Văn Bản Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất / Top 6 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Điều Kiện Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

26/05/2020

Nguyễn Thị Hương

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất luôn là mối quan tâm hàng đầu của những người đang sử dụng đất, vậy điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì? Trình tự, thủ tục để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm những giấy tờ nào? … Nếu bạn đang có thắc mắc về các vấn đề trên, hãy liên hệ với Luật Minh Gia để được giải đáp chi tiết.

1. Luật sư tư vấn về điều kiện, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đất là tư liệu sản xuất quan trọng và có giá trị bậc nhất đối với các cá nhân, tổ chức. Vì vậy việc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Nhà nước luôn được quan tâm. Nếu bạn đang sử dụng đất mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn cần tìm hiểu kỹ các quy định của pháp luật đất đai về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất để bảo đảm quyền lợi của mình. Nếu có vấn đề thắc mắc mà chưa có thời gian tìm hiểu, bạn hãy liên hệ với Luật Minh Gia để được giải đáp, hoặc bạn có thể gọi 1900.6169 để được các luật sư có nhiều năm kinh nghiệp trong lĩnh vực đất đai giải đáp thắc mắc cho bạn các vấn đề như:

– Điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống sau đây để tham khảo các thông tin về điều kiện, thủ tục, thời gian … cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

2. Hỏi về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nội dung tư vấn: Kính gửi công ty Luật Minh Gia, cho em hỏi về điều kiện cấp giấy chúng nhận quyền sử dụng đất như sau: Gia đình em có mua 2 lô dất dự án theo thông báo của Huyện nơi nhà em đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú. Nhưng hiện giờ thì chỉ được cấp sổ 1 lô đất, còn 1 lô thì chỉ có giấy hợp đồng xác nhận đã đăng ký mua, nhưng tới hiện giờ thì đã hơn 5 năm vẫn chưa được cấp sổ.

Và em có nghe theo thông tin truyền miệng của những hộ cũng mua đất như trường hợp nhà em, thông tin là Huyện thu hồi lại lô đất thứ 2 và sẽ trả lại khoảng tiền trong giấy xác nhận đã mua lô đất. Nhưng nhà em thi chẳng nghe thông báo gì hết, Huyện thu hồi đất lại bán cho hộ khác với giá hộp đồng thời điểm bay giờ(ví dụ: lúc trước nhà em mua 70tr, giờ Huyện thu hồi đất trả lại nhà em 70tr và Huyện bán lô đất đó cho hộ khác với giá 300tr). Cho nên em rất bức xuất không biết làm sao để đòi lại công bằng, va mong anh chị trong cty Luật Minh Gia tư vấn giúp em.! em xin chân thành cảm ơn.- em có nên làm Đơn xin cấp sổ theo hợp đồng có dấu chứng nhận của Huyện đã giao cho nhà em không?- em có nên làm đơn kiện lên cấp trên nữa không?- em có nên nhận lại số tiền đã đóng tiền mua đất không?.

Để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) thì bạn phải có đủ điều kiện mà pháp luật quy định.

Điều 99 Luật Đất đai 2013 quy định về trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

“1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.”

Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được Luật đất đai 2013 quy định như sau:

Nếu có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn có thể làm hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận sử dụng đất nộp tại Phòng đăng kí đất đai. Nếu không đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bạn sẽ nhận được thông báo từ cơ quan có thẩm quyền.

Còn những thông tin mà bạn nghe được chỉ là lời truyền miệng chưa xác thực. Nên bạn cũng không có căn cứ gì để kiện lên chính quyền địa phương. Trường hợp của bạn thì nên chờ thông báo trả lời của cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo quyền lợi cho mình.

Câu hỏi thứ 2 – Tư vấn xác định quyền sử dụng đất của những đối tượng chính sách

Xin chào luật sư. Tôi có câu hỏi về vấn đề nhà đất cần bên luật sư tư vấn giúp. Nhà tôi là nhà chính sách ( Ông Ngoại tôi là liệt sỹ ). Khu vực đất nhà tôi đang ở trước là của bà mẹ Việt Nam anh hùng, sau này mẹ tôi mua lại. Nhà tôi sinh sống một thời gian thì có nhà chú thương binh đến ở ½ diện tích đất. Khi đó Mẹ tôi mới 20 tuổi (1985) và ở quê lên không biết nhiều về vấn đề luật đất đai, Mẹ tôi nói lại với tôi là khi đó có người nói khi Mẹ mua mảnh đất trên thì chỉ mua được nhà thôi còn đất không được quyền sử dụng.Nam 2017 xã tôi đang làm giấy chứng nhận QSDĐ. Tôi hỏi Mẹ về vấn đề giấy chứng nhận QSDĐ thì tôi được hay cả mảnh đất nhà tôi đang ở và nhà chú thương binh kia ở đều đứng tên Mẹ tôi,giấy cấp ngày 10/07/1996Tôi không biết phải làm sao vì tôi thấy Mẹ nói là người ta bảo ký vào giấy gì đó để làm lại sổ đỏ và chia đôi mảnh đất (như hiện tại mỗi nhà ½ ) Xin luật sư tư vấn cho tôi lên giải quyết vụ việc trên ra saoXin cám ơn luật sư.

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn một số trường hợp tương tự sau đây:

Trong trường hợp này anh/chị cần xác định nguồn gốc sử dụng đất là như thế nào, đất này được giao hay cho thuê hay chỉ được giao quyền quản lý và gia đình chú thương bịnh kia tại sao lại được sinh sống trên diện tích đất này cùng gia đình anh/chị. Bởi lẽ, nếu như gia đình nhà chú thương binh có các giấy tờ về quyền sử dụng đất được giao cùng thửa thì họ có thể đòi quyền sử dụng đối với phần diện tích này còn nếu như gia đình bên kia không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất và tự ý đến ở với gia đình chị thì không có căn cứ để họ đòi quyền sử dụng đất trong khi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang được đứng tên của mẹ; cho nên, để giải quyết tranh chấp có thể gửi đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Mẫu Giấy Ủy Quyền Làm Sổ Đỏ, Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

Mẫu hợp đồng uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mẫu giấy uỷ quyền làm sổ đỏ nhà đất, mẫu giấy uỷ quyền đứng tên nhà đất cùng hướng dẫn viết chi tiết mới nhất năm 2021.

Trong cuộc sống hiện nay, khi thực hiện một công việc nào đó để đảm bảo tính nhanh chóng và đúng pháp luật nhưng vì những lý do khách quan như công việc hoặc lý do địa lý, người có nhu cầu không thể trực tiếp thực hiện được, nên phải nhờ người khác nhân danh họ thực hiện thay giao dịch cho mình, đây được gọi là ủy quyền, đặc biệt là trong giao dịch mua bán đất đai, thì ủy quyền là thủ tục được thực hiện phổ biến.

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 thì Ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Phải có năng lực hành vi dân sự. Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 thì người có năng lực hành vi dân sự là người đủ 18 tuổi trở lên không bị mắc các bệnh ảnh hưởng đến nhận thức và khả năng điều khiển hành vi dân sự. Là người có quyền là chủ sở hữu của đất đai được ghi nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản có công chứng chứng thực. Mẫu giấy ủy quyền bạn có thể tham khảo bên dưới. Theo đó thì văn bản ủy quyền hay có thể gọi là hợp đồng ủy quyền là là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

“Người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Phạm vi đại diện theo uỷ quyền được xác lập theo sự uỷ quyền.

Người đại diện chỉ được thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện.

Người đại diện phải thông báo cho người thứ ba trong giao dịch dân sự biết về phạm vi đại diện của mình.

Người đại diện không được xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình hoặc với người thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”

Và căn cứ Luật Công chứng năm 2014, Luật đất đai 2013 khi thực hiện hợp đồng ủy quyền về đất đai thì cần phải có các giấy tờ sau:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ hoặc sổ hồng)

Sổ hộ khẩu của cả hai bên

Chứng minh thư nhân dân của người ủy quyền và người được ủy quyền

Về việc chấm dứt hợp đồng ủy quyền, căn cứ vào Điều 569 chấm dứt hợp đồng ủy quyền thì:

“1.Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.

Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.

2. Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có”.

Có những người không muốn phải nộp thuế hay phí đất đai và muốn thủ tục nhanh chóng, không phải mất thời gian làm thủ tục sang tên nên đã mua nhà đất bằng hợp đồng ủy quyền thay vì hợp đồng chuyển nhượng mua bán như thông thường với mong muốn sẽ bán lại nhà đất cho người thứ ba.

Tuy nhiên, việc làm này hết sức rủi ro khi người được ủy quyền về bản chất không phải là chủ sở hữu của tài sản được giao, có nguy cơ bị mất trắng.

– Người bán nhà đất không thể về nước do ở nước ngoài hoặc tốn nhiều chi phí để đi về.

– Người bán nhà đất sức khỏe không tốt nên không thể trực tiếp mua bán (chưa mất khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của mình).

– Vợ chồng ủy quyền cho nhau để định đoạt tài sản chung.

– Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành

thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 8 năm 2014, chúng tôi gồm có:

Chứng minh nhân dân số: 876543210

Chức danh: Chủ hộ gia đình

Địa chỉ thường trú: 32 Huỳnh Văn Bánh, Phường 8, Quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.

Chứng minh nhân dân số: 012345678

Do Công an thành phố hà Nội Cấp ngày: 1/2/2010

Nằm trong phạm vi cho phép mà bên B thực hiện nghĩa vụ nhân danh bên A ủy quyền: được quyền nhân danh bên A tham gia vào các giao dịch chuyển nhượng, mua bán.

Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của bên A

1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a. Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên B thực hiện công việc;

b. Chịu trách nhiệm về cam kết do bên B thực hiện trong phạm vi ủy quyền;

c. Thanh toán chi phí hợp lý mà bên B đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền và trả thù lao cho bên B, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao.

2. Bên A có các quyền sau đây:

a. Yêu cầu bên B thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền;

b. Yêu cầu bên B giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, nếu không có thỏa thuận khác;

c. Được bồi thường thiệt hại, nếu bên B vi phạm các nghĩa vụ đã thỏa thuận.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của bên B

1.Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a. Thực hiện công việc ủy quyền theo ủy quyền và báo cho bên A về việc thực hiện công việc đó;

b. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền;

c. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền;

d. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện ủy quyền;

đ. Giao lại cho bên A tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

e. Bồi thường thiệt hại do vi phạm các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng;

2.Bên B có các quyền sau đây:

a. Yêu cầu bên A cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết nhằm thực hiện công việc ủy quyền;

b. Hưởng thù lao, được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền.

Điều 5: Nộp tiền lệ phí công chứng

Lệ phí chứng thực Hợp đồng này do bên ………… chịu trách nhiệm nộp.

Điều 7: Phương thức giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng ủy quyền mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc

2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

3. Các cam đoan khác….

– Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

– Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được uỷ quyền do hai bên tự giải quyết.

– Giấy này có hiệu lực từ ngày hai bên ký.

Trình Tự, Thủ Tục Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

I. Các trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận

Khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định bốn trường hợp được cấp đổi Giấy chứng nhận:

Thứ nhất, người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Thứ hai, Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng.

Thứ ba, do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất.

Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;

Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.

Thứ tư, trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.

Những hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị khi yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận được quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính. Cụ thể:

III. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận

Để thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận, Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định về các bước cần làm. Cụ thể như sau:

Bước 1. Người sử dụng đất nộp một bộ hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận được quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính bao gồm những loại giấy tờ như đã nêu ở trên. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận được nộp tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Bước 2. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra hồ sơ

Khoản 3 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai. Cụ thể như sau:

– Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận.

– Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

– Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

– Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi.

Bước ba. Trao Giấy chứng nhận

Trong hoạt động trao Giấy chứng nhận được chia thành hai trường hợp:

Thứ nhất, cấp đổi không thuộc trường hợp dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng. Việc trao Giấy chứng nhận được thực hiện giữa Văn phòng đăng ksy đất đai và người sử dụng đất.

Thứ hai, cấp đổi thuộc trường hợp dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng. Việc trao Giấy chứng nhận được thực hiện giữa ba chủ thể là: Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất và tổ chức tín dụng. Cụ thể: Người sử dụng đất ký, nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới từ Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho tổ chức tín dụng nơi đang nhận thế chấp. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.

IV. Thẩm quyền cấp đổi Giấy chứng nhận

Việc xác định thẩm quyền cấp đổi Giấy chứng nhận cần phải xem xét đến việc địa phương nơi có bất động sản đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai hay chưa. Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định về thẩm quyền cấp đổi Giấy chứng nhận, cụ thể như sau:

Thứ nhất, đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Sở Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền cấp đổi Giấy chứng nhận.

Thứ hai, đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì việc xác định thẩm quyền cấp đổi Giấy chứng nhận phụ thuộc vào nhóm người sử dụng đất. Cụ thể:

Sở Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền cấp đổi Giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

V. Thời hạn cấp đổi Giấy chứng nhận

Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP về thời hạn thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai. Cụ thể như sau:

– Thời gian thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận không quá 07 ngày, trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày. Thời gian trên được tính từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không tính các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật, không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử đụng đất, không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

– Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Tư vấn về việc chuẩn bị giấy tờ cần thiết cho việc xin cấp đổi Giấy chứng nhận;

Đại diện theo ủy quyền của khách làm làm việc với Văn phòng đăng ký đất đai để trích đo địa chính thửa đất (trong trường hợp cần phải đo đạc);

Tiến hành nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký đất đai;

Theo dõi hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận để bảo đảm tính hợp lệ của hồ sơ;

Các nội dung công việc khác trong phạm vi công việc được ủy quyền.

– Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 10 ngày, trừ thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.

VI. Các dịch vụ hỗ trợ của Công ty Luật TNHH Phamlaw

Trình Tự, Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Lần Đầu ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến gọi: 1900.6162 1. Thứ nhất về lich sử việc cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất qua các thời kỳ?

Pháp luật đất đai qua các thời kỳ xác nhận việc cấp giấy chứng nhận qua các Luật đất đai trước đó đã hết hiệu lực, Luật đất đai năm 2013.

2. Thứ hai về quy trình ,thủ tục đăng kí đất đai và tài sản gắn liền khi cấp giấy chứng nhận lần đầu?

Về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận:

Căn cứ Điều 71 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai :

“Điều 70. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất 1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký. 2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau: a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch. Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ; b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có); c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai. 3. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau: a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này; b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có); c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ; d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký; đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai; e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp. 4. Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau: a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai. 5. Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc quy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.”

Về hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu:

Căn cứ Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định về hồ sơ địa chính :

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.