Van Ban Chi Dao Binh Thuan / Top 6 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Cong Van So 90 Sgddt Binh Phuoc

Cong Van So 90 Sgddt Binh Phuoc, Cong Van So 90 Sgddt Binh Phuoc Ngay 10/1/2012, Công Văn 90 Sở Giáo Dục Bình Phước, Công Văn 3605 Tỉnh Bình Phước, Công Văn Số 3830/sgdt Bình Phước Ngày 1/12/2020, Hướng Dẫn Bình Xét Danh Hiệu Nông Dân Sản Xuất Kinh Doanh Giỏi Bình Phước, Báo Cáo Tình Hình Đánh Giá Công Chức Năm 2019 Của Tỉnh Bình Phước, Bình Phước, Văn Bản Sở Gd Bình Phước, Hội Nông Dân Bình Phước, Đề án 999 Của Tỉnh ủy Bình Phước, Đáp án Đề Bình Phước 2019, Tỉnh Bình Phước, Văn Bản Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Phước, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tỉnh Bình Phước, Công Văn Số 889 Hd SgdĐt, Công Văn Số 675/sgdĐt, Báo Cáo Công Tác Giáo Dục Kỹ Năng Sống Trong Nhà Trường Thcs Theo Công Văn Số 502 /sgdĐt-cttt, Ngày, Báo Cáo Công Tác Giáo Dục Kỹ Năng Sống Trong Nhà Trường Thcs Theo Công Văn Số 502 /sgdĐt-cttt, Ngày , Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Công Văn 1029/sgdĐt, Tình Hình Thực Hiện Chính Phủ Không Giấy Tại Tỉnh Bình Phước, Công Văn Số 90/sgddt Quy Dinh Vo Sach Chu Dep, Công Văn Số 113/sgdĐt-tccb An Giang, Công Văn Số 1021/ SgdĐt – Khtc, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Công Văn Số 90/sgdĐt-gdth Ngày 10/1/2019, Danh Sách Công Ty Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 3, Công Văn Số 90/sgdĐt-gdth Ngày 10/1/2019 V/v Hướng Dẫn Trình Bày Giáo án, Viết Chữ Đẹp, Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 3, Công Ty Tnhh Mtv Phước An, Danh Sách Công Ty Mỹ Phước 3, Báo Cáo Thường Niên Công Ty May An Phước, Danh Sách Công Ty Kcn Mỹ Phước 1, Danh Sách Công Ty Mỹ Phước 2, Danh Sách Công Ty Trong Kcn Mỹ Phước 3, Công Văn Số 1029/sgdĐt-gdth Ngày 04/7/2017 Của Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Về Việc Điều Chỉnh Bảng Đánh G, Danh Sách Khách Hàng Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 1, Nguyễn Phước Bảo ấn. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Thành Công Của Hệ Thống Thông Tin Kế T, Nguyễn Phước Bảo ấn. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Thành Công Của Hệ Thống Thông Tin Kế T, 3830/sgddt, 2512/kh-sgddt, 113/sgdĐt- Tccb, Van Ban 1140/sgdĐt, Văn Bản Số 3213/sgdĐt-khtc, Quyết Định 509/qd-sgdĐt, Cv Số 4443/sgddt-tccb, 2690/sgddt – Gdth Ngày 12/9/2011, Văn Bản Số 519/sgdĐt-gdtrh Ngày 24 Tháng 02 Năm 2017, Danh Sách Công Ty Tại Khu Công Nghiệp Bình Xuyên, Hsnl Công Ty Tnhh Tổng Công Ty Hòa Bình Minh, Danh Sách Công Ty Khu Công Nghiệp Bình Xuyên 1, Báo Cáo Tổng Kết 05 Năm Triển Khai Thực Hiện Kế Hoạch Số 400/kh-sgdĐt, Công Ty Tnhh Tổng Công Ty Hòa Bình Minh, An Phước, Lý Luận Dạy Học Lê Phước Lộc, Nguyễn Phước Dự, Ngô Văn Tăng Phước, Gia Phả Nguyễn Phước Tộc, 4089/sgdĐt-gdpt Ngày 18 Tháng 9 Năm 2019 Hướng Dẫn Chuẩn Bị Tổ Chức Dạy Học Đối Với Lớp 1 Năm 2020-2, 4089/sgdĐt-gdpt Ngày 18 Tháng 9 Năm 2019 Hướng Dẫn Chuẩn Bị Tổ Chức Dạy Học Đối Với Lớp 1 Năm 2020-2, Linh Phuoc Vu 16 Thang 10, Báo Cáo Thường Niên An Phước, Quy Hoạch Phường Mỹ Phước, Kinh Phuoc Vu, 18 Thang 10, Thích Phước Tiến, Hoàng Phước Hiệp, Revit Nguyen Phuoc Du, Danh Sách Đại Lý An Phước Tại Hà Nội, Danh Sách Cửa Hàng An Phước, Danh Sách Cửa Hàng An Phước Tại Hà Nội, Công Văn Phê Bình Cán Bộ, Mẫu Công Văn Phê Bình, Công Văn Phê Bình, Danh Sách Doanh Nghiệp Kcn Mỹ Phước 3, Danh Sách Cửa Hàng An Phước Tphcm, Tộc Nguyễn – Quãng Nam – Quế Phuóc, Danh Sách Khách Hàng Kcn Mỹ Phước 3, 2a/24a Khu Phố Bình Đức P. Bình Hòa Tx. Thuận An Bình Dươngtctw 98, Công Văn Quảng Bình, Khu Công Nghiệp Tân Bình, Công Văn 686 Bình Dương, Cong Van Chi Dao Cuu Chien Binh, Mẫu Công Văn Phê Bình Nhắc Nhở, Công Văn Hỏa Tốc Bình Dương, Công Văn Bình Dương, Công Văn Bình Định, Dòng Họ Nguyễn Văn ở Quế Phước – Nông Sơn – Quảng Nam, Nghe Bài Giảng Của Thầy Thích Phước Tiến, Danh Sách Khách Hàng Kcn Hiệp Phước, Toán 4 ôn Tập Về Tìm Số Trung Bình Cộng, Hồ Sơ Công Nhận Thương Binh, Báo Cáo Tài Chính Công Ty Bình Tiên, Công Ty Du Lịch Bình Tiên, Địa Chỉ Trường Sĩ Quan Công Binh, Hồ Sơ Năng Lực Công Ty Xây Dựng Hòa Bình, Bài Giải Về Trung Bình Cộng, Danh Sách Công Ty Hòa Bình, Thủ Tục Hồ Sơ Công Nhận Thương Binh, Báo Cáo Công Tác Bình Đẳng Giới,

Cong Van So 90 Sgddt Binh Phuoc, Cong Van So 90 Sgddt Binh Phuoc Ngay 10/1/2012, Công Văn 90 Sở Giáo Dục Bình Phước, Công Văn 3605 Tỉnh Bình Phước, Công Văn Số 3830/sgdt Bình Phước Ngày 1/12/2020, Hướng Dẫn Bình Xét Danh Hiệu Nông Dân Sản Xuất Kinh Doanh Giỏi Bình Phước, Báo Cáo Tình Hình Đánh Giá Công Chức Năm 2019 Của Tỉnh Bình Phước, Bình Phước, Văn Bản Sở Gd Bình Phước, Hội Nông Dân Bình Phước, Đề án 999 Của Tỉnh ủy Bình Phước, Đáp án Đề Bình Phước 2019, Tỉnh Bình Phước, Văn Bản Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Phước, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tỉnh Bình Phước, Công Văn Số 889 Hd SgdĐt, Công Văn Số 675/sgdĐt, Báo Cáo Công Tác Giáo Dục Kỹ Năng Sống Trong Nhà Trường Thcs Theo Công Văn Số 502 /sgdĐt-cttt, Ngày, Báo Cáo Công Tác Giáo Dục Kỹ Năng Sống Trong Nhà Trường Thcs Theo Công Văn Số 502 /sgdĐt-cttt, Ngày , Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Công Văn 1029/sgdĐt, Tình Hình Thực Hiện Chính Phủ Không Giấy Tại Tỉnh Bình Phước, Công Văn Số 90/sgddt Quy Dinh Vo Sach Chu Dep, Công Văn Số 113/sgdĐt-tccb An Giang, Công Văn Số 1021/ SgdĐt – Khtc, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Công Văn Số 90/sgdĐt-gdth Ngày 10/1/2019, Danh Sách Công Ty Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 3, Công Văn Số 90/sgdĐt-gdth Ngày 10/1/2019 V/v Hướng Dẫn Trình Bày Giáo án, Viết Chữ Đẹp, Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 3, Công Ty Tnhh Mtv Phước An, Danh Sách Công Ty Mỹ Phước 3, Báo Cáo Thường Niên Công Ty May An Phước, Danh Sách Công Ty Kcn Mỹ Phước 1, Danh Sách Công Ty Mỹ Phước 2, Danh Sách Công Ty Trong Kcn Mỹ Phước 3, Công Văn Số 1029/sgdĐt-gdth Ngày 04/7/2017 Của Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Về Việc Điều Chỉnh Bảng Đánh G, Danh Sách Khách Hàng Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 1, Nguyễn Phước Bảo ấn. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Thành Công Của Hệ Thống Thông Tin Kế T, Nguyễn Phước Bảo ấn. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Thành Công Của Hệ Thống Thông Tin Kế T, 3830/sgddt, 2512/kh-sgddt, 113/sgdĐt- Tccb, Van Ban 1140/sgdĐt, Văn Bản Số 3213/sgdĐt-khtc, Quyết Định 509/qd-sgdĐt, Cv Số 4443/sgddt-tccb, 2690/sgddt – Gdth Ngày 12/9/2011, Văn Bản Số 519/sgdĐt-gdtrh Ngày 24 Tháng 02 Năm 2017, Danh Sách Công Ty Tại Khu Công Nghiệp Bình Xuyên,

Soạn Bài Ca Dao Hài Hước (Chi Tiết)

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1 Câu 1 (trang 91 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Đọc bài ca 1 và trả lời các câu hỏi: – Việc dẫn cưới và thách cưới ở đây có gì khác thường? Cách nói của chàng trai và cô gái có gì đặc biệt? Từ đó anh (chị) hãy nêu cảm nhận của mình về tiếng cười của người lao động trong cảnh nghèo. – Bài ca dao có giọng điệu hài hước, dỉ dỏm, đáng yêu là nhờ những yếu tố nghệ thuật nào? Lời giải chi tiết:

– Bài ca được đặt trong thể đối đáp của chàng trai và cô gái. Cả hai đều nói đùa, nói vui. Nhưng cách nói lại giàu ý nghĩa về cuộc sông con người. Trong cuộc sống trai gái lấy nhau, hai gia đình ưng thuận thường có chuyện thách và dẫn cưới. Trong bài ca này cả dẫn và thách cưới có cái gì không bình thường.

– Bên dẫn cưới (nhà trai) đem đến “một con chuột béo” miễn là có thú bốn chân”; còn nhà gái lại thách cưới bằng “một nhà khoai lang”.

– Trong bài ca dao này, cả chàng trai và cô gái đều tập trung trào lộng cảnh nghèo của nhà mình. Tiếng cười tự trào có phần chua chát, nhưng vui vẻ, hài hước, rất hóm hỉnh, thể hiện tinh thần lạc quan trong cuộc sống của người lao động.

– Bài ca sử dụng các biện pháp nói quá, tương phản để tạo ra tiếng cười giàu ý nghĩa.

+ Lối nói khoa trương, phóng đại.

Dẫn cưới: dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò

+ Lối nói giảm dần:

● Voi ⟶ trâu ⟶ bò

● Củ to ⟶ củ nhỏ ⟶ củ mẻ ⟶ củ rím, củ hà

+ Lối nói đối lập: đối lập giữa mơ ước với thực tế: dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò đối lập với dẫn bò.

Câu 2 Câu 2 (trang 91 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Đọc các bài ca số 2, 3, 4 có gì khác với tiếng cười ở bài 1? Tác giả dân gian cười những con người nào trong xã hội, nhằm mục đích gì, với thái độ ra sao? Trong cái chung đó, mỗi bài lại có nét riêng thể hiện nghệ thuật trào lộng sắc sảo của người bình dân. Hãy phân tích làm rõ vẻ đẹp riêng của mỗi bài ca dao. Lời giải chi tiết:

– So với tiếng cười trong bài 1, tiếng cười ở các bài 2, 3, 4 là tiếng cười đả kích, châm biếm, phê phán xã hội. Nó hướng vào những thói hư tật xấu của một bộ phận trong nội bộ nhân dân.

Bài 1. Là tiếng cười tự trào (cười mình), còn với các bài sau, đối tượng cười không phải là chính mình.

Bài 2.

– Đối tượng châm biếm là bậc nam nhi yếu đuối, không đáng sức trai.

Thủ pháp nghệ thuật của bài ca này là sự kết hợp giữa đối lập và cách nói ngoa dụ.

+ Đối lập hay còn gọi là tương phản “làm trai”, “sức trai” xuống Đông, Đông tĩnh, lên Đoài, Đoài tan” hoặc “làm trai quyết chí tang bồng, sao cho tỏ mặt anh hùng mới cam”. Ở đây đối lập với “làm trai” và “sức trai” là “Khom lưng chống gối, gánh hai hạt vừng”.

+ Cách nói ngoa dụ thường là phóng đại, tô đậm các hiện tượng châm biếm “khom lưng chống gối” ấy như thế nào mọi người đã rõ.

Bài 3.

– Đối tượng châm biếm là đức ông chồng vô tích sự, lười nhác, không có chí lớn.

– Bằng việc sử dụng biện pháp tương phản (giữa “chồng người” với “chồng em”), và cũng có cả biện pháp nói quá (có ông chồng nào hèn yếu đến nỗi chỉ biết “ngồi bếp” để “sờ đuôi con mèo”. Tác giả dân gian đã tóm đúng thần thái nhân vật trong một chi tiết thật đắt, có giá trị khái quát cao cho một loại đàn ông èo uột, lười nhác, ăn bám vợ. Có thể tìm thấy một số bài ca dao có nội dung tương tự:

Chồng người lội suối trèo đèo

Chồng tôi cầm đũa đuổi mèo quanh mâm

Bài 4.

– Bài ca dao chế giễu loại phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên. Tiếng cười của bài ca dao lại một lần nữa chủ yếu được xây dựng dựa trên nghệ thuật phóng đại và những liên tưởng phong phú của tác giả dân gian. Đằng sau tiếng cười hài hước, giải trí, mua vui, tác giả dân gian vẫn muốn thể hiện một lời châm biếm nhẹ nhàng tới loại phụ nữ vô duyên đỏng đảnh – một loại người không phải không có trong xã hội.

Câu 3 Câu 3 (trang 91 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Những biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong ca dao hài hước. Lời giải chi tiết:

Những biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong ca dao hài hước:

– Cường điệu phóng đại, tương phản đối lập.

– Khắc họa nhân vật bằng những nét điển hình có giá trị khái quát cao.

– Dùng ngôn ngữ đời thường nhưng thâm thúy và sâu sắc.

– Có nhiều liên tưởng độc đáo, bất ngờ, lí thú.

Luyện tập Câu 1 (trang 91 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Nêu cảm nghĩ về lời thách cưới của cô gái “Nhà em thách cưới một nhà khoai lang”, từ đó cho biết tiếng cười tự trào của người lao động trong cảnh nghèo đáng yêu và đáng trân trọng ở chỗ nào? Trả lời:

– Thách cưới là yêu cầu của nhà gái đối với nhà trai về tiền cưới và lễ vật. Lời thách cưới của cô gái: “Nhà em thách cưới một nhà khoai lang” có thể gợi cho em một nụ cười cảm thương, vừa hài hước vừa chua chát buồn thương cho sự nghèo khó của gia đình cô gái, nhưng cũng rất trân trọng vì sự thông minh, hóm hỉnh trong cách nói hài hước của cô.

– Tiếng cười tự trào của người lao động rất đáng yêu và đáng trân trọng, bởi nó thể hiện sự lạc quan, đồng thời biểu hiện sự thông minh, sắc xảo, hóm hỉnh của những tiếng cười.

– Tiếng cười cũng bật lên nhưng có gì như chia sẻ với cuộc sống còn khốn khó của người lao động. Đằng sau tiếng cười ấy là phê phán thách cưới nặng nề của người xưa.

Câu 2 (trang 91 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Sưu tầm những bài ca dao hài hước phê phán thói lười nhác, lê la ăn quà vặt, nghiện ngập rượu chè; tệ nạn tảo hôn,… Trả lời: “Cái cò là cái cò kì Ăn cơm nhà dì uống nước nhà cô Đêm nằm thì gáy o o Chửa đi đến chợ đã lo ăn quà” “Bói cho một quẻ trong nhà Con heo bốn cẳng, con gà hai chân” ND chính

Bằng nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh, những tiếng cười đặc sắc trong ca dao – tiếng cười giải trí, tiếng cười tự trào (tư cười mình) và tiếng cười châm biếm, phê phán – thể hiện tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh trong cuộc sống còn nhiều vất vả, lo toan của người bình dân.

chúng tôi

Tim Hieu Chung Ve Van Ban Thuyet Minh Tiet 44 Tim Hieu Chung Ve Van Ban Thuyet Minh Ppt

(Theo Vũ Văn Chuyên, Hỏi đáp về thực vật)Chất diệp lục trong lá cây có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác nhưng không thu nhận màu xanh lục và lại phản chiếu màu này, do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục. Nếu ta chiếu chất diệp lục của lá cây bằng nguồnsáng màu đỏ, chất này sẽ thu nhận các tia màu đỏ, nhưng vì không có tia sáng màu xanh lục đểphản chiếu lại, nên ta nhìn vào lá cây chỉ thấy mộtmàu đen sì.Văn bản “Tại sao lá cây có màu xanh lục?” giải thích điều gì?

– Trình bày ý kiến, luận điểm.– Thể hiện quan điểm của người viết bằng suy luận và lí lẽ…-Trình bàyđặc điểm,tính chất,nguyênnhân .củacác hiệntượng, sựvật trongtự nhiênxã hội.– Trình bày sự việc, diễn biến, nhân vật. Có cốt truyện..

24Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.TIẾT 44:TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH1. Khái niệm: 2. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.Vai trò: Văn bản thuyết minh là văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên và xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích. 3. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.Qua tìm hiểu ba văn bản trên em thấy ba văn bản đó có đặc điểm chung nào?Trình bày đặc điểm tiêu biểu của sự vật hiện tượng bằng những tri thức khách quan, xác thực, hữu ích cho con ngườiVai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.TIẾT 44:TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH1. Khái niệm: 2. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.Vai trò: Văn bản thuyết minh là văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên và xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích. 3. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.Em có nhận xét gì về cách trình bày các đặc điểm của sự vật, hiện tượng (ngôn ngữ của các văn bản này có đặc điểm gì?)

Trình bày bằng ngôn ngữ chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn

Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.TIẾT 44:TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH1. Khái niệm: 2. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.Vai trò: Văn bản thuyết minh là văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên và xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích. 3. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.Ba văn bản này đã thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức nào?

Câu 1: Đặc điểm quan trọng để phân biệt văn bản thuyết minh với các kiểu văn bản khác?a. Cung cấp những tri thức hư cấu và sự vật, sự việc.b. Cung cấp những tri thức mà người đọc suy luận ra từ sự vật, sự việc.c. Cung cấp những tri thức khách quan về sự vật, sự việc giúp cho người đọc có thể hiểu đầy đủ về sự vật, sự việc.d. Cung cấp cho người đọc những tình cảm chủ quan của người viết về sự vật, sự việc.OBài Tập Củng CốCâu 2: Phương thức biểu đạt của văn bản thuyết minh là:a. Giới thiệu, miêu tảb. Biểu cảm, giải thíchc. Miêu tả, biểu cảmd. Trình bày, giới thiệu, giải thích.OHƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Các em về nhà học bài, làm các bài tập còn lại, soạn bài “Ôn dịch, thuốc lá”.Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh đã về dự tiết dạy!

Bài: Văn Bản Nhật Dụng Van Ban Nhat Dung Ppt

1.Khái niệm văn bản nhật dụng.không phải là khái niệm thể loại.Không chỉ kiểu văn bản.Chỉ đề cập đến chức năng, đề tài và tính cập nhật của nội dung văn bản. Ngữ văn : Tuần 27 ; Tiết 131 TỔNG KẾT PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG .2.Hệ thống tên và nội dung các văn bản nhật dụng đã học từ lớp 6 – 9

1. Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử.2. Động Phong Nha3. Bức thư của thủ lĩnh da đỏ-Giới thiệu và bảo vệ di tích lịch sử .-Giới thiệu danh lam thắng cảnh.-Quan hệ giữa thiên nhiên và con người 4. Cổng trường mở ra.5. Mẹ tôi.6. Cuộc chia tay của những con búp bê .7. Ca Huế trên sông Hương.Về giáo dục, về vai trò của người phụ nữ, gia đình trẻ emVăn hoá dân gian 8. Thông tin về Ngày Trái dất năm 20009.Ôn dịch, thuốc lá10. Bài toán dân số Môi trườngChống tệ nạn ma tuý – thuốc lá.11.Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.12. Đấu tranh cho một thế giới hoà bình 13.Phong cách Hồ Chí Minh.Quyền sống của con người.Chống chiến tranh , bảo vệ hoà bình thế giới.Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.Dân số và tương lai loài người.Ghi nhớ Tính cập nhật về nội dung là tiêu chuẩn hàng đầu của văn bản nhật dụng. Điều đó đòi hỏi lúc học văn bản nhật dụng, nhất thiết phải liên hệ với thực tiễn cuộc sống .1.Thăm dò dư luận về xử lí rác trong trường học : Bạn có xả rác nơi trường, lớp và ở nơi công cộng không ?Vì sao bạn lại xả rác nơi trường, lớp, và ở nơi công cộng?Thái độ của bạn khi thấy người khác xả rác bừa bãi ở trường, lớp, nơi công cộng ?Theo bạn cách khả quan nhất để giữ sạch trường, lớp, nơi công cộng?II. BÀI TẬP VẬN DỤNG :8Mọi người đều làm như thế !Không tìm thấy thùng rác !Đang vội …8 2.Một số giải pháp : Có thùng rác, bỏ rác đúng nơi qui định. Hãy phân loại rác vì rác là tài nguyên… Mỗi Tỉnh, Thành, địa phương, phải có nhà máy xử lí rác thải .3. Tổ nhóm thực hành : A. Nhóm 1: Môi trường B. Nhóm 2 :* Dặn dò : Chuẩn bị tiết 132. -Hình thức của văn bản nhật dụng và phương pháp học văn bản nhật dụng.– Lập bảng hệ thống:như mục 2( thay mục nội dung bằng mục kiểu văn bản- thể loại) xin cảm ơn quí thầy cô và các em HS !