Văn Bản Bảo Vệ Môi Trường / Top 6 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Phí Bảo Vệ Môi Trường

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản là: Đá, tràng thạch, sỏi, sét, thạch cao, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên và sa khoáng titan (ilmenet).

Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản nêu trên.

Tờ khai phí bảo vệ môi trường áp dụng đối với cơ sở khai thác khoáng sản theo mẫu số 01/BVMT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Tờ khai phí bảo vệ môi trường áp dụng đối với cơ sở thu mua khoáng sản nộp phí thay người khai thác theo mẫu số 02/BVMT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính .

Hồ sơ kê khai phí bảo vệ môi trường là Tờ khai phí bảo vệ môi trường áp dụng đối với cơ sở khai thác khoáng sản theo mẫu số 01/BVMT và Tờ khai phí bảo vệ môi trường áp dụng đối với cơ sở thu mua khoáng sản nộp phí thay người khai thác theo mẫu số 02/BVMT.

Tờ khai gửi đến cơ quan thuế được coi là hợp lệ khi:

Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ kê khai tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Tổ chức, cá nhân thu mua gom khoáng sản đăng ký nộp thay người khai thác thì nộp hồ sơ kê khai với chi cục thuế quản lý nơi có khoáng sản khai thác.

Phí bảo vệ môi trường là loại kê khai theo tháng.

Thời hạn nộp hồ sơ kê khai tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ phí bảo vệ môi trường.

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Người nộp phí bảo vệ môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của việc lập tờ khai phí bảo vệ môi trường. Trường hợp cơ quan thuế qua công tác kiểm tra, thanh tra phát hiện các số liệu trên tờ khai là không trung thực, không chính xác, Người nộp phí bảo vệ môi trường sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Người nộp phí bảo vệ môi trường phải ghi đầy đủ các thông tin của kỳ kê khai phí (tháng) và các thông tin đã đăng ký thuế với cơ quan thuế theo hướng dẫn sau.

– [01] Kỳ tính thuế : kê khai cho kỳ kê khai nào (tháng)

– [02] Người nộp thuế: Người nộp phí phải ghi chính xác tên như tên đã đăng ký trong tờ khai đăng ký thuế.

– [03] Mã số thuế: Ghi mã số thuế được cơ quan thuế cấp khi đăng ký nộp thuế.

– [04],[05],[06] Địa chỉ, Quận/Huyện, Tỉnh/Thành phố: Ghi rõ số nhà, tổ, đường phố, Quận/Huyện, tỉnh/Thành phố theo địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế.

– [07],[08],[09] Điện thoại, Fax, Email: Ghi số điện thoại, Fax, Email của Người nộp thuế để cơ quan thuế có thể liên lạc khi cần thiết.

Nếu có sự thay đổi các thông tin từ mã số [01] đến mã số [09], Người nộp phí phải thực hiện đăng ký bổ sung với cơ quan thuế theo quy định hiện hành và kê khai theo các thông tin đã đăng ký bổ sung với cơ quan thuế.

* (Mẫu số 01/BVMT)

Cột số (1): Số thứ tự từng loại khoáng sản

Cột số (2): Tên loại khoáng sản: Người nộp phí tính phí theo từng loại khoáng sản, với từng mức phí theo quy định hiện hành. Mỗi loại khoáng sản với mức thu phí riêng được kê khai vào một dòng của tờ khai.

Cột số (3): Đơn vị tính: Được căn cứ vào đơn vị tính của từng loại khoáng sản khai thác theo tấn, m3

Cột số (4): Số lượng khoáng sản khai thác: Số liệu ghi vào cột này là số lượng khoáng sản khai thác thực tế trong kỳ nộp phí, không phân biệt mục đích khai thác (để bán ngay, đem trao đổi, tiêu dùng nội bộ, dự trữ đưa vào sản xuất tiếp theo…) và công nghệ khai thác (thủ công, cơ giới) hoặc vùng, miền, điều kiện khai thác (vùng núi, trung du, đồng bằng, điều kiện khai thác khó khăn, phức tạp…).

Cột số (5): Mức phí : Số liệu ghi vào cột này được căn cứ vào mức thu tương ứng của từng loại khoáng sản khai thác trong kỳ theo quy định tại Nghị định số 12/2016/NĐ-CP của Chính phủ (có biểu đính kèm)

Cột số (6): Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phát sinh trong kỳ:

Số liệu ghi vào cột này được xác định đối với loại khoáng sản do nhà nước quy định như sau:

(Mẫu số 02/BVMT) cách kê khai như mẫu 01/BVM

Ví dụ: Công ty TNHH sản xuất vật liệu xây dựng Đại Minh có trụ sở chính tại Thị Trấn Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Theo báo cáo tháng 6 năm 2018 Công ty khai thác được 1.200 m3 đá để sản xuất xi măng, 500m3 cát vàng và 300 m3 sỏi.

Công ty kê khai Tờ khai phí bảo vệ môi trường theo mẫu tờ khai số 01/BVMT nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Từ mã số [01] cho đến [09] công ty kê khai đầy đủ như hướng dẫn trên

Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp vào NSNN trong kỳ này là Bốn triệu hai trăm ngàn đồng chẵn.

Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.

Người nộp thuế (ký tên, đóng dấu)

? Hoặc tổng đài giải đáp của Kế Toán Hà Nội 1900 6246

Luật Bảo Vệ Môi Trường Mới Nhất Và Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành

Nghị định, Thông tư hướng dẫn chung

Văn bản hợp nhất 08/VBHN-BTNMT năm 2019 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường

Thông tư 25/2019/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 40/2019/NĐ-CP

Quy định về quản lý, cải tạo và phục hồi môi trường

Quy định về quản lý chất thải và phế liệu

Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BTNMT năm 2019 hợp nhất Nghị định về quản lý chất thải và phế liệu

Thông tư 25/2019/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 40/2019/NĐ-CP

Thông tư 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại

Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT quy định về quản lý chất thải y tế

Thông tư liên tịch 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT hướng dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng

Thông tư 08/2017/TT-BXD quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng

Thông tư 07/2017/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Văn bản hợp nhất 13/VBHN-BXD ngày 27/04/2020 hợp nhất Nghị định về thoát nước và xử lý nước thải

Thông tư 04/2015/TT-BXD hướng dẫn thi hành Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải

Thông tư 13/2018/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước

Quyết định 16/2015/QĐ-TTg quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ

Văn bản hợp nhất 08/VBHN-BGTVT năm 2018 hợp nhất Nghị định quy định về đối tượng, điều kiện được phép nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng

Nghị định 114/2014/NĐ-CP về đối tượng, điều kiện được phép nhập khẩu phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng

Nghị định 147/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 114/2014/NĐ-CP

Thông tư 37/2015/TT-BGTVT quy định thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ

Thông tư 76/2017/TT-BTNMT về quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ

Thông tư 13/2007/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn

Thông tư 270/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xả thải vào nguồn nước

Quyết định 985a/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về quản lý chất lượng không khí đến 2020, tầm nhìn đến 2025

Văn bản hợp nhất 11/VBHN-BTNMT năm 2019 hợp nhất Nghị định quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

Thông tư 25/2019/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 40/2019/NĐ-CP

Thông tư 19/2016/TT-BTNMT về báo cáo công tác bảo vệ môi trường

Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BGTVT năm 2017 về quy định bảo vệ môi trường trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông

Thông tư 35/2015/TT-BTNMT về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

Thông tư 31/2016/TT-BTNMT về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Thông tư liên tịch 48/2014/TTLT-BYT-BTNMT hướng dẫn phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với cơ sở y tế

Văn bản hợp nhất 14/VBHN-BTC năm 2019 hợp nhất Thông tư quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất

Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Nghị định 164/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Thông tư 86/2016/TT-BTC hướng dẫn về Quỹ dự phòng rủi ro, bồi thường thiệt hại về môi trường

Thông tư 43/2015/TT-BTNMT về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường

Thông tư 02/2017/TT-BTNMT quy định kỹ thuật và định mức kinh tế – kỹ thuật lập báo cáo hiện trạng môi trường

Thông tư 56/2018/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định

Thông tư 17/2016/TT-BNNPTNT hướng dẫn quản lý nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Thông tư liên tịch 31/2009/TTLT-BCT-BTNMT hướng dẫn phối hợp giữa Sở Công thương với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương

Thông tư 02/2017/TT-BTC hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường

Thông tư 14/2009/TT-BTC hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông

Quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường

Quy định về hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

Nghị định 127/2014/NĐ-CP quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

Văn bản hợp nhất 13/VBHN-BTC năm 2019 hợp nhất Thông tư quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

Thông tư 19/2015/TT-BTNMT năm 2015 Quy định chi tiết việc thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường và mẫu giấy chứng nhận

Nghị định 60/2016/NĐ-CP quy định điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường

Chính sách hỗ trợ cho hoạt động bảo vệ môi trường

Thông tư 212/2015/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động bảo vệ môi trường

Thông tư 03/2017/TT-BTNMT hướng dẫn hướng dẫn việc cho vay với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam

Thông tư 12/2017/TT-BTC hướng dẫn trình tự, thủ tục hỗ trợ vốn đầu tư thiết bị của dự án triển khai ứng dụng sáng chế bảo vệ môi trường

Thông tư 128/2016/TT-BTC Quy định miễn, giảm thuế xuất khẩu đối với sản phẩm thân thiện với môi trường; sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải

Thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính và xử lý hình sự trong lĩnh vực môi trường

Nghị định 35/2009/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường

Quyết định 480/QĐ-BTNMT năm 2010 về tổ chức thanh tra diện rộng của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Thông tư 27/2019/TT-BTNMT quy định về phương tiện, thiết bị kỹ thuật của Thanh tra tài nguyên và môi trường

Bộ Luật hình sự hợp nhất 2015, 2017 – Tội phạm môi trường

Nghị định 155/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Văn bản hợp nhất 08/VBHN-BXD năm 2020 hợp nhất Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng

Thông tư 40/2015/TT-BCA về quy định sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong Công an nhân dân để phát hiện vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường bảo vệ môi trường

Thông tư liên tịch 02/2009/TTLT-BCA-BTNMT hướng dẫn quan hệ phối hợp công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

Quyết định 20/2009/QĐ-TTg về trang bị, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật trong công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng cảnh sát nhân dân

Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-BCA-BKHCN về Quy định việc phối hợp thực hiện Quyết định 20/2009/QĐ-TTg

Nghị định 105/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường

Nghị định 73/2017/NĐ-CP về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường

Thông tư 32/2018/TT-BTNMT về thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ lưu trữ, bảo quản, công bố, cung cấp và sử dụng

Nghị định 112/2008/NĐ-CP về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi

Thông tư liên tịch 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Văn bản hợp nhất 11/VBHN-BXD ngày 27/4/2020 hợp nhất Nghị định về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng

Hết hiệu lực (Cập nhật 8/2020)

Giấy Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm hay dịch vụ ăn uống trong nhà hàng, khách sạn trước khi đi vào hoạt động bắt buộc phải xin giấy phép cam kết bảo vệ môi trường theo quy định tại Thông tư Số 27/2015/TT-BTNMT ban hành ngày 29 tháng 05 năm 2015 quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường .

Tuy nhiên, có khá nhiều doanh nghiệp chưa hiểu hết hồ sơ cam kết bảo vệ môi trường và các luật đi kèm theo dẫn đến nhiều trường hợp bị phạt với số tiền rất lớn, nặng hơn là phải ngừng hoạt động vì vi phạm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường.

Căn cứ pháp lý

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014. ( Mục 4, chương II )

Nghị định 18/2015 NĐ/CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Ngày 14/02/2015. ( Chương V: điều 18-19 )

Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT – Về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Ngày 29/05/2015. ( Chương VI: điều 32-35, phụ lục 5.1 ).

Nghị định số 179/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Ngày 14/11/2013.

Cam kết bảo vệ môi trường là gì ?

Đây là một hồ sơ pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa doanh nghiệp đối với cơ quan môi trường và là một quá trình phân tích, đánh giá, dự báo các ảnh hưởng đến môi trường của dự án trong giai đoạn thực hiện và hoạt động của dự án. Từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường trong từng giai đoạn hoạt động cũng như thi công các công trình.

Cam kết bảo vệ môi trường một trong những hồ sơ môi trường quan trọng nhất góp phần vào việc cho phép doanh nghiệp của bạn có được phép hoạt động hay không.

Nếu doanh nghiệp không đạt đủ các yêu cầu bảo vệ môi trường nhẹ sẽ bị phạt với số tiền rất lớn, nặng hơn là phải ngừng hoạt động.

Các đối tượng cần phải cam kết bảo vệ môi trường

– Đối tượng không thuộc Phụ lục II, Phụ lục IV Nghị định 18/2015/NĐ-CP. – Dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải lập Kế hoạch bảo vệ môi trường. – Doanh nghiệp đã lập kế hoạch bảo vệ môi trường phải lập và đăng ký lại bản kế hoạch bảo vệ môi trường trong các trường hợp sau :

Không triển khai thực hiện trong thời hạn

Thay đổi địa điểm thực hiện

Cơ quan trực tiếp nhận và giải quyết hồ sơ cam kết bảo vệ môi trường

Căn cứ Điều 19 Nghị định 18/2015 NĐ/CP, Trách nhiệm xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường quy định như sau:

– Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường của :

Dự án nằm trên địa bàn 02 huyện trở lên;

Dự án trên vùng biển có chất thải đưa vào địa bàn tỉnh xử lý;

Dự án có quy mô lớn và có nguy cơ tác động xấu tới môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

– Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định này, trừ các đối tượng quy định tại Điểm a Khoản này;

– Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đối với phương án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền bằng văn bản;

– Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế thực hiện xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư, phương án đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế trong trường hợp được cơ quan có thẩm quyền ủy quyền.

Hồ sơ xin cấp giấy phép cam kết bảo vệ môi trường

Căn cứ Điều 3.3 Chương VI Thông tư Số 27/2015/TT-BTNMT

– Hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký của Sở Tài nguyên và Môi trường gồm:

Ba (03) bản kế hoạch bảo vệ môi trường với trang bìa và yêu cầu về nội dung thực hiện theo mẫu tương ứng quy định tại các Phụ lục 5.4 và 5.5 Thông tư này;

Một (01) báo cáo đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

– Hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký của Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm:

Ba (03) bản kế hoạch bảo vệ môi trường với yêu cầu về cấu trúc và nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục 5.6 Thông tư này;

Một (01) báo cáo đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của chủ dự án.

– Trường hợp đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường tại cơ quan được ủy quyền, hồ sơ được thực hiện theo quy định tương ứng với hồ sơ đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.

Không đăng ký cam kết bảo vệ môi trường có sao không?

Theo quy định tại điều 12, Nghị định 179/2013/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường:

Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ có quy mô, công suất tương đương với trường hợp phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường của các đối tượng không phải lập dự án đầu tư. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không có bản cam kết bảo vệ môi trường được xác nhận theo quy định.

Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ có quy mô, công suất tương đương với trường hợp phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường của các đối tượng phải lập dự án đầu tư. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không có bản cam kết bảo vệ môi trường được xác nhận theo quy định.

Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ có quy mô, công suất tương đương với trường hợp phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trình Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Phạt tiền từ 200.000.000-250.000.000 đồng đối với hành vi không có bản cam kết bảo vệ môi trường được xác nhận theo quy định.

Như vậy, đối với những doanh nghiệp đã đi vào hoạt động mà không có bản cam kết bảo vệ môi trường sẽ bị xử phạt với số tiền rất lớn, trường hợp nặng hơn là phải ngừng hoạt động.

Do đó, nhằm tạo điều kiện để quá trình kinh doanh, sản xuất của Quý doanh nghiệp được diễn ra suôn sẻ và thuận lợi, FOSI đã triển khai chương trình tư vấn trọn gói các vấn đề pháp lý cũng như thủ tục xin giấy cam kếtbảo vệ môi trường giúp doanh nghiệpnhanh chóng nhận giấy cam kết đủ điều kiện hợp pháp để được phép đi vào hoạt động.

Quy trình xin giấy phép cam kết bảo vệ môi trường tại FOSI

Luật Bảo Vệ Môi Trường Quy Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Lĩnh Vực Bảo Vệ Môi Trường

Luật Bảo Vệ Môi Trường Quy Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Lĩnh Vực Bảo vệ môi trường,nghị định 155/2016/nđ-cp quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường,quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường,luật xử lý vi phạm hành chính 2018,uật xử lý vi phạm hành chính 2018,nghị định 155/2016 doc,luật xử lý vi phạm hành chính năm 2017,luật xử lý vi phạm hành chính 2016,vi phạm hành chính về môi trường…

Sách Luật Bảo Vệ Môi Trường Quy Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Lĩnh Vực Bảo vệ môi trường vừa là một mục tiêu, vừa là một trong những nội dung cơ bản của sự phát triển bền vững, phải được thể hiện trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế – xã hội của từng ngành và từng địa phương. Bảo vệ môi trường là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức, mọi gia đình và của mỗi người dân.

Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành nhiều văn bản mới quy định về bảo vệ môi trường;… Cụ thể như: Chỉ thị số 03/CT-BTNMT ngày 10-10-2017 về việc tăng cường tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị của tổ chức và cá nhân về ô nhiễm môi trường thông qua đường dây nóng; Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 26-05-2017 phê duyệt đề án thí điểm hoàn thiện và nhân rộng mô hình bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại các xã khó khăn, biên giới, hải đảo theo hướng xã hội hóa, giai đoạn 2017- 2020; Thông tư số 34/2017/TT-BTNMT ngày 04-10-2017 quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ; Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT ngày 07-11-2017 quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước;

Nhằm giúp quý độc giả nắm bắt những quy định nêu trên,Nhà xuất bản Lao Động xuất bản cuốn sách: Luật Bảo Vệ Môi Trường Quy Định Mới Về Xử Phạt

LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH MỚI VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG , TĂNG CƯỜNG TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Nội dung cuốn sách gồm các phần chính sau đây:

Phần thứ nhất. Luật Bảo vệ môi trường và văn bản hướng dẫn thi hành

Phần thứ hai. Quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, hình thức, mức xử phạt & biện pháp khắc phục hậu quả

Phần thứ ba. Báo cáo, đánh giá tác động của môi trường và một số giải pháp cấp bách nhằm bảo vệ môi trường

Phần thứ tư. Tăng cường tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị của tổ chức và cá nhân về ô nhiễm môi trường

Trân trọng giới thiệu cuốn sách đến bạn đọc.

Sách giúp bạn nắm bắt được thông tin hiệu quả hơn

SÁCH CHÍNH TRỊ TÀI CHÍNH

Địa chỉ: 87B Trần Quốc Thảo , P.7, Quận.3, TP. Hồ Chí Minh.

Hotline: 028 36 36 21 82 – ZaLo: 0909 366 858 – ZaLo: 0982 711 282 (Mr.Thành)

+ Liên tục cập nhật nhiều đầu sách hay về lĩnh vực chính trị tài chính có chất lượng nội dung luôn đúng và chính xác với mức giá rẻ hơn thị trường từ 20 – 30%.

+ Miễn phí giao hàng với đơn hàng 250K trở lên (đối với khách hàng ở tỉnh), miễn phí ship vận chuyển nội thành HCM (bất kì đơn giá nào – không phụ thuộc có hóa đơn VAT hay không).

+ Sản phẩm bán ra có đầy đủ hóa đơn VAT, có thể chiết khấu trên hoặc ngoài hóa đơn (tùy khách hàng lựa chọn).

+ Hỗ trợ đổi trả miễn phí hoặc hoàn tiền 100% nếu chất lượng sách không đạt yêu cầu như: sai lệch về nội dung, chất lượng sách in không rõ ràng, giấy mỏng, không đúng chuẩn ISO… trong 1 tháng.