Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản, Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1

Apache2 Ubuntu Default Page: It Works

Cách Đánh Máy Nhanh Bằng 10 Ngón Tay Không Cần Nhìn Bàn Phím

Soạn Văn 10 Tam Đại Con Gà Tóm Tắt

Soạn Bài: Tam Đại Con Gà

Soạn Văn 10 Bài: Tam Đại Con Gà

Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào?Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

1. Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào?Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

Mỗi văn bản được tạo ra:

– Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

– Đáp ứng nhu cầu trao đổi kinh nghiệm sống, trao đổi tình cảm và thông tin chính trị – xã hội.

– Dung lượng có thể là một câu, hơn một câu, hoặc một số lượng câu khá lớn.

2. Mỗi văn bản trên đề cập đến vấn đề gì? Vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào?

Mỗi văn bản trên đề cập đến:

– Văn bản 1: hoàn cảnh sống có thể tác động đến nhân cách con người theo hướng tích cực hoặc tiêu cực.

– Văn bản 2: thân phận đáng thương của người phụ nữ trong xã hội cũ: hạnh phúc không phải do họ tự định đoạt, mà phụ thuộc vào sự may rủi.

– Văn bản 3: kêu gọi cả cộng đồng thống nhất ý chí và hành động để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

Các vấn đề trong văn bản được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản.

– Văn bản 1: văn bản có tính hoàn chỉnh về nội dung, nhằm thực hiện mục đích giao tiếp khuyên răn con người.

– Văn bản 2: văn bản có tính hoàn chỉnh về nội dung nói lên thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa.

3. Ở những văn bản có nhiều câu (các văn bản 2 và 3), nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn như thế nào? Đặc biệt ở văn bản 3, văn bản còn được tổ chức theo kết cấu 3 phần như thế nào?

Văn bản 2: Nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu:

-” Thân em như hạt mưa rào “: ví von thân phận người phụ nữ như hạt mưa.

– ” Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa “: từ việc giới thiệu hạt mưa ở câu trên, câu dưới nói đến hạt mưa rơi vào những địa điểm khác nhau, có nơi tầm thường, có nơi lại tràn đầy hương sắc của đất trời. Hai câu được kết nối chặt chẽ qua từ “hạt” được lặp lại, và có sự phát triển về nội dung ở câu thơ thứ hai.

– ” Thân em như hạt mưa sa “: tiếp tục ví von thân em như hạt mưa khác, nhưng cùng chung nội dung nói về thân phận người phụ nữ nên câu thơ không bị lạc giọng.

– ” Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày “: câu thứ tư lại nói về thân phận hạt mưa bị phân chia rơi vào nơi vất vả hay giàu sang, hạnh phúc. Tiếp tục được liên kết với câu trên bằng từ “hạt”, và phát triển nội dung của câu ba.

Văn bản 3: Nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua ba phần:

– Mở bài: (từ đầu đến “nhất định không chịu làm nô lệ”) : nêu lí do của lời kêu gọi.

– Thân bài: (tiếp theo đến “Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”) : nêu nhiệm vụ cụ thể của mỗi công dân yêu nước.

– Kết bài: (phần còn lại): khẳng định quyết tâm chiến đấu và sự tất thắng của cuộc chiến đấu chính nghĩa.

4. Về hình thức, văn bản 3 có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào?

– Mở đầu: tiêu đề “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”

– Kết thúc: dấu ngắt câu (!).

5. Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm mục đích gì?

– Văn bản 1: khuyên răn con người nên lựa chọn môi trường, bạn bè để sống tốt.

– Văn bản 2: tâm sự về thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, đồng thời lên án các thế lực chà đạp lên người phụ nữ.

– Văn bản 3: kêu gọi thống nhất ý chí và hành động của cộng đồng để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

II. CÁC LOẠI VĂN BẢN 1. So sánh các văn bản 1,2 với văn bản 3 về các phương diện: 2. So sánh các văn bản 2,3 với: Nhận xét:

Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1

Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 15

Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 37

Tiếp Tục Đẩy Mạnh Công Tác Tuyên Truyền Phòng, Chống Dịch Bệnh Covid

Viết 1 Đoạn Văn (Khoảng 1000 Từ) Với Chủ Đề

Soạn Bài Văn Bản Sbt Ngữ Văn 10 Tập 1

Tìm Hiểu Văn Bản: Tấm Cám (Truyện Cổ Tích)

Bài Thơ Đại Cáo Bình Ngô (Bình Ngô Đại Cáo)

Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo Đại Cáo Bình Ngô

Thuyết Minh Tác Phẩm Bình Ngô Đại Cáo Của Nguyễn Trãi

Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô

2. Bài tập 2, trang 38, SGK.

Trả lời:

Chú ý sắp xếp các câu văn theo một thứ tự hợp lí để tạo được một văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc. Có thể theo thứ tự: câu (1) – câu (3) – câu (5) – câu (2) – câu (4).

3. Bài tập 3, trang 38, SGK.

Trả lời:

Viết tiếp thêm khoảng 3, 4 câu, đảm bảo yêu cầu :

– Phát triển ý: Môi trường sống đang bị huỷ hoại nghiêm trọng.

– Các câu liên kết chặt chẽ và có mạch lạc.

Tham khảo đoạn văn sau :

Chàng Trương đi đánh giặc khi vợ mới có mang. Lúc trở về, con đã biết nói. Một hôm đùa với con tự xưng là bố, đứa con không nhận mà nói rằng bố nó tối tối vẫn đến. Trương buồn và ghen, đay nghiến vợ đến nỗi nàng phải tự vẫn. Một tối, ngồi bên đèn đùa với con, thấy nó chỉ lên bóng mình trên tường mà nói : “Bố đã đến kìa”. Lúc đó mới biết là mình lầm thì không kịp nữa.

(Theo Nguyễn Đình Thi,

Sức sống của dân Việt Nam trong ca dao, cổ tích)

Trả lời:

Văn bản tóm tắt đã bao gồm những chi tiết quan trọng của truyện. Diễn biến theo trình tự câu chuyện. Các câu tạo nên một văn bản nhỏ vì có liên kết mạch lạc.

Về liên kết, chú ý đến các từ cùng trường nghĩa ( bố, con, vợ, chàng, nàng), ( lúc, khi, hôm, tối), các từ thay thế ( nó, mình, đó)… Về mạch lạc, chú ý đến trình tự thời gian của các sự kiện, quan hệ nguyên nhân – kết quả của chúng,…

5. So sánh hai văn bản sau, xác định sự khác nhau về thể loại, về mục đích giao tiếp, về từ ngữ, về cách thức biểu hiện.

a) Sen : Cây mọc ở nước, lá to tròn, hoa màu hồng hay trắng, nhị vàng, hương thom nhẹ, hạt dùng để ăn. Đầm sen. Mứt sen. Chè ựớp sen.

( Từ điển tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1988)

Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.

(Ca dao)

Trả lời:

Hai văn bản cùng nói về cây sen, nhưng khác nhau về nhiều phương diện :

– Về thể loại : Văn bản (a) là văn xuôi, văn bản (b) là văn vần.

– Về mục đích : Văn bản (a) nhằm cung cấp những hiểu biết về cây sen : nơi sống, hình dáng, cấu tạo và ích lợi của nó. Văn bản (b) lại có mục đích chính là qua hình tượng cây sen để ca ngợi một phẩm chất tốt đẹp của con người : trong môi trường xấu vẫn giữ được sự thanh khiết, trong sạch.

– Về từ ngữ : Ở văn bản (a) dùng nhiều từ ngữ chỉ có một nghĩa nói về đời sống tự nhiên của cây sen. Ở văn bản (b), nhiều từ ngữ được dùng với nghĩa chuyển ( đẹp, bùn, hôi tanh, gần, mùi bùn).

– Về cách thức biểu hiện : Văn bản (a) thuộc phong cách khoa học (một mục từ trong từ điển). Văn bản (b) thuộc phong cách nghệ thuật.

6. Đọc đoạn văn sau và phân tích sự liên kết của các câu.

Tấm vâng lời, đi đào các lọ lên. Đào lọ thứ nhất lấy ra được một bộ áo mớ ba, một cái xống lụa, một cái yếm lụa điều và một cái khăn nhiễu. Đào lọ thứ hai lấy ra được một đôi giày thêu, đi vừa như in. Lọ thứ ba, đào lên thì thấy một con ngựa bé tí, nhưng vừa đặt con ngựa xuống đất, bỗng chốc nó đã hí vang lên và biến thành ngựa thật. Đào đến lọ cuối cùng thì lấy ra được một bộ yên cương xinh xắn. Trả lời:

Đoạn văn có sự liên kết chặt chẽ. Về nội dung, các câu đều nói về việc Tấm đào các lọ chôn dưới đất và có được những tư trang đẹp. Về hình thức liên kết, cần chú ý các từ ngữ chỉ thứ tự, các từ ngữ cùng trường nghĩa quần áo, tư trang ( bộ áo mớ ba, cái xống lụa, cái yếm lụa điều,…), việc lặp từ ngữ ( đào, lọ,…)

chúng tôi

Văn Bản (Tiếp Theo) Trang 37 Sgk Ngữ Văn 10

Văn Bản (Tiếp Theo) Trang 37 Sgk Ngữ Văn 10, Viết Câu Khác Tiếp Theo Câu Văn Đã Cho Để Tạo Thành Một Văn Bản. Đặt Tên Cho Văn Bản Đã Viết.

Soạn Bài “bố Cục Trong Văn Bản” Và “mạch Lạc Trong Văn Bản”?

Dàn Ý Cảm Nghĩ Về Người Bố Trong Văn Bản Mẹ Tôi Lớp 7 Hay Nhất

Chính Sách Thuế Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện

Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1

Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản, Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1

Apache2 Ubuntu Default Page: It Works

Cách Đánh Máy Nhanh Bằng 10 Ngón Tay Không Cần Nhìn Bàn Phím

Soạn Văn 10 Tam Đại Con Gà Tóm Tắt

Soạn Bài: Tam Đại Con Gà

Nội dung bài Soạn bài Văn bản (tiếp theo) sgk Ngữ văn 10 tập 1 bao gồm đầy đủ bài soạn, tóm tắt, miêu tả, phân tích, cảm nhận, thuyết minh, nghị luận,… đầy đủ các bài văn lớp 10 hay nhất, giúp các em học tốt môn Ngữ văn và ôn thi THPT Quốc gia.

III – LUYỆN TẬP

1. Câu 1 trang 37 Ngữ văn 10 tập 1

Đọc đoạn văn sau và thực hiện những yêu cầu nêu ở dưới.

Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau. Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể. Chỉ cần so sánh những lá mọc trong các môi trường khác nhau là thấy rõ điều đó. Để thực hiện những nhiệm vụ thứ yếu hoặc do ảnh hưởng của môi trường, lá mọc trong không khí có thể biến thành tua cuốn như ở cây đậu Hà Lan, hay tua móc có gai bám vào trụ leo như ở cây mây. Ở những miền khô ráo, lá có thể biến thành gai giảm bớt sự thoát hơi nước như ở cây xương rồng hay dày lên và chứa nhiều nước như ở cây lá bỏng.

(Dẫn theo Tiếng Việt thực hành, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1997)

c) Đặt nhan đề cho đoạn văn.

c) Đặt nhan đề: Mối quan hệ giữa môi trường và cơ thể.

2. Câu 2 trang 38 Ngữ văn 10 tập 1

Sắp xếp những câu sau đây thành một văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc; sau đó đặt cho văn bản một nhan đề phù hợp.

(1) Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội.

(2) Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hòa bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc.

(3) Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”.

(4) “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.

(5) Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của cách mạng và kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người.

Trả lời:

– Có thể sắp xếp theo hai cách, thứ tự của các câu là: (1) – (3) – (5) – (2) – (4) hoặc (1) – (3) – (4) – (5) – (2).

– Nhan đề: Hoàn cảnh sáng tác và bố cục bài thơ “Việt Bắc”.

3. Câu 3 trang 38 Ngữ văn 10 tập 1

Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng. Trả lời:

Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Hàng năm có hàng triệu tấn rác thải không phân hủy bị vứt bừa bãi khắp nơi làm ô nhiễm môi trường đất và nước. Việc làm này khiến đất đai không còn trồng trọt được, đầu độc và giết chết các sinh vật đang sống trong lòng đất và ở các nguồn nước, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người. Những cánh rừng ở đầu nguồn bị chặt phá bừa bãi khiến lũ lụt, lở đất ngày càng trở nên dữ dội hơn. Không chỉ vậy, bầu không khí của chúng ta cũng bị ô nhiễm nặng nề. Khí thải từ các nhà máy, các khu công nghiệp xả ra quá mức cho phép làm cho tầng ôzôn bị thủng, tăng hiệu ứng nhà kính, gia tăng thêm các bệnh về da và hô hấp cho con người.

– Có thể đặt tên cho văn bản là: “Ô nhiễm môi trường sống” hoặc Thực trạng môi trường sống hiện nay

Hoặc:

MÔI TRƯỜNG SỐNG LÂM NGUY

Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng. Nguồn nước vừa ô nhiễm vừa cạn kiệt, đất đai hoặc xói mòn hoặc thoái hóa, không khí bụi bặm,…Nông thôn oằn mình vì các loại hóa chất nông nghiệp còn thành thị ngột ngạt bởi hiệu ứng nhà kính. Những vùng đất có con người sinh sống hầu như đều đã lên tiếng cầu cứu cho sức khỏe của chúng. Ngay cả những nơi ít có bàn chân con người nhất như Bắc cực và Nam cực cũng đang chịu ảnh hưởng nặng nề mà tiêu biểu là hiện tượng băng tan bởi nhiệt độ Trái Đất không ngừng nóng lên. Trên cơ sở những vấn đề có thể mắt tai nghe một cách dễ dàng ấy, thật không dám hình dung về môi trường sống của con cháu chúng ta trong tương lai.

4. Câu 4 trang 38 Ngữ văn 10 tập 1

Đơn xin phép nghỉ học là một văn bản hành chính. Anh (chị) hãy xác định rõ những vấn đề sau đây:

– Đơn gửi cho ai? Người viết đơn ở cương vị nào?

– Mục đích viết đơn là gì?

– Nội dung cơ bản của đơn là gì? (xưng họ tên, nêu lí do xin nghỉ, thời gian nghỉ, lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khi phải nghỉ học,…)

– Kết cấu của đơn như thế nào? (quốc hiệu, tiêu ngữ, ngày tháng năm, họ tên và địa chỉ người nhận, nội dung đơn, kí tên,…)

Hãy viết một lá thư đáp ứng những yêu cầu trên của văn bản hành chính.

Trả lời:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày … tháng … năm …

ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC

Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp … và Ban giám hiệu trường THPT ….

Tên em là: Trần Văn A, học sinh lớp ….

Em viết đơn này xin cô cho phép em được nghỉ buổi học ngày…tháng…năm vì em bị ốm, không thể đến lớp được. Em xin hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc, đầy đủ.

Em xin chân thành cảm ơn cô!

Học sinh (kí tên)

Trần Văn A

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 15

Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 37

Tiếp Tục Đẩy Mạnh Công Tác Tuyên Truyền Phòng, Chống Dịch Bệnh Covid

Viết 1 Đoạn Văn (Khoảng 1000 Từ) Với Chủ Đề

1000 Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Theo Chủ Đề

Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Sbt Ngữ Văn 10 Tập 1

4 Mẹo Giúp Bạn Gõ Văn Bản Chuẩn Và Nhanh Nhất

4 Mẹo Giúp Gõ Tiếng Việt Tốc Độ Nhanh

Cách Gõ Vni Và Telex, Gõ Chữ Tiếng Việt Có Dấu, So Sánh Vni Và Telex

Giáo Án Bài Văn Bản Văn Học Giáo Án Điện Tử Ngữ Văn 10

Hướng Dẫn Đánh 10 Ngón Tay

Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 87 SBT Ngữ văn 10 tập 1. Dựa vào cốt truyện, hãy tóm tắt Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ.

1. Bài tập 1, trang 121, SGK.

Trả lời:

Đọc kĩ đề bài, nhất là hai đoạn tóm tắt và xác định các yêu cầu của bài tập.

a) Mục đích tóm tắt của hai văn bản khác nhau :

– Văn bản (1) : Tóm tắt nhằm mục đích ghi nhớ tác phẩm hoặc làm tài liệu khi cần thiết.

– Văn bản (2) : Tóm tắt nhằm mục đích minh hoạ cho luận điểm trong bài viết. (Chú ý câu : “Câu chuyện lẽ ra chấm hết ở đó, nhưng dân chúng không chịu nhận cái tình thế đau đớn ấy, và cố gắng đem một nét huyền ảo để an ủi ta.”).

b) Cách thức tóm tắt vì thế có sự khác biệt :

– Văn bản (1) : Dựa vào cốt truyện tóm tắt toàn bộ diễn biến của câu chuyện.

– Văn bản (2) : Lược đi những chi tiết, sự việc không cần thiết, dựa theo nhân vật chàng Trương để tóm tắt chứ không tóm tắt toàn bộ câu chuyện.

2. Dựa vào cốt truyện, hãy tóm tắt Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ.

Trả lời:

Đọc lại văn bản Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ trong SGK và tham khảo các gợi ý sau :

a) Truyện gồm hai phần :

– Chuyện An Dương Vương xây thành, chế nỏ thần giữ nước.

– Chuyện về bi kịch tình yêu Mị Châu – Trọng Thuỷ gắn với sự thất bại của nước Âu Lạc.

b) Chú ý một số sự việc chính sau đây và diễn biến của chúng :

– An Dương Vương xây thành nhưng cứ xây lại đổ. Sau nhờ Rùa Vàng giúp mới xây xong.

– An Dương Vương được Rùa Vàng tặng một cái vuốt để làm nỏ thần. Nhờ nỏ thần, An Dương Vương đánh tan được Triệu Đà, giữ được nước.

– Triệu Đà cầu hôn Mị Châu cho con trai là Trọng Thuỷ. An Dương Vương vô tình đã mắc mưu Triệu Đà : gả con gái cho Trọng Thuỷ.

– Trọng Thuỷ đánh cắp bí mật nỏ thần, chia tay vợ về nước. Triệu Đà phát binh đánh Âu Lạc.

– Thua trận, An Dương Vương đem con gái chạy trốn. Biết Mị Châu là mầm tai hoạ, vua chém đầu con gái rồi đi xuống biển.

– Cái chết của Trọng Thuỷ và truyền thuyết giếng nước – ngọc trai.

3. Dựa vào cốt truyện của đoạn Chiến thắng Mtao Mxây (trích sử thi Đăm Săn) hãy tóm tắt câu chuyện theo nhân vật Đăm Săn.

Trả lời:

– Đọc lại đoạn trích và bài giảng của thầy (cô) giáo.

– Hình dung diễn biến của cốt truyện theo các sự việc chủ yếu.

– Viết tóm tắt theo nhân vật Đăm Săn.

Gợi ý :

+ Mở đầu : Đăm Săn đứng trước nhà Mtao Mxây khiêu khích, thách đấu.

+ Phần chính : Đăm Săn chiến đấu với kẻ thù. Trận đấu gồm ba hiệp. Hiệp một… Hiệp hai… Hiệp ba…

+ Kết thúc : Trong ngày vui chiến thắng, Đăm Săn vừa cười vừa nói hả hê vừa ăn uống thoả thích, tỏ rõ chàng là người anh hùng vô địch.

– Khi tóm tắt theo nhân vật Đăm Săn, cần chú ý : hình dáng, điệu bộ, cử chỉ của nhân vật. Hình dụng các hành động, lời nói tiêu biểu của nhân vật để nêu bật đặc điểm của nhân vật đó.

4. Dựa vào cốt truyện Tấm Cám, hãy tóm tắt câu chuyện theo nhân vật Tấm, hoặc nhân vật Cám.

Trả lời:

– Đọc truyện Tấm Cám trong SGK.

– Hình dung rõ địa vị, hành động, lời nói và quan hệ giữa nhân vật cần tóm tắt với các nhân vật khác. Ví dụ : Nếu tóm tắt truyện theo nhân vật Tấm thì cần nêu rõ quan hệ giữa Tấm với Cám, dì ghẻ, bà cụ già.

– Nếu tóm tắt truyện theo nhân vật Cám thì cần nêu rõ quan hệ giữa Cám với Tấm, nhất là với những lần Tấm biến hoá.

– Chú ý chọn được các hành động, lời nói tiêu biểu để làm nổi bật đặc điểm của nhân vật.

Bài tiếp theo

Phân Tích Đoạn Thơ Trao Duyên Trong Truyện Kiều Của Nguyễn Du

Giúp Mình Tóm Tắt Văn Bản: Tôi Đi Học,trong Lòng Mẹ, Lão Hạc,tức Nước Vỡ Bờ Mỗi Cái 20 Dòng Ak Câu Hỏi 1214596

Các Thẻ Html Định Dạng Văn Bản Thông Dụng

Giáo Án Tin Học Lớp 10, Bài 16: Định Dạng Văn Bản Doc

Giải Tin Học 10: Bài Tập Và Thực Hành 7: Định Dạng Đoạn Văn Bản

Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Văn 10 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 87…

“tiếng Cười Trở Thành Vũ Khí Tinh Thần Quan Trọng Vực Dậy Tinh Thần Của Nhân Dân Từ Hiện Thực Còn Tồn Tại Nhiều Bất Công Ngang Trái”. Phân Tích Các Truyện Cười Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn 10 (Tập 1) Để Làm Rõ Ý Kiến Trên

Bài 1 Luyện Tập Trang 37 Sgk Ngữ Văn 7

Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Ngắn Gọn Nhất Văn 10: Tóm Tắt Truyện An Dương Vương Và Mị Châu

Đọc Hiểu Văn Bản Lời Tiễn Dặn

Soạn Văn 10: Lời Tiễn Dặn

Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 87 SBT Ngữ văn 10 tập 1. Dựa vào cốt truyện, hãy tóm tắt Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ.. Soạn bài Tóm tắt văn bản tự sự

1. Bài tập 1, trang 121, SGK.

Trả lời:

Đọc kĩ đề bài, nhất là hai đoạn tóm tắt và xác định các yêu cầu của bài tập.

a) Mục đích tóm tắt của hai văn bản khác nhau :

– Văn bản (1) : Tóm tắt nhằm mục đích ghi nhớ tác phẩm hoặc làm tài liệu khi cần thiết.

– Văn bản (2) : Tóm tắt nhằm mục đích minh hoạ cho luận điểm trong bài viết. (Chú ý câu : “Câu chuyện lẽ ra chấm hết ở đó, nhưng dân chúng không chịu nhận cái tình thế đau đớn ấy, và cố gắng đem một nét huyền ảo để an ủi ta.”).

b) Cách thức tóm tắt vì thế có sự khác biệt :

– Văn bản (1) : Dựa vào cốt truyện tóm tắt toàn bộ diễn biến của câu chuyện.

– Văn bản (2) : Lược đi những chi tiết, sự việc không cần thiết, dựa theo nhân vật chàng Trương để tóm tắt chứ không tóm tắt toàn bộ câu chuyện.

2. Dựa vào cốt truyện, hãy tóm tắt Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ.

Trả lời:

Đọc lại văn bản Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ trong SGK và tham khảo các gợi ý sau :

a) Truyện gồm hai phần :

– Chuyện An Dương Vương xây thành, chế nỏ thần giữ nước.

– Chuyện về bi kịch tình yêu Mị Châu – Trọng Thuỷ gắn với sự thất bại của nước Âu Lạc.

b) Chú ý một số sự việc chính sau đây và diễn biến của chúng :

– An Dương Vương xây thành nhưng cứ xây lại đổ. Sau nhờ Rùa Vàng giúp mới xây xong.

– An Dương Vương được Rùa Vàng tặng một cái vuốt để làm nỏ thần. Nhờ nỏ thần, An Dương Vương đánh tan được Triệu Đà, giữ được nước.

– Triệu Đà cầu hôn Mị Châu cho con trai là Trọng Thuỷ. An Dương Vương vô tình đã mắc mưu Triệu Đà : gả con gái cho Trọng Thuỷ.

– Trọng Thuỷ đánh cắp bí mật nỏ thần, chia tay vợ về nước. Triệu Đà phát binh đánh Âu Lạc.

– Thua trận, An Dương Vương đem con gái chạy trốn. Biết Mị Châu là mầm tai hoạ, vua chém đầu con gái rồi đi xuống biển.

– Cái chết của Trọng Thuỷ và truyền thuyết giếng nước – ngọc trai.

3. Dựa vào cốt truyện của đoạn Chiến thắng Mtao Mxây (trích sử thi Đăm Săn) hãy tóm tắt câu chuyện theo nhân vật Đăm Săn.

Trả lời:

– Đọc lại đoạn trích và bài giảng của thầy (cô) giáo.

– Hình dung diễn biến của cốt truyện theo các sự việc chủ yếu.

– Viết tóm tắt theo nhân vật Đăm Săn.

Gợi ý :

+ Mở đầu : Đăm Săn đứng trước nhà Mtao Mxây khiêu khích, thách đấu.

+ Phần chính : Đăm Săn chiến đấu với kẻ thù. Trận đấu gồm ba hiệp. Hiệp một… Hiệp hai… Hiệp ba…

+ Kết thúc : Trong ngày vui chiến thắng, Đăm Săn vừa cười vừa nói hả hê vừa ăn uống thoả thích, tỏ rõ chàng là người anh hùng vô địch.

– Khi tóm tắt theo nhân vật Đăm Săn, cần chú ý : hình dáng, điệu bộ, cử chỉ của nhân vật. Hình dụng các hành động, lời nói tiêu biểu của nhân vật để nêu bật đặc điểm của nhân vật đó.

4. Dựa vào cốt truyện Tấm Cám, hãy tóm tắt câu chuyện theo nhân vật Tấm, hoặc nhân vật Cám.

Trả lời:

– Đọc truyện Tấm Cám trong SGK.

– Hình dung rõ địa vị, hành động, lời nói và quan hệ giữa nhân vật cần tóm tắt với các nhân vật khác. Ví dụ : Nếu tóm tắt truyện theo nhân vật Tấm thì cần nêu rõ quan hệ giữa Tấm với Cám, dì ghẻ, bà cụ già.

– Nếu tóm tắt truyện theo nhân vật Cám thì cần nêu rõ quan hệ giữa Cám với Tấm, nhất là với những lần Tấm biến hoá.

– Chú ý chọn được các hành động, lời nói tiêu biểu để làm nổi bật đặc điểm của nhân vật.

Soạn Bài Nghị Luận Về Một Vấn Đề Tư Tưởng Đạo Lí

Soạn Văn Lớp 10. Tuần 3. Văn Bản (Tiếp Theo)

Soạn Văn 10 Bài: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Bài 3 Trang 37 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1

Tóm Tắt Truyện Ngắn Bến Quê Của Tác Giả Nguyễn Minh Châu

Bài 1 Trang 91 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 2

Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô Phần 2 Ngắn Nhất

Bài Soạn Văn Lớp 10 Đầy Đủ

Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo

Giáo Án Ngữ Văn 6, Tập 2

Sông Nước Cà Mau: Nội Dung, Dàn Ý, Tóm Tắt, Bố Cục, Tác Giả

Trả lời câu hỏi Bài 1 trang 91 SGK Ngữ văn lớp 10 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Lập dàn ý bài văn nghị luận Ngữ văn 10.

Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi Bài 1 trang 91 sách giáo khoa Ngữ văn 10 phần soạn bài Lập dàn ý bài văn nghị luận chi tiết nhất cho các em tham khảo.

Đề bài:

“Trong một lần nói chuyện với học sinh, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”.

Theo anh (chị) nên hiểu và vận dụng lời dạy đó của Người như thế nào?”

Một bạn đã tìm được một số ý:

a) Giải thích khái niệm tài và đức.

b) Có tài mà không có đức là người vô dụng.

c) Có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó.

Hãy:

– Bổ sung các ý còn thiếu.

– Lập dàn ý cho bài văn.

TRẢ LỜI BÀI 1 TRANG 91 SGK NGỮ VĂN 10 TẬP 2

Cách trả lời 1

a. Bổ sung các ý:

– Mối quan hệ giữa tài và đức.

– Tự hoàn thiện tài và đức trong quá trình rèn luyện của con người.

b. Lập dàn ý:

* Mở bài:

– Tài và đức là những phẩm chất đáng quý của con người.

– Dẫn dắt câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

– Từ lời dạy của Người, có thể thấy tài và đức là hai phẩm chất cần có và cốt yếu của những người thành công.

* Thân bài:

– Giải thích khái niệm “tài” và “đức”:

+ Tài: tài năng, kiến thức, hiểu biết, kỹ năng, kinh nghiệm sống của con người để hoàn thành công việc của mình một cách tốt nhất.

+ Đức: đạo đức, tư cách, tác phong, lòng nhiệt tình, khát vọng “Chân, Thiện, Mỹ” trong mỗi con người.

– Giải thích câu nói của Hồ Chủ tịch: Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó.

+ Một số người có tài mà không có đức thì chẳng thể làm được những việc có ích. Có tài mà hành động trái đạo đức còn có thể gây hại cho cộng đồng.

Ví dụ: một học sinh giỏi nhưng vô kỷ luật, nhà bác học có tài nhưng thiếu đạo đức, đem phát minh của mình phục vụ thế lực xấu.

+ Những người có phẩm chất đạo đức tốt thì khó có khả năng hoàn thành tốt công việc, nhất là những việc khó khăn.

Ví dụ: một diễn viên có đời sống trong sạch, đạo đức tốt nhưng không có tài thì chỉ được diễn vai phụ, một nhân viên tốt nhưng không có tài thì không thăng quan,…

+ Mối quan hệ giữa tài và đức: Là hai khái niệm riêng biệt nhưng luôn song hành và cần thiết trong mỗi con người.

⇒ Khẳng định ý nghĩa lời dạy của Bác đối với việc rèn luyện và tu dưỡng nhân cách của con người.

– Đề ra phương hướng phấn đấu, rèn luyện cả tài và đức của mỗi người, nhất là thế hệ thanh thiếu niên: phải rèn luyện cả tài và đức, để tài và đức được cân bằng.

– Kết bài:

+ Khẳng định lại vấn đề được nói tới: Tài và đức luôn song hành và tồn tại mới tạo nên thành công của mỗi người.

+ Khẳng định thế hệ trẻ cần phải được định hướng đúng đắn trong rèn luyện và tu dưỡng để hoàn thiện nhân cách là một người có tài, có đức và có ích.

Cách trả lời 2

a) Bổ sung các ý:

Mối quan hệ giữa tài và đức trong mỗi con người

Bài học rút ra cho mỗi người để hướng đến sự hoàn thiện cả tài và đức cho bản thân

b) Dàn bài:

1. Mở bài: Đưa ra vấn đề nghị luận, trích dẫn câu nói của Bác

2. Thân bài:

Giải: giải thích câu nói của Bác: Tài và đức là hai đức tính cần có của mỗi con người, nếu chỉ có tài mà không có đức thì nhân phẩm con người khi đã không có thì chẳng thể làm được gì có ích và ngược lại kẻ có đức mà không có tài năng thì chẳng thể có khả năng hoàn thành việc gì cả.

Bình:

Khẳng định tính đúng sai của vấn đề

Lí giải tại sao có tài mà không có đức thì là người vô dụng

Giai thích vì sao có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó

Tài và đức có mối quan hệ chặt chẽ với nhau ntn

Luận:

Đưa ra những ví dụ chứng minh vấn đề, về những con người tấm gương trong cuộc sống. Phê phán những con người sống không đúng có đức mà không có tài hoặc có tài mà không có đức.

Rút:

Đưa ra bài học kinh nghiệm tích lũy cho bản thân và mọi người.

3. Kết bài:

Khẳng định lại ý nghĩa, giá trị và sức ảnh hưởng từ lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

-/-

Chúc các em học tốt !

Văn Bản Trang 23 Sgk Ngữ Văn 10

Phần I, Trang 23, Sgk Ngữ Văn Lớp 10

Câu 4, Trang 23, Sgk Ngữ Văn 10, Tập 2

Soạn Văn Lớp 10

Nêu Cảm Nghĩ Của Em Về Quan Lại Khi Đi Hộ Đê Trong Văn Bản ”sống Chết Mặc Bay”

Soạn Bài: Cảnh Ngày Hè – Ngữ Văn 10 Tập 1

Giáo Án Ngữ Văn 10 Trọn Bộ

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 – Chương Trình Chuẩn

Đề Cương Ôn Tập Môn Ngữ Văn 10

Hướng Dẫn Thực Hành 7: Định Dạng Đoạn Văn Bản Trang 112 Sgk Tin Học 10

Đề Cương Ôn Tập Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì I

I. Tác giả, tác phẩm

1. Tác giả

Nguyễn Trãi (1380 – 1442) hiệu là Ức Trai, quê gốc tại làng Ngái (Chi Ngại), huyện Phượng Sơn, lộ Lạng Giang (nay thuộc huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương). Ông mất ngày 19 – 9 – 1442, niên hiệu Đại Bảo thứ ba, trong vụ án Lệ Chi Viên (tức vụ án Trại Vải, huyện Gia Lương, nay thuộc Bắc Ninh), vụ án tru di tam tộc oan khốc nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam. Ông là nhà văn hoá, nhà thơ lớn của dân tộc, người mở đầu cho sáng tác thơ Nôm ở Việt Nam.

2. Tác phẩm: Cảnh ngày hè là một trong những bài thơ đặc sắc trong tập Quốc âm thi tập, một tập thơ Nôm được xem là cổ nhất của Nguyễn Trãi.

II. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

Trong bài thơ có nhiều động từ diễn tả trạng thái của cảnh ngày hè. Đó là những động từ: đùn đùn, giương, phun. 

Đùn đùn: gợi tả sắc xanh thẫm của tán hoè lớp lớp, liên tiếp tuôn ra

Giương: rộng ra

Phun: gợi sự nổi bật, bắt mắt của màu đỏ hoa lựu

Câu 2:

Cảnh ở đây có sự hài hòa giữa âm thanh và màu sắc, cảnh vật và con người. Cảnh vật ngày hè ngập tràn màu sắc, sự kết hợp độc đáo giữa màu đỏ của hoa lựu trước hiên với cây hòe xanh rợp bóng. Hương hoa sen kết hợp với khung cảnh ấy mang đến một không gian tràn đầy sức sống. Và trong không gian cảnh hè ấy, hình ảnh con người hiện lên với sự sung túc, hạnh phúc trong lao động. Tiếng “lao xao” của làng chài cùng tiếng ve râm ran tạo ra không khí nhộn nhịp, tràn đầy sức sống.

Câu 3: 

*  Nhà thơ đã cảm nhận cảnh vật bằng những giác quan: thị giác, thính giác, khứu giác. Không những nhìn thấy màu xanh của cây hòe, màu đỏ của hoa thạch lựu, tác giả còn nghe thấy âm thanh lao xao của chợ cá, tiếng của ve kêu và ngửi thấy mùi thơm của hoa sen mùa hè.

* Qua sự cảm nhận đó cho chúng ta thấy Nguyễn Trãi là một con người yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên. Đồng thời, qua việc thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên, nhà thơ còn muốn nói lên tấm lòng của mình với nhân dân, với đất nước.

Câu 4:

* Hai câu thơ cuối cho chúng ta thấy tấm lòng của Nguyễn Trãi đối với người dân: tác giả ước mình có “Ngu cầm” – cây đàn của vua Ngu Thuấn – gảy lên khúc hát Nam phong, khúc hát về sự ấm no cho trăm họ. Câu thơ này thể hiện ước muốn về một đất nước thái bình, người dân được tham gia lao động, có cuộc sống hạnh phúc để “dân giàu đủ” ở “khắp đòi phương”.

* Âm điệu của câu thơ lục ngôn kết thúc bài thơ khác với những câu thơ thất ngôn: Câu thơ cuối với sáu chữ và nhịp thơ nhanh hơn như giải phóng tất cả nỗi niềm mà tác giả dồn nén ở những câu thơ trên. Suy cho cùng, cái mà Nguyễn Trãi hướng đến luôn là nhân dân xã tắc chứ không chỉ đơn thuần là cảnh đẹp “nhàn” khi đi ở ẩn.

Câu 5:

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là: khát vọng về cuộc sống thái bình, hạnh phúc cho nhân dân.

Như chúng ta đều biết, Nguyễn Trãi là một nhân vật lịch sử với một tấm lòng trung quân ái quốc, người đã từng viết lên áng thiên cổ hùng văn của dân tộc, đã buộc lòng về ở ẩn bởi bất mãn trước thời cuộc. Trong lòng ông không lúc nào nguôi đi nỗi thương dân. Và trong bài thơ này, tuy chỉ bộc lộ tình thương cho nhân dân ở hai câu thơ cuối là chủ yếu, nhưng qua tất cả những câu thơ còn lại ta cũng thấy được ước muốn của ông khi miêu tả những vẻ đẹp thôn quê cùng vẻ đẹp của con người lao động.

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Đến Với Bài Ca Dao Mười Quả Trứng

“Mười Quả Trứng” Một Bài Dân Ca Đặc Sắc Của Bình Trị Thiên

Soạn Bài: Phú Sông Bạch Đằng – Ngữ Văn 10 Tập 2

Hướng Dẫn Cách Đánh Máy Bằng 10 Ngón

Soạn Bài: Tỏ Lòng (Thuật Hoài) – Ngữ Văn 10 Tập 1

Tóm Tắt Truyện Tấm Cám, Ngữ Văn 10 Tập 1

Tóm Tắt Truyện Tấm Cám

Tóm Tắt Truyện: Tấm Cám

Hướng Dẫn Soạn Văn Văn Bản

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 10: Văn Bản (Tiếp Theo)

Hướng Dẫn Phân Tích Và Đọc Hiểu Văn Bản

Em hãy tóm tắt chuyện Tấm Cám theo SGK Ngữ văn 10, tập 1 để tìm hiểu cuộc đời của nhân vật Tấm

1. Tóm tắt tuyện Tấm Cám Ngắn gọn, mẫu số 1:

Tấm và Cám là hai chị em cùng cha khác mẹ. Bố mẹ mất sớm, Tấm phải ở với dì ghẻ (mẹ Cám). Tấm vất vả, khổ cực, còn Cám thì được cưng chiều.

Một hôm, Tấm và Cám cùng đi hớt tép, Cám mải rong chơi nên chiều về giỏ không. Cám đã lừa trút hết tép trong giỏ của Tấm. Tấm khóc. Bụt hiện lên bảo Tấm xem trong giỏ còn gì không. Tấm tìm thấy một con cá bống. Tấm thả cá Bống xuống giếng, mỗi ngày cho Bống ăn cơm. Mẹ con nhà Cám rình, biết được, đã lừa cho Tấm đi chăn trâu thật xa, ở nhà giết thịt cá bống. Bụt bảo Tấm tìm nhặt xương cá, bỏ vào bốn cái lọ, chôn ở bốn chân giường.

Đến ngày hội làng, mọi người nô nức đi xem hội. Mẹ con Cám trước khi đi còn trộn thóc lẫn gạo bắt Tấm nhặt. Tấm tủi thân ngồi khóc. Bụt hiện lên, sai đàn chim sẻ nhặt giúp Tấm. Rồi bảo Tấm đào bốn cái lọ xương bống dưới chân giường lên. Trong lọ có quần áo đẹp, khăn, nón, giày… và một con ngựa hồng rất đẹp. Tấm vui sướng, tắm rửa, thay đồ, cưỡi ngựa đi xem hội.

Khi ngựa qua cầu, chẳng may Tấm đánh rơi một chiếc giày xuống sông. Tấm mò mãi mà không được.

Lát sau, ngựa của nhà vua qua cầu cứ hí lên không chịu đi. Vua sai quân lính xuống sông mò, thì bắt được một chiếc giày xinh đẹp. Vua truyền lệnh: hễ ai ướm giày vừa chân thì vua sẽ lấy làm vợ.

Mọi người thi nhau ướm thử. Đến lượt Tấm, chiếc giày vừa vặn. Vua cho kiệu rước Tấm về cung. Ít lâu sau, nhân ngày giỗ bố, Tấm xin phép vua về thăm nhà. Dì ghẻ lập mưu lừa Tấm trèo cau rồi đốn gốc giết Tấm, để Cám vào cung thay chị.

Tấm chết, biến thành Vàng Anh. Vua rất yêu chim. Mẹ con Cám giết Vàng Anh, đổ lông ra góc vườn. Nơi ấy mọc ra hai cây xoan đào. Vua rất thích hai cây xoan đào, mắc võng ngủ, không để ý gì đến Cám. Mẹ con Cám chặt hai cây xoan làm khung cửi. Khung cửi kêu tiếng người khiến Cám sợ hãi chặt khung cửi, đốt, đem tro đổ ra thật xa.

Nơi xa ấy lại mọc ra cây thị tươi tốt. Nhưng cây thị chỉ có một quả thơm và ở trên cao. Một bà cụ đi chợ trông thấy, đọc câu: “Thị ơi thị, rụng vào bị bà, bà đem bà ngửi chứ bà không ăn”. Quả thị liền rụng vào bị bà. Bà cụ đem về. Tấm ở trong quả thị chui ra, nấu cơm, nấu nước, dọn nhà dọn cửa cho bà. Bà cụ rình bắt được, xé nát vỏ quả thị đi. Từ đó Tấm sống với bà cụ như hai mẹ con.

Một lần, nhà Vua vi hành đi qua ghé vào quán nước, nhận được Tấm. Vua đón nàng về cung. Cám thấy chị đẹp hơn xưa đem lòng ganh ghét. Tấm trả thù Cám. Mụ dì ghẻ cũng uất lên mà chết theo con.

Nội dung chính:

Truyện Tấm Cám phản ánh cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội, nói lên số phận của những con người mồ côi, bất hạnh và thể hiện khát vọng chiến thắng cái ác, giành và giữ hạnh phúc.

2. Tóm tắt truyện Tấm Cám, mẫu số 2

Truyện kể về nhân vật chính là cô Tấm và Cám. Tấm hiền lành, tốt ụng, chăm chỉ nhưng bố mất sớm nên phải ở với dì ghẻ và con của bà ta tên là Cám. Tấm luôn bị mẹ con Cám đối xử tàn nhẫn, bất công, phải làm hết mọi công việc.

Một lần Tấm và Cám đi bắt tép, ai được nhiều sẽ thưởng, Tấm chăm chỉ bắt nên được giỏ được đầy còn Cám dong chơi nên giỏ trống không, sau đấy thấy vậy Cám lừa Tấm và trút hết giỏ tôm tép vào giỏ của mình.

Tấm chỉ còn mỗi con cá bống và ngồi khóc nức nở, sau đó được bụt hiện lên giúp đỡ. Nhờ sự giúp đỡ của Bụt mà Tấm có người bạn để tâm sự là cá bống, có quần áo mặc đi chơi hội, được bầy chim sẽ giúp đỡ. Ít lâu sau, nhà vua mở hội, xem ai đi vừa chiếc dầy tìm thấy ở khúc sông hôm hội làng sẽ được làm hoàn hậu, và Tấm đi vừa vì đó chính là đôi dày nàng đánh rơi.

Thấy vậy, mẹ con Cám ghen tị, nên nhân một lần Tấm về giỗ cha đã chặt cây cau khi Tấm đang trèo lên hái và hại chết Tấm. Sau lần ấy, Cám vào cung tiến vua thay Tấm, còn cô Tấm bị biến thành con chim vàng anh, cây xoan đào, khung cửi, và cuối cùng là trong quả thị để trở thành con gái của bà cụ.

Đến cuối cùng, sau bao nhiêu khó khăn cô Tấm được trở lại làm người và quay trở về sống hạnh phúc bên vua. Mẹ con Cám chết. Đó là kết thúc có hậu mà nhân dân ta mơ ước.

3. Tóm tắt tuyện Tấm Cám Ngắn, mẫu số 3:

Tấm và Cám là hai chị em cùng cha khác mẹ. Tấm là con vợ cả, Cám là con vợ hai. Mẹ Tấm mất từ hồi nàng còn bé, sau đó không lâu thì cha nàng cũng qua đời. Tấm sống với dì ghẻ là mẹ của Cám. Dì ghẻ là người cay nghiệt và độc ác bắt Tấm làm việc vất vả nặng nhọc cả ngày còn Cám thì được nuông chiều ăn sung mặc sướng. Một lần dì ghẻ đưa cho hai chị em Tấm Cám mỗi người một cái giỏ để ra đồng bắt tôm tép, Cám đã lừa Tấm trút hết tôm tép trong giỏ của mình và chỉ để lại cho Tấm duy nhất một con cá Bống. Tấm mang cá Bống về nuôi, ngày ngày nàng đều lén đem cơm cho cá Bống ăn. Biết chuyện mẹ con Cám bèn giết thịt cá Bống. Vua mở hội, mẹ con Cám sửa soạn quần áo đẹp để đi chơi, bắt Tấm ở nhà nhặt thóc trộn gạo. Bụt hiện lên giúp đỡ Tấm chuẩn bị quần áo đẹp để đi chơi hội, trên đường trở về nhà Tấm đã đánh rơi chiếc hài. Nhà vua nhặt được và tuyên bố nếu ai đi vừa chiếc hài đó ngài sẽ lấy làm vợ. Tấm thử hài thì vừa in và trở thành hoàng hậu sống hạnh phúc bên vua. Mẹ con Cám không chịu lập mưu giết hại Tấm. Tấm chết liền hoa thân thành chim vàng anh, cây xoan đào, khung cửi, quả thị. Kết thúc truyện Tấm và nhà vua xum họp sống hạnh phúc bên nhau suốt đời, mẹ con Cám làm việc ác nên phải chịu quả báo.

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-tam-cam-lop-10-37913n.aspx

Phân Tích Đoạn 1 Bình Ngô Đại Cáo Của Nguyễn Trãi

Bài Giảng Bình Ngô Đại Cáo Ngữ Văn 10

Bài Thơ: Bình Ngô Đại Cáo

Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô

Thuyết Minh Tác Phẩm Bình Ngô Đại Cáo Của Nguyễn Trãi

Bài 3 Trang 38 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1

Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo

Soạn Bài: Văn Bản (Tiếp Theo

Soạn Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn

Bài Soạn Siêu Ngắn: Văn Bản (Tiếp)

Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 12 Bài 20: Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế (Tiếp Theo 2)

Trả lời câu hỏi bài 3 trang 38 SGK Ngữ văn lớp 10 tập 1 phần hướng dẫn soạn bài Văn bản (tiếp theo)

Tài liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 3 trang 38 sách giáo khoa Ngữ văn 10 tập 1 phần soạn bài Văn bản (tiếp theo) chi tiết và đầy đủ nhất.

Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng.

Trả lời bài 3 trang 38 SGK văn 10 tập 1

Cách trả lời 1

a. Gợi ý một số nội dung cho đoạn văn sẽ viết:

– Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại nghiêm trọng.

– Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra sụt lở, lụt lội, hạn hán kéo dài.

– Các sông, suối, nguồn nước ngày càng bị cạn kiệt và bị nhiễm do các chất thải của các khu công nghiệp, của các nhà máy.

– Các chất thải nhất là bao ni lông vứt bừa bãi trong khi ta chưa có quy hoạch xử lí hàng ngày.

– Phân bón và thuốc trừ sâu, trừ cỏ sử dụng không đúng theo quy định. Tất cả đã đến mức báo động về môi trường sống của loài người.

b. Tiêu đề: Môi trường kêu cứu.

Cách trả lời 2

Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Hàng năm có hàng triệu tấn rác thải không phân hủy bị vứt bừa bãi khắp nơi làm ô nhiễm môi trường đất và nước. Việc làm này khiến đất đai không còn trồng trọt được, đầu độc và giết chết các sinh vật đang sống trong lòng đất và ở các nguồn nước, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người. Những cánh rừng ở đầu nguồn bị chặt phá bừa bãi khiến lũ lụt, lở đất ngày càng trở nên dữ dội hơn. Không chỉ vậy, bầu không khí của chúng ta cũng bị ô nhiễm nặng nề. Khí thải từ các nhà máy, các khu công nghiệp xả ra quá mức cho phép làm cho tầng ôzôn bị thủng, tăng hiệu ứng nhà kính, gia tăng thêm các bệnh về da và hô hấp cho con người.

– Có thể đặt tên cho văn bản là:

“Ô nhiễm môi trường sống” hoặc Thực trạng môi trường sống hiện nay

Cách trả lời 3

Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng. Phần lớn môi trường sống bị hủy hoại do các hoạt động của con người như khai thác tài nguyên thiên nhiên cho các sản xuất công nghiệp và sự đô thị hóa. Hàng năm có hàng triệu tấn rác thải không phân hủy vứt bữa bãi khắp nơi làm tắc cống rãnh và giết chết các loài sinh vật. Những cánh rừng ở đầu nguồn cũng dần dần vắng bóng khiến cho nạn lũ lụt, lở đất ngày càng hoành hành, dữ dội hơn. Quá trình công nghiệp hóa phát triển làm nguồn nước ngầm cũng bị ô nhiễm nặng. Đặc biệt là các ngành phát triển công nghiệp thải ra không khí khói bụi gây ô nhiễm bầu khí quyển và làm thủng tầng ozon. Ô nhiễm môi trường đang là hồi chuông cảnh báo rung lên đối với sự sống của chính con người, hãy biết bảo vệ và chung sức cứu lấy môi trường.

Tiêu đề: Chúng ta đang hủy hoại cuộc sống của chính mình, Hãy lên tiếng để bảo vệ thiên nhiên,…

Cách trả lời 4

Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá, khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra các thiên tai như lụt lội, hạn hán, … kéo dài. Không gian xung quanh chúng ta bị khói bụi, khí thải, … làm ô nhiễm, gây nên rất nhiều bệnh về da và hô hấp. Không chỉ vậy, chất thải chưa qua xử lí vứt bừa bãi, xả thẳng ra môi trường sống. Đó là một trong các nguyên nhân khiến các sông, suối, nguồn nước sạch ngày càng bị cạn kiệt, khan hiếm. Các chất thải của các khu công nghiệp, của các nhà máy, … không được xử lí cũng là nguyên nhân lớn khiến môi trường đã phải kêu cứu biết bao lần. Tất cả sự ô nhiễm mà con người đang gây ra cho môi trường đã nguy hiểm đến mức báo động.

b. Tiêu đề: Môi trường sống đang kêu cứu, Môi trường kêu cứu, Tiếng kêu cứu từ môi trường,…

Cách trả lời 5

Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Những nguyên nhân dẫn đến điều đó là do dân số trên trái đất ngày càng tăng lên, nhu cầu về sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng gia tăng. Những cánh rừng bị chặt phá, tài nguyên khoáng sản bị khai thác cạn kiệt, những dòng sông ô nhiễm, lượng rác thải của con người thải ra tăng lên và không kịp xử lí… Từ đó đã dẫn đến những hậu quả mà chính con người đang phải gánh chịu: biến đổi khí hậu, nước biển dâng đã làm nhấn chìm nhiều vùng đất, các hiện tượng thiên tai diễn ra ngày càng nguy hiểm hơn.

Có thể đặt tên nhan đề cho đoạn văn trên là

: Con người đã hủy hoại môi trường sống của chính mình.

-/-

Chúc các em học tốt !

Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn (Tiếp Theo)

Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Văn Bản (Tiếp Theo) Siêu Ngắn Văn 10

Tích Hợp Giáo Dục Kĩ Năng Sống Trong Dạy Phần Văn Bản Nhật Dụng Môn Ngữ Văn Lớp 6

Thi Học Kì 2 Ngữ Văn 7: Nội Dung Của Văn Bản Nhật Dụng?

Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 10 Tập 1, 2

Soạn Văn 10 Ngắn Nhất Bài: Văn Bản (Tt)

Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10 Ngắn Nhất

Soạn Bài Tấm Cám (Chi Tiết)

Soạn Bài Tấm Cám (Siêu Ngắn)

Hướng Dẫn Soạn Bài Tấm Cám

Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 10 là cuốn sách giáo khoa được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia giáo dục hàng đầu và được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép lưu hành, sử dụng trong giảng dạy tại các trường trung học phổ thông. Nội dung cuốn sách phù hợp với lứa tuổi và khả năng tiếp thu của các em ở bậc học lớp 10 của chương trình giáo dục phổ thông.

Sách được biên soạn kỹ lưỡng theo chuẩn chung thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nội dung sách được trình bày logic với các phần kiến thức và bài tập liên kết theo từng chủ điểm giúp học sinh dễ tiếp cận, dễ nắm bắt, ghi nhớ kiến thức và thực hành.

Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 10 Tập 1

Tổng quan văn học Việt Nam

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Khái quát văn học dân gian Việt Nam

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo)

Văn bản

Viết bài làm văn số 1 (bài làm ở nhà)

Chiến thắng Mtao Mxây (trích Đăm Săn – sử thi Tây Nguyên)

Văn bản (tiếp theo)

Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ

Lập dàn ý bài Văn tự sự

Uy-lít-xơ trở về (trích Ô-đi-xê-sử thi Hi Lạp)

Trả bài làm văn số 1

Ra-ma buộc tội (trích Ra-ma-ya-na – sử thi Ấn Độ)

Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự

Tấm Cám

Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự

Tam đại con gà

Nhưng nó phải bằng hai mày

Viết bài làm văn số 2

Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa

Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

Ca dao hài hước

Luyện tập Viết đoạn văn tự sự

Ôn tập văn học dân gian Việt Nam

Trả bài làm văn số 2

Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Tỏ lòng (Thuật hoài)

Cảnh ngày hè (Bảo kính cảnh giới – bài 43)

Tóm tắt văn bản tự sự (dựa theo nhân vật chính)

Viết bài làm văn số 3 (bài làm ở nhà)

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tiếp theo)

Nhàn

Đọc Tiểu Thanh kí (Độc Tiểu Thanh kí)

Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ

Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng. (Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng)

Cảm xúc mùa thu (Thu hứng)

Trình bày một vấn đề

Trả bài làm văn số 3

Lập kế hoạch cá nhân

Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh

Lập dàn ý bài văn thuyết minh

Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 10 Tập 2

Phú sông Bạch Đằng

Đại cáo bình Ngô – Phần 1: Tác giả Nguyễn Trãi

Viết bài làm văn số 4: Văn thuyết minh

Đại cáo bình Ngô – Phần 2: Tác phẩm

Tính chuẩn xác hấp dẫn của văn bản thuyết minh

Trích diễm thi tập

Khái quát lịch sử tiếng Việt

Hưng Đạo đại vương Trần Quốc Tuấn

Phương pháp thuyết minh

Viết bài làm văn số 5: Văn thuyết minh

Chuyện chức phán sự đền Tản Viên

Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh

Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

Tóm tắt văn bản thuyết minh

Hồi trống Cổ Thành

Viết bài làm văn số 6: Thuyết minh văn học

Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

Lập dàn ý bài văn nghị luận

Truyện Kiều – Phần 1: Tác giả Nguyễn Du

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Truyện Kiều – Phần 2 Trao Duyên

Truyện Kiều – Phần Nỗi thương mình

Lập luận trong văn nghị luận

Chí khí anh hùng (trích Truyện Kiều)

Văn bản văn học

Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép đối

Nội dung và hình thức của văn bản văn học

Các thao tác nghị luận

Viết bài làm văn số 7: Văn nghị luận

Ôn tập phần Tiếng Việt

Luyện tập viết đoạn văn nghị luận

Tổng kết phần văn học

Ôn tập phần làm văn

Online: 68 – Tổng truy cập: total-visitors lượt

Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán 5: Ôn Tập Phép Cộng Và Phép Trừ Hai Phân Số

Unit 10 Ecotourism? Skills (Writing) Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10 Mới

Soạn Bài : Văn Bản (Ngữ Văn 10)

Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Ra

Đề Đọc Hiểu Văn Bản Ra Ma Buộc Tội