Văn Bản Biểu Cảm Đã Học / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Bài Học: Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

True Ý Nghĩa Của Nhật Bản Biểu Tượng Cảm Xúc Và Biểu Tượng Cảm Xúc

Emoji: Cảm Xúc Trong Nội Dung – Sunbook Blog

Bài Văn: Cảm Nhận Về Bài Thơ “Rằm Tháng Giêng” (5)

Soạn Bài: Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê – Ngữ Văn 7 Tập 1

Tìm Hiểu Chung Về Tác Phẩm Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê

2. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi

Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu thế? Mãi không về! Người ta đánh con vì con dám cướp lại đồ chơi của con mà con người ta giằng lấy. Người ta lại còn chửi con, chửi cả mẹ nữa! Mẹ xa con, mẹ có biết không?

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

Câu hỏi:

Đoạn văn biểu hiện tình cảm gì? Tình cảm ở đây được biểu hiện trực tiếp hay gián tiếp? Em dựa vào dấu hiệu nào để đưa ra nhận xét của mình?

Ghi nhớ

– Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu.

– Để biểu đạt tình cảm ấy, người viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng (là một đồ vật, loài cây hay một hiện tượng nào đó) để gửi gắm tình cảm, tư tưởng, hoặc biểu đạt bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm, cảm xúc trong lòng.

– Bài văn biểu cảm thường có bố cục ba phần như mọi bài văn khác.

– Tình cảm trong bài phải rõ ràng, trong sáng, chân thực thì bài văn biểu cảm mới có giá trị.

II – LUYỆN TẬP

Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:

HOA HỌC TRÒ

Phượng cứ nở. Phượng cứ rơi. Bao giờ cũng có hoa phượng rơi, bao giờ cũng có hoa phượng nở. Nghỉ hè đã đến. Học sinh sửa soạn về nhà. Nhà chưa về, cái vui gia đình đâu chửa thấy, chỉ thấy xa trường, rời bạn, buồn xiết bao! Những cuộc tình duyên giữa bạn bè, đến lúc rẽ chia, cũng rẽ chia dưới màu hoa phượng; dù hữu tâm, dù vô tình, người nào cũng có sắc hoa phượng nằm ở trong hồn. Phượng xui ta nhớ cái gì đâu. Nhớ người sắp xa, còn đứng trước mặt.. Nhớ một trưa hè gà gáy khan… Nhớ một thành xưa son uể oải…

… Thôi học trò đã về hết, hoặc hoa phượng ở lại một mình. Phượng đứng canh gác nhà trường, sân trường. Hè đang thịnh, mọi nơi đều buồn bã, trường ngủ, cây cối cũng ngủ. Chỉ có hoa phượng thức để làm vui cho cảnh trường. Hoa phượng thức, nhưng thỉnh thoảng cũng mệt nhọc, muốn lim dim. Gió qua, hoa giật mình, một cơn hoa rụng.

Cứ như thế, hoa – học – trò thả những cánh son xuống cỏ, đếm từng giây phút và xa bạn học sinh! Hoa phượng rơi, rơi… Hoa phượng mưa. Hoa phượng khóc. Trường tẻ ngắt, không tiếng trống, không tiếng người. Hoa phượng mơ, hoa phượng nhớ. Ba tháng trời đằng đẵng. Hoa phượng đẹp với ai, khi học sinh đã đi cả rồi!

(Theo Xuân Diệu)

Câu hỏi:

Cảm Nhận Mùa Xuân Của Tôi Của Tác Giả Vũ Bằng

Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Bài Thơ “Cảnh Khuya” Của Hồ Chí Minh

Bài Học: Luyện Nói: Văn Biểu Cảm Về Sự Vật, Con Người

Cảm Nghĩ Về Người Thân (Ông, Bà, Cha, Mẹ, Anh, Chị, Bạn, Thầy, Cô…)

Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Loài Cây Em Yêu

Ôn Tập Phần Làm Văn 7, Về Văn Biểu Cảm 1. Hãy Ghi Lại Tên Các Bài Văn Biểu Cảm (Văn Xuôi) Đã Được Học Và Đọc Trong Văn 7, Tập 1.

Giải Câu Hỏi Luyện Tập

Soạn Bài: Các Yếu Tố Tự Sự, Miêu Tả Trong Văn Bản Biểu Cảm

Các Yếu Tố Tự Sự, Miêu Tả Trong Văn Bản Biểu Cảm

Soạn Bài Luyện Nói: Văn Biểu Cảm Về Sự Vật, Con Người

Soạn Bài Luyện Nói: Văn Biểu Cảm Về Sự Vật, Con Người (Chi Tiết)

Gợi ý: Để xác định được bài văn nào là bài văn biểu cảm, cần hiểu được thế nào là văn biểu cảm. Văn biểu cảm xuất phát từ nhu cầu thổ lộ tình cảm của con người. Vì vậy, văn biểu cảm viết ra là để biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh, khơi gợi tình cảm, sự đồng cảm nơi người đọc. Có thể kể tên các bài văn biểu cảm: Cổng trường mở ra, Mẹ tôi, Một thứ quà của lúa non: cốm, Sài Gòn tôi yêu, Mùa xuân của tôi,…

2. Văn biểu cảm có những đặc điểm gì? Cho ví dụ cụ thể.

Gợi ý: Chọn bài văn tuỳ thích phân tích để thấy được những biểu hiện của văn biểu cảm trong đó. Chú ý trả lời các câu hỏi:

– Bài văn tập trung biểu đạt tình cảm nào?

– Tác giả đã bộc lộ tình cảm của mình qua các hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng hay bộc lộ trực tiếp những trạng thái tình cảm của mình? Sắc thái tình cảm ấy là gì?

– Tình cảm trong bài văn ấy tạo ra sự xúc động trong em ra sao? Những tình cảm ấy hướng ta tới điều gì?

3. Trong văn biểu cảm, yếu tố miêu tả có vai trò gì? Cho ví dụ cụ thể.

Gợi ý: Miêu tả trong văn biểu cảm khác thế nào với miêu tả trong văn miêu tả? Miêu tả trong văn biểu cảm không nhằm mục đích tái hiện sự vật, hiện tượng mà là nhằm khơi gợi cảm xúc và nó chịu sự chi phối của cảm xúc. Cho nên, sự vật, hiện tượng trong văn biểu cảm hiện ra với hình dáng, màu sắc, …thấm đẫm tình cảm, cảm xúc của người viết. Đó là sông xanh, núi tím, trăng mới in ngần, mưa riêu riêu, gió lành lạnh, tiếng nhạn kêu trong đêm xanh,… gợi nỗi buồn nhớ, hoài niệm da diết, là tình yêu quê hương đằm thắm, đậm sâu mà khắc khoải đến nao lòng ( Mùa xuân của tôi). Đó là tình yêu Sài Gòn thẫm đẫm trong hình ảnh Sài Gòn cứ trẻ hoài như một cây tơ đương độ nõn nà, với nắng ngọt ngào, là những cô gái tóc buông thõng trên vai, trên lưng… cũng yểu điệu thướt tha nhưng theo cung cách Bến Nghé, e thẹn ngượng nghịu như trăng mới ló, còn ngập ngừng dấu nửa vành sau áng mây… ( Sài Gòn tôi yêu).

4. Nêu vai trò của yếu tố tự sự trong văn biểu cảm. Cho ví dụ cụ thể.

Gợi ý: Vai trò của tự sự trong văn biểu cảm có giống với vai trò của tự sự trong văn tự sự không? Tình cảm cảm xúc phải có sự vật, sự việc cụ thể để bộc lộ, gửi gắm. Sự vật thì nhờ miêu tả, còn sự việc thì nhờ tự sự. Đó là câu chuyện về thú dạo chơi trong tiết xuân gợi cảm giác êm ái như nhung, say sưa như uống rượu, là chuyện chuyện thờ cúng tổ tiên sao mà ấm áp lạ lùng,… ( Mùa xuân của tôi) …

5. Khi muốn bày tỏ tình thương yêu, lòng ngưỡng mộ, ngợi ca đối với một con người, sự vật, hiện tượng thì em phải nêu lên được điều gì của con người, sự vật, hiện tượng đó?

Gợi ý: Không thể có tình thương yêu, lòng ngưỡng mộ, ngợi ca đối với những đối tượng vô hình. Phải khắc hoạ đối tượng, kể về đối tượng theo một cách nào đó thì mới có cớ để bộc lộ tình cảm, thì cảm xúc mới sống động, cụ thể.

6. Ngôn ngữ biểu cảm đòi hỏi phải sử dụng các phương tiện tu từ như thế nào? Cho ví dụ cụ thể.

Gợi ý: Văn biểu cảm thường sử dụng các biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, điệp ngữ,… Hãy tìm trong các bài: Một thức quà của lúa non: Cốm, Sài Gòn tôi yêu, Mùa xuân của tôi,… các ví dụ về việc sử dụng các biện pháp tu từ này (chú ý nêu lên tác dụng cụ thể của chúng trong thể hiện tình cảm, cảm xúc).

7. Kẻ lại bảng sau vào vở và điền vào bảng sau:

– Nội dung biểu cảm:

+ Biểu cảm về sự vật, sự việc nào?

+ Bộc lộ tình cảm gì đối với đối tượng biểu cảm? Tính chất, màu sắc, cung bậc tình cảm ra sao?

– Mục đích biểu cảm: Thổ lộ tình cảm, cảm xúc để làm gì?

– Biểu cảm bằng phương tiện nào? Cách nào?

+ Ngôn ngữ biểu cảm như thế nào?

+ Các biện pháp tu từ được sử dụng để biểu cảm?

8. Kẻ lại bảng sau vào vở và điền những thông tin cần thiết.

– Phần nào có nhiệm vụ giới thiệu đối tượng biểu cảm, tính chất của tình cảm?

– Phần nào bộc lộ cụ thể các sắc thái, cung bậc cụ thể của tình cảm đối với đối tượng?

– Phần nào kết đọng ấn tượng về đối tượng, khắc sâu tình cảm về đối tượng?

II. VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

1. Trong chương trình Ngữ văn 7, tập 2, em đã được tìm hiểu những bài văn nghị luận nào?

Gợi ý: Có thể kể các bài văn nghị luận như: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Sự giàu đẹp của tiếng Việt, Đức tính giản dị của Bác Hồ, Ý nghĩa văn chương,…

2. Khi nào thì người ta dùng văn nghị luận? Em hãy kể ra một số trường hợp cụ thể đòi hỏi sử dụng văn nghị luận.

3. Làm một bài văn nghị luận, chúng ta phải chú ý đến những yếu tố nào?

Gợi ý: Luận điểm, luận cứ, lập luận là những yếu tố hết sức cơ bản của một bài văn nghị luận. Để tạo lập một bài văn nghị luận, không thể không chú ý đến các yếu tố này.

4. Thế nào là luận điểm? Trong các câu sau đây, những câu nào là luận điểm? Vì sao?

a) Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.

b) Đẹp thay tổ quốc Việt Nam!

c) Chủ nghĩa anh hùng trong chiến đấu và sản xuất.

d) Tiếng cười là vũ khí của kẻ mạnh.

– Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn, được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định hay phủ định, được diễn đạt sáng rõ, nhất quán; luận điểm là linh hồn của bài viết, có vai trò thống nhất các đoạn văn thành một khối; luận điểm phải đúng đắn, chân thực, có ý nghĩa thực tế.

– Theo đó, các câu (a) và (d) đáp ứng đúng tiêu chuẩn của luận điểm.

5. Có người nói: Làm văn chứng minh cũng dễ thôi, chỉ cần nêu luận điểm và dẫn chứng là xong. Ví dụ sau khi nêu ra luận điểm “Tiếng Việt ta giàu đẹp”, chỉ cần dẫn ra câu ca dao: Trong đầm gì đẹp bằng sen, Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng… là được.

Em có đồng ý với ý kiến trên không? Vì sao?

– Bài văn lập luận chứng minh cần những yếu tố nào? ý kiến trên đã đảm bảo đầy đủ các yếu tố đó chưa?

– Yêu cầu về chất lượng đối với từng yếu tố trong bài văn lập luận chứng mình là gì?

+ Luận điểm phải thế nào?

+ Lí lẽ phải thế nào?

+ Dẫn chứng phải thế nào?

+ Lập luận phải thế nào?

6. So sánh cách làm hai đề văn sau:

a) Chứng minh rằng Ăn quả nhớ kẻ trồng cây là một suy nghĩ đúng đắn.

b) Giải thích câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

Gợi ý: Hai đề trên là ví dụ cho đề văn lập luận chứng minh và lập luận giải thích. Chỉ ra được điểm giống và khác nhau về cách làm giữa hai đề văn này tức là đã nắm được cách làm bài văn lập luận chứng minhvà lập luận giải thích.

Hai đề này giống nhau ở nội dung của vấn đề được đưa ra nhưng khác nhau ở yêu cầu về thao tác. Với yêu cầu chứng minh, người viết phải dùng những lí lẽ chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, xác thực, đã được mọi người thừa nhận để chứng tỏ luận điểm Phải biết ơn những người có công tạo ra thành quả cho ta hưởng thụ thể hiện qua câu tục ngữ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây là đúng đắn, đáng tin cậy. Với yêu cầu giải thích, nhiệm vụ trọng tâm của người viết là làm cho mọi người hiểu rõ câu tục ngữ; muốn được như vậy, cần phải làm sáng tỏ nghĩa đen, nghĩa bóng của câu này, lí giải và thuyết phục mọi người tin tưởng theo nhận thức của mình về nó.

III. ĐỀ VĂN THAM KHẢO

Đề 1:

Bạn em chỉ ham thích trò chơi điện tử, truyền hình, ca nhạc, … mà tỏ ra thờ ơ, không quan tâm đến thiên nhiên. Em hãy chứng minh cho bạn thấy rằng thiên nhiên chính là nơi đem lại cho ta sức khoẻ, sự hiểu biết và niềm vui vô tận, và vì thế, chúng ta cần gần gũi với thiên nhiên, yêu mến thiên nhiên.

Đề 2:

Do không được nghe giảng về câu tục ngữ Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền, nhiều người không hiểu những từ Hán Việt trong câu ấy nghĩa là gì, người xưa muốn nói điều gì qua câu tục ngữ ấy và nói như thế có lí hay không.

Em sẽ giải thích thế nào cho những người đó hiểu?

Đề 3:

Có người sau khi đọc Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu cứ băn khoăn: Vì sao Nguyễn Ái Quốc không để nhân vật Phan Bội Châu vạch tội hay thét mắng vào mặt Va-ren mà chỉ im lặng, với nụ cười ruồi thoáng qua, ” kín đáo, vô hình” trên gương mặt. Người đó cũng không hiểu vì sao ” cái im lặng dửng dưng” của Phan Bội Châu lại có thể ” làm cho Va-ren sửng sốt cả người “

Em đã học kĩ tác phẩm này, vậy hãy giải thích cho người đó rõ.

Đề 4:

Hãy chứng minh rằng: trong trích đoạn Nỗi oan hại chồng, nhân vật Thị Kính không chỉ chịu khổ vì bị oan mà còn mang nỗi nhục của một thân phận nghèo hèn bị kẻ giàu có, tàn ác khinh rẻ.

Đề 5:

Chép lại đoạn văn sau:

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.

(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)

a) Tìm các trạng ngữ của câu trong đoạn văn trên và nêu rõ công dụng của các trạng ngữ ấy.

b) Chỉ ra một trường hợp dùng cụm C – V làm thành phần của cụm từ trong đoạn văn trên. Cấu tạo của cụm C – V ấy có gì đặc biệt?

c) Câu đầu của đoạn văn trên có sử dụng biện pháp đảo trật tự từ trong một cụm từ làm phụ ngữ. Hãy chỉ ra từ nào đã được đảo trật tự và nêu tác dụng của biện pháp ấy trong câu văn.

d) Trong câu cuối của đoạn văn trên, tác giả đã dùng hình ảnh nào để thể hiện cụ thể sức mạnh của tinh thần yêu nước? Nêu giá trị của việc sử dụng hình ảnh ấy.

đ) Trong câu cuối đoạn văn trên, có một loạt động từ được sử dụng rất thích hợp. Hãy nêu các động từ ấy và phân tích giá trị của từng trường hợp.

Đề 6:

Đọc kĩ đoạn văn trên và cho biết:

a) Câu mở đoạn và câu kết đoạn.

b) Biện pháp liệt kê đã được sử dụng rộng rãi trong đoạn văn trên. Hãy nêu tác dụng của biện pháp ấy trong đoạn văn đối với việc chứng minh luận điểm cơ bản của bài văn: ” Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta “.

c) Giữa hai vế được liên kết theo mô hình “từ… đến…” ở đoạn văn trên có những mối quan hệ như thế nào?

d) Viết một đoạn văn có sử dụng ba lần mô hình “từ… đến…”.

Đề 7:

Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng , một thứ tiếng . Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hoà về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu. Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và để thoả mãn cho yêu cầu của đời sống văn hoá nước nhà qua các thời kì lịch sử.

(Đặng Thai Mai, Sự giàu đẹp của tiếng Việt)

Đọc đoạn văn trên và cho biết:

a) Câu văn nào nêu luận điểm và những câu nào làm nhiệm vụ giải thích luận điểm ấy?

b) Tác giả đã giải thích thế nào về cái đẹp và cái hay của tiếng Việt? Hai phẩm chất ấy có quan hệ với nhau như thế nào?

Đề 8:

Lựa chọn câu đúng trong các bài tập sau đây:

a) Trong bài văn nghị luận:

– Không thể có yếu tố miêu tả, trữ tình;

– Có yếu tố miêu tả, kể chuyện hay trữ tình;

– Có thể có yếu tố miêu tả, kể chuyện hay trữ tình nhưng các yếu tố ấy không giữ vai trò quan trọng.

b) Trong tác phẩm trữ tình:

– Chỉ thể hiện trực tiếp tình cảm, thái độ của tác giả;

– Tình cảm, thái độ của tác giả được thể hiện qua bức tranh thiên nhiên và đời sống con người;

– Không có hình ảnh thế giới khách quan bên ngoài chủ thể trữ tình.

c) Bài văn nghị luận nào cũng phải có:

– Luận điểm cơ bản và hệ thống các luận điểm chi tiết;

– Hệ thống các luận điểm chi tiết nhưng không nhất thiết phải có luận điểm cơ bản;

– Luận điểm cơ bản nhưng không nhất thiết phải có hệ thống luận điểm chi tiết.

Soạn Bài Lớp 7: Các Yếu Tố Tự Sự, Miêu Tả Trong Văn Bản Biểu Cảm

Cảm Nghĩ Về Bài Thơ Bạn Đến Chơi Nhà (Văn Lớp 7)

Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Bài Thơ Bạn Đến Chơi Nhà Hay Nhất

Viết Bài Văn Biểu Cảm Văn Bản “bạn Đến Chơi Nhà”

Cảm Nghĩ Về Tác Phẩm Bạn Đến Chơi Nhà

Tìm Hiểu Văn Bản Biểu Cảm

Soạn Bài Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm

Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm Ngắn Nhất

Soạn Văn Bài: Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

Soạn Bài Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm Trang 168 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

Soạn Bài Luyện Tập Cách Làm Văn Bản Biểu Cảm, Ngữ Văn 7

Bài thuyết trình

V¨n b¶n biÓu c¶m

Tổ 3

Văn bản biểu cảm – – – – – – – – ???- – – – – – – – – – – – -Tổ 3

I/ Kh¸i qu¸t vÒ v¨n biÓu c¶m

1.Kh¸i niÖm

– BiÓu c¶m lµ sù biÓu lé t×nh c¶m, t­ t­ëng cña con ng­êi nhê ng”n ng÷ hay mét sè ph­¬ng tiÖn kh¸c.

 T©m lý häc ®Þnh nghÜa: BiÓu c¶m ®­îc hiÓu lµ viÖc ” BiÓu lé nh÷ng t×nh c¶m s©u kÝn qua mét sè hµnh ®éng, lêi nãi, cã thÓ lµ nh¶y móa, lµ khãc, c­êi, nãi, vÏ, diÔn kÞch,..”

Văn bản biểu cảm – – – – – – – – ???- – – – – – – – – – – – -Tổ 3

Văn bản biểu cảm – – – – – – – – ???- – – – – – – – – – – – -Tổ 3

*/ Phương tiện biểu cảm:

Ngôn ngữ, tiếng khóc, nụ cười, điệu múa, lời ca,.hay âm nhạc, hội họa điêu khắc,..

Văn biểu cảm là một phương thức biểu cảm bằng ngôn ngữ

Trong quan niệm hiện nay biểu cảm được coi là một kiểu văn bản, phân biệt với tự sự, miêu tả, lập luận,..Sự phân biệt đó dựa trên 2 tiêu chí:

+ Đích giao tiếp.

+ Phương thức tạo lập văn bản.

Văn bản biểu cảm – – – – – – – – ???- – – – – – – – – – – – -Tổ 3

*/ Trªn ph­¬ng diÖn môc ®Ých giao tiÕp, v¨n biÓu c¶m ®­îc s¶n sinh khi con ng­êi xuÊt hiÖn nhu cÇu bµy tá t×nh c¶m, ph¸t biÓu suy nghÜ quan ®iÓm tr­íc nh÷ng ®èi t­îng g©y c¶m xóc hay nh÷ng vÊn ®Ò cÊp thiÕt ®Æt ra trong cuéc sèng

*/ XÐt vÒ ph­¬ng thøc t¹o lËp v¨n b¶n, v¨n BiÓu c¶m ®­îc s¶n sinh nhê sù béc lé c¶m xóc hay suy t­. §iÒu nµy ph©n biÕt víi t¸i hiÖn trong v¨n miªu t¶, tÝnh chÊt tr×nh bµy trong v¨n tù sù, lËp luËn trong v¨n nghÞ luËn,…

Văn bản biểu cảm – – – – – – – – ???- – – – – – – – – – – – -Tổ 3

+ NghÞ luËn thiªn vÒ lËp luËn sö dông b”ng chøng, lÝ lÏ ®Ó ph©n tÝch, gi¶i thÝch, chøng minh,..trong v¨n biÓu c¶m nhiÒu khi ng­êi biÓu c¶m chØ cÇn ph¸t biÓu c¶m t­ëng, c¶m gi¸c cña m×nh nghÜa lµ ®Ó biÓu thÞ ®­îc c¶m xóc cÇn ph¶i cã thao t¸c gi¶i thÝch, chøng minh,..

Văn bản biểu cảm – – – – – – – – ???- – – – – – – – – – – – -Tổ 3

II/ §Æc ®iÓm v¨n biÓu c¶m

1. §èi t­îng biÓu c¶m: Lµ sù viÖc hiÖn t­îng cã thÓ gîi ra cho chñ thÓ nh÷ng t×nh c¶m, c¶m xóc hay suy t­

– §Æc ®iÓm:

+ §èi t­îng ph¶i cã nÐt t­¬ng ®ång, phï hîp víi t©m hån chñ thÓ biÓu c¶m.

+ Lµ nguyªn cí vµ ph­¬ng diÖn ®Ó béc lé néi t©m.

+ Chi phèi c¶m høng chñ ®¹o cña

v¨n b¶n.

Văn bản biểu cảm – – – – – – – – ???- – – – – – – – – – – – -Tổ 3

2. Chñ thÓ biÓu c¶m.

– Lµ mét hiÖn t­îng ®a d¹ng ®ã cã thÓ lµ c¸ nh©n hay tËp thÓ trùc tiÕp hay gi¸n tiÕp béc lé t×nh c¶m, tu t­ëng cña m×nh trong v¨n b¶n. Trong t¸c phÈm v¨n häc, chñ thÓ biÓu c¶m lµ nh©n vËt tr÷ t×nh.

– §Æc ®iÓm:

+ Th­êng béc lé c¸i t”i mét c¸ch cã ý thøc.

+ C¸i “T”i” chñ thÓ ph¶i mang ®­îc ý nghÜa x· héi, nh©n v¨n nhÊt ®Þnh.

+ QuyÕt ®Þnh ®iÓm nh×n trong v¨n b¶n.

Văn bản biểu cảm – – – – – – – – ???- – – – – – – – – – – – -Tổ 3

Biểu Cảm Về Người Thân (Người Chị)

Biểu Cảm Về Người Thân (Người Mẹ Kế)

Văn Biểu Cảm Về Người Thân

Biểu Cảm Về Người Thân

Biểu Cảm Về Người Thân Yêu Nhất Của Em (Người Mẹ)

Văn Biểu Cảm Là Gì? Cách Làm Văn Biểu Cảm

Văn Biểu Cảm Là Gì? Đặc Điểm, Ví Dụ, Các Bước, Cách Làm Văn Biểu Cảm

4 Bài Văn Biểu Cảm Về Loài Cây Em Yêu, Lớp 7, Bài Làm Văn Số 2

Biểu Cảm Về Loài Cây Em Yêu Thích

Biểu Cảm Về Loài Cây Em Yêu: Hoa Hồng

Bài Viết Lớp 7 Số 2: Hãy Viết 1 Bài Văn Biểu Cảm Của Em Về 1 Loài Cây Nào Đó Mà Em Yêu Thích

Chương trình văn học giảng dạy cấp cơ sở, phổ thông có nhiều thể loại văn học như tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh, biểu cảm. Hôm nay cùng tìm hiểu văn biểu cảm là gì, các dạng biểu cảm thường gặp và cách làm văn biểu cảm như thế nào để đạt điểm cao.

Văn biểu cảm là một thể loại văn học mà ở đó người viết sử dụng các yếu tố tình cảm, cảm xúc để bày tỏ tâm tư, cách nhìn nhận, đánh giá về một sự vật, hiện tượng hay con người trong cuộc sống. Người viết qua đó còn khơi gợi những suy nghĩ, sự đồng cảm với người đọc.

Khi viết văn biểu cảm người ta có thể lồng vào một chút yếu tố như tự sự, miêu tả…để làm nổi bật lên sự vật, sự việc, con người được nói đến. Từ đó có cái nhìn rõ hơn, dễ bộc lộ cảm xúc một cách chân thật..

Trong đời sống văn chương thì ngoài các thể loại chính được chú trọng hướng tới bao giờ người nghệ sỹ cũng lồng ghép vào yếu tố của văn biểu cảm nhằm đạt được dụng ý nghệ thuật, bày tỏ tình cảm, cảm xúc đối với nhân vật được nhắc tới.

+ Tuổi thơ tôi gắn liền với những câu chuyện cổ tích của bà mỗi buổi chiều tối bên bếp lửa hồng. Tôi không thể nào quên cái cảm giác ấm áp vào mùa đông năm ấy. Hình ảnh bà chập chờn cứ hiện ra, gương mặt phúc hậu cùng giọng nói ấm áp kể tôi nghe những câu chuyện hay. Giờ đây, sau những năm tháng trưởng thành, tôi không còn được gặp bà nữa. Tôi yêu bà biết bao nhiêu!

(Bài viết của học sinh)

– Trong đoạn văn trên yếu tố biểu cảm được thể hiện là tình cảm của người cháu nhớ về người bà đã mất. Trong đó có sử dụng cả yếu tố miêu tả, tự sự để nhắc nhớ về những kỉ niệm đã qua khiến mạch cảm xúc được tự nhiên hơn.

+ Trong thơ ca:

Nhớ nước, đau lòng con quốc quốc

Thương nhà, mỏi miệng cái gia gia

Dừng chân đứng lại trời non nước

Một mảnh tình riêng ta với ta”.

(Trích Qua đèo ngang – Bà Huyện Thanh Quan)

Trong bài thơ là nỗi nhớ thương đau đáu của nhân vật trữ tình về một nhà nước trong quá khứ. Đó còn là nỗi niềm hoài cổ về một chế độ cũ nay đã không còn.

Văn biểu cảm có đặc điểm luôn nhất quán một cảm xúc, tình cảm với sự vật, sự việc, con người được đề cập tới trong bài. Tình cảm đó có thể là tình yêu thiên nhiên, Tổ quốc, tình cảm với con người hay sự vật, sự việc, thậm chí có thể bộc lộ sự yêu ghét rõ ràng về chủ thể được nói tới.

Đặc điểm của văn biểu cảm thể hiện ở lối biểu cảm trực tiếp như nói ra thành lời, sử dụng ngôn ngữ có tính biểu cảm cao như lời than, tiếng kêu, sử dụng các từ mang sắc thái tình cảm như yêu, ghét, nhớ nhung, thương mến…

Ngoài ra thì văn biểu cảm còn có cách bộc lộ cảm xúc một cách gián tiếp. Nghĩa là khi muốn bày tỏ tình cảm của mình đối với chủ thể người ta không trực tiếp nói ra cảm xúc của mình mà gửi gắm vào đó qua những câu chuyện hoặc hành động được miêu tả. Dạng này thì đòi hỏi người viết phải lồng ghép được yếu tố tự sự, miêu tả để mạch cảm xúc tuôn trào, người đọc dễ dàng nhận ra tình cảm được bộc lộ là gì.

Lưu ý: Trong bài viết văn biểu cảm có thể sử dụng các yếu tố khác (tự sự, miêu tả, thuyết minh, nghị luận…). Nhớ chỉ là điểm xuyết để phục vụ cho thể loại chính. Các yếu tố này chỉ là phụ, phương tiện khơi gợi cảm xúc người viết nên khi viết tránh lạm dụng quá nhiều.

– Khi làm bài xác định thể loại văn học phải đọc kỹ đoạn văn, bài văn để tìm ra yếu tố chính được thể hiện trong bài, tránh nhầm lẫn, xác định sai.

Các bước làm văn biểu cảm

Bước 1: Tìm hiểu đề bài

Đọc kỹ đề bài, xác định rõ đối tượng được đề cập tới

Bước 2: Tìm ý chính

Tìm ý cho bài viết gồm các nội dung gì, đi theo trình tự nào. Chỗ nào sử dụng yếu tố biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp.

Lựa chọn các yếu tố khác để hỗ trợ cho thể loại chính (lưu ý có nên cho yếu tố tự sự, miêu tả hay không, có thì cho vào đâu để phù hợp)

Bước 3: Lập dàn bài

Từ những ý đã tìm triển khai thành dàn bài hoàn chỉnh có mở bài, thân bài, kết bài

Bước 4: Viết bài

Tiến hành viết bài theo dàn ý đã lập sẵn, đảm bảo theo đúng mạch cảm xúc đã đề ra.

Bước 5: Đọc lại và chỉnh sửa

Đọc lại bài và sửa lỗi (nếu có). Chú ý các lỗi về dùng từ, diễn đạt…

Các dạng văn biểu và cách làm

Biểu cảm về người

Đây là dạng biểu cảm bày tỏ tình cảm, cảm xúc của người viết về con người. Thường là những tình cảm yêu thương, thương mến hay nỗi nhớ nhung da diết.

Các dạng biểu cảm về người như biểu cảm người thân (ông, bà, cha mẹ…). Hoặc các loại biểu cảm người bạn, thầy cô…

Cách làm

Mở bài: Giới thiệu khái quát về nhân vật biểu cảm nhắc trong bài, tình cảm đối với nhân vật.

Thân bài:

– Miêu tả sơ qua về nhân vật biểu cảm. Giúp người đọc hình dung rõ về đối tượng được giới thiệu

– Bày tỏ tâm tư, tình cảm của mình về nhân vật đó (có thể bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc cả trực tiếp lẫn gián tiếp)

– Phần biểu cảm có thể theo trình tự từ miêu tả đến biểu cảm hoặc qua những câu chuyện, kỉ niệm với nhân vật để bày tỏ cảm xúc của mình với nhân vật.

Kết bài:

– Khẳng định lại tình cảm của mình đối với nhân vật

– Bày tỏ quan điểm và đánh giá về nhân vật (nếu có)

Biểu cảm về sự vật

Đối tượng của biểu cảm về sự vật có thể hình ảnh dòng sông, cây cối, đồ vật, con vật… Qua đó bày tỏ tình cảm, đánh giá của mình về sự vật được nhắc tới.

Cách làm

Mở bài: Giới thiệu khái quát về sự vật được đề cập tới

Thân bài:

– Miêu tả sơ qua về sự vật được miêu tả

– Đối với sự vật thường đi theo trình tự từ kể chuyện, miêu tả để bày tỏ cảm xúc của mình đối với nó

Kết bài:

– Khẳng định lại tình cảm của mình đối với sự vật được nhắc tới

– Mở rộng vấn đề: đánh giá, đưa ra nhận định hoặc kêu gọi sự đồng tình về sự vật.

Biểu cảm về một tác phẩm văn học

Đây là một dạng khó của thể văn biểu cảm. Trong đó, người viết bày tỏ suy nghĩ, cảm nhận của mình về tác phẩm văn học. Từ đó có những đánh giá, nhận định về nghệ thuật và nội dung mà tác phẩm đề cập tới.

Cách làm

Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác phẩm văn học mà mình cảm nhận

Thân bài:

– Giới thiệu khái quát về tác giả, hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm để người đọc dễ hình dung về tác phẩm đó.

– Phân tích tác phẩm dựa vào nghệ thuật đến nội dung. Từ đó bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm đó.

– Đánh giá về nghệ thuật chung bao trùm trong toàn bộ tác phẩm.

Kết bài:

– Khẳng định lại cảm nghĩ của mình được nêu ra về tác phẩm

– Mở rộng: So sánh với các tác phẩm khác cùng đề tài thấy cái hay của tác phẩm mình. Từ đó có đánh giá khách quan về nhận định của mình đối với tác phẩm.

Ví dụ một số đề bài:

Em hãy nêu cảm nhận của mình về tác phẩm “làng” của Kim Lân

Em có suy nghĩ gì về bài thơ “Sóng” của Xuân Quỳnh

Cảm nhận đoạn thơ/đoạn văn sau (Trong một tác phẩm cụ thể)

Soạn Bài Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm Lớp 7

Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm (Siêu Ngắn)

Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm Đầy Đủ Lớp 7 Hay Nhất

Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm Lớp 7

Bài Soạn Lớp 7: Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm

Bài:đặc Điểm Văn Bản Biểu Cảm

Biểu Cảm Về Người Thân Yêu Nhất Của Em (Người Mẹ)

Biểu Cảm Về Người Thân

Văn Biểu Cảm Về Người Thân

Biểu Cảm Về Người Thân (Người Mẹ Kế)

Biểu Cảm Về Người Thân (Người Chị)

Tuần 6

Tiết 24

Ngày soạn:22/09/2011

Ngày dạy:03/10/2011

ĐẶC ĐIỂM VĂN BẢN BIỂU CẢM

A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

-Nắm được đặc điểm của văn bản biểu cảm.

-Hiểu được đặc điểm của phương thức biểu cảm.

-Biết cách vận dụng những kiến thức về văn biểu cảm vào đọc hiểu văn bản

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

1.Kiến thức.

-Bố cục của bài văn biểu cảm.

-Yêu cầu của việc biểu cảm.

-Cách biểu cảm gián tiếp và cách biểu cảm trực tiếp.

2.kĩ năng.

Nhận biết đặc điểm của bài văn biểu cảm.

3.Thái độ.

Biết vận dụng vào viết bài văn biểu cảm

C.PHƯƠNG PHÁP.

Đàm thoại- Hoạt động nhóm.

D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định lớp: 7A 4:…………….. 7A 5:…………………

2.Bài cũ:

Nêu đặc điểm của văn bản biểu cảm?

3.Bài mới:

Trong cuộc sống cũng như trong văn chương nhu cầu biểu cảm của con người là rất nhiều vì trong mỗi cá nhân đều chất chứa một tình cảm tốt đẹp. Vậy đặc điểm của văn bản biểu cảm như thế nào bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sõ điều đó

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI

Hoạt động 1:

-Đọc ví dụ sgk và trả lời câu hỏi:

-Bài văn tấm gương biểu đạt tình cảm gì?

-Tình cảm và sự đánh giá của tác giả là sõ ràng chân thực, không thể bác bỏ. Hình ảnh tấm gương có sức khêu gợi, tạo giá trị văn bản.

Ghi nhớ sgk/86

2.Bài tập củng cố

VDSGK/86

-Đoạn văn Nguyên Hồng thể hiện tình cảm cô đơn, cầu mong sự giúp đỡ và thông cảm.

-Tình cảm được biểu hiện trực tiếp. Dấu hiệu tiếng kêu, lời than, câu hỏi biểu cảm.

II.LUYỆN TẬP.

Đọc bài: Hoa học trò

a. -Văn bản bộc lộ tình cảm: Nỗi buồn nhớ khi phải xa trường, xa bạn.

-Mượn hoa phượng để nói về cuộc chia ly.

-Đoạn văn thể hiện sự hụt hẫng, bâng khuâng khi phải xa trường, xa bạn.

b.Mạch ý của đoạn văn.

Phượng nở….Phượng rơi

Phượng nhớ: người sắp xa…;Một trưa hè….;Một thành xưa

Phượng khóc….;mơ…..;Nhớ

Hoa đẹp với ai khi hs đã đi cả rồi.

III.HƯỚNG DẪN Ở NHÀ.

-Đọc thuộc ghi nhớ

-Soạn bài : ” Bánh trôi nước”, với nội dung:

+Hình ảnh tả thực chiếc bánh trôi nước.

+Hình ảnh người phụ nữ được miêu tả như

Bài 6. Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

Viết Đoạn Văn Biểu Cảm Về Mẹ

Em Hãy Viết Một Bài Văn Biểu Cảm Về Người Mẹ Của Em?

Cảm Nghĩ Về Người Thân Trong Gia Đình

Dàn Ý, Bài Văn Cảm Nghĩ Về Mẹ (Biểu Cảm) Lớp 7 Rất Hay

Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm Về Tác Phẩm Văn Học

Bài 12. Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm Về Tác Phẩm Văn Học

Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất

Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm Trang 71 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

Chuyên Đề Kiểu Văn Bản Biểu Cảm Ngữ Văn 7

Chuyên Đề Dhtcnl: Văn Biểu Cảm

Bài tập minh họa

Đề bài: Viết bài văn nêu cảm nghĩ về bài thơ “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh.

1. Mở bài

Bài “Cảnh Khuya” được chủ tịch Hồ Chí Minh sáng tác năm 1947, tại chiến khu Việt Bắc.

Giữa hoàn cảnh kháng chiến gay go, gian khổ. Bác vẫn giữ vững phong thái ung dung, tự tại, lạc quan. Vẫn dành cho mình những phút giây thanh thản để thưởng thức vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên.

Bác coi thiên nhiên là nguồn động viên tinh thần lớn lao đối với mình.

2. Thân bài

a. Cảnh đêm trang rừng êm đềm, thơ mộng

* Câu 1 và 2

Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

Giữa không gian tĩnh lặng của đêm khuya nổi bật tiếng suối chảy róc rách, văng vẳng lúc gần lúc xa.

Nhịp thơ 2 / 1 / 4, ngắt ở từ trong, như một chút ẫm để rồi đi đến so sánh thú vị: trong như tiếng hát xa.

Sự so sánh, liên tưởng

Làm nổi bật nét tương đồng giữa tiếng suối và tiếng hát xa

Thể hiện sự nhạy cảm, tinh tế của trái tim nghệ sĩ.

Ánh trăng chiếu sáng mặt đất, soi tỏ cảnh vật.

Những mảng màu sàng, tối đan xen, hòa quyện, tạo nên khung cảnh sinh động:

Trang lồng thụ, bóng lồng hoa.

Bóng trăng , bóng cây quấn quýt, lồng vào bóng hoa, lung linh, huyền ảo.

Nghệ thuật miêu tả rất phong phú

Có xa có gần

Cao và thấp

Tĩnh và động,…

→ Tạo nên bức tranh đêm trăng tuyệt đẹp, cuốn hút hồn người.

b. Tâm trạng của Bác trong đêm trăng sáng

* Câu 3 và câu 4

Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà

Bác say mê thưởng thức vẻ đẹp huyền ảo, thơ mộng của rừng núi dưới ánh trăng soi và xúc động thốt lên: Cảnh khuya như vẽ (đẹp như tranh).

Người chưa ngủ vì hai lí do.

Lí do thứ nhất là vì cảnh đẹp làm cho tâm hồn người nghệ sĩ rạo rực, bâng khuâng, say đắm.

Lí do thứ hai: Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà. Cảnh thiên nhiên đẹp đẽ, hấp dẫn như vậy nhưng không làm cho Bác vơi di nỗi lo về trách nhiệm lớn lao của một lãnh tụ cách mạng đối với dân, với nước.

Cả hai câu thơ cho thấy sự gắn bó giữa con ngưới thi sĩ đa cảm và con ngưới chiến sĩ kiên cường trong Bác.

3. Kết bài

“Cảnh khuya” là một bài thơ tứ tuyệt hay và đẹp, có sự kết hợp hài hòa giữa tính cổ điển (hình thức) và tính hiện đại (nội dung).

Bài thơ thể hiện tâm hồn nhạy cảm, tinh tế và tinh thần trách nhiệm cao cả của Bác Hồ – vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam; là dẫn chứng chứng minh cho phong cánh tuyệt với của người nghệ sĩ – chiến sĩ Hồ Chí Minh.

Chủ tịch Hồ Chí Minh là vị lãnh tụ cách mạng vĩ đại của dân tộc. Nhưng bên cạnh đó, Người còn là một nhà thơ tài năng rất nhạy cảm với cái đẹp của thiên nhiên đất trời.

Sau những giây phút căng thẳng bởi việc quân cơ, Bác vẫn hòa mình vào vẻ đẹp êm dịu, trong sáng của thiên nhiên. Bài thơ “Cảnh khuya” là một trong những bài thơ nói lên điều dó.

“Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa. Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà”.

Bài thơ ra đời trong những năm tháng đầu tiên vô cùng khó khăn của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta. Khi đó, cơ quan Trung ương của Chính phủ đã chuyển lên Việt Bắc. Tại dây, Bác cùng các đồng chí trong Bộ chỉ huy cuộc kháng chiến của dân tộc ngày đêm bàn việc nước. Bài thơ mở ra bằng hình ảnh của “cảnh khuya” khiến người đọc không mấy ngạc nhiên: phải khi việc nước đã tạm ngưng, Bác Hồ mới có những giây phút thư thái cùng cảnh rừng, cảnh núi.

Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.

Cảnh núi rừng trong đêm khuya thanh vắng với âm thanh trong trẻo của tiếng suối từ xa đều đều vọng lại: “tiếng suối trong như tiếng hát xa”. Phép so sánh ấn tượng: tiếng suối là âm thanh của thiên nhiên, lạnh lẽo, mơ hồ nay được so sánh với “tiếng hát” của con người như vậy mà trở nên gần gũi, ấm áp. Âm tiết mơ “xa” khiến câu thơ có độ ngân vang vô tận và lắng đọng vào nơi sâu nhất của hồn người. Nhưng cũng chính từ “xa”, “tiếng hát xa” khiến người đọc có cảm giác âm thanh ấy như vọng lại từ cõi nào mơ hồ và xa xăm; phải thật lắng tâm mới nghe thấy được. Dường như tất cả mọi âm thanh khác đều lắng chìm để nổi bật tiếng suối róc rách, văng vẳng như một cung đàn. Tiếng suối làm cho đêm rừng vốn tĩnh lặng lại càng thêm sâu lắng, trong trẻo. Trong cái khung cảnh ấy đã hiện lên với một hình ảnh tuyệt dẹp “trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa” . Trăng, hoa, cổ thụ đan cài, quấn quýt vào nhau tạo cho cảnh vật trở nên sinh động, hữu tình và vô cùng ấm áp. Người đọc cảm nhận được rằng: bức tranh đó chính la một trái tim nghệ sĩ đang hòa mình say đắm với thiên nhiên. Phải thật sự yêu thiên nhiên và biết cảm nhận cái đẹp của thiên nhiên thì người nghệ sĩ mới có thể miêu tả được bức tranh mang đậm hồn người đến vậy.

Nhưng Hồ Chí Minh như nhà thơ Minh Huệ đã từng viết:

“Đêm nay Bác ngồi đó Đêm nay Bác không ngủ Vì một lẽ thường tình Bác là Hồ Chí Minh”.

Vì là Hồ Chí Minh nên Người “không ngủ” bởi:

“Bác thương đoàn dân công

Đêm nay ngủ ngoài rừng Rải lá cây làm chiếu Manh áo phủ làm chăn Trời thì mưa lâm thâm Làm sao cho khỏi rét”.

Và trong cái đêm Người thức cùng “Cảnh khuya” cũng vậy:

“Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà”

Bác đã cảm nhận được vẻ đẹp tinh tế của thiên nhiên để rồi thốt lên một lời ca ngợi thật chân thành: “Cảnh khuya như vẽ”. Cái hồn của tạo vật đã tác động mạnh đến trái tim nhạy cảm của người nghệ sĩ làm cho Bác ở trong trạng thái chưa ngủ. Ngủ sao được trước cảnh đẹp thế này! Bác yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp nhưng Người không chỉ thức vì thiên nhiên mà còn thức vì “nỗi nước nhà” còn đang chồng chất, băn khoăn: đất nước đang trong những năm đầu kháng chiến khó khăn và gian lao tột bậc. Câu cuối của bài thơ mở ra một khía cạnh, một chiều sâu mới của tâm trạng “chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà”. Cái ẩn của bài thơ chính là ở đây, từ nỗi đã nói lên tất cả đó chính là “nỗi nước nhà”, nỗi niềm canh cánh suốt cả cuộc đời Bác . Thật xúc động; trước một tâm hồn, một trái tim vĩ đại của một con người mà suốt cuộc đời luôn thao thức, trở trăn cả trong mơ lẫn trong thực.

Từ “chưa ngủ” được lặp tới hai lần như một bản lề khép mở hai tâm trạng. Chưa ngủ vì cảnh đẹp của thiên nhiên và vì nỗi lòng canh cánh lo việc nước. Trong nỗi lo dằng dặc về đất nước, Bác Hồ thao thức và bắt gặp cảnh đẹp thiên nhiên đưa mình đắm say trong cái huyền ảo của đất trời, nhưng chưa được lâu thì Bác lại trở về với nỗi lòng lo dân, lo nước. Tâm trạng đó của Bác Hồ khiến cho ta vừa cảm phục, vừa xúc động trước cái đẹp sâu sắc và toàn diện của thiên nhiên hòa quyện giữa tâm hồn của một người nghệ sĩ – một nhà chính trị.

“Cảnh khuya” là một bài thơ tả cánh núi rừng Việt Bắc, nhưng trong đó lại ẩn chứa tâm hồn, con người của Bác, một tâm hồn thi sĩ bên trong một người làm cách mạng, rất lạc quan và vững lòng tin chiến thắng.

Soạn Bài: Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 20: Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm

Soạn Bài : Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm

Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn

Soạn Văn Lớp 7 Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm Ngắn Gọn Hay Nhất

Bài 14. Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm

Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 62: Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm

Giáo Án Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 23: Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

Giáo Án Ngữ Văn 7, Tập 1

Cảm Nghĩ Về Bài Thơ Tiếng Gà Trưa

BÀI:16 – Tiết: 61

Tuần dạy:16

Ngày dạy: . . . . . . .

1- MỤC TIÊU

1.1. Kiến thức:

– HS biết: – Ôn lại những điểm quan trọng nhất về lí thuyết làm văn biểu cảm: phân biệt văn

tự sự, miêu tả với yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.

+Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm.

– HS hiểu: Cách diễn đạt trong bài văn biểu cảm.

1.2. Kĩ năng:

– HS thực hiện được: kĩ năng nhận biết, phân tích đặc điểm của văn biểu cảm

– HS thực hiện thành thạo: Tạo lập văn bản biểu cảm.

1.3. Thái độ:

– Thói quen: Giáo dục ý thức tự giác học tập cho HS.

– Tính cách: Giáo dục lòng yêu thích thơ cho HS

2- NỘI DUNG HỌC TẬP

– Hệ thống kiến thức về văn biểu cảm, lập dàn bài cho một bài văn biểu cảm.

3- CHUẨN BỊ

3.1. Giáo viên:

– Nội dung ôn tập , bảng phụ ( ghi dàn bài đề văn biểu cảm).

3.2. Học sinh:

– Tìm hiểu sự khác nhau giữa văn bản miêu tả và văn bản biểu cảm. Bố cục bài văn BC.

4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện

7A3:

4.2. Kiểm tra miệng:

Câu hỏi của GV

Câu trả lời của HS

(Câu hỏi kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: ( 4 đ)

GV: Cho các ví dụ về thơ lục bát?

(Câu hỏi kiểm tra bài mới:

Câu hỏi 2: (3 đ)

GV:Thế nào là văn biểu cảm?

GV:Yếu tố miêu tả có ý nghĩa gì trong văn biểu cảm?

Câu hỏi 3:( 1 đ)

( Để làm tốt một bài văn biểu cảm, chúng ta cần chú ý những gì?

KT VBT ( 2 đ)

( – Râu tôm nấu với ruột bầu,

Chồng chan, vợ húp gật đầu khen ngon.

– Ngó lên nuộc lạt mài nha,

Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu.

– Thò tay bứt cọng rau ngò

Thương em đứt ruột giã đò ngó lơ

– Đêm nằm lưng đến giường

Mong trời mau sáng ra đường gặp em.

( Là văn viết ra nhằm biểu lộ tình cảm, cảm xúc, đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi sự đồng cảm ở nơi người đọc.

( Miêu tả có tác dụng khêu gợi tình cảm, cảm xúc.

( Phải nắm chắc đặc điểm của thể loại văn biểu cảm, cách lập ý cũng như ngôn ngữ diễn đạt.

4.3. Tiến trình bài học

Hoạt động của GV và HS

Nội dung bài học

( Giới thiệu bài: Để giúp các em nắm kĩ hơn về văn biểu cảm, đồng thời củng cố thêm về cách tạo lập văn bản biểu cảm. Hôm nay chúng ta đi vào ôn tập văn bản biểu cảm.

( Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm.

Mục tiêu : lí thuyết làm văn biểu cảm

GV: Văn biểu cảm thường có những đặc điểm nào?

GV: Có những cách biểu cảm nào?

– Người viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng( đồ vật..) để gửi gắm tình cảm( BC gián tiếp), hoặc bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm, cảm xúc trong lòng( trực tiếp).

GV: Nêu bố cục của bài văn biểu cảm?

Bài văn biểu cảm cũng có bố cục 3 phần:

-MB: Giới thiệu đối tượng biểu cảm.

-TB: Nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình về đối tượng BC.

-KB: An tượng của em về đối tượng BC.

GV:Nêu những cách lập ý của bài văn BC?

-Để khơi nguồn cho mạch cảm xúc nảy sinh, người viết có thể hồi tưởng, tưởng tượng tình huống gợi cảm, hoặc vừa quan sát, vừa suy ngẫm, vừa thể hiện cảm xúc.

GV:Vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn BC?

– Vai trò: Làm giá đỡ cho tình cảm, cảm xúc của tác giả được bộc lộ.

– Thiếu tự sự, miêu tả thì tình cảm mơ hồ, không cụ thể.

( Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về sự khác nhau giữa văn biểu cảm và

Giáo Án Bài Ôn Tập Văn Biểu Cảm

Khái Quát Giá Trị Nội Dung, Nghệ Thuật Đặc Sắc Bài Sông Nước Cà Mau

Chuyên Đề Dhtcnl: Văn Biểu Cảm Chuyen De Truc Tuyen 2022 Van 7 Autosaved Docx

Bài Soạn Lớp 7: Cách Lập Dàn Ý Của Bài Văn Biểu Cảm

Soạn Bài Cách Lập Ý Của Bài Văn Biểu Cảm

Soạn Bài Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm

Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm Ngắn Nhất

Soạn Văn Bài: Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

Soạn Bài Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm Trang 168 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

Soạn Bài Luyện Tập Cách Làm Văn Bản Biểu Cảm, Ngữ Văn 7

Soạn Bài Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm Về Tác Phẩm Văn Học

Soạn bài ôn tập văn bản biểu cảm

Đọc lại đoạn văn về hoa hải đường (bài 5), An Giang (bài 6), bài Hoa học trò (bài 6), bài Cây sấu Hà Nội (bài 7), các đoạn văn biểu cảm (bài 9), bài Cảm nghĩ về một bài ca dao (bài 12) và các văn bản trữ tình khác, hãy cho biết văn miêu tả và văn biểu cảm khác nhau như thế nào?

Gợi ý:

Đọc lại đoạn văn về hoa hải đường, về An Giang, bài Hoa học trò, bài Cây sấu Hà Nội, các đoạn văn biểu cảm, bài Cảm nghĩ về một bài ca dao và các văn bản trữ tình khác, ta thấy văn miêu tả và văn biểu cảm khác nhau như sau:

-Văn miêu tả là tái hiện lại để người đọc cảm nhận được nó thông qua việc dùng các chi tiết hình ảnh, để từ đó hình dung ra những dặc diểm, tính chất nổi bật của sự vật sự việc, con người. Ngược lại, văn biểu cảm với mục đích là bày tỏ tư tưởng tình cảm, cảm xúc, thái độ của người nói với đối tượng được nói tới bằng cách miêu tả những đặc điểm, phẩm chất của nó đế nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình.

Câu hỏi 2: Đọc lại bài Kẹo mầm (bài 11), hãy cho biết văn biểu cảm khác với văn tự sự ở điểm nào?

Gợi ý:

Đọc văn bản Kẹo mầm ở bài 11, ta nhận thấy văn tự sự khác với văn biểu cảm ở những điểm sau:

-Văn tự sự thiên về trình bày các sự việc có đầu có đuôi, có nguyên nhân, diễn biến và có kết quả nhăm giải thích sự việc, tìm hiểu con người.

-Trong văn biểu cảm, yếu tố tự sự chỉ là bức phông nền để người viết thể hiện những tình cảm cảm xúc của mình. Do vậy, khi kể thường không đi sâu vào nguyên nhân, diễn biến kết quả mà chỉ nhớ lại những sự việc trong quá khứ, những sự việc để lại ấn tượng sâu đậm để bộc lộ cảm xúc của bản thân.

Câu hỏi 3: Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm đóng vai trò gì? Chúng thực hiện nhiệm vụ biểu cảm như thế nào? Nêu VD.

Gợi ý:

Tình cảm, cảm xúc của con người chỉ có thể nảy sinh từ sự việc, cảnh vật cụ thế. Do vậy, trong văn biểu cảm yếu tố tự sự và miêu tả có tác dụng gợi cảm rất lớn:

Nếu yếu tố tự sự có tác dụng làm cho tình tiết thêm hấp dẫn, gây sự tò mò, hứng thú cho người đọc và gợi lên những ý nghĩa sâu xa, từ đó giúp cho người đọc nhớ lâu và khơi gợi cảm xúc ở họ, thì yếu tố miêu tả lại khơi gợi sức cảm thụ và trí tưởng tượng của người đọc và qua đó làm cho yếu tô’ biểu cảm trở nên cụ thể, chân thực và sống động hơn.

Như vậy, trong văn biểu cảm muốn phát biểu suy nghĩ, cảm xúc đối với đời sống xung quanh, chúng ta cần sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả bởi hai yếu tố này có tác dụng khêu gợi cảm xúc, làm cho cảm xúc được bộc lộ hay hơn, chân thực hơn và gây xúc động đôi với người đọc.

Ví dụ như trong bài thơ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá của Đỗ Phủ, ông đã kết hợp hài hoà, nhuần nhuyễn yếu tố miêu tả, tự sự và biểu cảm, lấy tự sự và biểu cảm làm phông nền để bộc lộ cảm xúc được sâu sắc.

(Xem lại phần hướng dẫn trả lời câu hỏi để tìm hiểu thêm)

Câu hỏi 4; Cho một đề bài biểu cảm, chẳng hạn: Cảm nghĩ mùa xuân, em sẽ thực hiện bài làm qua những bước nào? Tìm ý và sắp xếp ý như thế nào?

Gợi ý

Với đề vãn biếu cảm như trên, em sẽ thực hiện bài làm qua 4 bước như sau:

-Tìm hiểu đề và tìm ý.

-Đọc và sửa lại bài viết.

Với khâu tìm ý và sắp xếp ý cần thực hiện như sau:

-Cảm nghĩ của em về ý nghĩa của mùa xuân đối với mỗi người và riêng bản thân em.

-Khi mùa xuân đến là lúc cây côi đâm chồi nảy lộc, vạn vật sinh sôi nảy nở.

-Mùa xuân khởi đầu cho những dự định tốt đẹp trong tương lai, từ đó gợi cho em suy nghĩ về cuộc sống và những người sông bên em.

Câu hỏi 5: Bài văn biểu cảm thường sử dụng những biện pháp tu từ nào? Người ta nói ngôn ngữ văn biểu cảm gần với thơ, em có đồng ý không? Vì sao?

Gợi ý:

Trong văn biểu cảm, để khơi gợi cảm xúc với người đọc, ngoài yếu tố biểu cảm, miêu tả, tự sự, người viết còn sử dụng các biện pháp tu từ. Do đó, trong thể loại văn này, chúng ta thường bắt gặp những biện pháp tu từ rất quen thuộc như: so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ, nhân hoá, các câu cảm thán. Các biện pháp tu từ đó đã làm cho ngôn ngữ trong văn biểu cảm rất giàu chất thơ, các câu văn thường có nhịp điệu, tạo ra tính nhạc và làm cho bài viết trở nên cân đối, uyển chuyến rất gần gũi với ngôn ngữ của thơ ca.

Từ khóa tìm kiếm:

soạn văn ôn tập văn bản biểu cảm

Tìm Hiểu Văn Bản Biểu Cảm

Biểu Cảm Về Người Thân (Người Chị)

Biểu Cảm Về Người Thân (Người Mẹ Kế)

Văn Biểu Cảm Về Người Thân

Biểu Cảm Về Người Thân

Soạn Bài: Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm Về Tác Phẩm Văn Học

Bài 12. Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm Về Tác Phẩm Văn Học

Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất

Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm Trang 71 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

Chuyên Đề Kiểu Văn Bản Biểu Cảm Ngữ Văn 7

Soạn bài: Đặc điểm của văn bản biểu cảm

I. Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm

1. Đọc bài văn Tấm gương và trả lời các câu hỏi:

a. Bài văn này ngợi ca đức tính trung thực, phê phán tính xu nịnh dối trá tồn tại trong xã hội.

b. Để biểu đạt tình cảm đó tác giả đã mượn hình ảnh tấm gương làm chỗ dựa bởi nó luôn phản chiếu một cách trung thực tất cả mọi thứ xung quanh.

c. Bố cục của bài văn: 3 phần

– Mở bài: Từ đầu → trong sạch như từ lúc mẹ cha sinh ra nó

– Thân bài: tiếp theo đến … mà lòng không hổ thẹn.

– Kết bài: còn lại.

d. Tình cảm và sự đánh giá của tác giả rõ ràng và chân thực. Điều đó làm cho bài văn giàu sức thuyết phục và hấp dẫn hơn.

2. Đọc đoạn văn SGK và trả lời câu hỏi

– Đoạn văn biểu cảm nỗi đau khổ của đứa con khi mẹ đi xa, phải sống với người khác, bị hắt hủi, bị ngược đãi, mong muốn mẹ về để được giải thoát. Tình cảm này được biểu thị một cách trực tiếp

– Dấu hiệu đưa ra nhận xét, ta căn cứ vào tiếng kêu, tiếng gọi, tiếng than thở của người con: “Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Mẹ có biết không? …

II. Luyện tập

a. Bài văn thể hiện tình cảm: cảm xúc của tuổi học trò trong ngày chia li. Miêu tả hình ảnh biểu tượng: hoa phượng, Xuân Diệu đã thể hiện một cách sâu sắc, tinh tế cảm xúc từ bối rối, xuyến xao buồn nhớ đến những khoảnh khắc trống trải, xa vắng và nỗi niềm cô đơn, bâng khuâng nhung nhớ, dỗi hờn của tuổi học trò trong những ngày hè chia li.

b. Mạch ý của bài văn gồm 3 đoạn.

– Đoạn 1: Phượng khơi dậy bao nỗi niềm chia xa trong lòng người.

– Đoạn 2: Phượng thức đợi một mình khi học trò đã về xa.

– Đoạn 3: Phượng khóc vì thời gian đợi chờ dài đằng đẵng.

c. Bài văn này vừa dùng hình thức biểu cảm trực tiếp, vừa dùng hình thức biểu cảm gián tiếp.

– Gián tiếp: Dùng hoa phượng để nói lên nỗi niềm của lòng người.

– Trực tiếp: Có những câu trực tiếp thể hiện cảm xúc của tác giả: “Nhớ người sắp xa còn đứng trước mặt… Nhớ một trưa hè gà gáy khan…” “Thấy xa trường rồi bạn buồn xiết bao”.

Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 20: Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm

Soạn Bài : Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm

Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn

Soạn Văn Lớp 7 Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm Ngắn Gọn Hay Nhất

Câu Hỏi Của Nguyễn Tuyết Mai

Soạn Văn Bài: Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

Soạn Bài Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm Trang 168 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

Soạn Bài Luyện Tập Cách Làm Văn Bản Biểu Cảm, Ngữ Văn 7

Soạn Bài Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm Về Tác Phẩm Văn Học

Soạn Bài Luyên Tập Cách Làm Văn Biểu Cảm

Soạn Bài Lớp 7: Luyện Tập Cách Làm Văn Bản Biểu Cảm

Soạn văn bài: Đặc điểm của văn bản biểu cảm

I. Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm

1. Đọc bài văn Tấm gương (SGK, tr.85) và trả lời các câu hỏi:

a. Bài văn này ngợi ca đức tính trung thực, phê phán tính xu nịnh dối trá.

b. Để biểu đạt tình cảm đó tác giả đã mượn hình ảnh tấm gương làm chỗ dựa bởi nó luôn phản chiếu một cách trung thực tất cả mọi thứ xung quanh.

c. Bố cục của bài văn:

d. Tình cảm và sự đánh giá của tác giả rõ ràng và chân thực. Điều đó làm cho bài văn giàu sức gợi, thuyết phục và hấp dẫn. Hay nói cách khác, những tình cảm ấy tạo nên giá trị cho bài văn.

2. Đọc đoạn văn SGK và trả lời câu hỏi

– Đoạn văn biểu cảm nỗi đau khổ của đứa con khi mẹ đi xa, phải sống với người khác, bị hắt hủi, bị ngược đãi, mong muốn mẹ về để được giải thoát. Tình cảm này được biểu thị một cách trực tiếp

– Dấu hiệu đưa ra nhận xét, ta căn cứ vào tiếng kêu, tiếng gọi, tiếng than thở của người con: “Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Mẹ có biết không?…

II. Luyện tập

a. Bằng hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng: hoa phượng, Xuân Diệu đã thể hiện một cách sâu sắc, tinh tế cảm xúc của tuổi học trò trong những ngày hè chia li. Những trạng thái cảm xúc được biểu hiện ở ba đoạn văn mang sắc thái khác nhau, từ bối rối, xuyến xao buồn nhớ đến những khoảnh khắc trống trải, xa vắng và nỗi niềm cô đơn, bâng khuâng nhung nhớ, dỗi hờn. Tất cả đều được tác giả gửi gắm qua hình ảnh hoa phượng, gợi lên từ hoa phượng, hoá thân vào hoa phượng mà thổ lộ tâm tình.

b. Mạch ý của bài văn gồm 3 đoạn.

Đoạn 1: Phượng khơi dậy bao nỗi niềm chia xa trong lòng người.

Đoạn 2: Phượng thức đợi một mình khi học trò đã về xa.

Đoạn 3: Phượng khóc vì thời gian đợi chờ dài đằng đẵng.

c. Bài văn này vừa dùng hình thức biểu cảm trực tiếp, vừa dùng hình thức biểu cảm gián tiếp.

Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm Ngắn Nhất

Soạn Bài Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm

Tìm Hiểu Văn Bản Biểu Cảm

Biểu Cảm Về Người Thân (Người Chị)

Biểu Cảm Về Người Thân (Người Mẹ Kế)