Tra Cứu Văn Bản Pháp Luật / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Kinh Nghiệm Tra Cứu Văn Bản Pháp Luật

Có Vi Phạm Luật Cạnh Tranh Khi Bán Giá Thấp Hơn Thị Trường?

Giá Đất Và Xác Định Giá Đất Theo Quy Định Pháp Luật

Nhà Trọ Quận 8: Những Quy Định Pháp Luật Không Thể Bỏ Qua!

Những Quy Định Pháp Luật Về Giá Điện Phòng Trọ Mà Bất Kì Chủ Trọ Nào Cũng Không Nên Bỏ Qua.

Quy Luật Của Vàng Và Vấn Đề Điều Chỉnh

Vậy nên hôm nay tôi sẽ chia sẻ với các bạn một vài kinh nghiệm, đúng hơn là trải nghiệm của tôi qua quá trình tra cứu VBPL trên mạng.

Công cụ tìm kiếm đầu tiên mà ai cũng nghĩ đến chắc chắn là Google, có đủ thứ trên đời nên đương nhiên có cả VBPL. Ban đầu tôi toàn dùng Google nhưng một thời gian ngắn tôi bắt đầu thấy không phù hợp và bắt đầu tìm kiếm những trang chuyên để tra cứu văn bản.

Trang web đầu tiên tôi tra cứu là từ hồi còn là sinh viên, đó là:

Tôi không nhớ tại sao mình lại dùng trang này đầu tiên. Nhưng khi vừa dùng là tôi thích nó ngay, tra cứu nhanh, gọn, chính xác, miễn phí tải về, cập nhật cũng tương đối nhanh. Vậy là quá lý tưởng với 1 sinh viên luật. Bởi vì khi là sinh viên luật những năm đầu, tôi học môn gì thì tra cứu văn bản của môn đó theo sự chỉ dẫn của thầy cô, các thầy cô nói văn bản gì thì mình chỉ tìm văn bản đó, mà chủ yếu là luật, có một số ít là Nghị định hoặc Nghị quyết. Vậy nên lúc đó Vietlaw đúng là 1 trang lý tưởng.

Tôi gắn bó với trang này rất lâu, cho đến năm thứ 3, khi bắt đầu vào học các môn chuyên ngành tôi mới nhận ra nó không còn nhiều ưu điểm như trước nữa. Sau khi phải tự học, tự nghiên cứu nhiều hơn thì mới thấy rằng dữ liệu của Vietlaw không có đủ những văn bản mình cần. Các bộ luật thì đầy đủ, Nghị định và Thông tư cũng có nhiều nhưng không có đầy đủ hoặc chưa cập nhật kịp. Ngoài ra chức năng tìm kiếm của trang cũng là 1 vấn đề, mặc dù dữ liệu có văn bản nhưng nhiều khi không tìm được hoặc tìm đúng.

Sau đó tôi bắt đầu chuyển qua tra cứu tại 2 trang:

Số lượng văn bản tương đối đầy đủ từ lớn đến nhỏ, hệ thống tìm kiếm tương đối ổn. Hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu của tôi lúc đó.

Sau khi ra trường, đi làm tôi mới thấy rằng việc tra cứu một văn bản luật quan trọng như thế nào khi hành nghề. Để áp dụng được văn bản luật vào việc tư vấn và thực hiện các thủ tục trên thực tế thì còn phải quan tâm đến nhiều yếu tố khác, đó là hiệu lực, văn bản sửa đổi, bổ sung, văn bản thay thế, quy định viện dẫn, hướng dẫn chi tiết. Đủ các yếu tố này thì việc sử dụng quy định pháp luật tra cứu mới có hiệu quả và không bị sai, bị thiếu, hết hiệu lực.

Đi học nếu sai còn sửa được, cùng lắm bị điểm kém hay thi lại chứ đi làm mà sai 1 lần thì khách hàng một đi không trở lại, có khi mình cũng 1 đi không trở lại luôn.

Lúc đó tôi được tiếp cận với trang:

Tôi được dùng bản trả phí do VPLS chỗ tôi làm có mua 1 tài khoản basic của Thư viện pháp luật (TVPL). Nói không quá chứ lúc đó tôi cảm thấy giống như mình vừa được tiến hóa thêm 1 bước trong việc tiếp cận các VBPL. Đối với tôi đó là thiên đường pháp luật chứ không chỉ là thư viện pháp luật 😆

Tất cả các yếu tố cần thiết của 1 VBPL đều có và đầy đủ, không chỉ thế, TVPL ngày càng cải tiến và thêm tính năng cho các VBPL, tra cứu phần sửa đổi, bổ sung, so sánh văn bản cũ và mới. Nói chung bản trả phí sẽ cho bạn một trang tra cứu VBPL hoàn hảo, không có gì để chê 🙂

Những điều này đối với người khác thì không sao nhưng đối với một luật sư, một người hành nghề luật thì rất có hại. Tất nhiên hoàn toàn không phải tại TVPL mà tất cả lỗi đó là tại tôi, tại thói quen và sự lười biếng ỷ lại của tôi 😥

Tôi vẫn đánh giá trong tất cả các trang thu phí tra cứu văn bản hiện nay, vẫn chưa có trang nào bằng được với TVPL, vậy nên nếu bạn có ý định trả phí cho một hệ thống tra cứu văn bản, thì lựa chọn số 1 tôi khuyên bạn là TVPL. Đặc biệt với những cá nhân, doanh nghiệp chuyên làm về tài chính, thuế, kiểm toán, ngân hàng… tôi thấy nên có tài khoản trả phí tra cứu trên TVPL. Ngoài ra sử dụng phần tra cứu miễn phí trên TVPL bạn cũng có thể xem được nội dung của văn bản, nếu đăng nhập bạn có thể tải văn bản về.

Còn với tôi, Sau khi nhận ra mấy điều “nguy hiểm” trên tôi bắt đầu “cai” TVPL, lúc đó tôi biết được trang:

Đây là trang web tra cứu văn bản pháp luật của Cục Công nghệ thông tin, Bộ Tư pháp vậy nên tất cả đều miền phí. Chức năng tìm kiếm ở trang này có thể coi là tạm ổn chứ chưa phải tốt, đôi khi họ có văn bản nhưng phải tra cứu nhiều lần theo nhiều cách thì mới ra, hệ thống văn bản tương đối đầy đủ và cập nhật. Tuy nhiên trang web này vẫn đang ngày một hoàn thiện và tra cứu thuận tiện hơn.

Theo như tôi quan sát thì người xây dựng trang này có vẻ hướng đến giống như TVPL nhưng hiện giờ thì chức năng chưa bằng được TVPL. Cũng chính vì vậy mà tôi lại thấy thích trang này, việc tìm kiếm không quá dễ dàng thuận lợi, không phải cái gì cũng có sẵn mà mình buộc phải tự tìm hiểu nhiều thứ hơn, buộc phải tra cứu nhiều văn bản, nhiều vấn đề hơn, chịu khó đọc hơn.

Trang này cũng cung cấp cả một số văn bản bằng tiếng Anh miễn phí.

Ví dụ: Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) ở Hà Nội chẳng hạn, tôi sẽ đọc Luật đất đai trước, sau đó là Nghị định và Thông tư hướng dẫn về phần cấp sổ đỏ, sau đó sẽ đọc đến Quyết định của UBND thành phố Hà Nội, cuối cùng nếu có thể, sẽ đọc các văn bản của Sở tài nguyên và Môi trường Hà Nội.

Thực tế thì chỉ cần đọc Quyết định của UBND thành phố Hà Nội là tôi có thể giải quyết được vụ việc rồi, nhưng tại sao tôi lại phải làm những điều phức tạp và tốn thời gian hơn đó. Nếu bạn là luật sư, người hành nghề luật lâu dài, đặc biệt là tư vấn thì bạn sẽ hiểu điều này.

Tất cả văn bản tôi sẽ tra theo thứ tự ưu tiên sau đây:

1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về VBPL 2. Cổng thông tin điện tử của Chính phủ Hệ thông VB quy phạm PL của Bộ tư pháp

3. (một vài lần có văn bản chưa tìm được ở các trang khác thì ở trang này tôi lại thấy, còn bình thường rất hiếm khi dùng, tại sao thì bạn cứ dùng thử rồi biết 😛 )

Ngoài ra bạn có thể kết hợp chức năng tra cứu miễn phí trên TVPL với các trang trên để tìm được văn bản mình cần.

Nhưng nếu một lúc nào đó bạn gặp 1 vấn đề mà không biết tra cứu bắt đầu từ đâu, tức là chả biết luật nào quy định, lúc đó Google sẽ là trang cực kỳ có ích, bạn vào đó chỉ cần tra từ khóa đại loại như: “quy định về…” thì lúc đó chỉ cần nhìn kết quả bạn sẽ biết ngay được mình cần tìm từ văn bản nào.

Còn với những bạn thỉnh thoảng mới cần tra cứu VBPL thì sao, đương nhiên lựa chọn số 1 là Google rồi. Sau khi thấy được văn bản mình cần tìm (tên, số hiệu), bạn vào trang Cơ sở dữ liệu quốc gia về VBPL, tìm văn bản đó thì sẽ xem được có còn hiệu lực hay không để sử dụng.

Lưu ý khi tra cứu trên trang này, bạn nên chọn “Có tất cả các từ trên” và “Số hiệu & Trích yếu”

Nếu tra cụm từ ngắn khoảng 2-4 chữ (VD: viên chức, bảo hiểm xã hội…) bạn có thể chọn “Chính xác cụm từ trên” cũng được.

Các Tiêu Chí Đánh Giá Tác Động Của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật 2022

Ngôn Ngữ Của Văn Bản Pháp Luật

Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Về Thẩm Định Giá Việt Nam

Những Quy Định Chung Về Thẩm Định Giá Theo Quy Định Hiện Hành

Cách Tra Cứu Hiệu Lực Văn Bản Pháp Luật

Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Hôn Nhân Qua Các Thời Kỳ

Văn Bản Hành Chính Pháp Luật

Cổng Tra Cứu Miễn Phí Văn Bản Pháp Luật Và Thủ Tục Hành Chính

Nghị Quyết 104/2015/qh13 Về Thi Hành Luật Tố Tụng Hành Chính Do Quốc Hội Ban Hành

So Sánh Luật Tố Tụng Hành Chính2010

Hiệu lực văn bản pháp luật, hay của điều luật là căn cứ đảm bảo văn bản đó, điều luật đó còn giá trị áp dụng hay đã hết. Nếu văn bản đó, điều luật đó đã hết hiệu lực mà còn áp dụng để giải quyết công việc thì gọi là áp dụng sai luật. Rất nhiều người (kể cả giới chuyên gia luật) cứ “mải mê” tìm văn bản luật, rồi lại “mải miết” áp dụng áp dụng mà không chú ý kiểm tra xem văn bản luật đó còn hiệu lực hay đã hết.

Vì vậy, trước khi lựa chọn áp dụng điều khoản của văn bản pháp luật để giải quyết một việc cụ thể nào đó, cần phải kiểm tra xem văn bản đó hay điều khoản của văn bản đó còn hiệu lực pháp luật để áp dụng hay không. Cũng cần lưu ý thêm là nhiều văn bản còn hiệu lực, nhưng bên trong trong lại có điều khoản đã hết hiệu lực vì bị văn bản khác thay thế, sửa đổi.

Bước 1: Mở trang web chúng tôi

Đây là trang web cơ sở dữ liệu pháp luật quốc gia do Bộ Tư Pháp quản trị điều hành, nên văn bản luật được cập nhật đầy đủ, nội dung đảm bảo tin cậy, đúng luật.

Bước 2: Sao chép (copy) mã hiệu văn bản dán vào ô tìm kiếm (chọn chế độ tìm kiếm mặc định bình thường);

ví dụ: Copy mã hiệu văn bản “55/2013/NĐ-CP” dán vào ô tìm kiếm.

Kết quả có thể là: 1 văn bản thì tiếp tục theo bước 3, còn nếu có nhiều văn bản thì tìm đến văn bản có mã hiệu đang tìm kiếm.

Bước 3: Chọn mục “thuộc tính”

Tại mục này sẽ cho thông tin hiệu lực văn bản đã có hiệu lực chưa, ngày có hiệu lực là ngày nào, hiệu lực còn không, nếu đã hết hoặc bị sửa đổi thì sẽ hiển thị văn bản thay thế hoặc điều khoản thay thế mới.

Trường hợp cần thiết, Quý vị có thể liên hệ với chúng tôi theo số hotline trên web chúng tôi để được hỗ trợ.

Nâng Cao Chất Lượng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Trong Tiến Trình Cải Cách Hành Chính Ở Nước Ta Hiện Nay

Kiểm Tra Và Xử Lý Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Do Chính Quyền Địa Phương Ban Hành Ở Nước Ta Hiện Nay

Thực Trạng Và Phân Biệt Các Hình Thức Hệ Thống Hóa Pháp Luật Ở Việt Nam Hiện Nay

Vai Trò Của Pháp Luật Trong Việc Bảo Vệ Môi Trường Ở Nước Ta Hiện Nay

Một Số Điểm Chưa Thống Nhất Trong Văn Bản Pháp Luật Ở Nước Ta Hiện Nay

Top 8 Website Tra Cứu Văn Bản Pháp Luật Tốt Nhất Hiện Nay 2022

Các Trang Web Tìm Kiếm Văn Bản Pháp Luật

Top 8 Trang Web Tra Cứu Văn Bản Pháp Luật Tốt Nhất Hiện Nay 2022

Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng

Văn Bản Pháp Luật Về Xóa Đói Giảm Nghèo

Văn Bản Chỉ Đạo Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo

1. Thư viện pháp luật

Thư viện pháp luật là trang web hàng đầu về tra cứu các văn bản pháp luật. Website ThuVienPhapLuat hoạt động từ tháng 1/2008, hiện có hơn 1.200.000 Thành viên đăng ký sử dụng thường xuyên.

Đến với thư viện pháp luật, bạn dễ dàng tìm kiếm các văn bản từ văn bản đã hết hiệu lực, đến văn bản đã được thông qua mà chưa có hiệu lực.

Bạn có thể tải các văn bản pháp luật về máy của mình khi đã là thành viên của Thư viện pháp luật. Nếu là thành viên VIP bạn sẽ nhận được rất nhiều dịch vụ từ trang web. Ví dụ như bạn sẽ đọc được những văn bản luật bằng tiếng anh, được các chuyên viên của trang trực tiếp tư vấn và cập nhật cho bạn những thông tin mới nhất về các văn bản pháp luật trong lĩnh vực của bạn.

Bên cạnh đó, giao diện của Thư viện pháp luật cũng rất đẹp mắt và logic, khiến bạn có thể dễ dàng sử dụng.

2. Hệ thống văn bản pháp quy Chính phủ

Hệ thống văn bản pháp quy Chính phủ thuộc Cổng thông tin điện tử Chính phủ. Trang web này cung cấp đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật từ Hiến pháp, Sắc lệnh, sắc luật đến các Nghị Quyết, Thông tư

Hệ thống văn bản pháp quy Chính phủ cho phép bạn tìm kiếm văn bản theo Loại văn bản, Lĩnh vực, Cơ quan ban hành, Năm ban hành…

3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật

Ngoài ra trên trang chủ của Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật cũng luôn có mục Văn bản mới giúp bạn dễ dàng cập nhật các văn bản mới nhất.

4. Luật Việt Nam

LuatVietnam giúp người dùng tra cứu nhanh nhất những thông tin về: văn bản mới ban hành; hiệu lực của văn bản, và các văn bản pháp luật từ năm 1945 đến nay.

Để sử dụng dịch vụ LuatVietnam, bạn có thể chọn các hình thức: sử dụng miễn phí; thuê bao tháng; thuê bao ngày, và nhắn tin nhận văn bản

5. Cổng thông tin điện tử bộ Tư pháp

Cổng thông tin điện tử bộ Tư pháp bao gồm một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Cũng giống như các trang web khác, cổng thông tin điện tử của bộ Tư pháp cung cấp các văn bản quy phạm pháp luật từ năm 1945 đến những văn bản hiện nay đã được thông qua nhưng chưa có hiệu lực. Điều đặc biệt là trang web này có cả phiên bản tiếng Anh cho người dùng. Cùng một văn bản, bạn có thể đọc bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh, rất hữu ích.

6. LuậtVN.Net

7. Thư viện quốc gia Việt Nam

Trang Web của thư viện quốc gia Việt Nam có rất nhiều nội dung, trong đó có mục Văn bản pháp luật – nơi tập hợp các trang web chuyên sâu về lưu trữ và chia sẻ các văn bản Pháp luật như: Luật, Thông tư, Nghị Định…của Quốc hội, Chính Phủ, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng… Đưa bạn đến những địa chỉ tin cậy – nơi lưu trữ những văn bản chuyên sâu theo đúng lĩnh vực của bạn.

8. Cơ sở dữ liệu luật Việt Nam

Cơ sở dữ liệu luật Việt Nam là nơi lưu trữ toàn văn các văn bản pháp luật của Nhà nước, bao gồm: Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội; Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Sắc lệnh, Sắc luật, Quyết định của Chủ tịch nước; Các văn bản dưới luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ và các cơ quan ngang Bộ thuộc Chính phủ, như: Nghị định, Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết định, Thông tư… Giúp bạn trong một thời gian ngắn có thể tìm được: Toàn văn một văn bản pháp luật bất kỳ; Trích các điều, khoản bất kỳ của một hoặc nhiều văn bản khác nhau; Nghiên cứu loạt văn bản theo một chuyên đề pháp luật nào đó, một cụm từ nào đó đã được sử dụng trong các văn bản pháp luật…

Website: http://www.luatvietnam.vn

Hi vọng 8 website tra cứu văn bản pháp luật tốt nhất hiện nay sẽ là những công cụ đắc lực giúp bạn đọc tìm đến nội dung các văn bản pháp luật Việt Nam một cách nhanh chóng và chính xác nhất.

Tổng Hợp Văn Bản Pháp Luật Về Đấu Thầu Năm 2022

Văn Bản Pháp Luật Về Đấu Thầu

Tổng Hợp Văn Bản Pháp Luật Về Đấu Thầu

Tổng Hợp Các Văn Bản Pháp Luật Về Thuế Gtgt

Văn Bản Pháp Luật Đất Đai

Top 10 Website Tra Cứu Văn Bản Pháp Luật Chính Xác Nhất, Tốt Nhất

Top 10 Bài Đọc Tiếng Anh Cơ Bản, Dễ Hiểu

Từ Vựng Tiếng Anh Cơ Bản (Trọn Bộ Bí Kíp)

Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh Ấn Tượng

Top 10 Phần Mềm Dịch Tiếng Anh Sang Tiếng Việt Thông Dụng

Soạn Thảo Trong Tiếng Tiếng Anh

Hiện nay, hầu hết mọi người đều chọn hình thức tra cứu văn bản pháp luật thông qua internet. Một phần do tính tiện lợi, nhanh chóng và hữu ích thông qua các website tra cứu văn bản pháp luật mang lại.

Giới thiệu website tra cứu văn bản pháp luật

Văn bản pháp luật là chủ thể có thẩm quyền và có quyền hành trong ban hành theo một trình tự, thủ tục cũng như hình thức văn bản được pháp luật quy định. Đây là nội dung mang tính ý chí của nhà nước, tính bắt buộc và bảo đảm được quyền lực của nhà nước.

Và văn bản pháp luật được chia làm ba nhóm khác nhau, đó chính là văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật cùng với văn bản hành chính. Qua đó mỗi một nhóm trong văn bản pháp luật sẽ có nét đặc thù riêng về nội dung, vai trò và tính chất trong bộ máy pháp luật.

Website tra cứu văn bản pháp luật mang lại lợi ích gì?

Bảo đảm tính công khai, sự minh bạch của hệ thống pháp luật

Nâng cao tính tin tưởng của người dân vào pháp luật

Pháp điển góp phần nâng cao tính thống nhất, tính đồng bộ của hệ thống quy phạm pháp luật

Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật tạo thuận lợi trong quá trình xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật

Top 10 website tra cứu văn bản pháp luật

Như những gì mà chúng tôi đã giới thiệu đến cho bạn về văn bản pháp luật ở trên thì trong phần này, chúng tôi sẽ mang đến cho bạn top 10 website tra cứu văn bản pháp luật.

Thư viện pháp luật

Thư viện pháp luật được biết đến là trang website hàng đầu chuyên dùng để tra cứu văn bản pháp luật. Là trang website được hoạt động từ tháng 1/2008, cho đến hiện tại có hơn 1.200.000 thành viên đã đăng ký sử dụng thường xuyên. Khi truy cập vào trang web thư viện pháp luận, bạn có thể dễ dàng tìm kiếm mọi văn bản, ngay cả những văn bản đã hết hiệu lực cho đến các văn bản được thông qua rồi nhưng chưa có hiệu lực.

Hoặc bạn có thể tải các văn bản pháp luật về máy tính, laptop của mình, nhưng với điều kiện bạn đã là thành viên của thư viện pháp luật thì bạn mới có quyền tải. Nhưng, nếu bạn thuộc thành viên VIP của thư viện pháp luật, bạn sẽ nhận được rất nhiều dịch vụ từ trang web này đấy.

Chẳng hạn như bạn sẽ được đọc nhiều văn bản bằng tiếng anh, được các chuyên viên tư vấn trực tiếp.  Đồng thời cập nhật các thông tin mới nhất về văn bản pháp luật trong lĩnh vực mà bạn đang quan tâm. Ngoài ra, giao diện của trang website thư viện pháp luật vừa thân thiện với người dùng, đẹp, logic và dễ dàng sử dụng.

Cổng thông tin điện tử Chính phủ

Còn với cổng thông tin điện tử Chính phủ thì đây là hệ thống thuộc cổng thông tin điện tử của chính phủ. Trang website này cũng cung cấp các văn bản quy phạm pháp luật khá đầy đủ, bao gồm có hiến pháp, sắc lệnh, sắc luật cho đến các thông tư và nghị quyết.

Hệ thống văn bản pháp quy chính phủ sẽ cho phép mọi người có thể tìm kiếm dựa theo văn bản, lĩnh vực, cơ quan ban hành và năm ban hành.

Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật

Về cơ sở dữ liệu quốc gia Việt Nam về văn bản pháp luật chính là nơi có thể lưu trữ toàn bộ những văn bản pháp luật của nhà nước. Trong đó, bao gồm có luật, hiến pháp, nghị quyết quốc hội, pháp lệnh cũng như nghị quyết của ủy ban thường vụ quốc hội, các sắc lệnh và sắc luật, quyết định của chủ tịch nước. Và một số văn bản dưới luật của chính phủ, thủ tướng chính phủ, các cán bộ và cơ quan ngang bộ thuộc chính phủ bao gồm có nghị định, nghị quyết, quyết định, thông tư và chỉ thị.

Điều này sẽ giúp cho bạn trong một thời gian ngắn có thể tìm được văn bản pháp luật, trích các điều và các khoản bất kỳ của một hay nhiều các văn bản khác nhau. Đồng thời nghiên cứu hàng loạt văn bản theo một  chuyên đề pháp luật nào đó, hoặc một cụm từ nào đó đã sử dụng trong văn bản pháp luật.

Để sử dụng các dịch vụ của luật Việt Nam, thì bạn hoàn toàn có thể lựa chọn các hình thức như chọn gói thuê bao theo tháng/ thuê bao theo ngày, sử dụng miễn phí hoặc là nhận tin nhắn văn bản.

Luật Việt Nam

Tuy nhiên, để sử dụng dịch vụ Luật Việt Nam thì bạn hoàn toàn có thể chọn hình thức sử dụng miễn phí các thuê bao theo tháng/ theo ngày và đồng thời nhận thông tin văn bản.

Cổng thông tin điện tử bộ Tư pháp

Cổng thông tin điện tử bộ Tư Pháp gồm có hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Trang website này cũng tương tự như các trang website khác cũng cung cấp các văn bản quy phạm pháp luật từ năm 1945 đến những văn bản được thông qua nhưng lại chưa có hiệu lực.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của bộ tư pháp sẽ cho phép người dùng tìm kiếm thông tin dựa theo văn bản, thời gian ban hành văn bản với cơ quan ban hành văn bản. Đặc biệt, trang cổng thông tin điện tử bộ tư pháp còn có phiên bản tiếng anh tiện cho người bản xứ tham khảo pháp luật Việt Nam.

LuậtVN.Net

Thư viện quốc gia Việt Nam

Điều đó sẽ mang đến địa chỉ tin cậy, khả năng lưu trữ văn bản chuyên sâu theo đúng lĩnh vực mà bạn đang tìm kiếm.

Cơ sở dữ liệu luật Việt Nam

Cơ sở dữ liệu luật Việt Nam được biết đến là trang web lưu trữ các văn bản pháp luật được nhà nước ban hành. Một trong số đó phải kể đến hiến pháp, nghị quyết của  quốc hội, luật, pháp lệnh và hiến pháp của ban thường vụ quốc hội, các sắc lệnh, sắc luật và quyết định của chủ tịch nước. Và có các văn bản dưới luật chính phủ, thủ tướng chính phủ, cơ quan ngang bộ thuộc chính phủ bao gồm chỉ thị, nghị quyết, quyết định, thông tư và nghị định.

Điều đó, hoàn toàn có thể giúp cho bạn tìm được văn bản pháp luật, các điều khoản trong một văn bản khác nhau, nghiên cứu các văn bản theo một đề tài nào đó, các cụm từ được sử dụng trong văn bản pháp luật. Và hơn nữa, bạn có thể hình thức như thuê bao theo tháng, thuê bao theo ngày, nhắn tin nhận văn bản hoặc là sử dụng miễn phí.

Thư ký luật

Thư ký luật là trang website được nhiều người lựa chọn và sử dụng nhằm mục đích tìm kiếm các văn bản dựa vào lĩnh vực, thời gian ban hành, cơ quan ban hành, loại văn bản, tình trạng hiệu lực của văn bản sao cho chính xác nhất.

Văn bản luật

Còn với văn bản pháp luật thì Văn bản luật là trang website đầu tiên của Việt Nam chuyên đi sâu vào giới thiệu, tập hợp và hệ thống hóa các văn bản pháp luật ở Việt Nam từ sau 1945 đến nay.

Kết luận

Qua bài viết này, Freelancervietnam đã mang đến cho bạn top 10 trang website tra cứu văn bản pháp luật hiện nay được đánh giá cao. Mong rằng, với những gì mà chúng tôi mang đến cho bạn trong bài viết này sẽ là những thông tin bổ ích nhất, chính xác và nhanh chóng.

Văn Bản Pháp Luật Về Thuế

Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Thuế Còn Hiệu Lực

Dịch Thuật Chuyên Ngành Luật, Dịch Văn Bản Pháp Luật, Công Văn, Thông Tư, Quyết Định, Nghị Định Các Ngành

Ngân Hàng Nhà Nước Chi Nhánh Tỉnh Hà Tĩnh Ban Hành Kế Hoạch Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật Năm 2022

Tăng Cường Kiểm Tra, Rà Soát, Hệ Thống Hoá Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

Top 8 Trang Web Tra Cứu Văn Bản Pháp Luật Tốt Nhất Hiện Nay 2022

Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng

Văn Bản Pháp Luật Về Xóa Đói Giảm Nghèo

Văn Bản Chỉ Đạo Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo

7. Thủ Tục Đề Nghị Xử Lý Xóa Hoặc Khoanh Nợ Cho Các Trường Hợp Hộ Vay Vốn Xóa Đói Giảm Nghèo Mất Khả Năng Thanh Toán.

Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới

Nội Dung Chính Của Bài Viết

Hệ thống văn bản pháp quy của chính phủ

Hệ thống văn bản pháp quy của chính phủ thuộc cổng thông tin điện tử chính phủ. Trang web này cung cấp đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật từ sắc lệnh, sắc luật, hiến pháp cho đến các thông tư, nghị quyết.

Hệ thống văn bản pháp quy của chính phủ cho phép bạn tìm kiếm văn bản theo lĩnh vực văn bản, loại văn bản, cơ quan ban hành, năm ban hành…

Địa chỉ: http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban

Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật

Thư viện pháp luật

Về vấn đề tra cứu các văn bản pháp luật thì thư viện pháp luật là trang web hàng đầu. Hiện website thư viện pháp luật có hơn 1.200.000 thành viên đăng ký sử dụng thường xuyên và nó bắt đầu hoạt động từ tháng 1/2008.

Bạn sẽ rất dễ dàng tìm kiếm các văn bản từ văn bản đã được thông qua mà chưa có hiệu lực cho đến các văn bản đã hết hiệu lực khi đến với thư viện pháp luật.

Khi đã là thành viên của thư viện pháp luật thì bạn có thể tải các văn bản pháp luật về máy của mình. Còn nếu bạn là thành viên VIP thì bạn sẽ nhận được rất nhiều dịch vụ từ trang web chẳng hạn như bạn sẽ được các chuyên viên của trang trực tiếp tư vấn và sẽ cập nhật cho bạn những thông tin mới nhất về các văn bản pháp luật trong lĩnh vực của bạn hay là bạn sẽ đọc được những văn bản luật bằng tiếng Anh.

Một phần nữa là giao diện của thư viện pháp luật sắp xếp rất logic và bắt mắt, điều này cũng giúp cho bạn có thể dễ dàng sử dụng hơn.

Địa chỉ: http://thuvienphapluat.vn/

Cổng thông tin điện tử bộ tư pháp

Cổng thông tin điện tử bộ tư pháp cũng bao gồm một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Tương tự như các trang web khác thì cổng thông tin điện tử của bộ tư pháp cung cấp các văn bản quy phạm pháp luật từ năm 1945 cho đến những văn bản hiện nay đã được thông qua nhưng chưa có hiệu lực.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của bộ tư pháp cho phép mọi người tìm kiếm văn bản theo loại văn bản, thời gian ban hành và cơ quan ban hành.

Có một điều đặc biệt là trang web này có cả phiên bản tiếng Anh cho người dùng. Chẳng hạn như cùng một văn bản nhưng bạn có thể đọc bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt, điều này vô cùng hữu ích.

Địa chỉ: http://www.moj.gov.vn/Pages/home.aspx

Cơ sở dữ liệu luật Việt Nam

Cơ sở dữ liệu luật Việt Nam chính là nơi lưu trữ toàn văn các văn bản pháp luật của nhà nước, bao gồm như: luật, hiến pháp, nghị quyết của quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của uỷ ban thường vụ quốc hội, sắc luật, sắc lệnh, quyết định của chủ tịch nước, các văn bản dưới luật của chính phủ, thủ tướng chính phủ, các bộ và các cơ quan ngang bộ thuộc chính phủ như: nghị định, chỉ thị, nghị quyết, quyết định, thông tư… Điều này giúp bạn trong một thời gian ngắn có thể tìm được toàn văn một văn bản pháp luật bất kì, trích các điều, các khoản bất kì của một hoặc nhiều văn bản khác nhau, nghiên cứu loạt văn bản theo một chuyên đề pháp luật nào đó, một cụm từ nào đó đã được sử dụng trong các văn bản pháp luật.

Để sử dụng dịch vụ luật Việt Nam, bạn có thể chọn các hình thức như: thuê bao tháng, thuê bao ngày, sử dụng miễn phí và nhắn tin nhận văn bản.

Địa chỉ: http://www.luatvietnam.vn/VL/trang-chu/

Với trang web thư ký luật, bạn sẽ có thể tìm kiếm văn bản theo lĩnh vực, thời gian ban hành, cơ quan ban hành, loại văn bản, tình trạng hiệu lực của văn bản một cách chính xác và nhanh nhất.

Địa chỉ: https://thukyluat.vn/

Thư viện quốc gia Việt Nam

Trang web của thư viện quốc gia Việt Nam có rất nhiều nội dung, trong đó có mục văn bản pháp luật chính là nơi tập hợp các trang web chuyên sâu về lưu trữ và chia sẻ các văn bản pháp luật như: thông tư, nghị định, luật… của quốc hội, bộ tài chính, chính phủ, bộ xây dựng… sẽ giúp đưa bạn đến những địa chỉ tin cậy, nơi lưu trữ những văn bản chuyên sâu theo đúng lĩnh vực của bạn.

Địa chỉ: http://nlv.gov.vn/

Các Trang Web Tìm Kiếm Văn Bản Pháp Luật

Top 8 Website Tra Cứu Văn Bản Pháp Luật Tốt Nhất Hiện Nay 2022

Tổng Hợp Văn Bản Pháp Luật Về Đấu Thầu Năm 2022

Văn Bản Pháp Luật Về Đấu Thầu

Tổng Hợp Văn Bản Pháp Luật Về Đấu Thầu

Cổng Thông Tin Tra Cứu Miễn Phí Văn Bản Pháp Luật Và Thủ Tục Hành Chính

Nghị Quyết 104/2015/qh13 Về Thi Hành Luật Tố Tụng Hành Chính Do Quốc Hội Ban Hành

So Sánh Luật Tố Tụng Hành Chính2010

Sách Các Văn Bản Pháp Luật Về Tố Tụng Dân Sự

So Sánh Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Hành Chính

So Sánh Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Hành Chính?

Người dùng có thể dễ dàng tìm kiếm, xem thông tin của các văn bản có trong CSDL như: Văn bản pháp luật, Văn bản hợp nhất, Văn bản điều hành, Điều ước quốc tế.

1/ Cấu trúc của Cổng thông tin Văn bản QPPL được bố trí như sau:

Cơ sở dữ liệu Văn bản pháp luật Quốc gia: Là cơ sở dữ liệu chứa văn bản của tất cả các cơ quan nhà nước ban hành và phối hợp ban hành, bao gồm các cơ quan cấp Trung ương đến cấp tỉnh, thành phố. Người dùng có thể dễ dàng tìm kiếm, xem thông tin theo các nội dung sau:

1. Văn bản pháp luật

2. Văn bản hợp nhất

3. Điều ước quốc tế

4. Cơ sở dữ liệu Văn bản pháp luật Trung ương: là cơ sở dữ liệu chứa văn bản của tất cả các cơ quan nhà nước cấp Trung ương ban hành hoặc phối hợp ban hành, người dùng có thể dễ dàng tìm kiếm các văn bản của tất cả các Bộ, cơ quan ngang bộ, Tòa án nhân dân tối cao (TANDTC), Viện Kiểm sát nhân dân tối cao (Viện KSNDTC), Kiểm toán nhà nước trên toàn quốc. Hỗ trợ cho người dùng dễ dàng tìm kiếm, tra cứu và khai thác thông tin theo các loại văn bản:

a. Văn bản pháp luật

b. Văn bản hợp nhất

5. Cơ sở dữ liệu Văn bản pháp luật Địa phương: là cơ sở dữ liệu chứa văn bản của HĐND, UBND cấp tỉnh, thành phố ban hành và áp dụng trên toàn bộ tỉnh thành. Hỗ trợ cho người dùng dễ dàng tìm kiếm, tra cứu và khai thác thông tin theo các loại văn bản:

a. Văn bản pháp luật

b. Văn bản điều hành

2/ Các tính năng hỗ trợ:

chương trình hỗ trợ cho người dùng dễ dàng Tìm kiếm, Khai thác thông tin cũng như Tham gia đóng góp ý kiến cho các văn bản thông qua các chức năng được hỗ trợ trên chương trình.

Theo đó, người dùng có thể tìm kiếm các thủ tục hành chính một cách nhanh chóng, thuận tiện với các tiện ích:

– Tìm kiếm thủ tục hành chính: Tìm kiếm rút gọn; Tìm kiếm nâng cao;

– Thống kê các TTHC theo cơ quan ban hành;

– Tiện ích: Tìm kiếm TTHC mới được đăng tải; TTHC có hiệu lực trong tháng; TTHC hết hiệu lực trong tháng;

Văn Bản Hành Chính Pháp Luật

Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Hôn Nhân Qua Các Thời Kỳ

Cách Tra Cứu Hiệu Lực Văn Bản Pháp Luật

Nâng Cao Chất Lượng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Trong Tiến Trình Cải Cách Hành Chính Ở Nước Ta Hiện Nay

Kiểm Tra Và Xử Lý Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Do Chính Quyền Địa Phương Ban Hành Ở Nước Ta Hiện Nay

Tra Cứu Các Loại Văn Bản Về Quyết Định

49.thủ Tục Công Chứng Hợp Đồng Ủy Quyền

Kế Hoạch Thực Hiện Rà Soát Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

Ngôn Ngữ Đánh Dấu Siêu Văn Bản Html

Html (Ngôn Ngữ Đánh Dấu Siêu Văn Bản) Là Gì?

Http: Giao Thức Truyền Siêu Văn Bản

Hệ thống các văn bản của Quyết định

Quyết định số: 14/2008/QĐ-BGDĐT.

Ban hành Điều lệ trường mầm non.

Quyết định số: 51/2007/QĐ-BGDĐT.

Ban hành Điều lệ trường tiểu học.

Quyết định số: 07/2007/QĐ-BGD&ĐT.

Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Quyết định số: 4056/QĐ-BGDĐT.

Quyết định số: 3382/QĐ-BGD&ĐT.

Về việc phê duyệt “Dự án ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT) trong giáo dục mầm non giai đoạn 2006 – 2010”.

Quyết định số: 2861/2008/QĐ-TTCP.

Ban hành quy chế giám sát, kiểm tra hoạt động đoàn thanh tra.

Quyết định số: 2500/QĐ-BGDĐT.

Ban hành quy chế tổ chức hoạt động công tác văn thư.

Quyết định số: 2278/2007/TT-TTCP.

Ban hành quy chế lập, quản lý hồ sơ thanh tra, hồ sơ giải quyết khiếu nại, hồ sơ giải quyết tố cáo.

Quyết định số: 698/QĐ-TTg.

Phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2022 và định hướng đến năm 2022.

Quyết định số: 363/2005/QĐ-UBDT.

Về việc công nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao.

Quyết định số: 206/2003/QĐ-BTC.

Về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Thông tư số : 192/2004/QĐ-TTg.

Ban hành quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân.

Quyết định số: 172/2006/QĐ-UBDT.

Về việc công nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao.

Quyết định số: 135/1998/QĐ-TTg.

Phê duyệt Chương trình Phát triển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa, do ủy ban Dân tộc và Miền núi là cơ quan thường trực giúp Chính phủ chỉ đạo thực hiện.

Quyết định số: 112/2007/QĐ-TTg.

Chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời Thông tư sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II.

Quyết định số: 69/2008/QĐ-TTg.

Về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II.

Quyết định số: 62/2005/QĐ-TTg.

Về chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

Quyết định số: 61/1998/QĐ-BGD&ĐT.

Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động thư viện trường phổ thông.

Quyết định số: 48 /2003/QĐ-BGD&ĐT

Về việc ban hành Quy định Mức chất lượng tối thiểu của các trường, điểm trường và lớp học ở tiểu học (thí điểm).

Quyết định số: 47/2007/QĐ-BGDĐT.

Ban hành Quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Quyết định số: 41/2007/QĐ-BGDĐT.

Quyết định số: 41/2000/QĐ-BGDĐT.

Về việc ban hành quy chế thiết bị giáo dục trong trường mầm non, trường phổ thông.

Quyết định số: 37/2007/QĐ-BGD&ĐT.

Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục và đào tạo.

Quyết định số: 32/2008/QĐ-BTC.

Về việc ban hành Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nuớc, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước.

Quyết định số: 30/2007/QĐ-TTg.

Quyết định số: 21-TTg.

Về chính sách đối với việc phát hành sách, báo, phim ảnh cho thiếu nhi.

Quyết định số: 20/2008/QĐ-BTTTT.

Quyết định số: 19/2008/QĐ-BTTTT.

Ban hành “Quy định áp dụng tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước”.

Quyết định số: 09/1998/QĐ-VPCP.

Ban hành quy định tạm thời về viết hoa trong văn bản của Chính phủ và Văn phòng Chính phủ.

Quyết định số: 08/2007/QĐ-BTTTT.

Quyết định số: 04/2000/QĐ-BGD&ĐT.

Về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

Quyết định số: 03/2003/QĐ-BGD&ĐT.

Về việc ban hành Quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo tiếp công dân của cơ quan

Bộ và các đơn vị, trường học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Quyết định số: 01/2008/QĐ-UBDT.

Về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II.

Quyết định số: 36/2008/QĐ-BGDĐT.

Ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

Quyết định số: 32/2005/QĐ-BGD&ĐT.

Về việc ban hành Quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.

Quyết định số: 31/2008/QĐ-BGDĐT.

Ban hành Quy định bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.

Quyết định số: 27/2003/QĐ-TTg.

Về việc ban hành Quy chế Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo.

Quyết định số: 27/2001/QĐ-BGD&ĐT.

Quy chế công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia (giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2010).

Quyết định số: 16/2008/QĐ-BGDĐT.

Ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo.

Quyết định số: 14/2007/QĐ-BGDĐT.

Ban hành Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

Quyết định số: 06/2008/QĐ-BNV.

Về việc quy định mẫu thẻ và việc quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Quyết định số: 06/2006/QĐ-BNV.

Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập.

Quyết định số: 05/2008/QĐ-BNV.

Quyết định số: 05/2007/QĐ-BNV.

Ban hành Quy chế Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

Quyết định số: 03/2007/QĐ-BNV.

Về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương.

Quyết định số: 02/2008/QĐ-BGDĐT.

Ban hành Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Bộ hồ sơ về công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục (11 văn bản)

Chỉ thị số: 46/2008/CT-BGDĐT.

Công văn 115-KTKĐCLGD

Công văn 140-KTKĐCLGD

Công văn 141-KTKĐCLGD

Công văn 4304-BGDDT-KTKDCLGD

Công văn 7880-BGDDT-KTKDCLGD

Công văn 9040-BGDDT- KTKĐCLGD

Quyết định số 04-2008

Quyết định số 80-2008

Quyết định số 83-2008

Thông tư số 12-2009

Danh Mục Tải Các Văn Bản Về Quyết Định

Hệ Thống Các Văn Bản Của Quyết Định

Tăng “chất” Hoạt Động Đọc Hiểu Văn Bản Bằng Gợi Kiến Thức Nền

Trong Cuộc Sống, Điều Gì Là Quan Trọng Nhất?

Hạnh Phúc: Điều Quan Trọng Nhất Trong Cuộc Sống

Kiểm Tra Văn Bản Pháp Luật Theo Nguồn Tin

Giới Thiệu Sách Chỉ Dẫn Áp Dụng Các Văn Bản Pháp Luật Về Sở Hữu Trí Tuệ

Đăng Ký Sở Hữu Trí Tuệ Năm 2022 Như Thế Nào?

Chứng Thực Văn Bản Song Ngữ: Quy Định Rõ Sẽ Hết Cảnh Dân Chạy Lòng Vòng

Gỡ Rối Quy Định Chứng Thực “giấy Tờ, Văn Bản Song Ngữ”

Cập Nhật 11 Luật Bắt Đầu Có Hiệu Lực Từ 01/01/2021

Luật sư Nguyễn Thanh Hà, chủ tịch SBLAW đã có phần trao đổi với các cán bộ pháp chế của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Hội nghị tập huấn kiểm tra văn bản pháp luật.

Đặt vấn đề

Là các phương thức cụ thể để triển khai hoạt động kiểm tra văn bản, kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin, kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn, theo ngành, lĩnh vực đóng vai trò là hoạt động hậu kiểm, nhằm đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính khả thi của văn bản quy phạm pháp luật sau khi được ban hành và có hiệu lực trong thực tiễn, góp phần xây dựng hệ thống pháp luật thống nhất, đồng bộ, minh bạch, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.

Thực tế cho thấy, kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin có ý nghĩa quan trọng không chỉ trong công tác kiểm tra văn bản mà còn trong quản lý nhà nước. Đây được xem là một phương thức để Nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước “lắng nghe”, tiếp nhận và giải quyết phản hồi của nhân dân về chất lượng, hiệu quả quản lý nhà nước bằng pháp luật đã được thực hiện thông qua việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Ngược lại, về phía nhân dân, nó cũng là phương thức để nhân dân thực hiện quyền “dân bàn”, “dân kiểm tra” trong quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.

Đối với chính công tác kiểm tra văn bản, kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin giúp hoạt động này gần gũi hơn với người dân và doanh nghiệp, gần gũi hơn với từng địa phương, từng ngành đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng của tổ chức và công dân.

KIỂM TRA VĂN BẢN THEO NGUỒN THÔNG TIN

Khái niệm Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo các nguồn thông tin

Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo các nguồn thông tin là cách gọi ngắn gọi của phương thức kiểm tra văn bản khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật – là một trong ba phương thức kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật – được quy định tại khoản 2 Điều 106 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (có hiệu lực từ ngày 01/7/2016).

Nguồn thông tin phục vụ công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi là nguồn thông tin) gồm:

(i) Các phương tiện thông tin đại chúng (bao gồm: Báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử) và cổng thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức Việt Nam và

(ii) Phản ánh của các cơ quan, tổ chức, cá nhân (trực tiếp phản ánh hoặc gửi văn bản yêu cầu, kiến nghị qua đường bưu điện hoặc qua thư điện tử).

Nội dung thông tin được sử dụng trong hoạt động kiểm tra văn bản theo phương thức này là phản ánh về văn bản hoặc nội dung có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản có trách nhiệm tiếp nhận những phản ánh này, xem xét, xác định tính chính xác của thông tin và xác định văn bản gốc, chứa đựng nội dung trái pháp luật được phản ánh để thực hiện kiểm tra văn bản theo quy trình luật định.

Từ những phân tích trên, có thể thấy kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin là việc cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản thực hiện xem xét, đối chiếu quy định của pháp luật hoặc văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo phản ánh của cơ quan, tổ chức, công dân hoặc thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức Việt Nam với văn bản làm căn cứ pháp lý nhằm phát hiện những nội dung trái pháp luật, kịp thời xử lý nhằm đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của văn bản trong hệ thống pháp luật.

Đối tượng của hoạt động kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin

Là một phương thức của hoạt động kiểm tra văn bản, nên kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin cũng có đối tượng là các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản có chứa quy phạm pháp luật. Điểm đặc biệt trong đối tượng kiểm tra theo phương thức này và cũng chỉ với phương thức này mới thực hiện được chính là việc kiểm tra đối với văn bản có chứa quy phạm pháp luật.

Căn nguyên của khác biệt này xuất phát từ chính bản chất của văn bản có chứa quy phạm pháp luật. Như chúng ta đều biết, văn bản có chứa quy phạm pháp luật thực chất là văn bản hành chính cá biệt nhưng lại chứa quy tắc xử sự chung. Vì là văn bản cá biệt, nên nó chỉ được phát hành đến những chủ thể cụ thể thuộc đối tượng điều chỉnh của văn bản, không được phổ biến, tuyên truyền rộng rãi và đặc biệt, không được gửi đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra như văn bản quy phạm pháp luật. Chính vì thế, chỉ những chủ thể này mới có đầy đủ điều kiện phát hiện được nội dung có thể là nội dung trái pháp luật của văn bản. Pháp luật về kiểm tra văn bản cho phép những chủ thể này phản ánh trực tiếp nội dung đã phát hiện tới cơ quan có thẩm quyền kiểm tra để văn bản này được thực hiện kiểm tra theo quy trình.

Ngoài ra, đối với văn bản quy phạm pháp luật, để huy động tối đa sự tham gia của nhân dân vào quá trình quản lý nhà nước, mặt khác, trong nhiều tình huống, việc kiểm tra loại văn bản này của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra không theo kịp “tốc độ” ban hành văn bản nên việc tiếp nhận thông tin kiểm tra để thực hiện đối với đối tượng này vẫn được thực hiện.

Đặc trưng của hoạt động kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin

Hoạt động kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin có các đặc trưng cơ bản sau:

3.1. Có sự tham gia rộng rãi của cộng đồng dân cư, các phương tiện thông tin đại chúng, cơ quan, tổ chức vào hoạt động kiểm tra văn bản: Như trên đã phân tích, hoạt động kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin được thực hiện trên cơ sở thông tin phục vụ công tác kiểm tra văn bản được một hoặc nhiều đối tượng gồm: các phương tiện thông tin đại chúng, cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản, từ đó phát sinh hoạt động kiểm tra, xử lý văn bản. Chính vì vậy, sự tham gia rộng rãi của của cộng đồng dân cư, các phương tiện thông tin đại chúng, cơ quan, tổ chức là đặc trưng cơ bản của kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin.

3.2. Có tính lợi ích, tính phức tạp, nhạy cảm: Qua theo dõi, tổng hợp những văn bản được kiểm tra, xử lý theo các nguồn thông tin cho thấy, phần lớn các văn bản được phản ánh để thực hiện kiểm tra, xử lý bằng phương thức này đều do nội dung của văn bản này đã ảnh hưởng trực tiếp tới quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể nên chính những chủ thể này phải phản ánh với cơ quan có thẩm quyền kiểm tra để thực hiện biện pháp “tự vệ”. Việc phản ánh này là một việc đúng đắn, được pháp luật ghi nhận.

3.3. Xử lý phải nhanh chóng, triệt để: Kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin mang tính đại chúng, việc kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời nội dung trái pháp luật của văn bản góp phần giảm bức xúc của dư luận xã hội, tạo lòng tin của cơ quan, tổ chức, công dân vào nhà nước và pháp luật. Ngoài ra, việc xử lý nhanh chóng, triệt để cũng xuất phát từ việc tham gia đông đảo của lực lượng xã hội vào hoạt động kiểm tra này, các cơ quan/người ban hành văn bản cũng chịu sức ép nhất định từ các đối tượng trên. Vì vậy, việc xử lý nhanh chóng, triệt để cũng là một yêu cầu, đặc trưng của phương thức kiểm tra văn bản này.

3.4. Có “tâm lý đám đông”: Tâm lý đám đông ở đây muốn nói đến một hiện tượng tâm lý xã hội, xảy ra đối với các đối tượng chịu sự tác động của văn bản pháp luật, các đối tượng khác, báo chí, một số phương tiện truyền thông… trước một quy phạm phạm pháp luật hay văn bản do cơ quan nhà nước ban hành. Hầu hết những đối tượng trên cùng có một cách hiểu, một cách phản ứng giống nhau. Tuy nhiên, việc này chỉ do một số người “khêu” lên, các đối tượng khác mặc dù chưa nghiên cứu kỹ lưỡng cũng đồng loạt nhất trí và có những phản ứng, thậm chí bức xúc tương tự. Thực tế cho thấy, một số văn bản đã bị xã hội phản ứng không tốt và cho rằng sai trái, tuy nhiên, khi thực hiện kiểm tra thì văn bản không có nội dung trái pháp luật, mặc dù có thể có một vài nội dung chưa hợp lý, khả thi. Vì vậy, cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản cần hết sức thận trọng khi kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin, không nên chủ quan, tin tưởng vào các “phát hiện”, các “phản ánh”… vì có thể văn bản được phản ánh không có sai phạm mà bị trở thành “tâm điểm” do tâm lý đám đông. Chỉ có thể coi đó đơn thuần là “nguồn thông tin”, chưa thể kết luận điều gì đối với nội dung của văn bản đó.

4.MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KIỂM TRA VĂN BẢN THEO NGUỒN THÔNG TIN Từ kết quả kiểm tra vản bản theo các nguồn thông tin, chúng tôi có một số đánh giá như sau:

Về thể chế: Thể chế hiện hành về kiểm tra, xử lý văn bản có thể được đánh giá là một hệ thống thể chế khá đầy đủ, từ quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đến Nghị định hướng dẫn. Hệ thống quy định này đã đặt nền móng cho việc triển khai công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên thực tiễn. Những năm qua, để tổ chức triển khai nhiệm vụ này, hệ thống cơ quan kiểm tra văn bản đã được thành lập từ trung ương đến địa phương, đã thực hiện kiểm tra hàng vạn văn bản quy phạm pháp luật và văn bản có chứa quy phạm pháp luật, góp phần bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, công dân, góp phần xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật…

Về tổ chức, biên chế, cộng tác viên và các điều kiện bảo đảm khác: Với hệ thống tổ chức cơ quan Tư pháp từ trung ương tới địa phương và đội ngũ cộng tác viên thuộc các ngành, các lĩnh vực đã giúp triển khai hiệu quả công tác kiểm tra văn bản nói chung, kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin được toàn diện và hiệu quả.

Kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin ngày càng phát huy và khẳng định vai trò đối với công tác hoàn thiện pháp luật cũng như bảo vệ lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và công dân. Hiện nay, người dân và doanh nghiệp rất quan tâm đến hình thức kiểm tra văn bản này, coi đây như là một “cứu cánh”, là một “kênh” để phản ánh những vướng mắc, những dấu hiệu trái pháp luật của văn bản, là “kênh” để thông qua đó, yêu cầu cơ quan nhà nước hủy bỏ các quy định trái pháp luật nhằm khắc phục việc thực hiện những quy định trái gây ra những thiệt hại cho cá nhân hay doanh nghiệp.

Về thể chế: Thể chế về kiểm tra văn bản là một nhánh trong hệ thống thể chế về xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, tuy vậy, hệ thống thể chế nhánh chưa có sự gắn kết với hệ thống văn bản pháp luật về xây dựng, hoàn thiện nói chung và đặc biệt là chưa có sự gắn kết với hệ thống pháp luật về xây dựng văn bản, về kiểm soát thủ tục hành chính và theo dõi thi hành pháp luật. Đây là những hoạt động có mối quan hệ khăng khít và chịu ảnh hưởng, tác động lẫn nhau. Chính thể chế chung như vậy đã dẫn tới một thực tế là hoạt động kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin không “tận dụng” được thông tin từ hoạt động thẩm định, hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và hoạt động theo dõi thi hành pháp luật. Trong những hoạt động này, chỉ có kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật là hoạt động mà ở đó người có thẩm quyền kiểm tra có quyền ra thông báo, yêu cầu người, cơ quan đã ban hành văn bản xử lý văn bản hoặc nội dung trái pháp luật trong văn bản đã được thực hiện; trong khi kết thúc các hoạt động thẩm định, kiểm soát thủ tục hành chính và theo dõi thi hành pháp luật, cơ quan có thẩm quyền chỉ có thể đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét nội dung chưa phù hợp đã được phát hiện. Do vậy, có thể nói, kiểm tra văn bản là “điều kiện bảo đảm” tính khả thi của các đề nghị đã được thực hiện khi tiến hành các hoạt động khác trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

Mặt khác, cũng do chưa có sự gắn kết, liên thông với các hoạt động xây dựng pháp luật, nên nội dung kiểm tra và nội dung thẩm định còn chưa phù hợp; những cách hiểu khác nhau về tính hợp pháp trong thẩm định và trong kiểm tra văn bản còn gây ra những tranh cãi không đáng có trong thực tiễn triển khai các hoạt động này.

Trong hoạt động kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin: Cần xác định rằng, đây là những phương thức kiểm tra văn bản đặc thù, kết quả của phương thức này tác động mạnh mẽ tới đời sống kinh tế – xã hội và hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Do đó, cần có quy định riêng, đặc thù, đáp ứng được yêu cầu, đặc trưng của nó, tuy vậy, quy định hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu này. Chẳng hạn:

Đối với kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin, các văn bản được kiểm tra theo phương thức này và phát hiện có dấu hiệu trái pháp luật thì quy trình xử lý đối với những văn bản này đòi hỏi phải được tiến hành nhanh, gọn và triệt để, đặc biệt là đối với công văn hành chính có chứa quy phạm pháp luật. Vì thế, quy trình xử lý phải nhanh hơn và hình thức xử lý phải “mạnh” hơn đối với các văn bản khác. Điều này đòi hỏi phải quy định thẩm quyền rộng hơn cho cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản nhằm nâng cao hơn nữa giá trị của thông báo kiểm tra (thậm chí có thể quy định thẩm quyền đình chỉ thi hành đối với những văn bản cá biệt có chứa quy phạm pháp luật cho Trưởng đoàn kiểm tra liên ngành). Mặt khác, cần có quy định về quy trình tiếp nhận thông tin; cơ chế phối hợp giữa các cơ quan trong xử lý thông tin; trách nhiệm và hình thức công bố văn bản trái pháp luật đã được kiểm tra theo phương thức này; trách nhiệm cung cấp thông tin, kết quả kiểm tra, hình thức xử lý đối với những văn bản đã được phát hiện qua phương thức kiểm tra này; việc lưu trữ hồ sơ, kết quả kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin…

Ngoài ra, pháp luật hiện hành về kiểm tra, xử lý văn bản cũng chưa có quy định cụ thể vấn đề xử lý trách nhiệm của cơ quan/người ban hành văn bản trái pháp luật trong việc tự kiểm tra, xử lý văn bản do mình ban hành khi nhận được yêu cầu/phản ánh; xử lý trách nhiệm trong trường hợp không tuân thủ việc kiểm tra văn bản, gửi văn bản để kiểm tra; kiểm tra không phát hiện nội dung trái pháp luật; không kiểm tra văn bản; không xử lý văn bản trái pháp luật theo thẩm quyền; quy định cụ thể về thi đua, khen thưởng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong kiểm tra, xử lý văn bản, đặc biệt là thành tích trong phát hiện và kiến nghị xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật…

Về tổ chức, biên chế, đội ngũ cộng tác viên và các điều kiện bảo đảm khác: Với tổ chức chưa thống nhất giữa các Bộ (có Bộ có cán bộ chuyên trách, có Bộ có bộ phận trong tổ chức pháp chế…) hay giữa các địa phương (có nơi là phòng kiểm tra văn bản, có nơi ghép với xây dựng pháp luật, có nơi ghép với theo dõi thi hành pháp luật, có nơi ghép với tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật), số lượng biên chế còn mỏng, nhiều cán bộ trẻ, chưa có kinh nghiệm; lại thêm đội ngũ cộng tác viên hoạt động hình thức “đánh trống ghi tên”, hiệu quả hoạt động thấp; lượng kinh phí bố trí không đáp ứng yêu cầu của công tác kiểm tra văn bản nói chung chứ chưa kể đến kinh phí cho công tác kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin nói riêng gặp rất nhiều khó khăn. Cụ thể là:

Một số Bộ, ngành và địa phương bố trí biên chế làm công tác kiểm tra văn bản QPPL còn hạn chế, thậm chí có Sở Tư pháp mới chỉ bố trí được 01 công chức là công tác này (Sở Tư pháp Khánh Hòa). Có Sở Tư pháp chưa thành lập được phòng riêng làm công tác kiểm tra văn bản mà giao nhiệm vụ này cho Phòng xây dựng văn bản phụ trách (Thái Bình, Nam Đinh, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Phú Yên, KonTum…). Nhiều Sở Tư pháp mới chỉ bố chí 02 biên chế cho làm công tác kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật (Điện Biên, Bắc Ninh, Bình Phước, Bắc Kạn, Hà Nam, Hà Giang, Tuyên Quang…) Trình độ chuyên môn chưa đồng đều, đặc biệt là ở cấp huyện, xã. Hầu hết các Sở, ngành chưa thành lập được phòng pháp chế theo quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế

Các Bộ, ngành và địa phương bố trí kinh phí cho công tác này còn chưa đồng đều, ở một số nơi còn thấp; một số Bộ, ngành và địa phương (đặc biệt là cấp huyện) chưa được cấp kinh phí độc lập phục vụ công tác này gây khó khăn khi triển khai công việc, chẳng hạn như: Bộ Khoa học và công nghệ năm 2012 và 2013 không được cấp kinh phí; Bắc Ninh, Hà Nam, Nam Định… không được cấp kinh phí riêng cho công tác kiểm tra văn bản.

Hầu hết các Bộ, ngành và địa phương chưa xây dựng được hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản; việc củng cố, phát triển đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ.

Về công tác kiểm tra văn bản:

Mặc dù kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin có ý nghĩa hết sức quan trọng và vai trò to lớn trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, ổn định đời sống xã hội, song, việc chú trọng triển khai công tác này trên thực tế còn nhiều hạn chế, bất cập. Việc triển khai kiểm tra văn bản theo các phương thức này mới chủ yếu được thực hiện tại Bộ Tư pháp; quá trình triển khai thực tiễn chưa có sự gắn kết giữa kiểm tra văn bản với thẩm định, kiểm soát thủ tục hành chính, theo dõi thi hành pháp luật, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa trung ương với địa phương; việc xử lý văn bản trái pháp luật đã được phát hiện còn chưa kịp thời, chưa triệt để, nhiều trường hợp còn mang tính đối phó nên các văn bản trái pháp luật này vẫn được áp dụng, dẫn đến tác động tiêu cực, thậm chí gây bức xúc trong xã hội.

Năng lực, kỹ năng nghiệp vụ của cán bộ, công chức, cộng tác viên làm công tác kiểm tra văn bản còn hạn chế nên việc tác nghiệp kiểm tra chủ yếu tập trung vào thể thức và kỹ thuật trình bày mà chưa đi sâu vào nội dung văn bản; chưa chú trọng kiểm tra những văn bản thuộc các lĩnh vực kinh tế – xã hội có nhiều bức xúc được dư luận quan tâm.

3.1. Nguyên nhân khách quan:

Trong những năm gần đây, sự suy giảm của nền kinh tế thế giới đã tác động mạnh mẽ tới kinh tế trong nước, làm cho đời sống kinh tế, xã hội thay đổi, giá cả tăng trong khi thu nhập công chức không theo kịp, vì vậy, một làn sóng chảy máu chất xám từ môi trường “công” sang môi trường “tư” đã làm giảm một số lượng đáng kể cán bộ, công chức có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có bề dày kinh nghiệm và khả năng làm việc chuyên môn cao;

Mặt khác, cũng do chịu ảnh hướng của kinh tế thế giới một số chủ trương, chính sách của nhà nước, của Chính phủ áp dụng cho cán bộ, công chức làm việc trong lĩnh vực này chưa có điều kiện để thực hiện (như chính sách đãi ngộ đối với công chức làm công tác pháp chế được quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế). Do vậy, chưa “giữ chân” được công chức giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn và chưa thu hút được lực lượng lao động được đào tạo chính thống, bài bản, có năng lực, trình độ “đầu quân” cho công tác này;

Một nguyên nhân khách quan khác, (thực chất cũng là một điều tín hiệu đáng mừng, đánh tự hào cho toàn Ngành nhưng cũng đang đặt ra cho chúng ta những thách thức rất lớn, trong đó có thách thức đối với công tác kiểm tra văn bản nói chung, kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin, theo chuyên đề, địa bàn, theo ngành, lĩnh vực), thời gian gần đây, “công tác Tư pháp đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ, đánh dấu sự phát triển vượt bậc của toàn Ngành cả về vị trí và tổ chức bộ máy”, đã được Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao thêm nhiều nhiệm vụ mới, quan trọng. Mặc dù đây là một tín hiệu rất đáng tự hào, song với số biên chế gần như không thay đổi, việc được giao thêm nhiều nhiệm vụ mới đã tạo thêm “gánh nặng” công việc cho từng đơn vị, từng công chức trong toàn Ngành.

Thêm nữa, với sự tin tưởng lớn lao, Quốc hội, Chính phủ, cơ quan, tổ chức, nhân dân, xã hội lại càng đặt ra những đòi, yêu cầu ngày càng cao hơn, khắt khe hơn. Chính vì vậy, yêu cầu đối với công tác tư pháp nói chung, công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật nói riêng và đặc biệt là hoạt động kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin là “cây cầu nối thân thiện” giữa Nhà nước và công dân lại càng đứng trước những thách thức mới, lớn lao; đòi hỏi từng cán bộ, công chức phải không ngừng sáng tạo, nỗ lực nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc. Thời gian qua, đội ngũ cán bộ, công chức toàn ngành đã rất nỗ lực, song đây là vấn đề có tính chất lâu dài, không thể một sớm, một chiều mà thể đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi đó.

4.2. Nguyên nhân chủ quan:

Bên cạnh những nguyên nhân khách quan ảnh hưởng tới hiệu quả công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật đã được phân tích ở trên, những tồn tại, hạn chế của công tác kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin còn xuất phát từ nguyên nhân chủ quan, nội tại của chính công tác này và đây là những nguyên nhân chính, tác động trực tiếp tới hiệu quả công tác này:

Nhận thức của một số Lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp về vị trí, vai trò của công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật nói chung và công tác kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin có lúc, có nơi còn chưa triệt để, chưa coi trọng đúng với giá trị của công tác này trong tiễn; thậm chí còn có thái độ né tránh, chưa quan tâm đầu tư con người, cơ sở vật chất, bộ máy cho công tác này;

Một nguyên nhân khác và là nguyên nhân chính đã được phân tích ở trên đó là những hạn chế trong hệ thống thể chế về kiểm tra văn bản nói chung và hạn chế trong thể chế kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin.

Mặc dù đã có hệ thống thể chế từ Luật đến hệ thống quy chế nội bộ, song hệ thống thể chế này chưa đầy đủ, như: chưa có quy định đặc thù cho phương thức kiểm tra đặc thù, chưa quy định cơ chế phối hợp, trách nhiệm phối hợp, chế tài phù hợp khi không thực hiện phối hợp trong thẩm định, kiểm tra, kiểm soát thủ tục hành chính, rà soát, theo dõi thi hành pháp luật và kiểm tra văn bản, phối hợp giữa các cơ quan trung ương, phối hợp giữa trung ương và địa phương; hoặc đã có quy định nhưng chưa đủ mạnh, như: quy định về thẩm quyền xử lý, giá trị của kết luận về văn bản trái pháp luật, chưa quy định cụ thể trách nhiệm khi không xử lý văn bản đúng thời hạn, trách nhiệm của cơ quan, người đã tham mưu ban hành văn bản trái pháp luật; chưa có cơ chế đánh giá hiệu quả hoạt động giữa các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra để tạo môi trường học hỏi lẫn nhau, đồng thời, xem xét thi đua khen thưởng; hoặc quy định về kinh phí và các điều kiện bảo đảm chưa đáp ứng yêu cầu của công tác này…

Đây chính là nguyên nhân cơ bản, tác động tới mọi lĩnh vực. Khi khi pháp luật đã quy định rõ ràng, chế tài đủ mạnh thì mọi tồn tại, hạn chế sẽ được giải quyết, kể cả nhận thức. (Dù nhận thức chưa đạt nhưng dưới sức mạnh pháp lý, người thừa hành cũng phải làm theo và lâu dần có thể thay đổi nhận thức). Chính vì vậy, yêu cầu tiếp tục hoàn thiện thêm một bước nữa thể chế cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật nói chung, kiểm tra văn bản theo các nguồn thông tin, theo địa bàn, theo ngành, lĩnh vực – Dù Luật và Nghị định hướng dẫn công tác này mới có hiệu lực (01/7/2016). Nó còn cấp thiết hơn khi Hiến pháp 2013 đã có hiệu lực, những quy định về quyền con người, quyền công dân được ghi nhận ngày càng mạnh mẽ và rõ ràng hơn, các thẩm quyền về xử lý văn bản được quy định trong Hiến pháp và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, các luật về tổ chức cũng đang được sửa đổi để đảm bảo phù hợp với Hiến pháp mới. Nhiệm vụ này được đặt lên vai Bộ Tư pháp-Cơ quan giúp Chính phủ quản lý nhà nước thống nhất trên toàn quốc về công tác này. Đặc biệt, Bộ Tư pháp là cơ quan chủ trì soạn thảo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành, đồng thời, thẩm định các Luật, Nghị định do các Bộ khác có thẩm quyền trình, do vậy Bộ Tư pháp cần có cái nhìn tổng thể để đưa những quy định đồng bộ vào những văn bản này nhằm đảm bảo tính khả thi cao nhất trong quá trình triển khai./.

Xử Lý Trách Nhiệm Người Ban Hành Văn Bản Trái Pháp Luật

Cần Xử Lý Nghiêm Người Ban Hành Văn Bản Trái Pháp Luật

“tình Trạng Ban Hành Văn Bản Trái Pháp Luật Có Chiều Hướng Gia Tăng”

Phát Hiện Hơn 5.600 Văn Bản Trái Pháp Luật: Trăn Trở Của Cơ Quan “tuýt Còi”

26 Văn Bản Trái Pháp Luật Do Bộ Trưởng, Thủ Trưởng Cơ Quan Ngang Bộ Ký: Ai Chịu Trách Nhiệm?

.:tra Cứu Tài Liệu Online:.

Vai Trò Sáng Lập Đảng Cộng Sản Việt Nam Của Chủ Tịch Hồ Chí Minh

Công Tác Dân Vận Phát Huy Sự Đồng Thuận Của Nhân Dân, Giữ Vững Niềm Tin Vào Đảng

Triển Khai Hệ Thống Quản Lý Văn Bản Điều Hành Trong Các Cơ Quan Đảng

Chính Phủ Ban Hành Danh Mục Bí Mật Nhà Nước Trong Lĩnh Vực Và Truyền Thông

Hướng Dẫn Một Số Nội Dung Trả Lời Bài Thi “Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Tham Nhũng”

Tiêu đề, Quốc hiệu  

Tiêu đề:

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

   

Cỡ chữ 15, in hoa, đứng đậm

Đường kẻ có độ dài bằng độ dài tiêu đề

 

 

Ví dụ:

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

––––––––––––––––––––––

 

 Quốc hiệu:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

(cỡ chữ 12-13, in hoa, đứng đậm)

Tiêu ngữ: Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

(cỡ chữ 13 – 14, in thường, đứng đậm)

Phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ

Ví dụ: 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––

Tên cơ quan ban hành văn bản

– Tên cơ quan tổ chức cấp trên (nếu có), cỡ chữ 14, in hoa, đứng, không đậm;

– Tên cơ quan ban hành, cỡ chữ 14, in hoa, đứng, đậm;

– Phía dưới có dấu sao (*).

 

Ví dụ:

TỈNH ỦY ĐỒNG NAI

BAN TỔ CHỨC

*

– Tên cơ quan tổ chức cấp trên (nếu có), cỡ chữ 12-13, in hoa, đứng, không đậm;

– Tên cơ quan ban hành, cỡ chữ 12-13, in hoa, đứng, đậm;

– Phía dưới có đường kẻ ngang nét liền, có độ dài bằng 1/3 đến 1/2 dòng chữ.

Ví dụ:

UBND TỈNH ĐỒNG NAI

SỞ NỘI VỤ

––––

Số, ký hiệu văn bản

– Số văn bản là số thứ tự được ghi liên tục từ số 01 cho mỗi loại văn bản của cấp ủy, ủy ban kiểm tra, ban tham mưu giúp việc cấp ủy, đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc cấp ủy ban hành trong 1 nhiệm kỳ của cấp ủy.

– Sau từ số không có dấu hai chấm (:); giữa số và ký hiệu có dấu gạch ngang (-), giữa tên loại và tên cơ quan ban hành có dấu gạch chéo (/)

Ví dụ:

Số 02-QĐ/BTCTU

Cỡ chữ 14, in thường, đứng

– Số văn bản là số thứ tự, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

        

– Sau từ số có dấu hai chấm (:); giữa số và ký hiệu có dấu gạch chéo (/), giữa tên loại và tên cơ quan ban hành có dấu gach ngang (-)

Ví dụ:

Số: 02/QĐ-SNV

Cỡ chữ 13, in thường, đứng

Địa điểm (Địa danh) và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

 Văn bản của các cơ quan Đảng cấp Trung ương và của cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ghi địa điểm ban hành văn bản là tên thành phố, hoặc thị xã tỉnh lỵ mà cơ quan ban hành văn bản có trụ sở.

– Cỡ chữ 14, in thường, nghiêng

– Được trình bày ở phía bên phải dưới tiêu đề của văn bản

Ví dụ:

Văn bản của Tỉnh ủy Đồng Nai (có trụ sở tại thành phố Biên Hòa):

Biên Hòa,……..

Văn bản của các cơ quan, tổ chức thì ghi địa danh hành chính cấp đó.

 

– Cỡ chữ 13 – 14, in thường, nghiêng

– Được trình bày ở giữa phía dưới Quốc hiệu

 

Ví dụ:

 Văn bản của UBND tỉnh Đồng Nai (có trụ sở tại thành phố Biên Hòa):

Đồng Nai,…

Tên loại, trích yếu nội dung văn bản

– Tên loại văn bản

+ Cỡ chữ 16, in hoa, đứng, đậm

- Trích yếu nội dung văn bản

+ Cỡ chữ 14 – 15, in thường, đứng, đậm.

+ Không có dòng kẻ bên dưới

Ví dụ:

CHỈ THỊ

Về công tác phòng chống tệ nạn xã hội

- Trích yếu nội dung công văn

+ Cỡ chữ 12, in thường, nghiêng

+ Không quy định cụ thể về việc cách dòng so với số và ký hiệu văn bản.

Vi dụ: Công văn của Đảng ủy Trường Chính trị tỉnh do Văn phòng Đảng ủy soạn thảo về việc đăng ký cử cán bộ đi đào tạo

 

Số 06 – CV/ĐU

Về việc đăng ký cử cán bộ đi đào tạo

 

 

– Tên loại văn bản

+ Cỡ chữ 14, in hoa, đứng, đậm

- Trích yếu nội dung văn bản

+ Cỡ chữ 14, in thường, đứng, đậm

+ Dòng kẻ bên dưới nét liền, có độ dài bằng 1/3 đến 1/2 độ dài dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ

Ví dụ:

CHỈ THỊ

Về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành và bình ổn giá những tháng cuối năm 2012

–––––––––––––––––

- Trích yếu nội dung công văn

+ Cỡ chữ 12- 13, in thường, đứng

Đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản

Ví dụ: Công văn của Sở Nội vụ do Phòng Cán bộ – Công chức soạn thảo về việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức năm 2013

Số 06/SNV-CBCC

V/v đánh giá cán bộ, công chức,

viên chức năm 2013

Nội dung văn bản

– Cỡ chữ 14 – 15, in thường, đứng;

Không quy định cụ thể về cách trình bày.

 

Cỡ chữ 13 – 14, in thường, đứng (được dàn đều cả hai lề); khi xuống dòng, chữ đầu dòng phải lùi vào từ 1cm đến 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn đặt tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng chọn tối thiểu từ cách dòng đơn hoặc 15pt trở lên; khoảng cách tối đa giữa các dòng là 1,5 dòng.

Thể thức đề ký văn bản

Dấu hiệu chữ viết tắt thể thức đề ký là gạch chéo (/)

Ví dụ:

T/M; K/T; T/L

– Thể thức đề ký

+ Cỡ chữ 14, in hoa, đứng, đậm

- Chức vụ người ký

+ Cỡ chữ 14, in hoa, đứng, không đậm

– Họ tên người ký

+ Cỡ chữ 14, in thường, đứng, đậm

Ví dụ:

T/M BAN THƯỜNG VỤ

BÍ THƯ

 

Nguyễn Văn A

Dấu hiệu sau các chữ viết tắt thể thức đề ký là dấu chấm (.)

Ví dụ:

TM.; KT.; TL.

– Thể thức đề ký

+ Cỡ chữ 13 – 14, in hoa, đứng, đậm

- Chức vụ người ký

+ Cỡ chữ 13-14, in hoa, đứng,  đậm

– Họ tên người ký

+ Cỡ chữ 13-14, in thường, đứng, đậm

Ví dụ:

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Trần Văn B

Nơi nhận

– Từ nơi nhận: cỡ chữ 14, in thường, đứng, phía dưới có đường kẻ ngang nét liền bằng độ dài dòng chữ

– Nơi nhận cụ thể: cỡ chữ 12, in thường, đứng

Ví dụ:

Nơi nhận:

– Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;

– Huyện ủy Long Thành;

– Lưu: VT, VPĐU.

– Từ nơi nhận: cỡ chữ 12, in nghiêng, đậm

– Nơi nhận cụ thể: cỡ chữ 11, in thường, đứng   

Ví dụ:

 Nơi nhận:

- Các sở, ban, ngành;

– UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ;

– Lưu: VT, HC.

– Đánh số trang văn bản

– Bắt đầu từ trang thứ 2 phải đánh số trang, cách mép trên trang giấy 10mm và cách đều 2 mép phải, trái của phần có chữ.

– Từ trang thứ 2 phải đánh số trang, số trang được trình bày tại góc phải ở cuối trang giấy, bằng chữ in thường, cỡ chữ 13 – 14, kiểu chữ đứng

Đảng Ủy Công An Trung Ương Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Chỉ Thị 05/ct

Nhiệm Vụ Trọng Tâm Công Tác Dân Tộc Giai Đoạn 2022

Công Văn Của Đảng Uỷ “Về Việc Tăng Cường Công Tác Lãnh Đạo, Chỉ Đạo Xây Dựng Ntm ; Khu Dân Cư Ntm Kiểu Mẫu, Vườn Mẫu”

Đóng Vai Mtao Mxây Kể Lại Đoạn Trích Chiến Thắng Mtao Mxây

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 8, 9: Đọc Văn Chiến Thắng Mtao

Nội Dung Kiểm Tra Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

Hệ Thống Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Theo Luật Mới (Sửa Đổi) Có Hiệu Lực Từ 01/01/2021

Thẩm Quyền, Hình Thức, Nội Dung Của Văn Bản Pháp Luật

2 Văn Bản Pháp Quy Của Bộ Tài Chính Có Hiệu Lực Từ Tháng 8

Đề Tài: Hệ Thống Văn Bản Pháp Quy Trong Lĩnh Vực Chất Thải Rắn, 9Đ

Trả Lời Của Bộ Tư Pháp Về Thế Nào Là Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Văn Bản Quy Định Chi Tiết

Điều 3 Nghị định 40/2010/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Nội dung kiểm tra văn bản bao gồm.

Nội dung kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:

Điều 3 Nghị định 40/2010/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Nội dung kiểm tra văn bản bao gồm:

Nội dung kiểm tra văn bản là việc xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản theo các nội dung được quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008 (sau đây gọi tắt là Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật) và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004 (sau đây gọi tắt là Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân).

Văn bản hợp hiến, hợp pháp là văn bản bảo đảm đủ các điều kiện sau đây:

* Ban hành đúng căn cứ pháp lý.

– Có căn cứ pháp lý cho việc ban hành;

– Những văn bản làm căn cứ pháp lý đó đã được ký ban hành, thông qua vào thời điểm ban hành văn bản được kiểm tra.

* Ban hành đúng thẩm quyền.

Thẩm quyền ban hành văn bản bao gồm: thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung.

– Thẩm quyền về hình thức là việc cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản theo đúng hình thức đã được quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

* Nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật.

– Văn bản được ban hành theo thẩm quyền phải phù hợp với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; các văn bản do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên;

– Văn bản quy phạm pháp luật không quy định lại các nội dung đã được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật khác và bảo đảm thống nhất giữa văn bản hiện hành với văn bản mới được ban hành của cùng một cơ quan;

– Văn bản do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác ban hành phải phù hợp với văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý nhà nước về lĩnh vực đó;

Văn bản do các cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành phải bảo đảm yêu cầu không làm cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

* Văn bản được ban hành đúng trình tự, thủ tục, thể thức và kỹ thuật trình bày theo quy định của pháp luật.

Tính Khả Thi Của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Chính Quyền Địa Phương

Hiệu Lực Theo Thời Gian Của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

Quy Định Về Hiệu Lực Và Cách Thức Áp Dụng Văn Bản Pháp Luật

Hiệu Lực Theo Thời Gian Của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Là Gì ?

#1 Những Sai Sót Thường Gặp Của Người Tư Vấn Pháp Luật Bằng Lời Nói