Văn Bản 10 Bài Tập / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản, Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1

--- Bài mới hơn ---

  • Apache2 Ubuntu Default Page: It Works
  • Cách Đánh Máy Nhanh Bằng 10 Ngón Tay Không Cần Nhìn Bàn Phím
  • Soạn Văn 10 Tam Đại Con Gà Tóm Tắt
  • Soạn Bài: Tam Đại Con Gà
  • Soạn Văn 10 Bài: Tam Đại Con Gà
  • Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào?Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

    1. Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào?Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

    Mỗi văn bản được tạo ra:

    – Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

    – Đáp ứng nhu cầu trao đổi kinh nghiệm sống, trao đổi tình cảm và thông tin chính trị – xã hội.

    – Dung lượng có thể là một câu, hơn một câu, hoặc một số lượng câu khá lớn.

    2. Mỗi văn bản trên đề cập đến vấn đề gì? Vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào?

    Mỗi văn bản trên đề cập đến:

    – Văn bản 1: hoàn cảnh sống có thể tác động đến nhân cách con người theo hướng tích cực hoặc tiêu cực.

    – Văn bản 2: thân phận đáng thương của người phụ nữ trong xã hội cũ: hạnh phúc không phải do họ tự định đoạt, mà phụ thuộc vào sự may rủi.

    – Văn bản 3: kêu gọi cả cộng đồng thống nhất ý chí và hành động để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

    Các vấn đề trong văn bản được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản.

    – Văn bản 1: văn bản có tính hoàn chỉnh về nội dung, nhằm thực hiện mục đích giao tiếp khuyên răn con người.

    – Văn bản 2: văn bản có tính hoàn chỉnh về nội dung nói lên thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa.

    3. Ở những văn bản có nhiều câu (các văn bản 2 và 3), nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn như thế nào? Đặc biệt ở văn bản 3, văn bản còn được tổ chức theo kết cấu 3 phần như thế nào?

    Văn bản 2: Nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu:

    -” Thân em như hạt mưa rào “: ví von thân phận người phụ nữ như hạt mưa.

    – ” Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa “: từ việc giới thiệu hạt mưa ở câu trên, câu dưới nói đến hạt mưa rơi vào những địa điểm khác nhau, có nơi tầm thường, có nơi lại tràn đầy hương sắc của đất trời. Hai câu được kết nối chặt chẽ qua từ “hạt” được lặp lại, và có sự phát triển về nội dung ở câu thơ thứ hai.

    – ” Thân em như hạt mưa sa “: tiếp tục ví von thân em như hạt mưa khác, nhưng cùng chung nội dung nói về thân phận người phụ nữ nên câu thơ không bị lạc giọng.

    – ” Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày “: câu thứ tư lại nói về thân phận hạt mưa bị phân chia rơi vào nơi vất vả hay giàu sang, hạnh phúc. Tiếp tục được liên kết với câu trên bằng từ “hạt”, và phát triển nội dung của câu ba.

    Văn bản 3: Nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua ba phần:

    – Mở bài: (từ đầu đến “nhất định không chịu làm nô lệ”) : nêu lí do của lời kêu gọi.

    – Thân bài: (tiếp theo đến “Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”) : nêu nhiệm vụ cụ thể của mỗi công dân yêu nước.

    – Kết bài: (phần còn lại): khẳng định quyết tâm chiến đấu và sự tất thắng của cuộc chiến đấu chính nghĩa.

    4. Về hình thức, văn bản 3 có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào?

    – Mở đầu: tiêu đề “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”

    – Kết thúc: dấu ngắt câu (!).

    5. Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm mục đích gì?

    – Văn bản 1: khuyên răn con người nên lựa chọn môi trường, bạn bè để sống tốt.

    – Văn bản 2: tâm sự về thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, đồng thời lên án các thế lực chà đạp lên người phụ nữ.

    – Văn bản 3: kêu gọi thống nhất ý chí và hành động của cộng đồng để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

    II. CÁC LOẠI VĂN BẢN 1. So sánh các văn bản 1,2 với văn bản 3 về các phương diện: 2. So sánh các văn bản 2,3 với: Nhận xét:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 15
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 37
  • Tiếp Tục Đẩy Mạnh Công Tác Tuyên Truyền Phòng, Chống Dịch Bệnh Covid
  • Viết 1 Đoạn Văn (Khoảng 1000 Từ) Với Chủ Đề
  • Soạn Bài Văn Bản Sbt Ngữ Văn 10 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Văn Bản: Tấm Cám (Truyện Cổ Tích)
  • Bài Thơ Đại Cáo Bình Ngô (Bình Ngô Đại Cáo)
  • Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo Đại Cáo Bình Ngô
  • Thuyết Minh Tác Phẩm Bình Ngô Đại Cáo Của Nguyễn Trãi
  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô
  • 2. Bài tập 2, trang 38, SGK.

    Trả lời:

    Chú ý sắp xếp các câu văn theo một thứ tự hợp lí để tạo được một văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc. Có thể theo thứ tự: câu (1) – câu (3) – câu (5) – câu (2) – câu (4).

    3. Bài tập 3, trang 38, SGK.

    Trả lời:

    Viết tiếp thêm khoảng 3, 4 câu, đảm bảo yêu cầu :

    – Phát triển ý: Môi trường sống đang bị huỷ hoại nghiêm trọng.

    – Các câu liên kết chặt chẽ và có mạch lạc.

    Tham khảo đoạn văn sau :

    Chàng Trương đi đánh giặc khi vợ mới có mang. Lúc trở về, con đã biết nói. Một hôm đùa với con tự xưng là bố, đứa con không nhận mà nói rằng bố nó tối tối vẫn đến. Trương buồn và ghen, đay nghiến vợ đến nỗi nàng phải tự vẫn. Một tối, ngồi bên đèn đùa với con, thấy nó chỉ lên bóng mình trên tường mà nói : “Bố đã đến kìa”. Lúc đó mới biết là mình lầm thì không kịp nữa.

    (Theo Nguyễn Đình Thi,

    Sức sống của dân Việt Nam trong ca dao, cổ tích)

    Trả lời:

    Văn bản tóm tắt đã bao gồm những chi tiết quan trọng của truyện. Diễn biến theo trình tự câu chuyện. Các câu tạo nên một văn bản nhỏ vì có liên kết mạch lạc.

    Về liên kết, chú ý đến các từ cùng trường nghĩa ( bố, con, vợ, chàng, nàng), ( lúc, khi, hôm, tối), các từ thay thế ( nó, mình, đó)… Về mạch lạc, chú ý đến trình tự thời gian của các sự kiện, quan hệ nguyên nhân – kết quả của chúng,…

    5. So sánh hai văn bản sau, xác định sự khác nhau về thể loại, về mục đích giao tiếp, về từ ngữ, về cách thức biểu hiện.

    a) Sen : Cây mọc ở nước, lá to tròn, hoa màu hồng hay trắng, nhị vàng, hương thom nhẹ, hạt dùng để ăn. Đầm sen. Mứt sen. Chè ựớp sen.

    ( Từ điển tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1988)

    Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.

    (Ca dao)

    Trả lời:

    Hai văn bản cùng nói về cây sen, nhưng khác nhau về nhiều phương diện :

    – Về thể loại : Văn bản (a) là văn xuôi, văn bản (b) là văn vần.

    – Về mục đích : Văn bản (a) nhằm cung cấp những hiểu biết về cây sen : nơi sống, hình dáng, cấu tạo và ích lợi của nó. Văn bản (b) lại có mục đích chính là qua hình tượng cây sen để ca ngợi một phẩm chất tốt đẹp của con người : trong môi trường xấu vẫn giữ được sự thanh khiết, trong sạch.

    – Về từ ngữ : Ở văn bản (a) dùng nhiều từ ngữ chỉ có một nghĩa nói về đời sống tự nhiên của cây sen. Ở văn bản (b), nhiều từ ngữ được dùng với nghĩa chuyển ( đẹp, bùn, hôi tanh, gần, mùi bùn).

    – Về cách thức biểu hiện : Văn bản (a) thuộc phong cách khoa học (một mục từ trong từ điển). Văn bản (b) thuộc phong cách nghệ thuật.

    6. Đọc đoạn văn sau và phân tích sự liên kết của các câu.

    Tấm vâng lời, đi đào các lọ lên. Đào lọ thứ nhất lấy ra được một bộ áo mớ ba, một cái xống lụa, một cái yếm lụa điều và một cái khăn nhiễu. Đào lọ thứ hai lấy ra được một đôi giày thêu, đi vừa như in. Lọ thứ ba, đào lên thì thấy một con ngựa bé tí, nhưng vừa đặt con ngựa xuống đất, bỗng chốc nó đã hí vang lên và biến thành ngựa thật. Đào đến lọ cuối cùng thì lấy ra được một bộ yên cương xinh xắn. Trả lời:

    Đoạn văn có sự liên kết chặt chẽ. Về nội dung, các câu đều nói về việc Tấm đào các lọ chôn dưới đất và có được những tư trang đẹp. Về hình thức liên kết, cần chú ý các từ ngữ chỉ thứ tự, các từ ngữ cùng trường nghĩa quần áo, tư trang ( bộ áo mớ ba, cái xống lụa, cái yếm lụa điều,…), việc lặp từ ngữ ( đào, lọ,…)

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản (Tiếp Theo) Trang 37 Sgk Ngữ Văn 10
  • Văn Bản (Tiếp Theo) Trang 37 Sgk Ngữ Văn 10, Viết Câu Khác Tiếp Theo Câu Văn Đã Cho Để Tạo Thành Một Văn Bản. Đặt Tên Cho Văn Bản Đã Viết.
  • Soạn Bài “bố Cục Trong Văn Bản” Và “mạch Lạc Trong Văn Bản”?
  • Dàn Ý Cảm Nghĩ Về Người Bố Trong Văn Bản Mẹ Tôi Lớp 7 Hay Nhất
  • Chính Sách Thuế Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Sách Bài Tập Ngữ Văn 10 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuyết Minh Về Con Trâu Ở Làng Quê Việt Nam
  • 4 Bài Văn Thuyết Minh Về Cây Lúa Việt Nam, Giới Thiệu Cây Lúa Nước,bài
  • Thuyết Minh Về Cây Lúa Việt Nam
  • 9 Bài Thuyết Minh Về Cây Lúa Nước Việt Nam
  • Thuyết Minh Về Cây Lúa Nước
  • 1. Bài tập 1, trang 71, SGK.

    Đọc phần tiểu dẫn bài Thơ hai-cư của Ba-sô ( Ngữ văn 10, tập một) và thực hiện các yêu cầu sau :

    a) Xác định đối tượng thuyết minh của văn bản.

    b) Tìm bố cục của văn bản.

    c) Viết đoạn văn tóm tắt phần thuyết minh về thơ hai- cư.

    Trả lời:

    a) Đối tượng thuyết minh của văn bản là nhà thơ Ma-su-ô Ba-sô và thơ hai-cư – một thể thơ độc đáo của Nhật Bản.

    b) Bố cục của văn bản :

    – Từ đầu đến “M. Si-ki (1867 – 1902)” : Sơ lược tiểu sử và sự nghiệp nhà thơ Ma-su-ô Ba-sô.

    – Đoạn còn lại : Những đặc điểm và giá trị của thơ hai-cư.

    c) Viết đoạn văn tóm tắt : Dựa vào bố cục trên, đọc lại văn bản, anh (chị) hãy viết một đoạn văn tóm tắt phần thuyết minh về thơ hai-cư.

    2. Bài tập 2, trang 72 – 73, SGK.

    Đọc văn bản ” Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội ” và thực hiện các yêu cầu sau :

    a) Xác định văn bản Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội thuyết minh vấn đề gì. So với văn bản thuyết minh ở phần trên, đối tượng và nội dung thuyết minh của Lương Quỳnh Khuê có gì khác ?

    b) Viết tóm tắt đoạn giới thiệu cảnh Tháp Bút, Đài Nghiên.

    Trả lời:

    a) Câu hỏi gồm hai ý:

    – Xác định đối tượng thuyết minh : vẻ đẹp văn hoá, nghệ thuật của thắng cảnh đền Ngọc Sơn, Hà Nội.

    – So sánh với các văn bản thuyết minh khác đã dẫn trong SGK (Nhà sàn, Tiểu sử, sự nghiệp của nhà thơ Nhật Bản M. Ba-sô), ta thấy được nét riêng của văn bản Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội là : vừa thuyết minh kiến trúc của đền Ngọc Sơn vừa ca ngợi nét đẹp, thơ mộng của danh thắng ấy.

    b) Viết tóm tắt đoạn giới thiệu cảnh Tháp Bút, Đài Nghiên.

    – Đọc lại văn bản, từ “Đến thăm đền Ngọc Sơn” đến “thể hiện tinh thần của Đạo Nho”. Chú ý những cụm từ miêu tả hình ảnh Tháp Bút ( Tháp Bút dựng trên núi Ngọc Bội, đỉnh Tháp có ngọn bút trỏ lên trời xanh cao vút), miêu tả Đài Nghiên ( Gọi là “Đài Nghiên” bởi cổng này là hình tượng “cái đài” đỡ “nghiên mực”). Đồng thời, lưu ý câu văn khái quát: “… Tháp Bút – Đài Nghiên thể hiện tinh thần của Đạo Nho”.

    – Từ những ý trên, anh (chị) hãy tự tóm tắt đoạn văn theo yêu cầu của bài tập.

    3. Đọc phần Tiểu dẫn về tác phẩm Đại cáo bình Ngô ( Ngữ văn 10, tập hai, trang 16) và thực hiện các yêu cầu sau :

    a) Xác định đối tượng thuyết minh của văn bản.

    b) Tìm bố cục của văn bản.

    c) Viết đoạn văn tóm tắt phần thuyết minh những đặc điểm của thể cáo (từ ” Cáo là thể văn nghị luận” đến “chính nghĩa”).

    Trả lời:

    a) Đối tượng thuyết minh của văn bản Tiểu dẫn bài Đại cáo bình Ngô : Nói rõ hoàn cảnh ra đời của Đại cáo bình Ngô, thuyết minh ngắn gọn đặc điểm của thể cáo và kết cấu tác phẩm Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi.

    b) Bố cục của văn bản :

    – Mở bài (từ đầu đến “riêng của Nguyễn Trãi”) : Nêu hoàn cảnh ra đời của Đại cáo bình Ngô.

    – Thân bài (tiếp theo đến “gợi cảm”): Thuyết minh ngắn gọn đặc điểm của thể cáo và tác phẩm Đại cáo bình Ngô.

    – Kết bài (đoạn còn lại): Nêu bố cục của văn bản Đại cáo bình Ngô.

    c) Viết đoạn văn tóm tắt: Tham khảo các đoạn văn sau :

    Đại cáo bình Ngô – được coi như bản tuyên ngôn độc lập của nước ta năm 1428 – vừa mang đặc trưng của thể cáo, vừa có sáng tạo riêng của Nguyễn Trãi.” (Mở bài)

    “Cáo là thể văn nghị luận cổ nêu chiếu biểu của vua, hoặc nêu những vấn đề trọng đại của xã hội. Cáo thường viết bằng văn biền ngẫu, ngôn ngữ, lí lẽ đanh thép. Cáo là thể văn hùng biện.

    Cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi nhân danh vua Lê Lợi ban bố chiến thắng giặc Ngô – giặc Minh – bằng một kết cấu chặt chẽ, mạch lạc…” (Thân bài)

    4. Đọc văn bản sau và viết một đoạn văn tóm tắt (khoảng 10 câu) phần thân bài.

    TRANH ĐÔNG HỒ

    Ca dao xưa có câu :

    Làng Mái có lịch có lề, Có ao tắm mát có nghề làm tranh.

    Ca từ mang nội dung như một lời tự giới thiệu dẫn ta về làng Mái. Đó là làng Đông Hồ – tên cũ là Đông Mái – được người dân gọi bằng cái tên nôm na : Làng Hồ. Là quê hương của dòng tranh Đông Hồ nổi tiếng, nó nằm ở phía bên phải con sông Đuống, trong huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

    Tranh Đông Hồ cũng gọi là tranh Tết làng Hồ phục vụ nông dân lao động. “Tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong – Màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp”. Câu thơ của thi sĩ Hoàng Cầm đã khái quát vẻ đẹp mộc mạc, dân dã của tranh Đông Hồ. Nó là loại tranh khắc gỗ in trên giấy dó, nền được quét điệp với những thớ khoẻ lấp lánh bạc, hoặc rực rỡ màu vàng cam, vàng quýt bởi được phủ thêm nước gỗ vang hay nước hoa hoè. Tranh được in cả nét lẫn màu, màu in trước nét in sau, tranh có bao nhiêu màu là có bấy nhiêu lần in. Bảng màu của tranh đều là những màu lấy trong tự nhiên gần gũi với đời sống con người, như trắng của sò điệp, đen của than lá tre, đỏ từ thỏi son, xanh của lá chàm, vàng của quả dành dành,… Khi sản xuất tranh, người ta lấy hồ nếp trộn với màu tạo độ quánh cho dễ in, màu bền khó phai. Những màu đó được in thành các mảng cạnh nhau, cuối cùng là in ván nét đen to đậm mềm mại bao quanh các mảng màu thành một tờ tranh hoàn chỉnh.

    Hầu hết tranh Đông Hồ đều có thơ hoặc phương ngôn bằng chữ Nôm hay chữ Hán. Trong thơ có hoạ và trong hoạ có thơ đã thể hiện mĩ cảm của người phương Đông. Thơ và hoạ gắn bó với nhau vừa tạo nên vẻ đẹp hoàn chỉnh của bố cục, vừa nói lên tâm tư, tình cảm của người nghệ sĩ dân gian “đối cảnh sinh tình”.

    […] Di sản tranh Đông Hồ là tiếng nói tự tâm hồn gửi đến tâm hồn từ đời xưa truyền lại, cũng là một kho tri thức, một phương tiện giáo dục phản ánh của một xã hội ấm áp tình người, một thành tựu đáng kể của mĩ thuật cố có sức sống trường tồn trong tâm thức người dân Việt. Nó hàm chứa một hệ thống giá trị từ nội dung giàu tính nhân văn, vẻ đẹp của bố cục, màu sắc, đường nét, tới những đặc điểm về lịch sử văn hoá dân tộc. Nó được đông đảo nhân dân Việt Nam ưa chuộng, bảo vệ, lưu truyền và đứng ở vị trí quan trọng trong nền mĩ thuât tạo hình dân tộc.

    (Theo Đặng Thế Minh, trong Thuyết minh

    Bảo tàng Mĩ thuật Việt Nam, 2000)

    Trả lời:

    Cần thực hiện các bước như sau :

    a) Xác định đối tượng thuyết minh của văn bản.

    b) Tìm bố cục của văn bản :

    – Mở bài (từ đầu đến “tỉnh Bắc Ninh”): Giới thiệu quê hương của tranh Đông Hồ.

    – Thân bài (từ “Tranh Đông Hồ” đến “đối cảnh sinh tình”): Thuyết minh những đặc điểm, chất liệu, màu sắc, đường nét và nội dung của tranh Đông Hồ.

    – Kết bài (đoạn còn lại) : Nhấn mạnh giá trị nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa giáo dục của tranh Đông Hồ.

    c) Viết một đoạn văn tóm tắt phần thân bài : Dựa vào những gợi ý trên, anh (chị) hãy tự thực hiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Về Chiếc Bánh Chưng Ngày Tết
  • Thuyết Minh Về Chiếc Bánh Chưng
  • Thuyết Minh Về Chiếc Bánh Chưng Ngày Tết
  • Thuyết Minh Về Con Bò, Văn Mẫu Về Con Bò Sữa Việt Nam
  • Thuyết Minh Về Con Bò: Dàn Ý Và Các Bài Văn Mẫu Chọn Lọc
  • Soạn Bài: Văn Bản Văn Học – Ngữ Văn 10 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đọc Hiểu Văn Bản: “Việt Bắc” (Tố Hữu)
  • Cách Căn Chỉnh Lề, Khổ Giấy Trên Word Chuẩn Theo Quy Định Của Nhà Nước.
  • Khắc Phục Sự Cố Trang Word Bị Lệch Sang Trái
  • Cách Bỏ Gạch Đỏ Trong Word Bỏ Kiểm Tra Chính Tả Trong Word
  • Xóa Bỏ Dấu Gạch Chân Màu Đỏ Và Màu Xanh Trong Word
  • Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1:

    Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học: có 3 tiêu chí:

    • Tiêu chí 1: Văn bản văn học đi sâu phản ánh và khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng và thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.
    • Tiêu chí 2: Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật có hình tượng mang tính thẩm mĩ cao, trau chuốt biểu cảm, gợi cảm, hàm súc, đa nghĩa.
    • Tiêu chí 3: Văn bản văn học bao giờ cũng thuộc về một thể loại nhất định với những quy ước riêng, cách thức của thể loại đó.

    Câu 2:

    Nói: “hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học” là bởi vì:

    • Văn học là nghệ thuật ngôn từ. Khi đọc văn bản văn học, chúng ta phải hiểu rõ nghĩa của từ, từ nghĩa tường minh đến hàm nghĩa, từ nghĩa đen đến nghĩa bóng.
    • Ngôn từ là đối tượng đầu tiên khi tiếp xúc với văn bản văn học
    • Chiều sâu của văn bản văn học tạo nên từ tầng hàm nghĩa, tầng hàm nghĩa được ẩn dưới bóng tầng hình tượng, mà hình tượng lại được hình thành từ sự khái quát của lớp nghĩa ngôn từ.

    Nói tóm lại, khi đọc văn bản văn học phải hiểu được tầng hàm nghĩa nhưng hiểu được tầng ngôn từ là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học.

    Câu 3:

    Ý nghĩa một hình tượng trong bài thơ hoặc đoạn thơ: Hàm nghĩa của văn bản văn học là những lớp nghĩa ẩn kín, tiềm tàng của văn bản được gửi gắm trong hình tượng. Các em có thể tìm hiểu ý nghĩa của hình tượng trong câu ca dao sau:

    Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng

    Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

    Câu ca dao trên không chỉ mang ý nghĩa tả thực. “Tre non đủ lá” là chỉ những người đã trưởng thành, đủ lớn; còn “đan sàng” là chỉ việc cưới xin, kết duyên với nhau.

    Như vậy, khi chàng trai nói đến chuyện tre, đan sàng thì câu ca dao không chỉ mang ý nghĩa tả thực như vậy. Mà nó còn là lời ngỏ ý của chàng trai hỏi cô gái có đồng ý nên duyên với chàng hay không.

    Câu 4:

    * Hàm nghĩa của văn bản văn học là những ý nghĩa ẩn kín, nghĩa tiềm tàng của một văn bản văn học. Đó là những điều mà nhà văn gửi gắm, tâm sự, kí thác, những thể nghiệm về cuộc sống.

    Ví dụ:

    • Bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương: mới đọc thì chỉ là miêu tả chiếc bánh trôi đơn thuần, nhưng nghĩa hàm ẩn mà tác giả muốn gửi gắm lại là vẻ đẹp cũng như số phận bi đát của người phụ nữ trong xã hội phong kiến bất công.
    • Bài thơ Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến: kể về tình huống người bạn lâu không gặp đến nhà chơi mà chủ nhà không có gì tiếp khách. Thực chất, tất cả những vật chất không đầy đủ đó chỉ để nổi bật lên tình bạn thắm thiết của nhà thơ với bạn mình.

    4.3

    /

    5

    (

    3

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Phòng Ubnd Tỉnh Quảng Nam
  • Bài Văn: Soạn Bài: Uy
  • Tìm Hiểu Văn Bản: Uy
  • Soạn Bài: Thạch Sanh – Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài: Thánh Gióng – Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Sbt Ngữ Văn 10 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Văn Bản Giáo Án Điện Tử Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn Văn 10: Chiến Thắng Mtao
  • Soạn Văn 10: Ca Dao Hài Hước
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Ca Dao Hài Hước
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10
  • 1. Theo anh (chị), trong ba văn bản Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ, Hai Bà TrưngTrưng Nữ Vương, văn bản nào là văn bản văn học ? Vì sao ?

    Văn bản 1 CUỘC KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG BÙNG NỔ

    Bấy giờ ở huyện Mê Linh (vùng đất từ Ba Vì đến Tam Đảo, nay thuộc Hà Tây, Vĩnh Phúc), có hai chị em Trưng Trắc và Trưng Nhị là con gái Lạc tướng thuộc dòng dõi Hùng Vương. Chồng bà Trưng Trắc là Thi Sách, con trai Lạc tướng huyện Chu Diên (vùng Đan Phượng – Hà Tây và Từ Liêm – ngoại thành Hà Nội).

    Hai gia đình Lạc tướng cùng nhau mưu việc lớn. Họ bí mật tìm cách liên kết với các thủ lĩnh ở mọi miền đất nước để chuẩn bị nổi dậy. Không may, Thi Sách bị quân Hán giết.

    Mùa xuân năm 40 (tháng 3 dương lịch), Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở Hát Môn (Hà Tây). […]

    Nghĩa quân nhanh chóng đánh bại kẻ thù, làm chủ Mê Linh ; rồi từ Mê Linh, tiến đánh Cổ Loa và Luy Lâu. Tô Định hoảng hốt phải bỏ thành, cắt tóc, cạo râu, lẻn trốn về Nam Hải (Quảng Đông). Quân Hán ở các quận khác cũng bị đánh tan.

    Cuộc khởi nghĩa đã giành được thắng lợi.

    ( Lịch sử 6, NXB Giáo dục, 2003)

    Văn bản 2 HAI BÀ TRƯNG Bà Trưng quê ở Châu Phong, Giận người tham bạo, thù chồng chẳng quên. Chị em nặng một lời nguyền, Phất cờ nương tử thay quyền tướng quân. Ngàn tây nổi áng phong trần, Ầm ầm binh mã xuống gần Long Biên. Hồng quần nhẹ bước chinh yên, Đuổi ngay Tô Định dẹp tan biên thành. Đô kì đóng cõi Mê Linh, Lĩnh Nam riêng một triều đình nước ta.

    (Lê Ngô Cát – Phạm Đình Toái, Đại Nam quốc sử diễn ca,

    NXB Văn hóa thông tin Hà Nội, 1999)

    Văn bản 3 TRƯNG NỮ VƯƠNG

    Thù hận đôi lần chau khoé hạnh

    Một trời loáng thoáng bóng sao rơi Dồn sương vó ngựa xa non thẳm Gạt gió chim bằng vượt dặm khơi Ngang dọc non sông đường kiếm mã Huy hoàng cung điện nếp cân đai Ải Bắc quân thù kinh vó ngựa Giáp vàng, khăn trở lạnh đầu voi Chàng ơi! Điện ngọc bơ vơ quá Trăng chếch ngôi trời bóng lẻ loi.

    (Ngân Giang, trong 80 tác giả nữ Việt Nam,

    NXB Thanh niên, Hà Nội, 2000)

    Trả lời:

    Muốn biết văn bản nào là văn bản văn học, anh (chị) cần đọc kĩ nội dung và cách sử dụng ngôn ngữ ở từng văn bản. Có văn bản nhằm đến sự chân thực lịch sử, với địa danh cụ thể, nhân danh (tên nhân vật) có thực, với nguyên nhân và diễn biến rõ ràng. Có văn bản chú ý đến vẻ đẹp ngôn từ, nhất là vần luật để dễ ghi nhớ và lưu truyền sự kiện lịch sử. Có văn bản xây dựng trên hư cấu, tưởng tượng. Tất nhiên, sự hư cấu, tưởng tượng đó cũng dựa vào thực tế lịch sử. Văn bản sử dụng nhiều phép tu từ, nhiều mĩ từ, ví dụ : khoé hạnh, chim bằng, cân đai, điện ngọc.

    Dựa trên các tiêu chí đã trình bày trong SGK, anh (chị) sẽ nhận ra đâu là văn bản văn học.

    2. Làm rõ nghĩa các câu thơ sau :

    G iặc nước đuổi xong rồi, Trời xanh thành tiếng hát

    Điện theo trăng vào phòng ngủ công nhân Những kẻ quê mùa đã thành trí thức Tăm tối cần lao nay hoá những anh hùng. Nước Việt Nam nghìn năm Đinh Lí Trần Lê Thành nước Việt nhân dân trong mát suối Mái rạ nghìn năm hồng thay sắc ngói Những đời thường cũng có bóng hoa che.

    (Chế Lan Viên, Người đi tìm hình của nước,

    trong Ánh sáng và phù sa, NXB Văn học, Hà Nội, 1960)

    Trả lời:

    Muốn đi vào chiều sâu nội dung văn bản, cần hiểu thật kĩ ngôn từ. Không hiểu nghĩa từng từ, từng hình ảnh, từng câu thơ thì không thể hiểu được hàm nghĩa của bài thơ. Thơ văn hiện đại thường không sử dụng nhiều từ cổ, nhiều điển tích, nhưng cách dùng hình ảnh, cách cấu tạo câu cũng có nhiều sáng tạo cần phải đi sâu tìm hiểu.

    Khi đi tìm đường cứu nước, Bác Hồ hình dung cuộc sống của nhân dân sẽ có một sự đổi thay căn bản sau khi đánh đuổi giặc ngoại xâm ra khỏi đất nước, xây dựng nên chế độ mới.

    Hãy chú ý đến những cụm từ in đậm :

    – Giặc nước đuổi xong rồi. Trời xanh thành tiếng hát

    ( Tiếng hát thường gợi lên những gì trong trẻo, tươi vui, hài hoà,…)

    – Nước Việt Nam nghìn năm Đinh Lí Trần Lê

    Thành nước Việt nhân dân trong mát suối

    Mái rạ nghìn năm hồng thay sắc ngói

    Những đời thường cũng có bóng hoa che.

    ( Trong mát suối gợi lên những gì ngọt mát, có ích cho cuộc sống con người ; bóng hoa che gợi lên những gì đẹp đẽ, hạnh phúc. Thời trước, chỉ có lớp người giàu có, sang trọng mới có hạnh phúc. Nay trong chế độ mới, những con người bình thường cũng có thể có hạnh phúc.)

    Thử viết lại bằng văn xuôi cho rõ ý những câu thơ này.

    3. Hãy nói rõ nghĩa của các câu thơ sau :

    Mồi phú quý dử làng xa mã, Bả vinh hoa lừa gã công khanh. Giấc Nam Kha khéo bất bình, Bừng con mắt dậy thấy mình tay không.

    (Nguyễn Gia Thiều, Cung oán ngâm khúc,

    trong Những khúc ngâm chọn lọc, NXB Giáo dục, 1994)

    Trả lời:

    Thơ văn thời trung đại thường sử dụng nhiều từ Hán Việt, nhiều điển tích có phần xa lạ với ngày nay. Để hiểu đúng, ta cần đọc kĩ các chú thích dưới văn bản (nếu có) và tra cứu các loại từ điển : từ điển Hán Việt, từ điển điển cố, từ điển văn liệu,… Tránh những suy đoán chủ quan, vô căn cứ, dẫn đến lầm lẫn.

    – Cần tìm hiểu các từ, cụm từ : mồi phú quý, dử (có nơi gọi là nhử), làng xa mã, bả vinh hoa, gã công khanh. Ví dụ : làng xa mã ( làng ở đây có nghĩa là đoàn, bọn, giới ; xa mã : xengựa) : chỉ những người giàu có ; gã công khanh ( công, khanh là những chức quan cao cấp thời phong kiến) : chỉ người có quyền cao chức trọng. Từ đó, nói rõ nghĩa hai câu thơ trên.

    – Cách dùng các từ mồi, bả, dứ, lừa (những từ dùng trong các công việc câu cá, săn thú,…), khi nói về những người giàu, có chức vị cao trong xã hội phong kiến đã tỏ rõ thái độ nào của tác giả ?

    Giấc Nam Kha là một điển cố : Xưa có người nằm mộng đến nước Hoè An được Quốc vương nước đó phong làm Thái thú quận Nam Kha và gả công chúa cho. Sau thua giặc, bị vua cách chức, vợ cũng chết. Sợ quá, bừng tỉnh dậy mới biết đó chỉ là giấc mộng. Điển cố này muốn nói cuộc đời con người ngắn ngủi, hư ảo, được mất trong thoáng chốc.

    Việc gắn sự giàu có, vinh hoa của các quan chức phong kiến ngày xưa với giấc Nam Kha có ý nghĩa gì ?

    4. Tìm hiểu hình ảnh “hoàng thảo hoa vàng” và hàm nghĩa của bài tứ tuyệt sau :

    HOÀNG THẢO HOA VÀNG

    Hoàng thảo hoa vàng… chợt nhớ ra

    Ơ xuân! Lơ đãng bấy lòng ta Câu thơ tháng chạp, mình chưa viết Mà đó hoa vàng, xuân tháng ba.

    (Chế Lan Viên, Đối thoại mới, NXB Văn học, Hà Nội, 1973)

    Trả lời:

    – Cần chú ý những từ, cụm từ : nhớ ra, xuân, ,… Giọng khẩu ngữ nói lên trạng thái tâm hồn gì ?

    – “Hoàng thảo hoa vàng” tiêu biểu cho cái gì ? Hoa tàn hoa nở theo quy luật nào ?

    – Hai câu thơ cuối nói lên điều gì ? (Chú ý các cụm từ : tháng chạp, tháng ba.)

    – Anh (chị) hãy viết một đoạn văn nêu hàm nghĩa bài thơ này (không quá 100 chữ). Có thể tham khảo bài viết sau :

    THỬ TÌM HÀM NGHĨA CỦA BÀI RỦ NHAU ĐI HÁI MẪU ĐƠN

    Ca dao xưa có câu :

    Rủ nhau đi hái mẫu đơn

    Có anh bạn bảo đây là câu ca dao tình yêu. Hai người đi chơi say sưa mê mải trong hạnh phúc riêng, cái nhìn mơ hồ hư ảo lầm lẫn hoa nọ với hoa kia. Quả khi mê mẩn có khi thành lẩn thẩn: “Lá này là lá xoan đào – Tương tư gọi nó thế nào hở em ?” hoặc lầm lẫn : “Lá khoai anh ngỡ lá sen – Bóng trăng anh ngỡ bóng đèn anh khêu !”. Sự si mê khổ thế đấy ! Nhưng đầu óc quá tỉnh táo, quá sáng suốt chắc gì đã có những giây phút thần tiên ấy !

    Cũng xem đây là câu ca dao tình yêu nhưng có người muốn hiểu đây nói về sự so le giữa ước mơ và thực tế. Mẫu đơn là loài hoa được cho là đẹp nhất trong các loài hoa. Mẫu đơn là hình ảnh người con gái đẹp. Trong tình yêu, những người con trai vẫn ước mong tìm được người con gái đẹp nhất, hoa mẫu đơn của mình. Nhưng trong thực tế cuộc đời thường, anh chỉ gặp được loại dành dành. Câu ca dao là lời đành phận với những tình cờ trong tình yêu.

    Cũng là sự so le giữa ước mơ và thực tế nhưng có lẽ không nên bó hẹp trong vấn đề tình yêu. Trong cuộc đời, con người thường ước mơ, thường muốn vươn đến những điều tốt đẹp, nhưng vì khả năng, vì sự hiểu biết, vì sự tình cờ và bao nhiêu điều khác, cuối cùng con người chỉ đạt được một kết quả bình thường. Đó vẫn còn là may! Mẫu đơn và dành dành tuy khác nhau nhưng cũng đều là loài hoa. Có những trường hợp : tìm kiếm mơ ước một điều rút cục gặp phải điều khác hẳn. Cái ý tình cờ may rủi này được củng cố bằng hai câu tiếp sau :

    Rủ nhau đi hái dành dành, Dành dành không hái, hái cành mẫu đơn.

    Thì ra trong cuộc đời cũng có những người may thế đấy ! Nhưng đó là số ít. Phần đông trong số chúng ta thường chỉ hái được dành dành. Hiểu theo ý này, câu ca dao có một ý nghĩa khái quát hơn, thâm thuý lẽ đời hơn.

    (Nguyễn Xuân Nam, tạp chí Ngôn ngữ, số 4 – 1990)

    5. Nhận xét về đặc điểm của văn bản sau :

    VỀ LÀNG

    Ngót ba mươi năm, lần này tôi mới có dịp thật sự trở về làng một thời gian. Mấy lần trước chỉ là đi qua. Thầy tôi mất đã lâu, mẹ tôi mất từ hồi tôi còn nhỏ, mấy đứa em tôi phân tán mỗi người một nơi. Chân tôi bước trên con đường làng cát mịn mà như đang đi ngược về quá khứ, một cái quá khứ xa thăm thẳm không những vì năm tháng mà còn vì những thay đổi lớn đã xảy ra.

    Xa xa đã trông thấy những ngọn tre lơ thơ đàng sau khoảnh vuờn cũ. Những ngọn tre ấy thân yêu biết mấy đối với tôi. Ngày xưa, những lần đầu tôi phải xa nhà lên tỉnh học, khi ngoảnh lại nhìn mấy ngọn tre ấy đu đưa, nước mắt tôi cứ trào ra, không sao cầm lại được. Trong đầu óc non trẻ của tôi hồi bấy giờ, giữa cuộc sống tràn đầy lạnh nhạt, gian dối và ác độc, chỉ nơi đây là có tình thương. Giờ đây, cuộc sống đã thay đổi và cách tôi nhìn cuộc sống cũng đã thay đổi, nhưng mấy ngọn tre kia trong lòng tôi vẫn có một vị trí riêng.

    Tôi thuộc từng bờ tre, từng góc ruộng, từng chỗ ngoặt trên đường đi. Tôi bước vào mảnh vườn cũ. Ngôi nhà cũ không còn. Những cây cối thầy tôi trồng ngày trước lác đác cũng chỉ sót lại một vài cây. Nhưng lồng vào khung cảnh mới, tôi vẫn nhớ rõ như in tất cả những gì cũ. Tưởng chừng như nhớ mà lại rõ hơn nhìn, hình ảnh ngày xưa mà đậm nét hơn cái cảnh đang bày ra trước mắt. Nhớ cây ổi trên bờ ao, nhớ cái giếng ở góc vườn mùa gió Nam tắm mát rượi, nhớ hàng dâm bụt ở ngoài ngõ, nơi đứa em vội chạy ra đón anh về đưa anh cái kẹo bột, nhớ mấy cây thầu dầu (xoan) mỗi năm xuân về chúng tôi vẫn xâu hoa lại thành những chiếc cườm màu tím, nhớ mấy bụi hoàng tinh ở sau nhà thường có chim chắt làm tổ, nhớ cái giường tre nơi mẹ tôi mất, cái bàn đọc sách của thầy tôi, nhớ bao nhiêu nét mặt hiền lành, tội nghiệp.

    Nhưng bà con trong xóm không để tôi triền miên trong cảnh cũ. Các trẻ em tuy không biết tôi là ai, vẫn chào hỏi tôi, theo một tập quán rất dễ mến của địa phương. Những người lớn tuổi phần đông cũng phải một chốc mới nhận ra tôi. Chuyện cũ, chuyện mới, tưởng như có thể nói hoài với nhau không bao giờ dứt.

    (Hoài Thanh, trích từ Tuyển tập Hoài Thanh, tập 2, NXB Văn học,

    Hà Nội, 1982, tr. 373 – 374)

    Trả lời:

    – Đọc bài viết về Văn bản văn học trong SGK để nắm chắc các tiêu chí đánh giá một văn bản văn học.

    – Bài viết của nhà văn Hoài Thanh có lời văn trong sáng, giản dị, giàu hình ảnh và cảm xúc, gợi nhiều liên tưởng sâu xa, bộc lộ tình cảm yêu quê hương, làng xóm, gia đình, cha mẹ, anh em…

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Văn Năm 2022 An Giang
  • Phân Tích Nhân Vật Ngô Tử Văn Trong Chuyện Chức Phán Sự Đền Tản Viên
  • Đề Thi Thử Trung Học Phổ Thông Quốc Gia Môn Ngữ Văn
  • Soạn Bài Lập Luận Trong Văn Nghị Luận
  • Văn Bản (Tt) Ngữ Văn 10
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học, Soạn Văn Lớp 10 Trang 117 Sgk Ngữ Văn 10 Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học (Siêu Ngắn)
  • Soạn Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn
  • Hướng Dẫn Phân Tích Và Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • Trở Về Với Văn Bản Văn Học
  • Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Học Tập – Giáo dục ” Văn, tiếng Việt ” Văn lớp 10

    Chắc hẳn các em học sinh đã quá quen thuộc với khái niệm Văn bản văn học, tuy nhiên, các em có lẽ vẫn chưa hiểu hết bản chất của khái niệm này. Để hiểu hơn về nội dung kiến thức này, các em có thể tham khảo phần soạn bài mẫu ngay sau đây. Nội dung bài soạn văn lớp 10 phần soạn bài Văn bản văn học của chúng tôi bao gồm gợi ý chi tiết, ngắn gọn các câu hỏi sách giáo khoa Ngữ văn 10 tập 2 ở trang số 117, các em cùng tham khảo để soạn bài dễ dàng hơn.

    Sau bài soạn này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các em soạn bài Thực hành các phép tu từ: Phép điệp và phép đối, các em nhớ đón đọc.

    Tìm hiểu chi tiết nội dung phần Soạn bài Cảnh ngày hè để học tốt môn Ngữ Văn 10 hơn.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-van-ban-van-hoc-soan-van-lop-10-32208n.aspx

    Bên cạnh nội dung đã học, các em cần chuẩn bị bài học sắp tới với phần Soạn bài Tỏ lòng để nắm vững những kiến thức Ngữ Văn 10 của mình.

    Soạn bài Lập luận trong văn nghị luận, soạn văn lớp 10
    Soạn văn lớp 10 mới nhất, các bài soạn môn Ngữ Văn 10
    Soạn bài Tóm tắt văn bản thuyết minh, Ngữ văn lớp 10
    Soạn bài Tổng kết phần văn bản nhật dụng, soạn văn lớp 9
    Soạn bài Văn bản, tiếp theo

    soạn bài văn bản văn học ngữ văn 10

    , soạn bài văn bản văn học lớp 10, Văn bản văn học trang 117 SGK Ngữ văn 10,

      Những bài văn mẫu hay lớp 10 Bài văn mẫu lớp 10 được chúng tôi tổng hợp và sưu tầm những bài văn hay nhất, đạt chất lượng cũng như được đánh giá cao về văn phong, vốn từ. Đây là những tư liệu hay, cần thiết giúp các bạn học tốt môn văn hơn. Mời …

    Tin Mới

    • Soạn bài Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng

      Qua phần soạn bài Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng trang 143, 144 SGK Ngữ văn 10, tập 1, chúng ta sẽ cảm nhận được tình bạn tri kỉ thắm thiết, nồng đượm, chân thành giữa hai người bạn, hai nhà thơ nổi tiếng đời Đường Lí Bạch và Mạnh Hạo Nhiên.

    • Soạn bài Trình bày một vấn đề

      Phần soạn bài Trình bày một vấn đề trang 150 SGK Ngữ văn 10, tập 1 nhằm giúp các em học sinh nhận biết về tầm quan trọng của việc trình bày một vấn đề, các công việc chuẩn bị để trình bày một vấn đề bao gồm chọn vấn đề trình bày, lập dàn ý cho bài trình bày, các bước trình bày vấn đề (bắt đầu trình bày, trình bày nội dung chính).

    • Soạn bài Cảm xúc mùa thu (Thu hứng), Soạn văn lớp 10

      Hướng dẫn soạn bài Cảm xúc mùa thu (Thu hứng) trang 147 SGK Ngữ văn 10, tập 1 để các em tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm cũng như hiểu hơn về tâm sự, nỗi lòng u uất của thi nhân trong việc vẽ nên bức tranh mùa thu trầm buồn trên đất khách.

    • Hình ảnh Phật Di Lặc đẹp nhất

      Bạn đang tìm hình ảnh Phật Di Lặc đẹp chất lượng cao, một số hình Phật Di Lặc đẹp, mọi người cùng ngắm nhìn sẽ giúp bạn thỏa mãn đều đó. Không chỉ giúp bạn tìm thấy được sự bình yên, tươi vui, hướng thiện mà hình Đức Phật Di Lặc này còn giúp bạn sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như trong điêu khắc tượng Phật, cài làm hình nền, gửi ảnh đến cho mọi người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Bài Học Đường Đời Đầu Tiên Ngắn Gọn
  • Soạn Bài: Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Soạn Văn Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Soạn Bài Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Soạn Văn 6 Văn Bản Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản, Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Apache2 Ubuntu Default Page: It Works
  • Cách Đánh Máy Nhanh Bằng 10 Ngón Tay Không Cần Nhìn Bàn Phím
  • Soạn Văn 10 Tam Đại Con Gà Tóm Tắt
  • Soạn Bài: Tam Đại Con Gà
  • Nội dung bài Soạn bài Văn bản (tiếp theo) sgk Ngữ văn 10 tập 1 bao gồm đầy đủ bài soạn, tóm tắt, miêu tả, phân tích, cảm nhận, thuyết minh, nghị luận,… đầy đủ các bài văn lớp 10 hay nhất, giúp các em học tốt môn Ngữ văn và ôn thi THPT Quốc gia.

    III – LUYỆN TẬP

    1. Câu 1 trang 37 Ngữ văn 10 tập 1

    Đọc đoạn văn sau và thực hiện những yêu cầu nêu ở dưới.

    Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau. Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể. Chỉ cần so sánh những lá mọc trong các môi trường khác nhau là thấy rõ điều đó. Để thực hiện những nhiệm vụ thứ yếu hoặc do ảnh hưởng của môi trường, lá mọc trong không khí có thể biến thành tua cuốn như ở cây đậu Hà Lan, hay tua móc có gai bám vào trụ leo như ở cây mây. Ở những miền khô ráo, lá có thể biến thành gai giảm bớt sự thoát hơi nước như ở cây xương rồng hay dày lên và chứa nhiều nước như ở cây lá bỏng.

    (Dẫn theo Tiếng Việt thực hành, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1997)

    c) Đặt nhan đề cho đoạn văn.

    c) Đặt nhan đề: Mối quan hệ giữa môi trường và cơ thể.

    2. Câu 2 trang 38 Ngữ văn 10 tập 1

    Sắp xếp những câu sau đây thành một văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc; sau đó đặt cho văn bản một nhan đề phù hợp.

    (1) Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội.

    (2) Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hòa bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc.

    (3) Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”.

    (4) “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.

    (5) Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của cách mạng và kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người.

    Trả lời:

    – Có thể sắp xếp theo hai cách, thứ tự của các câu là: (1) – (3) – (5) – (2) – (4) hoặc (1) – (3) – (4) – (5) – (2).

    – Nhan đề: Hoàn cảnh sáng tác và bố cục bài thơ “Việt Bắc”.

    3. Câu 3 trang 38 Ngữ văn 10 tập 1

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng. Trả lời:

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Hàng năm có hàng triệu tấn rác thải không phân hủy bị vứt bừa bãi khắp nơi làm ô nhiễm môi trường đất và nước. Việc làm này khiến đất đai không còn trồng trọt được, đầu độc và giết chết các sinh vật đang sống trong lòng đất và ở các nguồn nước, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người. Những cánh rừng ở đầu nguồn bị chặt phá bừa bãi khiến lũ lụt, lở đất ngày càng trở nên dữ dội hơn. Không chỉ vậy, bầu không khí của chúng ta cũng bị ô nhiễm nặng nề. Khí thải từ các nhà máy, các khu công nghiệp xả ra quá mức cho phép làm cho tầng ôzôn bị thủng, tăng hiệu ứng nhà kính, gia tăng thêm các bệnh về da và hô hấp cho con người.

    – Có thể đặt tên cho văn bản là: “Ô nhiễm môi trường sống” hoặc Thực trạng môi trường sống hiện nay

    Hoặc:

    MÔI TRƯỜNG SỐNG LÂM NGUY

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng. Nguồn nước vừa ô nhiễm vừa cạn kiệt, đất đai hoặc xói mòn hoặc thoái hóa, không khí bụi bặm,…Nông thôn oằn mình vì các loại hóa chất nông nghiệp còn thành thị ngột ngạt bởi hiệu ứng nhà kính. Những vùng đất có con người sinh sống hầu như đều đã lên tiếng cầu cứu cho sức khỏe của chúng. Ngay cả những nơi ít có bàn chân con người nhất như Bắc cực và Nam cực cũng đang chịu ảnh hưởng nặng nề mà tiêu biểu là hiện tượng băng tan bởi nhiệt độ Trái Đất không ngừng nóng lên. Trên cơ sở những vấn đề có thể mắt tai nghe một cách dễ dàng ấy, thật không dám hình dung về môi trường sống của con cháu chúng ta trong tương lai.

    4. Câu 4 trang 38 Ngữ văn 10 tập 1

    Đơn xin phép nghỉ học là một văn bản hành chính. Anh (chị) hãy xác định rõ những vấn đề sau đây:

    – Đơn gửi cho ai? Người viết đơn ở cương vị nào?

    – Mục đích viết đơn là gì?

    – Nội dung cơ bản của đơn là gì? (xưng họ tên, nêu lí do xin nghỉ, thời gian nghỉ, lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khi phải nghỉ học,…)

    – Kết cấu của đơn như thế nào? (quốc hiệu, tiêu ngữ, ngày tháng năm, họ tên và địa chỉ người nhận, nội dung đơn, kí tên,…)

    Hãy viết một lá thư đáp ứng những yêu cầu trên của văn bản hành chính.

    Trả lời:

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Ngày … tháng … năm …

    ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC

    Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp … và Ban giám hiệu trường THPT ….

    Tên em là: Trần Văn A, học sinh lớp ….

    Em viết đơn này xin cô cho phép em được nghỉ buổi học ngày…tháng…năm vì em bị ốm, không thể đến lớp được. Em xin hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc, đầy đủ.

    Em xin chân thành cảm ơn cô!

    Học sinh (kí tên)

    Trần Văn A

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 15
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 37
  • Tiếp Tục Đẩy Mạnh Công Tác Tuyên Truyền Phòng, Chống Dịch Bệnh Covid
  • Viết 1 Đoạn Văn (Khoảng 1000 Từ) Với Chủ Đề
  • 1000 Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Theo Chủ Đề
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Đề Cương Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10
  • Soạn Bài Lớp 10: Văn Bản Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì I
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 10: Tóm tắt văn bản tự sự

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 10

    VnDoc.com xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Giải bài tập Ngữ văn lớp 10: Tóm tắt văn bản tự sự, với những gợi ý hay mà chúng tôi đã tổng hợp để phục vụ các bạn học sinh làm bài tập Ngữ văn hiệu quả hơn. chúng tôi chắc chắn tài liệu sẽ giúp các bạn học tốt Ngữ văn 10. Mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo.

    Lời giải hay bài tập Ngữ văn lớp 10: Tóm tắt văn bản tự sự

    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

    Nắm được cách tóm tắt văn bản dựa theo nhân vật chính để vận dụng vào bài làm.

    1. Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính

    Ở trung học cơ sở, các em đã học cách tóm tắt văn bản tự sự theo nội dung câu chuyện, tức là theo cốt truyện. Lên lớp 10, có một yêu cầu mới cao hơn: tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính. Hai cách tóm tắt này không đối lập nhau nhưng vẫn có những chỗ khác nhau (do yêu cầu, mục đích khác nhau) cần chú ý.

    Tác phẩm tự sự có cốt truyện và nhân vật, trong đó có nhân vật chính và nhân vật phụ. Nhân vật chính gắn liền với một số sự việc cơ bản của cốt truyện và có mối quan hệ với các nhân vật khác trong truyện. Vì vậy, tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính về cơ bản cũng là tóm tắt theo cốt truyện. Chỗ khác nhau là ở những điểm sau đây:

    2. Cách tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính

    Các em đọc Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy và thực hiện những yêu cầu trong SGK.

    a) Xác định những nhân vật chính của truyện.

    Gợi ý:

    b) Tìm hiểu và tóm tắt truyện dựa theo nhân vật An Dương Vương.

    Gợi ý

    – Lai lịch của nhân vật: vị vua mở ra thời đại Âu Lạc ở nước ta.

    – Hành động, việc làm của nhân vật trong diễn biến của cốt truyện:

    + Xây thành, chế nỏ để giữ nước

    + Chủ quan để mất thành, mất nước (chi tiết “điềm nhiên đánh cờ” và câu nói về Triệu Đà).

    + Chạy về phương Nam, chém con gái.

    + Theo Rùa Vàng rẽ nước đi xuống biển.

    – Quan hệ giữa An Dương Vương với các nhân vật khác trong truyện:

    + Với Rùa Vàng (lúc xây thành và lúc cùng đường mất nước).

    + Với Triệu Đà (mắc mưu Triệu Đà mà không biết).

    + Với Mị Châu (yêu quý nhưng vẫn tuốt kiếm chém khi Rùa Vàng kết tội Mị Châu).

    + Với Trọng Thủy (không nghi ngờ, cho Trọng Thủy ở rể tại Âu Lạc – “nuôi ong tay áo”).

    d) Cho biết cách thức tóm tắt tác phẩm tự sự dựa theo nhân vật chính:

    – Đọc kĩ văn bản gốc, chọn được các sự việc cơ bản xảy ra với nhân vật chính và diễn biến của các sự việc đó;

    – Tóm tắt rõ các hành động, lời nói, tâm trạng của nhân vật theo diễn biến của cốt truyện (một vài chỗ có thể kết hợp dẫn nguyên văn từ ngữ, câu văn trong văn bản gốc).

    II. LUYỆN TẬP

    1. Gợi ý:

    a). Xác định phần tóm tắt văn bản Chuyện người con gái Nam Xương trong đoạn trích (2): từ “Chàng Trương đi đánh giặc ……. không kịp nữa”.

    – Mục đích tóm tắt:

    + Đoạn (1): ghi lại toàn bộ câu chuyện để giúp người đọc hiểu, nhớ văn bản. Đây là tóm tắt cốt truyện.

    + Đoạn (2): tóm tắt câu chuyện dùng làm dẫn chứng để làm sáng tỏ một ý kiến trong bài nghị luận. b) Cách tóm tắt:

    + Đoạn (1): tóm tắt đầy đủ câu chuyện theo diễn biến của cốt truyện.

    + Đoạn (2): chỉ lựa chọn một số sự việc, chi tiết tiêu biểu phục vụ cho việc làm sáng tỏ ý kiến trong bài nghị luận của mình. Cách tóm tắt rất cô đúc, gọn, rõ và nổi bật được các nội dung cần thiết.

    3. Gợi ý: Để tóm tắt truyện Tấm Cám dựa theo nhân vật Tấm, cần tiến hành theo các bước:

    – Đọc lại truyện để nắm được nhân vật Tấm.

    – Xác định các sự việc, hành động của nhân vật trong diễn biến cốt truyện để tóm tắt.

    – Xác định mối quan hệ của Tấm với mẹ con Cám, với Bụt, vua, bà lão hàng nước.

    – Từ những điều trên, viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10 Ngắn Gọn
  • Văn Bản Văn Học Lớp 10 Giáo Án
  • Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 39 Làm Văn: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Lớp 10: Luyện Tập Về Liên Kết Trong Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 10: Luyện Tập Đọc
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Luyện Tập Về Liên Kết Trong Văn Bản
  • 46 Đề Luyện Thi Vào 10 + Đáp Án Rất Hay
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Chuẩn Cả Năm
  • Tài Liệu Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Khai Thác Tranh Ảnh, Lược Đồ Trong Sách Giáo Khoa Lịch Sử Lớp 10, 11 Theo Hướng Tích Cực Ở Trường Trung Học Phổ Thông
  • Soạn bài lớp 10: Luyện tập về liên kết trong văn bản

    Soạn bài lớp 10: Luyện tập về liên kết trong văn bản

    Soạn bài lớp 10: Luyện tập về liên kết trong văn bản được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 10 chuẩn bị cho bài giảng của học kỳ mới sắp tới đây của mình. Soạn bài lớp 10: Thái sư Trần Thủ Độ Soạn bài lớp 10: Thái phó Tô Hiến Thành LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN 1. Hãy kể tên các phép liên kết hình thức đã học ở Trung học cơ sở. Lấy ví dụ về từng phép liên kết.

    Gợi ý: Chú ý các phép liên kết lặp, nối, thế,…

    2. Chỉ ra sự thiếu liên kết nội dung trong đoạn văn sau: Cắm bơi một mình trong đêm. Đêm tối bưng không nhìn rõ mặt đường. Trên con đường ấy, chiếc xe lăn bánh rất êm. Khung xe phía cô gái ngồi lồng đầy bóng trăng. Trăng bồng bềnh nổi lên qua dãy Pú Hồng. Dãy núi này có tính chất quyết định đến gió mùa đông bắc nước ta. Nước ta bây giờ là của ta rồi, cuộc đời đã bắt đầu hửng sáng.

    Gợi ý:

    3. So sánh hai đoạn văn sau và rút ra nhận xét về tính lô gích của lập luận trong hai cách sắp xếp.

    Đoạn 1

    Kết quả học tập trong học kì vừa qua của lớp 10 A4 rất tốt: 100% đạt điểm trung bình từ 7, 5 trở lên, có 16 bạn đạt điểm tối đa trong tất cả các môn thi học kì. Song, trong lớp vẫn còn hiện tượng đi học muộn, còn có bạn nói chuyện riêng trong giờ học. Lớp 10 A4 đề nghị nhà trường khen thưởng tập thể lớp.

    Đoạn 2

    Lớp 10 A4 tuy còn hiện tượng đi học muộn, còn có bạn nói chuyện riêng trong giờ học, nhưng kết quả học tập trong học kì vừa qua của lớp rất tốt: 100% đạt điểm trung bình từ 7, 5 trở lên, có 16 bạn đạt điểm tối đa trong tất cả các môn thi học kì. Lớp 10 A4 đề nghị nhà trường khen thưởng tập thể lớp.

    Gợi ý:

    • Hai đoạn văn có trình tự sắp xếp các ý khác nhau. Đoạn 1 trình bày ưu điểm trước, nhược điểm sau. Đoạn 2 trình bày nhược điểm trước, ưu điểm sau. Trong trường hợp người viết muốn đi đến kết luận đề nghị nhà trường khen thưởng thì cách sắp xếp như đoạn 2 hợp lí, thuyết phục hơn.

    Gợi ý:

    • Phương tiện liên kết “Vua” được dùng theo phép lặp.
    • Tác dụng: Liên kết giữa các câu, tập trung sự chú ý vào nhân vật được nói đến trong lời kể.

    b) Văn học dân gian nằm trong tổng thể văn hoá dân gian ra đời từ xa xưa và tiếp tục phát triển cho đến ngày nay (…). Ở Việt Nam, văn học dân gian có vị trí và vai trò rất quan trọng. Trong hàng nghìn năm Bắc thuộc và ở các thời kì dân tộc chưa có chữ viết hoặc chữ viết chưa phổ cập, văn học dân gian đã đóng góp to lớn trong việc gìn giữ, mài giũa và phát triển ngôn ngữ dân tộc, nuôi dưỡng tâm hồn nhân dân. (Tổng quan nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử)

    Gợi ý:

    • Phương tiện liên kết “Văn học dân gian” được dùng theo phép lặp;
    • Tác dụng: Liên kết giữa các câu, tập trung sự chú ý vào đề tài của đoạn.

    c) Một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm. Họ chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. Rồi hai anh em lấy vợ. Nhưng từ khi có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu công việc nặng nhọc đều trút cho vợ chồng em. Hai vợ chồng người em thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy thế người anh sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho em ở riêng. Người anh chỉ chia cho em một gian nhà lụp xụp ở trước cửa có cây khế ngọt. Còn người anh có bao nhiêu ruộng đều cho làm rẽ, ngồi hưởng sung sướng với vợ. Thấy em không ca thán, lại cho là đần độn, không đi lại với em nữa.

    (Cây khế)

    Gợi ý:

    • “Rồi”, “nhưng”, “còn” được dùng theo phép nối; ngoài tác dụng liên kết, “rồi” diễn đạt trình tự trước sau của sự việc, “nhưng”, “còn” diễn đạt quan hệ đối chiếu, tương phản về nghĩa giữa các câu.
    • “Họ”, “thấy thế” được dùng theo phép thế; ngoài tác dụng liên kết còn làm cho lời văn ngắn gọn, không bị trùng lặp từ ngữ.
    • “Người anh”, “người em”, “hai anh em” được dùng theo phép lặp; ngoài tác dụng liên kết còn duy trì sự chú ý vào nhân vật được nói đến trong lời kể.

    5. Lựa chọn các phương tiện liên kết thích hợp với vị trí chỉ với chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938 thì mới chấm dứt được ách thống trị của phong kiến phương Bắc và mở đầu thời kì quốc gia độc lập.

    (Theo sách Văn học Việt Nam thế kỉ X – nửa đầu thế kỉ XVIII)

    b) Văn học dân gian là một kho tàng chẳng những quý báu về chất mà còn phong phú về lượng. Sự phát triển mạnh mẽ là những tác phẩm văn học chính luận và văn học hình tượng thuộc đủ loại, viết theo thể tản văn, biền văn và vận văn.

    (Tổng quan nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử)

    Gợi ý:

    (a): Nhưng – dùng theo phép nối.

    (b): của văn học dân gian – được dùng theo phép lặp.

    (c): Đó – được dùng theo phép thế.

    6. Phân tích các bình diện và các phương tiện liên kết đã sử dụng trong bài viết số 5 của anh (chị).

    Gợi ý:

    Các bình diện:

    • Bài viết đã thể hiện sự liên kết nội dung như thế nào?
    • Bài viết đã thể hiện sự liên kết hình thức ra sao?

    Các phương tiện liên kết: Bài viết đã sử dụng những phương tiện nào để thể hiện sự liên kết nội dung và liên kết hình thức? Tác dụng của các phương tiện liên kết ấy là gì?

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 10: Luyện Tập Về Liên Kết Trong Văn Bản (Tiếp Theo)
  • Kỹ Thuật Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón
  • Hướng Dẫn Cách Đánh Máy 10 Ngón Nhanh
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón Nhanh Nhất
  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Sbt Ngữ Văn 10 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Phần Mềm Luyện Gõ 10 Ngón Miễn Phí Tốt Nhất
  • Top Phần Mềm Đánh Máy 10 Ngón Tiếng Việt Miễn Phí, Luyên Gõ Bàn Phím 1
  • Các Phần Mềm Đánh Máy 10 Ngón Tiếng Việt Miễn Phí Hay Nhất
  • Ngã Rẽ Của Đôi Bạn 10 Năm Cõng Nhau Đến Trường Ở Thanh Hóa
  • Thí Sinh ’10 Năm Cõng Bạn Đến Trường’ Có Thể Học Tiếp Đại Học Y Hà Nội Sau 4 Năm
  • 1. Bài tập 1, trang 71, SGK.

    Đọc phần tiểu dẫn bài Thơ hai-cư của Ba-sô ( Ngữ văn 10, tập một) và thực hiện các yêu cầu sau :

    a) Xác định đối tượng thuyết minh của văn bản.

    b) Tìm bố cục của văn bản.

    c) Viết đoạn văn tóm tắt phần thuyết minh về thơ hai- cư.

    Trả lời:

    a) Đối tượng thuyết minh của văn bản là nhà thơ Ma-su-ô Ba-sô và thơ hai-cư – một thể thơ độc đáo của Nhật Bản.

    b) Bố cục của văn bản :

    – Từ đầu đến “M. Si-ki (1867 – 1902)” : Sơ lược tiểu sử và sự nghiệp nhà thơ Ma-su-ô Ba-sô.

    – Đoạn còn lại : Những đặc điểm và giá trị của thơ hai-cư.

    c) Viết đoạn văn tóm tắt : Dựa vào bố cục trên, đọc lại văn bản, anh (chị) hãy viết một đoạn văn tóm tắt phần thuyết minh về thơ hai-cư.

    2. Bài tập 2, trang 72 – 73, SGK.

    Đọc văn bản ” Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội ” và thực hiện các yêu cầu sau :

    a) Xác định văn bản Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội thuyết minh vấn đề gì. So với văn bản thuyết minh ở phần trên, đối tượng và nội dung thuyết minh của Lương Quỳnh Khuê có gì khác ?

    b) Viết tóm tắt đoạn giới thiệu cảnh Tháp Bút, Đài Nghiên.

    Trả lời:

    a) Câu hỏi gồm hai ý:

    – Xác định đối tượng thuyết minh : vẻ đẹp văn hoá, nghệ thuật của thắng cảnh đền Ngọc Sơn, Hà Nội.

    – So sánh với các văn bản thuyết minh khác đã dẫn trong SGK (Nhà sàn, Tiểu sử, sự nghiệp của nhà thơ Nhật Bản M. Ba-sô), ta thấy được nét riêng của văn bản Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội là : vừa thuyết minh kiến trúc của đền Ngọc Sơn vừa ca ngợi nét đẹp, thơ mộng của danh thắng ấy.

    b) Viết tóm tắt đoạn giới thiệu cảnh Tháp Bút, Đài Nghiên.

    – Đọc lại văn bản, từ “Đến thăm đền Ngọc Sơn” đến “thể hiện tinh thần của Đạo Nho”. Chú ý những cụm từ miêu tả hình ảnh Tháp Bút ( Tháp Bút dựng trên núi Ngọc Bội, đỉnh Tháp có ngọn bút trỏ lên trời xanh cao vút), miêu tả Đài Nghiên ( Gọi là “Đài Nghiên” bởi cổng này là hình tượng “cái đài” đỡ “nghiên mực”). Đồng thời, lưu ý câu văn khái quát: “… Tháp Bút – Đài Nghiên thể hiện tinh thần của Đạo Nho”.

    – Từ những ý trên, anh (chị) hãy tự tóm tắt đoạn văn theo yêu cầu của bài tập.

    3. Đọc phần Tiểu dẫn về tác phẩm Đại cáo bình Ngô ( Ngữ văn 10, tập hai, trang 16) và thực hiện các yêu cầu sau :

    a) Xác định đối tượng thuyết minh của văn bản.

    b) Tìm bố cục của văn bản.

    c) Viết đoạn văn tóm tắt phần thuyết minh những đặc điểm của thể cáo (từ ” Cáo là thể văn nghị luận” đến “chính nghĩa”).

    Trả lời:

    a) Đối tượng thuyết minh của văn bản Tiểu dẫn bài Đại cáo bình Ngô : Nói rõ hoàn cảnh ra đời của Đại cáo bình Ngô, thuyết minh ngắn gọn đặc điểm của thể cáo và kết cấu tác phẩm Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi.

    b) Bố cục của văn bản :

    – Mở bài (từ đầu đến “riêng của Nguyễn Trãi”) : Nêu hoàn cảnh ra đời của Đại cáo bình Ngô.

    – Thân bài (tiếp theo đến “gợi cảm”): Thuyết minh ngắn gọn đặc điểm của thể cáo và tác phẩm Đại cáo bình Ngô.

    – Kết bài (đoạn còn lại): Nêu bố cục của văn bản Đại cáo bình Ngô.

    c) Viết đoạn văn tóm tắt: Tham khảo các đoạn văn sau :

    Đại cáo bình Ngô – được coi như bản tuyên ngôn độc lập của nước ta năm 1428 – vừa mang đặc trưng của thể cáo, vừa có sáng tạo riêng của Nguyễn Trãi.” (Mở bài)

    “Cáo là thể văn nghị luận cổ nêu chiếu biểu của vua, hoặc nêu những vấn đề trọng đại của xã hội. Cáo thường viết bằng văn biền ngẫu, ngôn ngữ, lí lẽ đanh thép. Cáo là thể văn hùng biện.

    Cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi nhân danh vua Lê Lợi ban bố chiến thắng giặc Ngô – giặc Minh – bằng một kết cấu chặt chẽ, mạch lạc…” (Thân bài)

    4. Đọc văn bản sau và viết một đoạn văn tóm tắt (khoảng 10 câu) phần thân bài.

    TRANH ĐÔNG HỒ

    Ca dao xưa có câu :

    Làng Mái có lịch có lề, Có ao tắm mát có nghề làm tranh.

    Ca từ mang nội dung như một lời tự giới thiệu dẫn ta về làng Mái. Đó là làng Đông Hồ – tên cũ là Đông Mái – được người dân gọi bằng cái tên nôm na : Làng Hồ. Là quê hương của dòng tranh Đông Hồ nổi tiếng, nó nằm ở phía bên phải con sông Đuống, trong huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

    Tranh Đông Hồ cũng gọi là tranh Tết làng Hồ phục vụ nông dân lao động. “Tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong – Màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp”. Câu thơ của thi sĩ Hoàng Cầm đã khái quát vẻ đẹp mộc mạc, dân dã của tranh Đông Hồ. Nó là loại tranh khắc gỗ in trên giấy dó, nền được quét điệp với những thớ khoẻ lấp lánh bạc, hoặc rực rỡ màu vàng cam, vàng quýt bởi được phủ thêm nước gỗ vang hay nước hoa hoè. Tranh được in cả nét lẫn màu, màu in trước nét in sau, tranh có bao nhiêu màu là có bấy nhiêu lần in. Bảng màu của tranh đều là những màu lấy trong tự nhiên gần gũi với đời sống con người, như trắng của sò điệp, đen của than lá tre, đỏ từ thỏi son, xanh của lá chàm, vàng của quả dành dành,… Khi sản xuất tranh, người ta lấy hồ nếp trộn với màu tạo độ quánh cho dễ in, màu bền khó phai. Những màu đó được in thành các mảng cạnh nhau, cuối cùng là in ván nét đen to đậm mềm mại bao quanh các mảng màu thành một tờ tranh hoàn chỉnh.

    Hầu hết tranh Đông Hồ đều có thơ hoặc phương ngôn bằng chữ Nôm hay chữ Hán. Trong thơ có hoạ và trong hoạ có thơ đã thể hiện mĩ cảm của người phương Đông. Thơ và hoạ gắn bó với nhau vừa tạo nên vẻ đẹp hoàn chỉnh của bố cục, vừa nói lên tâm tư, tình cảm của người nghệ sĩ dân gian “đối cảnh sinh tình”.

    […] Di sản tranh Đông Hồ là tiếng nói tự tâm hồn gửi đến tâm hồn từ đời xưa truyền lại, cũng là một kho tri thức, một phương tiện giáo dục phản ánh của một xã hội ấm áp tình người, một thành tựu đáng kể của mĩ thuật cố có sức sống trường tồn trong tâm thức người dân Việt. Nó hàm chứa một hệ thống giá trị từ nội dung giàu tính nhân văn, vẻ đẹp của bố cục, màu sắc, đường nét, tới những đặc điểm về lịch sử văn hoá dân tộc. Nó được đông đảo nhân dân Việt Nam ưa chuộng, bảo vệ, lưu truyền và đứng ở vị trí quan trọng trong nền mĩ thuât tạo hình dân tộc.

    (Theo Đặng Thế Minh, trong Thuyết minh

    Bảo tàng Mĩ thuật Việt Nam, 2000)

    Trả lời:

    Cần thực hiện các bước như sau :

    a) Xác định đối tượng thuyết minh của văn bản.

    b) Tìm bố cục của văn bản :

    – Mở bài (từ đầu đến “tỉnh Bắc Ninh”): Giới thiệu quê hương của tranh Đông Hồ.

    – Thân bài (từ “Tranh Đông Hồ” đến “đối cảnh sinh tình”): Thuyết minh những đặc điểm, chất liệu, màu sắc, đường nét và nội dung của tranh Đông Hồ.

    – Kết bài (đoạn còn lại) : Nhấn mạnh giá trị nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa giáo dục của tranh Đông Hồ.

    c) Viết một đoạn văn tóm tắt phần thân bài : Dựa vào những gợi ý trên, anh (chị) hãy tự thực hiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10 Ngắn Gọn
  • Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Giáo Án Theo Chủ Đề Văn Thuyết Minh Lớp 10
  • Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100