Văn Bản Bộ Tài Chính / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Văn Bản Pháp Luật Bộ Tài Chính

Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Văn Bản Pháp Luật Chính Phủ, Văn Bản Pháp Luật Bộ Tài Chính, Pháp Luật Kinh Tế Tài Chính 3, Chính Sách Pháp Luật Là Gì, Văn Bản Pháp Luật Phải Chính Xác, Văn Bản Hành Chính Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Ban Hành Của Chính Phủ, Chính Sách Pháp Luật, Chính Sách Pháp Luật Mới, Hệ Thống Pháp Luật Điều Chỉnh, Lịch Sử Các Học Thuyết Chính Trị Và Pháp Luật, Vai Trò Của Pháp Luật Xhcn Đối Với Kinh Tế Và Chính Trị, Pháp Luật Kinh Tế Học Viện Tài Chính, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước, Lịch Sử Các Học Thuyết Về Chính Trị Pháp Luật, Xử Lý Văn Bản Hành Chính Trái Pháp Luật, Bộ Luật Dân Sự Pháp (1993), Nxb Chính Trị Quốc Gia, Hà Nội, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật, Quy Phạm Và Quan Hệ Pháp Luật Hành Chính, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật, Chi Thi 15 Ngay 7/7/2007 Cua Bo Chinh Tri Doi Voi Cong Tac Bao Ve Phap Luat, Bài Thu Hoạch Nội Dung Đường Lối Chính Sách Pháp Luật, Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế Học Viện Tài Chính, Quyết Định Hành Chính Trái Pháp Luật, Phương Pháp Điều Chỉnh Của Luật Doanh Nghiệp, Hoàn Thiện Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Tiểu Luận Pháp Luật Về Chính Quyền Địa Phương, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật Võ Khánh Vinh, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Việc Thực Hiện Chính Sách, Pháp Luật Về Phòng, Chống Xâm Hại Trẻ Em, Văn Bản Pháp Luật Nào Điều Chỉnh Quá Trình Ký Kết Thực Hiện Và Giải Quyết , Bài Thu Hoạch Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nư, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi , Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi, Nội Dung Cơ Bản Của Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Nghị Quyết Điều Chỉnh Chương Trình Xây Dựng Luật, Pháp Lệnh Năm 2020, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Dương Lói, Quan Diểm, Chính Sách, Pháp Luạt Của Nha Nươc Ve Quoc Phong An Ninh, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Chinh Sach Luat Phap Cua Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Bai Thu Hoach Ve Quan Diem, Dương Lio, Chinh Sach, Phap Luat Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Mẫu Tham Luận HĐnd Xã Tuyên Truyền Đường Lối Chính Sách Của Đảng, Pháp Luật Của Nhà Nước, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Bảo Vệ An Ninh , Bài Giảng Powerpoint Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Vi, Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Chuyên Đề 5: Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về, Chuyên Đề 5: Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về , Đường Lối Chính Sách Pháp Luật Của Đảng, Nhà Nước Về Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Gắn Với Quốc Phòng, , Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Bảo Vẹ An Ninh, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Đường Lối Chính Sách Pháp Luật Của Đảng, Nhà Nước Về Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Gắn Với Quốc Phòng,, Bài Thu Hoạch Về Quan Điểm Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ni, * Chuyen De Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam, * Chuyen De Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam, Chuyên Đề Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Bảo Vẹ An Ninh, Bài Thu Hoạch Về Quan Điểm Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ni, Bài Thu Hoạch Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng Toàn Dân,, Quan Điểm Của Đảng Về Đường Loói Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Quốc Phòng, A, Mẫu Tham Luận HĐnd Xã Về Việc Tuyrn Truyền Đường Lối Chính Sách Của Đảng, Pháp Luật Của Nhà Nước, Bài Thu Hoạch Trình Bày Quan Điểm Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòn, Bài Thu Hoạch Trình Bày Quan Điểm Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòn, Bài Giảng Powpoi Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam, Bài Thu Hoạch Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng Toàn Dân,, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Quốc Phòng Và, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Quốc Phòng, A, Noi Dung Duong Loi, Quan Diem, Chinh Sach Cua Dang, Phap Luat Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Quốc Phòng Và, Đồng Chí Phân Tích Những Nội Dung Cơ Bản Về Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Cua, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Phát Triển Ki, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Trình Bày Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Về Chính Sách, Pháp Luật Cuat Nhà Nước Về Quốcmphong, Trình Bày Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Về Chính Sách, Pháp Luật Cuat Nhà Nước Về Quốcmphong, Phần Tích Những Căn Cứ Hoạch ĐịnhĐường Lối Chính Sach Pháp Luật Của Đảng Nhà Nước Về Phát Triển Kin, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan Dan, Bài Giảng Powerpoint Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Vi, Duong Loi Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach, Phap Luat Cua Nha Nuoc Viet Nam Ve Quoc Phong An Ninh., Bài Giảng Powpoi Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Phát Triển Ki, Phần Tích Những Căn Cứ Hoạch ĐịnhĐường Lối Chính Sach Pháp Luật Của Đảng Nhà Nước Về Phát Triển Kin, Báo Cáo Thực Tế Về Khoa Nhà Nước Và Pháp Luật Của Lớp Trung Cấp Chính Trị, Báo Cáo Giải Trình Thi Hành Pháp Luật Về Xứ Lý Vi Phạm Hành Chính, Bối Cảnh Kinh Tế Của Chính Sách Và Pháp Luật Cạnh Tranh, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Công Tác Lãnh Đạo Thực Hieenjchur Trương Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Nhà Nwowcsvaf Thực Hiện Chỉ T,

Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Văn Bản Pháp Luật Chính Phủ, Văn Bản Pháp Luật Bộ Tài Chính, Pháp Luật Kinh Tế Tài Chính 3, Chính Sách Pháp Luật Là Gì, Văn Bản Pháp Luật Phải Chính Xác, Văn Bản Hành Chính Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Ban Hành Của Chính Phủ, Chính Sách Pháp Luật, Chính Sách Pháp Luật Mới, Hệ Thống Pháp Luật Điều Chỉnh, Lịch Sử Các Học Thuyết Chính Trị Và Pháp Luật, Vai Trò Của Pháp Luật Xhcn Đối Với Kinh Tế Và Chính Trị, Pháp Luật Kinh Tế Học Viện Tài Chính, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước, Lịch Sử Các Học Thuyết Về Chính Trị Pháp Luật, Xử Lý Văn Bản Hành Chính Trái Pháp Luật, Bộ Luật Dân Sự Pháp (1993), Nxb Chính Trị Quốc Gia, Hà Nội, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật, Quy Phạm Và Quan Hệ Pháp Luật Hành Chính, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật, Chi Thi 15 Ngay 7/7/2007 Cua Bo Chinh Tri Doi Voi Cong Tac Bao Ve Phap Luat, Bài Thu Hoạch Nội Dung Đường Lối Chính Sách Pháp Luật, Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế Học Viện Tài Chính, Quyết Định Hành Chính Trái Pháp Luật, Phương Pháp Điều Chỉnh Của Luật Doanh Nghiệp, Hoàn Thiện Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Tiểu Luận Pháp Luật Về Chính Quyền Địa Phương, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật Võ Khánh Vinh, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Việc Thực Hiện Chính Sách, Pháp Luật Về Phòng, Chống Xâm Hại Trẻ Em, Văn Bản Pháp Luật Nào Điều Chỉnh Quá Trình Ký Kết Thực Hiện Và Giải Quyết , Bài Thu Hoạch Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nư, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi , Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi, Nội Dung Cơ Bản Của Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Nghị Quyết Điều Chỉnh Chương Trình Xây Dựng Luật, Pháp Lệnh Năm 2020, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G,

Cổng Ttđt Bộ Tài Chính

           Chiều ngày 16/7/2012, Văn Phòng Chủ tịch nước tổ chức họp báo công bố Lệnh của Chủ tịch nước công bố 7 Luật và 2 Nghị quyết được Quốc hội thông qua tại kỳ họp vừa qua. Trong đó, có Luật Giá và được áp dụng thi hành từ ngày 1/1/2013.

           Luật giá có điểm mới so với Pháp lệnh giá trước đó là quy định chế độ phải công khai thông tin về giá đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh góp phần hoạt động thị trường hoạt động công khai, minh bạch hạn chế thị trường ngầm, tạo ra sự đồng thuận chung trong xã hội về chủ trương quản lý, điều hành giá để có những phản ứng tâm lý tích cực của người tiêu dùng. Luật Giá cũng quy định rõ về niêm yết giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện để quy định này đi vào cuộc sống.

           Cục Quản lý giá- Bộ Tài chính đã chuẩn bị bài giới thiệu và hướng dẫn các báo, đài tại buổi họp báo về nội dung Luật Giá vào ngày 16/7/2012.

 

      Hà Nội, ngày 11  tháng 7 năm 2012

 

BÁO CÁO Giới thiệu những điểm cơ bản về Luật Giá

Thực hiện Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 của Quốc hội khóa XIII, tại kỳ họp thứ ba, ngày 20/6/2012, 476/476 (100%) Đại biểu Quốc hội có mặt đã bỏ phiếu thông qua Luật Giá. Ngày 28/6/2012, Chủ tịch Quốc hội đã ký ban hành Luật Giá (Luật số 11/2012/QH13), có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013.

Luật Giá bao gồm 5 Chương với 48 điều được soạn thảo trên nguyên tắc kế thừa những nội dung, những quy định còn phù hợp của Pháp lệnh Giá; thay thế, sửa đổi những nội dung không còn phù hợp; bổ sung những nội dung mới đảm bảo theo đúng mục tiêu, yêu cầu xây dựng Luật Giá. Đồng thời, dự thảo cũng đã tiếp thu, chọn lọc pháp luật và kinh nghiệm quản lý giá của các nước, vận dụng phù hợp với điều kiện thực tiễn kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam.

1. Sự cần thiết của việc ban hành Luật Giá

Việc soạn thảo và ban hành Luật Giá là kết quả tất yếu xuất phát từ (1) yêu cầu phải tiếp tục đổi mới phương thức quản lý giá, khắc phục những bất cập hiện tại để quản lý giá phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường; bảo đảm khuyến khích cạnh tranh về giá; (2) vai trò của giá cả trong cơ chế kinh tế thị trường; và (3) bảo đảm được sự can thiệp của Nhà nước về giá phù hợp với vai trò, chức năng của Nhà nước trong cơ chế kinh tế thị trường.

2. Mục tiêu, yêu cầu của việc ban hành Luật Giá

3. Nội dung cơ bản và những điểm mới của Luật Giá

3.1. Về phạm vi điều chỉnh

Luật Giá trước hết quy định phạm vi điều chỉnh của Luật là quy định về quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực giá sau đó mới là hoạt động quản lý và điều tiết giá của nhà nước (đây là điểm khác với Pháp lệnh Giá). Quy định như vậy sẽ bảo đảm phù hợp với nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế; đồng thời đề cao vai trò trách nhiệm của các chủ thể tham gia trong lĩnh vực giá, trong đó có vai trò của nhà nước trong hoạt động điều tiết giá.

3.2. Về nguyên tắc quản lý giá

Pháp lệnh Giá chưa khẳng định nguyên tắc nhất quán thực hiện cơ chế giá thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, chưa có quy định các cơ chế cạnh tranh về giá như: thoả thuận giá, đấu thầu, đấu giá, định giá dựa vào cạnh tranh.

Luật Giá đã khẳng định nguyên tắc quản lý giá là từ mô hình kinh tế tổng quát của nước ta là xây dựng “nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa” thì cơ chế giá phù hợp với mô hình đó là: “Cơ chế giá thị trường có sự điều tiết của Nhà nước”.

3.3. Về công khai thông tin về giá

            Đây là điểm mới so với Pháp lệnh Giá. Luật Giá đã quy định chế độ phải công khai thông tin về giá đối với cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, góp phần làm cho thị trường hoạt động công khai, minh bạch, hạn chế thị trường ngầm, tạo ra sự đồng thuận chung trong xã hội về chủ trương quản lý, điều hành giá để có những phản ứng tâm lý tích cực của người tiêu dùng.

3.4. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh; người tiêu dùng

Pháp lệnh Giá trước hết là quy định về điều hành giá của Nhà nước, sau đó mới quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh và không có quy định quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng. Luật Giá trước hết đã khẳng định và quy định rõ ràng hơn về quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, của người tiêu dùng trong lĩnh vực giá, sau đó mới quy định về hoạt động điều tiết giá của Nhà nước. So với Pháp lệnh Giá, Luật Giá cũng đã quy định rõ về nghĩa vụ niêm yết giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện để quy định này đi vào cuộc sống.

3.5. Hoạt động điều tiết giá của Nhà nước

Pháp lệnh Giá quy định là: “Điều hành giá của Nhà nước” nhưng Luật Giá thay bằng “Hoạt động điều tiết giá của Nhà nước”; sở dĩ như vậy là vì: điều hành với nội dung của nó là chỉ huy, chỉ đạo nên mang nặng tính hành chính và phạm vi tác động đến thị trường hẹp hơn “Hoạt động điều tiết” do “Hoạt động điều tiết” có nội dung là Nhà nước áp dụng các biện pháp phù hợp tác động để làm cho giá cả vận động phù hợp với quy luật để đạt được mục tiêu đề ra. Đồng thời, sử dụng cụm từ “Hoạt động điều tiết” cũng phù hợp với Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI.

            Hoạt động điều tiết giá của Nhà nước bao gồm các nội dung như: bình ổn giá, định giá, hiệp thương giá, kiểm tra yếu tố hình thành giá. Các nội dung như: chống bán phá giá, kiểm soát giá độc quyền trước đây Pháp lệnh Giá có quy định, nhưng Luật Giá không quy định nữa để tránh chồng chéo với các luật khác như Pháp lệnh Chống bán phá giá hàng nhập khẩu và Luật Cạnh tranh.

3.5.1. Về bình ổn giá

Về hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá: Luật Giá quy định hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá là hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cho sản xuất, đời sống được quy định theo các tiêu chí: (i) nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu và dịch vụ chính cho sản xuất và lưu thông; (ii) hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người.

Về trường hợp bình ổn giá: Ngoài việc vẫn quy định Nhà nước thực hiện bình ổn giá khi giá hàng hóa, dịch vụ có biến động bất thường, Luật Giá quy định bổ sung trường hợp khi mặt bằng giá biến động ảnh hưởng đến ổn định kinh tế xã hội. Luật cũng quy định Chính phủ quy định chi tiết về trường hợp thực hiện bình ổn giá.

Về biện pháp bình ổn giá: Luật Giá bãi bỏ biện pháp “Trợ giá nông sản khi giá thị trường xuống quá thấp gây thiệt hại cho người sản xuất; trợ giá hàng hoá, dịch vụ quan trọng thiết yếu khác” vì quy định như vậy có thể dẫn đến việc trợ giá cho cả hàng nông sản xuất khẩu. Điều đó trái với quy định của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Thay vào đó Luật Giá quy định “Áp dụng các biện pháp hỗ trợ về giá phù hợp với quy định của pháp luật và cam kết quốc tế”.

Ngoài ra, so với Pháp lệnh Giá, Luật Giá quy định bổ sung một số biện pháp quan trọng để bình ổn giá thị trường, đó là:

– Các biện pháp về tài chính, tiền tệ phù hợp với quy định của pháp luật.

– Đăng ký giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện bình ổn giá. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chỉ thực hiện đăng ký giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện bình ổn giá trong thời gian Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá.

Các biện pháp này trên thực tế đã được Chính phủ áp dụng để bình ổn giá thị trường trong những năm vừa qua và đã chứng tỏ là những công cụ bình ổn giá phù hợp và hiệu quả.

3.5.2. Về hoạt động định giá của Nhà nước

Tại mục quy định về hoạt động định giá của Nhà nước, so với Pháp lệnh Giá, Luật Giá đã sửa đổi một số quy định và bổ sung một số điểm mới cho phù hợp tình hình thực tế. Cụ thể như sau:

– Về hàng hóa, dịch vụ Nhà nước định giá: Quy định rõ các tiêu chí hàng hóa, dịch vụ Nhà nước định giá:

a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước sản xuất kinh doanh;

b) Tài nguyên quan trọng;

c) Hàng dự trữ quốc gia; sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;

– Về nguyên tắc định giá của Nhà nước: Luật Giá quy định 2 nguyên tắc nhằm bảo đảm việc định giá của Nhà nước vừa tuân theo cơ chế giá thị trường, vừa góp phần thực hiện các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước, cũng như thể hiện tính linh hoạt trong hoạt động điều hành của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp.

– Về thẩm quyền định giá: So với Pháp lệnh Giá, Luật Giá không quy định chung chung như Pháp lệnh Giá mà đã quy định chi tiết về thẩm quyền định giá gắn với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá. Cụ thể là (i) Chính phủ quy định: khung giá đất; khung giá cho thuê mặt nước; khung giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; (ii) Thủ tướng Chính phủ quy định khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện; (iii) Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 19 của Luật Giá theo sự phân công, phân cấp của Chính phủ.

3.5.3. Về kiểm tra yếu tố hình thành giá

            Đây là điểm mới so với Pháp lệnh Giá. Kiểm tra yếu tố hình thành giá là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra các yếu tố cấu thành nên giá mua hoặc giá bán của hàng hoá dịch vụ cần kiểm tra yếu tố hình thành giá do các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tính toán khi giá hàng hoá, dịch vụ đó có biến động bất thường; hoặc có những biến động không hợp lý nhằm làm cho giá cả được hình thành ở mức hợp lý phù hợp với giá thị trường trong điều kiện bình thường.

            – Những hàng hoá, dịch vụ phải kiểm tra các yếu tố hình thành giá là:

a) Hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá;

b) Hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá;

c) Hàng hoá, dịch vụ khác khi giá có biến động bất thường theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

3.6. Thẩm định giá

So với quy định về thẩm định giá tại Pháp lệnh Giá , Luật Giá đã quy định chi tiết hơn về nội dung này gồm những quy định chung về hoạt động thẩm định giá, quy định cụ thể về thẩm định viên về giá cũng như về doanh nghiệp thẩm định giá, về hoạt động thẩm định giá của Nhà nước. Các nội dung này được nghiên cứu và thiết kế với nhiều quy định mới phù hợp với tình hình thực tế, định hướng phát triển nghề thẩm định giá và các cam kết quốc tế, cụ thể như sau:

– So với Pháp lệnh Giá, Luật Giá đã quy định nguyên tắc hoạt động thẩm định giá. Thẩm định giá là một công việc chuyên môn có tính chuyên nghiệp cao. Vì vậy, việc quy định nguyên tắc hoạt động thẩm định giá là cần thiết.

– Có quy định về tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá.

– Có quy định về cấp, đình chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

            – Về thẩm định giá của Nhà nước

Việc quy định hoạt động thẩm định giá của Nhà nước là điểm mới so với Pháp lệnh Giá xuất phát từ yêu cầu thực tế nhằm góp phần quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có hiệu quả hơn; bảo đảm lợi ích của Nhà nước khi Nhà nước thực hiện mua sắm, đi thuê, chuyển nhượng, bán, thanh lý các tài sản của mình. Việc thực hiện thẩm định giá nhà nước là một nhiệm vụ, là chức năng của các cơ quan quản lý nhà nước. Tuy nhiên, với mục tiêu là khuyến khích loại hình thẩm định giá độc lập phát triển, không tạo ra rào cản cho các doanh nghiệp thẩm định giá trong việc thẩm định giá tài sản nhà nước, Luật Giá quy định Nhà nước chỉ thực hiện thẩm định giá trong các trường hợp sau: (i) mua, bán, thanh lý, cho thuê tài sản nhà nước hoặc đi thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; (ii) không thuê được doanh nghiệp thẩm định giá; (iii) mua, bán tài sản thuộc bí mật nhà nước; (iv) mua, bán tài sản nhà nước có giá trị lớn mà sau khi đã thuê doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan hoặc người có thẩm quyền phê duyệt thấy cần thiết phải có ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, với việc Luật Giá đã được Quốc hội thông qua; Việt Nam sẽ có một môi trường pháp lý công khai, minh bạch để quản lý, điều hành giá của toàn bộ nền kinh tế phù hợp với cơ chế thị trường và cam kết quốc tế; là một trong những tiêu chí quan trọng góp phần giúp Việt Nam được cộng đồng quốc tế xem xét, công nhận là nền kinh tế thị trường. Từ môi trường pháp lý đó sẽ có căn cứ để điều hành giá cả vận động theo các quy luật kinh tế khách quan nhưng không thoát ly vai trò điều tiết của Nhà nước trong cơ chế kinh tế thị trường, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát; góp phần tích cực vào việc xác lập nguồn thu hợp lý và ổn định, phân bố và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của xã hội, làm lành mạnh nền tài chính quốc gia; tạo môi trường hấp dẫn thu hút vốn đầu tư và sức ép đối với từng khu vực sản xuất, kinh doanh và toàn bộ nền kinh tế trong việc đổi mới quản lý, kỹ thuật, tăng năng suất, hạ giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh. Các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh được tự chủ về giá sẽ có điều kiện chủ động xây dựng, quyết định và tổ chức thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh, các chiến lược thị trường để đạt hiệu quả cao nhất, ngăn ngừa rủi ro. Người tiêu dùng tiếp cận được nguồn thông tin công khai về giá, giúp họ có điều kiện lựa chọn và quyết định việc mua bán, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ với giá và chi phí tiêu dùng hợp lý nhất.

BỘ TÀI CHÍNH

 

 

 

                        

 

                      

Bộ Trưởng Bộ Tài Chính Quy Định Thi Đua

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Vụ Thi đua – Khen thưởng

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 122/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi đua – Khen thưởng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng

Vụ Thi đua – Khen thưởng là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thống nhất quản lý về hoạt động thi đua, khen thưởng đối với các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ và ngành Tài chính.

1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:

a) Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tài chính;

b) Chương trình kế hoạch, nội dung, chỉ tiêu thi đua đối với từng thời kỳ và từng lĩnh vực chuyên môn phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

2. Tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính trong công tác tổ chức phát động và triển khai các phong trào thi đua trong toàn ngành Tài chính, phổ biến, tuyên truyền về phong trào thi đua; hướng dẫn, kiểm tra các phong trào thi đua tại các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ; thực hiện chính sách thi đua, khen thưởng trong ngành Tài chính phù hợp với quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Thực hiện nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của Bộ Tài chính và của ngành Tài chính.

4. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đề xuất tặng, phong tặng các danh hiệu thi đua; các hình thức khen thưởng; các danh hiệu khác được quy định trong Luật Thi đua – Khen thưởng đảm bảo chính xác, kịp thời, đúng quy định của pháp luật.

6. Thẩm định, tham gia ý kiến về việc khen thưởng của các Bộ, ngành, các tổ chức nước ngoài đối với các tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Tài chính.

7. Tổ chức thực hiện các quyết định của Nhà nước và của Bộ Tài chính về tặng, phong tặng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng, các danh hiệu khác được quy định trong Luật Thi đua – Khen thưởng.

8. Đề xuất, thực hiện việc cấp đổi hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, thất lạc; xác nhận các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng, các danh hiệu khác được quy định trong Luật Thi đua – Khen thưởng; thực hiện việc thu hồi hiện vật khen thưởng sai chính sách chế độ theo quy định của pháp luật.

9. Giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính trong việc sơ kết, tổng kết, đúc rút và phổ biến kinh nghiệm; phát hiện, tuyên truyền, nhân rộng phong trào thi đua và các điển hình tiên tiến; kiến nghị đổi mới công tác thi đua, khen thưởng.

10. Thực hiện công tác tổng hợp, phân tích, thống kê, báo cáo về công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của Nhà nước và của Bộ Tài chính.

11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, quản lý dữ liệu phục vụ công tác thi đua, khen thưởng.

12. Tổ chức, phối hợp tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ về thi đua, khen thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác thi đua, khen thưởng tại các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính.

14. Tham gia xây dựng, đề xuất việc quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật và của Bộ Tài chính.

15. Kiểm tra, phối hợp kiểm tra việc thực hiện các quy định về thi đua, khen thưởng tại các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng.

16. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng giao.

Vụ Thi đua – Khen thưởng có Vụ trưởng và một số Phó Vụ trưởng.

Vụ trưởng Vụ Thi đua – Khen thưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về toàn bộ hoạt động của Vụ; quản lý công chức, tài sản được giao theo quy định.

Phó Vụ trưởng Vụ Thi đua – Khen thưởng chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm vụ được phân công.

Vụ Thi đua – Khen thưởng làm việc theo chế độ chuyên viên. Vụ trưởng phân công nhiệm vụ cho công chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn và năng lực chuyên môn để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Biên chế của Vụ Thi đua – Khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

Điều 4. Trách nhiệm, quyền hạn của Vụ trưởng

1. Tổ chức, chỉ đạo, triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Vụ Thi đua – Khen thưởng theo quy định tại Điều 2 Quyết định này.

3. Ký các văn bản hướng dẫn, giải thích, trả lời các vướng mắc đối với những văn bản quy phạm pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng đã ban hành theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản ký thừa lệnh, uỷ quyền của Bộ trưởng theo quy chế làm việc của Bộ.

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 309/QĐ-BTC ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Thi đua – khen thưởng.

Vụ trưởng Vụ Thi đua – Khen thưởng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

BỘ TRƯỞNG

– Lãnh đạo Bộ;

– VP Đảng ủy, Công đoàn; Đã ký

– Như Điều 5;

– Cổng TTĐT Bộ Tài chính;

– Lưu: VT, Vụ TCCB.

Đinh Tiến Dũng