Thẩm Quyền Hủy Bỏ Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Hủy Bỏ Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Để… “né Lỗi”

Ubnd Tỉnh Thu Hồi, Hủy Bỏ Quyết Định Giải Quyết Kn Nhưng Đề Nghị Xem Xét Giải Quyết Lại!? (Kỳ 3)

Về Xem Xét Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Đã Có Hiệu Lực Của Viện Kiểm Sát

Thu Hồi, Hủy Bỏ Quyết Định Số 267 Ngày 22 1 2022 Đúng Quy Định

Công Khai Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Được Quy Định Như Thế Nào?

Thủ Tục Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính Đã Được Ban Hành Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu (Trong Trường Hợp Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Giải Quyết Khiếu Nại Lần Hai).

Tiến độ thi công dự án cao tốc Đà Nẵng- Quảng Ngãi cũng bị ảnh hưởng vì khiếu nại của gia đình bà Nuôi chưa giải quyết xong

Chọn lỗi nhỏ “che” lỗi lớn?

Cụ thể, tại Quyết định số 1579 (ngày 14/7/2018), ông Hồng Quốc Cường, Chủ tịch UBND huyện Thăng Bình ký hủy bỏ Quyết định 1287 về giải quyết đơn khiếu nại (lần thứ nhất) của gia đình bà Bùi Thị Nuôi, cũng do chính ông ký ban hành vào ngày 24/5/2018.

Lý do được văn bản này đưa ra là “trong quá trình giải quyết khiếu nại có sai sót, chưa đảm bảo trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật”.

Theo đó, phía chính quyền cho rằng, tại buổi đối thoại với hộ dân để giải quyết đơn thư vào tháng 4/2018, đại diện UBND huyện Thăng Bình “không yêu cầu đại diện của bà Bùi Thị Nuôi là ông Huỳnh Hữu Bửu và ông Trương Văn Thân (2 con trai) cung cấp giấy ủy quyền”. Điều này không đúng thủ tục giải quyết khiếu nại, nên chính quyền hủy bỏ quyết định đã ban hành để xem xét lại việc giải quyết đơn thư.

Phản hồi nội dung này, ông Huỳnh Hữu Bửu (con trai bà Nuôi) chia sẻ, có 2 điều ông chưa đồng tình.

Thứ nhất, cơ sở để chính quyền đưa ra quyết định 1579 hủy quyết định 1287 không hợp lý. Bởi việc đối thoại đã diễn ra từ tháng 4/2018. “Tại buổi làm việc đó, ông Nguyễn Văn Hương, Phó chủ tịch huyện đã chỉ đạo cơ quan tham mưu kiểm tra lại kết quả đo đạc, và đối chiếu số liệu. Trên cơ sở đó, ông Hồng Quốc Cường mới ký Quyết định 1287. Cho nên, việc chính quyền vịn vào một thao tác có tính thủ tục, là trình giấy ủy quyền tại một buổi đối thoại, để ra quyết định hủy quyết định giải quyết khiếu nại đã có là không hợp lý. Phải chăng họ đang cố tình né tránh lỗi đã làm sai”.

Ngoài ra, ông Bửu còn thắc mắc, việc lãnh đạo địa phương ban hành quyết định rồi tự tay mình ký hủy quyết định đó khiến người dân thấy khó thuyết phục. Nếu lãnh đạo các địa phương cứ ra các quyết định ảnh hưởng đến đời sống người dân, rồi lại tự hủy bỏ mà không chịu sự giám sát, trách nhiệm nào, thì liệu người dân có còn tin tưởng vào những quyết định của cơ quan nhà nước nữa hay không?

Thứ hai, một quyết định đưa ra sau một quá trình điều tra, rà soát mà lại sơ hở ở ngay thủ tục ban đầu, phải chăng là do sự yếu kém, lỗ hổng về quản lý. Ai sẽ chịu trách nhiệm cho những quyết định đưa ra bị sai lỗi như vậy? Không thể ban hành rồi hủy bỏ quyết định đơn giản như xóa một lỗi chính tả trong bài tập học sinh như vậy?

Người dân vẫn tiếp tục đợi

Trong khi đó, theo gia đình bà Nuôi, dù đã ra quyết định hủy bỏ quyết định giải quyết khiếu nại nhưng sự việc của gia đình bà vẫn tiếp tục “dậm chân tại chỗ”, vừa ảnh hưởng tới tiến độ thi công của dự án đường cao tốc Đà Nẵng- Quảng Ngãi đi qua địa phương vừa gây căng thẳng, ức chế cho mọi thành viên gia đình, đe dọa ảnh hưởng cuộc sống khi mùa mưa bão đã cận kề mà nhà vẫn chưa giải tỏa, xây dựng xong.

“Khiếu nại của gia đình tôi là đề nghị chính quyền xem lại việc đo đạc diện tích đất giải tỏa. Vì sao công bố con số diện tích sai lệch so với thực tế, và mức áp giá đền bù giải tỏa không hợp lý. Những việc này, đều do chính quyền thực hiện và làm ảnh hưởng đến quyền lợi người dân, cụ thể, thiếu đi 115,8 m2 đất ở của gia đình tôi trên giấy tờ”.

“Với Quyết định số 1287, chính quyền đã không thừa nhận sai sót, phủ quyết đơn khiếu nại của mẹ tôi. Nhưng vì sao chính quyền không thừa nhận cái sai đó, mà lại vịn vào một cái cớ không thỏa đáng để biện luận cho hành vi của mình?”. Ông Bửu nói.

Ông Bửu cũng cho rằng, vụ khiếu kiện đã kéo dài quá lâu, đến nay, gia đình ông vẫn phải đợi, là khó chấp nhận được.

Bản thân mẹ ông là bà Bùi Thị Nuôi, nay đã 95 tuổi, sức khỏe rất kém. Chính vì thấy mẹ già cả mà vẫn theo vụ kiện, bản thân ông ở xa cũng phải bỏ công việc để về phụ giúp làm giấy tờ hồ sơ, đặc biệt, không để bà Nuôi bị “o ép”. Đa phần con cái trong gia đình đều bị ảnh hưởng cuộc sống từ việc giải tỏa nhà.

Mùa mưa lại đã cận kề, nếu không nhanh chóng xử lý, gia đình không thể kịp xây cất lại nhà mới để bình ổn lại cuộc sống. Do đó, ông mong có sự can thiệp giải quyết từ các cơ quan thẩm quyền cấp cao hơn để mang lại công bằng cho gia đình, đặc biệt cho người mẹ già đã tuổi cao sức yếu.

Người Dân Được Quyền Khởi Kiện Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại

Không Đồng Ý Với Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần 2 Của Ct Ubnd Cấp Tỉnh, Bộ Trưởng Tn&mt Thì Có Được Khởi Kiện Không?

Mẫu Đơn Khiếu Nại Bản Cập Nhật Năm 2022? Hướng Dẫn Viết Đơn Khiếu Nại ?

Giải Quyết Khiếu Nại Lần Hai Tại Cấp Tỉnh

Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự, Những Điểm Cần Lưu Ý

Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Đất Đai

Thời Hạn Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính

Thời Hạn Giải Quyết Đơn Khiếu Nại Tố Cáo Lần Đầu? Trình Tự, Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu?

Gia Hạn Thời Gian Xác Minh Không Quá Thời Hạn Giải Quyết Kn

Tư Vấn Về Thời Hạn Giải Quyết Khiếu Nại

Thời Hạn Giải Quyết Khiếu Nại ? Soạn Đơn Khiếu Nại Như Thế Nào ?

Để xác định được đúng thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai phải xác định được chính xác quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do ai ban hành, thực hiện.

Đối tượng khiếu nại về đất đai

– Việc xác định quyết định, hành vi hành chính về quản lý đất đai là đối tượng bị khiếu nại khá phức tạp. Luật Đất đai 2013 và văn bản hướng dẫn thi hành không quy định rõ quyết định hành chính, hành vi hành chính nào là đối tượng khiếu nại như Luật Đất đai 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể:

+ Theo Điều 162 Nghị định 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai 2003 quy định rõ quyết định, hành vi hành chính về quản lý đất đai là đối tượng khiếu nại – Nhưng quy định theo cách liệt kê như vậy sẽ không thể quy định được đầy đủ các quyết định và hành vi cụ thể (Lưu ý: Nghị định 181/2004/NĐ-CP hết hiệu lực từ ngày 01/7/2014).

Như vậy, để xác định được đối tượng khiếu nại đất đai phải căn cứ vào Luật Khiếu nại 2011 và quy định của Luật Đất đai 2013 như sau:

Theo khoản 8, 9 Luật Khiếu nại 2011 quyết định hành chính, hành vi hành chính được quy định như sau:

– Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành để quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể.

– Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.

Theo khái niệm trên và thẩm quyền của cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai quy định tại Điều 59, 66, 105 và Điều 203 Luật Đất đai 2013 thì những quyết định hành chính về quản lý đất đai là đối tượng khiếu nại gồm:

– Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

– Quyết định bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư;

– Quyết định cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;

– Quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất.

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai

– Để xem ai ban hành quyết định, người sử dụng căn cứ vào tên cơ quan ban hành trên tờ quyết định để xác định đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

– Thẩm quyền giải quyết khiếu nại hành vi hành chính về quản lý đất đai của cán bộ, công chức như: Thực hiện không đúng, chậm thực hiện, không cấp giấy chứng nhận…thì xem cán bộ, công chức đó thuộc cơ quan nào và thực hiện quyết định gì để biết được cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tương ứng với 14 loại quyết định được liệt kê tại bảng trên.

– Thẩm quyền giải quyết khiếu nại được liệt kê tại bảng trên là những quyết định, hành vi hành chính về quản lý đất đai phổ biến chứ không phải tất cả.

Khắc Niệm

Quyết Định Giải Quyết Đơn Khiếu Nại Lần Đầu

Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu

Giải Quyết Khiếu Nại Trong Thi Hành Án Dân Sự

Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Thi Hành Án Dân Sự

Giải Quyết Khiếu Nại Về Thi Hành Án Dân Sự (Lần 2)

Hủy Bỏ Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu Của Ubnd Huyện Việt Yên

Có Được Khởi Kiện Quyết Định Hành Chính Của Ubnd Xã Về Quản Lý Đất Đai?

Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu (Ủy Ban Nhân Dân Ấp Xã)

Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu Tại Cấp Xã

Mẫu Đơn Khiếu Nại Giải Quyết Tranh Chấp Đất Với Ubnd Xã

Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Về Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh

Sau khi làm các thủ tục theo quy định của pháp luật, ngày 07/9/2017, UBND huyện Việt Yên ban hành Quyết định số 920/QÐ-UBND về việc thu hồi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện Dự án (đợt 01) với tổng diện tích thu hồi là 9.522,4m 2.

Hộ ông Thân Văn Bốn bị thu hồi 03 thửa, trong đó có 800,5m 2 đất công ích, thửa đất số 10, diện tích 286,6m 2 và thửa đất số 22, diện tích 513,9m 2 bản đồ trích đo thực hiện Dự án, xứ đồng Bên Ngòi.

Hộ ông Thân Văn Đông cũng bị thu hồi 03 thửa, trong đó có 138,2m 2 đất công ích, thửa đất số 23 bản đồ trích đo thực hiện Dự án, xứ đồng Bên Ngòi.

Ngày 07/9/2017, UBND huyện Việt Yên ban hành Quyết định số 921/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ GPMB thực hiện Dự án (đợt 01) với tổng kinh phí là 969.788.197 đồng. Trong đó, hộ ông Thân Văn Bốn, ông Thân Văn Đông, bà Thân Thị Quyết được bồi thường, hỗ trợ lần lượt số tiền là: 99.680.880 đồng; 166.937.120 đồng và 138.837.320 đồng. Tuy nhiên, 03 hộ gia đình trên không đồng ý với phương án bồi thường này và có KN đến UBND huyện Việt Yên.

Ngày 21/8/2018, Chủ tịch UBND huyện Việt Yên ban hành Quyết định số 3594/QĐ-UBND về giải quyết đơn KN của các công dân, trong đó có nội dung: “Việc UBND huyện ban hành quyết định thu hồi và phê duyệt phương án thửa đất số 10, diện tích 286,6m 2; thửa đất số 22, diện tích 513,9m 2; thửa đất số 23, diện tích 183,2m 2 là đất công ích đúng quy định tại Khoản 3 Điều 18 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 869/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Bắc Giang. Như vậy, việc ông Thân Văn Bốn và ông Thân Văn Đông cho rằng diện tích nêu trên là đất thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình là không có căn cứ…”.

Không nhất trí với Quyết định giải quyết KN của UBND huyện Việt Yên, các công dân có đơn KN gửi Chủ tịch UBND tỉnh.

Tuy nhiên, việc UBND huyện Việt Yên căn cứ vào danh sách Thống kê quỹ đất tập thể (thôn, xã) quản lý lập năm 1997; số nhận ruộng của các hộ, có chủ hộ ký; Biên bản xác định nguồn gốc đất để xác định 935,7m 2 đất do hộ ông Thân Văn Bốn và Thân Văn Đông đang sử dụng tại các thửa đất số 10, 22, 23 (bản đồ trích đo phục vụ thu hồi, bồi thường GPMB thực hiện Dự án) là đất công ích để thu hồi, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ GPMB tại Quyết định số 920/QĐ-UBND ngày 07/9/2017 và Quyết định số 921/QĐ-UBND ngày 07/9/2017 là chưa chính xác, chưa đúng quy định của pháp luật tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 64-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ; Điều 72 Luật Đất đai năm 2003; Điều 74 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ; Khoản 3 Điều 4 Quy định một số điểm cụ thể về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 869/2014/QĐÐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh.

Hủy bỏ Quyết định giải quyết KN của UBND huyện Việt Yên

Sau khi xem xét hồ sơ vụ việc và đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang kết luận, việc KN của ông Thân Văn Bốn, ông Thân Văn Đông và bà Thân Thị Quyết đối với Quyết định số 3594/QĐ-UBND ngày 21/8/2018 của Chủ tịch UBND huyện Việt Yên là có cơ sở.

Song việc ông Thân Văn Bốn, ông Thân Văn Đông và bà Thân Thị Quyết đề nghị được mua 01 lô đất dịch vụ /01 sào đất nông nghiệp bị thu hồi là không có cơ sở. Vì Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành không có quy định về bố trí đất dịch vụ khi thu hồi đất nông nghiệp.

Theo đó, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND huyện Việt Yên thu hồi, hủy bỏ Quyết định số 3594/QĐ-UBND ngày 21/8/2018 nói trên.

Đồng thời, giao UBND huyện Việt Yên xác định chính xác loại đất của các hộ, thực hiện thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ GPMB để thực hiện Dự án đối với các hộ theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.

Như vậy, đối với 03 nội dung KN của công dân có 02 nội dung không đúng và 01 nội dung có cơ sở./.

Minh Nguyệt

Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu Tại Cấp Xã Thuộc Thẩm Quyền Giải Quyết Của Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Cấp Xã

Bất Cập Về Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính

Quy Trình:giải Quyết Khiếu Nại Lần 2 Về Quyết Định Hành Chính, Hành Vi Hành Chính Của Công Dân Với Ll Cand Thuộc Thẩm Quyền Giải Quyết Của Ca Cấp Huyện

Có Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần 2 Mới Được Khởi Kiện Tại Tòa Án?

Biên Nhận Hồ Sơ Đăng Ký Đất Đai Có Phải Là Quyết Định Hành Chính Không? Nếu Không, Hết Thời Hạn Trên Biên Nhận Mà Không Nhận Được Kết Quả Giải Quyết Thì Thủ Tục Khiếu Nại Như Thế Nào?

Bất Cập Về Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính

Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu Tại Cấp Xã Thuộc Thẩm Quyền Giải Quyết Của Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Cấp Xã

Hủy Bỏ Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu Của Ubnd Huyện Việt Yên

Có Được Khởi Kiện Quyết Định Hành Chính Của Ubnd Xã Về Quản Lý Đất Đai?

Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu (Ủy Ban Nhân Dân Ấp Xã)

Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu Tại Cấp Xã

Căn cứ Mục 1, Chương III Luật khiếu nại 2011 thẩm quyền giải quyết khiếu nại được quy định dưới hình thức liệt kê từ Điều 17 đến Điều 26, thẩm quyền giải quyết khiếu nại thuộc về những chủ thể sau:

Chủ tịch UBND xã phường thị trấn và thủ trưởng cơ quan thuộc UBND huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện; Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương; Giám đốc sở và cấp tương đương; Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ; Bộ trưởng; Tổng thanh tra Chính phủ; Chánh thanh tra các cấp; Thủ tướng Chính phủ.

Việc xác định thẩm quyền giải quyết khiếu nại được thực hiện dựa trên nguyên tắc sau:

Nguyên tắc xác định thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 1: Quyết định hành chính (sau đây gọi là QĐHC), hành vi hành chính (sau đây gọi là HVHC) xuất phát từ cơ quan nào, thủ trưởng cơ quan đó có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

Ví dụ: Trưởng Công an xã ra quyết định xử phạt anh A 200,000, anh A không đồng ý sẽ khiếu nại lên Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã

Như vậy, có thể thấy rằng, thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với QĐHC, HVHC của mình hoặc của cán bộ công chức thuộc sự quản lý của mình (Phần lớn Thủ trưởng là người ra QĐHC, có HVHC).

Nguyên tắc xác định thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2: Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu.

Tuy nhiên có ngoại lệ, đó là trường hợp Bộ trưởng mặc dù không phải là cấp trên trực tiếp của Chủ tịch UBND cấp tỉnh vẫn có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp tỉnh có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết. (Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền chung, còn Bộ trưởng, có thẩm quyền đối với những vấn đề thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý)

Ví dụ: Doanh nghiệp bị Chủ tịch UBND tỉnh T ra quyết định xử phạt 500 triệu vì hành vi xả nước thải gây ô nhiễm môi trường. Doanh nghiệp khiếu nại lần 1 đến Chủ tịch UBND tỉnh T. Khiếu nại bị bác. Doanh nghiệp khiếu nại lần 2 lên Bộ trưởng Bộ Tài nguyên môi trường.

Từ những quy định trên, xét thấy việc phân cấp thẩm quyền giải quyết khiếu nại ở nhiều văn bản pháp luật khác nhau với những nội dung, cách thức và quan điểm lập pháp không thống nhất, cụ thể:

Thứ nhất, không phân định rõ giữa đối tượng của khiếu nại lần đầu với đối tượng của khiếu nại lần hai làm cho các chủ thể lúng túng khi thực hiện quyền khiếu nại, điều này gây khó khăn cho các chủ thể khi xác định quyền giải quyết khiếu nại

Thứ hai, phân cấp thẩm quyền giải quyết khiếu nại thiếu nhất quán, không triệt để và bất hợp lí không những có nguy cơ làm gia tăng áp lực công việc giải quyết tranh chấp hành chính mà còn hạn chế quyền khiếu nại hành chính.

Ví dụ: đối với QĐHC, HVHC của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được khiếu nại lần hai và do Bộ trưởng giải quyết khiếu nại, trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần hai của Bộ trưởng hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

Nhưng, đối với khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của Bộ trưởng, sẽ do Bộ trưởng thụ lý giải quyết lần đầu, Luật không quy định trường hợp khiếu nại lần hai thẩm quyền giải quyết sẽ thuộc về chủ thể nào? Cũng không quy định cơ chế lựa chọn quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nếu người khởi kiện không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng.

Ví dụ: Chủ tịch UBND tỉnh Đ ra quyết định xử phạt ông Nguyễn Văn B đối với 2 hành vi: (1) Gây ô nhiễm môi trường; (2) Xây dựng không phép, ông Nguyễn Văn B khiếu nại QĐHC lần 1 lên Chủ tịch UBND tỉnh Đ, khiếu nại lần 1 bị bác, ông B sẽ gửi khiếu nại lần 2 đến ai?

Mặc dù Luật không quy định cụ thể, nhưng dựa trên nguyên tắc nội dung của vụ việc thuộc quyền quản lý của chủ thể nào sẽ do chủ thể đó thụ lý. Trên thực tế sẽ tách vụ việc ra thành hai nội dung và khiếu nại lên 2 Bộ trưởng.

Như vậy, thẩm quyền giải quyết khiếu nại đều từ các cơ quan quản lý hành chính, điều đó cho thấy giải quyết khiếu nại hành chính là phương thức giải quyết tranh chấp hành chính có tính chất thuần tuý hành pháp. Do đó, nhược điểm vốn có của thẩm quyền giải quyết khiếu nại hành chính là không bảo đảm được sự khách quan và bình đẳng giữa người khiếu nại và người bị khiếu nại; không bảo đảm được tính “chuyên trách” trong quá trình giải quyết tranh chấp hành chính. Ngược lại, thẩm quyền giải quyết khiếu nại hành chính lại có khá nhiều ưu điểm cần phát huy, như: có khả năng giải quyết nhanh chóng, toàn diện tranh chấp hành chính ở cả phương diện hợp pháp và hợp lí; góp phần củng cố, tăng cường mối quan hệ giữa chủ thể quản lí và đối tượng quản lí hành chính nhà nước; góp phần tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nền hành chính quốc gia.

Ths. Nguyễn Thị Oanh

Giảng viên Khoa Luật, ĐH Đà Lạt

Quy Trình:giải Quyết Khiếu Nại Lần 2 Về Quyết Định Hành Chính, Hành Vi Hành Chính Của Công Dân Với Ll Cand Thuộc Thẩm Quyền Giải Quyết Của Ca Cấp Huyện

Có Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần 2 Mới Được Khởi Kiện Tại Tòa Án?

Biên Nhận Hồ Sơ Đăng Ký Đất Đai Có Phải Là Quyết Định Hành Chính Không? Nếu Không, Hết Thời Hạn Trên Biên Nhận Mà Không Nhận Được Kết Quả Giải Quyết Thì Thủ Tục Khiếu Nại Như Thế Nào?

Trình Tự Thủ Tục Khiếu Nại Quyết Định Thu Hồi, Quyết Định Giải Phóng Mặt Bằng Của Ubnd Các Cấp

Tòa Có Giải Quyết Yêu Cầu Khởi Kiện Cả Quyết Định Hành Chính Và Hành Vi Không Giải Quyết Khiếu Nại Hay Không?

Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Thi Hành Án Dân Sự

Giải Quyết Khiếu Nại Trong Thi Hành Án Dân Sự

Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu

Quyết Định Giải Quyết Đơn Khiếu Nại Lần Đầu

Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Đất Đai

Thời Hạn Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính

Cấp nào có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự?

1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của Chấp hành viên thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện.

2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh giải quyết đối với các khiếu nại sau đây:

a) Khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật của Chấp hành viên thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;

b) Khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;

c) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.

3. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ tư pháp giải quyết đối với các khiếu nại sau đây:

a) Khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;

b) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thuộc Bộ tư pháp có hiệu lực thi hành.

4. Bộ trưởng Bộ tư pháp giải quyết các khiếu nại sau đây:

a) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ tư pháp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ tư pháp có hiệu lực thi hành;

b) Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ tư pháp có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực thi hành quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

5. Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của Chấp hành viên cơ quan thi hành án cấp quân khu.

6. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ quốc phòng giải quyết các khiếu nại sau đây:

a) Khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu;

b) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ quốc phòng có hiệu lực thi hành.

7. Bộ trưởng Bộ quốc phòng giải quyết các khiếu nại sau đây:

a) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ quốc phòng. Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ quốc phòng có hiệu lực thi hành;

b) Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ quốc phòng có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án thuộc Bộ quốc phòng được quy định tại điểm b khoản 6 Điều này.

Giải Quyết Khiếu Nại Về Thi Hành Án Dân Sự (Lần 2)

Giải Quyết Khiếu Nại Về Thi Hành Án Dân Sự (Lần 1)

Ai Là Người Giải Quyết Khiếu Nại Về Thi Hành Án Dân Sự

Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tố Tụng Dân Sự: Còn Bất Cập Vì “vướng” Luật

Về Giải Quyết Khiếu Nại Đối Với Quyết Định Chuyển Vụ Án Dân Sự

Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự

Thủ Tục Và Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự Như Thế Nào?

Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự Được Hiểu Như Thế Nào?

Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự, Những Điểm Cần Lưu Ý

Giải Quyết Khiếu Nại Lần Hai Tại Cấp Tỉnh

Mẫu Đơn Khiếu Nại Bản Cập Nhật Năm 2022? Hướng Dẫn Viết Đơn Khiếu Nại ?

Quyền khiếu nại của công dân trong tố tụng hình sự đã được quy định trong Hiến pháp, Bộ luật tố tụng hình sự và các văn bản quy phạm pháp luật khác. Việc giải quyết khiếu nại trong tố tụng hình sự góp phần đảm bảo giải quyết vụ án hình sự được đúng đắn và bảo vệ được các quyền, lợi ích của các cơ quan, tổ chức, cá nhân. Vậy chủ thể nào có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong tố tụng hình sự.

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong tố tụng hình sự

Theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2022, những chủ thể có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong tố tụng hình sự gồm:

+ Viện trưởng VKSND các cấp

+ Chánh án Tòa án nhân dân các cấp

+ Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra

+ Cấp trưởng Cơ quan được giao tiến hành một số hoạt động điều tra.

+ Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Phó Chánh án trong việc bắt, tạm giam trong giai đoạn xét xử do Chánh án Tòa án xem xét, giải quyết.

+ Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra trừ khiếu nại về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam do Thủ trưởng Cơ quan điều tra xem xét, giải quyết lần đầu. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp giải quyết lần hai nếu có khiếu nại của người khiếu nại (Điều 475 Bộ Luật tố tụng hình sự năm 2022).

+ Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của cấp phó, cán bộ điều tra của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trừ khiếu nại về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam do cấp trưởng cơ quan được được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết lần đầu. Viện trưởng VKSND cùng cấp giải quyết lần hai trong trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại của cấp trưởng cơ quan được được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra bị khiếu nại.

+ Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên và Kiểm tra viên công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên và Kiểm tra viên công tác tại Viện kiểm sát quân sự trung ương, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương xem xét, giải quyết.

+ Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh án Tòa án quân sự khu vực trước khi mở phiên tòa do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu giải quyết.

+ Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Thẩm phán, Thẩm tra viên, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu trước khi mở phiên tòa do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu giải quyết lần đầu. Thẩm quyền giải quyết lần hai do Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương giải quyết.

+ Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Thẩm phán, Thẩm tra viên, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao trước khi mở phiên tòa do Chánh án Tòa án cấp cao giải quyết lần đầu. Thẩm quyền giải quyết lần hai do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết.

+ Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm tra viên công tác tại Tòa án nhân dân tối cao, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán và Thẩm tra viên công tác tại Tòa án quân sự trung ương, Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương giải quyết.

CÔNG TY LUẬT TNHH APOLLO

CÔNG TY LUẬT TNHH APOLLO chính thức được Sở Tư pháp thành phố Hà Nội cấp giấy phép hoạt động cách đây hơn 10 năm, có trụ sở tại thành phố Hà Nội. Từ khi thành lập đến nay, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn và thực hiện DỊCH VỤ PHÁP LÝ, cùng với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý có kiến thức chuyên sâu, tâm huyết với nghề và tận tụy với nghề nghiệp, được sự tín nhiệm của khách hàng, Luật Apollo đã tư vấn thành công cho nhiều khách hàng ở nhiều mảng dịch vụ đa dạng và một loạt các khách hàng là các yếu nhân trong xã hội dân sự Việt Nam.

Thế mạnh của CÔNG TY LUẬT APOLLO là tư vấn tố tụng, Đại diện tố tụng và ngoài tố tụng, tư vấn Luật Doanh nghiệp, Sở hữu trí tuệ, thủ tục đất đai, hợp đồng kinh tế, đàm phán và giải quyết các tranh chấp…

Năng động, sáng tạo, tận tâm đã tạo ra bản sắc riêng và là bí quyết chinh phục khách hàng của Luật Apollo. Nhờ vậy mà chúng tôi luôn được các cá nhân, doanh nghiệp tin tưởng lựa chọn để đồng hành trong cuộc sống và hoạt động kinh doanh.

Apollo Law – Sáng Tạo Giá Trị, Kiến Tạo Bình An

Trụ sở: Số 85 đường Nguyễn Chí Thanh – Phường Láng Hạ – Quận Đống Đa – TP Hà Nội

Hotline: 0966.366.858 (Zalo : 0966.366.858)

Email: Luatapollo@gmail.com

Website: LuatApollo.com.vn

Quyền Khiếu Nại, Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định, Hành Vi Tố Tụng Của Cơ Quan, Người Có Thẩm Quyền Tiến Hành Tố Tụng Trong Giai Đoạn Điều Tra, Truy Tố, Xét Xử Vụ Án Hình Sự

Điểm Mới Về Công Tác Kiểm Sát Và Giải Quyết Đơn Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Tố Tụng Hình Sự

Văn Bản Giải Đáp Của Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Về Một Số Vấn Đề Trong Tố Tụng Hành Chính, Tố Tụng Dân Sự

Nhận Diện Đối Tượng Khởi Kiện Vụ Án Hành Chính Về Quản Lý Đất Đai Qua Công Tác Kiểm Sát Giải Quyết Vụ Án Hành Chính

Trình Tự, Thời Gian Giải Quyết Đơn Từ Khiếu Nại

Thẩm Quyền Và Thời Hạn Giải Quyết Khiếu Nại Đối Với Quyết Định Trúng Tuyển Nhập Ngũ

Khiếu Nại: Trình Tự, Thủ Tục Và Thời Hiệu

Luận Án: Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Hành Chính Tỉnh Phú Yên

Quy Trình Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính, Hành Vi Hành Chính

Các Yếu Tố Bảo Đảm Việc Thi Hành Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Hành Chính Có Hiệu Lực Pháp Luật

Giải Quyết Khiếu Nại (Kn) Quyết Định Hành Chính, Hành Vi Hành Chính

02/03/2018

Nguyễn Thị Điển

Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định gọi nhập ngũ? Thời hạn giải quyết khiếu nại như thế nào?

Thứ nhất, về cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại kết quả trúng tuyển

Theo quy định tại Điều 7 Luật Khiếu nại năm 2011 về trình tự khiếu nại thì:

“Điều 7. Trình tự khiếu nại

1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính”.

Trong trường hợp bạn không đồng ý với quyết định trúng tuyển nhập ngũ của Ban chỉ huy quân sự thì bạn có thể thực hiện gửi đơn khiếu nại lần đầu đến chính Ban chỉ huy quân sự ra quyết định nhập ngũ hoặc gửi đơn khiếu nại đến Chủ tịch UBND quận, huyện nơi có Ban chỉ huy quân sự đã ra quyết định gọi nhập ngũ đó.

Đối với giải quyết khiếu nại lần hai, sau khi bạn đã gửi đơn khiếu nại lần thứ nhất tại Ban chỉ huy quân sự hoặc Chủ tịch quận, huyện bạn đang thường trú mà cơ quan có thẩm quyền trên đã quá thời hạn giải quyết mà không giải quyết hoặc đã giải quyết nhưng bạn không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại đó thì bạn có quyền tiếp tục khiếu nại lần hai đến đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính. Cụ thể:

Một là, nếu bạn lựa chọn tiếp tục khiếu nại thì:

Trường hợp nếu khiếu nại lần thứ nhất, Ban chỉ huy quân sự tiếp nhận và giải quyết đơn khiếu nại của bạn mà bạn không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Ban chỉ huy quân sự thì bạn có thể tiếp tục khiếu nại lên Bộ tư lệnh thành phố.

Trường hợp nếu chủ thể giải quyết khiếu nại đối với đơn khiếu nại lần thứ nhất của bạn là chủ tịch UBND huyện thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại làn hai đối với quyết định trúng tuyển nhập ngũ là do Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố giải quyết khiếu nại cho bạn.

Hai là, nếu bạn không lựa chọn hình thức tiếp tục khiếu nại thì bạn có thể lựa chọn hình thức khởi kiện tại Tòa án cấp huyện (đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần thứ nhất của Ban chỉ Huy Quân sự), hoặc tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh (đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần thứ nhất của Chủ tịch UBND huyện).

Thứ hai, về trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính.

Căn cứ theo quy định tại Điều 36 Luật Khiếu nại năm 2011 thì:

“Điều 36. Thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 của Luật này, người giải quyết khiếu nại lần hai phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết; trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.

2. Đối với vụ việc khiếu nại phức tạp, nếu thấy cần thiết, người giải quyết khiếu nại lần hai thành lập Hội đồng tư vấn để tham khảo ý kiến giải quyết khiếu nại”.

Như vậy, khi bạn nộp đơn khiếu nại lần thứ hai tại Bộ Tư lệnh thành phố, hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố nơi bạn nhận được quyết định nhập ngũ thì phía cơ quan này có quyết định thụ lý hay không thụ lý đơn của bạn. Trường hợp phía cơ quan có thẩm quyền thụ lý đơn của bạn thì phía cơ quan này sẽ ra một văn bản về việc thụ lý đơn để gửi đến bạn. Trong trường hợp phía cơ quan có thẩm quyền không thụ lý đơn của bạn thì phía cơ quan này cần phải ra văn bản thông báo và trong văn bản phải nêu rõ lý do không thụ lý giải quyết yêu cầu của bạn.

Trong trường hợp phía Bộ Tư lệnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thụ lý giải quyết yêu cầu của bạn thì theo quy định tại Điều 37 Luật Khiếu nại năm 2011 thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai được quy định như sau:

” Điều 37. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý”.

Đối với trường hợp của bạn tùy thuộc địa điểm mà bạn cư trú mà thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai sẽ có sự khác nhau, cụ thể:

Nếu bạn sinh sống tại vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại là không quá 60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thụ lý yêu cầu của bạn. Nếu vụ việc của bạn phức tạp cần thời gian điều tra, xác minh thì thời hạn giải quyết sẽ không quá 70 ngày.

Ngược lại, bạn không sinh sống tại nơi vùng sâu vùng xa đi lại khó khăn đối với yêu cầu của bạn phía cơ quan có thẩm quyền sẽ giải quyết yêu cầu của bạn trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý. Nhưng nếu vụ việc của bạn có tính phức tạp cần phải điều tra xác minh lại thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài tối đa là 60 ngày kể từ ngày thụ lý

Trân trọng.

CV tư vấn: Trần Thị Thìn – Luật Minh Gia

Thời Hạn Giải Quyết Khiếu Nại ? Soạn Đơn Khiếu Nại Như Thế Nào ?

Tư Vấn Về Thời Hạn Giải Quyết Khiếu Nại

Gia Hạn Thời Gian Xác Minh Không Quá Thời Hạn Giải Quyết Kn

Thời Hạn Giải Quyết Đơn Khiếu Nại Tố Cáo Lần Đầu? Trình Tự, Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu?

Thời Hạn Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính

Người Dân Được Quyền Khởi Kiện Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại

Hủy Bỏ Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Để… “né Lỗi”

Ubnd Tỉnh Thu Hồi, Hủy Bỏ Quyết Định Giải Quyết Kn Nhưng Đề Nghị Xem Xét Giải Quyết Lại!? (Kỳ 3)

Về Xem Xét Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Đã Có Hiệu Lực Của Viện Kiểm Sát

Thu Hồi, Hủy Bỏ Quyết Định Số 267 Ngày 22 1 2022 Đúng Quy Định

Công Khai Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Được Quy Định Như Thế Nào?

Những quyết định giải quyết khiếu nại được ban hành sau khi có khiếu nại hoặc là kết quả giải quyết của việc giải quyết khiếu nại mà không có nội dung sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định hành chính bị khiếu nại thì đều không được xác định là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính.

Hướng dẫn này đã hạn chế quyền khởi kiện của cá nhân, cơ quan, tổ chức đối với các quyết định giải quyết khiếu nại. Điều này không phù hợp với Luật Tố tụng hành chính 2010 và Hiến pháp 2013. Pháp Luật chúng tôi đã nhiều lần phản ánh các trường hợp người dân gặp khó khăn khi khởi kiện các quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong lĩnh vực đất đai. Nhiều chuyên gia pháp lý cũng cho rằng hướng dẫn trên của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao là không hợp lý.

Mới đây, Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao đã ban hành Nghị quyết 01/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 02/2011 nói trên. Theo Nghị quyết 01/2015, người dân được quyền khởi kiện hành chính đối với các quyết định giải quyết khiếu nại dù có nội dung giữ nguyên hay sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định hành chính bị khiếu nại hay không. Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức đã có đơn khởi kiện vụ án hành chính đúng thời hiệu theo Điều 104 Luật Tố tụng hành chính nhưng bị tòa trả lại đơn khởi kiện hoặc đình chỉ việc giải quyết vụ án với lý do quyết định giải quyết khiếu nại không thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính mà trong thời hạn một năm kể từ ngày Nghị quyết 01/2015 có hiệu lực (1-3), nếu cá nhân, cơ quan, tổ chức tiếp tục có đơn khởi kiện vụ án hành chính thì tòa thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung.

Bên cạnh đó, một thay đổi đáng chú ý khác là trong trường hợp đối tượng khởi kiện ghi trong đơn không thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính thì tòa giải thích cho người khởi kiện biết để người khởi kiện sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện về đối tượng khởi kiện trong thời hạn được hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 02/2011. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao đề nghị các tòa phản ánh về TAND Tối cao để có sự giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung kịp thời.

HỒNG HÀ

Không Đồng Ý Với Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần 2 Của Ct Ubnd Cấp Tỉnh, Bộ Trưởng Tn&mt Thì Có Được Khởi Kiện Không?

Mẫu Đơn Khiếu Nại Bản Cập Nhật Năm 2022? Hướng Dẫn Viết Đơn Khiếu Nại ?

Giải Quyết Khiếu Nại Lần Hai Tại Cấp Tỉnh

Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự, Những Điểm Cần Lưu Ý

Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự Được Hiểu Như Thế Nào?

Khiếu Nại Và Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính

Trình Tự, Thời Gian Giải Quyết Đơn Từ Khiếu Nại

Nhận Diện Đối Tượng Khởi Kiện Vụ Án Hành Chính Về Quản Lý Đất Đai Qua Công Tác Kiểm Sát Giải Quyết Vụ Án Hành Chính

Văn Bản Giải Đáp Của Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Về Một Số Vấn Đề Trong Tố Tụng Hành Chính, Tố Tụng Dân Sự

Điểm Mới Về Công Tác Kiểm Sát Và Giải Quyết Đơn Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Tố Tụng Hình Sự

Quyền Khiếu Nại, Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định, Hành Vi Tố Tụng Của Cơ Quan, Người Có Thẩm Quyền Tiến Hành Tố Tụng Trong Giai Đoạn Điều Tra, Truy Tố, Xét Xử Vụ Án Hình Sự

Khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định hành chính

1. Quyền khiếu nại hành chính là gì?

Quyền khiếu nại là một trong những quyền cơ bản của công dân, thông qua hoạt động khiếu nại, công dân có thế yêu cầu cơ quan nhà nước bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình. Luật khiếu nại năm 2011, đã quy định: Khiếu nại là việc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét lại các quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng các quyết định hay hành vi này là trái pháp luật và xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Như vậy, đối tượng của khiếu nại hành chính là các quyết định hành chính và hành vi hành chính. Căn cứ để cá nhân, tổ chức thực hiện quyền khiếu nại là tính trái pháp luật của quyết định hành chính, hành vi hành chính đó và được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước.

2. Tính hợp pháp của quyết định hành chính

Quyết định hành chính là một dạng cụ thể của quyết định pháp luật, do chủ thể có thẩm quyền nhân danh Nhà nước ban hành theo một trình tự thủ tục nhất định theo quy định.

Như vậy, một quyết định hành chính chỉ được coi là hợp pháp khi nó thỏa mãn các yêu cầu sau về tính hợp pháp của một quyết định pháp luật:

– Nội dung của quyết định không trái với Hiến pháp, luật và pháp lệnh cũng như các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền ban hành (có nội dung không trái pháp luật);

– Không vi phạm về thẩm quyền ban hành, hay nói cách khác là phải do chủ thể có thẩm quyền ban hành;

– Theo một trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.

Khi quyết định hành chính vi phạm một trong các yêu cầu trên thì được xác định là quyết định trái pháp luật và cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại đối với quyết định đó.

3. Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính cá biệt

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì cá nhân, tổ chức chỉ có quyền khiếu nại với các quyết định hành chính cá biệt, bởi vì chỉ có các quyết định này mới trực tiếp xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

Như vậy, cá nhân, tổ chức không có quyền khiếu nại đối với các quyết định hành chính chủ đạo hay quy phạm. Tuy nhiên, xuất phát từ vai trò quan trọng của quyết định hành chính trong quản lý hành chính nhà nước, các quyết định chủ đạo hay quy phạm có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực và hiệu quả của quản lý hành chính nhà nước. Bởi vì quyết định hành chính không chỉ đề ra các chủ trương, chính sách mà còn tác động trực tiếp đến đời sống kinh tế xã hội.

Ví dụ: Như quyết định tăng giá điện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tác động trực tiếp đến đời sống dân sinh, đến hoạt động kinh doanh sản xuất, đến các hoạt động cung cấp dịch vụ. Bên cạnh đó, cũng tồn tại những quyết định hành chính quy phạm không mang tính khả thi hay không có khả năng thực hiện trên thực tế.

Như vậy, để đảm bảo nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý hành chính nhà nước thì hoạt động khiếu nại, phản ánh hay kiến nghị của các cá nhân, tổ chức phải được đảm bảo giải quyết trên thực tế.

Khi tiếp nhận được các khiếu nại của các cá nhân, tổ chức thì các cơ quan nhà nước, các chủ thể có thẩm quyền có nghĩa vụ xem xét và giải quyết khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Khiếu nại là căn cứ để chủ thể có thẩm quyền xem xét lại các quyết định hành chính, hành vi hành chính và khắc phục những vi phạm trong việc ban hành quyết định hành chính. Quyết định giải quyết khiếu nại của cấp có thẩm quyền phải đưa ra kết luận về việc khiếu nại là đúng, đúng một phần hay sai toàn bộ, đồng thời cũng đưa ra cách giải quyết như giữ nguyên, sửa đổi hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính.

Như vậy, khi giải quyết khiếu nại thì chủ thể có thẩm quyền mới chỉ xem xét đến tính hợp pháp của quyết định hành chính và đưa ra quyết định giải quyết khiếu nại. Tuy nhiên, quyết định hành chính chỉ thực sự phát huy hiệu quả khi nó đảm bảo tính hợp lý, khả thi và phù hợp với điều kiện khách quan của hoạt động quản lý hành chính nhà nước.

Tóm lại, hoạt động khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với các quyết định hành chính là một trong các biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý hành chính nhà nước, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức./.

Khiếu Nại Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Khiếu Nại

Quy Định Về Đơn Khiếu Nại Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh Theo Luật Cạnh Tranh 2022

Khiếu Nại Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh Chưa Có Hiệu Lực Pháp Luật

Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh

Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Về Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh

1.2. Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo Thuộc Thẩm Quyền Của Viện Kiểm Sát.

Khởi Kiện Khi Có Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Cuối Cùng?

Tổng Hợp Thẩm Quyền Giải Quyết Đơn Khiếu Nại, Tố Cáo Của Các Cơ Quan Tư Pháp Theo Quy Định Của Pháp Luật Và Trách Nhiệm Kiểm Sát Của Viện Kiểm Sát

2. Kiểm Sát Việc Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo Của Viện Kiểm Sát.

Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu Tại Cấp Huyện

Thủ Tục Khiếu Nại Trong Vụ Án Dân Sự Theo Pháp Luật Hiện Hành

1.2.1. Khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của VKSND.

a. Khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của VKSND.

Khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của VKSND được chia thành hai loại: Khiếu nại trong quản lý hành chính và khiếu nại trong hoạt động tư pháp.

– Khiếu nại trong hoạt động hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của VKSND.

Căn cứ Điều 13 Quy chế 59, khiếu nại trong hoạt động hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của VKSND bao gồm:

Khiếu nại quyết định, hành vi hành chính của người có thẩm quyền trong Viện kiểm sát về tuyển dụng; phong thăng, bổ nhiệm; điều động, thuyên chuyển; nâng lương, điều chỉnh lương; hợp đồng lao động…

+ Khiếu nại quyết định kỷ luật của người có thẩm quyền trong Viện kiểm sát ban hành.

– Khiếu nại trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của VKSND:

Căn cứ Điều 4 Luật tổ chức VKSND thì VKSND có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về các hoạt động tư pháp của các cơ quan tư pháp theo quy định của pháp luật.

Căn cứ Điều 15 Quy chế 59 thì khiếu nại trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của VKSND bao gồm:

+ Khiếu nại trong hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra các vụ án hình sự.

+ Khiếu nại trong hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử các vụ án hình sự; kiểm sát việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, hành chính, lao động, kinh doanh, thương mại và những việc khác theo quy định của pháp luật.

+ Khiếu nại trong hoạt động kiểm sát việc thi hành án.

+ Khiếu nại trong hoạt động kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù.

+ Khiếu nại trong hoạt động điều tra của Cơ quan điều tra thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương.

+ Khiếu nại trong hoạt động kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về tư pháp.

+ Khiếu nại về bồi thường thiệt hại do người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự gây ra.

b. Tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của VKSND

Căn cứ Điều 18 Quy chế 59, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của VKSND gồm có:

– Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động hành chính của cán bộ, công chức thuộc Viện kiểm sát;

– Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp của Kiểm tra viên, Kiểm sát viên, Phó Viện trưởng, Viện trưởng Viện kiểm sát.

– Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù;

– Tố cáo hành vi tố tụng của những người có thẩm quyền tiến hành một số hoạt động điều tra.

1.2.2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của VKSND:

a. Tiếp nhận, phân loại và xử lý khiếu nại, tố cáo.

Tiếp nhận, phân loại và xử lý khiếu nại, tố cáo là bước đầu tiên trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo và được quy định cụ thể tại các Điều 9, 10, 11, 12 của Quy chế 59.

– Đơn khiếu nại, tố cáo gửi đến VKSND (kể cả đơn gửi đến lãnh đạo Viện) đều được quản lý thống nhất qua một đầu mối là đơn vị Khiếu tố. Cơ quan điều tra VKSND tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương có trách nhiệm phân loại đơn được tiếp nhận qua hòm thư tố giác tội phạm và thụ lý đơn thuộc thẩm quyền đồng thời chuyển ngay những đơn không thuộc thẩm quyền cho đơn vị Khiếu tố xử lý theo quy định. Không được tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo ngoài nơi quy định.

– Đơn khiếu nại, tố cáo được gửi đến Viện kiểm sát được phân thành 04 loại: Đơn không thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Viện kiểm sát; đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát; đơn thuộc trách nhiệm kiểm sát của Viện kiểm sát và đơn không đủ điều kiện để xử lý, giải quyết.

Căn cứ Điều 11 của Quy chế 59, việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo được thực hiện như sau:

– Xử lý đơn khiếu nại

+ Đối với đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc không thuộc trách nhiệm kiểm sát của Viện kiểm sát thì trả lại đơn và chỉ dẫn, trả lời cho người có đơn biết để họ gửi đơn đến đúng nơi có thẩm quyền giải quyết. Nếu người khiếu nại gửi kèm theo tài liệu là bản gốc thì phải gửi trả lại cho họ theo đường bưu điện bằng hình thức bảo đảm; trường hợp đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc thuộc trách nhiệm kiểm sát của Viện kiểm sát cấp khác hoặc địa phương khác thì phải chuyển đơn khiếu nại, cùng tài liệu, chứng cứ gửi kèm cho Viện kiểm sát có thẩm quyền, đồng thời có văn bản báo tin cho người khiếu nại biết;

+ Đối với đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền thì chuyển ngay tới lãnh đạo Viện phụ trách khối, các đơn vị có nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất, để có biện pháp giải quyết, đồng thời báo tin cho người có đơn biết.

+ Đối với đơn khiếu nại không đủ điều kiện thụ lý thì có văn bản chỉ dẫn, trả lời rõ lý do cho người khiếu nại biết. Việc chỉ dẫn trả lời này chỉ thực hiện một lần cho một việc khiếu nại.

– Xử lý đơn tố cáo

+ Đối với đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì phải chuyển ngay đơn cùng các tài liệu chứng cứ gửi kèm cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết, đồng thời có văn bản báo tin cho người có đơn biết;

+ Đối với đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng có một phần nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan khác thì thụ lý nội dung thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát, đồng thời có văn bản chỉ dẫn người tố cáo viết đơn riêng theo nội dung tố cáo còn lại để gửi đến đúng nơi có thẩm quyền; trường hợp đơn có nhiều nội dung tố cáo khác nhau nhưng đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát, mà từng nội dung này lại do các đơn vị, bộ phận khác nhau xem xét thì đơn vị, bộ phận Khiếu tố báo cáo đề xuất bằng văn bản với Viện trưởng để Viện trưởng phân công trách nhiệm chủ trì và phối hợp giữa các đơn vị, bộ phận trong giải quyết đơn và trả lời người có đơn;

+ Đối với đơn tố cáo hành vi phạm tội thì xử lý theo quy định tại Điều 103 Bộ luật Tố tụng Hình sự. Trường hợp tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát thì xử lý theo quy định tại Quyết định số 144 ngày 07/11/2003 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

+ Không xem xét đối với tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, không có chữ ký trực tiếp mà sao chụp chữ ký hoặc những tố cáo đã được cấp có thẩm quyền xem xét, kết luận nay tố cáo lại nhưng không có thêm tài liệu, chứng cứ mới.

+ Đối với đơn khiếu nại, tố cáo do các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức có chức năng giám sát chuyển đến, nếu thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát thì đơn vị có trách nhiệm giải quyết phải có văn bản thông báo việc thụ lý cho cơ quan, người chuyển đơn biết. Trường hợp không đúng thẩm quyền, thì đơn vị khiếu tố trả đơn cho người khiếu nại và thông báo bằng văn bản cho cơ quan, người chuyển đơn biết.

b. Giải quyết khiếu nại, tố cáo:

Giải quyết khiếu nại:

– Giải quyết khiếu nại trong quản lý hành chính nhà nước: 

– Giải quyết khiếu nại trong hoạt động tư pháp.

Thứ nhất: 

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong hoạt động tư pháp:

+ Căn cứ Điều 16 Quy chế 59 thì

 thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong tố tụng hình sự được thực hiện theo quy định tại 

Điều 329, 330, 332 và 333 

Bộ luật Tố tụng Hình sự và

Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTP ngày 10/8/2005 hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự về khiếu nại, tố cáo.

+ Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong tố tụng dân sự được áp dụng theo quy định tại các Điều 395, 396, 397 và 401 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-VKSTC-TATC ngày 01/8/2012 hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự về kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự và sự tham gia của Viện kiểm sát nhân dân trong việc giải quyết các vụ, việc dân sự.

+ Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án được thực hiện theo quy định tại các Điều 275, 293 Bộ luật Tố tụng Hình sự và các Điều 285, 307 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

+ Thẩm quyền giải quyết khiếu nại khác của Viện kiểm sát bao gồm:

Một là,

 khiếu nại quyết định, hành vi của Kiểm sát viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát do Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết; trường hợp người khiếu nại không đồng ý với kết quả giải quyết mà khiếu nại tiếp thì Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp giải quyết. Việc giải quyết của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là giải quyết cuối cùng;

Hai là

, khiếu nại quyết định, hành vi của Viện trưởng Viện kiểm sát do Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp giải quyết. Việc giải quyết của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là giải quyết cuối cùng;

Ba là

, khiếu nại quyết định, hành vi của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao giải quyết. Việc giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là giải quyết cuối cùng;

Bốn là, 

khiếu nại quyết định, hành vi của Kiểm sát viên, Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương do Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương giải quyết. Việc giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương là giải quyết cuối cùng.

Thứ hai, 

thời hiệu, thời hạn, thủ tục, quy trình giải quyết khiếu nại trong hoạt động tư pháp.

* Xác định thời hiệu khiếu nại trong hoạt động tư pháp

Thời hiệu là khoảng thời gian mà các chủ thể được thực hiện những quyền mà pháp luật cho phép, khi hết thời hạn theo quy định thì mất quyền thực hiện. Thời hiệu khiếu nại trong hoạt động tư pháp quy định tại Điều 328 BLTTHS, Điều 394 BLTTDS, Điều 150 Luật thi hành án hình sự…Việc thực hiện quyền khiếu nại khi đã hết thời hiệu thuộc một trong các trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết. Tuy nhiên, để đảm bảo tính đúng đắn cho hoạt động của mình, cũng như đơn đã có văn bản giải quyết cuối cùng, đối với loại khiếu nại này cần kiểm tra lại nhằm phát hiện sai sót (nếu có) và các biện pháp khắc phục sai sót đó để hạn chế hậu quả xảy ra.

* Thời hạn giải quyết khiếu nại trong hoạt động tư pháp

Hoạt động tư pháp là hoạt động nghiệp vụ rất phức tạp, đa dạng, được thực hiện bởi nhiều cơ quan tư pháp và với nhiều giai đoạn, lĩnh vực, thủ tục, trình tự khác nhau. Thời hạn giải quyết khiếu nại trong mỗi hoạt động tư pháp được quy định khác nhau tùy thuộc vào tính chất, đặc điểm của mỗi hoạt động tố tụng, cụ thể:

– BLTTHS quy định thời hạn giải quyết khiếu nại của VKS lần đầu là 7 ngày, lần tiếp theo là 15 ngày; đặc biệt đối với khiếu nại về việc bắt, tạm giữ, tạm giam thì phải giải quyết ngay.

– Luật Thi hành án hình sự quy định: “thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại; thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai là 30 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại; trường hợp cần thiết, đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại”…

Như vậy, cho thấy, khiếu nại về tư pháp có quy định riêng thời hạn giải quyết cho từng lĩnh vực, khi giải quyết khiếu nại tư pháp thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát cần lưu ý áp dụng chính xác, tránh tình trạng áp dụng thời hạn giải quyết khiếu nại của Luật khiếu nại thuộc lĩnh vực hành chính hoặc các lĩnh vực tư pháp này vào lĩnh vực tư pháp khác.

* Thủ tục giải quyết khiếu nại trong hoạt động tư pháp

Căn cứ khoản 1 Điều 17 Quy chế 59 thì thủ tục giải quyết khiếu nại trong hoạt động tư pháp được thực hiện như sau:

–  Cán bộ, Kiểm tra viên, Kiểm sát viên được phân công xác minh khiếu nại phải xây dựng kế hoạch xác minh và thực hiện nhiệm vụ đúng kế hoạch đã được thủ trưởng đơn vị phê duyệt. Sau khi xác minh, người được phân công phải đề xuất hướng giải quyết bằng văn bản và phải chịu trách nhiệm cá nhân về việc đề xuất của mình.

* Quy trình giải quyết khiếu nại trong hoạt động tư pháp căn cứ khoản 3 Điều 17 Quy chế 59 thì quy trình giải quyết khiếu nại trong hoạt động tư pháp được thực hiện theo các quy chế của các lĩnh vực tương ứng, song cần đảm bảo các trình tự chủ yếu sau:

– Xác minh, kết luận

Viện trưởng ra Quyết định phân công nhiệm vụ xác minh việc khiếu nại, trong đó phân công cụ thể nội dung, thời gian, quyền hạn, trách nhiệm

+ Kết thúc xác minh, người được giao nhiệm vụ xác minh phải tổng hợp bằng văn bản báo cáo kết quả xác minh theo các nội dung khiếu nại;

+ Đề xuất hướng giải quyết, xác định trách nhiệm của cá nhân, tập thể bị khiếu nại.

– Hình thức giải quyết

– Giải quyết khiếu nại phải lập hồ sơ riêng, được đánh số trang theo quy định

 Giải quyết tố cáo

– Giải quyết tố cáo trong hoạt động quản lý hành chính:

+ Căn cứ khoản 1 Điều 19 Quy chế 59 thì 

Thẩm quyền giải quyết tố cáo trong hoạt động hành chính của Viện kiểm sát được thực hiện theo quy định của Luật tố cáo năm 2011 và Nghị định số 76/2012/NĐ – CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ.

+ Căn cứ khoản 1 Điều 20 Quy chế 59 thì thời hạn và thủ tục giải quyết tố cáo trong hoạt động hành chính của Viện kiểm sát được thực hiện theo quy định của Luật tố cáo. 

– Giải quyết tố cáo trong hoạt động tư pháp:

Thứ nhất, 

về thẩm quyền giải quyết tố cáo: Căn cứ khoản 2 Điều 19 Quy chế 59 thì thẩm quyền giải quyết tố cáo trong hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát được thực hiện như sau:

+ Thẩm quyền giải quyết các tố cáo khác được thực hiện theo quy định của Luật tố cáo. Riêng giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát có trách nhiệm kiểm sát nơi quản lý người chấp hành án phạt tù.

Thứ hai,

 về thời hạn, thủ tục giải quyết tố cáo trong hoạt động tư pháp:

Thứ ba,

 quy trình giải quyết tố cáo trong hoạt động tư pháp:

Một là,

 xác minh, kết luận:

+ Viện trưởng Viện kiểm sát phải ra quyết định về việc tiến hành xác minh nội dung tố cáo; trong quyết định phải phân công người được giao nhiệm vụ xác minh, nội dung cần xác minh, thời gian xác minh, quyền hạn và trách nhiệm của người được giao nhiệm vụ xác minh.

+ Kết thúc việc xác minh, người được phân công xác minh phải có văn bản báo cáo về những nội dung tố cáo, xác định trách nhiệm của người có hành vi vi phạm pháp luật và đề xuất hướng giải quyết để Viện trưởng quyết định biện pháp xử lý. Người được phân công xác minh phải chịu trách nhiệm về nội dung xác minh và đề xuất của mình.

Công Bố Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo Tại Thôn Biềng Xã Nam Dương

Tiếp Tục Công Bố Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo Kéo Dài

Không Đồng Ý Với Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần 2 Về Giải Quyết Tranh Chấp Đất, Có Quyền Khởi Kiện Lại Tòa Án Hay Không?

Thẩm Quyền Và Thời Hạn Giải Quyết Khiếu Nại Đối Với Người Thuộc Cơ Quan Điều Tra

Phạm Vi Các Loại Khiếu Kiện Hành Chính Thuộc Thẩm Quyền Giải Quyết Của Tòa Án, Văn Phòng Luật Sư Thái Thanh Hải