Thời Gian Công Bố Quyết Định Kỷ Luật Đảng

Quyết Định Sa Thải Của Công Ty Có Hợp Pháp Không ? Trình Tự,thủ Tục Xử Lý Kỷ Luật, Sa Thải

Cán Bộ Sinh Con Thứ 3 Tại Quảng Trị Được Hủy Quyết Định Kỷ Luật

Quyết Định Kỷ Luật Sinh Con Thứ 3

Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sinh Con Thứ 3

Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức Sinh Con Thứ 3

Thời Gian Công Bố Quyết Định Kỷ Luật Đảng, Quyết Định Hết Thời Gian Kỷ Luật, Quyết Định Ban Hành Khung Thời Gian Năm Học, Quyết Định Rút Ngắn Thời Gian Thử Thách Của án Treo, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, Thoi Gian Cho Ky Luat La Bao Lau, Bí Quyết Quản Lý Thời Gian, Quyết Định Kỷ Luật Cho Thôi Việc, Quyết Định Kỷ Luật Thôi Việc, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc, Quyết Định Kỷ Luật Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương, Hồ Sơ Công Nhận Hết Thời Gian Tập Sự, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Thời Gian Công Tác, Đơn Xin Xác Nhận Thời Gian Công Tác, Mẫu Xác Nhận Thời Gian Công Tác, Tải Mẫu Đơn Xác Nhận Thời Gian Công Tác, Giấy Cam Đoan Không Đang Thời Gian Học Nâng Điểm, Sự Bổ Sung Phát Triển Đường Lối Đổi Mới Của Đảng Trong Thời Gian, Quy Định Về Thực Tập Bán Thời Gian, Định Nghĩa Thời Gian, Quy Định Thời Gian Làm Việc, Khởi Kiện Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Viên Chức, Giấy Xác Nhận Thời Gian Công Tác, Mẫu Phiếu Xác Nhận Thời Gian Công Tác, Hồ Sơ Công Nhận Hết Thời Gian Thử Việc, Báo Cáo Hết Thời Gian Bảo Hành Công Trình, Quy Định Thời Gian Gác Trong Quân Đội, Quy Định Thời Gian Đào Tạo Hệ Liên Thông Lên Đại Học, Công Văn Thông Báo Thời Gian Giao Hàng, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Thời Gian Và Không Gian Nghệ Thuật Trong Tác Phẩm Rừng Nauy, Biên Bản Xác Nhận Hết Thời Gian Bảo Hành Công Trình, Thông Tư Quy Định Một Số Nội Dung Về Rút Ngắn Thời Gian Tiếp Cận Điện, Một Học Sinh Tốt Nghiệp Cấp 3 Không Thể Tìm Được Một Công Việc Phù Hợp Trong Một Thời Gian Dài, Thời Gian Làm Việc Trong Một Ngày Của Người Lái Xe Được Quy Định Là Bao Nhiêu?, Quy Định Phân Chia Thời Gian Giang Bai Chinh Trị Trong Quân Đội, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định 46 Về Kỷ Luật Đảng, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Đảng, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Cấp Nào Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Của Chi Bộ, Hiệu Lực Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Năm 2013, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Sinh Con Thứ 3, Mẫu 8 Quyết Định Thi Hành Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Thời Gian Hội Nghị Chi Bộ Ra Nghị Quyết Chuyển Trạng Thái, Thẩm Quyền Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên, Thời Cơ Ngàn Năm Có Một Của Cách Mạng Tháng Tám Năm 1945 Tồn Tại Trong Khoảng Thời Gian Nào, Thời Gian Hội Nghị Chi Bộ Ra Nghị Quyết Chuyển Trang Thái Sscd Từ Thường Xuyên Lên Cao, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số, Thời Gian Nghe Thông Báo Thời Sự Tuần, Đề Xuất Kiến Nghị Những Giải Pháp Để Tổ Chức Thực Hiện Nghị Quyết Trong Thời Gian Tới, Quyết Định Giãn Cách Xã Hội Đến 30/4, Quyết Định Giãn Cách Xã Hội, Quyết Định Về Giãn Cách Xã Hội, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Của Bộ Công Thương, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức Là Gì, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức Xã, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đối Với Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Dừng Giãn Cách Xã Hội, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Sinh Con Thứ 3, Mmẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên Công Ty, Trường Hợp Quay Về Khi Bàn Giao Tiền Và Hàng Của Đơn Hàng Hub Quá Thời Gian Quy Định Sẽ, Hướng Dẫn Thực Hiện Các Quy Định Về Công Tác Kiểm Tra Giám Sát Và Kỷ Luật Của Đảng, Thời Gian Xử Lý Đơn Xin Thôi Việc, Quyết Định 219-qĐ/tw Năm 2009 Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Tác Giữa Đảng Uỷ Khối Doanh Nghiệp Trun, Quy ước Thời Gian Của Dự án, Thủ Tục Ly Hôn Mất Thời Gian Bao Lâu, Thời Gian Chờ, Hôn Gái ư Đơn Giản Thôi, Toán 5 ôn Tập Về Đo Thời Gian, . Chủ Nghĩa Mác Ra Đời Vào Thời Gian Nào?, Chủ Nghĩa Mác Ra Đời Thời Gian Nào, Lập 1 Thời Gian Biểu, Quản Lý Thời Gian, 10 Câu Hỏi Về Quản Lý Thời Gian, Giai Bài Tập Dãy Số Thời Gian, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Đơn Giản, Quản Trị Thời Gian, Nguyên Lý Rơ Le Thời Gian, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Don Gian,

Thời Gian Công Bố Quyết Định Kỷ Luật Đảng, Quyết Định Hết Thời Gian Kỷ Luật, Quyết Định Ban Hành Khung Thời Gian Năm Học, Quyết Định Rút Ngắn Thời Gian Thử Thách Của án Treo, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, Thoi Gian Cho Ky Luat La Bao Lau, Bí Quyết Quản Lý Thời Gian, Quyết Định Kỷ Luật Cho Thôi Việc, Quyết Định Kỷ Luật Thôi Việc, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc, Quyết Định Kỷ Luật Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương, Hồ Sơ Công Nhận Hết Thời Gian Tập Sự, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Thời Gian Công Tác, Đơn Xin Xác Nhận Thời Gian Công Tác, Mẫu Xác Nhận Thời Gian Công Tác, Tải Mẫu Đơn Xác Nhận Thời Gian Công Tác, Giấy Cam Đoan Không Đang Thời Gian Học Nâng Điểm, Sự Bổ Sung Phát Triển Đường Lối Đổi Mới Của Đảng Trong Thời Gian, Quy Định Về Thực Tập Bán Thời Gian, Định Nghĩa Thời Gian, Quy Định Thời Gian Làm Việc, Khởi Kiện Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Viên Chức, Giấy Xác Nhận Thời Gian Công Tác, Mẫu Phiếu Xác Nhận Thời Gian Công Tác, Hồ Sơ Công Nhận Hết Thời Gian Thử Việc, Báo Cáo Hết Thời Gian Bảo Hành Công Trình, Quy Định Thời Gian Gác Trong Quân Đội, Quy Định Thời Gian Đào Tạo Hệ Liên Thông Lên Đại Học, Công Văn Thông Báo Thời Gian Giao Hàng, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Thời Gian Và Không Gian Nghệ Thuật Trong Tác Phẩm Rừng Nauy, Biên Bản Xác Nhận Hết Thời Gian Bảo Hành Công Trình, Thông Tư Quy Định Một Số Nội Dung Về Rút Ngắn Thời Gian Tiếp Cận Điện, Một Học Sinh Tốt Nghiệp Cấp 3 Không Thể Tìm Được Một Công Việc Phù Hợp Trong Một Thời Gian Dài, Thời Gian Làm Việc Trong Một Ngày Của Người Lái Xe Được Quy Định Là Bao Nhiêu?, Quy Định Phân Chia Thời Gian Giang Bai Chinh Trị Trong Quân Đội, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định 46 Về Kỷ Luật Đảng, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Đảng, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên, Cấp Nào Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Của Chi Bộ, Hiệu Lực Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Năm 2013,

Thời Hiệu Xử Lý Kỷ Luật Đảng Được Tính Từ Thời Điểm Nào?

Ra Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức Trong Thời Hạn Tạm Đình Chỉ Công Tác Có Được Không?

Ra Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Lao Động, Cơ Quan Nào Có Thẩm Quyền?

Ubkt Trung Ương Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên

Cấp Nào Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên

Thời Hạn Xóa Kỷ Luật Đảng Viên Là Bao Lâu?

Xem Xét Thi Hành Kỷ Luật Một Số Đảng Viên Vi Phạm

Quy Định Của Đảng Về Giải Quyết Khiếu Nại Kỷ Luật Đảng Của Đảng Viên

Quy Trình Giải Quyết Khiếu Nại Kỷ Luật Đảng Đối Với Đảng Viên

Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Về Khiếu Nại, Tố Cáo Và Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo

Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Khai Trừ Đảng

Trong quá trình lao động và làm việc, nếu vi phạm các quy định của pháp luật thì Đảng viên sẽ phải chịu xử lý kỷ luật tương ứng với hành vi của mình. Vậy, thời hạn xóa kỷ luật Đảng viên là bao lâu?

1. Hình thức kỷ luật Đảng viên

Theo khoản 2 Điều 35 Điều lệ Đảng, hướng dẫn bởi Quy định 30-QĐ/TW của Ban chấp hành Trung ương quy định về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng, hình thức kỷ luật đối với Đảng viên như sau:

Đối với Đảng viên chính thức: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ.

Đảng viên chính thức vi phạm nghiêm trọng đến mức phải khai trừ thì phải kỷ luật khai trừ, không áp dụng biện pháp xóa tên, không chấp nhận việc xin ra khỏi Đảng. Cấp ủy viên vi phạm đến mức cách chức thì phải cách chức, không để thôi giữ chức.

Đối với Đảng viên dự bị: khiển trách, cảnh cáo.

Đảng viên dự bị vi phạm đến mức phải kỷ luật thì kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo và khi hết thời hạn dự bị, chi bộ vẫn tiến hành xét công nhận Đảng viên chính thức. Nếu vi phạm đến mức không còn đủ tư cách Đảng viên thì xóa tên trong danh sách Đảng viên.

2. Hiệu lực của quyết định kỷ luật Đảng viên

Theo khoản 6 Điều 39 Điều lệ Đảng, hướng dẫn bởi Quy định 30-QĐ/TW thì Quyết định khiển trách, cảnh cáo đối với Đảng viên vi phạm của chi bộ có hiệu lực ngay sau khi chi bộ công bố kết quả biểu quyết quyết định kỷ luật.

Trường hợp Đảng viên bị kỷ luật từ chối nghe công bố hoặc không nhận quyết định kỷ luật thì ghi vào biên bản, quyết định kỷ luật vẫn được công bố và có hiệu lực thi hành.

Lưu ý đối với đề nghị của cấp dưới về kỷ luật cách chức, khai trừ đối với Đảng viên nếu chưa được tổ chức Đảng có thẩm quyền quyết định và công bố thì Đảng viên đó vẫn được sinh hoạt Đảng, sinh hoạt cấp ủy, tổ chức Đảng đó vẫn được hoạt động

3. Thời hạn xóa kỷ luật Đảng viên

Theo khoản 7, khoản 8 Điều 39 Điều lệ Đảng quy định nếu Đảng viên không đồng ý với quyết định kỷ luật thì trong vòng 01 tháng, kể từ ngày nhận quyết định, có quyền khiếu nại với cấp uỷ hoặc uỷ ban kiểm tra cấp trên cho đến Ban Chấp hành Trung ương. Việc giải quyết khiếu nại kỷ luật, thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.

Khi nhận khiếu nại kỷ luật, cấp uỷ hoặc uỷ ban kiểm tra thông báo cho Đảng viên khiếu nại biết và phải xem xét, giải quyết, trả lời cho Đảng viên khiếu nại biết trong thời hạn:

Đối với cấp tỉnh, thành phố, huyện, quận và tương đương: Chậm nhất 03 tháng kể từ ngày nhận được khiếu nại.

Đối với cấp Trung ương: Chậm nhất 06 tháng kể từ ngày nhận được khiếu nại.

Theo khoản 10 Điều 2 Quy định 102-QĐ/TW của Ban chấp hành trung ương quy định xử lý kỷ luật Đảng viên thì sau 01 năm, kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật (trừ quyết định kỷ luật khai trừ), nếu Đảng viên không khiếu nại, không tái phạm hoặc không có vi phạm mới đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật đương nhiên hết hiệu lực.

Theo đó, sau 01 năm từ ngày công bố quyết định kỷ luật trừ quyết định khai trừ, nếu không có khiếu nại, tái phạm hoặc vi phạm mới đến mức phải kỷ luật thì Đảng viên sẽ không phải chấp hành quyết định kỷ luật, hay tại thời điểm này, Đảng viên sẽ được xóa kỷ luật Đảng.

Vậy, thời hạn xóa kỷ luật Đảng viên là sau 01 năm kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật (trừ một số trường hợp đặc biệt theo quy định).

Lê Vy

Chấm Dứt Hiệu Lực Của Quyết Định Kỷ Luật

Mẫu 8 Quyết Định Thi Hành Kỷ Luật Đảng Viên

Thời Gian Xóa Kỷ Luật Đảng Viên

Đảng Viên Không Có Mặt Nghe Công Bố Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Mà Không Rõ Lý Do Có Quyền Khiếu Nại Không

Đảng Viên Sinh Con Thứ Ba Có Bị Xử Lý Kỷ Luật Không?

Thời Hạn Ra Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Công Chức

Áp Dụng Xử Lý Kỷ Luật Cảnh Cáo Thì Có Bị Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương Không?

Xác Định Thời Điểm Nâng Lương Đối Với Viên Chức Bị Kỷ Luật?

Bị Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Có Bị Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương Không?

Hình Thức Xử Lý Kỷ Luật Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương 6 Tháng ?

Kéo Dài Thời Gian Xử Lý Kỷ Luật Hiệu Trưởng Trường Đh Tôn Đức Thắng

04/03/2020

Lê Thị Thanh Quỳnh

Nếu việc tư vấn trực tuyến chưa làm bạn thỏa mãn nhu cầu tìm hiểu, bạn có thể tham khảo tình huống sau đây để có góc nhìn phù hợp nhất.

Hỏi: Tôi đang giữ chức vụ Hiệu trưởng của một trường Tiểu học, Ngày 01 tháng 12 năm 2022, tôi bị một giáo viên nhà trường tố cáo tôi lập quỹ đen. Ngày 15 tháng 12 năm 2022, phòng Giáo dục và Đào tạo tiến hành kiểm tra xác minh tố cáo; đến 15 tháng 01 năm 2022, phòng Giáo dục và Đào tạo kết luận tôi có sai phạm và đang tiến hành lấy ý kiến để xử lý kỷ luật tôi (đến nay vẫn chưa có có thông báo hay quyết định kỷ luật). Kính nhờ Luật sư tư vấn giùm tôi nội dung sau: Quy trình xử lý kỷ luật như vậy đúng không? Có đảm bảo đúng thời hạn xử lý kỷ luật không? (thời hạn xử lý kỷ luật được bắt đầu từ ngày nào? ngày 15 tháng 12 năm 2022 hay 15 tháng 01 năm 2022?). Chân thành cám ơn Luật sư. Trân trọng Kính chào./.

Trả lời tư vấn: Cảm ơn anh đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của anh chúng tôi tư vấn như sau:

Khoản 2, Điều 80 Luật Cán bộ, Công chức về thời hạn xử lý kỷ luật cán bộ, công chức quy định:

“2. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật của cán bộ, công chức đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 02 tháng; trường hợp vụ việc có những tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 04 tháng.”

Như vậy, trường hợp của anh, thời điểm phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật được xác định là ngày 15/01/2016. Trong thời hạn 02 tháng kể từ thời điểm này, Phòng Giáo dục và Đào tạo phải ra quyết định xử lý kỷ luật. Hết thời hạn này thì hành vi vi phạm của anh sẽ không bị kỷ luật nữa.

Mẫu Quyết Định Kéo Dài Thời Hạn Tạm Giữ Người Theo Thủ Tục Hành Chính

Kế Toán Quản Trị Với Việc Ra Quyết Định

Phân Tích 3 Quyết Định Tài Chính Chiến Lược Của Doanh Nghiệp

Chủ Nghĩa Duy Lý: Lý Do Là Chìa Khóa Để Kiến ​​thức ·

Người Duy Lý Sẽ Dễ Giàu Có

Ra Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức Trong Thời Hạn Tạm Đình Chỉ Công Tác Có Được Không?

Thời Hiệu Xử Lý Kỷ Luật Đảng Được Tính Từ Thời Điểm Nào?

Thời Gian Công Bố Quyết Định Kỷ Luật Đảng

Quyết Định Sa Thải Của Công Ty Có Hợp Pháp Không ? Trình Tự,thủ Tục Xử Lý Kỷ Luật, Sa Thải

Cán Bộ Sinh Con Thứ 3 Tại Quảng Trị Được Hủy Quyết Định Kỷ Luật

Quyết Định Kỷ Luật Sinh Con Thứ 3

Ra quyết định kỷ luật viên chức trong thời hạn tạm đình chỉ công tác có được không? Theo quy định của pháp luật thì ra quyết định kỷ luật viên chức trong

Theo quy định của pháp luật thì ra quyết định kỷ luật viên chức trong thời hạn tạm đình chỉ công tác có đúng không?

Nghị định 27/2012/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức

Nội dung tư vấn về kỷ luật viên chức

Theo quy định của Luật viên chức thì thực hiện việc đánh giá, khen thưởng, kỷ luật viên chức là một trong các nội dung quản lý viên chức.

Điều 52 Luật viên chức quy định về các hình thức kỷ luật đối với viên chức như sau:

“1. Viên chức vi phạm các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau:

3. Hình thức kỷ luật cách chức chỉ áp dụng đối với viên chức quản lý.

4. Quyết định kỷ luật được lưu vào hồ sơ viên chức.

5. Chính phủ quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với viên chức.”

Như vậy, tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà viên chức sẽ chịu các hình thức kỷ luật khác nhau: các hình thức kỷ luật sau: khiển trách; cảnh cáo; cách chức hoặc buộc thôi việc.

2. Ra quyết định kỷ luật viên chức trong thời hạn tạm đình chỉ công tác

Theo quy định tại Điều 54 Luật viên chức về tạm đình chỉ công tác thì:

“1. Trong thời hạn xử lý kỷ luật, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định tạm đình chỉ công tác của viên chức nếu thấy viên chức tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý kỷ luật. Thời gian tạm đình chỉ công tác không quá 15 ngày, trường hợp cần thiết có thể kéo dài thêm nhưng không quá 30 ngày. Hết thời gian tạm đình chỉ công tác, nếu viên chức không bị xử lý kỷ luật thì được bố trí vào vị trí việc làm cũ.

2. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác, viên chức được hưởng lương theo quy định của Chính phủ.”

Như vậy, có thể thấy việc tạm đình chỉ công tác của viên chức diễn ra khi người có thẩm quyền thấy viên chức tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý kỷ luật. Thời gian tạm đình chỉ công tác không quá 15 ngày hoặc có thể kéo dài không quá 30 ngày.

Trong thời gian viên chức bị tạm đình chỉ công tác, cơ quan có thẩm quyền sẽ phải xem xét về việc xử lý kỷ luật viên chức đối với hành vi vi phạm trước đó. Việc ra quyết định kỷ luật viên chức chỉ cần tuân thủ đúng hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục và thẩm quyền xử lý kỷ luật, đồng thời trong thời hạn xử lý kỷ luật chứ không có quy định hạn chế về việc trong thời gian tạm đình chỉ công tác không được ra quyết định kỷ luật. Viên chức bị xử lý kỷ luật, bị tạm đình chỉ công tác theo quyết định của đơn vị sự nghiệp công lập nếu thấy không thỏa đáng thì có quyền khiếu nại, khởi kiện hoặc yêu cầu giải quyết theo trình tự do pháp luật quy định.

Để được tư vấn chi tiết về kỷ luật viên chức, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật hành chính 24/7 :19006500 để được luật sư tư vấn hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: [email protected] Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Xin chân thành cảm ơn.

Ra Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Lao Động, Cơ Quan Nào Có Thẩm Quyền?

Ubkt Trung Ương Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên

Cấp Nào Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên

Hỏi: Chi Bộ Có Thẩm Quyền Gì Trong Việc Thi Hành Kỷ Luật Đảng Viên?

Thẩm Quyền Ra Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên

Thời Gian Xóa Kỷ Luật Đảng Viên

Mẫu 8 Quyết Định Thi Hành Kỷ Luật Đảng Viên

Chấm Dứt Hiệu Lực Của Quyết Định Kỷ Luật

Thời Hạn Xóa Kỷ Luật Đảng Viên Là Bao Lâu?

Xem Xét Thi Hành Kỷ Luật Một Số Đảng Viên Vi Phạm

Quy Định Của Đảng Về Giải Quyết Khiếu Nại Kỷ Luật Đảng Của Đảng Viên

Quy định về thời hiệu xóa kỷ luật Đảng viên

Đảng viên bị xử lý kỷ luật sau bao lâu thì được xóa kỷ luật theo quy định hiện hành. Để nắm được thời hiệu xóa kỷ luật Đảng viên, mời các bạn theo dõi bài viết sau đây của HoaTieu.vn.

Quy định về thời hạn xóa kỷ luật Đảng viên

Tất cả đảng viên đều bình đẳng trước kỷ luật của Đảng. Đảng viên ở bất cứ cương vị nào, nếu vi phạm kỷ luật của Đảng đều phải được xem xét, xử lý kỷ luật nghiêm minh, kịp thời. Khi xem xét, xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm, phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu phê bình và sửa chữa, khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra, mục tiêu, yêu cầu của việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng Đảng. Vậy sau khi bị xử lý kỷ luật thì bao lâu Đảng viên sẽ được xóa kỷ luật?

1. Hình thức kỷ luật đảng viên

Đối với đảng viên chính thức gồm: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ;

Đối với đảng viên dự bị: Khiển trách, cảnh cáo.

2. Thời hiệu xử lý kỷ luật đảng viên

Thời hiệu xử lý kỷ luật về Đảng là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì đảng viên có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật.

a. Thời hiệu xử lý kỷ luật đảng viên được quy định như sau:

5 năm đối với những hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách.

10 năm đối với những hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức.

b. Thời hiệu xử lý kỷ luật đảng viên được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm.

Nếu trong thời hạn xử lý kỷ luật, đảng viên có hành vi vi phạm mới thì thời hiệu xử lý kỷ luật đối với vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm thực hiện hành vi vi phạm mới. Không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật đảng đối với những hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ; vi phạm về chính trị nội bộ; về an ninh, quốc phòng, đối ngoại có xâm hại đến lợi ích quốc gia và việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp

3. Quy định về thời gian xóa kỷ luật Đảng viên.

Do vậy, nếu căn cứ theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Quy định 102-QĐ/TW năm 2022 này, có thể hiểu thời gian để Đảng viên được xóa kỷ luật về Đảng là 01 năm, tính từ ngày công bố quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật mà đảng viên không khiếu nại, không tái phạm hoặc không có vi phạm mới đến mức bị xử lý kỷ luật, thì họ được xóa kỷ luật, quyết định kỷ luật Đảng viên hết hiệu lực. Quy định về việc xóa kỷ luật Đảng viên không áp dụng với trường hợp Đảng viên bị xử lý kỷ luật với hình thức khai trừ Đảng viên ra khỏi tổ chức Đảng.

Như vậy, qua phân tích nêu trên, có thể thấy, cũng giống như việc kỷ luật trong các cơ quan, tổ chức khác, việc xử lý kỷ luật về Đảng cũng phải được thực hiện theo đúng quy trình, trình tự nhất định, cũng như tuân thủ đúng nguyên tắc nhất định để đảm bảo việc xử lý công bằng, minh bạch, công khai, xử lý đúng người, đúng hành vi vi phạm, đảm bảo tốt nhất quyền và nghĩa vụ của Đảng viên. Nội dung này không chỉ được đề cập trong Điều lệ Đảng và còn quy định trong các văn bản hướng dẫn cũng như quy định do Bộ Chính trị, Ủy ban kiểm tra trung ương ban hành.

Đảng Viên Không Có Mặt Nghe Công Bố Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Mà Không Rõ Lý Do Có Quyền Khiếu Nại Không

Đảng Viên Sinh Con Thứ Ba Có Bị Xử Lý Kỷ Luật Không?

Năm 2022, Đảng Viên Sinh Con Thứ 3 Có Bị Kỷ Luật?

Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Quy Định Về Chính Sách Dân Số, Kế Hoạch Hóa Gia Đình

Quy Định Mới Về Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Chính Sách Dân Số

Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên? Thời Gian Xóa Kỷ Luật Đảng Viên?

Về Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Với Người Vi Phạm Pháp Luật

Những Vướng Mắc Trong Thực Hiện Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính

Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Là Gì? Khái Niệm Và Nguyên Tắc

Tổng Đài Tư Vấn Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính

Bán Sách Biểu Thuế Xuất Nhập Khẩu 2022 Giá Rẻ Cục Hải Quan Điện Biên

Quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên và thời gian xóa kỷ luật Đảng viên? Để xử lý kỷ luật một Đảng viên cần phải thực hiện quy trình như thế nào? Thời gian để xoá kỷ luật với Đảng viên?

Đối với bất kỳ một cơ quan, tổ chức nào thì đều có những quy định, nội quy áp dụng thống nhất cho tất cả các thành viên của cơ quan đó, nhằm thiết lập trật tự, kỷ cương duy trì sự phát triển cũng như đảm bảo tính ổn định cho cơ quan, tổ chức đó. Đối với tổ chức Đảng cũng vậy, để duy trì và đảm bảo tính kỷ luật trong nội bộ Đảng, Đảng cũng có quy định cụ thể những tiêu chí, những nội dung về kỷ luật Đảng trong Điều lệ Đảng, và các văn bản khác.

Đây là những nội dung mang tính chất bắt buộc các Đảng viên, cũng như các cá nhân khác trong Đảng phải chấp hành. Nếu một cá nhân Đảng viên hay một tập thể Đảng vi phạm nội dung của Điều lệ Đảng hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác thì cá nhân hoặc tập thể Đảng vi phạm sẽ phải bị xử lý kỷ luật về Đảng.

Tuy nhiên, cũng như việc xử lý kỷ luật trong các cơ quan, tổ chức khác, việc xử lý kỷ luật cũng cần được thực hiện theo đúng quy trình mà điều lệ cũng như pháp luật quy định. Vậy quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên được xác định như thế nào? Sau bao lâu kể từ thời điểm chấp hành xong biện pháp xử lý kỷ luật thì Đảng viên được xóa kỷ luật. Để giải đáp vấn đề này, đội ngũ Luật sư và chuyên viên Luật Dương gia sẽ đề cập đến Quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên và quy định về thời gian xóa kỷ luật Đảng viên theo quy định của pháp luật hiện hành.

Hiện nay, nội dung về quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên và thời gian xóa kỷ luật của Đảng viên được quy định cụ thể tại Quyết định 102-QĐ/TW 2022, Quyết định 30-QĐ/TW năm 2022, Hướng dẫn 04-HD/UBKTTW năm 2022. Cụ thể như sau:

1. Khái quát chung về xử lý kỷ luật Đảng viên

Hiện nay, trong các văn bản pháp luật hiện hành, và cả trong Điều lệ Đảng không có quy định nào quy định cụ thể về khái niệm “kỷ luật Đảng” hay “xử lý kỷ luật Đảng viên”. Tuy nhiên, căn cứ theo quy định của khái niệm quy định trong từ điển Tiếng Việt thì “kỷ luật Đảng” được hiểu là tổng thể những nội dung, những quy định có tính chất bắt buộc đối với hoạt động của tất cả các thành viên trong tổ chức Đảng, nhằm mục đích thiết lập nên trật tự, đảm bảo tính chặt chẽ trong tổ chức Đảng. Kỷ luật Đảng được quy định trong nội dung cương lĩnh chính trị của Đảng, Điều lệ của Đảng và các văn bản hướng dẫn của Trung ương Đảng.

Còn “xử lý kỷ luật Đảng viên” được hiểu là cơ quan, người có thẩm quyền căn cứ vào các quy định trong Điều lệ Đảng, và các nội dung của văn bản khác theo quy định để quyết định áp dụng một trong những hình thức xử lý kỷ luật đối với Đảng viên, tổ chức Đảng có hành vi vi phạm kỷ luật Đảng.

Hiện nay, căn cứ theo quy định tại Quy định 102-QĐ/TW năm 2022 của Trung Ương Đảng thì khi xử lý kỷ luật Đảng, Đảng viên có thể bị áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật gồm:

Đối với Đảng viên chính thức: có thể áp dụng hình thức xử lý kỷ luật Khiển trách, Cảnh cáo, Cách chức, Khai trừ.

Đối với Đảng viên dự bị: có thể áp dụng hình thức xử lý kỷ luật: Khiển trách hoặc Cảnh cáo.

– Tất cả Đảng viên, không phân biệt ở cương vị nào đều bình đẳng trước kỷ luật của Đảng, đều phải bị xử lý khi có hành vi vi phạm kỷ luật của Đảng.

– Việc xử lý kỷ luật, thi hành xử lý kỷ luật đối với Đảng viên vi phạm đều phải thực hiện theo đúng nguyên tắc, trình tự thủ tục, thẩm quyền, phương hướng trong các văn bản của Đảng như Điều lệ Đảng; quy định, hướng dẫn của Ban chấp hành Trung ương Đảng, Ủy ban Kiểm tra Trung Ương, trên cơ sở thống nhất phương hướng chỉ đạo của Bộ Chính Trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng.

– Khi xem xét, xử lý kỷ luật Đảng viên vi phạm, việc xác định hình thức xử lý kỷ luật được áp dụng không chỉ căn cứ vào nội dung quy định của Đảng mà còn phải được xác định trên cơ sở xem xét tính chất, mức độ hành vi vi phạm, các tình tiết tăng nặng – giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, thái độ tiếp thu phê bình – tự phê bình của người vi phạm và việc sửa chữa, khắc phục bồi thường thiệt hại.

– Đảng viên vi phạm đến mức phải khai trừ thì không áp dụng hình thức xóa tên trong danh sách Đảng viên mà buộc phải khai trừ; cấp ủy viên vi phạm đến mức cách chức thì phải cách chức, chứ không được áp dụng biện pháp “thôi giữ chức” để thay thế hình thức xử lý kỷ luật cách chức; Đảng viên dự bị bị xử lý kỷ luật ngoài việc bị cảnh cáo hoặc khiển trách thì nếu không đủ tư cách Đảng viên thì còn có thể bị xóa tên ra khỏi Danh sách Đảng viên dự bị.

– Không được xử lý nội bộ đối với những trường hợp Đảng viên vi phạm pháp luật đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đồng thời, phải tiến hành khai trừ đối với những trường hợp Đảng viên vi phạm bị Tòa án tuyên phạt hình phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên. Đối với trường hợp được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự, bị xử phạt hành chính hoặc bị Tòa án tuyên phạt hình phạt thấp hơn cải tạo không giam giữ thì Đảng viên vi phạm bị xem xét thi hành xử lý kỷ luật theo hình thức nhất định, phù hợp với tính chất, mức độ hành vi phạm tội.

– Một người có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật về Đảng không đồng nghĩa với việc họ sẽ không bị xử lý kỷ luật khác về hành vi này, ví dụ hình thức kỷ luật hành chính, kỷ luật lao động hay kỷ luật trong đoàn thể, cơ quan, đơn vị hay các hình thức xử lý kỷ luật khác.

Trường hợp Đảng viên bị cơ quan nhà nước hoặc các tổ chức – đoàn thể ra quyết định đình chỉ công tác hoặc khởi tố bị can, hoặc thi hành xử lý kỷ luật thì cơ quan, tổ chức này phải có trách nhiệm cho tổ chức đảng nơi đang quản lý Đảng viên đó. Tổ chức Đảng phải xem xét kỷ luật Đảng viên này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo này.

– Mỗi một hành vi vi phạm kỷ luật của Đảng viên thì bị xử lý một lần bằng một hình thức xử lý kỷ luật. Trường hợp Đảng viên vi phạm có nhiều nội dung vi phạm tại thời điểm xét kỷ luật thì xem xét từng nội dung vi phạm sau đó quyết định chung bằng một hình thức kỷ luật mà không kỷ luật nhiều lần.

– Trường hợp có nhiều đảng viên vi phạm tham gia vào cùng một vụ việc thì mỗi đảng viên đều bị xử lý kỷ luật về hành vi vi phạm của mình.

– Trường hợp Đảng viên bị kỷ luật oan, sai thì tổ chức Đảng phải chủ động thay đổi hoặc hủy bỏ Quyết định kỷ luật đảng viên.

– Quyết định kỷ luật sẽ đương nhiên hết hiệu lực (trừ quyết định khai trừ Đảng viên) nếu sau 01 năm, kể từ ngày công bố quyết định xử lý kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại nếu Đảng viên không khiếu nại, không hay tái phạm nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật.

– Trong thời gian đảng viên đang bị xem xét, thi hành kỷ luật thì không được luân chuyển, bổ nhiệm, phong tặng, công nhận các danh hiệu từ Nhà nước.

Về thời hiệu xử lý kỷ luật được xác định 5 năm nếu hành vi vi phạm chỉ đến mức xử lý kỷ luật khiển trách; và là 10 năm nếu hành vi vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật với hình thức cảnh cáo hoặc cách chức. Còn đối với hành vi vi phạm kỷ luật đến mức phải khai trừ về đảng, hoặc vi phạm về chính trị – an ninh – quốc phòng, xâm hại đến lợi ích quốc gia, hoặc vi phạm trong việc sử dụng văn bằng chứng chỉ không hợp pháp thì khi xử lý kỷ luật đối với những hành vi này sẽ không áp dụng thời hiệu. Thời hiệu được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm.

Căn cứ theo quy định tại Quy định 102- QĐ/TW, Quyết định 30 – QĐ/TW năm 2022 có thể thấy, quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên cũng có sự khác nhau ít nhiều, tùy thuộc vào từng trường hợp Đảng viên vi phạm đã đến mức bị phạt cải tạo không giam giữ hay chưa. Cụ thể như sau:

Trường hợp 1: Đảng viên có hành vi vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng mức án phạt được áp dụng thấp hơn mức phạt cải tạo không giam giữ.

Trường hợp này, căn cứ theo quy định tại Điều 39 Quyết định 30 – QĐ/TW năm 2022 thì việc xử lý kỷ luật đối với Đảng viên vi phạm kỷ luật được thực hiện theo quy trình, trình tự như sau:

Bước 1: Sau khi phát hiện và xác định hành vi vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật của Đảng viên, thì trước chi bộ, Đảng viên vi phạm phải tự mình kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật.

Còn tổ chức Đảng vi phạm kỷ luật Đảng thì cơ quan lãnh đạo (cơ quan thường trực) hoặc người đứng đầu của tổ chức Đảng đó chuẩn bị nội dung kiểm điểm, báo cáo trước hội nghị, tự nhận hình thức kỷ luật và báo cáo lên tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Bước 3: Báo cáo lên cấp ủy, Ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp về Quyết định của cơ quan Đảng cấp dưới về việc kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm.

Bước 4: Thông báo đến cấp dưới, nơi có tổ chức Đảng và Đảng viên vi phạm về Quyết định của cấp trên về việc kỷ luật về Đảng đối với tổ chức Đảng, đảng viên vi phạm. Đồng thời, trao Quyết định kỷ luật, Quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật về Đảng cho tổ chức đảng hoặc Đảng viên vi phạm để chấp hành.

Quyết định kỷ luật tổ chức Đảng và Đảng viên vi phạm có hiệu lực ngay sau khi được công bố. Trường hợp không đồng ý với quyết định kỷ luật thì Đảng viên vi phạm hoặc tổ chức Đảng vi phạm có quyền khiếu nại lên cấp Ủy hoặc Ủy ban kiểm tra cấp trên hoặc Ban chấp hành Trung ương trong thời gian 01 tháng kể từ ngày nhận quyết định.

Trường hợp 2: Đảng viên có hành vi vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự và bị Tòa án tuyên án phạt từ phạt cải tạo không giam giữ trở lên.

Khi một Đảng viên bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà mức phạt có thể áp dụng từ phạt cải tạo không giam giữ thì sẽ bị xử lý kỷ luật khai trừ ra khỏi Đảng. Trường hợp này, quy trình xử lý kỷ luật đối với Đảng viên trong trường hợp này sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 40 Quyết định 30 – QĐ/TW năm 2022. Cụ thể:

– Một đảng viên vi phạm pháp luật bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà cơ quan có thẩm quyền phải bắt, khám xét khẩn cấp đối với Đảng viên này, thì chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự kiện bắt, khám xét, đảng viên là thủ trưởng của cơ quan có thẩm quyền này phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức Đảng nơi quản lý đảng viên vi phạm đó.

– Sau đó, khi đã có bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án, tổ chức đảng có thẩm quyền có thể xem xét lại việc kỷ luật Đảng viên vi phạm này nếu thấy cần thiết hoặc trong trường hợp mà pháp luật quy định.

Lưu ý: Không bắt buộc phải thực hiện việc xử lý kỷ luật theo quy trình xử lý kỷ luật về Đảng mà tổ chức đảng có thẩm quyền vẫn có thể quyết định khai trừ hoặc xóa tên trong danh sách đảng viên (nếu là đảng viên dự bị) trên cơ sở căn cứ vào bản án đã có hiệu lực pháp luật nếu thuộc trường hợp: Đảng viên bị Tòa án tuyên án hình phạt với mức phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên.

Trường hợp bản án đã có hiệu lực của pháp luật bị hủy bỏ hoặc có sự thay đổi mức án hoặc vụ án bị đình chỉ do có dấu hiệu oan, sai thì tổ chức Đảng có thẩm quyền xử lý kỷ luật Đảng phải xem xét lại việc kỷ luật Đảng viên này, dù người này còn sống hay đã chết.

Có thể thấy, quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên được thực hiện theo từng trường hợp cụ thể, trên cơ sở mức độ, tính chất hành vi vi phạm, tùy thuộc vào việc có bị phạt với mức hình phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên hay không.

3. Quy định về thời gian xóa kỷ luật Đảng viên

Do vậy, nếu căn cứ theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Quy định 102-QĐ/TW năm 2022 này, có thể hiểu thời gian để Đảng viên được xóa kỷ luật về Đảng là 01 năm, tính từ ngày công bố quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật mà đảng viên không khiếu nại, không tái phạm hoặc không có vi phạm mới đến mức bị xử lý kỷ luật, thì họ được xóa kỷ luật, quyết định kỷ luật Đảng viên hết hiệu lực. Quy định về việc xóa kỷ luật Đảng viên không áp dụng với trường hợp Đảng viên bị xử lý kỷ luật với hình thức khai trừ Đảng viên ra khỏi tổ chức Đảng.

Như vậy, qua phân tích nêu trên, có thể thấy, cũng giống như việc kỷ luật trong các cơ quan, tổ chức khác, việc xử lý kỷ luật về Đảng cũng phải được thực hiện theo đúng quy trình, trình tự nhất định, cũng như tuân thủ đúng nguyên tắc nhất định để đảm bảo việc xử lý công bằng, minh bạch, công khai, xử lý đúng người, đúng hành vi vi phạm, đảm bảo tốt nhất quyền và nghĩa vụ của Đảng viên. Nội dung này không chỉ được đề cập trong Điều lệ Đảng và còn quy định trong các văn bản hướng dẫn cũng như quy định do Bộ Chính trị, Ủy ban kiểm tra trung ương ban hành.

TƯ VẤN MỘT TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ:

Đảng viên là Đảng ủy viên xã, chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã đã tự ý bỏ việc, bỏ nhiệm sở hơn một tháng nay, đến nay vẫn chưa về, Đảng ủy đã ra thông báo bằng văn bản ba lần; nhưng đồng chí đó vẫn đóng đảng phí đầy đủ. Xin hỏi: Quy trình, thủ tục để xử lý kỷ luật vi phạp theo điều 8, Quy định 102-QĐ/TW như thế nào?

Dựa trên những thông tin bạn cung cấp thì để giải quyết vấn đề cần xem xét các phương diện sau:

Theo thông tin bạn cung cấp thì có đồng chí là đảng viên, là Đảng ủy viên của xã và là Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã. Tuy nhiên, người đảng viên này đã tự ý bỏ việc, bỏ nhiệm sở hơn một tháng nay và đến nay, vẫn chưa về. Mặc dù Đảng ủy đã ra thông báo bằng ba lần nhưng người này vẫn không đến nơi làm việc, nơi công tác mặc dù vẫn đóng đảng phí đầy đủ. Trong trường hợp này, người Đảng viên này đang có hành vi vô kỷ luật, tự ý bỏ vị trí công tác nhiều lần.

Trong trường hợp này, người này có thể bị xử lý kỷ luật theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 8 Quyết định 102 – QĐ/TW của Ban Chấp hành trung ương Đảng, cụ thể:

“Điều 8. Vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ:

3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

a) Vô tổ chức, vô kỷ luật, bỏ vị trí công tác nhiều lần không có lý do chính đáng; có hành vi chống lại các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy định, quy chế, kết luận của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.

b) Lợi dụng quyền dân chủ để bè phái, lợi ích nhóm hoặc lợi ích cục bộ gây mất đoàn kết trong tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi mình sinh hoạt.

Căn cứ theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 8 Quyết định 102 – QĐ/TW năm 2022 được trích dẫn ở trên thì người đảng viên này có thể bị xử lý kỷ luật khi có hành vi vô tổ chức, vô kỷ luật, bỏ vị trí công tác nhiều lần mà không có lý do chính đáng. Trong đó, hành vi vô tổ chức, vô kỷ luật theo quy định tại điểm đ khoản 1 Mục III Hướng dẫn 09 – HD/UBKTTW năm 2013 được xác định là việc đảng viên tùy tiện, không đặt mình trong hệ thống tổ chức của Đảng, không thực hiện đúng các quy định của tổ chức đảng, chính quyền, và đoàn thể mà mình là thành viên.

Do vậy, khi người đảng viên này đã tự ý bỏ việc, bỏ vị trí đang đảm nhiệm, không liên lạc được mặc dù Đảng ủy nhiều lần ra thông báo bằng văn bản. Trong trường hợp này, người đảng viên này có thể bị xử lý kỷ luật với hình thức khai trừ nếu không có lý do chính đáng.

Tuy nhiên, nếu người này mặc dù tự ý bỏ việc, tự ý bỏ vị trí công tác nhiều lần nhưng xuất phát từ lý do chính đáng, như ốm đau, mất tích, gặp tai nạn bất ngờ, thiên tai, hỏa hoạn… và có căn cứ chứng minh lý do này thì người đảng viên này sẽ không bị xử lý kỷ luật.

Như vậy, việc xem xét có xử lý kỷ luật với người đảng viên đang là đảng ủy viên xã, đồng thời đang giữ chức vụ chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã tự ý bỏ việc nêu trên phụ thuộc vào việc lý do họ tự ý nghỉ việc là gì, có được xác định là lý do chính đáng hay không.

Thứ hai, về quy trình xử lý kỷ luật đảng viên:

Hiện nay, căn cứ theo Quyết định 102 – QĐ/TW năm 2022, đối với việc xử lý kỷ luật Đảng viên có các hình thức kỷ luật đối với đảng viên chính thức gồm: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ; đối với đảng viên dự bị gồm: khiển trách, cảnh cáo. Việc xử lý kỷ luật Đảng viên đều phải đáp ứng các nguyên tắc xử lý kỷ luật được quy định tại Điều 2 Quyết định 102 – QĐ/TW năm 2022, cụ thể:

– Khi xem xét, xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu phê bình và sửa chữa, khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra.

– Đảng viên vi phạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải truy cứu trách nhiệm hình sự, không “xử lý nội bộ”; bị tòa án tuyên phạt từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên thì phải khai trừ; nếu bị xử phạt bằng hình phạt thấp hơn cải tạo không giam giữ hoặc được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự, bị xử phạt hành chính thì tùy nội dung, mức độ, tính chất, tác hại, nguyên nhân vi phạm và các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ mà xem xét, thi hành kỷ luật đảng một cách thích hợp.

– Kỷ luật đảng không thay thế kỷ luật hành chính, kỷ luật đoàn thể và các hình thức xử lý của pháp luật.

– Một nội dung vi phạm chỉ bị xử lý kỷ luật một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong thời điểm kiểm tra, xem xét xử lý vụ việc, nếu đảng viên có từ hai nội dung vi phạm trở lên thì xem xét, kết luận từng nội dung vi phạm và quyết định chung bằng một hình thức kỷ luật; không tách riêng từng nội dung vi phạm của đảng viên để xử lý kỷ luật nhiều lần với các hình thức kỷ luật khác nhau.

– Trong cùng một vụ việc có nhiều đảng viên vi phạm thì mỗi đảng viên đều phải bị xử lý kỷ luật về nội dung vi phạm của mình.

– Tổ chức đảng có thẩm quyền khi thi hành kỷ luật oan, sai đối với đảng viên phải chủ động thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định đó; nếu tổ chức đảng đã quyết định kỷ luật đối với đảng viên mà tổ chức đảng đó có vi phạm trong việc xem xét, xử lý kỷ luật đến mức phải kỷ luật thì cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp trên xem xét, quyết định.

– Không được luân chuyển, bổ nhiệm, phong, thăng quân hàm; phong, tặng, công nhận các danh hiệu của Đảng và Nhà nước đối với đảng viên đang được tổ chức đảng có thẩm quyền xem xét, thi hành kỷ luật.

Về quy trình xử lý kỷ luật đảng viên:

Căn cứ theo quy định tại Quyết định 30 – QĐ/TW ngày 26 tháng 07 năm 2022 của Ban Chấp hành trung ương Đảng thì quy trình xử lý kỷ luật đảng đối với đảng viên vi phạm phụ thuộc vào mức độ, tính chất của hành vi vi phạm của đảng viên. Cụ thể, có hai trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: Đảng viên vi phạm chưa đến mức xử lý hình sự hoặc bị xử lý hình sự với mức án thấp hơn án phạt cải tạo không giam giữ.

Trong trường hợp này, trình tự xử lý kỷ luật đảng viên được thực hiện theo quy định tại Điều 39 Quyết định 30 – QĐ/TW năm 2022 cụ thể gồm những bước sau:

Bước 1: Đảng viên vi phạm thực hiện việc kiểm điểm trước chi bộ, tự nhận hình thức kỷ luật; nếu từ chối kiểm điểm hoặc bị tạm giam thì tổ chức đảng vẫn tiến hành xem xét xử lý kỷ luật.

Khi người đảng viên vi phạm này là đảng ủy viên, và là chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã – là cán bộ thuộc diện cấp ủy quản lý thì cùng với việc kiểm điểm ở chi bộ thì còn phải kiểm điểm ở những tổ chức đảng khác do cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra của cấp ủy quản lý đảng viên này quyết định.

Bước 2: Tổ chức đảng vi phạm kỷ luật phải kiểm điểm, tự nhận hình thức kỷ luật và báo cáo lên cấp ủy cấp trên quyết định.

Tổ chức đảng vi phạm kỷ luật thì cơ quan lãnh đạo hoặc người đứng đầu của tổ chức đảng đó chuẩn bị nội dung kiểm điểm, báo cáo trước hội nghị tổ chức đảng của mình về tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, xác định mức độ ảnh hưởng, trách nhiệm của từng thành viên và biểu quyết tự nhận hình thức kỷ luật của tổ chức, của từng thành viên và báo cáo tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Bước 3: Trước khi quyết định kỷ luật, đại diện tổ chức đảng có thẩm quyền nghe đảng viên vi phạm hoặc đại diện tổ chức đảng vi phạm trình bày ý kiến.

Trước khi họp để xem xét, quyết định kỷ luật, đại diện tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định kỷ luật nghe đảng viên vi phạm hoặc đại diện tổ chức đảng vi phạm trình bày ý kiến, và ý kiến này được báo cáo đầy đủ (kèm theo bản tự kiểm điểm) khi tổ chức đảng có thẩm quyền họp xem xét, quyết định kỷ luật.

Nếu đảng viên hoặc người đại diện tổ chức đảng vi phạm vì một lý do nào đó mà không trực tiếp trình bày ý kiến với tổ chức đảng có thẩm quyền khi được yêu cầu thì báo cáo với tổ chức đảng đó bằng văn bản và phải nghiêm chỉnh chấp hành sau khi quyết định kỷ luật.

Bước 4: Báo cáo Quyết định kỷ luật lên cấp ủy, ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp về việc kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm. Nếu đảng viên vi phạm tham gia nhiều cơ quan lãnh đạo của Đảng thì phải báo cáo đến các cơ quan lãnh đạo cấp trên mà đảng viên đó là thành viên.

Bước 5: Quyết định của cấp trên về kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm phải được thông báo đến cấp dưới, nơi có tổ chức đảng và đảng viên vi phạm; trường hợp cần thông báo rộng hơn thì do cấp ủy có thẩm quyền quyết định.

Bước 6: Kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm có hiệu lực ngay sau khi công bố quyết định.

Quyết định khiển trách, cảnh cáo đối với đảng viên vi phạm của chi bộ có hiệu lực ngay sau khi chi bộ công bố kết quả biểu quyết quyết định kỷ luật. Trong vòng 10 ngày, chi bộ ban hành quyết định kỷ luật trao cho đảng viên vi phạm, báo cáo cấp trên và lưu hồ sơ. Tổ chức đảng có thẩm quyền sau khi ký quyết định kỷ luật phải kịp thời công bố chậm nhất không quá 15 ngày kể từ ngày ký.

Bước 7: Tổ chức đảng, đảng viên không đồng ý với quyết định kỷ luật thì trong vòng một tháng, kể từ ngày nhận quyết định, có quyền khiếu nại với cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra cấp trên cho đến Ban Chấp hành Trung ương. Việc giải quyết khiếu nại kỷ luật, thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương

Khi nhận khiếu nại kỷ luật, cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra thông báo cho tổ chức đảng hoặc đảng viên khiếu nại biết; chậm nhất ba tháng đối với cấp tỉnh, thành phố, huyện, quận và tương đương, sáu tháng đối với cấp Trung ương, kể từ ngày nhận được khiếu nại, phải xem xét, giải quyết, trả lời cho tổ chức đảng và đảng viên khiếu nại biết. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, tổ chức đảng và đảng viên bị kỷ luật phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định kỷ luật

Trường hợp 2: Đảng viên vi phạm đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự và bị Tòa tuyên án với hình phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên phải khai trừ ra khỏi Đảng.

Trong trường hợp này, căn cứ theo quy định tại Điều 40 Quyết định 30 – QĐ/TW năm 2022 thì quy trình xử lý kỷ luật đảng viên được thực hiện như sau:

Bước 1: Chậm nhất 03 ngày làm việc sau khi cơ quan có thẩm quyền bắt, khám xét khẩn cấp đối với công dân là Đảng viên thì đảng viên là thủ trưởng cơ quan đó sẽ phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức đảng trực tiếp quản lý đảng viên đó.

Bước 2: Đảng viên bị khởi tố, truy tố hoặc bị tạm giam, nếu tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận rõ Đảng viên có vi phạm đến mức phải xử lý thì chủ động xem xét, xử lý kỷ luật đảng, không nhất thiết chờ kết luận hoặc tuyên án của tòa án, không cần quyết định cho đảng viên, cấp ủy viên trở lại sinh hoạt mới xem xét, xử lý kỷ luật. Sau khi có bản án hoặc quyết định của tòa án, nếu thấy cần thiết, tổ chức đảng có thẩm quyền kỷ luật xem xét lại việc kỷ luật đảng đối với đảng viên đó.

Trường hợp bị tòa án tuyên phạt từ hình phạt không giam giữ trở lên, sau khi bản án có hiệu lực của pháp luật thì tổ chức đảng có thẩm quyền căn cứ bản án của tòa án để quyết định khai trừ hoặc xóa tên trong danh sách đảng viên (đối với đảng viên dự bị) không phải theo quy trình thi hành kỷ luật.

Trường hợp đảng viên, cấp ủy viên bị tòa án tuyên phạt hình phạt thấp hơn hình phạt cải tạo không giam giữ, thì sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, tổ chức đảng có thẩm quyền phải quyết định cho đảng viên trở lại sinh hoạt đảng, cấp ủy viên trở lại sinh hoạt cấp ủy và căn cứ vào bản án của tòa án, tính chất, mức độ vi phạm để quyết định xử lý kỷ luật theo đúng quy trình.

Trường hợp đảng viên bị xử oan, sai đã được tòa án quyết định hủy bỏ bản án hoặc thay đổi mức án, cơ quan có thẩm quyền đình chỉ vụ án thì các tổ chức đảng có thẩm quyền phải khẩn trương xem xét lại kỷ luật đối với đảng viên đó, kể cả trường hợp đã chết.

Như vậy, từ những căn cứ trên, việc xử lý kỷ luật đối với người đảng viên tự ý rời bỏ vị trí công tác nhiều lần, vô tổ chức vô kỷ luật này tùy thuộc vào mức độ hành vi vi phạm, phụ thuộc vào việc có bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không mà quy trình xử lý kỷ luật theo trình tự thực hiện khác nhau. Tuy nhiên, dù theo quy trình nào thì đều phải xác định được hành vi vi phạm của người đảng viên này, và phải đáp ứng được các nguyên tắc xử lý lỷ luật theo quy định. Trường hợp không biết người đảng viên này ở đâu thì chưa thể giải quyết việc xử lý kỷ luật đối với người này.

Nguyên Tắc Và Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên ? Quy Định Về Thẩm Quyền Kỷ Luật Đảng Viên ?

Chưa Nghiên Cứu Ra Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Hành Chính Ông Vũ Huy Hoàng

Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Người Lao Động Trong Công Ty Cổ Phần

Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên

Quy Định Mới Về Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức

Quyết Định Kỷ Luật Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương

Công Chức Sinh Con Thứ Ba Có Bị Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương Không?

Các Trường Hợp Bị Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương

Các Trường Hợp Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương

Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương Khi Sinh Con Thứ Ba Có Đúng Luật Không?

Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương Nếu Bị Kỷ Luật ?

Quyết Định Kỷ Luật Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương, Quyết Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Quy Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Công Văn Quy Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Quyết Định Nâng Bậc Lương, Quyết Định Nâng Lương, Quyet Dinh Nâng Lương Cho Cán Bộ , Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng, Quyết Định Số 51 Về Dán Nhãn Năng Lượng, Quyết Định Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Hạ Bậc Lương, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Hạ Bậc Lương, Quyết Định Kỷ Luật Thôi Việc, Quyết Định Kỷ Luật Cho Thôi Việc, Quyết Định Hết Thời Gian Kỷ Luật, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Sô 55 Về Định Hướng Chiến Lược Phát Triển Năng Lượng Quốc Gia, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc, Quy Chế Nâng Lương Trước Thời Hạn, Nâng Lương Trước Thời Hạn, Thời Gian Công Bố Quyết Định Kỷ Luật Đảng, Văn Bản Hướng Dẫn Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Mẫu Tờ Trình Nâng Lương Trước Thời Hạn, Thông Tư Số 08 Về Nâng Lương Trước Thời Hạn, Đơn Đề Nghị Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Mẫu Văn Bản Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Hướng Dẫn Nâng Lương Trước Thời Hạn, Văn Bản Hướng Dẫn Xét Nâng Lương Trước Thời Hạn, Hướng Dẫn Về Nâng Lương Trước Thời Hạn, Mẫu Đơn Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Thông Tư Nâng Lương Trước Thời Hạn, Văn Bản Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Đơn Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Khởi Kiện Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Viên Chức, Hướng Dẫn Về Việc Nâng Lương Trước Thời Hạn, Bản Kiểm Điểm Nâng Lương Trước Thời Hạn, Mẫu Biểu Lập Danh Sách Nâng Lương Trước Thời Hạn, Quy Trình Thực Hiện Công Tác Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Tiểu Luận Quản Lý Cấp Phòng Nâng Lương Trước Thời Hạn, Quy Định Về Thời Hạn, Hạng Mục, Khối Lượng Thí Nghiệm Định Kỳ Các Thiết Bị Nhất Thứ Của Evn, Nghị Quyết 55 Năng Lượng, Nghị Quyết Năng Lượng, Nghị Quyết Bộ Chính Trị Về Năng Lượng, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 Về Năng Lượng, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị Về Năng Lượng, Nghị Quyết Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục, Nghị Quyết Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55-nq/tw Đột Phá Trong Phát Triển Năng Lượng, Nghi Quyet Chuyên Đe Nâng Cao Chât Lương Sinh Hoạt Chi Bo, Năng Lượng Mặt Trời Cho Gia Đình, Quy Định Dán Nhãn Năng Lượng Đèn Led, Nghi Quyet Chuyen De Cua Chi Bo Ve Nang Cao Chat Luong Thuc Hien Nhiem Vu, Nghị Quyết Chuyên Đề Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Cao Công Tác, Nghị Quyết Số 765-nq/qutw Về Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Huấn Luyện Viên, Năng Lượng Tái Tạo ở Việt Nam-năng Lượng Mặt Trời, Năng Lượng Tái Tạo Trên Biển Và Định Hướng Phát Triển Tại Việt Nam, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Quyết Định Hệ Số Lương, Quyết Định Hạ Bậc Lương, Quyết Định Lương, Quyết Định Lên Lương, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Xây Dựng Lực Lượng Dqtv, Nâng Cao Chất Lương Thanh Toán Tiền Lương Tại Đơn Vị Sự Nghiệp, Định Luật Đương Lượng, Quyết Định Giảm Lương, Quyết Định Tăng Lương, Mẫu Văn Bản Quyết Định Tăng Lương, Quyết Định Hệ Số Lương Công An, Có Quyết Định Hưởng Lương Hưu, Mẫu Bảng Lương Quyết Định 48, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Lương, Quyết Định Bổ Nhiệm Và Xếp Lương, Mẫu Đơn Quyết Định Tăng Lương, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Bài 5 Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Hóa 8 Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Bài Tập, Định Luật Tác Dụng Khối Lượng, Hóa 8 Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Quyết Định Cho Thôi Việc, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Có Thời Hạn, Em Đã Quyết Định Sẽ Dừng Lại ở Đây Thôi, Mẫu Quyết Định Thôi Việc, Đơn Quyết Định Thôi Việc, Quyết Định Bổ Nhiệm Cán Bộ Có Thời Hạn, Quyết Định Bổ Nhiệm Có Thời Hạn, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Có Thời Hạn, Quyết Định Thôi Việc, Quyet Dinh Thoi Giu Chuc Bi Thu Chi Bo, Quyết Định Cho Thôi Tham Gia Cấp ủy Chi Bộ , Quyết Định Bổ Nhiệm Có Thời Hạn Bao Lâu, Quy Định Hệ Thống Thang Lương Bảng Lương Và Chế Độ Phụ Cấp Lương Trong Các Công Ty Nhà Nước, Mẫu Công Văn Quyết Định Tăng Lương, Quyết Định Điều Chỉnh Lương, Quyết Định Ban Hành Sổ Tay Chất Lượng,

Quyết Định Kỷ Luật Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương, Quyết Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Quy Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Công Văn Quy Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Quyết Định Nâng Bậc Lương, Quyết Định Nâng Lương, Quyet Dinh Nâng Lương Cho Cán Bộ , Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng, Quyết Định Số 51 Về Dán Nhãn Năng Lượng, Quyết Định Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Hạ Bậc Lương, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Hạ Bậc Lương, Quyết Định Kỷ Luật Thôi Việc, Quyết Định Kỷ Luật Cho Thôi Việc, Quyết Định Hết Thời Gian Kỷ Luật, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Sô 55 Về Định Hướng Chiến Lược Phát Triển Năng Lượng Quốc Gia, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc, Quy Chế Nâng Lương Trước Thời Hạn, Nâng Lương Trước Thời Hạn, Thời Gian Công Bố Quyết Định Kỷ Luật Đảng, Văn Bản Hướng Dẫn Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Mẫu Tờ Trình Nâng Lương Trước Thời Hạn, Thông Tư Số 08 Về Nâng Lương Trước Thời Hạn, Đơn Đề Nghị Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Mẫu Văn Bản Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Hướng Dẫn Nâng Lương Trước Thời Hạn, Văn Bản Hướng Dẫn Xét Nâng Lương Trước Thời Hạn, Hướng Dẫn Về Nâng Lương Trước Thời Hạn, Mẫu Đơn Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Thông Tư Nâng Lương Trước Thời Hạn, Văn Bản Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Đơn Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Khởi Kiện Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Viên Chức, Hướng Dẫn Về Việc Nâng Lương Trước Thời Hạn, Bản Kiểm Điểm Nâng Lương Trước Thời Hạn, Mẫu Biểu Lập Danh Sách Nâng Lương Trước Thời Hạn, Quy Trình Thực Hiện Công Tác Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Tiểu Luận Quản Lý Cấp Phòng Nâng Lương Trước Thời Hạn, Quy Định Về Thời Hạn, Hạng Mục, Khối Lượng Thí Nghiệm Định Kỳ Các Thiết Bị Nhất Thứ Của Evn, Nghị Quyết 55 Năng Lượng, Nghị Quyết Năng Lượng, Nghị Quyết Bộ Chính Trị Về Năng Lượng, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 Về Năng Lượng, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị Về Năng Lượng, Nghị Quyết Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục,

Kéo Dài Thời Gian Xử Lý Kỷ Luật Hiệu Trưởng Trường Đh Tôn Đức Thắng

Hình Thức Xử Lý Kỷ Luật Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương 6 Tháng ?

Bị Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Có Bị Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương Không?

Xác Định Thời Điểm Nâng Lương Đối Với Viên Chức Bị Kỷ Luật?

Áp Dụng Xử Lý Kỷ Luật Cảnh Cáo Thì Có Bị Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương Không?

Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên

Đơn Xin Miễn Sinh Hoạt Đảng Theo Đúng Quy Định

6 Trường Hợp Đảng Viên Được Miễn Sinh Hoạt Đảng

Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Trường Mầm Non

Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Nhiệm Kỳ 2022

Trường Mầm Non Bình Minh: Đại Hội Chi Bộ Nhiệm Kỳ 2022

Quyết định kỷ luật Đảng viên

Quyết định kỷ luật Đảng viên mới nhất

1. Mẫu quyết định kỷ luật Đảng viên là gì?

Mẫu quyết định kỷ luật Đảng viên là giấy quyết định của ban chấp hành Đảng uỷ về việc quyết định kỷ luật Đảng viên không làm tròn bổn phận, trách nhiệm và nghĩa vụ công việc của mình. Trong mẫu quyết định sẽ nêu rõ thông tin của Đảng viên bị kỷ luật, hình thức kỷ luật, thời gian kỷ luật.

2. Mẫu quyết định kỷ luật Đảng viên

– Căn cứ Điều lệ Đảng;

– Căn cứ các quy định và hướng dẫn thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng;

– Xét tự kiểm điểm của đồng chí …………………….. (họ và tên của đảng viên); báo cáo số …………. ngày ………. của ……… (tên tổ chức đảng báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật) và kết quả kiểm tra xem xét, đề nghị của Đoàn kiểm tra;

Đảng ủy …………………………………. nhận thấy: (tóm tắt nội dung, tính chất, mức độ, tác hại và nguyên nhân vi phạm của đảng viên; ghi rõ đã vi phạm quy định nào theo nội dung kết luận của Ủy ban kiểm tra Đảng ủy ……………………………………. )

1. Thi hành kỷ luật đồng chí ……………………….. (họ tên, chức vụ, nơi công tác của đảng viên) bằng hình thức …….

Đảng viên vi phạm chưa đến mức bị xử lý hình sự hoặc bị xử lý hình sự với mức án thấp hơn án phạt cải tạo không giam giữ

3. Quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên

Có 2 trường hợp:

Bước 1: Đảng viên vi phạm thực hiệm kiểm điểm trước chi bộ và tự nhận hình thức kỷ luật

– Đảng viên vi phạm được cấp ủy hướng dẫn thực hiện bản tự kiểm điểm.

Bước 2: Tổ chức đảng vi phạm kiểm điểm, tự nhận hình thức kỷ luật và báo cáo lên cấp ủy cấp trên quyết định

Bước 3: Trước khi quyết định kỷ luật, đại diện tổ chức đảng có thẩm quyền nghe đảng viên vi phạm hoặc đại diện tổ chức đảng vi phạm trình bày ý kiến

Bước 4: Báo cáo Quyết định kỷ luật lên cấp ủy, ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp

Kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm có hiệu lực ngay sau khi công bố quyết định. Đảng viên vi phạm đến mức bị truy cứu trách nhiệm và bị Tòa tuyên án từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên

Nếu Đảng viên vi phạm tham gia nhiều cơ quan lãnh đạo của Đảng thì phải báo cáo đến các cơ quan lãnh đạo cấp trên mà đảng viên đó là thành viên

Bước 5: Quyết định của cấp trên về kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm phải được thông báo đến cấp dưới, nơi có tổ chức đảng và đảng viên vi phạm

Bước 1: Chậm nhất 03 ngày làm việc sau khi cơ quan có thẩm quyền bắt, khám xét khẩn cấp Đảng viên vi phạm, Thủ trưởng cơ quan đó phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đảng trực tiếp quản lý đảng viên đó.

Lưu ý:

Bước 2: Xem xét kỷ luật Đảng viên vi phạm không nhất thiết chờ kết luận hoặc tuyên án của Tòa

Áp dụng đối với Đảng viên bị khởi tố, truy tố hoặc bị tạm giam.

– Quyết định cho Đảng viên sinh hoạt trở lại và thực hiện xử lý kỷ luật theo đúng quy trình đối với trường hợp Đảng viên vi phạm bị tòa án tuyên phạt hình phạt thấp hơn hình phạt cải tạo không giam giữ và sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Nghị Quyết Chi Bộ Nhiệm Kỳ 2014

Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Của Chi Bộ

Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Sinh Con Thứ Ba

Thị Xã Quảng Yên: Đại Hội Đảng Các Cấp Tiến Tới Đại Hội Đảng Toàn Quốc Lần Thứ Xii:chi Bộ Khu Phố Rặng Thông: Đưa Nghị Quyết Vào Cuộc Sống

Kịch Bản Chương Trình Lễ Kết Nạp Đảng Viên Mới

Bị Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Có Bị Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương Không?

Hình Thức Xử Lý Kỷ Luật Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương 6 Tháng ?

Kéo Dài Thời Gian Xử Lý Kỷ Luật Hiệu Trưởng Trường Đh Tôn Đức Thắng

Quyết Định Kỷ Luật Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương

Công Chức Sinh Con Thứ Ba Có Bị Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương Không?

Các Trường Hợp Bị Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương

Bị xử lý kỷ luật Đảng viên có bị kéo dài thời hạn nâng lương không? Kéo dài thời hạn nâng lương đối với cán bộ, công chức.

Bị xử lý kỷ luật Đảng viên có bị kéo dài thời hạn nâng lương không? Kéo dài thời hạn nâng lương đối với cán bộ, công chức.

Cơ quan tôi có người là đảng viên, sinh con thứ 3, bị kỷ luật đảng với hình thức khiển trách. Lương đồng chí này có hệ số 4,06, vượt khung 9%. Thời hạn nâng lương lần trước 01/6/2015, thời hạn lần này bị chậm 6 tháng sẽ được nâng 01/12/2016; (bên chính quyền không có hình thức kỷ luật). Như vậy, áp dụng hình thức kỷ luật của Đảng vào nâng lương có đúng không?

Trường hợp 2: Đồng chí là đảng viên, có thành tích, còn bậc để được nâng lương trước hạn là 01 năm; tháng 11/2016 đồng chí sinh con thứ 3. Tháng 11/ năm 2022 là đến kỳ được nâng lương trước hạn (kỳ nâng trước 11/2015), sau khi bị kỷ luật đảng cảnh cáo và chậm nâng lương 6 tháng; như vậy đồng chí sẽ bị trừ thời gian nâng lương trước hạn là 6 tháng (thay vì được nâng 01 năm) hay như thế nào; và như vậy, thời gian nâng lương của đồng chí này bị lùi 6 tháng là 5/2018 phải không. Xin chân thành cảm ơn./.?

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

– Quy định số 181-QĐ/TW.

Trong thời gian giữ bậc lương hiện giữ, nếu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có hoặc quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền là không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm hoặc bị kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức thì bị kéo dài thời gian tính nâng bậc lương thường xuyên so với thời gian quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này như sau:

đ) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động là đảng viên bị kỷ luật Đảng thì thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 2 Quy định số 181-QĐ/TW ngày 30 tháng 3 năm 2013 của Bộ Chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm. Việc kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên được căn cứ vào hình thức xử lý kỷ luật do cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quyết định theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, trong trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động là đảng viên bị kỷ luật Đảng thì cấp ủy quản lý Đảng viên đó phải kịp thời chỉ đạo tổ chức nhà nước, đoàn thể chính trị – xã hội có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kỳ luật về Đảng, phải xem xét, xử lý kỷ luật về hành chính, đoàn thể (nếu có) theo quy định của cơ quan nhà nước và điều lệ của đoàn thể. Việc kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên được căn cứ vào hình thức xử lý kỷ luật do cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quyết định theo quy định của pháp luật.

Xác Định Thời Điểm Nâng Lương Đối Với Viên Chức Bị Kỷ Luật?

Áp Dụng Xử Lý Kỷ Luật Cảnh Cáo Thì Có Bị Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương Không?

Thời Hạn Ra Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Công Chức

Mẫu Quyết Định Kéo Dài Thời Hạn Tạm Giữ Người Theo Thủ Tục Hành Chính

Kế Toán Quản Trị Với Việc Ra Quyết Định

Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Của Chi Bộ, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên

Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Lao Động Sa Thải

Thẩm Quyền Ra Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Người Lao Động

Các Bước Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức – Trường Đại Học Quốc Tế – Phòng Thanh Tra Pháp Chế

Chấn Chỉnh Việc Xem Xét, Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Sinh Con Thứ 3

Tìm Hiểu Quy Định Mới Của Bộ Chính Trị Về Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm

Download Mẫu quyết định kỷ luật Đảng viên – Quyết định hình thức kỷ luật

Mẫu quyết định kỷ luật Đảng viên là biểu mẫu quyết định của ban chấp hành đảng ủy danh cho Đảng viên khi Đảng viên có những vi phạm về nội quy mà Đảng đề ra. Nội dung của mẫu quyết định kỷ luật Đảng viên sẽ ghi rõ về hình thức kỷ luật, thời gian thi hành quyết định xử lý và thông tin của Đảng viên bị kỷ luật.

Đang xem: Mẫu quyết định kỷ luật đảng viên của chi bộ

Mẫu quyết định kỷ luật Đảng Viên là mẫu quyết định của ban chấp hành Đảng ủy về việc quyết định xử lý kỷ luật Đảng viên vi phạm nội quy, không làm đúng chức trách của bản thân mình, có những hành vi vi phạm và đi trái với điều lệ Đảng, nội dung của mẫu quyết định kỷ luật Đảng viên sẽ bao gồm rõ ràng về thông tin người Đảng viên bị kỷ luật, về thời gian thi hành quyết định xử lý kỷ luật với Đảng viên đó.

Tương tự là biên bản họp xem xét xử lý kỷ luật được các đơn vị lập ra để ghi chép lại nội dung cuộc họp xem xét hình thức kỷ luật và xử lý kỷ luật đối với cá nhân có hành vi vi phạm quy định hay nội quy mà đơn vị đề ra, biên bản họp xem xét xử lý kỷ luật cần ghi rõ thời gian, địa điểm diễn ra, các thành viên tham gia và nội dung quyết định của cuộc họp.

Trước các nội dung chính trong mẫu quyết định kỷ luật Đảng viên thì người soạn thảo cần nêu rõ các thông tin về căn cứ thành lập quyết định này như căn cứ vào điều lệ Đảng, căn cứ vào quy định kỷ luật của đảng và xét tự kiểm điểm của đồng chí. Nội dung của quyết định bao gồm 2 điều chính. Thứ nhất là thông tin cá nhân về họ tên, chức vụ, nơi công tác của Đảng viên bị kiểm điểm, hình thức kiểm điểm. 

Thời Gian Xóa Kỷ Luật Của Đảng Viên Là Bao Lâu?

Quy Định Mới Về Hình Thức Kỷ Luật Công Chức Từ 20/9/2020

Các Hình Thức Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức

Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức Về Hành Vi Kê Khai Tài Sản, Thu Nhập Không Trung Thực

Thứ Trưởng Lê Hải An Là Người Ký Quyết Định Kỷ Luật 13 Cán Bộ Có Liên Quan Đến Ti Êu Cực Thi Cử