Văn Bản Bộ Giáo Dục / Top 8 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Văn Bản Hợp Nhất Số 03 Của Bộ Giáo Dục

Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất, Giáo Trình Anh Văn Giao Tiếp Tốt Nhất, Văn Bản Hợp Nhất Số 03 Của Bộ Giáo Dục, Mẫu Bìa Giáo án Đẹp Nhất, Giáo án Vợ Nhặt, Giáo án ước Chung Lớn Nhất, Giáo Trình Anh Văn Hay Nhất, Công Văn Mới Nhất Của Sở Giáo Dục Hà Nội, Luật Giáo Dục Sửa Đổi Mới Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Nhật, Luật Giao Thông Xe Máy Mới Nhất, Luật Giao Thông ở Nhật Bản, Luật Giao Thông Nhật Bản, Công Văn Mới Nhất Của Sở Giáo Dục 2020, Giáo Trình Lịch Sử Nhật Bản, Giao Tiếp Tiếng Nhật, Giáo Trình Tiếng Nhật, Đề Tài An Toàn Giao Thông Đẹp Nhất, Lời Phát Biểu Giao Dâu Hay Nhất, Bộ Luật Giao Thông Mới Nhất, Giáo An âm Nhạc Thcs Mới Nhất, Sách Giáo Khoa Nhật Lớp 10, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ Mới Nhất, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ 601 Mới Nhất, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ 402 Mới Nhất, Giáo Trình Tiếng Nhật Mới Bài Học 3, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ 401 Mới Nhất, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ 321 Mới Nhất, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ 301 Mới Nhất, Màn Chào Hỏi Về Nghành Giáo Dục Mới Nhất, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ 103 Mới Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Pdf, Quyết Định Mới Nhất Của Bộ Giáo Dục, Giáo Trình Học Tiếng Hàn Tốt Nhất, Sách Cô Giáo Tiếng Nhật, Luật Giáo Dục Mới Nhất 2020, Sách Giáo Khoa Nhật Bản, Giáo Trình Tiếng Anh Hay Nhất, Giáo Trình Tiếng Anh Hay Nhất Cho Trẻ Em, Sách Giáo Khoa ở Nhật, Sách Giáo Khoa Nhật 8, Nghị Quyết Mới Nhất Về Giáo Dục, Giáo Trình ăn Dặm Kiểu Nhật, Luật Giao Thông Mới Nhất, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Mới Nhất, Sách Giáo Viên Tiếng Nhật Lớp 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Giáo Viên Tiếng Nhật 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 11, Giáo Trình Tiếng Anh Hay Nhất Hiện Nay, Các Văn Bản Quy Định Đảm Bảo Atonf Cho Trẻ Trong Các Cơ Sở Giáo Dục Mầm Non Mới Nhất Của Bộ, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7 Pdf, Giáo Trình Học Tiếng Trung Tốt Nhất, Luật Giao Thông Đường Sắt Mới Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất, Luật Giao Thông Mới Nhất Năm 2016, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 6, Thông Tư Giáo Viên Dạy Giỏi Mới Nhất, Bộ Luật Giao Thông Đường Bộ Mới Nhất, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8, Giáo Trình Học Kaiwa Tiếng Nhật, Phiếu Giao Nhận Chứng Từ Kho Bạc Mới Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Hiệu Quả, Giáo Trình Học Từ Vựng Tiếng Nhật, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Giáo Dục, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9 Pdf, Luật Giao Thông Mới Nhất Về Xe Chính Chủ, Giáo Trình Tiếng Anh Mới Nhất Hiện Nay, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10 Pdf, Sách Học Giao Tiếp Tiếng Nhật, Sach-giao-vien-tieng-nhat-lop-7, Sach Giao Khoa Tieng Nhat 7, Luật Giao Thông Mới Nhất 2015, Giáo Trình Học Html Css Javascript Cơ Bản Nhất, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8 Pdf, Mâu Sô Quan Lý Giáo Viên Nhanh Nhất, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 6, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Cv Xin Việc Giáo Viên Tiếng Nhật, Luật Giao Thông Mới Nhất 2014, Download Giáo Trình Học Tiếng Nhật Sơ Cấp, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ Bhxh 103 Mới Nhất, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Luật Giao Thông Mới Nhất 2016, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ Bhxh Mới Nhất, Luật Giao Thông Mới Nhất Về Nồng Độ Cồn, Giáo Trình Tiếng Anh Tốt Nhất Hiện Nay, Luật Giao Thông Đường Bộ Mới Nhất, Sách Giao Khoa Tiếng Nhật 9, Giáo Trình Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, “sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8”, Luật Giao Thông Mới Nhất 2017, Dự Thảo Mới Nhất Luật Giao Thông Đường Bộ (sửa Đổi),

Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất, Giáo Trình Anh Văn Giao Tiếp Tốt Nhất, Văn Bản Hợp Nhất Số 03 Của Bộ Giáo Dục, Mẫu Bìa Giáo án Đẹp Nhất, Giáo án Vợ Nhặt, Giáo án ước Chung Lớn Nhất, Giáo Trình Anh Văn Hay Nhất, Công Văn Mới Nhất Của Sở Giáo Dục Hà Nội, Luật Giáo Dục Sửa Đổi Mới Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Nhật, Luật Giao Thông Xe Máy Mới Nhất, Luật Giao Thông ở Nhật Bản, Luật Giao Thông Nhật Bản, Công Văn Mới Nhất Của Sở Giáo Dục 2020, Giáo Trình Lịch Sử Nhật Bản, Giao Tiếp Tiếng Nhật, Giáo Trình Tiếng Nhật, Đề Tài An Toàn Giao Thông Đẹp Nhất, Lời Phát Biểu Giao Dâu Hay Nhất, Bộ Luật Giao Thông Mới Nhất, Giáo An âm Nhạc Thcs Mới Nhất, Sách Giáo Khoa Nhật Lớp 10, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ Mới Nhất, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ 601 Mới Nhất, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ 402 Mới Nhất, Giáo Trình Tiếng Nhật Mới Bài Học 3, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ 401 Mới Nhất, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ 321 Mới Nhất, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ 301 Mới Nhất, Màn Chào Hỏi Về Nghành Giáo Dục Mới Nhất, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ 103 Mới Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Pdf, Quyết Định Mới Nhất Của Bộ Giáo Dục, Giáo Trình Học Tiếng Hàn Tốt Nhất, Sách Cô Giáo Tiếng Nhật, Luật Giáo Dục Mới Nhất 2020, Sách Giáo Khoa Nhật Bản, Giáo Trình Tiếng Anh Hay Nhất, Giáo Trình Tiếng Anh Hay Nhất Cho Trẻ Em, Sách Giáo Khoa ở Nhật, Sách Giáo Khoa Nhật 8, Nghị Quyết Mới Nhất Về Giáo Dục, Giáo Trình ăn Dặm Kiểu Nhật, Luật Giao Thông Mới Nhất, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Mới Nhất, Sách Giáo Viên Tiếng Nhật Lớp 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9,

Bi Hài: ‘Bẻ Cong’ Nghị Định Vì… Văn Bản Của Bộ Giáo Dục!?

Như tin đã đăng, vì không thực hiện đúng Nghị định 29/2012/NĐ-CP của Chính phủ nên Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc đã làm sai lệch điểm số đáng được hưởng của các thí sinh thi viên chức (giáo viên), mà trường hợp chị Dương Thị Ánh là một ví dụ Lập lờ đánh tráo khái niệm của Nghị định(mất 20,5 điểm). Sai rõ ràng như vậy nhưng Sở này vẫn khẳng định “làm đúng pháp luật” và “khách quan”, “dân chủ”, “công bằng”!

Còn một điều nguy hiểm khác trong công văn của Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc mà nếu không làm rõ sẽ khiến người dân hiểu sai Nghị định của Chính phủ, đó là sự lập lờ đánh tráo khái niệm.

Trong công văn, Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc nêu ra 3 căn cứ “hùng hồn” khẳng định mình không làm sai, trong đó “Căn cứ thứ nhất” ghi: Điểm xét tuyển của thí sinh trong kỳ xét tuyển vừa qua đều được tính dựa trên điểm học tập, điểm tốt nghiệp (cả hai con điểm này đều nằm trong điểm trung bình chung toàn khóa của bảng điểm) và điểm kiểm tra sát hạch của thí sinh. Điều này đúng với Điều 11 – Nội dung xét tuyển viên chức thuộc Mục 3 – Xét tuyển viên chức của Nghị định 29: “Khoản 1, xét kết quả học tập bao gồm điểm học tập và điểm tốt nghiệp của người dự tuyển. Khoản 2, kiểm tra sát hạch thông qua phỏng vấn hoặc thực hành về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển”.

Trong công văn gửi chúng tôi Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc nhiều lần dùng khái niệm này: “Điểm trung bình chung toàn khóa đã bao gồm hai con điểm là Điểm học tập, Điểm tốt nghiệp”.

Nghe những từ “bao gồm”, “nằm trong” có vẻ rất logic, hợp lý và cảm tưởng rằng Điểm trung bình chung toàn khóa x 2 (CT1) = Điểm học tập + Điểm tốt nghiệp (CT2). Và như thế, dù làm theo CT1 (cách mà Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc tự áp dụng) hay CT2 (cách được quy định trong Nghị định 29) đều là đúng cả!

Nhưng thực tế, Điểm trung bình chung toàn khóa không hề, không bao giờ được tính bằng cách lấy Điểm học tập + Điểm tốt nghiệp (rồi tổng đó chia đôi). Cụ thể:

– Với sinh viên đào tạo theo niên chế: Họ có vài chục đầu điểm môn học trong toàn khóa học, mỗi môn học ứng với số học trình nhất định để nhân hệ số (ví dụ: môn Triết học đạt 7 tính 5 học trình thì là 7×5; môn Logic học đạt 10 tính 2 học trình thì là 10×2 v.v.). Trung bình cộng của tất cả các môn học này chính là Điểm học tập (như khái niệm trong Nghị định 29 nêu).

Để tốt nghiệp ra trường, có sinh viên sẽ thi tốt nghiệp, có sinh viên làm luận văn/đồ án tốt nghiệp, từ đó có thêm đầu điểm nữa là Điểm tốt nghiệp (như khái niệm trong Nghị định 29 nêu).

Còn để tính Điểm trung bình chung toàn khóa, các nhà trường coi đầu điểm Điểm tốt nghiệp có vai trò như một trong vài chục đầu điểm trong quá trình học tập, chỉ khác là số lượng học trình gắn cho nó nhiều hơn hẳn (có trường tính 10 học trình). Trung bình cộng của tất cả các đầu điểm gồm cả điểm môn học và điểm tốt nghiệp sẽ cho ra Điểm trung bình chung toàn khóa.

– Với sinh viên đào tạo theo tín chỉ thì đơn giản hơn: Điểm trung bình chung toàn khóa bằng trung bình cộng tất cả các đầu điểm môn học (họ không phải trải qua kỳ thi/làm khóa luận, đồ án tốt nghiệp) – cũng tức là Điểm học tập (như khái niệm trong Nghị định 29 nêu).

Chính vì thế, với sinh viên đào tạo theo niên chế, Điểm tốt nghiệp chỉ đóng vai trò nhỏ làm nên Điểm trung bình chung toàn khóa. Kể cả sinh viên có đạt điểm 10 tốt nghiệp thì Điểm trung bình chung toàn khóa sẽ tăng không nhiều (do còn đến vài chục môn khác ứng với hàng trăm đơn vị học trình “kéo lại”).

Trong khi đó, theo Nghị định 29, Điểm tốt nghiệp là một đầu điểm độc lập, có vai trò tương đương với Điểm học tập (trung bình cộng của tất cả các môn học trong toàn khóa), do công thức là Điểm học tập + Điểm tốt nghiệp. Điểm 10 tốt nghiệp vì thế sẽ có vai trò rất lớn chứ không thể xem thường. Thế nhưng, như trường hợp chị Dương Thị Ánh, đạt 10 điểm luận văn tốt nghiệp nhưng không hề được đưa vào công thức xét tuyển giáo viên, khiến cho điểm xét tuyển của chị Ánh bị hụt tổng cộng 20,5 điểm.

Đến lúc này, chúng ta hiểu cái gọi là “bao gồm”, “nằm trong” thực chất là ngụy biện cho cách làm sai Nghị định, lập lờ đánh tráo khái niệm mà thôi!

Đến giờ này, Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc vẫn cho rằng mình làm đúng Nghị định! Ảnh Xuân Trung

Trong “Căn cứ thứ hai”, Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc viết như sau: “Kết quả xét tuyển được nêu trong Khoản 5, Điều 12 về Cách tính điểm, chỉ rõ: Kết quả xét tuyển là tổng điểm của điểm của Điểm học tập, Điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn hoặc thực hành. Trong đó điểm tốt nghiệp và điểm học tập được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1, còn điểm phỏng vấn hoặc thực hành được tính theo thang điểm 100, nhân hệ số 2. Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì kết quả xét tuyển được tính: Điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 2 cộng với điểm phỏng vấn hoặc điểm thực hành được tính theo thang điểm 100, tính hệ số 2″.

Bi hài ở chỗ: Sở nêu ra căn cứ này cốt để khẳng định mình làm đúng Nghị định 29, nhưng chính nội dung này lại cho thấy rõ ràng Sở không thực hiện tí gì theo Nghị định 29 cả!

“Căn cứ thứ ba” Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc viết: Thực tế hiện nay các trường đại học, cao đẳng đều tính điểm trung bình chung học tập (toàn khóa – pv) theo Quyết định 25/2006 của Bộ GD&ĐT về Ban hành quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy, với công thức:

Công thức tính điểm trung bình chung học tâp của Bộ GD&ĐT

Từ đó Sở lập luận: Vì Nghị định có hiệu lực từ 1/6/2012, trong khi Quyết định 25 ban hành năm 2006, nên “bảng điểm của các ứng viên đăng ký xét tuyển viên chức ngành giáo dục Vĩnh Phúc năm 2012 do các trường đại học, cao đẳng cấp chưa cập nhật việc tách Điểm học tập riêng, Điểm tốt nghiệp riêng theo Nghị định 29, mà tất cả vẫn sử dụng con điểm trung bình chung toàn khóa” (chỗ in đậm là chúng tôi nhấn mạnh – pv)

Sở còn viết: Do Khoản 1 Điều 18 của Quyết định 25 quy định “Xếp hạng tốt nghiệp được tính theo điểm trung bình chung học tập của toàn khóa học quy định tại khoản 3 Điều 13 của Quy chế này”, nên Hội đồng xét tuyển giáo viên tỉnh Vĩnh Phúc không có quyền yêu cầu thí sinh làm lại bảng điểm, đồng thời thí sinh có quyền từ chối yêu cầu về việc làm lại bảng điểm khi bảng điểm của họ không có gì sai sót. Nói cách khác, việc tính riêng hay tính chung điểm tốt nghiệp và điểm học tập là thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thuộc thẩm quyền trách nhiệm của các trường đại học, cao đẳng” (chỗ in đậm là chúng tôi in đậm, nhấn mạnh – pv) .

– Quyết định 25 của Bộ là quy định về đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy, đối tượng áp dụng là các trường và sinh viên. Còn việc Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc tuyển viên chức được quy định bởi Nghị định 29 của Chính phủ. Hai hoạt động, lĩnh vực này hoàn toàn khác nhau.

Vậy thì vì sao lại đặt vấn đề bảng điểm của các trường phải cập nhật theo Nghị định 29? Việc thực hiện theo Nghị định 29 đó trách nhiệm, nghĩa vụ mà Sở phải thực hiện, và thực hiện nghiêm túc, đến nơi đến chốn. Mà muốn vậy, rất đơn giản Sở đề nghị ứng viên về trường làm thủ tục tách Điểm học tập và Điểm tốt nghiệp là xong. Nhưng Sở này đã không làm như vậy!

– Sở nói rằng “không có quyền yêu cầu thí sinh làm lại bảng điểm” là lấp liếm, vì việc đề nghị thí sinh tách điểm như một thủ tục hành chính bổ sung, không làm sai lệch bảng điểm, không vi phạm Quyết định 25. Và “bằng chứng sống” cho việc này là: Cũng kỳ tuyển giáo viên này ở Vĩnh Phúc, các Phòng GD&ĐT (cấp dưới của Sở) đã yêu cầu ứng viên về trường tách điểm, nhờ đó bảng điểm của họ được tính đúng Nghị định 29. Tại sao Sở nói là không thể thực hiện?

– Công thức nêu trên được Sở đưa ra là công thức được quy định tại Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng chính quy, Chương III – Kiểm tra và thi học phần, Điều 13: Cách tính điểm kiểm tra, điểm thi, điểm trung bình chung và xếp loại kết quả học tập. Sau chương này mới là Chương IV – Thi tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp.

– Trong “Hướng dẫn Tuyển dụng giáo viên năm 2012”, cả 8 cái “căn cứ” Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc nêu ra không một căn cứ nào có tên Quyết định 25 của Bộ GD&ĐT cả! Vậy sao đến lúc này, khi gặp khiếu nại và công luận đã chỉ ra cái sai, Sở lại vin vào văn bản này để trả lời? (và trả lời không thuyết phục)

– Cuối cùng, khi nói rằng việc làm của Sở là “thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT” có nghĩa Sở đã đổ trách nhiệm sang cơ quan cấp trên của mình – Bộ GD&ĐT, một cách mau lẹ, tài tình!

Phía cuối Công văn, Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc viết rằng: “Như vậy, căn cứ các quy định pháp luật (Luật Viên chức, Nghị định 29/2012/NĐ-CP…), đặc biệt là cân nhắc tình hình thực tiễn, trong thẩm quyền của mình, Hội đồng xét tuyển giáo viên Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc đã thống nhất chọn cách tính phù hợp…” (tức là lấy Điểm trung bình chung toàn khóa x 2)!

Không rõ trong câu “hùng biện” này, Sở coi trọng “quy định pháp luật” hơn hay cái sự “đặc biệt là” gây thiệt thòi cho thí sinh hơn?

Câu trả lời chắc bạn đọc đã rõ!

Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo

LUẬT

Quốc tịch Việt Nam

Quốc tịch Việt Nam thể hiện mối quan hệ gắn bó của cá nhân với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước và quyền, trách nhiệm của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với công dân Việt Nam;

Để đề cao vinh dự và ý thức trách nhiệm của công dân Việt Nam trong việc hưởng quyền và làm nghĩa vụ công dân, kế thừa và phát huy truyền thống đoàn kết, yêu nước của dân tộc Việt Nam, tăng cường sự gắn bó giữa Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với mọi người Việt Nam, dù cư trú ở trong nước hay ngoài nước, vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh;

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Luật này quy định về quốc tịch Việt Nam.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quyền đối với quốc tịch

1. ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mỗi cá nhân đều có quyền có quốc tịch. Công dân Việt Nam không ai bị tước quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại Điều 25 của Luật này.

2. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam; mọi thành viên của các dân tộc đều bình đẳng về quyền có quốc tịch Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. “Quốc tịch nước ngoài” là quốc tịch của một nước khác không phải là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. “Người không quốc tịch” là người không có quốc tịch Việt Nam và cũng không có quốc tịch nước ngoài.

3. “Người Việt Nam ở nước ngoài” là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam đang thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.

4. “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài” là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

5. “Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam” là công dân nước ngoài và người không quốc tịch thường trú hoặc tạm trú ở Việt Nam.

6. “Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam” là công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam.

7. “Dẫn độ” là việc một nước chuyển giao cho nước khác người có hành vi phạm tội hoặc người bị kết án hình sự mà bản án đã có hiệu lực pháp luật đang có mặt trên lãnh thổ của nước mình để nước được chuyển giao truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành hình phạt đối với người đó.

8. “Tước quốc tịch” là việc công dân bị mất quốc tịch theo quyết định có tính chất chế tài của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 3. Nguyên tắc một quốc tịch

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam.

Điều 4. Quan hệ giữa Nhà nước và công dân

1. Người có quốc tịch Việt Nam là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi là công dân Việt Nam).

2. Công dân Việt Nam được Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm các quyền công dân và phải làm tròn nghĩa vụ công dân của mình đối với Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam không dẫn độ công dân Việt Nam cho nước khác.

Điều 5. Bảo hộ đối với người Việt Nam ở nước ngoài

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ quyền lợi chính đáng của người Việt Nam ở nước ngoài.

Các cơ quan nhà nước ở trong nước, Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thi hành mọi biện pháp cần thiết, phù hợp với pháp luật của nước sở tại, pháp luật và tập quán quốc tế để thực hiện sự bảo hộ đó.

Điều 6. Chính sách đối với người gốc Việt Nam ở nước ngoài

1. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để người gốc Việt Nam ở nước ngoài giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.

2. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho người đã mất quốc tịch Việt Nam được trở lại quốc tịch Việt Nam.

Điều 7. Chính sách đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chính sách để công dân Việt Nam ở nước ngoài có điều kiện hưởng các quyền công dân và làm các nghĩa vụ công dân của mình phù hợp với hoàn cảnh sống xa đất nước.

Điều 8. Hạn chế tình trạng không quốc tịch

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tạo điều kiện cho trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam đều có quốc tịch và những người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam được nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này.

Điều 9. Giữ quốc tịch khi kết hôn, ly hôn, huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Việc kết hôn, ly hôn và huỷ việc kết hôn trái pháp luật giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của đương sự, cũng như của con chưa thành niên của họ.

Điều 10. Giữ quốc tịch khi quốc tịch của vợ hoặc chồng thay đổi

Việc vợ hoặc chồng nhập hoặc mất quốc tịch Việt Nam không làm thay đổi quốc tịch của người kia.

Điều 11. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam

Các giấy tờ sau đây là căn cứ để chứng minh người có quốc tịch Việt Nam:

1. Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam;

2. Giấy khai sinh của đương sự kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ, nếu không có các giấy tờ quy định tại điểm 1 Điều này;

3. Các giấy tờ khác do Chính phủ quy định.

Điều 12. Quản lý nhà nước về quốc tịch

Nội dung quản lý nhà nước về quốc tịch Việt Nam bao gồm:

1. Ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quốc tịch Việt Nam; xây dựng chính sách về quốc tịch Việt Nam;

2. Quyết định việc cho nhập, cho trở lại, cho thôi và tước quốc tịch Việt Nam;

3. Cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;

4. Thống kê nhà nước về quốc tịch Việt Nam;

5. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về quốc tịch Việt Nam;

6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quốc tịch Việt Nam;

7. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quốc tịch.

Điều 13. áp dụng điều ước quốc tế

Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Luật này, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 14. Người có quốc tịch Việt Nam

Người có quốc tịch Việt Nam bao gồm người đang có quốc tịch Việt Nam cho đến ngày Luật này có hiệu lực và người có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này.

Điều 15. Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam

Người được xác định là có quốc tịch Việt Nam, nếu có một trong những căn cứ sau đây:

1. Do sinh ra theo quy định tại các điều 16, 17 và 18 của Luật này;

2. Được nhập quốc tịch Việt Nam;

3. Được trở lại quốc tịch Việt Nam;

4. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia;

5. Các căn cứ quy định tại các điều 19, 28 và 30 của Luật này.

Điều 16. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là công dân Việt Nam

Trẻ em khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam, không kể trẻ em đó sinh trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Điều 17. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam

1. Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, còn người kia là người không quốc tịch, hoặc có mẹ là công dân Việt Nam, còn cha không rõ là ai, thì có quốc tịch Việt Nam, không kể trẻ em đó sinh trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam.

2. Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, còn người kia là công dân nước ngoài, thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thoả thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con.

Điều 18. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là người không quốc tịch

1. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh có cha mẹ đều là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, thì có quốc tịch Việt Nam.

2. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh có mẹ là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai, thì có quốc tịch Việt Nam.

Điều 19. Quốc tịch của trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam

1. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi và trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai, thì có quốc tịch Việt Nam.

2. Trong trường hợp người nói tại khoản 1 Điều này chưa đủ 15 tuổi mà tìm thấy cha mẹ đều có quốc tịch nước ngoài, cha hoặc mẹ có quốc tịch nước ngoài, người giám hộ có quốc tịch nước ngoài, thì người đó không còn quốc tịch Việt Nam; đối với người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó.

Điều 20. Nhập quốc tịch Việt Nam

1. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam, thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

c) Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng xã hội Việt Nam;

d) Đã thường trú ở Việt Nam từ năm năm trở lên;

đ) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

2. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có đủ các điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Là vợ, chồng, con, cha hoặc mẹ của công dân Việt Nam;

b) Có công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Công dân nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam thì không còn giữ quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp đặc biệt do Chủ tịch nước quyết định.

4. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

Chính phủ quy định thủ tục, trình tự giải quyết đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam.

Điều 21. Trở lại quốc tịch Việt Nam

1. Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 23 của Luật này có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam, thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Xin hồi hương về Việt Nam;

b) Có vợ, chồng, con, cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;

c) Có công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

d) Có lợi cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

Chính phủ quy định thủ tục, trình tự giải quyết đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

Điều 22. Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam

1. Công dân Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam quy định tại Điều 35 và Điều 36 của Luật này cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam.

2. Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam được cấp cho người có đơn yêu cầu và chứng minh được rằng họ có quốc tịch Việt Nam.

Chính phủ quy định thủ tục, trình tự cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam.

Điều 23. Mất quốc tịch Việt Nam

Công dân Việt Nam mất quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau đây:

1. Được thôi quốc tịch Việt Nam;

2. Bị tước quốc tịch Việt Nam;

3. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia;

4. Trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19, Điều 26 và Điều 28 của Luật này.

Điều 24. Thôi quốc tịch Việt Nam

1. Công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, thì có thể được thôi quốc tịch Việt Nam.

2. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc một nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc công dân Việt Nam;

b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Chưa chấp hành xong bản án, quyết định của Toà án Việt Nam.

3. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

4. Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang nhân dân không được thôi quốc tịch Việt Nam.

Chính phủ quy định thủ tục, trình tự giải quyết đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam.

Điều 25. Tước quốc tịch Việt Nam

1. Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành động gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 20 của Luật này dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành động quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 26. Huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam

1. Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 20 của Luật này dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà cố ý khai báo không đúng sự thật hoặc giả mạo giấy tờ khi xin nhập quốc tịch Việt Nam, thì Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam có thể bị huỷ bỏ, nếu Quyết định đó được cấp chưa quá năm năm.

2. Việc huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam của vợ hoặc chồng không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của người kia.

Điều 27. Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam

Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam được cấp cho người có đơn yêu cầu và chứng minh được rằng họ đã từng có quốc tịch Việt Nam.

Chính phủ quy định thủ tục, trình tự cấp Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam.

THAY ĐỔI QUỐC TỊCH CỦA NGƯỜI

CHƯA THÀNH NIÊN VÀ CỦA CON NUÔI

Điều 28. Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ nhập, thôi hoặc trở lại quốc tịch Việt Nam

1. Khi cha mẹ có sự thay đổi về quốc tịch do nhập, thôi hoặc trở lại quốc tịch Việt Nam, thì quốc tịch của con chưa thành niên sinh sống cùng với cha mẹ được thay đổi theo quốc tịch của họ.

2. Khi chỉ cha hoặc mẹ có thay đổi quốc tịch do nhập, thôi hoặc trở lại quốc tịch Việt Nam, thì quốc tịch của con chưa thành niên được xác định theo sự thoả thuận bằng văn bản của cha mẹ.

3. Sự thay đổi quốc tịch của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó.

Điều 29. Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ bị tước quốc tịch Việt Nam hoặc bị huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam

Khi cha mẹ hoặc một trong hai người bị tước quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 25 của Luật này hoặc bị huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật này, thì quốc tịch của con chưa thành niên không thay đổi.

Điều 30. Quốc tịch của con nuôi chưa thành niên

1. Trẻ em là công dân Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi vẫn giữ quốc tịch Việt Nam.

2. Trẻ em là người nước ngoài được công dân Việt Nam nhận làm con nuôi thì có quốc tịch Việt Nam, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công nhận việc nuôi con nuôi.

3. Trẻ em là người nước ngoài được cha mẹ mà một người là công dân Việt Nam, còn người kia là người nước ngoài nhận làm con nuôi, thì được nhập quốc tịch Việt Nam theo đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam của cha mẹ nuôi và được miễn các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này.

Sự thay đổi quốc tịch của con nuôi từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó.

THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT

CÁC VẤN ĐỀ VỀ QUỐC TỊCH

Điều 31. Thẩm quyền của Quốc hội về quốc tịch

Quốc hội có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây về quốc tịch:

1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quốc tịch Việt Nam;

2. Giám sát tối cao việc tuân theo pháp luật về quốc tịch Việt Nam;

3. Phê chuẩn hoặc bãi bỏ điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia về quốc tịch theo đề nghị của Chủ tịch nước.

Điều 32. Thẩm quyền của Chủ tịch nước về quốc tịch

Chủ tịch nước có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây về quốc tịch:

1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam;

2. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam;

3. Cho thôi quốc tịch Việt Nam;

4. Tước quốc tịch Việt Nam;

5. Huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

Điều 33. Thẩm quyền của Chính phủ về quốc tịch

Chính phủ có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây về quốc tịch:

1. Trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết về quốc tịch Việt Nam; ban hành văn bản huớng dẫn thi hành pháp luật về quốc tịch Việt Nam;

2. Trình Chủ tịch nước quyết định việc cho nhập, cho trở lại, cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam và huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

4. Chỉ đạo và hướng dẫn việc cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam và Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;

5. Tổ chức, chỉ đạo công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về quốc tịch Việt Nam;

6. Thống kê nhà nước về quốc tịch Việt Nam;

7. Thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền việc thực hiện pháp luật về quốc tịch Việt Nam;

8. Thực hiện hợp tác quốc tế về quốc tịch.

Điều 34. Thẩm quyền của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ về quốc tịch

1. Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 33 của Luật này.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn về quốc tịch theo quy định của Chính phủ.

Điều 35. Thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về quốc tịch

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây về quốc tịch:

1. Nhận và xem xét hồ sơ xin nhập, xin trở lại và xin thcơ quan nước ngoài cấp hoặc chứng thựcôi quốc tịch Việt Nam; đề nghị về việc giải quyết các hồ sơ đó;

2. Kiến nghị việc tước quốc tịch Việt Nam và việc huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

3. Xét và cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam.

Điều 36. Thẩm quyền của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài về quốc tịch

Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây về quốc tịch:

1. Nhận và xem xét hồ sơ xin trở lại và xin thôi quốc tịch Việt Nam; trong trường hợp cá biệt nhận hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam; đề nghị về việc giải quyết các hồ sơ đó;

2. Kiến nghị việc tước quốc tịch Việt Nam và việc huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

3. Xét và cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam.

Điều 37. Nộp đơn xin giải quyết các việc về quốc tịch

Người xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam và xin cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam ở trong nước, thì nộp đơn tại Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cư trú; ở nước ngoài, thì nộp đơn tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam.

Điều 38. Thời hạn giải quyết đơn yêu cầu về quốc tịch

1. Thời hạn giải quyết đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam không quá mười hai tháng, đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam, xin trở lại quốc tịch Việt Nam không quá sáu tháng, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Thời hạn giải quyết đơn xin cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam không quá chín mươi ngày, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 39. Đăng Công báo Quyết định cho nhập, cho trở lại, cho thôi, tước quốc tịch Việt Nam và huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam

Quyết định cho nhập, cho trở lại, cho thôi, tước quốc tịch Việt Nam và huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam được đăng trên Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 40. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về quốc tịch Việt Nam

1. Khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của các cơ quan nhà nước quy định tại các điều 34, 35 và 36 của Luật này và tố cáo đối với những hành vi trái pháp luật trong việc giải quyết các vấn đề về quốc tịch Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

2. Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam do Toà án giải quyết theo thủ tục giải quyết các vụ án dân sự.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 41. Hợp tác quốc tế về hạn chế hai hoặc nhiều quốc tịch và giải quyết các vấn đề phát sinh từ tình trạng hai hoặc nhiều quốc tịch

Căn cứ vào những nguyên tắc quy định trong Luật này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết với nước ngoài điều ước quốc tế nhằm hạn chế tình trạng hai hoặc nhiều quốc tịch và giải quyết các vấn đề phát sinh từ tình trạng đó.

Điều 42. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 và thay thế Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 28 tháng 6 năm 1988.

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 5 năm 1998./.

Luận Văn Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo

Để đề ra đường lối đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, đưa nước ta vào thời kỳ phát triển mới, thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nước, hội nhập quốc tế và khu vực, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về tăng cường quản lý nhà nước đối với xã hội, vai trò của công tác xây dựng và ban hành văn bản trong các cơ quan nhà nước ngày càng giữ vị trí quan trọng, đặc biệt là các cơ quan nhà nước ở Trung ương. Văn bản vừa là công cụ, vừa là phương tiện để các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý của mình. Những năm qua, nhà nước đã quan tâm và từng bước hoàn thiện công tác xây dựng và ban hành văn bản cho các cơ quan nhà nước ở Trung ương. Thể hiện bằng việc: năm 1996 Quốc hội đã ban hành Luật Ban hành văn bản QPPL và luật này được sửa đổi bổ sung năm 2002, năm 2005 Chính phủ ban hành Nghị định 161/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản QPPL và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL. Các văn bản pháp lý nêu trên đã hình thành một quy trình tương đối đồng bộ về thủ tục, trình tự soạn thảo các văn bản QPPL. Tuy nhiên đối với các văn bản hành chính thì tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng cơ quan mà có quy trình ban hành tương ứng, chưa được pháp luật quy định. Thực tế cho thấy, hoạt động xây dựng và ban hành văn bản của các cơ quan nhà nước, đặc biệt là các cơ quan nhà nước ở Trung ương đã mang lại nhiều kết quả đáng kể, đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Tuy vậy, trong hoạt động xây dựng và ban hành văn bản vẫn còn tồn tại nhiều bất cập trên nhiều phương diện. Nguyên nhân của những tồn tại này chính là do việc xây dựng và ban hành văn bản không tuân thủ đầy đủ các bước trong quy trình xây dựng và ban hành văn bản, dẫn đến các văn bản được ban hành kém chất lượng, làm giảm hiệu quả quản lý của các cơ quan nhà nước. Xuất phát từ thực trạng nêu trên, trong thời gian vừa qua có nhiều nhà nghiên cứu về văn bản đã đưa ra nhiều ý kiến, công trình nghiên cứu góp phần hoàn thiện quy trình xây dựng và ban hành văn bản nhằm nâng cao chất lượng soạn thảo văn bản QLNN. Tuy nhiên, việc nghiên cứu về quy trình xây dựng và ban hành văn bản trong các cơ quan cụ thể còn ít và chưa đồng bộ. Có thể nói việc nghiên cứu về quy trình xây dựng và ban hành văn bản là yêu cầu cấp thiết đặt ra hiện nay. Vì vậy em đã chọn đề tài “Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QLNN của Bộ Giáo dục và Đào tạo” làm đề tài cho khoá luận tốt nghiệp của mình. Kết cấu của khoá luận Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, khoá luận gồm 3 chương: Chương I: Lý luận chung về văn bản và công tác xây dựng, ban hành văn bản Chương II: Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QLNN của Bộ Giáo dục và Đào tạo Chương III: Một số kiến nghị và đề xuất nhằm hướng tới hoàn thiện quy trình xây dựng và ban hành văn bản QLNN của Bộ Giáo dục và Đào tạo MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I 5 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VĂN BẢN VÀ CÔNG TÁC 5 XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN 5 I. TỔNG QUAN VỀ VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 5 1. Khái niệm 5 2. Chức năng của văn bản QLNN 6 3. Vai trò của văn bản QLNN 8 4. Phân loại văn bản QLNN 10 4.1. Văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) 10 4.2. Văn bản cá biệt 12 4.3. Văn bản hành chính thông thường 13 4.4. Văn bản chuyên môn – kỹ thuật 14 II. NHỮNG YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN QLNN 15 1. Văn bản phải đảm bảo tính hợp pháp 15 2. Văn bản phải đảm bảo tính khoa học 15 3. Văn bản phải đảm bảo tính khả thi 21 III. QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN 21 1. Khái niệm 21 2. Hình thức thể chế hoá quy trình 22 3. Trình tự chung xây dựng và ban hành văn bản 22 3.1. Bước 1: Sáng kiến và dự thảo văn bản 22 3.2. Bước 2: Lấy ý kiến tham gia xây dựng dự thảo 23 3.3. Bước 3: Thẩm định dự thảo 24 3.4. Bước 4: Xem xét, thông qua 25 3.5. Bước 5: Công bố 26 3.6. Bước 6: Gửi và lưu trữ văn bản 26 CHƯƠNG II 28 QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUẢN LÝ 28 NHÀ NƯỚC CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 28 I. THẨM QUYỀN BAN HÀNH VÀ HÌNH THỨC VĂN BẢN CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 28 1. Văn bản quy phạm pháp luật 31 2. Văn bản hành chính 32 II. QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 32 1. Quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo 33 1.1. Quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo 33 1.1.1. Hình thức và nội dung của văn bản QPPL do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành 33 1.1.2. Yêu cầu đối với văn bản QPPL do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành 35 1.1.3. Trình tự xây dựng và ban hành văn bản QPPL thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo 35 1.1.4. Cơ cấu nội dung và thể thức các văn bản QPPL do bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành 43 2. Quy trình xây dựng và ban hành các văn bản hành chính của Bộ Giáo dục và Đào tạo 58 2.1. Hình thức ban hành văn bản hành chính của Bộ Giáo dục và Đào tạo 58 2.2. Trình tự soạn thảo và ban hành các văn bản hành chính của Bộ Giáo dục và Đào tạo 60 CHƯƠNG III 66 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HƯỚNG TỚI 66 HOÀN THIỆN QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 66 I. MỘT SỐ NHẬN XÉT KHÁI QUÁT VỀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 66 1. Những kết quả đạt được 67 2. Những hạn chế, thiếu sót 71 3. Nguyên nhân của hạn chế, thiếu sót 76 3.1. Về công tác tổ chức, xây dựng văn bản 76 3.2. Về thể chế, tổ chức 77 3.3. Về nhận thức, năng lực, trình độ của các cán bộ công chức làm công tác soạn thảo và ban hành văn bản 77 3.4. Về sự phối hợp giữa các cơ quan trong việc soạn thảo văn bản 78 3.5. Về điều kiện thời gian và kinh phí 78 II. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HƯỚNG TỚI HOÀN THIỆN QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 79 1. Lập dự kiến chương trình soạn thảo, ban hành văn bản dài hạn và hàng năm của Bộ 80 2. Hoàn thiện về thể chế, tổ chức 81 3. Hoàn thiện các bước trong quy trình xây dựng và ban hành văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo 83 4. Nâng cao nhận thức, năng lực, trình độ cho cán bộ làm công tác soạn thảo văn bản 86 5. Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức và cá nhân vào việc nâng cao chất lượng văn bản 88 6. Xây dựng kế hoạch kinh phí phục vụ cho việc xây dựng và ban hành văn bản của Bộ 89 7. Thường xuyên tổng kết, đúc rút kinh nghiệm 89 KẾT LUẬN 90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 92