính
  • Những Yêu Cầu Ngôn Ngữ Văn Bản Hành Chính
  • Yêu Cầu Của Văn Bản Quản Lý Hành Chính
  • Bản Sao Y Bản Chính Có Dùng Để Chứng Thực Được Không?
  • Một biếm họa cho thấy văn bản bất hợp lý vẫn tồn tại. Không ít thách thức

    Theo thống kê của Bộ Tư pháp, kết quả rà soát văn bản của các bộ, ngành, địa phương trong 3 năm 2022, 2022, 2022 (trừ Bộ Kế hoạch – Đầu tư; Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Bộ Ngoại giao; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông) tại các bộ, cơ quan ngang bộ đã rà soát được 21.952/21.952 văn bản; số văn bản kiến nghị xử lý: 4.394 văn bản; trong đó số văn bản đã xử lý là 3.856; chưa xử lý là 538 văn bản. Tại địa phương, tổng số văn bản phải được rà soát là 146.811 văn bản; số văn bản được rà soát 144.281 văn bản; số văn bản kiến nghị xử lý là 26.112 văn bản; số văn bản được xử lý là 23.322; số văn bản chưa xử lý là 3.790 văn bản. Bên cạnh việc rà soát thường xuyên, nhiều cơ quan cấp bộ, địa phương đã tổ chức rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực.

    Riêng Bộ Tư pháp đã kiểm tra hơn 17.000 văn bản của cấp bộ và các địa phương. Qua đó, phát hiện 507 văn bản có quy định chưa phù hợp về nội dung và thẩm quyền, trong đó có hơn 400 văn bản của chính quyền cấp tỉnh. Đến nay, đã xử lý dứt điểm 412 văn bản, nhưng cũng có những văn bản mà cơ quan ban hành chưa có phương án xử lý, giải trình thuyết phục.

    Cần thẳng thắn nhìn nhận là hệ thống pháp luật của chúng ta vẫn còn những tồn tại, hạn chế, trong đó có những tồn tại, hạn chế chậm được khắc phục dẫn đến thay vì tạo thuận lợi lại làm chậm hoặc cản trở những nỗ lực tốt đẹp. “Sự chồng chéo, mâu thuẫn, thiếu đồng bộ, thậm chí mâu thuẫn với văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn là những vấn đề đã được nói tới nhiều trong thời gian qua. Nếu chúng ta làm tốt, làm đúng Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật này thì chắc bức tranh đã khác, doanh nghiệp và người dân đã không phải than phiền nhiều về pháp luật, Chính phủ và Thủ tướng đã không phải có nhiều chỉ đạo, giao nhiệm vụ cụ thể để làm tốt hơn công tác hậu kiểm văn bản quy phạm pháp luật”- Thứ trưởng Bộ Tư pháp Nguyễn Khánh Ngọc nói.

    Tăng cường trách nhiệm

    Công tác kiểm tra, rà soát đã có tác động rất tích cực tới tinh thần trách nhiệm của các cơ quan. Sau mỗi lần trao đổi về các văn bản sai sót thì tình hình chuyển biến tốt hơn, kịp thời ngăn chặn hậu quả của nhiều quy định chưa phù hợp, có những văn bản vừa ban hành đã phát hiện ra sai sót.

    Tuy nhiên, công tác kiểm tra, rà soát văn bản cũng có những điểm yếu. Hiện cả nước có khoảng 23.000 cơ quan có trách nhiệm làm việc này nhưng hoạt động cả hệ thống chưa đều, nhiều bộ, ngành, địa phương chưa thể hiện đầy đủ trách nhiệm của mình. Việc phát hiện một số văn bản có quy định trái pháp luật chưa kịp thời, có trường hợp gây ra hậu quả rồi mới xem xét xử lý và xử lý cũng không kịp thời. Việc xác định và khắc phục hậu quả còn gặp khó khăn, việc xử lý trách nhiệm nhìn chung mới dừng lại ở mức nhắc nhở.

    Một trong những khó khăn là các bộ, ngành khi kiểm tra theo thẩm quyền và phát hiện văn bản trái pháp luật không chủ động được việc xử lý triệt để các văn bản này do các văn bản đó phải được cơ quan ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ.

    Từ thực tế này, Bộ Xây dựng đề xuất, đối với các văn bản trái pháp luật của địa phương ban hành đã được đôn đốc, nhắc nhiều xử lý nhiều lần nhưng chưa ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ thì sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn. Các bộ, ngành, địa phương tăng cường trách nhiệm đối với công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; phối hợp chặt chẽ với Bộ Tư pháp để tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ một số văn bản đang không rõ về hiệu lực; hướng dẫn cụ thể hơn về xử lý trách nhiệm đối với việc ban hành văn bản trái pháp luật; tham mưu giao một cơ quan đầu mối quản lý, vận hành thống nhất Cơ sở Dữ liệu quốc gia về pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Thảo Xử Lý Văn Bản Trái Pháp Luật
  • Ban Hành Văn Bản Trái Pháp Luật: Phải Cụ Thể Hóa Trách Nhiệm
  • Ubnd Xã Được Ban Hành Văn Bản Qppl Trong Trường Hợp Sau
  • Thủ Tục Hành Chính Cấp Xã Năm 2014
  • Đề Xuất Mở Rộng Thẩm Quyền Ban Hành Văn Bản Cho Cấp Huyện, Xã
  • Cơ Quan Nào Có Thẩm Quyền Ban Hành Văn Bản Pháp Luật?

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Phân Loại Của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Khi Văn Bản Dưới Luật “đá” Luật
  • Ban Hành Văn Bản Trái Luật: Cần Cụ Thể Hóa Trách Nhiệm
  • Một Số Đặc Điểm Ngôn Ngữ Trong Giao Tiếp Công Vụ (Qua Văn Bản Quản Lí Nhà Nước)
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bài 1 Môn Gdcd Lớp 12
  • Ngày đăng: 16/11/2014 02:46

    Trên thế giới chỉ có một số nước quy định về khái niệm văn bản pháp luật (VBPL), trong đó đưa ra 3 tiêu chí xác định: VBPL là văn bản chứa đựng quy tắc chung; do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc thông qua; có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng nhiều lần. Đa số các nước quy định hình thức VBPL tương đối đơn giản. Đối với VBPL do cơ quan nhà nước ban hành hầu như các nước chỉ quy định từ 3 đến 4 hình thức văn bản như Hiến pháp, luật, nghị định hoặc quy chế, quy tắc, nếu có thông tư thì chỉ có tính chất hướng dẫn, ít đặt ra các quy phạm mới. Địa phương cũng chỉ ban hành 1 đến 2 hình thức văn bản.

    Tại bất cứ quốc gia nào, Nghị viện/Quốc hội, cơ quan đại diện của nhân dân cũng là cơ quan duy nhất có quyền lập pháp. Cơ quan hành pháp được ủy quyền ban hành văn bản pháp luật đối với một số lĩnh vực nhất định hoặc được ủy quyền ban hành văn bản trong từng luật cụ thể (Canada, Trung Quốc, Lào…). Rất nhiều nước quy định thẩm quyền ban hành văn bản của chính quyền địa phương (Kyrgyzstan, Lào, Trung Quốc…), thậm chí trao thẩm quyền ban hành văn bản cho đơn vị hành chính, kinh tế đặc biệt (Trung Quốc).

    Ở hầu hết các quốc gia, nhiệm vụ chính của cơ quan lập pháp là thẩm tra, xem xét và thông qua luật. Hầu hết các luật được Quốc hội thông qua đều do cơ quan hành pháp trình, thường là do chính Bộ trưởng chịu trách nhiệm soạn thảo sẽ trình. Bên cạnh đó, cơ quan lập pháp có trách nhiệm giám sát việc thi hành pháp luật. Ở các nước có Thượng viện và Hạ viện, dự thảo luật phải được cả hai viện đồng ý thông qua trước khi gửi nguyên thủ quốc gia ký.

    Thủ tướng Chính phủ và các Bộ trưởng trình dự luật ra Nghị viện và chịu trách nhiệm đối với dự luật. Các Bộ trưởng sẽ bảo trợ cho dự án luật được thông qua trong từng công đoạn của quy trình lập pháp tại Nghị viện. Các bộ đồng thời được ủy quyền trong từng luật về thẩm quyền ban hành văn bản quy định chi tiết hướng dẫn luật và chịu trách nhiệm thực thi các đạo luật và các văn bản hướng dẫn thi hành luật.

    Nhiều nước quy định Chính phủ được ủy quyền ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành luật và tổ chức thi hành pháp luật. Với vai trò là cơ quan thực thi pháp luật, cơ quan hành pháp ngoài việc ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành luật còn có thẩm quyền ban hành các văn bản dưới luật (nghị định, quyết định, quy chế) để tổ chức việc thi hành luật. Các nghị định của Chính phủ, thông tư của các Bộ chỉ là văn bản hướng dẫn để chấp hành và thi hành luật nên phải căn cứ vào Luật và nội dung quy định phải trong phạm vi luật cho phép. Các văn bản này tồn tại vì nội dung của luật trong nhiều trường hợp không thể quy định chi tiết bởi chúng đòi hỏi những chuyên môn kỹ thuật nhiều hơn khả năng của cơ quan lập pháp. Một số nước quy định Chính phủ được ban hành văn bản dưới luật về những vấn đề chưa được pháp luật quy định, nhưng sau một thời gian kiểm nghiệm trong thực tế phải nâng lên thành luật.

    Rất nhiều quốc gia quy định về việc ủy quyền lập pháp cho nhánh hành pháp. Trong đó, điển hình là Hiến pháp của Cộng hòa Pháp quy định rõ các nội dung thuộc thẩm quyền ban hành luật của Quốc hội. Sự tách biệt giữa quyền lập pháp và quyền lập quy được thể hiện rõ trong Hiến pháp. Theo tinh thần này, quyền lập quy không được xem là quyền phái sinh từ quyền lập pháp mà được xem là loại quyền năng riêng của Chính phủ trong việc đặt ra pháp luật để điều chỉnh các vấn đề, các nội dung nằm ngoài phạm vi ban hành luật của Quốc hội (nằm ngoài quyền lập pháp).

    Theo: daibieunhandan.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẩm Quyền Ban Hành Văn Bản Pháp Luật Của Cơ Quan Nhà Nước
  • Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp
  • Nguyên Tắc Đảm Bảo Tính Hợp Hiến, Hợp Pháp Của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Cho Ví Dụ Minh Họa
  • Tham Nhũng Và Xử Lý Tham Nhũng Dưới Góc Nhìn Của Sinh Viên Luật
  • Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Phòng Chống Tham Nhũng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100