Điều Kiện Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

26/05/2024

Nguyễn Thị Hương

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất luôn là mối quan tâm hàng đầu của những người đang sử dụng đất, vậy điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì? Trình tự, thủ tục để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm những giấy tờ nào? … Nếu bạn đang có thắc mắc về các vấn đề trên, hãy liên hệ với Luật Minh Gia để được giải đáp chi tiết.

1. Luật sư tư vấn về điều kiện, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đất là tư liệu sản xuất quan trọng và có giá trị bậc nhất đối với các cá nhân, tổ chức. Vì vậy việc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Nhà nước luôn được quan tâm. Nếu bạn đang sử dụng đất mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn cần tìm hiểu kỹ các quy định của pháp luật đất đai về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất để bảo đảm quyền lợi của mình. Nếu có vấn đề thắc mắc mà chưa có thời gian tìm hiểu, bạn hãy liên hệ với Luật Minh Gia để được giải đáp, hoặc bạn có thể gọi 1900.6169 để được các luật sư có nhiều năm kinh nghiệp trong lĩnh vực đất đai giải đáp thắc mắc cho bạn các vấn đề như:

– Điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống sau đây để tham khảo các thông tin về điều kiện, thủ tục, thời gian … cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

2. Hỏi về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nội dung tư vấn: Kính gửi công ty Luật Minh Gia, cho em hỏi về điều kiện cấp giấy chúng nhận quyền sử dụng đất như sau: Gia đình em có mua 2 lô dất dự án theo thông báo của Huyện nơi nhà em đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú. Nhưng hiện giờ thì chỉ được cấp sổ 1 lô đất, còn 1 lô thì chỉ có giấy hợp đồng xác nhận đã đăng ký mua, nhưng tới hiện giờ thì đã hơn 5 năm vẫn chưa được cấp sổ.

Và em có nghe theo thông tin truyền miệng của những hộ cũng mua đất như trường hợp nhà em, thông tin là Huyện thu hồi lại lô đất thứ 2 và sẽ trả lại khoảng tiền trong giấy xác nhận đã mua lô đất. Nhưng nhà em thi chẳng nghe thông báo gì hết, Huyện thu hồi đất lại bán cho hộ khác với giá hộp đồng thời điểm bay giờ(ví dụ: lúc trước nhà em mua 70tr, giờ Huyện thu hồi đất trả lại nhà em 70tr và Huyện bán lô đất đó cho hộ khác với giá 300tr). Cho nên em rất bức xuất không biết làm sao để đòi lại công bằng, va mong anh chị trong cty Luật Minh Gia tư vấn giúp em.! em xin chân thành cảm ơn.- em có nên làm Đơn xin cấp sổ theo hợp đồng có dấu chứng nhận của Huyện đã giao cho nhà em không?- em có nên làm đơn kiện lên cấp trên nữa không?- em có nên nhận lại số tiền đã đóng tiền mua đất không?.

Để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) thì bạn phải có đủ điều kiện mà pháp luật quy định.

Điều 99 Luật Đất đai 2013 quy định về trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

“1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.”

Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được Luật đất đai 2013 quy định như sau:

Nếu có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn có thể làm hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận sử dụng đất nộp tại Phòng đăng kí đất đai. Nếu không đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bạn sẽ nhận được thông báo từ cơ quan có thẩm quyền.

Còn những thông tin mà bạn nghe được chỉ là lời truyền miệng chưa xác thực. Nên bạn cũng không có căn cứ gì để kiện lên chính quyền địa phương. Trường hợp của bạn thì nên chờ thông báo trả lời của cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo quyền lợi cho mình.

Câu hỏi thứ 2 – Tư vấn xác định quyền sử dụng đất của những đối tượng chính sách

Xin chào luật sư. Tôi có câu hỏi về vấn đề nhà đất cần bên luật sư tư vấn giúp. Nhà tôi là nhà chính sách ( Ông Ngoại tôi là liệt sỹ ). Khu vực đất nhà tôi đang ở trước là của bà mẹ Việt Nam anh hùng, sau này mẹ tôi mua lại. Nhà tôi sinh sống một thời gian thì có nhà chú thương binh đến ở ½ diện tích đất. Khi đó Mẹ tôi mới 20 tuổi (1985) và ở quê lên không biết nhiều về vấn đề luật đất đai, Mẹ tôi nói lại với tôi là khi đó có người nói khi Mẹ mua mảnh đất trên thì chỉ mua được nhà thôi còn đất không được quyền sử dụng.Nam 2024 xã tôi đang làm giấy chứng nhận QSDĐ. Tôi hỏi Mẹ về vấn đề giấy chứng nhận QSDĐ thì tôi được hay cả mảnh đất nhà tôi đang ở và nhà chú thương binh kia ở đều đứng tên Mẹ tôi,giấy cấp ngày 10/07/1996Tôi không biết phải làm sao vì tôi thấy Mẹ nói là người ta bảo ký vào giấy gì đó để làm lại sổ đỏ và chia đôi mảnh đất (như hiện tại mỗi nhà ½ ) Xin luật sư tư vấn cho tôi lên giải quyết vụ việc trên ra saoXin cám ơn luật sư.

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn một số trường hợp tương tự sau đây:

Trong trường hợp này anh/chị cần xác định nguồn gốc sử dụng đất là như thế nào, đất này được giao hay cho thuê hay chỉ được giao quyền quản lý và gia đình chú thương bịnh kia tại sao lại được sinh sống trên diện tích đất này cùng gia đình anh/chị. Bởi lẽ, nếu như gia đình nhà chú thương binh có các giấy tờ về quyền sử dụng đất được giao cùng thửa thì họ có thể đòi quyền sử dụng đối với phần diện tích này còn nếu như gia đình bên kia không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất và tự ý đến ở với gia đình chị thì không có căn cứ để họ đòi quyền sử dụng đất trong khi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang được đứng tên của mẹ; cho nên, để giải quyết tranh chấp có thể gửi đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

Khi hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận nếu có nhu cầu thì chuẩn bị và nộp hồ sơ theo thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hộ gia đình, cá nhân phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau:

– Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04a/ĐK.

Ngoài 02 loại giấy tờ trên thì tùy thuộc vào nhu cầu đăng ký quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cả quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh theo từng trường hợp, cụ thể:

– Trường hợp đăng ký quyền sử dụng đất thì phải nộp một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

– Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì phải có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản đó (thông thường tài sản cần đăng ký là nhà ở).

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng).

* Theo khoản 9 Điều 7 Thông tư 33/2024/TT-BTNMT, người nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận được lựa chọn nộp bản sao hoặc bản chính giấy tờ, cụ thể:

– Nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

– Nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao.

– Nộp bản chính giấy tờ.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện

Bước 1. Nộp hồ sơ

Căn cứ Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, nơi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận được quy định như sau:

Cách 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu (xã, phường, thị trấn nơi có đất)

Cách 2: Không nộp tại UBND cấp xã

– Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh (bộ phận một cửa).

– Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và trao Phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.

– Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Bước 3: Giải quyết

– Trong giai đoạn này, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc theo nhiệm vụ để đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

– Đối với người sử dụng đất chỉ cần nhớ nghĩa vụ của mình đó là thực hiện nghĩa vụ tài chính (tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận…). Khi nhận được thông báo nộp tiền thì nộp theo đúng số tiền, thời hạn như thông báo và lưu giữ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính để xuất trình khi nhận Giấy chứng nhận.

Bước 4: Trao kết quả

– Sau khi UBND cấp huyện quyết định cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân thì Văn phòng đăng ký đất đai sẽ cập nhật thông tin vào Sổ địa chính và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc gửi Giấy chứng nhận cho UBND cấp xã để trao cho người được cấp đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

– Người được cấp Giấy chứng nhận nhận lại bản chính giấy tờ đã được xác nhận cấp Giấy chứng nhận và Giấy chứng nhận.

* Thời hạn giải quyết

Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2024/NĐ-CP, thời hạn thực hiện do UBND cấp tỉnh quy định nhưng:

– Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 40 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

– Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Khắc Niệm

Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Theo Quyết Định Giao Đất, Thuê Đất

Thông tin thủ tục hành chính Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyết định giao đất, thuê đất – Lâm Đồng Cách thực hiện thủ tục hành chính Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyết định giao đất, thuê đất – Lâm Đồng  Trình tự thực hiện

Bước 1:

Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ; Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận hồ sơ trao cho người nộp; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn làm lại đúng quy định. Thời gian nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

Bước 2:

Bước 3:

Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Chủ sử dụng đất nộp phiếu hẹn, cán bộ trả kết quả kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu chủ sử dụng đất ký nhận vào sổ theo dõi và trao giấy chứng nhận. Trường hợp nhận thay, người nhận thay phải có văn bản uỷ quyền được công chứng, chứng thực và chứng minh nhân dân của người được ủy quyền. Thời gian trả kết quả trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyết định giao đất, thuê đất – Lâm Đồng

Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu 04/ĐK)

Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)

Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo quy định tại điều 49, 51, 52, 53 và 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ)

Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xử lý đất của tổ chức đó (nếu có)

Quyết định giao đất của cơ quan có thẩm quyền

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyết định giao đất, thuê đất – Lâm Đồng Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyết định giao đất, thuê đất – Lâm Đồng Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyết định giao đất, thuê đất – Lâm Đồng

Lược đồ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyết định giao đất, thuê đất – Lâm Đồng

Mẫu Giấy Ủy Quyền Làm Sổ Đỏ, Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

Mẫu hợp đồng uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mẫu giấy uỷ quyền làm sổ đỏ nhà đất, mẫu giấy uỷ quyền đứng tên nhà đất cùng hướng dẫn viết chi tiết mới nhất năm 2024.

Trong cuộc sống hiện nay, khi thực hiện một công việc nào đó để đảm bảo tính nhanh chóng và đúng pháp luật nhưng vì những lý do khách quan như công việc hoặc lý do địa lý, người có nhu cầu không thể trực tiếp thực hiện được, nên phải nhờ người khác nhân danh họ thực hiện thay giao dịch cho mình, đây được gọi là ủy quyền, đặc biệt là trong giao dịch mua bán đất đai, thì ủy quyền là thủ tục được thực hiện phổ biến.

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2024 thì Ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Phải có năng lực hành vi dân sự. Theo quy định của Bộ luật dân sự 2024 thì người có năng lực hành vi dân sự là người đủ 18 tuổi trở lên không bị mắc các bệnh ảnh hưởng đến nhận thức và khả năng điều khiển hành vi dân sự. Là người có quyền là chủ sở hữu của đất đai được ghi nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản có công chứng chứng thực. Mẫu giấy ủy quyền bạn có thể tham khảo bên dưới. Theo đó thì văn bản ủy quyền hay có thể gọi là hợp đồng ủy quyền là là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

“Người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Phạm vi đại diện theo uỷ quyền được xác lập theo sự uỷ quyền.

Người đại diện chỉ được thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện.

Người đại diện phải thông báo cho người thứ ba trong giao dịch dân sự biết về phạm vi đại diện của mình.

Người đại diện không được xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình hoặc với người thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”

Và căn cứ Luật Công chứng năm 2014, Luật đất đai 2013 khi thực hiện hợp đồng ủy quyền về đất đai thì cần phải có các giấy tờ sau:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ hoặc sổ hồng)

Sổ hộ khẩu của cả hai bên

Chứng minh thư nhân dân của người ủy quyền và người được ủy quyền

Về việc chấm dứt hợp đồng ủy quyền, căn cứ vào Điều 569 chấm dứt hợp đồng ủy quyền thì:

“1.Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.

Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.

2. Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có”.

Có những người không muốn phải nộp thuế hay phí đất đai và muốn thủ tục nhanh chóng, không phải mất thời gian làm thủ tục sang tên nên đã mua nhà đất bằng hợp đồng ủy quyền thay vì hợp đồng chuyển nhượng mua bán như thông thường với mong muốn sẽ bán lại nhà đất cho người thứ ba.

Tuy nhiên, việc làm này hết sức rủi ro khi người được ủy quyền về bản chất không phải là chủ sở hữu của tài sản được giao, có nguy cơ bị mất trắng.

– Người bán nhà đất không thể về nước do ở nước ngoài hoặc tốn nhiều chi phí để đi về.

– Người bán nhà đất sức khỏe không tốt nên không thể trực tiếp mua bán (chưa mất khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của mình).

– Vợ chồng ủy quyền cho nhau để định đoạt tài sản chung.

– Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành

thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 8 năm 2014, chúng tôi gồm có:

Chứng minh nhân dân số: 876543210

Chức danh: Chủ hộ gia đình

Địa chỉ thường trú: 32 Huỳnh Văn Bánh, Phường 8, Quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.

Chứng minh nhân dân số: 012345678

Do Công an thành phố hà Nội Cấp ngày: 1/2/2010

Nằm trong phạm vi cho phép mà bên B thực hiện nghĩa vụ nhân danh bên A ủy quyền: được quyền nhân danh bên A tham gia vào các giao dịch chuyển nhượng, mua bán.

Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của bên A

1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a. Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên B thực hiện công việc;

b. Chịu trách nhiệm về cam kết do bên B thực hiện trong phạm vi ủy quyền;

c. Thanh toán chi phí hợp lý mà bên B đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền và trả thù lao cho bên B, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao.

2. Bên A có các quyền sau đây:

a. Yêu cầu bên B thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền;

b. Yêu cầu bên B giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, nếu không có thỏa thuận khác;

c. Được bồi thường thiệt hại, nếu bên B vi phạm các nghĩa vụ đã thỏa thuận.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của bên B

1.Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a. Thực hiện công việc ủy quyền theo ủy quyền và báo cho bên A về việc thực hiện công việc đó;

b. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền;

c. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền;

d. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện ủy quyền;

đ. Giao lại cho bên A tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

e. Bồi thường thiệt hại do vi phạm các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng;

2.Bên B có các quyền sau đây:

a. Yêu cầu bên A cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết nhằm thực hiện công việc ủy quyền;

b. Hưởng thù lao, được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền.

Điều 5: Nộp tiền lệ phí công chứng

Lệ phí chứng thực Hợp đồng này do bên ………… chịu trách nhiệm nộp.

Điều 7: Phương thức giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng ủy quyền mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc

2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

3. Các cam đoan khác….

– Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

– Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được uỷ quyền do hai bên tự giải quyết.

– Giấy này có hiệu lực từ ngày hai bên ký.

Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Cho Tổ Chức Mới Nhất

Thành phần hồ sơ về trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức theo luật đất đai 2013

Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Bản chính các giấy tờ được quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật đất đai 2013 (nếu có)

Báo cáo tự rà soát hiện trang sử dụng đất của tổ chức (bản chính)

Quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc xử lý đất của tổ chức đó (nếu có, bản chính)

Một trong các giấy tờ sau về tư cách pháp nhân của tổ chức:

Quyết định thành lập doanh nghiệp;

Giấy phép đăng ký kinh doanh;

Giấy phép đầu tư

Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (bản chính)

Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải nộp chứng từ bản gốc về đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.

(Các loại giấy tờ phải là bản sao có công chứng hoặc đã công chứng trong khoảng thời gian không quá 06 tháng)

Quy trình thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức đang sử dụng đất

Bước 1: Nộp hồ sơ

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Người nộp hồ sơ chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp tại phòng thẩm định hồ sơ của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp 1: Hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì cán bộ sẽ viết phiếu biên nhận cho người nộp hồ sơ

Trường hợp 2: Hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ sẽ hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện, bổ sung hồ sơ hoàn chỉnh.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ

Cán bộ chuyên môn trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Kết quả kiểm tra sẽ dẫn tới hai trường hợp sau:

Tổ chức kiểm tra thực địa (nếu cần);

Trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định.

Bước 4: Nộp lệ phí

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau:

Sau khi được cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định thì Sở Tài nguyên và Môi trường ra thông báo nộp lệ phí gửi tổ chức có nhu cầu xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bước 5: Nhận kết quả

Tổ chức sau khi nhận được thông báo phải tiến hành nộp lệ phí

Người nộp hồ sơ tới nhận kết quả tại phòng thẩm định hồ sơ của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài Nguyên và Môi trường theo đúng thời gian trong phiếu biên nhận.

Cơ sở pháp lý

Luật đất đai 2013

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai

Nghị định 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất

Và các văn bản mới nhất hiện hành

Cơ quan có thẩm quyền thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường Công việc PHAMLAW sẽ thực hiện khi Quý khách sử dụng dịch vụ thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức.

Lưu ý: Khi đến nhận kết quả, người nhận phải xuất trình phiếu biên nhận hồ sơ. Trường hợp đến nhận thay thì phải có giấy ủy quyền (có xác nhận của tổ chức hoặc UBND xã) và giấy tờ chứng minh nhân thân của người ủy quyền.

Tư vấn cho Quý khách các quy định của pháp luật về thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức;

Soạn thảo các giấy tờ cần thiết để chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, hợp lệ cho việc xin cấp Giấy phép;

Đại diện cho Quý khách thực hiện công việc với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

Thay mặt Quý khách nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp và bàn giao lại cho Quý khách