Văn Bản Báo Chí Là Gì / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Ngôn Ngữ Báo Chí Là Gì? Tính Chất Của Ngôn Ngữ Báo Chí

Việc làm Báo chí – Truyền hình

Ngôn ngữ báo chí là cách viết của người làm báo, với cách viết ngắn gọn, súc tích thể hiện những thông tin mà người làm báo muốn truyền tải đến người đọc, trong đó ngôn ngữ báo chí chính là công cụ truyền thông điệp chính và cơ bản nhất, như vậy có thể thấy ngôn ngữ báo chí là một phần của sự phát triển ngôn ngữ.

Ngôn ngữ báo chí là gì

Trong lĩnh vực báo chí ngôn ngữ báo chí có vai trò và chức năng vô cùng quan trọng trong việc truyền tải thông tin, là phương tiện để chạm đến trái tim người đọc, nó quyết định đến việc tác phẩm của bạn, dòng thông tin của bạn đưa cho người đọc hay – dở của một bài báo. Hiện nay có rất nhiều hình thức để truyền tải thông tin chúng ta có báo in sử dụng chữ viết, ngôn ngữ để truyền tải thông tin, để đưa thông tin cho động giá và tác động trực tiếp đến tác giả. Báo chí phản ánh hiện thực thông tin. Báo chí phản ánh hiện thực thông qua việc đề cấp các sự kiện, không có sự kiện thì không có tin tức báo chí được đưa ra cho người đọc hàng ngày, do đó nét đặc trưng nhất của báo chí chính là tính sự kiện.

2. Tính chất của ngôn ngữ báo chí

2.1. Ngôn ngữ báo chí phải chính xác

Ngôn ngữ điều đầu tiên phải đảm bảo tính chính xác. Đặc biệt đối với ngôn ngữ báo chí, tính chất này vô cùng quan trọng, vì báo chí là việc đưa thông tin đến cho người đọc, báo chí định hướng dư luận xã hội, chính vì vậy những thông tin đưa lên báo phải chính xác, nguồn thông tin đưa lên báo phải có căn cứ, được kiểm tra trước khi đăng, chỉ cần một sơ suất nhỏ nhất là ngôn từ cũng có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho người đọc, đặc biệt hướng dư luận đi theo chiều hướng không đúng hướng của sự vật sự việc. Chỉ cần bạn sử dụng sai ngôn từ cũng dẫn đến độc giá hiểu sai thông tin, Trong tiếng việt có rất nhiều nghĩa, thanh âm đa dạng chính vì vậy mà việc sử dụng sai sẽ dẫn đến ý nghĩa câu nói sai, đi xa sự thật. Để tránh những sai lầm đáng tiếc có thể xảy ra bạn nên phải thực hiện ít nhất 2 yêu cầu, và đặc biệt với những nhà báo thì hai yêu cầu này phải thực sự giỏi đó chính là phải giỏi tiếng mẹ đẻ, cụ thể là nắm vững ngữ pháp, có hiểu biết về ngữ nghĩa của từ tiếng mẹ đẻ, có vốn từ rộng, thành thạo về ngữ âm và nghĩa của từ, hiểu về phong cách diễn biến của từng từ khi đặt vào câu và bối cảnh của câu để độc giả hiểu đúng ý nhà báo.

Thứ hai phải bám sát các sự kiện có thực và nguyên dạng để phản ánh khoogn tưởng tượng, không phóng đại sự thật hoặc không thêm bớt sự thật, đó là hai yêu cầu có quan hệ qua lại và mật thiết với nhau. Nếu một nhà báo mà giỏi ngôn ngữ, có cách diễn đạt ý tốt nhưng xa đối với thực tế không bám sát và sự kiện thì bài báo đó cũng rỗng tuếch không ý nghĩa. Cái tác giả cần là thực tế của sự kiện chứ không phải những ngôn từ hoa lá cành mà thông tin đưa vào bài thì không có thì bài báo cũng bị coi là thất bại. Nhưng với những bài báo có thông tin của sự vật sự việc nhưng lại không biết dùng ngôn từ để diễn đạt, không thể truyền tải hết thông tin của tác giả thì bài báo đó cũng không đạt được hiệu quả cao.

Việc sử dụng ngôn ngữ báo chí trong tác phẩm một cách chính xác nhà báo không chỉ đạt hiệu quả giao tiếp cáo mà còn giúp cho việc giữ gìn tiếng viết, phát triển tiếng viết một cách trong sáng mang bản sắc dân tộc, để sau này khi lớp trẻ lớn lên chúng tự hào về ngôn ngữ mẹ đẻ, Chính vì vậy mà những người làm báo cần phải sử dụng ngôn ngữ báo chí thật chính xác để mang lại nhiều lợi cho xã hội.

2.2. Tính cụ thể của ngôn ngữ báo chí

Tính cụ thể của ngôn ngữ báo chí được thể hiện mạnh ở mảng nhà báo miêu tả, tưởng thuận phải cụ thể, tỉ mỉ, dùng câu văn của mình để thể hiện sự vật sự việc một cách chân thực nhất, phải cặn kẽ trong từng chi tiết nhỏ, có như vậy người đọc mới có thể hình dung hết được sự vật sự việc, đã có nhiều tác phẩm nổi tiếng đã thể hiện được tính cụ thể của ngôn ngữ báo chí, từ những miêu tả của nhà báo mà người đọc hình dung tưởng tượng được mọi sự việc đang diễn ra, có thể nói tác giả đã sử dụng rất tốt tính cụ thể của ngôn ngữ báo chí.

Tính chất của ngôn ngữ báo chí

2.3. Tính đại chúng của ngôn ngữ báo chí

Báo chí là phương tiện truyền thông tin đại chúng, chính vì vậy mà tất cả các đối tượng trong cuộc sống, tất cả mọi người trong xã hội không phụ thuộc và trình độ học vấn, lứa tuổi, giới tính, địa vị xã hội….tất cả đều là đối tượng để báo trí hướng tới. Chính vì vậy mà ngôn ngữ báo chí phải là ngôn ngữ quốc dân, dùng những từ ngữ dành cho tất cả mọi người, vì báo chí một khi phát hành sẽ phục vụ tất cả mọi người trên mọi miền của đất nước chính vì vậy mà không được dùng ngôn ngữ địa phương. Với những bài báo dùng những từ ngữ không có tính đại chúng chỉ phục vụ một số đối tượng hạn hẹp thì báo chí ở đây đã mất đi chức năng tác động đến mọi tầng lớp trong xã hội. Chính đây là lý do vì sao báo chí ít khi sử dụng những từ ngữ địa phương hay sử dụng từ chuyên ngành, tiếng lóng để thể hiện nội dung.

2.4. Tính ngắn gọn của ngôn ngữ báo chí

Ngắn gọn và đủ ý là một trong những yếu tố quan trọng trong ngôn ngữ báo chí, với những bài báo dài dòng diễn đạt ý không chuẩn khiến người đọc nhàm chán, không đủ kiên trì để có thể đọc hết bài bào để hiểu hết thông tin thi đó là một bài báo thất bại trong việc truyền tải ý, vì nó không đáp ứng được tính kịp thời và nhanh chóng. Việc trình bày dài dòng trong báo chí sẽ khiến người trình bày mắc nhiều lỗi hơn, nhất là những lỗi về sử dụng ngôn ngữ. Việc đưa các thông tin lên báo cũng có quy định về số lượng từ ngữ, giới hạn về một khoảng không gian và diện tích, chính vì vậy mà việc ngắn gọn xúc tích rất cần thiết cho ngôn ngữ báo. Bạn nên lựa chọn và sắp xếp các thành tố ngôn ngữ cần kỹ lưỡng, hợp lý, đủ ý và không vượt quá số lượng giới hạn đã được quy định trước.

Hiện nay tính ngắn gọn của ngôn ngữ báo chí được thực hiện khá nghiêm túc đã có nhiều tờ báo quy định số lượng từ được đưa lên báo, Với những bài không đặt trước thì biên tập viên tự cân đối điều chỉnh thông tin để phù hợp.

Với tính định lượng của ngôn ngữ báo chí giúp ích rất nhiều cho nhà báo, nó giúp nhà báo chủ động việc trình bày nội dung tác phẩm, chủ động sáng tạo nội dung, nhờ đó họ có thể dễ dàng viết và đăng trong tất cả các trường hợp khi có khách hàng yêu cầu đặt bài.

2.5. Tính biểu cảm của ngôn ngữ báo chí

Tính biểu cảm của ngôn ngữ báo chí được xem là một trong những tính chất quan trọng, trong ngôn ngữ báo chí gắn liền với việc sử dụng các từ ngữ, lỗi nói mới lạ, sử dụng những từ ngữ có tính biểu cảm cao, giàu hình ảnh, đậm dấu ấn cá nhân, và dó đó sinh động và hấp dẫn ít nhất cũng gây được ấn tượng với độc giả.

Sự biểu cảm của ngôn ngữ báo chí vô cùng đa dạng và phong phú, chúng thể hiện sự vật sự việc qua những câu tư trừu tượng, những câu tục ngữ ca dao, những câu tượng hình… tất cả đều được sử dụng một cách bàn bản và thuận lợi, là sự vay mượn các hình ảnh từ ngữ, với những thú chơi chữ, gieo vần đã làm nên sự đặc biệt của ngôn ngữ báo chí, tính biểu cảm tương đối cao.

Với những bài báo không sử dụng tính biểu cảm của ngôn ngữ báo chí sẽ dẫn đến hiện tượng khô khan, bài viết không có hồn. Tính biểu cảm được thể hiện bởi tính hay, tình cảm mà người viết muốn truyền tải đến người đọc, làm cho họ đạt tới một trạng thái tâm lý cảm xúc nhất định, để từ đó đưa những thông tin mà người viết vẫn chờ đợi.

Tính biểu cảm của ngôn ngữ báo chí

2.6. Tính khuôn mẫu của ngôn ngữ báo chí

Ngôn ngữ báo chí cũng cần phải có khuôn mẫu và định hướng, không thể viết theo sở thích và viết vô tổ chức chính vì vậy mà cần phải có khuôn mẫu trong báo chí, khuôn mẫu bao giờ cũng đơn nghĩa và mang sắc thái biểu cảm trung tính, chẳng hạn trong văn phong báo chí khi viết các mẫu tin người viết thường sử dụng những khuôn mẫu như.

Ngôn ngữ sự kiện là linh hồn của ngôn ngữ báo chí, có ngôn ngữ sự kiện thì báo mới có hồn. Bởi nó là nền tảng cho sự tồn tại của ngôn ngữ báo chí và là trung tâm của ngôn ngữ báo chí.

Ngôn ngữ của độ không xác định là một dạng thức phát triển của ngôn ngữ sự kiện vì nó dựa trên sự vận động của sự kiện mà hình thành.

Ngôn ngữ định lượng thực chất là sự phát sinh, sự cụ thể hóa của ngôn ngữ sự kiện. Chính vì đòi hỏi phản ánh cụ thể, chân xác về sự kiện có thật và nguyên dạng đã dẫn đến việc đòi hỏi phải coi trọng số lượng.

Văn Bản Thuyết Minh Là Gì

Cớm Đại Học Thuyết Minh, Thuyết Minh Ve Mon Rau Cau Dua, Khế ước Của Quỷ Thuyết Minh, Dàn ý Văn Thuyết Minh, Dàn ý Văn Bản Thuyết Minh, 1 Số Văn Bản Thuyết Minh, Văn Bản Thuyết Minh, 1 Văn Bản Thuyết Minh Là Gì, Dàn Bài Bài Văn Thuyết Minh, Thuyết Minh Về Rau Câu, Thuyết Minh Về Tác Giả Nam Cao, Mẫu Bìa Thuyết Minh Đề Tài, Yêu Cầu Của Văn Bản Thuyết Minh, Mẫu Bìa Thuyết Minh Đề Tài Đại Học Cần Thơ, Thuyết Minh Về Rác, Đào Minh Thuyết, Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh, Bài ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh, Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh, Dàn ý Thuyết Minh Lớp 9, Dàn ý Thuyết Minh, Dàn Bài Văn Thuyết Minh 8, Dàn Bài Thuyết Minh Lớp 9, Dàn Bài 1 Bài Văn Thuyết Minh, Dàn ý Bài Văn Thuyết Minh, Dàn ý 1 Bài Văn Thuyết Minh, Văn 9 Dàn ý Thuyết Minh Cái Nón, Dàn ý 1 Bài Thuyết Minh, Dàn Bài Văn Thuyết Minh, Thuyết Minh Đề Tài, Đề Bài Thuyết Minh Về Cây Lúa, Thuyết Minh Đề Tài Y Học, Văn Bản Thuyết Minh Là Gì, Dàn ý Một Bài Văn Thuyết Minh, Dàn ý Làm Bài Văn Thuyết Minh, Dàn Bài Thuyết Minh, Văn 8 Bài ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh, Văn 8 Dàn ý Thuyết Minh Về Cây Bút Bi, Soạn Bài ôn Tập Văn Bản Thuyết Minh, Thuyết Minh Về Ngôi Nhà Tái Chế, B06 H Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính, Mẫu Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính 09, Báo Cáo Thuyết Minh Tài Chính, Dàn ý Thuyết Minh Về Hồ Gươm, Báo Cáo Thuyết Minh Tổng Hợp, Thuyết Minh Quy Hoạch, Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính 48, Thuyết Minh Về Chiếc áo Dài, Thuyết Minh Về Dự án Luật Thú Y, Thuyết Minh Về Rau Câu Trai Cây, Thuyết Minh Bãi Đỗ Xe Tự Động, Yêu Cầu Chung Của Văn Bản Thuyết Minh, Bản Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính (mẫu Số B09 – Htx), Bài Văn Mẫu Thuyết Minh Về áo Dài Việt Nam, Bìa Thuyết Mình Thiết Kế, Bản Cam Kết Oan Nghiệt Thuyết Minh, Kế Hoạch X Thuyết Minh, Thuyết Minh Mô Hình Nhà Gôc, Báo Cáo Thuyết Minh Thống Kê Đất Đai, Mẫu B06 H Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính, Giáo án Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh, Học Thuyết Đa Trí Thông Minh, Đêm ở Trường Học Thuyết Minh, Thuyết Minh Đề Tài Nghiên Cứu Giáo Dục, Thuyết Minh Sử Dụng Đất Huyện Gia Lâm, Phim Bản Cam Kết Oan Nghiệt Thuyết Minh, Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính Qd19, Thuyết Minh Diễn Tập Phòng Thủ , Thuyết Minh Thiết Kế Bản Vẽ Thi Công, Thuyết Minh Quy Hoạch Hà Giang, Thuyết Minh Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Cấp Cơ Sở, Báo Cáo Thuyết Minh Kế Hoạch Sử Dụng Đất, Thuyết Minh Quy Hoạch ở Hà Giang, Thuyết Minh Điện Lực ở Hà Giang, Thuyết Minh Năng Lực Tài Chính, Thuyết Minh Quy Hoạch Bắc Ninh, Thuyết Minh Dự Thảo Thông Tư, Học Thuyết Giấu Mình Chờ Thời, Thuyết Minh Sửa Đổi Bộ Luật Lao Động, Tiểu Thuyết Minh Thanh, Soan Văn 8 Bài Đề Văn Thuyết Minh Và Cách Làm, Tiểu Thuyết Rừng U Minh, Bản Nhận Xét Thuyết Minh Đề Tài Khoa Học, Thuyết Minh Đề Cương Nghiên Cứu, Thuyết Minh Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Thuyết 999 Lá Thư Gửi Cho Chính Mình, Thuyết Minh Bộ Luật Dân Sự 2015, Cách Viết Văn Thuyết Minh, ý Nghĩa Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính, Bài Thuyết Minh Sản Phẩm Sáng Tạo, Không Nộp Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính, Thuyết Minh Về Nhôi Nhà Bằng Que Kem, Khái Niệm Văn Thuyết Minh, Thuyết Minh Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Cấp Quốc Gia, Văn Bản Thuyết Minh Có Vai Trò Và Tác Dụng Như Thế Nào Trong Đời Sống, Giáo án Phương Pháp Thuyết Minh, Thuyết Minh Luật Doanh Nghiệp, Giải Bài Tập Phương Pháp Thuyết Minh, Những Bài Văn Mẫu Lớp 8 Nghị Luận Thuyết Minh, Thuyết Minh Quy Hoạch Trường Tiểu Học,

Cớm Đại Học Thuyết Minh, Thuyết Minh Ve Mon Rau Cau Dua, Khế ước Của Quỷ Thuyết Minh, Dàn ý Văn Thuyết Minh, Dàn ý Văn Bản Thuyết Minh, 1 Số Văn Bản Thuyết Minh, Văn Bản Thuyết Minh, 1 Văn Bản Thuyết Minh Là Gì, Dàn Bài Bài Văn Thuyết Minh, Thuyết Minh Về Rau Câu, Thuyết Minh Về Tác Giả Nam Cao, Mẫu Bìa Thuyết Minh Đề Tài, Yêu Cầu Của Văn Bản Thuyết Minh, Mẫu Bìa Thuyết Minh Đề Tài Đại Học Cần Thơ, Thuyết Minh Về Rác, Đào Minh Thuyết, Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh, Bài ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh, Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh, Dàn ý Thuyết Minh Lớp 9, Dàn ý Thuyết Minh, Dàn Bài Văn Thuyết Minh 8, Dàn Bài Thuyết Minh Lớp 9, Dàn Bài 1 Bài Văn Thuyết Minh, Dàn ý Bài Văn Thuyết Minh, Dàn ý 1 Bài Văn Thuyết Minh, Văn 9 Dàn ý Thuyết Minh Cái Nón, Dàn ý 1 Bài Thuyết Minh, Dàn Bài Văn Thuyết Minh, Thuyết Minh Đề Tài, Đề Bài Thuyết Minh Về Cây Lúa, Thuyết Minh Đề Tài Y Học, Văn Bản Thuyết Minh Là Gì, Dàn ý Một Bài Văn Thuyết Minh, Dàn ý Làm Bài Văn Thuyết Minh, Dàn Bài Thuyết Minh, Văn 8 Bài ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh, Văn 8 Dàn ý Thuyết Minh Về Cây Bút Bi, Soạn Bài ôn Tập Văn Bản Thuyết Minh, Thuyết Minh Về Ngôi Nhà Tái Chế, B06 H Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính, Mẫu Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính 09, Báo Cáo Thuyết Minh Tài Chính, Dàn ý Thuyết Minh Về Hồ Gươm, Báo Cáo Thuyết Minh Tổng Hợp, Thuyết Minh Quy Hoạch, Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính 48, Thuyết Minh Về Chiếc áo Dài, Thuyết Minh Về Dự án Luật Thú Y, Thuyết Minh Về Rau Câu Trai Cây,

Văn Bản Điện Tử Là Gì?

Theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì Văn bản điện tử được hiểu như sau:

Văn bản điện tử là dữ liệu điện tử được tạo trực tuyến hoặc được quét (scan) từ văn bản giấy theo định dạng “.doc” hoặc “.pdf” và thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung của văn bản giấy.

Ngoài ra, Nghị định này còn quy định một số định nghĩa khác như:

1. Đăng ký doanh nghiệp là việc người thành lập doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập, doanh nghiệp đăng ký những thay đổi hoặc dự kiến thay đổi trong thông tin về đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác theo quy định của Nghị định này.

3. Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là cổng thông tin điện tử để các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử; truy cập thông tin về đăng ký doanh nghiệp; công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh.

4. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là tập hợp dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc. Thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và tình trạng pháp lý của doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý là thông tin gốc về doanh nghiệp.

5. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trân trọng!

Văn Bản Nhật Dụng Là Gì?

Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta sử dụng rất nhiều về văn bản nhật dụng, tuy nhiên hiểu rõ về văn bản nhật dụng thì không phải ai cũng nắm được. Văn bản nhật dụng là loại văn bản đề cập, bàn luận, thuyết minh, tường thuật, miêu tả, đánh giá, … về những vấn đề, những hiện tượng gần gũi, bức xúc với cuộc sống về con người và cộng đồng.

Văn bản nhật dụng đề cập đến chức năng, đề tài và tính cập nhật của văn bản. Nói đến văn bản nhật dụng là nói đến tính chất của văn bản đó. Do đó, văn bản nhật dụng có thể sử dụng mọi thể loại, mọi kiểu văn bản.

Một số đề tài điển hình trong văn bản nhật dụng: môi trường, tham nhũng, nhân quyền, bình đẳng giới, trẻ em, an toàn giao thông, ma túy, ….

Tính cập nhật trong văn bản nhật dụng

+ Văn bản nhật dụng có tính cập nhật, kịp thời đáp ứng những đòi hỏi của cuộc sống hàng ngày, thể hiện rõ đề tài và chức năng của nó.

+ Văn bản nhật dụng cập nhật những vấn đề nóng của xã hội, phản ánh hiện thực xã hội. Dù là tiêu cực hay tích cực đem đến cho học sinh cái nhìn tổng quát về xã hội, giúp học sinh dễ dàng hòa nhập với cuộc sống thực tế, nâng cao ý thức xã hội.

Tính văn chương của văn bản nhật dụng

Văn bản nhật dụng không yêu cầu cao về tính văn chương, thay vào đó tập trung vào cách truyền tải thông điệp sao cho người đọc dễ hình dung thấm thía về tính chất thời sự nóng hổi mà văn bản đề cập.

2. Đặc điểm của văn bản nhật dụng

Nội dung

Đề tài mà các văn bản nhật dụng hướng đến đều gắn liền với cuộc sống hàng ngày, những vấn đề gây nhức nhối, xã hội đang quan tâm. Những vấn đề đó có thể là thiên nhiên, con người, văn hóa, đạo đức, … được các phương tiện thông tin đại chúng nhắc đến.

Nội dung của các văn bản nhật dụng còn có thể là nội dung chính của các chỉ thị, nghị quyết của đảng, cơ quan nhà nước, thông báo, công bố của các tổ chức quốc tế. Ví dụ như chỉ thị về tăng cường sự lãnh đạo của đảng, của nhà nước về việc ứng phó với covid-19, …

Hình thức

Hình thức biểu đạt của văn bản cũng rất đa dạng, nó có thể là thư, bút ký, hồi ký, thông báo, công bố, …

Phương thức biểu đạt của văn bản nhật dụng khá là phong phú và đa dạng. Thay vì sử dụng một phương pháp biểu đạt, bạn có thể kết hợp nhiều phương thức biểu đạt trong một văn bản.

Ví dụ: Kết hợp tự sự với miêu tả, Thuyết minh với miêu tả, Nghị luận với biểu cảm hay kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm.

3. Ví dụ về văn bản nhật dụng

Các văn bản nhật dụng được học trong chương trình trung học