Thuyết Minh Văn Bản Ánh Trăng / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Thuyết Minh Về Bài Ánh Trăng

--- Bài mới hơn ---

  • 5 Ứng Dụng Dịch Máy Ảnh Miễn Phí Tốt Nhất Cho Android / Ios Mobile
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Ảnh Kỹ Thuật Số Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Soạn Bài Ánh Trăng (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Ánh Trăng Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Thơ Ánh Trăng Ngắn Nhất
  • Giới thiệu về tác giả Nguyễn Duy.

    – Nguyễn Duy là bút danh, họ tên là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948, quê ở thành phố Thanh Hóa.

    – Ông gia nhập quân đội từ 1966, vào Bộ tư lênh Thông tin và đi suốt hành trình chiến đấu và chiến thắng cùng quân và dân ta trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

    – Từ 1976, chuyển ngành về làm báo Văn nghệ giải phóng. Hiện công tác tại tuần báo Văn nghệ.

    – Thơ Nguyễn Duy dung dị, hồn nhiên và trong sáng. Ngôn ngữ thơ, hình tượng thơ sáng tạo, gợi cảm và rất đẹp, một vẻ đẹp chân quê. Sau này, cảm xúc trữ tình trong thơ Nguyễn Duy ít nhiều pha màu sắc triết lý khá thâm trầm, ấn tượng, thiên về chiều sâu nội tâm với những trăn trở day dứt suy tư.

    – Tác phẩm đã xuất bản: Cát trắng, Ánh trăng, Mẹ và em, Đường xa…

    – Năm 1973, Nguyễn Duy được tặng giải nhất cuộc thi thơ báo Văn nghệ với bốn chùm thơ: Tre Việt Nam, Hơi ấm ổ rơm, Giọt nước mắt và nụ cười, Bầu trời vuông. Tặng thưởng loại A của Hội nhà văn Việt Nam (1984).

    Giới thiệu về bài thơ.

    – Bài thơ Ánh trăng được tác giả Nguyễn Duy viết năm 1978, sau đưa vào tập Ánh trăng – tập thơ được tặng thưởng loại A của Hội nhà văn Việt Nam năm 1984.

    – Bài thơ như một lời nhắc nhở của tác giả về những năm tháng gian lao của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên đất nước. Bài thơ được xem là niềm thôi thúc của tác giả, nhớ về cội nguồn và ý thức trước lẽ sống thủy chung.

    – Nét đặc sắc về nghệ thuận của bài thơ: là sự kết hợp hài hòa giữa tự sự và trữ tình. Giọng điệu tâm tình, tự nhiên, hài hòa, sâu lắng. Nhịp thơ trôi chảy, nhẹ nhàng, thiết tha cảm xúc khi trầm lắng suy tư. Các biện pháp nghệ thuận nhân hóa, ẩn dụ. Kết cấu giọng điều tạo nên sự chân thành, có sức truyền cảm sâu lắng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dịch Google Trực Tiếp Bằng Máy Ảnh, Không Cần Internet
  • Cách Sử Dụng Google Dịch Bằng Máy Ảnh Trên Điện Thoại Cực Tiện Ích
  • Từ Bài Thơ Ánh Trăng Hãy Kể Lại Câu Chuyện
  • Đóng Vai Người Lính Kể Lại Bài Thơ Ánh Trăng Bằng Một Bài Văn
  • Hãy Tưởng Tượng Mình Được Gặp Gỡ Và Trò Chuyện Với Ng Lính Trong Vb Ánh Trăng Và Kể Lại Cuộc Gặp Gỡ Đó Câu Hỏi 119971
  • Tìm Hiểu Văn Bản: Ánh Trăng

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ánh Trăng (Chi Tiết)
  • Phân Tích Bài Thơ Ánh Trăng Của Nguyễn Duy
  • Dịch Văn Bản Anh Sang Việt
  • Top 5 Ứng Dụng Phiên Dịch Giọng Nói Chất Lượng Số 1 2022
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Ánh Trăng (Nguyễn Duy)
  • – Nguyễn Duy, tên khai sinh Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948, quê ở Thanh Hóa.

    – Ông thuộc thế hệ những nhà thơ trẻ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước:

    – Bài thơ ” Ánh trăng ” ra đời năm 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh, ba năm sau ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

    – Bài thơ được in trong tập thơ cùng tên và được giải A của Hội nhà văn Việt Nam năm 1984.

    – Nhan đề ” Ánh trăng ” trước hết là một phần của thiên nhiên với tất cả những gì gần gũi, thân thuộc.

    – ” Ánh trăng ” là biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, thủy chung gắn với lịch sử hào hùng của dân tộc.

    – Gợi cho ta liên tưởng đến những con người giản dị mà thủy chung nghĩa tình: nhân dân, đồng đội,…

    c. Thể loại – phương thức biểu đạt

    – Thể thơ năm chữ với những chữ cái đầu khổ được viết hoa. Toàn bài chỉ có một dấu phẩy và một dấu chấm kết bài. Nó khiến cho cảm xúc liền mạch, sâu lắng.

    – Nó là sự kết hợp hài hòa giữa hai phương thức tự sự và trữ tình.

    – Phần một: 2 khổ đầu: Vầng trăng trong quá khứ.

    – Phần hai: 2 khổ tiếp: Vầng trăng trong hiện tại.

    – Phần ba: 2 khổ cuối: Cảm xúc và suy ngẫm của nhân vật trữ tình.

    Trong hai khổ thơ đầu, tác giả gợi lại những kỉ niệm đẹp, tình cảm gắn bó giữa con người và vầng trăng trong quá khứ:

    + Gợi liên tưởng đến sự trưởng thành của nhân vật trữ tình, từ cậu bé thiếu niên nay đã vác súng ra chiến trường.

    + Gợi về những năm tháng gian khổ, ác liệt thời chiến tranh.

    – Nghệ thuật nhân hóa “vầng trăng thành tri kỷ”:

    + Gợi liên tưởng đến những đêm hành quân hay phiên gác giữa rừng, có vầng trăng chiếu rọi.

    + Trăng như trở thành người bạn thân thiết, tri âm, tri kỷ, luôn đồng cảm cộng khổ để chia sẻ những vui buồn đời lính.

    – Hình ảnh so sánh, ẩn dụ “trần trụi với thiên nhiên”, “hồn nhiên như cây cỏ:

    + Gợi vẻ đẹp bình dị, vô tư, trong sáng của vầng trăng.

    + Đó cũng là cốt cách, vẻ đẹp hoang sơ, mộc mạc trong tâm hồn của người lính.

    – Song, trước sự xoay vần của thời gian, sự biến đổi của hoàn cảnh đã khiến cho mọi thứ trở nên thay đổi:

    + “quen ánh điện cửa gương” là cách nói hóan dụ để tô đậm cuộc sống đầy đủ, tiện nghi, khép kín trong căn phòng hiện đại, xa rời thiên nhiên.

    Hình ảnh nhân hóa, so sánh “vầng trăng đi qua ngõ/ như người dưng qua đường” diễn tả sự thay đổi trong tình cảm của con người: Vầng trăng thì vẫn tròn đầy, thủy chung tình, nghĩa nhưng con người thì hững hờ, thơ ơ không nhận ra.

    – Tác giả đã đặt con người vào một tình huống bất ngờ:

    + Hai từ “thình lình”, “đột ngột” và cách đảo trật tự cú pháp đã góp phần diễn tả thật chính xác, ấn tượng về một sự việc đột ngột, bất thường ” đèn điện tắt… tối om “.

    + Ba động từ mạnh “vội”, “bật”, “tung” đã diễn tả hành động khẩn trương, vội vàng của nhân vật trữ tình.

    + Hình ảnh ” vầng trăng tròn” đột ngột xuất hiện chiếu rọi vào căn phòng tối om đã tạo nên một sự đối lập: giữa ánh sáng và bóng tối. Chính khoảnh khắc bất ngờ ấy đã tạo nên bước ngoặt trong mạch cảm xúc và sự ” bừng tỉnh” trong nhận thức của nhân vật trữ tình: vầng trăng kia vẫn tròn, ” đồng, bể, rừng ” kia đâu có mất, tất cả vẫn đồng hành cùng con người, chỉ có điều con người có nhận ra hay không.

    Từ tình huống bất ngờ, đã mở ra những dòng cảm xúc mãnh liệt của nhân vật trữ tình:

    – Tư thế ” ngửa mặt lên nhìn mặt ” là tư thế tập trung chú ý, mặt đối mặt.

    – Từ ” mặt ” ở cuối câu thơ là từ nhiều nghĩa, tạo nên sự đa dạng cho ý thơ:

    + Khuôn mặt đó là khuôn mặt của tri kỷ mà nhân vật trữ tình đã lãng quên.

    + Mặt đối mặt đó còn là quá khứ đối diện với hiện tại, tình nghĩa thủy chung đối diện với vô tình lãng quên.

    Cuộc đối thoại không lời trong khoảnh khắc, phút chốc ấy đã khiến cho cảm xúc dâng trào. Cụm từ ” rưng rưng ” đã diễn tả nỗi xúc động đến nghẹn ngào, thổn thức trong cảm xúc của nhân vật trữ tình.

    Giọt nước mắt như khiến con người ta trở nên thanh thản hơn, trong sáng hơn để rửa trôi đi những ý nghĩ, lo toan thường nhật để kỷ niệm ùa về:

    Cấu trúc song hành ( như là… là…), cộng với biện pháp tu từ so sánh ( như), ( như là, là) và (đồng, bể, sông, rừng) diễn tả những dòng kí ức về một thời gắn bó, chan hòa với thiên nhiên bỗng từ từ ùa về.

    Khổ thơ cuối thể hiện những suy ngẫm và triết lí sâu sắc của nhà thơ:

    + Diễn tả vầng trăng tròn đầy, tỏa sáng giữa thiên nhiên bao la.

    + Bên cạnh đó, còn tượng trưng cho vẻ đẹp của quá khứ nghĩa tình, vẫn tròn đầy, trọn vẹn mặc cho con người thay đổi, vô tình.

    Nghệ thuật nhân hóa “ánh trăng im phăng phắc” gợi đến một cái nhìn nghiêm khắc song cũng đầy bao dung độ lượng. Sự im lặng ấy khiến cho nhân vật trữ tình ” giật mình ” thức tỉnh.

    + Giật mình là cảm giác tâm lí của một người biết suy nghĩ chợt nhận ra sự vô tình, bạc bẽo, nông nổi trong cách sống của mình.

    + Giật mình là để nhớ lại quá khứ, để ăn năn tự trách, tự thấy cần phải thay đổi cách sống.

    + Giật mình cũng là để tự nhắc nhở bản thân phải trân trọng những gì đã qua để làm bước đệm cho ngày hôm nay.

    Với giọng điệu tâm tình, ” Ánh trăng” như là một lời tâm sự của tác giả về những năm tháng gian khổ đã đi qua với những tình cảm bình dị và hiền hậu. Đồng thời, bài thơ còn gửi gắm đến chúng ta về một thái độ sống tích cực: ” uống nước nhớ nguồn “.

    – Ánh trăng với giọng điệu tâm tình, tự nhiên, kết hợp với yếu tố trữ tình, tự sự khiến bài thơ như một lời tự bạch chân thành, sâu sắc.

    – Hình ảnh giàu tính biểu cảm và biểu tượng.

    IV. Một số dạng đề tham khảo

    Câu 1. Đọc đoạn trích thơ sau và trả lời các câu hỏi:

    (Trích Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022)

    1. Đoạn thơ trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
    2. Xác định các từ láy được sử dụng trong đoạn thơ.
    3. Nêu nội dung chính của đoạn thơ?

    Câu 2. Cảm nhận của em về sự chuyển biến tâm tư của người lính qua bài thơ của Nguyễn Duy. Bài thơ đã gợi cho em bài học gì về cách sống của cá nhân?

    (Nguyễn Duy, Ánh trăng Theo Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, 2005, trang 156)

    Bằng sự hiểu biết về bài thơ Ánh trăng, hãy phân tích đoạn thơ trên và qua đó, em có suy nghĩ gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Thơ: Ánh Trăng (Nguyễn Duy
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Ai Đã Đặt Tên Cho Dòng Sông
  • Phân Tích Tùy Bút Ai Đã Đặt Tên Cho Dòng Sông.
  • Soạn Bài Ai Đã Đặt Tên Cho Dòng Sông
  • Soạn Bài Ai Đã Đặt Tên Cho Dòng Sông Của Hoàng Phủ Ngọc Tường
  • Đọc Hiểu Văn Bản: Ánh Trăng (Nguyễn Duy)

    --- Bài mới hơn ---

  • Nếu Anh Không Về Từ Thơ Đến Nhạc
  • Phân Tích A Đoạn Trích Chí Khí Anh …
  • Hiểu Đoạn Trích ‘chí Khí Anh Hùng”
  • Đóng Vai Người Lính Trong Bài Thơ Ánh Trăng Kể Lại Lần Gặp Gỡ Vầng Trăng Nơi Thành Phố
  • Máy Quét Ảnh Tài Liệu Trực Tuyến, Chuyển Đổi Sang Pdf, Chỉnh Sửa, Xoay, Lật, Cắt, Xóa Backgroud
  • Đọc – hiểu văn bản:

    Ánh trăng

    (Nguyễn Duy)

    I. Đọc – hiểu chú thích:

    1. Tác giả: Nguyễn Duy.

    – Nguyễn Duy sinh năm 1948, tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ, quê ở thành phố Thanh Hóa. Năm 1966, ông gia nhập quân đội, vào binh chủng Thông tin,tham gia chiến đấu ở nhiều chiến trường.

    – Sau năm 1975, ông chuyển về làm báo Văn nghệ giải phóng. Từ năm 1977, Nguyễn Duy là đại diện thường trú báo Văn nghệ tại Thành phố Hồ Chí Minh.

    – Nguyễn Duy thuộc thế hệ các nhà thơ quân đội trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc và trở thành một trong những gương mặt tiêu biểu.

    – Thơ ông gần gũi với văn hóa dân gian, nhưng sâu sắc mà rất đỗi tài hoa, đi sâu vào cái nghĩa, cái tình muôn đời của con người Việt Nam.

    – Tác phẩm tiêu biểu: Cát trắng (1973), Mẹ và em ( 1987), Đường xa (1990), Về (1994)…

    2. Tác phẩm:

    – Hoàn cảnh sáng tác: Nguyễn Duy viết bài thơ “Ánh trăng” vào năm 1978 ,tại thành phố Hồ Chí Minh -nơi đô thị của cuộc sống tiện nghi hiện đại, nơi những người từ trận đánh trở về đã để lại sau lưng cuộc chiến gian khổ mà nghĩa tình. In trong tập thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy –tập thơ đạt giải A của Hội nhà Văn Việt Nam năm 1984.

    – Bố cục: 3 phần:

    + Hai khổ đầu: Vầng trăng trong quá khứ.

    + Hai khổ tiếp: Vầng trăng trong hiện tại.

    + Hai khổ cuối: Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả trước vầng trăng.

    – Nội dung: Bài thơ là sự nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước rất bình dị, hiền hậu. Qua đó nhắc nhở người đọc phải có một thái độ sống “ Uống nước nhớ nguồn”, thủy chung ân tình với quá khứ, nhớ quên là lẽ thường tình, quan trọng là biết thức tỉnh lương tri.

    II. Đọc – hiểu văn bản:

    1. Hình ảnh vầng trăng nghĩa tình, thủy chung trong quá khứ:

    – Hồi nhỏ sống: với đồng, với sông, với bể → Điệp từ “với” được lặp lại ba lần càng tô đậm thêm sự gắn bó chan hòa của con người với thiên nhiên, với những tươi đẹp của tuổi thơ. Phép liệt kê tăng cấp “ đồng, sông , bể”: Tuổi thơ gắn bó với sông nước, trăng sao đầy ắp kỉ niệm ⇒ Chỉ thứ tự từ hẹp đến rộng, từ quê hương đến đất nước, mở rộng hơn là sự gắn bó giữa những con người ở quê hương đến đồng đội nhân dân.

    – “Hồi chiến tranh ở rừng”, những năm tháng gian khổ, ác liệt thời chiến tranh,.

    – “Vầng trăng thành tri kỉ”: Đất nước có chiến tranh, con người lên đường tham gia chiến đấu, ở rừng là những năm tháng khó khăn gian khổ, trăng được nhân hóa trở thành người bạn tri kỉ không thể nào quên → Nghệ thuật nhân hóa → trăng là người bạn thân thiết, tri âm tri kỉ, là đồng chí cùng chia sẻ những vui buồn trong chiến trận với người lính – nhà thơ.

    – “Trần trụi với thiên nhiên/ hồn nhiên như cây cỏ”: lối sống đơn giản, mộc mạc mọi buồn vui sướng khổ đều gắn bó với trăng  → Phép liên tưởng đầy tính nghệ thuật cho ta thấy rõ hơn vẻ đẹp bình dị, mộc mạc,t rong sáng, rất đỗi vô tư, hồn nhiên của vầng trăng. Đó cũng chính là hình ảnh con người lúc bấy giờ: vô tư, hồn nhiên, trong sáng.

    – “Ngỡ không bao giờ quên / Cái vầng trăng tình nghĩa”: khẳng định mối quan hệ giữa người và trăng là bền vững mãi mãi → thể hiện tình cảm thắm thiết với vầng trăng.

    – Vầng trăng đã gắn bó thân thiết với con người từ lúc nhỏ đến lúc trưởng thành,cả trong hạnh phúc và gian lao. Trăng là vẻ đẹp của đất nước bình dị, hiền hậu; của thiên nhiên vĩnh hằng, tươi mát, thơ mộng.

    ⇒ Vầng trăng không những trở thành người bạn tri kỉ, mà đã trở thành “vầng trăng tình nghĩa” biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình.

    2. Hình ảnh vầng trăng trong hiện tại:

    – Chiến tranh kết thúc, hoàn cảnh sông thay đổi kéo con người đổi thay, quên đi ân tình trong quá khứ: xa rời cuộc sống giản dị của quá khứ, con người được sống sung túc trong “ánh điện cửa gương” – cuộc sống đầy đủ, tiện nghi, khép kín trong những căn phòng hiện đại,xa rời thiên nhiên.

    – “Vầng trăng đi qua ngõ – như người dưng qua đường”: Vầng trăng bây giờ đối với người lính năm xưa giờ chỉ là dĩ vãng, dĩ vãng nhạt nhòa của quãng thời gian xa xôi nào đó. Hình ảnh thơ thể hiện một sự bội bạc vẫn thường xảy ra trong cuộc sống hằng ngày: có mới nới cũ. Mặc dù vậy trăng vẫn tròn đầy lặng lẽ đi qua thành phố nhưng người bạn năm xưa chỉ coi trăng như một vật chiếu sáng.

    –  Vầng trăng vẫn “đi qua ngõ”, vẫn tròn đầy, vẫn thủy chung tình nghĩa, nhưng con người đã quên trăng, hờ hững, lạnh nhạt, dửng dưng đến vô tình. Vầng trăng giờ đây bỗng trở thành người xa lạ, chẳng còn ai nhớ, chẳng còn ai hay biết.

    → Rõ ràng, khi thay đổi hoàn cảnh, con người có thể dễ dàng quên đi quá khứ, có thể thay đổi về tình cảm.Nói chuyện quên nhớ ấy, nhà thơ đã phản ánh một sự thực trong xã hội thời hiện đại.

    – Con người gặp lại vầng trăng trong một tình huống bất ngờ:

    + Tình huống: mất điện, phòng tối om → đột ngột, bất ngờ, bị động.

    + “Vội bật tung cửa sổ”: vội vàng, khẩn trương của nhân vật trữ tình đi tìm nguồn sáng → bắt gặp vầng trăng khiến con người bàng hoàng xúc động.

      ⇒ Vầng trăng đến bất ngờ làm sáng lên những góc tối trong tâm hồn, thức tỉnh sự ngủ quên trong diều kiện sống đã hoàn toàn đổi khác.

    3. Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả trước vầng trăng sáng.

    – Tư thế “ngửa mặt lên nhìn mặt”: là tư thế trực tiếp đối mặt. Từ “mặt” được dùng với nghĩa gốc và nghĩa chuyển – mặt trăng, mặt người – trăng và người cùng đối diện đàm tâm.

    – Phép nhân hóa, từ mặt thứ hai chỉ vầng trăng tròn, đó là thiên nhiên hồn nhiên tươi mát, đó còn là quá khứ bạn bè tươi đẹp.

    – So sánh, liệt kê, điệp ngữ, lặp cấu tứ “ như là đồng là bể- như là sông là rừng”: diễn tả dòng hoài niệm ùa về và con người thấy trăng là thấy người bạn tri kỉ ngày nào ⇒ Cảm xúc chừng như nén lại nhưng cứ trào ra thổn thức.

    – Với tư thế “ngửa mặt lên nhìn mặt” người đọc cảm nhận sự lặng im, thành kính và trong phút chốc cảm xúc dâng trào khi gặp lại vầng trăng: “có cái gì rưng rưng”. Rưng rưng của những niềm thương nỗi nhớ, của những lãng quên lạnh nhạt với người bạn cố tri; của một lương tri đang thức tỉnh sau những ngày đắm chìm trong cõi u mê mộng mị; rưng rưng của nỗi ân hận ăn năn về thái độ của chính mình trong suốt thời gian qua. Một chút áy náy, một chút tiếc nuối, một chút xót xa đau lòng, tất cả đã làm nên cái “rưng rưng”,cái thổn thức trong sâu thẳm trái tim người lính.

    – Và trong phút giây nhân vật trữ tình nhìn thẳng vào trăng- biểu tượng đẹp đẽ của một thời xa vắng, nhìn thẳng vào tâm hồn của mình, bao kỉ niệm chợt ùa về chiếm trọn tâm tư. Kí ức về quãng đời ấu thơ trong sáng, về lúc chiến tranh máu lửa, về cái ngày xưa hồn hậu hiện lên rõ dần theo dòng cảm nhận trào dâng, “như là đồng là bể, như là sông là rừng”. Đồng, bể, sông, rừng,những hình ảnh gắn bó nơi khoảng trời kỉ niệm.

    ⇒ Cấu trúc song hành của hai câu thơ, nhịp điệu dồn dập cùng biện pháp tu từ so sánh, điệp ngữ và liệt kê như muốn khắc họa rõ hơn kí ức về thời gian gắn bó chan hòa với thiên nhiên, với vầng trăng lớn lao sâu nặng, nghĩa tình, tri kỉ. Chính thứ ánh sáng dung dị đôn hậu đó của trăng đã chiếu tỏ nhiều kỉ niệm thân thương, đánh thức bao tâm tình vốn tưởng chừng ngủ quên trong góc tối tâm hồn người lính. Chất thơ mộc mạc chân thành như vầng trăng hiền hòa, ngôn ngữ hàm súc, giàu tính biểu cảm như “có cái gì rưng rưng”,đoạn thơ đã đánh động tình cảm nơi người đọc.

    – Hình ảnh “Trăng tròn đầy vành vạnh” có hai lớp nghĩa: nghĩa tả thực về sự tròn đầy lung linh của trăng, thiên nhiên vũ trụ vĩnh hằng, gợi quá khứ bạn bè tươi đẹp chẳng thể phai mờ. Ở đây trăng tượng trưng cho quá khứ nghĩa tình, thủy chung, đầy đặn, bao dung, nhân hậu.

    – Trăng còn được nhân hóa “kể chi người vô tình / ánh trăng im phăng phắc” gợi thái độ bao dung, nhân hậu. Trăng tròn vành vạnh-con người vô tình, trăng im phăng phắc- con người vô tình.

    – Hình ảnh “ánh trăng im phăng phắc” mang ý nghĩa nghiêm khắc nhắc nhở, là sự trách móc trong lặng im. Chính cái im phăng phắc của vầng trăng đã đánh thức con người, làm xáo động tâm hồn người lính năm xưa. Con người “giật mình” trước ánh trăng là sự bừng tỉnh của nhân cách, là sự trở về với lương tâm trong sạch, tốt đẹp. Đó là lời ân hận, ăn năn day dứt, làm đẹp con người.

    III. Tổng kết:

    1. Nội dung:

    – Bài thơ là một lời tự nhắc nhở của tác giả về những năm tháng gian lao của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu. bài thơ cũng gợi nhắc, củng cố ở người đọc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ.

    2. Nghệ thuật:

    – Thể thơ 5 chữ, phương thức biểu đạt tự sự kết hợp với trữ tình.

    – Giọng thơ mang tính tự bạch, chân thành sâu sắc.

    – Hình ảnh vầng trăng – “ánh trăng” mang nhiều tầng ý nghĩa.

    *

    Trả lời câu hỏi SGK:

    Trả lời:

    Bài thơ có bố cục ba phần, ở mỗi phần có sự thay đổi giọng thơ:

    – Phần 1 (Ba khổ thơ đầu): giọng kể, nhịp thơ trôi chảy bình thường.

    – Phần 2 (Khổ thơ thứ tư): Giọng thơ đột ngột rất cao, ngỡ ngàng với bước ngoặt của sự việc, của sự xuất hiện vầng trăng.

    – Phần 3 (Khổ năm và sáu): Giọng thơ thiết tha rồi trầm lắng cùng với những cảm xúc, suy tư lặng lẽ.

    Trả lời câu 2 (trang 157 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1): Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ mang nhiều tầng ý nghĩa. Hãy phân tích điều ấy. Khổ thơ nào trong bài thể hiện tập trung nhất ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh vầng trăng, chiều sâu tư tưởng mang tính triết lí của tác phẩm

    Trả lời:

    – Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ mang nhiều tầng lớp ý nghĩa:

    + Vầng trăng trước hết là trăng của thiên nhiên, của đất trời.

    + Trăng là biểu tượng cho những gì gắn bó với con người lúc gian khổ.

    + Trăng là tình cảm quá khứ hồn nhiên, tươi đẹp.

    + Trăng cũng là phần trong sáng, phần tốt đẹp trong con người luôn soi rọi, chiếu sáng những góc khuất, góc tối mới nảy sinh khi con người sống với nhà lầu, cửa gương, với những tiện nghi vật chất.

    – Khổ thơ cuối thể hiện tập trung nhất ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh vầng trăng, chiều sâu tư tưởng mang tính triết lý của tác phẩm”. “Trăng cứ tròn vành vạnh” như tượng trưng cho quá khứ đẹp dẽ, nguyên vẹn chẳng thể phai mờ. Quá khư đẹp đẽ vĩnh hằng trong vũ trụ : “ánh trăng im phăng phắc” như một người bạn, một nhân chứng nghĩa tình mà nghiêm khắc. Cái im lặng ấy như đang nhắc nhở nhà thơ, nhắc nhở tất cả chúng ta. Con người có thể vô tình, có thể lãng quên nhưng thiên nhiên nghĩa tình, quá khứ thì luôn tròn đầy, bất diệt, hồn hậu và rộng lượng.

    Trả lời:

    * Kết cấu:

    – Hai khổ thơ đầu là hình ảnh vầng trăng thở nhỏ và những ngày ở rừng trong chiến tranh. Những ngày ấy khắc ghi đinh ninh trong lòng mối tình với vầng trăng tình nghĩa, vầng trăng tri kỷ.

    – Khổ thơ thứ ba : Hòa bình, về thành phố, quen với ánh sáng điện, với tiện nghi hiện đại. Vầng trăng đã trở thành người dưng, quá khứ nghĩa tình đã rơi vào lãng quên.

    – Khổ thơ thứ tư : Sự việc bất thường : Mất điện, tối om, bật tung cửa bỗng lại thấy vầng trăng tròn. Vậy là gặp khó khăn gian khổ mới nhớ về quá khứ nghĩa tình. Khổ thơ này tạo bước ngoặt để tác giả bộc lộ cảm xúc.

    – Hai khổ thơ sau : Lời thơ khi ngân nga thiết tha, rưng rưng xúc động gặp lại tri kỷ bị lãng quên, khi trầm lắng nặng trĩu suy tư như một sự hối hận, sự tự vấn.

    * Giọng điệu:

    – Giọng điệu tâm tình bằng thể thơ năm chữ, nhịp thơ khi tuôn chảy tự nhiên, nhịp nhàng theo nhịp kể, khi ngân nga, khi trầm lắng suy tư. Tất cả những điều đó góp phần quan trọng trong việc bộc lộ những cảm xúc sâu xa của một người lính khi nghĩ về chiến tranh, về quá khứ.

    Trả lời:

    – Bài thơ viết năm 1978 sau hòa bình ba năm. Những người kháng chiến gian khổ ở rừng núi đã trở về thành phố. Họ có một cuộc sống mới thời bình. Các phương tiện sống khác xa thời chiến tranh. Câu chuyện riêng này là lời tự nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm đối với quá khứ gian lao, tình nghĩa, đối với thiên nhiên, đất nước, bình dị hồn hậu.

    – Bài thơ không chỉ là chuyện của riêng nhà thơ mà có ý nghĩa đối với cả một thế hệ. Hơn thế bài thơ có ý nghĩa với nhiều người, nhiều thời, bởi vì nó đặt ra vấn đề thái độ với quá khứ, với người đã khuất, với cả chính mình.

    – Bài thơ nằm trong mạch cảm xúc “Uống nước nhớ nguồn” gợi đạo lý thủy chung tình nghĩa. Đó là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

    * Luyện tập:

    Tưởng tượng mình là nhân vật trữ tình trong bài Ánh trăng, em hãy diễn tả dòng cảm nghĩ trong bài thơ thành một bài tâm sự ngắn.

    Trả lời:

    * Gợi ý trả lời:

    – Về quá khứ trước đây: sự gắn bó khăng khít của nhân vật trữ tình và vầng trăng.

    – Hòa bình lập lại có sự thay đổi thế nào?

    – Sự kiện nào khiến “tôi” nhận ra những sai lầm của mình.

    – Rút ra bài học, ý nghĩa cho mình và những người khác.

    Với tôi trăng như người bạn tri kỉ cùng tôi đi qua những năm tháng cuả tuổi thơ. Ngày ấy, tôi và trăng rất gần gũi, hồn nhiên, vô tư với nhau. Khi lớn lên, tôi tham gia chiến tranh, trăng cũng theo tôi vào ở rừng. Trong những ngày tháng gian lao ấy, trăng đã trở thành người bạn đồng hành cùng tôi qua những thăng trầm cuộc đời. Rồi hòa bình lập lại, tôi trở về thành phố với cuộc sống hiện đại, tiên nghi. Đắm chìm trong cuộc sống ấy, tôi vô tình đã lãng quên vầng trăng và quên đi cả lời hứa năm xưa của mình. Tôi đã quay lưng lại với vầng trăng, quay lưng lại với quá khứ, với thiên nhiên và chính mình. Trong một lần mất điện, tôi đã gặp lại vầng trăng. Trăng vẫn thế, vẫn tròn đầy, thủy chung và không trách cứ tôi nhưng tôi thấy thật ăn năn và hối hận vì sự vô tâm, bạc bẽo của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 86: Chí Khí Anh Hùng ( Trích “ Truyện Kiều” – Nguyễn Du)
  • Ngữ Văn 10 Đoạn Trích: Chí Khí Anh Hùng (Trích Truyện Kiều
  • Soạn Bài: Truyện Kiều Phần 2 – Chí Khí Anh Hùng
  • Chuyển Đổi Hình Ảnh Thành Văn Bản
  • Hướng Dẫn Cách Copy Văn Bản Từ Hình Ảnh
  • Ôn Tập Luyện Thi Văn Bản: “ánh Trăng” (Nguyễn Duy)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Tập Các Đề Văn Về Bài Ánh Trăng Của Nguyễn Duy
  • Giá Trị Nội Dung Và Nghệ Thuật Của Bài Thơ Ánh Trăng (Nguyễn Duy)
  • Các Đề Văn Về Bài Ánh Trăng Của Nguyễn Duy
  • 5 Bài Văn Cảm Nhận Bài Thơ Ánh Trăng Của Nguyễn Duy, Tuyển Chọn
  • Cảm Nhận Bài Thơ Ánh Trăng Của Nguyễn Duy
    • Văn bản: “Ánh trăng” của Nguyễn Duy

      • I. Tìm hiểu tác giả, tác phẩm:
        • 1. Tác giả: Nguyễn Duy
        • 2. Tác phẩm: Ánh trăng
      • II. Đọc – hiểu văn bản:
        • 1. Hình ảnh vầng trăng trong quá khứ qua hoài niệm của nhà thơ:
        • 2. Hình ảnh vầng trăng trong hiện tại:
        • 3. Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả trước vầng trăng hiện tại.
      • * Câu hỏi ôn tập:
      • Phân tích bài thơ “Ánh trăng” của nguyễn Duy

    Văn bản: “Ánh trăng” của Nguyễn Duy

    I. Tìm hiểu tác giả, tác phẩm:

    1. Tác giả: Nguyễn Duy

    – Nguyễn Duy sinh năm 1948, tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ, quê ở thành phố Thanh Hóa.

    – 1966, ông gia nhập quân đội, vào binh chủng Thông tin,tham gia chiến đấu ở nhiều chiến trường.

    – Sau năm 1975, ông chuyển về làm báo Văn nghệ giải phóng. Từ năm 1977, Nguyễn Duy là đại diện thường trú báo Văn nghệ tại Thành phố Hồ Chí Minh.

    – Nguyễn Duy thuộc thế hệ các nhà thơ quân đội trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc và trở thành một trong những gương mặt tiêu biểu.

    – Thơ ông gần gũi với văn hóa dân gian, nhưng sâu sắc mà rất đỗi tài hoa, đi sâu vào cái nghĩa, cái tình muôn đời của con người Việt Nam.

    2. Tác phẩm: Ánh trăng

    a. Hoàn cảnh sáng tác:

    – Nguyễn Duy viết bài thơ “Ánh trăng” vào năm 1978, tại thành phố Hồ Chí Minh – nơi đô thị phồn hoa, cuộc sống tiện nghi hiện đại, nơi những người từ trận đánh trở về đã để lại sau lưng cuộc chiến gian khổ mà nghĩa tình.

    – Bài thơ in trong tập thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy – tập thơ đạt giải A của Hội nhà Văn Việt Nam năm 1984.

    Bài thơ là câu chuyện nhỏ được kể theo trình tự thời gian từ quá khứ đến hiện tại gắn với các mốc sự kiện trong cuộc đời con người. Theo dòng tự sự ấy mạch cảm xúc đi từ quá khứ đến hiện tại và lắng kết trong cái “giật mình” cuối bài thơ.

    Thông qua hình tượng nghệ thuật “Ánh trăng” và cảm xúc của nhà thơ, bài thơ đã diễn tả những suy ngẫm sâu sắc về thái độ của con người đối với quá khứ gian lao, tình nghĩa.

    II. Đọc – hiểu văn bản:

    1. Hình ảnh vầng trăng trong quá khứ qua hoài niệm của nhà thơ:

    – Hồi nhỏ sống gắn bó: với đồng, với sông, với bể.

    – Điệp từ “với” được lặp lại ba lần càng tô đậm thêm sự gắn bó chan hòa của con người với thiên nhiên, với những tươi đẹp của tuổi thơ.

    – “Hồi chiến tranh ở rừng” – những năm tháng gian khổ, ác liệt thời chiến tranh: vầng trăng vẫn thân thiết với con người như tri kỉ.

    – Nghệ thuật nhân hóa: trăng là người bạn thân thiết, tri âm tri kỉ, là đồng chí cùng chia sẻ những vui buồn trong chiến trận với người lính và nhà thơ.

    – Hành quân giữa đêm, trên những nẻo đường chông gai ra mặt trận, những phiên gác giữa rừng khuya lạnh lẽo, những tối nằm yên giấc dưới màn trời đen đặc, người lính đều có vầng trăng bên cạnh. Trăng ở bên, bầu bạn, cùng cảm nhận cái giá buốt nơi “Rừng hoang sương muối” (Đồng chí), cùng trải qua bao gian khổ của cuộc sống chiến đấu, cùng chia ngọt sẻ bùi, đồng cam cộng khổ; cùng hân hoan trong niềm vui thắng trận, cung xao xuyến, bồn chồn, khắc khoải mỗi khi người lính nhớ nhà, nhớ quê…

    -“Trần trụi với thiên nhiên/ hồn nhiên như cây cỏ”: Vầng trăng trong quá khứ hồn nhiên, vô tư và chân thành như cái hồn của cỏ cây, đồng ruộng.

    – Phép liên tưởng đầy tính nghệ thuật “trần trụi với thiên nhiên”, so sánh độc đáo “hồn thiên như cây cỏ”. Hình ảnh thơ cho ta thấy rõ hơn vẻ đẹp bình dị, mộc mạc, trong sáng, rất đỗi vô tư, hồn nhiên của vầng trăng. Đó cũng chính là hình ảnh con người lúc bấy giờ: vô tư, hồn nhiên, trong sáng.

    -“không bao giờ quên… vầng trăng tình nghĩa”: thể hiện tình cảm thắm thiết với vầng trăng.

    – Vầng trăng đã gắn bó thân thiết với con người từ lúc nhỏ đến lúc trưởng thành,cả trong hạnh phúc và gian lao. Trăng là vẻ đẹp của đất nước bình dị, hiền hậu; của thiên nhiên vĩnh hằng, tươi mát, thơ mộng. Vầng trăng không những trở thành người bạn tri kỉ, mà đã trở thành “vầng trăng tình nghĩa” biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, thủy chung.

    2. Hình ảnh vầng trăng trong hiện tại:

    – Hoàn cảnh sống thay đổi: Đất nước hòa bình, những gian lao đã không còn nữa.

    – Hoàn cảnh sống thay đổi: xa rời cuộc sống giản dị của quá khứ, con người được sống sung túc trong “ánh điện cửa gương” – cuộc sống đầy đủ, tiện nghi, khép kín trong những căn phòng hiện đại, xa rời thiên nhiên hồn hậu.

    – “Vầng trăng đi qua ngõ – như người dưng qua đường”: Vầng trăng bây giờ đối với người lính năm xưa giờ chỉ là dĩ vãng, dĩ vãng nhạt nhòa của quãng thời gian xa xôi nào đó. Con người hững hờ với vầng trăng, hình ảnh vốn rất thân thiết.

    – Biện pháp nhân hóa, so sánh: “Vầng trăng tình nghĩa” trở thành “người dưng qua đường”. Vầng trăng vẫn “đi qua ngõ”, vẫn tròn đầy, vẫn thủy chung tình nghĩa, nhưng con người đã quên trăng, hờ hững, lạnh nhạt, dửng dưng đến vô tình. Vầng trăng giờ đây bỗng trở thành người xa lạ, chẳng còn ai nhớ, chẳng còn ai hay biết.

    – Rõ ràng, khi thay đổi hoàn cảnh, con người có thể dễ dàng quên đi quá khứ, có thể thay đổi về tình cảm.Nói chuyện quên nhớ ấy, nhà thơ đã phản ánh một sự thực trong xã hội thời hiện đại.

    – Con người gặp lại vầng trăng trong một tình huống bất ngờ:

    + Tình huống: mất điện, phòng tối om.

    + “Vội bật tung”: vội vàng, khẩn trương, bất ngờ bắt gặp vầng trăng xưa.

    – Chính cái khoảnh khắc bất ngờ ấy đã tạo nên bước ngoặt trong mạch cảm xúc của nhà thơ. Sự xuất hiện bất ngờ của vầng trăng khiến nhà thơ ngỡ ngàng, bối rối, gợi cho nhà thơ bao kỉ niệm nghĩa tình.

    3. Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả trước vầng trăng hiện tại.

    – Từ “mặt” được dùng với nghĩa gốc và nghĩa chuyển – mặt trăng, mặt người – trăng và người cùng đối diện đàm tâm.

    – Với tư thế “ngửa mặt lên nhìn mặt” người đọc cảm nhận sự lặng im, thành kính và trong phút chốc cảm xúc dâng trào khi gặp lại vầng trăng: “có cái gì rưng rưng”. Rưng rưng của những niềm thương nỗi nhớ, của những lãng quên lạnh nhạt với người bạn cố tri; của một lương tri đang thức tỉnh sau những ngày đắm chìm trong cõi u mê mộng mị; rưng rưng của nỗi ân hận ăn năn về thái độ của chính mình trong suốt thời gian qua. Một chút áy náy, một chút tiếc nuối, một chút xót xa đau lòng, tất cả đã làm nên cái “rưng rưng”, cái thổn thức trong sâu thẳm trái tim người lính.

    – Và trong phút giây nhân vật trữ tình nhìn thẳng vào trăng – biểu tượng đẹp đẽ của một thời xa vắng, nhìn thẳng vào tâm hồn của mình, bao kỉ niệm chợt ùa về chiếm trọn tâm tư. Kí ức về quãng đời ấu thơ trong sáng, về lúc chiến tranh máu lửa, về cái ngày xưa hồn hậu hiện lên rõ dần theo dòng cảm nhận trào dâng, “như là đồng là bể, như là sông là rừng”. Đồng, bể, sông, rừng,những hình ảnh gắn bó nơi khoảng trời kỉ niệm.

    – Cấu trúc song hành của hai câu thơ, nhịp điệu dồn dập cùng biện pháp tu từ so sánh, điệp ngữ và liệt kê như muốn khắc họa rõ hơn kí ức về thời gian gắn bó chan hòa với thiên nhiên, với vầng trăng lớn lao sâu nặng, nghĩa tình, tri kỉ. Chính thứ ánh sáng dung dị đôn hậu đó của trăng đã chiếu tỏ nhiều kỉ niệm thân thương, đánh thức bao tâm tình vốn tưởng chừng ngủ quên trong góc tối tâm hồn người lính. Chất thơ mộc mạc chân thành như vầng trăng hiền hòa, ngôn ngữ hàm súc, giàu tính biểu cảm như “có cái gì rưng rưng”,đoạn thơ đã đánh động tình cảm nơi người đọc.

    – Hình ảnh “trăng cứ tròn vành vạnh” là tượng trưng cho quá khứ nghĩa tình, thủy chung, đầy đặn, bao dung, nhân hậu.

    – Hình ảnh “ánh trăng im phăng phắc” mang ý nghĩa nghiêm khắc nhắc nhở, là sự trách móc trong lặng im. Chính cái im phăng phắc của vầng trăng đã đánh thức con người, làm xáo động tâm hồn người lính năm xưa. Con người “giật mình” trước ánh trăng là sự bừng tỉnh của nhân cách, là sự trở về với lương tâm trong sạch, tốt đẹp. Đó là lời ân hận, ăn năn day dứt, làm đẹp con người.

    III – Tổng kết:

    1. Nội dung:

    Bài thơ là sự nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước rất bình dị, hiền hậu. Qua đó nhắc nhở người đọc phải có một thái độ sống ” Uống nước nhớ nguồn”, thủy chung ân tình với quá khứ, nhớ quên là lẽ thường tình, quan trọng là biết thức tỉnh lương.

    2. Nghệ thuật:

    Bài thơ viết theo thể thơ năm chữ bố cục rõ ràng, mạch lạc. “Ánh trăng” có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình và tự sự, hình ảnh thơ vừa cụ thể, vừa sinh động vừa khát, giàu tính biểu cảm, giọng điệu tâm tình tự nhiên như lời tâm sự của nhân vật trữ tình.

    * Câu hỏi ôn tập:

    Câu hỏi 1. Cảm nhận sự khác nhau giữa hình ảnh vầng trăng trong quá khứ (khổ 1+2) và vầng trăng trong hiện tại (khổ 3) – Khổ 1: Dòng hoài niệm mở ra:

    + “Hồi nhỏ…hồi chiến tranh”: đánh dấu mốc thời gian

    + Phép liệt kê tăng cấp ” đồng, sông, bể”: Tuổi thơ gắn bó với sông nước, trăng sao đầy ắp kỉ niệm.

    ⇒ Chỉ thứ tự từ hẹp đến rộng, từ quê hương đến đất nước, mở rộng hơn là sự gắn bó giữa những con người ở quê hương đến đồng đội nhân dân.

    + “vầng trăng thành tri kỉ”: đất nước có chiến tranh, con người lên đường tham gia chiến đấu, ở rừng là những năm tháng khó khăn gian khổ, trăng được nhân hóa trở thành người bạn tri kỉ không thể nào quên..

    ⇒ Như vậy khi còn nhỏ nhân vật trữ tình sống chan hòa với thiên nhiên.

    – Khổ 2: cảm nhận về vầng trăng nghĩa tình.

    ⇒ Mạch thơ biến đổi đánh dấu một sự thay đổi lẽ ra phải trân trọng.

    – Khổ 3: Vầng trăng trong hiện tại.

    ⇒ Hoàn cảnh sông thay đổi kéo con người đổi thay, quên đi ân tình trong quá khứ.

    Câu hỏi 2. Vai trò của tình huống bất ngờ xuất hiện (khổ 4) trong bài thơ.

    – Phép đảo ngữ từ láy “thình lình”, ” đột ngột ” được đưa lên đầu câu: nhấn mạnh sự việc bất ngờ là mất điện.

    – Ba động từ “vội, bật, tung” đặt liền nhau: diễn tả sự khó chịu và hành động khẩn trương của nhân vật trữ tình đi tìm nguồn sáng.

    – Ngay lúc đó trăng hiện ra “đột ngột” khiến con người bàng hoàng xúc động.

    ⇒ Tình huống gặp gỡ bất ngờ đánh thức những tình cảm vốn lặng chìm sâu trong tâm thức của con người. Vầng trăng đến bất ngờ làm sáng lên những góc tối trong tâm hồn, thức tỉnh sự ngủ quên trong diều kiện sống đã hoàn toàn đổi khác.

    Câu hỏi 3. Cảm nhận những sự hối hận, ăn năn của con người khi nhận ra sự vô tình của mình (khổ 5+6)

    – Khổ 5: Tâm trạng, cử chỉ của con người khi đối diện với vầng trăng.

    ⇒ Cảm xúc chừng như nén lại nhưng cứ trào ra thổn thức.

    – Khổ 6: Bài thơ khép lại ở hình ảnh sâu lắng.

    ⇒ Câu thơ cuối mang ý nghĩa nhân văn, cái giật mình thức tỉnh của con người từng bội bạc trở nên đáng trân trọng bởi nhớ quên là lẽ thường tình, quan trọng là biết thức tỉnh lương tâm.

    Câu hỏi 4: Dựa vào mạch tự sự của bài thơ,hãy cho biết nhà thơ tập trung nói về sự kiện nào.Đâu là chi tiết có tính bước ngoặt để nhà thơ bộc lộ tâm trạng của mình.

    – Sự kiện chính: Buyn-đinh mất điện,nhà thơ mở cửa,bất ngờ gặp ánh trăng.Chi tiết mở cửa gặp trăng là chi tiết có ý nghĩa bước ngoặt,mở ra 1 trường tâm trạng của nhà thơ(nhớ về quá khứ,suy ngẫm về cách sống trong hiện tại…)

    – Những từ “thình lình”, “vội”, “đột ngột”

    – Gặp trăng trong tình thé bất ngờ nhưng đó là sự kiện tạo nếnự chuyển biến mạnh mẽ trong cảm nhận và suy nghĩ của nhà thơ.

    Câu hỏi 5 : Ý nghĩa hình ảnh vầng trăng trong bài thơ.

    – Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ mang nhiều ý nghĩa tượng trưng:

    Câu hỏi 6: Nêu chủ đề của bài thơ “Ánh trăng”

    – Bài thơ là tiếng lòng, là những suy ngẫm thấm thía,nhắc nhở ta về thái độ,tình cảm về đối với những năm tháng gian lao,tình nghĩa,đối với thiên nhiên,đất nước.

    – Bài thơ có ý nghĩa nhắc nhở mọi người về thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”,ân nghĩa,thuỷ chung.

    Câu hỏi 7: Tính chất triết lý và chiều sâu suy ngẫm của bài thơ thể hiện rõ nhất ở đoạn thơ nào?Vì sao em khẳng định như vậy?

    – Khổ thơ cuối thể hiện rõ nhất tính triết lý và chiều sâu suy ngẫm của nhà thơ:

    + “Trăng cứ tròn vành vạnh”: Thể hiện sự trong sáng,tròn đầy,thuỷ chung.

    + “Ánh trăng im phăng phắc”: Đó là sự im lặng nghiêm khắc mà nhân hậu,bao dung.

    + “Đủ cho ta giật mình”: Giật mình vì trăng đầy đặn nghĩa tình,mà mình lại có lúc quên trăng;giật mình vì trăng bao dung,nhân hậu,mà mình lại là kẻ vô tình;giật mình vì đã có lúc mình quên bạn bè,quên quá khứ.

    – Qua đây bài thơ nhắc nhở mọi người phải biết hướng về quá khứ,phải thuỷ chung với quá khứ.

    Câu hỏi 8: So sánh hình ảnh người lính qua 3 bài thơ: Đồng chí (Chính Hữu), Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật) và Ánh trăng của Nguyễn Duy.

    Điểm chung: Vẻ đẹp trong tâm hồn tính cách của người lính cách mạng như lòng yêu quê hương đất nước, yêu tổ quốc, sẵn sàng hi sinh vì đất nước, tinh thần dũng cảm, lạc quan vượt qua mọi khó khăn, thử thách, tình đồng chí đồng đội keo sơn gắn bó….

    Điểm riêng: Mỗi người lính trong từng bài thơ có những nét đẹp riêng và đặt trong những hoàn cảnh khác nhau:

    + Bài thơ Đồng chí viết về người lính trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. Đó là những người lính xuất thân từ nông dân ở những làng quê nghèo khổ, tình nguyện, hăng hái ra đi chiến đấu. Tình đồng chí đồng đội của họ dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ, cùng chia sẻ những gian lao thiếu thốn và cùng chung mục đích lí tưởng chiến đấu. Tình đồng chí đồng đội là vẻ đẹp nổi bật của họ.

    + Bài thơ về tiểu đội xe không kính viết về những người chiến sỹ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm chống Mỹ. Họ là những người lính dũng cảm, lạc quan yêu đời, hiên ngang, bất chấp khó khăn nguy hiểm có ý chí khát vọng giải phóng Miền Nam cháy bỏng.Đó là hình ảnh tiêu biểu cho thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.

    + Bài thơ Ánh trăng là sự trăn trở, suy ngẫm của người lính đã đi qua cuộc chiến tranh nay sống trong hòa bình tự nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm đối với những năm tháng quá khứ gian lao, tình nghĩa, đối với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu. Đó chính là nét đẹp của người lính thời bình.

      Cảm nhận bài thơ “Ánh Trăng” của Nguyễn Duy

    Phân tích bài thơ “Ánh trăng” của nguyễn Duy

    Nguyễn Duy thuộc thế hệ nhà thơ – chiến sĩ trưởng thành từ cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Đây là thế hệ từng trải qua bao thử thách, gian khổ, từng chứng kiến bao hi sinh lớn lao của nhân dân, đồng đội trong chiến tranh, từng sống gắn bó cùng thiên nhiên tình nghĩa. Nhưng khi đã trải qua máu lửa, nước nhà thống nhất, được sống trong hòa bình, giữa những tiện nghi hiện đại, người ta dễ quên những gian lao, nghĩa tình của một thời đã qua. Bài thơ “Ánh trăng” được viết trong bối cảnh cảm xúc đó, là một lần “giật mình” của Nguyễn Duy trước sự lãng quên ấy.

    Bố cục bài thơ có sự kết hợp giữa trữ tình và tự sự. Bài thơ mang dáng dấp một câu chuyện nhỏ được kể theo trình tự thời gian. Dòng cảm xúc của bài thơ được mang theo dòng tự sự này mà bộc lộ. Ba khổ đầu là kí ức về vầng trăng, gắn với hồi nhỏ, hồi chiến tranh rồi đến hồi về thành phố ( thời hòa bình), từ là “vần trăng tình nghĩa”, vầng trăng “tri kỉ” đến thành “người dưng qua đường”. Ba khổ cuối là cảm xúc trước vầng trăng hiện tại. Khổ thứ tư là bước ngoặt để bộc lộ cảm xúc. Vầng trăng đột ngột hiện ra trong cảnh mất điện đã gợi lại bao kỉ niệm, nghĩ suy.

    “Ánh trăng” như một lời tự nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu. Bài thơ có ý nghĩa gợi nhắc củng cố ở người đọc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn” ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ. Bài thơ kết hợp giữa trữ tình và tự sự, hình ảnh thơ vừa cụ thể vừa khái quát, giàu tính biểu cảm, giọng điệu tâm tình, tự nhiên.

    Bài thơ mở ra dòng hoài niệm, bắt đầu từ quá khứ rất xa:

    Hoài niệm tuổi thơ thắm đẫm ánh trăng. Vầng trăng đã gắn bó sâu nặng với con người từ thuở ấu thơ, nhất là trong những năm tháng gian lao thời chiến tranh. Trăng là hình ảnh của thiên nhiên, hồn nhiên, tươi mát, thơ mộng, là tri kỉ của con người. Trong những năm tháng ấy người lính xông pha nơi trận mạc, gắn bó với những cánh rừng, với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu, với cuộc sống đơn sơ bùn đất.

    Chính Hữu trong bài thơ Đồng chí, đã từng một lần nhắc đến vầng trung trung hậu, nghĩa tình ấy:

    Trăng cùng con người chia sẻ buồn vui, cùng con người vượt khó khăn, vào sinh ra tử. Trăng là điểm tựa tinh thần, là ước mơ và hi vọng của con người trong cuộc chiến đấu với kẻ thù. Trăng là bạn, là đồng chí kiên trung, bất khuất.

    Người lính trong bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy cũng gắn bó với vầng trăng như thế. Thuở bé thơ, họ sống “hồn nhiên như cây cỏ”, “trần trụi với thiên nhiên”. Mọi niềm vui nỗi buồn đều gắn với đem trăng:

    Trăng là nguồn sáng, là vẻ đẹp, là bạn hữu tình, tri kỉ, trăng trở thành một phần của cuộc sống. Bởi thế, lòng đã tự hẹn lòng về một mối tình chung thủy, son sắc với vầng trăng, “ngỡ không bao giờ quên”. Từ “ngỡ” vừa bâng khuâng, vừa tiếc nuối như báo trước một sự đổi thay lớn lao, một nghĩa tình đáng ra phải được trân trọng.

    Ấy thế mà, khi hoàn cảnh đổi thay tác động đến con người khiến con người lãng quên vầng trăng:

    Thành phố không chỉ là một địa điểm khác mà là một cuộc sống mới của hòa bình khi chiến tranh đau thương đã lùi xa. Hòa bình, những người lính từ những cánh rừng trở về thành phố; cuộc sống thành phố đầy đủ tiện nghi, lấp lánh gương kính đèn màu, bởi thế, trăng vẫn rất gần- “đi qua ngõ”, vẫn là người bạn chung tình thuở trước nhưng lòng người đã thay đổi nên trăng thành người “dưng” và còn như “người dưng qua đường”. Lãng quên một cách trơ trẽn và tàn nhẫn.

    Tri kỉ thành người dưng, câu thơ ngắn gọn, súc tích mà phần thơ không diễn đạt bằng lời thì vô cùng. Cái sự quên nhớ ấy cũng là lẽ thường. Thế nhưng, ở đây, ta bỗng ngậm ngùi cho sự bạc bẽo đáng trách của con người. Lẽ ra, khi cuộc sống đã tốt hơn, con người phải nghĩ đến, nhớ đến và gắn bó với vầng trăng – người bạn nghĩa tình – hơn nữa. Ngược lại, họ chỉ lo ngụp lặn trong đời sống tiện nghi, tận hưởng sự yên bình trong ích kỷ, nhỏ nhen.

    Cuộc sống cuốn theo dòng chảy của nó. Tưởng chừng như vầng trăng đã bị mờ chìm đi trước cuộc sống thị thành hoa lệ và nhiều lo toan, bận bịu. Thế nhưng nó đã có dịp hiện diện trong tầm nhìn của con người khi có một khoảnh khắc mà cuộc sống hiện đại biến mất, để rồi đánh thức kỉ niệm và gợi bao suy ngẫm:

    Nếu ở ba khổ đầu, giọng kể, nhịp trôi chảy bình thường dù cũng có sự biến đổi “từ hồi về thành phố” thì đến khổ thứ tư, giọng thơ đột ngột cất cao, với bước ngoặt của sự việc, với sự xuất hiện của vầng trăng. Hoàn cảnh của bài thơ được đẩy lên khi ” Thình lình đèn điện tắt – phòng buyn-đinh tối om” và con người trong phút chờ diêm tìm lửa đã phản xạ như một thói quen: “vội bật tung cửa sổ”, và đột ngột tình cờ như được sắp đặt, vầng trăng tròn vành vạnh chờ bên cửa sổ. Vầng trăng tình nghĩa, không hao khuyết, vẫn như thuở nào. Còn con người thì lãng quên, bởi thế bây giờ gặp lại, đột ngột, bất ngờ.

    Phép đảo ngữ với từ “thình lình” đặt lên đầu đã báo trước một cuộc gặp gỡ bất chợt mà kì diệu. Phép đảo ngữ thứ hai xuất hiện “đột ngột vầng trăng tròn” càng nhấn mạnh vào sự bất ngờ kì diệu của cuộc gặp gỡ. Thời gian lúc này như ngừng trôi cho cuộc gặp gỡ giữa hai tâm hồn. Khi người và trăng, mặt nhìn mặt, thì phút chốc ùa dậy trong tâm trí người lính xưa bao kỉ niệm của những năm tháng gian lao, bao hình ảnh của thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu. Con người như lặng đi trong nỗi xúc động mãnh liệt, trong tư thế lặng im có phần thành kính: “Ngửa mặt lên nhìn mặt” và thoáng chút ngậm ngùi: “có cái gì rưng rưng”, cái rưng rưng như đọng nước mắt, vừa mừng vui, vừa nghẹn ngào.

    Trăng và người như đã “đối diện toàn tâm”. Cuộc sống hiện tại như ngừng lại để con người soi vào quá khứ, vào một thời họ đã lãng quên, soi vào chính mình, nhìn trăng mà thấy: “như là đồng là bể – như là sông là rừng”. Giọng thơ trầm lắng, chậm rãi cùng các điệp ngữ như dồn về những lớp sóng của hoài niệm. Trăng gợi bao liên tưởng sâu sắc. Trăng nhắc nhớ về quá khứ, quá khứ xa và gần; đất nước và quê hương; thiên nhiên và cuộc sống; lao động và chiến đấu; tập thể và cá nhân.

    Trăng gợi lên hình ảnh của hiện tại: sự giàu đẹp và nỗi vất vả gian lao còn phải phấn đấu, niềm tin và hy vọng, cái lớn lao, sự hùng vĩ của thiên nhiên cùng sức mạnh con người trong cuộc sống. Sự trở lại và liệt kê liên tiếp những hình ảnh: đồng, bể, sông, rừng, không gợi sự khô khan, mà gợi lên bao tình cảm, suy ngẫm, trải nghiệm. Những câu thơ như thước phim quay chậm của quá khứ qua con mắt người ngắm trăng. Đối diện với trăng là đối diện với một thuở ấu thơ, một thời trai trẻ, một huở hoa niên, một phần của cuộc đời. Câu thơ liền mạch, nhịp thơ ngân nga, thiết tha cảm xúc, như một lời tâm sự chân thành, sâu lắng.

    Trong cuộc gặp lại không lời này, trăng và con người như có sự đối lập:

    Trăng – hình ảnh của thiên nhiên, trong cảm nhận của con người, giờ đây theo quy luật tuần hoàn của nó, vẫn chiếu sáng, vẫn “tròn vành vạnh” dẫu cho “người vô tình”. Suốt bài thơ, vần trăng luôn được miêu tả gắn với các định ngữ (“tình nghĩa”, “tròn”), đến khổ cuối kết tinh trong hình ảnh “tròn vành vạnh”, đó là ân nghĩa thủy chung, là những giá trị tốt đẹp của quá khứ mãi vẹn nguyên. Cái im lặng của trăng, cái ánh sáng dịu mát của trăng không phải là một sự bất động mà lại làm cho con người suy ngẫm về mình. Con người như có sự ân hận, xót xa vì đã “vô tình”, vô tình với trăng cũng là vô tình với cuộc sống, với con người và cả với những gì thân thuộc, với quá khứ, với hiện tại.

    Cái “im phăng phắc”, sự im lặng đầy tình nghĩa, không một lời trách cứ mà có phần nghiêm khắc của trăng đã đánh thức con người, làm xáo động tâm hồn người lính xưa. Con người “giật mình” trước ánh trăng lặng lẽ là sự bừng tỉnh của nhân cách, trở về với lương tâm trong sạch, tốt đẹp. Đó là một nỗi ăn năn nhân bản, thức tỉnh tâm linh, làm đẹp con người. Cái “giật mình” chứa đựng cả tin yêu, hi vọng. Sự xao động trong lặng yên này như một mạch nước ngầm vọt trào lên sẽ xua đi bao lỗi lầm để vững vàng tạo một cuộc sống đẹp đẽ.

    Giọng thơ từ thiết tha đến trầm lắng trong cảm xúc và suy tư lặng lẽ. Không phải ngẫu nhiên mà trong bài tác giả nhiều lần nhắc đến “vầng trăng tròn”, còn đến đây lại nhắc đến Ánh trăng và tên tập thơ cũng là Ánh trăng. “Vầng trăng tròn” để nói về quá khứ thủy chung, tình nghĩa, vẹn nguyên, còn “ánh trăng” để nói đến vầng hào quang của quá khứ, ánh sáng của lương tâm, của đạo đức, cái ánh sáng rọi soi, thức tỉnh, để xua đi khuất tối trong tâm hồn.

    Hình ảnh thơ đến đây gợi ra chiều sâu tư tưởng triết lí: vầng trăng không chỉ là hiện thân cho vẻ đẹp của thiên nhiên mà còn là biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, hơn thế, trăng còn là vẻ đẹp bình dị mà vĩnh hằng của đời sống. Vầng trăng cứ tròn đầy và lặng lẽ kể chi người “vô tình” là biểu tượng cho sự bao dung, độ lượng, cho nghĩa tình thủy chung, trọn vẹn, trong sáng, vô tư, không đòi hỏi sự đền đáp. Đó chính là phẩm chất cao cả của nhân dân mà Nguyễn Duy cũng như nhiều nhà thơ cùng thời đã phát hiện và cảm nhận một cách sâu sắc trong thơ từ thời chiến tranh chống Mĩ.

    Vầng trăng cứ tròn vành vạnh tượng trưng cho quá khứ đẹp đẽ, vẹn nguyên, chẳng thể mờ phai. “Ánh trăng im phăng phắc” chính là người bạn, nhân chứng nghĩa tình mà nghiêm khắc đang nhắc nhở nhà thơ (và cả trong mỗi chúng ta). Con người có thể vô tình, lãng quên, nhưng thiên nhiên, nghĩa tình quá khứ thì luôn tròn đầy, bất diệt. Ánh trăng vì thế không chỉ là chuyện của một người, một thế hệ – thế hệ từng sống hào hùng suốt một thời đánh giặc, mà có ý nghĩa với nhiều người, với mọi thời. Nó có ý nghĩa cảnh tỉnh, gợi cho mọi người sống ý nghĩa, sống đẹp, xứng đáng với, những người đã khuất, xứng đáng với chính mình, trân trọng quá khứ để vững bước trên đường tới tương lai.

    Bài thơ nói chuyện trăng mà lại là chuyện đời, khơi đúng cái mạch nguồn đạo lí truyền thống của dân tộc: thủy chung, ngĩa tình, uống nước nhớ nguồn, lời thơ thấm thía, xúc động, bởi trước hết nó là lời tự nhắc nhở với giọng trầm tĩnh mà lắng sâu.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Học Kì 1 Ngữ Văn Lớp 9 Bài Ánh Trăng
  • Các Dạng Đề Bài Thơ: Ánh Trăng
  • Tổng Hợp Câu Hỏi Bài Thơ: Ánh Trăng
  • 3 Bài Văn Phân Tích Tác Phẩm Ai Đã Đặt Tên Cho Dòng Sông Của Hoàng Phủ
  • Tóm Tắt Tác Phẩm Ai Đã Đặt Tên Cho Dòng Sông Của Hoàng Phủ Ngọc Tường
  • Soạn Văn Bài: Ánh Trăng (Nguyễn Duy)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Tiết 59: Văn Bản: Ánh Trăng (Nguyễn Duy)
  • Cảm Nhận Bài Thơ Ánh Trăng Của Nguyễn Duy Ngữ Văn 9
  • ✅ Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Tóm Tắt Truyện Bài Học Đường Đời Đầu Tiên (9 Mẫu)
  • Đánh giá bài viết Soạn văn bài: Ánh trăng (Nguyễn Duy) Đọc hiểu văn bản Câu 1: Bài thơ có bố cục ba phần, ở mỗi phần có sự thay đổi giọng thơ: Phần 1: Ba khổ thơ đầu, giọng kể, nhịp thơ trôi chảy bình thường. Phần 2: Khổ thơ thứ tư: Giọng thơ đột ngột rất cao, ngỡ ngàng với bước ngoặt của sự việc, của sự xuất hiện vầng …

    Đọc hiểu văn bản

    Câu 1:

    Bài thơ có bố cục ba phần, ở mỗi phần có sự thay đổi giọng thơ:

    • Phần 1: Ba khổ thơ đầu, giọng kể, nhịp thơ trôi chảy bình thường.

    • Phần 2: Khổ thơ thứ tư: Giọng thơ đột ngột rất cao, ngỡ ngàng với bước ngoặt của sự việc, của sự xuất hiện vầng trăng.

    • Phần 3: Khổ năm và sáu: Giọng thơ thiết tha rồi trầm lắng cùng với những cảm xúc, suy tư lặng lẽ.

    Câu 2:

    a. Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ mang nhiều tầng lớp ý nghĩa. Vầng trăng trước hết là trăng của thiên nhiên, của đất trời. Trăng là biểu tượng cho những gì gắn bó với con người lúc gian khổ. Trăng là tình cảm quá khứ hồn nhiên, tươi đẹp. Trăng cũng là phần trong sáng, phần tốt đẹp trong con người luôn soi rọi, chiếu sáng những góc khuất, góc tối mới nảy sinh khi con người sống với nhà lầu, cửa gương, với những tiện nghi vật chất.

    b. Khổ thơ cuối thể hiện tập trung nhất ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh vầng trăng, chiều sâu tư tưởng mang tính triết lý của tác phẩm”

    "Trăng cứ tròn vành vạnh Kể chi kẻ vô tình Ánh trăng im phăng phắc Khiến cho ta giật mình"

    “Trăng cứ tròn vành vạnh” như tượng trưng cho quá khứ đẹp dẽ, nguyên vẹn chẳng thể phai mờ. Quá khư đẹp đẽ vĩnh hằng trong vũ trụ : “ánh trăng im phăng phắc” như một người bạn, một nhân chứng nghĩa tình mà nghiêm khắc. Cái im lặng ấy như đang nhắc nhở nhà thơ, nhắc nhở tất cả chúng ta. Con người có thể vô tình, có thể lãng quên nhưng thiên nhiên nghĩa tình, quá khứ thì luôn tròn đầy, bất diệt, hồn hậu và rộng lượng.

    Câu 3:

    Tác phẩm có kết cấu độc đáo. Bài thơ như một chuyện nhỏ, phát triển theo thời gian. Quá khứ hồn nhiên, trần trụi với thiên nhiên, thân thiết với vầng trăng. Hiện tại, về thành phố, sống với các tiện nghi, cửa gương, điện sáng. Vầng trăng bị lu mờ coi như người dưng qua đường. Nhờ mất điện mà gặp lại vầng trăng, giật mình về thái độ sống vô tình của mình. Chính sự giật mình là một yếu tố quan trọng. Nó là sự bừng thức để soi lại bản thân, xét lại cách sống vô tình, dửng dưng, quay lưng lại với quá khứ tốt đẹp, tình nghĩa.

    Giọng điệu tâm tình bằng thể thơ năm chữ, nhịp thơ khi tuôn chảy tự nhiên, nhịp nhàng theo nhịp kể, khi ngân nga, khi trầm lắng suy tư. Tất cả những điều đó góp phần quan trọng trong việc bộc lộ những cảm xúc sâu xa của một người lính khi nghĩ về chiến tranh, về quá khứ.

    Câu 4:

    Bài thơ viết năm 1978 sau hòa bình ba năm. Những người kháng chiến gian khổ ở rừng núi đã trở về thành phố. Họ có một cuộc sống mới thời bình. Các phương tiện sống khác xa thời chiến tranh. Câu chuyện riêng này là lời tự nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm đối với quá khứ gian lao, tình nghĩa, đối với thiên nhiên, đất nước, bình dị hồn hậu.

    Bài thơ không chỉ là chuyện của riêng nhà thơ mà có ý nghĩa đối với cả một thế hệ. Hơn thế bài thơ có ý nghĩa với nhiều người, nhiều thời, bởi vì nó đặt ra vấn đề thái độ với quá khứ, với người đã khuất, với cả chính mình.

    Bài thơ nằm trong mạch cảm xúc “Uống nước nhớ nguồn” gợi đạo lý thủy chung tình nghĩa. Đó là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Chỉ Đạo Điều Hành Tỉnh Hưng Yên
  • Văn Bản Chỉ Đạo Điều Hành Tỉnh An Giang
  • Văn Bản Của Sở Gd&đt An Giang
  • Nguyên Tắc Áp Dụng Pháp Luật Trong Trường Hợp Các Văn Bản Do Cùng Một Chủ Thể Ban Hành Có Quy Định Khác Nhau Về Cùng Một Vấn Đề
  • Nguyên Tắc Áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay Được Quy Định Như Thế Nào ?
  • Giáo Án Bài Ánh Trăng

    --- Bài mới hơn ---

  • Xóa Chữ Trên Ảnh, Delete Text Thừa Trong Ảnh Bằng Photoshop
  • 3 Cách Xóa Chi Tiết Thừa Trên Ảnh, Xóa Logo Trên Ảnh Nhanh Nhất
  • Cách Xóa Chữ Trên Ảnh Photoshop Cs6
  • 2 Cách Để Xóa Tin Nhắn Văn Bản Trên Điện Thoại Android
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Bài Ca Côn Sơn Ngắn Nhất
  • 2. Kĩ năng 3. Thái độ 1. Giáo viên 2. Học sinh 1. Ổn định tổ chức

    * Kiểm diện: Sĩ số

    9A:

    9C:

    2. Kiểm tra 3. Bài mới

    Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

    HĐ1. HDHS đọc- tìm hiểu chú thích:

    – GV hướng dẫn hs đọc: to, rõ, truyền cảm, ngắt nhịp đúng, thay đổi giọng đọc cho phù hợp:

    + Ba khổ thơ đầu giọng kể , nhịp thơ trôi chảy,bình thường:

    + khổ 4: giọng đột ngột ngất cao ngỡ ngàng với bước ngoặt của sự việc(sự xuất hiện của vầng trăng)

    + Khổ 5-6: giọng điệu thiết tha rồi trầm lắng cùng xúc cảm và suy tư lặng lẽ.

    I. Đọc – tìm hiểu chú thích:

    1. Đọc:

    H: Nêu những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Duy?

    2. Tìm hiểu chú thích:

    a) Tác giả:

    – Nguyễn Duy (1948)

    – Tên khai sinh : Nguyễn Duy Nhuệ

    – Quê: Thanh Hoá.

    – Nguyễn Duy thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong thời kì khỏng chiến chống Mỹ cứu nước.

    – Từ năm 1977 ông là đại diện thường trú của báo Văn nghệ tại TPHCM.

    – Được nhận giải nhất cuộc thi thơ của báo Văn nghệ năm 1972-1973.

    H: Giới thiệu nét chính về tác phẩm, hoàn cảnh ra đời của bài thơ?.

    b) Tác phẩm:

    – Bài thơ: “Ánh trăng” được sáng tác năm 1978(ba năm sau khi nước nhà thống nhất) tại thành phố Hồ Chí Minh.Bài thơ được in trong tập thơ từng được tặng giải A của hội nhà văn Việt Nam năm 1984.

    c) Từ khó:

    – Tri kỉ

    – Buyn đinh

    – Người dưng

    HĐ2. HDHS đọc- hiểu văn bản:

    H: Bài thơ được viết theo thể thơ nào? giống bài thơ nào đã học ở lớp dưới?

    II. Đọc – hiểu văn bản:

    1. Thể loại, phương thức biểu đạt:

    – Thơ 5 chữ ( mang dáng dấp một câu chuyện nhỏ kể theo trình tự thời gian, không gian. Mỗi khổ như một câu thơ, chỉ, viết hoa chữ cái đầu tiên ) khổ

    – Đề tài: “ánh trăng” → đề tài quen thuộc trong thơ ca.

    H: Tìm bố cục của bài thơ, nêu nội dung chính của từng phần?

    2. Bố cục: 3 đoạn

    + Đoạn 1: 2 khổ đầu → Quan hệ giữa người và trăng trong quá khứ.

    + Đoạn 2: Khổ thứ 3 – 4 → quan hê giữa người và trăng trong hiện tại.

    + Đoạn 3: Khổ 5 – 6 → Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả.

    1 HS đọc 2 khổ thơ đầu.

    H: Trăng gắn bó với nhân vật trữ tình trong những hoàn cảnh nào? (em nhận xét như thế nào về phạm vi không gian trong các hình ảnh thơ:sông , đồng, bể)

    H: Lúc ấy tình cảm người và trăng như thế nào?

    H: Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để nói về tình cảm giữa người và trăng?

    H: Vì sao khi ấy người cảm nhận trăng là tri và con người có tình nghĩa với trăng? Lúc ấy phong cách sống của con người như thế nào?

    – Liên hệ bài thơ “Đồng chí” : “Đầu súng trăng treo”

    H: Hai khổ thơ đầu cho em cảm nhận về vầng trăng trong quá khứ của nhà thơ là vầng trăng như thế nào?để người: ” ngỡ không bao giờ quên”

    3. Phân tích

    ” Hồi nhỏ sống với đồng

    với sông rồi với bể

    hồi chiến tranh ở rừng

    vầng trăng thành tri kỉ”

    – Vầng trăng gắn với tuổi thơ trải rộng trên một không gian bao la( sống với đồng, sông , bể)

    – Trăng gắn với những năm tháng quân ngũ ở rừng.

    ⇒ Trăng trở thành người bạn tri kỉ.

    – Nghệ thuật: nhân hoá → trăng gần gũi thân thiết gắn bó với người

    – Khi đó con người sống giản dị, thanh cao,chân thật trong sự hoà hợp, gần gũi với thiên nhiên: ” Trần trụi với thiên nhiên…. cây cỏ”

    ⇒ Đó là ánh trăng tri kỉ đẹp đẽ ân tình, gắn với hạnh phúc và gian lao của mỗi người, của đất nước.

    – Gọi hs đọc 1 khổ thơ tiếp.

    H: Rời xa quân ngũ, người lính về với cuộc sống hiện tại, qua các từ “ỏnh điện” và “cửa gương”, ” phòng buyn-đinh” em thấy lúc này người lính năm xưa có cuộc sống như thế nào?

    H: Lúc này quan hệ giữa người và trăng như thế nào? Thế nào là người dưng và người dưng qua đường?

    – Người dưng: người lạ không quen biết

    – Người dưng qua đường: hoàn toàn là người xa lạ không hề quen biết với mình

    H: Theo em tại sao lại có sự lãng quên như vậy?

    H: Từ nguyên nhân dẫn đến sự xa lạ giữa người và trăng, tác giả muốn nói với chúng ta điều gì ?

    b) Cảm nghĩ về vầng trăng hiện tại

    ” Từ hồi về thành phố

    Quen ánh điện cửa gương

    vầng trăng đi qua ngõ

    như người dưng qua đường”

    – Người sống ở những buyn – đinh cao tầng,có đầy đủ tiện nghi hiện đại, có điện thắp sáng suốt ngày đêm.

    – Trăng trở nên xa lạ, không còn gắn bó với người như trước nữa, thậm chí cả 2 đều tự thấy xa lạ với nhau

    – Thời gian, không gian sống đổi thay, điều kiện sống cũng khác: con người có ánh điện,cửa gương nên coi thường, dửng dưng,vì không còn cần đến trăng.

    ⇒ Cuộc sống hiện đại,tiện nghi dễ làm con người ta quên đi những giá trị trong quá khứ.

    – Gọi hs đọc khổ thơ thứ 4

    H: Tình huống nào khiến con người gặp lại trăng, đối diện với trăng?

    H: Trong tình huống ấy vầng trăng hiện lên như thế nào?

    ” Thình lình đèn điện tắt

    phòng buyn-đinh tối om

    vội bật tung cửa sổ

    đột ngột vầng trăng tròn”

    ” vội bật tung cửa sổ”

    ⇒ Trăng hiện lên bất ngờ: một vầng trăng tròn đầy, vẹn nguyên.

    – Gọi hs đọc 2 khổ thơ cuối.

    H: Trong tư thế đối diện với vầng trăng tròn đầy vẹn nguyên con người có cảm xúc như thế nào?

    H: Em hãy diễn tả lại cảm xúc dưng dưng?

    H: Nguyên nhân nào khiến nhân vật trữ tình xúc động như vậy?

    H: Khổ thơ có điệp từ “là” cùng với hình ảnh (sông, đồng, bể, rừng) xuất hiện liên tiếp có ý nghĩa gì? (đó là kỉ niệm tuổi thơ hồn nhiên trong sáng, kỉ niệm thời quân ngũ với những lời thề đồng đội khắc cốt ghi xương, những nơi anh đã sống, đã gắn bó, đã đi qua tất cả đều gắn bó với vầng trăng ân nghĩa, thuỷ chung)

    H: “Trăng cứ tròn vành vạnh

    kể chi người vô tình”

    Những câu thơ này cho em cảm nhận được vẻ đẹp nào của trăng?(trăng ở đây mang mấy tầng ý nghĩa?)

    H: Em cảm nhận như thế nào về nghĩa của câu thơ ” ánh trăng im phăng phắc, đủ cho ta giật mình?

    H: Tại sao nhà thơ lại giật mình?ý nghĩa của cái giật mình ấy?

    H: Nếu trăng tượng trưng cho vẻ đẹp và những giá trị tốt đẹp của quá khứ thì cái giật mình của con người trước trăng có ý nghĩa nhắc nhở chúng ta điều gì?

    c) Cảm xúc và suy ngẫm của nhân vật trữ tình.

    “Ngửa mặt lên nhìn mặt

    có cái gì dưng dưng

    như là đồng là bể

    như là sông là rừng

    Trăng cứ tròn vành vạnh

    kể chi người vô tình

    ánh trăng im phăng phắc

    đủ cho ta giật mình.”

    – Cảm xúc ” có cái gì dưng dưng”

    – dưng dưng” → niềm xúc động dâng trào, dung động,xao xuyến, gợi nhớ thương.

    + Gặp lại người bạn tri kỉ,tình nghĩa thuỷ chung ngày nào.

    + ánh trăng tròn đầy,vẹn nguyên làm sống dậy một thời quá khứ đẹp đẽ.

    – Điệp từ “là”, phép liệt kê(sông, đồng, bể, rừng ) liên tiếp dồn dập diễn tả kỉ niệm trong quá khứ ùa về.

    – Trăng luôn là vẻ đẹp vĩnh hằng của thiên nhiên.

    – Trăng bao dung độ lượng, tình nghĩa thuỷ chung không đòi hỏi đền đáp.

    – Trăng ” im phăng phắc”: sự nghiêm khắc nhắc nhở,sự trách móc trong im lặng.

    – Cái “giật mình” đáng trân trọng của con người đi tìm lại chính mình, tự thấy phải thay đổi cách sống để tự hoàn thiện mình.

    ⇒ Con người phải biết trân trọng những giá trị truyền thống tốt đẹp trong quá khứ.

    HĐ3. HDHS tổng kết:

    III. Tổng kết:

    1. Nghệ thuật:

    – Kết cấu: Giống như một câu chuyện nhỏ kể theo trình tự thời gian, không gian có diễn, có nhân vật và sự việc.

    – Giọng thơ: lúc tâm tình tự nhiên, khi dâng cao ngỡ ngàng, khi thiết tha trầm lắng suy tư.

    – Thể thơ năm chữ: kết hợp hài hoà tự sự,trữ tình, nghị luận;tiết tấu nhịp nhàng, mỗi khổ viết liền mạch như một câu thơ, tạo sức truyền cảm.

    – Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: So sánh, nhân hoá, điệp từ.

    – H/ả “ánh trăng” mang ý nghĩa biểu tượng.

    – Từ một tâu chuyện riêng, bài thơ như một lời nhắc nhở chính mình, củng cố, cảnh tỉnh ở người đọc về thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thuỷ chung với qúa khứ.

    * Ghi nhớ (SGK/157)

    4. Củng cố – luyện tập

    – GV hệ thống lại bài.

    300 BÀI GIẢNG GIÚP CON LUYỆN THI LỚP 10 CHỈ 399K

    Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

    Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 9 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 9 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kể Về Một Lần Về Thăm Quê Ngoại Của Em
  • Hãy Viết Một Đoạn Văn Về Tình Mẫu Tử Qua Văn Bản Trong Lòng Mẹ Và Tình Phụ Tử Qua Bài Lão Hạc
  • Lập Dàn Ý Chi Tiết Cho Đề Bài Sau: Vẻ Đẹp Nhân Vật Bé Hồng Qua Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ Của Nguyên Hồng
  • Sở Nội Vụ Tỉnh Vĩnh Phúc Tổng Kết Thi Hành Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Hđnd Và Ubnd Tỉnh
  • Văn Bản Pháp Luật Về Luật Sư
  • Chủ Đề Văn Bản Thuyết Minh Văn Thuyết Minh Và Phương Pháp Làm Bài Văn Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Viết Đoạn Văn Trong Văn Bản Thuyết Minh Lớp 8 Hay Đầy Đủ Nhất
  • Thuyết Minh Về Một Loài Hoa Mà Em Yêu Thích
  • Thuyết Minh Tên Loài Hoa Hay Loài Cây Mà Em Yêu Thích
  • Thuyết Minh Về Một Loài Hoa (Cây Mai Ngày Tết)
  • Thuyết Minh Về Một Loài Hoa
  • Chủ đề :Văn bản thuyết minh Văn thuyết minh và phương pháp làm bài văn thuyết minh. Ngày soạn: Ngày dạy: I.Mục tiêu cần đạt: -Giúp học sinh củng cố khái niệm về văn thuyết minh,tri thức,cách trình bày một văn bản thuyết minh và nhưng phương pháp thuyết minh trong bài văn thuyết minh. -Rèn kĩ năng hiểu và nhận biết,nắm rõ các đặc điểm của văn bản thuyết minh. II.Chuẩn bị: -Giáo viên:Ngiên cứu tài liệu,soạn giáo án.Bảng phụ. -Học sinh:Học lí thuyết. III.Tiến trình dạy và học: A.ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số B.Kiểm tra bài cũ:Kết hợp trong giờ. C.Bài ôn: Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy học ?Thế nào là văn bản thuyết minh? ?Cho ví dụ về văn bản thuyết minh dã học? ?Tri thức trong văn bản thuyết minh phải đảm bảo yêu cầu gì? ?Muốn văn bản thuyết minh có sức thuyết phục thì cách trình bày ngôn ngữ ra sao? ?Thế nào là phương pháp thuyết minh? ?Muốn làm tốt một văn bản thuyết minh,người viết cần phải làm gì? ?Trong văn bản thuyết minh cần sử dụng những phương pháp nào? ?Nêu định nghĩa và tác dụng của từng phương pháp? I.Lí thuyết: 1.Thế nào là văn bản thuyết minh? -Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng ttrong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) vầ đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên và xã hội bằng phương pháp trình bày, giới thiệu, giải thích. VD:Văn bản Ôn dịch thuốc lá hay Cây dừa Bình Định. -Tri thức trong văn bản thuyết minh cần khách quan,xác thực và hữu ích cho con người. -Muốn văn bản thuyết minh hay và thuyết phục ,có giá trị phải: +Trình bày rõ ràng và hấp dẫn những đặc điểm cơ bản của đối tượng thuyết minh. +Ngôn ngữ sử dụng phải cô đọng,chính xác,chạt chẽ ,sinh động. 2.Phương pháp thuyết minh: -Phương pháp thuyết minh là vấn đề then chốt của bài văn thuyết minh để biết lựa chọn thông tin nào, lựa chọn số liệu nào để thuyết minh về vật,hiện tượng. -Người viết cần quan sát và tìm hiểu kĩ sự vật,hiện tượng cần được thuyế minh, nhất là phải nắm được bản chất,đặc trưng của chúng để tránh sa vào trình bày những biểu hiện không tiêu biểu. -Để bài văn thuyết minh có tính thuyết phục,dễ hiểu,sáng rõ,người ta có thể sử dụng các phương pháp thuyết minh như: định nghĩa,giải thích,dùng số liệu,so sánh a.Phương pháp định nghĩa,giải thích: -Vị trí: Phần lớn ở đầu bài,đầu đoạn văn, nó thường giữ vai trò giới thiệu. -Quy sự vật được định nghĩa vào loại của nó, và chỉ ra đặc điểm,công dụng riêng, khi định nghĩa ta thường sử dụng đến hệ từ "là". VD: Sách là một đồ dùng học tập thiết yếu của học sinh. b.Phương pháp liệt kê: Liệt kê bằng cách chỉ ra các đặc điểm,tính chất của sự vật, hiện tượng theo một trình tự hợp lí nào đó. Vai trò:Giúp người đọc hiểu sâu sắc, toàn diện,ấn tượng về nội dung được thuyết minh. c.Phương pháp nêu ví dụ: Là nêu ví dụ cụ thể để người đọc tin vào những nội dung được thuyết minh. d.Phương pháp dùng số liệu: Là phương pháp dùng số liệu chính xác để khẳng định độ tin cậy của các tri thức được cung cấp.Phương pháp nêu số liệu giúp người đọc tin tưởng vào vấn đề thuyết minh,khẳng định người viết không suy diễn. e.Phương pháp so sánh: So sánh hai đối tượng cùng loại hoặc khác loại nhằm làm nổi bật các đặc điểm, tính chất của đối tượng cần thuyết minh. g.Phương pháp phân loại,phân tích: -Nghĩa là ta chia đối tượng thuyết minh ra từng mặt,từng khía cạnh,từng bộ phận,từng vấn đề dể thuyết minh. -Tác dụng: Giúp người đọc hiểu được từng mặt của đối tượng một cách có hệ thống,có cơ sở để hiểu đối tượng một cách đầy đủ, toàn diện. D.Củng cố: -Giáo viên khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài E.Hướng dẫn học tập ở nhà: -Học kĩ kí thuyết và chuẩn bị cho giờ sau thực hành Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh Ngày soạn: Ngày dạy: I.Mục tiêu cần đạt: -Giúp học sinhnắm được các đề văn thuyết minh dưới nhiều kiểu cấu trúc câu diễn đạt khác nhau, nắm chắc cách làm bài văn thuyết minh có đầy đủ bố cục ba phần và yêu cầu làm bài trong từng phần. -Rèn kĩ năng phát hiện dề chính xác,diễn đạt bài văn trôi chảy,mang sức thuyết phục cao. II.Chuẩn bị: -Gíao viên nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án. -Học sinh :Ôn bài. III.Tiến trình dạy và học: A.ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số B.Kiểm tra bài cũ: ?Kể tên các phương pháp thuyết minh?Nêu rõ các khái niệm? C.Bài ôn: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt ?Đề văn thuyết minh là gì? ?Đối tượng được đề cập đến trong văn thuyết minh? ?Có mấy dạng đề văn thuyết minh?Cho ví dụ? ?Có thể quy các đề văn thuyết minh vào các nhóm nào? ?Trước khi làm bài văn thuyết minh,cần phải làm gì? ?Ngôn ngữ trong văn bản phải đảm bảo yêu cầu nào? ?Bố cục bài văn thuyết minh gồm mấy phần? Nêu nội dung của mỗi phàn? GV:Đọc văn bản: "ở xã đồng Tháp hôm nay". ?Hãy xác định dàn ý chi tiết của văn bản trên? ?Hãy xác định các phần của văn bản? 1/Đề văn thuyết minh: -Đề văn thuyết minh nêu các đối tượng để người làm bài trình bày các tri thức về chúng. -Đối tượng dược đề cập đến trong bài văn thuyết minh rất rộng vì lĩnh vực nào trong đời sống cũng có rất nhiều đối tượng cần được giới thiệu. -Có hai dạng đề: +Dạng đề có cấu trúc đầy đủ: VD:Thuyết minh về một lọ hoa, đĩa hoa em đã cắm để tặng mẹ nhân ngày QT Phụ nữ 8/3. -Dạng đề có cấu trúc không đầy đủ, thường chỉ đề cập dến đối tượng được thuyết minh. VD: Thuyết minh về mọt gương mặt trẻ của thể thao Việt Nam? -Các nhóm đề văn thuyết minh: +Thuyết minh về người. +Thuyết minh về đồ dùng gia đình. +Thuyết minh về vật dụng cá nhân. +Thuyết minh về phong tục tập quán. +Thuyết minh về món ăn. +Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh. +Thuyết minh về loài hoa,loài cây. +Thuyết minh về vật nuôi. +Thuyết minh về tác phẩm văn học 2.Cách làm bài văn thuyết minh: -Để làm bài văn thuyết minh cần xác định rõ yêu cầu của đề.Tìm hiểu kĩ dối tượng cần thuyết minh, xác định rõ phạm vi tri thức về đối tượng đó, sử dụng phương pháp thuyết minh thích hợp. +Ngôn ngữ trong văn bản thuyết minh cần đảm bảo tính chính xác cao,dễ hiểu. -Bố cục: Gồm ba phần: +MB: Giới thiệu đối tượng cần thuyết minh. +TB: Gồm có nhiều ý,sắp xếp theo một trình tự nhất định. Trình bày đặc điểm,cấu tạo,lợi ích của đối tượng +KB: Bày tỏ thái độ với đối tượng. II.Thực hành: Đề bài: Cho văn bản: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân -VB trên gồm ba phàn: +MB:Từ đầu-dân gian: Giớ thiệu hội thổi cơm thi ở Đồng Vân +TB:Tiếp -với dân làng: Giới thiệu cụ thể cuộc thi. +KB: Còn lại:Trình bày suy nghĩ của em về hội thi. D.Củng cố: -Giáo viên khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài E.Hướng dẫn học tập ở nhà: -Học kĩ kí thuyết và chuẩn bị cho giờ sau thực hành :cách làm bài văn thuyết minh về một thứ dồ dùng Ngày soạn: Ngày dạy: I.Mục tiêu cần đạt: -Giúp học sinh củng cố bài làm văn thuyết minh về đồ dùngg trong dời sống; Thuyết minh về chiếc nón lá. -Rèn kĩ năng dùng từ, diễn đạt câu trôi chảy,bài viết trong sáng,rõ ràng. II.Chuẩn bị: -Gíao viên nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án. -Học sinh :Ôn bài. III.Tiến trình dạy và học: A.ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số B.Kiểm tra bài cũ: ?Kể tên các phương pháp thuyết minh?Nêu rõ các khái niệm? C.Bài ôn: Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy và học ?Muốn làm được bài văn thuyết minh về đồ dùng,ta phải làm như thế nào? ?Nêu bố cục của văn bản thuyết minh? ?Xác định thể loại của đề? ?Xác định về nội dung? GV hướng dẫn học sinh lập dàn ý để viết bài. ?Mở bài em cần dẫn dắt,giới thiệu như thế nào? ?Lần lượt giới thiệu những nội dung nào? ?Phần kết bài nêu như thế nào? I.Lý thuyết: 1.Muốn làm một bài văn thuyết minh về một đồ dùng,trước tiên phải quan sát, tìm hiểu kĩ cấu tạo,tính năng, tác dụng,cơ chế hoạt động của đồ dùng đó. -Khi trình bày,cần giới thiệu lần lượt những bộ phận tạo thành, nói rõ tác dụng và cách sử dụng, bảo quản của nó,sao cho người đọc hiểu. 2.Bố cục: Ba phần: -MB: Giới thiệu đối tượng cần thuyết minh. -TB:Lần lượt giới th thiệu các ý chính và pp thuyết minh: +Nguồn gốc. +Cấu tạo,đặc điểm,hình dáng. +Phân loại . +Tác dụng-ý nghĩa. +Cách bảo quản,sử dụng(nếu có) -KB:Nêu suy nghĩ của bản thân về đối tượng thuyết minh. Đề 1:Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam. Tìm hiểu đề: -Thể loại:Thuýêt minh. -Nội dung: Chiếc nón lá Việt Nam. Dàn ý: *MB: Chiếc nón lá Việt Nam góp phần không nhỏ tạo nên nét độc đáo, sự duyên dáng tinh tế thật đẹp và đặc biệt cho người phụ nữ Việt Nam. *T B: -Nguồn gốc:Do nước ta nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa quanh năm nắng lắm,mưa nhìeu. -Hình dáng: Nón có hình chóp nhọn. -Nguyên liệu: Chủ yếu làm bằng lá cọ. -Phải chọn lá vừa tuổi,về phải phơi nắng hoặc sây khô lá bằng than củi,cắt bớt đầu đuôi để độ dài còn khoảng 50cm.Người thợ còn phải làm vành nón-vành dưới cùng to,dậm hơn,càng lên cao càng nhỏ. -Khi đã có lá,vành, người thợ bắt đầu khâu nón. Vết khâu phải đều và thẳng hàng. Nón khâu xong được đính thêm cái "xoài" kết bằng chỉ tơ cho bền và đẹp. -Lòng nón được trang trí thêm hoa văn hình hoa lá cỏ cây kèm theo mấy câu thơ đặc sắc. -Những nơi làm nón:Làng Chuông, Huế, Quảng Bình. -Tác dụng của nón: +Nón giúp con người che nắng mưa. +Nón có thể làm quà để tặng nhau, nón cũng có thể được dùng để múa nhằm tôn thêm vẻ duyên dáng +Nón đi vào thơ ca, nhạc,họa *KB: Nêu suy nghĩ của em về chiếc nón lá. Chiếc nón lá được coi như một di sản văn hoá bền vững.Chiếc nón vẫn là nét đặc trưng riêng của thị hiếu thẩm mĩ hết sức tinh tế với người Việt Nam, là niềm tự hào của dân tọc Việt Nam. D.Củng cố: -Giáo viên khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài E.Hướng dẫn học tập ở nhà: -Học kĩ kí thuyết và viết hoàn chỉnh đề văn trên vào vở cách làm bài văn thuyết minh về một thứ Đồ dùng Ngày soạn: Ngày dạy: I.Mục tiêu cần đạt: -Giúp học sinh củng cố bài làm văn thuyết minh về đồ dùngg trong dời sống; Thuyết minh về đôi dép lốp. -Rèn kĩ năng dùng từ, diễn đạt câu trôi chảy,bài viết trong sáng,rõ ràng. II.Chuẩn bị: -Gíao viên nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án. -Học sinh :Ôn bài. III.Tiến trình dạy và học: A.ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số B.Kiểm tra bài cũ: ?Nêu nhữn ý chính trong bài văn thuyết minh về chiếc nón lá? C.Bài ôn: Đề 2:Thuyết minh về đôi dép lốp cao su. Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy và học ?Xác định thể loại của đề? ?Xác định về nội dung? GV hướng dẫn học sinh lập dàn ý để viết bài. ?Mở bài em cần dẫn dắt,giới thiệu như thế nào? ?Lần lượt giới thiệu những nội dung nào? ?Nêu hình dáng của đôi dép? ?Nêu công dụng và cách sử dụng? ?Chúng ta bảo quản dép cao su như thế nào? ?Nêu suy nghĩ của em về đôi dép? *Tìm hiểu đề: -Thể loại: Thuyết minh. -Nội dung: đối tượng là đôi dép lốp cao su. *Dàn ý: -MB: Các bạn ạ! đôi dép lốp cao su bây giờ với chúng ta quá xa lạ phải không? Thế nhưng trong hia cuộ ckháng chiến chống Pháp, Mĩ nó lại rất gắn bó với cán bộ và chiến sĩ Việt Nam ta.đôi dép là một vật dụng rất tiện lợi và cần thiết,thể hiện sự sáng tạo độc đáo.Để hiểu ró hơn tôi xin giới thiệu để các bạn cùng nghe. -TB: +Hình dáng: đôi dép cao su có hình dáng giống các đôi dép khác,quai dép được làm bằng săm xe ô tô cũ. Hai quai trước bắt chéo nhau,hai quai sau song song vắnt ngang vào cổ chân. Bề ngoài của quai khoảng 1,5cm.Quai được luồn xuống đế qua các lỗ thủng vừa khít với quai.Đế dép được làm bằng lốp. 2.Công dụng;Cách sử dụng: -Dép lốp cao su dễ làm, giá rẻ tiện sử dụng trong mọi thời tiết nắng mưa. -Trong kháng chiến chống Pháp và Mĩ đôi dép cao su là vật dụng để các chiến sĩ hành quân đánh giặc. -Dùng dép lốp cao su để hành quân thì mọi việc đơn giản hơn nhiều.Trời nắng dép nhẹ dễ vận động.Nếu trời mưa gặp đường lầy chỉ cần đổ một ít bi đông nước ra thì có thể đi tiếp không bị trượt chân. -Đôi dép cao su là biểu tượng giản dị,thuỷ chung trong hai cuộc chiến tranh giải phóng oanh liệt của dân tộc ta.Đôi dép cao su còn gắn với cuộc đời giản dị của Chỉ tịch Hồ Chí Minh.đôi dép cao su, đôi dép Bác Hồ dã trở thành một đề tài phong phú của biết bao nhiêu nhà thơ Quân đội. 3.Cách bảo quản: -Dép cao su có ích với những người chiến sĩ trong kháng chiến.Chúng ta cần bảo quản tốt,trtánh ánh nắng,để nơi khô ráo. -KB: Đôi dép cao su có ý nghĩa thật quan trọng dối với người dân Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến.Vì vậy,chúng ta phải yêu quý, bảo vệ nó,mãi coi nó là một vật vô giá trong tâm hồn mỗi người. D.Củng cố: -Giáo viên khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài E.Hướng dẫn học tập ở nhà: -Học kĩ kí thuyết và viết hoàn chỉnh đề văn trên vào vở cách làm bài văn thuyết minh về một thứ Đồ dùng Ngày soạn: Ngày dạy: I.Mục tiêu cần đạt: - Giúp học sinh củng cố bài làm văn thuyết minh về đồ dùng trong dời sống; Thuyết minh về cây bút bi. - Rèn kĩ năng dùng từ, diễn đạt câu trôi chảy,bài viết trong sáng,rõ ràng. II.Chuẩn bị: - Gíao viên nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án. - Học sinh : Ôn bài. III.Tiến trình dạy và học: A. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số B. Kiểm tra bài cũ: ?Nêu những ý chính trong bài văn thuyết minh về đôi dép lốp? C.Bài ôn: Đề 3: Thuyết minh về cây bút bi. Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy và học ?Xác định thể loại của đề? ?Xác định về nội dung? GV hướng dẫn học sinh lập dàn ý để viết bài. ?Mở bài em cần dẫn dắt,giới thiệu như thế nào? ?Lần lượt giới thiệu những nội dung nào? ?Nêu nguồn gốc, hình dáng của chiếc bút ? ? Nêu cấu tạo của chiếc bút? ?Nêu công dụng và cách sử dụng? ? Chúng ta bảo chiếc bút bi như thế nào? ?Nêu suy nghĩ của em về chiếc bút bi? *Tìm hiểu đề: -Thể loại: Thuyết minh. -Nội dung: đối tượng là chiếc bút bi. *Dàn ý: -MB: Trong các đồ dùng học tập của học sinh có lẽ không ai không biết đến chiếc bút bi. Chiếc bút bi có tầm quan trọng rất lớn. Nó là đồ dùng của học sinh để viết chữ. Và cụ thể chiếc bút bi như thế nào tôi sẽ giới thiệu cùng các bạn. -TB: + Nguồn gốc: Chiếc bút bi ra đời muộn hơn bút ta, bút máy và nhanh chóng chứng tỏ ưu thế của mình. +Hình dáng: Bút bi thon, nhỏ, có hình trụ dài, làm bằng nhựa, đường kính 0,8cm, dài khoảng 15cm. + Cấu tạo: Gồm hai bộ phận: Trong và ngoài. Bộ phận bên ngoài có vỏ bút và khuy cài. Vỏ bút bằng nhựa, nhiều màu: đen, xanh, trắngDầu của ngòi bút thon nhỏ về phía ngòi, có miếng đệm bằng cao su để dễ cầm. ở vỏ bút bi thiết kế một bộ phận để đìêu khiển ruột bi và lò so phía bên trong. Chúng ta chỉ cần ấn nhẹ bộ phận này là đầu bi có thể trồi ra hoặc thụt vào.Vỏ bi có thể tháo ra nhờ ren ở thân bút dễ dàng, tiện lợi cho việc thay ruột bi khi bút hết mực. Bộ phận bên trong: ruột là bộ phận quan trọng của bút bi gồm một ống đựng mực và một đầu bút. ống đựng mực làm bằng nhựa chứa mực. đầu bi được làm bằng sắt, thép có mạ I nôc, hình dáng thon nhỏ, tạo ngòi để viết. Đầu ngòi bút có một viên bi nhỏ, khi viết, viên bi lăn đều để mực chảy. - Loại bút: Hiện nay bút bi được sử dụng nhiều. Trên thị trường phổ biến là loại bút bi Bến Nghé và Thiên Long. Giá một chiếc bút khoảng 1 500 - 2000 đ, cũng có loại từ 15 - 20 000 đ. - Công dụng: Bút bi có tác dụng rất lớn. Nó là vật không thể thiếu đối với học sinh, sinh viên, những người làm công việc viết láchNhờ có cây bút bi mà chúng ta có thể ghi những ý tưởng, những bài văn, bài thơ của mình lên trang giấy. - Cách bảo quản: Khi sử dụng xong, cần bấm bút bi để ngòi không trồi ra ngoài, tránh để bút bi rơi hoặc đâm đầu bi vào cật cứng. -KB: Chiếc bút bi thật có ích với học sinh nói riêng, con người nói chung. Mỗi chúng ta cần phảI yêu quý, bảo vệ chiếc bút bi thật tốt. D.Củng cố: -Giáo viên khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài E.Hướng dẫn học tập ở nhà: -Học kĩ kí thuyết và viết hoàn chỉnh đề văn trên vào vở cách làm bài văn thuyết minh về một thứ dồ dùng Ngày soạn: Ngày dạy: I. Mục tiêu cần đạt: - Giúp học sinh củng cố bài làm văn thuyết minh về đồ dùngg trong dời sống; Thuyết minh về cái phích nước. - Rèn kĩ năng dùng từ, diễn đạt câu trôi chảy,bài viết trong sáng,rõ ràng. II. Chuẩn bị: - Gíao viên nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án. - Học sinh : Ôn bài. III. Tiến trình dạy và học: A. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số B. Kiểm tra bài cũ: ?Nêu những ý chính trong bài văn thuyết minh về chiếc bút bi? C. Bài ôn: Đề 4: Thuyết minh về cái phích nước. Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy và học ?Xác định thể loại của đề? ?Xác định về nội dung? GV hướng dẫn học sinh lập dàn ý để viết bài. ?Mở bài em cần dẫn dắt,giới thiệu như thế nào? ? Lần lượt giới thiệu những nội dung nào? ? Nêu hình dáng của phích nước? ? Nêu cấu tạo của phích nước? ? Nêu công dụng và cách sử dụng? ? Chúng ta bảo quản phích nước như thế nào? ?Nêu suy nghĩ của em về cái phích nước? *Tìm hiểu đề: -Thể loại: Thuyết minh. -Nội dung: đối tượng là cái phích nước. *Dàn ý: -MB: Phích nước là một thứ đồ dùng thường có trong mỗi gia đình và công dụng của nó -TB: +Hình dáng: Phích nước có hình trụ cao khoảng 35 - 40 cm. + Cấu tạo: Gồm hai phần: Phần ruột và phần vỏ. Bộ phận quan trọng nhất của phích là ruột phích . Nó được làm bằng hai lớp thuỷ tinh, ở giữa là một lớp chân không có tác dụng hạn chế khả năng truyền nhiệt ra ngoài; phía trong lớp thuỷ tinh có tráng một lớp bạc mỏng có tác dụng hắt nhiệt trở lại giữ nhiệt, miệng bình nhỏ làm giảm khả năng truyền nhiệt. Bộ phận vỏ phích làm bằng nhựa hoặc nhôm, sắt thường có các màu xanh, đỏ , trắngcó tác dụng bảo vệ ruột phích khỏi bị vỡ và giữ nhiệt độ nước được lâu hơn. Để cầm phích nước được tiện lợi, người ta làm tay cầm nếu là phích bằng nhựa làm bằng nhựa, phích sắt thì quai bằng nhôm. + Công dụng: Phích nước có hiệu quả giữ nhiệt cho nước. Trong vòng 6 tiếng, nước có thể giữ nhiệt từ 100 độ C xuống còn 60 độ C. +Cách bảo quản; sử dụng: Khi mới mua về, phải tráng qua nước sôi Đổ nước sôi phải đổ dần dần, tránh làm nóng đột ngột dễ gây vỡ ruột phích. Sau khi dùng cần tráng ruột phích dể tránh gây cặn. Để phích nơi khô ráo, tránh nhiệt độ cao và để xa tầm tay trẻ em -KB: Chiếc phích rất tiện lợi cho cuộc sống hàng ngày trong mọi gia đình. D.Củng cố: -Giáo viên khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài E.Hướng dẫn học tập ở nhà: -Học kĩ kí thuyết và viết hoàn chỉnh đề văn trên vào vở Thuyết minh về một thể loại văn học Ngày soạn: Ngày dạy: I .Mục tiêu cần đạt: - Giúp học sinh nắm chắc cách làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học: Thơ, truyện, tác phẩm - Rèn kĩ năng dùng từ, diễn dạt câu đúng, chính xác II. Chuẩn bị: Giáo viên nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án. Học sinh ôn bài. III. Tiến trình dạy và học: ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. Kiểm tra bài cũ: ? Giới thiệu về chiếc phích nước? Ôn tập: Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy và học ? Muốn thuyết minh về một thể loại văn học ta phải làm thế nào? ? Có thể phân thành những đoạn nào? ? Nêu bố cục? ? Phần mở bài giới thiệu như thế nào? ?Để làm bài văn thuyết minh cần có yêu cầu gì? ? Xác định thể loại? ? Xác định nội dung? ? Phần MB? ? Lần lượt thuyết minh các đặc điểm của thể thơ này? ? Nêu nguồn gốc? ? Nêu số câu, số chữ trong bài? Ví dụ? ? Quy định về vần, luật? VD? Giới thiệu về đối và niêm của thể thơ này? VD? ? Cách gieo vần? ?Nêu bố cục bài thơ? ? Nêu cách ngắt nhịp? ? Em có nhận xét gì về ưu, nhược điểm của thể thơ? ? Cảm nhận của em về thể thơ này? GV: Chốt để học sinh nắm vững. Lí thuyết: Cách làm: - Muốn thuyết minh về một thể loại văn học: Một thể thơ,một văn bản cụ thểtrước hết phảI quan sát, nhận xét, sau đó kháI quát thành những đặc điểm. - Khi nêu các đặc điểm, cần lựa chọn những đặc điểm tiêu biểu, quan trọng và cần có những ví dụ cụ thể để làm sáng tỏ đặc điểm ấy. 2. Bố cục: a. Thuyết minh về một thể loại văn học: - MB : Giới thiệu khái quát về thể loại. - TB: Trình bày các yếu tố hình thức của thể loại. + Thơ: Số dòng, tiếng, vần, nhịp, B, T, bố cục + Truyện: Cốt truyện, tình huống, nhân vật + Nghị luận: Bố cục, phương pháp lập luận b. Bài thuyết minh về tác phẩm: - MB: Giới thiệu tác giả và hoàn cảnh sáng tác. - TB: + Tóm tắt nội dung tác phẩm. + Giới thiệu đặc điểm nổi bật của tác phẩm. Đặc điểm nội dung. Đặc điểm hình thức. + Tác dụng: - KB: Suy nghĩ về bài thơ, ảnh hưởng của tác phẩm với cuộc sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Lớp 10: Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Thuyết Minh Về Cái Kéo
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh Đầy Đủ Lớp 8 Hay Nhất
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh Lớp 8 Tập 2
  • Giáo Án Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Giáo Án Điện Tử Ngữ Văn 10
  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Tiết 59: Văn Bản: Ánh Trăng (Nguyễn Duy)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cảm Nhận Bài Thơ Ánh Trăng Của Nguyễn Duy Ngữ Văn 9
  • ✅ Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Tóm Tắt Truyện Bài Học Đường Đời Đầu Tiên (9 Mẫu)
  • ✅ Bài Học Đường Đời Đầu Tiên (Tô Hoài)
  • A.Mục tiêu cần đạt:

    a. Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận được :

    – Kỷ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính.

    – Sự kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận trong một tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại.

    – Ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng.

    – Đọc, hiểu văn bản thơ được sáng tác sau năm 1975.

    – Vận dụng các kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm thơ để cảm nhận một văn bản trữ tình hiện đại.

    c. Thái độ: Giáo dục cho học sinh thái độ “uống nước nhớ nguồn.”

    GV: Giáo án , sách giáo khoa, máy chiếu, màn hình HS: Đoïc vaø traû lôøi caâu hoûi SGK

    C.Tieán trình toå chöùc caùc hoaït ñoäng daïy hoïc

    1. Ổn định lớp.

    2. Bài mới: Gv giới thiệu vào bài.

    Trong “Việt Bắc”, bản tình ca cách mạng, nhà thơ Tố Hữu đã từng viết:

    Mình về thành thị xa xôi

    Nhà cao còn nhớ núi đồi nữa chăng

    Phố đông còn nhớ bản làng

    Sáng đèn còn nhớ mảnh trăng giữa rừng?

    Đó là lời nhắn nhủ ân tình của người dân Việt Bắc đối với những anh lính Cụ Hồ khi rời khỏi căn cứ cách mạng, trở về thành phố. Liệu các anh có còn nhớ những năm tháng gian lao, tình nghĩa với mảnh trăng giữa rừng, với những người đã từng nhường cơm sẻ áo cho mình. Cùng nằm trong mạch cảm xúc ấy, Nguyễn Duy một nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, cũng có một bài thơ với nhan đề “ánh trăng”. Ánh trăng không chỉ là hình ảnh của thiên nhiên đẹp đẽ, cuốn hút bao tâm hồn thi sĩ, mà còn là biểu tượng cho nghĩa tình, cho tri kỷ, và là lời nhắn nhủ về đạo lý làm người. “Ánh trăng” là bài thơ mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.

    Tuần: 12 Ngày soạn: 01/11/2011 Tiết: 59 Ngày dạy: 09/11/2011 Vaên baûn: AÙNH TRAÊNG (Nguyeãn Duy) A.Muïc tieâu caàn ñaït: a. Kieán thöùc: Giuùp hoïc sinh caûm nhaän ñöôïc : Kỷ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính. Sự kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận trong một tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại. Ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng. b. Kỹ năng Đọc, hiểu văn bản thơ được sáng tác sau năm 1975. Vận dụng các kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm thơ để cảm nhận một văn bản trữ tình hiện đại. c. Thaùi ñoä: Giaùo duïc cho hoïc sinh thaùi ñoä "uoáng nöôùc nhôù nguoàn." B. Chuaån bò : GV: Giáo án , sách giáo khoa, máy chiếu, màn hình HS: Đoïc vaø traû lôøi caâu hoûi SGK C.Tieán trình toå chöùc caùc hoaït ñoäng daïy hoïc 1. Ổn định lớp. Baøi môùi: Gv giới thiệu vào bài. Trong "Việt Bắc", bản tình ca cách mạng, nhà thơ Tố Hữu đã từng viết: Mình về thành thị xa xôi Nhà cao còn nhớ núi đồi nữa chăng Phố đông còn nhớ bản làng Sáng đèn còn nhớ mảnh trăng giữa rừng? Đó là lời nhắn nhủ ân tình của người dân Việt Bắc đối với những anh lính Cụ Hồ khi rời khỏi căn cứ cách mạng, trở về thành phố. Liệu các anh có còn nhớ những năm tháng gian lao, tình nghĩa với mảnh trăng giữa rừng, với những người đã từng nhường cơm sẻ áo cho mình. Cùng nằm trong mạch cảm xúc ấy, Nguyễn Duy một nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, cũng có một bài thơ với nhan đề "ánh trăng". Ánh trăng không chỉ là hình ảnh của thiên nhiên đẹp đẽ, cuốn hút bao tâm hồn thi sĩ, mà còn là biểu tượng cho nghĩa tình, cho tri kỷ, và là lời nhắn nhủ về đạo lý làm người. "Ánh trăng" là bài thơ mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay. HĐ cuûa giaùo vieân HĐ cuûa hoïc sinh Nội dung * Hoaït ñoäng 1: Höôùng daãn học sinh tìm hieåu chung . ? Dựa vào những hiểu biết của em và phần chú thích trong SGK, em nào cho cô biết những nét chính về tác giả Nguyễn Duy ? Bài thơ được sáng tác vào thời gian nào ? Em hãy cho cô biết xuất xứ của bài thơ ? Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào ? Các em đã soạn bài ở nhà rồi, vậy em nào cho cô biết bài thơ kết hợp các phương thức biểu đạt chính nào. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu văn bản Yêu cầu học sinh đọc to, rõ ràng, giọng chậm, kể chuyện Khổ 4: Giọng sững sờ Khổ 5-6: Giọng suy tư ăn năn. Gv đọc mẫu. Gv nhận xét cách đọc của học sinh. ? Bài thơ có thể chia làm mấy phần. Nêu ý chính từng phần. Gv trình chiếu bố cục Hs đọc lại khổ 1 ? Hình ảnh vầng trăng gắn bó với nhân vật trữ tình trong những khoảng thời gian nào của cuộc đời ? Hồi nhỏ và hồi chiến tranh, tác giả sống ở đâu và gắn liền với điều gì ? Trong ba câu thơ này, tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì ? Các điệp từ "hồi" "với", cùng các hình ảnh đồng, sông, bể, rừng gợi lên cuộc sống của con người ở đây như thế nào ? Lúc này, vầng trăng và con người có mối quan hệ với nhau như thế nào ? Em hiểu như thế nào là tri kỷ Gv: Người chiến sĩ rời xa gia đình và quê hương đi lên chiến trường chiến đấu để bảo vệ Tổ quốc, thiếu thốn vật chất lẫn tinh thần. Trăng như một nhân chứng nghĩa tình, chứng kiến biết bao nỗi buồn vui gian khổ của cuộc đời người lính. ? Em hãy chỉ ra thủ pháp nghệ thuật trong câu thơ này ? Biện pháp nghệ thuật này đã diễn tả tình cảm gì của con người với vầng trăng Xem tiếp khổ 2 ? Khổ thơ thứ hai, tác giả sử dụng nghệ thuật gì ? Nghệ thuật so sánh này có tác dụng gì trong việc khắc họa cuộc sống của người lính. Gv bình: Cuộc sống hồn nhiên, vô tư, chân tình, mộc mạc. Trăng và người đồng điệu tâm hồn, thấu hiểu sâu sắc tâm tư, nỗi lòng của nhau. Trăng không chỉ là tri kỷ mà còn nặng tình, nặng nghĩa.Con người thật sự có ơn nghĩa với trăng. Mối tình đó bền chặt tưởng như không bao giờ có thể quên được ? Mối tình bền chặt giữa người và trăng được khẳng định qua câu thơ nào Gv chuyển: Trong quá khứ trăng và người là bạn tri kỷ, là tình nghĩa, còn trong hiện tại thì tình cảm giữa con người và vầng trăng như thế nào, ta chuyển sang phần 2 Gv trình chiếu khổ 3 và khổ 4 ? Hòa bình, trở về thành phố thì hoàn cảnh sống của nhân vật trữ tình thay đổi ra sao ? Ánh điện, cửa gương trong thời bình tượng trưng cho một cuộc sống như thế nào ? Trong hoàn cảnh sống tiện nghi thì tình cảm giữa con người và vầng trăng có gì thay đổi ? Để diễn tả sự thay đổi thái độ tình cảm của con người đối với vầng trăng, tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì ? Tại sao hồi nhỏ và hồi chiến tranh, con người thân thiết với trăng, còn khi trở về thành phố thì con người lại lạnh nhạt với vầng trăng. Gv bình, lên hệ thực tế: Do tác động của hoàn cảnh sống, được sống nơi phồn hoa đô thị. Một số người đã bị cuốn hút, bởi đồng tiền, sự sang giàu và những tiện nghi vật chất hiện đại, nên họ đã dễ dàng quên đi tình nghĩa, quên đi quá khứ nhọc nhằn gian khổ, họ đã phản bội lại chính mình. Đó là sự thực phũ phàng, tàn nhẫn trong xã hội hiện nay. Gv chuyển: Trăng vẫn cứ tồn tại vĩnh hằng, còn cuộc sống con người dù có hiện đại bao nhiêu nhưng cũng có lúc gặp khó khăn bất trắc. ? Em nào cho cô biết, tình huống bất ngờ gặp lại vầng trăng đó là tình huống gì ? Tình huống này dẫn đến tâm trạng con người như thế nào ? Từ ngữ nào đã diễn tả tâm trạng bức bối đó ? Tình huống gặp gỡ bất ngờ này đã tạo ra sự nhận thức trong con người như thế nào. Gv chuyển: Khi gặp lại vầng trăng thì cảm xúc và tâm trạng của nhân vật trữ tình ra sao, cô trò chúng ta cùng tìm hiểu phần 3 Gv trình chiếu khổ 5 và 6 ? Tại sao nhà thơ lại viết ngửa mặt lên nhìn mặt mà không viết ngửa mặt lên nhìn trăng Gv bình: Tư thế đối diện đàm tâm. Trăng với người là tri kỷ, nhìn trăng cũng như nhìn lại mặt mình chợt thấy mình không thủy chung với mình trong quá khứ. Mình sống ngày hôm nay nhưng đã quên đi mình của ngày hôm qua. Nhìn lại những giá trị mà mình đã vội lãng quên. ? Nhìn trăng thấy rưng rưng. Em hiểu như thế nào là rưng rưng ? Chính lúc rưng rưng xúc động ấy, con người đang nghĩ tới điều gì Gv: Bao nhiêu kỷ niệm ùa về trong tâm trí của con người. Đó là những kỷ niệm đẹp đẽ thời quá khứ, cuộc sống còn nghèo nàn, gian lao. Con người với vầng trăng là tình nghĩa. Lúc này con người đã trở về là con người đích thực của ngày xưa.Con người cảm thấy rất đau lòng. ? Để diễn tả nỗi nhớ này, tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì Phân tích ý nghĩa biểu tượng và chiều sâu tư tưởng của hình ảnh vầng trăng ở khổ thơ cuối. ? Trăng tròn vành vạnh biểu tượng cho điều gì ? Trăng cứ tròn vành vạnh. Kể chi người vô tình Em hiểu ý thơ này như thế nào ? Em hiểu như thế nào về câu thơ Ánh trăng im phăng phắc ? Chính sự im lặng của trăng đã tác động đến con người như thế nào ? Cái giật mình đó nói lên điều gì Gv liên hệ thực tế Dù được sống trong nhung lụa, nhưng đến một lúc nào đó họ sực tỉnh và nhận ra rằng mình kiếm tiền nhiều để làm gì trong khi sống trong cô độc, xa lánh bạn bè và rồi ai đã cho mình có cuộc sống ngày hôm nay. Đó là sự giác ngộ sớm hay muộn mà thôi. Của cải chỉ là phù du. Cái chính là tình cảm, là lương tâm đạo đức của con người, là lối sống thủy chung tình nghĩa. Lúc đó, họ mới bắt đầu hối hận, tự trách mình. Nên người ta xây nghĩa trang liệt sĩ để làm gì? Phải chăng đó là thể hiện lòng thành kính, biết ơn của nhân dân ta với các anh hùng liệt sĩ, với lịch sử oai hùng của dân tộc. Sự thức tỉnh của nhân vật trữ tình cũng là đánh thức mỗi chúng ta, thế hệ hôm nay và mai sau. Đó là thái độ sống uống nước nhớ nguồn, thủy chung tình nghĩa cũng là tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh mà chúng ta cần phải học tập. ? Biện pháp nghệ thuật mà tác giả sử dụng chủ yếu trong khổ thơ này là gì ? Tại sao mở đầu bài thơ tác giả viết là vầng trăng mà kết thúc bài thơ lại viết là ánh trăng. Gv: Ánh trăng là những tia sáng mới có sức soi rọi cả những góc tối trong tâm hồn con người. Hoạt động 3: Hướng dẫn hs tổng kết. ? Qua phân tích bài thơ, em có nhận xét gì về kết cấu và giọng điệu của bài thơ ? Nhà thơ đã sáng tạo ra hình ảnh gì mang nhiều tầng ý nghĩa ? Em có nhận xét gì về ngôn từ của bài thơ Gv trình chiếu sơ đồ tư duy chốt phần nghệ thuật. ? Qua câu chuyện riêng của nhân vật trữ tình, bài thơ muốn nhắc nhở chúng ta điều gì Gv trình chiếu nội dung bài học Gv gọi hs đọc ghi nhớ SGK trang 156 Hs xem chú thích SGK trả lời. Hs trả lời Hs trả lời Hs trả lời Hs trả lời Một hs đọc Hai khổ thơ đầu: Hình ảnh vầng trăng trong quá khứ. Hai khổ thơ tiếp: Hình ảnh vầng trăng trong hiện tại Hai khổ cuối: Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả. - Hồi nhỏ và hồi chiến tranh. - Đồng, sông, bể, rừng. - Hs trả lời - Một cuộc sống gian khổ, bình dị chân thật, mộc mạc, gắn bó, chan hòa với thiên nhiên. -Vầng trăng thành tri kỷ - Tri kỷ: hiểu biết, yêu quý nhau, chia vui sẻ ngọt, hiểu trăng như hiểu chính bản thân mình. Vầng trăng là bạn bè thân thiết với con người. - Hs trả lời - Sự gắn bó thân thiết của con người với thiên nhiên và với vầng trăng - Hs trả lời - Hs trả lời Ngỡ không bao giờ quên Cái vầng trăng tình nghĩa. . Hs trả lời Hs trả lời - Xa lạ, lạnh nhạt, dửng dưng với vầng trăng - Nghệ thuật so sánh, nhân hóa, trăng giống như người bạn thân bị bỏ rơi, bị quên lãng giữa dòng đời xuôi ngược -Hs trả lời Hs trả lời. - Khó chịu, bức bối - "Thình lình", "vội", "đột ngột", "bật", "tung" diễn tả hành động hối hả, khẩn trương của con người đi tìm nguồn sáng và vầng trăng đã hiện ra. - Hs trả lời. Hs đọc lại khổ 5 và 6 - Hs trả lời. - Thổn thức, sắp khóc, không nói nên lời - Đồng, bể, sông, rừng - So sánh, điệp từ khắc sâu những hình ảnh của quá khứ. Đặc tả cảm xúc đang cuồn cuộn ào ạt, tuôn chảy trong tâm trạng con người không thể kìm nén được. - Biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, tròn đầy, thủy chung, sự vĩnh hằng của thiên nhiên đất nước. - Sự bao dung nhân hậu vị tha, mặc dù cuộc sống có đổi thay hay lòng người thay đổi trăng vẫn cứ bình dị, thủy chung, là vẻ đẹp vĩnh hằng của đời sống, của quá khứ tròn đầy. - Hs trả lời - Giật mình - Sự thức tỉnh, nhận ra cái sai sót trong hành vi của mình, tự trách mình quay lưng lại quá khứ, nhận ra giá trị đích thực của cuộc sống. - Nhân hóa, ẩn dụ tượng trưng, hình ảnh đối lập nhằm khắc sâu tư thế, tâm trạng của con người. - Hs trả lời Hs trả lời Hs trả lời Hs trả lời Hs trả lời Hs trả lời I.Tìm hieåu chung. 1.Taùc giaû - Nguyễn Duy tên thật là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948 tại Thanh Hóa. - Ông là nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. 2.Tác phẩm a, Hoàn cảnh sáng tác. - Bài thơ được sáng tác năm 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh b, Xuất xứ - Bài thơ "Ánh trăng" được rút trong tập thơ cùng tên. c, Thể thơ: 5 chữ d, Phương thức biểu đạt: Tự sự, biểu cảm II. Đọc- hiểu văn bản. 1. Vầng trăng trong quá khứ - Hồi nhỏ: Sống với đồng, với sông, với bể. - Hồi chiến tranh: Rừng - Điệp từ "hồi" "với" Cuộc sống mộc mạc, giản dị, chan hòa với thiên nhiên. - Nghệ thuật nhân hóa - Vầng trăng trở thành bạn bè tri kỷ của con người. - Nghệ thuật so sánh, ẩn dụ Cuộc sống hồn nhiên, trong sáng, vô tư gắn bó với thiên nhiên * Vầng trăng đã trở thành vầng trăng tình nghĩa biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình 2, Vầng trăng trong hiện tại. * Cuộc sống hiện tại: - Có ánh điện, cửa gương. - Đầy đủ, tiện nghi. - Nghệ thuật so sánh, nhân hóa: Con người lạnh nhạt, coi vầng trăng như người dưng qua đường - Tình huống bất ngờ: Điện tắt, phòng tối Gặp lại vầng trăng. 3, Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả. - Tư thế ngửa mặt: Nhìn nhận lại những giá trị đã từng bị lãng quên. - Tâm trạng: Thổn thức, không nói nên lời. - Nghệ thuật so sánh, điệp ngữ - Những kỷ niệm quá khứ ùa về làm sống lại nghĩa tình sâu nặng - Nghệ thuật ẩn dụ tượng trưng - Trăng tròn vành vạnh: Quá khứ nghĩa tình, tròn đầy, thủy chung. - Trăng im phăng phắc (Nhân hóa-ẩn dụ) - Nghiêm khắc, nhắc nhở người vô tình: Hãy sống thủy chung, ân nghĩa. - Con người thức tỉnh, giác ngộ. III. Tổng kết. 1. Nghệ thuật. - Kết cấu như một câu chuyện, có sự kết hợp hài hòa các yếu tố tự sự, biểu cảm, nghị luận. - Giọng điệu tâm tình trầm lắng. - Sáng tạo hình ảnh vầng trăng mang nhiều tầng ý nghĩa - Ngôn từ bình dị 2. Nội dung. - Thái độ tình cảm đối với những năm tháng gian lao, đối với quá khứ, đối với thiên nhiên đất nước. - Nhắc nhở đạo lý thủy chung tình nghĩa, uống nước nhớ nguồn. * Ghi nhớ(SGK/156) * Hoaït ñoäng 4: Hướng dẫn tự học. - Gv trình chiếu sơ đồ tư duy chốt phần nghệ thuật. - Gv trình chiếu sơ đồ tư duy chốt phần nội dung bài học. - Nếu còn thời gian cho hs vẽ sơ đồ tư duy bài học. - Daën doø: Veà nhaø học thuoäc loøng baøi thô. - Chuaån bò baøi mới cho tiết sau: Bài " Làng"- Kim Lân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Bài: Ánh Trăng (Nguyễn Duy)
  • Văn Bản Chỉ Đạo Điều Hành Tỉnh Hưng Yên
  • Văn Bản Chỉ Đạo Điều Hành Tỉnh An Giang
  • Văn Bản Của Sở Gd&đt An Giang
  • Nguyên Tắc Áp Dụng Pháp Luật Trong Trường Hợp Các Văn Bản Do Cùng Một Chủ Thể Ban Hành Có Quy Định Khác Nhau Về Cùng Một Vấn Đề
  • Soạn Bài Ánh Trăng Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ánh Trăng Lớp 9 Của Nguyễn Duy
  • Bài Soạn Lớp 9: Ánh Trăng
  • Dịch Văn Bản Khoa Học Từ Anh Sang Việt 28 Co Nguyenphuocvinh Doc
  • Cách Dịch Chữ Trên Ảnh Cho Iphone Với Translate Photo
  • Ứng Dụng Dịch Văn Bản Bằng Hình Ảnh Trên Thiết Bị Android
  • SOẠN BÀI ÁNH TRĂNG LỚP 9.

    I. Tìm hiểu chung

    1. Tác giả

    Nguyễn Duy sinh năm 1948 tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ. Quê ở Đông Vệ, Thanh Hóa.

    Năm 1966, ông gia nhập quân đội, vào binh chủng Thông tin, tham gia chiến đấu ở nhiều chiến trường. SAu 1975, ông chuyển về làm báo Văn nghệ giải phóng. Từ 1977, Nguyễn Duy là đại diện thường trú báo Văn nghệ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2007, ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.

    Ông được trao giải Nhất cuộc thi của báo Văn nghệ năm 1972 – 1973. Trở thành gương mặt tiêu bieru trong lớp nhà thơ trẻ tuổi thời chống Mĩ cứu nước và tiếp tục bền bỉ sáng tác

    2. Tác phẩm

    Tập thơ ” Ánh trăng” của Nguyễn Duy được tặng giải A của Hội nhà văn Việt Nam năm 1984. Bài thơ ” Ánh trăng ” trích từ tập ầy và được sáng tác năm 1978 ở Thành phố Hồ Chí Minh.

    II. Hướng dẫn soạn bài Ánh trăng đọc hiểu chi tiết

    Câu 1 trang 157 SGK ngữ văn 9 tập 1:

    Nhận xét bố cục: Bố cục bài thơ đi theo trình tự từ quá khứ đến hiện tại như một câu chuyện bao gồm 3 phần:

    • Phần 1 (2 khổ đầu): thời quá khứ trăng cùng người gắn bó
    • Phần 2 (2 khổ giữa): thời hiện tại con người bội bạc với vầng trăng
    • Phần 3 (2 khổ cuối): sự ăn năn của con người khi gặp lại vầng trăng tình nghĩa

    Câu 2 trang 157 SGK ngữ văn 9 tập 1:

    Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ mang những tầng nghĩa sau:

    • Là thiên nhiên tươi đẹp: trăng vừa là trăng nhưng đồng thời trăng cũng là sông, là bể, là đồng, là thiên nhiên bao dung gần gũi, gắn bó với cuộc sống con người như một phần không thể thiếu
    • Là tuổi thơ ngọt ngào: trăng là biểu tượng cho quá khứ, cái thời còn được ngụp lặn trong dòng sông tuổi thơ, được “trần trụi với thiên nhiên, hồn nhiên như cây cỏ”
    • Là quá khứ của thời chiến đấu: đó là thời ” hồi chiến tranh ở rừng” trăng và người gắn bó thân thiết, quan hệ thân tình khăng khít, mấy ai có thể quên
    • Là tình nghĩa thủy chung: đây là điều được tập trung thể hiện ở khổ thơ cuối bài, nó làm cho bài thơ có chiều sâu về triết lí và tư tưởng

    “Trăng cứ tròn vành vạnh

    Kể chi người vô tình

    Ánh trăng im phăng phắc

    Đủ cho ta giật mình”

    Câu 3 trang 157 SGK ngữ văn 9 tập 1:

    Tác phẩm có kết cấu độc đáo. Bài thơ như một chuyện nhỏ, phát triển theo thời gian. Quá khứ hồn nhiên, trần trụi với thiên nhiên, thân thiết với vầng trăng. Hiện tại, về thành phố sống với các tiện nghi, cửa gương, điện sáng. Vầng trăng bị lu mờ coi như người dưng qua đường. Nhờ mất điện mà gặp lại vầng tẳng, giật mình về thái độ sống vô tình của mình. Chính sự giật mình là một yếu tố quan trọng. nó là sự bừng thức để soi lại bản thân, xét lại cách sống vô tình, dửng dưng quay lưng với quá khứ tốt đẹp, tình nghĩa.

    Giọng điệu tâm tình bằng thể thơ năm chữ, nhịp thơ khi tuôn chảy tự nhiên, nhịp nhàng theo nhịp kể, khi ngân nga, khi trầm lắng suy tư. Tất cả những điều đó góp phần quan trọng trong việc bộc lộ những cảm xúc sâu sa của một người lính khi nghĩ về chiến tranh về quá khứ.

    Câu 4 trang 157 SGK ngữ văn 9 tập 1:

    • Thời điểm ra đời của bài thơ: căn cứ nội dung bài thơ ta có thể xác định được thời điểm bài thơ ra đời là khoảng thời gian gần sau đại thắng 1975

    III. Luyện tập bài Ánh trăng

    Câu 1 trang 157 SGK ngữ văn 9 tập 1:

    Đọc diễn cảm bài thơ

    Câu 2 trang 157 SGK ngữ văn 9 tập 1:

    Gợi ý: sử dụng ngôi kể hợp lí và diễn cảm bằng cảm xúc chân thật và logic với mạch trong bài.

    Nguồn Internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Bài Thơ “ánh Trăng” Của Nguyễn Duy
  • Phần Đọc Hiểu Văn Bản (Sgk Trang 60)
  • Phần Đọc Hiểu Văn Bản (Sgk Trang 7)
  • Văn 9 Bài Giảng Ánh Trăng Anh Trang Ppt
  • Ánh Trăng Anh Trang Nhung Ltv Ppt
  • Soạn Bài Ánh Trăng (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Bài Thơ Ánh Trăng Của Nguyễn Duy
  • Dịch Văn Bản Anh Sang Việt
  • Top 5 Ứng Dụng Phiên Dịch Giọng Nói Chất Lượng Số 1 2022
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Ánh Trăng (Nguyễn Duy)
  • Từ Văn Bản Ánh Trăng Của Nguyễn Duy Em Có Suy Nghĩ Gì Về Lối Sống Ân Tình Của Con Người Trong Cuộc Sống
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    – Phần 1: Ba khổ thơ đầu, giọng kể, nhịp thơ trôi chảy bình thường.

    – Phần 2: Khổ thơ thứ tư: Giọng thơ đột ngột rất cao, ngỡ ngàng với bước ngoặt của sự việc, của sự xuất hiện vầng trăng.

    – Phần 3: Khổ năm và sáu: Giọng thơ thiết tha rồi trầm lắng cùng với những cảm xúc, suy tư lặng lẽ.

    Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 157 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1): Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ mang nhiều tầng ý nghĩa. Hãy phân tích điều ấy. Khổ thơ nào trong bài thể hiện tập trung nhất ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh vầng trăng, chiều sâu tư tưởng mang tính triết lí của tác phẩm Lời giải chi tiết:

    – Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ mang nhiều tầng lớp ý nghĩa.

    + Vầng trăng trước hết là trăng của thiên nhiên, của đất trời.

    + Trăng là biểu tượng cho những gì gắn bó với con người lúc gian khổ.

    + Trăng là tình cảm quá khứ hồn nhiên, tươi đẹp.

    + Trăng cũng là phần trong sáng, phần tốt đẹp trong con người luôn soi rọi, chiếu sáng những góc khuất, góc tối mới nảy sinh khi con người sống với nhà lầu, cửa gương, với những tiện nghi vật chất.

    – Khổ thơ cuối thể hiện tập trung nhất ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh vầng trăng, chiều sâu tư tưởng mang tính triết lý của tác phẩm”. “Trăng cứ tròn vành vạnh” như tượng trưng cho quá khứ đẹp dẽ, nguyên vẹn chẳng thể phai mờ. Quá khư đẹp đẽ vĩnh hằng trong vũ trụ : “ánh trăng im phăng phắc” như một người bạn, một nhân chứng nghĩa tình mà nghiêm khắc. Cái im lặng ấy như đang nhắc nhở nhà thơ, nhắc nhở tất cả chúng ta. Con người có thể vô tình, có thể lãng quên nhưng thiên nhiên nghĩa tình, quá khứ thì luôn tròn đầy, bất diệt, hồn hậu và rộng lượng.

    – Khổ thơ thứ ba : Hòa bình, về thành phố, quen với ánh sáng điện, với tiện nghi hiện đại. Vầng trăng đã trở thành người dưng, quá khứ nghĩa tình đã rơi vào lãng quên.

    – Khổ thơ thứ tư : Sự việc bất thường : Mất điện, tối om, bật tung cửa bỗng lại thấy vầng trăng tròn. Vậy là gặp khó khăn gian khổ mới nhớ về quá khứ nghĩa tình. Khổ thơ này tạo bước ngoặt để tác giả bộc lộ cảm xúc.

    – Hai khổ thơ sau : Lời thơ khi ngân nga thiết tha, rưng rưng xúc động gặp lại tri kỷ bị lãng quên, khi trầm lắng nặng trĩu suy tư như một sự hối hận, sự tự vấn.

    – Giọng điệu tâm tình bằng thể thơ năm chữ, nhịp thơ khi tuôn chảy tự nhiên, nhịp nhàng theo nhịp kể, khi ngân nga, khi trầm lắng suy tư. Tất cả những điều đó góp phần quan trọng trong việc bộc lộ những cảm xúc sâu xa của một người lính khi nghĩ về chiến tranh, về quá khứ.

    – Bài thơ không chỉ là chuyện của riêng nhà thơ mà có ý nghĩa đối với cả một thế hệ. Hơn thế bài thơ có ý nghĩa với nhiều người, nhiều thời, bởi vì nó đặt ra vấn đề thái độ với quá khứ, với người đã khuất, với cả chính mình.

    – Bài thơ nằm trong mạch cảm xúc “Uống nước nhớ nguồn” gợi đạo lý thủy chung tình nghĩa. Đó là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

    Luyện tập Tưởng tượng mình là nhân vật trữ tình trong bài Ánh trăng, em hãy diễn tả dòng cảm nghĩ trong bài thơ thành một bài tâm sự ngắn. Lời giải chi tiết: Gợi ý trả lời:

    – Về quá khứ trước đây: sự gắn bó khăng khít của nhân vật trữ tình và vầng trăng.

    – Hòa bình lập lại có sự thay đổi thế nào?

    – Sự kiện nào khiến “tôi” nhận ra những sai lầm của mình.

    – Rút ra bài học, ý nghĩa cho mình và những người khác.

    ND chính

    Bài thơ là sự nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước rất bình dị, hiền hậu. Qua đó nhắc nhở người đọc phải có một thái độ sống ” Uống nước nhớ nguồn”, thủy chung ân tình với quá khứ, nhớ quên là lẽ thường tình, quan trọng là biết thức tỉnh lương.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Văn Bản: Ánh Trăng
  • Bài Thơ: Ánh Trăng (Nguyễn Duy
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Ai Đã Đặt Tên Cho Dòng Sông
  • Phân Tích Tùy Bút Ai Đã Đặt Tên Cho Dòng Sông.
  • Soạn Bài Ai Đã Đặt Tên Cho Dòng Sông
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100