Văn Bản Báo Cáo Thường Tuân Theo Những Thứ Tự Nội Dung Nào / Top 9 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Đánh Số Thứ Tự Trong Nội Dung Văn Bản

31/01/2015 11:28

Đánh số thứ tự trong là cách ta vẫn thường làm với 1 văn bản, 1 bài báo cáo hay 1 bài tiểu luận. Đức minh sẽ hướng dẫn tới các bạn cách đánh số thứ tự trong văn bản?

Đánh số thứ tự cho một hoặc nhiều đoạn văn bản liên tục – Chọn một hoặc nhiều đoạn văn bản muốn đánh số thứ tự và nhấn vào nút Numbering. Các đoạn đã chọn sẽ được đánh số theo thứ tự liên tục với nhau.

– Đánh số thứ tự các đoạn văn bản không liên tục Chọn một đoạn văn bản đầu tiên, nhấn và giữ phím Ctrl rồi tiếp tục chọn các đoạn văn bản còn lại. Sau khi chọn xong nhấn vào nút Numbering để đánh số, chỉ có các đoạn được chọn mới được đánh số thứ tự. Đánh số thứ tự các đoạn văn bản không liên tục

Đánh số tự động trong lúc soạn thảo văn bản Đánh số 1 và dấu chấm (1.) hoặc số 1 và dấu gạch ngang (1-) ở đầu dòng của đoạn muốn đánh số, tiếp theo là khoảng cách và sau đó là phần nội dung của đoạn này. Sau khi nhập xong nhấn phím Enter để kết thúc đoạn và xuống dòng. Lúc này số 1 sẽ được tự động đổi thành số thứ tự và đầu dòng của đoạn kế tiếp sẽ là số 2.

Các đoạn được đánh số thứ tự sẽ được tự động thụt lề vào trong, có thể chỉnh lại bằng cách sử dụng các nút Indent. Sau khi đánh số thứ tự, mỗi khi nhấn Enter để sang đoạn mới thì các đoạn này vẫn sẽ tiếp tục được đánh số thứ tự tiếp theo. Muốn bỏ đánh số thứ tự thì hãy chọn dòng muốn bỏ và nhấn vào nút Numbering.

Word sẽ luôn ghi nhớ số thứ tự cuối cùng để đánh số tiếp theo, do đó nếu muốn thay đổi số thứ tự này thì hãy nhấn nút phải chuột vào đoạn văn bản muốn đánh lại số thứ tự và chọn Restart Numbering (đánh lại từ đầu) hoặc Continue Numbering (đánh số tiếp theo).

vừa đánh số thứ tự vừa có dấu gạch đầu dòng. Có thể kết hợp xen k ẽ

Những Nội Dung Cơ Bản Và Những Nội Dung Mới Của Luật Tố Cáo

Lượt xem: 4770

Những nội dung cơ bản và những nội dung mới của Luật Tố cáo

Một nội dung cơ bản, trong đó chứa đựng nhiều quy định mới của Luật Tố cáo năm 2011 là việc quy định thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực (Ðiều 31).

Việc tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo trong Luật Tố cáo năm 2011 đã được quy định khá cụ thể. Trên cơ sở quy định hình thức tố cáo là việc tố cáo được thực hiện bằng đơn tố cáo hoặc tố cáo trực tiếp, Luật Tố cáo năm 2011 hướng dẫn cụ thể về việc tiếp nhận và xử lý tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ và tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước. Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm phân loại và xử lý như sau: Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trong thời hạn 10 ngày phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ của người tố cáo và quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày. Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo người tiếp nhận phải chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận tố cáo hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

Người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết tố cáo trong các trường hợp: tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới; tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật; tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện kiểm tra, xác minh về hành vi vi phạm, người vi phạm pháp luật.

Ðối với tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay thì việc giải quyết tố cáo được thực hiện theo trình tự: Người có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo; trường hợp tố cáo hành vi vi phạm pháp luật thuộc lĩnh vực mà mình quản lý, người tiếp nhận tố cáo phải trực tiếp tiến hành hoặc báo cáo người có thẩm quyền giải quyết tố cáo tiến hành ngay việc xác minh nội dung tố cáo, áp dụng biện pháp cần thiết để đình chỉ hành vi vi phạm và kịp thời lập biên bản về hành vi vi phạm pháp luật (nếu có). Việc xác minh, kiểm tra thông tin về người tố cáo được thực hiện trong trường hợp người giải quyết tố cáo thấy cần thiết cho quá trình xử lý hành vi bị tố cáo. Người giải quyết tố cáo ra quyết định xử lý hành vi vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Ðể thu thập các thông tin, tài liệu làm rõ nội dung tố cáo, kết luận đúng sai về nội dung tố cáo, trên cơ sở các quy định trước đây, Luật Tố cáo quy định về quyền và nghĩa vụ của người giải quyết tố cáo, người xác minh nội dung tố cáo, đồng thời Luật đã quy định cụ thể về xác minh, kết luận nội dung tố cáo.

Việc xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo của người giải quyết tố cáo được quy định cụ thể hơn. Căn cứ vào kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo tiến hành xử lý như sau: Trường hợp kết luận người bị tố cáo không vi phạm các quy định pháp luật thì phải thông báo bằng văn bản cho người bị tố cáo, cơ quan quản lý người bị tố cáo biết, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật. Trường hợp kết luận người bị tố cáo vi phạm các quy định trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp hành vi vi phạm của người bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc cho cơ quan điều tra hoặc Viện Kiểm sát có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.

Một nội dung khác đáng chú ý là quy định về việc tố cáo tiếp, giải quyết vụ việc tố cáo tiếp. Ðiều 27 Luật Tố cáo quy định việc tố cáo tiếp, các điều kiện để tố cáo tiếp và việc xem xét, giải quyết của cơ quan, tổ chức cấp trên. Theo đó, khi quá thời hạn quy định mà tố cáo không được giải quyết hoặc người tố cáo có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo không đúng pháp luật thì người tố cáo có quyền tố cáo tiếp với người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của người có trách nhiệm giải quyết.

Ðối với trường hợp quá thời hạn mà tố cáo không được giải quyết thì người đứng đầu cơ quan cấp trên yêu cầu người có trách nhiệm giải quyết tố cáo phải giải quyết, trình bày rõ lý do việc chậm giải quyết tố cáo; có biện pháp xử lý đối với hành vi vi phạm của người có trách nhiệm giải quyết tố cáo. Trường hợp việc giải quyết tố cáo của người đứng đầu cơ quan cấp dưới trực tiếp là đúng pháp luật thì không giải quyết lại, đồng thời thông báo cho người tố cáo về việc không giải quyết lại và yêu cầu họ chấm dứt việc tố cáo. Trường hợp việc giải quyết của người đứng đầu cơ quan cấp dưới trực tiếp là không đúng pháp luật thì tiến hành giải quyết lại theo đúng trình tự Luật Tố cáo quy định.

Ðể đáp ứng yêu cầu của công tác phòng, chống tham nhũng, Luật Tố cáo đã quy định một số nội dung mới về công khai nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo. Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo bằng các hình thức: công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị tố cáo công tác; niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức đã giải quyết tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng. Việc công khai này phải bảo đảm không tiết lộ thông tin về người tố cáo và những nội dung thuộc bí mật Nhà nước.

Ðáng chú ý là, Luật Tố cáo đã bổ sung một chương mới (Chương V: từ Ðiều 34 đến Ðiều 40) về bảo vệ người tố cáo: quy định về phạm vi, đối tượng, thời hạn bảo vệ; quyền, nghĩa vụ của người tố cáo được bảo vệ; bảo vệ bí mật thông tin về người tố cáo; bảo vệ người tố cáo tại nơi công tác, làm việc; bảo vệ người tố cáo tại nơi cư trú; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người tố cáo.

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tiếp cận thông tin về người tố cáo trong quá trình giải quyết tố cáo đều có trách nhiệm bảo đảm giữ bí mật các thông tin này không kể người tố cáo có yêu cầu hay không. Trường hợp nhận được thông tin người tố cáo bị đe dọa, trả thù, trù dập thì người giải quyết tố cáo phải chủ động chỉ đạo hoặc phối hợp với cơ quan công an hoặc cơ quan khác có thẩm quyền để áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn, bảo vệ người tố cáo.

Việc quy định người tố cáo phải có văn bản yêu cầu bảo vệ chỉ áp dụng trong trường hợp họ có căn cứ cho rằng bị phân biệt đối xử về việc làm, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ công dân, hay nguy hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình. Ðây cũng là cơ sở để các cơ quan xác định các biện pháp bảo vệ phù hợp, bảo đảm tính khả thi trên thực tiễn, phù hợp với nguyên tắc bảo vệ bí mật thông tin cho người tố cáo.

                                                                                                  Theo Nhân dân điện tử

Tweet

(3228 Lượt xem )

BẢN ĐỒ TỈNH NINH BÌNH

Văn Bản Hành Chính Thông Thường Gồm Những Loại Nào

Văn Bản Hành Chính Thông Thường Gồm Những Loại Nào, Văn Bản Hành Chính Thông Thường Có Tên Loại, Văn Bản Hành Chính Thông Thường Có Mấy Loại, Có Bao Nhiêu Loại Văn Bản Hành Chính Thông Thường, Hãy Kể Tên Và Nêu Những Đặc Điểm Chính Của Một Số Loại Thức ăn Thường D, Văn Bản Hành Chính Gồm Những Loại Nào, Có Những Loại Báo Cáo Tài Chính Nào, Báo Cáo Tài Chính Gồm Những Loại Nào, Văn Bản Hành Chính Thông Thường Là Gì, Văn Bản Hành Chính Thông Thường, Mẫu Văn Bản Hành Chính Thông Thường, Văn Bản Hành Chính Thông Thường Có Tên, Văn Bản Hành Chính Thông Thường Có Đặc Điểm Gì, Đặc Điểm Văn Bản Hành Chính Thông Thường, Em Thuong Doc Nhung Loai Sach Gi Hay Giai Thich Tai Sao Em Thich Doc Loai Sach Ay, Khái Niệm Văn Bản Hành Chính Thông Thường, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Thông Thường, Chọn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Thông Thường, 32 Loại Văn Bản Hành Chính, 10 Loại Văn Bản Hành Chính, Văn Bản Hành Chính Có Tên Loại, Có Mấy Loại Văn Bản Hành Chính, 5 Loại Văn Bản Hành Chính, 7 Loại Văn Bản Hành Chính, Văn Bản Hành Chính Có Mấy Loại, ý Nghĩa Các Loại Văn Bản Hành Chính, Văn Bản Hành Chính Không Có Tên Loại, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Có Mấy Loại, ý Nghĩa Của Các Loại Văn Bản Hành Chính, Có Bao Nhiêu Loại Thủ Tục Hành Chính, Ghi Danh Mở 2019-2020 Những Câu Hỏi Thông Thuờng, Dàn Bài Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích Vì Sao Em Thích Đọc Loại Sách ấy, Em Thuong Doc Nhung Loai Sach Gi. Hay Giai Thich Vi Sao Em Thich Doc Sach Do, Thủ Tục Hành Chính Gồm Những Gì, Nhung Van De Co Ban Cua Quan Ly Hanh Chinh, Những Thủ Tục Hành Chính Rườm Rà, Góp ý Dự Thảo Thông Tư Ban Hành Quy Định Đánh Giá Và Xếp Loại Học Sinh Tiểu , Văn Bản Hành Chính Bao Gồm Những Thành Phần Gì, Những Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Văn Bản Hành Chính Gồm Những Thành Phần Gì, Nhung Van De Co Ban Cua Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông, Những Hành Vi Nào Ghi ở Duới Đây Bị Nghiêm Cấm?, Báo Cáo Tài Chính Theo Thông Tư 200 Gồm Những Gì, Báo Cáo Tài Chính Theo Thông Tư 133 Gồm Những Gì, Thủ Tục Hành Chính Sở Công Thương Hà Nội, Thủ Tục Hành Chính Bộ Công Thương, Trên Đường Đang Xảy Ra ùn Tắc Những Hành Vi Nào Sau Đây Là Thiếu Văn Hóa Khi Tham Gia Giao Thông, Những Loại Quả Hạch, Quả Khô, Hãy Kể Tên Những Loại Thước Đo Độ Dài, Có Những Loại Văn Bản Pháp Luật Nào, Văn Bản Pháp Luật Gồm Những Loại Nào, Chỉnh Hình Nhi Thực Hành [chấn Thương – Trauma], Chuyên Đề 7 Hệ Thống Thông Tin Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Hướng Dẫn Về Việc Khen Thưởng Và Thi Hành Kỷ Luật Học Sinh Các Trường Phổ Thông, Thông Tư Ban Hành Chương Trình Bòi Dưỡng Thường Xuyên Giáo Viên Mầm Non, Hệ Thống Thông Tin Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Hãy Kể Tên Một Số Loài Dương Xỉ Thường Gặp, Hãy Kể Tên 1 Số Loại Dương Xỉ Thường Gặp, Thực Trạng Và Những Giải Pháp Chính Nhằm Kiện Toàn Hệ Thống Bảo Tàng Trong Phạm Vi Cả Nước, Các Loại Vải Thường Dùng Trong May Mặc, Thủ Tục Hành Chính Sở Thông Tin Và Truyền Thông, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt (nguyễn Như ý, 1995); Sau Khi Loại Đi Những Cụm Từ Trùng Lặp, Em Hãy Giải Thích Vì Sao Dây Dẫn Điện Thường Có Lõi Bằng Kim Loại Và Vỏ Bằn, Văn Bản Hành Chính Thông Tư 01, Hệ Thống Văn Bản Hành Chính, Thông Tư 07 Thủ Tục Hành Chính, Thông Tư 01 Về Văn Bản Hành Chính, Mẫu Văn Bản Hành Chính Thông Tư 01, Thông Tư Số 05 Về Thủ Tục Hành Chính, Thông Tư 05 Thủ Tục Hành Chính, Thông Tư Văn Bản Hành Chính, Thông Tư Số 01 Về Văn Bản Hành Chính, Văn Bản Hành Chính Thông Báo, Thông Tư 55 Về Văn Bản Hành Chính, Mẫu Văn Bản Hành Chính Theo Thông Tư 01, Một Số Mẫu Văn Bản Hành Chính Thông Dụng, Mẫu Văn Bản Hành Chính Theo Thông Tư 55, Thông Tư 01 Thể Thức Văn Bản Hành Chính, Văn Bản Hành Chính Thông Dụng, Thủ Tục Hành Chính Sở Giao Thông Vận Tải Hà Nội, Thủ Tục Hành Chính Sở Giao Thông Vận Tải, Mẫu Thông Báo Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Thủ Tục Hành Chính Một Cửa Liên Thông, Các Mẫu Văn Bản Hành Chính Theo Thông Tư 01, Mẫu Thông Báo Vi Phạm Hành Chính, Hệ Thống Văn Bản Hành Chính Quốc Gia, Biểu Mẫu 1 Thống Kê Thủ Tục Hành Chính, 10. Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Ban Hành Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Qui Định Những Ngườ, 10. Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Ban Hành Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Qui Định Những Ngườ, Hãy Chứng Minh Hành Vi Tham Nhũng Là Hành Vi Vô Đạo Đức, Mẫu Số C1-11/ns (ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số /2016/tt-btc Của Bộ Tài Chính), Thong Bao Su Phat Vi Pham Hanh Chinh, Thông Tư Hướng Dẫn Niêm Yết Thủ Tục Hành Chính, Mẫu Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Thông Tư 07, Thông Tư Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Thông Báo Về Việc Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Thông Tư Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Hành Chính, Thông Báo Phạt Hành Chính Antt, Thông Tư Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Mẫu Thông Báo Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính,

Văn Bản Hành Chính Thông Thường Gồm Những Loại Nào, Văn Bản Hành Chính Thông Thường Có Tên Loại, Văn Bản Hành Chính Thông Thường Có Mấy Loại, Có Bao Nhiêu Loại Văn Bản Hành Chính Thông Thường, Hãy Kể Tên Và Nêu Những Đặc Điểm Chính Của Một Số Loại Thức ăn Thường D, Văn Bản Hành Chính Gồm Những Loại Nào, Có Những Loại Báo Cáo Tài Chính Nào, Báo Cáo Tài Chính Gồm Những Loại Nào, Văn Bản Hành Chính Thông Thường Là Gì, Văn Bản Hành Chính Thông Thường, Mẫu Văn Bản Hành Chính Thông Thường, Văn Bản Hành Chính Thông Thường Có Tên, Văn Bản Hành Chính Thông Thường Có Đặc Điểm Gì, Đặc Điểm Văn Bản Hành Chính Thông Thường, Em Thuong Doc Nhung Loai Sach Gi Hay Giai Thich Tai Sao Em Thich Doc Loai Sach Ay, Khái Niệm Văn Bản Hành Chính Thông Thường, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Thông Thường, Chọn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Thông Thường, 32 Loại Văn Bản Hành Chính, 10 Loại Văn Bản Hành Chính, Văn Bản Hành Chính Có Tên Loại, Có Mấy Loại Văn Bản Hành Chính, 5 Loại Văn Bản Hành Chính, 7 Loại Văn Bản Hành Chính, Văn Bản Hành Chính Có Mấy Loại, ý Nghĩa Các Loại Văn Bản Hành Chính, Văn Bản Hành Chính Không Có Tên Loại, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Có Mấy Loại, ý Nghĩa Của Các Loại Văn Bản Hành Chính, Có Bao Nhiêu Loại Thủ Tục Hành Chính, Ghi Danh Mở 2019-2020 Những Câu Hỏi Thông Thuờng, Dàn Bài Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích Vì Sao Em Thích Đọc Loại Sách ấy, Em Thuong Doc Nhung Loai Sach Gi. Hay Giai Thich Vi Sao Em Thich Doc Sach Do, Thủ Tục Hành Chính Gồm Những Gì, Nhung Van De Co Ban Cua Quan Ly Hanh Chinh, Những Thủ Tục Hành Chính Rườm Rà, Góp ý Dự Thảo Thông Tư Ban Hành Quy Định Đánh Giá Và Xếp Loại Học Sinh Tiểu , Văn Bản Hành Chính Bao Gồm Những Thành Phần Gì, Những Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Văn Bản Hành Chính Gồm Những Thành Phần Gì, Nhung Van De Co Ban Cua Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông, Những Hành Vi Nào Ghi ở Duới Đây Bị Nghiêm Cấm?, Báo Cáo Tài Chính Theo Thông Tư 200 Gồm Những Gì, Báo Cáo Tài Chính Theo Thông Tư 133 Gồm Những Gì, Thủ Tục Hành Chính Sở Công Thương Hà Nội, Thủ Tục Hành Chính Bộ Công Thương, Trên Đường Đang Xảy Ra ùn Tắc Những Hành Vi Nào Sau Đây Là Thiếu Văn Hóa Khi Tham Gia Giao Thông, Những Loại Quả Hạch, Quả Khô, Hãy Kể Tên Những Loại Thước Đo Độ Dài, Có Những Loại Văn Bản Pháp Luật Nào,

Soạn Văn Bài: Văn Bản Báo Cáo

Soạn văn bài: Văn bản báo cáo 1.5 (30%) 2 votes Soạn văn bài: Văn bản báo cáo I. Đặc điểm của văn bản báo cáo 1. Đọc các văn bản SGK 2. Trả lời các câu hỏi a. Viết báo cáo để tổng hợp trình bày về tình hình, sự việc và các kết quả đạt được của một cá nhân hay một tập thể. b. Báo cáo cần phải chú ý …

I. Đặc điểm của văn bản báo cáo

1. Đọc các văn bản SGK

2. Trả lời các câu hỏi

a. Viết báo cáo để tổng hợp trình bày về tình hình, sự việc và các kết quả đạt được của một cá nhân hay một tập thể.

b. Báo cáo cần phải chú ý những yêu cầu sau:

Về hình thức trình bày: trang trọng, rõ ràng và sáng sủa theo một số quy định sẵn.

Về nội dung: không nhất thiết phải trình bày đầy đủ tất cả nhưng cần chú ý các mục sau: Báo cáo với ai? Báo cáo về việc gì? Kết quả như thế nào?

c. Một số trường hợp cần viết báo cáo:

Lớp trưởng báo cáo kết quả xếp loại thi đua của lớp trong tháng.

Bí thư báo cáo về buổi sinh hoạt chi đoàn của lớp

Tình hình học tập của lớp khi kết thúc năm học.

Câu 3: Tình huống phải viết báo cáo:

Tình huống a: cần viết văn bản đề nghị.

Tình huống b: cần viết báo cáo.

Tình huống c: cần viết đơn xin nhập học.

II. Cách làm văn bản báo cáo

1. Tìm hiểu cách làm văn bản báo cáo

a. Các mục trong cả hai văn bản báo cáo được trình bày theo thứ tự:

(1) Quốc hiệu và tiêu ngữ

(2) Địa điểm, ngày tháng làm báo cáo

(3) Tên văn bản: Báo cáo về nội dung gì

(4) Nơi nhận báo cáo

(5) Người (tổ chức) báo cáo

(6) Nêu sự việc, lí do và kết quả đã làm được

(7) Chữ kí và họ tên người báo cáo

– Hai văn bản báo cáo trên giống nhau về cách trình bày các mục và khác nhau ở nội dung cụ thể.

– Những mục quan trọng, cần chú ý trong hai câu văn bản báo cáo trên là: (3), (4), (5), (6).

b. Cách làm một báo cáo là tuân thủ theo 7 mục như câu a, và cần lưu ý:

– Trình bày cần trang trọng, rõ ràng và sáng sủa.

– Nội dung không nhất thiết phải trình bày đầy đủ tất cả, nhưng cần chú ý các mục (5), (4), (3), (6).