Văn Bản Biểu Cảm Đã Học / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Bài Học: Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

2. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi

Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu thế? Mãi không về! Người ta đánh con vì con dám cướp lại đồ chơi của con mà con người ta giằng lấy. Người ta lại còn chửi con, chửi cả mẹ nữa! Mẹ xa con, mẹ có biết không? (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

Câu hỏi: Đoạn văn biểu hiện tình cảm gì? Tình cảm ở đây được biểu hiện trực tiếp hay gián tiếp? Em dựa vào dấu hiệu nào để đưa ra nhận xét của mình? Ghi nhớ – Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu. – Để biểu đạt tình cảm ấy, người viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng (là một đồ vật, loài cây hay một hiện tượng nào đó) để gửi gắm tình cảm, tư tưởng, hoặc biểu đạt bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm, cảm xúc trong lòng. – Bài văn biểu cảm thường có bố cục ba phần như mọi bài văn khác. – Tình cảm trong bài phải rõ ràng, trong sáng, chân thực thì bài văn biểu cảm mới có giá trị. II – LUYỆN TẬP Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:

HOA HỌC TRÒ Phượng cứ nở. Phượng cứ rơi. Bao giờ cũng có hoa phượng rơi, bao giờ cũng có hoa phượng nở. Nghỉ hè đã đến. Học sinh sửa soạn về nhà. Nhà chưa về, cái vui gia đình đâu chửa thấy, chỉ thấy xa trường, rời bạn, buồn xiết bao! Những cuộc tình duyên giữa bạn bè, đến lúc rẽ chia, cũng rẽ chia dưới màu hoa phượng; dù hữu tâm, dù vô tình, người nào cũng có sắc hoa phượng nằm ở trong hồn. Phượng xui ta nhớ cái gì đâu. Nhớ người sắp xa, còn đứng trước mặt.. Nhớ một trưa hè gà gáy khan… Nhớ một thành xưa son uể oải… … Thôi học trò đã về hết, hoặc hoa phượng ở lại một mình. Phượng đứng canh gác nhà trường, sân trường. Hè đang thịnh, mọi nơi đều buồn bã, trường ngủ, cây cối cũng ngủ. Chỉ có hoa phượng thức để làm vui cho cảnh trường. Hoa phượng thức, nhưng thỉnh thoảng cũng mệt nhọc, muốn lim dim. Gió qua, hoa giật mình, một cơn hoa rụng. Cứ như thế, hoa – học – trò thả những cánh son xuống cỏ, đếm từng giây phút và xa bạn học sinh! Hoa phượng rơi, rơi… Hoa phượng mưa. Hoa phượng khóc. Trường tẻ ngắt, không tiếng trống, không tiếng người. Hoa phượng mơ, hoa phượng nhớ. Ba tháng trời đằng đẵng. Hoa phượng đẹp với ai, khi học sinh đã đi cả rồi! (Theo Xuân Diệu)

Câu hỏi:

Văn Biểu Cảm Là Gì? Cách Làm Văn Biểu Cảm

Chương trình văn học giảng dạy cấp cơ sở, phổ thông có nhiều thể loại văn học như tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh, biểu cảm. Hôm nay cùng tìm hiểu văn biểu cảm là gì, các dạng biểu cảm thường gặp và cách làm văn biểu cảm như thế nào để đạt điểm cao.

Văn biểu cảm là một thể loại văn học mà ở đó người viết sử dụng các yếu tố tình cảm, cảm xúc để bày tỏ tâm tư, cách nhìn nhận, đánh giá về một sự vật, hiện tượng hay con người trong cuộc sống. Người viết qua đó còn khơi gợi những suy nghĩ, sự đồng cảm với người đọc.

Khi viết văn biểu cảm người ta có thể lồng vào một chút yếu tố như tự sự, miêu tả…để làm nổi bật lên sự vật, sự việc, con người được nói đến. Từ đó có cái nhìn rõ hơn, dễ bộc lộ cảm xúc một cách chân thật..

Trong đời sống văn chương thì ngoài các thể loại chính được chú trọng hướng tới bao giờ người nghệ sỹ cũng lồng ghép vào yếu tố của văn biểu cảm nhằm đạt được dụng ý nghệ thuật, bày tỏ tình cảm, cảm xúc đối với nhân vật được nhắc tới.

+ Tuổi thơ tôi gắn liền với những câu chuyện cổ tích của bà mỗi buổi chiều tối bên bếp lửa hồng. Tôi không thể nào quên cái cảm giác ấm áp vào mùa đông năm ấy. Hình ảnh bà chập chờn cứ hiện ra, gương mặt phúc hậu cùng giọng nói ấm áp kể tôi nghe những câu chuyện hay. Giờ đây, sau những năm tháng trưởng thành, tôi không còn được gặp bà nữa. Tôi yêu bà biết bao nhiêu!

(Bài viết của học sinh)

– Trong đoạn văn trên yếu tố biểu cảm được thể hiện là tình cảm của người cháu nhớ về người bà đã mất. Trong đó có sử dụng cả yếu tố miêu tả, tự sự để nhắc nhớ về những kỉ niệm đã qua khiến mạch cảm xúc được tự nhiên hơn.

+ Trong thơ ca:

Nhớ nước, đau lòng con quốc quốc

Thương nhà, mỏi miệng cái gia gia

Dừng chân đứng lại trời non nước

Một mảnh tình riêng ta với ta”.

(Trích Qua đèo ngang – Bà Huyện Thanh Quan)

Trong bài thơ là nỗi nhớ thương đau đáu của nhân vật trữ tình về một nhà nước trong quá khứ. Đó còn là nỗi niềm hoài cổ về một chế độ cũ nay đã không còn.

Văn biểu cảm có đặc điểm luôn nhất quán một cảm xúc, tình cảm với sự vật, sự việc, con người được đề cập tới trong bài. Tình cảm đó có thể là tình yêu thiên nhiên, Tổ quốc, tình cảm với con người hay sự vật, sự việc, thậm chí có thể bộc lộ sự yêu ghét rõ ràng về chủ thể được nói tới.

Đặc điểm của văn biểu cảm thể hiện ở lối biểu cảm trực tiếp như nói ra thành lời, sử dụng ngôn ngữ có tính biểu cảm cao như lời than, tiếng kêu, sử dụng các từ mang sắc thái tình cảm như yêu, ghét, nhớ nhung, thương mến…

Ngoài ra thì văn biểu cảm còn có cách bộc lộ cảm xúc một cách gián tiếp. Nghĩa là khi muốn bày tỏ tình cảm của mình đối với chủ thể người ta không trực tiếp nói ra cảm xúc của mình mà gửi gắm vào đó qua những câu chuyện hoặc hành động được miêu tả. Dạng này thì đòi hỏi người viết phải lồng ghép được yếu tố tự sự, miêu tả để mạch cảm xúc tuôn trào, người đọc dễ dàng nhận ra tình cảm được bộc lộ là gì.

Lưu ý: Trong bài viết văn biểu cảm có thể sử dụng các yếu tố khác (tự sự, miêu tả, thuyết minh, nghị luận…). Nhớ chỉ là điểm xuyết để phục vụ cho thể loại chính. Các yếu tố này chỉ là phụ, phương tiện khơi gợi cảm xúc người viết nên khi viết tránh lạm dụng quá nhiều.

– Khi làm bài xác định thể loại văn học phải đọc kỹ đoạn văn, bài văn để tìm ra yếu tố chính được thể hiện trong bài, tránh nhầm lẫn, xác định sai.

Các bước làm văn biểu cảm

Bước 1: Tìm hiểu đề bài

Đọc kỹ đề bài, xác định rõ đối tượng được đề cập tới

Bước 2: Tìm ý chính

Tìm ý cho bài viết gồm các nội dung gì, đi theo trình tự nào. Chỗ nào sử dụng yếu tố biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp.

Lựa chọn các yếu tố khác để hỗ trợ cho thể loại chính (lưu ý có nên cho yếu tố tự sự, miêu tả hay không, có thì cho vào đâu để phù hợp)

Bước 3: Lập dàn bài

Từ những ý đã tìm triển khai thành dàn bài hoàn chỉnh có mở bài, thân bài, kết bài

Bước 4: Viết bài

Tiến hành viết bài theo dàn ý đã lập sẵn, đảm bảo theo đúng mạch cảm xúc đã đề ra.

Bước 5: Đọc lại và chỉnh sửa

Đọc lại bài và sửa lỗi (nếu có). Chú ý các lỗi về dùng từ, diễn đạt…

Các dạng văn biểu và cách làm

Biểu cảm về người

Đây là dạng biểu cảm bày tỏ tình cảm, cảm xúc của người viết về con người. Thường là những tình cảm yêu thương, thương mến hay nỗi nhớ nhung da diết.

Các dạng biểu cảm về người như biểu cảm người thân (ông, bà, cha mẹ…). Hoặc các loại biểu cảm người bạn, thầy cô…

Cách làm

Mở bài: Giới thiệu khái quát về nhân vật biểu cảm nhắc trong bài, tình cảm đối với nhân vật.

Thân bài:

– Miêu tả sơ qua về nhân vật biểu cảm. Giúp người đọc hình dung rõ về đối tượng được giới thiệu

– Bày tỏ tâm tư, tình cảm của mình về nhân vật đó (có thể bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc cả trực tiếp lẫn gián tiếp)

– Phần biểu cảm có thể theo trình tự từ miêu tả đến biểu cảm hoặc qua những câu chuyện, kỉ niệm với nhân vật để bày tỏ cảm xúc của mình với nhân vật.

Kết bài:

– Khẳng định lại tình cảm của mình đối với nhân vật

– Bày tỏ quan điểm và đánh giá về nhân vật (nếu có)

Biểu cảm về sự vật

Đối tượng của biểu cảm về sự vật có thể hình ảnh dòng sông, cây cối, đồ vật, con vật… Qua đó bày tỏ tình cảm, đánh giá của mình về sự vật được nhắc tới.

Cách làm

Mở bài: Giới thiệu khái quát về sự vật được đề cập tới

Thân bài:

– Miêu tả sơ qua về sự vật được miêu tả

– Đối với sự vật thường đi theo trình tự từ kể chuyện, miêu tả để bày tỏ cảm xúc của mình đối với nó

Kết bài:

– Khẳng định lại tình cảm của mình đối với sự vật được nhắc tới

– Mở rộng vấn đề: đánh giá, đưa ra nhận định hoặc kêu gọi sự đồng tình về sự vật.

Biểu cảm về một tác phẩm văn học

Đây là một dạng khó của thể văn biểu cảm. Trong đó, người viết bày tỏ suy nghĩ, cảm nhận của mình về tác phẩm văn học. Từ đó có những đánh giá, nhận định về nghệ thuật và nội dung mà tác phẩm đề cập tới.

Cách làm

Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác phẩm văn học mà mình cảm nhận

Thân bài:

– Giới thiệu khái quát về tác giả, hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm để người đọc dễ hình dung về tác phẩm đó.

– Phân tích tác phẩm dựa vào nghệ thuật đến nội dung. Từ đó bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm đó.

– Đánh giá về nghệ thuật chung bao trùm trong toàn bộ tác phẩm.

Kết bài:

– Khẳng định lại cảm nghĩ của mình được nêu ra về tác phẩm

– Mở rộng: So sánh với các tác phẩm khác cùng đề tài thấy cái hay của tác phẩm mình. Từ đó có đánh giá khách quan về nhận định của mình đối với tác phẩm.

Ví dụ một số đề bài:

Em hãy nêu cảm nhận của mình về tác phẩm “làng” của Kim Lân

Em có suy nghĩ gì về bài thơ “Sóng” của Xuân Quỳnh

Cảm nhận đoạn thơ/đoạn văn sau (Trong một tác phẩm cụ thể)

Bài 14. Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm

BÀI:16 – Tiết: 61 Tuần dạy:16Ngày dạy: . . . . . . .

1- MỤC TIÊU 1.1. Kiến thức: – HS biết: – Ôn lại những điểm quan trọng nhất về lí thuyết làm văn biểu cảm: phân biệt văn tự sự, miêu tả với yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm. +Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm. – HS hiểu: Cách diễn đạt trong bài văn biểu cảm. 1.2. Kĩ năng: – HS thực hiện được: kĩ năng nhận biết, phân tích đặc điểm của văn biểu cảm – HS thực hiện thành thạo: Tạo lập văn bản biểu cảm. 1.3. Thái độ: – Thói quen: Giáo dục ý thức tự giác học tập cho HS. – Tính cách: Giáo dục lòng yêu thích thơ cho HS2- NỘI DUNG HỌC TẬP – Hệ thống kiến thức về văn biểu cảm, lập dàn bài cho một bài văn biểu cảm.3- CHUẨN BỊ 3.1. Giáo viên: – Nội dung ôn tập , bảng phụ ( ghi dàn bài đề văn biểu cảm). 3.2. Học sinh: – Tìm hiểu sự khác nhau giữa văn bản miêu tả và văn bản biểu cảm. Bố cục bài văn BC.4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện7A3: 4.2. Kiểm tra miệng:Câu hỏi của GVCâu trả lời của HS

(Câu hỏi kiểm tra bài cũ:Câu hỏi 1: ( 4 đ)GV: Cho các ví dụ về thơ lục bát?

(Câu hỏi kiểm tra bài mới:Câu hỏi 2: (3 đ)GV:Thế nào là văn biểu cảm?

GV:Yếu tố miêu tả có ý nghĩa gì trong văn biểu cảm?

Câu hỏi 3:( 1 đ)( Để làm tốt một bài văn biểu cảm, chúng ta cần chú ý những gì?KT VBT ( 2 đ)

( – Râu tôm nấu với ruột bầu, Chồng chan, vợ húp gật đầu khen ngon. – Ngó lên nuộc lạt mài nha, Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu. – Thò tay bứt cọng rau ngò Thương em đứt ruột giã đò ngó lơ – Đêm nằm lưng đến giường Mong trời mau sáng ra đường gặp em.

( Là văn viết ra nhằm biểu lộ tình cảm, cảm xúc, đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi sự đồng cảm ở nơi người đọc.( Miêu tả có tác dụng khêu gợi tình cảm, cảm xúc.

( Phải nắm chắc đặc điểm của thể loại văn biểu cảm, cách lập ý cũng như ngôn ngữ diễn đạt.

4.3. Tiến trình bài học

Hoạt động của GV và HSNội dung bài học

( Giới thiệu bài: Để giúp các em nắm kĩ hơn về văn biểu cảm, đồng thời củng cố thêm về cách tạo lập văn bản biểu cảm. Hôm nay chúng ta đi vào ôn tập văn bản biểu cảm.( Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm.Mục tiêu : lí thuyết làm văn biểu cảm GV: Văn biểu cảm thường có những đặc điểm nào? GV: Có những cách biểu cảm nào?– Người viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng( đồ vật..) để gửi gắm tình cảm( BC gián tiếp), hoặc bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm, cảm xúc trong lòng( trực tiếp). GV: Nêu bố cục của bài văn biểu cảm?Bài văn biểu cảm cũng có bố cục 3 phần:-MB: Giới thiệu đối tượng biểu cảm.-TB: Nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình về đối tượng BC.-KB: An tượng của em về đối tượng BC.GV:Nêu những cách lập ý của bài văn BC?-Để khơi nguồn cho mạch cảm xúc nảy sinh, người viết có thể hồi tưởng, tưởng tượng tình huống gợi cảm, hoặc vừa quan sát, vừa suy ngẫm, vừa thể hiện cảm xúc. GV:Vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn BC?– Vai trò: Làm giá đỡ cho tình cảm, cảm xúc của tác giả được bộc lộ.– Thiếu tự sự, miêu tả thì tình cảm mơ hồ, không cụ thể.( Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về sự khác nhau giữa văn biểu cảm và

Soạn Văn Bài: Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

Soạn văn bài: Đặc điểm của văn bản biểu cảm

I. Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm

1. Đọc bài văn Tấm gương (SGK, tr.85) và trả lời các câu hỏi:

a. Bài văn này ngợi ca đức tính trung thực, phê phán tính xu nịnh dối trá.

b. Để biểu đạt tình cảm đó tác giả đã mượn hình ảnh tấm gương làm chỗ dựa bởi nó luôn phản chiếu một cách trung thực tất cả mọi thứ xung quanh.

c. Bố cục của bài văn:

d. Tình cảm và sự đánh giá của tác giả rõ ràng và chân thực. Điều đó làm cho bài văn giàu sức gợi, thuyết phục và hấp dẫn. Hay nói cách khác, những tình cảm ấy tạo nên giá trị cho bài văn.

2. Đọc đoạn văn SGK và trả lời câu hỏi

– Đoạn văn biểu cảm nỗi đau khổ của đứa con khi mẹ đi xa, phải sống với người khác, bị hắt hủi, bị ngược đãi, mong muốn mẹ về để được giải thoát. Tình cảm này được biểu thị một cách trực tiếp

– Dấu hiệu đưa ra nhận xét, ta căn cứ vào tiếng kêu, tiếng gọi, tiếng than thở của người con: “Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Mẹ có biết không?…

II. Luyện tập

a. Bằng hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng: hoa phượng, Xuân Diệu đã thể hiện một cách sâu sắc, tinh tế cảm xúc của tuổi học trò trong những ngày hè chia li. Những trạng thái cảm xúc được biểu hiện ở ba đoạn văn mang sắc thái khác nhau, từ bối rối, xuyến xao buồn nhớ đến những khoảnh khắc trống trải, xa vắng và nỗi niềm cô đơn, bâng khuâng nhung nhớ, dỗi hờn. Tất cả đều được tác giả gửi gắm qua hình ảnh hoa phượng, gợi lên từ hoa phượng, hoá thân vào hoa phượng mà thổ lộ tâm tình.

b. Mạch ý của bài văn gồm 3 đoạn.

Đoạn 1: Phượng khơi dậy bao nỗi niềm chia xa trong lòng người.

Đoạn 2: Phượng thức đợi một mình khi học trò đã về xa.

Đoạn 3: Phượng khóc vì thời gian đợi chờ dài đằng đẵng.

c. Bài văn này vừa dùng hình thức biểu cảm trực tiếp, vừa dùng hình thức biểu cảm gián tiếp.