Thông Tư Nghị Định Mới Nhất Về Đất Đai / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai Mới Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Những Đổi Mới Quan Trọng Về Chính Sách Đất Đai Trong Luật Đất Đai Năm 2013
  • Tập Trung Hoàn Thiện Dự Thảo Nghị Định Và Thi Hành Luật Đất Đai Năm 2013
  • Nghị Định 43 Luật Đất Đai
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Đối Với Các Trường Hợp Chuyển Nhượng Nhà Ở Mà Bên Chuyển Quyền Sở Hữu Đã Có Giấy Chứng Nhận Đã Được Cấp Theo Luật Nhà Ở Năm 2005 Hoặc Theo Nghị Định 60/nđ
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Đối Với Các Trường Hợp Chuyển Nhượng Nhà Ở Mà Bên Chuyển Quyền Sở Hữu Đã Có Giấy Chứng Nhận Đã Được Cấp Theo Luật Nhà Ở Năm 2005 Hoặc Theo Nghị Định 60/cp Hoặc Giấy Chứng Quyền Sử Dụn Đất Ở Có Ghi Nhận Nhà Ở Theo Luật Đất Đai Năm 2003
  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Luật Nhà ở Nghị Định Hướng Dẫn, Nghị Định Số 71 Hướng Dẫn Luật Nhà ở, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai, Nghị Định 76 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Tố Cáo, Nghị Định 81 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai 2013, Nghị Định Số 63 Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Nghị Định 88 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước, Nghị Định 90 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở, Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Cơ Yếu, Nghị Định Số 86 Hướng Dẫn Luật Thanh Tra, Nghị Định Số 85 Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Nghị Định 98 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Di Sản, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Hải Quan Mới, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Ch, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Nghị Định 31 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Cư Trú, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xây Dựng, Nghị Định 71 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Thương Mại, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Quy Hoạch, Nghị Định 84 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 51 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Báo Chí, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công, Nghị Định 99 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra, Nghị Định 75 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Khiếu Nại, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định Số 60 Hướng Dẫn Luật Ngân Sách, Nghị Định 70 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hôn Nhân, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dqtv, Nghị Định 86 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra, Nghị Định 79 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dược, Nghị Định 63 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định 85 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công 2022, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Kế Toán 2022, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Viên Chức, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xây Dựng 2014, Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Bảo Vệ Rừng, Nghị Định Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Nhà ở, Nghị Định 12 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thương Mại, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Cạnh Tranh, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Du Lịch 2022, Góp ý Nghị Định Hướng Dẫn Luật Công Chứng, Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Cán Bộ Công Chức, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Số 102 Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Cạnh Tranh 2022, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Nghị Định 04 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Công Chứng, Nghị Định 78 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Quốc Tịch, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Cạnh Tranh, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Quản Lý Thuế, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Chứng Khoán, Nghị Định 60 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Ngân Sách, Nghị Định 35 2003 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Pccc, Nghị Định Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Công An Nhân Dân, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm, Định Luật Gay-luy-xắc Với Một Khối Khí Lí Tưởng Nhất Định Trong Quá Trình Đẳng áp Thì, Thông Tư Hướng Dẫn Luật Khiếu Nại Tố Cáo Mới Nhất, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Công Đoàn Mới Nhất, Quy Định Luật Đất Đai Mới Nhất, Mẫu Đơn Đề Nghị Hưởng Bhxh 1 Lần Mới Nhất, Dự Luật Mới Nhất Về Thẻ Xanh Định Cư, Quy Định Luật Đấu Thầu Mới Nhất, Quyết Định Kỷ Luật Mới Nhất, Thông Tư Hướng Dẫn Chế Độ Nghỉ Phép Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Hôm Nay, Nghị Định Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Đất Đai, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định Đấu Thầu Mới Nhất, Nghị Định Dược Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng, Thông Tư Nghị Định Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất ở Việt Nam, Quyết Định Nghỉ Học Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Bảo Hiểm Xã Hội, Bộ Luật Hình Sự Quy Định Mức Phạt Tiền Thấp Nhất Là Bao Nhiêu, Nhận Định Nào Sau Đây Mô Tả Chính Xác Nhất Quy Luật Hiệu Suất Giảm Dần, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Tiền Lương, Nghị Định Mới Nhất Về Hợp Đồng Xây Dựng, Thông Tư Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng 2022, Nghị Định Mới Nhất Về An Toàn Thực Phẩm, Nghị Định Mới Nhất Về Kinh Doanh Xăng Dầu, Nghị Định 108 Về Tinh Giản Biên Chế Mới Nhất,

    Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Luật Nhà ở Nghị Định Hướng Dẫn, Nghị Định Số 71 Hướng Dẫn Luật Nhà ở, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai, Nghị Định 76 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Tố Cáo, Nghị Định 81 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai 2013, Nghị Định Số 63 Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Nghị Định 88 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước, Nghị Định 90 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở, Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Cơ Yếu, Nghị Định Số 86 Hướng Dẫn Luật Thanh Tra, Nghị Định Số 85 Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Nghị Định 98 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Di Sản, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Hải Quan Mới, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Ch, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Nghị Định 31 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Cư Trú, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xây Dựng, Nghị Định 71 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Thương Mại, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Quy Hoạch, Nghị Định 84 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 51 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Báo Chí, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công, Nghị Định 99 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra, Nghị Định 75 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Khiếu Nại, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định Số 60 Hướng Dẫn Luật Ngân Sách, Nghị Định 70 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hôn Nhân, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dqtv, Nghị Định 86 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra, Nghị Định 79 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dược, Nghị Định 63 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định 85 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công 2022, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Kế Toán 2022, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Viên Chức, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xây Dựng 2014, Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Bảo Vệ Rừng, Nghị Định Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Nhà ở, Nghị Định 12 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thương Mại, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Cạnh Tranh, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Du Lịch 2022,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mức Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2022
  • Mức Lương Tối Thiều Vùng 2022 Đóng Bhxh Theo Quy Định
  • Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2022
  • Cập Nhật Thang Bảng Lương 2022 Cho Người Lao Động
  • Nghị Định Điều Chỉnh Lương Tối Thiểu Vùng 2022
  • Quy Định Về Phân Loại Đất Theo Pháp Luật Đất Đai Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Đất Đai 2022 Số 45/2013/qh13
  • Luật Đất Đai Hiện Hành
  • Bộ Luật Đất Đai 2013 Cập Nhật Quy Định 2022
  • Chưa Sửa Luật Đất Đai Trong Năm 2022
  • 8 Điểm Quan Trọng Cần Biết Về Luật Đất Đai 2022
    • Nhóm đất nông nghiệp (trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất/phòng hộ/đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối).
    • Nhóm đất phi nông nghiệp (đất , đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp, sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, sử dụng vào mục đích công cộng, đất cơ sở tôn giáo, đất làm nghĩa trang, đất sông và mặt nước chuyên dùng…)
    • Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng như đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.

    Đất đai được phân thành những loại nào ? Đất thổ cư, đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất vườn, đất lâm nghiệp, đất thổ nhưỡng, đất thịt … có phải là các loại đất không ? Đất có nhiều loại và được sử dụng với những mục đích khác nhau, vậy theo luật đất đai mới nhất quy định về phân loại đất như thế nào? Cách để phân biệt các loại đất đó trên thực địa như thế nào?

    Căn cứ theo quy định của pháp luật, Luật Quang Huy chúng tôi xin tư vấn quy định về phân loại đất theo quy định mới nhất năm 2022 như sau:

    Cơ sở pháp lý

    Khái niệm đất và đất đai

    Đất là gì? Điều 4 Thông tư 14/2014/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định nghĩa đất và đất đai như sau:

    Đất là tầng mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm cây trồng.

    Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người.

    Như vậy, khái niệm đất hẹp hơn đất đai, bởi đất ở đây là một dạng vật chất trong Trái Đất không có quy định pháp lý rõ ràng, còn đất đai hay thường được gọi là vùng đất, thửa đất, mảnh đất được pháp luật thừa nhận sự tồn tại và trao quyền sử dụng đất cho các cá nhân, tổ chức. Ngoài ra, pháp luật cũng quy định phân loại đất đai thành các nhóm, đồng thời chỉ ra căn cứ phân loại đất trên thực tế.

    Phân loại đất thành các nhóm

    Tại điều 10 Luật đất đai 2013 quy định các loại đất được phân loại căn cứ vào mục đích sử dụng đất mà phân chia thành 3 nhóm lớn là :

    1. Nhóm đất nông nghiệp
    2. Nhóm đất phi nông nghiệp
    3. Nhóm đất chưa sử dụng

    Các nhóm này được phân chia thành các loại đất theo mục đích sử dụng cụ thể như sau:

    Nhóm đất nông nghiệp

    Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

    • Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
    • Đất trồng cây lâu năm;
    • Đất rừng sản xuất;
    • Đất rừng phòng hộ;
    • Đất rừng đặc dụng;
    • Đất nuôi trồng thủy sản;
    • Đất làm muối;
      Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

    Nhóm đất phi nông nghiệp

    Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

    • Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
    • Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
    • Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
    • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
    • Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
    • Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
    • Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

    Nhóm đất chưa sử dụng

    Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng như đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây. (Theo Điều 58 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

    Các căn cứ phân loại đất trên thực tế

    Điều 11 Luật đất đai 2013 và Khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định Căn cứ để xác định loại đất như sau:

    Thứ nhất, trường hợp có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất thì xác định loại đất dựa trên các giấy tờ đó. Các giấy tờ này bao gồm:

    + GCN QSDĐ, GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

    + Trường hợp chưa có Giấy chứng nhận thì căn cứ các loại giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật đất đai 2013 hoặc quyết định giao đát, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

    Thứ hai, trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ thì xác định loại đất thì căn xác định loại đất như sau:

    + Người sử dụng đất không lấn chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì loại đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng. Nếu có lấn chiếm, hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất căn cứ vào nguồn gốc, quá trình quản lý, sử dụng đất để xác định loại đất.

    + Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì xác định loại đất căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và dự án đầu tư.

    + Đối với thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau (không phải là đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất):

    • Trường hợp xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích thì tách thửa đất theo từng mục đích và xác định mục đích cho từng thửa đất đó;
    • Trường hợp không xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích thì xác định loại đất là loại có giá cao nhất trong Bảng giá đất.
    • Trường hợp nhà chung cư có mục đích hỗn hợp, trong đó có một phần diện tích sàn nhà chung cư được sử dụng làm văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ thì mục đích sử dụng chính của phần diện tích đất xây dựng nhà chung cư được xác định là đất ở.

    Cơ quan xác định loại đất trong trường hợp không có giấy tờ này là:

    – Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tông giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức ngoại giao của nước ngoài, nguwoif Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư.

    – UBND cấp huyện nếu người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở không thuộc trường hợp trên;

    – Trường hợp thu hồi đất thì cơ quan có thẩm quyền xác định loại đất là cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

    – Trường hợp thửa đất có cả đối tượng thuộc thẩm quyền xác định loại đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện thì cơ quan xác định loại đất là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Mới Về Di Trú Mỹ Áp Dụng Từ Ngày 15/10/2019
  • Cách Gia Hạn Visa Sau Lệnh Di Trú Mỹ Mới Của Trump
  • Các Hồ Sơ Diện F (F1, F2A, F2B, F3) Đều Bị Lùi Lại Từ 12
  • Hồ Sơ F3 (Cha Mẹ Bảo Lãnh Con Đi Mỹ) Mất Bao Nhiêu Năm?
  • Mỹ Sẽ Huỷ Bỏ Bảo Lãnh Diện F3 Và F4?
  • Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Hiệu Lực Về Lĩnh Vực Đất Đai.
  • Luật Đấu Thầu: 09 Điểm Nổi Bật Nhất Năm 2022
  • Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Năm 2022
  • Bfsc Law Firm_Bản Tin Văn Bản Pháp Luật Mới Ban Hành Tháng 6, 7, 8 Năm 2022
  • Đề Cương Tuyên Truyền Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Năm 2022
  • Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Đất Đai, Văn Bản Pháp Luật Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Pccc, Văn Bản Pháp Luật Hình Sự Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất ở Nước Ta Là Gì, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Văn Bản Nào Có Hiệu Lực Cao Nhất Trong Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Văn Bản Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Chỉ Thị Nhật Pháp, Ngữ Pháp Bài 26 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 7 Tiếng Nhật, Sổ Tay Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 1 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 11 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 14 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 17 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 31, Ngữ Pháp Bài 33 Tiếng Nhật, Xem Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 8 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 3 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 6 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 2 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 4 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 32, Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Hợp Đồng Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 42, Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 2 Mới Nhất, Văn Bản Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Ngữ Pháp Bài 30 Tiếng Nhật, Tải Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Mới Nhất, Ngữ Pháp Bài 37 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 41, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 36, Ngữ Pháp Bài 35 Tiếng Nhật, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Từ Điển Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Hiến Pháp Mới Nhất Của Việt Nam, Luyện Tập Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, ý Nghĩa Của Chỉ Thị Nhật Pháp Bắn Nhau, ý Nghĩa Chỉ Thị Nhật Pháp Bắn Nhau, Ngữ Pháp So Sánh Trong Tiếng Nhật, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay Nhất, Bài Giảng Thứ Nhất Của Pháp Luân Công, Cương Lĩnh Là Văn Bản Pháp Lý Cao Nhất Của Đảng, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Ngữ Pháp Không Những Mà Còn Trong Tiếng Nhật, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Luật Lao Động, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2022, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Nông Nghiệp Pháp Trở Thành Nước Phát Triển Nhất Eu, Học Tiếng Nhật Theo Phương Pháp Tự Mình Quyết Định, Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Học Luật Hà Nội, Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 1996, Vai Trò Của Luật Sư:luật Sư Bảo Vệ Quyền Và Lợi ích Hợp Pháp Cho Nguyên Đơn, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Dựa Trên Cơ Sở Nào Để Pháp Trở Thành Nước Nông Nghiệp Phát Triển Nhất Châu âu,

    Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Đất Đai, Văn Bản Pháp Luật Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Pccc, Văn Bản Pháp Luật Hình Sự Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất ở Nước Ta Là Gì, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Văn Bản Nào Có Hiệu Lực Cao Nhất Trong Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Văn Bản Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Chỉ Thị Nhật Pháp, Ngữ Pháp Bài 26 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 7 Tiếng Nhật, Sổ Tay Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 1 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 11 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 14 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 17 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 31, Ngữ Pháp Bài 33 Tiếng Nhật, Xem Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 8 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 3 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 6 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 2 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 4 Tiếng Nhật,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai
  • Văn Bản Pháp Luật Mới Về Môi Trường
  • Chuẩn Hóa Chính Sách Mặt Hàng Phục Vụ Thông Quan Điện Tử Vnaccs/vcis
  • Văn Bản Pháp Quy Về Điều Lệ Trường Đại Học
  • Hướng Dẫn Khai Báo Hải Quan Trên Phần Mềm Ecus5
  • Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai
  • Văn Bản Pháp Luật Hiệu Lực Về Lĩnh Vực Đất Đai.
  • Luật Đấu Thầu: 09 Điểm Nổi Bật Nhất Năm 2022
  • Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Năm 2022
  • Bfsc Law Firm_Bản Tin Văn Bản Pháp Luật Mới Ban Hành Tháng 6, 7, 8 Năm 2022
  • Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Đất Đai, Văn Bản Pháp Luật Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Pccc, Văn Bản Pháp Luật Hình Sự Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất ở Nước Ta Là Gì, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Văn Bản Nào Có Hiệu Lực Cao Nhất Trong Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Văn Bản Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Chỉ Thị Nhật Pháp, Ngữ Pháp Bài 26 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 7 Tiếng Nhật, Sổ Tay Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 1 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 11 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 14 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 17 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 31, Ngữ Pháp Bài 33 Tiếng Nhật, Xem Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 8 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 3 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 6 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 2 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 4 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 32, Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Hợp Đồng Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 42, Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 2 Mới Nhất, Văn Bản Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Ngữ Pháp Bài 30 Tiếng Nhật, Tải Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Mới Nhất, Ngữ Pháp Bài 37 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 41, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 36, Ngữ Pháp Bài 35 Tiếng Nhật, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Từ Điển Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Hiến Pháp Mới Nhất Của Việt Nam, Luyện Tập Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, ý Nghĩa Của Chỉ Thị Nhật Pháp Bắn Nhau, ý Nghĩa Chỉ Thị Nhật Pháp Bắn Nhau, Ngữ Pháp So Sánh Trong Tiếng Nhật, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay Nhất, Bài Giảng Thứ Nhất Của Pháp Luân Công, Cương Lĩnh Là Văn Bản Pháp Lý Cao Nhất Của Đảng, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Ngữ Pháp Không Những Mà Còn Trong Tiếng Nhật, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Luật Lao Động, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2022, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Nông Nghiệp Pháp Trở Thành Nước Phát Triển Nhất Eu, Học Tiếng Nhật Theo Phương Pháp Tự Mình Quyết Định, Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Học Luật Hà Nội, Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 1996, Vai Trò Của Luật Sư:luật Sư Bảo Vệ Quyền Và Lợi ích Hợp Pháp Cho Nguyên Đơn, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Dựa Trên Cơ Sở Nào Để Pháp Trở Thành Nước Nông Nghiệp Phát Triển Nhất Châu âu,

    Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Đất Đai, Văn Bản Pháp Luật Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Pccc, Văn Bản Pháp Luật Hình Sự Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất ở Nước Ta Là Gì, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Văn Bản Nào Có Hiệu Lực Cao Nhất Trong Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Văn Bản Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Chỉ Thị Nhật Pháp, Ngữ Pháp Bài 26 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 7 Tiếng Nhật, Sổ Tay Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 1 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 11 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 14 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 17 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 31, Ngữ Pháp Bài 33 Tiếng Nhật, Xem Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 8 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 3 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 6 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 2 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 4 Tiếng Nhật,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Mới Về Môi Trường
  • Chuẩn Hóa Chính Sách Mặt Hàng Phục Vụ Thông Quan Điện Tử Vnaccs/vcis
  • Văn Bản Pháp Quy Về Điều Lệ Trường Đại Học
  • Hướng Dẫn Khai Báo Hải Quan Trên Phần Mềm Ecus5
  • 5 Năm Thực Hiện Luật Khoáng Sản
  • Luật Đất Đai Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Đấu Thầu Và Nghị Định, Thông Tư Hướng Dẫn 2022
  • Luật Xây Dựng Năm 2022 Và Những Thay Đổi Đáng Chú Ý
  • 15 Luật Mới Ban Hành Có Hiệu Lực Năm 2022
  • Luật Hộ Tịch Năm 2022 Quy Định Như Thế Nào
  • Cập Nhật Diễn Biến Lượt Trận Đầu Tiên Giải Đấu Aoe Facebook Gaming Creators Cup 2022: Đương Kim Quán Quân, Á Quân Map 44 Thi Đấu Dư
  • THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    a) Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Theo quy định tại điều 99 Luật đất đai năm 2013. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

    a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai 2013;

    b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật bất động sản này có hiệu lực thi hành;

    c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

    d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

    đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất

    e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

    g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

    h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

    i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có

    k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất”.

    b) Giấy tờ đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

    Theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

    a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

    c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

    d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

    đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật

    e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất

    g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ

    c) Trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Hiện nay, thủ tục cấp Sổ đỏ được thực hiện theo Điều 70 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và hướng dẫn của Thông tư 24/2014/TT-BTNMT. Theo đó:

    • Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm Đơn đăng ký; một trong các loại giấy tờ nêu trên; báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất; Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính
    • Nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai thuộc UBND cấp huyện
    • Thực hiện các nghĩa vụ tài chính và nộp biên lai thuế cho bộ phận tiếp nhận
    • Đến nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo giấy hẹn

    d) Những trường hợp không được cấp sổ đỏ

    Theo Điều 19, Nghị định 43/2014/CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất Đai mới nhất vừa được Chính phủ ban hành, theo đó, sẽ có 7 trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sủ dụng đấy, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, gồm:

    1. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
    2. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
    3. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quả lý rừng đặc dụng.
    4. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
    5. Người sử sụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    6. Tổ chức, UBND xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng và mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khi, đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin, khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang; nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.
    7. Các tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai mới nhất

    NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH PHẢI THỰC HIỆN

    Với trường hợp mua bán, chuyển nhượng … thì người bán có trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân 2%. Ngoài ra, người đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải nộp lệ phí trước bạ 0,5% và chi phí đo đạc địa chính.

    Theo quy định tại Thông tư 02/2014/TT-BTC về lệ phí địa chính:

    • Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.
    • Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần.
    • Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 15.000 đồng/1 lần.
    • Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.
    1. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: tối đa không quá 1.500 đồng/m2.
    2. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: mức thu cao nhất không quá 7.500.000 đồng/hồ sơ.
    3. Tiền sử dụng đất: nếu đất thuộc trường hợp giao không đúng thẩm quyền , không có giấy tờ theo điều 101 hoặc có giấy tờ trước năm 1993 theo điều 100 nêu trong luật đất đai năm 2022.

    CÁCH TÍNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    Tiền sử dụng đất được khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2013 định nghĩa là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi Nhà nước giao đất có có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.

    Cách tính tiền sử dụng đất

    Theo Điều 4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 135/2016/NĐ-CP, tiền sử dụng đất áp dụng với hộ gia đình, cá nhân được tính như sau:

    • Trường hợp được giao đất thông qua hình thức đấu giá: Tiền sử dụng đất phải nộp là số tiền trúng đấu giá
    • Trường hợp được giao đất không qua hình thức đấu giá: Tiền sử dụng đất được tính theo công thức

    Theo luật đất đai năm 2022, Tiền sử dụng đất phải nộp = Giá đất tính thu tiền sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất x Diện tích đất phải nộp tiền sử dụng đất – Tiền sử dụng đất được giảm theo quy định (nếu có) – Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất (nếu có)

    • Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì tiền sử dụng đất tính bằng bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;
    • Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư sang làm đất ở thì tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp…

    Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất: Điều 110 của Luật Đất đai năm 2022 mới nhất quy định khá cụ thể về các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, trong đó có:

    • Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại
    • Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, hộ gia đình nghèo
    • Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số
    • Sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công lập

    MỨC ĐỀN BÙ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THEO QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC

    Theo Điều 75 của Luật Đất đai mới nhất 2022, hộ gia đình, cá nhân được đền bù khi Nhà nước thu hồi đất khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Đồng thời, hộ gia đình và cá nhân nêu trên cũng chỉ được đền bù khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

    Việc đền bù được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng đất với loại đất thu hồi. Nếu không có đất để bồi thường thì sẽ được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi.

    Theo luật Đất Đai 2022, Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền đền bù cho người có đất thu hồi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Luật Có Nhiều Quy Định Mới Được Áp Dụng Trong Năm 2022
  • Điều Luật 230 Bảo Vệ Các Công Ty Internet Của Mỹ Thế Nào
  • Điều Luật Mới: Kinh Doanh Qua Mạng Ở Việt Nam Đã Hết Đường Trốn Thuế?
  • Tạo Nhóm Trên Facebook: 4 Bí Kíp Xây Dựng Group Vững Mạnh
  • Mẫu Cách Viết Quy Định Của Group Facebook Chuyên Nghiệp
  • Hệ Thống Toàn Văn Luật Đất Đai, Các Nghị Định, Thông Tư Hướng Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuẩn Bị Ban Hành Các Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai Mới
  • Những Điểm Mới Trong Quy Định Thi Hành Của Luật Đất Đai Theo Nghị Định 01/2017/nđ
  • Những Điểm Nổi Bật Về Đất Đai Trong Nghị Định 01/2017/nđ
  • Chính Phủ Quy Định 12 Loại Giấy Tờ Hợp Pháp Về Đất Đai Để Cấp Giấy Phép Xây Dựng
  • Văn Bản Hướng Dẫn Luật Đất Đai 1987
  • Sách Các thông tư hướng dẫn chi tiết Luật đất đai nhà ở của Bộ Tài Nguyên Môi Trường

    – các thông tư hướng dẫn chi tiết của bộ tài nguyên môi trường, bộ xây dựng, bộ tài chính về đất đai- nhà ở từ năm 2014 – 2022, do tác giả Quý Lâm – Kim Phượng hệ thống nội dung bao gồm giấy phép chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. bồi thường, hỗ trợ và tái địn cư khi nhà nước thu hồi đất, quản lý nhà ở, nhà chung cư, cấp phép xây dựng, thẩm định nghiệm thu công trình, đất đai nhà ở…

    Các Thông Tư Hướng Dẫn Chi Tiết Của Bộ Tài Nguyên Môi Trường, Bộ xây dựng về đất đai nhà ở

    – Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tài sản quan trọng của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là điều kiện cần cho mọi hoạt động sản xuất và đời sống. Vì vậy, nước ta đã từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật văn bản quy phạm pháp luật; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai…

    – Thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai đã góp phần giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, tạo được nhiều việc làm, ổn định đời sống cho người dân…

    + TT số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29-9-2017 Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06-01-2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

    + TT số 53/2017/TT-BTNMT Quy định ngưng hiệu lực thi hành Khoản 5 Điều 6 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT..;

    + TT số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20-7-2017 – kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

    + TT số 80/2017/TT-BTC ngày 02-8-2017 hướng dẫn việc xác định giá trị quyền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản gắn liền với đất được hoàn trả khi Nhà nước thu hồi đất và việc quản lý, sử dụng số tiền bồi thường tài sản do Nhà nước giao quản lý sử dụng, số tiền hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất;

    + TT số 89/2017/TT-BTC ngày 23-8-2017 hướng dẫn một số điều của Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;

    + TT số 05/2017/TT-BTNMT ngày 25-4-2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai…

    Nội dung cuốn sách Sách Pháp Luật,Thông Tư Hướng Dẫn về Đất Đai nhà ở

    PHẦN I. THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở; PHẦN II. THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, BỘ TÀI CHÍNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT;

    PHẦN III. THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH VỀ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH KHI SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI, NHÀ Ở;

    PHẦN IV. THÔNG TƯ CỦA BỘ XÂY DỰNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ Ở VÀ NHÀ CHUNG CƯ;

    PHẦN V. THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, BỘ XÂY DỰNG VỀ LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT; PHẦN VI. THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, BỘ XÂY DỰNG VỀ CẤP PHÉP XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH, NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH ĐẤT ĐAI.

    Đơn vị áp dụng thực hiện Các Thông Tư Hướng Dẫn Chi Tiết về Đất Đai nhà ở – sách pháp luật

    – Nhằm đáp ứng công tác tuyên truyền để cán bộ quản lý nhà nước, các doanh nghiệp và nhân dân chấp hành đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đất đai. Sách Pháp Luật phát hành cuốn sách C ác thông tư hướng dẫn chi tiết của bộ tài nguyên môi trường, bộ xây dựng, bộ tài chính về đất đai- nhà ở từ năm 2014 – 2022 . Hy vọng cuốn sách sẽ giúp các cán bộ lãnh đạo quản lý nhà nước, các doanh nghiệp và nhân dân có được những thông tin cần thiết trong lĩnh vực đất đai, nhà ở. Sách đẹp, khổ 20*28 cm, dày 400 trang. Giá: 350.000đ. Nộp lưu chiểu quý I / 2022.

    Trung Tâm Sách Pháp Luật: Chuyên cung cấp Các thông tư hướng dẫn chi tiết của bộ tài nguyên môi trường

    XEM THÊM SÁCH

    Điện thoại : 0283 636 2182 – 0909 366 858 (Mr: Phong)

    0982 711 282 – 0913 142 287 (Mr: Thành)

    Địa chỉ: Phố . Đội Cấn, P. Cống Vị ,Q. Ba Đình. TP. HÀ NÔI

    Chi Nhánh I : 282 Nam Kỳ Khởi Nghĩa , P6. Quận 3 TP. HCM

    Website:http://sachphapluat.com.vn – Email: sachphapluatct@gmail.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Toàn Văn Luật Đất Đai Và Các Nghị Định, Thông Tư, Quyết Định Hướng Dẫn Thi Hành
  • Văn Bản Hợp Nhất Luật Đất Đai
  • Văn Bản Hợp Nhất Luật Đất Đai
  • Horea Hối Thúc Ban Hành Nghị Định Sửa Đổi, Bổ Sung Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai
  • Rà Soát, Hoàn Thiện Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Đất Đai
  • Nghị Định 91 Về Luật Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Số 47 Luật Đất Đai
  • Nghị Định Số 34 Xử Lý Kỷ Luật
  • Nghị Định Về Quản Lý Hoạt Động Của Người, Phương Tiện Trong Biên Giới Biển Việt Nam Số 71/2015/nđ
  • Các Chính Sách Tiền Lương Mới Theo Nđ 28/2020/nđ
  • Toàn Văn Điểm Mới Nghị Định 34/2019/nđ
  • Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2022, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dụ, Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Thư Viện, Luật Mới Nghị Định 100, Nghị Định 91 Về Luật Đất Đai, Nghị Định Luật Sở Hữu Trí Tuệ, Nghị Định Luật Nhà ở, Luật Nhà ở Nghị Định 99, Nghị Định Số 34 Xử Lý Kỷ Luật, Nghị Định Số 34 Về Xử Lý Kỷ Luật, Nghị Định 43 Luật Đất Đai, Nghị Định Số 47 Luật Đất Đai, Nghị Định Mới Về Luật Đất Đai, Luật Nhà ở Nghị Định 71, Nghị Định Luật Đất Đai, Luật Nghị Định 100, Nghị Định Luật Đầu Tư, Nghị Định Số 35 Về Xử Lý Kỷ Luật, Nghị Định Luật Quy Hoạch, Nghị Định Số 71 Hướng Dẫn Luật Nhà ở, Nghị Định Số 63 Luật Đấu Thầu, Dự Thảo Luật Nghị Định, Nghị Định Dưới Luật, Nghị Định Luật Đấu Thầu, Nghị Định Luật Đầu Tư Công, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai, Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Số 43 Thi Hành Luật Đất Đai, Luật Nhà ở Nghị Định Hướng Dẫn, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư, Luật Giao Thông Nghị Định 71, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xây Dựng, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Thương Mại, Nghị Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Nghị Định 46 Luật Giao Thông, Nghị Định Xử Lý Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Số 63 Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Quy Hoạch, Nghị Định Số 43 Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Số 85 Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Hải Quan Mới, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai 2013, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai Mới Nhất, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Nghị Định Số 42 Luật Thi Đua Khen Thưởng, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công, Nghị Định Số 86 Hướng Dẫn Luật Thanh Tra, Nghị Định 31 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Cư Trú, Nghị Định 71 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở, Nghị Định 71 Luật Giao Thông, Nghị Định 34 Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Luật Giao Thông Nghị Định 46, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Ch, Nghị Định Số 27 Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Số 27 Về Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định 100 Luật Giao Thông, Nghị Định Luật Cạnh Tranh, Nghị Định Luật Ngân Sách, Nghị Định 84 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 81 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 90 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở, Nghị Định Luật Giao Thông, Nghị Định 88 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Luật Dược 2022, Nghị Định Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Mới Luật Giao Thông, Nghị Định 98 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Di Sản, Nghị Định 76 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Tố Cáo, Luật Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định Số 34 Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Số 34 Về Kỷ Luật Công Chức, Luật Giao Thông Mới Nghị Định 100, Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Cơ Yếu, Nghị Định Số 34 Xử Lý Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định 51 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Báo Chí, Nghị Định 85 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Luật Giao Thông Đường Bộ Nghị Định 71, Góp ý Nghị Định Luật Ngân Sách Nhà Nước, Nghị Định 91 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 72 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định 01 Luật Giao Thông Đường Bộ, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công, Nghị Định 75 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Khiếu Nại, Nghị Định 12 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thương Mại, Nghị Định 86 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra, Nghị Định 99 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra, Nghị Định 70 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hôn Nhân, Nghị Định Số 102 Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định 71 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Nghị Định 79 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dược, Góp ý Nghị Định Hướng Dẫn Luật Công Chứng, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Cạnh Tranh,

    Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2022, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dụ, Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Thư Viện, Luật Mới Nghị Định 100, Nghị Định 91 Về Luật Đất Đai, Nghị Định Luật Sở Hữu Trí Tuệ, Nghị Định Luật Nhà ở, Luật Nhà ở Nghị Định 99, Nghị Định Số 34 Xử Lý Kỷ Luật, Nghị Định Số 34 Về Xử Lý Kỷ Luật, Nghị Định 43 Luật Đất Đai, Nghị Định Số 47 Luật Đất Đai, Nghị Định Mới Về Luật Đất Đai, Luật Nhà ở Nghị Định 71, Nghị Định Luật Đất Đai, Luật Nghị Định 100, Nghị Định Luật Đầu Tư, Nghị Định Số 35 Về Xử Lý Kỷ Luật, Nghị Định Luật Quy Hoạch, Nghị Định Số 71 Hướng Dẫn Luật Nhà ở, Nghị Định Số 63 Luật Đấu Thầu, Dự Thảo Luật Nghị Định, Nghị Định Dưới Luật, Nghị Định Luật Đấu Thầu, Nghị Định Luật Đầu Tư Công, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai, Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Số 43 Thi Hành Luật Đất Đai, Luật Nhà ở Nghị Định Hướng Dẫn, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư, Luật Giao Thông Nghị Định 71, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xây Dựng, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Thương Mại, Nghị Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Nghị Định 46 Luật Giao Thông, Nghị Định Xử Lý Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Số 63 Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Quy Hoạch, Nghị Định Số 43 Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Số 85 Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Hải Quan Mới, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai 2013, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai Mới Nhất, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Nghị Định Số 42 Luật Thi Đua Khen Thưởng,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Mới Về Cán Bộ Công Chức, Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Cấp Xã Và Thôn, Tổ Dân Phố
  • Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Quy Định Về Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã Và Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Ở Cấp Xã, Ở Thôn, Tổ Dân Phố
  • Quy Định Về Cán Bộ, Công Chức, Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Ở Cấp Xã, Thôn, Tổ Dân Phố
  • Nghị Định Số 34 Về Kỷ Luật Công Chức
  • Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 34 2011 Nđ Cp
  • Văn Bản Hợp Nhất Luật Đất Đai Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Toàn Văn Luật Đất Đai Và Các Nghị Định, Thông Tư, Quyết Định Hướng Dẫn Thi Hành
  • Hệ Thống Toàn Văn Luật Đất Đai, Các Nghị Định, Thông Tư Hướng Dẫn
  • Chuẩn Bị Ban Hành Các Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai Mới
  • Những Điểm Mới Trong Quy Định Thi Hành Của Luật Đất Đai Theo Nghị Định 01/2017/nđ
  • Những Điểm Nổi Bật Về Đất Đai Trong Nghị Định 01/2017/nđ
  • Văn bản hợp nhất số 21/VBHN-VPQH ban hành hợp nhất hai văn bản Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ…

    Văn bản hợp nhất Luật Đất đai

    Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Luật này quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.

    2. Người sử dụng đất.

    1. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.

    2. Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế – xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.

    3. Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.

    5. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính.

    6. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ quy hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại đất tại thời điểm cuối kỳ của quy hoạch đó.

    7. Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.

    8. Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.

    9. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định.

    10. Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

    11. Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.

    12. Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.

    14. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển.

    15. Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.

    16. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

    17. Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê.

    18. Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê.

    19. Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất.

    20. Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.

    21. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.

    22. Hệ thống thông tin đất đai là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu và quy trình, thủ tục được xây dựng để thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử lý, phân tích, tổng hợp và truy xuất thông tin đất đai.

    23. Cơ sở dữ liệu đất đai là tập hợp các dữ liệu đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.

    24. Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

    25. Hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất lượng đất, gây ô nhiễm đất, làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định.

    26. Tổ chức sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật.

    27. Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

    28. Đất để xây dựng công trình ngầm là phần đất để xây dựng công trình trong lòng đất mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất.

    29. Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

    30. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó.

    Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.

    Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:

    1. Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);

    2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);

    3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;

    4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;

    5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

    6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

    7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.

    Điều 6. Nguyên tắc sử dụng đất

    1. Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.

    2. Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.

    Điều 7. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất

    1. Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.

    2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và công trình công cộng khác của địa phương.

    3. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra đối với việc sử dụng đất đã giao, công nhận cho cộng đồng dân cư.

    4. Người đứng đầu cơ sở tôn giáo đối với việc sử dụng đất đã giao cho cơ sở tôn giáo.

    5. Chủ hộ gia đình đối với việc sử dụng đất của hộ gia đình.

    6. Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.

    7. Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.

    Điều 8. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý

    1. Người đứng đầu của tổ chức chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất trong các trường hợp sau đây:

    …………………………………………………………………………..

    Để được tư vấn về Văn bản hợp nhất Luật Đất đai, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật Đất đai 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./

    Chuyên viên: Nguyễn Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Hợp Nhất Luật Đất Đai
  • Horea Hối Thúc Ban Hành Nghị Định Sửa Đổi, Bổ Sung Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai
  • Rà Soát, Hoàn Thiện Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Đất Đai
  • Gcnqsh Nhà Và Qsdđ Được Cấp Theo Nghị Định 60 Năm 1994 Có Phải Là Giấy Tờ Hợp Pháp Về Đất Để Cấp Giấy Phép Xây Dựng Không?
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Đối Với Các Trường Hợp Chuyển Nhượng Nhà Ở Mà Bên Chuyển Quyền Sở Hữu Đã Có Giấy Chứng Nhận Đã Được Cấp Theo Luật Nhà Ở Năm 2005 Hoặc Theo Nghị Định 60/cp Hoặc Giấy Chứng Quyền Sử Dụn Đất Ở Có Ghi Nhận Nhà Ở Theo Luật Đất Đai Năm 2003
  • Luật Sư Giỏi Về Tư Vấn Đất Đai. Văn Phòng Luật Sư Chuyên Tư Vấn Về Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Sư Giỏi Chuyên Về Đất Đai, Nhà Ở Tphcm
  • Tư Vấn Luật Đất Đai, Luật Nhà Ở
  • Trở Thành Luật Sư: Dễ Hay Khó?
  • Bạn Đang Cần Tìm Luật Sư Giỏi Tphcm Tư Vấn Luật
  • Tuân Thủ Trình Quy Trình Pháp Luật, Không Gây Sức Ép Cho Cơ Quan Tố Tụng
  • – Đăng ký đất đai là gì?

    – Tính bắt buộc và đối tượng phải đăng ký đất đai?

    – Hình thức đăng ký đất đai ra sao?

    – Thời hạn đăng ký đất đai như thế nào?

    – Thời điểm có hiệu lực của việc đăng ký đất đai.

    1. Khái niệm đăng ký đất đai.

    Theo Khoản 15  Điều 3 Luật Đất đai năm 2013, đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính. Đây là một nội dung có nhiều quy định sửa đổi, bổ sung mới trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và bảo đảm quyền và lợi ích cho người sử dụng đất.

    2. Tính bắt buộc và các đối tượng phải tiến hành đăng ký đất đai

    Luật Đất đai 2013 quy định đăng ký đất đai là bắt buộc. Trước đây, Luật đất đai 2003 cũng đã quy định về thủ tục đăng ký đất đai, song với mục đích là “ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất”. Việc quy định như vậy, dẫn đến việc Nhà nước không thể quản lý được hết tài nguyên đất, nhất là những diện tích đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bởi không phải người sử dụng đất nào cũng đảm bảo đủ các điều kiện để cơ quan quản lý nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp. Vì thế để khắc phục hạn chế,  Luật đất đai 2013 xác định rõ mục đích của việc đăng ký đất đai là “ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính” mà không phải ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của thửa đất đó. Theo đó mọi đối tượng sử dụng đất, được giao đất để quản lý bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký đất đai.

    Luật đất đai 2013 quy định đối tượng phải tiến hành đăng lý đất đai gồm mọi đối tượng sử dụng đất tại Điều 5 hay được giao đất để quản lý tại Điều 8. Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu. (Khoản 1 điều 95). Riêng đối với việc đăng ký tài sản gắn liền với đất thì thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu. Như vậy, Luật mới đã mở rộng phạm vi đối tượng cần đăng ký đất đai đó là mọi trường hợp sử dụng đất (kể cả không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hay được giao quản lý đất và tài sản gắn liền với đất. Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì người đang sử dụng đất được sử dụng cho đến khi nhà nước có quyết định xử lý theo quy định.

    3. Hình thức đăng ký đất đai

    Theo quy định tại Điều 95 và 96 Luật Đất đai năm 2013 thì việc đăng ký đất đai được tiến hành dưới các hình thức trên giấy hoặc đăng ký điện tử đều có giá trị pháp lý như nhau.

    – Đăng ký tại tổ chức đăng ký đất đai đối việc đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.

    – Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

    Ngoài ra Luật đất đai 2013 còn bổ sung các trường hợp đăng ký biến động. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại  tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai.(Khoản 3 và 4, Điều 95)

    4. Thời hạn đăng ký đất đai.

    Luật đất đai sửa đổi bổ sung quy định thời hạn bắt buộc phải đăng ký đất đai, đó là 30 ngày kể từ khi có biến động về đất đai như cho thuê; thế chấp; chuyển quyền; đổi tên; chia tách thửa đất; xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề; trường hợp thừa kế thì tính từ ngày phân chia xong di sản thừa kế. Bên cạnh đó, thời điểm có hiệu lực của việc đăng ký là kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính để từ đó làm cơ sở xác định quyền và nghĩa vụ của người đăng ký.

    5. Thời điểm có hiệu lực của đăng ký đất đai.

    Luật đất đai 2013 đã quy định về thời điểm có hiệu lực của việc đăng ký đất đai. Cụ thể Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính. Quy định này là cơ sở để: xác định quyền lợi và nghĩa vụ của người đăng ký.

            1/. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án giải quyết;

            2/. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

            a/. Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

            b/. Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

            3/. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

            a/. Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

            b/. Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

            4/. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

        Căn cứ vào quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai như trên, trong trường hợp đất chưa được cấp giấy chứng nhận thì quý khách hàng có quyền lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền hoặc Tòa án nhân dân có thẩm quyền, tùy thuộc vào các điều kiện nào thuận lợi sẵn có trong từng hồ sơ cụ thể.

        Vấn đề luật sư đặt ra là, nếu hồ sơ có đủ tính pháp lý theo quy định của pháp luật về đất đai thì quý khách hàng nên chọn phương án giải quyết tranh chấp tại Tòa án để tiết kiệm thời gian. Bởi lẽ, nếu lựa chọn phương án giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân thì sau khi có kết quả giải quyết, bên kia có thể sẽ tiến hành thủ tục khởi kiện hành chính đối với quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân theo quy định tại khoản 3 Điều 203 của Luật Đất đai. Như vậy, việc tranh chấp sẽ kéo dài thêm thời gian giải quyết bởi lẽ theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính thì trình tự giải quyết vụ án hành chính cũng bao gồm phiên tòa sơ thẩm, phiên tòa phúc thẩm nếu có kháng cáo hoặc kháng nghị, thậm chí vụ kiện cũng có thể bị kháng nghị xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm. 

     

    Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Luật sư Gia Đình đang mở rộng và luôn nỗ lực hoàn thiện nhiều loại hình dịch vụ đa dạng trong khu vực, trong nước và trên thế giới nhằm mang lại cho khách hàng của mình những dịch vụ tư vấn hoàn hảo nhất.

         Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình được nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hỗ trợ luật sư là đối tác tư vấn pháp luật trên Đài tiếng nói Bình Dương, Đài truyền hình Bình Dương, Đài HTV, Đài truyền hình Vĩnh Long, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài phát thanh Kiên Giang, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpss, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước… là luật sư được Trường Đại học luật chúng tôi mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư  bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý cho xã hội của chúng tôi.

    Trân trọng cảm ơn.

    ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    VPLS GIA ĐÌNH (Luật sư Thành Phố)

    Trụ sở: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)

    5/1 Nguyễn Du, Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)

    68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TP.HCM

    Điện thoại: 08-38779958; Fax: 08-38779958

    Luật sư Trần Minh Hùng: 0972 238006

    Email:  This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    http://www.luatsugiadinh.net. vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 Văn Phòng Luật Sư Uy Tín Nổi Tiếng Tại Ninh Kiều Cần Thơ
  • Tỉnh Bến Tre Nếu Mời Luật Sư Giải Quyết Ly Hôn Nên Mời Văn Phòng Luật Sư
  • Ls Võ An Đôn Sống Thế Nào Sau Một Năm Bị Tước Thẻ?
  • Bác Hồ Và Những Người Bạn Quốc Tế: Tình Trong Gian Khó (Phần 2)
  • Trần Kiều Ngọc (Bài 01)
  • Tư Vấn Pháp Luật Về Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Đất Đai Trực Tuyến Qua Điện Thoại
  • Bản Tin Pháp Luật Wiki Llc Tuần Từ (01/10/2020
  • Bản Tin Pháp Luật Wiki Llc Tuần Từ (15/09/2020
  • Wefinex Là Gì? 9 Dấu Hiệu Cảnh Báo Wefinex Lừa Đảo!?
  • Lò Đào Tạo Lừa Đảo Wefinex: Đa Cấp Núp Bóng Đầu Tư Tài Chính Sang Chảnh, Trục Lợi Từ Khát Khao Giàu Xổi Của Người Thiếu Hiểu Biết
  • Luật sư chuyên tư vấn pháp luật về đất đai trực tiếp tại văn phòng , tại nhà khách hàng hoặc thông qua điện thoại 0462.911.116 – 0972.923.886

    Các trường hợp tư vấn pháp luật về đất đai khác, xin vui lòng liên hệ trực tiếp: Văn phòng Luật Đại Hà – Dai Ha Law Firm

    • Địa chỉ: Số 44, ngõ 282 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
    • Điện thoại Luật sư tư vấn miễn phí: 1900.6197Yêu cầu Dịch vụ Pháp lý: 0972.923.886

    1. Tư vấn về hình thức hợp đồng nhà đất :

    – Cách thức lập hợp đồng mua bán nhà đảm bảo đúng quy định, đầy đủ các nội dung cần có của một hợp đồng mua bán nhà;

    – Tư vấn hoàn thiện hợp đồng, đảm bảo hợp đồng không bị vô hiệu;

    2. Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các bên:

    2.1 Quyền và nghĩa vụ của bên bán nhà ở:

    – Các quy định về việc bàn giao nhà và yêu cầu bên mua nhận nhà;

    – Các quy định về giao tiền và phương thức giao tiền đảm bảo số lượng và tránh rủi ro;

    – Tư vấn thủ tục mua bán và hợp pháp hoá nhà đất đúng thời hạn và đúng trình tự pháp luật;

    – Tư vấn các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ thanh toán của bên mua.

    – Các vấn đề về các hạn chế quyền sở hữu đối với nhà mua bán;

    – Các quy định về bảo quản nhà đã bán trong thời gian chưa giao nhà;

    – Các quy định về thủ tục bàn giao nhà và hồ sơ nhà mua bán;

    – Các thủ tục mua bán nhà theo quy định của pháp luật.

    2.1 Quyền và nghĩa vụ của bên mua nhà ở:

    – Tư vấn cách thức yêu cầu bên bán nhà bàn giao nhà và hồ sơ giấy tờ đúng thời hạn;

    – Tư vấn cách thức trả tiền mua nhà đảm bảo sự an toàn và đầy đủ;

    – Tư vấn cách thức phối hợp với bên bán để hoàn thiện thủ tục sang tên;

    3. Tư vấn xây dựng nội dung của hợp đồng

    – Tư vấn các nội dung cần thể hiện trong hợp đồng;

    – Tư vấn phương thức thanh toán và thực hiện nghĩa vụ giao nhà:

    – Tư vấn thời điểm thanh toán và thời điểm bàn giao;

    – Tư vấn xây dựng quyền, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng;

    – Tư vấn các quy định về trách nhiệm của bên vi phạm hợp đồng;

    – Tư vấn các trường hợp Hợp đồng vô hiệu;

    – Tư vấn mức phạt vi phạm hợp đồng phù hợp;

    – Tư vấn xây dựng Phụ lục hợp đồng;

    4. Tư vấn sửa đổi nội dung của hợp đồng, chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng:

    – Tư vấn các quy định của pháp luật về sửa đổi nội dung hợp đồng;

    – Tư vấn cách thức sửa đổi nội dung hợp đồng: trong trường hợp không có người làm chứng, có người làm chứng và trong trường hợp hợp đồng được công chứng, chứng thực.

    – Tư vấn các trường hợp được chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng theo quy định của pháp luật;

    – Tư vấn phương thức chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng để đảm bảo tối đa quyền lợi cho các bên;

    5. Tư vấn khởi kiện bảo vệ quyền lợi cho các bên trong quan hệ hợp đồng:

    – Tư vấn các hình thức khởi kiện để bảo vệ quyền lợi;

    – Tư vấn viết đơn khởi kiện và hướng dẫn thủ tục khởi kiện;

    – Đại diện thực hiện khiếu nại, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trước cơ quan có thẩm quyền;

    Các trường hợp tư vấn pháp luật về đất đai khác, xin vui lòng liên hệ trực tiếp:

    Văn phòng Luật Đại Hà – Dai Ha Law Firm

    • Địa chỉ: Số 44, ngõ 282 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
    • Điện thoại Luật sư tư vấn miễn phí: 1900.6197 – Yêu cầu Dịch vụ Pháp lý: 0972.923.886

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Giá Mua Sách Pháp Luật Đất Đai, Nghị Định Mới Về Cấp Sổ Đỏ
  • Hưởng Ứng Ngày Pháp Luật Việt Nam Năm 2022
  • Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam Trong Tiến Trình Đổi Mới Và Phát Triển Đất Nước
  • Những Điểm Hạn Chế Của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam
  • Bảo Đảm Chất Lượng Xây Dựng Pháp Luật Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100