Văn Bản 10 Soạn Bài / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Soạn Văn 10 Bài: Văn Bản

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 10 Bài: Văn Bản Văn Học
  • Soạn Bài Vượt Thác (Võ Quảng)
  • Soạn Bài Vượt Thác Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Vượt Thác, Ngữ Văn Lớp 6 Trang 37 Sgk
  • Soạn Bài Vượt Thác (Siêu Ngắn)
  • Soạn văn 10 bài: Văn bản

    Soạn văn lớp 10 ngắn gọn

    VnDoc mời bạn đọc tham khảo tài liệu , tài liệu đã được chúng tôi tổng hợp và đăng tải để phục vụ các bạn học sinh lớp 10 học tập hiệu quả hơn môn Ngữ văn. Mời thầy cô và các bạn học sinh tham khảo.

    I. Khái niệm, đặc điểm

    Câu 1 (trang 24 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

    – Các văn bản (1), (2), (3) được người đọc (người viết) tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

    – Các văn bản ấy là phương tiện để tác giả trao đổi kinh nghiệm, tư tưởng tình cảm… với người đọc.

    – Có văn bản gồm một câu, có văn bản gồm nhiều câu, nhiều đoạn liên kết chặt chẽ với nhau ; có văn bản bằng thơ, có văn bản bằng văn xuôi.

    Câu 2 (trang 24 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

    – Mỗi văn bản đã cho đề cập đến vấn đề sau:

    + Văn bản (1): một kinh nghiệm trong cuộc sống (nhất là việc giao kết bạn bè).

    + Văn bản (2): thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ.

    + Văn bản (3): vấn đề chính trị (kêu gọi mọi người chống Pháp).

    – Các vấn đề này đều được triển khai nhất quán trong từng văn bản. Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưng chúng có quan hệ ý nghĩa rất rõ ràng và được liên kết với nhau một cách chặt chẽ (bằng ý nghĩa hoặc bằng các liên từ).

    Câu 3 (trang 24 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

    Ở văn bản (2), mỗi cặp câu lục bát tạo thành một ý và các ý này được trình bày theo thứ tự “sự việc” (hai sự so sánh, ví von) được liên kết với nhau bằng ý nghĩa và phép lặp từ (thân em). Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạc còn được nhận ra qua hình thức kết cấu 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài.

    – Mở bài: Gồm phần tiêu đề và câu “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.

    – Thân bài: tiếp theo đến “… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!”.

    – Kết bài: Phần còn lại.

    Câu 4 (trang 24 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

    – Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới dạng “lời kêu gọi”. Phần mở đầu của văn bản gồm tiêu đề và một lời hô gọi (Hỡi đồng bào toàn quốc!) để dẫn dắt người đọc vào phần nội dung, gây sự chú ý.

    – Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ ý chí và lòng yêu nước của “quốc dân đồng bào”.

    Câu 5 (trang 24 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1): Mục đích của việc tạo lập:

    – Văn bản (1) nhằm cung cấp cho người đọc một kinh nghiệm sống (ảnh hưởng của môi trường sống, của những người mà chúng ta thường xuyên giao tiếp đến việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân).

    – Văn bản (2) nói lên sự thiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến

    – Văn bản (3) là kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp.

    Các loại văn bản

    Câu 1 (trang 25 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

    – Văn bản (1) nói đến một kinh nghiệm sống, văn bản (2) nói lên thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập đến một vấn đề chính trị.

    – Ở các văn bản (1) và (2) chúng ta thấy có nhiều các từ ngữ quen thuộc thường sử dụng hàng ngày (mực, đèn, thân em, mưa sa, ruộng cày…). Văn bản (3) lại sử dụng nhiều từ ngữ chính trị (kháng chiến, hòa bình, nô lệ, đồng bào, Tổ quốc…)

    – Nội dung của văn bản (1) và (2) được thể hiện bằng những hình ảnh giàu tính hình tượng, văn bản (3) chủ yếu dùng lí lẽ và lập luận

    Câu 2 (trang 25 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

    a. Phạm vi sử dụng của các loại văn bản:

    – Văn bản (2) dùng trong lĩnh vực giao tiếp nghệ thuật.

    – Văn bản (3) dùng trong lĩnh vực giao tiếp về chính trị.

    – Các bài học môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,… trong SGK dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học.

    – Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh dùng trong giao tiếp hành chính.

    b. Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản

    – Văn bản (2) nhằm bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

    – Văn bản (3) nhằm kêu gọi, hiệu triệu toàn dân đứng lên kháng chiến.

    – Các văn bản trong SGK nhằm truyền thụ các kiến thức khoa học ở nhiều lĩnh vực.

    c. – Văn bản (2) dùng các từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh và liên tưởng nghệ thuật.

    – Văn bản (3) dùng nhiều từ ngữ chính trị xã hội.

    – Các văn bản trong SGK dùng nhiều từ ngữ, thuật ngữ thuộc các chuyên ngành khoa học.

    – Văn bản đơn từ hoặc giấy khai sinh dùng nhiều từ ngữ hành chính.

    d. Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản:

    – Văn bản (2) có kết cấu của ca dao, sử dụng thể thơ lục bát.

    – Văn bản (3) có kết cấu ba phần rõ ràng mạch lạc.

    – Mỗi văn bản trong SGK cũng có kết cấu rõ ràng, chặt chẽ với các phần, các mục…

    – Đơn và giấy khai sinh, kết cấu và cách trình bày đều theo mẫu thường được in sẵn chỉ cần điền vào đó các nội dung.

    Luyện tập

    Câu 1 (trang 37 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1): Đọc đoạn văn sau và thực hiện những yêu cầu nêu ở dưới

    a. Có thể coi đoạn văn như một văn bản nhỏ bởi:

    – Câu 2: Câu phát triển ý cho câu 1

    – Câu 3: Câu chuyển tiếp, vừa giải thích cho câu 2 và tạo tiền đề cho sự xuất hiện của các câu (4), (5)

    – Câu 4: Nêu dẫn chứng 1 (cây đậu Hà Lan và cây mây)

    – Câu 5: Nêu dẫn chứng 2 (Cây xương rồng và cây lá bỏng)

    c. Có thể đặt tiêu đề cho văn bản là: Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường hoặc Sự ảnh hưởng của môi trường đến cơ thể sống,…

    Câu 2 (trang 38 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1): Sắp xếp các câu thành văn bản:

    – Có thể sắp xếp theo hai cách, thứ tự của các câu là:

    + Cách 1: Câu (1), (3), (5), (2), (4)

    + Cách 2: Câu (1), (3), (4), (5), (2)

    – Có thể đặt cho văn bản trên tiêu đề là: Hoàn cảnh ra đời bài thơ “Việt Bắc”, Giới thiệu bài thơ “Việt Bắc”

    Câu 3 (trang 38 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1): Viết tiếp câu để hoàn tạo thành văn bản

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Hàng năm có hàng triệu tấn rác thải không phân hủy bị vứt bừa bãi khắp nơi làm ô nhiễm môi trường đất và nước. Việc làm này khiến đất đai không còn trồng trọt được, đầu độc và giết chết các sinh vật đang sống trong lòng đất và ở các nguồn nước, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người. Những cánh rừng ở đầu nguồn bị chặt phá bừa bãi khiến lũ lụt, lở đất ngày càng trở nên dữ dội hơn. Không chỉ vậy, bầu không khí của chúng ta cũng bị ô nhiễm nặng nề. Khí thải từ các nhà máy, các khu công nghiệp xả ra quá mức cho phép làm cho tầng ôzôn bị thủng, tăng hiệu ứng nhà kính, gia tăng thêm các bệnh về da và hô hấp cho con người.

    – Có thể đặt tên cho văn bản là: “Ô nhiễm môi trường sống”

    Câu 4 (trang 38 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1): Xác định những nội dung của một đơn xin phép nghỉ học:

    – Đơn thường gửi cho giáo viên chủ nhiệm lớp (hoặc có thể cho Ban Giám hiệu nhà trường nếu thời gian nghỉ học quá dài). Người viết đơn thường là học sinh hoặc sinh viên.

    – Mục đích của việc viết đơn là: báo cáo việc nghỉ học và xin phép được nghỉ học.

    – Nội dung cơ bản của đơn thường có:

    + Tên họ của người viết đơn.

    + Nêu lí do nghỉ học.

    + Thời gian xin nghỉ học (bao lâu?)

    + Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập trong thời gian nghỉ học.

    – Kết cấu của đơn:

    (1) Quốc hiệu

    (2) Ngày, tháng, năm viết đơn

    (3) Tên đơn

    (4) Họ tên, địa chỉ người nhận.

    (5) Họ tên, địa chỉ lớp của người viết

    (6) Nội dung đơn (lí do nghỉ học, thời gian xin nghỉ, lời hứa.

    (7) Kí và ghi rõ họ tên

    – Viết một lá đơn đáp ứng yêu cầu của văn bản hành chính:

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN XIN NGHỈ HỌC

    Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp …, Trường THPT ….

    Tên em là: Nguyễn Quang Vinh, học sinh lớp ….

    Em viết đơn này xin trình bày với cô việc như sau: Hôm nay, thứ … ngày … tháng … năm …, em bị cảm không thể đi học được. Em làm đơn này kính xin cô cho em nghỉ buổi học hôm nay.

    Em xin hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc và đầy đủ.

    Em xin chân thành cảm ơn!

    …, ngày…tháng…năm…

    Người làm đơn

    Nguyễn Quang Vinh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Luyện Tập Làm Văn Bản Tường Trình (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Luyện Tập Về Văn Bản Tường Trình
  • Soạn Bài: Luyện Tập Làm Văn Bản Tường Trình
  • Soạn Bài Văn Bản Tường Trình Ngắn Gọn Và Hay Nhất
  • Soạn Bài Sang Thu (Chi Tiết)
  • Bài Soạn Lớp 10: Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Luyện Gõ Văn Bản 10 Ngón Chuẩn Nhanh Hiệu Quả Cao Nhất
  • Thủ Thuật Gõ 10 Ngón Trên Bàn Phím Máy Vi Tính
  • Cách Gõ Văn Bản Nhanh Nhất Không Phải Là Dùng 10 Ngón Tay
  • Cách Luyện Gõ 10 Ngón Nhanh, Tập Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón Tay
  • Top 9 Phần Mềm Luyện Gõ, Tập Đánh Máy 10 Ngón Tốt Nhất 2022
  • (1) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

    (Tục ngữ)

    (2) Thân em như hạt mưa rào

    Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa. Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày.

    (3) LỜI KÊU GỌI TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN

    Hỡi đồng bào toàn quốc!

    Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên! Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước. Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân! Giờ cứu nước đã đến. Ta phải hi sinh đến giọt máu cuối cùng, để giữ gìn đất nước. Dù phải gian lao kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hi sinh, thắng lợi nhất định sẽ về dân tộc ta! Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm! Kháng chiến thắng lợi muôn năm! Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946

    a) Văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) trong mỗi văn bản như thế nào?

    b) Mỗi văn bản trên đề cập đến vấn đề gì? Vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào?

    c) Ở những văn bản có nhiều câu (các văn bản 2 và 3), nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn như thế nào? Đặc biệt ở văn bản (3), văn bản còn được tổ chức theo kết cấu ba phần như thế nào?

    d) Về hình thức, văn bản (3) có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào?

    e) Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm mục đích gì?

    Trả lời:

    a)

    • Các văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
    • Các văn bản trên được tạo ra để đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin, bày tỏ cảm xúc của cá nhân, truyền đạt các kinh nghiệm được đúc rút từ thực tiễn đời sống từ thế hệ này sang thế hệ khác.
    • Số câu trong mỗi văn bản không giống nhau: văn bản (1) chỉ có 1 câu, văn bản (2) có 4 câu, văn bản (3) có nhiều câu, nhiều đoạn.

    b)

    • Các văn bản trên đề cập tới các vấn đề:
      • Văn bản (1) truyền đạt kinh nghiệm của người xưa về việc lựa chọn và kết bạn vì sự tác động của bạn đến mình có thể tiếp diễn theo chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực.
      • Văn bản (2) lời giãi bày, tâm sự của người phụ nữ trong xã hội phong kiến về thân phận hẩm hiu, khốn cùng của mình.
      Các vấn đề ấy được triển khai một cách thống nhất trong văn bản. Các câu trong văn bản có dung lượng dài (văn bản 2 và 3) có sự liên kết với nhau về mặt nghĩa hoặc về mặt hình thức.

    c)

    • Ở văn bản (2), mỗi cặp câu lục bát tạo thành một ý và các ý này được trình bày theo thứ tự “sự việc” (hai sự so sánh, ví von). Hai cặp câu này vừa liên kết với nhau bằng ý nghĩa, vừa liên kết với nhau bằng phép lặp từ (thân em).
    • Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạc còn được nhận ra qua hình thức kết cấu 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài.
      • Mở bài: Gồm phần tiêu đề và câu “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.
      • Thân bài: tiếp theo đến “… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!”.
      • Kết bài: Phần còn lại.

    d)

    • Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới dạng “lời kêu gọi”. Thế nên, nó có dấu hiệu hình thức riêng. Phần mở đầu của văn bản gồm tiêu đề và một lời hô gọi (Hỡi đồng bào toàn quốc !) để dẫn dắt người đọc vào phần nội dung, để gây sự chú ý và tạo ra sự “đồng cảm” cho cuộc giao tiếp.
    • Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ ý chí và lòng yêu nước của “quốc dân đồng bào”.

    e)

    Mục đích của việc tạo lập:

    • Văn bản (1) là nhằm cung cấp cho người đọc một kinh nghiệm sống (ảnh hưởng của môi trường sống, của những người mà chúng ta thường xuyên giao tiếp đến việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân).
    • Văn bản (2) nói lên sự thiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không tự quyết định được thân phận và cuộc sống tương lai của mình mà phải chờ đợi vào sự rủi may)
    • Văn bản (3) là kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp.

    – Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn bản thuộc loại nào (từ ngữ thông thường trong cuộc sống hay từ ngữ thuộc lĩnh vực chính trị)?

    – Cách thức thể nội dung như thế nào (thông qua hình ảnh hay thể hiện trực tiếp bằng lí lẽ, lập luận)?

    2. So sánh các văn bản 2,3 (ở mục I) với:

    – Một bài học trong sách giáo khoa thuộc môn học khác (Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,…)

    – Một đơn xin nghỉ học hoặc một tờ giấy khai sinh

    Từ sự so sánh các văn bản trên, hãy rút ra nhận xét về những phương diện sau:

    a) Phạm vi sử dụng của mỗi loại văn bản trong hoạt động giao tiếp xã hội.

    b) Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản.

    c) Lớp từ ngữ tiêng được sử dụng trong mỗi loại văn bản.

    d) Cách kết câu và trình bày ở mỗi loại văn bản.

    Trả lời:

    1.

    • Vấn đề được đề cập tới trong ba văn bản: Văn bản 1 là truyền đạt một kinh nghiệm sống; văn bản 2 nói về số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa; văn bản 3 bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực chính trị
    • Ở văn bản 1, 2 từ ngữ được sử dụng trong văn bản là những từ ngữ quen thuộc trong đời sống hàng ngày cùng những hình ảnh mang tính ẩn dụ như mực – đèn, đen – sáng; hạt mưa sa – giếng – vườn hoa – đài các – ruộng cày
    • Ở văn bản 3 từ ngữ được sử dụng trong văn bản là những từ ngữ thuộc lĩnh vực chính trị được thể hiện một cách trực tiếp bằng những lí lẽ, lập luận như kháng chiến, hòa bình, độc lập, nô lệ. Tổ quốc,…

    2.

    a) Phạm vi sử dụng của các văn bản:

    • Văn bản 2 sử dụng trong lĩnh vực giao tiếp nghệ thuật
    • Văn bản 3 sử dụng trong lĩnh vực giao tiếp chính trị
    • Các bài học trong sách giáo khoa Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,…được sử dụng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học
    • Đơn xin nghỉ học hoặc giấy khai sinh được sử dụng trong giao tiếp hành chính.

    b) Mục đích giao tiếp

    • Văn bản (2) nhằm bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
    • Văn bản (3) nhằm kêu gọi, hiệu triệu toàn dân đứng lên kháng chiến.
    • Các văn bản trong SGK nhằm truyền thụ các kiến thức khoa học ở nhiều lĩnh vực.

    c.

    • Văn bản (2) dùng các từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh và liên tưởng nghệ thuật.
    • Văn bản (3) dùng nhiều từ ngữ chính trị xã hội.
    • Các văn bản trong SGK dùng nhiều từ ngữ, thuật ngữ thuộc các chuyên ngành khoa học.
    • Văn bản đơn từ hoặc giấy khai sinh dùng nhiều từ ngữ hành chính.

    d. Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản:

    • Văn bản (2) có kết cấu của ca dao, sử dụng thể thơ lục bát.
    • Văn bản (3) có kết cấu ba phần rõ ràng mạch lạc.
    • Mỗi văn bản trong SGK cũng có kết cấu rõ ràng, chặt chẽ với các phần, các mục…
    • Đơn và giấy khai sinh, kết cấu và cách trình bày đều theo mẫu thường được in sẵn chỉ cần điền vào đó các nội dung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cho Văn Bản Sau Người Thầy Đức Cao Đức Trọng Ông Chu Văn An
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Tấm Cám Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giáo Án Bài Tấm Cám (Tiết 1)
  • Tóm Tắt Truyện “tấm Cám” Lớp 10 Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Tóm Tắt Truyện Cổ Tích Tấm Cám Bằng 3 Cách Khác Nhau
  • Soạn Bài Văn Bản Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo)
  • Hướng Dẫn Cách Luyện Gõ Văn Bản 10 Ngón Chuẩn Và Nhanh Nhất
  • Văn Bản Là Gì? Có Mấy Loại Văn Bản?
  • Văn Bản Nhật Dụng Là Gì? Hình Thức Và Ví Dụ Về Văn Bản Nhật Dụng
  • Văn Bản Nhật Dụng Là Gì?
  • 1. Khái niệm văn bản

    Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Nó thường gồm nhiều câu và là một chỉnh thể về mặt nội dung và hình thức.

    – Các câu trong văn bản có sự liên kết với nhau chặt chẽ bằng các liên từ và liên kết về mặt nội dung. Đồng thời, cả văn bản còn phải đư­ợc xây dung theo một kết cấu mạch lạc, rõ ràng.

    – Mỗi văn bản th­ường hư­ớng vào thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định.

    – Mỗi văn bản có những dấu hiệu hình thức riêng biểu hiện tính hoàn chỉnh về mặt nội dung: thư­ờng mở đầu bằng một tiêu đề và có dấu hiệu kết thúc phù hợp với từng loại văn bản.

    3. Các loại văn bản thường gặp

    Dựa theo lĩnh vực và chức năng giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau:

    – Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (thư, nhật kí…).

    – Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch, tuỳ bút,…).

    – Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học (sách giáo khoa, tài liệu học tập, bài báo khoa học, luận văn, luận án, công trình khoa học,…).

    – Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính công vụ (đơn, giấy khai sinh, giấy uỷ quyền,…). Các loại văn bản này thường có mẫu biểu quy định sẵn về hình thức.

    II. RÈN KĨ NĂNG

    1. Các văn bản (1), (2), (3) được người đọc (người viết) tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Các văn bản ấy là phương tiện để tác giả trao đổi kinh nghiệm, tư tưởng tình cảm với người đọc. Có văn bản gồm một câu, có văn bản gồm nhiều câu, nhiều đoạn liên kết chặt chẽ với nhau ; có văn bản bằng thơ, có văn bản bằng văn xuôi.

    2. Văn bản (1) đề cập đến một kinh nghiệm trong cuộc sống (nhất là việc giao kết bạn bè), văn bản (2) nói đến thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập tới một vấn đề chính trị (kêu gọi mọi người đứng lên chống Pháp). Các vấn đề này đều được triển khai nhất quán trong từng văn bản. Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưng chúng có quan hệ ý nghĩa rất rõ ràng và được liên kết với nhau một cách chặt chẽ (bằng ý nghĩa hoặc bằng các liên từ).

    3. Ở văn bản (2), mỗi cặp câu lục bát tạo thành một ý và các ý này được trình bày theo thứ tự “sự việc” (hai sự so sánh, ví von). Hai cặp câu này vừa liên kết với nhau bằng ý nghĩa, vừa liên kết với nhau bằng phép lặp từ (“thân em”). Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạc còn được nhận ra qua hình thức kết cấu 3 phần : Mở bài, thân bài và kết bài.

    – Mở bài: Gồm phần tiêu đề và câu “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.

    – Thân bài: tiếp theo đến “… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!”.

    – Kết bài: Phần còn lại.

    4. Mục đích của việc tạo lập văn bản (1) là nhằm cung cấp cho người đọc một kinh nghiệm sống (ảnh hưởng của môi trường sống, của những người mà chúng ta thường xuyên giao tiếp đến việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân); văn bản (2) nói lên sự thiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không tự quyết định được thân phận và cuộc sống tương lai của mình mà phải chờ đợi vào sự rủi may) ; mục đích của văn bản (3) là kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp.

    5. Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới dạng “lời kêu gọi”. Thế nên, nó có dấu hiệu hình thức riêng. Phần mở đầu của văn bản gồm tiêu đề và một lời hô gọi ( Hỡi đồng bào toàn quốc!) để dẫn dắt người đọc vào phần nội dung, để gây sự chú ý và tạo ra sự “đồng cảm” cho cuộc giao tiếp.

    Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ ý chí và lòng yêu nước của “quốc dân đồng bào”.

    6

    – Văn bản (1) nói đến một kinh nghiệm sống, văn bản (2) nói lên thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập đến một vấn đề chính trị.

    – Ở các văn bản (1) và (2) chúng ta thấy có nhiều các từ ngữ quen thuộc thường sử dụng hàng ngày ( mực, đèn, thân em, mưa sa, ruộng cày…). Văn bản (3) lại sử dụng nhiều từ ngữ chính trị ( kháng chiến, hòa bình, nô lệ, đồng bào, Tổ quốc…).

    – Nội dung của văn bản (1) và (2) được thể hiện bằng những hình ảnh giàu tính hình tượng. Trong khi đó, văn bản (3) lại chủ yếu dùng lí lẽ và lập luận để triển khai các khía cạnh nội dung.

    7. a) Phạm vi sử dụng của các loại văn bản:

    – Văn bản (2) dùng trong lĩnh vực giao tiếp nghệ thuật.

    – Văn bản (3) dùng trong lĩnh vực giao tiếp về chính trị.

    – Các bài học môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,… trong SGK dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học.

    – Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh dùng trong giao tiếp hành chính.

    b) Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản

    c) Về từ ngữ

    – Văn bản (2) dùng các từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh và liên tưởng nghệ thuật.

    – Văn bản (3) dùng nhiều từ ngữ chính trị xã hội.

    – Các văn bản trong SGK dùng nhiều từ ngữ, thuật ngữ thuộc các chuyên ngành khoa học.

    – Văn bản đơn từ hoặc giấy khai sinh dùng nhiều từ ngữ hành chính.

    d) Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản:

    – Văn bản (2) có kết cấu của ca dao, sử dụng thể thơ lục bát.

    – Văn bản (3) có kết cấu ba phần rõ ràng mạch lạc.

    – Mỗi văn bản trong SGK cũng có kết cấu rõ ràng, chặt chẽ với các phần, các mục…

    – Đơn và giấy khai sinh, kết cấu và cách trình bày đều theo mẫu thường được in sẵn chỉ cần điền vào đó các nội dung.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản (Chi Tiết)
  • 08 Điểm Mới Về Giấy Phép Xây Dựng Từ Ngày 01/01/2021
  • Cấp Phép Xây Dựng: Bao Giờ Có Hướng Dẫn?
  • Chính Thức Thành Lập Thành Phố Thủ Đức Thuộc Tphcm
  • Hôm Nay, Thường Vụ Quốc Hội Xem Xét Quyết Định Việc Thành Lập Thành Phố Thủ Đức
  • Soạn Bài : Văn Bản (Ngữ Văn 10)

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 10 Ecotourism? Skills (Writing) Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10 Mới
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán 5: Ôn Tập Phép Cộng Và Phép Trừ Hai Phân Số
  • Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 10 Tập 1, 2
  • Soạn Văn 10 Ngắn Nhất Bài: Văn Bản (Tt)
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10 Ngắn Nhất
  • Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Nó thường gồm nhiều câu và là một chỉnh thể về mặt nội dung và hình thức.

    – Các câu trong văn bản có sự liên kết với nhau chặt chẽ bằng các liên từ và liên kết về mặt nội dung. Đồng thời, cả văn bản còn phải đư­ợc xây dung theo một kết cấu mạch lạc, rõ ràng.

    – Mỗi văn bản th­ường hư­ớng vào thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định.

    – Mỗi văn bản có những dấu hiệu hình thức riêng biểu hiện tính hoàn chỉnh về mặt nội dung: thư­ờng mở đầu bằng một tiêu đề và có dấu hiệu kết thúc phù hợp với từng loại văn bản.

    Dựa theo lĩnh vực và chức năng giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau :

    – Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (thư, nhật kí…).

    – Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch, tuỳ bút,…).

    – Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học (sách giáo khoa, tài liệu học tập, bài báo khoa học, luận văn, luận án, công trình khoa học,…).

    – Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính công vụ (đơn, giấy khai sinh, giấy uỷ quyền,…). Các loại văn bản này thường có mẫu biểu quy định sẵn về hình thức.

    1. Các văn bản (1), (2), (3) được người đọc (người viết) tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Các văn bản ấy là phương tiện để tác giả trao đổi kinh nghiệm, tư tưởng tình cảm… với người đọc. Có văn bản gồm một câu, có văn bản gồm nhiều câu, nhiều đoạn liên kết chặt chẽ với nhau ; có văn bản bằng thơ, có văn bản bằng văn xuôi.

    2. Văn bản (1) đề cập đến một kinh nghiệm trong cuộc sống (nhất là việc giao kết bạn bè), văn bản (2) nói đến thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập tới một vấn đề chính trị (kêu gọi mọi người đứng lên chống Pháp). Các vấn đề này đều được triển khai nhất quán trong từng văn bản. Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưng chúng có quan hệ ý nghĩa rất rõ ràng và được liên kết với nhau một cách chặt chẽ (bằng ý nghĩa hoặc bằng các liên từ).

    3. Ở văn bản (2), mỗi cặp câu lục bát tạo thành một ý và các ý này được trình bày theo thứ tự “sự việc” (hai sự so sánh,ví von). Hai cặp câu này vừa liên kết với nhau bằng ý nghĩa, vừa liên kết với nhau bằng phép lặp từ (“thân em”). Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạc còn được nhận ra qua hình thức kết cấu 3 phần : Mở bài, thân bài và kết bài.

    – Mở bài : Gồm phần tiêu đề và câu “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.

    – Thân bài : tiếp theo đến “… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!”.

    4. Mục đích của việc tạo lập văn bản (1) là nhằm cung cấp cho người đọc một kinh nghiệm sống (ảnh hưởng của môi trường sống, của những người mà chúng ta thường xuyên giao tiếp đến việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân) ; văn bản (2) nói lên sự thiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không tự quyết định được thân phận và cuộc sống tương lai của mình mà phải chờ đợi vào sự rủi may) ; mục đích của văn bản (3) là kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp.

    5. Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới dạng “lời kêu gọi”. Thế nên, nó có dấu hiệu hình thức riêng. Phần mở đầu của văn bản gồm tiêu đề và một lời hô gọi ( Hỡi đồng bào toàn quốc !) để dẫn dắt người đọc vào phần nội dung, để gây sự chú ý và tạo ra sự “đồng cảm” cho cuộc giao tiếp.

    Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ ý chí và lòng yêu nước của “quốc dân đồng bào”.

    6 – Văn bản (1) nói đến một kinh nghiệm sống, văn bản (2) nói lên thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập đến một vấn đề chính trị.

    – Ở các văn bản (1) và (2) chúng ta thấy có nhiều các từ ngữ quen thuộc thường sử dụng hàng ngày ( mực, đèn, thân em, mưa sa, ruộng cày…). Văn bản (3) lại sử dụng nhiều từ ngữ chính trị ( kháng chiến, hòa bình, nô lệ, đồng bào, Tổ quốc…).

    – Nội dung của văn bản (1) và (2) được thể hiện bằng những hình ảnh giàu tính hình tượng. Trong khi đó, văn bản (3) lại chủ yếu dùng lí lẽ và lập luận để triển khai các khía cạnh nội dung.

    7. a) Phạm vi sử dụng của các loại văn bản:

    – Văn bản (2) dùng trong lĩnh vực giao tiếp nghệ thuật.

    – Văn bản (3) dùng trong lĩnh vực giao tiếp về chính trị.

    – Các bài học môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,… trong SGK dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học.

    – Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh dùng trong giao tiếp hành chính.

    b) Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản

    – Văn bản (2) dùng các từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh và liên tưởng nghệ thuật.

    – Văn bản (3) dùng nhiều từ ngữ chính trị xã hội.

    – Các văn bản trong SGK dùng nhiều từ ngữ, thuật ngữ thuộc các chuyên ngành khoa học.

    – Văn bản đơn từ hoặc giấy khai sinh dùng nhiều từ ngữ hành chính.

    d) Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản :

    – Văn bản (2) có kết cấu của ca dao, sử dụng thể thơ lục bát.

    – Văn bản (3) có kết cấu ba phần rõ ràng mạch lạc.

    – Mỗi văn bản trong SGK cũng có kết cấu rõ ràng, chặt chẽ với các phần, các mục…

    – Đơn và giấy khai sinh, kết cấu và cách trình bày đều theo mẫu thường được in sẵn chỉ cần điền vào đó các nội dung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Ra
  • Đề Đọc Hiểu Văn Bản Ra Ma Buộc Tội
  • Tóm Tắt Truyện Bến Quê Của Nguyễn Minh Châu
  • Tóm Tắt Bến Quê Hay, Ngắn Gọn Nhất (5 Mẫu).
  • Tóm Tắt Truyện Bến Quê Ngắn Gọn, Dễ Hiểu, Bài Văn Mẫu Lớp 9
  • Soạn Bài Lớp 10: Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm)
  • Soạn Bài Nhàn (Chi Tiết)
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Thơ Nhàn Của Nguyễn Bỉnh Khiêm
  • Soạn Bài Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm
  • Soạn Bài Nhàn Lớp 10 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn bài lớp 10: Văn bản

    Soạn bài môn Ngữ văn lớp 10 học kì I

    Soạn bài: Văn bản

    được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo về khái niệm, đặc điểm và các loại văn bản thường gặp giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 10 chuẩn bị cho bài giảng của học kỳ mới sắp tới đây của mình.

    Soạn bài lớp 10: Tổng quan văn học Việt NamSoạn bài lớp 10: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

    VĂN BẢN

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Khái niệm văn bản

    Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Nó thường gồm nhiều câu và là một chỉnh thể về mặt nội dung và hình thức.

    2. Các đặc điểm của văn bản 3. Các loại văn bản thường gặp

    Dựa theo lĩnh vực và chức năng giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau:

    II. RÈN KĨ NĂNG

    1. Các văn bản (1), (2), (3) được người đọc (người viết) tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Các văn bản ấy là phương tiện để tác giả trao đổi kinh nghiệm, tư tưởng tình cảm… với người đọc. Có văn bản gồm một câu, có văn bản gồm nhiều câu, nhiều đoạn liên kết chặt chẽ với nhau; có văn bản bằng thơ, có văn bản bằng văn xuôi.

    2. Văn bản (1) đề cập đến một kinh nghiệm trong cuộc sống (nhất là việc giao kết bạn bè), văn bản (2) nói đến thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập tới một vấn đề chính trị (kêu gọi mọi người đứng lên chống Pháp). Các vấn đề này đều được triển khai nhất quán trong từng văn bản. Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưng chúng có quan hệ ý nghĩa rất rõ ràng và được liên kết với nhau một cách chặt chẽ (bằng ý nghĩa hoặc bằng các liên từ).

    3. Ở văn bản (2), mỗi cặp câu lục bát tạo thành một ý và các ý này được trình bày theo thứ tự “sự việc” (hai sự so sánh, ví von). Hai cặp câu này vừa liên kết với nhau bằng ý nghĩa, vừa liên kết với nhau bằng phép lặp từ (“thân em”). Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạc còn được nhận ra qua hình thức kết cấu 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài.

    • Mở bài: Gồm phần tiêu đề và câu “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.
    • Thân bài: tiếp theo đến “… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!”.
    • Kết bài: Phần còn lại.

    4. Mục đích của việc tạo lập văn bản (1) là nhằm cung cấp cho người đọc một kinh nghiệm sống (ảnh hưởng của môi trường sống, của những người mà chúng ta thường xuyên giao tiếp đến việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân); văn bản (2) nói lên sự thiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không tự quyết định được thân phận và cuộc sống tương lai của mình mà phải chờ đợi vào sự rủi may); mục đích của văn bản (3) là kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp.

    5. Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới dạng “lời kêu gọi”. Thế nên, nó có dấu hiệu hình thức riêng. Phần mở đầu của văn bản gồm tiêu đề và một lời hô gọi (Hỡi đồng bào toàn quốc!) để dẫn dắt người đọc vào phần nội dung, để gây sự chú ý và tạo ra sự “đồng cảm” cho cuộc giao tiếp.

    Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ ý chí và lòng yêu nước của “quốc dân đồng bào”.

    6. Văn bản (1) nói đến một kinh nghiệm sống, văn bản (2) nói lên thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập đến một vấn đề chính trị.

    • Ở các văn bản (1) và (2) chúng ta thấy có nhiều các từ ngữ quen thuộc thường sử dụng hàng ngày (mực, đèn, thân em, mưa sa, ruộng cày…). Văn bản (3) lại sử dụng nhiều từ ngữ chính trị (kháng chiến, hòa bình, nô lệ, đồng bào, Tổ quốc…).
    • Nội dung của văn bản (1) và (2) được thể hiện bằng những hình ảnh giàu tính hình tượng. Trong khi đó, văn bản (3) lại chủ yếu dùng lí lẽ và lập luận để triển khai các khía cạnh nội dung.

    7. a) Phạm vi sử dụng của các loại văn bản:

    b) Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản

    c) Về từ ngữ

    d) Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học
  • Soạn Văn Lớp 10 Siêu Ngắn Gọn Nhất 2022
  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Văn Bản
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự (Siêu Ngắn)
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 10 Môn Ngữ Văn Trường Thpt Yên Lạc, Vĩnh Phúc Năm
  • Soạn Văn 10 Bài: Văn Bản Văn Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Vượt Thác (Võ Quảng)
  • Soạn Bài Vượt Thác Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Vượt Thác, Ngữ Văn Lớp 6 Trang 37 Sgk
  • Soạn Bài Vượt Thác (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Vượt Thác Của Võ Quảng
  • Soạn văn 10 bài: Văn bản văn học

    Soạn văn lớp 10 ngắn gọn

    VnDoc mời bạn đọc tham khảo tài liệu , chắc chắn qua bộ tài liệu các bạn học sinh sẽ có kết quả cao hơn trong học tập. chúng tôi mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo.

    Soạn văn lớp 10 Văn bản văn học

    Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học:

    – Văn bản văn học đi sâu phản ánh và khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng và thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

    – Văn bản văn học được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao.

    – Văn bản văn học bao giờ cũng thuộc về một thể loại nhất định với những quy ước riêng, cách thức của thể loại đó.

    Câu 2 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): “hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học” vì:

    – Ngôn từ là đối tượng đầu tiên khi tiếp xúc với văn bản văn học.

    – Chiều sâu của văn bản văn học tạo nên từ tầng hàm nghĩa, tầng hàm nghĩa được ẩn dưới bóng tầng hình tượng, mà hình tượng lại được hình thành từ sự khái quát của lớp nghĩa ngôn từ.

    Câu 3 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Phân tích ý nghĩa hình tượng trong câu ca dao:

    Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

    Câu ca dao không chỉ mang nghĩa tả thực. “Tre non đủ lá” chỉ người đã trưởng thành, đủ tuổi, đủ lớn ; “đan sàng” có ám chỉ chuyện kết duyên, cưới xin. Câu ca dao là lời ngỏ ý của chàng trai hỏi cô gái có thuận tình đợi chàng mối lái chưa.

    Câu 4 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

    Hàm nghĩa của văn bản văn học là ý nghĩa ẩn kín, nghĩa tiềm tàng của văn bản. Đó là những điều nhà văn gửi gắm, tâm sự, kí thác, những thể nghiệm về cuộc sống.

    Ví dụ:

    – Bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương, mới đọc thì chỉ là miêu tả chiếc bánh trôi đơn thuần, nhưng nghĩa hàm ẩn mà tác giả muốn nói đến lại là vẻ đẹp cũng như số phận bi đát của người phụ nữ trong xã hội phong kiến bất công.

    – Bài Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến kể về tình huống người bạn lâu không gặp đến chơi mà chủ nhà không có gì tiếp khách. Thực chất, tất cả những vật chất không đầy đủ đó chỉ để nổi bật lên tình bạn thắm thiết của nhà thơ với bạn mình.

    Luyện tập

    Câu 1 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Văn bản “Nơi dựa”:

    a. Hai đoạn có cấu trúc câu, hình tượng tương tự nhau là mở bài – kết bài: người đàn bà và đứa nhỏ – người chiến sĩ và bà cụ.

    b. Hình tượng nhân vật được trình bày cốt làm nổi bật tính tương phản:

    + Người mẹ trẻ lấy điểm dựa tinh thần là đứa con mới chập chững biết đi.

    + Anh bộ đội : dựa vào cụ già bước run rẩy không vững.

    Câu 2 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Văn bản “Thời gian”:

    a. Hàm nghĩa của các câu:

    – Kỉ niệm trong tôi

    Rơi như tiếng sỏi trong lòng giếng cạn.

    – Riêng những câu thơ còn xanh

    Riêng những bài hát còn xanh

    “Và đôi mắt em/ như hai giếng nước”: Những kỉ niệm tình yêu sống mãi, đối lập với những kỉ niệm “rơi” vào “lòng giếng cạn” bị quên lãng.

    b. Qua bài thơ “Thời gian”, Văn Cao muốn nói rằng: thời gian có thể xoá nhoà tất cả, chỉ có văn học nghệ thuật và tình yêu là có sức sống lâu bền.

    Câu 3 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Văn bản “Mình và ta”:

    a. Quan niệm của Chế Lan Viên về mối quan hệ người đọc – nhà văn ở câu 1, 2:

    Mình là ta đấy thôi, ta vẫn gửi cho mình. Sâu thẳm mình ư? Lại là ta đấy!

    Nhà văn (ta) và bạn đọc (mình) luôn có sự đồng cảm trong quá trình sáng tạo cũng như quá trình tiếp nhận. Sự đồng cảm phải ở nơi tận cùng “sâu thẳm” thì tác phẩm mới thực sự là tiếng nói chung, là nơi gặp gỡ của tâm hồn, tình cảm mình – ta.

    b. Quan niệm của Chế Lan Viên về văn bản văn học và tác phẩm văn học trong tâm trí của người đọc trong câu 3, 4:

    Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy, Gửi viên đá con, mình dựng lại nên thành.

    Để hiểu được lời gửi gắm, thông điệp của nhà văn, người đọc phải tái tạo, tưởng tượng, suy ngẫm, phân tích sao cho từ bếp “tro” tưởng như tàn lại có thể “nhen thành lửa cháy”, từ “viên đá con” có thể dựng nên thành, nên luỹ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 10 Bài: Văn Bản
  • Soạn Bài Luyện Tập Làm Văn Bản Tường Trình (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Luyện Tập Về Văn Bản Tường Trình
  • Soạn Bài: Luyện Tập Làm Văn Bản Tường Trình
  • Soạn Bài Văn Bản Tường Trình Ngắn Gọn Và Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 10: Văn Bản Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì I

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 10: Luyện Tập Vận Dụng Các Hình Thức Kết Cấu Văn Bản Thuyết Minh Soạn Bài Môn Ngữ Văn
  • Luyện Kỹ Năng Đọc Hiểu Văn Bản Trong Đề Thi Vào Lớp 10
  • Cách Làm Phần Đọc Hiểu Văn Bản Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn.
  • Đề Đọc Hiểu Dành Cho Học Sinh Lớp 10
  • Đề Đọc Hiểu Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn bài lớp 10: Văn bản Soạn bài môn Ngữ văn lớp 10 học kì I

    Soạn bài: Văn bản

    Soạn bài lớp 10: Văn bản được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo về khái niệm, đặc điểm và các loại văn bản thường gặp giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 10 chuẩn bị cho bài giảng của học kỳ mới sắp tới đây của mình.

    Soạn bài lớp 10: Tổng quan văn học Việt Nam Soạn bài lớp 10: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

    VĂN BẢN

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Khái niệm văn bản

    Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Nó thường gồm nhiều câu và là một chỉnh thể về mặt nội dung và hình thức.

    2. Các đặc điểm của văn bản 3. Các loại văn bản thường gặp

    Dựa theo lĩnh vực và chức năng giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau:

    II. RÈN KĨ NĂNG

    1. Các văn bản (1), (2), (3) được người đọc (người viết) tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Các văn bản ấy là phương tiện để tác giả trao đổi kinh nghiệm, tư tưởng tình cảm… với người đọc. Có văn bản gồm một câu, có văn bản gồm nhiều câu, nhiều đoạn liên kết chặt chẽ với nhau; có văn bản bằng thơ, có văn bản bằng văn xuôi.

    2. Văn bản (1) đề cập đến một kinh nghiệm trong cuộc sống (nhất là việc giao kết bạn bè), văn bản (2) nói đến thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập tới một vấn đề chính trị (kêu gọi mọi người đứng lên chống Pháp). Các vấn đề này đều được triển khai nhất quán trong từng văn bản. Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưng chúng có quan hệ ý nghĩa rất rõ ràng và được liên kết với nhau một cách chặt chẽ (bằng ý nghĩa hoặc bằng các liên từ).

    3. Ở văn bản (2), mỗi cặp câu lục bát tạo thành một ý và các ý này được trình bày theo thứ tự “sự việc” (hai sự so sánh, ví von). Hai cặp câu này vừa liên kết với nhau bằng ý nghĩa, vừa liên kết với nhau bằng phép lặp từ (“thân em”). Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạc còn được nhận ra qua hình thức kết cấu 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài.

    • Mở bài: Gồm phần tiêu đề và câu “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.
    • Thân bài: tiếp theo đến “… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!”.
    • Kết bài: Phần còn lại.

    4. Mục đích của việc tạo lập văn bản (1) là nhằm cung cấp cho người đọc một kinh nghiệm sống (ảnh hưởng của môi trường sống, của những người mà chúng ta thường xuyên giao tiếp đến việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân); văn bản (2) nói lên sự thiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không tự quyết định được thân phận và cuộc sống tương lai của mình mà phải chờ đợi vào sự rủi may); mục đích của văn bản (3) là kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp.

    5. Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới dạng “lời kêu gọi”. Thế nên, nó có dấu hiệu hình thức riêng. Phần mở đầu của văn bản gồm tiêu đề và một lời hô gọi (Hỡi đồng bào toàn quốc!) để dẫn dắt người đọc vào phần nội dung, để gây sự chú ý và tạo ra sự “đồng cảm” cho cuộc giao tiếp.

    Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ ý chí và lòng yêu nước của “quốc dân đồng bào”.

    6. Văn bản (1) nói đến một kinh nghiệm sống, văn bản (2) nói lên thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập đến một vấn đề chính trị.

    • Ở các văn bản (1) và (2) chúng ta thấy có nhiều các từ ngữ quen thuộc thường sử dụng hàng ngày (mực, đèn, thân em, mưa sa, ruộng cày…). Văn bản (3) lại sử dụng nhiều từ ngữ chính trị (kháng chiến, hòa bình, nô lệ, đồng bào, Tổ quốc…).
    • Nội dung của văn bản (1) và (2) được thể hiện bằng những hình ảnh giàu tính hình tượng. Trong khi đó, văn bản (3) lại chủ yếu dùng lí lẽ và lập luận để triển khai các khía cạnh nội dung.

    7. a) Phạm vi sử dụng của các loại văn bản:

    b) Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản

    c) Về từ ngữ

    d) Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10
  • Đề Cương Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Văn 10 Cả Năm
  • Soạn Văn 10 Bài: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Văn 10: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Văn 10: Ôn Tập Phần Tiếng Việt
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • SOẠN BÀI VĂN BẢN VĂN HỌC LỚP 10

    I. Hướng dẫn học bài Văn bản văn học

      Câu 1 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2)
    • Văn bản văn học là những văn bản đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tình cảm và tư tưởng, thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.
    • Văn bản văn học được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật có tính hình tượng, tính thẩm mĩ cao, tính hàm súc, đa nghĩa.
    • Văn bản văn học được xây dựng theo 1 phương thức riêng- nói cụ thể hơn là mỗi VBVH đều thuộc về 1 thể loại nhất định và theo những quy ước, cách thức của thể loại đó.
      Câu 2 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2)
    • Ngôn từ là đối tượng đầu tiên khi tiếp xúc với văn bản văn học.
    • Chiều sâu của văn bản văn học tạo nên từ tầng hàm nghĩa, tầng hàm nghĩa được ẩn dưới bóng tầng hình tượng, mà hình tượng lại được hình thành từ sự khái quát của lớp nghĩa ngôn từ.
      Câu 3 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2)

    1. Câu 1 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

    Câu ca dao không chỉ mang nghĩa tả thực. “Tre non đủ lá” chỉ người đã trưởng thành, đủ tuổi, đủ lớn ; “đan sàng” có ám chỉ chuyện kết duyên, cưới xin. Câu ca dao là lời ngỏ ý của chàng trai hỏi cô gái có thuận tình đợi chàng mối lái chưa.

    • Câu mở.
    • Câu kết.
    • Các nhân vật được trình bày theo tính tương phản.

    Hàm nghĩa của văn bản văn học là ý nghĩa ẩn kín, nghĩa tiềm tàng của văn bản. Đó là những điều nhà văn gửi gắm, tâm sự, kí thác, những thể nghiệm về cuộc sống.

    VD: ” Truyện Kiều ” không chỉ kể lại câu chuyện về nàng Kiều mà còn ẩn trong đó sự phản ánh về bộ mặt thật của xã hội phong kiến đương thời, đồng thời bày tỏ sự thương xót với nỗi khổ người nông dân đặc biệt người phụ nữ.

    • Phải biết sống với tình yêuvới con cái, cha mẹ, những người bề trên.
    • Phải sống với niềm hi vọng về tương lai và lòng biết ơn quá khứ.

    2. Câu 2 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

    II. Luyện tập Văn bản văn học

    a. Cấu trúc giống nhau- đối xứng nhau:

    b. “Nơi dựa”- nghĩa hàm ẩn: nơi dựa tinh thần- nơi con người tìm thấy niềm vui và ý nghĩa cuộc sống.

    Khuyên chúng ta:

      “Xanh” “Sự tồn tại bất tử.

    a. Câu 1,2,3,4:Sức tàn phá của thời gian.

    • “Đôi mắt em”- đôi mắt người yêu “biểu tượng chỉ kỉ niệm tình yêu.
    • “Giếng nước”: ko cạn “những điều trong mát ngọt lành.

    Chiếc lá- ẩn dụ chỉ đời người, sự sống.

    Kỉ niệm của đời người theo thời gian- Tiếng hòn sỏi rơi vào lòng giếng cạn.

    3. Câu 3 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

    Câu thơ, bài hát “biểu tượng chỉ văn học nghệ thuật.

    “tinh khôi, tươi trẻ.

    b. Ý nghĩa bài thơ:

    Thời gian xóa nhòa tất cả, tàn phá cuộc đời con người, tàn phá sự sống. Nhưng chỉ có Văn học nghệ thuật và kỉ niệm về tình yêu là có sức sống lâu dài.

    Nguồn Internet

    a. Mối quan hệ khăng khít giữa tác giả- bạn đọc:

    b. Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy

    Gửi viên đá con, mình lại dựng nên thành.

    “Quá trình từ văn bản “tác phẩm văn học trong tâm trí người đọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Ca Dao Hài Hước
  • Soạn Văn 10: Ca Dao Hài Hước
  • Soạn Văn 10: Chiến Thắng Mtao
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Văn Bản Giáo Án Điện Tử Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Sbt Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học (Văn Lớp 10)

    --- Bài mới hơn ---

  • Xây Dựng Các Câu Hỏi Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học Theo Hướng Phát Triển Năng Lực Trong Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Thuyết Minh Về Một Thể Loại Văn Học Hoặc Văn Bản
  • Thuyết Minh Về Một Văn Bản Một Thể Loại Văn Học Đơn Giản
  • Soạn Bài Thuyết Minh Về Một Thể Loại Văn Học
  • Soạn Bài: Tiêu Chí Và Cấu Trúc Của Văn Bản Văn Học
  • Soạn bài văn bản Văn Học (văn lớp 10)

    1. Văn bản văn học là những văn bản đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tư tưởng và tình cảm, thoả mãn nhu cầu thẩm mỹ của con người (nội dung).

    2. Văn bản văn học được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mỹ cao, sử dụng nhiều phép tu từ. Văn bản văn học thường hàm súc, gợi nhiều liên tưởng, tưởng tượng (hình thức).

    3. Mỗi văn bản văn học đều thuộc về một thể loại nhất định, và theo những qui ước, cách thức của thể loại đó (cách thức thể hiện).

    II/ Cấu trúc của văn bản văn học 1. Tầng ngôn từ – từ âm đến ngữ nghĩa

    Đọc văn bản, ta phải hiểu rõ ngữ nghĩa của từ, từ nghĩa tường minh đến nghĩa hàm ẩn, từ nghĩa đen đến nghĩa bóng. Cùng với ngữ nghĩa phải chú ý đến ngữ âm.

    2. Tầng hình tượng

    Hình tượng được sáng tạo trong văn bản nhờ những chi tiết, cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng mà có sự khác nhau.

    3. Tầng hàm nghĩa

    Đọc tác phẩm văn học, ta đi từ tầng ngôn từ đến tầng hình tượng, dần dần ta tìm ra tầng hàm nghĩa. Tầng hàm nghĩa là cái đích của văn bản văn học. 

    III/ Từ văn bản đến tác phẩm văn học

    Văn bản là hệ thống ký hiệu tồn tại khách quan. Khi hệ thống kí hiệu được đánh thức bởi hoạt động đọc (tiếp nhận) thì lúc ấy văn bản mới trở thành tác phẩm văn học.

    LUYỆN TẬP THỰC HÀNH 1. Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học:

    – Văn bản văn học phải phản ánh và khám phá hiện thực khách quan, tư tưởng tình cậm con người và phải có giá trị thẩm mĩ.

    – Văn bản văn học phải mới lạ về nội dung và độc dáo về nghệ thuật.

    – Văn bản văn học phải giúp người đọc khám phá những chân lí.

    2. Nói: hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học là bởi vì tầng ngôn từ là phương tiện để đi đến tầng hình tượng và cuối cùng là tầng hàm nghĩa.

    3. Phân tích hình tượng bánh trôi nước trong bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương.

    Từ các từ ngữ “vừa trắng vừa tròn, bảy nổi ba chìm, tấm lòng son”, ta tiếp nhận hình tượng chiếc bánh trôi nước chính là ẩn dụ cho người phụ nữ đẹp (vừa trắng vừa tròn) nhưng cuộc đời trôi nổi, bấp bênh (bảy nổi ba chìm); dù vậy họ vẫn giữ được phẩm chất tốt đẹp của mình (tấm lòng son).

    4. Hàm nghĩa của văn bản văn học là ý nghĩa sâu xa ẩn sau lớp nghĩa đen của ngôn từ và hình tượng thẩm mĩ.

    – Lá lành đùm lá rách – hàm nghĩa của câu tục ngữ là chỉ sự cưu mang đùm bọc lẫn nhau của con người.

    Hàm nghĩa của câu ca dao là sự hối hận, nuối tiếc của cô gái vì đã trao gởi tình yêu không đúng chỗ.

    5. Văn bản Nơi dựa

    a) Hai đoạn có câu trúc câu, hình tượng tương tự nhau:

    – Ai biết đâu, đứa bé bước còn chưa vững lại chính là nơi dựa cho người đàn bà kia sống.

    – Ai biết đâu, bà cụ bước không còn vững lại chính là nơi dựa cho người chiến sĩ kia đi qua những thử thách.

    b) Những hình tượng người đàn bà – em bé, người chiến sĩ – bà cụ già gợi lên cho chúng ta suy nghĩ về những điểm tựa của cuộc đời. Thì ra nơi dựa đâu chỉ là bức tường

    thành vững chãi mà nơi dựa còn là những tình cảm cao dẹp của tình mẫu tử, những tình yêu thương con người dành cho nhau. Và chỗ dựa tinh thần còn quan trọng hơn chỗ dựa vật chất.

    a) Các câu thơ:

    Kỷ niệm trong tôi Rơi

    Như tiếng sỏi trong lòng giếng cạn.

    Riêng những câu thơ còn xanh.

    Riêng những bài hát còn xanh.

    Hàm chứa ý nghĩa: Kỷ niệm rồi sẽ mất đi, chỉ có câu thơ và tiếng hát là còn mãi mãi. Tình yêu cũng mãi chứa đầy trong tâm khảm. Nghệ thuật nếu đi được vào lòng người sẽ tươi xanh mãi mãi, bất chấp thời gian. Và tình yêu cũng thế.

    b) Qua bài Thời gian, Văn Cao muốn nói với chúng ta rằng: thời gian sẽ xoá nhoà tất cả, chỉ có nghệ thuật và kỷ niệm tình yêu là có sức sống lâu bền.

    7. Văn bản Mình và ta.

    a) Quan niệm của Chế Lan Viên về người đọc và nhà văn:

    Theo Chế Lan Viên, giữa người người đọc (mình) và người viết (ta) có mối liên hệ mật thiết, mối liên hệ ấy là sự đồng cảm, đồng điệu về tâm hồn giữa người đọc với người viết: Mình là ta đấy thôi, ta vẫn. gửi cho mình. Đi từ trái tim thì mới đến được trái tim, từ tâm hồn mới đến được tâm hồn. Tác phẩm văn học là tiếng nói của trái tim, của tâm hồn người viết, bởi vậy nó sẽ tìm đến với trái tim, tâm hồn người đọc. Đó chính là nơi gặp gỡ của nhà văn và dộc giả: Sâu thẳm mình ư? Lại là ta đấy. Văn học phản ánh cái cá thể, riêng biệt, nhưng đồng thời cũng là cái chung, phổ quát. Điều đó khiến cho người đọc cảm thấy được chia sẻ động viên… khi đến với tác phẩm. Khi tôi viết về tôi, chính là tôi nói về anh đấy (Vích-to Huy-go).

    b) Quan niệm của Chế Lan Viên về văn bản văn học và tác phẩm văn học trong tâm trí người đọc:

    Nhà văn như gói tư tưởng, tình cảm, thẩm mỹ… của mình vào đống tro ngôn ngữ, chỉ khi nào được người đọc tiếp nhận thì đống tro ấy mới bùng cháy lên thành ngọn lửa, để mở ra thế giới hình tượng phong phú sinh động mà nó đang ngủ yên trong ngôn từ: “Ta gửi tro, minh nhen thành ngọn lửa”. Không chỉ có thế, nhà văn cung cấp chất liệu, hình ảnh, người đọc phải bằng trí tưởng tượng của mình làm sống dậy cả một thế giới mà nhà văn chỉ phác thảo vài ba nét, rồi phân tích, tổng hợp chất liệu ấy thành hình tượng thì mới nhận thức đầy đủ thế giới nghệ thuật có chiều sâu tư tưởng, và vẻ đẹp thẩm mĩ: “Gửi viên đá con, mình dựng lại nên thành”-.

    Bài thơ anh, anh làm một nửa thôi,

    Còn một nửa để mùa thu làm lấy.

    (Chế Lan Viên)

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Cách Mạng Tháng Tám Năm 1945 Đến Hết Thế Kỉ Xx (Ngắn Gọn)
  • Soạn Văn Lớp 12: Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Đầu Cách Mạng Tháng Tám 1945 Đến Thế Kỉ Xx
  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Đầu Cách Mạng Tháng Tám 1945 Đến Thế Kỉ Xx
  • Ôn Tập Kiến Thức Văn Bản Học Kì 1
  • Đề Kiểm Tra Văn Bản Học Kì 1, Lớp 12
  • Soạn Bài 3 Văn Bản Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Và Thực Hành 7: Định Dạng Đoạn Văn Bản
  • Soạn Bài Ca Dao Hài Hước
  • Soạn Bài Ca Dao Hài Hước (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Ca Dao Hài Hước (Siêu Ngắn)
  • Soạn Văn 10 Bài: Ca Dao Hài Hước
  • Mục Lục Soạn Văn 6, Mục Lục Soạn Văn 8, Soạn Bài ôn Tập Làm Văn Lớp 9, Soạn Bài ôn Tập Làm Văn Lớp 7, Soạn Ngữ Văn 7 Báo Cáo, Soạn Anh 8 Đề án, Soạn Anh Văn 7 Đề án, Soạn Anh Văn 8 Đề án, Soạn Bài 3 Văn Bản Lớp 10, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu Lớp 8, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu Lớp 6, Soạn Văn 7 Văn Bản Báo Cáo, Soạn Cụm Từ, Soạn Văn Bản Bác ơi, Soạn Lý 9 Bài 3 Mẫu Báo Cáo, Soạn Văn 7 Bài Thơ Đỏ, Soạn Văn 7 Bài Thơ Lục Bát, Mục Lục Soạn Văn 7, Soạn Địa 8 Bài 7 ôn Thi Địa Lý, Mục Lục Soạn Văn 10, Soạn Văn Lớp 6 Bài Thi Làm Thơ 5 Chữ, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu 8, Soạn Văn Lớp 9 Bài Kiểm Tra Về Thơ, Soạn Đệm Organ, Soạn Bài Ngữ Văn 7 Văn Bản Đề Nghị, Rừng Xà Nu Soạn, Quy ước Khi Soạn Thảo Văn Bản, Quy ước Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu Dấu Phẩy, Soạn Giáo án Môn Đạo Đức Lớp 4, Soạn Biên Bản 9, Soạn Ngữ Văn Lớp 7 Bài Văn Bản Đề Nghị, Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị Lớp 7, Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị, Soạn Bài ôn Tập Văn Biểu Cảm Lớp 7, Soạn Bài ôn Tập Văn Biểu Cảm, Soạn Bài ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm Lớp 7, Soạn Bài ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm, Soạn Bài ôn Tập Miêu Tả, Soạn Văn 9 Biên Bản, Soạn Bài ôn Tập Giữa Học Kì 2 Lớp 5, Soạn Bài ôn Tập Giữa Học Kì 2 Lớp 4, Soạn Bài ôn Tập Giữa Học Kì 2, Soạn Văn 9 Hợp Đồng, Soạn Bài ôn Tập Giữa Học Kì 1 Lớp 5, Soạn Ngữ Văn 9 Biên Bản, Văn Bản Đề Nghị Ngữ Văn 7 Soạn Bài, Soạn Văn 7 Văn Bản Đề Nghị, Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Bản Lớp 10, Biên Bản Soạn, Văn Bản Soạn Thảo, Soạn Văn Bài Chữ Người Tử Tù, Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Bản Văn Học, Soạn Thảo Văn Bản Chỉ Đạo, Soạn Thảo Văn Bản, Yêu Cầu Khi Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Bản, Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản, Yêu Cầu Về Soạn Thảo Văn Bản, Đề Tài Soạn Thảo Văn Bản, Văn Bản Đề Nghị Soạn Bài, Biên Bản Soạn Bài, Hướng Dẫn Soạn Văn Bản ông Đồ, Vợ Chồng A Phủ Soạn, Hướng Dẫn Soạn Văn Bản Lớp 6, Mẫu 01 Soạn Thảo Văn Bản, Bài Mẫu Soạn Thảo Văn Bản, Mẫu Văn Bản Soạn Thảo, Văn Bản Đề Nghị Soạn, Bài Soạn Cùng Em Học Toán, Soạn Văn 8 Bài Giảng Điện Tử, Soạn Thảo 1 Tờ Trình, Soạn Bài Giảng Chính Trị, Soạn Đề Thi Trắc Nghiệm, Soạn Ngữ Văn 7 Văn Bản Sống Chết Mặc Bay, Soạn Thảo 1 Công Văn, Sách Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Văn 7 Tập 2 Văn Bản Sống Chết Mặc Bay, Soạn Văn 7 Văn Bản Sống Chết Mặc Bay, Bài Soạn Cùng Em Học Toán Lớp 3, Soạn Văn Lớp 7 Văn Bản Sống Chết Mặc Bay, Soạn Văn 7 Bài Giảng Điện Tử, Soạn Văn 7 Bài Kiểm Tra Phần Văn, Soạn Văn Bình Ngô Đại Cáo Phần 2, Soạn Văn Bản Số Phận Con Người, Soạn Văn Bản Quan âm Thị Kính Lớp 7, Thông Tư 81 Về Soạn Thảo Văn Bản, Thông Tư Số 01 Về Soạn Thảo Văn Bản, Truyện Ma Đình Soạn, Soạn Văn ôn Tập Tác Phẩm Trữ Tình, Soạn Văn Bản Quan âm Thị Kính, Soạn Văn Bản Trên Ipad, Soạn Văn Bài ôn Tập Tác Phẩm Trữ Tình, Văn Bản Hành Chính Soạn, Văn Bản Hành Chính Soạn Bài, Văn Bản Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản, Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Soạn, Nêu 1 Số Quy ước Trong Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Văn 8 Văn Bản Tường Trình,

    Mục Lục Soạn Văn 6, Mục Lục Soạn Văn 8, Soạn Bài ôn Tập Làm Văn Lớp 9, Soạn Bài ôn Tập Làm Văn Lớp 7, Soạn Ngữ Văn 7 Báo Cáo, Soạn Anh 8 Đề án, Soạn Anh Văn 7 Đề án, Soạn Anh Văn 8 Đề án, Soạn Bài 3 Văn Bản Lớp 10, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu Lớp 8, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu Lớp 6, Soạn Văn 7 Văn Bản Báo Cáo, Soạn Cụm Từ, Soạn Văn Bản Bác ơi, Soạn Lý 9 Bài 3 Mẫu Báo Cáo, Soạn Văn 7 Bài Thơ Đỏ, Soạn Văn 7 Bài Thơ Lục Bát, Mục Lục Soạn Văn 7, Soạn Địa 8 Bài 7 ôn Thi Địa Lý, Mục Lục Soạn Văn 10, Soạn Văn Lớp 6 Bài Thi Làm Thơ 5 Chữ, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu 8, Soạn Văn Lớp 9 Bài Kiểm Tra Về Thơ, Soạn Đệm Organ, Soạn Bài Ngữ Văn 7 Văn Bản Đề Nghị, Rừng Xà Nu Soạn, Quy ước Khi Soạn Thảo Văn Bản, Quy ước Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu Dấu Phẩy, Soạn Giáo án Môn Đạo Đức Lớp 4, Soạn Biên Bản 9, Soạn Ngữ Văn Lớp 7 Bài Văn Bản Đề Nghị, Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị Lớp 7, Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị, Soạn Bài ôn Tập Văn Biểu Cảm Lớp 7, Soạn Bài ôn Tập Văn Biểu Cảm, Soạn Bài ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm Lớp 7, Soạn Bài ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm, Soạn Bài ôn Tập Miêu Tả, Soạn Văn 9 Biên Bản, Soạn Bài ôn Tập Giữa Học Kì 2 Lớp 5, Soạn Bài ôn Tập Giữa Học Kì 2 Lớp 4, Soạn Bài ôn Tập Giữa Học Kì 2, Soạn Văn 9 Hợp Đồng, Soạn Bài ôn Tập Giữa Học Kì 1 Lớp 5, Soạn Ngữ Văn 9 Biên Bản, Văn Bản Đề Nghị Ngữ Văn 7 Soạn Bài, Soạn Văn 7 Văn Bản Đề Nghị, Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Bản Lớp 10,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Làm Văn
  • Tài Liệu Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Ngữ Văn Phần Thơ Và Truyện
  • Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Ngữ Văn
  • Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 10: Bài
  • Đề Kiểm Tra Ngữ Văn Lớp 10
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100