Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản

Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 18/2003/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ;

Căn cứ Điều 5 và Điều 35 của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư, Điều 3 của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật,

Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản như sau:

I. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và bản sao văn bản; được áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và đơn vị vũ trang nhân dân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức).

2. Thể thức văn bản

Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần chung áp dụng đối với các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định theo quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư và hướng dẫn tại Thông tư này.

3. Kỹ thuật trình bày văn bản

Kỹ thuật trình bày văn bản quy định tại Thông tư này bao gồm khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản, vị trí trình bày các thành phần thể thức, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và các chi tiết trình bày khác, được áp dụng đối với văn bản được soạn thảo trên máy vi tính sử dụng chương trình soạn thảo văn bản (như Microsoft Word for Windows) và in ra giấy; có thể áp dụng đối với văn bản được soạn thảo bằng các phương pháp hay phương tiện kỹ thuật khác hoặc đối với văn bản được làm trên giấy mẫu in sẵn; không áp dụng đối với văn bản được in thành sách, in trên báo, tạp chí và các loại ấn phẩm khác.

4. Phông chữ trình bày văn bản

Phông chữ sử dụng để trình bày văn bản phải là các phông chữ tiếng Việt với kiểu chữ chân phương, bảo đảm tính trang trọng, nghiêm túc của văn bản. Đối với những văn bản dùng trong trao đổi thông tin điện tử giữa các cơ quan, tổ chức của Nhà nước, phải sử dụng các phông chữ của bộ mã ký tự chữ Việt (phông chữ tiếng Việt Unicode) theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.

II. THỂ THỨC VĂN BẢN

1. Quốc hiệu

Quốc hiệu ghi trên văn bản bao gồm 2 dòng chữ: “Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” và “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”.

2. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên của cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trên trực tiếp (nếu có) căn cứ quy định của pháp luật hoặc căn cứ văn bản thành lập, quy định tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, trừ trường hợp đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội.

Tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản phải được ghi đầy đủ theo tên gọi chính thức căn cứ văn bản thành lập, quy định tổ chức bộ máy, phê chuẩn, cấp giấy phép hoạt động hoặc công nhận tư cách pháp nhân của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; tên của cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trên trực tiếp có thể viết tắt những cụm từ thông dụng như Uỷ ban nhân dân (UBND), Hội đồng nhân dân (HĐND).

Ví dụ:

– Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản:

Thể Thức Trình Bày Văn Bản Hành Chính

Kỹ thuật trình bày văn bản hành chính

Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Khổ giấy: Khổ A4 (210 mm x 297 mm).

2. Kiểu trình bày: Theo chiều dài của khổ A4. Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng.

3. Định lề trang: Cách mép trên và mép dưới 20 – 25 mm, cách mép trái 30 – 35 mm, cách mép phải 15-20 mm.

4. Phông chữ: Phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, màu đen.

5. Cỡ chữ và kiểu chữ: Theo quy định cụ thể cho từng yếu tố thể thức.

6. Vị trí trình bày các thành phần thể thức: Được thực hiện theo Mục IV Phần I Phụ lục này.

7. Số trang văn bản: Được đánh từ số 1, bằng chữ số Ả Rập, cỡ chữ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, được đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản, không hiển thị số trang thứ nhất.

II. CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC CHÍNH

1. Quốc hiệu và Tiêu ngữ

a) Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”: Được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm và ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của văn bản.

b) Tiêu ngữ “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”: Được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và được canh giữa dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối (-), có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.

c) Quốc hiệu và Tiêu ngữ được trình bày tại ô số 1 Mục IV Phần I Phụ lục này. Hai dòng chữ Quốc hiệu và Tiêu ngữ được trình bày cách nhau dòng đơn.

2. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

a) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản là tên chính thức, đầy đủ của cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

Đối với tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp ở địa phương có thêm tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc xã, phường, thị trấn nơi cơ quan, tổ chức ban hành văn bản đóng trụ sở. Tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được viết tắt những cụm từ thông dụng.

b) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng.

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày cách nhau dòng đơn. Trường hợp tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp dài có thể trình bày thành nhiều dòng.

c) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày tại ô số 2 Mục IV Phần I Phụ lục này.

3. Số, ký hiệu của văn bản

a) Số của văn bản là số thứ tự văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành trong một năm được đăng ký tại Văn thư cơ quan theo quy định, số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả Rập.

Trường hợp các Hội đồng, Ban, Tổ của cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là tổ chức tư vấn) được ghi là “cơ quan ban hành văn bản” và được sử dụng con dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức để ban hành văn bản thì phải lấy hệ thống số riêng.

b) Ký hiệu của văn bản

Ký hiệu của văn bản bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản. Đối với công văn, ký hiệu bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn và chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc lĩnh vực được giải quyết.

Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức và các đơn vị trong mỗi cơ quan, tổ chức hoặc lĩnh vực do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định cụ thể, bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu.

c) Số, ký hiệu của văn bản được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. Từ “Số” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng; sau từ “Số” có dấu hai chấm (:); với những số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước. Ký hiệu của văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng. Giữa số và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/), giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu văn bản có dấu gạch nối (-), không cách chữ.

d) Số, ký hiệu của văn bản được trình bày tại ô số 3 Mục IV Phần I Phụ lục này.

4. Địa danh và thời gian ban hành văn bản

a) Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành là tên gọi chính thức của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở. Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở.

Đối với những đơn vị hành chính được đặt theo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó.

Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

b) Thời gian ban hành văn bản

Thời gian ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được ban hành. Thời gian ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các số thể hiện ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả Rập; đối với những số thể hiện ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 phía trước.

c) Địa danh và thời gian ban hành văn bản được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu văn bản, tại ô số 4 Mục IV Phần I Phụ lục này, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng; các chữ cái đầu của địa danh phải viết hoa; sau địa danh có dấu phẩy (,); địa danh và ngày, tháng, năm được đặt dưới, canh giữa so với Quốc hiệu và Tiêu ngữ.

5. Tên loại và trích yếu nội dung văn bản

a) Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành. Trích yếu nội dung văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

b) Tên loại và trích yếu nội dung văn bản được trình bày tại ô số 5 a Mục IV Phần I Phụ lục này, đặt canh giữa theo chiều ngang văn bản. Tên loại văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Trích yếu nội dung văn bản được đặt ngay dưới tên loại văn bản, trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Bên dưới trích yếu nội dung văn bản có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

Đối với công văn, trích yếu nội dung văn bản được trình bày tại ô số 5b Mục IV Phần I Phụ lục này, sau chữ “V/v” bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng; đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản.

6. Nội dung văn bản

a) Căn cứ ban hành văn bản

Căn cứ ban hành văn bản bao gồm văn bản quy định thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và các văn bản quy định nội dung, cơ sở để ban hành văn bản. Căn cứ ban hành văn bản được ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký hiệu, cơ quan ban hành, ngày tháng năm ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản (riêng Luật, Pháp lệnh không ghi số, ký hiệu, cơ quan ban hành).

Căn cứ ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ từ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chẩm phẩy (;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.).

c) Bố cục của nội dung văn bản: Tuỳ theo tên loại và nội dung, văn bản có thể có phần căn cứ pháp lý để ban hành, phần mở đầu và có thể được bố cục theo phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm hoặc được phân chia thành các phần, mục từ lớn đến nhỏ theo một trình tự nhất định.

d) Đối với các hình thức văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, tiểu mục, điều thì phần, chương, mục, tiểu mục, điều phải có tiêu đề. Tiêu đề là cụm từ chỉ nội dung chính của phần, chương, mục, tiểu mục, điều.

đ) Cách trình bày phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm

Từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần, chương được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La Mã. Tiêu đề của phần, chương được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

Từ “Mục”, “Tiểu mục” và số thứ tự của mục, tiểu mục được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của mục, tiểu mục dùng chữ số Ả Rập. Tiêu đề của mục, tiểu mục được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

Từ “Điều”, số thứ tự và tiêu đề của điều được trình bày bằng chữ in thường, lùi đầu dòng 1 cm hoặc 1,27 cm. Số thứ tự của điều dùng chữ số Ả Rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.); cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn, kiểu chữ đứng, đậm.

Số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả Rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.), cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn, kiểu chữ đứng. Nếu khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày trên một dòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn, kiểu chữ đứng, đậm.

Thứ tự các điểm trong mỗi khoản dùng các chữ cái tiếng Việt theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt, sau có dấu đóng ngoặc đơn, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn, kiểu chữ đứng.

e) Nội dung văn bản được trình bày bằng chữ in thường, được canh đều cả hai lề, kiểu chữ đứng; cỡ chữ từ 13 đến 14; khi xuống dòng, chữ đầu dòng lùi vào 1 cm hoặc 1,27 cm; khoảng cách giữa các đoạn văn tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng tối thiểu là dòng đơn, tối đa là 1,5 lines.

g) Nội dung văn bản được trình bày tại ô số 6 Mục IV Phần I Phụ lục này.

7. Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền

a) Chữ ký của người có thẩm quyền là chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy hoặc chữ ký số của người có thẩm quyền trên văn bản điện tử.

b) Việc ghi quyền hạn của người ký được thực hiện như sau:

Trường hợp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt “TM.” vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức.

Trường hợp được giao quyền cấp trưởng thì phải ghi chữ viết tắt “Q.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

Trường hợp ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì phải ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người đứng đầu. Trường hợp cấp phó được giao phụ trách hoặc điều hành thì thực hiện ký như cấp phó ký thay cấp trưởng.

Trường hợp ký thừa lệnh thì phải ghi chữ viết tắt “TL.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

Trường hợp ký thừa uỷ quyền thì phải ghi chữ viết tắt “TUQ.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

c) Chức vụ, chức danh và họ tên của người ký

Chức vụ ghi trên văn bản là chức vụ lãnh đạo chính thức của người ký văn bản trong cơ quan, tổ chức; không ghi những chức vụ mà Nhà nước không quy định.

Chức danh ghi trên văn bản do các tổ chức tư vấn ban hành là chức danh lãnh đạo của người ký văn bản trong tổ chức tư vấn.

Đối với những tổ chức tư vấn được phép sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thì ghi chức danh của người ký văn bản trong tổ chức tư vấn và chức vụ trong cơ quan, tổ chức. Đối với những tổ chức tư vấn không được phép sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thì chỉ ghi chức danh của người ký văn bản trong tổ chức tư vấn.

Chức vụ (chức danh) của người ký văn bản do Hội đồng hoặc Ban Chỉ đạo của Nhà nước ban hành mà lãnh đạo Bộ làm Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng thì phải ghi rõ chức vụ (chức danh) và tên cơ quan, tổ chức nơi lãnh đạo Bộ công tác ở phía trên họ tên người ký.

Họ và tên người ký văn bản bao gồm họ, tên đệm (nếu có) và tên của người ký văn bản. Trước họ tên của người ký, không ghi học hàm, học vị và các danh hiệu danh dự khác. Việc ghi thêm quân hàm, học hàm, học vị trước họ tên người ký đối với văn bản của các đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, khoa học do người đứng đầu cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực quy định.

d) Hình ảnh, vị trí chữ ký số của người có thẩm quyền là hình ảnh chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy, màu xanh, định dạng Portable Network Graphics (.png) nền trong suốt; đặt canh giữa chức vụ của người ký và họ tên người ký.

đ) Quyền hạn, chức vụ của người ký được trình bày tại ô số 7a Mục IV Phần I Phụ lục này; chức vụ khác của người ký được trình bày tại ô số 7b Mục IV Phần I Phụ lục này, phía trên họ tên của người ký văn bản; các chữ viết tắt quyền hạn như: “TM.”, “Q.”, “KT.”, “TL.”, “TUQ.” và quyền hạn chức vụ của người ký được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

Chữ ký của người có thẩm quyền được trình bày tại ô số 7c Mục IV Phần I Phụ lục này.

Họ và tên của người ký văn bản được trình bày tại ô số 7b Mục IV Phần I Phụ lục này, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa quyền hạn, chức vụ của người ký.

8. Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức

a) Hình ảnh, vị trí chữ ký số của cơ quan, tổ chức là hình ảnh dấu của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản trên văn bản, màu đỏ, kích thước bằng kích thước thực tế của dấu, định dạng (.png) nền trong suốt, trùm lên khoảng 1/3 hình ảnh chữ ký số của người có thẩm quyền về bên trái.

b) Chữ ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo văn bản chính được thể hiện như sau: Văn bản kèm theo cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan chỉ thực hiện ký số văn bản và không thực hiện ký số lên văn bản kèm theo; văn bản không cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo.

Vị trí: Góc trên, bên phải, trang đầu của văn bản kèm theo.

Hình ảnh chữ ký số của cơ quan, tổ chức: Không hiển thị.

Thông tin: số và ký hiệu văn bản; thời gian ký (ngày tháng năm; giờ phút giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601) được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu chữ đứng, cỡ chữ 10, màu đen.

c) Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức được trình bày tại ô số 8 Mục IV Phần I Phụ lục này.

9. Nơi nhận

a) Nơi nhận văn bản gồm: Nơi nhận để thực hiện; nơi nhận để kiểm tra, giám sát, báo cáo, trao đổi công việc, để biết; nơi nhận để lưu văn bản.

b) Đối với Tờ trình, Báo cáo (cơ quan, tổ chức cấp dưới gửi cơ quan, tổ chức cấp trên) và Công văn, nơi nhận bao gồm:

Phần thứ nhất bao gồm từ “Kính gửi”, sau đó là tên các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân trực tiếp giải quyết công việc.

c) Đối với những văn bản khác, nơi nhận bao gồm từ “Nơi nhận” và phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản.

d) Nơi nhận được trình bày tại ô số 9a và 9b Mục IV Phần I Phụ lục này bao gồm:

Phần nơi nhận tại ô số 9a (áp dụng đối với Tờ trình, Báo cáo của cơ quan, tổ chức cấp dưới gửi cơ quan, tổ chức cấp trên và Công văn): Từ “Kính gửi” và tên các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng; sau từ “Kính gửi” có dấu hai chấm (:). Nếu văn bản gửi cho một cơ quan, tổ chức hoặc một cá nhân thì từ “Kính gửi” và tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được trình bày trên cùng một dòng; trường hợp văn bản gửi cho hai cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân trở lên thì xuống dòng, tên mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, cá nhân được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch đầu dòng (-), cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), cuối dòng cuối cùng có dấu chấm (.); các gạch đầu dòng được trình bày thẳng hàng với nhau dưới dấu hai chấm (:).

Phần nơi nhận tại ô số 9b (áp dụng chung đối với các loại văn bản): Từ “Nơi nhận” được trình bày trên một dòng riêng (ngang hàng với dòng chữ “quyền hạn, chức vụ của người ký” và sát lề trái), sau có dấu hai chấm (:), bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, đậm; phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận văn bản được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch đầu dòng (-) sát lề trái, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), dòng cuối cùng bao gồm chữ “Lưu” sau có dấu hai chấm (:), tiếp theo là chữ viết tắt “VT”, dấu phẩy (,), chữ viết tắt tên đơn vị (hoặc bộ phận) soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu, cuối cùng là dấu chấm (.).

III. CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC KHÁC

1. Phụ lục

a) Trường hợp văn bản có Phụ lục kèm theo thì trong văn bản phải có chỉ dẫn về Phụ lục đó. Văn bản có từ hai Phụ lục trở lên thì các Phụ lục phải được đánh số thứ tự bằng chữ số La Mã.

b) Từ “Phụ lục” và số thứ tự của Phụ lục được trình bày thành một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; tên Phụ lục (nếu có) được trình bày canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

c) Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản trên mỗi Phụ lục được ban hành bao gồm: số, ký hiệu văn bản, thời gian ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản được canh giữa phía dưới tên của Phụ lục, chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng, cùng phông chữ với nội dung văn bản, màu đen.

Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản trên mỗi phụ lục (Kèm theo văn bản số …/…-… ngày …. tháng ….năm ….) được ghi đầy đủ đối với văn bản giấy; đối với văn bản điện tử, không phải điền thông tin tại các vị trí này.

d) Đối với Phụ lục cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan chỉ thực hiện ký số văn bản và không thực hiện ký số lên Phụ lục.

Đối với Phụ lục không cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức trên từng tệp tin kèm theo, cụ thể:

Vị trí: Góc trên, bên phải, trang đầu của mỗi tệp tin.

Hình ảnh chữ ký số của cơ quan, tổ chức: Không hiển thị.

Thông tin: số và ký hiệu văn bản; thời gian ký (ngày tháng năm; giờ phút giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601) được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu chữ đứng, cỡ chữ 10, màu đen.

đ) Số trang của Phụ lục được đánh số riêng theo từng Phụ lục.

e) Mẫu trình bày phụ lục văn bản thực hiện theo quy định tại Phụ lục III Nghị định này.

2. Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn, các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành

a) Dấu chỉ độ mật

Việc xác định và đóng dấu chỉ độ mật (tuyệt mật, tối mật hoặc mật), dấu tài liệu thu hồi đối với văn bản có nội dung bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định hiện hành. Con dấu các độ mật (TUYỆT MẬT, TỐI MẬT hoặc MẬT) và dấu tài liệu thu hồi được khắc sẵn theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Dấu chỉ độ mật được đóng vào ô số 10a Mục IV Phần I Phụ lục này; dấu tài liệu thu hồi được đóng vào ô số 11 Mục IV Phần I Phụ lục này.

b) Dấu chỉ mức độ khẩn

Khi soạn thảo văn bản có tính chất khẩn, đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản đề xuất mức độ khẩn trình người ký văn bản quyết định. Tuỳ theo mức độ cần được chuyển phát nhanh, văn bản được xác định độ khẩn theo các mức sau: hoả tốc, thượng khẩn, khẩn.

Con dấu các mức độ khẩn được khắc sẵn hình chữ nhật có kích thước 30 mm x 8 mm, 40 mm x 8 mm và 20 mm x 8 mm, trên đó các từ “HỎA TỐC”, “THƯỢNG KHẨN” và “KHẨN”, trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và đặt cân đối trong khung hình chữ nhật viền đơn. Dấu chỉ mức độ khẩn được đóng vào ô số 10b Mục IV Phần I Phụ lục này. Mực để đóng dấu chỉ mức độ khẩn dùng màu đỏ tươi.

c) Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành

Đối với những văn bản có phạm vi, đối tượng, sử dụng hạn chế, sử dụng các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành như “XEM XONG TRẢ LẠI”, “LƯU HÀNH NỘI BỘ”. Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành trình bày tại ô số 11 Mục IV Phần I Phụ lục này, trình bày cân đối trong một khung hình chữ nhật viền đơn, bằng chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

3. Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành

Được trình bày tại ô số 12 Mục IV Phần I Phụ lục này, ký hiệu bằng chữ in hoa, số lượng bản bằng chữ số Ả Rập, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng.

4. Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax

Các thành phần này được trình bày tại ô số 13 Mục IV Phần I Phụ lục này ở trang thứ nhất của văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 11 đến 12, kiểu chữ đứng, dưới một đường kẻ nét liền kéo dài hết chiều ngang của vùng trình bày văn bản.

SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

Vị trí trình bày các thành phần thể thức

………………………………………………..

Mời các bạn sử dụng file tải về để xem toàn bộ nội dung chi tiết.

Quy Định Về Trình Bày Văn Bản Hành Chính

Nghị định 30/2024/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 05/3/2024 về công tác văn thư đã bổ sung nhiều quy định mới trong quá trình soạn thảo, quản lý và lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong các cơ quan. Như vậy, từ nay thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính được hướng dẫn cụ thể tại một nghị định, thay vì được hướng dẫn tại các thông tư của Bộ Nội vụ như trước đây.

Các quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản này cũng được khuyên dùng trong mọi hoạt động của doanh nghiệp để đồng bộ với hệ thống pháp luật và dễ thống nhất trong việc quản trị doanh nghiệp.

Thể thức văn bản là gì?

Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần chính áp dụng đối với tất cả các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định.

Thể thức văn bản gồm những thành phần nào?

Quốc hiệu và Tiêu ngữ.

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

Số, ký hiệu của văn bản.

Địa danh và thời gian ban hành văn bản.

Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.

Nội dung văn bản.

Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền.

Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức.

Nơi nhận.

Ngoài các thành phần nêu trên, văn bản có thể bổ sung các thành phần khác như: Phụ lục; Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn, các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành; Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành; Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax (trước đây có thêm số Telex).

Kỹ thuật trình bày văn bản

Kỹ thuật trình bày văn gồm có:

Khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, vị trí trình bày các thành phần thể thức, số trang văn bản.

Kỹ thuật trình bày văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I.

Viết hoa trong văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Phụ lục II.

Chữ viết tắt tên loại văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Phụ lục III.

Một số thay đổi trong quy định mới về trình bày văn bản

Nếu như trước đây phông chữ sử dụng để trình bày văn bản trên máy vi tính là phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001 thì hiện nay đã quy định cụ thể phông chữ phải là phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.

Cỡ chữ và kiểu chữ không có quy định chung mà phụ thuộc vào từng yếu tố thể thức.

Thay vì được phép trình bày văn bản hành chính trên khổ giấy A4 hoặc A5 (đối với giấy giới thiệu, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển) thì hiện nay, tất cả các loại văn bản hành chính đều chỉ sử dụng chung khổ giấy A4 (210mm x 297mm).

Văn bản được trình bày theo chiều dài của khổ A4, trường hợp văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành phụ lục riêng thì có thể được trình bày theo chiều rộng.

Trước đây số trang văn bản được trình bày tại góc phải ở cuối trang giấy (phần footer) thì nay số trang văn bản được đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản, được đánh từ số 1, bằng chữ số Ả-rập, cỡ chữ 13 đến 14, kiểu chữ đứng và cũng không hiển thị số trang thứ nhất.

Thông tư 01 loại trừ một số trường hợp không ghi cơ quan chủ quản thì nay quy định mới đã bãi bỏ các trường hợp loại trừ này.

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản là tên chính thức, đầy đủ của cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản.

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm: tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp.

Đối với tên cơ quan chủ quản trực tiếp ở địa phương phải có thêm tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc quận, huyện, thị xã, thành phố hoặc xã, phường, thị trấn nơi cơ quan đóng trụ sở.

Được phép viết tắt những cụm từ thông dụng.

Tên cơ quan ban hành văn bản được trình bày chữ in hoa, cỡ chữ 12 tới 13, đứng, đậm, đặt canh giữa dưới tên cơ quan chủ quản trực tiếp. Trong đó, tên cơ quan chủ quản trực tiếp viết chữ in hoa, đứng, cỡ chữ 12 tới 13.

Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành. Trích yếu nội dung của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

Tên loại và trích yếu được đặt canh giữa theo chiều ngang văn bản. Tên loại trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13 đến 14, đứng, đậm.

Trích yếu nội dung văn bản được đặt ngay dưới tên loại văn bản, chữ thường, cỡ 13 đến 14, đứng, đậm. Bên dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

Căn cứ ban hành văn bản ghi đầy đủ tên, loại văn bản, số, ký hiệu, cơ quan ban hành, ngày tháng năm ban hành và trích yếu nội dung văn bản (Luật và Pháp lệnh không ghi số, ký hiệu và cơ quan ban hành).

Căn cứ ban hành văn bản trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ từ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau đó mỗi căn cứ phải xuống dòng có dấu chấm phẩy, dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm.

Nghị định mới đã bổ sung chữ ký số của người có thẩm quyền.

Theo đó, hình ảnh, vị trí chữ ký số của người có thẩm quyền là hình ảnh chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy, màu xanh, định dạng Portable Netwwork Graphics (.png) nền trong suốt; đặt canh giữa chức vụ của người ký và họ tên người ký.

Dấu và chữ ký số là điểm mới đáng chú ý tại Nghị định 30. Hình ảnh, vị trí chữ ký số của cơ quan, tổ chức là hình ảnh dấu của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản trên văn bản, màu đỏ, kích thước bằng kich thước thực tế của dấu, định dạng (.png) nền trong suốt, trùm lên khoảng 1/3 hình ảnh chữ ký số của người có thẩm quyền về bên trái.

Chữ ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo văn bản chính thực hiện như sau:

– Văn bản kèm theo cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, chỉ thực hiện ký số văn bản và không ký số lên văn bản kèm theo;

– Văn bản không cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử phải thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo. Vị trí: góc trên, bên phải, trang đầu của văn bản kèm theo.

Trường hợp văn bản có Phụ lục kèm theo thì trong văn bản phải có chỉ dẫn về Phụ lục đó. Văn bản có từ hai Phụ lục trở lên thì các Phụ lục phải được đánh số thứ tự bằng chữ số La Mã. Số trang của Phụ lục được đánh số riêng theo từng Phụ lục.

Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản trên mỗi Phụ lục được ban hành bao gồm: số, ký hiệu văn bản, thời gian ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản được canh giữa phía dưới tên của Phụ lục, chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng, cùng phông chữ với nội dung văn bản, màu đen.

Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản trên mỗi phụ lục (Kèm theo văn bản số …/…-… ngày …. tháng ….năm ….) được ghi đầy đủ đối với văn bản giấy; đối với văn bản điện tử, không phải điền thông tin tại các vị trí này.

Đối với Phụ lục cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan chỉ thực hiện ký số văn bản và không thực hiện ký số lên Phụ lục.

Đối với Phụ lục không cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức trên từng tệp tin kèm theo.

Tải về văn bản:

Nghị định 30/2024/NĐ-CP bao gồm các phụ lục

Quy định về viết hoa trong trình bày văn bản

Phụ lục II

1

Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của một câu hoàn chỉnh: Sau dấu chấm câu (.); sau dấu chấm hỏi (?); sau dấu chấm than (!) và khi xuống dòng. (Trước đây theo Thông tư 01/2011/TT-BNV thì phải viết hoa cả trong trường hợp sau dấu chấm lửng (…); sau dấu hai chấm (:); sau dấu hai chấm trong ngoặc kép (: “…”) và Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của mệnh đề sau dấu chấm phẩy (;) và dấu phẩu (,) khi xuống dòng).

. Thư viện

? Pháp luật

2

Tên người nước ngoài được phiên chuyển sang tiếng Việt

Trường hợp viết hoa đặc biệt

Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh (Trước đây chỉ có Thủ đô Hà Nội là thuộc trường hợp đặc biệt).

Tên địa lý được cấu tạo giữa danh từ chung chỉ địa hình (sông, núi, hồ, biển, cửa, bến, cầu, vũng, lạch, vàm v.v…) với danh từ riêng (có một âm tiết) trở thành tên riêng của địa danh đó: Viết hoa tất cả các chữ cái tạo nên địa danh.

Trường hợp danh từ chung chỉ địa hình đi liền với danh từ riêng: Không viết hoa danh từ chung mà chỉ viết hoa danh từ riêng.

Cửa Lò

biển Cửa Lò

2

Tên địa lý nước ngoài được phiên chuyển sang tiếng Việt

1

Tên cơ quan, tổ chức của Việt Nam

2

Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài

1

Danh từ thuộc trường hợp đặc biệt. (Trước đây không có quy định này)

Nhân dân, Nhà nước

Trường hợp viện dẫn phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của một văn bản cụ thể thì viết hoa chữ cái đầu của phần, chương, mục, tiểu mục, điều. (Trước đây: Trường hợp viện dẫn các điều, khoản, điểm của một văn bản cụ thể thì viết hoa chữ cái đầu của điều, khoản, điểm. Có nghĩa hiện tại viện dẫn “điểm, khoản” thì không viết hoa chữ cái đầu nữa).

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 103 Mục 5 Chương XII Phần I của Bộ luật Hình sự.(Trước đây: Điểm a Khoản 2 Điều 103 Mục 5 Chương XII Phần I của Bộ luật Hình sự).

9

Tên các năm âm lịch, ngày tết, ngày và tháng trong năm (Bỏ “ngày tiết”)

kỹ thuật trình bày, Nghị định 30/2024/NĐ-CP, thể thức trình bày, trình bày văn bản, văn bản hành chính

Cách Trình Bày Văn Bản Hành Chính Kế Hoạch

Cách Trình Bày Văn Bản Hành Chính Kế Hoạch, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2024., Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2024, Cải Cách Hành Chính Ngành Tài Chính: Thành Tựu 2024 – Kế Hoạch 2024, Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2024, Bài Thu Hoạch Về Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Trong Y Tế, Cách Trình Bày 1 Văn Bản Hành Chính, Hướng Dẫn Cách Trình Bày Văn Bản Hành Chính, Quy Trinh Xay Dung Va Ban Hanh Chuong Trinh Ke Hoach Kiem Tra Dang Vien Chap Hanh Hang Nam Cua Chi B, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Tài Chính Công Hướng Tới Gfmis, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Báo Cáo Kết Quả Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính ở Cấp Xã, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 1 Cửa, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Đề án 30, De An 30 N 30 Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Báo Cáo Cải Cách Hành Chính, Báo Cáo 10 Năm Cải Cách Hành Chính, Các Văn Bản Chỉ Đạo Về Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Hành Chính Y Tế, Cải Cách Hành Chính Đất Đai, Cách Làm Văn Bản Hành Chính, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Cải Cách Hành Chính, Đề án Cải Cách Hành Chính, Cách Làm Một Văn Bản Hành Chính, Cách Trình Bày 1 Bài Thu Hoạch, Báo Cáo Tổng Kết 10 Năm Cải Cách Hành Chính, Báo Cáo Sơ Kết Công Tác Cải Cách Hành Chính 5 Năm, Bộ Tiêu Chí Cải Cách Hành Chính, Báo Cáo Sơ Kết Công Tác Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Hành Chính Trong Y Tế, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính ở Trường Học, ý Nghĩa Của Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Quy Cách Mốc Địa Giới Hành Chính Cấp Xã, ý Tưởng Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Tư Pháp, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính ở Địa Phương, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 2024, Báo Cáo Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 6 Tháng, ý Nghĩa Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Cách Đánh 1 Văn Bản Hành Chính, Y Nghi A Cài Cach Thi Tic Hanh Chinh, Văn Kiện Đại Hội 12 Về Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính ở Việt Nam, Luật Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Cách Viết 1 Văn Bản Hành Chính, Luận Văn Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Luận Văn Cải Cách Hành Chính, ưu Điểm Của Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 2014, Báo Cáo Tham Luận Cải Cách Hành Chính Cấp Xã, Bài Tham Luận Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Cải Cách Hành Chính Và Các Vấn Đề Đặt Ra Đối Với Lãnh Đạo Cấp Phòng, Khóa Luận Về Cải Cách Hành Chính, Bài Tham Luận Về Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Cải Cách Hành Chính Và Vấn Đề Đặt Ra Đối Với Lãnh Đạo Cấp Phòng, Tiểu Luận Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Báo Cáo Tổng Kết Công Tác Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Hành Chính Và Các Vấn Đề Đặt Ra Với Lãnh Đạo Cấp Phòng, Khóa Luận Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Khóa Luận Cải Cách Hành Chính, Cách Soạn Thảo 1 Văn Bản Hành Chính, Nghị Quyết Về Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Chuyên Đề 8 Cải Cách Hành Chính Nhà Nước, ý Nghĩa Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Thuế, Tham Luận Về Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Giai Đoạn 2, Tham Luận Cải Cách Hành Chính, Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Chương Trình, Kế Hoạch Kiểm Tra, Đề án Cải Cách Hành Chính Tỉnh Thái Nguyên, Tài Liệu Tham Khảo Cải Cách Hành Chính, Cách Viết 1 Quyết Định Hành Chính, Cải Cách Hành Chính Thanh Phố Quảng Ngãi, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nhiệm Vụ Cải Cách Hành Chính, Tham Luận Về Cải Cách Hành Chính Cấp Huyện, Báo Cáo Giải Trình Thi Hành Pháp Luật Về Xứ Lý Vi Phạm Hành Chính, Bai Thu Hoach Die An Hanh Chinh Hs So 12, Văn Bản Hành Chính Kế Hoạch, Báo Cáo Công Tác Cải Cách Hành Chính 6 Tháng Cuối Năm 2024, Nêu Hiểu Biết Của Thầy Cô Về Cải Cách Hành Chính ở Việt Nam, Tham Luận Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 1 Cửa Liên Thông, Tham Luận Về Cải Cách Thủ Tjc Hành Chính, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của , Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Bài Thu Hoạch Diễn án Hành Chính 05, Bài Thu Hoạch Diễn án Hành Chính 08, Bài Thu Hoạch Diễn án Hành Chính Hồ Sơ 12, Báo Cáo Thu Hoạch Môn Khoa Học Hành Chính, Kế Hoạch Rà Soát Thủ Tục Hành Chính, Bài Thu Hoạch Diễn án Hành Chính Hồ Sơ 09, Bài Thu Hoạch Diễn án Hành Chính, Bai Thu Hoach Chinh Tri Cua Quan Nhan Ve Viec Hoi Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Mang Trong Thoi Ky Moi, Thuc Trang Va Giai Phap Ve Cai Cach Hanh Chinh Tai Dia Phuong, Bài Thu Hoạch Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Kế Hoạch Rà Soát Đánh Giá Thủ Tục Hành Chính,

Cách Trình Bày Văn Bản Hành Chính Kế Hoạch, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2024., Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2024, Cải Cách Hành Chính Ngành Tài Chính: Thành Tựu 2024 – Kế Hoạch 2024, Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2024, Bài Thu Hoạch Về Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Trong Y Tế, Cách Trình Bày 1 Văn Bản Hành Chính, Hướng Dẫn Cách Trình Bày Văn Bản Hành Chính, Quy Trinh Xay Dung Va Ban Hanh Chuong Trinh Ke Hoach Kiem Tra Dang Vien Chap Hanh Hang Nam Cua Chi B, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Tài Chính Công Hướng Tới Gfmis, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Báo Cáo Kết Quả Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính ở Cấp Xã, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 1 Cửa, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Đề án 30, De An 30 N 30 Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Báo Cáo Cải Cách Hành Chính, Báo Cáo 10 Năm Cải Cách Hành Chính, Các Văn Bản Chỉ Đạo Về Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Hành Chính Y Tế, Cải Cách Hành Chính Đất Đai, Cách Làm Văn Bản Hành Chính, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Cải Cách Hành Chính, Đề án Cải Cách Hành Chính, Cách Làm Một Văn Bản Hành Chính, Cách Trình Bày 1 Bài Thu Hoạch, Báo Cáo Tổng Kết 10 Năm Cải Cách Hành Chính, Báo Cáo Sơ Kết Công Tác Cải Cách Hành Chính 5 Năm, Bộ Tiêu Chí Cải Cách Hành Chính, Báo Cáo Sơ Kết Công Tác Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Hành Chính Trong Y Tế, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính ở Trường Học, ý Nghĩa Của Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Quy Cách Mốc Địa Giới Hành Chính Cấp Xã, ý Tưởng Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Tư Pháp, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính ở Địa Phương, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 2024, Báo Cáo Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 6 Tháng, ý Nghĩa Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Cách Đánh 1 Văn Bản Hành Chính, Y Nghi A Cài Cach Thi Tic Hanh Chinh, Văn Kiện Đại Hội 12 Về Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính ở Việt Nam, Luật Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Cách Viết 1 Văn Bản Hành Chính, Luận Văn Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Luận Văn Cải Cách Hành Chính,

Văn Bản Văn Phòng Chính Phủ

Văn Phòng Chính Phủ, Văn Bản Văn Phòng Chính Phủ, Thủ Tục Hành Chính Hải Phòng, Công Văn Văn Phòng Chính Phủ, Chính Sách Y Tế Dự Phòng, Văn Bản 2601 Của Văn Phòng Chính Phủ, Văn Bản Hành Chính Văn Phòng, Hướng Dẫn Về Phòng Vệ Chính Đáng, Hướng Dẫn 2601 Của Văn Phòng Chính Phủ, Thủ Tục Hành Chính Phòng Giáo Dục, Báo Cáo Thực Tập Hành Chính Văn Phòng, Bài Tham Luận Đại Hội Chi Bộ Phòng Tài Chính, Danh Sách 44 Cán Bộ Văn Phòng Chính Phủ, Quản Trị Hành Chính Văn Phòng, Mẫu Cv Xin Việc Hành Chính Văn Phòng, Báo Cáo Thực Tập ở Phòng Tài Chính Huyện, Kỹ Năng Hành Chính Văn Phòng, Nhựa Tiền Phong Báo Cáo Tài Chính, Báo Cáo Thực Tập Phòng Tài Chính Kế Hoạch, Kỷ Yếu Các Phong Trào Chính Trị Xã Hội Quốc Tế Pdf, Các Phong Trào Chính Trị Xã Hội Quốc Tế Pdf, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Hành Chính Văn Phòng, Phòng Ngừa Hành Chính, Đề Cương Nghiệp Vụ Hành Chính Văn Phòng, Cải Cách Hành Chính Và Các Vấn Đề Đặt Ra Với Lãnh Đạo Cấp Phòng, Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị Về Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Văn Bản Hành Chính Thời Phong Kiến, Thông Tư 202 Năm 2024 Của Bộ Quốc Phòng Của Bộ Tài Chính, Chính Sách An Ninh Quốc Phòng, Báo Cáo Thực Tập Hành Chính Văn Phòng Tai Ubnd, Hội Thảo Các Phong Trào Chính Trị Xã Hội Quốc Tế Pdf, Báo Cáo Thực Tập Hành Chính Văn Phòng Tại Công Ty, Báo Cáo Số Kết Phong Trào Thi Đua Xây Dựng Đơn Vị Quản Lý Tài Chính, Chính Sách Quốc Phòng Nhật Bản, Thủ Tục Hành Chính Của Văn Phòng Ubnd Tỉnh, Phẩm Chất Chính Trị Đạo Đức Lối Sống Tác Phong, Chính Phủ Ngân Sách Quốc Phòng, Cải Cách Hành Chính Và Các Vấn Đề Đặt Ra Đối Với Lãnh Đạo Cấp Phòng, Cải Cách Hành Chính Và Vấn Đề Đặt Ra Đối Với Lãnh Đạo Cấp Phòng, Bản Mô Tả Công Việc Hành Chính Văn Phòng, Danh Bạ Điện Thoại Văn Phòng Chính Phủ, Chính Sách Quốc Phòng Việt Nam, Chính Sách Ruộng Đất Thời Phong Kiến, Tham Luân Phòng Tổ Chức Hành Chính, Bài Giảng Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận, Bài Tham Luận Của Phòng Tổ Chức Hành Chính, Giáo án Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận, Chính Sách An Ninh Quốc Phòng Của Việt Nam, Định Hướng Về Chính Sách Quốc Phòng An, Phong Chống Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị Đạo Đức Lối Sống, Mô Tả Công Việc Phòng Hành Chính Nhân Sự, Chỉ Thị 05-ct/tw Của Bộ Chính Trị Về”Đẩy Mạnh Học Tập Và Làm Theo Tư Tưởng, Đạo Đức, Phong Cách Hồ C, Tình Huống Kế Toán Tài Chính ở Văn Phòng Huyện, Chỉ Thị Số 05-ct/tw Của Bộ Chính Trị Về Đẩy Mạnh Việc Học Tập Và Làm Theo Tư Tưởng, Đạo Đức, Phong C, Bản Cam Kết Phong Cách Người Cand Bản Lĩnh Về Chính Trị, Chỉ Thị Số 05-ct/tw Của Bộ Chính Trị Về Đẩy Mạnh Việc Học Tập Và Làm Theo Tư Tưởng, Đạo Đức, Phong C, Danh Sách Email Phòng Hành Chính, Chỉ Thị Số 05-ct/tw Của Bộ Chính Trị Về Đẩy Mạnh Việc Học Tập Và Làm Theo Tư Tưởng, Đạo Đức, Phong C, Nghi Quyết 28 Của Bộ Chính Trị Về Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ Công, Chỉ Thị 05-ct/tw Của Bộ Chính Trị Về”Đẩy Mạnh Học Tập Và Làm Theo Tư Tưởng, Đạo Đức, Phong Cách Hồ C, Khái Niệm Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận, Đề Cương Báo Cáo Công Tác Nội Chính, Phòng Chống Tham Nhũng, Quản Trị Hành Chính Văn Phòng Nguyễn Thị Tiểu Laon, Bản Cam Đoan Phong Cách Người Cand Bản Lĩnh Về Chính Trị, Đề Cương Báo Cáo Về Công Tác Nội Chính, Phòng Chống Tham Nhũng, Định Hướng Chính Sách Quốc Phòng An Ninh, Kế Hoạch Phòng Tổ Chức Hành Chính Bệnh Viện, Bồi Thường Thiệt Hại Do Vượt Quá Giới Hạn Phòng Vệ Chính Đáng, Cong Van So 357/hd-ct Cua Tong Cuc Chinh Tri Ve Viec Phong Thang Quan Ham, Nang Cao Van Hoa Chinh Tri Cua Can Bo Lanh Dao Gan Voi Neu Cao Tinh Than Trach Nhiem, Phong Cach Guo, Đơn Đề Nghị Điều Chỉnh Giấy Phép Thành Lập Văn Phòng Đại Diện, Nang Cao Van Hoa Chinh Tri Cua Can Bo Lanh Dao Gan Voi Neu Cao Tinh Than Trach Nhiem, Phong Cach Guo, Quyết Định Số 2677 Của Bộ Quốc Phòng Về Đề án Công Tác Giao Duc Chinh Tri, Pham Chat Chinh Tri,dao Duc,loi Song,tac Phong,le Loi Lam Viec,y Thuc Ky Luat, Đề Cương Báo Cáo Tháng Về Công Tác Nội Chính, Phòng Chống Tham Nhũng, Danh Mục Tủ Tục Hành Chính Thuộc Bộ Phận Văn Phòng Xã, Phường, Thị Trấn, Đề Cương Là Gìg Báo Cáo Tháng Về Công Tác Nội Chính, Phòng Chống Tham Nhũng, 4 Văn Bản Được Viết Bằng Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận, Chính Sách Đối Ngoại Của Trung Quốc Thời Phong Kiến, Bản Cam Đoan Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Về Chính Trị, Sự Cần Thiết Phải Phòng Chống Suy Thoái Về Tư Tưởng Chính Trị Đạo Đức Lối Sống, Dăng Ki Hoc Tâp Về Phòng Chống Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức, Lối Sống “tự Diến Biến, Tự Chu, Báo Cáo Sơ Kết Phong Trào Thi Đua Xây Dựng Và Quản Lý Doanh Trại Chính Quy Xanh Sạch Đẹp, Vận Dụng Tư Tưởng Hồ Chính Minh Về Đại Đoàn Kết Dân Tộc Trong Phòng Chống Covid 19, Nghị Định 77/2010/nĐ Cp Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ Quốc Phòng, Việc Thực Hiện Chính Sách, Pháp Luật Về Phòng, Chống Xâm Hại Trẻ Em, Phòng Chống Diễn Biến Hòa Bình Trên Lĩnh Vực Chính Trị Tư Tưởng Văn Hóa, Phẩm Chất Chính Trị, Đạo Dức Lối Sống Tác Phong Lề Lối Làm Việc ý Thức Tổ Chức Kỷ Luật, Nghị Định Số 77/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ Quốc Phòng , Bài Thu Hoạch Phòng Chống Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị Đạo Đức Lối Sống Tự Diễn Biến Tự Chuyển Hóa, Quyết Dinh 2677cua Bo Quốc Phong Ve De An Giao Dục Chinh Tri Trong Giai Doan Moi, Báo Cáo Lực Lượng Chính Trị Nòng Cốt Trong Phòng Chóng Chiến Lược “diễn Biến Hòa Bình”, Dương Lói, Quan Diểm, Chính Sách, Pháp Luạt Của Nha Nươc Ve Quoc Phong An Ninh, Nội Dung Cơ Bản Của Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Thông Tư Số 81/2024/tt-bqp Quy Định Về Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Trong Bộ Quốc Phòng, Bài Tiểu Luận Mẫu Lãnh Đạo Cấp Phòng Tình Huống Làm Việc Giêng Trong Giờ Hành Chính, Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Đường Lối Chính Sách Pháp Luật Của Đảng, Nhà Nước Về Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Gắn Với Quốc Phòng,, Bai Thu Hoach Ve Quan Diem, Dương Lio, Chinh Sach, Phap Luat Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh,

Văn Phòng Chính Phủ, Văn Bản Văn Phòng Chính Phủ, Thủ Tục Hành Chính Hải Phòng, Công Văn Văn Phòng Chính Phủ, Chính Sách Y Tế Dự Phòng, Văn Bản 2601 Của Văn Phòng Chính Phủ, Văn Bản Hành Chính Văn Phòng, Hướng Dẫn Về Phòng Vệ Chính Đáng, Hướng Dẫn 2601 Của Văn Phòng Chính Phủ, Thủ Tục Hành Chính Phòng Giáo Dục, Báo Cáo Thực Tập Hành Chính Văn Phòng, Bài Tham Luận Đại Hội Chi Bộ Phòng Tài Chính, Danh Sách 44 Cán Bộ Văn Phòng Chính Phủ, Quản Trị Hành Chính Văn Phòng, Mẫu Cv Xin Việc Hành Chính Văn Phòng, Báo Cáo Thực Tập ở Phòng Tài Chính Huyện, Kỹ Năng Hành Chính Văn Phòng, Nhựa Tiền Phong Báo Cáo Tài Chính, Báo Cáo Thực Tập Phòng Tài Chính Kế Hoạch, Kỷ Yếu Các Phong Trào Chính Trị Xã Hội Quốc Tế Pdf, Các Phong Trào Chính Trị Xã Hội Quốc Tế Pdf, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Hành Chính Văn Phòng, Phòng Ngừa Hành Chính, Đề Cương Nghiệp Vụ Hành Chính Văn Phòng, Cải Cách Hành Chính Và Các Vấn Đề Đặt Ra Với Lãnh Đạo Cấp Phòng, Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị Về Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Văn Bản Hành Chính Thời Phong Kiến, Thông Tư 202 Năm 2024 Của Bộ Quốc Phòng Của Bộ Tài Chính, Chính Sách An Ninh Quốc Phòng, Báo Cáo Thực Tập Hành Chính Văn Phòng Tai Ubnd, Hội Thảo Các Phong Trào Chính Trị Xã Hội Quốc Tế Pdf, Báo Cáo Thực Tập Hành Chính Văn Phòng Tại Công Ty, Báo Cáo Số Kết Phong Trào Thi Đua Xây Dựng Đơn Vị Quản Lý Tài Chính, Chính Sách Quốc Phòng Nhật Bản, Thủ Tục Hành Chính Của Văn Phòng Ubnd Tỉnh, Phẩm Chất Chính Trị Đạo Đức Lối Sống Tác Phong, Chính Phủ Ngân Sách Quốc Phòng, Cải Cách Hành Chính Và Các Vấn Đề Đặt Ra Đối Với Lãnh Đạo Cấp Phòng, Cải Cách Hành Chính Và Vấn Đề Đặt Ra Đối Với Lãnh Đạo Cấp Phòng, Bản Mô Tả Công Việc Hành Chính Văn Phòng, Danh Bạ Điện Thoại Văn Phòng Chính Phủ, Chính Sách Quốc Phòng Việt Nam, Chính Sách Ruộng Đất Thời Phong Kiến, Tham Luân Phòng Tổ Chức Hành Chính, Bài Giảng Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận, Bài Tham Luận Của Phòng Tổ Chức Hành Chính, Giáo án Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận, Chính Sách An Ninh Quốc Phòng Của Việt Nam, Định Hướng Về Chính Sách Quốc Phòng An, Phong Chống Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị Đạo Đức Lối Sống,