Tìm Hiểu Văn Bản Biểu Cảm

Soạn Bài Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm

Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm Ngắn Nhất

Soạn Văn Bài: Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

Soạn Bài Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm Trang 168 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

Soạn Bài Luyện Tập Cách Làm Văn Bản Biểu Cảm, Ngữ Văn 7

Bài thuyết trình

V¨n b¶n biÓu c¶m

Tổ 3

Văn bản biểu cảm – – – – – – – – ???- – – – – – – – – – – – -Tổ 3

I/ Kh¸i qu¸t vÒ v¨n biÓu c¶m

1.Kh¸i niÖm

– BiÓu c¶m lµ sù biÓu lé t×nh c¶m, t­ t­ëng cña con ng­êi nhê ng”n ng÷ hay mét sè ph­¬ng tiÖn kh¸c.

 T©m lý häc ®Þnh nghÜa: BiÓu c¶m ®­îc hiÓu lµ viÖc ” BiÓu lé nh÷ng t×nh c¶m s©u kÝn qua mét sè hµnh ®éng, lêi nãi, cã thÓ lµ nh¶y móa, lµ khãc, c­êi, nãi, vÏ, diÔn kÞch,..”

Văn bản biểu cảm – – – – – – – – ???- – – – – – – – – – – – -Tổ 3

Văn bản biểu cảm – – – – – – – – ???- – – – – – – – – – – – -Tổ 3

*/ Phương tiện biểu cảm:

Ngôn ngữ, tiếng khóc, nụ cười, điệu múa, lời ca,.hay âm nhạc, hội họa điêu khắc,..

Văn biểu cảm là một phương thức biểu cảm bằng ngôn ngữ

Trong quan niệm hiện nay biểu cảm được coi là một kiểu văn bản, phân biệt với tự sự, miêu tả, lập luận,..Sự phân biệt đó dựa trên 2 tiêu chí:

+ Đích giao tiếp.

+ Phương thức tạo lập văn bản.

Văn bản biểu cảm – – – – – – – – ???- – – – – – – – – – – – -Tổ 3

*/ Trªn ph­¬ng diÖn môc ®Ých giao tiÕp, v¨n biÓu c¶m ®­îc s¶n sinh khi con ng­êi xuÊt hiÖn nhu cÇu bµy tá t×nh c¶m, ph¸t biÓu suy nghÜ quan ®iÓm tr­íc nh÷ng ®èi t­îng g©y c¶m xóc hay nh÷ng vÊn ®Ò cÊp thiÕt ®Æt ra trong cuéc sèng

*/ XÐt vÒ ph­¬ng thøc t¹o lËp v¨n b¶n, v¨n BiÓu c¶m ®­îc s¶n sinh nhê sù béc lé c¶m xóc hay suy t­. §iÒu nµy ph©n biÕt víi t¸i hiÖn trong v¨n miªu t¶, tÝnh chÊt tr×nh bµy trong v¨n tù sù, lËp luËn trong v¨n nghÞ luËn,…

Văn bản biểu cảm – – – – – – – – ???- – – – – – – – – – – – -Tổ 3

+ NghÞ luËn thiªn vÒ lËp luËn sö dông b”ng chøng, lÝ lÏ ®Ó ph©n tÝch, gi¶i thÝch, chøng minh,..trong v¨n biÓu c¶m nhiÒu khi ng­êi biÓu c¶m chØ cÇn ph¸t biÓu c¶m t­ëng, c¶m gi¸c cña m×nh nghÜa lµ ®Ó biÓu thÞ ®­îc c¶m xóc cÇn ph¶i cã thao t¸c gi¶i thÝch, chøng minh,..

Văn bản biểu cảm – – – – – – – – ???- – – – – – – – – – – – -Tổ 3

II/ §Æc ®iÓm v¨n biÓu c¶m

1. §èi t­îng biÓu c¶m: Lµ sù viÖc hiÖn t­îng cã thÓ gîi ra cho chñ thÓ nh÷ng t×nh c¶m, c¶m xóc hay suy t­

– §Æc ®iÓm:

+ §èi t­îng ph¶i cã nÐt t­¬ng ®ång, phï hîp víi t©m hån chñ thÓ biÓu c¶m.

+ Lµ nguyªn cí vµ ph­¬ng diÖn ®Ó béc lé néi t©m.

+ Chi phèi c¶m høng chñ ®¹o cña

v¨n b¶n.

Văn bản biểu cảm – – – – – – – – ???- – – – – – – – – – – – -Tổ 3

2. Chñ thÓ biÓu c¶m.

– Lµ mét hiÖn t­îng ®a d¹ng ®ã cã thÓ lµ c¸ nh©n hay tËp thÓ trùc tiÕp hay gi¸n tiÕp béc lé t×nh c¶m, tu t­ëng cña m×nh trong v¨n b¶n. Trong t¸c phÈm v¨n häc, chñ thÓ biÓu c¶m lµ nh©n vËt tr÷ t×nh.

– §Æc ®iÓm:

+ Th­êng béc lé c¸i t”i mét c¸ch cã ý thøc.

+ C¸i “T”i” chñ thÓ ph¶i mang ®­îc ý nghÜa x· héi, nh©n v¨n nhÊt ®Þnh.

+ QuyÕt ®Þnh ®iÓm nh×n trong v¨n b¶n.

Văn bản biểu cảm – – – – – – – – ???- – – – – – – – – – – – -Tổ 3

Biểu Cảm Về Người Thân (Người Chị)

Biểu Cảm Về Người Thân (Người Mẹ Kế)

Văn Biểu Cảm Về Người Thân

Biểu Cảm Về Người Thân

Biểu Cảm Về Người Thân Yêu Nhất Của Em (Người Mẹ)

Soạn Bài : Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm

Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 20: Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm

Soạn Bài: Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm Về Tác Phẩm Văn Học

Bài 12. Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm Về Tác Phẩm Văn Học

Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất

Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM

1. Nhu cầu biểu cảm của con người

b) Người ta đã thổ lộ tình cảm, cảm xúc gì trong các câu ca dao trên? Thổ lộ như vậy để làm gì?

c) Khi viết thư cho bạn bè, em có bộc lộ tình cảm không? Bộc lộ như vậy để làm gì?

2. Đặc điểm chung của văn biểu cảm

a) Đọc hai đoạn văn sau đây và cho biết chúng biểu đạt những gì? Hãy so sánh nội dung biểu đạt của hai đoạn văn này với nội dung biểu đạt của văn tự sự và miêu tả.

b) Theo em, tình cảm, cảm xúc trong văn biểu cảm cần phải như thế nào? Nó hướng con người ta tới cái gì? Mang ý nghĩa ra sao với cuộc sống?

c) Ở hai đoạn văn trên, người viết đã thể hiện tình cảm của mình bằng cách nào?

: Muốn biểu cảm được thì người viết phải biết sử dụng những cách thức cụ thể. Đó là lối bộc bạch trực tiếp tình cảm như trong đoạn văn (1); thông qua miêu tả như trong đoạn văn (2). Như vậy, bên cạnh các từ ngữ trực tiếp bộc lộ tình cảm như thương nhớ ơi, mới ngày nào … thế mà, xiết bao mong nhớ,… còn là những kỉ niệm, các hình ảnh gợi liên tưởng như giọng hát dân ca trong đêm, cánh cò, con đường làng,… cũng thể hiện sâu sắc những cung bậc cảm xúc, lay động lòng người,…

1. Trong hai đoạn văn sau, đoạn nào là văn biểu cảm? Dựa vào đâu mà em cho là như vậy? Hãy chỉ ra nội dung biểu cảm của đoạn văn ấy.

– Lưu ý sự việc mở đầu và kết thúc đoạn văn (2) có tác dụng phác ra không gian cụ thể, gợi những liên tưởng chân thực cho dòng cảm xúc. Vẻ đẹp của hoa hải đường được tái hiện qua một sự cảm nhận tinh tế, in đậm dấu ấn cảm xúc của tác giả. Trên thực tế, sự phân biệt rạch ròi giữa biểu cảm với tự sự, miêu tả chi mang tính tương đối. Đoạn văn về hoa hải đường cho ta thấy sự hoà trộn đến thuần thục giữa miêu tả và biểu cảm để đem lại một bức tranh về cảm xúc trước vẻ đẹp của hoa.

2. Hãy chỉ ra nội dung biểu cảm trong bài thơ Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh.

: Bài Sông núi nước Namcó hình thức biểu cảm trực tiếp hơn bài Phò giá về kinh. Sắc thái khẳng định đanh thép chủ quyền lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ lí tưởng về chủ quyền ấy trước mọi kẻ thù xâm lược được bộc lộ trực tiếp, không thông qua yếu tố trung gian nào. Trong Phò giá về kinh, hai câu đầu có yếu tố tự sự, tất nhiên sự kiện ở Chương Dương và Hàm Tử là phương tiện để tác giả thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị. Xem lại phần đọc hiểu bản để nắm được phương thức biểu cảm, nội dung tình cảm ở hai bài thơ một cách cụ thể.

3.* Một số bài văn biểu cảm hay: Cuộc chia tay của những con búp bê (Khánh Hoài), Một thứ quà của núi non: Cốm (Thạch Lam), Lao xao (Duy Khán), Cây tre Việt Nam (Thép Mới), Cô Tô(Nguyễn Tuân),…

4. Sưu tầm và chép ra một số đoạn văn xuôi biểu cảm.

Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Việc như thế không bao giờ con được tái phạm nữa. En-ri-cô của bố ạ! Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy! Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi nhìn trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con!… Nhớ lại điều ấy, bố không thể nén cơn tức giận đối với con. Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Con mà lại xúc phạm đến mẹ con ư? Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con!

Làng tôi chẳng giống một làng nào bởi nó được ấp iu riêng trong kỉ niệm. Làng gần gụi, thiêng liêng và gợi nhớ như nỗi nôn nao của mỗi mùa thu nghe tiếng trống tựu trường, như cái giỏ tre bên hông bà ngoại trên đồng, như hương vị miếng trầu bà nội bỏm bẻm chiều nào trên chiếc võng.

(Nguyễn Trọng Hoàn, Quê hương thời thơ ấu, báo Giáo dục thời đại, tháng 8 – 1985)

Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn

Soạn Văn Lớp 7 Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm Ngắn Gọn Hay Nhất

Câu Hỏi Của Nguyễn Tuyết Mai

Soạn Bài Tiếng Gà Trưa

Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Bài Thơ Tiếng Gà Trưa Hay Nhất

Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm

Soạn Bài Đề Văn Biểu Cảm Và Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm

Soạn Văn Lớp 7 Bài Đề Văn Biểu Cảm Và Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm Ngắn Gọn Hay Nhất

Luyện Tập Cách Làm Văn Bản Biểu Cảm Sbt Văn 7 Tập 1: Hãy Viết Đoạn Mở Bài Cho Các Đề Văn Sau…

Soạn Bài Cách Lập Ý Của Bài Văn Biểu Cảm

Bài Soạn Lớp 7: Cách Lập Dàn Ý Của Bài Văn Biểu Cảm

Soạn bài Tìm hiểu chung về văn biểu cảm

I. Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm

– Hai câu ca dao đầu tiên thể hiện nỗi thương cảm với những thân phận người nhỏ bé, kêu vô vọng nhưng không ai thấu, không ai thương xót

– Bốn câu ca dao tiếp theo: Niềm vui phơi phới của người con gái trước cánh đồng và tuổi xuân thì của mình. Cũng như sự lo lắng về thân phận của mình trước muôn nẻo đường đời.

→ Con người khi có nhu cầu bộc lộ tình cảm, cảm xúc sẽ làm văn biểu cảm.

Thư gửi bạn bè sẽ bộc lộ tình cảm nhiều nhất, bởi vì thư thể hiện nhu cầu tình cảm của con người.

2. Đặc điểm chung của văn biểu cảm

Đoạn văn số (1) trực tiếp biểu hiện nỗi nhớ thông qua nhắc lại một số kỉ niệm

→ Cách biểu cảm thường thấy trong từ ngữ, thu từ, nhật kí

– Đoạn văn (2) thể hiện tình cảm thiết tha gắn bó với quê hương, đất nước

⇒ Cả hai đoạn văn đều chưa có nội dung hoàn chỉnh nhưng thể hiện được tình cảm và tâm trạng của người viết

b, Hai đoạn văn cho thấy: tình cảm, cảm xúc trong văn biểu cảm là tình cảm đậm chất tư tưởng nhân văn

– Khi con người nảy nở tình cảm chân thành, nhân văn thì sự biểu cảm trở nên đặc sắc, cuốn hút

c, Phương thức biểu đạt tình cảm, cảm xúc ở hai đoạn văn trên có những đặc điểm:

– Đoạn (1) thuộc dạng biểu cảm trực tiếp (nói về kỉ niệm thương nhớ đối với bạn)

– Đoạn (2) thuộc dạng biểu cảm gián tiếp (tác giả thông qua miêu tả tiếng hát của cô gái)

⇒ Như vậy, cách biểu cảm có thể thực hiện hai cách: bộc bạch trực tiếp tình cảm, hoặc biểu cảm thông qua những kỉ niệm, hình ảnh gợi liên tưởng.

II. Luyện tập

Bài 1 (trang 73 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Cả hai đoạn văn đều nói về hoa hải đường nhưng:

– Đoạn văn 1: chủ yếu tả chính xác về đặc điểm của loài hoa hải đường

– Đoạn văn b sử dụng yếu tố tưởng tượng và biểu cảm để khơi gợi vẻ đẹp và cảm nhận tinh tế, lưu lại dấu ấn của tác giả.

→ Đoạn văn về hoa hải đường cho thấy tác giả sử dụng linh hoạt yếu tố tự sự, miêu tả để tạo nên bức tranh biểu cảm về hoa hải đường.

Bài 2 (Trang 74 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Cả hai bài thơ: Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh đều là văn biểu cảm trực tiếp. Bởi:

Cả hai tác phẩm đều nói về lòng tự tôn dân tộc, tình yêu nước sâu sắc, trực tiếp

– Sông núi nước Nam thể hiện quyết tâm và ý chí bảo vệ chủ quyền trước mọi thế lực xâm lược.

– Phò giá về kinh thể hiện tình cảm trực tiếp của tác giả trước chiến thắng vang dội của nước Đại Việt cũng như khát vọng thái bình của dân tộc ta thời đại nhà Trần. Qua đó bộc lộ hào khí Đông A

Bài 3 (trang 74 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Một số bài văn, bài thơ biểu cảm: Khăn thương nhớ ai (ca dao), Cảm hoài, Thu điếu, Đây mùa thu tới, Khóc Dương Khuê, Bánh trôi nước…

Bài 4 (trang 74 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Đoạn văn biểu cảm:

Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Việc như thế không bao giờ con được tái phạm nữa. En ri cô của bố ạ! Sự hỗn láo của con như một nhát dao nhát dao đâm vào tim bố vậy! Bố nhớ, cách mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con!… Nhớ lại điều ấy, bố không thể nén được cơn tức giận đối với con.

( Những tấm lòng cao cả- Et- môn- đô A- mi-xi)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài Luyện Nói Văn Biểu Cảm Về Sự Vật, Con Người

Soạn Bài Luyện Nói : Văn Biểu Cảm Về Sự Vật, Con Người (Siêu Ngắn)

Soạn Bài Luyện Nói: Văn Biểu Cảm Về Sự Vật, Con Người (Chi Tiết)

Soạn Bài Luyện Nói: Văn Biểu Cảm Về Sự Vật, Con Người

Các Yếu Tố Tự Sự, Miêu Tả Trong Văn Bản Biểu Cảm

Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 20: Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm

Soạn Bài: Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm Về Tác Phẩm Văn Học

Bài 12. Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm Về Tác Phẩm Văn Học

Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất

Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm Trang 71 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

KT: Hiểu được văn bản biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm của con người. Biét phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt các yếu tố đó trong văn bản.

KN: Rèn kĩ năng nhận diện và phân tích một số VB biểu cảm và vận dụng những kiến thức về văn biểu cảm vào đọc hiểu văn bản.

TĐ: Bồi dưỡng cho HS những tình cảm đẹp, giàu tính nhân văn (yêu con người, yêu quê hương đất nước, ghét sự giả dối).

GV: bài soạn, một số tập thơ, bài báo, bức thư mang nội dung biểu cảm.

HS: SGK, bài soạn

III.Kiểm tra bài cũ:

KT việc chuẩn bị bài.

Ngày soạn: 17/9/2010 Ngaøy daïy: 20/9/2010 Tiết 20: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM I.Mục tiêu: KT: Hiểu được văn bản biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm của con người. Biét phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt các yếu tố đó trong văn bản. KN: Rèn kĩ năng nhận diện và phân tích một số VB biểu cảm và vận dụng những kiến thức về văn biểu cảm vào đọc hiểu văn bản. TĐ: Bồi dưỡng cho HS những tình cảm đẹp, giàu tính nhân văn (yêu con người, yêu quê hương đất nước, ghét sự giả dối). II.Chuẩn bị: GV: bài soạn, một số tập thơ, bài báo, bức thư mang nội dung biểu cảm. HS: SGK, bài soạn III.Kiểm tra bài cũ: KT việc chuẩn bị bài. IV.Tiến trình dạy học: Nội dung I. Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm: 1. Nhu cầu biểu cảm của con người: Khi có những tình cảm tốt đẹp muốn biểu hiện cho người khác cảm nhận được thì người ta có nhu cầu biểu cảm. 2. Đặc điểm chung của văn biểu cảm: (Ghi nhớ SGK/ 73) II. Luyện tập: Bài tập 1: Đoạn a: Là một văn bản ngắn có nội dung nghiên cứu về loài hoa hải đường.( VB thuyết minh) Đoạn b: Là văn bản biểu cảm vì đã biểu đạt tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với loài hoa hải đường. Nội dung biểu cảm ở đoạn b: sự yêu thích vẻ đẹp của loài hoa hải đường và các yếu tố tưởng tượng, lời văn gợi tả. Bài tập 2: Hai bài thơ đều là biểu cảm trực tiếp vì cả hai bài đều trực tiếp nêu tư tưởng, tình cảm, không thông qua một phương tiện trung gian như miêu tả, kể chuyện nào cả. Hoạt động của GV Là con người, ai cũng có những phút giây xúc động trước một cảnh đẹp thiên nhiên hay một cử chỉ cao thượng nào đó..Khi ấy ta có thể tạo văn bản biểu cảm . Vậy văn bản biểu cảm là gì? ... Tiết học này... HĐ1: Tìm hiểu về nhu cầu biểu cảm của con người. ? Những câu ca dao trên thổ lộ tình cảm, cảm xúc gì? Người ta thổ lộ để làm gì? ? Trong thư từ gửi cho người thân, bạn bè, em có thường biểu lộ tình cảm không? ? Ngoài ra, em biết người ta còn biểu hiện tình cảm bằng những phương tiện nào khác? - Giới thiệu một số tập thơ, bài báo, bức thư mang nội dung biểu cảm. ? Vậy khi nào người ta có nhu cầu biểu cảm? HĐ2: Tìm hiểu về đặc điểm của văn biểu cảm. - Yêu cầu HS đọc kỹ hai đoạn văn SGK/72 và trả lời câu hỏi. ? Hai đoạn văn trên biểu đạt những nội dung gì? - Giải thích: - ? Nội dung của hai đoạn văn trên có đặc điểm gì khác so với nội dung của văn bản tự sự và miêu tả mà em đã học ở lớp 6. - Giảng và làm rõ cho HS thấy yêu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm khác tự sự và miêu tả thông thường. - Đúc kết ý (1): Văn biểu cảm là... - ? Có ý kiến cho rằng tình cảm, cảm xúc trong văn biểu cảm phải là tình cảm cảm xúc thấm nhuần tư tưởng nhân văn như yêu thương con người, yêu thiên nhiên, Tổ quốc, ghét thói tầm thường, độc ác ...) Qua hai đoạn văn trên em có tán thành ý kiến đó không? - Nhận xét, kết luận: Đúc kết ý (2): Tình cảm trong văn biểu cảm... - ? Em có nhận xét gì về phương thức biểu đạt tình cảm, cảm xúc ở hai đoạn văn trên? Dựa vào đâu mà em biết? - Giải thích:... - ? Qua đó em hiểu thế nào là biểu cảm gián tiếp, biểu cảm trực tiếp. - Giải thích rõ. - Đúc kết ý (3): BC trực tiếp, BC gián tiếp... HĐ3: Luyện tập và củng cố: - ? Văn biểu cảm là gì? Văn BC thể hiện qua những thể loại nào? Tình cảm trong văn biểu cảm có những tính chất như thế nào? Văn biểu cảm có những cách biểu hiện nào? - Kết luận, - Hướng dẫn HS làm bài tập 1,2. - Nhận xét, củng cố kiến thức. - Nêu yêu cầu BT2. - Nhận xét, đáp án. - Hướng dẫn BT3, BT4. Hoạt động của HS HĐ1: Đọc những câu ca dao SGK/ 71. Nêu tình cảm...của câu ca dao... +Câu 1: thể hiện cảm xúc uất ức , đau khổ..để than thân + Câu 2: Cảm xúc yêu đời, yêu cuộc sống để ca ngợi sự rộng lớn của cánh đồng và vẻ đẹp của cô gái -Nêu các trường hợp.. HĐ2: Đọc 2 đoạn văn Nêu nội dung của 2 đoạn văn + Đoạn 1: Trực tiếp biểu hiện nỗi nhớ và nhắc lại những kỷ niệm. + Đoạn 2: Biểu hiện tình cảm gắn bó với quê hương đất nước qua tiếng hát dân ca. So sánh,nhận xét Lắng nghe HĐ3: Trình bày theo cách hiểu, Đọc ghi nhớ. Đọc ghi nhớ SGK/ 73. Đọc BT1,2 xác định yêu cầu. Trình bày, nhận xét. BT3 kể tên 1 số vb BC V. Hướng dẫn töï hoïc: 1. Bài vừa học: - Nắm vững nội dung bài (học thuộc ghi nhớ). - Làm bài tập 3, 4. 2. Bài sắp học: Bài ca Côn Sơn - Đọc VB, chú thích (tác giả, tác phẩm, thể thơ). - Soạn câu hỏi Đọc - hiểu VB. *Bổ sung:

Soạn Bài : Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm

Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn

Soạn Văn Lớp 7 Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm Ngắn Gọn Hay Nhất

Câu Hỏi Của Nguyễn Tuyết Mai

Soạn Bài Tiếng Gà Trưa

Luyện Tập: Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm Trang 73 Văn 7, Nội Dung Biểu Cảm Của Cả Hai Bài Thơ Sông

Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 17

Giáo Án Bài Sông Núi Nước Nam

Sọ Dừa (Truyện Cổ Tích)

Sọ Dừa (Chuẩn Ktkn, 5 Bước)

Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Truyện Cổ Tích Sọ Dừa

a. Hải đường: Loài cây nhỡ, họ chè, lá dài, dày, mặt trên bóng, mép có răng cưa. Hoa mọc từ 1 tới 3 đóa ở gần ngọn cây, ngọn cành, có cuống dài, tràng hoa màu dỏ tía, nhị đực rất nhiều. Hoa nở ở Việt Nam vào dịp Tết âm lịch, đẹp, không thơm. Thường trồng làm cảnh.

(Theo Từ điển Bách khoa nông nghiệp)

b. Từ cổng vào, lần nào tôi cũng phải dừng lại ngắm những cây hải đường trong mùa hoa của nó, hai cây đứng đối nhau trưởc tấm bình phong cổ, rộ lên hàng trăm đóa ở đầu cành phơi phới như một lời chào hạnh phúc. Nhìn gần, hải đường có một màu đỏ thắm rất quý, hân hoan, say đắm. Tôi vốn không thích cái lối văn hoa của các nhà nho cứ muốn tôn xưng hoa hải đường bằng hình ảnh của những người đẹp vương giả. Sự thực ở nước ta, hải đường đâu phải chỉ mọc nơi sân nhà quyền quý, nó sống khắp các vườn dân, cả dinh, chùa, nhà thờ họ. Dáng cây cũng vậy, lá to thật khỏe, sống lâu nên cội cành thường sần lẽn những lớp rêu da rắn màu rỉ đồng, trông dân dã như cây chè đất đỏ. Hoa hải đường rạng rỡ, nồng nàn, nhưng không có vẻ gì là yểu điệu thục nữ, cánh hoa khum khum như muốn phong lại cái nụ cười má lúm đồng tiền. Bỗng nhớ năm xưa, lần đầu từ miền Nam ra Bắc lên thăm Đền Hùng, tôi đã ngẩn ngơ đứng ngắm hoa hải đường nở đỏ núi Nghĩa Linh.

(Theo Hoàng Phủ Ngọc Tường)

Đoạn văn thứ hai là văn biểu cảm. Vì đoạn văn đã bộc lộ tình cảm thích hoa hải đường của tác giả. Sự yêu thích đó được biểu lộ qua cái nhìn tưởng tượng chủ quan của tác giả về hoa hải dường (“phơi phới như một lời chào hạnh phúc”, “trông dân dã như cây chè đất đỏ, biểu lộ trực tiếp bằng lời văn (“màu đỏ thắm rất quý, hân hoan, tay đắm”, “rạng rỡ nồng nàn”, “ngẩn ngơ đứng ngắm hoa hải đường”).

2. Nội dung biểu cảm của cả hai bài thơ Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh đều thể hiện bản lĩnh, khí phách dân tộc. Một thể hiện lòng tự hào về một nền độc lập dân tộc; một thể hiện khí thế chiến thắng hào hùng và khát vọng hòa bình lâu dài của dân tộc.

3. Một số bài văn biểu cảm: Buổi học cuối cùng (Ngữ văn 6), Biển đẹp (Ngữ văn 6/2 – Trang 47), Cổng trường mở ra (Ngữ văn 7), Mẹ tôi (Ngữ văn 7).

4. Một số đoạn văn xuôi biểu cảm. CÂY TRE

Cành lá tre này cũng như cành lá tre khác, không có gì đặc biệt, tôi không bao giờ nhìn ngắm một cành tre mà không thấy nổi lên lòng những ý nghĩ và những-cảm giác lúc nào cũng giông nhau.

Khi thấy các lá tre gió thổi vút một chiều, tôi cảm thấy một vang âm thầm và kín đáo trong tám hồn. Hình như một cảm giác gì thanh và lạnh lẽo, một cái gì vừa cứng cỏi lại vừa chua xót, vừa tha thiết lại thanh đạm, như tâm hồn một nhà ẩn dật thời xưa, chán những điều thế đem giấu cái tài nâng không được ai biết trong rừng núi… Vài lá tre nhọn vắt qua trâng sáng trông thật giống một bức tranh phóng bút của Tàu.

(Thạch Lam)

GIÃ TỪ TUỔI NHỎ

Trái sáp đậu thì hoa phải tàn, nếu hạt thóc không chết đi thì cây cũng không sống, em cũng biết rằng ta muốn ôm em lại măi, nhưng có như thế được đâu. Thế là em đi, còn ta thui thủi về một mình, con đường mộng đã thành con đường đời, ta bước từng bước đau thương, vì lòng ta t cả em. Ta không muốn quay đầu lại nhìn; em đi rồi ta phải thành một người lớn. phải siêng nâng chứ. nào là công việc, nào là cuộc đời, nào là cái đời…

Còn em, tuổi nhỏ ơi! Ta không cầm thì em cũng không ở; em đi chầm chậm, lưng quay lại cho ta. Em mang theo mặt đẹp của em, hai má trai tơ, đậ, như mặt trời sắp , trán em tinh khiết, chưa hề oán hận, lòng thơ ngây, chỉ thích đùa cười. Từ bấy đến nay, em vào trong thời gian, đường mờ mịt không em?

Thôi, đường của em chi là khói sương thôi, chẳng bao lâu em sẽ lẫn với chân trời, anh chỉ nhìn đằng xa, tưởng em là mộng. Anh không dám giơ tay đón bắt sao được, mà dám bắt em sao? Em sẽ không đến với một khuôn mặt tạc trong thịt đời, khắc khổ, gập ghềnh, chín khô như một trái mùa hạ.

( Xuân Diệu – Ngày nay)

NGÔI TRƯỜNG CŨ

Tôi rảo bước đến trước trường và tần ngần đưa mắt nhìn vào. Tuy đã bao năm trời xa cách, ngôi trường vẫn không khác mấy khi xưa: vẫn mái rong rêu, vẫn bốn bức tường chớn chở, mấy giậu ti-gôn đã bắt đầu khoe mấy khóm vân côi cũng đang độ khai hoa. Cây điệp trước sân đã báo mùa thi với nghìn cánh hoa hồng tả tơi trên vệ cỏ. Một niềm cảm xúc xâm chiếm tâm hồn tôi. Mỗi cảnh vật đều khêu gợi ở tôi những bóng xưa, tăm tiếng cũ. Tôi thấy như sống lại trong khoảnh khắc quãng đời ấu, mà ngôi trường yêu mến kia đã phong kín của tôi bao nhiêu kỉ ni buồn, vui. Tôi nhớ lại tất cả. Cái gì tôi cũng nhớ và cái gì cũng gieo vào 1 tôi một niềm lưu luyến cách vời.

(Thẩm Thệ Hà)

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Ngữ Văn 7 Bài Sông Núi Nước Nam

Soạn Bài Lớp 7: Sông Núi Nước Nam

Cảm Nhận Bài Thơ Sông Núi Nước Nam

Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Bài Thơ Sông Núi Nước Nam Của Lí Thường Kiệt

Cảm Nhận Về Bài Thơ Sông Núi Nước Nam

Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất

Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm Trang 71 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

Chuyên Đề Kiểu Văn Bản Biểu Cảm Ngữ Văn 7

Chuyên Đề Dhtcnl: Văn Biểu Cảm

Luyện Tập Cách Làm Văn Biểu Cảm

Các Phương Thức Biểu Đạt Trong Văn Bản

Hướng dẫn Soạn bài Tìm hiểu chung về văn biểu cảm lớp 7 do wikihoc biên soạn để các bạn tham khảo và đạt kết quả tốt trong học tập

Các bài soạn trước đó:

SOẠN BÀI TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM.

I. Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm.

1. Nhu cầu biểu cảm của con người.

Cảm xúc hai bài ca dao:

Bài 1: nỗi khổ đau, uất ức của những con người thấp cổ bé họng trong xã hội xưa

Bài 2: niềm rạo rực, vui tươi của người con gái trước cánh đồng và tuổi xuân của mình.

Người ta thổ lộ tình cảm để phô bày lòng mình, để khơi gợi niềm đồng cảm từ mọi người với nhu cầu được chia sẻ.

Khi con người con có những cảm xúc, tâm trạng đạt độ chín thì người ta có nhu cầu làm văn biểu cảm

Thư gửi người thân bạn bè là nơi bộc lộ tình cảm nhiều nhất vì nó thể hiện sự tâm tình, thủ thỉ đầy tình cảm.

2. Đặc điểm chung của văn biểu cảm.

a) nội dung chính của hai đoạn văn

Đoạn 1: người viết thư nhắc lại những kỉ niệm mình và Thảo, qua đó thể hiện nỗi niềm thương nhớ

Đoạn 2: sự liên tưởng và xúc động thiêng liêng của nhà văn Nguyên Ngọc khi nghe tiếng hát dân ca trong đêm khuya.

So sánh: nội dung trong hai đoạn văn trên với nội dung trong văn bản tự sự và miêu tả thì ta thấy nội dung hai đoạn văn trên thiên về biểu hiện suy nghĩ của tâm hồn người viết.

b) Em đồng ý với ý kiến trên. Vì tình cảm, cảm xúc trong văn biểu cảm phải mang giá trị nhân văn, có tác dụng con người vươn tới ánh sáng tích cực. nếu có nội dung tiêu cực, xấu xa thì cũng chỉ là một đối tượng để lên án phê phán để cuộc sống tốt đẹp hơn.

c) người viết đều bộc bạch trực tiếp tình cảm thông qua các từ ngữ bộc lộ trực tiếp. Qua đó giúp tình cảm chân thực hơn, gần gũi hơn với người đọc.

II. Luyện tập bài Tìm hiểu chung về văn biểu cảm.

Câu 1 trang 73 SGK ngữ văn 7 tập 1:

Đoạn (2) là văn biểu cảm. Vì sự việc mở đầu và kết thúc có tác dụng phác ra không gian cụ thể, gợi những liên tưởng chân thực cho dòng cảm xúc chảy tràn. Vẻ đẹp bông hao hải đường được cảm nhận tinh tế.đoạn văn (1) về hoa hải đường cho ta thấy hòa trộn văn miêu tả biểu cảm nên đem lại ít tình cảm hơn so với đoạn (2).

Câu 2 trang 74 SGk ngữ văn 7 tập 1:

Nội dung biểu cảm trong hai bài thơ

Sông núi nước Nam:

Niềm tự hào về chủ quyền và cương vực lãnh thổ đất nước

Niềm tin vào chân lí, chiến thắng dân tộc

Phó giá về kinh

Cảm hứng tự hào, kiêu hãnh trước chiến công dân tộc

Niềm tin, niềm yêu thương lo lắng cho đất nước.

Câu 3 trang 74 SGK ngữ văn 7 tập 1:

Một số bài văn biểu cảm: mẹ tôi, lòng yêu nước..

Câu 4 trang 74 SGK ngữ văn 7 tập 1:

Tự sưu tầm

Ví dụ:

“lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất: yêu cái cây trồng ở trước nhà, yêu cái phô nhỏ đổ ra bờ sông, yêu vị thơm chua mát của trái lê mùa thu, hay mùi cỏ thảo nguyên có hơi rượu mạnh…” (trích “Lòng yêu nước”)

Các bài soạn tiếp theo:

Bài 12. Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm Về Tác Phẩm Văn Học

Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm Về Tác Phẩm Văn Học

Soạn Bài: Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 20: Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm

Soạn Bài : Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm

Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm Trang 71 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

Chuyên Đề Kiểu Văn Bản Biểu Cảm Ngữ Văn 7

Chuyên Đề Dhtcnl: Văn Biểu Cảm

Luyện Tập Cách Làm Văn Biểu Cảm

Các Phương Thức Biểu Đạt Trong Văn Bản

Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Bài Thơ Cảnh Khuya

Gợi ý trả lời 4 câu hỏi trang 71 SGK Ngữ văn 7 tập 1 trong phần soạn bài Tìm hiểu chung về văn biểu cảm nhằm giúp em rèn luyện kĩ năng xác định nội dung biểu cảm trong văn bản, kể tên chính xác một số bài văn biểu cảm em đã học, ngoài ra biết cách sưu tầm một số đoạn văn xuôi có chứa yếu tố biểu cảm.

Soạn bài Tìm hiểu chung về văn biểu cảm trang 71 SGK Ngữ văn 7 tập 1

SOẠN BÀI: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM (NGẮN 1)

I. Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm

1.Nhu cầu biểu cảm của con người

– Tình cảm cảm xúc mà mỗi câu ca dao biểu lộ.

+ câu ca dao thứ nhất biểu hiện nỗi khổ đau oan trái không tìm được lẽ công bằng của người lao động.

+ câu ca dao thứ hai biểu hiện cảm xúc hạnh phúc êm ái , bao la tự hào.

– Người ta thổ lộ tình cảm để mong có được sự sẻ chia đồng cảm khi vui hoặc buồn.

– Khi tình cảm cảm xúc bị dồn nén không nói ra được người ta có nhu cầu làm văn biểu cảm.

– Trong thư từ thường hay biểu lộ tình cảm.

2.Đặc điểm chung của văn biểu cảm

a.

– Hai văn bản trên biểu lộ các nội dung:

+ Đoạn 1: nỗi nhớ thương người bạn học cùng lớp trước đây.

+ Đoạn 2: nỗi nhớ cùng tình yêu quê hương sâu đậm của tác giả đc gợi lên từ bài dân ca.

– Nội dung ấy khác nội dung của văn bản tự sự cà miêu tả ở chỗ nó biểu lộ tình cảm cảm xúc.

b. Qua hai đoạn văn trên em tán thành ý kiến tình cảm cảm xúc trong văn biểu cảm là tình cảm cảm xúc thấm nhuần tư tưởng nhân văn.

c. Nhận xét về phương thức biểu đạt tình cảm cảm xúc ở hai đoạn văn trên:

– Đoạn 1 biểu lộ bằng phương thức trực tiếp qua ngôn từ ( Thảo thương nhớ ơi!).

– Đoạn 2 dùng phương pháp tự sự miêu tả làm công cụ biểu đạt cảm xúc.

LUYỆN TẬP

Bài 1 (trang 73 Ngữ Văn 7 Tập 1):

– Qua việc đọc và so sánh hai đoạn văn có thể thấy đoạn văn thứ hai là văn biểu cảm.

– Lý do:

+ Đoạn văn bộc lộ niềm yêu thích hoa hải đường của tác giả.

+ Biểu lộ niềm yêu thích ấy qua tưởng tượng chủ quan: phơi phới như một lời chào hạnh phúc, trông dân dã như một cây chè đất đỏ; trực tiếp qua lời văn: rạng rỡ nồng nàn, ngẩn ngơ đứng ngắm hoa hải đường, màu đỏ thắm rất quý , hân hoan say đắm.

Bài 2 (trang 74 Ngữ Văn 7 Tập 1):

– Nội dung biểu cảm trong bài Sông núi nước Nam là khẳng định niềm tự hào về nền độc lập của dân tộc.

– Nội dung biểu cảm trong Phò giá về kinh là thể hiện khí thế chiến thắng hào hùng cùng khát vọng hòa bình lâu dài của dân tộc.

Bài 3 (trang 74 Ngữ Văn 7 Tập 1):

– Một số bài văn biểu cảm: Cổng trường mở ra (Lý Lan), Cuộc chia tay của những con búp bê (Khánh Hoài), Mẹ tôi.

Bài 4 (trang 74 Ngữ Văn 7 Tập 1):

Một số đoạn văn xuôi biểu cảm sưu tầm:

NGÔI TRƯỜNG CŨ

Tôi rảo bước đến truóc trường và tần ngần đưa mắt nhìn vào. Tuy đã bao nhiêu năm xa cách, ngôi trường vẫn không khác khi xưa là mấy: vẫn mái ngói rong rêu, vẫn bốn bức tường chớn cở, mấy giậu hoa ti gôn đã bắt đầu khoe sắc, mấy khóm vân côi cũng đang độ khai hoa. Cây điệp trước sân đã báo hiệu mùa thi với nghìn cánh hoa hồng tả tỏi trên vệ cỏ. Một niềm cảm xúc bỗng xâm chiếm tâm hồn tôi. Mỗi cảnh vật đều khơi gợi trong tôi những bóng hình xưa tăm tiếng xưa. Tôi thấy như sống lại những khoảnh khắc quãng đời thơ ấu, mà ngôi trường yêu mến kia đac phong kín của tôi bao nhiêu kỉ niệm vui buồn. Tôi nhớ lại tất cả. Cái gì tôi cũnh nhớ và cái gì cũng gieo vào lòng tôi một niềm lưu luyến cách vời.

Xem trước và xem lại các bài học gần đây để học tốt Ngữ Văn lớp 8 hơn

– Soạn bài Từ Hán Việt

– Soạn bài Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra

– Soạn bài Bài ca Côn Sơn

SOẠN BÀI: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM (NGẮN 2)

Ngoài ra, Soạn bài Cảnh khuya, Rằm tháng giêng là một bài học quan trọng trong chương trình Ngữ Văn 7 mà các em cần phải đặc biệt lưu tâm.

Bên cạnh nội dung đã học, các em cần chuẩn bị bài học sắp tới với phần Soạn bài Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học để nắm vững những kiến thức Ngữ Văn 7 của mình.

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-tim-hieu-chung-ve-van-bieu-cam-37726n.aspx

Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất

Bài 12. Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm Về Tác Phẩm Văn Học

Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm Về Tác Phẩm Văn Học

Soạn Bài: Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 20: Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm

Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Hành Chính

Viết Văn Bản Hành Chính Lớp 7

Soạn Bài Lớp 7: Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Hành Chính

Soạn Bài: Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Hành Chính

Vui Lòng Giúp Em Một Số Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Và Giải Thích. Xin Chân Thành Cảm Ơn!

Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Doanh Nghiệp Khi Mắc Các Lỗi Này

Đọc các văn bản sau và cho biết khi nào thì người ta viết các văn bản thông báo, đề nghị và báo cáo? Viết các văn bản này nhằm mục đích gì?

Văn bản 1

PHÒNG GD – ĐT QUẬN CẦU GIẤY

TRƯỜNG THCS DỊCH VỌNG

SỐ: … / TB

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

Hà Nội, ngày 6 tháng 10 năm 2014

THÔNG BÁO

Về kế hoạch trồng cây

Để hưởng ứng phong trào Vì một môi trường xanh, sạch, đẹp, Ban Giám hiệu nhà trường phát động buổi trồng cây quanh sân trường. Kế hoạch trồng cây như sau:

1) Thời gian: 14 giờ, ngày 28 – 2 – 2003

2) Số lượng và chủng loại: Mỗi lớp trồng 5 cây, loại cây phượng vĩ, bàng hoặc xà cừ.

3) Phương thức chăm sóc: Các lớp có kế hoạch bảo vệ và chăm sóc cây do lớp mình trồng.

Ban Giám hiệu thông báo kế hoạch này để toàn trường được biết và chuẩn bị tốt cho ngày hội trồng cây của nhà trường.

(Kí và ghi rõ họ tên)

Nơi nhận:

– Các GV chủ nhiệm

– Các lớp

– Lưu Văn phòng

Văn bản 2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2014

GIẤY ĐỀ NGHỊ

Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp 7A, Trường THCS Kim Đồng

Tập thể lớp 7A chúng em xin trình bày với cô giáo một việc như sau: Theo thời khoá biểu của nhà trường, chiều nay (thứ năm, ngày 20 tháng 3 năm 2003), lớp 7A có giờ sinh hoạt tập thể. Nhưng vì bạn Nam bị ốm phải vào nằm viện, nên chúng em xin đề nghị với cô giáo cho chuyển buổi sinh hoạt này sang chiều mai (thứ sáu, ngày 21 tháng 3 năm 2003) để lớp có thể tới thăm và động viên bạn Nam được kịp thời.

Thay mặt lớp 7A

Lớp trưởng

(Kí và ghi rõ họ tên)

Văn bản 3

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thanh Hoá, ngày 5 tháng 12 năm 2022

BÁO CÁO

Về kết quả hoạt động hưởng ứng phong trào

Vì một môi trường xanh, sạch, đẹp

Kính gửi: Ban Giám hiệu Trường THCS Đông Thanh

Hưởng ứng đợt thi đua Vì một môi trường xanh, sạch, đẹp do nhà trường phát động, trong thời gian vừa qua, lớp 7B đã có nhiều hoạt động đạt kết quả tốt, cụ thể là:

1) Về vệ sinh: đã tổ chức mỗi tuần một buổi lao động tập thể để quét dọn khu vực quanh lớp và sân trường; thực hiện nghiêm túc việc thu gom các loại rác vào đúng nơi quy định.

2) Về việc trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh: đã tổ chức trồng được 100 cây các loại (bao gồm 50 cây bạch đàn, 40 cây xà cừ và 10 cây phượng vĩ) ở khu vực được Ban Giám hiệu nhà trường phân công; không bẻ cành, hái lá hoặc ngắt hoa nơi công cộng.

3) Về trang trí: đã tổ chức quét vôi lại các bức tường quanh lớp; kẻ lại các khẩu hiệu và bảng nội quy nhà trường.

Kết quả cuối đợt, lớp đã bầu được 5 bạn tiêu biểu đề nghị nhà trường biểu dương, khen thưởng.

Thay mặt lớp 7B

Lớp trưởng

(Kí và ghi rõ họ tên)

a. Khi nào người ta viết văn bản thông báo, đề nghị và báo cáo? Mỗi văn bản nhằm mục đích gì?

Văn bản thông báo: Được viết khi người ta cần truyền đạt một vấn đề quan trọng nào đó từ một cấp cao hơn xuống cấp thấp hơn hoặc cho nhiều người;

Nhằm phổ biến nội dung.

Văn bản đề nghị: Được viết khi cần đề đạt một vấn đề gì đó của cá nhân hay tập thể đối với cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết;

Nhằm đề xuất một ý kiến, nguyện vọng nào đó.

Văn bản báo cáo: Được viết khi cần trình bày một vấn đề gì đó từ cấp dưới lên cấp trên;

Nhằm tổng kết, nêu lên những gì đã đạt được, những gì còn chưa làm được) trong công việc để cấp trên biết.

b. Ba văn bản trên có gì giống và khác nhau? So sánh hình thức trình bày của ba văn bản này với các văn bản truyện, thơ mà em đã đọc.

Về điểm giống nhau: Các văn bản trên đều được trình bày theo mẫu quy định và có một số mục tương tự nhau.

Điểm khác nhau: Mục đích sử dụng.

Những nội dung cụ thể của từng loại văn bản

Truyện và thơ là loại văn bản nghệ thuật, dùng để sáng tạo hình tượng, vì vậy có sử dụng hư cấu, tưởng tượng, ngôn ngữ theo phong cách nghệ thuật; văn bản hành chính thì không được sử dụng hư cấu, tưởng tượng, ngôn ngữ theo phong cách hành chính, công vụ.

c. Em còn thấy loại văn bản nào tương tự như ba văn bản trên không?

Giấy khai sinh, giấy chứng nhận, bằng tốt nghiệp, sơ yếu lí lịch,…

Văn bản hành chính là loại văn bản thường dùng để truyền đạt những nội dung và yêu cầu nào đó từ cấp trên xuống hoặc bày tỏ những ý kiến, nguyện vọng của cá nhân hay tập thể tới các cơ quan và người có quyền hạn để giải quyết.

Loại văn bản này thường được trình bày theo một số mục nhất định (gọi là mẫu), trong đó nhất thiết phải ghi rõ. Quốc hiệu và tiêu ngữ.

Địa điểm và ngày tháng làm văn bản.

Họ tên, chức vụ của người nhận nhận hay tên cơ quan của văn bản.

Họ tên, chức vụ của người gửi hay tên cơ quan, tập thể gửi văn bản.

Nội dung thông báo, đề nghị, báo cáo.

Chữ kí và họ tên người gửi văn bản.

Soạn Bài Tìm Hiểu Về Văn Bản Hành Chính Lớp 7 Ngắn Gọn

Thẩm Quyền Ký Văn Bản Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước

Hướng Dẫn Ký Tên Và Đóng Dấu Văn Bản

Chương Trình Khung Các Kỹ Năng Hành Chính

Tìm Hiểu Thể Loại Chiếu Và Hệ Thống Văn Bản Chiếu Trong Lịch Sử Việt Nam

Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh

Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh Ngắn Gọn Nhất

Hướng Dẫn Đọc Hiểu Văn Bản Thạch Sanh Ngữ Văn 6

Đề Kiểm 15 Phút Môn Ngữ Văn Lớp 6

Đề Đọc Hiểu Văn Bản Uy Lít Xơ Trở Về

Phân Tích Ý Nghĩa Văn Bản “uy

Đọc các văn bản trong sách giáo khoa (trang 114 – 115) để trả lời các câu hỏi.

Mỗi văn bản trên trình bày, giới thiệu, giải thích điều gì?

Em thường gặp các loại văn bản đó ở đâu?

Hãy kể thêm một vài văn bản cùng loại mà em biết?

Văn bản Cây dừa Bình Định Trình bày đặc điểm của cây dừa, nói về lợi ích của cây dừa mà các loài cây khác không có.

Đặc điểm này đưa đến lợi ích của cây dừa. Dĩ nhiên tất cả các cây dừa ở vùng khác nhau đều có đặc điểm đó, nhưng bài này nói riêng về cây dừa Bình Định, gắn bó với nhân dân Bình Định.

Văn bản Tại sao cây có màu xanh lục Giải thích về tác dụng của chất diệp lục khiến lá cây có màu xanh.

Văn bản Huế Giới thiệu Huế như là một trung tâm văn hóa, nghệ thuật lớn của Việt Nam. Bài viết nêu lên những đặc điểm tiêu biểu của Huế.

Các loại văn bản cùng loại mà em biết như Giới thiệu phong cảnh Phong Nha, Kẻ Bàng.

Giới thiệu sân chim Minh Hải.

Giới thiệu núi Ngũ Hàng Sơn.

Các văn bản trên có thể xem là văn bản tự sự không? tại sao? chúng khác với văn bản khác ở chỗ nào?

Các văn bản trên không thể xem là văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị luận) vì chúng khác với các văn bản này ở cách trình bày, diễn đạt riêng.

Nó là văn bản có tính chất khoa học thông dụng, không phải là tư duy hình tượng của văn học nghệ thuật.

Nó chỉ cung cấp tri thức về đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiện tượng.

Các văn bản trên có những đặc điểm chung nào làm chúng trở thành một kiểu riêng?

Các văn bản này trình bày tính chất, cấu tạo, cách dùng.

Giải thích lí do phát sinh, phát triển, biến hóa của sự vật.

Cung cấp tri thức và hướng dẫn sử dụng cho con người.

Khi mua một ti vi, một máy bơm, một bàn là (bàn ủi) đều có kèm theo bài thuyết minh về cách sử dụng, giúp người dùng nắm được tính năng, tác dụng của máy.

Các văn bản đã thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức nào?

Các văn bản đã dùng phương thức trình bày đặc điểm cơ bản của đối tượng thuyết minh một cách khách quan, gắn liền với tư duy khoa học.

Đòi hỏi các dữ kiện đưa ra phải chính xác, rõ ràng.

Vì vậy muốn viết văn bản thuyết minh phải điều tra, nghiên cứu kĩ đối tượng mới làm được.

Ngôn ngữ của văn bản trên là ngôn ngữ khoa học

Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,…của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.

Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho con người.

Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.

Soạn Bài Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh

Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 6: Văn Bản Thánh Gióng

Soạn Bài Thánh Gióng (Chi Tiết)

Bài 3. Tức Nước Vỡ Bờ

Tìm Hiểu Văn Bản: Uy

Bài Văn: Soạn Bài: Uy

Văn Phòng Ubnd Tỉnh Quảng Nam

Soạn Bài: Văn Bản Văn Học – Ngữ Văn 10 Tập 2

Đọc Hiểu Văn Bản: “Việt Bắc” (Tố Hữu)

Cách Căn Chỉnh Lề, Khổ Giấy Trên Word Chuẩn Theo Quy Định Của Nhà Nước.

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

– Hô-me-rơ tên thật là Mê-lê-xi-gien, là nghệ sĩ hát rong, là thi sĩ mù. Ông sinh ra bên nờ sông Mê-lét vào khoảng thế kỉ IX-VII TCN, quê hương của nhà thơ chưa được xác định cụ thể.

– Hô-me-rơ là nhà thơ lớn mở đầu cho lịch sử văn học cổ đại Hi Lạp, “cha đẻ của thơ ca Hi Lạp”

– Sự nghiệp sáng tác: I-li-át và Ô-đi-xê, hai sử thi nổi tiếng của đất nước Hi Lạp, thường được coi là sáng tạo của Hô-me-rơ.

2. Tác phẩm

a. Xuất xứ

– Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm: Tác phẩm ra đời trong giai đoạn chiến tranh vừa kết thúc, người Hi Lạp bắt đầu bước vào công cuộc xây dựng hòa bình, khát khao mở rộng địa bàn cư trú ra biển. Đồng thời, đây cũng là giai đoạn Hi Lạp chuyển từ chế độ công xã thị tộc sang chiếm hữu nô lệ, gia đình hình thành.

– Ô-đi-xê gồm 12 110 câu, chia thành 24 khúc ca. Ô-đi-xê kể về cuộc hành trình trở về quê hương của Uy-lít-xơ sau chiến thắng thành tờ-roa. Ô-đi-xê là bài ca về cuộc sống hòa bình. Tác phẩm ca ngợi sức mạnh trí tuệ của con người.

– Đoạn trích Uy-lít-xơ trở về thuộc khúc ca 23, cuộc đoàn tụ của Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp.

b. Tóm tắt đoạn trích Uy-lít-xơ trở về

Sau khi hạ được thành Tơ-roa, Uy-lít-xơ “hồi quân” trở về quê hương. Chàng phải lênh đênh góc biển chân trời mười năm đằng đẵng mà vẫn chưa về tới quê nhà. Chàng bị nữ thần Ca-líp-xô, vì yêu chàng nên cầm giữ. Cảm thương số phận Uy-lít-xơ, thần Dớt sai Héc-mét đến lệnh cho Ca-líp-xô phải để chàng đi. Bị bão đánh chìm bè, chàng dạt vào xứ Phê-a-ki, được công chúa Nô-xi-ca yêu và nhà vua tiếp đãi tử tế. Theo ý nhà vua, Uy-lít-xơ kể lại những chuyện li kì, mạo hiểm trên bước đường gian truân phiêu bạt của mình cùng đồng đội: chuyện thoát khỏi xứ sở những tên khổng lồ một mắt, chuyện thoát khỏi tiếng hát đầy quyến rũ của các nàng tiên cá Xi-ren nguy hiểm,… Cảm phục, nhà vua cho thuyền đưa chàng về quê hương I-tác. Về đến nhà, chàng giả dạng người hành khất nên Pê-nê-lốp, vợ chàng, không nhận ra. Để trả lời sự thúc ép của bọn cầu hôn, Pê-nê-lốp thách ai giương được chiếc cung của Uy-lít-xơ và bắn một phát xuyên qua mười hai chiếc vòng rìu thì sẽ lấy người đó. Tất cả bọn cầu hôn đều thất bại, Uy-lít-xơ xin được bắn và chàng đã thắng. Nhân cơ hội đó, cha con chàng trừng trị bọn cầu hôn cùng những gia nhân phản bội. Qua màn thử thách về bí mật của chiếc giường, Pê-nê-lốp nhận ra chộng mình và hai vợ chồng Uy-lít-xơ đoàn tụ cùng nhau.

c. Bố cục: 2 phần

II. Trọng tâm kiến thức

1. Nhân vật Pênêlốp

– Là một người vợ thuỷ chung, kiên trinh đợi chờ chồng suốt 20 năm trời khi chồng đi chinh chiến. Nàng đã tìm đủ mọi cách để trì hoãn (chuyện dệt bức thảm, chuyện nêu điều kiện bắn xuyên 12 vòng tròn trên 12 lưỡi rìu) để khước từ bọn cầu hôn.

– Gặp lại Uylitxơ tại cung điện của mình sau sự kiện “người hành khất” đã bắn xuyên 12 lưỡi rìu và giết chết 108 vị cầu hôn. Nói với nhũ mẫu, nàng thận trọng cho rằng người vừa bắn xuyên 12 lỗ rìu là “một vị thần” còn “Uylitxơ đã chết rồi”. Nhũ mẫu nói về “cái sẹo” do lợn lòi húc ở chân Uylitxơ thì nàng vẫn thận trọng cho đó là “ý định huyền bí của thần linh bất tử”.

– Sau khi xuống lầu, Pênêlốp băn khoăn “không biết nên đứng xa xa hỏi chuyện….” hay nên lại gần, ôm lấy đầu, cầm lấy tay người mà hôn, khi thì nàng lại “đăm đăm nhìn chồng”, khi lại không nhận ra chồng dưới bộ quần áo rách mướt.

– Khi bị con trai trách mẹ là “tàn nhẫn”, “độc ác quá chừng”, “lòng dạ mẹ rắn hơn cả đá” thì Pênêlốp “kinh ngạc quá chừng” và tin rằng, nàng và Uylitxơ sẽ nhận ra nhau qua “những dấu hiệu riêng” chỉ có hai người biết còn người ngoài không ai biết hết. Thật là thận trọng, thông minh và giàu niềm tin.

– Uylitxơ trách “nàng thật là người kì lạ”, các thần đã ban cho nàng “một trái tim sắt đá”… Lúc bấy giờ Uylitxơ vừa tắm và thay quần áo xong “đẹp như một vị thần”. Nàng ra lệnh cho nhũ mẫu “Khiêng giường ra khỏi gian phòng vách tường kiên cố… “để thử chồng”… Khi nghe Uylitxơ nói lên chân giường là một gốc cây cảm lảm không thể nào di chuyển được thì Pênêlốp “bủn rủn cả chân tay”,… “chạy ngay lại, nước mắt chan hoà, ôm lấy cổ chồng, hôn lên trán chồng”. Hai mươi năm ấy biết bao nhiêu tình! Pênêlốp nhìn chàng không chán mắt và hai tay trắng muốt của nàng cứ ôm lấy cổ chồng không lỡ buông rời”.

2. Nhân vật Uylitxơ

– Với kì mưu “con người gỗ thành Tơroa” chàng là một người trần mà mưu trí “sánh ngang thần linh”. Mười năm trời lênh đênh biển cả, trải qua bao gian nguy, Uylitxơ là hiện thân của lòng dũng cảm, mưu trí và có nghị lực phi thường.

– Là một con người giàu lòng yêu quê hương, gia đình, vợ con.

– Lập mưu giết bọn cầu hôn chứng tỏ “cha vẫn là người nổi tiếng khôn ngoan, không một kẻ phàm trần nào sánh kịp” như Têlêmác đã nói.

– Bình tĩnh, rất giàu tình cảm. Sự thật vốn không ưa trang trí, hãy kiên nhẫn đợi chờ để sự thật nói lên sự thật! Uylitxơ để cho “cái chân giường nói lên sự thật”. Và khi Pênêlốp nhận ra chàng đích thực là chồng nàng thì Uylitxơ “ôm lấy vợ xiết bao thân yêu, người bạn đời chung thuỷ của mình, mà khóc dầm dề”.

III. Tổng kết

1. Nội dung

Đoạn trích đề cao và ca ngợi vẻ đẹp sức mạnh trí tuệ và tinh thần của con người. Đồng thời, làm rõ giá trị hạnh phúc gia đình khi người Hi Lạp cổ đại chuyển từ chế độ thị tộc sang chế độ chiếm hữu nô lệ.

2. Nghệ thuật

– Miêu tả tâm lí nhân vật chi tiết, cụ thể.

– Lối so sánh sinh động, đặc sắc, mang đậm đặc trưng của sử thi.

– Ngôn ngữ trong sáng, hào hùng, giọng kể chuyện chậm rãi, tha thiết.

– Khắc họa thành công những mâu thuẫn, xung đột tạo nên sức hấp dẫn cho đoạn trích.

Soạn Bài: Thạch Sanh – Ngữ Văn 6 Tập 1

Soạn Bài: Thánh Gióng – Ngữ Văn 6 Tập 1

Soạn Bài: Tức Nước Vỡ Bờ – Ngữ Văn 8 Tập 1

Tác Phẩm: Tức Nước Vỡ Bờ (Trích “Tắt Đèn”)

Soạn Bài: Tôi Đi Học – Ngữ Văn 8 Tập 1