Văn Bản 10 Ngắn / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Soạn Bài Văn Bản Ngữ Văn 10 Siêu Ngắn

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 10 Siêu Ngắn Bài: Văn Bản Văn Học
  • Soạn Bài: Văn Bản (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học (Siêu Ngắn)
  • Lý Thuyết: Định Dạng Văn Bản Trang 108 Sgk Tin Học 10
  • Soạn Bài Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh (Chi Tiết)
  • 1. Câu 1 trang 24 SGK Ngữ văn 10 siêu ngắn

    2. Câu 2 trang 24 SGK Ngữ văn 10 siêu ngắn

    → Vấn đề này đều được triển khai nhất quán trong từng văn bản. Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưng được liên kết với nhau một cách chặt chẽ.

    3. Câu 3 trang 24 SGK Ngữ văn 10 siêu ngắn

    • Ở văn bản (2), nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc.

    • Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạc được nhận ra rõ nhất qua hình thức kết cấu 3 phần. Mở bài: đưa vấn đề. Thân bài: triển khai vấn đề. Kết bài: kết thúc vấn đề.

    4. Câu 4 trang 24 SGK Ngữ văn 10 siêu ngắn

    5. Câu 5 trang 24 SGK Ngữ văn 10 siêu ngắn

    6. Câu 1 trang 25 SGK Ngữ văn 10 siêu ngắn

    • Văn bản (1) Vấn đề xã hội.

    • Văn bản (3) Vấn đề chính trị.

    • Ở các văn bản (1) và (2) : có nhiều các từ ngữ quen thuộc thường sử dụng hàng ngày.

    • Văn bản (3) : sử dụng nhiều từ ngữ thuộc trường từ ngữ chính trị.

    • Văn bản (1) và (2) : thể hiện nội dung bằng những hình ảnh giàu tính hình tượng.

    • Văn bản (3) : chủ yếu dùng lí lẽ và lập luận để triển khai nội dung, Nội dung bài bao gồm nhiều nội dung nhỏ được liên kết với nhau.

    → Từ những phân tích trên, có thể khẳng định: văn bản (1) và (2) thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, văn bản (3) thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận.

    a. Phạm vi sử dụng :

    b. Mục đích giao tiếp cơ bản :

    c. Lớp từ ngữ riêng :

    • Văn bản (2) dùng các từ ngữ gần với ngôn ngữ sinh hoạt, giàu hình ảnh, cảm xúc và liên tưởng nghệ thuật.

    • Văn bản (3) dùng nhiều từ ngữ chính trị, quân sự.

    d. Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản:

    • Văn bản (2) sử dụng thể thơ lục bát, có kết cấu của ca dao, dung lượng ngắn.

    • Văn bản (3) có kết cấu ba phần rõ ràng, mạch lạc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Bài Văn Bản Lớp 10 Ngắn Gọn Chi Tiết Nhất
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Trọn Bộtruonghocso.com
  • Giáo Án Bài Văn Bản Văn Học
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10
  • Giáo Án Bài Văn Bản
  • Soạn Văn 10 Ngắn Nhất Bài: Văn Bản (Tt)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10 Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Tấm Cám (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Tấm Cám (Siêu Ngắn)
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Tấm Cám
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Uy
  • Câu 1: (Trang 37 – SGK) Đọc đoạn văn sau và thực hiện những yêu cầu nêu ở dưới

    Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau. Môi trường có ảnh hưởng đến mọi đặc tính của cơ thể. Chỉ cần so sánh những lá mọc trong các môi trường khác nhau là thấy rõ điều đó. Để thực hiện những nhiệm vụ thứ yếu hoặc do ảnh hưởng của môi trường, lá mọc trong không khí có thể biến thành tua cuốn như ở cây đậu Hà Lan, hay tua móc có gai bám vào trụ leo như ở cây mây. Ở những miền khô ráo, lá có thể biến thành gai giảm bớt sự thoát hơi nước như ở cây xương rồng hay dày lên và chứa nhiều nước như ở cây lá bỏng.

    (Dẫn theo Tiếng Việt thực hành)

    c.Đặt nhan đề cho đoạn văn.

    Câu 2: (Trang 38 – SGK) Sắp xếp những câu sau đây thành một văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc; sau đó đặt cho văn bản một nhan đề phù hợp:

    (1) Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời Chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội.

    (2) Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hoà bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc.

    (3) Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”.

    (4) “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp.

    (5) “Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của Cách mạng và Kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người.

    Câu 3: (Trang 38 – SGK) Viết tiếp câu để tạo một văn bản có nội dung thống nhất, sau đó lại đặt nhan đề cho văn bản này.

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng.

    Câu 4: (Trang 38 – SGK) Đơn xin phép nghỉ học là một văn bản hành chính. Anh/chị hãy viết một lá đơn đáp ứng những yêu cầu của văn bản hành chính.

    Câu 1:

    c. Nhan đề cho văn bản là: Cơ thể và môi trư¬ờng hoặc Sự ảnh hư¬ởng của môi trường đến cơ thể sống, Những cơ thể sống dưới sự tác động của môi trường.

    Câu 2: Sắp xếp:

    Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời Chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”. Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của Cách mạng và Kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người. Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hoà bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc. “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp.

      Nhan đề: Hoàn cảnh ra đời bài thơ “Việt Bắc”, Hoàn cảnh sáng tác bài thơ”Việt Bắc”, Giới thiệu bài thơ “Việt Bắc”.

    Câu 3: Viết tiếp câu để tạo một văn bản có nội dung thống nhất

    • Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Những nguyên nhân dẫn đến điều đó là do dân số trên trái đất ngày càng tăng lên, nhu cầu về sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng gia tăng. Những cánh rừng bị chặt phá, tài nguyên khoáng sản bị khai thác cạn kiệt, những dòng sông ô nhiễm, lượng rác thải của con người thải ra tăng lên và không kịp xử lí… Từ đó đã dẫn đến những hậu quả mà chính con người đang phải gánh chịu: biến đổi khí hậu, nước biển dâng đã làm nhấn chìm nhiều vùng đất, các hiện tượng thiên tai diễn ra ngày càng nguy hiểm hơn.
    • Nhan đề: Con người đã hủy hoại môi trường sống của chính mình.

    Câu 4: Viết một lá đơn đáp ứng những yêu cầu của văn bản hành chính.

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ĐƠN XIN NGHỈ HỌC

    Kính gửi: Thầy giáo chủ nhiệm lớp 10 A, Trường THPT…

    Tên em là: Nguyễn Văn B

    Hôm nay, ngày…, tháng…, năm…

    Em xin trình bày với cô một việc như sau: Hôm nay, gia đinh em có việc bận nên không thể đi học được. Em làm đơn này kính xin cô cho em nghỉ buổi học hôm nay. Em xin hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc và đầy đủ.

    Em xin chân thành cảm ơn cô.

    Học sinh

    (Kí tên)

    Câu 1:

    c. Nhan đề

    – Cơ thể và môi trư¬ờng

    – Sự ảnh hư¬ởng của môi trường đến cơ thể sống

    – Những cơ thể sống dưới sự tác động của môi trường.

    Câu 3: Viết tiếp câu để tạo một văn bản có nội dung thống nhất

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Những nguyên nhân dẫn đến điều đó là do dân số trên trái đất ngày càng tăng lên, nhu cầu về sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng gia tăng. Những cánh rừng bị chặt phá, tài nguyên khoáng sản bị khai thác cạn kiệt, những dòng sông ô nhiễm, lượng rác thải của con người thải ra tăng lên và không kịp xử lí… Từ đó đã dẫn đến những hậu quả mà chính con người đang phải gánh chịu: biến đổi khí hậu, nước biển dâng đã làm nhấn chìm nhiều vùng đất, các hiện tượng thiên tai diễn ra ngày càng nguy hiểm hơn.

    Câu 4: Viết một lá đơn đáp ứng những yêu cầu của văn bản hành chính.

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ĐƠN XIN NGHỈ HỌC

    Kính gửi: Thầy giáo chủ nhiệm lớp 10 A, Trường THPT…

    Tên em là: Nguyễn Văn B

    Hôm nay, ngày…, tháng…, năm…

    Em xin trình bày với cô một việc như sau: Hôm nay, gia đinh em có việc bận nên không thể đi học được. Em làm đơn này kính xin cô cho em nghỉ buổi học hôm nay. Em xin hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc và đầy đủ.

    Em xin chân thành cảm ơn cô.

    Học sinh

    (Kí tên)

    Câu 1:

    a. Chủ đề thống nhất với ý khái quát

    c. Nhan đề

    1. Cơ thể và môi trư¬ờng

    2. Sự ảnh hư¬ởng của môi trường đến cơ thể sống

    3. Những cơ thể sống dưới sự tác động của môi trường.

    Câu 2: Sắp xếp: 1 – 3 – 5 – 2 – 4

    Nhan đề:

    1. Hoàn cảnh ra đời bài thơ “Việt Bắc”

    2. Hoàn cảnh sáng tác bài thơ”Việt Bắc”

    3. Giới thiệu bài thơ “Việt Bắc”.

    Câu 3: Viết tiếp câu để tạo một văn bản có nội dung thống nhất

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Những nguyên nhân dẫn đến điều đó là do dân số trên trái đất ngày càng tăng lên, nhu cầu về sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng gia tăng. Những cánh rừng bị chặt phá, tài nguyên khoáng sản bị khai thác cạn kiệt, những dòng sông ô nhiễm, lượng rác thải của con người thải ra tăng lên và không kịp xử lí… Từ đó đã dẫn đến những hậu quả mà chính con người đang phải gánh chịu: biến đổi khí hậu, nước biển dâng đã làm nhấn chìm nhiều vùng đất, các hiện tượng thiên tai diễn ra ngày càng nguy hiểm hơn.

    Câu 4: Viết một lá đơn đáp ứng những yêu cầu của văn bản hành chính.

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ĐƠN XIN NGHỈ HỌC

    Kính gửi: Thầy giáo chủ nhiệm lớp 10 A, Trường THPT…

    Tên em là: Nguyễn Văn B

    Hôm nay, ngày…, tháng…, năm…

    Em xin trình bày với cô một việc như sau: Hôm nay, gia đinh em có việc bận nên không thể đi học được. Em làm đơn này kính xin cô cho em nghỉ buổi học hôm nay. Em xin hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc và đầy đủ.

    Em xin chân thành cảm ơn cô.

    Học sinh

    (Kí tên)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 10 Tập 1, 2
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán 5: Ôn Tập Phép Cộng Và Phép Trừ Hai Phân Số
  • Unit 10 Ecotourism? Skills (Writing) Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10 Mới
  • Soạn Bài : Văn Bản (Ngữ Văn 10)
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Ra
  • Soạn Văn Bản (Tiếp Theo) Siêu Ngắn Văn 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn (Tiếp Theo)
  • Bài 3 Trang 38 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo
  • Soạn Bài: Văn Bản (Tiếp Theo
  • c. Đặt nhan đề: Mối quan hệ giữa môi trường và cơ thể.

    Câu 2 trang 38 SGK Ngữ văn 10, tập 1

    + Sắp xếp: (1) – (3) – (5) – (2) – (4) hoặc (1) – (3) – (4) – (5) – (2).

    + Nhan đề: Hoàn cảnh sáng tác và bố cục bài thơ “Việt Bắc”.

    Câu 3 trang 38 SGK Ngữ văn 10, tập 1

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng. Nguồn nước vừa ô nhiễm vừa cạn kiệt, đất đai hoặc xói mòn hoặc thoái hóa, không khí bụi bặm,…Nông thôn oằn mình vì các loại hóa chất nông nghiệp còn thành thị ngột ngạt bởi hiệu ứng nhà kính. Những vùng đất có con người sinh sống hầu như đều đã lên tiếng cầu cứu cho sức khỏe của chúng. Ngay cả những nơi ít có bàn chân con người nhất như Bắc cực và Nam cực cũng đang chịu ảnh hưởng nặng nề mà tiêu biểu là hiện tượng băng tan bởi nhiệt độ Trái Đất không ngừng nóng lên. Trên cơ sở những vấn đề có thể mắt tai nghe một cách dễ dàng ấy, thật không dám hình dung về môi trường sống của con cháu chúng ta trong tương lai.

    Câu 4 trang 38 SGK Ngữ văn 10, tập 1

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Ngày … tháng … năm … ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC

    Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp … và Ban giám hiệu trường THPT ….

    Tên em là: Trần Văn A, học sinh lớp ….

    Em viết đơn này xin cô cho phép em được nghỉ buổi học ngày…tháng…năm vì em bị ốm, không thể đến lớp được. Em xin hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc, đầy đủ.

    Em xin chân thành cảm ơn cô!

    Học sinh (kí tên)

    Trần Văn A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tích Hợp Giáo Dục Kĩ Năng Sống Trong Dạy Phần Văn Bản Nhật Dụng Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • Thi Học Kì 2 Ngữ Văn 7: Nội Dung Của Văn Bản Nhật Dụng?
  • Kinh Nghiệm Dạy Học Văn Bản Nhật Dụng.
  • Củng Cố, Mở Rộng Kiến Thức Về Văn Bản Nhật Dụng
  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Bài: Tổng Kết Văn Bản Nhật Dụng
  • Soạn Văn 10 Siêu Ngắn Bài: Văn Bản Văn Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Văn Bản (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học (Siêu Ngắn)
  • Lý Thuyết: Định Dạng Văn Bản Trang 108 Sgk Tin Học 10
  • Soạn Bài Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh (Chi Tiết)
  • Viết Văn Bản Viết Chữ 1000 Chữ
  • Trả lời

    Những tiêu chí:

    • Văn bản văn học là những văn bản đi sâu phản ánh và khám phá thế giới, tình cảm, tư tưởng và thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.
    • Văn bản văn học được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao, rất giàu hàm nghĩa và gợi nhiều liên tưởng, tưởng tượng cho người đọc.
    • Văn bản văn học bao giờ cũng thuộc về một thể loại nhất định với những quy ước riêng, những cách thức riêng của thể loại đó.

    Trả lời

    Hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học. Bởi rõ ràng nếu mới chỉ hiểu tầng ngôn từ mà chưa biết tổng hợp nên ý nghĩa của hình tượng, chưa hiểu các ý nghĩa hàm ẩn của văn bản thì chưa thể coi là đã nắm được nội dung tác phẩm.Trong một tác phẩm văn học, bao giờ nhà văn cũng gửi gắm những tư tưởng, tình cảm và thái độ của mình trước cuộc đời thông qua hình tượng. Mà hình tượng nghệ thuật của tác phẩm chính lại được hình thành từ sự khái quát của lớp nghĩa ngôn từ.

    Trả lời

    Hình ảnh “đầu súng trăng treo” trong thơ Chính Hữu, là một biểu tượng đẹp về người chiến sĩ thời kì đầu kháng chiến chống Pháp. Trong đêm phục kích giữa rừng, bên cạnh hình ảnh thực là súng, là nhiệm vụ chiến đấu tạo nên con người chiến sĩ thì cái mộng, cái trữ tình là trăng. Hình ảnh trăng tạo nên con người thi sĩ. Hình ảnh chiến sĩ, thi sĩ hài hòa với nhau trong cuộc đời người lính cách mạng. Hai hình ảnh tưởng là đốì lập nhau đặt cạnh nhau tạo ra ý nghĩa hòa hợp vô cùng độc đáo. Súng là chiến đấu gian khổ, hi sinh, là hiện thực. Còn trăng là tượng trưng cho hòa bình, gợi lên sự đẹp đẽ thơ mộng, dịu dàng và lãng mạn. Cả hai hình ảnh kết hợp hài hòa với nhau tựa như những người bạn tri kỉ, làm nên vẻ đẹp người chiến sĩ trong những tháng năm gian khó nhọc nhằn.

    Trả lời

    Hàm nghĩa của văn bản văn học là khả năng gợi ra nhiều lớp ý nghĩa tiềm tàng, ẩn kín của văn bản văn học mà qua quá trình tiếp cận, người đọc dần dần nhận ra.

    Ví dụ: Truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu bao hàm nhiều ý nghĩa triết lí về con người và cuộc đời thông qua rất nhiều những nghịch lí: Con người, đôi khi vì những “vòng vèo, chùng chình” đã không thể đến được nơi mà mình cần đến, mặc dù nơi ấy ở ngay trước mặt và rồi người ta cứ mải mê đi tìm những giá trịảo tưởng trong khi có những giá trị quen thuộc, gần gũi mà bền vững thì lại bỏ qua để khi nhận ra thì quá muộn.

    Trả lời

    (1) văn bản: ” Nơi dựa”:

    a) Đoạn có cấu trúc tương tự là: Câu mở đầu và câu kết

    b) Hình tượng nhân vật được trình bày cốt làm nổi bật tính tương phản:

    • Người mẹ trẻ: dựa vào đứa con mới chập chững biết đi.
    • Anh bộ đội: dựa vào cụ già bước run rẩy không vững.

    (2) Văn bản: ” Thời gian”

    a) đoạn thơ chia làm 2 phần:

    • Bốn câu thơ đầu: sức tàn phá của thời gian.
    • Còn lại : những giá trị bền vững tồn tại mãi với thời gian

    (2) Văn bản ” thời gian”:

    • “thời gian qua kẽ tay”: Thời gian trôi chảy từ từ, nhẹ, im, tưởng như yếu ớt
    • ” làm khô những chiếc là”: “Chiếc lá” vừa có nghĩa thực, cụ thể vừa có nghĩa bóng, ẩn dụ. Nó vừa là chiếc lá trên cây, mới hôm này còn xanh tươi sự sống thế mà chí một thời gian lọt “qua kẽ tay”, là đã lá chết. Nó vừa là những chiếc lá cuộc đời trên cái cây cuộc sống mà khi thời gian trôi đi, sự sống cứ rụng dần như những chiếc lá
    • ” Kỷ niệm trong tôi/Rơi/ như tiếng sỏi/ Trong lòng giếng cạn”: từ hình ảnh hòn sỏi rơi vào lòng giếng cạn đầy bùn cát thì chẳng có tiếng vang gì cả qua đó hàm ý một cuộc đời và những kỉ niệm đều tàn tạ, đều bị thời gian xóa nhòa.
    • “Riêng những câu thơ còn xanh/ Riêng những bài hát còn xanh” : cuộc sống vẫn có những điều tồn tại mãnh liệt với thời gian, nghệ thuật khi đã đạt đến độ kết tinh xuất sắc sẽ tươi xanh mãi mãi, bất chấp thời gian, không bao giờ bị xóa nhòa vùi lấp
    • “Và đôi mắt em/ như hai giếng nước”: hình ảnh “hai giếng nước” chứa đầy những kỉ niệm tình yêu, những kỉ niệm tình yêu sống mãi, đối lập với những kỉ niệm “rơi” vào “lòng giếng cạn” quên lãng của thời gian.

    b. Qua bài thơ “Thời gian”, Văn Cao muốn nói rằng: thời gian có thể xoá nhoà tất cả, chỉ có văn học nghệ thuật và tình yêu là có sức sống lâu bền.

    ( 3) Văn bản: ” Mình và ta”:

    a) Hai câu thơ thể hiện quan niệm sâu sắc của Chế Lan Viên về mối quan hệ giữa người đọc (mình) và nhà văn (ta). Bởi lẽ nhà văn luôn có sự đồng cảm với bạn đọc cũng như trong quá trình tiếp nhận tác phẩm, xuất phát từ nơi tận cùng “sâu thắm” từ đó tạo nên tiếng nói chung, là nơi gặp gỡ của tâm hồn, tình cảm con người.

    b) Nhà văn viết tác phẩm văn học là sáng tạo nghệ thuật theo những đặc trưng riêng. Những điều nhà văn muốn nói đều đã được gửi gắm vào hình tượng nghệ thuật và nghệ thuật chỉ có giá trị gợi mở chứ không bao giờ nói hết, nói rõ. Người đọc phải tái tạo lại, tưởng tượng thêm, suy ngẫm, phân tích để sao cho từ bếp “tro” tưởng như tàn lại có thể “nhen thành lửa cháy”, từ “viên đá con” có thể dựng nên thành, nên luỹ, nên những lâu đài, cung điện nguy nga.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản Ngữ Văn 10 Siêu Ngắn
  • Giáo Án Bài Văn Bản Lớp 10 Ngắn Gọn Chi Tiết Nhất
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Trọn Bộtruonghocso.com
  • Giáo Án Bài Văn Bản Văn Học
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10 Ngắn Gọn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản (Ngắn Gọn)
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Đề Cương Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10
  • Hướng dẫn soạn bài Văn bản văn học trong chương trình Ngữ văn 10 ngắn gọn

    Đối với văn bản văn học bao gồm 3 tiêu chí: Thứ nhất văn bản văn học là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương., người ta sử dụng văn bản văn học để phản ánh những hiện thực một cách khách quan, ngoài ra nó còn nhắm đến những tâm tư, tình cảm, tư tưởng của con người. Thứ hai, văn bản văn học sử dụng những ngôn từ nghệ thuật được trau chuốt, biểu cảm, tính thẩm mĩ cao. Cuối cùng mỗi văn bản văn học sẽ có 1 thể loại nhất định và có quy ước riêng cho từng thể loại. Để tìm hiểu rõ hơn về Văn bản văn học, bài viết ngày hôm nay Vforum sẽ hướng dẫn các em soạn bài một cách ngắn gọn, dễ hiểu nhất.

    Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học bao gồm 3 tiêu chí:

    • Văn bản văn học là một văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương.
    • Văn bản văn học có sử dụng ngôn từ nghệ thuật đầy biểu cảm, trau chuốt, hàm súc, …
    • Mỗi văn bản văn học có thể loại nhất định và có quy ước riêng cho từng thể loại.

    Nói hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học, vì:

    • Sau khi hiểu được tầng ngôn từ thì chúng ta mới đi sâu tiếp vào hai tầng kế tiếp là: tầng hình tượng và tầng hàm nghĩa. Ba tầng này có mỗi liên hệ chặt chẽ và không thể tách rời, bởi nếu như không hiểu được tầng nào thì bạn sẽ không thể hiểu tầng kế tiếp.
    • Bên cạnh đó, tầng ngôn từ giúp chúng ta dễ nắm bắt nhận biết hơn so với tầng hàm nghĩa. Bởi tầng hàm nghĩa yêu cầu chúng ta phải có kỹ năng suy luận, phân tích, …

    Để phân tích ý nghĩa một hình tượng mà em thấy thích thú trong một bài thơ hoặc đoạn thơ ngắn thì chúng ta cần chú ý một số điều sau:

    – Trước tiên phải tìm hiểu được đặc trưng hình tượng trong bài thơ, hiểu sâu về tầng ngôn từ để từ đó có thể phân tích ý nghĩa và đặc điểm của hình tượng đó.

    – Ví dụ minh họa ở đây, chúng tôi xin phép lấy hình tượng trong câu:

    “Bóng buồm đã khuất bầu không

    Trông theo chỉ thấy dòng sông bên trời”

    – Đây là đoạn thơ trích trong tác phẩm “Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng” của tác giả Lý Bạch.

    Với hai câu thơ trên, chúng ta phân tích từng cụm từ đối chiếu giữa hai phần dịch nghĩa và phiên âm để giúp dễ dàng hiểu lớp ngôn từ:

    • Cỡ phàm – cánh buồm lẻ loi, đơn độc
    • Bích không tận – bầu trời trong xanh đến vô cùng
    • Duy kiến – nhìn thấy duy nhất
    • Thiên tế lưu – dòng sông bay lên ngang trời.

    – Với những ngôn từ và hình ảnh trong bài thơ, tác giả đã miêu tả sự đối lập giữa người và cảnh, kẻ đi và người ở lại, trời với nước, … thông qua sự đối lập ấy, Lý Bạch đã cho chúng ta cảm nhận được tâm trang thương nhớ, nôn nao của ông lúc tiễn bạn về chốn phồn hoa.

    Trả lời:

    • Tùy vào từng hàm nghĩa của văn bản văn học mà người đọc có thể dễ dàng nhận ra, hoặc đôi lúc có thể hiểu sai, thiếu ý nghĩa.
    • Vị dụ cụ thể: Qua bài thơ Bánh trôi nước của thi sĩ Hồ Xuân Hương, ban đầu chúng ta được tác giả gửi đến hình ảnh chiếc bánh trôi và công đoạn làm ra nó. Tuy nhiên, qua hình ảnh bánh trôi nước ấy, tác giả như muốn thể hiện nỗi lòng về thân phận của người con gái trong thời kì phong kiến cũ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Văn Học Lớp 10 Giáo Án
  • Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 39 Làm Văn: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Lớp 10
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản Ngắn Gọn Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Truyện An Dương Vương Và Mị Châu
  • Văn Bản Pháp Luật Thanh Hóa
  • Văn Bản Pháp Luật Về Pccc
  • Luật Phòng Cháy Chữa Cháy 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Pháp Luật Cộng Đồng Asean
  • Soạn văn lớp 10 bài Văn bản ngắn gọn hay nhất : Câu 2: Mỗi văn bản trên đề cập vấn đề gì? Vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào? Câu 3: Ở những văn bản có nhiều câu, nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn như thế nào? Đặc biệt ở văn bản 3, văn bản còn được tổ chứng theo kết cấu ba phần thế nào?

    Đọc các văn bản (1), (2), (3) (SGK trang 23, 24) và trả lòi các câu hỏi bên dưới:

    Câu 1. Mỗi văn bản trên được người nói, người viết tao ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

    Câu 2: Mỗi văn bản trên đề cập vấn đề gì? Vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào?

    Câu 3: Ở những văn bản có nhiều câu, nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn như thế nào? Đặc biệt ở văn bản 3, văn bản còn được tổ chứng theo kết cấu ba phần thế nào?

    Câu 4: Về hình thức, văn bản có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào?

    Câu 5: Mỗi văn bản trên được tao ra nhằm mục đích gì?

    Sách giải soạn văn lớp 10 bài Khái niệm ,đặc điểm

    Cả 3 văn bản được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

    Văn bản (1) : trao đổi kinh nghiệm, gồm một câu.

    Văn bản (2) : bày tỏ tâm tình, gồm nhiều câu, được viết bằng thơ.

    Văn bản (3) : bày tỏ tâm tình, khơi gợi tình cảm, gồm nhiều câu, nhiều đoạn liên kết chặt chẽ với nhau, được viết bằng văn xuôi.

    Vấn đề các văn bản đề câp:

    + Văn bản (1): tầm quan trọng của môi trường sống đối với việc hình thành nhân cách con người.

    + Văn bản (2): thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ

    + Văn bản (3): Kêu gọi mọi người đứng lên kháng chiến chống Pháp.

    Các vấn đề này đều được triển khai rõ ràng, nhất quán trong từng văn bản. Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưng được liên kết với nhau một cách chặt chẽ (bằng ý nghĩa hoặc bằng các liên từ).

    Tính mạch lạc của các văn bản:

    – Văn bản (2):

    + Mỗi cặp câu lục bát với sự so sánh, ví von, tạo thành một ý riêng

    + Các ý được sắp xếp theo trình tự các sự việc được diễn ra.

    + Hai cặp câu thơ liên kết với nhau cả bằng hình thức (phép lặp từ “thân em”) và nội dung ý nghĩa.

    – Văn bản (3):

    + Hình thức kết cấu 3 phần : Mở bài, thân bài và kết bài

    + Triển khai các vấn đề có trình tự mạch lạc, rõ ràng :

    Mở bài: tiêu đề và câu kêu gọi : “Hỡi đồng bào toàn quốc!” ⇒ đưa vấn đề

    Thân bài: tiếp theo đến “… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!” ⇒ triển khai vấn đề

    Kết bài: Phần còn lại ⇒ kết thúc, khẳng định lại vấn đề

    Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới hình thức của một “lời kêu gọi”. Dấu hiệu mở đầu và kết thúc của văn bản này là:

    – Mở bài: tiêu đề và câu kêu gọi : “Hỡi đồng bào toàn quốc!” ⇒ dẫn dắt người đọc vào phần nội dung chính của bài, để gây sự chú ý và tạo ra sự “đồng cảm” cho cuộc giao tiếp.

    – Kết bài: 2 câu cuối ⇒ đưa ra lời kêu gọi, câu khẩu hiệu dõng dạc, đanh thép khích lệ ý chí và lòng yêu nước của nhân dân cả nước.

    Mục đích của việc tạo lập của các văn bản :

    + Văn bản (1) : cung cấp kinh nghiệm sống cho người đọc (tầm quan trọng của môi trường sống đến việc hình thành nhân cách con người).

    + Văn bản (2) : Thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không tự quyết định được thân phận và cuộc sống tương lai của mình mà phải phụ thuộc vào người đàn ông và sự rủi may)

    + Văn bản (3) : Kêu gọi toàn dân đứng lên kháng chiến, chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp.

    1. So sánh các văn bản 1, 2 với văn bản 3 (ở mục I) về các phương diện sau:

    – Vấn đề được đề cập đến trong mỗi văn bản là vấn đề gì? Thuộc lĩnh vực nào trong cuộc sống?

    – Từ ngữ trong mỗi văn bản thuộc loại từ nào?

    – Cách thức thể hiện nộid ung như thế nào?

    2. So sánh văn bản (2), (3) với một bài học thuộc môn khoa học khác (văn bản 4) và một đơn xin nghỉ hoc (5). Rút ra nhận xét.

    Sách giải soạn văn lớp 10 bài Các loại văn bản

    So sánh các văn bản (1), (2) với văn bản (3) :

    – Vấn đề :

    + Văn bản (1) nói đến một kinh nghiệm sống ⇒ Vấn đề xã hội

    + Văn bản (2) nói lên thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ ⇒ Vấn đề xã hội

    + Văn bản (3) là lời kêu gọi toàn quốc đoàn kết và quyết tâm kháng chiến chống Pháp ⇒ vấn đề chính trị.

    – Từ ngữ :

    + Văn bản (1) và (2) : có nhiều các từ ngữ sinh hoạt gần gũi với lời ăn tiếng nối hằng ngày (mực, đèn, thân em, mưa sa, ruộng cày…).

    – Cách thức thể hiện nội dung :

    + Văn bản (1) và (2) : thể hiện nội dung bằng những hình ảnh giàu tính hình tượng.

    + Văn bản (3) : chủ yếu dùng lí lẽ và lập luận để triển khai nội dung, Nội dung bài bao gồm nhiều nội dung nhỏ được liên kết với nhau.

    Từ những phân tích trên, có thể khẳng định: văn bản (1) và (2) thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, văn bản (3) thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận.

    So sánh văn bản (2), (3) của mục I với các loại văn bản khác :

    a) Phạm vi sử dụng :

    – Văn bản (2) dùng trong lĩnh vực giao tiếp nghệ thuật.

    – Văn bản (3) dùng trong lĩnh vực giao tiếp về chính trị.

    – Các bài học môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,… trong SGK dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học.

    – Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh dùng trong giao tiếp hành chính.

    b) Mục đích giao tiếp cơ bản :

    – Văn bản (2) : bộc lộ cảm xúc.

    – Văn bản (3) : kêu gọi toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp.

    – Các văn bản trong SGK: truyền tải các kiến thức khoa học ở các lĩnh vực toàn diện trong cuộc sống như Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, …

    c) Lớp từ ngữ riêng :

    – Văn bản (2) dùng các từ ngữ gần với ngôn ngữ sinh hoạt, giàu hình ảnh, cảm xúc và liên tưởng nghệ thuật.

    – Văn bản (3) dùng nhiều từ ngữ chính trị, quân sự.

    – Các văn bản trong SGK dùng nhiều từ ngữ, thuật ngữ thuộc các chuyên ngành khoa học riêng biệt.

    – Văn bản đơn từ hoặc giấy khai sinh dùng nhiều từ ngữ hành chính trang trọng, đúng khuôn mẫu.

    d) Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản:

    – Văn bản (2) sử dụng thể thơ lục bát, có kết cấu của ca dao, dung lượng ngắn.

    – Văn bản (3) có kết cấu ba phần rõ ràng, mạch lạc.

    – Mỗi văn bản trong SGK cũng có kết cấu rõ ràng, chặt chẽ với các phần, các mục…

    – Đơn và giấy khai sinh, kết cấu và cách trình bày đều đã có khuôn mẫu chung.

    Tags: soạn văn lớp 10, soạn văn lớp 10 tập 1, giải ngữ văn lớp 10 tập 1, soạn văn lớp 10 bài Văn bản ngắn gọn , soạn văn lớp 10 bài Văn bản siêu ngắn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Tập Làm Văn (Tiếp Theo)
  • Soạn Văn 10: Văn Bản (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo)
  • Hướng Dẫn Phân Tích Và Đọc Hiểu Văn Bản ( Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Hoạt Động Giao Tiếp Bằng Ngôn Ngữ (Tiếp Theo)
  • Soạn Văn 10 (Siêu Ngắn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Phan Nhiên Hạo – Thiên Niên Văn Hiến (Bài Thơ 1000 Chữ Hán)
  • Hướng Dẫn Cách Gõ Bàn Phím Bằng 10 Ngón Tay Dành Cho Người Mới Bắt Đầu 8
  • Top 5 Phần Mềm Luyện Gõ 10 Ngón Miễn Phí, Tốt Nhất 2022
  • Soạn Bài: Tỏ Lòng (Thuật Hoài) – Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Hướng Dẫn Cách Đánh Máy Bằng 10 Ngón
  • Giới thiệu về Soạn văn 10 (siêu ngắn)

    Nội dung các bài soạn văn lớp 10:

    Tổng quan văn học Việt Nam

    Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

    Khái quát văn học dân gian Việt Nam

    Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo)

    Văn bản

    Chiến thắng Mtao-Mxây

    Văn bản (Tiếp theo)

    Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy

    Lập dàn ý bài văn tự sự

    Uy-Lít-Xơ trở về

    Ra-Ma buộc tội

    Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự

    Tấm Cám

    Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

    Tam đại con gà

    Nhưng nó phải bằng hai mày

    Viết bài tập làm văn số 2: Văn tự sự

    Soạn văn 10 (siêu ngắn) gồm 85 bài viết là các bài soạn văn siêu ngắn bám sát vào nội dung kiến thức của chương trình Ngữ văn 10.

    Tuần 1

    Soạn bài: Tổng quan văn học Việt Nam (trang 13 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (trang 14 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 2

    Soạn bài: Khái quát văn học dân gian Việt Nam (trang 19 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo) (trang 20 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Văn bản (trang 23 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Viết bài làm văn số 1: Cảm nghĩ về một hiện tượng đời sống (hoặc một tác phẩm văn học) (trang 26 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 3

    Soạn bài: Chiến thắng Mtao-Mxây (trang 36 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Văn bản (Tiếp theo) (trang 37 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 4

    Soạn bài: Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy (trang 42 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Lập dàn ý bài văn tự sự (trang 45 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 5

    Soạn bài: Uy-Lít-Xơ trở về (trang 52 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 6

    Soạn bài: Ra-Ma buộc tội (trang 59 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự (trang 62 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 7

    Soạn bài: Tấm Cám (trang 72 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự (trang 73 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 8

    Soạn bài: Tam đại con gà (trang 79 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Nhưng nó phải bằng hai mày (trang 80 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Viết bài tập làm văn số 2: Văn tự sự (trang 81 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 9

    Soạn bài: Ca dao than thân và ca dao yêu thương, tình nghĩa (trang 84 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết (trang 88 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 10

    Soạn bài: Ca dao hài hước (trang 91 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Lời tiễn dặn (trang 96 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Luyện viết đoạn văn tự sự (trang 98 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 11

    Soạn bài: Ôn tập văn học dân gian Việt Nam (trang 100 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 12

    Soạn bài: Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ 10 đến hết thế kỉ 19 (trang 111 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (trang 113 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 13

    Soạn bài: Tỏ lòng (Thuật hoài) (trang 116 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi) (trang 118 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Tóm tắt văn bản tự sự (trang 121 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Viết bài làm văn số 3: Văn tự sự ( trang 123 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 14

    Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (Tiếp theo) (trang 127 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm) (trang 129 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Đọc (trang 133 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 15

    Soạn bài: Thực hành phép tu từ Ẩn dụ và Hoán dụ (trang 135 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Vận nước (trang 139 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Cáo bệnh, bảo mọi người (trang 141 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Hứng trở về (trang 142 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng (trang 144 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 16

    Soạn bài: Cảm xúc mùa thu (trang 147 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Trình bày về một vấn đề (trang 150 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 17

    Soạn bài: Lập kế hoạch cá nhân (trang 153 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Thơ Hai-kư của Ba-sô (trang 157 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Lầu Hoàng Hạc (Thôi Hiệu) (trang 160 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Nỗi oan của người phòng khuê (trang 162 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Khe chim kêu (Vương Duy) (trang 164 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 18

    Soạn bài: Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh (trang 168 sgk Ngữ van 10 tập 1)

    Soạn bài: Lập dàn ý bài văn thuyết minh (trang 169 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn văn lớp 10 Tập 2

    Tuần 19

    Soạn bài: Phú sông Bạch Đằng (Trương Hán Siêu) (trang 7 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Soạn bài: Đại cáo bình Ngô – Phần 1: Tác giả Nguyễn Trãi (trang 13 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Soạn bài: Viết bài làm văn số 4: Văn thuyết minh (trang 15 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Tuần 20

    Soạn bài: Đại cáo bình Ngô – Phần 2: Tác phẩm (trang 23 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Soạn bài: Tính chuẩn xác hấp dẫn của văn bản thuyết minh (trang 26 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Tuần 21

    Soạn bài: Trích diễm thi tập (Hoàng Đức Lương) (trang 30 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Soạn bài: Hiền tài là nguyên khí quốc gia (Thân Nhân Trung) (trang 32 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Soạn bài: Khái quát lịch sử tiếng Việt (trang 40 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Tuần 22

    Soạn bài: Hưng Đạo đại vương Trần Quốc Tuấn (Ngô Sĩ Liên) (trang 44 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Tuần 23

    Soạn bài: Thái sư Trần Thủ Độ (Ngô Sĩ Liên) (trang 47 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Soạn bài: Phương pháp thuyết minh ( trang 51 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Soạn bài: Viết bài làm văn số 5: Văn thuyết minh (trang 53 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Tuần 24

    Soạn bài: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ) (trang 60 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Soạn bài: Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh (trang 62 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Tuần 25

    Soạn bài: Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt (trang 67 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Soạn bài: Tóm tắt văn bản thuyết minh

    Tuần 26

    Soạn bài: Hồi trống Cổ Thành (La Quán Trung)

    Soạn bài: Tào Tháo uống rượu luận anh hùng (La Quán Trung)

    Soạn bài: Viết bài làm văn số 6: Văn thuyết minh văn học

    Tuần 27

    Soạn bài: Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (Đặng Trần Côn)

    Soạn bài: Lập dàn ý bài văn nghị luận

    Tuần 28

    Soạn bài: Truyện Kiều – Phần 1: Tác giả Nguyễn Du

    Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

    Tuần 29

    Soạn bài: Truyện Kiều – Phần 2 Trao Duyên

    Soạn bài: Truyện Kiều – Phần Nỗi thương mình

    Soạn bài: Lập luận trong văn nghị luận

    Tuần 30

    Soạn bài: Chí khí anh hùng (trích Truyện Kiều)

    Soạn bài: Thề nguyền (trích Truyện Kiều)

    Tuần 31

    Soạn bài: Văn bản văn học

    Soạn bài: Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép đối

    Tuần 32

    Soạn bài: Nội dung và hình thức của văn bản văn học

    Soạn bài: Các thao tác nghị luận

    Soạn bài: Viết bài làm văn số 7: Văn nghị luận

    Tuần 33

    Soạn bài: Ôn tập phần Tiếng Việt

    Soạn bài: Luyện tập viết đoạn văn nghị luận

    Soạn bài: Tổng kết phần văn học

    Tuần 35

    Soạn bài: Ôn tập phần làm văn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 6: Tiếng Việt Văn Bản
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 6 Tiếng Việt: Văn Bản
  • Cách Sửa Lỗi Font Chữ Trong Word Tự Động Nhanh, Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Sửa Lỗi Font Chữ Trong Word Đơn Giản Nhất, Không Lỗi Font
  • Soạn Bài Sóng Hay Và Chuẩn Nhất
  • Soạn Văn 10 Siêu Ngắn Bài: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Bài: Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Tiết 4: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Thuyết Minh Con Trâu Làng Việt Nam ( Dùng Nghệ Thuật , Miêu Tả Trong Văn Bản Thuyết Minh ) Câu Hỏi 1143264
  • Những Kiểu Bài Thường Gặp Văn Thuyết Minh 9
  • Bài Văn Mẫu Lớp 9: Thuyết Minh Về Con Trâu
  • Trả lời

    a) Đối tượng thuyết minh của văn bản là tiểu sử, sự nghiệp nhà sư Ma-su- ô Ba-sô và những đặc điểm của thể thơ hai-cư, một thể thơ đặc sắc, độc đáo của Nhật Bản.

    b) Bố cục:

    • Phần 1 (Từ đầu đến chúng tôi (1867 – 1902)): Sơ lược tiểu sử và giới thiệu những tác phẩm của Ma-su-ô Ba-sô.
    • Phần 2 (Phần còn lại): Thuyết minh về đặc điểm nội dung và nghệ thuật của Thơ hai-kư.

    c) Điều khác biệt ở thơ hai-cư là có số từ vào loại ngắn nhất, chỉ có 17 âm tiết, ngắt làm ba đoạn theo thứ tự 5 âm – 7 âm – 5 âm. Mỗi bài thơ đều có một tứ thơ nhất định, tả phong cảnh đế khơi gợi cảm xúc, suy tư. Thơ hai cư về ngôn ngữ không cụ thể hóa sự vật, mà thường chỉ dùng những nét chấm phá, chừa ra rất nhiều khoảng trống cho trí tưởng tượng của người đọc. Thơ hai-cư thấm đẫm tinh thần Thiền tông và tinh thần văn hóa phương đông, từ đó trở thành một đóng góp rất lớn của Nhật Bản vào kho tàng văn hóa nhân loại.

    Trả lời

    a) Vấn đề thuyết minh: về vẻ đẹp văn hóa, lịch sử của một thắng cảnh nổi tiếng của Hà Nội – đền Ngọc Sơn.

    So sánh với các văn bản thuyết minh khác đã dẫn trong SGK (Nhà sàn, Tiểu sử, sự nghiệp của nhà thơ Nhật Bản M. Ba-sô), ta thấy được văn bản Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội tạo nên sự khác biệt đó là : vừa thuyết minh kiến trúc của đền Ngọc Sơn vừa ca ngợi nét đẹp, thơ mộng của danh thắng ấy.

    b) Đến thăm đền Ngọc Sơn, hình tượng kiến trúc đầu tiên gây ấn tượng là Tháp Bút, Đài Nghiên. Tháp Bút dựng trên núi Ngọc Bội, đỉnh tháp có ngọn bút trỏ lên trời xanh, trên mình tháp có ba chữ “tả thanh thiên “(viết lên trời xanh) đầy kiêu hãnh. Cạnh Tháp Bút là cổng dẫn tới Đài Nghiên. Gọi là “Đài Nghiên” bởi cổng mang hình tượng “cái đài” đỡ “nghiên mực” hình trái đào tạc bằng đá, đặt trên đầu ba chú ếch với thâm ý sâu xa “ao nghiên, ruộng chữ”. Phía sau Đài Nghiên là cầu Thê Húc nối sang Đảo Ngọc, nơi toạ lạc ngôi đền thiêng giữa rì rào sóng nước. Tháp Bút, Đài Nghiên thể hiện tinh thần Đạo Nho, không những thế mang dấu ấn tâm linh vừa thể hiện một tâm hồn yêu cái đẹp và cái thiện của nhân dân ta.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Siêu Ngắn
  • Soạn Bài: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh (Siêu Ngắn)
  • Soạn Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Siêu Ngắn
  • Lập Dàn Ý Chi Tiết Thuyết Minh Về Văn Bản Nhớ Rừng..
  • Thuyết Minh Về Nhà Thơ Thế Lữ Và Bài Thơ Nhớ Rừng
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản Văn Học Ngắn Gọn Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • 9 Bài Phân Tích Bài Thơ Nhàn Của Nguyễn Bỉnh Khiêm Chọn Lọc
  • Phân Tích Bài Thơ Nhàn Của Nguyễn Bỉnh Khiêm Đạt 9 Điểm
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ (Trích Chinh Phụ Ngâm)
  • Phân Tích Đoạn Trích “tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ” Của Đặng Trần Côn
  • Soạn văn lớp 10 bài Văn bản văn học ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Vì sao nói: hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học? Câu 3 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Phân tích ý nghĩa một hình tượng mà anh (chị) yêu thích trong một bài thơ hoặc đoạn thơ ngắn.

    Câu 1 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

    Hãy nêu những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học.

    Câu 2 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

    Vì sao nói: hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học?

    Câu 3 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

    Phân tích ý nghĩa một hình tượng mà anh (chị) yêu thích trong một bài thơ hoặc đoạn thơ ngắn.

    Câu 4 (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

    Hàm nghĩa của văn bản văn học là gì? Cho ví dụ cụ thể.

    Sách giải soạn văn lớp 10 bài Văn bản văn học

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Văn bản văn học trang 121

    – Tiêu chí 1: Văn bản văn học còn gọi là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương

    Văn bản văn học là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương, đi sâu vào phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm tư tưởng thỏa mãn nhu cầu hướng thiện, thẩm mĩ

    Tiêu chí 2: Ngôn từ nghệ thuật có tính hình tượng, thẩm mĩ cao, trau chuốt, biểu cảm, gợi cảm xúc, đa nghĩa

    Tiêu chí 3: Mỗi văn bản đều có thể loại nhất định, theo quy ước, cách thức thể loại

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Văn bản văn học trang 121

    Văn học được cấu tạo từ ngôn từ, ta cần hiểu rõ nghĩa của từ, từ nghĩa tường minh tới hàm ẩn, từ nghĩa đen tới nghĩa bóng để có thể đi vào chiều sâu của văn bản

    – Vượt qua tầng ngôn từ, chúng ta đi sâu vào hình tượng, hàm nghĩa để hiểu văn bản văn học

    + Ba tầng văn bản văn học không tách rời, liên hệ mật thiết với nhau

    – Ngôn từ hiển hiện rõ, tầng hàm nghĩa khó nắm bắt hơn, nhưng hàm nghĩa mới là phần thu hút người đọc, tác phẩm có giá trị nhờ tầng hàm nghĩa

    – Người đọc muốn hiểu được tầng hàm nghĩa cần phải biết phân tích, khái quát, suy luận

    Đọc văn bản hiểu được tầng hàm nghĩa, nhưng hiểu tầng ngôn từ là bước cần để khám phá chiều sâu văn bản

    Trả lời câu 3 soạn văn bài Văn bản văn học trang 121

    a, Học sinh muốn phân tích được, cần nắm hình tượng trong thơ, hiểu được ngôn từ, phân tích đặc điểm hình tượng, phân tích ý nghĩa hình tượng

    b, Nên chọn hình tượng trong một bài thơ, đoạn thơ để phân tích đặc điểm hình tượng, ý nghĩa hình tượng đó

    c,

    Thân em vừa trắng lại vừa tròn

    Bảy nổi ba chìm với nước non

    Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

    Mà em vẫn giữ tấm lòng son

    – Hình tượng chiếc bánh trôi nước ẩn dụ cho hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa, mang vẻ đẹp về ngoại hình và tâm hồn nhưng không được trân trọng

    Trả lời câu 4 soạn văn bài Văn bản văn học trang 121

    Hàm nghĩa của văn bản văn học là khả năng gợi ra nhiều lớp ý nghĩa tiềm tàng, ẩn kín văn bản văn học trong quá trình tiếp cận được người đọc dần nhận ra

    c, Hàm nghĩa của văn bản không phải lúc nào cũng có thể hiểu đúng, hiểu đủ.

    Ví dụ: Văn bản Làng: Chọn đề tài nói về người nông dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp. Người nông dân yêu làng, yêu nước, trung thành với kháng chiến, cách mạng

    Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá lấy nguồn cảm hứng từ tình yêu thiên nhiên, con người trong thời đại mới

    – Truyện ngắn Bến quê chứa nhiều tầng hàm ý sâu xa, người ta mải mê đi tìm giá trị ảo tưởng trong khi giá trị quen thuộc, gần gũi thì bỏ qua để khi nhận ra thì đã muộn

    Câu hỏi (trang 121 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

    Đọc các văn bản (SGK trang 121, 122) và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới.

    Sách giải soạn văn lớp 10 bài Phần Luyện Tập

    Trả lời câu soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 121

    Văn bản “Nơi dựa”

    – Hai đoạn gần như đối xứng nhau về cấu trúc câu: Mở- Kết

    – Hình tượng nhân vật:

    + Người mẹ trẻ: dựa vào đứa con chập chững biết đi

    + Anh bộ đội: dựa vào cụ già bước run rẩy không vững

    → Gợi suy ngẫm về “nơi dựa” chỗ dựa tinh thần, niềm vui, ý nghĩa cuộc sống

    Bài “Thời gian”

    + Đoạn 1: Sức tàn phá của thời gian

    + Đoạn 2: Những giá trị bền vững tồn tại mãi với thời gian

    – Thời gian trôi chảy từ từ, nhẹ, im, tưởng như yếu ớt “thời gian qua kẽ tay” thời gian “làm khô những chiếc lá”

    + “Chiếc lá” một hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng

    + Chiếc lá khô hay chính là cuộc đời không thể tránh khỏi vòng sinh diệt

    – Kỉ niệm và những cuộc đời ngắn ngủi cũng bị rơi vào quên lãng

    – Có những thứ còn tồn tại mãi với thời gian: câu thơ, bài hát

    Đó là nghệ thuật khi đạt tới độ kết tinh xuất sắc tươi xanh mãi mãi, bất chấp thời gian

    – Câu kết tạo bất ngờ: “Và đôi mắt em, như hai giếng nước”. “Hai giếng nước” chứa kỉ niệm, tình yêu, sức sống đối lập với hình ảnh “lòng giếng cạn” quên lãng thời gian

    c, Qua văn bản “Thời gian” tác giả muốn thể hiện: thời gian có thể xóa đi tất cả, chỉ có văn học, tình yêu có sức sống lâu bền

    Văn bản “Mình và ta”

    – Văn bản là bài thơ tứ tuyệt của nhà thơ Chế Lan Viên trong tập Ta gửi cho mình. Bài thơ nói về lí luận thơ ca, nghệ thuật

    – Hai câu thơ đầu thể hiện mối quan hệ của người đọc (mình) và nhà văn (ta). Trong quá trình sáng tạo, nhà văn luôn có sự đồng cảm với độc giả, ngược lại, độc giả có sự đồng cảm trong “sâu thẳm” với nhà văn.

    – Hai câu tiếp sau là quan niệm của tác giả về văn bản văn học, tác phẩm văn học trong tâm trí người đọc.

    – Nhà văn viết tác phẩm văn học, sáng tạo nghệ thuật theo những đặc trưng riêng. Những điều nhà văn muốn nói đều gửi gắm vào hình tượng nghệ thuật, chỉ có giá trị gợi mở.

    – Người đọc cần suy ngẫm, tìm hiểu, phân tích để tìm ra ý nghĩa của văn bản.

    – Hai câu cuối là quan niệm của Chế Lan Viên về văn bản văn học, tác phẩm trong tâm trí người đọc

    – Quan niệm trên của Chế Lan Viên được phát biểu bằng tuyên ngôn, hình tượng thơ ca.

    Tags: soạn văn lớp 10, soạn văn lớp 10 tập 2, giải ngữ văn lớp 10 tập 2, soạn văn lớp 10 bài Văn bản văn học ngắn gọn , soạn văn lớp 10 bài Văn bản văn học siêu ngắn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh
  • Tuần 25. Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Ra
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh (Chi Tiết)
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn (Tiếp Theo)
  • Bài 3 Trang 38 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo
  • Soạn Bài: Văn Bản (Tiếp Theo
  • Soạn Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn
  • Soạn văn lớp 10 bài Văn bản (Tiếp theo) ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 37 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Sắp xếp các câu (SGK tr. 28) thành một văn bản hoàn chỉnh và đặt nhan đề. Câu 3 (trang 38 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Viết câu khác tiếp theo câu văn đã cho để tạo thành một văn bản. Đặt tên cho văn bản đã viết. Câu 4 (trang 38 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Đơn xin nghỉ học là một văn bản hành chính. Anh chị hãy xác định rõ những vấn đề sau (SGK trang 38)

    Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Văn bản (Tiếp theo) lớp 10 tập 1 trang 37

    Câu 1 (trang 37 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

    Đọc đoạn văn (mục 1, SGK trang 37) và thực hiện các yêu cầu:

    c. Đặt nhan đề cho đoạn văn

    Câu 2 (trang 37 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

    Sắp xếp các câu (SGK tr. 28) thành một văn bản hoàn chỉnh và đặt nhan đề.

    Câu 3 (trang 38 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

    Viết câu khác tiếp theo câu văn đã cho để tạo thành một văn bản. Đặt tên cho văn bản đã viết.

    Câu 4 (trang 38 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

    Đơn xin nghỉ học là một văn bản hành chính. Anh chị hãy xác định rõ những vấn đề sau (SGK trang 38)

    Sách giải soạn văn lớp 10 bài Phần Luyện Tập

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 37

    + Toàn bộ đoạn văn tập trung vào làm rõ một ý chính được nêu ở câu đầu đoạn: “Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau”.

    + Câu 1 nêu nội dung khái quát của toàn bộ đoạn văn

    + Câu 2, 3: Liên kết ý khái quát với các dẫn chứng cụ thể ở phía sau.

    + Câu 4, 5: Chứng minh rõ sự ảnh hưởng của môi trường đối với cơ thể.

    c) Có thể đặt các nhan đề khác cho văn bản như: Cơ thể và môi trường; Cơ thể với môi trường Sự ảnh hưởng của môi trường đến cơ thể sống; Những cơ thể sống dưới sự tác động của môi trường.

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 37

    – Cách sắp xếp: 1 – 3 – 4 – 5 – 2

    Đoạn văn hoàn chỉnh:

    “Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời Chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”. Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của Cách mạng và Kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người. Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hoà bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc. “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp”.

    – Nhan đề có thể là: Hoàn cảnh ra đời bài thơ “Việt Bắc”, Hoàn cảnh sáng tác bài thơ”Việt Bắc”, Giới thiệu bài thơ “Việt Bắc”, Bài thơ Việt bắc của Tố Hữu.

    Trả lời câu 3 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 38

    Viết tiếp đoạn văn:

    Gợi ý:

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá, khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra các thiên tai như lụt lội, hạn hán, … kéo dài. Không gian xung quanh chúng ta bị khói bụi, khí thải, … làm ô nhiễm, gây nên rất nhiều bệnh về da và hô hấp. Không chỉ vậy, chất thải chưa qua xử lí vứt bừa bãi, xả thẳng ra môi trường sống. Đó là một trong các nguyên nhân khiến các sông, suối, nguồn nước sạch ngày càng bị cạn kiệt, khan hiếm. Các chất thải của các khu công nghiệp, của các nhà máy, … không được xử lí cũng là nguyên nhân lớn khiến môi trường đã phải kêu cứu biết bao lần. Tất cả sự ô nhiễm mà con người đang gây ra cho môi trường đã nguy hiểm đến mức báo động.

    b. Tiêu đề: Môi trường sống đang kêu cứu, Môi trường kêu cứu, Tiếng kêu cứu từ môi trường,…

    Trả lời câu 4 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 38

    Nội dung cần thiết đối với một lá đơn xin phép nghỉ học:

    – Người nhận: Đơn gửi đến thầy (cô) giáo chủ nhiệm lớp, hoặc hiệu trưởng nhà trường

    – Người viết: HS của lớp, của trường

    – Mục đích viết đơn: Đề xuất nguyện vọng (nghỉ học)

    – Nội dung cơ bản của đơn thường có:

    + Tên họ của người viết đơn.

    + Nêu lí do nghỉ học.

    + Thời gian xin nghỉ học (bao lâu?)

    + Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập trong thời gian nghỉ học.

    – Kết cấu của lá đơn: Theo đúng khuôn mẫu chung sẵn có của kiểu văn bản hành chính công vụ, đảm bảo các nội dung:

    (1) Quốc hiệu, tiêu ngữ

    (2) Ngày, tháng, năm viết đơn

    (3) Tên đơn

    (4) Họ tên, địa chỉ người nhận.

    (5) Họ tên, địa chỉ lớp của người viết đơn.

    (6) Nội dung đơn (lí do nghỉ học, thời gian xin nghỉ, lời hứa.

    (7) Kí và ghi rõ họ tên

    Gợi ý:

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Ngày … tháng … năm …

    ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC

    Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp …, Trường THPT ….

    Tên em là: Nguyễn Văn A, học sinh lớp ….

    Em xin trình bày với cô một việc như sau: Hôm nay, thứ … ngày … tháng … năm …, em bị … (nêu lí do) không thể đi học được. Em làm đơn này kính xin cô cho em nghỉ buổi học hôm nay.

    Em hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc và đầy đủ.

    Em xin chân thành cảm ơn cô!

    Học sinh (kí tên)

    Nguyễn Văn A

    Tags: soạn văn lớp 10, soạn văn lớp 10 tập 1, giải ngữ văn lớp 10 tập 1, soạn văn lớp 10 bài Văn bản (Tiếp theo) ngắn gọn , soạn văn lớp 10 bài Văn bản (Tiếp theo) siêu ngắn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Bản (Tiếp Theo) Siêu Ngắn Văn 10
  • Tích Hợp Giáo Dục Kĩ Năng Sống Trong Dạy Phần Văn Bản Nhật Dụng Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • Thi Học Kì 2 Ngữ Văn 7: Nội Dung Của Văn Bản Nhật Dụng?
  • Kinh Nghiệm Dạy Học Văn Bản Nhật Dụng.
  • Củng Cố, Mở Rộng Kiến Thức Về Văn Bản Nhật Dụng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100