Văn Bản Chấm Dứt Ủy Quyền / Top 2 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Thủ Tục Văn Bản Chấm Dứt Hợp Đồng Ủy Quyền

Các bước thực hiện thủ tục công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng ủy quyền tại Văn phòng Công chứng Lê Vinh Hoa được thực hiện nhanh gọn, linh hoạt, chính xác.

Để các bước công chứng được nhanh gọn và thuận tiện cho khách hàng. Văn phòng Công chứng Lê Vinh Hoa đưa ra các bước chuẩn bị hồ sơ như sau:

A. Hồ sơ yêu cầu công chứng gồm:

1. Phiếu yêu cầu công chứng (theo mẫu);

2. Dự thảo Hợp đồng, giao dịch (nếu có).

A1. Hồ sơ Bên A (Bên ủy quyền trong hợp đồng cần chấm dứt):

1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu/sử dụng tài sản như: Giấy chứng nhận quyền sở hữu/sử dụng nhà đất, Sổ tiết kiệm, Giấy đăng ký xe ô tô/xe máy, Giấy chứng nhận kiểm định (xe ô tô); giấy tờ khác chứng minh căn cứ ủy quyền;

2. Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân (vợ và chồng);

3. Sổ hộ khẩu (vợ và chồng);

4. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (Đăng ký kết hôn);

*Trường hợp Bên ủy quyền có một người:

1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Nếu do ly hôn thì kèm theo Bản án hoặc Quyết định thuận tình ly hôn của Tòa án; Nếu do một bên vợ hoặc chồng chết thì kèm theo Giấy chứng tử);

2. Trường hợp có các giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, được thừa kế hoặc có Văn bản thoả thuận/Bản án phân chia tài sản (Hợp đồng tặng cho, Văn bản khai nhận thừa kế, Thoả thuận phân chia, Bản án phân chia tài sản) thì không cần Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

3. Hợp đồng uỷ quyền (nếu có).

A2. Hồ sơ Bên B (Bên nhận ủy quyền trong hợp đồng cần chấm dứt):

1. Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân;

2. Sổ hộ khẩu;

A3. Hồ sơ Bên ủy quyền/Bên nhận ủy quyền là tổ chức/pháp nhân:

1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký mẫu dấu;

2. Biên bản họp (nếu tổ chức/pháp nhân có từ hai thành viên trở lên);

3. Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân của người đại diện theo pháp luật;

4. Giấy ủy quyền (nếu có);

A4. Hợp đồng ủy quyền cần chấm dứt:

1. Tất cả các Hợp đồng ủy quyền đã phát hành (bản chính);

2. Trong trường hợp các bên không nộp lại được đầy đủ số bản hợp đồng đã phát hành thì cần có xác nhận của cơ quan công an về việc làm mất, thất lạc hợp đồng hoặc hướng dẫn các bên lập giấy cam đoan về việc đã làm thất lạc bản hợp đồng đó.

B. Văn phòng Công chứng Lê Vinh Hoa sẽ trực tiếp hướng dẫn hồ sơ yêu cầu công chứng đối với các trường hợp sau:

1. Chủ thể chưa thành niên (chưa đủ 18 tuổi)/già yếu/ không biết viết, không biết đọc/không thể ký tên, điểm chỉ);

2. Có yếu tố nước ngoài;

C. TRÌNH TỰ CÔNG CHỨNG

Bước 1: Người yêu cầu công chứng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ yêu cầu công chứng theo hướng dẫn (Bản photocopy và bản chính để đối chiếu);

Bước 2: Công chứng viên trực tiếp kiểm tra, hướng dẫn hồ sơ (nếu thấy hồ sơ đủ điều kiện thì tiếp nhận, nếu hồ sơ còn thiếu thì yêu cầu bổ sung hoặc từ chối tiếp nhận nếu hồ sơ không đủ điều kiện công chứng theo quy định của pháp luật);

Bước 3: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành soạn thảo văn bản/hợp đồng/giao dịch (thời gian thực hiện khoảng 10-15 phút nếu ký tại trụ sở Văn phòng công chứng). Đối với hồ sơ không nộp trực tiếp tại trụ sở hoặc yêu cầu ký ngoài trụ sở, cán bộ văn phòng sẽ liên lạc với người yêu cầu công chứng để hẹn lịch ký văn bản. Văn bản/hợp đồng/giao dịch sau khi dự thảo sẽ được Công chứng viên thẩm định nội dung, hình thức; kiểm tra, đối chiếu với bản chính hồ sơ yêu cầu công chứng. Sau đó Người yêu cầu công chứng sẽ tự đọc/nghe đọc, kiểm tra, xác nhận nội dung văn bản/hợp đồng/giao dịch;

Bước 5: Một trong các bên yêu cầu công chứng nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận kết quả tại quầy thu ngân hoặc yêu cầu trả kết quả tại nhà (nếu ký ngoài trụ sở).

Lưu ý: Người yêu cầu công chứng có thể nộp hồ sơ (bản sao/chụp/photocopy) theo các cách sau:

1. Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Văn phòng công chứng Lê Vinh Hoa – Địa chỉ: Tầng 2, tòa CT2, tòa nhà Bắc Hà-C14, đường Tố Hữu, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;

2. Gửi qua Email: vpcc.levinhhoa@gmail.com,

3. Gửi qua phương tiện thông tin liên lạc điện tử;

4. Yêu cầu Công chứng viên tư vấn, tiếp nhận hồ sơ tại nhà (có thù lao);

Hợp Đồng Ủy Quyền Và Căn Cứ Chấm Dứt Hợp Đồng Ủy Quyền

Bộ luật Dân sự năm 2015

Trên thực tế không phải bao giờ cá nhân, pháp nhân cũng có thể trực tiếp tham gia vào quan hệ hợp đồng. Việc không tham gia trực tiếp có thể có nhiều lý do khác nhau hoặc khi đã tham gia vào quan hệ hợp đồng nhất định nhưng không có điều kiện thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Vì vậy, pháp luật cho phép họ có thể ủy quyền cho người thứ ba, thay mặt mình giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Điều 562 Bộ luật Dân sự năm 2015 đã đưa ra khái niệm hợp đồng ủy quyền như sau: “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.

Hợp đồng ủy quyền là hợp đồng có đề bù hoặc hợp đồng không có đền bù. Nếu bên thực hiện việc ủy quyền nhận thù lao thì hợp đồng ủy quyền là hợp đồng có đền bù. Nếu bên thực hiện việc ủy quyền không nhận thù lao mà thực hiện công việc ủy quyền mang tính chất giúp đỡ, tương trợ bên ủy quyền thì đó là hợp đồng không có đền bù.

Hợp đồng ủy quyền chấm dứt theo căn cứ chung về chấm dứt hợp đồng, mặt khác, hợp đồng ủy quyền có căn cứ chấm dứt riêng:

– Hợp đồng ủy quyền chấm dứt khi hết thời hạn. Việc ủy quyền phải lập bằng văn bản, trong văn bản cần xác định rõ thời hạn ủy quyền. Trong thời hạn đó, bên được ủy quyền phải thực hiện xong công việc phải ủy quyền. Trong trường hợp bên được ủy quyền chưa thực hiện xong nghĩa vụ của mình vì lý do khách quan hoặc chủ quan mà việc ủy quyền hết thời hạn thì hợp đồng ủy quyền chấm dứt.

– Bên được ủy quyền đã thực hiện xong công việc ủy quyền và giao lại kết quả công việc cho bên ủy quyền.

– Hợp đồng ủy quyền còn chấm dứt khi một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng. Trong trường hợp bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ ủy quyền, bên ủy quyền đơn phương hủy hợp đồng ủy quyền, hoặc bên ủy quyền đã thực hiện một số công việc nhưng sau đó vi phạm hợp đồng, bên ủy quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– Một trong hai bên chết, hợp đồng ủy quyền chấm dứt. Hợp đồng ủy quyền do các bên trực tiếp thực hiện, do vậy nếu một bên chết thì chấm dứt hợp đồng (khoản 3 Điều 422 Bộ luật Dân sự năm 2015).

Bạn cũng có thể xem trang Tư vấn hợp đồng để có thêm rất nhiều thông tin bổ ích.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Văn Bản Yêu Cầu Chấm Dứt Hợp Đồng

Module 09 Mn Tổ Chức Hoạt Động Chăm Sóc Nuôi Dưỡng Chăm Sóc Trẻ, Tham Luan Công Đoàn Đồng Hành Cung Chuyên Môn Chăm Chăm Lo Đời Sông, Tiểu Luận Quyền Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Của Người Lao Động, Pháp Luật Về Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động – Những Vấn Đề Lý Luận Và Thực Tiễn” Của Tác Giả, Pháp Luật Về Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động – Những Vấn Đề Lý Luận Và Thực Tiễn” Của Tác Giả , Quyền Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Của Người Sử Dụng Lao Động, Quyền Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Của Người Lao Động, Mẫu Tóc Naờ Trình Chấm Dứt Hợp âmợp Đồng Lao Động, Để Xin Rút Lại Đơn Đề Nghị Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Cần Viết Đơn Gì, Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Đông, Thong Báo Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động, Vấn Đề Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động, Đơn Cun Chấm Dứt Hợp Đồng, Đơn Xin Chấm Dứt Hợp Đồng 68, Đơn Xin Chấm Dứt Hợp Đồng, Văn Bản Chấm Dứt Hợp Đồng, Chấm Dứt Hợp Đồng, Mẫu Đơn Xin Chấm Dứt Hợp Đồng, Văn Bản Yêu Cầu Chấm Dứt Hợp Đồng, Mẫu Giấy A4 Có Dòng Chấm, Mẫu Giấy A4 Có Dòng Kẻ Chấm, Don Xin Cham Dut Hop Dong Bao Hiem, Chấm Dưt Hợp Đồng Kinh Tế, Mẫu Giấy Chấm Dòng, Văn Bản Đề Nghị Chấm Dứt Hợp Đồng, Biên Bản Chấm Dứt Hợp Đồng, Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng, Công Văn Chấm Dứt Hợp Đồng, Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Là Gì, Mẫu Giấy Chấm Dòng A4, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Trả Chậm, Giay A4 Co Dong Cham, Chấm Dứt Hợp Đồng Kinh Tế Của Chủ Đầu Tư, Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng, Mẫu Xin Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Nhà, Quy Định Chấm Dứt Hợp Đồng, Mẫu Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng, Trang Có Dòng Chấm, Chấm Dứt Hợp Đồng Vận Chuyển, Giấy A4 Có Chấm Dòng, Giấy A4 Có Dòng Kẻ Chấm, Hợp Đồng ủy Quyền Chấm Dứt Khi Nào, Hop Dong Kinh Te Tra Cham, Chấm Dứt Hợp Đồng Quảng Cáo, Giấy Chấm Dòng, Quyết Định Chấm Dứt Hợp Đồng, Mẫu Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Nhà, Luận Văn Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng, Luận Văn Về Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng, Công Văn Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Nhà, Mẫu Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng Kinh Tế, Công Văn Chấm Dứt Hợp Đồng Kinh Tế, Chăm Lo Đời Sống Cho Người Lao Động , Quyền Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng, Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng Dịch Vụ, Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng Kinh Tế, Chấm Dứt Hợp Đồng Cộng Tác Viên, Chấm Dứt Hợp Đồng Trước Thời Hạn, Chấm Dứt Hợp Đồng Hợp Tác Kinh Doanh, Mẫu Văn Bản Quyết Định Chấm Dứt Hợp Đồng, Giải Quyết Yêu Cầu Chấm Dứt Hợp Đồng, Mẫu Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng Dịch Vụ, Giấy Kẻ Ngamg Dòng Chấm, Mẫu Công Văn Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng, Mẫu Thông Báo Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng, Mau Thong Bao Cham Dut Hop Dong Kinh Te Truoc Han, Mẫu Phụ Lục Hợp Đồng Về Việc Thanh Toán Chậm, Modun 18 To Chức Hoạt Động Chăm Sóc Trẻ, Quy Chế Hoạt Động Ban Chỉ Đạo Chăm Sóc Sức Khỏe Nhân Dân, Mẫu Công Văn Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Văn Phòng, Công Văn Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Văn Phòng, Mẫu Công Văn Thông Báo Về Việc Chấm Dứt Hợp Đồng, Thông Báo Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Kinh Tế, Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng Kinh Tế Trước Thời Hạn, Công Văn Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Văn Phòng, Mẫu Đơn Thông Báo Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Trước Thời Hạn, Bài Tham Luận Chăm Lo Đời Sống Người Lao Động, Mẫu Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Nhà Trước Thời Hạn, Đại Cương Về Chăm Sóc Sức Khỏe Sinh Sản Tại Cộng Đồng, Cùng Hợp Sức Để Chấm Dứt Bạo Hành Gia Đình Trong Cộng Đồng, Modun Về Tổ Chức Hoạt Đọng Nuôi Dưỡng Chăm Sóc Trẻ, Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Hợp Tác Kinh Doanh Trước Thời Hạn, Module 9 Tổ Chức Hoạt Động Chăm Sóc Trong Nhóm Lớp Mầm Non, Bao Cáo Giải Trình Chuyển Sinh Hoạt Động Viên Chậm, Biến Bản Giải Trình Chậm Chuyển Động Chính Thức, 1. Đặc Điểm Phát Triển Của Trẻ Em Và Những Yêu Cầu Đặt Ra Đối Với Hoạt Động Nuôi Dưỡng, Chăm Sóc Trẻ, Mô Đun 9 Mầm Non Tổ Chức Hoạt Động Nuôi Dưỡng Chăm Sóc Giáo Dục Tre Trong Nhóm Lop, Mondum Gdmn 09 Tổ Chức Hoạt Động Giáo Dục Chăm Sóc Trẻ Trong Nhóm Lớp, 1. Đặc Điểm Phát Triển Của Trẻ Em Và Những Yêu Cầu Đặt Ra Đối Với Hoạt Động Nuôi Dưỡng, Chăm Sóc Trẻ, Đặc Điểm Phát Triển Của Trẻ Em Và Những Yêu Cầu Đặt Ra Đối Với Hoạt Động Nuôi Dưỡng, Chăm Sóc Trẻ Em, chúng tôi Modul 9: Tổ Chức Hoạt Động Nuôi Dưỡng, Chăm Sóc Trẻ Em Trong Nhóm, Lớp, Tại Liệu Modul 9 To Chức Hoạt Động Nuôi Dưỡng Chăm Sóc Trẻ Em Trong Nhóm Lop, Tỏ Chức Hoạt Động Chăm Sóc Giáo Dục Trẻ Em Trong Nhóm Lớp Ghép Có Nhiều Độ Tuổi, Hỗ Trợ Cha Mẹ Chăm Sóc, Giáo Dục Trẻ Mầm Non – Nuôi Dưỡng Và Chăm Sóc Sức Khỏe Cho Trẻ Mầm Non (dành, Hỗ Trợ Cha Mẹ Chăm Sóc, Giáo Dục Trẻ Mầm Non – Nuôi Dưỡng Và Chăm Sóc Sức Khỏe Cho Trẻ Mầm Non (dành, Hỗ Trợ Cha Mẹ Chăm Sóc, Giáo Dục Trẻ Mầm Non Nuôi Dưỡng Và Chăm Sóc Sức Khỏe Cho Trẻ, Một Người Chồng Quyết Định ở Nhà Để Chăm Sóc Việc Gia Đình, Theo Các Nhà Thống Kê Lao Động Thì, Bảng Yêu Cầu Của Một Nhân Viên Chăm Sóc Khách Hàng Công Ty Viễn Thông Di Động Vinaphons, Mô Đun 18 Tổ Chức Hoạt Động Chăm Sóc Giáo Dục Trong Nhóm Lớp Ghep Nhiều Độ Tuổi Tại Cơ Sở Giáo Dục ,

Module 09 Mn Tổ Chức Hoạt Động Chăm Sóc Nuôi Dưỡng Chăm Sóc Trẻ, Tham Luan Công Đoàn Đồng Hành Cung Chuyên Môn Chăm Chăm Lo Đời Sông, Tiểu Luận Quyền Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Của Người Lao Động, Pháp Luật Về Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động – Những Vấn Đề Lý Luận Và Thực Tiễn” Của Tác Giả, Pháp Luật Về Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động – Những Vấn Đề Lý Luận Và Thực Tiễn” Của Tác Giả , Quyền Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Của Người Sử Dụng Lao Động, Quyền Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Của Người Lao Động, Mẫu Tóc Naờ Trình Chấm Dứt Hợp âmợp Đồng Lao Động, Để Xin Rút Lại Đơn Đề Nghị Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Cần Viết Đơn Gì, Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Đông, Thong Báo Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động, Vấn Đề Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động, Đơn Cun Chấm Dứt Hợp Đồng, Đơn Xin Chấm Dứt Hợp Đồng 68, Đơn Xin Chấm Dứt Hợp Đồng, Văn Bản Chấm Dứt Hợp Đồng, Chấm Dứt Hợp Đồng, Mẫu Đơn Xin Chấm Dứt Hợp Đồng, Văn Bản Yêu Cầu Chấm Dứt Hợp Đồng, Mẫu Giấy A4 Có Dòng Chấm, Mẫu Giấy A4 Có Dòng Kẻ Chấm, Don Xin Cham Dut Hop Dong Bao Hiem, Chấm Dưt Hợp Đồng Kinh Tế, Mẫu Giấy Chấm Dòng, Văn Bản Đề Nghị Chấm Dứt Hợp Đồng, Biên Bản Chấm Dứt Hợp Đồng, Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng, Công Văn Chấm Dứt Hợp Đồng, Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Là Gì, Mẫu Giấy Chấm Dòng A4, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Trả Chậm, Giay A4 Co Dong Cham, Chấm Dứt Hợp Đồng Kinh Tế Của Chủ Đầu Tư, Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng, Mẫu Xin Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Nhà, Quy Định Chấm Dứt Hợp Đồng, Mẫu Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng, Trang Có Dòng Chấm, Chấm Dứt Hợp Đồng Vận Chuyển, Giấy A4 Có Chấm Dòng, Giấy A4 Có Dòng Kẻ Chấm, Hợp Đồng ủy Quyền Chấm Dứt Khi Nào, Hop Dong Kinh Te Tra Cham, Chấm Dứt Hợp Đồng Quảng Cáo, Giấy Chấm Dòng, Quyết Định Chấm Dứt Hợp Đồng, Mẫu Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Nhà, Luận Văn Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng, Luận Văn Về Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng, Công Văn Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Nhà,

Quyền Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Làm Việc Của Viên Chức

03/09/2020

Lê Khánh Đạt

Hiện nay, tình trạng công chức, viên chức nghỉ việc theo nguyện vọng khá phổ biến, khi nghỉ theo nguyện vọng công chức viên chức phải đảm bảo các điều kiện để được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, do đó nếu bạn muốn nghỉ việc và chưa nắm được các quy định pháp luật thì bạn có thể liên hệ với Luật sư để được tư vấn.

1. Luật sư tư vấn về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc của viên chức

Pháp luật viên chức hiện hành quy định cụ thể về các điều kiện để viên chức được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc và các chế độ, quyền lợi được hưởng sau khi nghỉ việc.

Tuy nhiên, thực tế hiện nay khi viên chức nghỉ việc một số cơ quan, đơn vị không chi trả hoặc chi trả không đúng các chế độ, quyền lợi mà viên chức được hưởng. Điều này, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của viên chức khi nghỉ việc.

Do đó, nếu bạn hoặc người thân của mình gặp phải vấn đề trên và chưa nắm được các quy định pháp luật thì có thể liên hệ với Luật sư của chúng tôi để được tư vấn về các vấn đề:

– Điều kiện đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc;

– Các chế độ người lao động được hưởng khi nghỉ việc;

– Giải quyết tranh chấp khi chấm dứt hợp đồng làm việc.

Bạn có thể gửi yêu cầu tư vấn hoặc gọi: 1900.6169 để được giải đáp vướng mắc.

2. Quy định pháp luật về chấm dứt hợp động lao động của viên chức

Hỏi: Năm 2005 tôi vào công tác tại trường Cao đẳng, nhiệm vụ giảng dạy, chức danh giảng viên. Năm 2010 tôi được cử đi học thạc sỹ, năm 2012 tôi về công tác tiếp tục.Khi đi học có cam kết là về làm việc thời gian gấp 3 lần thời gian đào tạo. Đến này đã thực hiện được 1/2 thời gian cam kết. Đến tháng 11/2015, do hoàn cảnh gia đình khó khăn, tôi có xin nhà trường cho tôi nghỉ việc để xin việc mới. Đầu tiên tôi gửi đơn xin nghỉ việc, và xin bồi hoàn kinh phí đào tạo. Hiệu trưởng phê vào đơn nghỉ việc là: “không giải quyết nguyên vọng theo đơn”. Tôi tiếp tục gửi 1 thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo luật Viên chức 2010 với lý do gia đình khó khăn (đến nay đã 50 ngày). Trong thời gian chờ đợi tôi đã hoàn thành các công việc được giao, nhưng sau 45 ngày nhà trường trả lời nếu tôi nghỉ sẽ triệu tập, nếu triệu tập không quay lại sẽ ra quyết định kỷ luật. Và vẫn không giải quyết cho nghỉ việc. Khi tôi làm việc trực tiếp với lãnh đạo, được trả lời rằng:- Phải chứng minh được gia đình khó khăn thì mới được nghỉ.- Nhà trường không có kinh phí hỗ trợ cho nhân viên sau khi thôi việc. Để được quyết định thôi việc, tôi làm thêm 1 đơn ngày 26.11.2015, Hoàn toàn giống nội dung đơn ban đầu và thêm phần đồng ý không nhận trợ cấp thôi viêc thì Nhà trường lại trả lời tôi vi phạm cam kết khi được cử đi đào tạo nên không ra quyết định cho nghỉ (không có quyết định này đơn vị mới không nhận tôi nên tôi không thể xin việc). Tôi xin hỏi luât sư 4 vấn đề:

1. Tôi có cần phải chứng minh hoàn cảnh thực sự khó khăn mới được nghỉ hay không, và phải chứng minh như thế nào?

2. Nếu tôi nghỉ đơn phương thì có phạm luật gì không và có được hỗ trợ nghỉ việc theo chế độ hay không?

3. Cơ quan tôi không cấp quyết định chấm dứt hợp đồng sau 45 ngày là có đúng không?

4. Làm cách nào để cơ quan cấp cho tôi quyết định chấm dứt hợp đồng? Và xin hỏi thêm nếu phía lãnh đạo sai, tôi phải khiếu nại lên cơ quan nào ạ?

về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc của viên chức, Điều 29 Luật Viên chức 2010 quy định:

“4. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 45 ngày; trường hợp viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị 06 tháng liên tục thì phải báo trước ít nhất 03 ngày.5. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:a) Không được bố trí theo đúng vị trí việc làm, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng làm việc;b) Không được trả lương đầy đủ hoặc không được trả lương đúng thời hạn theo hợp đồng làm việc;c) Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động;d) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;đ) Viên chức nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh;e) Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị từ 03 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục.6. Viên chức phải thông báo bằng văn bản về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 03 ngày đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 5 Điều này; ít nhất 30 ngày đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 5 Điều này.”

Vì bạn không đề cập đang làm việc theo loại hợp đồng nào nên chúng ta xét hai trường hợp:

– Nếu bạn làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn thì khi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng, bạn chỉ cần thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ít nhất 45 ngày mà không cần phải chứng minh gia đình đang gặp hoàn cảnh khó khăn.

– Nếu bạn làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn thì bạn cần có một trong các căn cứ tại Khoản 5 Điều trên để đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Cụ thể bạn cần chứng minh được gia đình mình đang trong hoàn cảnh khó khăn khiến bạn không thể tiếp tục công việc. Bạn có thể xin xác nhận của Ủy ban nhân dân xã nơi gia đình sinh sống về hoàn cảnh khó khăn của gia đình để làm căn cứ đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Trường hợp này bạn cần báo trước ít nhất 30 ngày đối với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp.

nếu bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo đúng quy định tại Điều 29 Luật Viên chức thì bạn không vi phạm pháp luật. Tuy nhiên, do không thuộc trường hợp không phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư 15/2012/TT-BNV nên bạn sẽ phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định tại Khoản 3 Điều 35 Luật Viên chức: ” Viên chức được đơn vị sự nghiệp công lập cử đi đào tạo nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc tự ý bỏ việc phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định của Chính phủ.”

Về chế độ thôi việc, Điều 45 Luật Viên chức quy định:

“Điều 45. Chế độ thôi việc1. Khi chấm dứt hợp đồng làm việc, viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.2. Viên chức không được hưởng trợ cấp thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau:a) Bị buộc thôi việc;b) Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc mà vi phạm quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 29 của Luật này;c) Chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 5 Điều 28 của Luật này.”

Như vậy, nếu bạn không vi phạm các khoản 4,5,6 Điều 29 Luật này thì bạn sẽ được hưởng chế độ thôi việc trên.

Thứ ba, nếu bạn đã chứng minh được gia đình có hoàn cảnh khó khăn dẫn đến không thể tiếp tục làm việc thì việc cơ quan không cấp quyết định cho bạn là không đúng với quy định của pháp luật. Bạn có quyền gửi đơn tới cơ quan có thẩm quyền hoặc tới Tòa án quận, huyện nơi cơ quan đóng trụ sở để được giải quyết.

Đối với trường hợp hợp đồng làm việc của bạn không xác định thời hạn thì sau 45 ngày bạn sẽ có quyền trên mà không cần chứng minh hoàn cảnh khó khăn của gia đình.

Trân trọng!

Công ty Luật Minh Gia