Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật Có Tính Quy Phạm / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Nguyên Tắc Áp Dụng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

--- Bài mới hơn ---

  • Tinh Thần Yêu Nước Của Nhân Dân Ta
  • Bài 20. Tinh Thần Yêu Nước Của Nhân Dân Ta
  • Bộ Xử Lý Word Là Gì?
  • Định Nghĩa Của Trình Xử Lý Văn Bản
  • Tip: Bộ Xử Lý Đầu Vào Văn Bản
  • Nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật. Cách lựa chọn văn bản quy phạm pháp luật. Quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008 về áp dụng văn bản pháp luật.

    Theo Khoản 1, Điều 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008: “Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này hoặc trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội”.

    Như vậy văn bản quy phạm pháp luật có ý nghĩa rất lớn trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội tạo lập một trật tự pháp luật vì sự phát triển lành mạnh của cả xã hội và của từng cá nhân. Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam còn chưa được hoàn thiện, nhiều nội dung chồng chéo lên nhau. Do đó, đương nhiên có những trường hợp có nhiều văn bản cùng điều chỉnh một vấn đề, lúc đó phải có sự cân nhắc phù hợp đề tìm ra luật áp dụng. Để làm được điều này thì:

    1. Vị trí thứ bậc của văn bản quy phạm trong hệ thống pháp luật

    Văn bản quy phạm pháp luật là sản phẩm của quyền lực nhà nước, thể hiện khả năng của mỗi cơ quan trong việc tác động vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội nên vị trí thứ bậc của văn bản quy phạm phụ thuộc vào vị trí của cơ quan ban hành văn bản trong bộ máy nhà nước theo quy tắc: cơ quan nào có vị trí cao trong bộ máy nhà nước thì văn bản quy phạm do cơ quan đó ban hành cũng có vị trí cao trong hệ thống pháp luật và ngược lại.

    Điều 2 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008 quy định về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như sau:

    Thứ nhất, vị trí thứ bậc của nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội. Đây là các văn bản quy phạm được ban hành bởi sự phối hợp của một cơ quan nhà nước có thẩm quyền với cơ quan trung ương của một tổ chức chính trị – xã hội. Vì các tổ chức chính trị – xã hội không nằm trong cơ cấu bộ máy nhà nước nên không thể xác định hiệu lực của văn bản theo vị trí của các tổ chức này. Do đó, cần phải coi nghị quyết liên tịch do Ủy ban thường vụ Quốc hội và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội ban hành có hiệu lực bằng nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội độc lập ban hành; nghị quyết liên tịch do Chính phủ và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội ban hành có hiệu lực bằng văn bản do Chính phủ độc lập ban hành.

    Thứ hai, vị trí thứ bậc của các thông tư liên tịch giữa Chánh án Toà án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang. Quy định này cho thấy các thông tư liên tịch trừ trường hợp thông tư liên tịch của các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ được phối hợp ban hành bởi các chủ thể có vị trí khác nhau trong bộ máy nhà nước. Trong bộ máy nhà nước, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được hiểu có vị trí cao hơn Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Vì vậy, các thông tư này cần được coi là có hiệu lực pháp lý thấp hơn hiệu lực của thông tư do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao độc lập ban hành, nhưng lại có hiệu lực cao hơn thông tư do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ độc lập ban hành.

    2. Việc lựa chọn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật

    1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực.

    Theo quy định trên, khi lựa chọn văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng, cần lưu ý một số diểm sau:

    Văn bản quy phạm pháp luật được quy định áp dụng theo các nguyên tắc sau đây:

    – Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực thi hành. Theo quy định tại Điều 78 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008 thì:

    + Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp (đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai, dịch bệnh…) thì có thể có hiệu lực kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành.

    – Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp văn bản có quy định hiệu lực trở về trước, thì áp dụng theo quy định đó.

    – Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề, thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn. Hiệu lực pháp lý của từng nhóm văn bản quy định pháp luật được trình bày ở trên.

    – Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật về cùng một vấn đề do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau, thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau.

    Sở dĩ luật quy định phải áp dụng văn bản được ban hành sau là để đảm bảo các quy phạm pháp luật được chọn để áp dụng phù hợp nhất với các điều kiện thực tế. Tuy nhiên, trên thực tế, có những trường hợp hai văn bản cùng quy định về một vấn đề, trong đó một văn bản quy định một cách chung nhất và một văn bản quy định mang tính chất chuyên sâu trong một lĩnh vực quản lý cụ thể. Trong trường hợp này, thông thường văn bản quy định chuyên sâu phù hợp với điều kiện quản lý đặc thù của từng ngành, từng lĩnh vực hơn văn bản quy định chung. Nếu văn bản chuyên ngành ban hành sau văn bản quy định chung thì việc lựa chọn văn bản chuyên ngành để áp dụng không có gì trái pháp luật, nhưng nếu văn bản chuyên ngành ban hành trước văn bản quy định chung thì lựa chọn văn bản nào để áp dụng là vấn đề khó khăn và tiềm ẩn khả năng áp dụng pháp luật không thống nhất.

    – Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngày văn bản có hiệu lực, thì áp dụng văn bản mới. Đây là quy định thể hiện tính nhân đạo của hệ thống pháp luật nước ta, là hiện thân tính nhân dân, tính nhân văn của đường lối, chính sách của Đảng.

    3. Các lưu ý khi áp dụng văn bản pháp luật

    Ở đây, cũng cần lưu ý: Theo Điều 54 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân, có quy định cụ thể văn bản quy phạm pháp luật của của hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân được quy định áp dụng theo các nguyên tắc sau đây:

    + Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân cùng cấp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân.

    + Trong trường hợp các nghị quyết của cùng một hội đồng nhân dân có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của nghị quyết được ban hành sau.

    + Trong trường hợp các quyết định, chỉ thị của cùng một uỷ ban nhân dân có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của quyết định, chỉ thị được ban hành sau.

    Như vậy, cơ quan ban hành văn bản phải định rõ thời hạn văn bản có hiệu lực thi hành, phạm vi và mức độ mà các cơ quan có nhiệm vụ thi hành được phép truyền đạt, phổ biến. Cơ quan có trách nhiệm thi hành phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy phạm của văn bản, không được tự ý sửa đổi, bổ sung các văn bản đó. Tuy nhiên, áp dụng pháp luật còn là một hoạt động sáng tạo để trong trường hợp pháp luật chưa quy định hoặc quy định chưa rõ thì phải vận dụng một cách sáng tạo bằng cách áp dụng pháp luật tương tự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Huấn Công Tác Rà Soát, Sắp Xếp Văn Bản Còn Hiệu Lực
  • Cách Sắp Xếp Văn Bản Trong Word
  • Soạn Bài Quá Trình Tạo Lập Văn Bản Trang 45 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Nội Dung Cơ Bản Môn Kỹ Thuật Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Tóm Tắt Cốt Truyện Một Số Tác Phẩm Văn Xuôi Lớp 9
  • Phân Biệt Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Văn Bản Pháp Luật Về Y Tế
  • Đối Với Văn Bản Luật Và Dưới Luật Về Bảo Hiểm Y Tế
  • Dự Án Khí Sinh Học Cho Ngành Chăn Nuôi Việt Nam
  • Văn Bản Chỉ Đạo Về Dịch Bệnh Corona Và Cách Phòng Tránh
  • Bình Thuận Ra Văn Bản Khẩn Phòng Chống Dịch Covid
  • So sánh văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật

    + Đều là văn bản pháp luật do các cơ Nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật ban hành.

    + Đều được Nhà nước bảo đảm quyền thực hiện bằng các biện pháp mang tính quyền lực Nhà nước.

    + Được ban hành theo tình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

    + Đều được thể hiện dưới hình thức văn bản và dùng để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội

    – Là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.

    – Là văn bản có chứa đựng các quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc.

    – Là văn bản được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội đối với những trường hợp khi có những sự kiện pháp lý xảy ra. Sự thực hiện văn bản không làm chấm dứt hiệu lực của nó.

    – Do cơ quan Nhà nước, quan chức, công chức có thẩm quyển hoặc tổ chức xã hội được Nhà nước giao quyển áp dụng pháp luật, ban hành theo thủ tục, trình tự luật định;

    – Mang tính cá biệt, chỉ hướng tới một cá nhân, cơ quan, tổ chức cá biệt cụ thể;

    – Được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế Nhà nước;

    – Dựa trên cơ sở pháp lí là văn bản quy phạm pháp luật thực định.

    Được dùng để ban hành, đề ra quy phạm mới hoặc đình chỉ, sử đổi, bãi bỏ quy phạm hiện hành, hoặc thay đổi phạm vi hiệu lực của nó.

    Được dùng để cá biệt hóa các quy phạm pháp luật vào những trường hợp cụ thể đối với các cá nhân, tổ chức cụ thể.

    Quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các chủ thể pháp luật hoặc những biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với người vi phạm được ấn định

    Được ban hành dưới hình thức văn bản nhằm thay đổi cơ chế điều chỉnh pháp luật và có hiệu lực bắt buộc.

    Được ban hành hợp pháp, nghĩa là nó phải được ban hành đúng thẩm quyền, đúng tên gọi, đúng trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.

    Nội dung của văn bản pháp luật phải rõ ràng, chính xác đầy đủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Không Để Văn Bản Dưới Luật Quy Định Mở Rộng Hơn So Với Luật
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bài 1 Môn Gdcd Lớp 12
  • Một Số Đặc Điểm Ngôn Ngữ Trong Giao Tiếp Công Vụ (Qua Văn Bản Quản Lí Nhà Nước)
  • Ban Hành Văn Bản Trái Luật: Cần Cụ Thể Hóa Trách Nhiệm
  • Khi Văn Bản Dưới Luật “đá” Luật
  • Phân Biệt Văn Bản Quy Phạm Với Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Thắc Mắc Về Chỉ Thị
  • Hiệu Lực Của Văn Bản Pháp Luật
  • Quy Trinh Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật ?
  • Hướng Dẫn Áp Dụng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Từ Thanglong
  • Nguyên Tắc Áp Dụng Văn Bản Pháp Luật
  • So sánh và Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) với văn bản áp dụng pháp luật (VBADPL)

    a – Văn bản quy phạm pháp luật là gì?

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự chung do các cơ quan nhà nước hoặc nhà chức trách (chủ thể) có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục, hình thức do pháp luật quy định.

    Ví dụ: Hiến pháp năm 2013 là một văn bản quy phạm pháp luật.

    b – Văn bản áp dụng pháp luật là gì?

    Văn bản áp dụng pháp luật (còn được gọi là văn bản pháp lý cá biệt) là văn bản do các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền áp dụng pháp luật ban hành trên cơ sở các quy phạm pháp luật, trong đó xác định rõ quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể hoặc các hình thức khen thưởng cụ thể hoặc các biện pháp cưỡng chế cụ thể đối với cá nhân hoặc tổ chức cụ thể.

    Ví dụ: Quyết định công nhận tốt nghiệp do Trường Đại học Luật Hà Nội cấp cho sinh viên A là một văn bản áp dụng pháp luật.

    2 – Điểm giống nhau

    – Đều là văn bản có tính pháp lý, tức là văn bản do các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật ban hành.

    – Đều được ban hành theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

    – Đều được bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp nhất định.

    – Đều được dùng để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    3 – Điểm khác nhau

    Có thể phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật bằng các đặc điểm sau đây:

    Văn bản quy phạm pháp luật Văn bản áp dụng pháp luật

    – Chỉ do các cơ quan nhà nước hoặc nhà chức trách có thẩm quyền ban hành pháp luật ban hành.

    – Chỉ do các cơ quan, Tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền áp dụng pháp luật ban hành.

    – Nội dung của văn bản có chứa đựng các quy tắc xử sự chung được nhà nước bảo đảm thực hiện, tức là các quy phạm pháp luật nên không chỉ rõ chủ thể cụ thể, trường hợp cụ thể cần áp dụng và được thực hiện nhiều lần trong thực tế cuộc sống, được thực hiện trong mọi trường hợp khi có các sự kiện pháp lý tương ứng với nó xảy ra cho đến khi nó hết hiệu lực.

    – Nội dung của văn bản xác định rõ quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể hoặc các hình thức khen thưởng cụ thể hoặc các biện pháp cưỡng chế nhà nước cụ thể đối với các cá nhân, tổ chức cụ thể nên bao giờ cũng chỉ rõ chủ thể cụ thể, trường hợp cụ thể cần áp dụng và chỉ được thực hiện một lần trong thực tế đời sống.

    – Được ban hành theo trình tự, thủ tục và hình thức đã được quy định trong Hiến pháp và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    – Được ban hành theo trình tự, thủ tục ban hành văn bản áp dụng pháp luật được quy định trong pháp luật và thường theo những mẫu đã quy định sẵn.

    – Được dùng để ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc huỷ bỏ các quy phạm pháp luật hoặc các văn bản quy phạm pháp luật.

    – Được dùng để cá biệt hoá các quy phạm pháp luật vào những trường hợp cụ thể đối với các cá nhân, tổ chức cụ thể.

    – Là cơ sở để ban hành các văn bản áp dụng pháp luật.

    – Được ban hành trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật.

    Nguồn: Luật sư Online tại: https://www.facebook.com/iluatsu

    --- Bài cũ hơn ---

  • B: So Sánh Giữa 2 Loại Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Ấp Dụng Pháp Luật So Sanh Van Ban Quy Pham Phap Luat Va Van Ban Ap Dung Phap Luat 9117 Doc
  • Luận Văn Thực Trạng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Các Cơ Quan Nhà Nước Ở Trung Ương
  • Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Các Giai Đoạn Trong Quá Trình Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Của Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật
  • So Sánh Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật An Giang
  • Unit 3. A Trip To The Countryside
  • Phần Mềm Dịch Văn Bản Tiếng Anh Chuẩn Nhất Hiện Nay
  • Dịch Thuật Tiếng Anh Văn Bản Tại Dịch Thuật 123
  • Thể Thức, Kỹ Thuật Trình Bày Thông Tư Liên Tịch Do Bộ Công An Chủ Trì Về An Ninh Trật Tự Được Quy Định Thế Nào?
  • 73376

    Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật

    Trước khi xác định được văn bản quy phạm pháp luật thì thực tế đặt ra hiện nay cũng còn mập mờ giữa văn bản quy phạm pháp luậtvăn bản áp dụng pháp luật. Chính vì lẽ đó thì vấn đề đầu tiên là cần thiết phải có sự phân biệt rõ nét giữa văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật.

    Xét về góc độ lý luận thì, ranh giới giữa văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật có những khác biệt cơ bản như sau:

    Khái niệm

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định của Pháp luật (Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022).

    Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự cá biệt,do cơ quan, cá nhân có thẩm quyền ban hành, được áp dụng một lần trong đời sống và bảo đảm thực hiện bằng sự cưỡng chế Nhà nước

    Đặc điểm

    + Chứa quy phạm pháp luật

    Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật này ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.

    + Áp dụng nhiều lần đối với nhiều chủ thể trên phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định

    + Được nhà nước đảm bảo thực hiện

    + Chứa quy tắc xử sự đặc biệt

    + Áp dụng một lần đối với một tổ chức cá nhân là đối tượng tác động của văn bản,Nội dung của văn bản áp dụng pháp luật chỉ rõ cụ thể cá nhân nào, tổ chức nào phải thực hiện hành vi gì.

    + Đảm bảo tính hợp pháp (tuân thủ đúng các van bản quy phạm pháp luật), phù hợp với thực tế (đảm bảo việc thi hành)

    + Mang tính cưỡng chế nhà nước cao

    Thẩm quyền ban hành

    Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quy định tại chương II Luật xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 2022.

    Các văn bản này được ban hành bởi cơ quan, cá nhân có thẩm quyền ban hành, nhưng thường là cá nhân ban hành nhiều hơn.

    Hình thức, tên gọi

    15 hình thức quy định tại điều 4 Luật ban hành VBQPPL 2022 ( Hiến pháp, Bộ luật, Luật,….)

    Chưa được pháp điển hóa tập trung về tên gọi và hình thức thể hiện

    thường được thể hiện dưới hình thức: Quyết định, bản án, lệnh,…

    Phạm vi áp dụng

    Áp dụng là đối với tất cả các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định.

    Chỉ có hiệu lực đối với một hoặc một số đối tượng được xác định đích danh trong văn bản

    Thời gian có hiệu lực

    Thời gian có hiệu lực lâu dài, theo mức độ ổn định của phạm vi và đối tương điều chỉnh

    Thời gian có hiệu lực ngắn, theo vụ việc

    Cơ sở ban hành

    Dựa trên Hiến pháp, Luật và các văn bản quy phạm pháp luật của chủ thể có thẩm quyền ban hành cấp trên. Văn bản quy phạm pháp luật là nguồn của luật

    Thường dựa vào ít nhất một văn bản quy phạm pháp luật hoặc dựa vào văn bản áp dụng pháp luật của chủ thể có thẩm quyền. Văn bản áp dụng pháp luật hiện tại không là nguồn của luật

    Trình tự ban hành

    Được ban hành theo đúng trình tự thủ tục luật định tại Luật xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

    Không có trình tự luật định.

    Sửa đổi, hủy bỏ

    Theo trình tự thủ tục luật định

    Thường thì do tổ chức cá nhân ban hành

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rèn Kĩ Năng Đọc, Tóm Tắt Văn Bản 6 Chuyen De Doc
  • Đề Cương Ôn Tập Văn Bản Lớp 6, Học Kỳ 2
  • Công Văn Yêu Cầu Thanh Toán
  • Mẫu Công Văn Yêu Cầu Thanh Toán
  • Mẫu Giấy Đề Nghị Thanh Toán File Word Năm 2022
  • Phân Biệt Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Với Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật?

    --- Bài mới hơn ---

  • Yêu Cầu Của Việc Áp Dụng Quy Phạm Pháp Luật Hành Chính Trong Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Khởi Kiện “quyết Định Hành Chính Trong Việc Áp Dụng Thuế, Truy Thu Thuế…”
  • Áp Dụng Pháp Luật Là Gì? Các Giai Đoạn Của Áp Dụng Pháp Luật
  • Đặc Điểm, Qui Trình Áp Dụng Pháp Luật Trong Ksđt Các Vụ Án Hình Sự Của Vksnd
  • Bài Nghiên Cứu Khoa Học Những Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hoạt Động Áp Dụng Pháp Luật Ở Việt Nam Hiện Nay (739)
  • Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật với văn bản áp dụng pháp luật như thế nào? Xin cảm ơn.

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này. (Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022).

    Văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự cá biệt, do cơ quan, cá nhân có thẩm quyền ban hành, được áp dụng một lần trong đời sống và bảo đảm thực hiện bằng sự cưỡng chế Nhà nước.

    Phạm vi áp dụng là đối với tất cả các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh

    Phạm vi áp dụng chỉ có hiệu lực đối với một hoặc một số đối tượng được xác định đối tượng cụ thể trong văn bản

    Thời gian có hiệu lực lâu dài, theo mức độ ổn định của phạm vi và đối tương điều chỉnh;

    Thời gian có hiệu lực ngắn, theo vụ việc

    Cơ sở ban hành dựa trên Hiến pháp, Luật và các văn bản quy phạm pháp luật của chủ thể có thẩm quyền ban hành cấp trên. Văn bản quy phạm pháp luật là nguồn của luật;

    Cơ sở ban hành thường dựa vào ít nhất một văn bản quy phạm pháp luật hoặc dựa vào văn bản áp dụng pháp luật của chủ thể có thẩm quyền. Văn bản áp dụng pháp luật hiện tại không là nguồn của luật.

    Tên gọi, hình thức và chủ thể ban hành

    Tên gọi, hình thức và chủ thể ban hành được xác định là một trong 15 loại văn bản do các cá nhân, tổ chức có thẩm quyền theoĐiều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022 ban hành, và có thể thấy thường do tập thể ban hành nhiều hơn;

    Chưa được pháp điển hóa tập trung về tên gọi và hình thức thể hiện; các văn bản này được ban hành bởi cơ quan, cá nhân có thẩm quyền ban hành, nhưng thường là cá nhân ban hành nhiều hơn.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Áp Dụng Pháp Luật
  • Nghệ An: Thành Lập Đoàn Kiểm Tra Liên Ngành Về Pccc Tại Các Dự Án Chung Cư
  • Tóm Tắt Nghị Định 79 Về Luật Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Nghiệm Thu Nhiệm Vụ Cấp Quốc Gia: “nghiên Cứu Rà Soát, Đánh Giá Kết Quả, Tác Động Và Đề Xuất Giải Pháp Triển Khai Thực Hiện Hiệu Quả Quyết Định Số 79/2005/qđ
  • Thu Chi Học Phi 70 1998 Qd Ttg Doc
  • Hiệu Lực Và Cách Áp Dụng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Có Viết Hoa Không
  • Hướng Dẫn Viết Hoa Trong Văn Bản Hành Chính
  • Về Viết Hoa Trong Tiếng Việt
  • Quy Định Viết Hoa Trong Văn Bản Hành Chính
  • Hướng Dẫn Cách Viết Hoa Trong Văn Bản Hành Chính
  • + Không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước trung ương;

    Ví dụ: Ngày 24/12/2018 Chính phủ ban hành Nghị định 165/2018/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.

    Ngày hiệu lực văn bản này có hiệu lực không sớm hơn ngày 07/02/2019.

    Văn bản có hiệu lực vào ngày 10/02/2019.

    + Không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

    Ví dụ: Ngày 07/12/2018 Hội đồng Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Nghị quyết 24/2018/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ chi phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho bệnh nhân phong của Khu điều trị phong Bến Sắn.

    Ngày hiệu lực văn bản này có hiệu lực không sớm hơn ngày 17/12/2018.

    Văn bản này có hiệu lực ngày 01/01/2019

    + Không sớm hơn 07 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã.

    + Phải được đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng;

    + Phải được đăng ngay trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành

    + Đăng Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc Công báo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chậm nhất là sau 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành.

    + Luật, nghị quyết của Quốc hội,

    + Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan trung ương

    Đồng thời chỉ được áp dụng hiệu lực trở về trước trong trường hợp thật cần thiết để bảo đảm lợi ích chung của xã hội, thực hiện các quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân

    * Ví dụ: Công văn 80/TANDTC-PC năm 2022 về xử lý hành vi đánh bạc trái phép dưới 5.000.000 đồng do Tòa án nhân dân tối cao ban hành. Công văn quy định áp dụng Điều 25 Bộ luật Hình sự 1999 nếu vụ án đang trong giai đoạn xét xử kể từ ngày 09-12-2015 (ngày công bố Bộ luật hình sự năm 2022) đến hết ngày 30-6-2016 đối với người thực hiện hành vi đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá dưới 5.000.000 đồng.

    + Quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý;

    Ví dụ: Bộ luật Hình sự 2022 sửa đổi bổ sung năm 2022 quy định về Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại nhưng Bộ luật Hình sự 1999 thì không.

    Một người thực hiện hành vi tổ chức mang thai hộ vào trước thời điểm có hiệu lực của Bộ luật Hình sự 2022 sửa đổi bổ sung 2022 (trước ngày 01/01/2018) thì người đó sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    + Quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn

    + Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt

    Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực.

    Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó. Điều này thấy rõ trong nhất trong Bộ luật Hình sự như nội dung của Công văn 04/TANDTC-PC năm 2022 về áp dụng Bộ luật Hình sự năm 2022 và Nghị quyết 41/2017/QH14 do Tòa án nhân dân tối cao ban hành có nội dung quy định vẫn áp dụng Bộ luật Hình sự 2022:

    b) Các điều khoản của Bộ luật Hình sự năm 2022 xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng; quy định hình phạt nhẹ hơn, tình tiết giảm nhẹ mới; miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xóa án tích và các quy định khác có lợi cho người phạm tội thì được áp dụng đối với cả những hành vi phạm tội xảy ra trước 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 năm 2022 mà sau thời điểm đó mới bị phát hiện, đang bị điều tra, truy tố, xét xử hoặc đối với người đang được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt, xóa án tích;

    Ví dụ: Hình phạt tại Bộ luật Hình sự 2022 với một số tội thấp hơn khi đối chiếu với hình phạt của tội đó quy định tại Bộ luật Hình sự. Mặc dù tội đó xảy ra trước ngày có hiệu lực của Bộ luật Hình sự 2022 nhưng vẫn được áp dụng vì nó giảm nhẹ tội cho người phạm tội.

    + Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Để Nghị Quyết Của Đhđcđ Có Hiệu Lực Là Gì?
  • Quyết Định Có Hiệu Lực Khi Nào
  • Nghị Quyết Của Đại Hội Đồng Cổ Đông Có Hiệu Lực Khi Nào?
  • Nghị Quyết Có Hiệu Lực Cao Hơn Thông Tư
  • Hướng Dẫn Xác Định Thời Điểm Có Hiệu Lực Nghị Quyết Của Hđnd Các Cấp
  • Hướng Dẫn Áp Dụng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Từ Thanglong

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Tắc Áp Dụng Văn Bản Pháp Luật
  • Những Vấn Đề Mang Tính Nguyên Tắc Trong Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Áp Dụng Văn Bản Pháp Luật Nào Lúc ‘giao Thời’?
  • Khái Niệm Áp Dụng Pháp Luật? Các Trường Hợp Áp Dụng Pháp Luật?
  • Các Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Thẩm Quyền Và Điều Kiện Áp Dụng
  • Để hiểu và áp dụng đúng các văn bản quy phạm pháp luật hiện nay của Việt Nam, Bạn đọc cần nắm rõ:

    Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự pháp lý từ cao xuống thấp.

    1. Hiến pháp;
    2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội;
    3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;
    5. Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
    7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
    8. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước;
    9. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);
    10. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
    11. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt;
    12. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện);
    13. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
    14. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã);
    15. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.

    Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật.

    1. Không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước trung ương;
    2. Không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
    3. Không sớm hơn 07 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã;
    4. Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì có thể có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành.

    Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật.

    1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực. Áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đang có hiệu lực. Trong một số trường hợp, quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực cả với các hành vi xảy ra trước thời điểm văn bản được ban hành;
    2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn;
    3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau;
    4. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra, trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới;
    5. Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp.

    KTV. Nguyễn Hoàng Vụ

    Vụ kiểm toán

    Đánh giá nội dung bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trinh Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật ?
  • Hiệu Lực Của Văn Bản Pháp Luật
  • Thắc Mắc Về Chỉ Thị
  • Phân Biệt Văn Bản Quy Phạm Với Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật
  • B: So Sánh Giữa 2 Loại Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Ấp Dụng Pháp Luật So Sanh Van Ban Quy Pham Phap Luat Va Van Ban Ap Dung Phap Luat 9117 Doc
  • Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật Và Đặc Điểm Của Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Tắc Chung Về Áp Dụng Pháp Luật Khi Xét Xử
  • Khái Niệm, Các Yếu Tố Cấu Thành Quan Hệ Pháp Luật Hành Chính. Ví Dụ?
  • Quan Hệ Pháp Luật Là Gì? Ví Dụ Về Quan Hệ Pháp Luật Cụ Thể Và Phân Tích
  • Quan Hệ Pháp Luật Là Gì? Yếu Tố Cấu Thành Quan Hệ Pháp Luật?
  • Chủ Thể Và Khách Thể Của Quan Hệ Pháp Luật Hành Chính
  • Văn bản áp dụng pháp luật và đặc điểm của văn bản áp dụng pháp luật? Văn bản áp dụng pháp luật là gì? Văn bản áp dụng pháp luật có đặc điểm gì?

    1. Khái niệm văn bản áp dụng pháp luật

    Văn bản áp dụng pháp luật được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau nên sẽ được định nghĩa một cách khái quát và tổng quan nhất.

    Xét văn bản áp dụng pháp luật dưới góc độ lý luận chung về Nhà nước và pháp luật thì loại Văn bản áp dụng pháp luật này được xác định cụ thể đó là loại là văn bản pháp lý có nội dung, tính chất của văn bản mang tính cá biệt, mang nội dung có tính chất quyền lực mà được lập, xác lập dựa trên yêu cầu vụ việc mà các chủ thể có thẩm quyền (cơ quan nhà nước; nhà chức trách hoặc tổ chức xã hội được nhà nước trao quyền) đưa ra quyết định ban hành dựa trên cơ sở pháp luật, pháp lý thực hiện theo trình tự, thủ tục mà luật định nhằm điều chỉnh cá biệt đối với các tổ chức, cá nhân cụ thể đã xác định được danh tính cụ thể và trong những trường hợp cụ thể.

    Nghiên cứu khác mà xét dưới góc độ xây dựng văn bản pháp luật thì loại văn bản áp dụng pháp luật được hiểu như sau: Văn bản áp dụng pháp luật được xác định là văn bản do các chủ thể có đủ tư cách về thẩm quyền ban hành theo hình thức cũng như các nội dung trình tự thủ tục do pháp luật quy định, nhằm cá biệt hóa các quy phạm pháp luật thành những mệnh lệnh cụ thể, áp dụng một lần đối với cá nhân, tổ chức nhất định.

    2. Đặc điểm của văn bản pháp luật

    Từ khái niệm trên, có thể thấy văn bản áp dụng pháp luật có những đặc điểm sau:

    Thứ nhất, văn bản áp dụng pháp luật ban hành ra dưới dạng quy định do những cơ quan nhà nước, cá nhân hoặc tổ chức xã hội được nhà nước ủy quyền áp dụng pháp luật ban hành và được bảo đảm thực hiện trong trường hợp cần thiết bằng cưỡng chế nhà nước. Chỉ những chủ thể có có thẩm quyền về những nội dung trong văn bản do pháp luật quy định mới có thẩm quyền ban hành văn bản áp dụng pháp luật. Nếu văn bản áp dụng pháp luật mà nội dung ban hành xác định về nội dung được ban hành bởi cá nhân hay tổ chức mà pháp luật không quy định về thẩm quyền ban hành thuộc cá nhân hay cơ quan tổ chức ban hành đó thì văn bản áp dụng pháp luật đó không có hiệu lực pháp luật.

    Thứ hai, văn bản áp dụng pháp luật được thể hiện trong những hình thức pháp lí dưới các dang hình thức nhất định nhất định như : bản án, quyết định, lệnh,…

    Hình thức của văn bản pháp luật bao gồm tên gọi và thể thức của văn bản pháp luật. Đối với văn bản áp dụng pháp luật thì tên gọi do pháp luật quy định, tùy thuộc vào tính chất công việc mà văn bản áp dụng pháp luật có tên gọi khác nhau, đồng thời thông qua tên gọi của văn bản áp dụng pháp luật ta có thể nhận biết được cơ quan nào có thẩm quyền ban hành văn bản áp dụng pháp luật đó.

    Thứ ba, văn bản áp dụng pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục mà đã được bên nội dung trong quy định pháp luật. Thủ tục xây dựng văn bản áp dụng pháp luật sẽ bao bao gồm một số hoạt động có nội dung chuyên môn như: về hình thức soạn thảo văn bản áp dụng pháp luật, về vấn đề trình, sau đó được thông qua đối với văn bản áp dụng pháp luật, ban hành văn bản áp dụng pháp luật. Điều này đề cập đến với nội dung xuất phát từ mục đích ban hành văn bản áp dụng pháp luật đó là giải quyết về vấn đề, công việc cụ thể do vậy mỗi một hoạt động chuyên môn trên không yêu cầu, đòi hỏi nhiều chủ thể tham gia, và văn bản áp dụng pháp luật này được tiến hành trong khoảng thời gian ngắn.

    Thứ tư, văn bản áp dụng pháp luật có tính chất áp dụng khá cá biệt, các văn bản áp dụng pháp luật thì xác định sẽ được áp dụng một lần đối với tổ chức, cá nhân. Khác với văn bản quy phạm pháp luật có nội dung chứa đựng các quy phạm pháp luật (các quy tắc xử sự chung) và các văn bản quy phạm pháp luật thì sẽ được áp dụng nhiều lần trên thực tiễn thì nội dung của văn bản áp dụng pháp luật lại chứa đựng các mệnh lệnh cụ thể đối với những đối tượng đã được xác định trong văn bản, được áp dụng một lần đối với tổ chức, cá nhân. Nội dung của văn bản áp dụng pháp luật chỉ rõ cụ thể cá nhân nào, tổ chức nào phải thực hiện hành vi gì.

    3. Thẩm quyền ban hành văn bản áp dụng pháp luật

    Thứ năm, văn bản áp dụng pháp luật phải hợp pháp và phù hợp với thực tế, phải phù hợp với luật và dựa trên những quy định của pháp luật cụ thể. Bất cứ văn bản pháp luật nào được ban hành cũng đều phải đảm bảo tính hợp pháp và phù hợp với thực tế. Nội dung của văn bản áp dụng pháp luật được thể hiện ở việc các mệnh lệnh đưa ra phải phù hợp với các quy phạm pháp luật về nội dung và mục đích điều chỉnh, nếu không có sự phù hợp trên thì văn bản áp dụng pháp luật có thể bị đình chỉ hoặc hủy bỏ. Văn bản áp dụng pháp luật được ban hành không những phải hợp pháp mà còn phải phù hợp với thực tế, nếu không phù hợp với thực tế thì nó khó có thể được thi hành hoặc thi hành mà không mang lại kết quả cao.

    Văn bản áp dụng pháp luật được lập, ban hành thuộc về thẩm quyền quyết định của những cá nhân có thẩm quyền ban hành và cơ quan có thẩm quyền ban hành. Tuy nhiên trên thực tế pháp luật hiện nay thì có thể thấy những văn bản áp dụng pháp luật này thường do các cá nhân có thẩm quyền ban hành loại văn bản trên.

    – Đối với nội dung về hình thức thì chủ yếu được thể hiện dưới các hình thức văn bản như quyết định, hay dưới hình thức bản án, hay dưới hình thức các lệnh…

    – Đối với nội dung về tên gọi thì hiện nay lại chưa được pháp điển hóa tập trung đối với nội dung về tên gọi của loại văn bản áp dụng pháp luật.

    5. Cơ sở ban hành, trình tự ban hành văn bản áp dụng pháp luật

    – Trong khi văn bản quy phạm pháp luật thì ta có thể thấy về vấn đề phạm vi áp dụng thì văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với tất cả các đối tượng thuộc đối tượng điều chỉnh trong phạm vi toàn quốc hoặc áp dụng đối với một đơn vị hành chính đã được chỉ định trong văn bản. Tuy nhiên đối với văn bản áp dụng pháp luật thì loại văn bản này lại chỉ có hiệu lực áp dụng với những đối tượng cụ thể, hoặc một số đối tượng đã xác định rõ danh tính, chỉ định đích danh trong văn bản áp dụng pháp luật đó (ví dụ: bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án đã tuyên, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án đã ra quyết định…)

    – Văn bản áp dụng pháp luật thường có hiệu lực trong khoảng thời gian không dài, và thường áp dụng theo vụ việc (ví dụ: bảng giá đất tại mỗi địa phương thường hết hạn vào cuối năm tài chính đó là ngày 31/12 hàng năm).

    – Trình tự ban hành văn bản áp dụng pháp luật hiện nay không có bất cứ một trình tự áp dụng theo luật định nào. Tuy nhiên thì xác định văn bản quy phạm pháp luật hiện nay lại được ban hành một cách trình tự và đúng thủ tục mà luật đã định cụ thể tại Luật xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

    – Đối với vấn đề hủy bỏ, hay sửa đổi văn bản áp dụng pháp luật thì thường do các cơ quan tổ chức, hay cá nhân ban hành ra các văn bản áp dụng pháp luật này ra quyết định hủy bỏ hoặc sửa đổi.

    Xin trân thành cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Áp Dụng Quy Phạm Pháp Luật Hành Chính
  • Áp Dụng Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Của Áp Dụng Pháp Luật?
  • Phân Tích Khái Niệm Áp Dụng Pháp Luật? Các Trường Hợp Áp Dụng Pháp Luật? Cho Ví Dụ?
  • Lấy Ví Dụ Và Phân Tích Điều Kiện Áp Dụng Tập Quán Pháp Ở Việt Nam
  • Hợp Đồng Đối Tác Công Tư Là Gì Theo Quy Định Của Pháp Luật?
  • Thứ Bậc Hiệu Lực Pháp Lý Và Nguyên Tắc Áp Dụng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Quy Là Gì?
  • “văn Bản Pháp Quy” Là Gì? Nghĩa Của Từ Văn Bản Pháp Quy Trong Tiếng Việt. Từ Điển Việt
  • Khai Bổ Sung Mục: Mã Văn Bản Pháp Quy
  • Văn Bản Pháp Lý Liên Quan Đến Tên Miền
  • Quy Định Về Quản Lý Chất Thải Rắn
  • Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật đúng nguyên tắc, phù hợp sẽ dẫn đến kết quả xử lý công việc được chính xác và ngược lại, nếu áp dụng văn bản quy phạm pháp luật sai nguyên tắc thì sẽ dẫn đến sai sót, làm ảnh hưởng đến đối tượng bị áp dụng văn bản quy phạm pháp luật. Hệ thống pháp luật hiện hành ở nước ta vẫn còn tồn tại nhiều văn bản nội dung chồng chéo, mâu thuẫn nhau.

    1.Thứ bậc hiệu lực pháp lý của văn bản quy phạm pháp luật

    Văn bản quy phạm pháp luật là sản phẩm của quyền lực nhà nước, thể hiện khả năng của mỗi cơ quan trong việc tác động vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội nên vị trí thứ bậc của văn bản quy phạm phụ thuộc vào vị trí của cơ quan ban hành văn bản trong bộ máy nhà nước theo quy tắc: Cơ quan nào có vị trí cao trong bộ máy nhà nước thì văn bản quy phạm do cơ quan đó ban hành cũng có vị trí cao trong hệ thống pháp luật và ngược lại.

    Còn đối với những văn bản có thể loại khác nhau nhưng cùng chủ thể ban hành thì việc xác định thứ bậc hiệu hiệu lực pháp lý của những văn bản đó dựa vào tính chất của văn bản. Chẳng hạn, Quốc hội ban hành ba loại văn bản gồm Hiến pháp, luật, nghị quyết. Trong đó, Hiến pháp là đạo luật cơ bản, quy định về chế độ chính trị, tổ chức bộ máy, quyền con người, quyền và nghĩ vụ cơ bản của công dân… Hiến pháp được quy định là văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhất; sau đó đến các luật với tính chất là văn bản đặt ra quy định điều chỉnh quan hệ xã hội trong từng lĩnh vực; và cuối cùng là nghị quyết, quy định những vấn đề cụ thể hơn như: tỷ lệ phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; thực hiện thí điểm một số chính sách mới; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia…

    Trên cơ sở đó, Điều 4 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022 quy định về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như sau:

    Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.

    Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

    Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

    Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước.

    Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).

    Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.

    Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện).

    Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).

    Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.

    Nếu hiểu theo lý thuyết hệ thống có nghĩa là điều luật này không chỉ liệt kê các văn bản quy phạm pháp luật được sắp xếp theo một trật tự nhất định, mà còn thể hiện mối quan hệ giữa các văn bản đó trong một hệ thống thống nhất. Về cơ bản việc sắp xếp như trên đã đảm bảo nguyên tắc xác định thứ bậc hiệu lực pháp lý từ cao xuống thấp dựa trên việc địa vị pháp lý của cơ quan ban hành và tính chất của văn bản. Việc sắp xếp như trên về cơ bản đã rõ ràng, minh bạch hơn nhiều so với Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, theo đó Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được đặt ở vị trí tương xứng với địa vị pháp lý của cơ quan ban hành văn bản đó. Khắc phục được tình trạng xếp các Nghị quyết liên tịch do Ủy ban thường vụ Quốc hội và Nghị quyết liên tịch do Chính phủ phối hợp với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội ban hành thành một nhóm, dễ dẫn đến hiểu lầm là các nghị quyết liên tịch này có hiệu lực pháp lý ngang nhau và có hiệu lực pháp lý thấp hơn nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ…

    Tuy nhiên, vẫn còn trường hợp văn bản được sắp xếp chưa thể hiện chính xác vị trí thứ bậc của chúng trong hệ thống pháp luật. Đó là việc sắp xếp thứ tự các thông tư, thông tư liên tịch. Cụ thể, khoản 8 Điều 4 sắp xếp như sau: Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước. Trong bộ máy nhà nước, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là những người đứng đầu cơ quan tối cao về xét xử và cơ quan tối cao thực hiện quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp. Trong khi đó, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ là người đứng đầu cơ quan chuyên môn của Chính phủ. Do đó, xét về vị trí trong bộ máy nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao có vị trí cao hơn Bộ, cơ quan ngang bộ. Chính vì vậy, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân nhân tối cao, Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải được sắp xếp trước bởi có hiệu lực pháp lý cao hơn thông tư do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành. Do đó, đề nghị Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC phải được xếp trước nhóm thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

    Về vị trí thứ bậc quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước, theo quy định của Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022, quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước được sắp xếp cùng khoản 8 với các loại thông tư, thông tư liên tịch nhưng ở vị trí cuối cùng sau thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Theo Luật Kiểm toán Nhà nước thì Kiểm toán nhà nước là cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kiểm tra tài chính nhà nước do Quốc hội thành lập hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; Tổng Kiểm toán nhà nước do Quốc hội bầu theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc. Trong khi đó, bộ, cơ quan ngang bộ là những cơ quan của Chính phủ, giúp Chính phủ quản lý nhà nước một lĩnh vực nhất định. Vì vậy, việc đặt quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước có vị trí thấp hơn thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ liệu có phù hợp?

    2.Quy định pháp luật và những vướng mắc trong thực hiện nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật

    Nguyên tắc áp dụng pháp luật là những nguyên tắc cơ bản do luật định dựa vào đó các cơ quan nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền vận dụng những văn bản pháp luật thích hợp nhằm giải quyết công việc thuộc thẩm quyền.

    Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc áp dụng các văn bàn quy phạm pháp luật được quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022 và một số văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành như: Bộ luật Dân sự…

    Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022 quy định: “Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

    Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực.

    Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.

    Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.

    Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau.

    Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra, trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới.

    Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp.”

    Theo quy định trên, việc lựa chọn văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng được xác định như sau:

    Thứ nhất, về thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật:

    Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực thi hành. Theo quy định tại Điều 151 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022 thì: Thời điểm có hiệu lực của toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại văn bản đó nhưng không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước trung ương; không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; không sớm hơn 07 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã. Trường hợp ban hành văn bản trong tình trạng khẩn cấp, phòng chống thiên tai, dịch bệnh; trường hợp cần sửa đổi ngay cho phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành…thì có thể có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, đồng thời phải được đăng ngay trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành và phải được đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng Công báo. Trong trường hợp văn bản có quy định hiệu lực trở về trước, thì áp dụng theo quy định đó.

    Thứ hai, áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn

    Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề, thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn. Hiệu lực pháp lý của các văn bản quy phạm pháp luật được xác định dựa trên vị trí của cơ quan ban hành trong bộ máy nhà nước và tính chất pháp lý của văn bản đó. Nội dung này đã được phân tích kỹ ở phần trên.

    Thứ ba, áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau

    Nguyên tắc này được áp dụng đối với trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề. Việc luật quy định phải áp dụng văn bản được ban hành sau là để đảm bảo các quy phạm pháp luật được chọn để áp dụng phù hợp nhất với các điều kiện thực tế.

    Tuy nhiên, quy định này mới chỉ đặt ra đối với trường hợp các văn bản do một cơ quan ban hành nhưng nội dung khác nhau, trên thực tế còn có thể xảy ra trường hợp các văn bản có hiệu lực pháp lý ngang nhau nhưng do hai đơn vị ban hành có sự khác nhau thì ưu tiên áp dụng văn bản QPPL nào lại chưa được quy định.

    Chẳng hạn, điểm e Khoản 8 Điều 2 Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 03 tháng 09 năm 2022 của Liên bộ Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu quy định trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh trong việc: Tiếp nhận khai trình việc sử dụng lao động, báo cáo tình hình thay đổi về lao động; nhận thông báo về việc tổ chức làm thêm từ 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo ủy quyền của Sở Lao động Thương binh và Xã hội.

    Tuy nhiên, tại điểm e khoản 2 Điều 7 Thông tư số 32/2014/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao lại quy định Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ủy quyền cho Ban Quản lý khu công nghiệp thực hiện: Nhận thông báo của doanh nghiệp trong khu công nghiệp việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.

    Như vậy, hai thông tư cùng quy định về cùng một vấn đề nhưng do hai đơn vị khác nhau ban hành. Trường hợp này chưa có quy định về nguyên tắc áp dụng pháp luật, do đó, thiết nghĩ cần phải có quy định cụ thể hơn để tạo thuận lợi trong quá trình áp dụng các văn bản QPPL.

    Thứ tư, áp dụng văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngày văn bản có hiệu lực

    Đây là quy định thể hiện tính nhân đạo của hệ thống pháp luật nước ta. Quy định trên đặt ra một trường hợp là văn bản quy phạm pháp luật cũ đặt ra quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn văn bản mới thì áp dụng văn bản mới, tức là ưu tiên áp dụng những quy định có lợi cho đương sự. Như vậy ở đây xuất hiện cụm từ “văn bản mới”, đây là một cụm từ dễ gây tranh cãi trong việc áp dụng. Sử dụng cụm từ “văn bản mới” đồng nghĩa với việc đặt trong mối tương quan với “văn bản cũ”. Theo tư duy pháp lý nói chung, “văn bản mới” được hiểu là văn bản được ban hành để thay thế “văn bản cũ”, điều này có nghĩa khi văn bản mới có hiệu lực thì đồng thời văn bản cũ sẽ hết hiệu lực. Bởi vậy, theo nguyên tắc chung, việc áp dụng văn bản mới là đương nhiên vì đây mới là văn bản đang có hiệu lực. Tuy nhiên, quy định này được hiểu là có thể được áp dụng văn bản mới để giải quyết các vụ việc xảy ra trước thời điểm văn bản có hiệu lực. Điều 152 có quy định về hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật, theo đó chỉ trong trường hợp thật cần thiết để bảo đảm lợi ích chung của xã hội, thực hiện các quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan trung ương mới được quy định hiệu lực trở về trước. Như trên đã nhận định, đây là quy định thể hiện sự nhân văn, nhân đạo của pháp luật. Tuy nhiên, Luật 2022 chỉ quy định việc áp dụng hiệu lực trở về trước được thực hiện trong trường hợp “thật cần thiết…”, trong khi đó thế nào là “thật cần thiết” thì rất khó định lượng bởi vậy có thể được lý giải theo ý muốn chủ quan của cơ quan ban hành, rất có thể gây ra sự tùy tiện khi ban hành những văn bản quy phạm pháp luật trên thực tế.

    Thứ năm, áp dụng quy định của điều ước quốc tế trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề, trừ Hiến pháp

    Đây là quy định mới so với Điều 85 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. Trước Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022, việc lựa chọn nguyên tắc áp dụng pháp luật trong trường hợp có sự chồng chéo giữa pháp luật trong nước với điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia mới chỉ được quy định trong một số luật chuyên ngành mà chưa được quy định trong luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Việc Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022 quy định điều này thành một nguyên tắc áp dụng pháp luật có ý nghĩa nhấn mạnh và ghi nhận chính thức, tránh trường hợp tranh luận trong quá trình áp dụng.

    **

    Thiết nghĩ việc xác định nguyên tắc áp dụng luật chung và luật chuyên ngành là hết sức cần thiết, bởi thực tiễn tất yếu trong ban hành luật luôn tồn tại vấn đề văn bản đặt ra quy định chung và văn bản điều chỉnh cụ thể về lĩnh vực chuyên ngành. Với tư cách là “luật ban hành luật”, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022 cần bổ sung trong nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về nội dung này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất
  • Văn Bản Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất
  • Văn Bản Có Hiệu Lực Cao Nhất
  • Văn Bản Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất
  • Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất
  • Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Của Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Giai Đoạn Trong Quá Trình Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Luận Văn Thực Trạng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Các Cơ Quan Nhà Nước Ở Trung Ương
  • B: So Sánh Giữa 2 Loại Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Ấp Dụng Pháp Luật So Sanh Van Ban Quy Pham Phap Luat Va Van Ban Ap Dung Phap Luat 9117 Doc
  • Phân Biệt Văn Bản Quy Phạm Với Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật
  • Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản pháp lý cá biệt, mang tính quyền lực do các chủ thể có thẩm quyền (cơ quan nhà nước; nhà chức trách hoặc tổ chức xã hội được nhà nước trao quyền) ban hành trên cơ sở pháp luật, theo trình tự, thủ tục luật định nhằm điều chỉnh cá biệt đối với các tổ chức, cá nhân cụ thể trong những trường hợp cụ thể .

    Ở góc độ khác thì văn bản áp dụng pháp luật là văn bản do chủ thể có thẩm quyền ban hành theo hình thức và trình tự thủ tục do pháp luật quy định, nhằm cá biệt hóa các quy phạm pháp luật thành những mệnh lệnh cụ thể, áp dụng một lần đối với cá nhân, tổ chức nhất định.

    Đặc điểm của văn bản áp dụng pháp luật

    – Văn bản áp dụng pháp luật do cơ quan nhà nước, cá nhân, tổ chức xã hội được nhà nước ủy quyền áp dụng pháp luật ban hành và bảo đảm thực hiện trong trường hợp cần thiết bằng cưỡng chế nhà nước. Do đó có thể hiểu rằng, chủ thể nào được trao quyền thì chủ thể đó mới được phép ban hành văn bản áp dụng pháp luật.

    – Được ban hành theo trình tự, thủ tục do luật định, cụ thể là: soạn thảo văn bản áp dụng pháp luật, trình,thông qua văn bản áp dụng pháp luật, ban hành văn bản áp dụng pháp luật.

    – Văn bản áp dụng pháp luật tồn tại dưới hình thức cụ thể, nhất định là bản án, quyết định, lệnh,…

    Theo đó, hình thức của một văn bản áp dụng pháp luật sẽ bao gồm tên gọi và thể thức cụ thể.

    • Văn bản pháp luật mang tính chất cá biệt, được áp dụng một lần đối với tổ chức, cá nhân. Theo đó, văn bản áp dụng pháp luật sẽ chỉ rõ cụ thể cá nhân, tổ chức nào phải thực hiện hành vi gì.
    • Văn bản áp dụng pháp luật phải hợp pháp và phù hợp với thực tế, phải phù hợp với luật và dựa trên những quy định của pháp luật cụ thể.

    Trong phần nội dung của văn bản áp dụng pháp luật, các mệnh lệnh đưa ra phải phù hợp với các quy phạm pháp luật về nội dung và mục đích điều chỉnh, nếu không có sự phù hợp trên thì văn bản áp dụng pháp luật có thể bị đình chỉ hoặc hủy bỏ.

    Thông tin liên hệ:

    Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

    Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

    Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

    Mobile: 0966.498.666

    Tel: 02462.587.666

    Cập nhật ngày 25/12/2019

    Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật 024 6258 7666

    Luật sư Nguyễn Anh Văn thuộc đoàn luật sư Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng trong các lĩnh vực đất đai, hôn nhân, doanh nghiệp, đầu tư, dân sự, hình sự, sở hữu trí tuệ…, là Thành viên sáng lập và Giám đốc điều hành tại công ty Luật Nhân Dân. Luật sư Nguyễn Anh Văn sẽ chia sẻ đến bạn những kiến thức hữu ích về pháp luật thông qua các bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đi Và Văn Bản Đến
  • Quy Trình Xử Lý Văn Bản
  • Giải Pháp Quản Lý Công Văn Tài Liệu & Điều Hành Tác Nghiệp
  • Khóa Học Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản & Xây Dựng Hệ Thống Tài Liệu Quản Lý Nội Bộ
  • Lớp Soạn Thảo Văn Bản & Xây Dựng Hệ Thống Tài Liệu Quản Lý Nội Bộ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100