Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Dự Án / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Quy Định Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Dự Án Ppp

Tờ Trình Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Dự Án

Tờ Trình Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư

Horea: Không Thể Thu Hồi, Hủy Bỏ Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Một Cách Vô Lối

Hà Nội: Vì Sao Lại Thu Hồi Chủ Trương Đầu Tư 2 Dự Án Hàng Trăm Tỷ Đồng?

Horea Kiến Nghị Không Thu Hồi, Hủy Bỏ Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Dự Án

Một trong những nội dung chính được Dự thảo Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) đề cập tới đó là quy định thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP; trong đó, nêu rõ các tiêu chí của dự án sẽ do Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

Theo đó, Quốc hội sẽ quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP thuộc một trong các tiêu chí sau: dự án sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên; dự án ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: nhà máy điện hạt nhân; sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên.

Với những dự án sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên hoặc dự án di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác; dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định cũng thuộc dự án do Quốc hội sẽ quyết định chủ trương đầu tư.

Cũng theo dự thảo Luật, dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa cảng hàng không, sân bay có công suất từ 1 triệu tấn/năm trở lên cũng là dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

Bên cạnh đó, dự án đầu tư xây dựng mới bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt; đầu tư xây dựng mới bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển loại I có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm A theo pháp luật về đầu tư công; dự án có tổng mức đầu tư từ 10.000 tỷ đồng trở lên; dự án áp dụng loại hợp đồng BT tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm A theo pháp luật về đầu tư công trở lên có sử dụng quỹ đất để thanh toán cũng sẽ do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư…

Dự kiến, Luật sẽ được Quốc hội xem xét thông qua tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIV.

Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Đầu Tư Đối Với Dự Án Đầu Tư Thuộc Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Ủy Ban Nhân Dân Cấp Tỉnh

Ubnd Tỉnh Nghe Và Cho Ý Kiến Về Phân Cấp Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Các Dự Án Nhóm C

Làm Rõ Cấp Có Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Đối Với Dự Án Ppp

Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Chương Trình, Dự Án Đầu Tư Công

Tp.hcm: Những Dự Án Chưa Được Cấp Có Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Sẽ Không Được Bố Trí Vốn

Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Chương Trình, Dự Án Đầu Tư Công Mới Nhất

Làm Rõ Cấp Có Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Đối Với Dự Án Ppp

Ubnd Tỉnh Nghe Và Cho Ý Kiến Về Phân Cấp Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Các Dự Án Nhóm C

Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Đầu Tư Đối Với Dự Án Đầu Tư Thuộc Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Ủy Ban Nhân Dân Cấp Tỉnh

Quy Định Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Dự Án Ppp

Tờ Trình Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Dự Án

Điều 17 Luật Đầu tư công 2022 (có hiệu lực 01/01/2020) quy định Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án:

1. Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sau đây:

a) Chương trình mục tiêu quốc gia;

b) Dự án quan trọng quốc gia.

2. Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng vốn ngân sách trung ương, trừ chương trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

3. Chính phủ quy định việc phân cấp thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư phù hợp với quy định về quyền tự chủ tài chính của các cơ quan, đơn vị.

Trường hợp chương trình, dự án quy định tại khoản này có sử dụng nguồn vốn của ngân sách nhà nước thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Luật này đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

4. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sau đây:

a) Dự án quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này; dự án nhóm A khác sử dụng vốn ngân sách trung ương do Bộ, cơ quan trung ương quản lý;

c) Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại trong các trường hợp sau: chương trình, dự án nhóm A và nhóm B; chương trình, dự án kèm theo khung chính sách; chương trình, dự án trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tôn giáo; chương trình tiếp cận theo ngành; mua sắm các loại hàng hóa thuộc diện phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép; sự tham gia của Việt Nam vào các chương trình, dự án khu vực;

5. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do cơ quan, tổ chức mình quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A do địa phương quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này.

7. Hội đồng nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ngân sách địa phương, bao gồm cả vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, các nguồn vốn hợp pháp của địa phương thuộc cấp mình quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này.

Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng nhân dân quyết định việc giao cho Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án quy định tại khoản này phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển, khả năng tài chính và đặc điểm cụ thể của địa phương.

8. Trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này.

Trân trọng!

Tp.hcm: Những Dự Án Chưa Được Cấp Có Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Sẽ Không Được Bố Trí Vốn

Dự Án Đầu Tư Phải Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội

Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội (Không Thuộc Diện Cấp Gcnđkđt)

Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội

Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội

Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư

Đăng Ký Đầu Tư Đối Với Dự Án Không Cần Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư

‘mê Hồn Trận’ Giấy Phép: Không Phải Cứ Có Đất Là Làm Được Dự Án

Dự Án Nhà Ở Nào Phải Được Chấp Thuận Chủ Trương Đầu Tư?

Hà Nội Trao Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Cụm Công Nghiệp Phương Trung

Mẫu Văn Bản Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư

Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội theo pháp luật về đầu tư công, Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

1. Dự án ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

b) Chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;

2. Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;

3. Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;

4. Dự án có yêu cầu phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo pháp luật về đầu tư công và các dự án quy định tại Điều 30 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

1. Dự án không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

b) Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;

c) Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;

d) Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí;

đ) Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino;

g) Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu chức năng trong khu kinh tế;

h) Xây dựng và kinh doanh sân gôn;

2. Dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên;

3. Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài;

4. Dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

1. Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo pháp luật về đầu tư công và các dự án quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

a) Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

2. Dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt không phải trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

c) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

d) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

đ) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

e) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

2. Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan đăng ký đầu tư.

Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo kết quả cho nhà đầu tư.

4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, và gửi cơ quan đăng ký đầu tư.

5. Cơ quan quản lý về đất đai chịu trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ; cơ quan quản lý về quy hoạch cung cấp thông tin quy hoạch để làm cơ sở thẩm định theo quy định tại Điều này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan đăng ký đầu tư.

6. Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nội dung báo cáo thẩm định gồm:

a) Thông tin về dự án gồm: thông tin về nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án;

b) Đánh giá việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);

c) Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch sử dụng đất; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

d) Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có);

đ) Đánh giá căn cứ pháp lý về quyền sử dụng địa điểm đầu tư của nhà đầu tư. Trường hợp có đề xuất giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì thực hiện thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

e) Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này.

7. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

8. Nội dung quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm:

a) Nhà đầu tư thực hiện dự án;

b) Tên, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư của dự án, thời hạn thực hiện dự án;

c) Địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

d) Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện từng giai đoạn đối với dự án đầu tư có nhiều giai đoạn;

e) Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có);

g) Thời hạn hiệu lực của quyết định chủ trương đầu tư.

9. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục thực hiện thẩm định dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.

1. Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư. Hồ sơ gồm:

a) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này;

b) Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

c) Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

d) Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước, gửi cơ quan đăng ký đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

4. Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến thẩm định về hồ sơ dự án đầu tư và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại khoản 4 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật này, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

6. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư gồm các nội dung quy định tại khoản 8 Điều 33 của Luật này.

7. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện thẩm định dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

1. Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư. Hồ sơ bao gồm:

a) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này;

b) Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

c) Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

d) Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

đ) Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù (nếu có).

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.

3. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật này và lập báo cáo thẩm định trình Chính phủ.

4. Chậm nhất 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.

5. Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư gồm:

b) Hồ sơ dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;

a) Việc đáp ứng tiêu chí xác định dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội;

b) Sự cần thiết thực hiện dự án;

c) Sự phù hợp của dự án với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, quy hoạch sử dụng đất, tài nguyên khác;

d) Mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất, phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư, phương án lựa chọn công nghệ chính, giải pháp bảo vệ môi trường;

đ) Vốn đầu tư, phương án huy động vốn;

e) Tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội;

g) Cơ chế, chính sách đặc thù; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).

8. Quốc hội xem xét, thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư gồm các nội dung sau đây:

a) Nhà đầu tư thực hiện dự án;

b) Tên, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư của dự án, tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn, thời hạn thực hiện dự án;

c) Địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

d) Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án; trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn;

e) Cơ chế, chính sách đặc thù; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có);

g) Thời hạn hiệu lực của Nghị quyết về chủ trương đầu tư.

9. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện thẩm định hồ sơ dự án đầu tư của Hội đồng thẩm định Nhà nước.

Trường Hợp Nào Thuộc Diện Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư?

Quyết Định Về Việc Cử Đoàn Cán Bộ, Giáo Viên Đi Coi Thi Chọn Học Sinh Giỏi Cấp Tỉnh Lớp 9

Cử Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Đi Tham Quan, Học Tập Ở Nước Ngoài

Quyet Dinh Cu Di Cong Tac Song Ngu

Chủ Động Chọn Người Nhận Học Bổng Nghiên Cứu Sinh

Làm Rõ Cấp Có Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Đối Với Dự Án Ppp

Ubnd Tỉnh Nghe Và Cho Ý Kiến Về Phân Cấp Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Các Dự Án Nhóm C

Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Đầu Tư Đối Với Dự Án Đầu Tư Thuộc Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Ủy Ban Nhân Dân Cấp Tỉnh

Quy Định Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Dự Án Ppp

Tờ Trình Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Dự Án

Tờ Trình Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư

Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định chủ trường đầu tư dự án PPP. Ảnh: Internet.

Được thông qua ngay tại lần đầu tiên trình ra Quốc hội, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) vừa được chính thức khai sinh vào chiều 18/6, sau khi được 92,75% đại biểu Quốc hội tán thành.

Như vậy, về đầu tư, hiện chúng ta có 3 Luật: “Đầu tư công”, “Đầu tư tư” và “Đầu tư công – tư”. Bộ KH&ĐT đã thông tin làm rõ nội dung thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP có những điểm tương đồng và khác biệt so với dự án công và dự án tư.

Theo Bộ KH&ĐT, cấp quyết định dự án và ký hợp đồng với nhà đầu tư phải đủ thẩm quyền để có thể đại diện cho phía Nhà nước. Các nước thực hiện PPP hiệu quả không áp dụng phân cấp triệt để đối với việc quyết định dự án và ký hợp đồng với nhà đầu tư.

Luật PPP (Điều 12) quy định 3 cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án PPP, gồm: Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Trình tự quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP được quy định cụ thể tại Điều 13 của Luật. Theo đó, quy định đối với những dự án PPP thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ được xây dựng bảo đảm sự đồng bộ, hài hòa giữa Luật PPP và Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư (sửa đổi) về thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.

Đồng thời, Dự thảo Luật PPP quy định Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương và cơ quan khác, HĐND cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư các dự án còn lại thuộc phạm vi quản lý của mình.

Bộ KH&ĐT cho biết, khác với đầu tư công, Luật PPP không quy định phân cấp thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP ở cấp huyện, xã.

Trường hợp nào được điều chỉnh chủ trương đầu tư?

Về trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP, Bộ KH&ĐT cho biết, nhằm đảm bảo không làm mất ý nghĩa và tính chính xác trong việc quyết định chủ trương đầu tư, Luật PPP (Điều 18 khoản 1) quy định cụ thể các trường hợp được điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP.

Trong đó có: trường hợp tăng giá trị vốn nhà nước trong dự án PPP để phù hợp với Luật Đầu tư công; trường hợp tăng tổng mức đầu tư từ 10% trở lên so với tổng mức đầu tư đã được quyết định tại bước chủ trương đầu tư dự án trong một số trường hợp (sự kiện bất khả kháng; quy hoạch, chính sách pháp luật thay đổi; điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi).

Đồng thời, để hạn chế việc phải điều chỉnh chủ trương đầu tư nhiều lần và tránh thủ tục phức tạp, kéo dài, Luật quy định trường hợp thay đổi tăng tổng mức đầu tư từ 10% trở lên thì mới phải điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án.

Tuy nhiên, để đảm bảo tính trách nhiệm về quyết định chủ trương đầu tư, tránh lạm dụng việc điều chỉnh chủ trương đầu tư nhiều lần và tránh thủ tục phức tạp, kéo dài, Luật PPP (Điều 18 khoản 2) quy định cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP là cấp quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Quy định này tại Luật PPP tương tự như tại Điều 34 (Điều chỉnh chủ trương đầu tư) của Luật Đầu tư công.

Mặc dù vậy, thẩm quyền quyết định mức độ điều chỉnh chủ trương đầu tư cần phải được quy định phù hợp. Do đó, Luật cũng quy định cụ thể trường hợp điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư từ 30% trở lên đối với dự án do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư thì thực hiện báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định.

Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, chấp thuận. Đối với dự án do Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương và cơ quan khác, HĐND cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.

Hoài Anh

Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Chương Trình, Dự Án Đầu Tư Công

Tp.hcm: Những Dự Án Chưa Được Cấp Có Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Sẽ Không Được Bố Trí Vốn

Dự Án Đầu Tư Phải Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội

Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội (Không Thuộc Diện Cấp Gcnđkđt)

Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội

Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Ra Nước Ngoài

Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Theo Quy Định Tại Luật Đầu Tư 2014

Thủ Tục Điều Chỉnh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Đối Với Dự Án Đầu Tư Không Thuộc Diện Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư

Điều Chỉnh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ, Ubnd Cấp Tỉnh Đối Với Dự Án Đầu Tư Không Thuộc Diện Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư

Hội Đồng Nhân Dân Thành Phố Vinh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư 88 Công Trình Dự Án

Nghị Quyết Thông Qua Tại Kỳ Họp Thứ 17, Hđnd Tỉnh Khoá Xiii:về Phê Duyệt Điều Chỉnh Chủ Trương Đầu Tư Một Số Dự Án Đầu Tư Công

Về thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài

Điều 54 Luật Đầu tư 2014 quy định như sau:

Các dự án Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài

a) Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở lên;

b) Dự án yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

– Ngoại trừ các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với các dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên;

b) Dự án đầu tư không thuộc trường hợp trên nhưng có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 800 tỷ đồng trở lên.

Hồ sơ xin quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài

a) Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

c) Đề xuất dự án đầu tư gồm: mục tiêu, quy mô, hình thức, địa điểm đầu tư; xác định sơ bộ vốn đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn; tiến độ thực hiện dự án, các giai đoạn đầu tư (nếu có); phân tích sơ bộ hiệu quả đầu tư của dự án;

d) Bản sao một trong các tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

đ) Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư;

e) Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 57 của Luật Đầu tư 2014;

g) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm.

Dự Án Nào Bắt Buộc Phải Xin Chủ Trương Đầu Tư

Chứng Nhận Đầu Tư Không Cần Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư

Triển Khai Dự Án Khi Chưa Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Cảng Đà Nẵng Bị Phạt

Dự Án Tăng Vốn Phải Điều Chỉnh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư?

Nhà Đầu Tư Chỉ Được Thực Hiện Dự Án Đầu Tư Sau Khi Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Và Được Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư?

Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội

Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Quốc Hội

Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội

Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội

Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội (Không Thuộc Diện Cấp Gcnđkđt)

Dự Án Đầu Tư Phải Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Quốc Hội

Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.

Trong việc thực hiện dự án đầu tư thì các nhà đầu tư phải đăng ký chủ trương đầu tư nhưng tùy theo loại dự án, quy mô dự án mà nhà đầu tư phải đăng ký với cơ quan tương ứng. Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư ở các cơ quan tương ứng gồm Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Nhà đầu tư phải đăng ký dự án đầu tư với cơ quan tương ứng và được sự chấp thuận của cơ quan đó thì mới được làm thủ tục đăng ký giấy chứng nhận đầu tư và rồi tiến hành thực hiện dự án.

Vậy những dự án có quy mô, tính chất như thế nào thì mới phải cần quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội ?

Điều 30. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội theo pháp luật về đầu tư công, Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

1. Dự án ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

a) Nhà máy điện hạt nhân;

b) Chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;

2. Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;

3. Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;

4. Dự án có yêu cầu phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Quốc Hội

Điều Chỉnh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ, Ubnd Cấp Tỉnh

Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ

Dự Án Phải Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ

Mẫu Văn Bản Đề Nghị Điều Chỉnh Chủ Trương Đầu Tư Và Văn Bản Đề Xuất Giãn Tiến Độ Thực Hiện Dự Án Đầu Tư

Tờ Trình Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Dự Án

Tờ Trình Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư

Horea: Không Thể Thu Hồi, Hủy Bỏ Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Một Cách Vô Lối

Hà Nội: Vì Sao Lại Thu Hồi Chủ Trương Đầu Tư 2 Dự Án Hàng Trăm Tỷ Đồng?

Horea Kiến Nghị Không Thu Hồi, Hủy Bỏ Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Dự Án

Chấm Dứt Hoạt Động Và Thu Hồi Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Đối Với Dự Án Tòa Nhà Trung Tâm Điều Hành Sản Xuất, Dịch Vụ

Tờ Trình Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Tờ Trình Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Dự án, Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trình, To Trinh Ra Quyết Định Chỉ Định Pho Trưởng Ap, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Thcs, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Thpt, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học Luật Hà Nội, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Mầm Non Tư Thục, Quyết Định Bãi Nhiệm Tổ Trưởng Tổ Chuyên Môn Trong Trường Mầm Non, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng Trường Học, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trường, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Mầm Non, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 1221 Quy Định Về Vệ Sinh Trường Học, Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Thủ Tục Xin Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Thủ Tục Cấp Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Mẫu Văn Bản Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyet Dinh Bau Truong Xong, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Bảo Vệ, Quyết Định Bí Thư Chi Đoàn Trường, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Xe, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng, Quyết Định Số 04 QĐhn Bqp Của Bộ Trưởng, Quyết Định Số 04 Điều Lệ Trường Mầm Non, Quyết Định Bổ Nhiệm Cục Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Bếp Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng Bộ Y Tế, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Thứ Trưởng, Quyết Định Số 04/2004 Của Bộ Trưởng Bộ Nội Vụ, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Ban Iso, Quyết Định Cá Biệt Của Bộ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Bộ Môn, Quyết Định Bổ Nhiệm Tổ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng Bộ Y Tế, Quyết Định Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư, Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng, Mẫu Quyết Định Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư, Quyết Định Bãi Nhiệm Trưởng Phòng, Quyết Định Chuẩn Y Chi Hội Trưởng Nông Dân, Quyết Định 14 Ban Hành Điều Lệ Trường Mầm Non, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Pccc, Quyết Định Bãi Nhiệm Tổ Trưởng Chuyên Môn, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Thi Công, Quyết Định Ban Hành Điều Lệ Trường Đại Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Mầm Non, Quyết Định Bãi Nhiệm Phó Trưởng Thôn, Quyết Định Miễn Nhiệm Trưởng ấp, Mẫu Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng , Quyết Định Khen Thưởng Trường Mầm Non, Quyet Dinh Bo Nhiem Pho Truong Cong An Xa, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Trường Đại Học Cần Thơ, Mẫu Đơn Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Kỷ Luật Hiệu Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Ban Chỉ Huy Công Trường, Quyết Định Số 10955 Cảnh Sát Môi Trường, 6 Quyết Định Cần Thiết Để Trưởng Thành, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng Bộ Tư Pháp, Quyết Định 04 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Bổ Nhiệm Viện Trưởng, Quyết Định Quyền Trưởng Phòng, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Sát Trưởng, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng Vụ Pháp Chế, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Công An Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng Bộ Xây Dựng, Quyết Định Ban Hành Điều Lệ Trường Mầm Non, Quyết Định Bổ Nhiệm Tổ Trưởng Sản Xuất, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Trạm Y Tế, Quyết Định Trưởng Thành Đoàn, Quyết Định Xử Phạt ô Nhiễm Môi Trường, Kỹ Năng Ra Quyết Định Của Hiệu Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Trường Mầm Non, Ra Quyết Định Lựa Chọn Thị Trường Mục Tiêu, Quyết Định Thành Lập Phòng Y Tế Trường, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Kế Toán Trưởng,

Tờ Trình Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Tờ Trình Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Dự án, Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trình, To Trinh Ra Quyết Định Chỉ Định Pho Trưởng Ap, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Thcs, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Thpt, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học Luật Hà Nội, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Mầm Non Tư Thục, Quyết Định Bãi Nhiệm Tổ Trưởng Tổ Chuyên Môn Trong Trường Mầm Non, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng Trường Học, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trường, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Mầm Non, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 1221 Quy Định Về Vệ Sinh Trường Học, Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Thủ Tục Xin Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Thủ Tục Cấp Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Mẫu Văn Bản Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyet Dinh Bau Truong Xong, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Bảo Vệ, Quyết Định Bí Thư Chi Đoàn Trường, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Xe, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng, Quyết Định Số 04 QĐhn Bqp Của Bộ Trưởng, Quyết Định Số 04 Điều Lệ Trường Mầm Non, Quyết Định Bổ Nhiệm Cục Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Bếp Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng Bộ Y Tế, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Thứ Trưởng, Quyết Định Số 04/2004 Của Bộ Trưởng Bộ Nội Vụ,

Quy Định Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Dự Án Ppp

Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Đầu Tư Đối Với Dự Án Đầu Tư Thuộc Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Ủy Ban Nhân Dân Cấp Tỉnh

Ubnd Tỉnh Nghe Và Cho Ý Kiến Về Phân Cấp Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Các Dự Án Nhóm C

Làm Rõ Cấp Có Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Đối Với Dự Án Ppp

Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Chương Trình, Dự Án Đầu Tư Công

Trình Tự Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Dự Án Đầu Tư Công

#1 Bảng Giá Đất Tỉnh Đồng Tháp Giai Đoạn 2022

Bảng Giá Đất Tỉnh Đồng Tháp Áp Dụng 05 Năm (2015

Bảng Giá Đất Tỉnh Đồng Tháp 2022

Đơn Giá Nhân Công Xây Dựng Hà Tĩnh 2022 Theo Quyết Định 47/qđ

Quy Chế Dân Chủ Ở Cơ Sở Tại Nơi Làm Việc

Cụ thể, về thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo quy định tại Điều 17 của Luật Đầu tư công. Đối với dự án nhóm B, nhóm C đầu tư từ các nguồn vốn đầu tư công khác nhau, Nghị định hướng dẫn, người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư dự án do Bộ, cơ quan trung ương quản lý thuộc thẩm quyền quy định tại Khoản 4 Điều 17 của Luật Đầu tư công. Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án do địa phương quản lý thuộc thẩm quyền quy định tại Điểm b Khoản 5 và Khoản 6 Điều 17 của Luật Đầu tư công.

Điều kiện quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo quy định tại Điều 18 của Luật Đầu tư công.

Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư

Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công được quy định như sau: Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại Điều 19 và Điều 21 của Luật Đầu tư công.

Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình thuộc thẩm quyền của Chính phủ theo quy định tại Điều 22 của Luật Đầu tư công.

Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư sử dụng toàn bộ vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư theo quy định tại Điều 28 của Luật Đầu tư công.

Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu dự án nhóm A (bao gồm cả các dự án khẩn cấp và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư công) thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật Đầu tư công.

Ngoài ra, Nghị định cũng hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B và nhóm C, trừ dự án nhóm C quy mô nhỏ thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia; trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư theo quy trình rút gọn đối với dự án nhóm C quy mô nhỏ của các chương trình mục tiêu quốc gia có kỹ thuật không phức tạp, Nhà nước hỗ trợ đầu tư một phần, phần còn lại do nhân dân đóng góp; trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án khẩn cấp nhóm B và nhóm C sử dụng vốn ngân sách trung ương và trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án khẩn cấp nhóm B và nhóm C sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương.

Nguồn: chúng tôi

Nghị Quyết Thông Qua Tại Kỳ Họp Thứ 17, Hđnd Tỉnh Khoá Xiii:về Phê Duyệt Điều Chỉnh Chủ Trương Đầu Tư Một Số Dự Án Đầu Tư Công

Hội Đồng Nhân Dân Thành Phố Vinh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư 88 Công Trình Dự Án

Điều Chỉnh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ, Ubnd Cấp Tỉnh Đối Với Dự Án Đầu Tư Không Thuộc Diện Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư

Thủ Tục Điều Chỉnh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Đối Với Dự Án Đầu Tư Không Thuộc Diện Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư

Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Theo Quy Định Tại Luật Đầu Tư 2014

Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Cp

Nhnn Ban Hành Kế Hoạch Thực Hiện Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Việc Phê Duyệt Đề Án Văn Hóa Công Vụ

Triển Khai Thực Hiện Quyết Định Số 1847/qđ

Hợp Đồng Bảo Hiểm Nhân Thọ Mẫu: Câu Chuyện “cầu Cứu” Và Kiến Nghị

Kiến Nghị Loại Bỏ Đăng Ký Hợp Đồng Mẫu Trong Lĩnh Vực Bảo Hiểm Nhân Thọ

Hoàn Thiện Quy Định Về Việc Ban Hành Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ

Nhà đầu tư khi tham gia hoạt động đầu tư kinh doanh có nhiều hình thức đầu tư để lựa chọn. Nhưng dù chọn hình thức nào thì nhà đầu tư cũng phải có một kế hoạch, một dự án đầu tư mà đã chuẩn bị sẵn. Trong quá trình muốn tiến hành dự án thì có nhiều thủ tục mà nhà đầu tư phải thực hiện. Nếu mà dự án dự định đầu tư thuộc loại phải xin quyết định chủ trương đầu tư của các cơ quan tương ứng gồm Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì nhà đầu tư phải được sự chấp nhận phê duyệt của các cơ quan này cho phép đăng ký dự án đầu tư. Sau khi được chấp nhận của cơ quan tương ứng thì nhà đầu tư mới tiến hành thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để bắt đầu tiến hành dự án. Trong bài viết này Nam Việt Luật xin gửi đến các ban quy định về nhưng dự án nào cần sự phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ để giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

I/ Quy định cụ thể vềthẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng chính phủ

Đối với thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thì điều 31, trong Luật đầu tư 2014 quy định cụ thể như sau:

Điều 31. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo pháp luật về đầu tư công và các dự án quy định tại Điều 30 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

1. Dự án không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

b) Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;

c) Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;

d) Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí;

đ) Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino;

e) Sản xuất thuốc lá điếu;

g) Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu chức năng trong khu kinh tế;

h) Xây dựng và kinh doanh sân gôn;

2. Dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên;

3. Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài;

4. Dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

Như vậy trừ các dự án được quy định thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo pháp luật về đầu tư công và các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội thì Thủ tưởng Chính phủ được quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án như sau:

+ Các dự án trong các trường hợp được quy định trong khoản 1 Điều 31 Luật đầu tư 2014 như trên

+ Các dự án có quy mô vốn trên 5000 tỷ.

+ Các dự án có 100% vốn nước ngoài thuộc các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

II/ Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

* Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư. Hồ sơ gồm:

– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

– Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

– Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

– Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

– Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

– Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

* Ngoài ra, chủ đầu tư cần nộp kèm: Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có); Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường và Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.

Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ

Thủ Tướng Quyết Định Công Bố Dịch Do Virus Corona Tại Việt Nam

Chỉ Đạo, Điều Hành Mới Nhất Của Chính Phủ, Thủ Tướng Chính Phủ

Thủ Tướng Nhất Trí Tiếp Tục Thực Hiện Chỉ Thị 16 Ít Nhất Đến 22/4 Tại Một Số Địa Phương

Cần Biết Về Quyết Định Công Bố Dịch Của Thủ Tướng Chính Phủ

Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Theo Quy Định Tại Luật Đầu Tư 2014

Thủ Tục Điều Chỉnh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Đối Với Dự Án Đầu Tư Không Thuộc Diện Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư

Điều Chỉnh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ, Ubnd Cấp Tỉnh Đối Với Dự Án Đầu Tư Không Thuộc Diện Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư

Hội Đồng Nhân Dân Thành Phố Vinh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư 88 Công Trình Dự Án

Nghị Quyết Thông Qua Tại Kỳ Họp Thứ 17, Hđnd Tỉnh Khoá Xiii:về Phê Duyệt Điều Chỉnh Chủ Trương Đầu Tư Một Số Dự Án Đầu Tư Công

Trình Tự Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Dự Án Đầu Tư Công

Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư được quy định tại các Điều 30, Điều 31 và Điều 32 Luật đầu tư 2014, cụ thể như sau:

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật đầu tư 2014

Căn cứ quy định tại các Điều 30, Điều 31 và Điều 32 Luật đầu tư 2014, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư thuộc về: Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cụ thể:

1. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

Điều 30 Luật đầu tư 2014 quy định: Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội theo pháp luật về đầu tư công, Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

Nhà máy điện hạt nhân;

Chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 50 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên

2. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Điều 31 Luật đầu tư 2014 quy định trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo pháp luật về đầu tư công và các dự án quy định tại Điều 30 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;

Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;

Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí;

Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino;

Sản xuất thuốc lá điếu;

Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu chức năng trong khu kinh tế;

Xây dựng và kinh doanh sân gôn;

3. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Căn cứ quy định tại Điều 32 Luật đầu tư 2014, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư trong các trường hợp sau đây:

Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

Để được tư vấn chi tiết về thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật miễn phí 24/7: 1900.6500 để để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất!

Xin chân thành cảm ơn!

Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Ra Nước Ngoài

Dự Án Nào Bắt Buộc Phải Xin Chủ Trương Đầu Tư

Chứng Nhận Đầu Tư Không Cần Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư

Triển Khai Dự Án Khi Chưa Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư, Cảng Đà Nẵng Bị Phạt

Dự Án Tăng Vốn Phải Điều Chỉnh Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư?